diff --git "a/test_new.jsonl" "b/test_new.jsonl" new file mode 100644--- /dev/null +++ "b/test_new.jsonl" @@ -0,0 +1,2279 @@ +{"id": "VieCraccf0", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.414, V2: 0.600, V3: 1.650, V4: -0.146, V5: 0.699, V6: -0.351, V7: 0.925, V8: -0.387, V9: -0.443, V10: 0.245, V11: 1.754, V12: 0.520, V13: -0.236, V14: 0.047, V15: 0.274, V16: -0.329, V17: -0.463, V18: -0.226, V19: -0.163, V20: 0.007, V21: 0.120, V22: 0.676, V23: -0.222, V24: 0.264, V25: -0.539, V26: 0.222, V27: -0.325, V28: -0.323, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.414, V2: 0.600, V3: 1.650, V4: -0.146, V5: 0.699, V6: -0.351, V7: 0.925, V8: -0.387, V9: -0.443, V10: 0.245, V11: 1.754, V12: 0.520, V13: -0.236, V14: 0.047, V15: 0.274, V16: -0.329, V17: -0.463, V18: -0.226, V19: -0.163, V20: 0.007, V21: 0.120, V22: 0.676, V23: -0.222, V24: 0.264, V25: -0.539, V26: 0.222, V27: -0.325, V28: -0.323, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: 1.128, V3: 0.047, V4: -3.345, V5: 1.588, V6: 0.970, V7: 0.831, V8: 0.567, V9: 1.524, V10: -0.539, V11: 0.851, V12: 0.555, V13: -1.675, V14: 0.325, V15: -0.092, V16: -1.244, V17: -0.062, V18: -1.141, V19: -1.106, V20: 0.088, V21: -0.341, V22: -0.416, V23: -0.262, V24: -0.908, V25: 1.152, V26: -1.142, V27: 0.672, V28: 0.296, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: 1.128, V3: 0.047, V4: -3.345, V5: 1.588, V6: 0.970, V7: 0.831, V8: 0.567, V9: 1.524, V10: -0.539, V11: 0.851, V12: 0.555, V13: -1.675, V14: 0.325, V15: -0.092, V16: -1.244, V17: -0.062, V18: -1.141, V19: -1.106, V20: 0.088, V21: -0.341, V22: -0.416, V23: -0.262, V24: -0.908, V25: 1.152, V26: -1.142, V27: 0.672, V28: 0.296, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.019, V3: -0.778, V4: -0.334, V5: 1.946, V6: 3.443, V7: -0.807, V8: 0.780, V9: 1.382, V10: -0.377, V11: 0.867, V12: -2.457, V13: 1.729, V14: 1.743, V15: 0.603, V16: 0.703, V17: -0.233, V18: 0.451, V19: -0.077, V20: -0.010, V21: -0.308, V22: -0.787, V23: 0.040, V24: 0.953, V25: 0.395, V26: 0.207, V27: -0.045, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.019, V3: -0.778, V4: -0.334, V5: 1.946, V6: 3.443, V7: -0.807, V8: 0.780, V9: 1.382, V10: -0.377, V11: 0.867, V12: -2.457, V13: 1.729, V14: 1.743, V15: 0.603, V16: 0.703, V17: -0.233, V18: 0.451, V19: -0.077, V20: -0.010, V21: -0.308, V22: -0.787, V23: 0.040, V24: 0.953, V25: 0.395, V26: 0.207, V27: -0.045, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf3", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.992, V2: -0.163, V3: -0.212, V4: 0.519, V5: -0.566, V6: -0.706, V7: -0.516, V8: -0.186, V9: 2.601, V10: -0.604, V11: 0.116, V12: -1.987, V13: 1.873, V14: 1.478, V15: 0.326, V16: 0.230, V17: 0.016, V18: 0.320, V19: -0.299, V20: -0.257, V21: -0.271, V22: -0.409, V23: 0.337, V24: -0.227, V25: -0.370, V26: -0.957, V27: 0.031, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.992, V2: -0.163, V3: -0.212, V4: 0.519, V5: -0.566, V6: -0.706, V7: -0.516, V8: -0.186, V9: 2.601, V10: -0.604, V11: 0.116, V12: -1.987, V13: 1.873, V14: 1.478, V15: 0.326, V16: 0.230, V17: 0.016, V18: 0.320, V19: -0.299, V20: -0.257, V21: -0.271, V22: -0.409, V23: 0.337, V24: -0.227, V25: -0.370, V26: -0.957, V27: 0.031, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf4", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.315, V2: 2.592, V3: -4.109, V4: -2.429, V5: 1.411, V6: 3.342, V7: 1.098, V8: 0.810, V9: 4.251, V10: 6.491, V11: 0.514, V12: 0.101, V13: -0.202, V14: -1.562, V15: 0.647, V16: -0.529, V17: -0.929, V18: -1.304, V19: -0.724, V20: 1.957, V21: -1.440, V22: -1.028, V23: -0.407, V24: 0.685, V25: 0.347, V26: -0.048, V27: -0.300, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 89.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.315, V2: 2.592, V3: -4.109, V4: -2.429, V5: 1.411, V6: 3.342, V7: 1.098, V8: 0.810, V9: 4.251, V10: 6.491, V11: 0.514, V12: 0.101, V13: -0.202, V14: -1.562, V15: 0.647, V16: -0.529, V17: -0.929, V18: -1.304, V19: -0.724, V20: 1.957, V21: -1.440, V22: -1.028, V23: -0.407, V24: 0.685, V25: 0.347, V26: -0.048, V27: -0.300, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 89.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf5", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.673, V2: -1.567, V3: -1.800, V4: -0.714, V5: -0.732, V6: -1.104, V7: 0.088, V8: -0.343, V9: -0.790, V10: 0.924, V11: 1.008, V12: -0.276, V13: -0.852, V14: 0.539, V15: -0.639, V16: 0.794, V17: 0.225, V18: -1.091, V19: 0.760, V20: 0.430, V21: 0.491, V22: 0.792, V23: -0.192, V24: 0.057, V25: 0.052, V26: -0.068, V27: -0.107, V28: -0.036, Amount: 275.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.673, V2: -1.567, V3: -1.800, V4: -0.714, V5: -0.732, V6: -1.104, V7: 0.088, V8: -0.343, V9: -0.790, V10: 0.924, V11: 1.008, V12: -0.276, V13: -0.852, V14: 0.539, V15: -0.639, V16: 0.794, V17: 0.225, V18: -1.091, V19: 0.760, V20: 0.430, V21: 0.491, V22: 0.792, V23: -0.192, V24: 0.057, V25: 0.052, V26: -0.068, V27: -0.107, V28: -0.036, Amount: 275.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf6", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.663, V2: -2.851, V3: 1.067, V4: 0.612, V5: 2.106, V6: -1.901, V7: -1.556, V8: 0.765, V9: 0.326, V10: -0.907, V11: -1.581, V12: -0.055, V13: -0.123, V14: 0.601, V15: 1.533, V16: 0.168, V17: -0.289, V18: 0.675, V19: 0.885, V20: 1.233, V21: 0.187, V22: -0.838, V23: -0.187, V24: -0.620, V25: 0.445, V26: -0.651, V27: 0.271, V28: -0.493, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.663, V2: -2.851, V3: 1.067, V4: 0.612, V5: 2.106, V6: -1.901, V7: -1.556, V8: 0.765, V9: 0.326, V10: -0.907, V11: -1.581, V12: -0.055, V13: -0.123, V14: 0.601, V15: 1.533, V16: 0.168, V17: -0.289, V18: 0.675, V19: 0.885, V20: 1.233, V21: 0.187, V22: -0.838, V23: -0.187, V24: -0.620, V25: 0.445, V26: -0.651, V27: 0.271, V28: -0.493, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf7", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.014, V3: -1.650, V4: 0.708, V5: 0.131, V6: -0.944, V7: 0.073, V8: -0.201, V9: 0.810, V10: -0.471, V11: -0.460, V12: 0.021, V13: -0.674, V14: -1.076, V15: -0.427, V16: -0.245, V17: 1.102, V18: -0.129, V19: -0.248, V20: -0.204, V21: 0.081, V22: 0.494, V23: 0.068, V24: 1.060, V25: 0.144, V26: 0.674, V27: -0.059, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.014, V3: -1.650, V4: 0.708, V5: 0.131, V6: -0.944, V7: 0.073, V8: -0.201, V9: 0.810, V10: -0.471, V11: -0.460, V12: 0.021, V13: -0.674, V14: -1.076, V15: -0.427, V16: -0.245, V17: 1.102, V18: -0.129, V19: -0.248, V20: -0.204, V21: 0.081, V22: 0.494, V23: 0.068, V24: 1.060, V25: 0.144, V26: 0.674, V27: -0.059, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf8", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.128, V2: -3.222, V3: 2.421, V4: 1.230, V5: 3.239, V6: -2.777, V7: -2.383, V8: 0.439, V9: 0.521, V10: -0.416, V11: -0.907, V12: 0.640, V13: 0.508, V14: -0.283, V15: 0.037, V16: 0.292, V17: -0.616, V18: 0.238, V19: -0.854, V20: 0.846, V21: 0.433, V22: 0.238, V23: 0.626, V24: 0.378, V25: -0.237, V26: -0.621, V27: 0.062, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.128, V2: -3.222, V3: 2.421, V4: 1.230, V5: 3.239, V6: -2.777, V7: -2.383, V8: 0.439, V9: 0.521, V10: -0.416, V11: -0.907, V12: 0.640, V13: 0.508, V14: -0.283, V15: 0.037, V16: 0.292, V17: -0.616, V18: 0.238, V19: -0.854, V20: 0.846, V21: 0.433, V22: 0.238, V23: 0.626, V24: 0.378, V25: -0.237, V26: -0.621, V27: 0.062, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf9", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: -0.580, V2: -1.010, V3: -1.116, V4: -1.949, V5: 3.181, V6: 3.131, V7: -0.178, V8: 0.688, V9: -0.972, V10: 0.648, V11: -0.411, V12: -0.428, V13: 0.025, V14: 0.179, V15: 0.641, V16: -2.189, V17: -0.286, V18: 1.480, V19: -0.786, V20: 0.125, V21: 0.091, V22: 0.715, V23: 0.120, V24: 0.702, V25: -0.338, V26: -0.063, V27: 0.287, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: -0.580, V2: -1.010, V3: -1.116, V4: -1.949, V5: 3.181, V6: 3.131, V7: -0.178, V8: 0.688, V9: -0.972, V10: 0.648, V11: -0.411, V12: -0.428, V13: 0.025, V14: 0.179, V15: 0.641, V16: -2.189, V17: -0.286, V18: 1.480, V19: -0.786, V20: 0.125, V21: 0.091, V22: 0.715, V23: 0.120, V24: 0.702, V25: -0.338, V26: -0.063, V27: 0.287, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf10", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: -0.317, V3: 1.423, V4: -1.598, V5: -0.051, V6: -1.089, V7: 0.169, V8: -0.047, V9: -1.251, V10: 0.187, V11: -1.048, V12: -0.584, V13: 0.185, V14: -0.059, V15: 0.427, V16: -0.950, V17: -0.419, V18: 1.118, V19: -1.137, V20: -0.077, V21: -0.399, V22: -0.903, V23: 0.139, V24: 0.019, V25: -0.141, V26: 0.798, V27: 0.219, V28: 0.171, Số tiền giao dịch: 61.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: -0.317, V3: 1.423, V4: -1.598, V5: -0.051, V6: -1.089, V7: 0.169, V8: -0.047, V9: -1.251, V10: 0.187, V11: -1.048, V12: -0.584, V13: 0.185, V14: -0.059, V15: 0.427, V16: -0.950, V17: -0.419, V18: 1.118, V19: -1.137, V20: -0.077, V21: -0.399, V22: -0.903, V23: 0.139, V24: 0.019, V25: -0.141, V26: 0.798, V27: 0.219, V28: 0.171, Số tiền giao dịch: 61.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf11", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.014, V2: 0.774, V3: 0.168, V4: -0.782, V5: 0.627, V6: -0.534, V7: 0.870, V8: 0.003, V9: -0.237, V10: -0.242, V11: 0.477, V12: 0.576, V13: -0.324, V14: 0.355, V15: -0.999, V16: 0.155, V17: -0.705, V18: -0.197, V19: 0.259, V20: -0.041, V21: -0.228, V22: -0.521, V23: 0.029, V24: -0.411, V25: -0.501, V26: 0.147, V27: 0.244, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.014, V2: 0.774, V3: 0.168, V4: -0.782, V5: 0.627, V6: -0.534, V7: 0.870, V8: 0.003, V9: -0.237, V10: -0.242, V11: 0.477, V12: 0.576, V13: -0.324, V14: 0.355, V15: -0.999, V16: 0.155, V17: -0.705, V18: -0.197, V19: 0.259, V20: -0.041, V21: -0.228, V22: -0.521, V23: 0.029, V24: -0.411, V25: -0.501, V26: 0.147, V27: 0.244, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf12", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.645, V3: -2.130, V4: -0.425, V5: 0.116, V6: -0.812, V7: 0.084, V8: -0.386, V9: -0.485, V10: 0.948, V11: -2.223, V12: -0.838, V13: -0.663, V14: 0.428, V15: -0.448, V16: -1.771, V17: -0.116, V18: 0.969, V19: -0.173, V20: -0.631, V21: -0.429, V22: -0.636, V23: -0.010, V24: -1.004, V25: 0.226, V26: 0.672, V27: -0.087, V28: -0.083, Số lượng: 28.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.645, V3: -2.130, V4: -0.425, V5: 0.116, V6: -0.812, V7: 0.084, V8: -0.386, V9: -0.485, V10: 0.948, V11: -2.223, V12: -0.838, V13: -0.663, V14: 0.428, V15: -0.448, V16: -1.771, V17: -0.116, V18: 0.969, V19: -0.173, V20: -0.631, V21: -0.429, V22: -0.636, V23: -0.010, V24: -1.004, V25: 0.226, V26: 0.672, V27: -0.087, V28: -0.083, Số lượng: 28.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf13", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.502, V3: -2.715, V4: -1.539, V5: 1.460, V6: 3.470, V7: -1.305, V8: 0.898, V9: -0.115, V10: 0.019, V11: 0.435, V12: -0.724, V13: 0.069, V14: -1.876, V15: 0.768, V16: 1.612, V17: 1.294, V18: -0.543, V19: 0.022, V20: 0.457, V21: 0.341, V22: 0.572, V23: -0.007, V24: 0.613, V25: -0.175, V26: -0.085, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 189.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.502, V3: -2.715, V4: -1.539, V5: 1.460, V6: 3.470, V7: -1.305, V8: 0.898, V9: -0.115, V10: 0.019, V11: 0.435, V12: -0.724, V13: 0.069, V14: -1.876, V15: 0.768, V16: 1.612, V17: 1.294, V18: -0.543, V19: 0.022, V20: 0.457, V21: 0.341, V22: 0.572, V23: -0.007, V24: 0.613, V25: -0.175, V26: -0.085, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 189.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf14", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: 0.309, V3: -3.400, V4: 0.480, V5: 3.069, V6: 3.070, V7: -0.171, V8: 0.783, V9: 0.032, V10: -0.675, V11: 0.685, V12: -0.088, V13: -0.330, V14: -1.647, V15: 0.927, V16: 0.637, V17: 1.180, V18: 0.355, V19: -0.766, V20: -0.089, V21: -0.350, V22: -1.069, V23: 0.287, V24: 0.433, V25: -0.065, V26: -0.902, V27: 0.051, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 24.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: 0.309, V3: -3.400, V4: 0.480, V5: 3.069, V6: 3.070, V7: -0.171, V8: 0.783, V9: 0.032, V10: -0.675, V11: 0.685, V12: -0.088, V13: -0.330, V14: -1.647, V15: 0.927, V16: 0.637, V17: 1.180, V18: 0.355, V19: -0.766, V20: -0.089, V21: -0.350, V22: -1.069, V23: 0.287, V24: 0.433, V25: -0.065, V26: -0.902, V27: 0.051, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 24.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf15", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: 2.075, V2: 0.058, V3: -1.094, V4: 0.366, V5: 0.064, V6: -1.094, V7: 0.283, V8: -0.411, V9: 0.322, V10: 0.029, V11: -0.615, V12: 1.195, V13: 1.604, V14: -0.035, V15: -0.115, V16: -0.133, V17: -0.428, V18: -1.007, V19: 0.192, V20: -0.124, V21: -0.282, V22: -0.602, V23: 0.305, V24: -0.069, V25: -0.227, V26: 0.200, V27: -0.061, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: 2.075, V2: 0.058, V3: -1.094, V4: 0.366, V5: 0.064, V6: -1.094, V7: 0.283, V8: -0.411, V9: 0.322, V10: 0.029, V11: -0.615, V12: 1.195, V13: 1.604, V14: -0.035, V15: -0.115, V16: -0.133, V17: -0.428, V18: -1.007, V19: 0.192, V20: -0.124, V21: -0.282, V22: -0.602, V23: 0.305, V24: -0.069, V25: -0.227, V26: 0.200, V27: -0.061, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf16", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: 0.262, V3: 0.419, V4: 0.724, V5: -0.237, V6: -0.673, V7: -0.073, V8: -0.218, V9: 1.469, V10: -0.420, V11: 0.167, V12: -2.674, V13: 1.344, V14: 1.786, V15: 0.409, V16: 0.453, V17: 0.169, V18: -0.018, V19: -0.133, V20: -0.141, V21: -0.442, V22: -1.086, V23: 0.085, V24: -0.200, V25: 0.233, V26: 0.088, V27: -0.063, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 13.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: 0.262, V3: 0.419, V4: 0.724, V5: -0.237, V6: -0.673, V7: -0.073, V8: -0.218, V9: 1.469, V10: -0.420, V11: 0.167, V12: -2.674, V13: 1.344, V14: 1.786, V15: 0.409, V16: 0.453, V17: 0.169, V18: -0.018, V19: -0.133, V20: -0.141, V21: -0.442, V22: -1.086, V23: 0.085, V24: -0.200, V25: 0.233, V26: 0.088, V27: -0.063, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 13.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf17", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.123, V2: 0.665, V3: -2.775, V4: 0.521, V5: 1.162, V6: -1.184, V7: 0.451, V8: -0.426, V9: 0.364, V10: -1.240, V11: -0.490, V12: 0.184, V13: 1.586, V14: -2.880, V15: 0.990, V16: 1.007, V17: 1.310, V18: 1.435, V19: -0.316, V20: -0.029, V21: 0.046, V22: 0.410, V23: -0.193, V24: -1.179, V25: 0.445, V26: -0.043, V27: 0.028, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.123, V2: 0.665, V3: -2.775, V4: 0.521, V5: 1.162, V6: -1.184, V7: 0.451, V8: -0.426, V9: 0.364, V10: -1.240, V11: -0.490, V12: 0.184, V13: 1.586, V14: -2.880, V15: 0.990, V16: 1.007, V17: 1.310, V18: 1.435, V19: -0.316, V20: -0.029, V21: 0.046, V22: 0.410, V23: -0.193, V24: -1.179, V25: 0.445, V26: -0.043, V27: 0.028, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf18", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.272, V2: -1.622, V3: -0.602, V4: -1.547, V5: -1.506, V6: -0.243, V7: -1.524, V8: -0.086, V9: -0.701, V10: 1.511, V11: -1.819, V12: -0.967, V13: 0.704, V14: -0.835, V15: -0.078, V16: -0.165, V17: 0.154, V18: 0.549, V19: -0.062, V20: -0.366, V21: 0.012, V22: 0.606, V23: 0.052, V24: -0.700, V25: -0.115, V26: 0.054, V27: 0.042, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 34.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.272, V2: -1.622, V3: -0.602, V4: -1.547, V5: -1.506, V6: -0.243, V7: -1.524, V8: -0.086, V9: -0.701, V10: 1.511, V11: -1.819, V12: -0.967, V13: 0.704, V14: -0.835, V15: -0.078, V16: -0.165, V17: 0.154, V18: 0.549, V19: -0.062, V20: -0.366, V21: 0.012, V22: 0.606, V23: 0.052, V24: -0.700, V25: -0.115, V26: 0.054, V27: 0.042, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 34.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf19", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.030, V2: 0.540, V3: -1.188, V4: -1.729, V5: 2.927, V6: 3.404, V7: 0.344, V8: 0.925, V9: -0.166, V10: -0.389, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.374, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.154, V17: -0.483, V18: -0.842, V19: -0.207, V20: 0.027, V21: -0.265, V22: -0.716, V23: 0.113, V24: 0.688, V25: -0.459, V26: 0.162, V27: 0.265, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.030, V2: 0.540, V3: -1.188, V4: -1.729, V5: 2.927, V6: 3.404, V7: 0.344, V8: 0.925, V9: -0.166, V10: -0.389, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.374, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.154, V17: -0.483, V18: -0.842, V19: -0.207, V20: 0.027, V21: -0.265, V22: -0.716, V23: 0.113, V24: 0.688, V25: -0.459, V26: 0.162, V27: 0.265, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf20", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.786, V2: -0.498, V3: 2.808, V4: 0.514, V5: 0.905, V6: -0.286, V7: -0.492, V8: 0.455, V9: -0.228, V10: -0.770, V11: 0.140, V12: 0.389, V13: 0.332, V14: -0.110, V15: 1.395, V16: 0.047, V17: -0.189, V18: -0.565, V19: -1.907, V20: 0.255, V21: 0.357, V22: 0.634, V23: 0.102, V24: 0.074, V25: 0.219, V26: -0.387, V27: 0.062, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.786, V2: -0.498, V3: 2.808, V4: 0.514, V5: 0.905, V6: -0.286, V7: -0.492, V8: 0.455, V9: -0.228, V10: -0.770, V11: 0.140, V12: 0.389, V13: 0.332, V14: -0.110, V15: 1.395, V16: 0.047, V17: -0.189, V18: -0.565, V19: -1.907, V20: 0.255, V21: 0.357, V22: 0.634, V23: 0.102, V24: 0.074, V25: 0.219, V26: -0.387, V27: 0.062, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf21", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.045, V3: -1.528, V4: 0.144, V5: 0.268, V6: -0.827, V7: 0.149, V8: -0.273, V9: 0.792, V10: -0.093, V11: -0.934, V12: 0.134, V13: -0.099, V14: 0.501, V15: 0.934, V16: -0.204, V17: -0.604, V18: 0.193, V19: -0.115, V20: -0.233, V21: 0.251, V22: 0.862, V23: -0.006, V24: 0.595, V25: 0.370, V26: -0.443, V27: 0.002, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.045, V3: -1.528, V4: 0.144, V5: 0.268, V6: -0.827, V7: 0.149, V8: -0.273, V9: 0.792, V10: -0.093, V11: -0.934, V12: 0.134, V13: -0.099, V14: 0.501, V15: 0.934, V16: -0.204, V17: -0.604, V18: 0.193, V19: -0.115, V20: -0.233, V21: 0.251, V22: 0.862, V23: -0.006, V24: 0.595, V25: 0.370, V26: -0.443, V27: 0.002, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf22", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,142, V2: -0,121, V3: 0,803, V4: 0,901, V5: -0,112, V6: 1,274, V7: -0,712, V8: 0,408, V9: 0,600, V10: -0,098, V11: 0,208, V12: 1,251, V13: 0,846, V14: -0,345, V15: -0,263, V16: 0,289, V17: -0,685, V18: 0,277, V19: 0,153, V20: -0,064, V21: -0,049, V22: 0,096, V23: -0,144, V24: -1,132, V25: 0,490, V26: -0,327, V27: 0,088, V28: 0,015, Số tiền giao dịch: 12,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,142, V2: -0,121, V3: 0,803, V4: 0,901, V5: -0,112, V6: 1,274, V7: -0,712, V8: 0,408, V9: 0,600, V10: -0,098, V11: 0,208, V12: 1,251, V13: 0,846, V14: -0,345, V15: -0,263, V16: 0,289, V17: -0,685, V18: 0,277, V19: 0,153, V20: -0,064, V21: -0,049, V22: 0,096, V23: -0,144, V24: -1,132, V25: 0,490, V26: -0,327, V27: 0,088, V28: 0,015, Số tiền giao dịch: 12,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf23", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.446, V2: 0.495, V3: -0.241, V4: 0.204, V5: 0.441, V6: -0.469, V7: 0.668, V8: -0.151, V9: 1.143, V10: -0.465, V11: 1.387, V12: -2.666, V13: 0.362, V14: 2.316, V15: -0.306, V16: -0.307, V17: 0.258, V18: 1.159, V19: 0.738, V20: -0.083, V21: 0.236, V22: 0.893, V23: -0.049, V24: -0.457, V25: -0.341, V26: -0.076, V27: 0.006, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 53.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.446, V2: 0.495, V3: -0.241, V4: 0.204, V5: 0.441, V6: -0.469, V7: 0.668, V8: -0.151, V9: 1.143, V10: -0.465, V11: 1.387, V12: -2.666, V13: 0.362, V14: 2.316, V15: -0.306, V16: -0.307, V17: 0.258, V18: 1.159, V19: 0.738, V20: -0.083, V21: 0.236, V22: 0.893, V23: -0.049, V24: -0.457, V25: -0.341, V26: -0.076, V27: 0.006, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 53.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf24", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.679, V2: 0.744, V3: -0.190, V4: -1.961, V5: -0.024, V6: -1.022, V7: 0.763, V8: 0.280, V9: 0.936, V10: -1.606, V11: -1.771, V12: -0.202, V13: -1.154, V14: 0.641, V15: 0.047, V16: -0.535, V17: -0.246, V18: 0.254, V19: 0.458, V20: -0.129, V21: 0.085, V22: 0.320, V23: -0.137, V24: -0.469, V25: 0.046, V26: -0.763, V27: 0.293, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.679, V2: 0.744, V3: -0.190, V4: -1.961, V5: -0.024, V6: -1.022, V7: 0.763, V8: 0.280, V9: 0.936, V10: -1.606, V11: -1.771, V12: -0.202, V13: -1.154, V14: 0.641, V15: 0.047, V16: -0.535, V17: -0.246, V18: 0.254, V19: 0.458, V20: -0.129, V21: 0.085, V22: 0.320, V23: -0.137, V24: -0.469, V25: 0.046, V26: -0.763, V27: 0.293, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf25", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,190, V2: 0,188, V3: 0,376, V4: 0,643, V5: -0,549, V6: -0,899, V7: -0,107, V8: 0,014, V9: -0,017, V10: -0,072, V11: 1,561, V12: 0,201, V13: -1,378, V14: 0,218, V15: 0,542, V16: 0,686, V17: -0,097, V18: 0,313, V19: 0,023, V20: -0,163, V21: -0,237, V22: -0,804, V23: 0,156, V24: 0,455, V25: 0,107, V26: 0,069, V27: -0,037, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 5,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,190, V2: 0,188, V3: 0,376, V4: 0,643, V5: -0,549, V6: -0,899, V7: -0,107, V8: 0,014, V9: -0,017, V10: -0,072, V11: 1,561, V12: 0,201, V13: -1,378, V14: 0,218, V15: 0,542, V16: 0,686, V17: -0,097, V18: 0,313, V19: 0,023, V20: -0,163, V21: -0,237, V22: -0,804, V23: 0,156, V24: 0,455, V25: 0,107, V26: 0,069, V27: -0,037, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 5,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf26", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: 0.880, V3: -1.704, V4: 3.570, V5: 1.275, V6: -0.433, V7: 0.871, V8: -0.341, V9: -1.590, V10: 1.594, V11: -1.175, V12: -0.444, V13: -0.010, V14: 0.725, V15: -0.673, V16: 0.513, V17: -0.783, V18: -0.567, V19: -1.455, V20: -0.280, V21: 0.129, V22: 0.347, V23: 0.030, V24: 0.655, V25: 0.410, V26: 0.115, V27: -0.090, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: 0.880, V3: -1.704, V4: 3.570, V5: 1.275, V6: -0.433, V7: 0.871, V8: -0.341, V9: -1.590, V10: 1.594, V11: -1.175, V12: -0.444, V13: -0.010, V14: 0.725, V15: -0.673, V16: 0.513, V17: -0.783, V18: -0.567, V19: -1.455, V20: -0.280, V21: 0.129, V22: 0.347, V23: 0.030, V24: 0.655, V25: 0.410, V26: 0.115, V27: -0.090, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf27", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.134, V2: 2.887, V3: 2.179, V4: -1.577, V5: 1.435, V6: -0.687, V7: 3.816, V8: -3.417, V9: 5.459, V10: 8.822, V11: 1.558, V12: -1.139, V13: 0.010, V14: -4.644, V15: 1.585, V16: -1.565, V17: -2.276, V18: -1.148, V19: -0.464, V20: 3.586, V21: -1.660, V22: -0.499, V23: -0.477, V24: 0.302, V25: 0.300, V26: -0.359, V27: -0.959, V28: -2.736, Số tiền giao dịch: 9.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.134, V2: 2.887, V3: 2.179, V4: -1.577, V5: 1.435, V6: -0.687, V7: 3.816, V8: -3.417, V9: 5.459, V10: 8.822, V11: 1.558, V12: -1.139, V13: 0.010, V14: -4.644, V15: 1.585, V16: -1.565, V17: -2.276, V18: -1.148, V19: -0.464, V20: 3.586, V21: -1.660, V22: -0.499, V23: -0.477, V24: 0.302, V25: 0.300, V26: -0.359, V27: -0.959, V28: -2.736, Số tiền giao dịch: 9.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf28", "query": "Phát hiện s�� gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.030, V3: -0.456, V4: -0.737, V5: -1.266, V6: -0.868, V7: -0.947, V8: -0.170, V9: 0.129, V10: 0.731, V11: -0.812, V12: -0.459, V13: 0.246, V14: -0.486, V15: 0.169, V16: 1.146, V17: 0.140, V18: -1.156, V19: 0.432, V20: 0.014, V21: 0.338, V22: 1.017, V23: 0.117, V24: 0.086, V25: -0.159, V26: -0.093, V27: 0.007, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 34.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.030, V3: -0.456, V4: -0.737, V5: -1.266, V6: -0.868, V7: -0.947, V8: -0.170, V9: 0.129, V10: 0.731, V11: -0.812, V12: -0.459, V13: 0.246, V14: -0.486, V15: 0.169, V16: 1.146, V17: 0.140, V18: -1.156, V19: 0.432, V20: 0.014, V21: 0.338, V22: 1.017, V23: 0.117, V24: 0.086, V25: -0.159, V26: -0.093, V27: 0.007, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 34.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf29", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.150, V3: -1.268, V4: 0.339, V5: 0.453, V6: -0.567, V7: 0.091, V8: -0.318, V9: 1.415, V10: -0.231, V11: 2.181, V12: -0.878, V13: 2.901, V14: 1.854, V15: -0.795, V16: -0.091, V17: -0.105, V18: 0.573, V19: -0.155, V20: -0.169, V21: 0.157, V22: 0.855, V23: 0.025, V24: 0.774, V25: 0.272, V26: -0.207, V27: -0.047, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.150, V3: -1.268, V4: 0.339, V5: 0.453, V6: -0.567, V7: 0.091, V8: -0.318, V9: 1.415, V10: -0.231, V11: 2.181, V12: -0.878, V13: 2.901, V14: 1.854, V15: -0.795, V16: -0.091, V17: -0.105, V18: 0.573, V19: -0.155, V20: -0.169, V21: 0.157, V22: 0.855, V23: 0.025, V24: 0.774, V25: 0.272, V26: -0.207, V27: -0.047, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf30", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có c��c thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: -0.417, V3: -0.574, V4: 0.154, V5: -0.308, V6: 0.179, V7: -0.694, V8: 0.236, V9: 1.189, V10: 0.032, V11: 0.358, V12: 0.507, V13: -0.927, V14: 0.326, V15: 0.134, V16: 0.573, V17: -0.896, V18: 0.584, V19: 0.376, V20: -0.249, V21: -0.174, V22: -0.460, V23: 0.366, V24: 0.276, V25: -0.422, V26: -0.649, V27: 0.020, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 2.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: -0.417, V3: -0.574, V4: 0.154, V5: -0.308, V6: 0.179, V7: -0.694, V8: 0.236, V9: 1.189, V10: 0.032, V11: 0.358, V12: 0.507, V13: -0.927, V14: 0.326, V15: 0.134, V16: 0.573, V17: -0.896, V18: 0.584, V19: 0.376, V20: -0.249, V21: -0.174, V22: -0.460, V23: 0.366, V24: 0.276, V25: -0.422, V26: -0.649, V27: 0.020, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 2.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf31", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.111, V3: 0.493, V4: 0.460, V5: -0.284, V6: -0.210, V7: -0.156, V8: 0.111, V9: -0.135, V10: 0.075, V11: 1.609, V12: 0.850, V13: -0.339, V14: 0.574, V15: 0.644, V16: 0.233, V17: -0.365, V18: -0.428, V19: -0.183, V20: -0.149, V21: -0.184, V22: -0.563, V23: 0.160, V24: -0.002, V25: 0.096, V26: 0.109, V27: -0.020, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.111, V3: 0.493, V4: 0.460, V5: -0.284, V6: -0.210, V7: -0.156, V8: 0.111, V9: -0.135, V10: 0.075, V11: 1.609, V12: 0.850, V13: -0.339, V14: 0.574, V15: 0.644, V16: 0.233, V17: -0.365, V18: -0.428, V19: -0.183, V20: -0.149, V21: -0.184, V22: -0.563, V23: 0.160, V24: -0.002, V25: 0.096, V26: 0.109, V27: -0.020, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf32", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.785, V2: 0.710, V3: 2.012, V4: 4.313, V5: 0.990, V6: 1.359, V7: 0.551, V8: -0.446, V9: -0.747, V10: 2.613, V11: -1.163, V12: -0.803, V13: 0.849, V14: -1.081, V15: 0.843, V16: -0.115, V17: -0.413, V18: 0.467, V19: 1.141, V20: 0.442, V21: -0.052, V22: 0.957, V23: -0.519, V24: 0.542, V25: -0.392, V26: 0.435, V27: 0.149, V28: -0.437, Số tiền giao dịch: 105.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.785, V2: 0.710, V3: 2.012, V4: 4.313, V5: 0.990, V6: 1.359, V7: 0.551, V8: -0.446, V9: -0.747, V10: 2.613, V11: -1.163, V12: -0.803, V13: 0.849, V14: -1.081, V15: 0.843, V16: -0.115, V17: -0.413, V18: 0.467, V19: 1.141, V20: 0.442, V21: -0.052, V22: 0.957, V23: -0.519, V24: 0.542, V25: -0.392, V26: 0.435, V27: 0.149, V28: -0.437, Số tiền giao dịch: 105.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf33", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.043, V3: -0.989, V4: 0.587, V5: -0.016, V6: -1.087, V7: 0.075, V8: -0.394, V9: 1.868, V10: -0.291, V11: 0.039, V12: -2.228, V13: 1.521, V14: 1.743, V15: -0.664, V16: -0.082, V17: 0.403, V18: -0.523, V19: -0.000, V20: -0.276, V21: -0.452, V22: -0.930, V23: 0.336, V24: -0.177, V25: -0.309, V26: 0.167, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.043, V3: -0.989, V4: 0.587, V5: -0.016, V6: -1.087, V7: 0.075, V8: -0.394, V9: 1.868, V10: -0.291, V11: 0.039, V12: -2.228, V13: 1.521, V14: 1.743, V15: -0.664, V16: -0.082, V17: 0.403, V18: -0.523, V19: -0.000, V20: -0.276, V21: -0.452, V22: -0.930, V23: 0.336, V24: -0.177, V25: -0.309, V26: 0.167, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf34", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: -0.948, V3: 0.920, V4: -0.814, V5: -1.201, V6: 0.511, V7: -1.327, V8: 0.414, V9: -0.508, V10: 0.710, V11: 1.653, V12: -0.333, V13: -0.868, V14: 0.021, V15: 1.038, V16: 1.136, V17: 0.430, V18: -1.131, V19: -0.212, V20: 0.012, V21: 0.490, V22: 1.305, V23: -0.061, V24: -0.272, V25: 0.206, V26: -0.006, V27: 0.056, V28: 0.010, Số lượng: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: -0.948, V3: 0.920, V4: -0.814, V5: -1.201, V6: 0.511, V7: -1.327, V8: 0.414, V9: -0.508, V10: 0.710, V11: 1.653, V12: -0.333, V13: -0.868, V14: 0.021, V15: 1.038, V16: 1.136, V17: 0.430, V18: -1.131, V19: -0.212, V20: 0.012, V21: 0.490, V22: 1.305, V23: -0.061, V24: -0.272, V25: 0.206, V26: -0.006, V27: 0.056, V28: 0.010, Số lượng: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf35", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín d���ng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.224, V2: -0.127, V3: 2.497, V4: -0.918, V5: -1.407, V6: -0.177, V7: -0.570, V8: 0.122, V9: -0.713, V10: 0.103, V11: -0.906, V12: -0.234, V13: 0.362, V14: -0.711, V15: 0.366, V16: -1.623, V17: 0.497, V18: 1.105, V19: 0.354, V20: -0.287, V21: -0.456, V22: -0.689, V23: -0.074, V24: 0.450, V25: -0.175, V26: 1.477, V27: -0.045, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.224, V2: -0.127, V3: 2.497, V4: -0.918, V5: -1.407, V6: -0.177, V7: -0.570, V8: 0.122, V9: -0.713, V10: 0.103, V11: -0.906, V12: -0.234, V13: 0.362, V14: -0.711, V15: 0.366, V16: -1.623, V17: 0.497, V18: 1.105, V19: 0.354, V20: -0.287, V21: -0.456, V22: -0.689, V23: -0.074, V24: 0.450, V25: -0.175, V26: 1.477, V27: -0.045, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf36", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.410, V3: 1.262, V4: 2.593, V5: -0.534, V6: -0.122, V7: -0.226, V8: 0.053, V9: -0.597, V10: 0.601, V11: 0.211, V12: 0.492, V13: 0.696, V14: -0.003, V15: 0.903, V16: 0.455, V17: -0.326, V18: -0.605, V19: -1.789, V20: -0.111, V21: 0.221, V22: 0.657, V23: 0.015, V24: 0.625, V25: 0.309, V26: 0.090, V27: 0.032, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 21.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.410, V3: 1.262, V4: 2.593, V5: -0.534, V6: -0.122, V7: -0.226, V8: 0.053, V9: -0.597, V10: 0.601, V11: 0.211, V12: 0.492, V13: 0.696, V14: -0.003, V15: 0.903, V16: 0.455, V17: -0.326, V18: -0.605, V19: -1.789, V20: -0.111, V21: 0.221, V22: 0.657, V23: 0.015, V24: 0.625, V25: 0.309, V26: 0.090, V27: 0.032, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 21.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf37", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2:��0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.405, V3: 0.888, V4: -0.752, V5: -0.774, V6: 0.200, V7: -0.864, V8: 0.211, V9: 2.920, V10: -1.319, V11: 2.073, V12: -1.295, V13: 1.187, V14: 1.567, V15: 0.152, V16: -0.453, V17: 0.517, V18: 0.662, V19: 0.407, V20: -0.180, V21: -0.103, V22: 0.159, V23: -0.053, V24: -0.355, V25: 0.402, V26: -0.693, V27: 0.075, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.405, V3: 0.888, V4: -0.752, V5: -0.774, V6: 0.200, V7: -0.864, V8: 0.211, V9: 2.920, V10: -1.319, V11: 2.073, V12: -1.295, V13: 1.187, V14: 1.567, V15: 0.152, V16: -0.453, V17: 0.517, V18: 0.662, V19: 0.407, V20: -0.180, V21: -0.103, V22: 0.159, V23: -0.053, V24: -0.355, V25: 0.402, V26: -0.693, V27: 0.075, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf38", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.206, V3: 1.512, V4: 0.129, V5: -0.861, V6: 0.636, V7: -0.432, V8: 0.758, V9: 0.452, V10: -0.930, V11: -1.438, V12: -0.135, V13: -0.614, V14: -0.100, V15: 0.343, V16: -0.572, V17: 0.799, V18: -0.446, V19: 1.420, V20: 0.118, V21: -0.043, V22: -0.139, V23: 0.160, V24: -0.410, V25: -0.656, V26: 1.079, V27: -0.021, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 75.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.206, V3: 1.512, V4: 0.129, V5: -0.861, V6: 0.636, V7: -0.432, V8: 0.758, V9: 0.452, V10: -0.930, V11: -1.438, V12: -0.135, V13: -0.614, V14: -0.100, V15: 0.343, V16: -0.572, V17: 0.799, V18: -0.446, V19: 1.420, V20: 0.118, V21: -0.043, V22: -0.139, V23: 0.160, V24: -0.410, V25: -0.656, V26: 1.079, V27: -0.021, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 75.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf39", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.815, V2: 1.150, V3: 0.337, V4: 1.041, V5: -0.607, V6: -0.194, V7: -0.418, V8: 0.867, V9: -1.149, V10: -0.106, V11: 1.620, V12: 1.588, V13: 1.089, V14: 0.988, V15: 0.973, V16: -0.369, V17: 0.508, V18: -0.193, V19: 1.404, V20: -0.118, V21: 0.140, V22: 0.210, V23: 0.359, V24: 0.261, V25: -1.684, V26: 0.095, V27: -0.055, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.815, V2: 1.150, V3: 0.337, V4: 1.041, V5: -0.607, V6: -0.194, V7: -0.418, V8: 0.867, V9: -1.149, V10: -0.106, V11: 1.620, V12: 1.588, V13: 1.089, V14: 0.988, V15: 0.973, V16: -0.369, V17: 0.508, V18: -0.193, V19: 1.404, V20: -0.118, V21: 0.140, V22: 0.210, V23: 0.359, V24: 0.261, V25: -1.684, V26: 0.095, V27: -0.055, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf40", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.233, V2: 0.837, V3: -0.213, V4: -1.450, V5: 0.997, V6: -0.992, V7: 1.262, V8: -0.367, V9: 0.394, V10: -0.021, V11: 0.546, V12: 0.608, V13: -0.105, V14: 0.288, V15: -0.539, V16: -0.104, V17: -1.240, V18: 0.683, V19: -0.280, V20: 0.091, V21: 0.325, V22: 1.393, V23: -0.249, V24: -0.313, V25: -0.572, V26: -0.621, V27: 0.443, V28: 0.150, Số tiền giao dịch: 5.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.233, V2: 0.837, V3: -0.213, V4: -1.450, V5: 0.997, V6: -0.992, V7: 1.262, V8: -0.367, V9: 0.394, V10: -0.021, V11: 0.546, V12: 0.608, V13: -0.105, V14: 0.288, V15: -0.539, V16: -0.104, V17: -1.240, V18: 0.683, V19: -0.280, V20: 0.091, V21: 0.325, V22: 1.393, V23: -0.249, V24: -0.313, V25: -0.572, V26: -0.621, V27: 0.443, V28: 0.150, Số tiền giao dịch: 5.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf41", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.263, V3: 0.312, V4: 0.501, V5: -0.203, V6: -0.698, V7: 0.080, V8: -0.197, V9: 0.018, V10: -0.077, V11: -0.593, V12: 0.419, V13: 0.804, V14: 0.130, V15: 1.024, V16: 0.429, V17: -0.627, V18: -0.429, V19: 0.066, V20: -0.050, V21: -0.285, V22: -0.804, V23: 0.069, V24: -0.109, V25: 0.297, V26: 0.124, V27: -0.027, V28: 0.015, Số lượng: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.263, V3: 0.312, V4: 0.501, V5: -0.203, V6: -0.698, V7: 0.080, V8: -0.197, V9: 0.018, V10: -0.077, V11: -0.593, V12: 0.419, V13: 0.804, V14: 0.130, V15: 1.024, V16: 0.429, V17: -0.627, V18: -0.429, V19: 0.066, V20: -0.050, V21: -0.285, V22: -0.804, V23: 0.069, V24: -0.109, V25: 0.297, V26: 0.124, V27: -0.027, V28: 0.015, Số lượng: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf42", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các��thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -1.335, V3: -0.681, V4: -0.888, V5: -1.143, V6: -0.313, V7: -1.101, V8: 0.004, V9: 0.274, V10: 0.753, V11: -1.113, V12: -1.174, V13: -0.623, V14: -0.285, V15: 0.754, V16: 1.522, V17: -0.060, V18: -0.714, V19: 0.346, V20: 0.125, V21: 0.419, V22: 0.981, V23: 0.082, V24: 0.590, V25: -0.221, V26: -0.095, V27: -0.012, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 97.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -1.335, V3: -0.681, V4: -0.888, V5: -1.143, V6: -0.313, V7: -1.101, V8: 0.004, V9: 0.274, V10: 0.753, V11: -1.113, V12: -1.174, V13: -0.623, V14: -0.285, V15: 0.754, V16: 1.522, V17: -0.060, V18: -0.714, V19: 0.346, V20: 0.125, V21: 0.419, V22: 0.981, V23: 0.082, V24: 0.590, V25: -0.221, V26: -0.095, V27: -0.012, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 97.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf43", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.243, V3: -1.221, V4: 0.236, V5: -0.019, V6: -0.644, V7: -0.015, V8: -0.070, V9: 0.498, V10: 0.268, V11: 0.493, V12: 0.349, V13: -1.263, V14: 0.718, V15: -0.445, V16: 0.191, V17: -0.527, V18: -0.195, V19: 0.493, V20: -0.273, V21: -0.262, V22: -0.735, V23: 0.301, V24: -0.431, V25: -0.347, V26: 0.207, V27: -0.082, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 11.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.243, V3: -1.221, V4: 0.236, V5: -0.019, V6: -0.644, V7: -0.015, V8: -0.070, V9: 0.498, V10: 0.268, V11: 0.493, V12: 0.349, V13: -1.263, V14: 0.718, V15: -0.445, V16: 0.191, V17: -0.527, V18: -0.195, V19: 0.493, V20: -0.273, V21: -0.262, V22: -0.735, V23: 0.301, V24: -0.431, V25: -0.347, V26: 0.207, V27: -0.082, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 11.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf44", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4:��0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,192, V2: 0,201, V3: 0,647, V4: 0,917, V5: -0,364, V6: -0,247, V7: -0,207, V8: 0,077, V9: -0,008, V10: 0,140, V11: 1,021, V12: 0,715, V13: -0,193, V14: 0,455, V15: 0,521, V16: 0,680, V17: -0,907, V18: 0,443, V19: 0,049, V20: -0,126, V21: -0,165, V22: -0,529, V23: 0,062, V24: -0,046, V25: 0,305, V26: -0,619, V27: 0,031, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 5,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,192, V2: 0,201, V3: 0,647, V4: 0,917, V5: -0,364, V6: -0,247, V7: -0,207, V8: 0,077, V9: -0,008, V10: 0,140, V11: 1,021, V12: 0,715, V13: -0,193, V14: 0,455, V15: 0,521, V16: 0,680, V17: -0,907, V18: 0,443, V19: 0,049, V20: -0,126, V21: -0,165, V22: -0,529, V23: 0,062, V24: -0,046, V25: 0,305, V26: -0,619, V27: 0,031, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 5,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf45", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.407, V2: -0.377, V3: 1.073, V4: -1.721, V5: -1.432, V6: -0.158, V7: -0.664, V8: -0.872, V9: -0.581, V10: -0.020, V11: 1.337, V12: 0.979, V13: 0.805, V14: 0.366, V15: 1.881, V16: -2.131, V17: 0.303, V18: 1.939, V19: 1.937, V20: -0.184, V21: 0.259, V22: -1.255, V23: 0.095, V24: 0.000, V25: 0.670, V26: 0.100, V27: 0.169, V28: 0.192, Số tiền giao dịch: 64.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.407, V2: -0.377, V3: 1.073, V4: -1.721, V5: -1.432, V6: -0.158, V7: -0.664, V8: -0.872, V9: -0.581, V10: -0.020, V11: 1.337, V12: 0.979, V13: 0.805, V14: 0.366, V15: 1.881, V16: -2.131, V17: 0.303, V18: 1.939, V19: 1.937, V20: -0.184, V21: 0.259, V22: -1.255, V23: 0.095, V24: 0.000, V25: 0.670, V26: 0.100, V27: 0.169, V28: 0.192, Số tiền giao dịch: 64.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf46", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.148, V2: 0.770, V3: -0.826, V4: -0.847, V5: 1.218, V6: -0.034, V7: 0.712, V8: 0.221, V9: 0.093, V10: -0.603, V11: -0.204, V12: -0.923, V13: -2.144, V14: -0.431, V15: -0.626, V16: 0.905, V17: -0.096, V18: 0.859, V19: 0.425, V20: -0.066, V21: -0.372, V22: -1.077, V23: 0.011, V24: -0.463, V25: -0.399, V26: 0.160, V27: 0.200, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.148, V2: 0.770, V3: -0.826, V4: -0.847, V5: 1.218, V6: -0.034, V7: 0.712, V8: 0.221, V9: 0.093, V10: -0.603, V11: -0.204, V12: -0.923, V13: -2.144, V14: -0.431, V15: -0.626, V16: 0.905, V17: -0.096, V18: 0.859, V19: 0.425, V20: -0.066, V21: -0.372, V22: -1.077, V23: 0.011, V24: -0.463, V25: -0.399, V26: 0.160, V27: 0.200, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf47", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.141, V3: -1.218, V4: 0.202, V5: 0.112, V6: -0.584, V7: 0.036, V8: -0.118, V9: 0.357, V10: 0.244, V11: 0.596, V12: 0.843, V13: -0.279, V14: 0.518, V15: -0.548, V16: 0.164, V17: -0.609, V18: -0.293, V19: 0.517, V20: -0.229, V21: -0.262, V22: -0.663, V23: 0.290, V24: -0.475, V25: -0.301, V26: 0.210, V27: -0.074, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.141, V3: -1.218, V4: 0.202, V5: 0.112, V6: -0.584, V7: 0.036, V8: -0.118, V9: 0.357, V10: 0.244, V11: 0.596, V12: 0.843, V13: -0.279, V14: 0.518, V15: -0.548, V16: 0.164, V17: -0.609, V18: -0.293, V19: 0.517, V20: -0.229, V21: -0.262, V22: -0.663, V23: 0.290, V24: -0.475, V25: -0.301, V26: 0.210, V27: -0.074, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf48", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.305, V3: -0.722, V4: -2.484, V5: 1.755, V6: 3.331, V7: -0.212, V8: 1.288, V9: 0.855, V10: -1.792, V11: -0.739, V12: 0.567, V13: -0.240, V14: 0.323, V15: 0.154, V16: -0.878, V17: -0.054, V18: 0.460, V19: 1.495, V20: 0.012, V21: 0.099, V22: 0.268, V23: -0.127, V24: 1.037, V25: 0.176, V26: -0.707, V27: 0.077, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.305, V3: -0.722, V4: -2.484, V5: 1.755, V6: 3.331, V7: -0.212, V8: 1.288, V9: 0.855, V10: -1.792, V11: -0.739, V12: 0.567, V13: -0.240, V14: 0.323, V15: 0.154, V16: -0.878, V17: -0.054, V18: 0.460, V19: 1.495, V20: 0.012, V21: 0.099, V22: 0.268, V23: -0.127, V24: 1.037, V25: 0.176, V26: -0.707, V27: 0.077, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf49", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc t��nh trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 1.181, V3: 1.456, V4: 2.332, V5: 0.951, V6: 0.023, V7: 1.869, V8: -0.133, V9: -2.308, V10: 0.225, V11: -1.241, V12: -0.584, V13: 0.446, V14: 0.158, V15: -0.869, V16: 1.075, V17: -1.160, V18: -0.157, V19: -2.394, V20: 0.193, V21: 0.350, V22: 0.581, V23: -0.225, V24: -0.100, V25: 1.063, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 157.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 1.181, V3: 1.456, V4: 2.332, V5: 0.951, V6: 0.023, V7: 1.869, V8: -0.133, V9: -2.308, V10: 0.225, V11: -1.241, V12: -0.584, V13: 0.446, V14: 0.158, V15: -0.869, V16: 1.075, V17: -1.160, V18: -0.157, V19: -2.394, V20: 0.193, V21: 0.350, V22: 0.581, V23: -0.225, V24: -0.100, V25: 1.063, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 157.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf50", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.071, V3: 2.185, V4: 2.890, V5: 0.549, V6: 1.163, V7: 0.083, V8: 0.518, V9: -1.407, V10: 0.838, V11: -0.017, V12: -0.543, V13: -1.123, V14: 0.069, V15: -1.207, V16: 1.221, V17: -0.981, V18: 0.910, V19: -1.000, V20: -0.127, V21: 0.275, V22: 0.691, V23: -0.230, V24: 0.720, V25: -0.187, V26: 0.068, V27: 0.124, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.071, V3: 2.185, V4: 2.890, V5: 0.549, V6: 1.163, V7: 0.083, V8: 0.518, V9: -1.407, V10: 0.838, V11: -0.017, V12: -0.543, V13: -1.123, V14: 0.069, V15: -1.207, V16: 1.221, V17: -0.981, V18: 0.910, V19: -1.000, V20: -0.127, V21: 0.275, V22: 0.691, V23: -0.230, V24: 0.720, V25: -0.187, V26: 0.068, V27: 0.124, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf51", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.805, V2: 0.283, V3: 2.713, V4: 0.903, V5: -0.819, V6: 0.943, V7: 0.622, V8: 0.011, V9: 0.843, V10: -0.702, V11: -0.755, V12: 0.970, V13: 0.684, V14: -1.378, V15: -1.524, V16: -0.965, V17: 0.310, V18: -0.682, V19: -0.598, V20: -0.044, V21: 0.170, V22: 1.139, V23: -0.169, V24: 0.490, V25: -0.027, V26: -0.281, V27: -0.030, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 131.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.805, V2: 0.283, V3: 2.713, V4: 0.903, V5: -0.819, V6: 0.943, V7: 0.622, V8: 0.011, V9: 0.843, V10: -0.702, V11: -0.755, V12: 0.970, V13: 0.684, V14: -1.378, V15: -1.524, V16: -0.965, V17: 0.310, V18: -0.682, V19: -0.598, V20: -0.044, V21: 0.170, V22: 1.139, V23: -0.169, V24: 0.490, V25: -0.027, V26: -0.281, V27: -0.030, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 131.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf52", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.068, V3: 0.501, V4: 0.020, V5: -0.603, V6: -0.906, V7: -0.088, V8: -0.119, V9: -0.155, V10: 0.030, V11: 1.715, V12: 1.163, V13: 0.393, V14: 0.362, V15: 0.331, V16: 0.412, V17: -0.524, V18: -0.118, V19: 0.212, V20: -0.048, V21: -0.041, V22: -0.115, V23: 0.056, V24: 0.603, V25: 0.202, V26: 0.898, V27: -0.082, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.068, V3: 0.501, V4: 0.020, V5: -0.603, V6: -0.906, V7: -0.088, V8: -0.119, V9: -0.155, V10: 0.030, V11: 1.715, V12: 1.163, V13: 0.393, V14: 0.362, V15: 0.331, V16: 0.412, V17: -0.524, V18: -0.118, V19: 0.212, V20: -0.048, V21: -0.041, V22: -0.115, V23: 0.056, V24: 0.603, V25: 0.202, V26: 0.898, V27: -0.082, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf53", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.174, V2: -0.264, V3: 1.184, V4: -1.723, V5: -1.282, V6: -0.250, V7: 0.218, V8: 0.520, V9: -1.594, V10: -0.276, V11: 0.626, V12: -0.731, V13: -0.899, V14: 0.370, V15: -0.283, V16: 1.950, V17: -0.207, V18: -0.470, V19: 0.421, V20: 0.362, V21: 0.259, V22: -0.039, V23: 0.362, V24: -0.081, V25: -0.056, V26: -0.552, V27: -0.114, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 200.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.174, V2: -0.264, V3: 1.184, V4: -1.723, V5: -1.282, V6: -0.250, V7: 0.218, V8: 0.520, V9: -1.594, V10: -0.276, V11: 0.626, V12: -0.731, V13: -0.899, V14: 0.370, V15: -0.283, V16: 1.950, V17: -0.207, V18: -0.470, V19: 0.421, V20: 0.362, V21: 0.259, V22: -0.039, V23: 0.362, V24: -0.081, V25: -0.056, V26: -0.552, V27: -0.114, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 200.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf54", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.231, V2: 1.265, V3: -0.088, V4: 0.919, V5: 0.818, V6: -0.504, V7: 1.273, V8: -0.320, V9: -0.793, V10: 0.332, V11: 0.786, V12: 0.758, V13: -0.109, V14: 0.531, V15: -0.996, V16: -1.027, V17: -0.065, V18: 0.025, V19: 0.991, V20: -0.142, V21: 0.226, V22: 0.700, V23: -0.285, V24: 0.039, V25: 0.165, V26: -0.418, V27: -0.324, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 16.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.231, V2: 1.265, V3: -0.088, V4: 0.919, V5: 0.818, V6: -0.504, V7: 1.273, V8: -0.320, V9: -0.793, V10: 0.332, V11: 0.786, V12: 0.758, V13: -0.109, V14: 0.531, V15: -0.996, V16: -1.027, V17: -0.065, V18: 0.025, V19: 0.991, V20: -0.142, V21: 0.226, V22: 0.700, V23: -0.285, V24: 0.039, V25: 0.165, V26: -0.418, V27: -0.324, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 16.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf55", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -0.361, V3: -0.479, V4: -0.993, V5: -0.017, V6: -0.206, V7: -0.209, V8: -0.097, V9: -1.417, V10: 0.806, V11: 1.130, V12: 0.100, V13: 0.455, V14: 0.233, V15: -0.011, V16: 0.816, V17: 0.167, V18: -1.371, V19: 0.826, V20: 0.075, V21: 0.224, V22: 0.613, V23: -0.231, V24: -0.605, V25: 0.795, V26: -0.031, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -0.361, V3: -0.479, V4: -0.993, V5: -0.017, V6: -0.206, V7: -0.209, V8: -0.097, V9: -1.417, V10: 0.806, V11: 1.130, V12: 0.100, V13: 0.455, V14: 0.233, V15: -0.011, V16: 0.816, V17: 0.167, V18: -1.371, V19: 0.826, V20: 0.075, V21: 0.224, V22: 0.613, V23: -0.231, V24: -0.605, V25: 0.795, V26: -0.031, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf56", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,965, V2: 0,740, V3: 0,971, V4: -0,866, V5: 0,162, V6: 0,397, V7: -0,175, V8: 0,729, V9: -0,123, V10: -0,724, V11: 0,125, V12: 0,979, V13: 0,749, V14: -0,009, V15: -0,795, V16: 0,637, V17: -0,799, V18: 0,773, V19: 0,084, V20: 0,081, V21: 0,298, V22: 0,890, V23: -0,280, V24: 0,433, V25: 0,008, V26: 0,600, V27: 0,214, V28: 0,102, Số tiền giao dịch: 9,450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,965, V2: 0,740, V3: 0,971, V4: -0,866, V5: 0,162, V6: 0,397, V7: -0,175, V8: 0,729, V9: -0,123, V10: -0,724, V11: 0,125, V12: 0,979, V13: 0,749, V14: -0,009, V15: -0,795, V16: 0,637, V17: -0,799, V18: 0,773, V19: 0,084, V20: 0,081, V21: 0,298, V22: 0,890, V23: -0,280, V24: 0,433, V25: 0,008, V26: 0,600, V27: 0,214, V28: 0,102, Số tiền giao dịch: 9,450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf57", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.234, V2: -0.921, V3: 0.792, V4: -2.672, V5: -1.031, V6: 1.186, V7: 0.185, V8: -0.085, V9: -2.076, V10: 1.286, V11: 0.126, V12: -0.663, V13: 1.184, V14: -0.793, V15: -0.062, V16: 0.322, V17: -0.431, V18: 0.806, V19: -0.371, V20: -0.808, V21: -0.074, V22: 0.609, V23: 0.157, V24: -1.306, V25: -0.179, V26: -0.217, V27: -0.178, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 198.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.234, V2: -0.921, V3: 0.792, V4: -2.672, V5: -1.031, V6: 1.186, V7: 0.185, V8: -0.085, V9: -2.076, V10: 1.286, V11: 0.126, V12: -0.663, V13: 1.184, V14: -0.793, V15: -0.062, V16: 0.322, V17: -0.431, V18: 0.806, V19: -0.371, V20: -0.808, V21: -0.074, V22: 0.609, V23: 0.157, V24: -1.306, V25: -0.179, V26: -0.217, V27: -0.178, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 198.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf58", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.267, V2: 1.263, V3: 0.638, V4: 1.166, V5: 0.802, V6: 1.534, V7: -2.514, V8: -5.863, V9: -0.112, V10: 0.441, V11: 1.380, V12: 1.986, V13: 0.403, V14: 0.408, V15: -0.355, V16: -1.023, V17: 1.126, V18: -0.770, V19: 0.394, V20: -2.096, V21: 5.907, V22: -1.868, V23: -0.650, V24: -0.238, V25: 0.289, V26: -0.152, V27: 0.585, V28: -0.811, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.267, V2: 1.263, V3: 0.638, V4: 1.166, V5: 0.802, V6: 1.534, V7: -2.514, V8: -5.863, V9: -0.112, V10: 0.441, V11: 1.380, V12: 1.986, V13: 0.403, V14: 0.408, V15: -0.355, V16: -1.023, V17: 1.126, V18: -0.770, V19: 0.394, V20: -2.096, V21: 5.907, V22: -1.868, V23: -0.650, V24: -0.238, V25: 0.289, V26: -0.152, V27: 0.585, V28: -0.811, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf59", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.067, V3: 0.121, V4: 0.613, V5: -0.397, V6: -0.979, V7: 0.216, V8: -0.137, V9: -0.250, V10: 0.158, V11: 1.421, V12: 0.491, V13: -0.949, V14: 0.806, V15: 0.176, V16: 0.183, V17: -0.413, V18: 0.057, V19: 0.094, V20: -0.083, V21: 0.021, V22: -0.074, V23: -0.071, V24: 0.550, V25: 0.468, V26: 0.336, V27: -0.068, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 43.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.067, V3: 0.121, V4: 0.613, V5: -0.397, V6: -0.979, V7: 0.216, V8: -0.137, V9: -0.250, V10: 0.158, V11: 1.421, V12: 0.491, V13: -0.949, V14: 0.806, V15: 0.176, V16: 0.183, V17: -0.413, V18: 0.057, V19: 0.094, V20: -0.083, V21: 0.021, V22: -0.074, V23: -0.071, V24: 0.550, V25: 0.468, V26: 0.336, V27: -0.068, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 43.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf60", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.116, V3: -1.183, V4: 0.232, V5: 0.106, V6: -0.687, V7: 0.134, V8: -0.204, V9: 0.215, V10: 0.219, V11: 0.770, V12: 1.329, V13: 0.615, V14: 0.342, V15: -0.698, V16: 0.159, V17: -0.688, V18: -0.338, V19: 0.547, V20: -0.135, V21: -0.243, V22: -0.606, V23: 0.268, V24: -0.319, V25: -0.272, V26: 0.195, V27: -0.074, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 16.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.116, V3: -1.183, V4: 0.232, V5: 0.106, V6: -0.687, V7: 0.134, V8: -0.204, V9: 0.215, V10: 0.219, V11: 0.770, V12: 1.329, V13: 0.615, V14: 0.342, V15: -0.698, V16: 0.159, V17: -0.688, V18: -0.338, V19: 0.547, V20: -0.135, V21: -0.243, V22: -0.606, V23: 0.268, V24: -0.319, V25: -0.272, V26: 0.195, V27: -0.074, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 16.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf61", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.711, V2: -2.823, V3: -1.360, V4: -2.357, V5: -0.027, V6: 4.257, V7: -2.366, V8: 1.102, V9: -0.621, V10: 1.389, V11: -0.310, V12: -0.686, V13: 0.661, V14: -0.785, V15: 0.939, V16: 0.120, V17: 0.064, V18: 0.587, V19: -0.797, V20: 0.192, V21: 0.221, V22: 0.507, V23: 0.088, V24: 0.709, V25: -0.587, V26: -0.098, V27: 0.053, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 270.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.711, V2: -2.823, V3: -1.360, V4: -2.357, V5: -0.027, V6: 4.257, V7: -2.366, V8: 1.102, V9: -0.621, V10: 1.389, V11: -0.310, V12: -0.686, V13: 0.661, V14: -0.785, V15: 0.939, V16: 0.120, V17: 0.064, V18: 0.587, V19: -0.797, V20: 0.192, V21: 0.221, V22: 0.507, V23: 0.088, V24: 0.709, V25: -0.587, V26: -0.098, V27: 0.053, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 270.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf62", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: -3.005, V3: -0.797, V4: 0.191, V5: -1.818, V6: -0.832, V7: 0.669, V8: -0.392, V9: -0.616, V10: 0.320, V11: -1.034, V12: -0.959, V13: -1.511, V14: 0.551, V15: 0.250, V16: -1.612, V17: 0.440, V18: 0.972, V19: -0.695, V20: 0.940, V21: -0.007, V22: -1.237, V23: -0.656, V24: 0.435, V25: 0.092, V26: 1.016, V27: -0.225, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 770.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: -3.005, V3: -0.797, V4: 0.191, V5: -1.818, V6: -0.832, V7: 0.669, V8: -0.392, V9: -0.616, V10: 0.320, V11: -1.034, V12: -0.959, V13: -1.511, V14: 0.551, V15: 0.250, V16: -1.612, V17: 0.440, V18: 0.972, V19: -0.695, V20: 0.940, V21: -0.007, V22: -1.237, V23: -0.656, V24: 0.435, V25: 0.092, V26: 1.016, V27: -0.225, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 770.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf63", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng t��i chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.064, V2: 0.097, V3: 0.177, V4: 1.178, V5: -0.291, V6: -0.889, V7: 0.380, V8: -0.285, V9: -0.105, V10: -0.045, V11: -0.352, V12: 0.455, V13: 0.554, V14: 0.302, V15: 0.878, V16: 0.053, V17: -0.474, V18: -0.179, V19: -0.384, V20: 0.087, V21: 0.088, V22: 0.109, V23: -0.197, V24: 0.361, V25: 0.678, V26: -0.337, V27: -0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 100.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.064, V2: 0.097, V3: 0.177, V4: 1.178, V5: -0.291, V6: -0.889, V7: 0.380, V8: -0.285, V9: -0.105, V10: -0.045, V11: -0.352, V12: 0.455, V13: 0.554, V14: 0.302, V15: 0.878, V16: 0.053, V17: -0.474, V18: -0.179, V19: -0.384, V20: 0.087, V21: 0.088, V22: 0.109, V23: -0.197, V24: 0.361, V25: 0.678, V26: -0.337, V27: -0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 100.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf64", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.662, V2: 1.893, V3: 0.124, V4: -1.245, V5: -0.091, V6: -0.254, V7: 0.073, V8: 0.571, V9: 1.260, V10: 0.374, V11: 1.131, V12: 0.481, V13: -0.512, V14: -1.439, V15: -0.131, V16: 0.789, V17: 0.142, V18: 0.883, V19: -0.223, V20: 0.662, V21: -0.391, V22: -0.684, V23: 0.053, V24: 0.593, V25: 0.056, V26: -0.312, V27: 0.510, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 1.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.662, V2: 1.893, V3: 0.124, V4: -1.245, V5: -0.091, V6: -0.254, V7: 0.073, V8: 0.571, V9: 1.260, V10: 0.374, V11: 1.131, V12: 0.481, V13: -0.512, V14: -1.439, V15: -0.131, V16: 0.789, V17: 0.142, V18: 0.883, V19: -0.223, V20: 0.662, V21: -0.391, V22: -0.684, V23: 0.053, V24: 0.593, V25: 0.056, V26: -0.312, V27: 0.510, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 1.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf65", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8:��-0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.480, V2: 1.623, V3: -1.044, V4: -0.235, V5: 0.364, V6: -1.372, V7: 0.655, V8: 0.123, V9: 0.083, V10: -0.580, V11: -0.745, V12: -0.056, V13: 0.202, V14: -0.669, V15: 0.661, V16: 0.146, V17: 0.528, V18: 0.734, V19: -0.175, V20: 0.036, V21: 0.281, V22: 0.966, V23: -0.148, V24: -0.177, V25: -0.236, V26: -0.138, V27: 0.233, V28: 0.188, Số tiền giao dịch: 3.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.480, V2: 1.623, V3: -1.044, V4: -0.235, V5: 0.364, V6: -1.372, V7: 0.655, V8: 0.123, V9: 0.083, V10: -0.580, V11: -0.745, V12: -0.056, V13: 0.202, V14: -0.669, V15: 0.661, V16: 0.146, V17: 0.528, V18: 0.734, V19: -0.175, V20: 0.036, V21: 0.281, V22: 0.966, V23: -0.148, V24: -0.177, V25: -0.236, V26: -0.138, V27: 0.233, V28: 0.188, Số tiền giao dịch: 3.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf66", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.133, V3: 0.599, V4: 0.563, V5: -0.611, V6: -0.809, V7: -0.104, V8: -0.015, V9: -0.078, V10: 0.132, V11: 1.496, V12: 0.597, V13: -0.798, V14: 0.646, V15: 0.425, V16: 0.486, V17: -0.543, V18: 0.008, V19: 0.100, V20: -0.152, V21: -0.204, V22: -0.676, V23: 0.161, V24: 0.503, V25: 0.126, V26: 0.068, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.133, V3: 0.599, V4: 0.563, V5: -0.611, V6: -0.809, V7: -0.104, V8: -0.015, V9: -0.078, V10: 0.132, V11: 1.496, V12: 0.597, V13: -0.798, V14: 0.646, V15: 0.425, V16: 0.486, V17: -0.543, V18: 0.008, V19: 0.100, V20: -0.152, V21: -0.204, V22: -0.676, V23: 0.161, V24: 0.503, V25: 0.126, V26: 0.068, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf67", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.642, V2: -0.994, V3: -0.966, V4: -0.036, V5: 0.328, V6: 1.866, V7: -0.797, V8: 0.560, V9: 0.787, V10: 0.041, V11: 0.912, V12: 0.992, V13: 0.356, V14: 0.149, V15: 1.024, V16: 0.088, V17: -0.359, V18: -0.495, V19: -0.963, V20: 0.055, V21: 0.344, V22: 0.882, V23: 0.093, V24: -0.888, V25: -0.503, V26: 0.605, V27: -0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 137.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.642, V2: -0.994, V3: -0.966, V4: -0.036, V5: 0.328, V6: 1.866, V7: -0.797, V8: 0.560, V9: 0.787, V10: 0.041, V11: 0.912, V12: 0.992, V13: 0.356, V14: 0.149, V15: 1.024, V16: 0.088, V17: -0.359, V18: -0.495, V19: -0.963, V20: 0.055, V21: 0.344, V22: 0.882, V23: 0.093, V24: -0.888, V25: -0.503, V26: 0.605, V27: -0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 137.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf68", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: -0.894, V3: 0.944, V4: -0.773, V5: -1.406, V6: 0.036, V7: -1.293, V8: 0.303, V9: -0.439, V10: 0.772, V11: 1.348, V12: -0.645, V13: -1.262, V14: 0.071, V15: 0.829, V16: 1.454, V17: 0.167, V18: -0.624, V19: 0.162, V20: -0.004, V21: 0.450, V22: 1.157, V23: -0.076, V24: 0.034, V25: 0.271, V26: -0.033, V27: 0.039, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: -0.894, V3: 0.944, V4: -0.773, V5: -1.406, V6: 0.036, V7: -1.293, V8: 0.303, V9: -0.439, V10: 0.772, V11: 1.348, V12: -0.645, V13: -1.262, V14: 0.071, V15: 0.829, V16: 1.454, V17: 0.167, V18: -0.624, V19: 0.162, V20: -0.004, V21: 0.450, V22: 1.157, V23: -0.076, V24: 0.034, V25: 0.271, V26: -0.033, V27: 0.039, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf69", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.210, V2: 1.285, V3: 0.717, V4: -1.503, V5: 0.523, V6: -0.804, V7: 0.796, V8: -0.396, V9: 0.686, V10: 0.768, V11: -0.806, V12: 0.272, V13: 1.303, V14: -0.736, V15: 0.540, V16: 0.442, V17: -1.077, V18: -0.400, V19: -0.278, V20: 0.472, V21: -0.250, V22: -0.255, V23: -0.266, V24: -0.385, V25: 0.038, V26: 0.813, V27: 0.113, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.210, V2: 1.285, V3: 0.717, V4: -1.503, V5: 0.523, V6: -0.804, V7: 0.796, V8: -0.396, V9: 0.686, V10: 0.768, V11: -0.806, V12: 0.272, V13: 1.303, V14: -0.736, V15: 0.540, V16: 0.442, V17: -1.077, V18: -0.400, V19: -0.278, V20: 0.472, V21: -0.250, V22: -0.255, V23: -0.266, V24: -0.385, V25: 0.038, V26: 0.813, V27: 0.113, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf70", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời��chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.368, V2: -1.793, V3: 0.336, V4: 0.296, V5: -1.115, V6: 0.581, V7: -0.132, V8: 0.096, V9: 0.840, V10: -0.510, V11: 0.297, V12: 1.400, V13: 0.845, V14: -0.453, V15: -0.968, V16: 0.341, V17: -0.435, V18: 0.126, V19: 0.920, V20: 0.912, V21: 0.041, V22: -0.626, V23: -0.435, V24: -0.380, V25: 0.078, V26: 0.927, V27: -0.118, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 452.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.368, V2: -1.793, V3: 0.336, V4: 0.296, V5: -1.115, V6: 0.581, V7: -0.132, V8: 0.096, V9: 0.840, V10: -0.510, V11: 0.297, V12: 1.400, V13: 0.845, V14: -0.453, V15: -0.968, V16: 0.341, V17: -0.435, V18: 0.126, V19: 0.920, V20: 0.912, V21: 0.041, V22: -0.626, V23: -0.435, V24: -0.380, V25: 0.078, V26: 0.927, V27: -0.118, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 452.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf71", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.888, V2: -0.439, V3: -0.372, V4: 0.472, V5: -0.671, V6: -0.643, V7: -0.352, V8: -0.119, V9: 1.221, V10: -0.200, V11: -0.871, V12: 0.701, V13: 0.540, V14: -0.114, V15: 0.624, V16: 0.223, V17: -0.617, V18: -0.187, V19: -0.041, V20: -0.084, V21: -0.152, V22: -0.387, V23: 0.301, V24: -0.141, V25: -0.415, V26: -0.622, V27: 0.027, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 62.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.888, V2: -0.439, V3: -0.372, V4: 0.472, V5: -0.671, V6: -0.643, V7: -0.352, V8: -0.119, V9: 1.221, V10: -0.200, V11: -0.871, V12: 0.701, V13: 0.540, V14: -0.114, V15: 0.624, V16: 0.223, V17: -0.617, V18: -0.187, V19: -0.041, V20: -0.084, V21: -0.152, V22: -0.387, V23: 0.301, V24: -0.141, V25: -0.415, V26: -0.622, V27: 0.027, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 62.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf72", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116,��V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.493, V2: 5.199, V3: -3.659, V4: -2.110, V5: -0.198, V6: -1.361, V7: 0.576, V8: 0.763, V9: 4.333, V10: 5.338, V11: 1.916, V12: -1.641, V13: 1.030, V14: 1.569, V15: -1.242, V16: -0.708, V17: 0.290, V18: 0.105, V19: -0.758, V20: 2.324, V21: -0.418, V22: 0.312, V23: 0.161, V24: 0.601, V25: 0.768, V26: 0.100, V27: 2.259, V28: 1.565, Số tiền giao dịch: 8.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.493, V2: 5.199, V3: -3.659, V4: -2.110, V5: -0.198, V6: -1.361, V7: 0.576, V8: 0.763, V9: 4.333, V10: 5.338, V11: 1.916, V12: -1.641, V13: 1.030, V14: 1.569, V15: -1.242, V16: -0.708, V17: 0.290, V18: 0.105, V19: -0.758, V20: 2.324, V21: -0.418, V22: 0.312, V23: 0.161, V24: 0.601, V25: 0.768, V26: 0.100, V27: 2.259, V28: 1.565, Số tiền giao dịch: 8.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf73", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.941, V2: -1.361, V3: 1.010, V4: -0.451, V5: -1.268, V6: 0.997, V7: -1.153, V8: 0.409, V9: -0.234, V10: 0.380, V11: 1.440, V12: 0.927, V13: 0.505, V14: -0.741, V15: -0.917, V16: 0.337, V17: 0.976, V18: -1.993, V19: 0.431, V20: 0.316, V21: 0.201, V22: 0.499, V23: -0.075, V24: -0.222, V25: 0.173, V26: -0.220, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.941, V2: -1.361, V3: 1.010, V4: -0.451, V5: -1.268, V6: 0.997, V7: -1.153, V8: 0.409, V9: -0.234, V10: 0.380, V11: 1.440, V12: 0.927, V13: 0.505, V14: -0.741, V15: -0.917, V16: 0.337, V17: 0.976, V18: -1.993, V19: 0.431, V20: 0.316, V21: 0.201, V22: 0.499, V23: -0.075, V24: -0.222, V25: 0.173, V26: -0.220, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf74", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 0.989, V3: 1.446, V4: -0.226, V5: 0.146, V6: -0.380, V7: 0.601, V8: 0.100, V9: -0.636, V10: -0.144, V11: 1.006, V12: 0.541, V13: 0.028, V14: 0.314, V15: 0.169, V16: 0.491, V17: -0.766, V18: 0.249, V19: 0.428, V20: 0.121, V21: -0.198, V22: -0.542, V23: -0.074, V24: -0.021, V25: -0.179, V26: 0.074, V27: 0.261, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 3.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 0.989, V3: 1.446, V4: -0.226, V5: 0.146, V6: -0.380, V7: 0.601, V8: 0.100, V9: -0.636, V10: -0.144, V11: 1.006, V12: 0.541, V13: 0.028, V14: 0.314, V15: 0.169, V16: 0.491, V17: -0.766, V18: 0.249, V19: 0.428, V20: 0.121, V21: -0.198, V22: -0.542, V23: -0.074, V24: -0.021, V25: -0.179, V26: 0.074, V27: 0.261, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 3.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf75", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.760, V3: 2.102, V4: 0.282, V5: 0.921, V6: 1.213, V7: 0.851, V8: 0.223, V9: -0.707, V10: -0.599, V11: 0.939, V12: 0.569, V13: 0.434, V14: 0.046, V15: 1.906, V16: -1.432, V17: 0.771, V18: -2.123, V19: -1.803, V20: 0.021, V21: 0.122, V22: 0.593, V23: -0.107, V24: -0.643, V25: 0.104, V26: -0.329, V27: -0.040, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.760, V3: 2.102, V4: 0.282, V5: 0.921, V6: 1.213, V7: 0.851, V8: 0.223, V9: -0.707, V10: -0.599, V11: 0.939, V12: 0.569, V13: 0.434, V14: 0.046, V15: 1.906, V16: -1.432, V17: 0.771, V18: -2.123, V19: -1.803, V20: 0.021, V21: 0.122, V22: 0.593, V23: -0.107, V24: -0.643, V25: 0.104, V26: -0.329, V27: -0.040, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf76", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.719, V2: -1.973, V3: -2.866, V4: -1.644, V5: 0.198, V6: 0.229, V7: 0.117, V8: -0.213, V9: -2.437, V10: 1.642, V11: 1.244, V12: 0.065, V13: 0.449, V14: 0.556, V15: -0.556, V16: -2.087, V17: 1.337, V18: -1.261, V19: -0.853, V20: 0.014, V21: 0.405, V22: 1.206, V23: -0.348, V24: -1.262, V25: 0.341, V26: 0.368, V27: -0.070, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 285.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.719, V2: -1.973, V3: -2.866, V4: -1.644, V5: 0.198, V6: 0.229, V7: 0.117, V8: -0.213, V9: -2.437, V10: 1.642, V11: 1.244, V12: 0.065, V13: 0.449, V14: 0.556, V15: -0.556, V16: -2.087, V17: 1.337, V18: -1.261, V19: -0.853, V20: 0.014, V21: 0.405, V22: 1.206, V23: -0.348, V24: -1.262, V25: 0.341, V26: 0.368, V27: -0.070, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 285.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf77", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.333, V2: -1.386, V3: -1.087, V4: -0.355, V5: -0.587, V6: -0.597, V7: -1.112, V8: 0.932, V9: -1.045, V10: 0.421, V11: -0.117, V12: -0.182, V13: -1.121, V14: 0.993, V15: -0.372, V16: -1.173, V17: 0.206, V18: 2.277, V19: -0.136, V20: -0.585, V21: 0.219, V22: 0.628, V23: 0.197, V24: 0.800, V25: -0.688, V26: 0.849, V27: -0.237, V28: -0.476, Số tiền giao dịch: 49.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.333, V2: -1.386, V3: -1.087, V4: -0.355, V5: -0.587, V6: -0.597, V7: -1.112, V8: 0.932, V9: -1.045, V10: 0.421, V11: -0.117, V12: -0.182, V13: -1.121, V14: 0.993, V15: -0.372, V16: -1.173, V17: 0.206, V18: 2.277, V19: -0.136, V20: -0.585, V21: 0.219, V22: 0.628, V23: 0.197, V24: 0.800, V25: -0.688, V26: 0.849, V27: -0.237, V28: -0.476, Số tiền giao dịch: 49.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf78", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.762, V2: 4.771, V3: -1.553, V4: -2.462, V5: -1.514, V6: -0.513, V7: -0.575, V8: 1.473, V9: 3.224, V10: 5.135, V11: 1.402, V12: 1.425, V13: 0.631, V14: -0.802, V15: 0.270, V16: 0.386, V17: -0.682, V18: -0.531, V19: -1.261, V20: 2.226, V21: -0.672, V22: -0.329, V23: 0.217, V24: -0.333, V25: 0.587, V26: 0.650, V27: 0.183, V28: -0.808, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.762, V2: 4.771, V3: -1.553, V4: -2.462, V5: -1.514, V6: -0.513, V7: -0.575, V8: 1.473, V9: 3.224, V10: 5.135, V11: 1.402, V12: 1.425, V13: 0.631, V14: -0.802, V15: 0.270, V16: 0.386, V17: -0.682, V18: -0.531, V19: -1.261, V20: 2.226, V21: -0.672, V22: -0.329, V23: 0.217, V24: -0.333, V25: 0.587, V26: 0.650, V27: 0.183, V28: -0.808, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf79", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.079, V3: -0.470, V4: 0.639, V5: 0.524, V6: 0.345, V7: 0.089, V8: 0.053, V9: -0.058, V10: 0.186, V11: -0.358, V12: -0.062, V13: -0.473, V14: 0.631, V15: 0.427, V16: 0.788, V17: -1.264, V18: 1.002, V19: 0.561, V20: -0.033, V21: -0.016, V22: -0.159, V23: -0.355, V24: -1.404, V25: 0.849, V26: -0.241, V27: -0.005, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 48.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.079, V3: -0.470, V4: 0.639, V5: 0.524, V6: 0.345, V7: 0.089, V8: 0.053, V9: -0.058, V10: 0.186, V11: -0.358, V12: -0.062, V13: -0.473, V14: 0.631, V15: 0.427, V16: 0.788, V17: -1.264, V18: 1.002, V19: 0.561, V20: -0.033, V21: -0.016, V22: -0.159, V23: -0.355, V24: -1.404, V25: 0.849, V26: -0.241, V27: -0.005, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 48.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf80", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.115, V2: 1.016, V3: -0.418, V4: -0.551, V5: 0.997, V6: -0.731, V7: 0.991, V8: -0.105, V9: -0.106, V10: -0.857, V11: -0.604, V12: 0.099, V13: 0.400, V14: -1.090, V15: -0.231, V16: 0.265, V17: 0.388, V18: -0.339, V19: -0.292, V20: 0.057, V21: -0.328, V22: -0.787, V23: 0.112, V24: 0.509, V25: -0.415, V26: 0.118, V27: 0.225, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.115, V2: 1.016, V3: -0.418, V4: -0.551, V5: 0.997, V6: -0.731, V7: 0.991, V8: -0.105, V9: -0.106, V10: -0.857, V11: -0.604, V12: 0.099, V13: 0.400, V14: -1.090, V15: -0.231, V16: 0.265, V17: 0.388, V18: -0.339, V19: -0.292, V20: 0.057, V21: -0.328, V22: -0.787, V23: 0.112, V24: 0.509, V25: -0.415, V26: 0.118, V27: 0.225, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf81", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.192, V2: 0.198, V3: -1.663, V4: -2.356, V5: 0.349, V6: -0.452, V7: 0.712, V8: 0.296, V9: 0.747, V10: -1.387, V11: -0.540, V12: 0.289, V13: -1.025, V14: 1.045, V15: -0.057, V16: -0.450, V17: -0.448, V18: 0.641, V19: 1.900, V20: -0.113, V21: 0.004, V22: -0.125, V23: 0.105, V24: -1.463, V25: -0.266, V26: -0.290, V27: -0.132, V28: -0.101, Số tiền giao d��ch: 89.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.192, V2: 0.198, V3: -1.663, V4: -2.356, V5: 0.349, V6: -0.452, V7: 0.712, V8: 0.296, V9: 0.747, V10: -1.387, V11: -0.540, V12: 0.289, V13: -1.025, V14: 1.045, V15: -0.057, V16: -0.450, V17: -0.448, V18: 0.641, V19: 1.900, V20: -0.113, V21: 0.004, V22: -0.125, V23: 0.105, V24: -1.463, V25: -0.266, V26: -0.290, V27: -0.132, V28: -0.101, Số tiền giao dịch: 89.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf82", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.041, V2: 1.558, V3: 1.251, V4: -1.499, V5: -0.004, V6: 0.928, V7: -2.005, V8: -4.926, V9: -0.041, V10: -2.085, V11: -1.702, V12: 0.081, V13: -0.972, V14: 0.407, V15: -0.649, V16: 1.150, V17: -0.715, V18: 0.233, V19: -1.703, V20: 1.178, V21: -2.434, V22: 1.094, V23: -0.294, V24: 0.580, V25: 0.567, V26: 0.468, V27: 0.158, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 9.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.041, V2: 1.558, V3: 1.251, V4: -1.499, V5: -0.004, V6: 0.928, V7: -2.005, V8: -4.926, V9: -0.041, V10: -2.085, V11: -1.702, V12: 0.081, V13: -0.972, V14: 0.407, V15: -0.649, V16: 1.150, V17: -0.715, V18: 0.233, V19: -1.703, V20: 1.178, V21: -2.434, V22: 1.094, V23: -0.294, V24: 0.580, V25: 0.567, V26: 0.468, V27: 0.158, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 9.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf83", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 1.141, V3: 2.902, V4: 3.081, V5: -0.229, V6: 0.930, V7: -0.233, V8: 0.257, V9: 0.599, V10: 0.040, V11: -0.581, V12: -3.324, V13: 1.150, V14: 1.133, V15: -0.135, V16: 0.028, V17: 0.828, V18: 0.708, V19: 1.017, V20: 0.078, V21: -0.216, V22: -0.234, V23: -0.277, V24: -0.212, V25: 0.018, V26: 0.237, V27: 0.099, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 1.141, V3: 2.902, V4: 3.081, V5: -0.229, V6: 0.930, V7: -0.233, V8: 0.257, V9: 0.599, V10: 0.040, V11: -0.581, V12: -3.324, V13: 1.150, V14: 1.133, V15: -0.135, V16: 0.028, V17: 0.828, V18: 0.708, V19: 1.017, V20: 0.078, V21: -0.216, V22: -0.234, V23: -0.277, V24: -0.212, V25: 0.018, V26: 0.237, V27: 0.099, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf84", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc��'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.980, V2: 3.908, V3: -4.497, V4: 1.351, V5: 0.392, V6: 1.097, V7: -3.736, V8: -6.528, V9: -1.831, V10: -3.022, V11: 0.928, V12: 1.530, V13: 0.661, V14: -1.525, V15: 0.250, V16: 1.917, V17: 3.198, V18: 2.088, V19: -0.481, V20: 1.745, V21: -3.739, V22: 1.077, V23: 0.773, V24: -1.723, V25: -0.501, V26: -0.378, V27: -0.487, V28: -0.089, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.980, V2: 3.908, V3: -4.497, V4: 1.351, V5: 0.392, V6: 1.097, V7: -3.736, V8: -6.528, V9: -1.831, V10: -3.022, V11: 0.928, V12: 1.530, V13: 0.661, V14: -1.525, V15: 0.250, V16: 1.917, V17: 3.198, V18: 2.088, V19: -0.481, V20: 1.745, V21: -3.739, V22: 1.077, V23: 0.773, V24: -1.723, V25: -0.501, V26: -0.378, V27: -0.487, V28: -0.089, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf85", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.041, V2: 0.125, V3: -0.005, V4: 1.309, V5: -0.215, V6: -1.079, V7: 0.587, V8: -0.280, V9: -0.203, V10: 0.026, V11: -0.415, V12: -0.088, V13: -0.707, V14: 0.702, V15: 0.788, V16: 0.029, V17: -0.307, V18: -0.579, V19: -0.179, V20: 0.024, V21: -0.298, V22: -1.162, V23: 0.027, V24: 0.325, V25: 0.395, V26: -0.689, V27: -0.026, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 112.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.041, V2: 0.125, V3: -0.005, V4: 1.309, V5: -0.215, V6: -1.079, V7: 0.587, V8: -0.280, V9: -0.203, V10: 0.026, V11: -0.415, V12: -0.088, V13: -0.707, V14: 0.702, V15: 0.788, V16: 0.029, V17: -0.307, V18: -0.579, V19: -0.179, V20: 0.024, V21: -0.298, V22: -1.162, V23: 0.027, V24: 0.325, V25: 0.395, V26: -0.689, V27: -0.026, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 112.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf86", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.440, V2: 1.000, V3: 1.565, V4: -0.021, V5: -0.037, V6: -0.926, V7: 0.667, V8: -0.057, V9: -0.377, V10: -0.305, V11: -0.419, V12: -0.097, V13: -0.060, V14: 0.162, V15: 0.860, V16: 0.203, V17: -0.389, V18: -0.339, V19: 0.017, V20: 0.100, V21: -0.227, V22: -0.606, V23: -0.016, V24: 0.358, V25: -0.195, V26: 0.072, V27: 0.264, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.440, V2: 1.000, V3: 1.565, V4: -0.021, V5: -0.037, V6: -0.926, V7: 0.667, V8: -0.057, V9: -0.377, V10: -0.305, V11: -0.419, V12: -0.097, V13: -0.060, V14: 0.162, V15: 0.860, V16: 0.203, V17: -0.389, V18: -0.339, V19: 0.017, V20: 0.100, V21: -0.227, V22: -0.606, V23: -0.016, V24: 0.358, V25: -0.195, V26: 0.072, V27: 0.264, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf87", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.100, V2: -1.413, V3: -1.399, V4: -1.896, V5: 0.953, V6: 3.930, V7: -1.994, V8: 1.096, V9: 0.243, V10: 0.704, V11: -0.031, V12: -0.368, V13: 0.236, V14: -0.516, V15: 0.854, V16: 1.409, V17: -0.093, V18: -1.165, V19: 0.240, V20: 0.079, V21: 0.232, V22: 0.603, V23: 0.306, V24: 0.713, V25: -0.416, V26: -0.237, V27: 0.056, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 20.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.100, V2: -1.413, V3: -1.399, V4: -1.896, V5: 0.953, V6: 3.930, V7: -1.994, V8: 1.096, V9: 0.243, V10: 0.704, V11: -0.031, V12: -0.368, V13: 0.236, V14: -0.516, V15: 0.854, V16: 1.409, V17: -0.093, V18: -1.165, V19: 0.240, V20: 0.079, V21: 0.232, V22: 0.603, V23: 0.306, V24: 0.713, V25: -0.416, V26: -0.237, V27: 0.056, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 20.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf88", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.882, V2: -0.288, V3: -0.859, V4: 1.601, V5: -0.069, V6: -0.136, V7: 0.009, V8: -0.073, V9: 1.168, V10: -0.029, V11: -1.804, V12: 0.525, V13: -0.411, V14: -0.212, V15: -1.653, V16: -0.770, V17: 0.088, V18: -0.826, V19: 0.363, V20: -0.218, V21: -0.332, V22: -0.663, V23: 0.151, V24: -0.454, V25: 0.074, V26: -0.796, V27: 0.032, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.882, V2: -0.288, V3: -0.859, V4: 1.601, V5: -0.069, V6: -0.136, V7: 0.009, V8: -0.073, V9: 1.168, V10: -0.029, V11: -1.804, V12: 0.525, V13: -0.411, V14: -0.212, V15: -1.653, V16: -0.770, V17: 0.088, V18: -0.826, V19: 0.363, V20: -0.218, V21: -0.332, V22: -0.663, V23: 0.151, V24: -0.454, V25: 0.074, V26: -0.796, V27: 0.032, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf89", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.829, V2: -1.178, V3: -1.452, V4: -0.327, V5: -0.228, V6: 0.365, V7: -0.478, V8: 0.132, V9: -0.082, V10: 0.643, V11: -0.638, V12: -0.520, V13: -1.230, V14: 0.619, V15: 1.359, V16: -2.646, V17: 0.795, V18: 0.118, V19: -2.135, V20: -0.633, V21: 0.081, V22: 0.722, V23: 0.042, V24: -1.059, V25: -0.098, V26: 0.073, V27: 0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 110.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.829, V2: -1.178, V3: -1.452, V4: -0.327, V5: -0.228, V6: 0.365, V7: -0.478, V8: 0.132, V9: -0.082, V10: 0.643, V11: -0.638, V12: -0.520, V13: -1.230, V14: 0.619, V15: 1.359, V16: -2.646, V17: 0.795, V18: 0.118, V19: -2.135, V20: -0.633, V21: 0.081, V22: 0.722, V23: 0.042, V24: -1.059, V25: -0.098, V26: 0.073, V27: 0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 110.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf90", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.108, V2: 7.257, V3: -6.277, V4: -2.182, V5: -2.433, V6: -2.021, V7: -1.682, V8: 3.549, V9: 2.445, V10: 4.987, V11: -0.250, V12: 1.738, V13: -0.318, V14: 1.966, V15: -0.731, V16: 0.070, V17: 0.495, V18: 0.135, V19: -0.492, V20: 1.869, V21: -0.079, V22: 0.452, V23: 0.457, V24: -0.459, V25: 0.963, V26: 0.123, V27: 0.818, V28: 0.280, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.108, V2: 7.257, V3: -6.277, V4: -2.182, V5: -2.433, V6: -2.021, V7: -1.682, V8: 3.549, V9: 2.445, V10: 4.987, V11: -0.250, V12: 1.738, V13: -0.318, V14: 1.966, V15: -0.731, V16: 0.070, V17: 0.495, V18: 0.135, V19: -0.492, V20: 1.869, V21: -0.079, V22: 0.452, V23: 0.457, V24: -0.459, V25: 0.963, V26: 0.123, V27: 0.818, V28: 0.280, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf91", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' ho���c 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.818, V2: 2.087, V3: -0.319, V4: 1.839, V5: 0.780, V6: 4.630, V7: -1.900, V8: 2.605, V9: -0.809, V10: 0.829, V11: -1.119, V12: 0.113, V13: 0.293, V14: 0.499, V15: 0.636, V16: 0.537, V17: 0.267, V18: 0.679, V19: 1.340, V20: -0.004, V21: 0.010, V22: -0.256, V23: 0.031, V24: 1.004, V25: 0.305, V26: 0.200, V27: -0.833, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 8.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.818, V2: 2.087, V3: -0.319, V4: 1.839, V5: 0.780, V6: 4.630, V7: -1.900, V8: 2.605, V9: -0.809, V10: 0.829, V11: -1.119, V12: 0.113, V13: 0.293, V14: 0.499, V15: 0.636, V16: 0.537, V17: 0.267, V18: 0.679, V19: 1.340, V20: -0.004, V21: 0.010, V22: -0.256, V23: 0.031, V24: 1.004, V25: 0.305, V26: 0.200, V27: -0.833, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 8.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf92", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -1.452, V3: -0.779, V4: -1.630, V5: -1.336, V6: -0.469, V7: -1.264, V8: -0.082, V9: -1.324, V10: 1.730, V11: 0.389, V12: -0.207, V13: 0.359, V14: -0.309, V15: -0.799, V16: -0.211, V17: 0.109, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.411, V21: -0.125, V22: 0.125, V23: 0.198, V24: -0.357, V25: -0.244, V26: -0.178, V27: 0.016, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -1.452, V3: -0.779, V4: -1.630, V5: -1.336, V6: -0.469, V7: -1.264, V8: -0.082, V9: -1.324, V10: 1.730, V11: 0.389, V12: -0.207, V13: 0.359, V14: -0.309, V15: -0.799, V16: -0.211, V17: 0.109, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.411, V21: -0.125, V22: 0.125, V23: 0.198, V24: -0.357, V25: -0.244, V26: -0.178, V27: 0.016, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf93", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.729, V2: -1.110, V3: 0.989, V4: 0.296, V5: -1.286, V6: 0.354, V7: -0.596, V8: 0.300, V9: 0.970, V10: -0.407, V11: 1.237, V12: 1.195, V13: -0.562, V14: -0.188, V15: -0.694, V16: -0.229, V17: 0.277, V18: -0.566, V19: 0.260, V20: 0.270, V21: -0.027, V22: -0.288, V23: -0.046, V24: 0.309, V25: -0.081, V26: 0.922, V27: -0.061, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 206.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.729, V2: -1.110, V3: 0.989, V4: 0.296, V5: -1.286, V6: 0.354, V7: -0.596, V8: 0.300, V9: 0.970, V10: -0.407, V11: 1.237, V12: 1.195, V13: -0.562, V14: -0.188, V15: -0.694, V16: -0.229, V17: 0.277, V18: -0.566, V19: 0.260, V20: 0.270, V21: -0.027, V22: -0.288, V23: -0.046, V24: 0.309, V25: -0.081, V26: 0.922, V27: -0.061, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 206.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf94", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.416, V2: -1.882, V3: -0.898, V4: -2.388, V5: 2.284, V6: 2.693, V7: -0.357, V8: 1.411, V9: 0.895, V10: -1.830, V11: -0.617, V12: 0.541, V13: -0.038, V14: 0.425, V15: 0.581, V16: -0.034, V17: -0.642, V18: 0.731, V19: 0.303, V20: 1.017, V21: 0.348, V22: -0.002, V23: 0.367, V24: 0.997, V25: 0.311, V26: -0.832, V27: 0.246, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 253.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.416, V2: -1.882, V3: -0.898, V4: -2.388, V5: 2.284, V6: 2.693, V7: -0.357, V8: 1.411, V9: 0.895, V10: -1.830, V11: -0.617, V12: 0.541, V13: -0.038, V14: 0.425, V15: 0.581, V16: -0.034, V17: -0.642, V18: 0.731, V19: 0.303, V20: 1.017, V21: 0.348, V22: -0.002, V23: 0.367, V24: 0.997, V25: 0.311, V26: -0.832, V27: 0.246, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 253.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf95", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: -1.261, V3: 2.414, V4: -2.029, V5: 0.953, V6: -0.823, V7: -1.087, V8: 0.260, V9: 2.810, V10: -1.677, V11: -0.215, V12: -2.709, V13: 1.114, V14: 0.844, V15: -0.164, V16: 0.939, V17: -0.265, V18: 0.641, V19: -1.381, V20: -0.338, V21: -0.086, V22: 0.229, V23: -0.569, V24: 0.703, V25: 0.380, V26: 0.581, V27: 0.340, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 76.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: -1.261, V3: 2.414, V4: -2.029, V5: 0.953, V6: -0.823, V7: -1.087, V8: 0.260, V9: 2.810, V10: -1.677, V11: -0.215, V12: -2.709, V13: 1.114, V14: 0.844, V15: -0.164, V16: 0.939, V17: -0.265, V18: 0.641, V19: -1.381, V20: -0.338, V21: -0.086, V22: 0.229, V23: -0.569, V24: 0.703, V25: 0.380, V26: 0.581, V27: 0.340, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 76.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf96", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.590, V3: 0.618, V4: -1.324, V5: -1.712, V6: -0.172, V7: -1.022, V8: 0.043, V9: -2.068, V10: 1.456, V11: 1.712, V12: 0.115, V13: 0.627, V14: -0.148, V15: 0.289, V16: -0.332, V17: 0.520, V18: -0.095, V19: -0.439, V20: -0.002, V21: -0.174, V22: -0.516, V23: 0.074, V24: 0.193, V25: -0.052, V26: -0.429, V27: 0.026, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 177.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.590, V3: 0.618, V4: -1.324, V5: -1.712, V6: -0.172, V7: -1.022, V8: 0.043, V9: -2.068, V10: 1.456, V11: 1.712, V12: 0.115, V13: 0.627, V14: -0.148, V15: 0.289, V16: -0.332, V17: 0.520, V18: -0.095, V19: -0.439, V20: -0.002, V21: -0.174, V22: -0.516, V23: 0.074, V24: 0.193, V25: -0.052, V26: -0.429, V27: 0.026, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 177.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf97", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.554, V3: -0.302, V4: 0.147, V5: -0.423, V6: 0.535, V7: -0.909, V8: 0.265, V9: 1.258, V10: -0.032, V11: 0.374, V12: 1.129, V13: 0.526, V14: -0.148, V15: 0.212, V16: 0.759, V17: -1.141, V18: 0.883, V19: 0.201, V20: -0.092, V21: 0.076, V22: 0.304, V23: 0.214, V24: 0.188, V25: -0.329, V26: -0.457, V27: 0.044, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 29.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.554, V3: -0.302, V4: 0.147, V5: -0.423, V6: 0.535, V7: -0.909, V8: 0.265, V9: 1.258, V10: -0.032, V11: 0.374, V12: 1.129, V13: 0.526, V14: -0.148, V15: 0.212, V16: 0.759, V17: -1.141, V18: 0.883, V19: 0.201, V20: -0.092, V21: 0.076, V22: 0.304, V23: 0.214, V24: 0.188, V25: -0.329, V26: -0.457, V27: 0.044, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 29.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf98", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc��'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.070, V3: -1.033, V4: -0.871, V5: 0.097, V6: -1.343, V7: 0.394, V8: -0.253, V9: 1.072, V10: -1.405, V11: -0.678, V12: -0.631, V13: -1.488, V14: -0.424, V15: 1.773, V16: 0.051, V17: 0.645, V18: 0.437, V19: 0.928, V20: -0.067, V21: -0.495, V22: -1.524, V23: -0.035, V24: -0.629, V25: 0.532, V26: -0.849, V27: 0.016, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 47.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.070, V3: -1.033, V4: -0.871, V5: 0.097, V6: -1.343, V7: 0.394, V8: -0.253, V9: 1.072, V10: -1.405, V11: -0.678, V12: -0.631, V13: -1.488, V14: -0.424, V15: 1.773, V16: 0.051, V17: 0.645, V18: 0.437, V19: 0.928, V20: -0.067, V21: -0.495, V22: -1.524, V23: -0.035, V24: -0.629, V25: 0.532, V26: -0.849, V27: 0.016, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 47.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf99", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.449, V2: 0.323, V3: 1.351, V4: -1.139, V5: 0.363, V6: -0.689, V7: 0.756, V8: -0.315, V9: 0.561, V10: -1.002, V11: -0.972, V12: -0.557, V13: -0.615, V14: 0.274, V15: 2.242, V16: -0.859, V17: -0.163, V18: 0.622, V19: 2.042, V20: 0.273, V21: -0.041, V22: 0.022, V23: -0.393, V24: -0.461, V25: 0.553, V26: -0.481, V27: -0.073, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 30.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.449, V2: 0.323, V3: 1.351, V4: -1.139, V5: 0.363, V6: -0.689, V7: 0.756, V8: -0.315, V9: 0.561, V10: -1.002, V11: -0.972, V12: -0.557, V13: -0.615, V14: 0.274, V15: 2.242, V16: -0.859, V17: -0.163, V18: 0.622, V19: 2.042, V20: 0.273, V21: -0.041, V22: 0.022, V23: -0.393, V24: -0.461, V25: 0.553, V26: -0.481, V27: -0.073, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 30.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf100", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016,��V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,978, V2: 0,571, V3: -0,789, V4: -1,041, V5: 2,552, V6: 3,012, V7: -0,273, V8: 1,308, V9: -0,710, V10: -0,400, V11: -0,448, V12: -0,124, V13: -0,004, V14: 0,706, V15: 0,835, V16: 0,447, V17: -0,679, V18: 0,351, V19: 0,290, V20: 0,240, V21: 0,107, V22: -0,008, V23: -0,108, V24: 1,037, V25: -0,089, V26: 0,321, V27: 0,224, V28: 0,074, Số tiền giao dịch: 15.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,978, V2: 0,571, V3: -0,789, V4: -1,041, V5: 2,552, V6: 3,012, V7: -0,273, V8: 1,308, V9: -0,710, V10: -0,400, V11: -0,448, V12: -0,124, V13: -0,004, V14: 0,706, V15: 0,835, V16: 0,447, V17: -0,679, V18: 0,351, V19: 0,290, V20: 0,240, V21: 0,107, V22: -0,008, V23: -0,108, V24: 1,037, V25: -0,089, V26: 0,321, V27: 0,224, V28: 0,074, Số tiền giao dịch: 15.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf101", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.521, V2: -0.954, V3: 0.445, V4: -1.420, V5: -1.431, V6: -0.790, V7: -0.937, V8: -0.205, V9: -1.838, V10: 1.408, V11: -0.691, V12: -0.836, V13: 0.761, V14: -0.369, V15: 0.665, V16: -0.173, V17: 0.332, V18: -0.145, V19: -0.023, V20: -0.289, V21: -0.471, V22: -1.024, V23: 0.160, V24: -0.038, V25: 0.170, V26: -0.459, V27: 0.035, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 20.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.521, V2: -0.954, V3: 0.445, V4: -1.420, V5: -1.431, V6: -0.790, V7: -0.937, V8: -0.205, V9: -1.838, V10: 1.408, V11: -0.691, V12: -0.836, V13: 0.761, V14: -0.369, V15: 0.665, V16: -0.173, V17: 0.332, V18: -0.145, V19: -0.023, V20: -0.289, V21: -0.471, V22: -1.024, V23: 0.160, V24: -0.038, V25: 0.170, V26: -0.459, V27: 0.035, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 20.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf102", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: 1.236, V3: 2.932, V4: 4.351, V5: 0.437, V6: 1.343, V7: 0.433, V8: -0.189, V9: -1.500, V10: 1.686, V11: -0.587, V12: -0.456, V13: 0.948, V14: -0.802, V15: 0.854, V16: -0.301, V17: 0.044, V18: 0.262, V19: 0.894, V20: 0.435, V21: 0.194, V22: 1.003, V23: -0.398, V24: 1.135, V25: 0.164, V26: 0.535, V27: -0.333, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: 1.236, V3: 2.932, V4: 4.351, V5: 0.437, V6: 1.343, V7: 0.433, V8: -0.189, V9: -1.500, V10: 1.686, V11: -0.587, V12: -0.456, V13: 0.948, V14: -0.802, V15: 0.854, V16: -0.301, V17: 0.044, V18: 0.262, V19: 0.894, V20: 0.435, V21: 0.194, V22: 1.003, V23: -0.398, V24: 1.135, V25: 0.164, V26: 0.535, V27: -0.333, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf103", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.090, V2: -0.498, V3: 0.020, V4: -1.533, V5: 0.525, V6: 0.196, V7: 0.691, V8: -0.258, V9: -1.572, V10: 0.704, V11: 0.465, V12: -0.763, V13: 0.150, V14: -0.024, V15: 0.050, V16: 0.745, V17: -0.101, V18: -0.264, V19: 1.861, V20: 0.630, V21: 0.607, V22: 1.587, V23: -0.052, V24: 0.089, V25: -0.213, V26: 0.132, V27: -0.046, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 133.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.090, V2: -0.498, V3: 0.020, V4: -1.533, V5: 0.525, V6: 0.196, V7: 0.691, V8: -0.258, V9: -1.572, V10: 0.704, V11: 0.465, V12: -0.763, V13: 0.150, V14: -0.024, V15: 0.050, V16: 0.745, V17: -0.101, V18: -0.264, V19: 1.861, V20: 0.630, V21: 0.607, V22: 1.587, V23: -0.052, V24: 0.089, V25: -0.213, V26: 0.132, V27: -0.046, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 133.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf104", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.254, V2: 1.193, V3: 0.553, V4: 0.922, V5: -0.131, V6: -0.650, V7: 0.338, V8: 0.299, V9: -0.629, V10: -0.359, V11: -1.015, V12: -0.202, V13: -0.139, V14: 0.663, V15: 1.039, V16: -0.029, V17: -0.154, V18: 0.274, V19: 0.479, V20: -0.141, V21: 0.148, V22: 0.330, V23: -0.091, V24: 0.027, V25: -0.095, V26: -0.305, V27: -0.047, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 11.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.254, V2: 1.193, V3: 0.553, V4: 0.922, V5: -0.131, V6: -0.650, V7: 0.338, V8: 0.299, V9: -0.629, V10: -0.359, V11: -1.015, V12: -0.202, V13: -0.139, V14: 0.663, V15: 1.039, V16: -0.029, V17: -0.154, V18: 0.274, V19: 0.479, V20: -0.141, V21: 0.148, V22: 0.330, V23: -0.091, V24: 0.027, V25: -0.095, V26: -0.305, V27: -0.047, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 11.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf105", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.276, V2: -1.290, V3: -0.632, V4: -1.451, V5: -1.434, V6: -0.951, V7: -1.066, V8: -0.325, V9: -1.288, V10: 1.522, V11: -0.789, V12: -0.080, V13: 1.717, V14: -0.751, V15: -0.268, V16: -0.566, V17: 0.403, V18: -0.212, V19: -0.201, V20: -0.351, V21: -0.141, V22: 0.184, V23: 0.237, V24: 0.062, V25: -0.212, V26: -0.185, V27: 0.029, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 19.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.276, V2: -1.290, V3: -0.632, V4: -1.451, V5: -1.434, V6: -0.951, V7: -1.066, V8: -0.325, V9: -1.288, V10: 1.522, V11: -0.789, V12: -0.080, V13: 1.717, V14: -0.751, V15: -0.268, V16: -0.566, V17: 0.403, V18: -0.212, V19: -0.201, V20: -0.351, V21: -0.141, V22: 0.184, V23: 0.237, V24: 0.062, V25: -0.212, V26: -0.185, V27: 0.029, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 19.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf106", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.904, V2: -0.494, V3: -1.285, V4: 0.180, V5: -0.037, V6: -0.469, V7: 0.053, V8: -0.162, V9: 1.093, V10: -0.258, V11: -1.045, V12: 0.473, V13: -0.135, V14: 0.115, V15: -0.164, V16: -0.493, V17: -0.107, V18: -0.641, V19: 0.319, V20: -0.065, V21: -0.129, V22: -0.319, V23: 0.176, V24: 0.618, V25: -0.075, V26: -0.120, V27: -0.041, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 81.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.904, V2: -0.494, V3: -1.285, V4: 0.180, V5: -0.037, V6: -0.469, V7: 0.053, V8: -0.162, V9: 1.093, V10: -0.258, V11: -1.045, V12: 0.473, V13: -0.135, V14: 0.115, V15: -0.164, V16: -0.493, V17: -0.107, V18: -0.641, V19: 0.319, V20: -0.065, V21: -0.129, V22: -0.319, V23: 0.176, V24: 0.618, V25: -0.075, V26: -0.120, V27: -0.041, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 81.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf107", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116,��V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,869, V2: -2,876, V3: 0,981, V4: 0,347, V5: 2,730, V6: -1,391, V7: -1,017, V8: 0,163, V9: -0,111, V10: 0,074, V11: 1,788, V12: 1,245, V13: 0,337, V14: 0,292, V15: 0,473, V16: 0,184, V17: -0,420, V18: -0,980, V19: -1,041, V20: -0,576, V21: -0,226, V22: -0,456, V23: -1,354, V24: -0,139, V25: -0,969, V26: -0,166, V27: -0,027, V28: -1,060, Số tiền giao dịch: 0,890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,869, V2: -2,876, V3: 0,981, V4: 0,347, V5: 2,730, V6: -1,391, V7: -1,017, V8: 0,163, V9: -0,111, V10: 0,074, V11: 1,788, V12: 1,245, V13: 0,337, V14: 0,292, V15: 0,473, V16: 0,184, V17: -0,420, V18: -0,980, V19: -1,041, V20: -0,576, V21: -0,226, V22: -0,456, V23: -1,354, V24: -0,139, V25: -0,969, V26: -0,166, V27: -0,027, V28: -1,060, Số tiền giao dịch: 0,890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf108", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: -0.276, V3: -1.106, V4: 0.027, V5: -0.124, V6: -0.054, V7: -0.691, V8: 0.248, V9: 1.264, V10: -0.501, V11: 0.617, V12: -0.005, V13: -1.444, V14: -0.842, V15: 0.345, V16: 1.031, V17: 0.098, V18: 1.124, V19: 0.330, V20: -0.224, V21: -0.265, V22: -0.735, V23: 0.359, V24: 0.106, V25: -0.501, V26: -0.304, V27: 0.006, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 2.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: -0.276, V3: -1.106, V4: 0.027, V5: -0.124, V6: -0.054, V7: -0.691, V8: 0.248, V9: 1.264, V10: -0.501, V11: 0.617, V12: -0.005, V13: -1.444, V14: -0.842, V15: 0.345, V16: 1.031, V17: 0.098, V18: 1.124, V19: 0.330, V20: -0.224, V21: -0.265, V22: -0.735, V23: 0.359, V24: 0.106, V25: -0.501, V26: -0.304, V27: 0.006, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 2.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf109", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.029, V3: -2.038, V4: 0.106, V5: 1.140, V6: 0.614, V7: -0.054, V8: 0.192, V9: 0.310, V10: -0.446, V11: 1.478, V12: 0.985, V13: 0.341, V14: -0.561, V15: 0.967, V16: -0.306, V17: 0.721, V18: -0.188, V19: -0.974, V20: -0.247, V21: 0.290, V22: 1.106, V23: -0.031, V24: -1.685, V25: 0.106, V26: 0.009, V27: 0.045, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.029, V3: -2.038, V4: 0.106, V5: 1.140, V6: 0.614, V7: -0.054, V8: 0.192, V9: 0.310, V10: -0.446, V11: 1.478, V12: 0.985, V13: 0.341, V14: -0.561, V15: 0.967, V16: -0.306, V17: 0.721, V18: -0.188, V19: -0.974, V20: -0.247, V21: 0.290, V22: 1.106, V23: -0.031, V24: -1.685, V25: 0.106, V26: 0.009, V27: 0.045, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf110", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.374, V3: 0.297, V4: 0.634, V5: -0.100, V6: -0.580, V7: 0.074, V8: -0.119, V9: -0.115, V10: -0.355, V11: 0.317, V12: 0.826, V13: 1.158, V14: -0.448, V15: 1.242, V16: 0.142, V17: 0.219, V18: -0.865, V19: -0.563, V20: -0.051, V21: -0.249, V22: -0.638, V23: 0.147, V24: 0.060, V25: 0.175, V26: 0.121, V27: -0.000, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.374, V3: 0.297, V4: 0.634, V5: -0.100, V6: -0.580, V7: 0.074, V8: -0.119, V9: -0.115, V10: -0.355, V11: 0.317, V12: 0.826, V13: 1.158, V14: -0.448, V15: 1.242, V16: 0.142, V17: 0.219, V18: -0.865, V19: -0.563, V20: -0.051, V21: -0.249, V22: -0.638, V23: 0.147, V24: 0.060, V25: 0.175, V26: 0.121, V27: -0.000, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf111", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.588, V2: 1.093, V3: 0.828, V4: -0.459, V5: 0.688, V6: 0.358, V7: 0.579, V8: 0.194, V9: -0.044, V10: -0.036, V11: -1.485, V12: -0.664, V13: -0.204, V14: 0.107, V15: 1.269, V16: 0.317, V17: -0.607, V18: -0.304, V19: 0.155, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.798, V23: -0.148, V24: -1.364, V25: -0.044, V26: 0.194, V27: 0.387, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.588, V2: 1.093, V3: 0.828, V4: -0.459, V5: 0.688, V6: 0.358, V7: 0.579, V8: 0.194, V9: -0.044, V10: -0.036, V11: -1.485, V12: -0.664, V13: -0.204, V14: 0.107, V15: 1.269, V16: 0.317, V17: -0.607, V18: -0.304, V19: 0.155, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.798, V23: -0.148, V24: -1.364, V25: -0.044, V26: 0.194, V27: 0.387, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf112", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -12.836, V2: 6.575, V3: -12.788, V4: 8.786, V5: -10.723, V6: -2.814, V7: -14.249, V8: 7.961, V9: -7.719, V10: -13.074, V11: 5.975, V12: -12.375, V13: 1.472, V14: -11.471, V15: 0.993, V16: -10.974, V17: -21.048, V18: -7.991, V19: 3.331, V20: -0.617, V21: 2.679, V22: -0.047, V23: -0.837, V24: 0.625, V25: 0.126, V26: 0.178, V27: -0.818, V28: -0.521, Số tiền giao dịch: 37.320.\nTrả lời:", "answer": "có", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -12.836, V2: 6.575, V3: -12.788, V4: 8.786, V5: -10.723, V6: -2.814, V7: -14.249, V8: 7.961, V9: -7.719, V10: -13.074, V11: 5.975, V12: -12.375, V13: 1.472, V14: -11.471, V15: 0.993, V16: -10.974, V17: -21.048, V18: -7.991, V19: 3.331, V20: -0.617, V21: 2.679, V22: -0.047, V23: -0.837, V24: 0.625, V25: 0.126, V26: 0.178, V27: -0.818, V28: -0.521, Số tiền giao dịch: 37.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 1} +{"id": "VieCraccf113", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.020, V2: 0.128, V3: 0.459, V4: 1.326, V5: -0.312, V6: -0.553, V7: 0.218, V8: -0.149, V9: -0.171, V10: -0.038, V11: 0.234, V12: 0.797, V13: 0.787, V14: 0.232, V15: 1.085, V16: -0.267, V17: -0.119, V18: -0.710, V19: -0.987, V20: 0.024, V21: 0.175, V22: 0.454, V23: -0.117, V24: 0.430, V25: 0.556, V26: -0.282, V27: 0.026, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 81.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.020, V2: 0.128, V3: 0.459, V4: 1.326, V5: -0.312, V6: -0.553, V7: 0.218, V8: -0.149, V9: -0.171, V10: -0.038, V11: 0.234, V12: 0.797, V13: 0.787, V14: 0.232, V15: 1.085, V16: -0.267, V17: -0.119, V18: -0.710, V19: -0.987, V20: 0.024, V21: 0.175, V22: 0.454, V23: -0.117, V24: 0.430, V25: 0.556, V26: -0.282, V27: 0.026, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 81.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf114", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9:��0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.440, V2: 0.139, V3: -3.065, V4: -2.650, V5: 1.655, V6: 0.808, V7: 1.167, V8: -1.784, V9: 0.124, V10: -0.829, V11: 0.739, V12: 1.173, V13: -0.168, V14: 1.084, V15: -1.082, V16: -0.914, V17: -0.245, V18: -1.458, V19: -1.747, V20: -0.749, V21: 1.999, V22: 1.013, V23: -0.324, V24: -0.805, V25: -0.256, V26: 0.723, V27: 0.402, V28: 0.332, Số tiền giao dịch: 197.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.440, V2: 0.139, V3: -3.065, V4: -2.650, V5: 1.655, V6: 0.808, V7: 1.167, V8: -1.784, V9: 0.124, V10: -0.829, V11: 0.739, V12: 1.173, V13: -0.168, V14: 1.084, V15: -1.082, V16: -0.914, V17: -0.245, V18: -1.458, V19: -1.747, V20: -0.749, V21: 1.999, V22: 1.013, V23: -0.324, V24: -0.805, V25: -0.256, V26: 0.723, V27: 0.402, V28: 0.332, Số tiền giao dịch: 197.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf115", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.151, V2: 0.162, V3: -2.443, V4: -0.324, V5: 1.165, V6: -0.698, V7: 0.724, V8: -0.409, V9: -0.211, V10: 0.150, V11: 0.698, V12: 1.349, V13: 1.174, V14: 0.714, V15: -0.374, V16: -0.295, V17: -0.828, V18: 0.038, V19: 0.638, V20: -0.110, V21: 0.165, V22: 0.619, V23: -0.109, V24: 0.183, V25: 0.555, V26: 0.222, V27: -0.087, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.151, V2: 0.162, V3: -2.443, V4: -0.324, V5: 1.165, V6: -0.698, V7: 0.724, V8: -0.409, V9: -0.211, V10: 0.150, V11: 0.698, V12: 1.349, V13: 1.174, V14: 0.714, V15: -0.374, V16: -0.295, V17: -0.828, V18: 0.038, V19: 0.638, V20: -0.110, V21: 0.165, V22: 0.619, V23: -0.109, V24: 0.183, V25: 0.555, V26: 0.222, V27: -0.087, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf116", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.735, V2: 1.760, V3: -0.533, V4: 0.494, V5: 0.755, V6: 0.477, V7: -0.341, V8: -4.117, V9: -0.518, V10: 0.149, V11: 0.339, V12: 1.017, V13: -0.305, V14: 0.879, V15: -1.226, V16: -0.522, V17: -0.115, V18: 0.074, V19: 0.340, V20: -0.919, V21: 3.858, V22: -1.077, V23: -0.085, V24: -0.507, V25: 1.715, V26: -0.247, V27: 0.267, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.735, V2: 1.760, V3: -0.533, V4: 0.494, V5: 0.755, V6: 0.477, V7: -0.341, V8: -4.117, V9: -0.518, V10: 0.149, V11: 0.339, V12: 1.017, V13: -0.305, V14: 0.879, V15: -1.226, V16: -0.522, V17: -0.115, V18: 0.074, V19: 0.340, V20: -0.919, V21: 3.858, V22: -1.077, V23: -0.085, V24: -0.507, V25: 1.715, V26: -0.247, V27: 0.267, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf117", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.434, V3: 0.159, V4: 0.903, V5: 0.179, V6: -0.378, V7: 0.211, V8: -0.234, V9: -0.149, V10: -0.053, V11: -0.822, V12: 0.864, V13: 1.913, V14: -0.062, V15: 0.893, V16: 0.337, V17: -0.879, V18: -0.105, V19: -0.069, V20: 0.001, V21: -0.088, V22: -0.141, V23: -0.146, V24: -0.427, V25: 0.711, V26: -0.392, V27: 0.032, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 5.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.434, V3: 0.159, V4: 0.903, V5: 0.179, V6: -0.378, V7: 0.211, V8: -0.234, V9: -0.149, V10: -0.053, V11: -0.822, V12: 0.864, V13: 1.913, V14: -0.062, V15: 0.893, V16: 0.337, V17: -0.879, V18: -0.105, V19: -0.069, V20: 0.001, V21: -0.088, V22: -0.141, V23: -0.146, V24: -0.427, V25: 0.711, V26: -0.392, V27: 0.032, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 5.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf118", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.788, V3: -1.438, V4: -0.288, V5: -0.379, V6: -0.424, V7: -0.477, V8: -0.144, V9: -0.026, V10: 0.877, V11: -1.835, V12: -0.702, V13: -0.985, V14: 0.115, V15: -0.618, V16: -1.857, V17: 0.155, V18: 1.076, V19: -0.494, V20: -0.691, V21: -0.278, V22: -0.103, V23: 0.099, V24: 0.486, V25: 0.114, V26: 0.715, V27: -0.055, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.788, V3: -1.438, V4: -0.288, V5: -0.379, V6: -0.424, V7: -0.477, V8: -0.144, V9: -0.026, V10: 0.877, V11: -1.835, V12: -0.702, V13: -0.985, V14: 0.115, V15: -0.618, V16: -1.857, V17: 0.155, V18: 1.076, V19: -0.494, V20: -0.691, V21: -0.278, V22: -0.103, V23: 0.099, V24: 0.486, V25: 0.114, V26: 0.715, V27: -0.055, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf119", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,930, V2: 1,354, V3: 0,555, V4: -0,605, V5: 0,226, V6: -0,852, V7: 0,817, V8: 0,144, V9: -0,267, V10: -1,051, V11: -1,171, V12: 0,364, V13: 0,163, V14: 0,343, V15: -0,333, V16: -0,352, V17: -0,129, V18: -0,516, V19: 0,285, V20: -0,247, V21: -0,197, V22: -0,725, V23: -0,306, V24: -0,130, V25: 0,855, V26: -0,417, V27: -0,466, V28: -0,139, Số tiền giao dịch: 6,980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,930, V2: 1,354, V3: 0,555, V4: -0,605, V5: 0,226, V6: -0,852, V7: 0,817, V8: 0,144, V9: -0,267, V10: -1,051, V11: -1,171, V12: 0,364, V13: 0,163, V14: 0,343, V15: -0,333, V16: -0,352, V17: -0,129, V18: -0,516, V19: 0,285, V20: -0,247, V21: -0,197, V22: -0,725, V23: -0,306, V24: -0,130, V25: 0,855, V26: -0,417, V27: -0,466, V28: -0,139, Số tiền giao dịch: 6,980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf120", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.717, V2: -0.526, V3: -0.098, V4: 1.329, V5: -0.052, V6: 0.450, V7: 0.236, V8: 0.211, V9: -0.040, V10: 0.019, V11: 1.290, V12: 0.490, V13: -1.522, V14: 0.809, V15: -0.036, V16: -0.683, V17: 0.280, V18: -0.648, V19: -0.620, V20: 0.109, V21: 0.180, V22: 0.191, V23: -0.262, V24: -0.284, V25: 0.543, V26: -0.237, V27: -0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 206.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.717, V2: -0.526, V3: -0.098, V4: 1.329, V5: -0.052, V6: 0.450, V7: 0.236, V8: 0.211, V9: -0.040, V10: 0.019, V11: 1.290, V12: 0.490, V13: -1.522, V14: 0.809, V15: -0.036, V16: -0.683, V17: 0.280, V18: -0.648, V19: -0.620, V20: 0.109, V21: 0.180, V22: 0.191, V23: -0.262, V24: -0.284, V25: 0.543, V26: -0.237, V27: -0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 206.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf121", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.072, V2: -0.099, V3: -1.551, V4: 0.154, V5: 0.270, V6: -0.799, V7: 0.222, V8: -0.313, V9: 0.142, V10: 0.277, V11: 0.668, V12: 1.288, V13: 0.858, V14: 0.314, V15: -0.831, V16: -0.123, V17: -0.639, V18: 0.148, V19: 0.313, V20: -0.144, V21: 0.373, V22: 1.335, V23: -0.169, V24: -0.191, V25: 0.387, V26: 1.007, V27: -0.093, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 3.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.072, V2: -0.099, V3: -1.551, V4: 0.154, V5: 0.270, V6: -0.799, V7: 0.222, V8: -0.313, V9: 0.142, V10: 0.277, V11: 0.668, V12: 1.288, V13: 0.858, V14: 0.314, V15: -0.831, V16: -0.123, V17: -0.639, V18: 0.148, V19: 0.313, V20: -0.144, V21: 0.373, V22: 1.335, V23: -0.169, V24: -0.191, V25: 0.387, V26: 1.007, V27: -0.093, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 3.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf122", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: -0.661, V3: -0.270, V4: 1.439, V5: -2.226, V6: 0.289, V7: 2.804, V8: 0.017, V9: -1.019, V10: -1.001, V11: -0.597, V12: 0.048, V13: 0.509, V14: 0.639, V15: 0.995, V16: -0.014, V17: -0.112, V18: 0.364, V19: 0.167, V20: 1.414, V21: 0.590, V22: 0.396, V23: 1.591, V24: 0.319, V25: 0.164, V26: -0.351, V27: -0.286, V28: 0.033, Số lượng: 710.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: -0.661, V3: -0.270, V4: 1.439, V5: -2.226, V6: 0.289, V7: 2.804, V8: 0.017, V9: -1.019, V10: -1.001, V11: -0.597, V12: 0.048, V13: 0.509, V14: 0.639, V15: 0.995, V16: -0.014, V17: -0.112, V18: 0.364, V19: 0.167, V20: 1.414, V21: 0.590, V22: 0.396, V23: 1.591, V24: 0.319, V25: 0.164, V26: -0.351, V27: -0.286, V28: 0.033, Số lượng: 710.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf123", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.157, V2: 0.350, V3: 0.801, V4: 2.316, V5: -0.315, V6: 0.056, V7: -0.299, V8: 0.226, V9: -0.544, V10: 0.890, V11: 0.552, V12: -0.469, V13: -1.772, V14: 0.710, V15: 0.179, V16: 1.246, V17: -0.970, V18: 0.602, V19: -0.621, V20: -0.248, V21: -0.089, V22: -0.423, V23: 0.044, V24: -0.090, V25: 0.252, V26: -0.120, V27: -0.011, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.157, V2: 0.350, V3: 0.801, V4: 2.316, V5: -0.315, V6: 0.056, V7: -0.299, V8: 0.226, V9: -0.544, V10: 0.890, V11: 0.552, V12: -0.469, V13: -1.772, V14: 0.710, V15: 0.179, V16: 1.246, V17: -0.970, V18: 0.602, V19: -0.621, V20: -0.248, V21: -0.089, V22: -0.423, V23: 0.044, V24: -0.090, V25: 0.252, V26: -0.120, V27: -0.011, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf124", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 0.166, V3: 0.750, V4: -0.836, V5: -0.475, V6: 0.182, V7: -0.488, V8: 0.681, V9: -1.715, V10: 0.666, V11: 1.545, V12: -0.388, V13: -0.689, V14: 0.569, V15: 0.852, V16: 0.266, V17: 1.169, V18: -1.365, V19: 1.195, V20: 0.146, V21: 0.422, V22: 1.155, V23: 0.103, V24: -0.272, V25: -0.265, V26: 0.014, V27: 0.185, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 35.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 0.166, V3: 0.750, V4: -0.836, V5: -0.475, V6: 0.182, V7: -0.488, V8: 0.681, V9: -1.715, V10: 0.666, V11: 1.545, V12: -0.388, V13: -0.689, V14: 0.569, V15: 0.852, V16: 0.266, V17: 1.169, V18: -1.365, V19: 1.195, V20: 0.146, V21: 0.422, V22: 1.155, V23: 0.103, V24: -0.272, V25: -0.265, V26: 0.014, V27: 0.185, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 35.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf125", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -0.949, V3: 0.610, V4: -0.548, V5: -0.905, V6: 0.399, V7: -1.104, V8: -0.041, V9: 1.184, V10: 0.077, V11: -0.764, V12: -3.117, V13: 2.731, V14: 0.541, V15: -0.329, V16: 1.548, V17: 0.505, V18: -0.349, V19: 0.749, V20: 0.311, V21: 0.131, V22: 0.516, V23: -0.357, V24: -0.992, V25: 0.605, V26: -0.011, V27: 0.007, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 107.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -0.949, V3: 0.610, V4: -0.548, V5: -0.905, V6: 0.399, V7: -1.104, V8: -0.041, V9: 1.184, V10: 0.077, V11: -0.764, V12: -3.117, V13: 2.731, V14: 0.541, V15: -0.329, V16: 1.548, V17: 0.505, V18: -0.349, V19: 0.749, V20: 0.311, V21: 0.131, V22: 0.516, V23: -0.357, V24: -0.992, V25: 0.605, V26: -0.011, V27: 0.007, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 107.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf126", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.969, V3: 0.599, V4: -0.457, V5: -1.745, V6: 0.898, V7: -0.868, V8: -1.925, V9: -1.718, V10: 0.785, V11: 1.480, V12: -0.234, V13: -0.360, V14: 0.509, V15: 1.076, V16: 0.493, V17: 1.283, V18: -0.775, V19: 2.123, V20: -0.515, V21: 2.631, V22: 0.206, V23: 0.089, V24: 0.027, V25: 0.392, V26: 0.238, V27: -0.020, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 143.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.969, V3: 0.599, V4: -0.457, V5: -1.745, V6: 0.898, V7: -0.868, V8: -1.925, V9: -1.718, V10: 0.785, V11: 1.480, V12: -0.234, V13: -0.360, V14: 0.509, V15: 1.076, V16: 0.493, V17: 1.283, V18: -0.775, V19: 2.123, V20: -0.515, V21: 2.631, V22: 0.206, V23: 0.089, V24: 0.027, V25: 0.392, V26: 0.238, V27: -0.020, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 143.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf127", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -2.106, V3: -1.767, V4: -2.510, V5: 0.600, V6: 3.826, V7: -1.993, V8: 0.970, V9: -1.041, V10: 1.477, V11: -0.198, V12: -0.629, V13: 0.474, V14: -0.476, V15: 0.539, V16: -0.248, V17: 0.260, V18: -0.139, V19: -0.373, V20: -0.133, V21: -0.260, V22: -0.604, V23: 0.377, V24: 0.650, V25: -0.594, V26: -0.404, V27: 0.046, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 120.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -2.106, V3: -1.767, V4: -2.510, V5: 0.600, V6: 3.826, V7: -1.993, V8: 0.970, V9: -1.041, V10: 1.477, V11: -0.198, V12: -0.629, V13: 0.474, V14: -0.476, V15: 0.539, V16: -0.248, V17: 0.260, V18: -0.139, V19: -0.373, V20: -0.133, V21: -0.260, V22: -0.604, V23: 0.377, V24: 0.650, V25: -0.594, V26: -0.404, V27: 0.046, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 120.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf128", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: 0.073, V3: 1.479, V4: 1.054, V5: 0.463, V6: -1.632, V7: -0.313, V8: 0.362, V9: -1.001, V10: -0.765, V11: 0.080, V12: 0.372, V13: 0.637, V14: 0.023, V15: 1.456, V16: -0.006, V17: 0.707, V18: -0.077, V19: 0.847, V20: 0.433, V21: -0.041, V22: -0.721, V23: -0.080, V24: 0.703, V25: -0.024, V26: 0.242, V27: -0.053, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: 0.073, V3: 1.479, V4: 1.054, V5: 0.463, V6: -1.632, V7: -0.313, V8: 0.362, V9: -1.001, V10: -0.765, V11: 0.080, V12: 0.372, V13: 0.637, V14: 0.023, V15: 1.456, V16: -0.006, V17: 0.707, V18: -0.077, V19: 0.847, V20: 0.433, V21: -0.041, V22: -0.721, V23: -0.080, V24: 0.703, V25: -0.024, V26: 0.242, V27: -0.053, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf129", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: 0.506, V3: 1.752, V4: -0.629, V5: -0.048, V6: -0.438, V7: 0.511, V8: -0.150, V9: 0.591, V10: -0.408, V11: -1.067, V12: -0.046, V13: 0.150, V14: -0.616, V15: -0.044, V16: 0.169, V17: -0.662, V18: 0.106, V19: -0.370, V20: 0.134, V21: 0.152, V22: 0.869, V23: -0.242, V24: 0.107, V25: -0.348, V26: 0.521, V27: 0.206, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: 0.506, V3: 1.752, V4: -0.629, V5: -0.048, V6: -0.438, V7: 0.511, V8: -0.150, V9: 0.591, V10: -0.408, V11: -1.067, V12: -0.046, V13: 0.150, V14: -0.616, V15: -0.044, V16: 0.169, V17: -0.662, V18: 0.106, V19: -0.370, V20: 0.134, V21: 0.152, V22: 0.869, V23: -0.242, V24: 0.107, V25: -0.348, V26: 0.521, V27: 0.206, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf130", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.489, V2: -12.869, V3: -4.001, V4: 1.101, V5: -5.238, V6: 1.470, V7: 2.544, V8: -0.712, V9: -0.928, V10: -0.056, V11: -1.369, V12: -1.292, V13: 0.733, V14: 0.073, V15: 1.688, V16: 0.979, V17: -0.028, V18: 1.672, V19: -1.746, V20: 6.710, V21: 2.178, V22: -1.263, V23: -2.797, V24: 0.407, V25: -1.817, V26: -0.489, V27: -0.595, V28: 0.584, Số tiền giao dịch: 3510.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.489, V2: -12.869, V3: -4.001, V4: 1.101, V5: -5.238, V6: 1.470, V7: 2.544, V8: -0.712, V9: -0.928, V10: -0.056, V11: -1.369, V12: -1.292, V13: 0.733, V14: 0.073, V15: 1.688, V16: 0.979, V17: -0.028, V18: 1.672, V19: -1.746, V20: 6.710, V21: 2.178, V22: -1.263, V23: -2.797, V24: 0.407, V25: -1.817, V26: -0.489, V27: -0.595, V28: 0.584, Số tiền giao dịch: 3510.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf131", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 1.580, V3: -1.320, V4: -0.519, V5: 0.163, V6: -0.934, V7: 0.161, V8: 0.836, V9: 0.024, V10: -0.934, V11: -1.296, V12: -0.555, V13: -1.224, V14: -0.188, V15: -0.141, V16: 0.655, V17: 0.732, V18: 0.048, V19: -0.218, V20: -0.161, V21: -0.312, V22: -1.015, V23: 0.208, V24: 0.431, V25: -0.356, V26: 0.133, V27: 0.078, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 9.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 1.580, V3: -1.320, V4: -0.519, V5: 0.163, V6: -0.934, V7: 0.161, V8: 0.836, V9: 0.024, V10: -0.934, V11: -1.296, V12: -0.555, V13: -1.224, V14: -0.188, V15: -0.141, V16: 0.655, V17: 0.732, V18: 0.048, V19: -0.218, V20: -0.161, V21: -0.312, V22: -1.015, V23: 0.208, V24: 0.431, V25: -0.356, V26: 0.133, V27: 0.078, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 9.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf132", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.685, V2: -0.932, V3: -0.410, V4: 0.342, V5: -0.997, V6: -0.482, V7: -0.530, V8: 0.025, V9: 0.877, V10: 0.180, V11: 0.890, V12: 0.668, V13: -0.458, V14: 0.265, V15: 0.247, V16: 0.745, V17: -0.821, V18: 0.619, V19: -0.166, V20: 0.079, V21: 0.315, V22: 0.666, V23: 0.073, V24: 0.123, V25: -0.465, V26: 0.613, V27: -0.070, V28: -0.034, Số lượng: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.685, V2: -0.932, V3: -0.410, V4: 0.342, V5: -0.997, V6: -0.482, V7: -0.530, V8: 0.025, V9: 0.877, V10: 0.180, V11: 0.890, V12: 0.668, V13: -0.458, V14: 0.265, V15: 0.247, V16: 0.745, V17: -0.821, V18: 0.619, V19: -0.166, V20: 0.079, V21: 0.315, V22: 0.666, V23: 0.073, V24: 0.123, V25: -0.465, V26: 0.613, V27: -0.070, V28: -0.034, Số lượng: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf133", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.510, V2: -0.348, V3: 2.646, V4: 0.305, V5: -0.558, V6: 0.761, V7: 1.650, V8: -0.539, V9: 0.823, V10: -0.153, V11: -0.627, V12: -1.052, V13: -1.542, V14: -0.841, V15: 0.597, V16: 0.087, V17: -0.672, V18: -0.044, V19: -1.287, V20: -0.303, V21: -0.060, V22: 0.710, V23: 0.133, V24: 0.057, V25: 0.458, V26: -0.377, V27: -0.494, V28: -0.614, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.510, V2: -0.348, V3: 2.646, V4: 0.305, V5: -0.558, V6: 0.761, V7: 1.650, V8: -0.539, V9: 0.823, V10: -0.153, V11: -0.627, V12: -1.052, V13: -1.542, V14: -0.841, V15: 0.597, V16: 0.087, V17: -0.672, V18: -0.044, V19: -1.287, V20: -0.303, V21: -0.060, V22: 0.710, V23: 0.133, V24: 0.057, V25: 0.458, V26: -0.377, V27: -0.494, V28: -0.614, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf134", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.018, V2: -1.252, V3: 0.540, V4: -0.084, V5: -1.573, V6: 0.733, V7: -1.760, V8: 0.271, V9: 0.880, V10: 0.557, V11: -1.438, V12: 0.972, V13: 1.740, V14: -1.398, V15: -0.682, V16: -1.330, V17: -0.067, V18: 1.253, V19: -0.916, V20: -0.482, V21: -0.213, V22: 0.287, V23: 0.298, V24: 0.735, V25: -0.499, V26: 0.546, V27: 0.066, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 16.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.018, V2: -1.252, V3: 0.540, V4: -0.084, V5: -1.573, V6: 0.733, V7: -1.760, V8: 0.271, V9: 0.880, V10: 0.557, V11: -1.438, V12: 0.972, V13: 1.740, V14: -1.398, V15: -0.682, V16: -1.330, V17: -0.067, V18: 1.253, V19: -0.916, V20: -0.482, V21: -0.213, V22: 0.287, V23: 0.298, V24: 0.735, V25: -0.499, V26: 0.546, V27: 0.066, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 16.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf135", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.783, V2: 1.187, V3: -0.233, V4: 0.957, V5: 2.302, V6: -0.277, V7: 1.427, V8: -0.213, V9: -1.285, V10: -1.073, V11: -0.972, V12: 0.005, V13: 1.198, V14: -1.321, V15: -0.015, V16: -0.574, V17: 1.098, V18: 0.411, V19: 0.961, V20: 0.364, V21: -0.007, V22: 0.001, V23: -0.551, V24: -0.048, V25: 1.302, V26: -0.181, V27: 0.040, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 38.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.783, V2: 1.187, V3: -0.233, V4: 0.957, V5: 2.302, V6: -0.277, V7: 1.427, V8: -0.213, V9: -1.285, V10: -1.073, V11: -0.972, V12: 0.005, V13: 1.198, V14: -1.321, V15: -0.015, V16: -0.574, V17: 1.098, V18: 0.411, V19: 0.961, V20: 0.364, V21: -0.007, V22: 0.001, V23: -0.551, V24: -0.048, V25: 1.302, V26: -0.181, V27: 0.040, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 38.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf136", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.855, V3: 0.854, V4: 1.047, V5: 0.071, V6: -0.975, V7: 0.408, V8: 0.197, V9: -0.784, V10: -0.331, V11: -0.601, V12: 0.219, V13: 0.461, V14: 0.549, V15: 0.976, V16: -0.207, V17: -0.059, V18: 0.115, V19: 0.462, V20: -0.156, V21: 0.193, V22: 0.556, V23: 0.252, V24: 0.406, V25: -0.141, V26: -0.332, V27: -0.024, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 23.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.855, V3: 0.854, V4: 1.047, V5: 0.071, V6: -0.975, V7: 0.408, V8: 0.197, V9: -0.784, V10: -0.331, V11: -0.601, V12: 0.219, V13: 0.461, V14: 0.549, V15: 0.976, V16: -0.207, V17: -0.059, V18: 0.115, V19: 0.462, V20: -0.156, V21: 0.193, V22: 0.556, V23: 0.252, V24: 0.406, V25: -0.141, V26: -0.332, V27: -0.024, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 23.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf137", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,095, V2: -4,027, V3: -4,893, V4: 0,626, V5: -4,214, V6: 1,811, V7: 8,074, V8: -0,609, V9: -1,641, V10: -1,768, V11: 0,043, V12: -0,024, V13: -0,159, V14: 1,513, V15: -1,470, V16: -0,060, V17: -0,623, V18: 0,865, V19: -0,388, V20: 3,978, V21: 1,678, V22: 1,573, V23: 4,473, V24: -0,610, V25: -0,348, V26: 0,339, V27: -0,298, V28: 0,445, Số tiền giao dịch: 1942,960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,095, V2: -4,027, V3: -4,893, V4: 0,626, V5: -4,214, V6: 1,811, V7: 8,074, V8: -0,609, V9: -1,641, V10: -1,768, V11: 0,043, V12: -0,024, V13: -0,159, V14: 1,513, V15: -1,470, V16: -0,060, V17: -0,623, V18: 0,865, V19: -0,388, V20: 3,978, V21: 1,678, V22: 1,573, V23: 4,473, V24: -0,610, V25: -0,348, V26: 0,339, V27: -0,298, V28: 0,445, Số tiền giao dịch: 1942,960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf138", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.093, V2: -0.927, V3: -1.338, V4: -1.004, V5: -0.528, V6: -0.798, V7: -0.407, V8: -0.158, V9: -0.602, V10: 0.971, V11: 0.720, V12: -0.319, V13: -0.771, V14: 0.366, V15: -0.459, V16: 1.160, V17: -0.016, V18: -1.211, V19: 1.081, V20: 0.009, V21: -0.005, V22: -0.215, V23: 0.221, V24: -0.435, V25: -0.259, V26: -0.423, V27: -0.049, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 59.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.093, V2: -0.927, V3: -1.338, V4: -1.004, V5: -0.528, V6: -0.798, V7: -0.407, V8: -0.158, V9: -0.602, V10: 0.971, V11: 0.720, V12: -0.319, V13: -0.771, V14: 0.366, V15: -0.459, V16: 1.160, V17: -0.016, V18: -1.211, V19: 1.081, V20: 0.009, V21: -0.005, V22: -0.215, V23: 0.221, V24: -0.435, V25: -0.259, V26: -0.423, V27: -0.049, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 59.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf139", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.632, V3: 0.999, V4: 0.358, V5: -1.241, V6: -0.450, V7: -0.447, V8: -0.064, V9: 0.764, V10: -0.348, V11: -0.428, V12: 0.769, V13: 1.014, V14: -0.489, V15: 0.618, V16: 0.343, V17: -0.300, V18: -0.193, V19: -0.105, V20: 0.264, V21: 0.161, V22: 0.364, V23: -0.156, V24: 0.502, V25: 0.193, V26: 1.092, V27: -0.055, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 140.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.632, V3: 0.999, V4: 0.358, V5: -1.241, V6: -0.450, V7: -0.447, V8: -0.064, V9: 0.764, V10: -0.348, V11: -0.428, V12: 0.769, V13: 1.014, V14: -0.489, V15: 0.618, V16: 0.343, V17: -0.300, V18: -0.193, V19: -0.105, V20: 0.264, V21: 0.161, V22: 0.364, V23: -0.156, V24: 0.502, V25: 0.193, V26: 1.092, V27: -0.055, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 140.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf140", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: 0.254, V3: 0.729, V4: 0.709, V5: -0.281, V6: -0.273, V7: -0.224, V8: -0.000, V9: 1.088, V10: -0.305, V11: 2.795, V12: -1.420, V13: 1.583, V14: 1.957, V15: -0.144, V16: 0.129, V17: 0.424, V18: -0.261, V19: -0.466, V20: -0.180, V21: -0.318, V22: -0.685, V23: 0.194, V24: 0.152, V25: 0.057, V26: 0.056, V27: -0.044, V28: 0.001, Số lượng: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: 0.254, V3: 0.729, V4: 0.709, V5: -0.281, V6: -0.273, V7: -0.224, V8: -0.000, V9: 1.088, V10: -0.305, V11: 2.795, V12: -1.420, V13: 1.583, V14: 1.957, V15: -0.144, V16: 0.129, V17: 0.424, V18: -0.261, V19: -0.466, V20: -0.180, V21: -0.318, V22: -0.685, V23: 0.194, V24: 0.152, V25: 0.057, V26: 0.056, V27: -0.044, V28: 0.001, Số lượng: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf141", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.206, V2: -3.422, V3: -0.744, V4: 1.234, V5: 1.888, V6: 1.342, V7: -0.359, V8: 0.539, V9: 0.712, V10: 0.598, V11: 0.645, V12: 0.502, V13: 0.079, V14: 0.050, V15: 1.293, V16: 0.269, V17: -0.491, V18: -0.107, V19: -0.529, V20: -2.327, V21: -0.289, V22: 1.473, V23: 0.699, V24: -0.852, V25: -0.444, V26: -0.537, V27: -0.736, V28: 0.488, Số tiền giao dịch: 125.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.206, V2: -3.422, V3: -0.744, V4: 1.234, V5: 1.888, V6: 1.342, V7: -0.359, V8: 0.539, V9: 0.712, V10: 0.598, V11: 0.645, V12: 0.502, V13: 0.079, V14: 0.050, V15: 1.293, V16: 0.269, V17: -0.491, V18: -0.107, V19: -0.529, V20: -2.327, V21: -0.289, V22: 1.473, V23: 0.699, V24: -0.852, V25: -0.444, V26: -0.537, V27: -0.736, V28: 0.488, Số tiền giao dịch: 125.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf142", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: -0.331, V3: 2.014, V4: -1.961, V5: -0.943, V6: 0.596, V7: 0.312, V8: 0.011, V9: -0.939, V10: 0.264, V11: 1.052, V12: -0.789, V13: -0.588, V14: -0.494, V15: 0.184, V16: 1.626, V17: -0.373, V18: -0.532, V19: -0.258, V20: 0.098, V21: 0.471, V22: 1.353, V23: -0.232, V24: -0.294, V25: -0.026, V26: -0.204, V27: -0.137, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 149.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: -0.331, V3: 2.014, V4: -1.961, V5: -0.943, V6: 0.596, V7: 0.312, V8: 0.011, V9: -0.939, V10: 0.264, V11: 1.052, V12: -0.789, V13: -0.588, V14: -0.494, V15: 0.184, V16: 1.626, V17: -0.373, V18: -0.532, V19: -0.258, V20: 0.098, V21: 0.471, V22: 1.353, V23: -0.232, V24: -0.294, V25: -0.026, V26: -0.204, V27: -0.137, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 149.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf143", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.276, V3: 0.284, V4: 0.704, V5: -0.471, V6: -1.100, V7: 0.010, V8: -0.140, V9: 0.202, V10: -0.249, V11: -0.257, V12: -0.360, V13: -0.893, V14: -0.065, V15: 1.217, V16: 0.531, V17: 0.059, V18: -0.162, V19: -0.191, V20: -0.154, V21: -0.301, V22: -0.921, V23: 0.144, V24: 0.315, V25: 0.179, V26: 0.098, V27: -0.030, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.276, V3: 0.284, V4: 0.704, V5: -0.471, V6: -1.100, V7: 0.010, V8: -0.140, V9: 0.202, V10: -0.249, V11: -0.257, V12: -0.360, V13: -0.893, V14: -0.065, V15: 1.217, V16: 0.531, V17: 0.059, V18: -0.162, V19: -0.191, V20: -0.154, V21: -0.301, V22: -0.921, V23: 0.144, V24: 0.315, V25: 0.179, V26: 0.098, V27: -0.030, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf144", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -14.504, V2: 1.459, V3: -9.610, V4: 0.878, V5: -3.828, V6: 0.008, V7: 2.816, V8: 0.766, V9: 6.264, V10: 11.094, V11: 1.237, V12: 1.065, V13: 0.540, V14: -1.032, V15: 1.083, V16: 0.135, V17: -0.799, V18: -0.348, V19: -0.040, V20: 0.910, V21: -2.297, V22: -0.057, V23: -2.088, V24: 0.408, V25: 0.954, V26: -0.773, V27: -0.178, V28: 2.266, Số tiền giao dịch: 209.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -14.504, V2: 1.459, V3: -9.610, V4: 0.878, V5: -3.828, V6: 0.008, V7: 2.816, V8: 0.766, V9: 6.264, V10: 11.094, V11: 1.237, V12: 1.065, V13: 0.540, V14: -1.032, V15: 1.083, V16: 0.135, V17: -0.799, V18: -0.348, V19: -0.040, V20: 0.910, V21: -2.297, V22: -0.057, V23: -2.088, V24: 0.408, V25: 0.954, V26: -0.773, V27: -0.178, V28: 2.266, Số tiền giao dịch: 209.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf145", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.252, V3: 0.495, V4: 0.834, V5: -0.774, V6: -1.416, V7: -0.010, V8: -0.147, V9: 0.238, V10: -0.237, V11: 0.136, V12: -0.441, V13: -1.468, V14: 0.063, V15: 1.231, V16: 0.399, V17: 0.280, V18: -0.276, V19: -0.388, V20: -0.200, V21: -0.271, V22: -0.863, V23: 0.214, V24: 0.834, V25: 0.091, V26: 0.067, V27: -0.033, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.252, V3: 0.495, V4: 0.834, V5: -0.774, V6: -1.416, V7: -0.010, V8: -0.147, V9: 0.238, V10: -0.237, V11: 0.136, V12: -0.441, V13: -1.468, V14: 0.063, V15: 1.231, V16: 0.399, V17: 0.280, V18: -0.276, V19: -0.388, V20: -0.200, V21: -0.271, V22: -0.863, V23: 0.214, V24: 0.834, V25: 0.091, V26: 0.067, V27: -0.033, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf146", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.358, V3: 1.077, V4: 1.621, V5: -0.803, V6: 0.625, V7: -0.580, V8: 0.357, V9: 1.157, V10: -0.193, V11: -0.083, V12: 0.976, V13: -1.217, V14: -0.396, V15: -2.524, V16: -0.513, V17: 0.182, V18: -0.179, V19: 0.940, V20: -0.141, V21: -0.401, V22: -0.878, V23: -0.020, V24: -0.026, V25: 0.466, V26: -0.537, V27: 0.057, V28: 0.023, Số lượng: 47.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.358, V3: 1.077, V4: 1.621, V5: -0.803, V6: 0.625, V7: -0.580, V8: 0.357, V9: 1.157, V10: -0.193, V11: -0.083, V12: 0.976, V13: -1.217, V14: -0.396, V15: -2.524, V16: -0.513, V17: 0.182, V18: -0.179, V19: 0.940, V20: -0.141, V21: -0.401, V22: -0.878, V23: -0.020, V24: -0.026, V25: 0.466, V26: -0.537, V27: 0.057, V28: 0.023, Số lượng: 47.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf147", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.691, V2: -1.452, V3: 1.672, V4: -1.770, V5: 1.637, V6: -0.944, V7: 0.193, V8: -0.713, V9: -0.988, V10: 1.101, V11: 0.734, V12: -0.883, V13: -0.182, V14: -0.712, V15: -0.272, V16: 1.352, V17: -0.784, V18: -0.594, V19: 0.797, V20: 0.093, V21: 0.048, V22: 0.539, V23: -0.698, V24: -0.471, V25: 0.622, V26: -0.255, V27: -0.725, V28: -0.360, Số tiền giao dịch: 53.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.691, V2: -1.452, V3: 1.672, V4: -1.770, V5: 1.637, V6: -0.944, V7: 0.193, V8: -0.713, V9: -0.988, V10: 1.101, V11: 0.734, V12: -0.883, V13: -0.182, V14: -0.712, V15: -0.272, V16: 1.352, V17: -0.784, V18: -0.594, V19: 0.797, V20: 0.093, V21: 0.048, V22: 0.539, V23: -0.698, V24: -0.471, V25: 0.622, V26: -0.255, V27: -0.725, V28: -0.360, Số tiền giao dịch: 53.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf148", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.103, V2: 0.074, V3: 0.515, V4: -1.337, V5: -0.273, V6: -0.670, V7: 0.266, V8: -0.151, V9: -1.525, V10: 0.689, V11: 0.979, V12: -0.684, V13: -0.596, V14: 0.274, V15: 0.041, V16: 0.676, V17: 0.295, V18: -0.552, V19: 1.639, V20: 0.096, V21: 0.524, V22: 1.442, V23: -0.113, V24: 0.056, V25: -0.498, V26: 0.034, V27: 0.064, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 31.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.103, V2: 0.074, V3: 0.515, V4: -1.337, V5: -0.273, V6: -0.670, V7: 0.266, V8: -0.151, V9: -1.525, V10: 0.689, V11: 0.979, V12: -0.684, V13: -0.596, V14: 0.274, V15: 0.041, V16: 0.676, V17: 0.295, V18: -0.552, V19: 1.639, V20: 0.096, V21: 0.524, V22: 1.442, V23: -0.113, V24: 0.056, V25: -0.498, V26: 0.034, V27: 0.064, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 31.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf149", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016,��V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.511, V2: 0.969, V3: 1.648, V4: -0.152, V5: 0.090, V6: -0.217, V7: 0.537, V8: 0.197, V9: -0.697, V10: -0.192, V11: 1.731, V12: 0.879, V13: 0.054, V14: 0.347, V15: 0.367, V16: 0.035, V17: -0.301, V18: -0.393, V19: -0.133, V20: 0.078, V21: -0.134, V22: -0.317, V23: 0.016, V24: 0.210, V25: -0.319, V26: 0.070, V27: 0.280, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.511, V2: 0.969, V3: 1.648, V4: -0.152, V5: 0.090, V6: -0.217, V7: 0.537, V8: 0.197, V9: -0.697, V10: -0.192, V11: 1.731, V12: 0.879, V13: 0.054, V14: 0.347, V15: 0.367, V16: 0.035, V17: -0.301, V18: -0.393, V19: -0.133, V20: 0.078, V21: -0.134, V22: -0.317, V23: 0.016, V24: 0.210, V25: -0.319, V26: 0.070, V27: 0.280, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf150", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.184, V2: -0.408, V3: 0.780, V4: -0.975, V5: -0.746, V6: 0.174, V7: -0.715, V8: 0.236, V9: 1.480, V10: -0.974, V11: 1.301, V12: 1.761, V13: 0.578, V14: -0.076, V15: 0.775, V16: -0.474, V17: -0.275, V18: 0.260, V19: 0.606, V20: -0.093, V21: 0.053, V22: 0.435, V23: -0.067, V24: -0.266, V25: 0.464, V26: -0.656, V27: 0.110, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.184, V2: -0.408, V3: 0.780, V4: -0.975, V5: -0.746, V6: 0.174, V7: -0.715, V8: 0.236, V9: 1.480, V10: -0.974, V11: 1.301, V12: 1.761, V13: 0.578, V14: -0.076, V15: 0.775, V16: -0.474, V17: -0.275, V18: 0.260, V19: 0.606, V20: -0.093, V21: 0.053, V22: 0.435, V23: -0.067, V24: -0.266, V25: 0.464, V26: -0.656, V27: 0.110, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf151", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: -1.357, V3: 2.033, V4: -1.738, V5: 0.020, V6: -0.853, V7: -0.628, V8: 0.244, V9: -1.086, V10: -0.035, V11: 0.713, V12: -0.749, V13: -0.834, V14: -0.138, V15: -0.269, V16: 1.547, V17: -0.184, V18: -0.152, V19: 0.511, V20: 0.549, V21: 0.586, V22: 1.054, V23: -0.068, V24: 0.078, V25: 0.612, V26: 0.032, V27: -0.039, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: -1.357, V3: 2.033, V4: -1.738, V5: 0.020, V6: -0.853, V7: -0.628, V8: 0.244, V9: -1.086, V10: -0.035, V11: 0.713, V12: -0.749, V13: -0.834, V14: -0.138, V15: -0.269, V16: 1.547, V17: -0.184, V18: -0.152, V19: 0.511, V20: 0.549, V21: 0.586, V22: 1.054, V23: -0.068, V24: 0.078, V25: 0.612, V26: 0.032, V27: -0.039, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf152", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.999, V3: -0.450, V4: -0.087, V5: 1.239, V6: -1.193, V7: 2.320, V8: -1.031, V9: 0.422, V10: -0.630, V11: 0.337, V12: -2.403, V13: 2.237, V14: 1.886, V15: -0.565, V16: -1.654, V17: 0.887, V18: -0.220, V19: 0.992, V20: 0.082, V21: 0.189, V22: 1.154, V23: -0.518, V24: -0.005, V25: 0.563, V26: 0.542, V27: -0.223, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 109.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.999, V3: -0.450, V4: -0.087, V5: 1.239, V6: -1.193, V7: 2.320, V8: -1.031, V9: 0.422, V10: -0.630, V11: 0.337, V12: -2.403, V13: 2.237, V14: 1.886, V15: -0.565, V16: -1.654, V17: 0.887, V18: -0.220, V19: 0.992, V20: 0.082, V21: 0.189, V22: 1.154, V23: -0.518, V24: -0.005, V25: 0.563, V26: 0.542, V27: -0.223, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 109.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf153", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -2.366, V3: -0.059, V4: 0.838, V5: -0.738, V6: 3.208, V7: -1.391, V8: 0.923, V9: 2.189, V10: -0.473, V11: 0.002, V12: 1.766, V13: 0.549, V14: -1.114, V15: -1.381, V16: -0.592, V17: 0.354, V18: -0.611, V19: -0.494, V20: 0.569, V21: 0.406, V22: 0.921, V23: -0.165, V24: -0.833, V25: -0.587, V26: 0.482, V27: 0.035, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 400.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -2.366, V3: -0.059, V4: 0.838, V5: -0.738, V6: 3.208, V7: -1.391, V8: 0.923, V9: 2.189, V10: -0.473, V11: 0.002, V12: 1.766, V13: 0.549, V14: -1.114, V15: -1.381, V16: -0.592, V17: 0.354, V18: -0.611, V19: -0.494, V20: 0.569, V21: 0.406, V22: 0.921, V23: -0.165, V24: -0.833, V25: -0.587, V26: 0.482, V27: 0.035, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 400.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf154", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -0.686, V3: 1.020, V4: 0.343, V5: -1.232, V6: -0.316, V7: -0.413, V8: -0.037, V9: 1.034, V10: -0.542, V11: -0.616, V12: 1.131, V13: 1.030, V14: -0.732, V15: -0.400, V16: -0.152, V17: 0.090, V18: -0.740, V19: 0.418, V20: 0.248, V21: -0.145, V22: -0.395, V23: -0.044, V24: 0.507, V25: 0.125, V26: 0.925, V27: -0.051, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 135.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -0.686, V3: 1.020, V4: 0.343, V5: -1.232, V6: -0.316, V7: -0.413, V8: -0.037, V9: 1.034, V10: -0.542, V11: -0.616, V12: 1.131, V13: 1.030, V14: -0.732, V15: -0.400, V16: -0.152, V17: 0.090, V18: -0.740, V19: 0.418, V20: 0.248, V21: -0.145, V22: -0.395, V23: -0.044, V24: 0.507, V25: 0.125, V26: 0.925, V27: -0.051, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 135.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf155", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.384, V2: 3.587, V3: -1.081, V4: -0.886, V5: -2.506, V6: -0.953, V7: -1.557, V8: 2.178, V9: 3.107, V10: 1.429, V11: -0.270, V12: -0.945, V13: 2.893, V14: 1.434, V15: -1.319, V16: 0.487, V17: 1.122, V18: -0.098, V19: -0.983, V20: 0.955, V21: -0.248, V22: 0.062, V23: -0.034, V24: 0.425, V25: 0.553, V26: 1.003, V27: 0.852, V28: 0.763, Số tiền giao dịch: 11.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.384, V2: 3.587, V3: -1.081, V4: -0.886, V5: -2.506, V6: -0.953, V7: -1.557, V8: 2.178, V9: 3.107, V10: 1.429, V11: -0.270, V12: -0.945, V13: 2.893, V14: 1.434, V15: -1.319, V16: 0.487, V17: 1.122, V18: -0.098, V19: -0.983, V20: 0.955, V21: -0.248, V22: 0.062, V23: -0.034, V24: 0.425, V25: 0.553, V26: 1.003, V27: 0.852, V28: 0.763, Số tiền giao dịch: 11.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf156", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.327, V2: 1.207, V3: 0.452, V4: -0.058, V5: 0.989, V6: -0.936, V7: 1.651, V8: -0.114, V9: -0.757, V10: -0.818, V11: -1.368, V12: -0.344, V13: -0.851, V14: 0.551, V15: -1.037, V16: -0.481, V17: -0.286, V18: -0.475, V19: -0.730, V20: -0.292, V21: 0.041, V22: 0.166, V23: -0.535, V24: -0.093, V25: 1.337, V26: -0.480, V27: -0.407, V28: -0.276, Số tiền giao dịch: 45.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.327, V2: 1.207, V3: 0.452, V4: -0.058, V5: 0.989, V6: -0.936, V7: 1.651, V8: -0.114, V9: -0.757, V10: -0.818, V11: -1.368, V12: -0.344, V13: -0.851, V14: 0.551, V15: -1.037, V16: -0.481, V17: -0.286, V18: -0.475, V19: -0.730, V20: -0.292, V21: 0.041, V22: 0.166, V23: -0.535, V24: -0.093, V25: 1.337, V26: -0.480, V27: -0.407, V28: -0.276, Số tiền giao dịch: 45.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf157", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.228, V3: 1.162, V4: 2.463, V5: -0.140, V6: 1.115, V7: -0.589, V8: 0.308, V9: 0.041, V10: 0.424, V11: -1.345, V12: 0.406, V13: 0.975, V14: -0.596, V15: -0.079, V16: 0.535, V17: -0.487, V18: -0.475, V19: -0.892, V20: -0.105, V21: -0.101, V22: -0.070, V23: -0.044, V24: -0.755, V25: 0.362, V26: 0.035, V27: 0.063, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 6.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.228, V3: 1.162, V4: 2.463, V5: -0.140, V6: 1.115, V7: -0.589, V8: 0.308, V9: 0.041, V10: 0.424, V11: -1.345, V12: 0.406, V13: 0.975, V14: -0.596, V15: -0.079, V16: 0.535, V17: -0.487, V18: -0.475, V19: -0.892, V20: -0.105, V21: -0.101, V22: -0.070, V23: -0.044, V24: -0.755, V25: 0.362, V26: 0.035, V27: 0.063, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 6.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf158", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.851, V2: -0.242, V3: -0.044, V4: 1.202, V5: -0.445, V6: 0.152, V7: -0.580, V8: 0.093, V9: 0.627, V10: 0.264, V11: 0.689, V12: 1.727, V13: 1.518, V14: -0.246, V15: -0.267, V16: 0.719, V17: -1.176, V18: 0.542, V19: -0.200, V20: -0.071, V21: 0.037, V22: 0.222, V23: 0.213, V24: -0.351, V25: -0.305, V26: -0.832, V27: 0.070, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 39.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.851, V2: -0.242, V3: -0.044, V4: 1.202, V5: -0.445, V6: 0.152, V7: -0.580, V8: 0.093, V9: 0.627, V10: 0.264, V11: 0.689, V12: 1.727, V13: 1.518, V14: -0.246, V15: -0.267, V16: 0.719, V17: -1.176, V18: 0.542, V19: -0.200, V20: -0.071, V21: 0.037, V22: 0.222, V23: 0.213, V24: -0.351, V25: -0.305, V26: -0.832, V27: 0.070, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 39.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf159", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: -0.488, V3: 0.182, V4: -1.112, V5: 0.539, V6: -0.359, V7: 0.531, V8: -0.151, V9: -0.999, V10: 0.766, V11: 0.439, V12: -0.242, V13: -0.734, V14: 0.323, V15: -0.310, V16: -1.909, V17: -0.368, V18: 2.132, V19: -0.442, V20: -0.043, V21: 0.114, V22: 0.878, V23: 0.081, V24: 0.681, V25: -0.445, V26: -0.132, V27: 0.266, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 90.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: -0.488, V3: 0.182, V4: -1.112, V5: 0.539, V6: -0.359, V7: 0.531, V8: -0.151, V9: -0.999, V10: 0.766, V11: 0.439, V12: -0.242, V13: -0.734, V14: 0.323, V15: -0.310, V16: -1.909, V17: -0.368, V18: 2.132, V19: -0.442, V20: -0.043, V21: 0.114, V22: 0.878, V23: 0.081, V24: 0.681, V25: -0.445, V26: -0.132, V27: 0.266, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 90.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf160", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.254, V2: -0.696, V3: 0.395, V4: -0.545, V5: -0.893, V6: -0.211, V7: -0.592, V8: 0.053, V9: -0.795, V10: 0.622, V11: 1.492, V12: 0.479, V13: -0.126, V14: -0.168, V15: -1.028, V16: 0.317, V17: 0.823, V18: -1.770, V19: 0.782, V20: 0.066, V21: 0.161, V22: 0.512, V23: -0.085, V24: 0.269, V25: 0.547, V26: -0.149, V27: 0.014, V28: 0.001, Số lượng: 35.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.254, V2: -0.696, V3: 0.395, V4: -0.545, V5: -0.893, V6: -0.211, V7: -0.592, V8: 0.053, V9: -0.795, V10: 0.622, V11: 1.492, V12: 0.479, V13: -0.126, V14: -0.168, V15: -1.028, V16: 0.317, V17: 0.823, V18: -1.770, V19: 0.782, V20: 0.066, V21: 0.161, V22: 0.512, V23: -0.085, V24: 0.269, V25: 0.547, V26: -0.149, V27: 0.014, V28: 0.001, Số lượng: 35.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf161", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.008, V3: -1.867, V4: 0.687, V5: 0.198, V6: -0.843, V7: -0.087, V8: -0.088, V9: 1.084, V10: -0.625, V11: -0.940, V12: -0.893, V13: -1.911, V14: -1.367, V15: -0.184, V16: 0.237, V17: 1.300, V18: 0.442, V19: -0.079, V20: -0.273, V21: -0.064, V22: 0.020, V23: 0.092, V24: 0.615, V25: 0.058, V26: 0.612, V27: -0.057, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.008, V3: -1.867, V4: 0.687, V5: 0.198, V6: -0.843, V7: -0.087, V8: -0.088, V9: 1.084, V10: -0.625, V11: -0.940, V12: -0.893, V13: -1.911, V14: -1.367, V15: -0.184, V16: 0.237, V17: 1.300, V18: 0.442, V19: -0.079, V20: -0.273, V21: -0.064, V22: 0.020, V23: 0.092, V24: 0.615, V25: 0.058, V26: 0.612, V27: -0.057, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf162", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: 0.549, V3: 1.812, V4: 1.442, V5: 0.147, V6: 1.161, V7: -0.245, V8: 0.336, V9: 1.228, V10: 0.265, V11: -1.977, V12: -0.096, V13: -0.899, V14: -0.925, V15: -1.102, V16: -1.426, V17: 0.841, V18: -0.764, V19: 1.651, V20: -0.085, V21: -0.485, V22: -0.708, V23: -0.500, V24: -0.759, V25: -0.111, V26: -0.422, V27: -0.420, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 4.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: 0.549, V3: 1.812, V4: 1.442, V5: 0.147, V6: 1.161, V7: -0.245, V8: 0.336, V9: 1.228, V10: 0.265, V11: -1.977, V12: -0.096, V13: -0.899, V14: -0.925, V15: -1.102, V16: -1.426, V17: 0.841, V18: -0.764, V19: 1.651, V20: -0.085, V21: -0.485, V22: -0.708, V23: -0.500, V24: -0.759, V25: -0.111, V26: -0.422, V27: -0.420, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 4.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf163", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.792, V2: -0.144, V3: -2.138, V4: 1.142, V5: 0.685, V6: -0.864, V7: 0.881, V8: -0.382, V9: -0.354, V10: 0.489, V11: 0.471, V12: 0.557, V13: -0.368, V14: 1.065, V15: -0.438, V16: -0.047, V17: -0.842, V18: 0.289, V19: 0.042, V20: 0.006, V21: 0.223, V22: 0.397, V23: -0.204, V24: -0.493, V25: 0.447, V26: -0.488, V27: -0.065, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.792, V2: -0.144, V3: -2.138, V4: 1.142, V5: 0.685, V6: -0.864, V7: 0.881, V8: -0.382, V9: -0.354, V10: 0.489, V11: 0.471, V12: 0.557, V13: -0.368, V14: 1.065, V15: -0.438, V16: -0.047, V17: -0.842, V18: 0.289, V19: 0.042, V20: 0.006, V21: 0.223, V22: 0.397, V23: -0.204, V24: -0.493, V25: 0.447, V26: -0.488, V27: -0.065, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf164", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.389, V2: 0.963, V3: 1.839, V4: -0.137, V5: 0.092, V6: -0.625, V7: 0.896, V8: -0.206, V9: -0.663, V10: 0.035, V11: 1.729, V12: 1.101, V13: 0.800, V14: -0.039, V15: 0.063, V16: 0.211, V17: -0.726, V18: -0.060, V19: 0.222, V20: 0.248, V21: -0.199, V22: -0.344, V23: -0.041, V24: 0.541, V25: -0.244, V26: 0.009, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 10.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.389, V2: 0.963, V3: 1.839, V4: -0.137, V5: 0.092, V6: -0.625, V7: 0.896, V8: -0.206, V9: -0.663, V10: 0.035, V11: 1.729, V12: 1.101, V13: 0.800, V14: -0.039, V15: 0.063, V16: 0.211, V17: -0.726, V18: -0.060, V19: 0.222, V20: 0.248, V21: -0.199, V22: -0.344, V23: -0.041, V24: 0.541, V25: -0.244, V26: 0.009, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 10.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf165", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.052, V2: -0.084, V3: 1.511, V4: -2.458, V5: -0.481, V6: 1.146, V7: -0.641, V8: 0.612, V9: -2.373, V10: 0.806, V11: 0.147, V12: -1.163, V13: -0.337, V14: -0.137, V15: 1.396, V16: -1.626, V17: 1.740, V18: -1.766, V19: -1.869, V20: -0.538, V21: -0.032, V22: 0.301, V23: -0.113, V24: -0.998, V25: -0.021, V26: -0.148, V27: -0.431, V28: -0.239, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.052, V2: -0.084, V3: 1.511, V4: -2.458, V5: -0.481, V6: 1.146, V7: -0.641, V8: 0.612, V9: -2.373, V10: 0.806, V11: 0.147, V12: -1.163, V13: -0.337, V14: -0.137, V15: 1.396, V16: -1.626, V17: 1.740, V18: -1.766, V19: -1.869, V20: -0.538, V21: -0.032, V22: 0.301, V23: -0.113, V24: -0.998, V25: -0.021, V26: -0.148, V27: -0.431, V28: -0.239, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf166", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.954, V2: -0.270, V3: -0.733, V4: 0.146, V5: -0.450, V6: -0.955, V7: -0.144, V8: -0.083, V9: 0.403, V10: 0.269, V11: 1.126, V12: 0.602, V13: -0.853, V14: 0.715, V15: 0.239, V16: 0.641, V17: -0.738, V18: -0.235, V19: 0.272, V20: -0.201, V21: -0.397, V22: -1.288, V23: 0.543, V24: 0.004, V25: -0.803, V26: -0.004, V27: -0.081, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 26,870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.954, V2: -0.270, V3: -0.733, V4: 0.146, V5: -0.450, V6: -0.955, V7: -0.144, V8: -0.083, V9: 0.403, V10: 0.269, V11: 1.126, V12: 0.602, V13: -0.853, V14: 0.715, V15: 0.239, V16: 0.641, V17: -0.738, V18: -0.235, V19: 0.272, V20: -0.201, V21: -0.397, V22: -1.288, V23: 0.543, V24: 0.004, V25: -0.803, V26: -0.004, V27: -0.081, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 26,870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf167", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.822, V2: 0.386, V3: 2.002, V4: -2.450, V5: 0.168, V6: 0.304, V7: 0.445, V8: -0.006, V9: 1.798, V10: -0.729, V11: -0.154, V12: -0.281, V13: -1.575, V14: -0.409, V15: 0.316, V16: 0.163, V17: -1.224, V18: 1.298, V19: 0.775, V20: 0.250, V21: -0.195, V22: 0.016, V23: -0.584, V24: -1.002, V25: 0.663, V26: -0.742, V27: 0.117, V28: -0.275, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.822, V2: 0.386, V3: 2.002, V4: -2.450, V5: 0.168, V6: 0.304, V7: 0.445, V8: -0.006, V9: 1.798, V10: -0.729, V11: -0.154, V12: -0.281, V13: -1.575, V14: -0.409, V15: 0.316, V16: 0.163, V17: -1.224, V18: 1.298, V19: 0.775, V20: 0.250, V21: -0.195, V22: 0.016, V23: -0.584, V24: -1.002, V25: 0.663, V26: -0.742, V27: 0.117, V28: -0.275, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf168", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ b���ng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.030, V2: -0.340, V3: -0.766, V4: 0.065, V5: -0.062, V6: 0.028, V7: -0.422, V8: -0.032, V9: 0.917, V10: -0.041, V11: -1.249, V12: 0.635, V13: 1.200, V14: -0.295, V15: 0.508, V16: 0.599, V17: -0.827, V18: -0.355, V19: 0.226, V20: -0.042, V21: -0.293, V22: -0.770, V23: 0.365, V24: 0.098, V25: -0.511, V26: 0.234, V27: -0.042, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 26.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.030, V2: -0.340, V3: -0.766, V4: 0.065, V5: -0.062, V6: 0.028, V7: -0.422, V8: -0.032, V9: 0.917, V10: -0.041, V11: -1.249, V12: 0.635, V13: 1.200, V14: -0.295, V15: 0.508, V16: 0.599, V17: -0.827, V18: -0.355, V19: 0.226, V20: -0.042, V21: -0.293, V22: -0.770, V23: 0.365, V24: 0.098, V25: -0.511, V26: 0.234, V27: -0.042, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 26.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf169", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.329, V3: 0.320, V4: 1.532, V5: -0.012, V6: -0.256, V7: 0.116, V8: -0.071, V9: -1.005, V10: 0.719, V11: 1.052, V12: 0.785, V13: 0.661, V14: 0.329, V15: -0.228, V16: 0.914, V17: -0.885, V18: 0.022, V19: -0.307, V20: 0.009, V21: 0.025, V22: -0.023, V23: -0.099, V24: 0.060, V25: 0.392, V26: 0.967, V27: -0.093, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 30.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.329, V3: 0.320, V4: 1.532, V5: -0.012, V6: -0.256, V7: 0.116, V8: -0.071, V9: -1.005, V10: 0.719, V11: 1.052, V12: 0.785, V13: 0.661, V14: 0.329, V15: -0.228, V16: 0.914, V17: -0.885, V18: 0.022, V19: -0.307, V20: 0.009, V21: 0.025, V22: -0.023, V23: -0.099, V24: 0.060, V25: 0.392, V26: 0.967, V27: -0.093, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 30.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf170", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: 1.045, V3: 1.044, V4: -0.817, V5: 0.081, V6: 0.027, V7: 0.215, V8: 0.675, V9: -0.428, V10: -0.762, V11: 0.780, V12: 1.015, V13: 0.015, V14: 0.385, V15: -0.777, V16: 0.106, V17: -0.222, V18: -0.410, V19: -0.173, V20: -0.096, V21: -0.091, V22: -0.213, V23: -0.062, V24: -0.274, V25: -0.248, V26: 0.327, V27: 0.190, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: 1.045, V3: 1.044, V4: -0.817, V5: 0.081, V6: 0.027, V7: 0.215, V8: 0.675, V9: -0.428, V10: -0.762, V11: 0.780, V12: 1.015, V13: 0.015, V14: 0.385, V15: -0.777, V16: 0.106, V17: -0.222, V18: -0.410, V19: -0.173, V20: -0.096, V21: -0.091, V22: -0.213, V23: -0.062, V24: -0.274, V25: -0.248, V26: 0.327, V27: 0.190, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf171", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.768, V2: 0.472, V3: -0.377, V4: -0.636, V5: 2.547, V6: 3.324, V7: -0.666, V8: 1.306, V9: 1.264, V10: -0.539, V11: 0.226, V12: -2.365, V13: 1.484, V14: 1.635, V15: -0.921, V16: 0.006, V17: 0.451, V18: 0.196, V19: 0.539, V20: 0.109, V21: -0.389, V22: -0.874, V23: -0.348, V24: 0.991, V25: 0.129, V26: 0.206, V27: 0.229, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 12.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.768, V2: 0.472, V3: -0.377, V4: -0.636, V5: 2.547, V6: 3.324, V7: -0.666, V8: 1.306, V9: 1.264, V10: -0.539, V11: 0.226, V12: -2.365, V13: 1.484, V14: 1.635, V15: -0.921, V16: 0.006, V17: 0.451, V18: 0.196, V19: 0.539, V20: 0.109, V21: -0.389, V22: -0.874, V23: -0.348, V24: 0.991, V25: 0.129, V26: 0.206, V27: 0.229, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 12.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf172", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.077, V2: 0.823, V3: 0.224, V4: -0.586, V5: 0.244, V6: -1.150, V7: 0.925, V8: -0.166, V9: 0.239, V10: -0.262, V11: -1.156, V12: -0.627, V13: -1.428, V14: 0.363, V15: -0.238, V16: -0.039, V17: -0.331, V18: -0.582, V19: -0.075, V20: -0.147, V21: -0.259, V22: -0.688, V23: 0.100, V24: -0.001, V25: -0.549, V26: 0.130, V27: 0.103, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 6.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.077, V2: 0.823, V3: 0.224, V4: -0.586, V5: 0.244, V6: -1.150, V7: 0.925, V8: -0.166, V9: 0.239, V10: -0.262, V11: -1.156, V12: -0.627, V13: -1.428, V14: 0.363, V15: -0.238, V16: -0.039, V17: -0.331, V18: -0.582, V19: -0.075, V20: -0.147, V21: -0.259, V22: -0.688, V23: 0.100, V24: -0.001, V25: -0.549, V26: 0.130, V27: 0.103, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 6.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf173", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.678, V2: 3.452, V3: -1.947, V4: 0.277, V5: -3.050, V6: -0.866, V7: -2.386, V8: 3.357, V9: -0.524, V10: -0.457, V11: -0.056, V12: 2.017, V13: -0.151, V14: 2.192, V15: -1.285, V16: 0.647, V17: 1.170, V18: 0.130, V19: 0.415, V20: -0.542, V21: 0.199, V22: -0.418, V23: 0.242, V24: 0.536, V25: 0.228, V26: 0.161, V27: -1.252, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 12.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.678, V2: 3.452, V3: -1.947, V4: 0.277, V5: -3.050, V6: -0.866, V7: -2.386, V8: 3.357, V9: -0.524, V10: -0.457, V11: -0.056, V12: 2.017, V13: -0.151, V14: 2.192, V15: -1.285, V16: 0.647, V17: 1.170, V18: 0.130, V19: 0.415, V20: -0.542, V21: 0.199, V22: -0.418, V23: 0.242, V24: 0.536, V25: 0.228, V26: 0.161, V27: -1.252, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 12.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf174", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.011, V2: 2.266, V3: -2.979, V4: 0.003, V5: 0.476, V6: -1.240, V7: 0.364, V8: 0.994, V9: -0.724, V10: -2.271, V11: 0.859, V12: 0.129, V13: -0.741, V14: -1.674, V15: -0.139, V16: 0.960, V17: 2.459, V18: 2.103, V19: 0.208, V20: -0.491, V21: 0.202, V22: 0.265, V23: -0.096, V24: -0.842, V25: -0.216, V26: -0.571, V27: -0.437, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 46.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.011, V2: 2.266, V3: -2.979, V4: 0.003, V5: 0.476, V6: -1.240, V7: 0.364, V8: 0.994, V9: -0.724, V10: -2.271, V11: 0.859, V12: 0.129, V13: -0.741, V14: -1.674, V15: -0.139, V16: 0.960, V17: 2.459, V18: 2.103, V19: 0.208, V20: -0.491, V21: 0.202, V22: 0.265, V23: -0.096, V24: -0.842, V25: -0.216, V26: -0.571, V27: -0.437, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 46.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf175", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.084, V3: -0.320, V4: -0.353, V5: 1.003, V6: -0.752, V7: 0.835, V8: -0.152, V9: 1.329, V10: -1.188, V11: 0.064, V12: -2.953, V13: 1.117, V14: 0.521, V15: -0.908, V16: 0.360, V17: 1.090, V18: 0.162, V19: -0.387, V20: -0.048, V21: -0.503, V22: -1.088, V23: 0.107, V24: 0.397, V25: -0.447, V26: 0.082, V27: 0.191, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.084, V3: -0.320, V4: -0.353, V5: 1.003, V6: -0.752, V7: 0.835, V8: -0.152, V9: 1.329, V10: -1.188, V11: 0.064, V12: -2.953, V13: 1.117, V14: 0.521, V15: -0.908, V16: 0.360, V17: 1.090, V18: 0.162, V19: -0.387, V20: -0.048, V21: -0.503, V22: -1.088, V23: 0.107, V24: 0.397, V25: -0.447, V26: 0.082, V27: 0.191, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf176", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.845, V3: -1.490, V4: -1.050, V5: -0.435, V6: -0.894, V7: -0.401, V8: -0.252, V9: -0.719, V10: 1.047, V11: 0.671, V12: -0.231, V13: -0.136, V14: 0.273, V15: -0.308, V16: 1.209, V17: -0.224, V18: -0.637, V19: 0.853, V20: 0.022, V21: 0.471, V22: 1.275, V23: -0.093, V24: -0.352, V25: 0.205, V26: 0.072, V27: -0.050, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.845, V3: -1.490, V4: -1.050, V5: -0.435, V6: -0.894, V7: -0.401, V8: -0.252, V9: -0.719, V10: 1.047, V11: 0.671, V12: -0.231, V13: -0.136, V14: 0.273, V15: -0.308, V16: 1.209, V17: -0.224, V18: -0.637, V19: 0.853, V20: 0.022, V21: 0.471, V22: 1.275, V23: -0.093, V24: -0.352, V25: 0.205, V26: 0.072, V27: -0.050, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf177", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.445, V2: -1.446, V3: -0.026, V4: -1.387, V5: -1.195, V6: 0.093, V7: -1.074, V8: -0.000, V9: -1.145, V10: 1.289, V11: -2.282, V12: -1.762, V13: -0.695, V14: -0.476, V15: -0.315, V16: -0.352, V17: 0.469, V18: 0.195, V19: 0.692, V20: -0.240, V21: -0.511, V22: -1.155, V23: -0.111, V24: -1.068, V25: 0.445, V26: -0.248, V27: 0.022, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 86.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.445, V2: -1.446, V3: -0.026, V4: -1.387, V5: -1.195, V6: 0.093, V7: -1.074, V8: -0.000, V9: -1.145, V10: 1.289, V11: -2.282, V12: -1.762, V13: -0.695, V14: -0.476, V15: -0.315, V16: -0.352, V17: 0.469, V18: 0.195, V19: 0.692, V20: -0.240, V21: -0.511, V22: -1.155, V23: -0.111, V24: -1.068, V25: 0.445, V26: -0.248, V27: 0.022, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 86.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf178", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.376, V2: 0.824, V3: 0.784, V4: -0.686, V5: -0.374, V6: -0.679, V7: 0.119, V8: 0.289, V9: 0.959, V10: -0.584, V11: -1.159, V12: -0.325, V13: -1.042, V14: 0.207, V15: 0.794, V16: 0.272, V17: -0.624, V18: 0.206, V19: -0.413, V20: -0.191, V21: -0.093, V22: -0.140, V23: 0.107, V24: -0.182, V25: -0.618, V26: -1.010, V27: -0.053, V28: -0.161, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.376, V2: 0.824, V3: 0.784, V4: -0.686, V5: -0.374, V6: -0.679, V7: 0.119, V8: 0.289, V9: 0.959, V10: -0.584, V11: -1.159, V12: -0.325, V13: -1.042, V14: 0.207, V15: 0.794, V16: 0.272, V17: -0.624, V18: 0.206, V19: -0.413, V20: -0.191, V21: -0.093, V22: -0.140, V23: 0.107, V24: -0.182, V25: -0.618, V26: -1.010, V27: -0.053, V28: -0.161, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf179", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.993, V2: 2.701, V3: -0.872, V4: -0.966, V5: 0.778, V6: -1.407, V7: 1.830, V8: -1.355, V9: 3.033, V10: 3.827, V11: 0.045, V12: -1.071, V13: -1.026, V14: -2.553, V15: 1.097, V16: -0.626, V17: -0.140, V18: 0.467, V19: -0.473, V20: 1.589, V21: -0.218, V22: 0.855, V23: -0.232, V24: -0.088, V25: -0.021, V26: -0.289, V27: 0.061, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 0.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.993, V2: 2.701, V3: -0.872, V4: -0.966, V5: 0.778, V6: -1.407, V7: 1.830, V8: -1.355, V9: 3.033, V10: 3.827, V11: 0.045, V12: -1.071, V13: -1.026, V14: -2.553, V15: 1.097, V16: -0.626, V17: -0.140, V18: 0.467, V19: -0.473, V20: 1.589, V21: -0.218, V22: 0.855, V23: -0.232, V24: -0.088, V25: -0.021, V26: -0.289, V27: 0.061, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 0.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf180", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.074, V2: -0.013, V3: -1.114, V4: 0.376, V5: -0.023, V6: -1.117, V7: 0.218, V8: -0.357, V9: 0.469, V10: 0.058, V11: -0.779, V12: 0.682, V13: 0.639, V14: 0.157, V15: -0.010, V16: -0.088, V17: -0.373, V18: -0.889, V19: 0.198, V20: -0.185, V21: -0.293, V22: -0.681, V23: 0.316, V24: -0.095, V25: -0.260, V26: 0.203, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.074, V2: -0.013, V3: -1.114, V4: 0.376, V5: -0.023, V6: -1.117, V7: 0.218, V8: -0.357, V9: 0.469, V10: 0.058, V11: -0.779, V12: 0.682, V13: 0.639, V14: 0.157, V15: -0.010, V16: -0.088, V17: -0.373, V18: -0.889, V19: 0.198, V20: -0.185, V21: -0.293, V22: -0.681, V23: 0.316, V24: -0.095, V25: -0.260, V26: 0.203, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf181", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.112, V2: -0.281, V3: 1.590, V4: -2.599, V5: -0.043, V6: -0.116, V7: 0.186, V8: 0.084, V9: 1.503, V10: -1.837, V11: -1.926, V12: -0.286, V13: -0.226, V14: -0.414, V15: 0.939, V16: 0.170, V17: -0.794, V18: 0.805, V19: 0.717, V20: 0.007, V21: 0.095, V22: 0.326, V23: -0.451, V24: -0.950, V25: 0.693, V26: 0.107, V27: -0.085, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.112, V2: -0.281, V3: 1.590, V4: -2.599, V5: -0.043, V6: -0.116, V7: 0.186, V8: 0.084, V9: 1.503, V10: -1.837, V11: -1.926, V12: -0.286, V13: -0.226, V14: -0.414, V15: 0.939, V16: 0.170, V17: -0.794, V18: 0.805, V19: 0.717, V20: 0.007, V21: 0.095, V22: 0.326, V23: -0.451, V24: -0.950, V25: 0.693, V26: 0.107, V27: -0.085, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf182", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau ��ây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: -0.634, V3: 0.990, V4: 0.673, V5: -1.229, V6: -0.080, V7: -0.671, V8: 0.026, V9: -0.575, V10: 0.600, V11: -0.302, V12: 0.558, V13: 0.859, V14: -0.329, V15: 0.476, V16: -1.859, V17: 0.299, V18: 0.801, V19: -1.622, V20: -0.401, V21: -0.144, V22: 0.135, V23: -0.052, V24: 0.414, V25: 0.405, V26: -0.223, V27: 0.086, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: -0.634, V3: 0.990, V4: 0.673, V5: -1.229, V6: -0.080, V7: -0.671, V8: 0.026, V9: -0.575, V10: 0.600, V11: -0.302, V12: 0.558, V13: 0.859, V14: -0.329, V15: 0.476, V16: -1.859, V17: 0.299, V18: 0.801, V19: -1.622, V20: -0.401, V21: -0.144, V22: 0.135, V23: -0.052, V24: 0.414, V25: 0.405, V26: -0.223, V27: 0.086, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf183", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.136, V2: 0.326, V3: -2.691, V4: 0.234, V5: 0.978, V6: -1.485, V7: 0.816, V8: -0.567, V9: -0.037, V10: -0.306, V11: -0.870, V12: -0.130, V13: 0.370, V14: -0.620, V15: 0.422, V16: 0.258, V17: 0.368, V18: 0.032, V19: 0.092, V20: -0.105, V21: -0.029, V22: 0.019, V23: -0.090, V24: -0.742, V25: 0.319, V26: 0.771, V27: -0.111, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.136, V2: 0.326, V3: -2.691, V4: 0.234, V5: 0.978, V6: -1.485, V7: 0.816, V8: -0.567, V9: -0.037, V10: -0.306, V11: -0.870, V12: -0.130, V13: 0.370, V14: -0.620, V15: 0.422, V16: 0.258, V17: 0.368, V18: 0.032, V19: 0.092, V20: -0.105, V21: -0.029, V22: 0.019, V23: -0.090, V24: -0.742, V25: 0.319, V26: 0.771, V27: -0.111, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf184", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.246, V2: -2.757, V3: 1.033, V4: 0.097, V5: -2.543, V6: 0.313, V7: -0.921, V8: 0.219, V9: 0.294, V10: 0.286, V11: 0.749, V12: 0.042, V13: -0.937, V14: -0.668, V15: -1.350, V16: 1.036, V17: 0.597, V18: -0.603, V19: 0.875, V20: 1.057, V21: 0.545, V22: 0.556, V23: -0.516, V24: 0.595, V25: 0.153, V26: -0.155, V27: -0.033, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 532.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.246, V2: -2.757, V3: 1.033, V4: 0.097, V5: -2.543, V6: 0.313, V7: -0.921, V8: 0.219, V9: 0.294, V10: 0.286, V11: 0.749, V12: 0.042, V13: -0.937, V14: -0.668, V15: -1.350, V16: 1.036, V17: 0.597, V18: -0.603, V19: 0.875, V20: 1.057, V21: 0.545, V22: 0.556, V23: -0.516, V24: 0.595, V25: 0.153, V26: -0.155, V27: -0.033, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 532.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf185", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.038, V2: 1.058, V3: -1.584, V4: 1.514, V5: 1.433, V6: 0.003, V7: 0.406, V8: 0.226, V9: -0.394, V10: -1.724, V11: 1.968, V12: -0.324, V13: -0.881, V14: -3.117, V15: 2.203, V16: -0.297, V17: 4.065, V18: -0.643, V19: -2.508, V20: -0.223, V21: -0.076, V22: 0.001, V23: -0.033, V24: -0.978, V25: 0.479, V26: -0.184, V27: 0.108, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.038, V2: 1.058, V3: -1.584, V4: 1.514, V5: 1.433, V6: 0.003, V7: 0.406, V8: 0.226, V9: -0.394, V10: -1.724, V11: 1.968, V12: -0.324, V13: -0.881, V14: -3.117, V15: 2.203, V16: -0.297, V17: 4.065, V18: -0.643, V19: -2.508, V20: -0.223, V21: -0.076, V22: 0.001, V23: -0.033, V24: -0.978, V25: 0.479, V26: -0.184, V27: 0.108, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf186", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.164, V3: 2.944, V4: 0.056, V5: -0.407, V6: 1.485, V7: 0.535, V8: -0.153, V9: 1.535, V10: 0.156, V11: -0.385, V12: 0.041, V13: -1.267, V14: -1.535, V15: -2.200, V16: -0.482, V17: -0.311, V18: 0.363, V19: 1.355, V20: 0.211, V21: -0.368, V22: -0.096, V23: -0.517, V24: -0.455, V25: 0.307, V26: 0.367, V27: -0.393, V28: -0.581, Số tiền giao dịch: 82.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.164, V3: 2.944, V4: 0.056, V5: -0.407, V6: 1.485, V7: 0.535, V8: -0.153, V9: 1.535, V10: 0.156, V11: -0.385, V12: 0.041, V13: -1.267, V14: -1.535, V15: -2.200, V16: -0.482, V17: -0.311, V18: 0.363, V19: 1.355, V20: 0.211, V21: -0.368, V22: -0.096, V23: -0.517, V24: -0.455, V25: 0.307, V26: 0.367, V27: -0.393, V28: -0.581, Số tiền giao dịch: 82.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf187", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.648, V2: -1.805, V3: 0.427, V4: -0.476, V5: -1.411, V6: 0.105, V7: -0.548, V8: -0.061, V9: -0.589, V10: 0.361, V11: -0.223, V12: -0.059, V13: 1.539, V14: -0.581, V15: 1.316, V16: 1.287, V17: 0.151, V18: -1.247, V19: -0.125, V20: 0.890, V21: 0.621, V22: 1.003, V23: -0.454, V24: -0.181, V25: 0.305, V26: -0.041, V27: -0.009, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 379.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.648, V2: -1.805, V3: 0.427, V4: -0.476, V5: -1.411, V6: 0.105, V7: -0.548, V8: -0.061, V9: -0.589, V10: 0.361, V11: -0.223, V12: -0.059, V13: 1.539, V14: -0.581, V15: 1.316, V16: 1.287, V17: 0.151, V18: -1.247, V19: -0.125, V20: 0.890, V21: 0.621, V22: 1.003, V23: -0.454, V24: -0.181, V25: 0.305, V26: -0.041, V27: -0.009, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 379.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf188", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.088, V2: 1.018, V3: -0.325, V4: -0.630, V5: 0.933, V6: -0.566, V7: 0.932, V8: -0.004, V9: -0.398, V10: -0.686, V11: 1.214, V12: 0.892, V13: 0.426, V14: -0.917, V15: -1.007, V16: 0.467, V17: 0.132, V18: 0.174, V19: 0.007, V20: 0.070, V21: -0.273, V22: -0.655, V23: 0.105, V24: 0.675, V25: -0.449, V26: 0.085, V27: 0.220, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 8.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.088, V2: 1.018, V3: -0.325, V4: -0.630, V5: 0.933, V6: -0.566, V7: 0.932, V8: -0.004, V9: -0.398, V10: -0.686, V11: 1.214, V12: 0.892, V13: 0.426, V14: -0.917, V15: -1.007, V16: 0.467, V17: 0.132, V18: 0.174, V19: 0.007, V20: 0.070, V21: -0.273, V22: -0.655, V23: 0.105, V24: 0.675, V25: -0.449, V26: 0.085, V27: 0.220, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 8.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf189", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.956, V2: -4.044, V3: 1.719, V4: 0.849, V5: -0.821, V6: 0.244, V7: -1.556, V8: 1.459, V9: 1.322, V10: -1.959, V11: -1.168, V12: 0.999, V13: -0.348, V14: -0.502, V15: -1.173, V16: -0.412, V17: 1.225, V18: -0.915, V19: -0.978, V20: 0.436, V21: 0.463, V22: 0.519, V23: -0.536, V24: 0.285, V25: 0.084, V26: 0.945, V27: -0.111, V28: -0.739, Số tiền giao dịch: 233.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.956, V2: -4.044, V3: 1.719, V4: 0.849, V5: -0.821, V6: 0.244, V7: -1.556, V8: 1.459, V9: 1.322, V10: -1.959, V11: -1.168, V12: 0.999, V13: -0.348, V14: -0.502, V15: -1.173, V16: -0.412, V17: 1.225, V18: -0.915, V19: -0.978, V20: 0.436, V21: 0.463, V22: 0.519, V23: -0.536, V24: 0.285, V25: 0.084, V26: 0.945, V27: -0.111, V28: -0.739, Số tiền giao dịch: 233.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf190", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.546, V2: 1.760, V3: -1.029, V4: 1.004, V5: 1.266, V6: -0.415, V7: 1.002, V8: 0.349, V9: -1.215, V10: -0.684, V11: 0.981, V12: 0.626, V13: 0.007, V14: -0.584, V15: -0.900, V16: -0.411, V17: 1.238, V18: 0.810, V19: 0.813, V20: 0.073, V21: 0.132, V22: 0.517, V23: -0.234, V24: 0.602, V25: 0.048, V26: -0.427, V27: 0.327, V28: 0.203, Số tiền giao dịch: 11.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.546, V2: 1.760, V3: -1.029, V4: 1.004, V5: 1.266, V6: -0.415, V7: 1.002, V8: 0.349, V9: -1.215, V10: -0.684, V11: 0.981, V12: 0.626, V13: 0.007, V14: -0.584, V15: -0.900, V16: -0.411, V17: 1.238, V18: 0.810, V19: 0.813, V20: 0.073, V21: 0.132, V22: 0.517, V23: -0.234, V24: 0.602, V25: 0.048, V26: -0.427, V27: 0.327, V28: 0.203, Số tiền giao dịch: 11.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf191", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.079, V2: 0.107, V3: 1.519, V4: -2.650, V5: -0.999, V6: -0.338, V7: -0.709, V8: 0.361, V9: -2.410, V10: 0.689, V11: -1.360, V12: -0.581, V13: 2.102, V14: -0.741, V15: 0.144, V16: 0.282, V17: -0.072, V18: 0.520, V19: -0.654, V20: -0.193, V21: -0.046, V22: 0.220, V23: -0.300, V24: -0.440, V25: 0.606, V26: -0.130, V27: 0.072, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 10.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.079, V2: 0.107, V3: 1.519, V4: -2.650, V5: -0.999, V6: -0.338, V7: -0.709, V8: 0.361, V9: -2.410, V10: 0.689, V11: -1.360, V12: -0.581, V13: 2.102, V14: -0.741, V15: 0.144, V16: 0.282, V17: -0.072, V18: 0.520, V19: -0.654, V20: -0.193, V21: -0.046, V22: 0.220, V23: -0.300, V24: -0.440, V25: 0.606, V26: -0.130, V27: 0.072, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 10.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf192", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,523, V2: 0,486, V3: -0,851, V4: 0,871, V5: 2,010, V6: -0,910, V7: 0,957, V8: -0,199, V9: -0,982, V10: 0,610, V11: 0,879, V12: 0,681, V13: 0,130, V14: 0,905, V15: -0,344, V16: -0,742, V17: -0,412, V18: 0,278, V19: 0,739, V20: 0,121, V21: 0,348, V22: 1,074, V23: 0,028, V24: 0,726, V25: -0,764, V26: -0,577, V27: 0,361, V28: 0,447, Số tiền giao dịch: 23,880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,523, V2: 0,486, V3: -0,851, V4: 0,871, V5: 2,010, V6: -0,910, V7: 0,957, V8: -0,199, V9: -0,982, V10: 0,610, V11: 0,879, V12: 0,681, V13: 0,130, V14: 0,905, V15: -0,344, V16: -0,742, V17: -0,412, V18: 0,278, V19: 0,739, V20: 0,121, V21: 0,348, V22: 1,074, V23: 0,028, V24: 0,726, V25: -0,764, V26: -0,577, V27: 0,361, V28: 0,447, Số tiền giao dịch: 23,880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf193", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.847, V2: 4.345, V3: -1.719, V4: -0.073, V5: -0.369, V6: -0.954, V7: 0.647, V8: 0.241, V9: 2.580, V10: 5.358, V11: 0.110, V12: 0.591, V13: 0.575, V14: -0.679, V15: 1.085, V16: -1.208, V17: 0.016, V18: -0.901, V19: -0.502, V20: 2.253, V21: -0.328, V22: 0.416, V23: 0.274, V24: 0.033, V25: 0.110, V26: -0.338, V27: 1.943, V28: 0.973, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.847, V2: 4.345, V3: -1.719, V4: -0.073, V5: -0.369, V6: -0.954, V7: 0.647, V8: 0.241, V9: 2.580, V10: 5.358, V11: 0.110, V12: 0.591, V13: 0.575, V14: -0.679, V15: 1.085, V16: -1.208, V17: 0.016, V18: -0.901, V19: -0.502, V20: 2.253, V21: -0.328, V22: 0.416, V23: 0.274, V24: 0.033, V25: 0.110, V26: -0.338, V27: 1.943, V28: 0.973, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf194", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: 0.565, V3: 1.284, V4: 0.848, V5: 0.573, V6: 0.408, V7: 0.336, V8: 0.152, V9: -0.175, V10: -0.366, V11: -1.345, V12: -0.231, V13: 0.199, V14: -0.059, V15: 0.749, V16: -0.183, V17: -0.361, V18: 0.505, V19: 0.513, V20: 0.152, V21: 0.243, V22: 0.713, V23: -0.154, V24: 0.412, V25: -0.061, V26: -0.427, V27: 0.189, V28: 0.175, Số lượng: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: 0.565, V3: 1.284, V4: 0.848, V5: 0.573, V6: 0.408, V7: 0.336, V8: 0.152, V9: -0.175, V10: -0.366, V11: -1.345, V12: -0.231, V13: 0.199, V14: -0.059, V15: 0.749, V16: -0.183, V17: -0.361, V18: 0.505, V19: 0.513, V20: 0.152, V21: 0.243, V22: 0.713, V23: -0.154, V24: 0.412, V25: -0.061, V26: -0.427, V27: 0.189, V28: 0.175, Số lượng: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf195", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.074, V2: 1.250, V3: 2.244, V4: 2.898, V5: -0.594, V6: 0.821, V7: -0.213, V8: 0.550, V9: -1.186, V10: 0.273, V11: -1.214, V12: 0.222, V13: 1.521, V14: -0.286, V15: 0.825, V16: 0.261, V17: -0.001, V18: 0.500, V19: 0.964, V20: 0.139, V21: 0.205, V22: 0.596, V23: -0.352, V24: -0.047, V25: 0.202, V26: 0.407, V27: -0.078, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 58.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.074, V2: 1.250, V3: 2.244, V4: 2.898, V5: -0.594, V6: 0.821, V7: -0.213, V8: 0.550, V9: -1.186, V10: 0.273, V11: -1.214, V12: 0.222, V13: 1.521, V14: -0.286, V15: 0.825, V16: 0.261, V17: -0.001, V18: 0.500, V19: 0.964, V20: 0.139, V21: 0.205, V22: 0.596, V23: -0.352, V24: -0.047, V25: 0.202, V26: 0.407, V27: -0.078, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 58.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf196", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc��'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.797, V2: -0.053, V3: 0.784, V4: 3.910, V5: -0.581, V6: 1.251, V7: -1.101, V8: 0.513, V9: 0.225, V10: 1.364, V11: -0.429, V12: 0.440, V13: -0.499, V14: -0.543, V15: -2.221, V16: 1.268, V17: -0.939, V18: 0.453, V19: -0.981, V20: -0.315, V21: -0.026, V22: 0.152, V23: 0.261, V24: -0.386, V25: -0.430, V26: -0.122, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.797, V2: -0.053, V3: 0.784, V4: 3.910, V5: -0.581, V6: 1.251, V7: -1.101, V8: 0.513, V9: 0.225, V10: 1.364, V11: -0.429, V12: 0.440, V13: -0.499, V14: -0.543, V15: -2.221, V16: 1.268, V17: -0.939, V18: 0.453, V19: -0.981, V20: -0.315, V21: -0.026, V22: 0.152, V23: 0.261, V24: -0.386, V25: -0.430, V26: -0.122, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf197", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.781, V2: 0.496, V3: 0.804, V4: -3.095, V5: 0.370, V6: -0.052, V7: 0.439, V8: 0.191, V9: 2.909, V10: -1.821, V11: 1.144, V12: -1.531, V13: 0.912, V14: 1.268, V15: -2.085, V16: -0.440, V17: 0.130, V18: 0.193, V19: -0.508, V20: -0.102, V21: -0.165, V22: 0.194, V23: -0.236, V24: -0.839, V25: -0.105, V26: -0.338, V27: 0.476, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.781, V2: 0.496, V3: 0.804, V4: -3.095, V5: 0.370, V6: -0.052, V7: 0.439, V8: 0.191, V9: 2.909, V10: -1.821, V11: 1.144, V12: -1.531, V13: 0.912, V14: 1.268, V15: -2.085, V16: -0.440, V17: 0.130, V18: 0.193, V19: -0.508, V20: -0.102, V21: -0.165, V22: 0.194, V23: -0.236, V24: -0.839, V25: -0.105, V26: -0.338, V27: 0.476, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf198", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.079, V2: -2.210, V3: 1.153, V4: -1.153, V5: 2.715, V6: -2.000, V7: -1.250, V8: 0.382, V9: 0.895, V10: -1.032, V11: 0.227, V12: 1.035, V13: -0.276, V14: 0.181, V15: -0.921, V16: 0.585, V17: -1.331, V18: 0.538, V19: -0.882, V20: 0.319, V21: 0.207, V22: -0.124, V23: 0.527, V24: -0.477, V25: -0.798, V26: -1.272, V27: 0.159, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 0.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.079, V2: -2.210, V3: 1.153, V4: -1.153, V5: 2.715, V6: -2.000, V7: -1.250, V8: 0.382, V9: 0.895, V10: -1.032, V11: 0.227, V12: 1.035, V13: -0.276, V14: 0.181, V15: -0.921, V16: 0.585, V17: -1.331, V18: 0.538, V19: -0.882, V20: 0.319, V21: 0.207, V22: -0.124, V23: 0.527, V24: -0.477, V25: -0.798, V26: -1.272, V27: 0.159, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 0.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf199", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -1.076, V3: 0.543, V4: -1.786, V5: -1.473, V6: -1.020, V7: -0.349, V8: -0.194, V9: 2.308, V10: -1.730, V11: -0.159, V12: 1.495, V13: 1.023, V14: -0.316, V15: 1.575, V16: -0.891, V17: -0.058, V18: 0.326, V19: 0.951, V20: 0.301, V21: 0.258, V22: 0.744, V23: -0.316, V24: 0.488, V25: 0.653, V26: -0.661, V27: 0.081, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 169.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -1.076, V3: 0.543, V4: -1.786, V5: -1.473, V6: -1.020, V7: -0.349, V8: -0.194, V9: 2.308, V10: -1.730, V11: -0.159, V12: 1.495, V13: 1.023, V14: -0.316, V15: 1.575, V16: -0.891, V17: -0.058, V18: 0.326, V19: 0.951, V20: 0.301, V21: 0.258, V22: 0.744, V23: -0.316, V24: 0.488, V25: 0.653, V26: -0.661, V27: 0.081, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 169.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf200", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.284, V2: -0.589, V3: 0.959, V4: -0.572, V5: -1.636, V6: 1.052, V7: 0.673, V8: 0.829, V9: 0.431, V10: -1.298, V11: 0.071, V12: 0.135, V13: -1.768, V14: 0.220, V15: -1.335, V16: 0.330, V17: -0.013, V18: 0.013, V19: -0.183, V20: 0.388, V21: 0.203, V22: -0.026, V23: 0.947, V24: -0.328, V25: -0.912, V26: 0.666, V27: -0.112, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 356.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.284, V2: -0.589, V3: 0.959, V4: -0.572, V5: -1.636, V6: 1.052, V7: 0.673, V8: 0.829, V9: 0.431, V10: -1.298, V11: 0.071, V12: 0.135, V13: -1.768, V14: 0.220, V15: -1.335, V16: 0.330, V17: -0.013, V18: 0.013, V19: -0.183, V20: 0.388, V21: 0.203, V22: -0.026, V23: 0.947, V24: -0.328, V25: -0.912, V26: 0.666, V27: -0.112, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 356.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf201", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.813, V2: 0.295, V3: 0.001, V4: -2.474, V5: 0.768, V6: 1.488, V7: -0.622, V8: 1.079, V9: -1.181, V10: -1.121, V11: 0.877, V12: -0.522, V13: -0.287, V14: -1.621, V15: -0.233, V16: 1.530, V17: 1.592, V18: -0.860, V19: -0.935, V20: -0.103, V21: 0.426, V22: 1.080, V23: -0.248, V24: -1.060, V25: -0.140, V26: -0.098, V27: 0.051, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.813, V2: 0.295, V3: 0.001, V4: -2.474, V5: 0.768, V6: 1.488, V7: -0.622, V8: 1.079, V9: -1.181, V10: -1.121, V11: 0.877, V12: -0.522, V13: -0.287, V14: -1.621, V15: -0.233, V16: 1.530, V17: 1.592, V18: -0.860, V19: -0.935, V20: -0.103, V21: 0.426, V22: 1.080, V23: -0.248, V24: -1.060, V25: -0.140, V26: -0.098, V27: 0.051, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf202", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.893, V2: -2.480, V3: 0.909, V4: -1.141, V5: -0.225, V6: -0.434, V7: -1.350, V8: 0.843, V9: -0.378, V10: -0.344, V11: -0.159, V12: -0.037, V13: -0.595, V14: -0.323, V15: -1.848, V16: 1.294, V17: 0.333, V18: -0.742, V19: 0.988, V20: 0.724, V21: 0.307, V22: -0.085, V23: 0.277, V24: -0.418, V25: -0.097, V26: -0.373, V27: -0.112, V28: -0.371, Số tiền giao dịch: 154.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.893, V2: -2.480, V3: 0.909, V4: -1.141, V5: -0.225, V6: -0.434, V7: -1.350, V8: 0.843, V9: -0.378, V10: -0.344, V11: -0.159, V12: -0.037, V13: -0.595, V14: -0.323, V15: -1.848, V16: 1.294, V17: 0.333, V18: -0.742, V19: 0.988, V20: 0.724, V21: 0.307, V22: -0.085, V23: 0.277, V24: -0.418, V25: -0.097, V26: -0.373, V27: -0.112, V28: -0.371, Số tiền giao dịch: 154.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf203", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ b��ng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.784, V2: -1.509, V3: 2.027, V4: -1.732, V5: -1.497, V6: 0.126, V7: 1.052, V8: 0.162, V9: 1.629, V10: -2.481, V11: -0.622, V12: 0.753, V13: -0.419, V14: -0.687, V15: -0.553, V16: -1.285, V17: 0.647, V18: -0.470, V19: 0.106, V20: 0.836, V21: 0.364, V22: 0.637, V23: 0.619, V24: 0.438, V25: 0.714, V26: 0.084, V27: -0.063, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 400.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.784, V2: -1.509, V3: 2.027, V4: -1.732, V5: -1.497, V6: 0.126, V7: 1.052, V8: 0.162, V9: 1.629, V10: -2.481, V11: -0.622, V12: 0.753, V13: -0.419, V14: -0.687, V15: -0.553, V16: -1.285, V17: 0.647, V18: -0.470, V19: 0.106, V20: 0.836, V21: 0.364, V22: 0.637, V23: 0.619, V24: 0.438, V25: 0.714, V26: 0.084, V27: -0.063, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 400.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf204", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.917, V3: 0.337, V4: 0.680, V5: 0.581, V6: 0.668, V7: 0.690, V8: 0.022, V9: -0.788, V10: 0.261, V11: 0.271, V12: -0.032, V13: -0.472, V14: 0.575, V15: 0.529, V16: -0.951, V17: 0.341, V18: 0.425, V19: 3.529, V20: 0.249, V21: -0.162, V22: -0.393, V23: -0.154, V24: 0.126, V25: -0.360, V26: 0.710, V27: -0.014, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 35.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.917, V3: 0.337, V4: 0.680, V5: 0.581, V6: 0.668, V7: 0.690, V8: 0.022, V9: -0.788, V10: 0.261, V11: 0.271, V12: -0.032, V13: -0.472, V14: 0.575, V15: 0.529, V16: -0.951, V17: 0.341, V18: 0.425, V19: 3.529, V20: 0.249, V21: -0.162, V22: -0.393, V23: -0.154, V24: 0.126, V25: -0.360, V26: 0.710, V27: -0.014, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 35.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf205", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.101, V2: -1.128, V3: -2.067, V4: -1.155, V5: 0.007, V6: -0.243, V7: -0.297, V8: -0.107, V9: -0.432, V10: 0.972, V11: -0.473, V12: -1.068, V13: -1.435, V14: 0.466, V15: -0.710, V16: 1.207, V17: -0.187, V18: -0.791, V19: 1.545, V20: 0.063, V21: 0.057, V22: -0.086, V23: -0.069, V24: -1.469, V25: 0.091, V26: -0.172, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.101, V2: -1.128, V3: -2.067, V4: -1.155, V5: 0.007, V6: -0.243, V7: -0.297, V8: -0.107, V9: -0.432, V10: 0.972, V11: -0.473, V12: -1.068, V13: -1.435, V14: 0.466, V15: -0.710, V16: 1.207, V17: -0.187, V18: -0.791, V19: 1.545, V20: 0.063, V21: 0.057, V22: -0.086, V23: -0.069, V24: -1.469, V25: 0.091, V26: -0.172, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf206", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.236, V2: 0.317, V3: 0.195, V4: 0.498, V5: -0.127, V6: -0.553, V7: -0.002, V8: -0.053, V9: -0.251, V10: -0.122, V11: 1.391, V12: 0.978, V13: 0.505, V14: -0.172, V15: 0.384, V16: 0.756, V17: -0.393, V18: 0.266, V19: 0.213, V20: -0.039, V21: -0.254, V22: -0.753, V23: 0.072, V24: -0.029, V25: 0.240, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.236, V2: 0.317, V3: 0.195, V4: 0.498, V5: -0.127, V6: -0.553, V7: -0.002, V8: -0.053, V9: -0.251, V10: -0.122, V11: 1.391, V12: 0.978, V13: 0.505, V14: -0.172, V15: 0.384, V16: 0.756, V17: -0.393, V18: 0.266, V19: 0.213, V20: -0.039, V21: -0.254, V22: -0.753, V23: 0.072, V24: -0.029, V25: 0.240, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf207", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.100, V2: 1.072, V3: -1.154, V4: 0.117, V5: 1.755, V6: 1.663, V7: 0.415, V8: 0.515, V9: -0.042, V10: -0.648, V11: 0.695, V12: -2.168, V13: 2.746, V14: 2.441, V15: 1.831, V16: -2.391, V17: 2.506, V18: -1.797, V19: 1.431, V20: 0.109, V21: 0.159, V22: 0.862, V23: -0.008, V24: -1.217, V25: -0.874, V26: 1.800, V27: 0.014, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.100, V2: 1.072, V3: -1.154, V4: 0.117, V5: 1.755, V6: 1.663, V7: 0.415, V8: 0.515, V9: -0.042, V10: -0.648, V11: 0.695, V12: -2.168, V13: 2.746, V14: 2.441, V15: 1.831, V16: -2.391, V17: 2.506, V18: -1.797, V19: 1.431, V20: 0.109, V21: 0.159, V22: 0.862, V23: -0.008, V24: -1.217, V25: -0.874, V26: 1.800, V27: 0.014, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf208", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.721, V2: -0.932, V3: 1.584, V4: -0.582, V5: -0.310, V6: -0.183, V7: -0.573, V8: 0.594, V9: 0.778, V10: -0.682, V11: 0.947, V12: 1.075, V13: -0.580, V14: -0.319, V15: -1.268, V16: 0.214, V17: 0.037, V18: -0.571, V19: -0.210, V20: -1.209, V21: -0.302, V22: 0.001, V23: 0.744, V24: 0.296, V25: -0.007, V26: 0.804, V27: -0.311, V28: -0.205, Số tiền giao dịch: 35.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.721, V2: -0.932, V3: 1.584, V4: -0.582, V5: -0.310, V6: -0.183, V7: -0.573, V8: 0.594, V9: 0.778, V10: -0.682, V11: 0.947, V12: 1.075, V13: -0.580, V14: -0.319, V15: -1.268, V16: 0.214, V17: 0.037, V18: -0.571, V19: -0.210, V20: -1.209, V21: -0.302, V22: 0.001, V23: 0.744, V24: 0.296, V25: -0.007, V26: 0.804, V27: -0.311, V28: -0.205, Số tiền giao dịch: 35.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf209", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.404, V3: -0.152, V4: 0.432, V5: -0.752, V6: -0.334, V7: -0.651, V8: 0.036, V9: 1.097, V10: -0.017, V11: 0.915, V12: 1.579, V13: 0.717, V14: -0.136, V15: -0.311, V16: 0.209, V17: -0.754, V18: 0.574, V19: 0.016, V20: -0.169, V21: 0.260, V22: 1.006, V23: 0.110, V24: 0.122, V25: -0.116, V26: -0.241, V27: 0.043, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.404, V3: -0.152, V4: 0.432, V5: -0.752, V6: -0.334, V7: -0.651, V8: 0.036, V9: 1.097, V10: -0.017, V11: 0.915, V12: 1.579, V13: 0.717, V14: -0.136, V15: -0.311, V16: 0.209, V17: -0.754, V18: 0.574, V19: 0.016, V20: -0.169, V21: 0.260, V22: 1.006, V23: 0.110, V24: 0.122, V25: -0.116, V26: -0.241, V27: 0.043, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf210", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: 0.777, V3: -3.297, V4: 0.636, V5: 1.495, V6: -1.454, V7: 0.898, V8: -0.533, V9: -0.131, V10: -1.080, V11: -0.033, V12: 0.196, V13: 0.989, V14: -2.668, V15: -0.105, V16: 0.361, V17: 2.002, V18: 0.506, V19: -0.197, V20: -0.043, V21: -0.076, V22: 0.045, V23: -0.094, V24: 0.335, V25: 0.481, V26: 0.694, V27: -0.074, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: 0.777, V3: -3.297, V4: 0.636, V5: 1.495, V6: -1.454, V7: 0.898, V8: -0.533, V9: -0.131, V10: -1.080, V11: -0.033, V12: 0.196, V13: 0.989, V14: -2.668, V15: -0.105, V16: 0.361, V17: 2.002, V18: 0.506, V19: -0.197, V20: -0.043, V21: -0.076, V22: 0.045, V23: -0.094, V24: 0.335, V25: 0.481, V26: 0.694, V27: -0.074, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf211", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.173, V2: 0.636, V3: -0.125, V4: -0.440, V5: 1.793, V6: -0.139, V7: 0.466, V8: -0.243, V9: 0.286, V10: 1.166, V11: -0.144, V12: 0.307, V13: 0.315, V14: -0.096, V15: -0.179, V16: -0.162, V17: -0.806, V18: 0.143, V19: 1.866, V20: 0.128, V21: -0.452, V22: -0.572, V23: -0.449, V24: -1.398, V25: -0.587, V26: 0.351, V27: 0.328, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.173, V2: 0.636, V3: -0.125, V4: -0.440, V5: 1.793, V6: -0.139, V7: 0.466, V8: -0.243, V9: 0.286, V10: 1.166, V11: -0.144, V12: 0.307, V13: 0.315, V14: -0.096, V15: -0.179, V16: -0.162, V17: -0.806, V18: 0.143, V19: 1.866, V20: 0.128, V21: -0.452, V22: -0.572, V23: -0.449, V24: -1.398, V25: -0.587, V26: 0.351, V27: 0.328, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf212", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.058, V2: 0.869, V3: -0.354, V4: -0.605, V5: 0.840, V6: -0.626, V7: 0.807, V8: 0.081, V9: -0.176, V10: -0.640, V11: 0.967, V12: 0.126, V13: -1.019, V14: -0.627, V15: -0.847, V16: 0.534, V17: 0.216, V18: 0.353, V19: 0.017, V20: -0.011, V21: -0.286, V22: -0.776, V23: 0.131, V24: 0.635, V25: -0.496, V26: 0.090, V27: 0.209, V28: 0.075, Số lượng: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.058, V2: 0.869, V3: -0.354, V4: -0.605, V5: 0.840, V6: -0.626, V7: 0.807, V8: 0.081, V9: -0.176, V10: -0.640, V11: 0.967, V12: 0.126, V13: -1.019, V14: -0.627, V15: -0.847, V16: 0.534, V17: 0.216, V18: 0.353, V19: 0.017, V20: -0.011, V21: -0.286, V22: -0.776, V23: 0.131, V24: 0.635, V25: -0.496, V26: 0.090, V27: 0.209, V28: 0.075, Số lượng: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf213", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.261, V2: -1.375, V3: -1.015, V4: -1.671, V5: -1.088, V6: -0.382, V7: -1.145, V8: -0.068, V9: -1.492, V10: 1.746, V11: 0.693, V12: -0.185, V13: 0.205, V14: -0.179, V15: -0.869, V16: -0.413, V17: 0.271, V18: 0.378, V19: 0.155, V20: -0.411, V21: -0.121, V22: 0.098, V23: 0.257, V24: 0.743, V25: -0.189, V26: -0.217, V27: -0.001, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 17.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.261, V2: -1.375, V3: -1.015, V4: -1.671, V5: -1.088, V6: -0.382, V7: -1.145, V8: -0.068, V9: -1.492, V10: 1.746, V11: 0.693, V12: -0.185, V13: 0.205, V14: -0.179, V15: -0.869, V16: -0.413, V17: 0.271, V18: 0.378, V19: 0.155, V20: -0.411, V21: -0.121, V22: 0.098, V23: 0.257, V24: 0.743, V25: -0.189, V26: -0.217, V27: -0.001, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 17.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf214", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.154, V2: 0.221, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.220, V6: -0.208, V7: 0.007, V8: 0.002, V9: 0.214, V10: -0.098, V11: -0.366, V12: 0.504, V13: -0.007, V14: 0.130, V15: 0.426, V16: -0.411, V17: 0.066, V18: -0.926, V19: -0.487, V20: -0.168, V21: -0.178, V22: -0.372, V23: 0.045, V24: 0.065, V25: 0.453, V26: -0.469, V27: 0.044, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 12.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.154, V2: 0.221, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.220, V6: -0.208, V7: 0.007, V8: 0.002, V9: 0.214, V10: -0.098, V11: -0.366, V12: 0.504, V13: -0.007, V14: 0.130, V15: 0.426, V16: -0.411, V17: 0.066, V18: -0.926, V19: -0.487, V20: -0.168, V21: -0.178, V22: -0.372, V23: 0.045, V24: 0.065, V25: 0.453, V26: -0.469, V27: 0.044, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 12.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf215", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.283, V2: -2.340, V3: -0.676, V4: -0.239, V5: -1.097, V6: 0.101, V7: 0.272, V8: -0.095, V9: -1.006, V10: 0.512, V11: 0.785, V12: 0.311, V13: -0.443, V14: 0.478, V15: -0.328, V16: -1.695, V17: 0.276, V18: 0.940, V19: -0.579, V20: 0.565, V21: -0.067, V22: -0.862, V23: -0.504, V24: -0.238, V25: 0.152, V26: 1.068, V27: -0.164, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 555.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.283, V2: -2.340, V3: -0.676, V4: -0.239, V5: -1.097, V6: 0.101, V7: 0.272, V8: -0.095, V9: -1.006, V10: 0.512, V11: 0.785, V12: 0.311, V13: -0.443, V14: 0.478, V15: -0.328, V16: -1.695, V17: 0.276, V18: 0.940, V19: -0.579, V20: 0.565, V21: -0.067, V22: -0.862, V23: -0.504, V24: -0.238, V25: 0.152, V26: 1.068, V27: -0.164, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 555.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf216", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.264, V3: -0.803, V4: 0.954, V5: 0.197, V6: 0.539, V7: -0.374, V8: 0.130, V9: 0.629, V10: 0.303, V11: -0.357, V12: 0.854, V13: 0.596, V14: 0.077, V15: -0.222, V16: 0.921, V17: -1.413, V18: 0.685, V19: 0.368, V20: -0.086, V21: -0.222, V22: -0.635, V23: 0.162, V24: -1.454, V25: -0.237, V26: -0.922, V27: 0.042, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 52.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.264, V3: -0.803, V4: 0.954, V5: 0.197, V6: 0.539, V7: -0.374, V8: 0.130, V9: 0.629, V10: 0.303, V11: -0.357, V12: 0.854, V13: 0.596, V14: 0.077, V15: -0.222, V16: 0.921, V17: -1.413, V18: 0.685, V19: 0.368, V20: -0.086, V21: -0.222, V22: -0.635, V23: 0.162, V24: -1.454, V25: -0.237, V26: -0.922, V27: 0.042, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 52.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf217", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.359, V2: -4.615, V3: 0.537, V4: 4.867, V5: 3.631, V6: -3.072, V7: -3.020, V8: 0.892, V9: -1.294, V10: 0.770, V11: -0.182, V12: 0.965, V13: 0.833, V14: 0.985, V15: 0.905, V16: -0.601, V17: 1.239, V18: -0.915, V19: 0.637, V20: -0.235, V21: 0.013, V22: -0.274, V23: -2.432, V24: 0.916, V25: -0.166, V26: 0.345, V27: 1.150, V28: -1.756, Số tiền giao dịch: 13.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.359, V2: -4.615, V3: 0.537, V4: 4.867, V5: 3.631, V6: -3.072, V7: -3.020, V8: 0.892, V9: -1.294, V10: 0.770, V11: -0.182, V12: 0.965, V13: 0.833, V14: 0.985, V15: 0.905, V16: -0.601, V17: 1.239, V18: -0.915, V19: 0.637, V20: -0.235, V21: 0.013, V22: -0.274, V23: -2.432, V24: 0.916, V25: -0.166, V26: 0.345, V27: 1.150, V28: -1.756, Số tiền giao dịch: 13.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf218", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.634, V2: 1.329, V3: 0.322, V4: -0.278, V5: 0.627, V6: 0.258, V7: 0.311, V8: 0.543, V9: -0.574, V10: -0.802, V11: -1.276, V12: 0.059, V13: 1.075, V14: -0.301, V15: 1.136, V16: 0.590, V17: -0.092, V18: -0.172, V19: 0.067, V20: 0.075, V21: -0.274, V22: -0.789, V23: -0.096, V24: -1.363, V25: 0.003, V26: 0.188, V27: 0.137, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.634, V2: 1.329, V3: 0.322, V4: -0.278, V5: 0.627, V6: 0.258, V7: 0.311, V8: 0.543, V9: -0.574, V10: -0.802, V11: -1.276, V12: 0.059, V13: 1.075, V14: -0.301, V15: 1.136, V16: 0.590, V17: -0.092, V18: -0.172, V19: 0.067, V20: 0.075, V21: -0.274, V22: -0.789, V23: -0.096, V24: -1.363, V25: 0.003, V26: 0.188, V27: 0.137, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf219", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.516, V2: -1.694, V3: 0.038, V4: -1.580, V5: -2.007, V6: 0.588, V7: 1.528, V8: -0.057, V9: -0.654, V10: -0.369, V11: -1.223, V12: -1.574, V13: -0.702, V14: -0.312, V15: 0.325, V16: 1.722, V17: -0.212, V18: -0.766, V19: 0.207, V20: 1.155, V21: 0.397, V22: 0.020, V23: 1.425, V24: 0.450, V25: -0.489, V26: -0.547, V27: -0.145, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 550.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.516, V2: -1.694, V3: 0.038, V4: -1.580, V5: -2.007, V6: 0.588, V7: 1.528, V8: -0.057, V9: -0.654, V10: -0.369, V11: -1.223, V12: -1.574, V13: -0.702, V14: -0.312, V15: 0.325, V16: 1.722, V17: -0.212, V18: -0.766, V19: 0.207, V20: 1.155, V21: 0.397, V22: 0.020, V23: 1.425, V24: 0.450, V25: -0.489, V26: -0.547, V27: -0.145, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 550.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf220", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.798, V2: 1.984, V3: 1.362, V4: 1.631, V5: -0.739, V6: 0.856, V7: -0.206, V8: 0.605, V9: -0.202, V10: 1.243, V11: 0.848, V12: 0.960, V13: 0.123, V14: -0.318, V15: -1.282, V16: 0.290, V17: -0.264, V18: -0.100, V19: -1.135, V20: -0.503, V21: 0.406, V22: 0.934, V23: -0.174, V24: 0.259, V25: -0.367, V26: -0.200, V27: -2.196, V28: -0.743, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.798, V2: 1.984, V3: 1.362, V4: 1.631, V5: -0.739, V6: 0.856, V7: -0.206, V8: 0.605, V9: -0.202, V10: 1.243, V11: 0.848, V12: 0.960, V13: 0.123, V14: -0.318, V15: -1.282, V16: 0.290, V17: -0.264, V18: -0.100, V19: -1.135, V20: -0.503, V21: 0.406, V22: 0.934, V23: -0.174, V24: 0.259, V25: -0.367, V26: -0.200, V27: -2.196, V28: -0.743, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf221", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.020, V2: 0.102, V3: -1.607, V4: 0.347, V5: 0.366, V6: -0.668, V7: 0.072, V8: -0.090, V9: 0.251, V10: -0.204, V11: 1.266, V12: 0.795, V13: -0.246, V14: -0.599, V15: -0.488, V16: 0.467, V17: 0.302, V18: 0.150, V19: 0.273, V20: -0.165, V21: -0.303, V22: -0.813, V23: 0.354, V24: 0.664, V25: -0.319, V26: 0.143, V27: -0.067, V28: -0.039, Số lượng: 0.890.\nTrả l��i:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.020, V2: 0.102, V3: -1.607, V4: 0.347, V5: 0.366, V6: -0.668, V7: 0.072, V8: -0.090, V9: 0.251, V10: -0.204, V11: 1.266, V12: 0.795, V13: -0.246, V14: -0.599, V15: -0.488, V16: 0.467, V17: 0.302, V18: 0.150, V19: 0.273, V20: -0.165, V21: -0.303, V22: -0.813, V23: 0.354, V24: 0.664, V25: -0.319, V26: 0.143, V27: -0.067, V28: -0.039, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf222", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.166, V2: -0.944, V3: 1.533, V4: -0.896, V5: -1.763, V6: 2.312, V7: 1.391, V8: 0.932, V9: 0.040, V10: -2.187, V11: 0.229, V12: 1.088, V13: 0.521, V14: -0.344, V15: 0.126, V16: -1.114, V17: 1.374, V18: -2.492, V19: -1.755, V20: 0.890, V21: 0.308, V22: 0.161, V23: 1.248, V24: -0.605, V25: -0.005, V26: 1.221, V27: -0.272, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 539.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.166, V2: -0.944, V3: 1.533, V4: -0.896, V5: -1.763, V6: 2.312, V7: 1.391, V8: 0.932, V9: 0.040, V10: -2.187, V11: 0.229, V12: 1.088, V13: 0.521, V14: -0.344, V15: 0.126, V16: -1.114, V17: 1.374, V18: -2.492, V19: -1.755, V20: 0.890, V21: 0.308, V22: 0.161, V23: 1.248, V24: -0.605, V25: -0.005, V26: 1.221, V27: -0.272, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 539.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf223", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.111, V2: 1.017, V3: -1.435, V4: -0.177, V5: 3.427, V6: 3.605, V7: 0.767, V8: 0.806, V9: -0.806, V10: 0.032, V11: -0.378, V12: -0.130, V13: -0.469, V14: 0.691, V15: 0.058, V16: -1.228, V17: 0.055, V18: -0.396, V19: 0.704, V20: 0.120, V21: 0.101, V22: 0.513, V23: -0.276, V24: 0.719, V25: 0.074, V26: -0.357, V27: 0.459, V28: 0.236, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.111, V2: 1.017, V3: -1.435, V4: -0.177, V5: 3.427, V6: 3.605, V7: 0.767, V8: 0.806, V9: -0.806, V10: 0.032, V11: -0.378, V12: -0.130, V13: -0.469, V14: 0.691, V15: 0.058, V16: -1.228, V17: 0.055, V18: -0.396, V19: 0.704, V20: 0.120, V21: 0.101, V22: 0.513, V23: -0.276, V24: 0.719, V25: 0.074, V26: -0.357, V27: 0.459, V28: 0.236, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf224", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.554, V2: 0.875, V3: 1.380, V4: 0.188, V5: -0.259, V6: -0.701, V7: 0.901, V8: 0.011, V9: -0.456, V10: -0.622, V11: 0.474, V12: 0.129, V13: -0.044, V14: -0.348, V15: 1.119, V16: -0.046, V17: 0.478, V18: -0.723, V19: -0.668, V20: 0.231, V21: -0.156, V22: -0.488, V23: 0.263, V24: 0.544, V25: -0.275, V26: 0.066, V27: 0.235, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 80.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.554, V2: 0.875, V3: 1.380, V4: 0.188, V5: -0.259, V6: -0.701, V7: 0.901, V8: 0.011, V9: -0.456, V10: -0.622, V11: 0.474, V12: 0.129, V13: -0.044, V14: -0.348, V15: 1.119, V16: -0.046, V17: 0.478, V18: -0.723, V19: -0.668, V20: 0.231, V21: -0.156, V22: -0.488, V23: 0.263, V24: 0.544, V25: -0.275, V26: 0.066, V27: 0.235, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 80.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf225", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.104, V2: 0.736, V3: 0.178, V4: 1.393, V5: 2.544, V6: 4.274, V7: -0.144, V8: 1.066, V9: -0.883, V10: 0.390, V11: -0.906, V12: -0.331, V13: -0.207, V14: -0.102, V15: -0.587, V16: 0.089, V17: -0.413, V18: 0.174, V19: 0.508, V20: 0.080, V21: -0.028, V22: -0.053, V23: -0.159, V24: 1.016, V25: -0.001, V26: 0.106, V27: 0.090, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 7.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.104, V2: 0.736, V3: 0.178, V4: 1.393, V5: 2.544, V6: 4.274, V7: -0.144, V8: 1.066, V9: -0.883, V10: 0.390, V11: -0.906, V12: -0.331, V13: -0.207, V14: -0.102, V15: -0.587, V16: 0.089, V17: -0.413, V18: 0.174, V19: 0.508, V20: 0.080, V21: -0.028, V22: -0.053, V23: -0.159, V24: 1.016, V25: -0.001, V26: 0.106, V27: 0.090, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 7.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf226", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160,��V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.391, V2: -3.763, V3: -3.604, V4: 1.588, V5: -0.477, V6: -0.562, V7: 2.178, V8: -0.697, V9: -0.019, V10: -0.940, V11: -0.352, V12: 0.302, V13: 0.753, V14: -0.572, V15: 0.488, V16: 0.284, V17: 0.614, V18: 0.168, V19: -0.704, V20: 2.477, V21: 0.776, V22: -0.523, V23: -1.058, V24: 0.626, V25: -0.277, V26: 0.238, V27: -0.305, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 1286.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.391, V2: -3.763, V3: -3.604, V4: 1.588, V5: -0.477, V6: -0.562, V7: 2.178, V8: -0.697, V9: -0.019, V10: -0.940, V11: -0.352, V12: 0.302, V13: 0.753, V14: -0.572, V15: 0.488, V16: 0.284, V17: 0.614, V18: 0.168, V19: -0.704, V20: 2.477, V21: 0.776, V22: -0.523, V23: -1.058, V24: 0.626, V25: -0.277, V26: 0.238, V27: -0.305, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 1286.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf227", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.679, V3: 0.993, V4: -2.230, V5: 0.422, V6: -0.984, V7: 1.088, V8: -0.296, V9: 0.542, V10: -0.991, V11: 1.126, V12: 0.997, V13: 0.117, V14: 0.185, V15: 0.167, V16: -0.306, V17: -0.961, V18: 0.600, V19: 0.309, V20: 0.075, V21: 0.095, V22: 0.636, V23: -0.353, V24: 0.019, V25: 0.099, V26: -0.838, V27: 0.237, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.679, V3: 0.993, V4: -2.230, V5: 0.422, V6: -0.984, V7: 1.088, V8: -0.296, V9: 0.542, V10: -0.991, V11: 1.126, V12: 0.997, V13: 0.117, V14: 0.185, V15: 0.167, V16: -0.306, V17: -0.961, V18: 0.600, V19: 0.309, V20: 0.075, V21: 0.095, V22: 0.636, V23: -0.353, V24: 0.019, V25: 0.099, V26: -0.838, V27: 0.237, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf228", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.215, V2: -1.055, V3: -0.741, V4: -0.989, V5: -0.752, V6: 0.090, V7: -1.196, V8: 0.026, V9: 0.333, V10: 0.705, V11: -1.552, V12: -0.676, V13: 0.454, V14: -0.706, V15: 0.108, V16: 1.346, V17: -0.110, V18: -0.785, V19: 0.698, V20: 0.021, V21: 0.357, V22: 1.149, V23: 0.033, V24: 0.142, V25: 0.017, V26: 0.017, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.215, V2: -1.055, V3: -0.741, V4: -0.989, V5: -0.752, V6: 0.090, V7: -1.196, V8: 0.026, V9: 0.333, V10: 0.705, V11: -1.552, V12: -0.676, V13: 0.454, V14: -0.706, V15: 0.108, V16: 1.346, V17: -0.110, V18: -0.785, V19: 0.698, V20: 0.021, V21: 0.357, V22: 1.149, V23: 0.033, V24: 0.142, V25: 0.017, V26: 0.017, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf229", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,582, V2: 2,214, V3: 1,749, V4: -2,389, V5: 0,714, V6: -0,215, V7: 1,962, V8: -1,416, V9: 3,074, V10: 4,765, V11: 2,536, V12: 0,464, V13: 0,325, V14: -2,465, V15: 0,401, V16: -0,450, V17: -1,617, V18: -0,791, V19: -1,093, V20: 2,188, V21: -0,758, V22: 0,042, V23: -0,221, V24: 0,020, V25: -0,016, V26: 0,556, V27: 0,227, V28: -0,904, Số tiền giao dịch: 0,920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,582, V2: 2,214, V3: 1,749, V4: -2,389, V5: 0,714, V6: -0,215, V7: 1,962, V8: -1,416, V9: 3,074, V10: 4,765, V11: 2,536, V12: 0,464, V13: 0,325, V14: -2,465, V15: 0,401, V16: -0,450, V17: -1,617, V18: -0,791, V19: -1,093, V20: 2,188, V21: -0,758, V22: 0,042, V23: -0,221, V24: 0,020, V25: -0,016, V26: 0,556, V27: 0,227, V28: -0,904, Số tiền giao dịch: 0,920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf230", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.928, V2: -3.536, V3: 0.413, V4: 2.255, V5: -1.760, V6: 1.810, V7: 0.229, V8: 0.412, V9: 0.999, V10: -0.654, V11: 0.902, V12: 1.306, V13: -0.531, V14: -0.195, V15: -0.916, V16: -0.517, V17: 0.455, V18: -0.352, V19: -0.732, V20: 1.779, V21: 0.612, V22: -0.101, V23: -0.866, V24: -0.216, V25: -0.066, V26: -0.378, V27: -0.070, V28: 0.193, Số tiền giao dịch: 1000.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.928, V2: -3.536, V3: 0.413, V4: 2.255, V5: -1.760, V6: 1.810, V7: 0.229, V8: 0.412, V9: 0.999, V10: -0.654, V11: 0.902, V12: 1.306, V13: -0.531, V14: -0.195, V15: -0.916, V16: -0.517, V17: 0.455, V18: -0.352, V19: -0.732, V20: 1.779, V21: 0.612, V22: -0.101, V23: -0.866, V24: -0.216, V25: -0.066, V26: -0.378, V27: -0.070, V28: 0.193, Số tiền giao dịch: 1000.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf231", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp b��t kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.096, V2: 0.886, V3: -0.114, V4: -0.832, V5: 1.053, V6: -0.532, V7: 1.032, V8: -0.200, V9: -0.137, V10: -0.436, V11: -1.668, V12: 0.387, V13: 1.301, V14: -0.169, V15: -0.448, V16: 0.157, V17: -0.849, V18: -0.545, V19: 0.301, V20: 0.071, V21: -0.314, V22: -0.674, V23: -0.070, V24: -0.980, V25: -0.312, V26: 0.199, V27: 0.253, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.096, V2: 0.886, V3: -0.114, V4: -0.832, V5: 1.053, V6: -0.532, V7: 1.032, V8: -0.200, V9: -0.137, V10: -0.436, V11: -1.668, V12: 0.387, V13: 1.301, V14: -0.169, V15: -0.448, V16: 0.157, V17: -0.849, V18: -0.545, V19: 0.301, V20: 0.071, V21: -0.314, V22: -0.674, V23: -0.070, V24: -0.980, V25: -0.312, V26: 0.199, V27: 0.253, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf232", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.927, V2: -1.742, V3: -1.398, V4: 1.717, V5: -0.649, V6: -0.276, V7: 0.562, V8: -0.207, V9: 0.338, V10: 0.174, V11: 0.759, V12: 0.960, V13: -0.091, V14: 0.511, V15: -0.490, V16: 0.047, V17: -0.643, V18: 0.685, V19: -0.587, V20: 0.796, V21: 0.784, V22: 1.290, V23: -0.563, V24: 0.086, V25: 0.159, V26: -0.321, V27: -0.076, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 531.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.927, V2: -1.742, V3: -1.398, V4: 1.717, V5: -0.649, V6: -0.276, V7: 0.562, V8: -0.207, V9: 0.338, V10: 0.174, V11: 0.759, V12: 0.960, V13: -0.091, V14: 0.511, V15: -0.490, V16: 0.047, V17: -0.643, V18: 0.685, V19: -0.587, V20: 0.796, V21: 0.784, V22: 1.290, V23: -0.563, V24: 0.086, V25: 0.159, V26: -0.321, V27: -0.076, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 531.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf233", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.685, V2: 1.578, V3: -1.854, V4: -0.395, V5: 2.589, V6: 3.033, V7: 0.228, V8: 0.976, V9: -0.102, V10: 1.183, V11: -0.303, V12: -0.131, V13: -0.077, V14: 0.540, V15: 0.893, V16: -0.254, V17: -0.605, V18: 0.290, V19: 0.665, V20: 0.513, V21: -0.019, V22: 0.252, V23: 0.031, V24: 0.993, V25: -0.401, V26: -0.412, V27: 0.469, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 0.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.685, V2: 1.578, V3: -1.854, V4: -0.395, V5: 2.589, V6: 3.033, V7: 0.228, V8: 0.976, V9: -0.102, V10: 1.183, V11: -0.303, V12: -0.131, V13: -0.077, V14: 0.540, V15: 0.893, V16: -0.254, V17: -0.605, V18: 0.290, V19: 0.665, V20: 0.513, V21: -0.019, V22: 0.252, V23: 0.031, V24: 0.993, V25: -0.401, V26: -0.412, V27: 0.469, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 0.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf234", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.530, V2: -2.316, V3: 0.027, V4: 3.227, V5: 1.685, V6: 0.603, V7: 0.892, V8: 0.315, V9: -1.663, V10: 0.838, V11: 0.051, V12: -0.348, V13: -0.112, V14: 0.796, V15: 0.770, V16: 0.084, V17: -0.362, V18: 0.740, V19: 1.139, V20: 1.935, V21: 0.512, V22: 0.049, V23: 1.415, V24: -1.386, V25: -0.069, V26: 0.243, V27: 0.159, V28: 0.287, Số tiền giao dịch: 526.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.530, V2: -2.316, V3: 0.027, V4: 3.227, V5: 1.685, V6: 0.603, V7: 0.892, V8: 0.315, V9: -1.663, V10: 0.838, V11: 0.051, V12: -0.348, V13: -0.112, V14: 0.796, V15: 0.770, V16: 0.084, V17: -0.362, V18: 0.740, V19: 1.139, V20: 1.935, V21: 0.512, V22: 0.049, V23: 1.415, V24: -1.386, V25: -0.069, V26: 0.243, V27: 0.159, V28: 0.287, Số tiền giao dịch: 526.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf235", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.033, V3: 1.319, V4: 1.220, V5: -0.860, V6: 0.143, V7: -0.615, V8: 0.199, V9: 0.527, V10: -0.054, V11: 1.025, V12: 1.540, V13: 0.645, V14: -0.302, V15: -0.598, V16: 0.243, V17: -0.539, V18: 0.348, V19: 0.074, V20: -0.077, V21: -0.003, V22: 0.195, V23: -0.026, V24: 0.359, V25: 0.409, V26: -0.429, V27: 0.073, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.033, V3: 1.319, V4: 1.220, V5: -0.860, V6: 0.143, V7: -0.615, V8: 0.199, V9: 0.527, V10: -0.054, V11: 1.025, V12: 1.540, V13: 0.645, V14: -0.302, V15: -0.598, V16: 0.243, V17: -0.539, V18: 0.348, V19: 0.074, V20: -0.077, V21: -0.003, V22: 0.195, V23: -0.026, V24: 0.359, V25: 0.409, V26: -0.429, V27: 0.073, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf236", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.686, V2: -1.287, V3: 1.916, V4: -2.711, V5: -0.493, V6: 0.463, V7: -0.803, V8: 0.084, V9: -1.837, V10: 1.251, V11: -0.023, V12: -0.267, V13: 2.135, V14: -1.290, V15: -0.238, V16: 0.797, V17: -0.998, V18: 1.585, V19: -0.489, V20: 0.338, V21: 0.161, V22: 0.865, V23: -0.024, V24: -1.021, V25: -0.203, V26: -0.205, V27: 0.229, V28: -0.005, Số lượng: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.686, V2: -1.287, V3: 1.916, V4: -2.711, V5: -0.493, V6: 0.463, V7: -0.803, V8: 0.084, V9: -1.837, V10: 1.251, V11: -0.023, V12: -0.267, V13: 2.135, V14: -1.290, V15: -0.238, V16: 0.797, V17: -0.998, V18: 1.585, V19: -0.489, V20: 0.338, V21: 0.161, V22: 0.865, V23: -0.024, V24: -1.021, V25: -0.203, V26: -0.205, V27: 0.229, V28: -0.005, Số lượng: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf237", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 1.935, V3: 0.449, V4: 4.330, V5: 0.635, V6: 0.624, V7: 0.397, V8: 0.496, V9: -2.193, V10: 1.447, V11: -1.369, V12: -0.536, V13: 0.245, V14: 0.638, V15: 0.323, V16: -0.172, V17: 0.342, V18: -0.210, V19: 1.405, V20: 0.210, V21: -0.166, V22: -0.458, V23: 0.178, V24: 0.613, V25: -0.875, V26: 0.010, V27: 0.343, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 7.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 1.935, V3: 0.449, V4: 4.330, V5: 0.635, V6: 0.624, V7: 0.397, V8: 0.496, V9: -2.193, V10: 1.447, V11: -1.369, V12: -0.536, V13: 0.245, V14: 0.638, V15: 0.323, V16: -0.172, V17: 0.342, V18: -0.210, V19: 1.405, V20: 0.210, V21: -0.166, V22: -0.458, V23: 0.178, V24: 0.613, V25: -0.875, V26: 0.010, V27: 0.343, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 7.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf238", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.281, V3: 2.918, V4: 0.702, V5: -1.671, V6: 1.123, V7: -1.240, V8: 0.829, V9: -0.114, V10: -0.022, V11: -1.998, V12: 0.987, V13: 1.794, V14: -1.506, V15: -1.553, V16: -2.176, V17: 0.709, V18: 1.646, V19: 0.182, V20: -0.262, V21: -0.206, V22: 0.392, V23: -0.371, V24: 0.089, V25: 0.536, V26: -0.170, V27: 0.223, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.281, V3: 2.918, V4: 0.702, V5: -1.671, V6: 1.123, V7: -1.240, V8: 0.829, V9: -0.114, V10: -0.022, V11: -1.998, V12: 0.987, V13: 1.794, V14: -1.506, V15: -1.553, V16: -2.176, V17: 0.709, V18: 1.646, V19: 0.182, V20: -0.262, V21: -0.206, V22: 0.392, V23: -0.371, V24: 0.089, V25: 0.536, V26: -0.170, V27: 0.223, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf239", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.396, V2: -1.103, V3: 0.705, V4: -0.706, V5: 0.753, V6: -0.979, V7: 1.518, V8: -0.458, V9: -0.156, V10: -0.848, V11: -1.028, V12: 0.158, V13: 0.668, V14: -0.279, V15: -0.475, V16: -0.128, V17: -0.519, V18: -0.453, V19: -0.002, V20: 0.889, V21: 0.195, V22: 0.073, V23: 0.532, V24: -0.074, V25: 0.064, V26: 0.913, V27: -0.277, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 288.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.396, V2: -1.103, V3: 0.705, V4: -0.706, V5: 0.753, V6: -0.979, V7: 1.518, V8: -0.458, V9: -0.156, V10: -0.848, V11: -1.028, V12: 0.158, V13: 0.668, V14: -0.279, V15: -0.475, V16: -0.128, V17: -0.519, V18: -0.453, V19: -0.002, V20: 0.889, V21: 0.195, V22: 0.073, V23: 0.532, V24: -0.074, V25: 0.064, V26: 0.913, V27: -0.277, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 288.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf240", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.540, V2: 0.818, V3: 1.771, V4: -0.260, V5: 0.609, V6: 0.514, V7: 0.346, V8: 0.117, V9: -0.189, V10: -0.891, V11: -1.050, V12: 0.612, V13: 1.712, V14: -0.413, V15: 1.010, V16: -0.233, V17: -0.377, V18: 0.040, V19: 1.210, V20: 0.221, V21: -0.187, V22: -0.432, V23: -0.286, V24: 0.189, V25: 0.352, V26: -0.320, V27: 0.101, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.540, V2: 0.818, V3: 1.771, V4: -0.260, V5: 0.609, V6: 0.514, V7: 0.346, V8: 0.117, V9: -0.189, V10: -0.891, V11: -1.050, V12: 0.612, V13: 1.712, V14: -0.413, V15: 1.010, V16: -0.233, V17: -0.377, V18: 0.040, V19: 1.210, V20: 0.221, V21: -0.187, V22: -0.432, V23: -0.286, V24: 0.189, V25: 0.352, V26: -0.320, V27: 0.101, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf241", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.855, V2: 0.577, V3: 1.355, V4: 1.195, V5: 1.172, V6: -0.713, V7: 0.936, V8: -0.394, V9: -0.336, V10: -0.136, V11: -0.020, V12: -1.540, V13: -2.133, V14: -0.694, V15: 1.863, V16: -0.597, V17: 1.103, V18: 0.224, V19: 0.418, V20: 0.172, V21: -0.088, V22: -0.077, V23: -0.319, V24: -0.057, V25: 0.338, V26: -0.212, V27: -0.426, V28: -0.250, Số tiền giao dịch: 15.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.855, V2: 0.577, V3: 1.355, V4: 1.195, V5: 1.172, V6: -0.713, V7: 0.936, V8: -0.394, V9: -0.336, V10: -0.136, V11: -0.020, V12: -1.540, V13: -2.133, V14: -0.694, V15: 1.863, V16: -0.597, V17: 1.103, V18: 0.224, V19: 0.418, V20: 0.172, V21: -0.088, V22: -0.077, V23: -0.319, V24: -0.057, V25: 0.338, V26: -0.212, V27: -0.426, V28: -0.250, Số tiền giao dịch: 15.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf242", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.766, V2: 0.144, V3: 0.275, V4: -0.947, V5: 0.860, V6: 1.927, V7: -0.455, V8: 1.120, V9: 0.040, V10: -0.907, V11: 0.302, V12: 0.880, V13: 0.223, V14: 0.228, V15: -0.083, V16: -0.095, V17: -0.118, V18: -0.371, V19: -0.928, V20: -0.141, V21: 0.498, V22: 1.380, V23: 0.049, V24: -0.879, V25: -1.015, V26: 0.554, V27: 0.111, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 39.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.766, V2: 0.144, V3: 0.275, V4: -0.947, V5: 0.860, V6: 1.927, V7: -0.455, V8: 1.120, V9: 0.040, V10: -0.907, V11: 0.302, V12: 0.880, V13: 0.223, V14: 0.228, V15: -0.083, V16: -0.095, V17: -0.118, V18: -0.371, V19: -0.928, V20: -0.141, V21: 0.498, V22: 1.380, V23: 0.049, V24: -0.879, V25: -1.015, V26: 0.554, V27: 0.111, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 39.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf243", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.392, V3: 0.884, V4: -0.776, V5: -1.017, V6: -0.353, V7: -0.646, V8: 0.102, V9: 1.807, V10: -1.126, V11: -0.205, V12: 0.862, V13: 0.007, V14: -0.134, V15: 1.517, V16: -0.738, V17: 0.130, V18: -0.270, V19: 0.197, V20: -0.153, V21: 0.016, V22: 0.334, V23: -0.007, V24: 0.100, V25: 0.430, V26: -0.657, V27: 0.111, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.392, V3: 0.884, V4: -0.776, V5: -1.017, V6: -0.353, V7: -0.646, V8: 0.102, V9: 1.807, V10: -1.126, V11: -0.205, V12: 0.862, V13: 0.007, V14: -0.134, V15: 1.517, V16: -0.738, V17: 0.130, V18: -0.270, V19: 0.197, V20: -0.153, V21: 0.016, V22: 0.334, V23: -0.007, V24: 0.100, V25: 0.430, V26: -0.657, V27: 0.111, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf244", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.420, V2: 0.678, V3: 2.841, V4: 3.445, V5: -1.550, V6: 1.289, V7: -1.091, V8: 0.726, V9: 0.835, V10: 0.942, V11: -1.791, V12: -0.168, V13: -0.617, V14: -1.152, V15: -0.938, V16: -0.502, V17: 0.873, V18: 0.332, V19: 1.357, V20: -0.339, V21: 0.093, V22: 0.803, V23: -0.088, V24: 0.447, V25: 0.236, V26: 0.483, V27: -0.662, V28: 0.376, Số tiền giao dịch: 37.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.420, V2: 0.678, V3: 2.841, V4: 3.445, V5: -1.550, V6: 1.289, V7: -1.091, V8: 0.726, V9: 0.835, V10: 0.942, V11: -1.791, V12: -0.168, V13: -0.617, V14: -1.152, V15: -0.938, V16: -0.502, V17: 0.873, V18: 0.332, V19: 1.357, V20: -0.339, V21: 0.093, V22: 0.803, V23: -0.088, V24: 0.447, V25: 0.236, V26: 0.483, V27: -0.662, V28: 0.376, Số tiền giao dịch: 37.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf245", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.428, V2: 1.323, V3: 1.142, V4: -1.454, V5: -0.600, V6: -0.843, V7: 0.115, V8: 0.574, V9: 0.010, V10: -0.154, V11: 1.026, V12: 0.561, V13: -0.520, V14: 0.419, V15: -0.149, V16: 0.899, V17: -0.747, V18: 0.214, V19: -0.458, V20: 0.156, V21: -0.055, V22: -0.170, V23: -0.008, V24: 0.341, V25: -0.264, V26: 0.715, V27: 0.337, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 3.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.428, V2: 1.323, V3: 1.142, V4: -1.454, V5: -0.600, V6: -0.843, V7: 0.115, V8: 0.574, V9: 0.010, V10: -0.154, V11: 1.026, V12: 0.561, V13: -0.520, V14: 0.419, V15: -0.149, V16: 0.899, V17: -0.747, V18: 0.214, V19: -0.458, V20: 0.156, V21: -0.055, V22: -0.170, V23: -0.008, V24: 0.341, V25: -0.264, V26: 0.715, V27: 0.337, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 3.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf246", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 1.187, V3: 0.964, V4: -0.146, V5: 0.519, V6: -0.480, V7: 0.758, V8: -0.073, V9: -0.479, V10: -0.537, V11: -0.802, V12: 0.142, V13: 1.201, V14: -0.666, V15: 0.852, V16: 0.583, V17: -0.350, V18: 0.020, V19: 0.219, V20: 0.197, V21: -0.309, V22: -0.767, V23: -0.134, V24: -0.481, V25: -0.018, V26: 0.121, V27: 0.251, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 1.187, V3: 0.964, V4: -0.146, V5: 0.519, V6: -0.480, V7: 0.758, V8: -0.073, V9: -0.479, V10: -0.537, V11: -0.802, V12: 0.142, V13: 1.201, V14: -0.666, V15: 0.852, V16: 0.583, V17: -0.350, V18: 0.020, V19: 0.219, V20: 0.197, V21: -0.309, V22: -0.767, V23: -0.134, V24: -0.481, V25: -0.018, V26: 0.121, V27: 0.251, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf247", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -0.158, V3: -0.337, V4: 0.181, V5: -0.385, V6: -1.416, V7: 0.488, V8: -0.363, V9: 0.002, V10: -0.093, V11: -0.416, V12: -0.398, V13: -1.024, V14: 0.710, V15: 0.886, V16: -0.032, V17: -0.095, V18: -0.544, V19: 0.096, V20: 0.044, V21: -0.004, V22: -0.248, V23: -0.155, V24: 0.444, V25: 0.480, V26: 1.064, V27: -0.138, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 99.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -0.158, V3: -0.337, V4: 0.181, V5: -0.385, V6: -1.416, V7: 0.488, V8: -0.363, V9: 0.002, V10: -0.093, V11: -0.416, V12: -0.398, V13: -1.024, V14: 0.710, V15: 0.886, V16: -0.032, V17: -0.095, V18: -0.544, V19: 0.096, V20: 0.044, V21: -0.004, V22: -0.248, V23: -0.155, V24: 0.444, V25: 0.480, V26: 1.064, V27: -0.138, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 99.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf248", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf249", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.143, V2: 0.572, V3: -1.470, V4: -0.388, V5: 1.422, V6: -0.379, V7: 0.556, V8: 0.104, V9: -0.096, V10: -0.621, V11: -0.015, V12: 0.157, V13: 0.291, V14: -0.680, V15: 0.150, V16: 0.667, V17: -0.236, V18: 1.532, V19: 0.530, V20: -0.208, V21: 0.227, V22: 0.903, V23: 0.073, V24: -1.519, V25: -0.069, V26: -0.103, V27: -0.306, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 12.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.143, V2: 0.572, V3: -1.470, V4: -0.388, V5: 1.422, V6: -0.379, V7: 0.556, V8: 0.104, V9: -0.096, V10: -0.621, V11: -0.015, V12: 0.157, V13: 0.291, V14: -0.680, V15: 0.150, V16: 0.667, V17: -0.236, V18: 1.532, V19: 0.530, V20: -0.208, V21: 0.227, V22: 0.903, V23: 0.073, V24: -1.519, V25: -0.069, V26: -0.103, V27: -0.306, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 12.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf250", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 1.076, V3: 1.343, V4: -0.222, V5: 0.552, V6: -0.726, V7: 1.177, V8: -0.335, V9: -0.451, V10: -0.115, V11: -0.669, V12: -0.136, V13: 0.274, V14: 0.016, V15: 0.731, V16: 0.126, V17: -0.625, V18: -0.583, V19: 0.409, V20: 0.205, V21: -0.520, V22: -1.293, V23: 0.028, V24: -0.161, V25: -0.463, V26: -0.182, V27: 0.152, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 1.076, V3: 1.343, V4: -0.222, V5: 0.552, V6: -0.726, V7: 1.177, V8: -0.335, V9: -0.451, V10: -0.115, V11: -0.669, V12: -0.136, V13: 0.274, V14: 0.016, V15: 0.731, V16: 0.126, V17: -0.625, V18: -0.583, V19: 0.409, V20: 0.205, V21: -0.520, V22: -1.293, V23: 0.028, V24: -0.161, V25: -0.463, V26: -0.182, V27: 0.152, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf251", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.506, V2: -0.218, V3: -0.519, V4: -0.864, V5: -0.114, V6: -0.897, V7: 0.045, V8: -0.432, V9: -1.291, V10: 0.649, V11: -0.757, V12: -0.203, V13: 1.562, V14: -0.193, V15: 0.342, V16: 0.910, V17: 0.029, V18: -1.487, V19: 0.942, V20: 0.178, V21: 0.151, V22: 0.436, V23: -0.285, V24: -0.377, V25: 0.948, V26: -0.037, V27: -0.022, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.506, V2: -0.218, V3: -0.519, V4: -0.864, V5: -0.114, V6: -0.897, V7: 0.045, V8: -0.432, V9: -1.291, V10: 0.649, V11: -0.757, V12: -0.203, V13: 1.562, V14: -0.193, V15: 0.342, V16: 0.910, V17: 0.029, V18: -1.487, V19: 0.942, V20: 0.178, V21: 0.151, V22: 0.436, V23: -0.285, V24: -0.377, V25: 0.948, V26: -0.037, V27: -0.022, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf252", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.046, V2: 0.826, V3: 0.284, V4: -0.578, V5: 0.342, V6: -1.142, V7: 0.976, V8: -0.174, V9: 0.047, V10: -0.394, V11: -1.023, V12: -0.186, V13: -0.604, V14: 0.235, V15: -0.337, V16: -0.067, V17: -0.370, V18: -0.676, V19: -0.083, V20: -0.079, V21: -0.267, V22: -0.620, V23: 0.078, V24: 0.023, V25: -0.511, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 3.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.046, V2: 0.826, V3: 0.284, V4: -0.578, V5: 0.342, V6: -1.142, V7: 0.976, V8: -0.174, V9: 0.047, V10: -0.394, V11: -1.023, V12: -0.186, V13: -0.604, V14: 0.235, V15: -0.337, V16: -0.067, V17: -0.370, V18: -0.676, V19: -0.083, V20: -0.079, V21: -0.267, V22: -0.620, V23: 0.078, V24: 0.023, V25: -0.511, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 3.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf253", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.688, V2: 1.485, V3: 0.881, V4: -0.406, V5: -0.435, V6: 0.143, V7: -0.317, V8: 0.560, V9: 1.642, V10: -0.656, V11: 0.958, V12: -2.130, V13: 0.915, V14: 1.886, V15: -0.741, V16: 0.396, V17: 0.140, V18: 1.057, V19: 0.650, V20: -0.374, V21: -0.123, V22: -0.499, V23: -0.068, V24: -0.616, V25: -0.401, V26: -0.660, V27: -1.126, V28: -0.198, Số tiền giao dịch: 14.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.688, V2: 1.485, V3: 0.881, V4: -0.406, V5: -0.435, V6: 0.143, V7: -0.317, V8: 0.560, V9: 1.642, V10: -0.656, V11: 0.958, V12: -2.130, V13: 0.915, V14: 1.886, V15: -0.741, V16: 0.396, V17: 0.140, V18: 1.057, V19: 0.650, V20: -0.374, V21: -0.123, V22: -0.499, V23: -0.068, V24: -0.616, V25: -0.401, V26: -0.660, V27: -1.126, V28: -0.198, Số tiền giao dịch: 14.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf254", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 0.278, V3: 0.519, V4: 0.616, V5: -0.447, V6: -0.983, V7: 0.084, V8: -0.224, V9: -0.006, V10: -0.075, V11: -0.162, V12: 0.548, V13: 0.654, V14: 0.172, V15: 0.995, V16: 0.288, V17: -0.444, V18: -0.583, V19: -0.119, V20: -0.073, V21: -0.254, V22: -0.717, V23: 0.133, V24: 0.384, V25: 0.230, V26: 0.094, V27: -0.027, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 0.278, V3: 0.519, V4: 0.616, V5: -0.447, V6: -0.983, V7: 0.084, V8: -0.224, V9: -0.006, V10: -0.075, V11: -0.162, V12: 0.548, V13: 0.654, V14: 0.172, V15: 0.995, V16: 0.288, V17: -0.444, V18: -0.583, V19: -0.119, V20: -0.073, V21: -0.254, V22: -0.717, V23: 0.133, V24: 0.384, V25: 0.230, V26: 0.094, V27: -0.027, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf255", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.195, V2: 1.393, V3: -0.129, V4: 0.927, V5: 0.251, V6: -0.723, V7: 0.583, V8: 0.288, V9: -0.726, V10: -0.065, V11: -0.428, V12: 0.310, V13: 0.204, V14: 0.800, V15: 0.857, V16: -0.737, V17: 0.290, V18: -0.557, V19: 0.019, V20: -0.089, V21: 0.204, V22: 0.729, V23: 0.090, V24: 0.095, V25: -0.755, V26: -0.384, V27: 0.333, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 0.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.195, V2: 1.393, V3: -0.129, V4: 0.927, V5: 0.251, V6: -0.723, V7: 0.583, V8: 0.288, V9: -0.726, V10: -0.065, V11: -0.428, V12: 0.310, V13: 0.204, V14: 0.800, V15: 0.857, V16: -0.737, V17: 0.290, V18: -0.557, V19: 0.019, V20: -0.089, V21: 0.204, V22: 0.729, V23: 0.090, V24: 0.095, V25: -0.755, V26: -0.384, V27: 0.333, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 0.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf256", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.182, V2: -1.966, V3: 0.621, V4: 0.394, V5: -1.432, V6: 0.513, V7: -0.189, V8: 0.175, V9: 0.704, V10: -0.506, V11: 1.355, V12: 1.484, V13: 0.491, V14: -0.200, V15: -0.140, V16: 0.110, V17: -0.058, V18: -0.297, V19: 0.004, V20: 0.944, V21: 0.264, V22: -0.143, V23: -0.361, V24: 0.131, V25: -0.156, V26: 0.949, V27: -0.111, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.182, V2: -1.966, V3: 0.621, V4: 0.394, V5: -1.432, V6: 0.513, V7: -0.189, V8: 0.175, V9: 0.704, V10: -0.506, V11: 1.355, V12: 1.484, V13: 0.491, V14: -0.200, V15: -0.140, V16: 0.110, V17: -0.058, V18: -0.297, V19: 0.004, V20: 0.944, V21: 0.264, V22: -0.143, V23: -0.361, V24: 0.131, V25: -0.156, V26: 0.949, V27: -0.111, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf257", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.007, V3: 2.724, V4: -1.770, V5: -1.173, V6: -0.534, V7: -0.522, V8: 0.160, V9: -0.601, V10: 0.120, V11: -0.599, V12: -1.142, V13: -0.096, V14: -0.776, V15: 0.798, V16: 1.857, V17: -0.259, V18: -0.511, V19: -0.406, V20: 0.193, V21: 0.440, V22: 1.220, V23: -0.274, V24: 0.398, V25: 0.393, V26: -0.116, V27: 0.192, V28: 0.134, Số lượng: 15.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.007, V3: 2.724, V4: -1.770, V5: -1.173, V6: -0.534, V7: -0.522, V8: 0.160, V9: -0.601, V10: 0.120, V11: -0.599, V12: -1.142, V13: -0.096, V14: -0.776, V15: 0.798, V16: 1.857, V17: -0.259, V18: -0.511, V19: -0.406, V20: 0.193, V21: 0.440, V22: 1.220, V23: -0.274, V24: 0.398, V25: 0.393, V26: -0.116, V27: 0.192, V28: 0.134, Số lượng: 15.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf258", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.868, V2: -0.082, V3: -1.920, V4: 0.012, V5: 1.459, V6: 1.657, V7: -0.238, V8: 0.510, V9: 0.186, V10: -0.410, V11: 1.881, V12: 1.289, V13: 0.291, V14: -0.612, V15: 0.579, V16: -0.683, V17: 1.300, V18: -1.701, V19: -1.099, V20: -0.252, V21: -0.209, V22: -0.363, V23: 0.415, V24: -1.153, V25: -0.552, V26: 0.300, V27: 0.007, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.868, V2: -0.082, V3: -1.920, V4: 0.012, V5: 1.459, V6: 1.657, V7: -0.238, V8: 0.510, V9: 0.186, V10: -0.410, V11: 1.881, V12: 1.289, V13: 0.291, V14: -0.612, V15: 0.579, V16: -0.683, V17: 1.300, V18: -1.701, V19: -1.099, V20: -0.252, V21: -0.209, V22: -0.363, V23: 0.415, V24: -1.153, V25: -0.552, V26: 0.300, V27: 0.007, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf259", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.106, V2: 0.092, V3: 1.415, V4: 1.490, V5: -0.637, V6: 0.342, V7: -0.660, V8: 0.093, V9: 2.026, V10: -0.647, V11: 0.544, V12: -1.424, V13: 2.624, V14: 0.911, V15: -0.413, V16: -0.289, V17: 0.707, V18: -0.356, V19: -0.781, V20: -0.140, V21: -0.172, V22: 0.032, V23: 0.022, V24: 0.050, V25: 0.351, V26: -0.422, V27: 0.068, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.106, V2: 0.092, V3: 1.415, V4: 1.490, V5: -0.637, V6: 0.342, V7: -0.660, V8: 0.093, V9: 2.026, V10: -0.647, V11: 0.544, V12: -1.424, V13: 2.624, V14: 0.911, V15: -0.413, V16: -0.289, V17: 0.707, V18: -0.356, V19: -0.781, V20: -0.140, V21: -0.172, V22: 0.032, V23: 0.022, V24: 0.050, V25: 0.351, V26: -0.422, V27: 0.068, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf260", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.974, V2: -0.644, V3: 0.793, V4: 0.495, V5: -0.710, V6: 0.655, V7: -0.752, V8: 0.263, V9: 0.846, V10: -0.191, V11: -1.156, V12: -0.269, V13: 0.096, V14: -0.151, V15: 1.978, V16: 0.880, V17: -0.758, V18: 0.372, V19: -0.636, V20: 0.166, V21: 0.258, V22: 0.534, V23: -0.237, V24: -0.890, V25: 0.212, V26: 0.551, V27: 0.010, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 134.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.974, V2: -0.644, V3: 0.793, V4: 0.495, V5: -0.710, V6: 0.655, V7: -0.752, V8: 0.263, V9: 0.846, V10: -0.191, V11: -1.156, V12: -0.269, V13: 0.096, V14: -0.151, V15: 1.978, V16: 0.880, V17: -0.758, V18: 0.372, V19: -0.636, V20: 0.166, V21: 0.258, V22: 0.534, V23: -0.237, V24: -0.890, V25: 0.212, V26: 0.551, V27: 0.010, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 134.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf261", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.549, V3: -0.129, V4: 0.376, V5: -0.682, V6: 0.021, V7: -0.750, V8: 0.055, V9: 1.403, V10: -0.234, V11: -0.835, V12: 0.942, V13: 1.258, V14: -0.470, V15: 0.860, V16: 0.447, V17: -0.802, V18: 0.228, V19: -0.293, V20: -0.011, V21: 0.107, V22: 0.399, V23: 0.232, V24: 0.680, V25: -0.338, V26: -0.447, V27: 0.050, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 58.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.549, V3: -0.129, V4: 0.376, V5: -0.682, V6: 0.021, V7: -0.750, V8: 0.055, V9: 1.403, V10: -0.234, V11: -0.835, V12: 0.942, V13: 1.258, V14: -0.470, V15: 0.860, V16: 0.447, V17: -0.802, V18: 0.228, V19: -0.293, V20: -0.011, V21: 0.107, V22: 0.399, V23: 0.232, V24: 0.680, V25: -0.338, V26: -0.447, V27: 0.050, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 58.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf262", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.787, V3: 0.360, V4: 0.034, V5: 1.176, V6: -0.456, V7: 1.150, V8: -0.383, V9: -0.365, V10: -0.611, V11: -0.495, V12: -0.447, V13: -0.079, V14: -1.075, V15: 0.610, V16: -0.291, V17: 0.798, V18: -0.126, V19: 1.058, V20: 0.113, V21: -0.341, V22: -0.770, V23: -0.143, V24: 0.532, V25: -0.302, V26: 0.327, V27: -0.163, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.787, V3: 0.360, V4: 0.034, V5: 1.176, V6: -0.456, V7: 1.150, V8: -0.383, V9: -0.365, V10: -0.611, V11: -0.495, V12: -0.447, V13: -0.079, V14: -1.075, V15: 0.610, V16: -0.291, V17: 0.798, V18: -0.126, V19: 1.058, V20: 0.113, V21: -0.341, V22: -0.770, V23: -0.143, V24: 0.532, V25: -0.302, V26: 0.327, V27: -0.163, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf263", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: 0.469, V3: 1.546, V4: -0.589, V5: 0.785, V6: -0.178, V7: 0.558, V8: -0.008, V9: -0.272, V10: -0.147, V11: 1.029, V12: -0.011, V13: -1.170, V14: 0.342, V15: 0.185, V16: 0.374, V17: -0.769, V18: -0.157, V19: -0.470, V20: -0.197, V21: -0.149, V22: -0.404, V23: -0.085, V24: -0.351, V25: -0.642, V26: -0.096, V27: -0.171, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: 0.469, V3: 1.546, V4: -0.589, V5: 0.785, V6: -0.178, V7: 0.558, V8: -0.008, V9: -0.272, V10: -0.147, V11: 1.029, V12: -0.011, V13: -1.170, V14: 0.342, V15: 0.185, V16: 0.374, V17: -0.769, V18: -0.157, V19: -0.470, V20: -0.197, V21: -0.149, V22: -0.404, V23: -0.085, V24: -0.351, V25: -0.642, V26: -0.096, V27: -0.171, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf264", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.291, V2: 1.889, V3: 1.157, V4: -1.838, V5: -0.362, V6: -0.498, V7: 0.537, V8: 0.140, V9: 1.480, V10: 1.995, V11: 1.701, V12: 0.141, V13: -1.314, V14: -0.386, V15: 0.320, V16: 0.218, V17: -0.709, V18: -0.383, V19: -1.031, V20: 0.950, V21: -0.318, V22: -0.101, V23: 0.006, V24: 0.196, V25: -0.207, V26: 0.671, V27: 0.379, V28: -0.148, Số tiền giao dịch: 0.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.291, V2: 1.889, V3: 1.157, V4: -1.838, V5: -0.362, V6: -0.498, V7: 0.537, V8: 0.140, V9: 1.480, V10: 1.995, V11: 1.701, V12: 0.141, V13: -1.314, V14: -0.386, V15: 0.320, V16: 0.218, V17: -0.709, V18: -0.383, V19: -1.031, V20: 0.950, V21: -0.318, V22: -0.101, V23: 0.006, V24: 0.196, V25: -0.207, V26: 0.671, V27: 0.379, V28: -0.148, Số tiền giao dịch: 0.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf265", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.921, V2: -0.188, V3: -0.284, V4: 1.597, V5: -0.467, V6: -0.304, V7: -0.281, V8: 0.019, V9: 1.259, V10: -0.002, V11: -1.349, V12: 0.464, V13: -0.759, V14: -0.153, V15: -1.110, V16: -0.460, V17: 0.040, V18: -0.907, V19: 0.143, V20: -0.332, V21: -0.523, V22: -1.230, V23: 0.450, V24: -0.113, V25: -0.353, V26: -1.101, V27: 0.054, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 9.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.921, V2: -0.188, V3: -0.284, V4: 1.597, V5: -0.467, V6: -0.304, V7: -0.281, V8: 0.019, V9: 1.259, V10: -0.002, V11: -1.349, V12: 0.464, V13: -0.759, V14: -0.153, V15: -1.110, V16: -0.460, V17: 0.040, V18: -0.907, V19: 0.143, V20: -0.332, V21: -0.523, V22: -1.230, V23: 0.450, V24: -0.113, V25: -0.353, V26: -1.101, V27: 0.054, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 9.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf266", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, d�� liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.328, V2: 0.599, V3: -0.166, V4: -0.298, V5: 0.772, V6: -1.321, V7: 0.960, V8: -0.308, V9: 0.088, V10: -0.158, V11: -0.885, V12: -0.065, V13: -0.058, V14: 0.401, V15: 0.543, V16: -0.497, V17: -0.429, V18: 0.085, V19: 0.002, V20: -0.101, V21: 0.367, V22: 1.390, V23: 0.201, V24: 0.018, V25: -0.739, V26: -0.216, V27: 0.424, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.328, V2: 0.599, V3: -0.166, V4: -0.298, V5: 0.772, V6: -1.321, V7: 0.960, V8: -0.308, V9: 0.088, V10: -0.158, V11: -0.885, V12: -0.065, V13: -0.058, V14: 0.401, V15: 0.543, V16: -0.497, V17: -0.429, V18: 0.085, V19: 0.002, V20: -0.101, V21: 0.367, V22: 1.390, V23: 0.201, V24: 0.018, V25: -0.739, V26: -0.216, V27: 0.424, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf267", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.290, V3: -1.252, V4: 0.923, V5: 0.477, V6: 0.704, V7: -0.305, V8: 0.197, V9: 0.622, V10: 0.368, V11: -0.336, V12: 0.250, V13: -0.614, V14: 0.413, V15: -0.237, V16: 0.584, V17: -1.117, V18: 0.798, V19: 0.165, V20: -0.160, V21: 0.040, V22: 0.102, V23: 0.032, V24: -0.455, V25: 0.077, V26: -0.639, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 48.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.290, V3: -1.252, V4: 0.923, V5: 0.477, V6: 0.704, V7: -0.305, V8: 0.197, V9: 0.622, V10: 0.368, V11: -0.336, V12: 0.250, V13: -0.614, V14: 0.413, V15: -0.237, V16: 0.584, V17: -1.117, V18: 0.798, V19: 0.165, V20: -0.160, V21: 0.040, V22: 0.102, V23: 0.032, V24: -0.455, V25: 0.077, V26: -0.639, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 48.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf268", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.680, V2: -1.305, V3: 0.357, V4: 0.027, V5: -0.596, V6: 1.184, V7: -0.446, V8: 0.302, V9: 0.883, V10: -0.474, V11: 0.208, V12: 1.355, V13: 0.833, V14: -0.480, V15: -0.710, V16: 0.126, V17: -0.284, V18: -0.244, V19: 0.744, V20: 0.541, V21: -0.057, V22: -0.486, V23: -0.297, V24: -1.041, V25: 0.113, V26: 0.996, V27: -0.069, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 281.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.680, V2: -1.305, V3: 0.357, V4: 0.027, V5: -0.596, V6: 1.184, V7: -0.446, V8: 0.302, V9: 0.883, V10: -0.474, V11: 0.208, V12: 1.355, V13: 0.833, V14: -0.480, V15: -0.710, V16: 0.126, V17: -0.284, V18: -0.244, V19: 0.744, V20: 0.541, V21: -0.057, V22: -0.486, V23: -0.297, V24: -1.041, V25: 0.113, V26: 0.996, V27: -0.069, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 281.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf269", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.158, V2: 2.301, V3: -1.510, V4: 2.634, V5: 1.598, V6: -0.519, V7: 1.220, V8: 0.409, V9: -2.524, V10: 0.786, V11: -1.828, V12: -0.501, V13: -0.177, V14: 1.265, V15: -1.700, V16: 0.281, V17: -0.362, V18: -0.483, V19: -1.639, V20: -0.515, V21: 0.556, V22: 1.148, V23: -0.258, V24: 0.634, V25: -0.096, V26: 0.133, V27: -0.545, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.158, V2: 2.301, V3: -1.510, V4: 2.634, V5: 1.598, V6: -0.519, V7: 1.220, V8: 0.409, V9: -2.524, V10: 0.786, V11: -1.828, V12: -0.501, V13: -0.177, V14: 1.265, V15: -1.700, V16: 0.281, V17: -0.362, V18: -0.483, V19: -1.639, V20: -0.515, V21: 0.556, V22: 1.148, V23: -0.258, V24: 0.634, V25: -0.096, V26: 0.133, V27: -0.545, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf270", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.256, V3: -0.162, V4: 4.067, V5: -0.128, V6: 0.145, V7: -0.244, V8: 0.073, V9: -0.088, V10: 1.325, V11: -1.875, V12: -0.555, V13: -1.191, V14: -0.117, V15: -1.841, V16: 0.420, V17: -0.324, V18: -0.351, V19: -1.261, V20: -0.396, V21: 0.071, V22: 0.450, V23: 0.095, V24: 0.025, V25: 0.068, V26: 0.136, V27: -0.009, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.256, V3: -0.162, V4: 4.067, V5: -0.128, V6: 0.145, V7: -0.244, V8: 0.073, V9: -0.088, V10: 1.325, V11: -1.875, V12: -0.555, V13: -1.191, V14: -0.117, V15: -1.841, V16: 0.420, V17: -0.324, V18: -0.351, V19: -1.261, V20: -0.396, V21: 0.071, V22: 0.450, V23: 0.095, V24: 0.025, V25: 0.068, V26: 0.136, V27: -0.009, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf271", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.788, V2: 1.316, V3: 1.207, V4: 1.253, V5: -0.148, V6: 0.222, V7: 0.184, V8: 0.646, V9: -0.794, V10: -0.168, V11: 1.175, V12: 1.271, V13: 0.157, V14: 0.466, V15: -0.580, V16: -0.981, V17: 0.601, V18: -0.262, V19: 0.930, V20: 0.039, V21: 0.073, V22: 0.443, V23: -0.101, V24: 0.246, V25: -0.113, V26: -0.252, V27: 0.305, V28: 0.134, Số lượng: 5.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.788, V2: 1.316, V3: 1.207, V4: 1.253, V5: -0.148, V6: 0.222, V7: 0.184, V8: 0.646, V9: -0.794, V10: -0.168, V11: 1.175, V12: 1.271, V13: 0.157, V14: 0.466, V15: -0.580, V16: -0.981, V17: 0.601, V18: -0.262, V19: 0.930, V20: 0.039, V21: 0.073, V22: 0.443, V23: -0.101, V24: 0.246, V25: -0.113, V26: -0.252, V27: 0.305, V28: 0.134, Số lượng: 5.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf272", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.290, V3: 0.253, V4: 1.088, V5: 0.003, V6: -0.449, V7: 0.291, V8: -0.186, V9: -0.241, V10: -0.090, V11: 0.071, V12: 1.031, V13: 1.406, V14: 0.144, V15: 1.021, V16: -0.305, V17: -0.227, V18: -0.767, V19: -0.752, V20: -0.002, V21: 0.096, V22: 0.336, V23: -0.122, V24: 0.128, V25: 0.648, V26: -0.308, V27: 0.032, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.290, V3: 0.253, V4: 1.088, V5: 0.003, V6: -0.449, V7: 0.291, V8: -0.186, V9: -0.241, V10: -0.090, V11: 0.071, V12: 1.031, V13: 1.406, V14: 0.144, V15: 1.021, V16: -0.305, V17: -0.227, V18: -0.767, V19: -0.752, V20: -0.002, V21: 0.096, V22: 0.336, V23: -0.122, V24: 0.128, V25: 0.648, V26: -0.308, V27: 0.032, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf273", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nh��p vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.225, V3: -0.264, V4: 1.391, V5: -0.531, V6: -0.490, V7: -0.273, V8: -0.061, V9: 0.843, V10: 0.132, V11: -0.839, V12: 0.459, V13: 0.103, V14: 0.036, V15: 0.463, V16: 0.284, V17: -0.590, V18: -0.304, V19: -0.508, V20: -0.160, V21: -0.179, V22: -0.502, V23: 0.350, V24: -0.090, V25: -0.417, V26: -0.983, V27: 0.047, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 56.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.225, V3: -0.264, V4: 1.391, V5: -0.531, V6: -0.490, V7: -0.273, V8: -0.061, V9: 0.843, V10: 0.132, V11: -0.839, V12: 0.459, V13: 0.103, V14: 0.036, V15: 0.463, V16: 0.284, V17: -0.590, V18: -0.304, V19: -0.508, V20: -0.160, V21: -0.179, V22: -0.502, V23: 0.350, V24: -0.090, V25: -0.417, V26: -0.983, V27: 0.047, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 56.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf274", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 1.114, V3: 1.587, V4: 0.572, V5: -0.218, V6: -0.041, V7: 0.068, V8: 0.708, V9: -0.553, V10: -0.324, V11: -1.054, V12: -0.346, V13: -0.781, V14: 0.137, V15: -0.569, V16: 0.724, V17: -0.230, V18: -0.739, V19: -1.830, V20: -0.212, V21: 0.058, V22: 0.133, V23: 0.002, V24: 0.094, V25: -0.429, V26: 0.740, V27: 0.177, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 8.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 1.114, V3: 1.587, V4: 0.572, V5: -0.218, V6: -0.041, V7: 0.068, V8: 0.708, V9: -0.553, V10: -0.324, V11: -1.054, V12: -0.346, V13: -0.781, V14: 0.137, V15: -0.569, V16: 0.724, V17: -0.230, V18: -0.739, V19: -1.830, V20: -0.212, V21: 0.058, V22: 0.133, V23: 0.002, V24: 0.094, V25: -0.429, V26: 0.740, V27: 0.177, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 8.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf275", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.785, V2: 0.445, V3: -0.785, V4: 3.781, V5: 0.416, V6: -0.348, V7: 0.445, V8: -0.268, V9: -1.249, V10: 1.472, V11: -0.893, V12: 0.159, V13: 1.026, V14: 0.218, V15: -0.332, V16: 0.849, V17: -0.935, V18: -0.373, V19: -1.869, V20: -0.074, V21: 0.308, V22: 0.776, V23: -0.012, V24: 0.007, V25: 0.100, V26: 0.131, V27: -0.048, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 83.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.785, V2: 0.445, V3: -0.785, V4: 3.781, V5: 0.416, V6: -0.348, V7: 0.445, V8: -0.268, V9: -1.249, V10: 1.472, V11: -0.893, V12: 0.159, V13: 1.026, V14: 0.218, V15: -0.332, V16: 0.849, V17: -0.935, V18: -0.373, V19: -1.869, V20: -0.074, V21: 0.308, V22: 0.776, V23: -0.012, V24: 0.007, V25: 0.100, V26: 0.131, V27: -0.048, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 83.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf276", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.235, V3: 0.024, V4: 0.423, V5: -0.039, V6: -0.371, V7: -0.077, V8: 0.026, V9: -0.077, V10: -0.093, V11: 0.901, V12: 0.335, V13: -0.419, V14: 0.003, V15: 0.518, V16: 0.908, V17: -0.467, V18: 0.504, V19: 0.355, V20: -0.091, V21: -0.289, V22: -0.900, V23: 0.040, V24: -0.416, V25: 0.255, V26: 0.122, V27: -0.032, V28: 0.012, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.235, V3: 0.024, V4: 0.423, V5: -0.039, V6: -0.371, V7: -0.077, V8: 0.026, V9: -0.077, V10: -0.093, V11: 0.901, V12: 0.335, V13: -0.419, V14: 0.003, V15: 0.518, V16: 0.908, V17: -0.467, V18: 0.504, V19: 0.355, V20: -0.091, V21: -0.289, V22: -0.900, V23: 0.040, V24: -0.416, V25: 0.255, V26: 0.122, V27: -0.032, V28: 0.012, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf277", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.562, V2: -0.986, V3: -1.724, V4: 0.202, V5: 0.541, V6: 0.975, V7: 0.040, V8: 0.284, V9: 0.519, V10: 0.040, V11: 0.731, V12: 0.536, V13: -1.209, V14: 0.770, V15: 0.043, V16: -0.671, V17: 0.234, V18: -1.348, V19: -0.387, V20: 0.022, V21: -0.056, V22: -0.410, V23: 0.122, V24: -1.640, V25: -0.466, V26: 0.372, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 195.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.562, V2: -0.986, V3: -1.724, V4: 0.202, V5: 0.541, V6: 0.975, V7: 0.040, V8: 0.284, V9: 0.519, V10: 0.040, V11: 0.731, V12: 0.536, V13: -1.209, V14: 0.770, V15: 0.043, V16: -0.671, V17: 0.234, V18: -1.348, V19: -0.387, V20: 0.022, V21: -0.056, V22: -0.410, V23: 0.122, V24: -1.640, V25: -0.466, V26: 0.372, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 195.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf278", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính: V1: -1.809, V2: 2.040, V3: 0.543, V4: -0.235, V5: -0.777, V6: -0.706, V7: -0.094, V8: 0.944, V9: -0.470, V10: 0.321, V11: 1.127, V12: 1.158, V13: 0.396, V14: 0.693, V15: 0.080, V16: 0.565, V17: -0.354, V18: 0.131, V19: 0.203, V20: 0.281, V21: -0.183, V22: -0.541, V23: 0.115, V24: 0.306, V25: -0.007, V26: 0.072, V27: 0.338, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 9.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính: V1: -1.809, V2: 2.040, V3: 0.543, V4: -0.235, V5: -0.777, V6: -0.706, V7: -0.094, V8: 0.944, V9: -0.470, V10: 0.321, V11: 1.127, V12: 1.158, V13: 0.396, V14: 0.693, V15: 0.080, V16: 0.565, V17: -0.354, V18: 0.131, V19: 0.203, V20: 0.281, V21: -0.183, V22: -0.541, V23: 0.115, V24: 0.306, V25: -0.007, V26: 0.072, V27: 0.338, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 9.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf279", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.110, V3: 0.858, V4: 1.005, V5: -0.808, V6: -0.891, V7: -0.059, V8: -0.192, V9: 0.434, V10: -0.240, V11: -0.142, V12: 1.168, V13: 0.816, V14: -0.354, V15: -0.548, V16: -0.568, V17: 0.228, V18: -0.859, V19: -0.019, V20: -0.090, V21: -0.046, V22: 0.176, V23: -0.030, V24: 1.006, V25: 0.550, V26: 0.403, V27: -0.008, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.110, V3: 0.858, V4: 1.005, V5: -0.808, V6: -0.891, V7: -0.059, V8: -0.192, V9: 0.434, V10: -0.240, V11: -0.142, V12: 1.168, V13: 0.816, V14: -0.354, V15: -0.548, V16: -0.568, V17: 0.228, V18: -0.859, V19: -0.019, V20: -0.090, V21: -0.046, V22: 0.176, V23: -0.030, V24: 1.006, V25: 0.550, V26: 0.403, V27: -0.008, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf280", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1,��V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.367, V3: -0.591, V4: 0.121, V5: -0.155, V6: 0.333, V7: -0.642, V8: 0.212, V9: 1.047, V10: -0.006, V11: 0.502, V12: 1.012, V13: 0.043, V14: 0.136, V15: 0.082, V16: 0.493, V17: -0.923, V18: 0.403, V19: 0.327, V20: -0.186, V21: -0.160, V22: -0.373, V23: 0.349, V24: 0.173, V25: -0.395, V26: -0.642, V27: 0.029, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.367, V3: -0.591, V4: 0.121, V5: -0.155, V6: 0.333, V7: -0.642, V8: 0.212, V9: 1.047, V10: -0.006, V11: 0.502, V12: 1.012, V13: 0.043, V14: 0.136, V15: 0.082, V16: 0.493, V17: -0.923, V18: 0.403, V19: 0.327, V20: -0.186, V21: -0.160, V22: -0.373, V23: 0.349, V24: 0.173, V25: -0.395, V26: -0.642, V27: 0.029, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf281", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.410, V2: 0.934, V3: 1.262, V4: 0.101, V5: -0.027, V6: -1.060, V7: 0.585, V8: 0.006, V9: -0.193, V10: -0.471, V11: -0.435, V12: -0.769, V13: -1.186, V14: -0.165, V15: 1.041, V16: 0.443, V17: 0.085, V18: 0.026, V19: -0.083, V20: 0.065, V21: -0.268, V22: -0.802, V23: 0.031, V24: 0.297, V25: -0.199, V26: 0.076, V27: 0.232, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.410, V2: 0.934, V3: 1.262, V4: 0.101, V5: -0.027, V6: -1.060, V7: 0.585, V8: 0.006, V9: -0.193, V10: -0.471, V11: -0.435, V12: -0.769, V13: -1.186, V14: -0.165, V15: 1.041, V16: 0.443, V17: 0.085, V18: 0.026, V19: -0.083, V20: 0.065, V21: -0.268, V22: -0.802, V23: 0.031, V24: 0.297, V25: -0.199, V26: 0.076, V27: 0.232, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf282", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: 0.284, V3: -1.599, V4: 0.857, V5: 1.575, V6: -0.446, V7: 1.178, V8: 0.267, V9: -1.325, V10: 0.071, V11: 0.004, V12: 0.285, V13: -0.144, V14: 1.380, V15: -0.335, V16: -0.387, V17: -0.450, V18: 0.765, V19: 1.028, V20: 0.537, V21: 0.484, V22: 0.887, V23: 0.095, V24: 0.097, V25: -0.193, V26: -0.410, V27: 0.308, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 150.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: 0.284, V3: -1.599, V4: 0.857, V5: 1.575, V6: -0.446, V7: 1.178, V8: 0.267, V9: -1.325, V10: 0.071, V11: 0.004, V12: 0.285, V13: -0.144, V14: 1.380, V15: -0.335, V16: -0.387, V17: -0.450, V18: 0.765, V19: 1.028, V20: 0.537, V21: 0.484, V22: 0.887, V23: 0.095, V24: 0.097, V25: -0.193, V26: -0.410, V27: 0.308, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 150.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf283", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.136, V2: -0.488, V3: 0.952, V4: -0.226, V5: -1.002, V6: -0.042, V7: -0.706, V8: 0.111, V9: 0.584, V10: -0.190, V11: 1.029, V12: 1.367, V13: 1.030, V14: -0.366, V15: -0.044, V16: 0.642, V17: -0.626, V18: 0.294, V19: 0.455, V20: 0.128, V21: 0.124, V22: 0.420, V23: -0.114, V24: 0.144, V25: 0.158, V26: 1.485, V27: -0.071, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 51.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.136, V2: -0.488, V3: 0.952, V4: -0.226, V5: -1.002, V6: -0.042, V7: -0.706, V8: 0.111, V9: 0.584, V10: -0.190, V11: 1.029, V12: 1.367, V13: 1.030, V14: -0.366, V15: -0.044, V16: 0.642, V17: -0.626, V18: 0.294, V19: 0.455, V20: 0.128, V21: 0.124, V22: 0.420, V23: -0.114, V24: 0.144, V25: 0.158, V26: 1.485, V27: -0.071, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 51.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf284", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.486, V2: -0.388, V3: 0.188, V4: -0.907, V5: -0.576, V6: -0.475, V7: -0.527, V8: -0.171, V9: -0.816, V10: 0.593, V11: -0.926, V12: -0.484, V13: 1.060, V14: -0.354, V15: 0.808, V16: 1.485, V17: -0.176, V18: -1.352, V19: 0.971, V20: 0.134, V21: -0.154, V22: -0.515, V23: 0.012, V24: -0.581, V25: 0.385, V26: -0.423, V27: 0.014, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 3.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.486, V2: -0.388, V3: 0.188, V4: -0.907, V5: -0.576, V6: -0.475, V7: -0.527, V8: -0.171, V9: -0.816, V10: 0.593, V11: -0.926, V12: -0.484, V13: 1.060, V14: -0.354, V15: 0.808, V16: 1.485, V17: -0.176, V18: -1.352, V19: 0.971, V20: 0.134, V21: -0.154, V22: -0.515, V23: 0.012, V24: -0.581, V25: 0.385, V26: -0.423, V27: 0.014, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 3.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf285", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.385, V3: 0.893, V4: 1.345, V5: -0.339, V6: -0.499, V7: -0.071, V8: -0.134, V9: 1.293, V10: -0.469, V11: 1.219, V12: -1.803, V13: 2.033, V14: 1.703, V15: 0.522, V16: -0.141, V17: 0.605, V18: -0.678, V19: -0.975, V20: -0.165, V21: -0.365, V22: -0.804, V23: 0.210, V24: 0.290, V25: 0.155, V26: -0.725, V27: 0.020, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.385, V3: 0.893, V4: 1.345, V5: -0.339, V6: -0.499, V7: -0.071, V8: -0.134, V9: 1.293, V10: -0.469, V11: 1.219, V12: -1.803, V13: 2.033, V14: 1.703, V15: 0.522, V16: -0.141, V17: 0.605, V18: -0.678, V19: -0.975, V20: -0.165, V21: -0.365, V22: -0.804, V23: 0.210, V24: 0.290, V25: 0.155, V26: -0.725, V27: 0.020, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf286", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.540, V2: -0.092, V3: 1.403, V4: -1.737, V5: -1.102, V6: -0.605, V7: 0.273, V8: 0.495, V9: -1.783, V10: -0.167, V11: 1.127, V12: -0.155, V13: -0.159, V14: 0.252, V15: -0.452, V16: 1.741, V17: -0.078, V18: -0.861, V19: 0.325, V20: 0.555, V21: 0.121, V22: -0.329, V23: 0.268, V24: 0.264, V25: 0.357, V26: -0.570, V27: 0.087, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 175.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.540, V2: -0.092, V3: 1.403, V4: -1.737, V5: -1.102, V6: -0.605, V7: 0.273, V8: 0.495, V9: -1.783, V10: -0.167, V11: 1.127, V12: -0.155, V13: -0.159, V14: 0.252, V15: -0.452, V16: 1.741, V17: -0.078, V18: -0.861, V19: 0.325, V20: 0.555, V21: 0.121, V22: -0.329, V23: 0.268, V24: 0.264, V25: 0.357, V26: -0.570, V27: 0.087, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 175.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf287", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.204, V3: -0.351, V4: -0.838, V5: -1.347, V6: -0.537, V7: -1.076, V8: 0.079, V9: -0.011, V10: 0.884, V11: 0.913, V12: -0.263, V13: -1.041, V14: 0.004, V15: -0.311, V16: 1.429, V17: 0.029, V18: -0.987, V19: 0.798, V20: -0.008, V21: 0.036, V22: -0.077, V23: 0.363, V24: -0.039, V25: -0.613, V26: -0.506, V27: -0.005, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 59.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.204, V3: -0.351, V4: -0.838, V5: -1.347, V6: -0.537, V7: -1.076, V8: 0.079, V9: -0.011, V10: 0.884, V11: 0.913, V12: -0.263, V13: -1.041, V14: 0.004, V15: -0.311, V16: 1.429, V17: 0.029, V18: -0.987, V19: 0.798, V20: -0.008, V21: 0.036, V22: -0.077, V23: 0.363, V24: -0.039, V25: -0.613, V26: -0.506, V27: -0.005, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 59.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf288", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.319, V3: -0.855, V4: -0.721, V5: 1.004, V6: -0.373, V7: 0.854, V8: 0.049, V9: 0.106, V10: -0.014, V11: -1.475, V12: 0.062, V13: 0.712, V14: 0.303, V15: 0.545, V16: -0.278, V17: -0.672, V18: 0.265, V19: 0.210, V20: 0.145, V21: 0.289, V22: 1.217, V23: -0.163, V24: 0.074, V25: -0.626, V26: -0.231, V27: 0.328, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.319, V3: -0.855, V4: -0.721, V5: 1.004, V6: -0.373, V7: 0.854, V8: 0.049, V9: 0.106, V10: -0.014, V11: -1.475, V12: 0.062, V13: 0.712, V14: 0.303, V15: 0.545, V16: -0.278, V17: -0.672, V18: 0.265, V19: 0.210, V20: 0.145, V21: 0.289, V22: 1.217, V23: -0.163, V24: 0.074, V25: -0.626, V26: -0.231, V27: 0.328, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf289", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.288, V3: -1.416, V4: -1.760, V5: -0.874, V6: -0.753, V7: -0.850, V8: -0.270, V9: -1.801, V10: 1.843, V11: 0.444, V12: -0.291, V13: 0.682, V14: -0.018, V15: -0.476, V16: -0.258, V17: -0.046, V18: 0.714, V19: 0.101, V20: -0.371, V21: 0.117, V22: 0.776, V23: -0.018, V24: -0.468, V25: 0.113, V26: 0.085, V27: -0.016, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 29.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.288, V3: -1.416, V4: -1.760, V5: -0.874, V6: -0.753, V7: -0.850, V8: -0.270, V9: -1.801, V10: 1.843, V11: 0.444, V12: -0.291, V13: 0.682, V14: -0.018, V15: -0.476, V16: -0.258, V17: -0.046, V18: 0.714, V19: 0.101, V20: -0.371, V21: 0.117, V22: 0.776, V23: -0.018, V24: -0.468, V25: 0.113, V26: 0.085, V27: -0.016, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 29.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf290", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.431, V2: 2.891, V3: -1.586, V4: -1.721, V5: 0.839, V6: -1.795, V7: 2.036, V8: -0.848, V9: 2.055, V10: 3.435, V11: -0.422, V12: -0.194, V13: -0.363, V14: -0.496, V15: 0.104, V16: -1.131, V17: -0.656, V18: -0.710, V19: -0.526, V20: 1.431, V21: -0.171, V22: 0.765, V23: -0.158, V24: -0.005, V25: 0.187, V26: 0.073, V27: 1.081, V28: 0.531, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.431, V2: 2.891, V3: -1.586, V4: -1.721, V5: 0.839, V6: -1.795, V7: 2.036, V8: -0.848, V9: 2.055, V10: 3.435, V11: -0.422, V12: -0.194, V13: -0.363, V14: -0.496, V15: 0.104, V16: -1.131, V17: -0.656, V18: -0.710, V19: -0.526, V20: 1.431, V21: -0.171, V22: 0.765, V23: -0.158, V24: -0.005, V25: 0.187, V26: 0.073, V27: 1.081, V28: 0.531, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf291", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.849, V2: 1.555, V3: -1.415, V4: -0.706, V5: 0.559, V6: -0.414, V7: 0.130, V8: 0.914, V9: -0.444, V10: -0.807, V11: 0.377, V12: 0.862, V13: 0.317, V14: -0.320, V15: -0.983, V16: 0.878, V17: 0.273, V18: 0.458, V19: 0.186, V20: -0.041, V21: -0.266, V22: -0.842, V23: 0.112, V24: 0.095, V25: -0.295, V26: 0.130, V27: 0.098, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.849, V2: 1.555, V3: -1.415, V4: -0.706, V5: 0.559, V6: -0.414, V7: 0.130, V8: 0.914, V9: -0.444, V10: -0.807, V11: 0.377, V12: 0.862, V13: 0.317, V14: -0.320, V15: -0.983, V16: 0.878, V17: 0.273, V18: 0.458, V19: 0.186, V20: -0.041, V21: -0.266, V22: -0.842, V23: 0.112, V24: 0.095, V25: -0.295, V26: 0.130, V27: 0.098, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf292", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.249, V2: -0.547, V3: 0.956, V4: 0.581, V5: -0.771, V6: 1.309, V7: -1.265, V8: 1.507, V9: -1.130, V10: 0.074, V11: -0.234, V12: -0.028, V13: -0.704, V14: 0.654, V15: 1.641, V16: -2.844, V17: 1.906, V18: -0.152, V19: -2.018, V20: -0.477, V21: 0.098, V22: 0.563, V23: -0.035, V24: -0.645, V25: -0.529, V26: -0.083, V27: 0.200, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 90.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.249, V2: -0.547, V3: 0.956, V4: 0.581, V5: -0.771, V6: 1.309, V7: -1.265, V8: 1.507, V9: -1.130, V10: 0.074, V11: -0.234, V12: -0.028, V13: -0.704, V14: 0.654, V15: 1.641, V16: -2.844, V17: 1.906, V18: -0.152, V19: -2.018, V20: -0.477, V21: 0.098, V22: 0.563, V23: -0.035, V24: -0.645, V25: -0.529, V26: -0.083, V27: 0.200, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 90.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf293", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,097, V2: -0,141, V3: 0,743, V4: 0,061, V5: -0,787, V6: -0,732, V7: -0,145, V8: -0,094, V9: -0,133, V10: -0,054, V11: 1,866, V12: 1,587, V13: 1,150, V14: 0,134, V15: 0,411, V16: 0,588, V17: -0,636, V18: -0,217, V19: 0,192, V20: 0,133, V21: -0,132, V22: -0,522, V23: 0,124, V24: 0,594, V25: -0,041, V26: 0,704, V27: -0,075, V28: 0,018, Số tiền giao dịch: 64,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,097, V2: -0,141, V3: 0,743, V4: 0,061, V5: -0,787, V6: -0,732, V7: -0,145, V8: -0,094, V9: -0,133, V10: -0,054, V11: 1,866, V12: 1,587, V13: 1,150, V14: 0,134, V15: 0,411, V16: 0,588, V17: -0,636, V18: -0,217, V19: 0,192, V20: 0,133, V21: -0,132, V22: -0,522, V23: 0,124, V24: 0,594, V25: -0,041, V26: 0,704, V27: -0,075, V28: 0,018, Số tiền giao dịch: 64,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf294", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.136, V2: 0.345, V3: 0.344, V4: -1.584, V5: -1.232, V6: -1.066, V7: 0.293, V8: 0.660, V9: 0.939, V10: -1.760, V11: -0.787, V12: 1.268, V13: 0.861, V14: 0.253, V15: 0.267, V16: -0.250, V17: -0.067, V18: 0.075, V19: -0.034, V20: -0.059, V21: 0.103, V22: 0.444, V23: -0.237, V24: 0.454, V25: 0.139, V26: -0.819, V27: 0.494, V28: -0.096, Số tiền giao dịch: 185.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.136, V2: 0.345, V3: 0.344, V4: -1.584, V5: -1.232, V6: -1.066, V7: 0.293, V8: 0.660, V9: 0.939, V10: -1.760, V11: -0.787, V12: 1.268, V13: 0.861, V14: 0.253, V15: 0.267, V16: -0.250, V17: -0.067, V18: 0.075, V19: -0.034, V20: -0.059, V21: 0.103, V22: 0.444, V23: -0.237, V24: 0.454, V25: 0.139, V26: -0.819, V27: 0.494, V28: -0.096, Số tiền giao dịch: 185.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf295", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.058, V2: -1.402, V3: -0.872, V4: -0.175, V5: 3.930, V6: -0.124, V7: -0.165, V8: 0.202, V9: -0.575, V10: 0.319, V11: 0.759, V12: -0.149, V13: -1.217, V14: 1.074, V15: 0.770, V16: -1.323, V17: 0.290, V18: -0.815, V19: 0.468, V20: 0.424, V21: 0.412, V22: 0.882, V23: 0.255, V24: -0.903, V25: -0.955, V26: 0.783, V27: -0.040, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 6.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.058, V2: -1.402, V3: -0.872, V4: -0.175, V5: 3.930, V6: -0.124, V7: -0.165, V8: 0.202, V9: -0.575, V10: 0.319, V11: 0.759, V12: -0.149, V13: -1.217, V14: 1.074, V15: 0.770, V16: -1.323, V17: 0.290, V18: -0.815, V19: 0.468, V20: 0.424, V21: 0.412, V22: 0.882, V23: 0.255, V24: -0.903, V25: -0.955, V26: 0.783, V27: -0.040, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 6.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf296", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.228, V2: -0.689, V3: -1.341, V4: -0.879, V5: -0.608, V6: -1.410, V7: -0.309, V8: -0.427, V9: -0.514, V10: 0.883, V11: -0.695, V12: -0.691, V13: 0.115, V14: 0.045, V15: 0.340, V16: 0.903, V17: 0.132, V18: -1.272, V19: 0.446, V20: -0.036, V21: 0.428, V22: 1.254, V23: -0.021, V24: 0.035, V25: 0.209, V26: 0.071, V27: -0.040, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.228, V2: -0.689, V3: -1.341, V4: -0.879, V5: -0.608, V6: -1.410, V7: -0.309, V8: -0.427, V9: -0.514, V10: 0.883, V11: -0.695, V12: -0.691, V13: 0.115, V14: 0.045, V15: 0.340, V16: 0.903, V17: 0.132, V18: -1.272, V19: 0.446, V20: -0.036, V21: 0.428, V22: 1.254, V23: -0.021, V24: 0.035, V25: 0.209, V26: 0.071, V27: -0.040, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf297", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -0.663, V3: -1.659, V4: -0.585, V5: 1.546, V6: 3.852, V7: -1.584, V8: 1.151, V9: 1.119, V10: -0.418, V11: 0.381, V12: 0.034, V13: 0.177, V14: -1.274, V15: 2.021, V16: 1.342, V17: -0.101, V18: 0.858, V19: -0.989, V20: 0.006, V21: 0.194, V22: 0.494, V23: 0.258, V24: 0.636, V25: -0.556, V26: 0.504, V27: 0.033, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -0.663, V3: -1.659, V4: -0.585, V5: 1.546, V6: 3.852, V7: -1.584, V8: 1.151, V9: 1.119, V10: -0.418, V11: 0.381, V12: 0.034, V13: 0.177, V14: -1.274, V15: 2.021, V16: 1.342, V17: -0.101, V18: 0.858, V19: -0.989, V20: 0.006, V21: 0.194, V22: 0.494, V23: 0.258, V24: 0.636, V25: -0.556, V26: 0.504, V27: 0.033, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf298", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.160, V2: 0.117, V3: 1.221, V4: 0.004, V5: 1.702, V6: 1.113, V7: 0.295, V8: 0.661, V9: -0.557, V10: -0.693, V11: 1.636, V12: 0.751, V13: -1.145, V14: 0.612, V15: -0.138, V16: -1.321, V17: 0.658, V18: -1.665, V19: -1.855, V20: -0.183, V21: 0.284, V22: 0.797, V23: -0.053, V24: -1.037, V25: -0.036, V26: -0.342, V27: 0.138, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 18.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.160, V2: 0.117, V3: 1.221, V4: 0.004, V5: 1.702, V6: 1.113, V7: 0.295, V8: 0.661, V9: -0.557, V10: -0.693, V11: 1.636, V12: 0.751, V13: -1.145, V14: 0.612, V15: -0.138, V16: -1.321, V17: 0.658, V18: -1.665, V19: -1.855, V20: -0.183, V21: 0.284, V22: 0.797, V23: -0.053, V24: -1.037, V25: -0.036, V26: -0.342, V27: 0.138, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 18.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf299", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.096, V2: -0.271, V3: 0.563, V4: -0.107, V5: -0.460, V6: 0.090, V7: -0.370, V8: 0.146, V9: 0.072, V10: -0.079, V11: 1.471, V12: 1.125, V13: 0.556, V14: 0.213, V15: 0.810, V16: 0.523, V17: -0.533, V18: -0.317, V19: -0.005, V20: 0.067, V21: -0.099, V22: -0.398, V23: 0.080, V24: -0.249, V25: -0.054, V26: 0.814, V27: -0.057, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 58.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.096, V2: -0.271, V3: 0.563, V4: -0.107, V5: -0.460, V6: 0.090, V7: -0.370, V8: 0.146, V9: 0.072, V10: -0.079, V11: 1.471, V12: 1.125, V13: 0.556, V14: 0.213, V15: 0.810, V16: 0.523, V17: -0.533, V18: -0.317, V19: -0.005, V20: 0.067, V21: -0.099, V22: -0.398, V23: 0.080, V24: -0.249, V25: -0.054, V26: 0.814, V27: -0.057, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 58.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf300", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,295, V2: 0,238, V3: 0,052, V4: 0,581, V5: -0,239, V6: -0,801, V7: -0,025, V8: -0,086, V9: 0,291, V10: -0,238, V11: -0,796, V12: -0,720, V13: -1,143, V14: -0,029, V15: 1,294, V16: 0,704, V17: -0,117, V18: 0,055, V19: 0,014, V20: -0,159, V21: -0,340, V22: -1,048, V23: 0,081, V24: -0,233, V25: 0,239, V26: 0,133, V27: -0,033, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 0,700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,295, V2: 0,238, V3: 0,052, V4: 0,581, V5: -0,239, V6: -0,801, V7: -0,025, V8: -0,086, V9: 0,291, V10: -0,238, V11: -0,796, V12: -0,720, V13: -1,143, V14: -0,029, V15: 1,294, V16: 0,704, V17: -0,117, V18: 0,055, V19: 0,014, V20: -0,159, V21: -0,340, V22: -1,048, V23: 0,081, V24: -0,233, V25: 0,239, V26: 0,133, V27: -0,033, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 0,700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf301", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2,��..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.758, V2: -1.778, V3: -0.337, V4: -0.585, V5: -1.237, V6: 0.880, V7: -1.406, V8: 0.245, V9: 0.274, V10: 0.857, V11: -0.605, V12: 0.480, V13: 1.153, V14: -0.550, V15: 0.176, V16: -0.081, V17: -1.237, V18: 2.611, V19: -0.503, V20: -0.109, V21: -0.072, V22: 0.010, V23: -0.020, V24: -1.359, V25: -0.585, V26: 0.671, V27: -0.009, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 198.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.758, V2: -1.778, V3: -0.337, V4: -0.585, V5: -1.237, V6: 0.880, V7: -1.406, V8: 0.245, V9: 0.274, V10: 0.857, V11: -0.605, V12: 0.480, V13: 1.153, V14: -0.550, V15: 0.176, V16: -0.081, V17: -1.237, V18: 2.611, V19: -0.503, V20: -0.109, V21: -0.072, V22: 0.010, V23: -0.020, V24: -1.359, V25: -0.585, V26: 0.671, V27: -0.009, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 198.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf302", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.149, V2: -0.034, V3: 0.873, V4: 0.986, V5: -0.979, V6: -0.967, V7: -0.118, V8: -0.102, V9: 0.584, V10: -0.201, V11: -0.275, V12: 0.348, V13: -0.721, V14: 0.040, V15: -0.110, V16: -0.311, V17: 0.227, V18: -0.822, V19: 0.018, V20: -0.137, V21: -0.259, V22: -0.653, V23: 0.134, V24: 0.919, V25: 0.239, V26: 0.148, V27: -0.022, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 24.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.149, V2: -0.034, V3: 0.873, V4: 0.986, V5: -0.979, V6: -0.967, V7: -0.118, V8: -0.102, V9: 0.584, V10: -0.201, V11: -0.275, V12: 0.348, V13: -0.721, V14: 0.040, V15: -0.110, V16: -0.311, V17: 0.227, V18: -0.822, V19: 0.018, V20: -0.137, V21: -0.259, V22: -0.653, V23: 0.134, V24: 0.919, V25: 0.239, V26: 0.148, V27: -0.022, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 24.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf303", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.228, V2: 0.320, V3: 0.430, V4: 0.777, V5: -0.575, V6: -1.270, V7: 0.065, V8: -0.199, V9: 0.081, V10: -0.271, V11: 0.145, V12: 0.092, V13: -0.303, V14: -0.173, V15: 1.122, V16: 0.406, V17: 0.140, V18: -0.347, V19: -0.319, V20: -0.116, V21: -0.270, V22: -0.810, V23: 0.173, V24: 0.659, V25: 0.156, V26: 0.076, V27: -0.026, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.228, V2: 0.320, V3: 0.430, V4: 0.777, V5: -0.575, V6: -1.270, V7: 0.065, V8: -0.199, V9: 0.081, V10: -0.271, V11: 0.145, V12: 0.092, V13: -0.303, V14: -0.173, V15: 1.122, V16: 0.406, V17: 0.140, V18: -0.347, V19: -0.319, V20: -0.116, V21: -0.270, V22: -0.810, V23: 0.173, V24: 0.659, V25: 0.156, V26: 0.076, V27: -0.026, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf304", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.636, V3: -0.505, V4: 0.166, V5: -0.180, V6: 0.907, V7: -0.910, V8: 0.292, V9: 1.031, V10: 0.149, V11: -0.090, V12: 0.938, V13: 0.856, V14: -0.268, V15: 0.090, V16: 1.143, V17: -1.356, V18: 0.879, V19: 0.305, V20: 0.011, V21: 0.032, V22: 0.103, V23: 0.159, V24: -0.327, V25: -0.404, V26: 0.174, V27: -0.007, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 54.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.636, V3: -0.505, V4: 0.166, V5: -0.180, V6: 0.907, V7: -0.910, V8: 0.292, V9: 1.031, V10: 0.149, V11: -0.090, V12: 0.938, V13: 0.856, V14: -0.268, V15: 0.090, V16: 1.143, V17: -1.356, V18: 0.879, V19: 0.305, V20: 0.011, V21: 0.032, V22: 0.103, V23: 0.159, V24: -0.327, V25: -0.404, V26: 0.174, V27: -0.007, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 54.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf305", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.875, V2: -3.307, V3: -1.651, V4: -1.246, V5: -1.582, V6: 0.196, V7: -0.326, V8: 0.007, V9: 0.932, V10: -0.081, V11: 0.035, V12: 0.057, V13: -1.040, V14: 0.532, V15: 0.969, V16: -1.284, V17: -0.635, V18: 2.890, V19: -0.262, V20: 0.661, V21: 0.275, V22: -0.120, V23: -0.437, V24: 0.143, V25: -0.287, V26: -1.046, V27: -0.025, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 663.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.875, V2: -3.307, V3: -1.651, V4: -1.246, V5: -1.582, V6: 0.196, V7: -0.326, V8: 0.007, V9: 0.932, V10: -0.081, V11: 0.035, V12: 0.057, V13: -1.040, V14: 0.532, V15: 0.969, V16: -1.284, V17: -0.635, V18: 2.890, V19: -0.262, V20: 0.661, V21: 0.275, V22: -0.120, V23: -0.437, V24: 0.143, V25: -0.287, V26: -1.046, V27: -0.025, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 663.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf306", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.793, V2: 0.306, V3: 1.375, V4: 0.116, V5: 0.200, V6: -0.229, V7: 0.455, V8: 0.115, V9: -0.110, V10: -0.309, V11: 0.370, V12: 0.171, V13: -1.183, V14: 0.198, V15: -1.003, V16: -0.061, V17: -0.288, V18: 0.215, V19: 0.838, V20: -0.150, V21: -0.096, V22: -0.192, V23: 0.124, V24: -0.007, V25: -0.301, V26: 0.180, V27: -0.005, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 28.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.793, V2: 0.306, V3: 1.375, V4: 0.116, V5: 0.200, V6: -0.229, V7: 0.455, V8: 0.115, V9: -0.110, V10: -0.309, V11: 0.370, V12: 0.171, V13: -1.183, V14: 0.198, V15: -1.003, V16: -0.061, V17: -0.288, V18: 0.215, V19: 0.838, V20: -0.150, V21: -0.096, V22: -0.192, V23: 0.124, V24: -0.007, V25: -0.301, V26: 0.180, V27: -0.005, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 28.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf307", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.036, V2: 2.717, V3: -0.912, V4: -1.332, V5: 1.003, V6: -0.887, V7: 1.855, V8: -1.078, V9: 2.685, V10: 4.124, V11: -0.746, V12: -0.043, V13: 0.982, V14: -1.514, V15: 0.699, V16: -0.903, V17: -1.327, V18: -0.034, V19: -0.026, V20: 1.823, V21: -0.249, V22: 1.200, V23: -0.271, V24: -0.635, V25: -0.234, V26: -0.302, V27: 0.557, V28: -0.417, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.036, V2: 2.717, V3: -0.912, V4: -1.332, V5: 1.003, V6: -0.887, V7: 1.855, V8: -1.078, V9: 2.685, V10: 4.124, V11: -0.746, V12: -0.043, V13: 0.982, V14: -1.514, V15: 0.699, V16: -0.903, V17: -1.327, V18: -0.034, V19: -0.026, V20: 1.823, V21: -0.249, V22: 1.200, V23: -0.271, V24: -0.635, V25: -0.234, V26: -0.302, V27: 0.557, V28: -0.417, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf308", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như s��� V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.998, V2: -0.422, V3: 1.094, V4: 0.563, V5: -0.815, V6: 0.286, V7: -0.675, V8: 0.130, V9: 2.134, V10: -0.790, V11: 1.024, V12: -1.744, V13: 1.760, V14: 1.123, V15: -0.139, V16: -0.691, V17: 1.373, V18: -1.077, V19: -0.933, V20: -0.051, V21: 0.003, V22: 0.411, V23: -0.020, V24: 0.147, V25: 0.120, V26: 1.145, V27: -0.048, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 72.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.998, V2: -0.422, V3: 1.094, V4: 0.563, V5: -0.815, V6: 0.286, V7: -0.675, V8: 0.130, V9: 2.134, V10: -0.790, V11: 1.024, V12: -1.744, V13: 1.760, V14: 1.123, V15: -0.139, V16: -0.691, V17: 1.373, V18: -1.077, V19: -0.933, V20: -0.051, V21: 0.003, V22: 0.411, V23: -0.020, V24: 0.147, V25: 0.120, V26: 1.145, V27: -0.048, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 72.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf309", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.217, V2: 0.523, V3: 1.575, V4: -1.008, V5: -0.040, V6: -1.501, V7: 0.853, V8: -0.725, V9: -0.574, V10: 0.012, V11: 1.293, V12: -2.792, V13: 2.656, V14: 1.070, V15: -0.664, V16: 0.274, V17: 1.197, V18: -1.473, V19: 0.431, V20: 0.240, V21: 0.136, V22: 0.744, V23: -0.276, V24: 0.925, V25: 0.190, V26: -0.235, V27: -0.118, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.217, V2: 0.523, V3: 1.575, V4: -1.008, V5: -0.040, V6: -1.501, V7: 0.853, V8: -0.725, V9: -0.574, V10: 0.012, V11: 1.293, V12: -2.792, V13: 2.656, V14: 1.070, V15: -0.664, V16: 0.274, V17: 1.197, V18: -1.473, V19: 0.431, V20: 0.240, V21: 0.136, V22: 0.744, V23: -0.276, V24: 0.925, V25: 0.190, V26: -0.235, V27: -0.118, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf310", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.899, V3: 2.158, V4: 2.679, V5: -0.193, V6: 0.582, V7: 0.080, V8: 0.347, V9: -1.291, V10: 0.824, V11: 0.497, V12: -0.937, V13: -1.652, V14: 0.636, V15: 1.028, V16: 0.570, V17: -0.384, V18: 1.288, V19: 1.034, V20: 0.146, V21: 0.239, V22: 0.506, V23: -0.159, V24: -0.025, V25: -0.220, V26: 0.306, V27: 0.110, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 37.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.899, V3: 2.158, V4: 2.679, V5: -0.193, V6: 0.582, V7: 0.080, V8: 0.347, V9: -1.291, V10: 0.824, V11: 0.497, V12: -0.937, V13: -1.652, V14: 0.636, V15: 1.028, V16: 0.570, V17: -0.384, V18: 1.288, V19: 1.034, V20: 0.146, V21: 0.239, V22: 0.506, V23: -0.159, V24: -0.025, V25: -0.220, V26: 0.306, V27: 0.110, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 37.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf311", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.034, V3: -1.540, V4: 0.116, V5: 0.694, V6: -0.105, V7: -0.035, V8: -0.182, V9: 1.766, V10: -0.318, V11: 1.460, V12: -1.528, V13: 2.059, V14: 2.007, V15: -0.483, V16: 0.008, V17: -0.257, V18: 0.952, V19: 0.061, V20: -0.223, V21: 0.135, V22: 0.774, V23: -0.061, V24: 0.004, V25: 0.378, V26: -0.468, V27: -0.022, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.034, V3: -1.540, V4: 0.116, V5: 0.694, V6: -0.105, V7: -0.035, V8: -0.182, V9: 1.766, V10: -0.318, V11: 1.460, V12: -1.528, V13: 2.059, V14: 2.007, V15: -0.483, V16: 0.008, V17: -0.257, V18: 0.952, V19: 0.061, V20: -0.223, V21: 0.135, V22: 0.774, V23: -0.061, V24: 0.004, V25: 0.378, V26: -0.468, V27: -0.022, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf312", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.362, V2: -0.518, V3: 0.612, V4: -0.294, V5: -0.905, V6: -0.327, V7: -0.773, V8: -0.073, V9: 0.940, V10: 0.098, V11: 0.463, V12: -3.111, V13: 0.991, V14: 1.128, V15: -0.902, V16: 0.285, V17: 1.730, V18: -1.865, V19: 0.383, V20: -0.083, V21: -0.155, V22: -0.092, V23: 0.021, V24: 0.021, V25: 0.440, V26: -0.250, V27: 0.000, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.362, V2: -0.518, V3: 0.612, V4: -0.294, V5: -0.905, V6: -0.327, V7: -0.773, V8: -0.073, V9: 0.940, V10: 0.098, V11: 0.463, V12: -3.111, V13: 0.991, V14: 1.128, V15: -0.902, V16: 0.285, V17: 1.730, V18: -1.865, V19: 0.383, V20: -0.083, V21: -0.155, V22: -0.092, V23: 0.021, V24: 0.021, V25: 0.440, V26: -0.250, V27: 0.000, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf313", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: 0.005, V3: 0.223, V4: 0.448, V5: 0.038, V6: 0.358, V7: -0.183, V8: 0.081, V9: 0.241, V10: -0.063, V11: 0.129, V12: 1.181, V13: 0.817, V14: -0.132, V15: -0.833, V16: 0.317, V17: -0.718, V18: 0.063, V19: 0.943, V20: -0.010, V21: -0.312, V22: -0.738, V23: -0.094, V24: -0.801, V25: 0.485, V26: 0.233, V27: -0.017, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 12.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: 0.005, V3: 0.223, V4: 0.448, V5: 0.038, V6: 0.358, V7: -0.183, V8: 0.081, V9: 0.241, V10: -0.063, V11: 0.129, V12: 1.181, V13: 0.817, V14: -0.132, V15: -0.833, V16: 0.317, V17: -0.718, V18: 0.063, V19: 0.943, V20: -0.010, V21: -0.312, V22: -0.738, V23: -0.094, V24: -0.801, V25: 0.485, V26: 0.233, V27: -0.017, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 12.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf314", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.597, V2: -1.497, V3: 0.345, V4: 4.804, V5: 1.424, V6: 1.576, V7: -0.230, V8: -0.426, V9: -1.338, V10: 2.139, V11: -0.325, V12: -0.308, V13: 0.444, V14: 0.057, V15: 0.586, V16: 1.059, V17: -0.649, V18: 0.925, V19: 2.186, V20: -1.390, V21: -0.041, V22: -0.598, V23: 1.522, V24: -0.365, V25: -0.356, V26: 0.113, V27: 0.830, V28: -0.514, Số tiền giao dịch: 187.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.597, V2: -1.497, V3: 0.345, V4: 4.804, V5: 1.424, V6: 1.576, V7: -0.230, V8: -0.426, V9: -1.338, V10: 2.139, V11: -0.325, V12: -0.308, V13: 0.444, V14: 0.057, V15: 0.586, V16: 1.059, V17: -0.649, V18: 0.925, V19: 2.186, V20: -1.390, V21: -0.041, V22: -0.598, V23: 1.522, V24: -0.365, V25: -0.356, V26: 0.113, V27: 0.830, V28: -0.514, Số tiền giao dịch: 187.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf315", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.314, V2: 0.394, V3: 0.587, V4: -2.089, V5: -0.802, V6: -0.922, V7: -0.180, V8: 0.528, V9: 0.808, V10: -1.384, V11: 0.686, V12: 0.101, V13: -1.852, V14: 0.999, V15: 1.058, V16: 0.088, V17: -0.325, V18: 0.926, V19: 1.185, V20: -0.261, V21: 0.066, V22: 0.013, V23: 0.021, V24: -0.030, V25: -0.432, V26: -0.219, V27: -0.077, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 8.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.314, V2: 0.394, V3: 0.587, V4: -2.089, V5: -0.802, V6: -0.922, V7: -0.180, V8: 0.528, V9: 0.808, V10: -1.384, V11: 0.686, V12: 0.101, V13: -1.852, V14: 0.999, V15: 1.058, V16: 0.088, V17: -0.325, V18: 0.926, V19: 1.185, V20: -0.261, V21: 0.066, V22: 0.013, V23: 0.021, V24: -0.030, V25: -0.432, V26: -0.219, V27: -0.077, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 8.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf316", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.720, V2: 1.600, V3: 0.902, V4: 2.731, V5: 1.309, V6: -0.280, V7: 1.288, V8: -0.159, V9: -1.786, V10: 0.905, V11: -1.505, V12: -0.934, V13: -0.815, V14: 0.355, V15: -1.234, V16: 0.514, V17: -0.661, V18: -0.627, V19: -1.399, V20: -0.323, V21: -0.047, V22: -0.288, V23: -0.189, V24: -0.149, V25: -0.186, V26: -0.214, V27: -0.166, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 4.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.720, V2: 1.600, V3: 0.902, V4: 2.731, V5: 1.309, V6: -0.280, V7: 1.288, V8: -0.159, V9: -1.786, V10: 0.905, V11: -1.505, V12: -0.934, V13: -0.815, V14: 0.355, V15: -1.234, V16: 0.514, V17: -0.661, V18: -0.627, V19: -1.399, V20: -0.323, V21: -0.047, V22: -0.288, V23: -0.189, V24: -0.149, V25: -0.186, V26: -0.214, V27: -0.166, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 4.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf317", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.750, V2: 1.175, V3: 1.560, V4: -0.209, V5: 0.131, V6: -0.229, V7: 0.564, V8: 0.165, V9: -0.619, V10: 0.097, V11: 1.883, V12: 1.293, V13: 0.813, V14: 0.126, V15: 0.300, V16: -0.021, V17: -0.353, V18: -0.503, V19: -0.167, V20: 0.251, V21: -0.157, V22: -0.278, V23: 0.014, V24: 0.227, V25: -0.243, V26: 0.073, V27: 0.394, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.750, V2: 1.175, V3: 1.560, V4: -0.209, V5: 0.131, V6: -0.229, V7: 0.564, V8: 0.165, V9: -0.619, V10: 0.097, V11: 1.883, V12: 1.293, V13: 0.813, V14: 0.126, V15: 0.300, V16: -0.021, V17: -0.353, V18: -0.503, V19: -0.167, V20: 0.251, V21: -0.157, V22: -0.278, V23: 0.014, V24: 0.227, V25: -0.243, V26: 0.073, V27: 0.394, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf318", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.458, V3: -1.792, V4: -0.615, V5: -0.381, V6: -1.624, V7: -0.171, V8: -0.390, V9: -0.417, V10: 0.313, V11: -0.450, V12: -1.047, V13: -0.727, V14: -1.115, V15: -0.113, V16: 1.049, V17: 1.390, V18: -1.248, V19: 0.643, V20: -0.060, V21: -0.047, V22: -0.122, V23: 0.180, V24: -0.069, V25: -0.039, V26: -0.279, V27: -0.030, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.458, V3: -1.792, V4: -0.615, V5: -0.381, V6: -1.624, V7: -0.171, V8: -0.390, V9: -0.417, V10: 0.313, V11: -0.450, V12: -1.047, V13: -0.727, V14: -1.115, V15: -0.113, V16: 1.049, V17: 1.390, V18: -1.248, V19: 0.643, V20: -0.060, V21: -0.047, V22: -0.122, V23: 0.180, V24: -0.069, V25: -0.039, V26: -0.279, V27: -0.030, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf319", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.940, V2: -1.574, V3: 0.227, V4: -1.831, V5: -1.497, V6: -0.534, V7: -0.468, V8: -0.148, V9: 0.479, V10: -0.498, V11: -0.232, V12: 0.943, V13: 1.040, V14: -0.255, V15: 1.151, V16: -2.458, V17: 0.537, V18: 0.714, V19: -0.340, V20: -0.033, V21: -0.221, V22: -0.351, V23: -0.165, V24: 0.130, V25: 0.300, V26: 0.025, V27: 0.029, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 224.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.940, V2: -1.574, V3: 0.227, V4: -1.831, V5: -1.497, V6: -0.534, V7: -0.468, V8: -0.148, V9: 0.479, V10: -0.498, V11: -0.232, V12: 0.943, V13: 1.040, V14: -0.255, V15: 1.151, V16: -2.458, V17: 0.537, V18: 0.714, V19: -0.340, V20: -0.033, V21: -0.221, V22: -0.351, V23: -0.165, V24: 0.130, V25: 0.300, V26: 0.025, V27: 0.029, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 224.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf320", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -0.530, V3: -1.196, V4: 0.098, V5: -0.043, V6: -0.230, V7: -0.039, V8: -0.032, V9: 0.805, V10: -0.092, V11: 0.813, V12: 1.278, V13: -0.124, V14: 0.296, V15: -0.890, V16: -0.348, V17: -0.308, V18: -0.212, V19: 0.549, V20: -0.052, V21: -0.066, V22: -0.168, V23: 0.182, V24: 0.723, V25: -0.121, V26: -0.147, V27: -0.044, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 81.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -0.530, V3: -1.196, V4: 0.098, V5: -0.043, V6: -0.230, V7: -0.039, V8: -0.032, V9: 0.805, V10: -0.092, V11: 0.813, V12: 1.278, V13: -0.124, V14: 0.296, V15: -0.890, V16: -0.348, V17: -0.308, V18: -0.212, V19: 0.549, V20: -0.052, V21: -0.066, V22: -0.168, V23: 0.182, V24: 0.723, V25: -0.121, V26: -0.147, V27: -0.044, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 81.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf321", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.075, V2: -3.009, V3: -0.775, V4: -2.724, V5: 5.137, V6: 0.727, V7: -1.935, V8: 0.994, V9: 0.999, V10: -1.136, V11: -0.228, V12: 0.463, V13: 0.002, V14: 0.478, V15: 1.159, V16: -0.078, V17: -0.905, V18: 0.459, V19: 0.503, V20: 0.747, V21: 0.333, V22: 0.013, V23: 0.602, V24: 1.023, V25: -0.702, V26: -0.322, V27: 0.108, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 6.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.075, V2: -3.009, V3: -0.775, V4: -2.724, V5: 5.137, V6: 0.727, V7: -1.935, V8: 0.994, V9: 0.999, V10: -1.136, V11: -0.228, V12: 0.463, V13: 0.002, V14: 0.478, V15: 1.159, V16: -0.078, V17: -0.905, V18: 0.459, V19: 0.503, V20: 0.747, V21: 0.333, V22: 0.013, V23: 0.602, V24: 1.023, V25: -0.702, V26: -0.322, V27: 0.108, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 6.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf322", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: 0.035, V3: -3.703, V4: 0.511, V5: 3.181, V6: 3.081, V7: 0.173, V8: 0.647, V9: -0.022, V10: -0.359, V11: 0.194, V12: 0.044, V13: -0.476, V14: -0.769, V15: 0.013, V16: -0.263, V17: 0.891, V18: -0.024, V19: -0.520, V20: -0.043, V21: -0.002, V22: -0.031, V23: -0.049, V24: 0.582, V25: 0.489, V26: -0.478, V27: 0.008, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 71.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: 0.035, V3: -3.703, V4: 0.511, V5: 3.181, V6: 3.081, V7: 0.173, V8: 0.647, V9: -0.022, V10: -0.359, V11: 0.194, V12: 0.044, V13: -0.476, V14: -0.769, V15: 0.013, V16: -0.263, V17: 0.891, V18: -0.024, V19: -0.520, V20: -0.043, V21: -0.002, V22: -0.031, V23: -0.049, V24: 0.582, V25: 0.489, V26: -0.478, V27: 0.008, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 71.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf323", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.588, V3: 1.948, V4: -0.975, V5: 0.318, V6: -0.522, V7: 0.853, V8: -0.474, V9: 2.300, V10: -1.038, V11: -0.098, V12: -3.273, V13: 0.214, V14: 1.192, V15: -0.150, V16: 0.217, V17: -0.318, V18: 0.416, V19: -1.018, V20: -0.233, V21: -0.294, V22: -0.327, V23: -0.101, V24: -0.245, V25: -0.491, V26: -1.137, V27: -0.306, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.588, V3: 1.948, V4: -0.975, V5: 0.318, V6: -0.522, V7: 0.853, V8: -0.474, V9: 2.300, V10: -1.038, V11: -0.098, V12: -3.273, V13: 0.214, V14: 1.192, V15: -0.150, V16: 0.217, V17: -0.318, V18: 0.416, V19: -1.018, V20: -0.233, V21: -0.294, V22: -0.327, V23: -0.101, V24: -0.245, V25: -0.491, V26: -1.137, V27: -0.306, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf324", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.960, V2: -0.475, V3: 1.191, V4: 1.172, V5: -1.145, V6: 0.209, V7: -0.848, V8: 0.349, V9: 0.679, V10: 0.177, V11: 0.588, V12: -0.251, V13: -1.651, V14: 0.402, V15: 1.081, V16: 1.198, V17: -1.043, V18: 1.445, V19: -0.445, V20: -0.018, V21: 0.316, V22: 0.637, V23: -0.180, V24: -0.042, V25: 0.280, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.960, V2: -0.475, V3: 1.191, V4: 1.172, V5: -1.145, V6: 0.209, V7: -0.848, V8: 0.349, V9: 0.679, V10: 0.177, V11: 0.588, V12: -0.251, V13: -1.651, V14: 0.402, V15: 1.081, V16: 1.198, V17: -1.043, V18: 1.445, V19: -0.445, V20: -0.018, V21: 0.316, V22: 0.637, V23: -0.180, V24: -0.042, V25: 0.280, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf325", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.044, V2: 1.242, V3: -0.907, V4: -1.266, V5: 0.215, V6: -1.612, V7: 0.474, V8: 0.476, V9: -0.029, V10: -1.152, V11: -1.458, V12: 0.062, V13: -0.605, V14: 1.040, V15: -0.491, V16: 0.405, V17: -0.695, V18: 0.005, V19: -1.690, V20: -0.706, V21: 0.528, V22: 1.212, V23: -0.105, V24: -0.002, V25: -0.761, V26: -0.537, V27: -0.258, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 2.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.044, V2: 1.242, V3: -0.907, V4: -1.266, V5: 0.215, V6: -1.612, V7: 0.474, V8: 0.476, V9: -0.029, V10: -1.152, V11: -1.458, V12: 0.062, V13: -0.605, V14: 1.040, V15: -0.491, V16: 0.405, V17: -0.695, V18: 0.005, V19: -1.690, V20: -0.706, V21: 0.528, V22: 1.212, V23: -0.105, V24: -0.002, V25: -0.761, V26: -0.537, V27: -0.258, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 2.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf326", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.956, V3: 1.238, V4: 0.817, V5: 1.115, V6: -0.042, V7: 0.784, V8: 0.050, V9: -1.423, V10: -0.113, V11: 1.284, V12: 0.701, V13: 0.358, V14: 0.667, V15: 0.628, V16: -0.741, V17: -0.003, V18: 0.039, V19: 0.995, V20: 0.160, V21: 0.149, V22: 0.405, V23: -0.407, V24: -0.266, V25: 0.603, V26: -0.085, V27: 0.065, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.956, V3: 1.238, V4: 0.817, V5: 1.115, V6: -0.042, V7: 0.784, V8: 0.050, V9: -1.423, V10: -0.113, V11: 1.284, V12: 0.701, V13: 0.358, V14: 0.667, V15: 0.628, V16: -0.741, V17: -0.003, V18: 0.039, V19: 0.995, V20: 0.160, V21: 0.149, V22: 0.405, V23: -0.407, V24: -0.266, V25: 0.603, V26: -0.085, V27: 0.065, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf327", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: 0.177, V3: 0.385, V4: 0.756, V5: -0.286, V6: -0.292, V7: -0.365, V8: 0.151, V9: 1.452, V10: -0.451, V11: 2.351, V12: -2.896, V13: -0.864, V14: 1.895, V15: 0.196, V16: 0.477, V17: 0.904, V18: 0.344, V19: -0.452, V20: -0.312, V21: -0.389, V22: -1.005, V23: 0.189, V24: -0.155, V25: 0.002, V26: 0.077, V27: -0.054, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: 0.177, V3: 0.385, V4: 0.756, V5: -0.286, V6: -0.292, V7: -0.365, V8: 0.151, V9: 1.452, V10: -0.451, V11: 2.351, V12: -2.896, V13: -0.864, V14: 1.895, V15: 0.196, V16: 0.477, V17: 0.904, V18: 0.344, V19: -0.452, V20: -0.312, V21: -0.389, V22: -1.005, V23: 0.189, V24: -0.155, V25: 0.002, V26: 0.077, V27: -0.054, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf328", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.123, V2: 1.079, V3: -0.466, V4: -0.420, V5: 1.106, V6: -0.739, V7: 1.156, V8: -0.392, V9: -0.146, V10: -0.314, V11: 1.178, V12: 0.704, V13: 0.757, V14: -1.071, V15: 0.001, V16: 0.122, V17: -0.036, V18: 1.064, V19: 0.144, V20: 0.145, V21: 0.270, V22: 1.183, V23: -0.298, V24: -0.437, V25: -0.338, V26: -0.177, V27: 0.097, V28: -0.047, Số lượng: 8.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.123, V2: 1.079, V3: -0.466, V4: -0.420, V5: 1.106, V6: -0.739, V7: 1.156, V8: -0.392, V9: -0.146, V10: -0.314, V11: 1.178, V12: 0.704, V13: 0.757, V14: -1.071, V15: 0.001, V16: 0.122, V17: -0.036, V18: 1.064, V19: 0.144, V20: 0.145, V21: 0.270, V22: 1.183, V23: -0.298, V24: -0.437, V25: -0.338, V26: -0.177, V27: 0.097, V28: -0.047, Số lượng: 8.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf329", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.875, V3: 0.431, V4: -0.545, V5: -1.089, V6: -0.482, V7: -0.703, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: 0.402, V11: 1.894, V12: -3.336, V13: 0.174, V14: 1.812, V15: -0.404, V16: 1.592, V17: 0.677, V18: -0.479, V19: 0.792, V20: 0.183, V21: -0.163, V22: -0.728, V23: 0.009, V24: -0.111, V25: 0.121, V26: -0.524, V27: -0.054, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 127.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.875, V3: 0.431, V4: -0.545, V5: -1.089, V6: -0.482, V7: -0.703, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: 0.402, V11: 1.894, V12: -3.336, V13: 0.174, V14: 1.812, V15: -0.404, V16: 1.592, V17: 0.677, V18: -0.479, V19: 0.792, V20: 0.183, V21: -0.163, V22: -0.728, V23: 0.009, V24: -0.111, V25: 0.121, V26: -0.524, V27: -0.054, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 127.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf330", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.104, V2: 0.046, V3: 0.395, V4: 1.297, V5: -0.204, V6: 0.114, V7: -0.100, V8: 0.193, V9: 0.204, V10: 0.074, V11: 0.966, V12: 0.610, V13: -1.359, V14: 0.492, V15: -0.668, V16: -0.472, V17: 0.078, V18: -0.341, V19: -0.073, V20: -0.235, V21: -0.058, V22: -0.042, V23: -0.069, V24: -0.005, V25: 0.591, V26: -0.327, V27: 0.027, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 17.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.104, V2: 0.046, V3: 0.395, V4: 1.297, V5: -0.204, V6: 0.114, V7: -0.100, V8: 0.193, V9: 0.204, V10: 0.074, V11: 0.966, V12: 0.610, V13: -1.359, V14: 0.492, V15: -0.668, V16: -0.472, V17: 0.078, V18: -0.341, V19: -0.073, V20: -0.235, V21: -0.058, V22: -0.042, V23: -0.069, V24: -0.005, V25: 0.591, V26: -0.327, V27: 0.027, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 17.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf331", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.656, V2: -0.337, V3: -0.983, V4: 3.820, V5: 0.515, V6: 1.339, V7: -0.150, V8: 0.246, V9: 0.012, V10: 1.246, V11: -2.902, V12: -1.137, V13: -1.324, V14: -0.082, V15: -1.607, V16: 0.753, V17: -0.671, V18: 0.040, V19: -0.950, V20: -0.028, V21: 0.092, V22: 0.095, V23: -0.139, V24: -0.401, V25: 0.148, V26: 0.160, V27: -0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 162.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.656, V2: -0.337, V3: -0.983, V4: 3.820, V5: 0.515, V6: 1.339, V7: -0.150, V8: 0.246, V9: 0.012, V10: 1.246, V11: -2.902, V12: -1.137, V13: -1.324, V14: -0.082, V15: -1.607, V16: 0.753, V17: -0.671, V18: 0.040, V19: -0.950, V20: -0.028, V21: 0.092, V22: 0.095, V23: -0.139, V24: -0.401, V25: 0.148, V26: 0.160, V27: -0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 162.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf332", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.596, V2: 2.721, V3: -3.748, V4: -1.640, V5: 1.417, V6: 2.951, V7: -1.239, V8: 2.794, V9: 0.099, V10: 0.375, V11: -0.720, V12: 0.674, V13: 0.024, V14: 1.660, V15: 0.792, V16: -0.094, V17: 0.141, V18: 0.132, V19: -0.257, V20: 0.219, V21: 0.379, V22: 1.070, V23: 0.199, V24: 0.714, V25: -0.406, V26: -0.193, V27: 0.263, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.596, V2: 2.721, V3: -3.748, V4: -1.640, V5: 1.417, V6: 2.951, V7: -1.239, V8: 2.794, V9: 0.099, V10: 0.375, V11: -0.720, V12: 0.674, V13: 0.024, V14: 1.660, V15: 0.792, V16: -0.094, V17: 0.141, V18: 0.132, V19: -0.257, V20: 0.219, V21: 0.379, V22: 1.070, V23: 0.199, V24: 0.714, V25: -0.406, V26: -0.193, V27: 0.263, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf333", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.930, V3: -0.349, V4: -0.629, V5: 0.878, V6: -0.513, V7: 0.820, V8: 0.091, V9: -0.218, V10: -0.656, V11: 1.055, V12: 0.280, V13: -0.762, V14: -0.676, V15: -0.829, V16: 0.465, V17: 0.253, V18: 0.232, V19: -0.053, V20: -0.019, V21: -0.283, V22: -0.730, V23: 0.116, V24: 0.583, V25: -0.504, V26: 0.094, V27: 0.217, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.930, V3: -0.349, V4: -0.629, V5: 0.878, V6: -0.513, V7: 0.820, V8: 0.091, V9: -0.218, V10: -0.656, V11: 1.055, V12: 0.280, V13: -0.762, V14: -0.676, V15: -0.829, V16: 0.465, V17: 0.253, V18: 0.232, V19: -0.053, V20: -0.019, V21: -0.283, V22: -0.730, V23: 0.116, V24: 0.583, V25: -0.504, V26: 0.094, V27: 0.217, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf334", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.830, V2: -1.664, V3: -1.356, V4: 0.001, V5: 2.087, V6: -1.671, V7: 0.458, V8: -0.331, V9: 0.577, V10: -0.840, V11: 0.808, V12: 1.073, V13: 0.627, V14: -1.733, V15: -1.405, V16: 0.404, V17: 0.468, V18: 0.732, V19: 0.346, V20: -0.776, V21: -0.180, V22: 0.403, V23: 0.871, V24: -0.408, V25: -1.740, V26: -0.428, V27: 0.405, V28: 0.498, Số tiền giao dịch: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.830, V2: -1.664, V3: -1.356, V4: 0.001, V5: 2.087, V6: -1.671, V7: 0.458, V8: -0.331, V9: 0.577, V10: -0.840, V11: 0.808, V12: 1.073, V13: 0.627, V14: -1.733, V15: -1.405, V16: 0.404, V17: 0.468, V18: 0.732, V19: 0.346, V20: -0.776, V21: -0.180, V22: 0.403, V23: 0.871, V24: -0.408, V25: -1.740, V26: -0.428, V27: 0.405, V28: 0.498, Số tiền giao dịch: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf335", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -0.258, V3: 0.165, V4: 0.592, V5: -0.197, V6: 0.304, V7: -0.280, V8: 0.145, V9: 0.863, V10: -0.248, V11: -1.505, V12: -0.349, V13: -1.116, V14: 0.022, V15: 0.054, V16: -0.349, V17: 0.146, V18: -0.614, V19: 0.177, V20: -0.145, V21: -0.118, V22: -0.169, V23: -0.167, V24: -0.730, V25: 0.552, V26: 0.627, V27: -0.021, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 33.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -0.258, V3: 0.165, V4: 0.592, V5: -0.197, V6: 0.304, V7: -0.280, V8: 0.145, V9: 0.863, V10: -0.248, V11: -1.505, V12: -0.349, V13: -1.116, V14: 0.022, V15: 0.054, V16: -0.349, V17: 0.146, V18: -0.614, V19: 0.177, V20: -0.145, V21: -0.118, V22: -0.169, V23: -0.167, V24: -0.730, V25: 0.552, V26: 0.627, V27: -0.021, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 33.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf336", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: 0.864, V3: 0.364, V4: -0.696, V5: 0.523, V6: -0.748, V7: 0.945, V8: -0.082, V9: -0.424, V10: -0.272, V11: 1.025, V12: 1.271, V13: 0.652, V14: 0.171, V15: -1.144, V16: -0.015, V17: -0.615, V18: -0.461, V19: 0.097, V20: 0.010, V21: -0.189, V22: -0.359, V23: 0.064, V24: 0.031, V25: -0.521, V26: 0.118, V27: 0.252, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: 0.864, V3: 0.364, V4: -0.696, V5: 0.523, V6: -0.748, V7: 0.945, V8: -0.082, V9: -0.424, V10: -0.272, V11: 1.025, V12: 1.271, V13: 0.652, V14: 0.171, V15: -1.144, V16: -0.015, V17: -0.615, V18: -0.461, V19: 0.097, V20: 0.010, V21: -0.189, V22: -0.359, V23: 0.064, V24: 0.031, V25: -0.521, V26: 0.118, V27: 0.252, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf337", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.462, V2: -0.304, V3: -0.406, V4: -0.767, V5: -0.368, V6: -1.109, V7: 0.007, V8: -0.407, V9: -1.184, V10: 0.670, V11: -0.601, V12: -0.554, V13: 0.634, V14: 0.003, V15: 0.413, V16: 0.853, V17: 0.203, V18: -1.489, V19: 0.816, V20: 0.131, V21: 0.169, V22: 0.422, V23: -0.241, V24: -0.060, V25: 0.870, V26: -0.056, V27: -0.029, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.462, V2: -0.304, V3: -0.406, V4: -0.767, V5: -0.368, V6: -1.109, V7: 0.007, V8: -0.407, V9: -1.184, V10: 0.670, V11: -0.601, V12: -0.554, V13: 0.634, V14: 0.003, V15: 0.413, V16: 0.853, V17: 0.203, V18: -1.489, V19: 0.816, V20: 0.131, V21: 0.169, V22: 0.422, V23: -0.241, V24: -0.060, V25: 0.870, V26: -0.056, V27: -0.029, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf338", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067,��V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.201, V2: -1.547, V3: -0.827, V4: -1.652, V5: -1.276, V6: -0.169, V7: -1.348, V8: 0.047, V9: -1.279, V10: 1.723, V11: 0.635, V12: -0.414, V13: -0.245, V14: -0.182, V15: -0.669, V16: -0.315, V17: 0.299, V18: 0.461, V19: 0.029, V20: -0.404, V21: -0.099, V22: 0.102, V23: 0.277, V24: 0.668, V25: -0.311, V26: -0.228, V27: 0.008, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 36.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.201, V2: -1.547, V3: -0.827, V4: -1.652, V5: -1.276, V6: -0.169, V7: -1.348, V8: 0.047, V9: -1.279, V10: 1.723, V11: 0.635, V12: -0.414, V13: -0.245, V14: -0.182, V15: -0.669, V16: -0.315, V17: 0.299, V18: 0.461, V19: 0.029, V20: -0.404, V21: -0.099, V22: 0.102, V23: 0.277, V24: 0.668, V25: -0.311, V26: -0.228, V27: 0.008, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 36.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf339", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.279, V3: -1.428, V4: 0.271, V5: 0.450, V6: -0.125, V7: 0.049, V8: -0.336, V9: 2.231, V10: -0.650, V11: -0.493, V12: -1.437, V13: 3.186, V14: 1.142, V15: -1.240, V16: -0.515, V17: 0.326, V18: -0.078, V19: 0.313, V20: -0.004, V21: -0.065, V22: 0.281, V23: -0.081, V24: 0.129, V25: 0.315, V26: 0.151, V27: -0.062, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 71.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.279, V3: -1.428, V4: 0.271, V5: 0.450, V6: -0.125, V7: 0.049, V8: -0.336, V9: 2.231, V10: -0.650, V11: -0.493, V12: -1.437, V13: 3.186, V14: 1.142, V15: -1.240, V16: -0.515, V17: 0.326, V18: -0.078, V19: 0.313, V20: -0.004, V21: -0.065, V22: 0.281, V23: -0.081, V24: 0.129, V25: 0.315, V26: 0.151, V27: -0.062, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 71.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf340", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.740, V2: 0.847, V3: 0.856, V4: -0.495, V5: 1.026, V6: -0.751, V7: 0.587, V8: -0.102, V9: -0.296, V10: -0.567, V11: -0.937, V12: 0.280, V13: 1.397, V14: -0.795, V15: 0.472, V16: 0.870, V17: -0.672, V18: -0.063, V19: -0.405, V20: 0.078, V21: -0.316, V22: -0.848, V23: -0.186, V24: -0.606, V25: 0.083, V26: 0.010, V27: 0.122, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 3.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.740, V2: 0.847, V3: 0.856, V4: -0.495, V5: 1.026, V6: -0.751, V7: 0.587, V8: -0.102, V9: -0.296, V10: -0.567, V11: -0.937, V12: 0.280, V13: 1.397, V14: -0.795, V15: 0.472, V16: 0.870, V17: -0.672, V18: -0.063, V19: -0.405, V20: 0.078, V21: -0.316, V22: -0.848, V23: -0.186, V24: -0.606, V25: 0.083, V26: 0.010, V27: 0.122, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 3.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf341", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.694, V2: -4.202, V3: -9.989, V4: 0.556, V5: -25.026, V6: 14.571, V7: 23.191, V8: -2.819, V9: -1.680, V10: -4.750, V11: 1.917, V12: -0.858, V13: -0.053, V14: 1.021, V15: 1.479, V16: 3.503, V17: -0.596, V18: -0.730, V19: -1.277, V20: -4.920, V21: -2.079, V22: -0.375, V23: -1.840, V24: 0.404, V25: -0.632, V26: 0.856, V27: 4.347, V28: -3.105, Số tiền giao dịch: 5446.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.694, V2: -4.202, V3: -9.989, V4: 0.556, V5: -25.026, V6: 14.571, V7: 23.191, V8: -2.819, V9: -1.680, V10: -4.750, V11: 1.917, V12: -0.858, V13: -0.053, V14: 1.021, V15: 1.479, V16: 3.503, V17: -0.596, V18: -0.730, V19: -1.277, V20: -4.920, V21: -2.079, V22: -0.375, V23: -1.840, V24: 0.404, V25: -0.632, V26: 0.856, V27: 4.347, V28: -3.105, Số tiền giao dịch: 5446.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf342", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.742, V2: -0.314, V3: -0.966, V4: 1.457, V5: -0.173, V6: -0.733, V7: 0.262, V8: -0.282, V9: 0.469, V10: 0.151, V11: -0.813, V12: 0.641, V13: 0.550, V14: 0.163, V15: 0.104, V16: -0.151, V17: -0.464, V18: -0.298, V19: -0.547, V20: 0.016, V21: 0.163, V22: 0.403, V23: -0.002, V24: -0.006, V25: 0.082, V26: -0.607, V27: 0.005, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 133.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.742, V2: -0.314, V3: -0.966, V4: 1.457, V5: -0.173, V6: -0.733, V7: 0.262, V8: -0.282, V9: 0.469, V10: 0.151, V11: -0.813, V12: 0.641, V13: 0.550, V14: 0.163, V15: 0.104, V16: -0.151, V17: -0.464, V18: -0.298, V19: -0.547, V20: 0.016, V21: 0.163, V22: 0.403, V23: -0.002, V24: -0.006, V25: 0.082, V26: -0.607, V27: 0.005, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 133.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf343", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào nh�� số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,443, V2: 1,068, V3: -0,046, V4: -0,872, V5: 0,475, V6: -0,687, V7: 0,809, V8: 0,029, V9: 0,229, V10: 0,403, V11: 0,388, V12: 0,294, V13: -0,858, V14: 0,316, V15: -0,957, V16: 0,194, V17: -0,745, V18: -0,079, V19: 0,273, V20: 0,179, V21: -0,302, V22: -0,632, V23: 0,045, V24: -0,373, V25: -0,403, V26: 0,153, V27: 0,450, V28: 0,209, Số tiền giao dịch: 3,570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,443, V2: 1,068, V3: -0,046, V4: -0,872, V5: 0,475, V6: -0,687, V7: 0,809, V8: 0,029, V9: 0,229, V10: 0,403, V11: 0,388, V12: 0,294, V13: -0,858, V14: 0,316, V15: -0,957, V16: 0,194, V17: -0,745, V18: -0,079, V19: 0,273, V20: 0,179, V21: -0,302, V22: -0,632, V23: 0,045, V24: -0,373, V25: -0,403, V26: 0,153, V27: 0,450, V28: 0,209, Số tiền giao dịch: 3,570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf344", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.958, V2: 0.653, V3: 1.878, V4: -0.632, V5: 0.559, V6: -0.561, V7: 0.661, V8: 0.080, V9: -0.848, V10: -0.670, V11: 0.951, V12: 0.588, V13: 0.080, V14: 0.297, V15: -0.207, V16: 0.745, V17: -1.001, V18: 0.178, V19: -0.197, V20: 0.040, V21: -0.147, V22: -0.677, V23: -0.155, V24: -0.022, V25: 0.254, V26: 0.013, V27: -0.032, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.958, V2: 0.653, V3: 1.878, V4: -0.632, V5: 0.559, V6: -0.561, V7: 0.661, V8: 0.080, V9: -0.848, V10: -0.670, V11: 0.951, V12: 0.588, V13: 0.080, V14: 0.297, V15: -0.207, V16: 0.745, V17: -1.001, V18: 0.178, V19: -0.197, V20: 0.040, V21: -0.147, V22: -0.677, V23: -0.155, V24: -0.022, V25: 0.254, V26: 0.013, V27: -0.032, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf345", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.796, V3: -1.077, V4: -0.964, V5: 0.358, V6: 1.566, V7: -0.879, V8: 0.620, V9: 1.406, V10: -0.307, V11: 0.668, V12: 0.643, V13: -1.258, V14: 0.339, V15: 0.340, V16: -0.501, V17: 0.244, V18: -1.324, V19: 0.122, V20: -0.312, V21: -0.377, V22: -0.905, V23: 0.527, V24: -0.976, V25: -0.841, V26: 0.481, V27: -0.027, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.796, V3: -1.077, V4: -0.964, V5: 0.358, V6: 1.566, V7: -0.879, V8: 0.620, V9: 1.406, V10: -0.307, V11: 0.668, V12: 0.643, V13: -1.258, V14: 0.339, V15: 0.340, V16: -0.501, V17: 0.244, V18: -1.324, V19: 0.122, V20: -0.312, V21: -0.377, V22: -0.905, V23: 0.527, V24: -0.976, V25: -0.841, V26: 0.481, V27: -0.027, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf346", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: -0.057, V3: 0.938, V4: -3.035, V5: -0.522, V6: -0.477, V7: -0.247, V8: 0.312, V9: -2.579, V10: 0.158, V11: -1.386, V12: -0.861, V13: 0.879, V14: -0.343, V15: -0.861, V16: -0.306, V17: 0.385, V18: -0.014, V19: -0.630, V20: -0.364, V21: -0.124, V22: -0.173, V23: -0.323, V24: 0.656, V25: 0.788, V26: -0.151, V27: -0.110, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: -0.057, V3: 0.938, V4: -3.035, V5: -0.522, V6: -0.477, V7: -0.247, V8: 0.312, V9: -2.579, V10: 0.158, V11: -1.386, V12: -0.861, V13: 0.879, V14: -0.343, V15: -0.861, V16: -0.306, V17: 0.385, V18: -0.014, V19: -0.630, V20: -0.364, V21: -0.124, V22: -0.173, V23: -0.323, V24: 0.656, V25: 0.788, V26: -0.151, V27: -0.110, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf347", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.002, V3: 1.035, V4: -2.954, V5: -0.931, V6: -0.888, V7: -0.297, V8: 0.360, V9: -2.250, V10: 0.397, V11: -1.482, V12: -1.470, V13: -0.469, V14: -0.097, V15: -0.712, V16: -0.355, V17: 0.556, V18: -0.006, V19: -0.754, V20: -0.366, V21: -0.178, V22: -0.208, V23: -0.335, V24: -0.128, V25: 0.766, V26: -0.092, V27: 0.135, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.002, V3: 1.035, V4: -2.954, V5: -0.931, V6: -0.888, V7: -0.297, V8: 0.360, V9: -2.250, V10: 0.397, V11: -1.482, V12: -1.470, V13: -0.469, V14: -0.097, V15: -0.712, V16: -0.355, V17: 0.556, V18: -0.006, V19: -0.754, V20: -0.366, V21: -0.178, V22: -0.208, V23: -0.335, V24: -0.128, V25: 0.766, V26: -0.092, V27: 0.135, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf348", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: 0.196, V3: 1.943, V4: -1.131, V5: 1.118, V6: -0.837, V7: 2.341, V8: -2.711, V9: -0.165, V10: 3.314, V11: 0.813, V12: -0.947, V13: 1.486, V14: -2.385, V15: 0.862, V16: -0.675, V17: -0.323, V18: -1.809, V19: 1.794, V20: 0.788, V21: -0.008, V22: 1.251, V23: -0.563, V24: 0.491, V25: -0.491, V26: -0.415, V27: -2.467, V28: -1.703, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: 0.196, V3: 1.943, V4: -1.131, V5: 1.118, V6: -0.837, V7: 2.341, V8: -2.711, V9: -0.165, V10: 3.314, V11: 0.813, V12: -0.947, V13: 1.486, V14: -2.385, V15: 0.862, V16: -0.675, V17: -0.323, V18: -1.809, V19: 1.794, V20: 0.788, V21: -0.008, V22: 1.251, V23: -0.563, V24: 0.491, V25: -0.491, V26: -0.415, V27: -2.467, V28: -1.703, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf349", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.308, V3: 0.876, V4: 1.426, V5: -0.431, V6: 1.059, V7: -0.593, V8: 0.508, V9: 0.759, V10: -0.115, V11: 0.903, V12: 0.900, V13: -1.343, V14: 0.045, V15: -1.034, V16: -0.870, V17: 0.533, V18: -0.719, V19: -0.335, V20: -0.225, V21: 0.002, V22: 0.259, V23: -0.068, V24: -0.290, V25: 0.463, V26: -0.245, V27: 0.074, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.308, V3: 0.876, V4: 1.426, V5: -0.431, V6: 1.059, V7: -0.593, V8: 0.508, V9: 0.759, V10: -0.115, V11: 0.903, V12: 0.900, V13: -1.343, V14: 0.045, V15: -1.034, V16: -0.870, V17: 0.533, V18: -0.719, V19: -0.335, V20: -0.225, V21: 0.002, V22: 0.259, V23: -0.068, V24: -0.290, V25: 0.463, V26: -0.245, V27: 0.074, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf350", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 bi��n số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.446, V2: 1.340, V3: 0.650, V4: 2.383, V5: 2.017, V6: 1.607, V7: 0.903, V8: 0.438, V9: -1.927, V10: 0.637, V11: -0.857, V12: -0.902, V13: -0.713, V14: 0.531, V15: 0.178, V16: 0.004, V17: -0.136, V18: -1.358, V19: -2.931, V20: -0.316, V21: 0.400, V22: 1.124, V23: -0.163, V24: -0.374, V25: -0.390, V26: 0.135, V27: 0.168, V28: 0.169, Số tiền giao dịch: 2.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.446, V2: 1.340, V3: 0.650, V4: 2.383, V5: 2.017, V6: 1.607, V7: 0.903, V8: 0.438, V9: -1.927, V10: 0.637, V11: -0.857, V12: -0.902, V13: -0.713, V14: 0.531, V15: 0.178, V16: 0.004, V17: -0.136, V18: -1.358, V19: -2.931, V20: -0.316, V21: 0.400, V22: 1.124, V23: -0.163, V24: -0.374, V25: -0.390, V26: 0.135, V27: 0.168, V28: 0.169, Số tiền giao dịch: 2.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf351", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: -0.767, V3: -2.173, V4: -0.500, V5: 0.079, V6: -0.934, V7: 0.327, V8: -0.446, V9: -1.158, V10: 1.081, V11: 0.276, V12: 0.655, V13: 0.480, V14: 0.555, V15: -1.171, V16: -1.817, V17: -0.255, V18: 1.167, V19: -0.163, V20: -0.403, V21: -0.185, V22: -0.090, V23: -0.104, V24: -0.432, V25: 0.251, V26: 0.828, V27: -0.116, V28: -0.080, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: -0.767, V3: -2.173, V4: -0.500, V5: 0.079, V6: -0.934, V7: 0.327, V8: -0.446, V9: -1.158, V10: 1.081, V11: 0.276, V12: 0.655, V13: 0.480, V14: 0.555, V15: -1.171, V16: -1.817, V17: -0.255, V18: 1.167, V19: -0.163, V20: -0.403, V21: -0.185, V22: -0.090, V23: -0.104, V24: -0.432, V25: 0.251, V26: 0.828, V27: -0.116, V28: -0.080, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf352", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275,��V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.737, V2: 1.936, V3: -2.803, V4: 0.095, V5: 1.329, V6: -1.621, V7: 0.711, V8: 0.481, V9: -0.777, V10: -1.671, V11: -0.628, V12: -0.496, V13: -0.318, V14: -1.894, V15: -0.214, V16: 0.456, V17: 2.499, V18: 0.896, V19: 0.012, V20: -0.146, V21: 0.069, V22: 0.147, V23: -0.247, V24: 0.407, V25: -0.058, V26: 0.660, V27: -0.050, V28: 0.004, Số lượng: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.737, V2: 1.936, V3: -2.803, V4: 0.095, V5: 1.329, V6: -1.621, V7: 0.711, V8: 0.481, V9: -0.777, V10: -1.671, V11: -0.628, V12: -0.496, V13: -0.318, V14: -1.894, V15: -0.214, V16: 0.456, V17: 2.499, V18: 0.896, V19: 0.012, V20: -0.146, V21: 0.069, V22: 0.147, V23: -0.247, V24: 0.407, V25: -0.058, V26: 0.660, V27: -0.050, V28: 0.004, Số lượng: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf353", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.729, V2: 2.466, V3: -1.439, V4: -1.000, V5: -0.958, V6: 1.829, V7: -1.189, V8: -7.470, V9: -0.320, V10: -2.164, V11: -1.841, V12: 0.795, V13: -0.637, V14: 1.161, V15: -1.251, V16: 0.168, V17: 0.103, V18: -0.267, V19: -0.720, V20: 0.021, V21: -0.308, V22: 0.231, V23: 0.521, V24: 0.374, V25: 0.045, V26: -0.454, V27: 0.183, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 251.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.729, V2: 2.466, V3: -1.439, V4: -1.000, V5: -0.958, V6: 1.829, V7: -1.189, V8: -7.470, V9: -0.320, V10: -2.164, V11: -1.841, V12: 0.795, V13: -0.637, V14: 1.161, V15: -1.251, V16: 0.168, V17: 0.103, V18: -0.267, V19: -0.720, V20: 0.021, V21: -0.308, V22: 0.231, V23: 0.521, V24: 0.374, V25: 0.045, V26: -0.454, V27: 0.183, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 251.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf354", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.262, V2: 0.582, V3: -0.186, V4: -1.373, V5: 2.494, V6: 3.928, V7: -0.364, V8: 0.925, V9: 1.755, V10: -0.929, V11: 0.791, V12: -2.365, V13: 1.525, V14: 1.593, V15: 0.533, V16: -0.131, V17: 0.039, V18: 0.374, V19: -0.122, V20: -0.133, V21: -0.098, V22: -0.149, V23: 0.155, V24: 0.589, V25: -1.120, V26: -1.028, V27: 0.019, V28: 0.229, Số tiền giao dịch: 2.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.262, V2: 0.582, V3: -0.186, V4: -1.373, V5: 2.494, V6: 3.928, V7: -0.364, V8: 0.925, V9: 1.755, V10: -0.929, V11: 0.791, V12: -2.365, V13: 1.525, V14: 1.593, V15: 0.533, V16: -0.131, V17: 0.039, V18: 0.374, V19: -0.122, V20: -0.133, V21: -0.098, V22: -0.149, V23: 0.155, V24: 0.589, V25: -1.120, V26: -1.028, V27: 0.019, V28: 0.229, Số tiền giao dịch: 2.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf355", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: 1.149, V3: 1.185, V4: -1.849, V5: 0.234, V6: -0.276, V7: 0.865, V8: -0.250, V9: 1.054, V10: 1.233, V11: 0.600, V12: -0.281, V13: -0.929, V14: -0.462, V15: 0.112, V16: 0.837, V17: -1.430, V18: 0.403, V19: -0.174, V20: 0.558, V21: -0.336, V22: -0.323, V23: -0.125, V24: -0.503, V25: -0.128, V26: 0.712, V27: 0.247, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 18.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: 1.149, V3: 1.185, V4: -1.849, V5: 0.234, V6: -0.276, V7: 0.865, V8: -0.250, V9: 1.054, V10: 1.233, V11: 0.600, V12: -0.281, V13: -0.929, V14: -0.462, V15: 0.112, V16: 0.837, V17: -1.430, V18: 0.403, V19: -0.174, V20: 0.558, V21: -0.336, V22: -0.323, V23: -0.125, V24: -0.503, V25: -0.128, V26: 0.712, V27: 0.247, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 18.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf356", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 0.389, V3: -0.556, V4: 3.789, V5: -4.225, V6: 4.313, V7: 5.189, V8: -0.708, V9: -1.059, V10: 0.287, V11: -1.794, V12: -0.237, V13: 1.070, V14: -0.922, V15: -1.666, V16: 0.776, V17: -0.580, V18: -0.447, V19: -0.090, V20: -0.652, V21: -0.509, V22: -0.345, V23: 0.560, V24: 0.511, V25: -1.634, V26: -0.467, V27: 0.822, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1134.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 0.389, V3: -0.556, V4: 3.789, V5: -4.225, V6: 4.313, V7: 5.189, V8: -0.708, V9: -1.059, V10: 0.287, V11: -1.794, V12: -0.237, V13: 1.070, V14: -0.922, V15: -1.666, V16: 0.776, V17: -0.580, V18: -0.447, V19: -0.090, V20: -0.652, V21: -0.509, V22: -0.345, V23: 0.560, V24: 0.511, V25: -1.634, V26: -0.467, V27: 0.822, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1134.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf357", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.520, V3: 1.121, V4: 0.161, V5: -1.188, V6: -0.053, V7: -0.727, V8: 0.205, V9: 0.973, V10: -0.292, V11: 0.869, V12: 1.158, V13: -0.306, V14: -0.312, V15: -0.977, V16: 0.090, V17: -0.094, V18: -0.112, V19: 0.747, V20: -0.015, V21: -0.166, V22: -0.334, V23: 0.042, V24: 0.412, V25: 0.088, V26: 0.922, V27: -0.045, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.520, V3: 1.121, V4: 0.161, V5: -1.188, V6: -0.053, V7: -0.727, V8: 0.205, V9: 0.973, V10: -0.292, V11: 0.869, V12: 1.158, V13: -0.306, V14: -0.312, V15: -0.977, V16: 0.090, V17: -0.094, V18: -0.112, V19: 0.747, V20: -0.015, V21: -0.166, V22: -0.334, V23: 0.042, V24: 0.412, V25: 0.088, V26: 0.922, V27: -0.045, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf358", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.182, V2: 0.311, V3: -0.287, V4: 0.881, V5: 0.391, V6: -0.212, V7: 0.358, V8: -0.029, V9: -0.458, V10: 0.175, V11: 1.189, V12: 0.660, V13: -0.462, V14: 0.855, V15: 0.305, V16: -0.194, V17: -0.382, V18: -0.161, V19: -0.199, V20: -0.158, V21: 0.065, V22: 0.189, V23: -0.179, V24: -0.303, V25: 0.774, V26: -0.264, V27: -0.002, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.182, V2: 0.311, V3: -0.287, V4: 0.881, V5: 0.391, V6: -0.212, V7: 0.358, V8: -0.029, V9: -0.458, V10: 0.175, V11: 1.189, V12: 0.660, V13: -0.462, V14: 0.855, V15: 0.305, V16: -0.194, V17: -0.382, V18: -0.161, V19: -0.199, V20: -0.158, V21: 0.065, V22: 0.189, V23: -0.179, V24: -0.303, V25: 0.774, V26: -0.264, V27: -0.002, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf359", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.824, V2: 0.653, V3: 1.945, V4: 1.543, V5: -0.492, V6: 1.584, V7: -0.583, V8: 1.125, V9: 0.244, V10: -0.669, V11: 0.421, V12: 1.064, V13: -1.221, V14: -0.038, V15: -1.787, V16: -1.574, V17: 1.397, V18: -0.861, V19: 1.223, V20: -0.208, V21: -0.186, V22: -0.227, V23: 0.076, V24: -0.298, V25: -0.501, V26: -0.421, V27: 0.120, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 11.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.824, V2: 0.653, V3: 1.945, V4: 1.543, V5: -0.492, V6: 1.584, V7: -0.583, V8: 1.125, V9: 0.244, V10: -0.669, V11: 0.421, V12: 1.064, V13: -1.221, V14: -0.038, V15: -1.787, V16: -1.574, V17: 1.397, V18: -0.861, V19: 1.223, V20: -0.208, V21: -0.186, V22: -0.227, V23: 0.076, V24: -0.298, V25: -0.501, V26: -0.421, V27: 0.120, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 11.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf360", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.555, V2: 0.960, V3: -1.015, V4: -0.236, V5: 0.544, V6: -0.217, V7: -0.564, V8: -2.802, V9: -0.252, V10: -1.439, V11: -0.557, V12: 0.571, V13: 0.264, V14: -0.539, V15: -0.179, V16: 0.555, V17: 0.487, V18: -0.463, V19: -0.663, V20: 0.530, V21: -1.639, V22: -0.658, V23: 0.202, V24: 0.507, V25: 0.488, V26: 0.196, V27: -0.061, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.555, V2: 0.960, V3: -1.015, V4: -0.236, V5: 0.544, V6: -0.217, V7: -0.564, V8: -2.802, V9: -0.252, V10: -1.439, V11: -0.557, V12: 0.571, V13: 0.264, V14: -0.539, V15: -0.179, V16: 0.555, V17: 0.487, V18: -0.463, V19: -0.663, V20: 0.530, V21: -1.639, V22: -0.658, V23: 0.202, V24: 0.507, V25: 0.488, V26: 0.196, V27: -0.061, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf361", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.054, V2: 1.230, V3: -2.367, V4: 0.854, V5: 1.914, V6: -0.779, V7: 1.311, V8: -0.118, V9: -1.042, V10: 0.119, V11: -1.752, V12: 0.152, V13: 0.770, V14: 1.005, V15: -0.378, V16: -1.057, V17: -0.136, V18: -0.039, V19: 0.765, V20: -0.280, V21: 0.559, V22: 1.799, V23: 0.143, V24: 0.101, V25: -0.975, V26: -0.369, V27: 0.143, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.054, V2: 1.230, V3: -2.367, V4: 0.854, V5: 1.914, V6: -0.779, V7: 1.311, V8: -0.118, V9: -1.042, V10: 0.119, V11: -1.752, V12: 0.152, V13: 0.770, V14: 1.005, V15: -0.378, V16: -1.057, V17: -0.136, V18: -0.039, V19: 0.765, V20: -0.280, V21: 0.559, V22: 1.799, V23: 0.143, V24: 0.101, V25: -0.975, V26: -0.369, V27: 0.143, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf362", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.587, V2: 0.969, V3: -0.431, V4: -3.309, V5: -0.158, V6: -1.420, V7: 0.999, V8: -0.913, V9: -0.671, V10: 3.477, V11: -0.919, V12: -0.996, V13: 0.481, V14: -1.324, V15: -1.551, V16: -1.393, V17: 0.199, V18: -0.684, V19: -0.755, V20: 0.502, V21: -0.364, V22: 0.221, V23: -0.219, V24: 0.034, V25: 0.151, V26: -0.277, V27: 0.251, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.587, V2: 0.969, V3: -0.431, V4: -3.309, V5: -0.158, V6: -1.420, V7: 0.999, V8: -0.913, V9: -0.671, V10: 3.477, V11: -0.919, V12: -0.996, V13: 0.481, V14: -1.324, V15: -1.551, V16: -1.393, V17: 0.199, V18: -0.684, V19: -0.755, V20: 0.502, V21: -0.364, V22: 0.221, V23: -0.219, V24: 0.034, V25: 0.151, V26: -0.277, V27: 0.251, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf363", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.465, V3: -2.365, V4: -0.742, V5: 2.207, V6: 3.475, V7: -0.704, V8: 0.858, V9: 0.968, V10: -0.180, V11: -0.101, V12: 0.507, V13: -0.174, V14: 0.397, V15: 0.843, V16: -0.414, V17: -0.476, V18: -0.180, V19: -0.160, V20: -0.184, V21: 0.111, V22: 0.447, V23: 0.126, V24: 0.708, V25: 0.185, V26: -0.542, V27: 0.050, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.465, V3: -2.365, V4: -0.742, V5: 2.207, V6: 3.475, V7: -0.704, V8: 0.858, V9: 0.968, V10: -0.180, V11: -0.101, V12: 0.507, V13: -0.174, V14: 0.397, V15: 0.843, V16: -0.414, V17: -0.476, V18: -0.180, V19: -0.160, V20: -0.184, V21: 0.111, V22: 0.447, V23: 0.126, V24: 0.708, V25: 0.185, V26: -0.542, V27: 0.050, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf364", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -0.501, V3: -0.795, V4: 0.673, V5: -0.438, V6: 0.256, V7: -0.897, V8: 0.316, V9: 1.504, V10: -0.417, V11: 0.503, V12: 0.395, V13: -1.328, V14: -1.373, V15: -1.313, V16: 0.284, V17: 0.751, V18: 0.902, V19: 0.119, V20: -0.221, V21: 0.185, V22: 0.856, V23: 0.049, V24: 0.676, V25: -0.071, V26: 0.727, V27: -0.011, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -0.501, V3: -0.795, V4: 0.673, V5: -0.438, V6: 0.256, V7: -0.897, V8: 0.316, V9: 1.504, V10: -0.417, V11: 0.503, V12: 0.395, V13: -1.328, V14: -1.373, V15: -1.313, V16: 0.284, V17: 0.751, V18: 0.902, V19: 0.119, V20: -0.221, V21: 0.185, V22: 0.856, V23: 0.049, V24: 0.676, V25: -0.071, V26: 0.727, V27: -0.011, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf365", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.172, V2: -1.977, V3: -1.395, V4: 1.715, V5: 0.066, V6: 1.467, V7: 1.809, V8: -1.357, V9: 1.712, V10: 2.914, V11: 0.495, V12: 0.390, V13: 0.464, V14: -1.103, V15: 0.418, V16: -0.297, V17: -0.607, V18: -0.284, V19: 1.806, V20: -2.769, V21: -1.037, V22: -0.060, V23: -2.837, V24: -1.020, V25: -0.447, V26: -0.431, V27: -1.804, V28: 0.647, Số tiền giao dịch: 413.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.172, V2: -1.977, V3: -1.395, V4: 1.715, V5: 0.066, V6: 1.467, V7: 1.809, V8: -1.357, V9: 1.712, V10: 2.914, V11: 0.495, V12: 0.390, V13: 0.464, V14: -1.103, V15: 0.418, V16: -0.297, V17: -0.607, V18: -0.284, V19: 1.806, V20: -2.769, V21: -1.037, V22: -0.060, V23: -2.837, V24: -1.020, V25: -0.447, V26: -0.431, V27: -1.804, V28: 0.647, Số tiền giao dịch: 413.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf366", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.301, V3: -1.078, V4: 1.321, V5: 0.278, V6: 0.525, V7: -0.176, V8: 0.148, V9: 1.025, V10: 0.168, V11: -0.743, V12: 0.759, V13: -0.857, V14: 0.033, V15: -2.261, V16: -0.374, V17: -0.363, V18: -0.075, V19: 0.899, V20: -0.272, V21: -0.343, V22: -0.689, V23: 0.091, V24: -1.146, V25: 0.121, V26: -0.770, V27: 0.029, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 27.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.301, V3: -1.078, V4: 1.321, V5: 0.278, V6: 0.525, V7: -0.176, V8: 0.148, V9: 1.025, V10: 0.168, V11: -0.743, V12: 0.759, V13: -0.857, V14: 0.033, V15: -2.261, V16: -0.374, V17: -0.363, V18: -0.075, V19: 0.899, V20: -0.272, V21: -0.343, V22: -0.689, V23: 0.091, V24: -1.146, V25: 0.121, V26: -0.770, V27: 0.029, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 27.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf367", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.544, V3: -0.224, V4: 0.020, V5: -0.548, V6: 0.355, V7: -0.995, V8: 0.213, V9: 1.139, V10: 0.147, V11: 0.032, V12: 0.906, V13: 0.620, V14: -0.256, V15: 0.096, V16: 1.117, V17: -1.249, V18: 0.784, V19: 0.336, V20: -0.131, V21: 0.022, V22: 0.227, V23: 0.193, V24: -0.931, V25: -0.487, V26: 0.521, V27: -0.013, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.544, V3: -0.224, V4: 0.020, V5: -0.548, V6: 0.355, V7: -0.995, V8: 0.213, V9: 1.139, V10: 0.147, V11: 0.032, V12: 0.906, V13: 0.620, V14: -0.256, V15: 0.096, V16: 1.117, V17: -1.249, V18: 0.784, V19: 0.336, V20: -0.131, V21: 0.022, V22: 0.227, V23: 0.193, V24: -0.931, V25: -0.487, V26: 0.521, V27: -0.013, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf368", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.771, V2: -2.299, V3: -1.551, V4: 0.195, V5: -3.343, V6: 0.948, V7: 4.130, V8: -0.115, V9: -0.179, V10: -1.807, V11: -1.213, V12: 0.851, V13: 1.472, V14: -0.005, V15: -1.030, V16: 0.357, V17: -0.471, V18: -0.355, V19: -0.366, V20: 2.168, V21: 0.534, V22: -0.329, V23: 3.255, V24: -0.077, V25: -2.001, V26: -0.262, V27: -0.167, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 1128.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.771, V2: -2.299, V3: -1.551, V4: 0.195, V5: -3.343, V6: 0.948, V7: 4.130, V8: -0.115, V9: -0.179, V10: -1.807, V11: -1.213, V12: 0.851, V13: 1.472, V14: -0.005, V15: -1.030, V16: 0.357, V17: -0.471, V18: -0.355, V19: -0.366, V20: 2.168, V21: 0.534, V22: -0.329, V23: 3.255, V24: -0.077, V25: -2.001, V26: -0.262, V27: -0.167, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 1128.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf369", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.841, V2: -0.436, V3: -0.649, V4: 0.440, V5: -0.524, V6: -0.689, V7: -0.148, V8: -0.027, V9: 0.885, V10: -0.013, V11: 0.865, V12: 0.951, V13: -0.858, V14: 0.499, V15: -0.436, V16: 0.077, V17: -0.506, V18: -0.161, V19: 0.489, V20: -0.164, V21: -0.384, V22: -1.173, V23: 0.435, V24: -0.017, V25: -0.547, V26: -0.872, V27: -0.006, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 65.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.841, V2: -0.436, V3: -0.649, V4: 0.440, V5: -0.524, V6: -0.689, V7: -0.148, V8: -0.027, V9: 0.885, V10: -0.013, V11: 0.865, V12: 0.951, V13: -0.858, V14: 0.499, V15: -0.436, V16: 0.077, V17: -0.506, V18: -0.161, V19: 0.489, V20: -0.164, V21: -0.384, V22: -1.173, V23: 0.435, V24: -0.017, V25: -0.547, V26: -0.872, V27: -0.006, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 65.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf370", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.274, V2: -0.627, V3: -0.113, V4: -0.868, V5: -0.509, V6: -0.330, V7: -0.341, V8: 0.025, V9: -1.159, V10: 0.768, V11: 1.304, V12: -0.413, V13: -0.991, V14: 0.493, V15: 0.212, V16: 0.989, V17: 0.337, V18: -1.623, V19: 0.843, V20: 0.083, V21: -0.130, V22: -0.674, V23: 0.077, V24: -0.354, V25: 0.234, V26: -0.499, V27: -0.020, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.274, V2: -0.627, V3: -0.113, V4: -0.868, V5: -0.509, V6: -0.330, V7: -0.341, V8: 0.025, V9: -1.159, V10: 0.768, V11: 1.304, V12: -0.413, V13: -0.991, V14: 0.493, V15: 0.212, V16: 0.989, V17: 0.337, V18: -1.623, V19: 0.843, V20: 0.083, V21: -0.130, V22: -0.674, V23: 0.077, V24: -0.354, V25: 0.234, V26: -0.499, V27: -0.020, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf371", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.169, V2: 0.430, V3: 0.117, V4: -1.404, V5: 0.265, V6: 0.841, V7: 2.328, V8: -0.215, V9: -0.493, V10: -1.139, V11: -0.473, V12: -0.011, V13: -0.007, V14: 0.290, V15: -0.566, V16: 0.524, V17: -1.389, V18: 0.996, V19: -0.041, V20: -0.071, V21: 0.274, V22: 0.833, V23: -0.571, V24: -1.391, V25: 1.397, V26: 0.085, V27: -0.021, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 307.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.169, V2: 0.430, V3: 0.117, V4: -1.404, V5: 0.265, V6: 0.841, V7: 2.328, V8: -0.215, V9: -0.493, V10: -1.139, V11: -0.473, V12: -0.011, V13: -0.007, V14: 0.290, V15: -0.566, V16: 0.524, V17: -1.389, V18: 0.996, V19: -0.041, V20: -0.071, V21: 0.274, V22: 0.833, V23: -0.571, V24: -1.391, V25: 1.397, V26: 0.085, V27: -0.021, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 307.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf372", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.126, V3: -2.578, V4: 0.028, V5: 1.184, V6: -0.258, V7: 0.670, V8: -0.276, V9: 0.146, V10: 0.132, V11: -0.062, V12: 0.732, V13: 0.035, V14: 0.768, V15: -0.796, V16: -0.369, V17: -0.753, V18: 0.290, V19: 0.829, V20: -0.077, V21: 0.146, V22: 0.468, V23: -0.232, V24: -0.243, V25: 0.669, V26: -0.065, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 60.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.126, V3: -2.578, V4: 0.028, V5: 1.184, V6: -0.258, V7: 0.670, V8: -0.276, V9: 0.146, V10: 0.132, V11: -0.062, V12: 0.732, V13: 0.035, V14: 0.768, V15: -0.796, V16: -0.369, V17: -0.753, V18: 0.290, V19: 0.829, V20: -0.077, V21: 0.146, V22: 0.468, V23: -0.232, V24: -0.243, V25: 0.669, V26: -0.065, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 60.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf373", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.371, V2: -0.034, V3: -0.671, V4: -1.189, V5: 0.382, V6: -0.271, V7: 0.226, V8: -0.183, V9: 0.820, V10: -0.865, V11: 0.312, V12: 1.667, V13: 1.292, V14: 0.171, V15: -0.063, V16: -0.591, V17: -0.669, V18: 0.481, V19: 1.619, V20: -0.010, V21: -0.042, V22: 0.178, V23: -0.389, V24: -0.956, V25: 1.155, V26: -0.487, V27: 0.039, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.371, V2: -0.034, V3: -0.671, V4: -1.189, V5: 0.382, V6: -0.271, V7: 0.226, V8: -0.183, V9: 0.820, V10: -0.865, V11: 0.312, V12: 1.667, V13: 1.292, V14: 0.171, V15: -0.063, V16: -0.591, V17: -0.669, V18: 0.481, V19: 1.619, V20: -0.010, V21: -0.042, V22: 0.178, V23: -0.389, V24: -0.956, V25: 1.155, V26: -0.487, V27: 0.039, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf374", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.932, V2: -0.547, V3: 0.052, V4: 0.477, V5: -0.820, V6: -0.023, V7: -1.029, V8: 0.061, V9: 2.731, V10: -0.395, V11: -0.073, V12: -2.475, V13: 1.383, V14: 1.195, V15: 0.133, V16: 0.701, V17: 0.085, V18: 0.414, V19: -0.491, V20: -0.159, V21: -0.113, V22: -0.051, V23: 0.341, V24: 0.686, V25: -0.624, V26: 0.408, V27: -0.053, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.932, V2: -0.547, V3: 0.052, V4: 0.477, V5: -0.820, V6: -0.023, V7: -1.029, V8: 0.061, V9: 2.731, V10: -0.395, V11: -0.073, V12: -2.475, V13: 1.383, V14: 1.195, V15: 0.133, V16: 0.701, V17: 0.085, V18: 0.414, V19: -0.491, V20: -0.159, V21: -0.113, V22: -0.051, V23: 0.341, V24: 0.686, V25: -0.624, V26: 0.408, V27: -0.053, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf375", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.089, V3: 0.369, V4: -0.076, V5: -0.565, V6: -1.139, V7: 0.014, V8: -0.268, V9: 0.165, V10: -0.206, V11: -0.125, V12: 0.513, V13: 0.676, V14: 0.121, V15: 1.074, V16: 0.230, V17: -0.338, V18: -0.567, V19: 0.070, V20: -0.036, V21: -0.105, V22: -0.252, V23: 0.040, V24: 0.468, V25: 0.261, V26: 0.959, V27: -0.080, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.089, V3: 0.369, V4: -0.076, V5: -0.565, V6: -1.139, V7: 0.014, V8: -0.268, V9: 0.165, V10: -0.206, V11: -0.125, V12: 0.513, V13: 0.676, V14: 0.121, V15: 1.074, V16: 0.230, V17: -0.338, V18: -0.567, V19: 0.070, V20: -0.036, V21: -0.105, V22: -0.252, V23: 0.040, V24: 0.468, V25: 0.261, V26: 0.959, V27: -0.080, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf376", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.271, V2: 0.240, V3: -0.086, V4: 0.452, V5: 0.171, V6: -0.136, V7: -0.049, V8: 0.022, V9: 0.176, V10: -0.308, V11: -0.697, V12: -0.273, V13: -0.240, V14: -0.191, V15: 1.472, V16: 0.459, V17: 0.002, V18: -0.401, V19: -0.236, V20: -0.123, V21: -0.322, V22: -0.919, V23: 0.062, V24: -0.823, V25: 0.235, V26: 0.178, V27: -0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.271, V2: 0.240, V3: -0.086, V4: 0.452, V5: 0.171, V6: -0.136, V7: -0.049, V8: 0.022, V9: 0.176, V10: -0.308, V11: -0.697, V12: -0.273, V13: -0.240, V14: -0.191, V15: 1.472, V16: 0.459, V17: 0.002, V18: -0.401, V19: -0.236, V20: -0.123, V21: -0.322, V22: -0.919, V23: 0.062, V24: -0.823, V25: 0.235, V26: 0.178, V27: -0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf377", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.212, V3: 1.326, V4: -0.887, V5: -0.369, V6: -0.012, V7: 0.958, V8: 0.035, V9: 1.439, V10: -1.186, V11: 1.323, V12: -1.917, V13: 1.131, V14: 1.285, V15: -2.439, V16: 0.142, V17: 0.235, V18: 0.338, V19: -0.100, V20: 0.317, V21: -0.077, V22: -0.023, V23: 0.172, V24: 0.010, V25: -0.115, V26: 0.859, V27: 0.191, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 169.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.212, V3: 1.326, V4: -0.887, V5: -0.369, V6: -0.012, V7: 0.958, V8: 0.035, V9: 1.439, V10: -1.186, V11: 1.323, V12: -1.917, V13: 1.131, V14: 1.285, V15: -2.439, V16: 0.142, V17: 0.235, V18: 0.338, V19: -0.100, V20: 0.317, V21: -0.077, V22: -0.023, V23: 0.172, V24: 0.010, V25: -0.115, V26: 0.859, V27: 0.191, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 169.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf378", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó,��dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.137, V2: 0.565, V3: 0.157, V4: -0.720, V5: 1.176, V6: 0.920, V7: 0.388, V8: 0.458, V9: 1.323, V10: -0.689, V11: 1.720, V12: -2.672, V13: -0.575, V14: 2.241, V15: -0.759, V16: -0.660, V17: 0.956, V18: -1.042, V19: -0.997, V20: -0.287, V21: -0.317, V22: -0.524, V23: 0.151, V24: -1.543, V25: -0.797, V26: 0.210, V27: 0.254, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.137, V2: 0.565, V3: 0.157, V4: -0.720, V5: 1.176, V6: 0.920, V7: 0.388, V8: 0.458, V9: 1.323, V10: -0.689, V11: 1.720, V12: -2.672, V13: -0.575, V14: 2.241, V15: -0.759, V16: -0.660, V17: 0.956, V18: -1.042, V19: -0.997, V20: -0.287, V21: -0.317, V22: -0.524, V23: 0.151, V24: -1.543, V25: -0.797, V26: 0.210, V27: 0.254, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf379", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 0.227, V3: 0.313, V4: 1.186, V5: 0.146, V6: 0.348, V7: -0.000, V8: 0.112, V9: -0.060, V10: 0.026, V11: 0.997, V12: 1.512, V13: 0.598, V14: 0.090, V15: -0.854, V16: -0.467, V17: -0.150, V18: -0.470, V19: 0.043, V20: -0.135, V21: -0.067, V22: 0.062, V23: -0.118, V24: -0.267, V25: 0.705, V26: -0.312, V27: 0.042, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 0.227, V3: 0.313, V4: 1.186, V5: 0.146, V6: 0.348, V7: -0.000, V8: 0.112, V9: -0.060, V10: 0.026, V11: 0.997, V12: 1.512, V13: 0.598, V14: 0.090, V15: -0.854, V16: -0.467, V17: -0.150, V18: -0.470, V19: 0.043, V20: -0.135, V21: -0.067, V22: 0.062, V23: -0.118, V24: -0.267, V25: 0.705, V26: -0.312, V27: 0.042, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf380", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.035, V2: 1.011, V3: 0.760, V4: -0.050, V5: 1.423, V6: -1.664, V7: 1.728, V8: -0.372, V9: -1.202, V10: -0.778, V11: -0.600, V12: -0.272, V13: -0.657, V14: 0.774, V15: -0.349, V16: -0.418, V17: -0.421, V18: -0.502, V19: -1.154, V20: -0.110, V21: 0.190, V22: 0.350, V23: -0.506, V24: 0.387, V25: 1.287, V26: -0.468, V27: -0.040, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 21.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.035, V2: 1.011, V3: 0.760, V4: -0.050, V5: 1.423, V6: -1.664, V7: 1.728, V8: -0.372, V9: -1.202, V10: -0.778, V11: -0.600, V12: -0.272, V13: -0.657, V14: 0.774, V15: -0.349, V16: -0.418, V17: -0.421, V18: -0.502, V19: -1.154, V20: -0.110, V21: 0.190, V22: 0.350, V23: -0.506, V24: 0.387, V25: 1.287, V26: -0.468, V27: -0.040, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 21.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf381", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.746, V2: 4.382, V3: -2.476, V4: 0.841, V5: -3.013, V6: -1.139, V7: -2.646, V8: 3.783, V9: -1.238, V10: -0.174, V11: 0.096, V12: 1.921, V13: 0.091, V14: 3.013, V15: 0.076, V16: 0.777, V17: 1.111, V18: 0.821, V19: 0.462, V20: -0.417, V21: 0.504, V22: 0.419, V23: 0.408, V24: 0.513, V25: 0.108, V26: -0.358, V27: -0.842, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 1.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.746, V2: 4.382, V3: -2.476, V4: 0.841, V5: -3.013, V6: -1.139, V7: -2.646, V8: 3.783, V9: -1.238, V10: -0.174, V11: 0.096, V12: 1.921, V13: 0.091, V14: 3.013, V15: 0.076, V16: 0.777, V17: 1.111, V18: 0.821, V19: 0.462, V20: -0.417, V21: 0.504, V22: 0.419, V23: 0.408, V24: 0.513, V25: 0.108, V26: -0.358, V27: -0.842, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 1.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf382", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.560, V3: -2.703, V4: -0.600, V5: 0.224, V6: -2.131, V7: 1.075, V8: -0.710, V9: 0.554, V10: -0.225, V11: -0.857, V12: -0.394, V13: -1.495, V14: 1.135, V15: 0.213, V16: -1.012, V17: 0.145, V18: -0.555, V19: 0.503, V20: -0.022, V21: 0.327, V22: 0.793, V23: -0.288, V24: 0.157, V25: 0.534, V26: 1.058, V27: -0.183, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.560, V3: -2.703, V4: -0.600, V5: 0.224, V6: -2.131, V7: 1.075, V8: -0.710, V9: 0.554, V10: -0.225, V11: -0.857, V12: -0.394, V13: -1.495, V14: 1.135, V15: 0.213, V16: -1.012, V17: 0.145, V18: -0.555, V19: 0.503, V20: -0.022, V21: 0.327, V22: 0.793, V23: -0.288, V24: 0.157, V25: 0.534, V26: 1.058, V27: -0.183, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf383", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.897, V2: -0.861, V3: 0.307, V4: 0.582, V5: -0.024, V6: -0.556, V7: -0.361, V8: -0.229, V9: -0.169, V10: 1.353, V11: -1.378, V12: 0.072, V13: 1.001, V14: -0.660, V15: -0.013, V16: -1.720, V17: -0.321, V18: 1.670, V19: -0.748, V20: -1.122, V21: -0.075, V22: 1.324, V23: 0.765, V24: -0.010, V25: -2.017, V26: -0.755, V27: -0.053, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 18.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.897, V2: -0.861, V3: 0.307, V4: 0.582, V5: -0.024, V6: -0.556, V7: -0.361, V8: -0.229, V9: -0.169, V10: 1.353, V11: -1.378, V12: 0.072, V13: 1.001, V14: -0.660, V15: -0.013, V16: -1.720, V17: -0.321, V18: 1.670, V19: -0.748, V20: -1.122, V21: -0.075, V22: 1.324, V23: 0.765, V24: -0.010, V25: -2.017, V26: -0.755, V27: -0.053, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 18.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf384", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: 0.124, V3: 0.141, V4: 0.597, V5: -0.393, V6: -0.992, V7: 0.173, V8: -0.119, V9: -0.216, V10: 0.174, V11: 1.385, V12: 0.380, V13: -1.160, V14: 0.842, V15: 0.196, V16: 0.190, V17: -0.402, V18: 0.078, V19: 0.102, V20: -0.142, V21: 0.005, V22: -0.079, V23: -0.049, V24: 0.543, V25: 0.469, V26: 0.339, V27: -0.066, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 21.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: 0.124, V3: 0.141, V4: 0.597, V5: -0.393, V6: -0.992, V7: 0.173, V8: -0.119, V9: -0.216, V10: 0.174, V11: 1.385, V12: 0.380, V13: -1.160, V14: 0.842, V15: 0.196, V16: 0.190, V17: -0.402, V18: 0.078, V19: 0.102, V20: -0.142, V21: 0.005, V22: -0.079, V23: -0.049, V24: 0.543, V25: 0.469, V26: 0.339, V27: -0.066, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 21.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf385", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong ��ó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.786, V2: -1.232, V3: 0.309, V4: 0.441, V5: -0.930, V6: 1.709, V7: -1.583, V8: 0.562, V9: 2.225, V10: -0.242, V11: -0.697, V12: 1.670, V13: 1.011, V14: -1.385, V15: -2.194, V16: 0.290, V17: -0.537, V18: 0.606, V19: 0.837, V20: 0.058, V21: 0.112, V22: 0.717, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: -0.280, V26: 0.730, V27: 0.026, V28: -0.034, Số lượng: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.786, V2: -1.232, V3: 0.309, V4: 0.441, V5: -0.930, V6: 1.709, V7: -1.583, V8: 0.562, V9: 2.225, V10: -0.242, V11: -0.697, V12: 1.670, V13: 1.011, V14: -1.385, V15: -2.194, V16: 0.290, V17: -0.537, V18: 0.606, V19: 0.837, V20: 0.058, V21: 0.112, V22: 0.717, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: -0.280, V26: 0.730, V27: 0.026, V28: -0.034, Số lượng: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf386", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.248, V2: -0.437, V3: -0.521, V4: -2.226, V5: 2.503, V6: 3.003, V7: -0.405, V8: 1.074, V9: 1.049, V10: -1.357, V11: -0.639, V12: 0.483, V13: -0.229, V14: 0.072, V15: 0.218, V16: -0.912, V17: -0.175, V18: 0.417, V19: 1.507, V20: -0.014, V21: 0.015, V22: 0.255, V23: 0.066, V24: 1.039, V25: 0.315, V26: -0.689, V27: -0.177, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 9.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.248, V2: -0.437, V3: -0.521, V4: -2.226, V5: 2.503, V6: 3.003, V7: -0.405, V8: 1.074, V9: 1.049, V10: -1.357, V11: -0.639, V12: 0.483, V13: -0.229, V14: 0.072, V15: 0.218, V16: -0.912, V17: -0.175, V18: 0.417, V19: 1.507, V20: -0.014, V21: 0.015, V22: 0.255, V23: 0.066, V24: 1.039, V25: 0.315, V26: -0.689, V27: -0.177, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 9.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf387", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.014, V3: -1.042, V4: 0.410, V5: -0.070, V6: -1.198, V7: 0.244, V8: -0.385, V9: 0.409, V10: 0.048, V11: -0.584, V12: 0.906, V13: 0.936, V14: 0.102, V15: -0.057, V16: -0.149, V17: -0.335, V18: -0.980, V19: 0.137, V20: -0.169, V21: -0.279, V22: -0.626, V23: 0.331, V24: 0.070, V25: -0.270, V26: 0.192, V27: -0.065, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.014, V3: -1.042, V4: 0.410, V5: -0.070, V6: -1.198, V7: 0.244, V8: -0.385, V9: 0.409, V10: 0.048, V11: -0.584, V12: 0.906, V13: 0.936, V14: 0.102, V15: -0.057, V16: -0.149, V17: -0.335, V18: -0.980, V19: 0.137, V20: -0.169, V21: -0.279, V22: -0.626, V23: 0.331, V24: 0.070, V25: -0.270, V26: 0.192, V27: -0.065, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf388", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.315, V2: 0.298, V3: 1.358, V4: -0.535, V5: -0.354, V6: -0.136, V7: 0.472, V8: 0.083, V9: 0.403, V10: -0.814, V11: -0.979, V12: -0.137, V13: -0.319, V14: -0.262, V15: -0.063, V16: 0.224, V17: -0.457, V18: 0.146, V19: -0.512, V20: 0.012, V21: 0.325, V22: 0.929, V23: 0.098, V24: 1.188, V25: -0.714, V26: 0.419, V27: 0.139, V28: 0.209, Số tiền giao dịch: 74.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.315, V2: 0.298, V3: 1.358, V4: -0.535, V5: -0.354, V6: -0.136, V7: 0.472, V8: 0.083, V9: 0.403, V10: -0.814, V11: -0.979, V12: -0.137, V13: -0.319, V14: -0.262, V15: -0.063, V16: 0.224, V17: -0.457, V18: 0.146, V19: -0.512, V20: 0.012, V21: 0.325, V22: 0.929, V23: 0.098, V24: 1.188, V25: -0.714, V26: 0.419, V27: 0.139, V28: 0.209, Số tiền giao dịch: 74.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf389", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: -0.038, V3: 1.303, V4: 0.119, V5: 1.582, V6: -0.322, V7: -0.007, V8: 0.275, V9: -0.557, V10: -0.287, V11: 1.527, V12: 0.799, V13: -0.333, V14: 0.485, V15: 0.174, V16: -0.161, V17: -0.363, V18: -0.492, V19: -1.334, V20: -0.347, V21: 0.190, V22: 0.535, V23: -0.289, V24: -0.270, V25: 0.116, V26: -0.447, V27: 0.006, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: -0.038, V3: 1.303, V4: 0.119, V5: 1.582, V6: -0.322, V7: -0.007, V8: 0.275, V9: -0.557, V10: -0.287, V11: 1.527, V12: 0.799, V13: -0.333, V14: 0.485, V15: 0.174, V16: -0.161, V17: -0.363, V18: -0.492, V19: -1.334, V20: -0.347, V21: 0.190, V22: 0.535, V23: -0.289, V24: -0.270, V25: 0.116, V26: -0.447, V27: 0.006, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf390", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.590, V2: 3.131, V3: -3.101, V4: -1.177, V5: -0.315, V6: -1.648, V7: -0.099, V8: 1.714, V9: -0.634, V10: -0.395, V11: -1.455, V12: 1.171, V13: 1.005, V14: 1.815, V15: -0.373, V16: -0.144, V17: 0.312, V18: -0.324, V19: -0.256, V20: -0.027, V21: 0.338, V22: 0.795, V23: 0.079, V24: 0.793, V25: 0.073, V26: 0.082, V27: 0.197, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 3.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.590, V2: 3.131, V3: -3.101, V4: -1.177, V5: -0.315, V6: -1.648, V7: -0.099, V8: 1.714, V9: -0.634, V10: -0.395, V11: -1.455, V12: 1.171, V13: 1.005, V14: 1.815, V15: -0.373, V16: -0.144, V17: 0.312, V18: -0.324, V19: -0.256, V20: -0.027, V21: 0.338, V22: 0.795, V23: 0.079, V24: 0.793, V25: 0.073, V26: 0.082, V27: 0.197, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 3.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf391", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.571, V3: -0.371, V4: -0.690, V5: 0.334, V6: -0.146, V7: 0.280, V8: 0.764, V9: -0.705, V10: -0.731, V11: 0.170, V12: 0.648, V13: -0.316, V14: 1.160, V15: -0.250, V16: 0.122, V17: -0.363, V18: 0.384, V19: 0.981, V20: -0.316, V21: -0.023, V22: -0.548, V23: -0.061, V24: 0.280, V25: -0.093, V26: -0.590, V27: -0.552, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.571, V3: -0.371, V4: -0.690, V5: 0.334, V6: -0.146, V7: 0.280, V8: 0.764, V9: -0.705, V10: -0.731, V11: 0.170, V12: 0.648, V13: -0.316, V14: 1.160, V15: -0.250, V16: 0.122, V17: -0.363, V18: 0.384, V19: 0.981, V20: -0.316, V21: -0.023, V22: -0.548, V23: -0.061, V24: 0.280, V25: -0.093, V26: -0.590, V27: -0.552, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf392", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu ch���a 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.204, V3: 0.284, V4: -0.250, V5: 0.680, V6: -1.014, V7: 0.581, V8: 0.264, V9: -0.391, V10: -1.762, V11: -0.880, V12: -0.227, V13: -0.263, V14: -1.499, V15: -0.613, V16: 0.128, V17: 1.460, V18: 0.305, V19: -0.093, V20: -0.166, V21: 0.026, V22: 0.066, V23: -0.663, V24: -0.137, V25: 0.858, V26: 0.769, V27: -0.222, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.204, V3: 0.284, V4: -0.250, V5: 0.680, V6: -1.014, V7: 0.581, V8: 0.264, V9: -0.391, V10: -1.762, V11: -0.880, V12: -0.227, V13: -0.263, V14: -1.499, V15: -0.613, V16: 0.128, V17: 1.460, V18: 0.305, V19: -0.093, V20: -0.166, V21: 0.026, V22: 0.066, V23: -0.663, V24: -0.137, V25: 0.858, V26: 0.769, V27: -0.222, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf393", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.369, V3: 1.800, V4: -0.305, V5: -0.085, V6: -0.258, V7: 0.395, V8: -0.147, V9: 0.479, V10: -0.463, V11: -1.061, V12: -0.283, V13: -0.226, V14: -0.461, V15: 0.324, V16: -0.044, V17: -0.402, V18: 0.137, V19: 0.078, V20: 0.022, V21: 0.204, V22: 0.910, V23: -0.227, V24: 0.046, V25: -0.503, V26: 0.586, V27: -0.023, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.369, V3: 1.800, V4: -0.305, V5: -0.085, V6: -0.258, V7: 0.395, V8: -0.147, V9: 0.479, V10: -0.463, V11: -1.061, V12: -0.283, V13: -0.226, V14: -0.461, V15: 0.324, V16: -0.044, V17: -0.402, V18: 0.137, V19: 0.078, V20: 0.022, V21: 0.204, V22: 0.910, V23: -0.227, V24: 0.046, V25: -0.503, V26: 0.586, V27: -0.023, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf394", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.000, V2: -0.269, V3: -0.452, V4: 0.352, V5: 0.063, V6: -0.424, V7: 0.466, V8: -0.130, V9: -0.315, V10: 0.061, V11: 0.650, V12: 0.379, V13: -0.498, V14: 0.786, V15: 0.207, V16: 0.513, V17: -0.761, V18: -0.010, V19: 0.664, V20: 0.209, V21: -0.300, V22: -1.312, V23: -0.097, V24: -0.518, V25: 0.289, V26: 0.158, V27: -0.102, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 160.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.000, V2: -0.269, V3: -0.452, V4: 0.352, V5: 0.063, V6: -0.424, V7: 0.466, V8: -0.130, V9: -0.315, V10: 0.061, V11: 0.650, V12: 0.379, V13: -0.498, V14: 0.786, V15: 0.207, V16: 0.513, V17: -0.761, V18: -0.010, V19: 0.664, V20: 0.209, V21: -0.300, V22: -1.312, V23: -0.097, V24: -0.518, V25: 0.289, V26: 0.158, V27: -0.102, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 160.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf395", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.787, V2: -0.360, V3: 0.203, V4: 1.544, V5: -0.270, V6: -0.091, V7: 0.381, V8: -0.110, V9: 0.150, V10: -0.239, V11: -0.401, V12: 0.952, V13: 0.683, V14: -0.045, V15: -0.155, V16: -0.734, V17: 0.225, V18: -1.034, V19: -0.435, V20: 0.258, V21: 0.026, V22: -0.096, V23: -0.244, V24: 0.126, V25: 0.618, V26: -0.336, V27: 0.008, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 204.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.787, V2: -0.360, V3: 0.203, V4: 1.544, V5: -0.270, V6: -0.091, V7: 0.381, V8: -0.110, V9: 0.150, V10: -0.239, V11: -0.401, V12: 0.952, V13: 0.683, V14: -0.045, V15: -0.155, V16: -0.734, V17: 0.225, V18: -1.034, V19: -0.435, V20: 0.258, V21: 0.026, V22: -0.096, V23: -0.244, V24: 0.126, V25: 0.618, V26: -0.336, V27: 0.008, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 204.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf396", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.452, V3: 0.329, V4: 2.558, V5: 1.371, V6: 0.054, V7: 1.189, V8: -0.369, V9: -1.216, V10: 1.583, V11: -1.522, V12: -1.453, V13: -1.119, V14: 0.151, V15: -0.563, V16: 0.904, V17: -1.188, V18: 0.066, V19: -1.862, V20: -0.314, V21: 0.312, V22: 0.754, V23: -0.156, V24: 0.616, V25: -0.444, V26: -0.088, V27: -0.651, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 9.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.452, V3: 0.329, V4: 2.558, V5: 1.371, V6: 0.054, V7: 1.189, V8: -0.369, V9: -1.216, V10: 1.583, V11: -1.522, V12: -1.453, V13: -1.119, V14: 0.151, V15: -0.563, V16: 0.904, V17: -1.188, V18: 0.066, V19: -1.862, V20: -0.314, V21: 0.312, V22: 0.754, V23: -0.156, V24: 0.616, V25: -0.444, V26: -0.088, V27: -0.651, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 9.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf397", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.997, V3: 0.750, V4: 1.267, V5: -0.274, V6: 0.345, V7: 0.324, V8: 0.666, V9: -0.128, V10: -0.319, V11: -1.584, V12: -1.012, V13: -2.155, V14: 0.737, V15: 0.453, V16: -0.840, V17: 0.736, V18: -0.192, V19: 0.906, V20: 0.027, V21: -0.017, V22: -0.010, V23: 0.006, V24: -0.482, V25: -0.049, V26: -0.184, V27: 0.269, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 69,900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.997, V3: 0.750, V4: 1.267, V5: -0.274, V6: 0.345, V7: 0.324, V8: 0.666, V9: -0.128, V10: -0.319, V11: -1.584, V12: -1.012, V13: -2.155, V14: 0.737, V15: 0.453, V16: -0.840, V17: 0.736, V18: -0.192, V19: 0.906, V20: 0.027, V21: -0.017, V22: -0.010, V23: 0.006, V24: -0.482, V25: -0.049, V26: -0.184, V27: 0.269, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 69,900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf398", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 1.213, V3: 1.279, V4: -0.109, V5: -0.228, V6: -0.259, V7: 0.209, V8: 0.615, V9: -0.889, V10: -0.424, V11: 1.607, V12: 1.111, V13: 0.256, V14: 0.636, V15: 0.313, V16: 0.152, V17: -0.141, V18: -0.369, V19: -0.140, V20: -0.008, V21: -0.086, V22: -0.317, V23: 0.085, V24: 0.212, V25: -0.288, V26: 0.072, V27: 0.153, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 1.213, V3: 1.279, V4: -0.109, V5: -0.228, V6: -0.259, V7: 0.209, V8: 0.615, V9: -0.889, V10: -0.424, V11: 1.607, V12: 1.111, V13: 0.256, V14: 0.636, V15: 0.313, V16: 0.152, V17: -0.141, V18: -0.369, V19: -0.140, V20: -0.008, V21: -0.086, V22: -0.317, V23: 0.085, V24: 0.212, V25: -0.288, V26: 0.072, V27: 0.153, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf399", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.376, V3: -1.119, V4: -0.383, V5: -0.382, V6: -1.195, V7: -0.016, V8: -0.356, V9: 1.169, V10: -0.322, V11: -0.861, V12: 0.855, V13: 0.521, V14: -0.126, V15: -0.442, V16: -0.639, V17: 0.023, V18: -0.713, V19: 0.522, V20: -0.174, V21: 0.053, V22: 0.518, V23: 0.069, V24: 0.171, V25: 0.047, V26: 0.997, V27: -0.083, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.376, V3: -1.119, V4: -0.383, V5: -0.382, V6: -1.195, V7: -0.016, V8: -0.356, V9: 1.169, V10: -0.322, V11: -0.861, V12: 0.855, V13: 0.521, V14: -0.126, V15: -0.442, V16: -0.639, V17: 0.023, V18: -0.713, V19: 0.522, V20: -0.174, V21: 0.053, V22: 0.518, V23: 0.069, V24: 0.171, V25: 0.047, V26: 0.997, V27: -0.083, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf400", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.280, V2: 5.859, V3: -4.114, V4: -1.378, V5: -2.038, V6: -1.751, V7: -0.955, V8: 2.140, V9: 3.372, V10: 5.184, V11: -1.376, V12: 0.263, V13: -0.867, V14: 0.639, V15: 0.769, V16: -0.342, V17: 0.219, V18: 0.080, V19: -0.629, V20: 2.045, V21: -0.127, V22: 0.846, V23: 0.369, V24: -0.168, V25: 0.258, V26: -0.216, V27: 1.060, V28: 0.200, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.280, V2: 5.859, V3: -4.114, V4: -1.378, V5: -2.038, V6: -1.751, V7: -0.955, V8: 2.140, V9: 3.372, V10: 5.184, V11: -1.376, V12: 0.263, V13: -0.867, V14: 0.639, V15: 0.769, V16: -0.342, V17: 0.219, V18: 0.080, V19: -0.629, V20: 2.045, V21: -0.127, V22: 0.846, V23: 0.369, V24: -0.168, V25: 0.258, V26: -0.216, V27: 1.060, V28: 0.200, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf401", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.324, V2: 0.080, V3: -0.038, V4: -0.090, V5: -0.070, V6: -0.622, V7: 0.094, V8: -0.269, V9: 0.047, V10: -0.158, V11: -0.816, V12: 0.533, V13: 1.472, V14: -0.054, V15: 0.976, V16: 0.418, V17: -0.680, V18: -0.263, V19: 0.256, V20: 0.066, V21: -0.014, V22: 0.026, V23: -0.180, V24: -0.341, V25: 0.529, V26: 1.117, V27: -0.081, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.324, V2: 0.080, V3: -0.038, V4: -0.090, V5: -0.070, V6: -0.622, V7: 0.094, V8: -0.269, V9: 0.047, V10: -0.158, V11: -0.816, V12: 0.533, V13: 1.472, V14: -0.054, V15: 0.976, V16: 0.418, V17: -0.680, V18: -0.263, V19: 0.256, V20: 0.066, V21: -0.014, V22: 0.026, V23: -0.180, V24: -0.341, V25: 0.529, V26: 1.117, V27: -0.081, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf402", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.735, V2: -1.498, V3: 2.625, V4: -2.700, V5: -0.700, V6: -0.513, V7: -0.199, V8: -0.254, V9: 1.605, V10: -1.053, V11: -0.326, V12: -2.941, V13: 1.810, V14: 0.426, V15: -0.462, V16: -0.597, V17: -0.191, V18: 2.012, V19: -2.104, V20: -0.562, V21: -0.383, V22: -0.197, V23: -0.268, V24: -0.050, V25: 0.261, V26: 0.556, V27: -0.175, V28: -0.174, Số tiền giao dịch: 200.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.735, V2: -1.498, V3: 2.625, V4: -2.700, V5: -0.700, V6: -0.513, V7: -0.199, V8: -0.254, V9: 1.605, V10: -1.053, V11: -0.326, V12: -2.941, V13: 1.810, V14: 0.426, V15: -0.462, V16: -0.597, V17: -0.191, V18: 2.012, V19: -2.104, V20: -0.562, V21: -0.383, V22: -0.197, V23: -0.268, V24: -0.050, V25: 0.261, V26: 0.556, V27: -0.175, V28: -0.174, Số tiền giao dịch: 200.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf403", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.145, V2: -0.765, V3: -2.162, V4: -0.844, V5: -0.216, V6: -1.730, V7: 0.268, V8: -0.555, V9: -0.786, V10: 0.933, V11: -0.814, V12: -1.329, V13: -1.227, V14: 0.647, V15: 0.127, V16: 0.460, V17: 0.465, V18: -1.608, V19: 0.595, V20: -0.012, V21: 0.373, V22: 0.894, V23: -0.111, V24: -0.051, V25: 0.377, V26: 0.085, V27: -0.096, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 77.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.145, V2: -0.765, V3: -2.162, V4: -0.844, V5: -0.216, V6: -1.730, V7: 0.268, V8: -0.555, V9: -0.786, V10: 0.933, V11: -0.814, V12: -1.329, V13: -1.227, V14: 0.647, V15: 0.127, V16: 0.460, V17: 0.465, V18: -1.608, V19: 0.595, V20: -0.012, V21: 0.373, V22: 0.894, V23: -0.111, V24: -0.051, V25: 0.377, V26: 0.085, V27: -0.096, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 77.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf404", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.146, V2: 0.469, V3: 0.287, V4: -0.712, V5: 0.800, V6: -0.430, V7: 1.205, V8: -0.291, V9: -0.215, V10: -0.274, V11: 0.502, V12: 0.599, V13: -0.191, V14: 0.110, V15: -1.262, V16: -0.083, V17: -0.720, V18: -0.256, V19: 0.348, V20: -0.028, V21: -0.168, V22: -0.303, V23: 0.003, V24: -0.390, V25: -0.465, V26: 0.178, V27: -0.176, V28: -0.202, Số lượng: 35.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.146, V2: 0.469, V3: 0.287, V4: -0.712, V5: 0.800, V6: -0.430, V7: 1.205, V8: -0.291, V9: -0.215, V10: -0.274, V11: 0.502, V12: 0.599, V13: -0.191, V14: 0.110, V15: -1.262, V16: -0.083, V17: -0.720, V18: -0.256, V19: 0.348, V20: -0.028, V21: -0.168, V22: -0.303, V23: 0.003, V24: -0.390, V25: -0.465, V26: 0.178, V27: -0.176, V28: -0.202, Số lượng: 35.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf405", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.382, V2: 0.954, V3: 1.836, V4: -0.137, V5: 0.068, V6: -0.632, V7: 0.874, V8: -0.190, V9: -0.621, V10: 0.044, V11: 1.682, V12: 0.954, V13: 0.524, V14: 0.016, V15: 0.093, V16: 0.224, V17: -0.710, V18: -0.027, V19: 0.225, V20: 0.225, V21: -0.204, V22: -0.366, V23: -0.043, V24: 0.533, V25: -0.254, V26: 0.010, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 8.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.382, V2: 0.954, V3: 1.836, V4: -0.137, V5: 0.068, V6: -0.632, V7: 0.874, V8: -0.190, V9: -0.621, V10: 0.044, V11: 1.682, V12: 0.954, V13: 0.524, V14: 0.016, V15: 0.093, V16: 0.224, V17: -0.710, V18: -0.027, V19: 0.225, V20: 0.225, V21: -0.204, V22: -0.366, V23: -0.043, V24: 0.533, V25: -0.254, V26: 0.010, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 8.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf406", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, d�� liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: -0.303, V3: 1.813, V4: 1.002, V5: -1.544, V6: -0.164, V7: -0.978, V8: 0.146, V9: 1.189, V10: -0.304, V11: -0.482, V12: 0.906, V13: 0.720, V14: -0.823, V15: 0.111, V16: 0.167, V17: -0.141, V18: -0.018, V19: -0.342, V20: -0.055, V21: 0.177, V22: 0.810, V23: -0.048, V24: 0.803, V25: 0.289, V26: 0.513, V27: 0.048, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: -0.303, V3: 1.813, V4: 1.002, V5: -1.544, V6: -0.164, V7: -0.978, V8: 0.146, V9: 1.189, V10: -0.304, V11: -0.482, V12: 0.906, V13: 0.720, V14: -0.823, V15: 0.111, V16: 0.167, V17: -0.141, V18: -0.018, V19: -0.342, V20: -0.055, V21: 0.177, V22: 0.810, V23: -0.048, V24: 0.803, V25: 0.289, V26: 0.513, V27: 0.048, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf407", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.428, V2: -0.231, V3: -0.183, V4: -0.660, V5: -0.531, V6: -1.366, V7: 0.072, V8: -0.484, V9: -1.344, V10: 0.644, V11: -0.014, V12: 0.052, V13: 1.378, V14: -0.133, V15: 0.287, V16: 0.669, V17: 0.336, V18: -1.753, V19: 0.623, V20: 0.169, V21: 0.212, V22: 0.581, V23: -0.189, V24: 0.476, V25: 0.831, V26: -0.091, V27: -0.023, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.428, V2: -0.231, V3: -0.183, V4: -0.660, V5: -0.531, V6: -1.366, V7: 0.072, V8: -0.484, V9: -1.344, V10: 0.644, V11: -0.014, V12: 0.052, V13: 1.378, V14: -0.133, V15: 0.287, V16: 0.669, V17: 0.336, V18: -1.753, V19: 0.623, V20: 0.169, V21: 0.212, V22: 0.581, V23: -0.189, V24: 0.476, V25: 0.831, V26: -0.091, V27: -0.023, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf408", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.477, V2: 1.049, V3: 0.512, V4: 0.706, V5: 0.565, V6: -0.356, V7: 1.187, V8: -1.185, V9: 1.310, V10: 2.772, V11: 0.197, V12: -0.138, V13: 0.294, V14: -0.993, V15: 1.623, V16: -0.910, V17: -0.375, V18: -0.652, V19: 0.231, V20: -0.813, V21: -0.151, V22: 0.797, V23: 0.310, V24: 0.109, V25: -0.262, V26: -0.555, V27: -2.409, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 5.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.477, V2: 1.049, V3: 0.512, V4: 0.706, V5: 0.565, V6: -0.356, V7: 1.187, V8: -1.185, V9: 1.310, V10: 2.772, V11: 0.197, V12: -0.138, V13: 0.294, V14: -0.993, V15: 1.623, V16: -0.910, V17: -0.375, V18: -0.652, V19: 0.231, V20: -0.813, V21: -0.151, V22: 0.797, V23: 0.310, V24: 0.109, V25: -0.262, V26: -0.555, V27: -2.409, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 5.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf409", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,316, V2: 0,413, V3: -0,019, V4: 0,488, V5: 0,132, V6: -0,574, V7: 0,147, V8: -0,216, V9: -0,080, V10: -0,314, V11: -0,624, V12: 0,558, V13: 1,498, V14: -0,562, V15: 1,031, V16: 0,670, V17: -0,374, V18: -0,164, V19: 0,110, V20: 0,018, V21: -0,330, V22: -0,891, V23: 0,011, V24: -0,478, V25: 0,366, V26: 0,143, V27: -0,017, V28: 0,025, Số tiền giao dịch: 1,980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,316, V2: 0,413, V3: -0,019, V4: 0,488, V5: 0,132, V6: -0,574, V7: 0,147, V8: -0,216, V9: -0,080, V10: -0,314, V11: -0,624, V12: 0,558, V13: 1,498, V14: -0,562, V15: 1,031, V16: 0,670, V17: -0,374, V18: -0,164, V19: 0,110, V20: 0,018, V21: -0,330, V22: -0,891, V23: 0,011, V24: -0,478, V25: 0,366, V26: 0,143, V27: -0,017, V28: 0,025, Số tiền giao dịch: 1,980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf410", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.615, V2: -1.304, V3: 1.022, V4: 0.552, V5: -1.618, V6: -0.154, V7: -0.425, V8: 0.139, V9: 1.269, V10: -0.595, V11: -0.244, V12: 0.374, V13: -0.984, V14: -0.257, V15: 0.041, V16: -0.492, V17: 0.676, V18: -1.099, V19: -0.173, V20: 0.358, V21: -0.020, V22: -0.413, V23: -0.049, V24: 0.670, V25: -0.136, V26: 0.914, V27: -0.073, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 274.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.615, V2: -1.304, V3: 1.022, V4: 0.552, V5: -1.618, V6: -0.154, V7: -0.425, V8: 0.139, V9: 1.269, V10: -0.595, V11: -0.244, V12: 0.374, V13: -0.984, V14: -0.257, V15: 0.041, V16: -0.492, V17: 0.676, V18: -1.099, V19: -0.173, V20: 0.358, V21: -0.020, V22: -0.413, V23: -0.049, V24: 0.670, V25: -0.136, V26: 0.914, V27: -0.073, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 274.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf411", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.197, V2: 0.312, V3: 0.430, V4: 0.909, V5: -0.135, V6: -0.361, V7: 0.042, V8: -0.033, V9: -0.268, V10: 0.131, V11: 1.171, V12: 1.114, V13: 0.510, V14: 0.419, V15: 0.310, V16: 0.501, V17: -0.880, V18: 0.207, V19: 0.119, V20: -0.074, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.039, V24: -0.021, V25: 0.397, V26: -0.630, V27: 0.022, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.197, V2: 0.312, V3: 0.430, V4: 0.909, V5: -0.135, V6: -0.361, V7: 0.042, V8: -0.033, V9: -0.268, V10: 0.131, V11: 1.171, V12: 1.114, V13: 0.510, V14: 0.419, V15: 0.310, V16: 0.501, V17: -0.880, V18: 0.207, V19: 0.119, V20: -0.074, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.039, V24: -0.021, V25: 0.397, V26: -0.630, V27: 0.022, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf412", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.953, V2: -0.966, V3: -1.326, V4: -0.979, V5: -0.027, V6: 0.205, V7: -0.412, V8: 0.013, V9: -0.599, V10: 0.615, V11: 0.179, V12: 0.127, V13: 0.696, V14: -0.020, V15: 0.830, V16: -0.070, V17: 1.093, V18: -3.338, V19: -0.414, V20: 0.024, V21: 0.072, V22: 0.181, V23: 0.322, V24: -1.031, V25: -0.442, V26: -0.337, V27: 0.011, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 77.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.953, V2: -0.966, V3: -1.326, V4: -0.979, V5: -0.027, V6: 0.205, V7: -0.412, V8: 0.013, V9: -0.599, V10: 0.615, V11: 0.179, V12: 0.127, V13: 0.696, V14: -0.020, V15: 0.830, V16: -0.070, V17: 1.093, V18: -3.338, V19: -0.414, V20: 0.024, V21: 0.072, V22: 0.181, V23: 0.322, V24: -1.031, V25: -0.442, V26: -0.337, V27: 0.011, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 77.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf413", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 0.703, V3: 0.727, V4: -2.902, V5: 1.139, V6: 0.198, V7: 1.013, V8: 0.145, V9: -0.047, V10: -1.262, V11: -0.204, V12: 0.463, V13: 0.234, V14: -0.021, V15: -1.124, V16: 0.766, V17: -1.374, V18: 0.325, V19: -0.159, V20: 0.080, V21: -0.106, V22: -0.269, V23: -0.543, V24: -0.290, V25: 0.924, V26: 0.776, V27: 0.136, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 19.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 0.703, V3: 0.727, V4: -2.902, V5: 1.139, V6: 0.198, V7: 1.013, V8: 0.145, V9: -0.047, V10: -1.262, V11: -0.204, V12: 0.463, V13: 0.234, V14: -0.021, V15: -1.124, V16: 0.766, V17: -1.374, V18: 0.325, V19: -0.159, V20: 0.080, V21: -0.106, V22: -0.269, V23: -0.543, V24: -0.290, V25: 0.924, V26: 0.776, V27: 0.136, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 19.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf414", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.232, V2: 0.680, V3: -0.850, V4: -2.464, V5: 1.501, V6: -1.353, V7: 1.897, V8: -0.636, V9: 0.283, V10: -0.666, V11: -1.112, V12: -0.110, V13: -0.391, V14: 0.150, V15: -1.206, V16: -0.490, V17: -0.673, V18: -0.862, V19: -0.874, V20: -0.111, V21: 0.143, V22: 0.744, V23: -0.230, V24: 0.699, V25: -0.386, V26: 0.665, V27: 0.025, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 23.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.232, V2: 0.680, V3: -0.850, V4: -2.464, V5: 1.501, V6: -1.353, V7: 1.897, V8: -0.636, V9: 0.283, V10: -0.666, V11: -1.112, V12: -0.110, V13: -0.391, V14: 0.150, V15: -1.206, V16: -0.490, V17: -0.673, V18: -0.862, V19: -0.874, V20: -0.111, V21: 0.143, V22: 0.744, V23: -0.230, V24: 0.699, V25: -0.386, V26: 0.665, V27: 0.025, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 23.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf415", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 0.306, V3: 2.055, V4: -0.340, V5: -0.196, V6: -0.451, V7: 0.641, V8: -0.522, V9: -1.315, V10: 1.257, V11: 1.236, V12: -0.135, V13: -0.453, V14: -0.140, V15: 0.131, V16: -1.453, V17: -0.578, V18: 1.773, V19: -0.670, V20: -0.518, V21: -0.382, V22: -0.385, V23: -0.106, V24: 0.457, V25: -0.215, V26: -0.614, V27: -0.545, V28: -0.343, Số tiền giao dịch: 26.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 0.306, V3: 2.055, V4: -0.340, V5: -0.196, V6: -0.451, V7: 0.641, V8: -0.522, V9: -1.315, V10: 1.257, V11: 1.236, V12: -0.135, V13: -0.453, V14: -0.140, V15: 0.131, V16: -1.453, V17: -0.578, V18: 1.773, V19: -0.670, V20: -0.518, V21: -0.382, V22: -0.385, V23: -0.106, V24: 0.457, V25: -0.215, V26: -0.614, V27: -0.545, V28: -0.343, Số tiền giao dịch: 26.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf416", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.964, V2: -0.372, V3: 2.200, V4: 3.113, V5: -1.499, V6: 0.966, V7: -1.233, V8: 0.482, V9: 1.261, V10: 0.241, V11: -1.782, V12: 0.111, V13: -0.803, V14: -1.135, V15: -1.823, V16: 0.150, V17: 0.126, V18: 0.011, V19: -0.553, V20: -0.140, V21: 0.080, V22: 0.585, V23: -0.143, V24: 0.418, V25: 0.433, V26: 0.249, V27: 0.082, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 45.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.964, V2: -0.372, V3: 2.200, V4: 3.113, V5: -1.499, V6: 0.966, V7: -1.233, V8: 0.482, V9: 1.261, V10: 0.241, V11: -1.782, V12: 0.111, V13: -0.803, V14: -1.135, V15: -1.823, V16: 0.150, V17: 0.126, V18: 0.011, V19: -0.553, V20: -0.140, V21: 0.080, V22: 0.585, V23: -0.143, V24: 0.418, V25: 0.433, V26: 0.249, V27: 0.082, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 45.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf417", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -1.338, V3: 0.855, V4: -1.243, V5: -1.963, V6: -0.534, V7: -1.349, V8: 0.034, V9: -1.445, V10: 1.398, V11: -0.207, V12: -1.353, V13: -0.686, V14: -0.201, V15: 1.206, V16: -0.475, V17: 0.840, V18: -0.092, V19: -0.928, V20: -0.352, V21: 0.001, V22: 0.294, V23: 0.046, V24: 0.374, V25: 0.168, V26: -0.095, V27: 0.053, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -1.338, V3: 0.855, V4: -1.243, V5: -1.963, V6: -0.534, V7: -1.349, V8: 0.034, V9: -1.445, V10: 1.398, V11: -0.207, V12: -1.353, V13: -0.686, V14: -0.201, V15: 1.206, V16: -0.475, V17: 0.840, V18: -0.092, V19: -0.928, V20: -0.352, V21: 0.001, V22: 0.294, V23: 0.046, V24: 0.374, V25: 0.168, V26: -0.095, V27: 0.053, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf418", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: -0.323, V3: 1.086, V4: -1.450, V5: -0.460, V6: -0.672, V7: -0.048, V8: -0.137, V9: -0.762, V10: 0.221, V11: -0.759, V12: -0.404, V13: 0.827, V14: -0.652, V15: -0.002, V16: 0.954, V17: 0.188, V18: -1.451, V19: 0.916, V20: 0.065, V21: 0.104, V22: 0.357, V23: 0.427, V24: -0.020, V25: -1.171, V26: -0.546, V27: 0.160, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 41.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: -0.323, V3: 1.086, V4: -1.450, V5: -0.460, V6: -0.672, V7: -0.048, V8: -0.137, V9: -0.762, V10: 0.221, V11: -0.759, V12: -0.404, V13: 0.827, V14: -0.652, V15: -0.002, V16: 0.954, V17: 0.188, V18: -1.451, V19: 0.916, V20: 0.065, V21: 0.104, V22: 0.357, V23: 0.427, V24: -0.020, V25: -1.171, V26: -0.546, V27: 0.160, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 41.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf419", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.283, V2: 0.073, V3: -1.307, V4: -0.053, V5: 2.249, V6: 3.294, V7: -0.349, V8: 0.762, V9: -0.154, V10: 0.071, V11: -0.162, V12: 0.029, V13: -0.021, V14: 0.527, V15: 1.105, V16: 0.375, V17: -0.927, V18: 0.292, V19: -0.001, V20: -0.001, V21: -0.020, V22: -0.180, V23: -0.143, V24: 1.004, V25: 0.845, V26: -0.314, V27: 0.015, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.283, V2: 0.073, V3: -1.307, V4: -0.053, V5: 2.249, V6: 3.294, V7: -0.349, V8: 0.762, V9: -0.154, V10: 0.071, V11: -0.162, V12: 0.029, V13: -0.021, V14: 0.527, V15: 1.105, V16: 0.375, V17: -0.927, V18: 0.292, V19: -0.001, V20: -0.001, V21: -0.020, V22: -0.180, V23: -0.143, V24: 1.004, V25: 0.845, V26: -0.314, V27: 0.015, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf420", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -1.220, V3: 0.334, V4: 0.583, V5: -1.170, V6: 1.264, V7: -1.618, V8: 0.504, V9: 2.722, V10: -0.353, V11: -2.556, V12: 0.168, V13: -0.537, V14: -1.260, V15: -1.330, V16: 0.128, V17: -0.149, V18: 0.261, V19: 0.517, V20: -0.108, V21: 0.036, V22: 0.508, V23: 0.087, V24: 0.110, V25: -0.312, V26: 0.747, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 55.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -1.220, V3: 0.334, V4: 0.583, V5: -1.170, V6: 1.264, V7: -1.618, V8: 0.504, V9: 2.722, V10: -0.353, V11: -2.556, V12: 0.168, V13: -0.537, V14: -1.260, V15: -1.330, V16: 0.128, V17: -0.149, V18: 0.261, V19: 0.517, V20: -0.108, V21: 0.036, V22: 0.508, V23: 0.087, V24: 0.110, V25: -0.312, V26: 0.747, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 55.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf421", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -1.513, V3: 0.740, V4: -0.286, V5: -1.610, V6: 0.011, V7: -0.873, V8: 0.047, V9: 0.197, V10: 0.295, V11: -1.310, V12: -0.580, V13: -0.179, V14: -0.827, V15: -0.579, V16: 0.928, V17: 0.537, V18: -1.295, V19: 1.037, V20: 0.468, V21: 0.092, V22: -0.047, V23: -0.236, V24: -0.084, V25: 0.361, V26: -0.234, V27: 0.012, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 219.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -1.513, V3: 0.740, V4: -0.286, V5: -1.610, V6: 0.011, V7: -0.873, V8: 0.047, V9: 0.197, V10: 0.295, V11: -1.310, V12: -0.580, V13: -0.179, V14: -0.827, V15: -0.579, V16: 0.928, V17: 0.537, V18: -1.295, V19: 1.037, V20: 0.468, V21: 0.092, V22: -0.047, V23: -0.236, V24: -0.084, V25: 0.361, V26: -0.234, V27: 0.012, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 219.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf422", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: -0.057, V3: -1.066, V4: 0.409, V5: -0.109, V6: -1.128, V7: 0.172, V8: -0.311, V9: 0.535, V10: 0.064, V11: -0.685, V12: 0.476, V13: 0.093, V14: 0.275, V15: 0.084, V16: -0.165, V17: -0.234, V18: -0.963, V19: 0.074, V20: -0.229, V21: -0.283, V22: -0.673, V23: 0.347, V24: -0.012, V25: -0.312, V26: 0.201, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: -0.057, V3: -1.066, V4: 0.409, V5: -0.109, V6: -1.128, V7: 0.172, V8: -0.311, V9: 0.535, V10: 0.064, V11: -0.685, V12: 0.476, V13: 0.093, V14: 0.275, V15: 0.084, V16: -0.165, V17: -0.234, V18: -0.963, V19: 0.074, V20: -0.229, V21: -0.283, V22: -0.673, V23: 0.347, V24: -0.012, V25: -0.312, V26: 0.201, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf423", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.047, V3: -0.050, V4: -0.321, V5: 0.992, V6: -1.234, V7: 1.455, V8: -0.743, V9: 0.401, V10: -0.190, V11: -0.401, V12: -0.771, V13: -0.681, V14: -1.173, V15: 0.870, V16: -0.248, V17: 0.324, V18: 0.630, V19: -0.171, V20: 0.106, V21: 0.212, V22: 1.112, V23: -0.311, V24: -0.087, V25: -0.531, V26: -0.221, V27: -0.123, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 14.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.047, V3: -0.050, V4: -0.321, V5: 0.992, V6: -1.234, V7: 1.455, V8: -0.743, V9: 0.401, V10: -0.190, V11: -0.401, V12: -0.771, V13: -0.681, V14: -1.173, V15: 0.870, V16: -0.248, V17: 0.324, V18: 0.630, V19: -0.171, V20: 0.106, V21: 0.212, V22: 1.112, V23: -0.311, V24: -0.087, V25: -0.531, V26: -0.221, V27: -0.123, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 14.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf424", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.320, V3: 0.893, V4: 1.227, V5: -0.288, V6: 1.506, V7: -0.893, V8: 0.418, V9: 1.519, V10: -0.417, V11: -2.280, V12: 0.523, V13: 0.446, V14: -0.990, V15: -0.906, V16: -0.429, V17: -0.024, V18: -0.164, V19: 0.266, V20: -0.125, V21: -0.011, V22: 0.495, V23: -0.323, V24: -1.262, V25: 0.824, V26: -0.024, V27: 0.110, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 8.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.320, V3: 0.893, V4: 1.227, V5: -0.288, V6: 1.506, V7: -0.893, V8: 0.418, V9: 1.519, V10: -0.417, V11: -2.280, V12: 0.523, V13: 0.446, V14: -0.990, V15: -0.906, V16: -0.429, V17: -0.024, V18: -0.164, V19: 0.266, V20: -0.125, V21: -0.011, V22: 0.495, V23: -0.323, V24: -1.262, V25: 0.824, V26: -0.024, V27: 0.110, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 8.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf425", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.206, V2: 1.010, V3: 1.026, V4: 1.459, V5: 0.167, V6: -0.139, V7: 0.491, V8: -0.073, V9: -0.673, V10: 0.114, V11: -0.062, V12: 0.567, V13: 1.195, V14: 0.187, V15: 1.684, V16: -0.905, V17: 0.280, V18: -0.362, V19: 0.942, V20: 0.099, V21: 0.187, V22: 0.756, V23: 0.146, V24: 0.112, V25: -1.305, V26: -0.401, V27: 0.334, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.206, V2: 1.010, V3: 1.026, V4: 1.459, V5: 0.167, V6: -0.139, V7: 0.491, V8: -0.073, V9: -0.673, V10: 0.114, V11: -0.062, V12: 0.567, V13: 1.195, V14: 0.187, V15: 1.684, V16: -0.905, V17: 0.280, V18: -0.362, V19: 0.942, V20: 0.099, V21: 0.187, V22: 0.756, V23: 0.146, V24: 0.112, V25: -1.305, V26: -0.401, V27: 0.334, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf426", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -0.257, V3: 0.610, V4: -0.924, V5: -0.820, V6: -0.666, V7: -0.397, V8: -0.004, V9: 1.428, V10: -1.036, V11: 0.066, V12: 0.703, V13: 0.019, V14: 0.214, V15: 2.213, V16: -0.513, V17: -0.085, V18: -0.254, V19: 0.054, V20: -0.133, V21: -0.013, V22: 0.100, V23: 0.039, V24: 0.074, V25: 0.364, V26: -0.780, V27: 0.092, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 7.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -0.257, V3: 0.610, V4: -0.924, V5: -0.820, V6: -0.666, V7: -0.397, V8: -0.004, V9: 1.428, V10: -1.036, V11: 0.066, V12: 0.703, V13: 0.019, V14: 0.214, V15: 2.213, V16: -0.513, V17: -0.085, V18: -0.254, V19: 0.054, V20: -0.133, V21: -0.013, V22: 0.100, V23: 0.039, V24: 0.074, V25: 0.364, V26: -0.780, V27: 0.092, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 7.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf427", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, d��� liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.572, V2: -1.214, V3: -1.153, V4: -2.500, V5: 0.980, V6: 3.236, V7: -1.486, V8: 0.746, V9: -1.985, V10: 1.499, V11: -0.243, V12: -1.027, V13: 0.499, V14: -0.176, V15: 0.750, V16: -0.077, V17: 0.006, V18: 0.398, V19: 0.127, V20: -0.199, V21: -0.266, V22: -0.525, V23: -0.002, V24: 0.982, V25: 0.548, V26: -0.191, V27: 0.032, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.572, V2: -1.214, V3: -1.153, V4: -2.500, V5: 0.980, V6: 3.236, V7: -1.486, V8: 0.746, V9: -1.985, V10: 1.499, V11: -0.243, V12: -1.027, V13: 0.499, V14: -0.176, V15: 0.750, V16: -0.077, V17: 0.006, V18: 0.398, V19: 0.127, V20: -0.199, V21: -0.266, V22: -0.525, V23: -0.002, V24: 0.982, V25: 0.548, V26: -0.191, V27: 0.032, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf428", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -0.413, V3: 0.253, V4: -1.163, V5: -0.680, V6: -0.627, V7: -0.206, V8: -0.096, V9: 1.615, V10: -1.226, V11: -0.240, V12: 1.238, V13: 0.402, V14: -0.201, V15: 0.459, V16: -1.399, V17: 0.588, V18: -0.934, V19: 0.734, V20: -0.089, V21: -0.035, V22: 0.291, V23: -0.117, V24: 0.184, V25: 0.648, V26: 0.168, V27: 0.030, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 11.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -0.413, V3: 0.253, V4: -1.163, V5: -0.680, V6: -0.627, V7: -0.206, V8: -0.096, V9: 1.615, V10: -1.226, V11: -0.240, V12: 1.238, V13: 0.402, V14: -0.201, V15: 0.459, V16: -1.399, V17: 0.588, V18: -0.934, V19: 0.734, V20: -0.089, V21: -0.035, V22: 0.291, V23: -0.117, V24: 0.184, V25: 0.648, V26: 0.168, V27: 0.030, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 11.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf429", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.209, V3: 0.384, V4: 0.638, V5: -0.538, V6: -0.899, V7: -0.109, V8: 0.011, V9: -0.027, V10: -0.072, V11: 1.573, V12: 0.238, V13: -1.310, V14: 0.203, V15: 0.534, V16: 0.682, V17: -0.101, V18: 0.303, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: -0.239, V22: -0.796, V23: 0.160, V24: 0.457, V25: 0.111, V26: 0.069, V27: -0.036, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.209, V3: 0.384, V4: 0.638, V5: -0.538, V6: -0.899, V7: -0.109, V8: 0.011, V9: -0.027, V10: -0.072, V11: 1.573, V12: 0.238, V13: -1.310, V14: 0.203, V15: 0.534, V16: 0.682, V17: -0.101, V18: 0.303, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: -0.239, V22: -0.796, V23: 0.160, V24: 0.457, V25: 0.111, V26: 0.069, V27: -0.036, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf430", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.022, V3: 0.062, V4: 0.234, V5: -0.473, V6: -1.136, V7: 0.138, V8: -0.241, V9: 0.361, V10: -0.163, V11: -0.633, V12: -0.111, V13: -0.842, V14: 0.311, V15: 0.185, V16: -0.260, V17: 0.097, V18: -0.663, V19: 0.305, V20: -0.149, V21: -0.098, V22: -0.167, V23: -0.076, V24: 0.451, V25: 0.522, V26: 1.094, V27: -0.098, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.022, V3: 0.062, V4: 0.234, V5: -0.473, V6: -1.136, V7: 0.138, V8: -0.241, V9: 0.361, V10: -0.163, V11: -0.633, V12: -0.111, V13: -0.842, V14: 0.311, V15: 0.185, V16: -0.260, V17: 0.097, V18: -0.663, V19: 0.305, V20: -0.149, V21: -0.098, V22: -0.167, V23: -0.076, V24: 0.451, V25: 0.522, V26: 1.094, V27: -0.098, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf431", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: 0.251, V3: -1.864, V4: 1.247, V5: 0.479, V6: -1.416, V7: 0.707, V8: -0.419, V9: 0.091, V10: 0.413, V11: -1.040, V12: -0.682, V13: -1.695, V14: 1.129, V15: 0.407, V16: -0.377, V17: -0.317, V18: -0.294, V19: -0.420, V20: -0.388, V21: 0.106, V22: 0.347, V23: 0.001, V24: -0.127, V25: 0.413, V26: -0.472, V27: -0.040, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: 0.251, V3: -1.864, V4: 1.247, V5: 0.479, V6: -1.416, V7: 0.707, V8: -0.419, V9: 0.091, V10: 0.413, V11: -1.040, V12: -0.682, V13: -1.695, V14: 1.129, V15: 0.407, V16: -0.377, V17: -0.317, V18: -0.294, V19: -0.420, V20: -0.388, V21: 0.106, V22: 0.347, V23: 0.001, V24: -0.127, V25: 0.413, V26: -0.472, V27: -0.040, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf432", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.779, V3: 0.781, V4: -0.784, V5: -1.141, V6: -0.060, V7: -0.942, V8: 0.165, V9: -0.825, V10: 0.709, V11: 1.666, V12: 0.156, V13: 0.061, V14: -0.060, V15: 0.545, V16: 1.305, V17: 0.163, V18: -1.198, V19: 0.360, V20: 0.134, V21: 0.185, V22: 0.342, V23: 0.045, V24: 0.027, V25: 0.138, V26: -0.326, V27: 0.031, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.779, V3: 0.781, V4: -0.784, V5: -1.141, V6: -0.060, V7: -0.942, V8: 0.165, V9: -0.825, V10: 0.709, V11: 1.666, V12: 0.156, V13: 0.061, V14: -0.060, V15: 0.545, V16: 1.305, V17: 0.163, V18: -1.198, V19: 0.360, V20: 0.134, V21: 0.185, V22: 0.342, V23: 0.045, V24: 0.027, V25: 0.138, V26: -0.326, V27: 0.031, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf433", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.325, V2: 0.736, V3: 0.976, V4: 0.731, V5: 0.432, V6: -0.037, V7: 0.151, V8: 0.059, V9: -0.666, V10: 0.521, V11: 0.824, V12: 0.671, V13: 0.863, V14: 0.243, V15: 1.061, V16: 0.001, V17: -0.411, V18: 0.516, V19: 2.180, V20: 0.312, V21: -0.188, V22: -0.420, V23: -0.037, V24: -0.474, V25: -0.574, V26: 0.296, V27: 0.228, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.325, V2: 0.736, V3: 0.976, V4: 0.731, V5: 0.432, V6: -0.037, V7: 0.151, V8: 0.059, V9: -0.666, V10: 0.521, V11: 0.824, V12: 0.671, V13: 0.863, V14: 0.243, V15: 1.061, V16: 0.001, V17: -0.411, V18: 0.516, V19: 2.180, V20: 0.312, V21: -0.188, V22: -0.420, V23: -0.037, V24: -0.474, V25: -0.574, V26: 0.296, V27: 0.228, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf434", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.133, V2: 1.034, V3: 2.022, V4: -0.332, V5: 0.231, V6: 0.606, V7: 0.305, V8: 0.414, V9: -0.528, V10: -0.072, V11: 1.824, V12: 1.111, V13: 0.692, V14: 0.009, V15: 0.762, V16: -0.179, V17: -0.154, V18: -0.465, V19: -0.558, V20: 0.259, V21: 0.094, V22: 0.525, V23: -0.192, V24: -0.246, V25: 0.224, V26: 0.444, V27: 0.418, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 6.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.133, V2: 1.034, V3: 2.022, V4: -0.332, V5: 0.231, V6: 0.606, V7: 0.305, V8: 0.414, V9: -0.528, V10: -0.072, V11: 1.824, V12: 1.111, V13: 0.692, V14: 0.009, V15: 0.762, V16: -0.179, V17: -0.154, V18: -0.465, V19: -0.558, V20: 0.259, V21: 0.094, V22: 0.525, V23: -0.192, V24: -0.246, V25: 0.224, V26: 0.444, V27: 0.418, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 6.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf435", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -1.160, V3: -2.272, V4: 0.667, V5: -0.001, V6: -0.624, V7: 0.571, V8: -0.259, V9: 0.979, V10: -1.089, V11: -0.529, V12: 0.205, V13: -0.102, V14: -1.509, V15: 0.039, V16: 0.084, V17: 1.194, V18: 0.149, V19: -0.033, V20: 0.633, V21: -0.028, V22: -0.729, V23: -0.131, V24: 0.492, V25: -0.188, V26: -0.153, V27: -0.081, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 398.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -1.160, V3: -2.272, V4: 0.667, V5: -0.001, V6: -0.624, V7: 0.571, V8: -0.259, V9: 0.979, V10: -1.089, V11: -0.529, V12: 0.205, V13: -0.102, V14: -1.509, V15: 0.039, V16: 0.084, V17: 1.194, V18: 0.149, V19: -0.033, V20: 0.633, V21: -0.028, V22: -0.729, V23: -0.131, V24: 0.492, V25: -0.188, V26: -0.153, V27: -0.081, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 398.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf436", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275,��V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.222, V2: -0.020, V3: -1.115, V4: 0.089, V5: 2.116, V6: 3.434, V7: -0.451, V8: 0.818, V9: -0.115, V10: 0.092, V11: -0.172, V12: 0.040, V13: 0.016, V14: 0.446, V15: 1.134, V16: 0.534, V17: -0.979, V18: 0.293, V19: -0.064, V20: 0.048, V21: -0.073, V22: -0.400, V23: -0.091, V24: 0.989, V25: 0.697, V26: -0.392, V27: 0.019, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 35.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.222, V2: -0.020, V3: -1.115, V4: 0.089, V5: 2.116, V6: 3.434, V7: -0.451, V8: 0.818, V9: -0.115, V10: 0.092, V11: -0.172, V12: 0.040, V13: 0.016, V14: 0.446, V15: 1.134, V16: 0.534, V17: -0.979, V18: 0.293, V19: -0.064, V20: 0.048, V21: -0.073, V22: -0.400, V23: -0.091, V24: 0.989, V25: 0.697, V26: -0.392, V27: 0.019, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 35.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf437", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: 0.833, V3: 0.203, V4: -0.315, V5: 0.424, V6: -1.035, V7: 0.974, V8: -0.214, V9: 0.362, V10: -0.222, V11: -1.085, V12: -0.423, V13: -1.210, V14: 0.435, V15: 0.155, V16: -0.598, V17: -0.137, V18: -0.401, V19: 0.442, V20: -0.122, V21: -0.147, V22: -0.305, V23: 0.142, V24: -0.075, V25: -0.851, V26: -0.643, V27: 0.184, V28: 0.328, Số tiền giao dịch: 18.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: 0.833, V3: 0.203, V4: -0.315, V5: 0.424, V6: -1.035, V7: 0.974, V8: -0.214, V9: 0.362, V10: -0.222, V11: -1.085, V12: -0.423, V13: -1.210, V14: 0.435, V15: 0.155, V16: -0.598, V17: -0.137, V18: -0.401, V19: 0.442, V20: -0.122, V21: -0.147, V22: -0.305, V23: 0.142, V24: -0.075, V25: -0.851, V26: -0.643, V27: 0.184, V28: 0.328, Số tiền giao dịch: 18.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf438", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,616, V2: 1,416, V3: 0,620, V4: -1,355, V5: -0,404, V6: -0,328, V7: -0,329, V8: 0,119, V9: -0,808, V10: -1,050, V11: 1,215, V12: 1,373, V13: 0,498, V14: 0,835, V15: -0,217, V16: 0,580, V17: -0,227, V18: -0,353, V19: -0,710, V20: -0,515, V21: 0,942, V22: -0,087, V23: 0,130, V24: 0,064, V25: -0,376, V26: 0,755, V27: -0,312, V28: -0,040, Số lượng: 3,840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,616, V2: 1,416, V3: 0,620, V4: -1,355, V5: -0,404, V6: -0,328, V7: -0,329, V8: 0,119, V9: -0,808, V10: -1,050, V11: 1,215, V12: 1,373, V13: 0,498, V14: 0,835, V15: -0,217, V16: 0,580, V17: -0,227, V18: -0,353, V19: -0,710, V20: -0,515, V21: 0,942, V22: -0,087, V23: 0,130, V24: 0,064, V25: -0,376, V26: 0,755, V27: -0,312, V28: -0,040, Số lượng: 3,840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf439", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.004, V2: -3.849, V3: -0.064, V4: 1.316, V5: 1.588, V6: -1.485, V7: -1.651, V8: 0.703, V9: -1.305, V10: 0.612, V11: -0.275, V12: 0.395, V13: 0.156, V14: 0.738, V15: -0.269, V16: -1.330, V17: -0.189, V18: 2.488, V19: 0.029, V20: 0.835, V21: 0.337, V22: -0.145, V23: 0.468, V24: -0.463, V25: -1.160, V26: -0.710, V27: 0.231, V28: -0.366, Số tiền giao dịch: 172.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.004, V2: -3.849, V3: -0.064, V4: 1.316, V5: 1.588, V6: -1.485, V7: -1.651, V8: 0.703, V9: -1.305, V10: 0.612, V11: -0.275, V12: 0.395, V13: 0.156, V14: 0.738, V15: -0.269, V16: -1.330, V17: -0.189, V18: 2.488, V19: 0.029, V20: 0.835, V21: 0.337, V22: -0.145, V23: 0.468, V24: -0.463, V25: -1.160, V26: -0.710, V27: 0.231, V28: -0.366, Số tiền giao dịch: 172.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf440", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.751, V2: 1.610, V3: 1.552, V4: 2.432, V5: 2.107, V6: 0.446, V7: 1.914, V8: -0.566, V9: -2.108, V10: 0.967, V11: -1.175, V12: -0.194, V13: 1.325, V14: -0.507, V15: -1.249, V16: 0.409, V17: -1.079, V18: -0.735, V19: -1.137, V20: 0.111, V21: -0.243, V22: -0.463, V23: -0.505, V24: 0.467, V25: 0.799, V26: -0.131, V27: -0.470, V28: -0.384, Số tiền giao dịch: 18.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.751, V2: 1.610, V3: 1.552, V4: 2.432, V5: 2.107, V6: 0.446, V7: 1.914, V8: -0.566, V9: -2.108, V10: 0.967, V11: -1.175, V12: -0.194, V13: 1.325, V14: -0.507, V15: -1.249, V16: 0.409, V17: -1.079, V18: -0.735, V19: -1.137, V20: 0.111, V21: -0.243, V22: -0.463, V23: -0.505, V24: 0.467, V25: 0.799, V26: -0.131, V27: -0.470, V28: -0.384, Số tiền giao dịch: 18.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf441", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến s��� nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.277, V3: 1.030, V4: -3.499, V5: 0.418, V6: 0.574, V7: 0.173, V8: -0.185, V9: -2.317, V10: 0.986, V11: -0.203, V12: -0.728, V13: 0.830, V14: -0.795, V15: -1.358, V16: -0.127, V17: -0.430, V18: 0.605, V19: -0.044, V20: -0.262, V21: -0.211, V22: -0.161, V23: -0.543, V24: -0.363, V25: 0.791, V26: -0.160, V27: -0.413, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.277, V3: 1.030, V4: -3.499, V5: 0.418, V6: 0.574, V7: 0.173, V8: -0.185, V9: -2.317, V10: 0.986, V11: -0.203, V12: -0.728, V13: 0.830, V14: -0.795, V15: -1.358, V16: -0.127, V17: -0.430, V18: 0.605, V19: -0.044, V20: -0.262, V21: -0.211, V22: -0.161, V23: -0.543, V24: -0.363, V25: 0.791, V26: -0.160, V27: -0.413, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf442", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: 0.124, V3: 0.368, V4: -2.862, V5: -0.691, V6: -0.030, V7: -0.636, V8: 0.435, V9: -2.247, V10: 1.302, V11: -0.467, V12: -1.073, V13: -0.040, V14: -0.030, V15: -0.683, V16: 0.456, V17: -0.330, V18: 1.069, V19: -0.047, V20: -0.434, V21: -0.113, V22: -0.147, V23: -0.113, V24: -1.051, V25: -0.174, V26: -0.377, V27: -0.133, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: 0.124, V3: 0.368, V4: -2.862, V5: -0.691, V6: -0.030, V7: -0.636, V8: 0.435, V9: -2.247, V10: 1.302, V11: -0.467, V12: -1.073, V13: -0.040, V14: -0.030, V15: -0.683, V16: 0.456, V17: -0.330, V18: 1.069, V19: -0.047, V20: -0.434, V21: -0.113, V22: -0.147, V23: -0.113, V24: -1.051, V25: -0.174, V26: -0.377, V27: -0.133, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf443", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.821, V3: -1.065, V4: -1.741, V5: -0.423, V6: -0.364, V7: -0.532, V8: 0.006, V9: 1.944, V10: -0.793, V11: 0.198, V12: 1.125, V13: 0.020, V14: 0.215, V15: 0.577, V16: 0.118, V17: -0.900, V18: 0.607, V19: 1.453, V20: -0.099, V21: -0.225, V22: -0.542, V23: 0.208, V24: -1.055, V25: -0.327, V26: -0.519, V27: 0.014, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 37.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.821, V3: -1.065, V4: -1.741, V5: -0.423, V6: -0.364, V7: -0.532, V8: 0.006, V9: 1.944, V10: -0.793, V11: 0.198, V12: 1.125, V13: 0.020, V14: 0.215, V15: 0.577, V16: 0.118, V17: -0.900, V18: 0.607, V19: 1.453, V20: -0.099, V21: -0.225, V22: -0.542, V23: 0.208, V24: -1.055, V25: -0.327, V26: -0.519, V27: 0.014, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 37.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf444", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.060, V2: 0.062, V3: -0.809, V4: -0.056, V5: 0.338, V6: -0.172, V7: 3.298, V8: -0.429, V9: -1.052, V10: -0.999, V11: -1.405, V12: -0.960, V13: -1.111, V14: 0.896, V15: -0.368, V16: -0.011, V17: -0.801, V18: 0.072, V19: -1.041, V20: 0.675, V21: 0.428, V22: 0.366, V23: 0.619, V24: 0.491, V25: 0.678, V26: -0.636, V27: -0.074, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 447.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.060, V2: 0.062, V3: -0.809, V4: -0.056, V5: 0.338, V6: -0.172, V7: 3.298, V8: -0.429, V9: -1.052, V10: -0.999, V11: -1.405, V12: -0.960, V13: -1.111, V14: 0.896, V15: -0.368, V16: -0.011, V17: -0.801, V18: 0.072, V19: -1.041, V20: 0.675, V21: 0.428, V22: 0.366, V23: 0.619, V24: 0.491, V25: 0.678, V26: -0.636, V27: -0.074, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 447.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf445", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.379, V2: -0.477, V3: 1.644, V4: -0.580, V5: -0.393, V6: -0.943, V7: -0.964, V8: 0.578, V9: -1.900, V10: 0.312, V11: 1.193, V12: -0.378, V13: -0.462, V14: 0.503, V15: 0.564, V16: 1.077, V17: 0.621, V18: -0.648, V19: 2.089, V20: 0.430, V21: 0.135, V22: -0.282, V23: -0.102, V24: 0.304, V25: -0.022, V26: -0.322, V27: -0.036, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 4.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.379, V2: -0.477, V3: 1.644, V4: -0.580, V5: -0.393, V6: -0.943, V7: -0.964, V8: 0.578, V9: -1.900, V10: 0.312, V11: 1.193, V12: -0.378, V13: -0.462, V14: 0.503, V15: 0.564, V16: 1.077, V17: 0.621, V18: -0.648, V19: 2.089, V20: 0.430, V21: 0.135, V22: -0.282, V23: -0.102, V24: 0.304, V25: -0.022, V26: -0.322, V27: -0.036, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 4.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf446", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.187, V2: 1.220, V3: -0.877, V4: -0.541, V5: 0.627, V6: -0.781, V7: 0.583, V8: 0.367, V9: -0.101, V10: -1.042, V11: -1.144, V12: -0.387, V13: -0.567, V14: -0.579, V15: -0.189, V16: 0.548, V17: 0.495, V18: -0.024, V19: -0.150, V20: -0.115, V21: -0.318, V22: -0.941, V23: 0.145, V24: 0.350, V25: -0.389, V26: 0.130, V27: 0.091, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.187, V2: 1.220, V3: -0.877, V4: -0.541, V5: 0.627, V6: -0.781, V7: 0.583, V8: 0.367, V9: -0.101, V10: -1.042, V11: -1.144, V12: -0.387, V13: -0.567, V14: -0.579, V15: -0.189, V16: 0.548, V17: 0.495, V18: -0.024, V19: -0.150, V20: -0.115, V21: -0.318, V22: -0.941, V23: 0.145, V24: 0.350, V25: -0.389, V26: 0.130, V27: 0.091, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf447", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: 1.812, V3: 1.396, V4: 2.914, V5: 0.312, V6: 0.383, V7: 0.667, V8: 0.367, V9: -1.305, V10: 0.091, V11: 2.541, V12: -1.621, V13: 2.462, V14: 2.347, V15: -0.337, V16: -0.517, V17: 1.138, V18: 0.078, V19: 0.596, V20: 0.124, V21: 0.071, V22: 0.277, V23: -0.157, V24: 0.198, V25: 0.347, V26: 0.312, V27: -0.103, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 53.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: 1.812, V3: 1.396, V4: 2.914, V5: 0.312, V6: 0.383, V7: 0.667, V8: 0.367, V9: -1.305, V10: 0.091, V11: 2.541, V12: -1.621, V13: 2.462, V14: 2.347, V15: -0.337, V16: -0.517, V17: 1.138, V18: 0.078, V19: 0.596, V20: 0.124, V21: 0.071, V22: 0.277, V23: -0.157, V24: 0.198, V25: 0.347, V26: 0.312, V27: -0.103, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 53.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf448", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, d�� liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,342, V2: 0,813, V3: -0,216, V4: -0,593, V5: 0,755, V6: 0,026, V7: 0,518, V8: 0,560, V9: -0,017, V10: -0,389, V11: -0,103, V12: 0,791, V13: 0,080, V14: 0,403, V15: 0,055, V16: -1,253, V17: 0,853, V18: -2,319, V19: -1,263, V20: -0,269, V21: -0,069, V22: 0,226, V23: 0,487, V24: -0,582, V25: -0,977, V26: 0,233, V27: 0,378, V28: 0,217, Số tiền giao dịch: 21,710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,342, V2: 0,813, V3: -0,216, V4: -0,593, V5: 0,755, V6: 0,026, V7: 0,518, V8: 0,560, V9: -0,017, V10: -0,389, V11: -0,103, V12: 0,791, V13: 0,080, V14: 0,403, V15: 0,055, V16: -1,253, V17: 0,853, V18: -2,319, V19: -1,263, V20: -0,269, V21: -0,069, V22: 0,226, V23: 0,487, V24: -0,582, V25: -0,977, V26: 0,233, V27: 0,378, V28: 0,217, Số tiền giao dịch: 21,710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf449", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.559, V3: 1.361, V4: 1.206, V5: -1.363, V6: -0.075, V7: -0.694, V8: 0.231, V9: 0.523, V10: 0.062, V11: 1.281, V12: 0.574, V13: -0.565, V14: 0.216, V15: 0.960, V16: 0.951, V17: -0.899, V18: 1.145, V19: -0.617, V20: 0.143, V21: 0.396, V22: 0.812, V23: -0.174, V24: 0.545, V25: 0.236, V26: -0.298, V27: 0.042, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.559, V3: 1.361, V4: 1.206, V5: -1.363, V6: -0.075, V7: -0.694, V8: 0.231, V9: 0.523, V10: 0.062, V11: 1.281, V12: 0.574, V13: -0.565, V14: 0.216, V15: 0.960, V16: 0.951, V17: -0.899, V18: 1.145, V19: -0.617, V20: 0.143, V21: 0.396, V22: 0.812, V23: -0.174, V24: 0.545, V25: 0.236, V26: -0.298, V27: 0.042, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf450", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.144, V2: -2.520, V3: 0.417, V4: 0.715, V5: -1.419, V6: 1.126, V7: -0.104, V8: 0.353, V9: 0.875, V10: -0.587, V11: 1.255, V12: 1.154, V13: -0.582, V14: -0.051, V15: -0.402, V16: -0.368, V17: 0.487, V18: -0.852, V19: -0.236, V20: 1.114, V21: 0.251, V22: -0.447, V23: -0.421, V24: -0.199, V25: -0.288, V26: 0.887, V27: -0.125, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 638.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.144, V2: -2.520, V3: 0.417, V4: 0.715, V5: -1.419, V6: 1.126, V7: -0.104, V8: 0.353, V9: 0.875, V10: -0.587, V11: 1.255, V12: 1.154, V13: -0.582, V14: -0.051, V15: -0.402, V16: -0.368, V17: 0.487, V18: -0.852, V19: -0.236, V20: 1.114, V21: 0.251, V22: -0.447, V23: -0.421, V24: -0.199, V25: -0.288, V26: 0.887, V27: -0.125, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 638.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf451", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: -0.053, V3: 1.182, V4: -1.540, V5: -0.820, V6: -0.907, V7: 0.893, V8: -0.240, V9: -1.457, V10: -0.055, V11: -0.729, V12: -0.388, V13: 0.255, V14: 0.008, V15: 0.178, V16: -1.093, V17: -0.296, V18: 0.843, V19: -1.217, V20: -0.234, V21: -0.390, V22: -0.950, V23: 0.405, V24: 0.365, V25: -0.691, V26: 0.592, V27: 0.021, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 136.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: -0.053, V3: 1.182, V4: -1.540, V5: -0.820, V6: -0.907, V7: 0.893, V8: -0.240, V9: -1.457, V10: -0.055, V11: -0.729, V12: -0.388, V13: 0.255, V14: 0.008, V15: 0.178, V16: -1.093, V17: -0.296, V18: 0.843, V19: -1.217, V20: -0.234, V21: -0.390, V22: -0.950, V23: 0.405, V24: 0.365, V25: -0.691, V26: 0.592, V27: 0.021, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 136.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf452", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.192, V2: 0.322, V3: 0.586, V4: 2.127, V5: 0.091, V6: 0.685, V7: -0.372, V8: 0.233, V9: -0.581, V10: 0.851, V11: -0.006, V12: -0.009, V13: -0.092, V14: 0.263, V15: 0.186, V16: 1.487, V17: -1.416, V18: 1.018, V19: -0.490, V20: -0.099, V21: 0.115, V22: 0.263, V23: -0.215, V24: -0.835, V25: 0.548, V26: 0.152, V27: 0.004, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 10.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.192, V2: 0.322, V3: 0.586, V4: 2.127, V5: 0.091, V6: 0.685, V7: -0.372, V8: 0.233, V9: -0.581, V10: 0.851, V11: -0.006, V12: -0.009, V13: -0.092, V14: 0.263, V15: 0.186, V16: 1.487, V17: -1.416, V18: 1.018, V19: -0.490, V20: -0.099, V21: 0.115, V22: 0.263, V23: -0.215, V24: -0.835, V25: 0.548, V26: 0.152, V27: 0.004, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 10.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf453", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 0.112, V3: 0.254, V4: 0.266, V5: 1.773, V6: -0.500, V7: 0.474, V8: -0.196, V9: -0.277, V10: -0.415, V11: 1.052, V12: 0.433, V13: -0.094, V14: -1.264, V15: -0.836, V16: -0.544, V17: 0.943, V18: 0.662, V19: 1.244, V20: 0.149, V21: 0.162, V22: 0.791, V23: -0.397, V24: 0.722, V25: -0.024, V26: 0.792, V27: -0.175, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 0.112, V3: 0.254, V4: 0.266, V5: 1.773, V6: -0.500, V7: 0.474, V8: -0.196, V9: -0.277, V10: -0.415, V11: 1.052, V12: 0.433, V13: -0.094, V14: -1.264, V15: -0.836, V16: -0.544, V17: 0.943, V18: 0.662, V19: 1.244, V20: 0.149, V21: 0.162, V22: 0.791, V23: -0.397, V24: 0.722, V25: -0.024, V26: 0.792, V27: -0.175, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf454", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.296, V3: -1.279, V4: 0.070, V5: 0.654, V6: 0.816, V7: -0.183, V8: 0.291, V9: 0.319, V10: 0.103, V11: 1.356, V12: 1.198, V13: -0.214, V14: 0.583, V15: 0.200, V16: -0.754, V17: 0.257, V18: -1.700, V19: -0.605, V20: -0.307, V21: -0.168, V22: -0.293, V23: 0.381, V24: -1.350, V25: -0.530, V26: 0.295, V27: -0.024, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.296, V3: -1.279, V4: 0.070, V5: 0.654, V6: 0.816, V7: -0.183, V8: 0.291, V9: 0.319, V10: 0.103, V11: 1.356, V12: 1.198, V13: -0.214, V14: 0.583, V15: 0.200, V16: -0.754, V17: 0.257, V18: -1.700, V19: -0.605, V20: -0.307, V21: -0.168, V22: -0.293, V23: 0.381, V24: -1.350, V25: -0.530, V26: 0.295, V27: -0.024, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf455", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.232, V3: 0.211, V4: 1.011, V5: -0.050, V6: -0.420, V7: 0.274, V8: 0.019, V9: -0.393, V10: 0.115, V11: 1.729, V12: 0.852, V13: -0.726, V14: 0.877, V15: 0.379, V16: -0.133, V17: -0.218, V18: -0.627, V19: -0.247, V20: -0.138, V21: -0.281, V22: -0.950, V23: 0.162, V24: 0.157, V25: 0.242, V26: -0.744, V27: 0.006, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 40.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.232, V3: 0.211, V4: 1.011, V5: -0.050, V6: -0.420, V7: 0.274, V8: 0.019, V9: -0.393, V10: 0.115, V11: 1.729, V12: 0.852, V13: -0.726, V14: 0.877, V15: 0.379, V16: -0.133, V17: -0.218, V18: -0.627, V19: -0.247, V20: -0.138, V21: -0.281, V22: -0.950, V23: 0.162, V24: 0.157, V25: 0.242, V26: -0.744, V27: 0.006, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 40.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf456", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.260, V2: 0.516, V3: 0.883, V4: 0.777, V5: 0.145, V6: 0.315, V7: 0.001, V8: 0.036, V9: -0.060, V10: 0.060, V11: -1.642, V12: -0.390, V13: 0.534, V14: -0.021, V15: 1.763, V16: -0.416, V17: 0.082, V18: 0.334, V19: 3.065, V20: 0.311, V21: -0.191, V22: -0.391, V23: 0.103, V24: -0.978, V25: -1.291, V26: 0.647, V27: 0.227, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 11.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.260, V2: 0.516, V3: 0.883, V4: 0.777, V5: 0.145, V6: 0.315, V7: 0.001, V8: 0.036, V9: -0.060, V10: 0.060, V11: -1.642, V12: -0.390, V13: 0.534, V14: -0.021, V15: 1.763, V16: -0.416, V17: 0.082, V18: 0.334, V19: 3.065, V20: 0.311, V21: -0.191, V22: -0.391, V23: 0.103, V24: -0.978, V25: -1.291, V26: 0.647, V27: 0.227, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 11.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf457", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.038, V3: 1.306, V4: 1.335, V5: -0.898, V6: -0.182, V7: -0.493, V8: 0.035, V9: 0.746, V10: -0.230, V11: -0.628, V12: 0.996, V13: 1.001, V14: -0.552, V15: 0.072, V16: 0.033, V17: -0.304, V18: -0.180, V19: -0.217, V20: -0.071, V21: -0.051, V22: 0.106, V23: -0.018, V24: 0.404, V25: 0.448, V26: -0.412, V27: 0.079, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.038, V3: 1.306, V4: 1.335, V5: -0.898, V6: -0.182, V7: -0.493, V8: 0.035, V9: 0.746, V10: -0.230, V11: -0.628, V12: 0.996, V13: 1.001, V14: -0.552, V15: 0.072, V16: 0.033, V17: -0.304, V18: -0.180, V19: -0.217, V20: -0.071, V21: -0.051, V22: 0.106, V23: -0.018, V24: 0.404, V25: 0.448, V26: -0.412, V27: 0.079, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf458", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.135, V3: -1.839, V4: 0.326, V5: 0.872, V6: 0.105, V7: 0.357, V8: -0.031, V9: 0.568, V10: -0.197, V11: -0.268, V12: 0.622, V13: -0.394, V14: 0.626, V15: 0.484, V16: -1.783, V17: 0.821, V18: -2.049, V19: -0.908, V20: -0.366, V21: 0.120, V22: 0.691, V23: 0.082, V24: -1.002, V25: 0.188, V26: -0.077, V27: 0.011, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 13.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.135, V3: -1.839, V4: 0.326, V5: 0.872, V6: 0.105, V7: 0.357, V8: -0.031, V9: 0.568, V10: -0.197, V11: -0.268, V12: 0.622, V13: -0.394, V14: 0.626, V15: 0.484, V16: -1.783, V17: 0.821, V18: -2.049, V19: -0.908, V20: -0.366, V21: 0.120, V22: 0.691, V23: 0.082, V24: -1.002, V25: 0.188, V26: -0.077, V27: 0.011, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 13.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf459", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.135, V2: 0.894, V3: 0.155, V4: -2.506, V5: 0.586, V6: -0.825, V7: 0.966, V8: -0.040, V9: 0.865, V10: -0.249, V11: 0.240, V12: 1.014, V13: 0.100, V14: -0.343, V15: -2.184, V16: -0.011, V17: -0.933, V18: -0.121, V19: -0.447, V20: 0.184, V21: 0.008, V22: 0.666, V23: -0.384, V24: -0.237, V25: 0.001, V26: 0.708, V27: 0.060, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.135, V2: 0.894, V3: 0.155, V4: -2.506, V5: 0.586, V6: -0.825, V7: 0.966, V8: -0.040, V9: 0.865, V10: -0.249, V11: 0.240, V12: 1.014, V13: 0.100, V14: -0.343, V15: -2.184, V16: -0.011, V17: -0.933, V18: -0.121, V19: -0.447, V20: 0.184, V21: 0.008, V22: 0.666, V23: -0.384, V24: -0.237, V25: 0.001, V26: 0.708, V27: 0.060, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf460", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.865, V2: -0.085, V3: -2.693, V4: -2.120, V5: -0.392, V6: -0.821, V7: -0.277, V8: 0.999, V9: -1.020, V10: 0.808, V11: -0.270, V12: -0.301, V13: -0.522, V14: 0.942, V15: -1.337, V16: 1.722, V17: 0.005, V18: -0.715, V19: 0.510, V20: -1.089, V21: 0.250, V22: 1.005, V23: 0.183, V24: 0.257, V25: -0.142, V26: -0.330, V27: -0.845, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.865, V2: -0.085, V3: -2.693, V4: -2.120, V5: -0.392, V6: -0.821, V7: -0.277, V8: 0.999, V9: -1.020, V10: 0.808, V11: -0.270, V12: -0.301, V13: -0.522, V14: 0.942, V15: -1.337, V16: 1.722, V17: 0.005, V18: -0.715, V19: 0.510, V20: -1.089, V21: 0.250, V22: 1.005, V23: 0.183, V24: 0.257, V25: -0.142, V26: -0.330, V27: -0.845, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf461", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.958, V3: -0.613, V4: -1.798, V5: 1.010, V6: 3.536, V7: -1.583, V8: 0.927, V9: -0.545, V10: 0.660, V11: -0.077, V12: -0.760, V13: 0.358, V14: -0.322, V15: 1.294, V16: 1.803, V17: -0.448, V18: -0.417, V19: 0.591, V20: 0.247, V21: 0.337, V22: 0.753, V23: -0.150, V24: 1.050, V25: 0.585, V26: -0.036, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.958, V3: -0.613, V4: -1.798, V5: 1.010, V6: 3.536, V7: -1.583, V8: 0.927, V9: -0.545, V10: 0.660, V11: -0.077, V12: -0.760, V13: 0.358, V14: -0.322, V15: 1.294, V16: 1.803, V17: -0.448, V18: -0.417, V19: 0.591, V20: 0.247, V21: 0.337, V22: 0.753, V23: -0.150, V24: 1.050, V25: 0.585, V26: -0.036, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf462", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.177, V2: -0.235, V3: 1.360, V4: 0.384, V5: -1.408, V6: -0.811, V7: -0.628, V8: -0.046, V9: 0.795, V10: -0.280, V11: -0.008, V12: 0.757, V13: 0.552, V14: -0.417, V15: 0.600, V16: 0.186, V17: -0.089, V18: -0.352, V19: -0.264, V20: -0.035, V21: 0.115, V22: 0.502, V23: 0.027, V24: 1.024, V25: 0.157, V26: 1.074, V27: -0.032, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.177, V2: -0.235, V3: 1.360, V4: 0.384, V5: -1.408, V6: -0.811, V7: -0.628, V8: -0.046, V9: 0.795, V10: -0.280, V11: -0.008, V12: 0.757, V13: 0.552, V14: -0.417, V15: 0.600, V16: 0.186, V17: -0.089, V18: -0.352, V19: -0.264, V20: -0.035, V21: 0.115, V22: 0.502, V23: 0.027, V24: 1.024, V25: 0.157, V26: 1.074, V27: -0.032, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf463", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.982, V2: 1.027, V3: 0.906, V4: -1.547, V5: -0.284, V6: -1.223, V7: 0.631, V8: -0.305, V9: 1.736, V10: 1.983, V11: 1.138, V12: -1.320, V13: -3.809, V14: 0.070, V15: 0.268, V16: 0.521, V17: -0.888, V18: 0.248, V19: -0.584, V20: 0.331, V21: -0.318, V22: -0.369, V23: -0.114, V24: 0.482, V25: -0.224, V26: 0.679, V27: -0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 17.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.982, V2: 1.027, V3: 0.906, V4: -1.547, V5: -0.284, V6: -1.223, V7: 0.631, V8: -0.305, V9: 1.736, V10: 1.983, V11: 1.138, V12: -1.320, V13: -3.809, V14: 0.070, V15: 0.268, V16: 0.521, V17: -0.888, V18: 0.248, V19: -0.584, V20: 0.331, V21: -0.318, V22: -0.369, V23: -0.114, V24: 0.482, V25: -0.224, V26: 0.679, V27: -0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 17.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf464", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5:��-0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.577, V2: -1.023, V3: -0.257, V4: -1.843, V5: -0.591, V6: 0.312, V7: -0.982, V8: -0.039, V9: -2.105, V10: 1.584, V11: -0.193, V12: -0.349, V13: 1.490, V14: -0.366, V15: -0.090, V16: 0.264, V17: -0.414, V18: 0.925, V19: 0.688, V20: -0.189, V21: -0.261, V22: -0.372, V23: -0.210, V24: -1.388, V25: 0.610, V26: -0.121, V27: 0.027, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.577, V2: -1.023, V3: -0.257, V4: -1.843, V5: -0.591, V6: 0.312, V7: -0.982, V8: -0.039, V9: -2.105, V10: 1.584, V11: -0.193, V12: -0.349, V13: 1.490, V14: -0.366, V15: -0.090, V16: 0.264, V17: -0.414, V18: 0.925, V19: 0.688, V20: -0.189, V21: -0.261, V22: -0.372, V23: -0.210, V24: -1.388, V25: 0.610, V26: -0.121, V27: 0.027, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf465", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.336, V2: -0.104, V3: 1.674, V4: -0.769, V5: -1.003, V6: -0.129, V7: 0.128, V8: 0.033, V9: -1.088, V10: 0.212, V11: -1.351, V12: -1.031, V13: -0.241, V14: -0.126, V15: 1.026, V16: -0.900, V17: -0.386, V18: 1.885, V19: -0.826, V20: -0.254, V21: -0.128, V22: -0.080, V23: 0.033, V24: -0.141, V25: -0.142, V26: 0.562, V27: 0.026, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.336, V2: -0.104, V3: 1.674, V4: -0.769, V5: -1.003, V6: -0.129, V7: 0.128, V8: 0.033, V9: -1.088, V10: 0.212, V11: -1.351, V12: -1.031, V13: -0.241, V14: -0.126, V15: 1.026, V16: -0.900, V17: -0.386, V18: 1.885, V19: -0.826, V20: -0.254, V21: -0.128, V22: -0.080, V23: 0.033, V24: -0.141, V25: -0.142, V26: 0.562, V27: 0.026, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf466", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.300, V3: 0.790, V4: -0.494, V5: 1.204, V6: -1.268, V7: 0.462, V8: -0.013, V9: -0.707, V10: -0.476, V11: 0.949, V12: 0.305, V13: -0.540, V14: 0.614, V15: -0.180, V16: 0.162, V17: -0.621, V18: 0.336, V19: -0.133, V20: 0.232, V21: 0.339, V22: 0.559, V23: -0.228, V24: 0.063, V25: 1.005, V26: 0.796, V27: -0.241, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 52.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.300, V3: 0.790, V4: -0.494, V5: 1.204, V6: -1.268, V7: 0.462, V8: -0.013, V9: -0.707, V10: -0.476, V11: 0.949, V12: 0.305, V13: -0.540, V14: 0.614, V15: -0.180, V16: 0.162, V17: -0.621, V18: 0.336, V19: -0.133, V20: 0.232, V21: 0.339, V22: 0.559, V23: -0.228, V24: 0.063, V25: 1.005, V26: 0.796, V27: -0.241, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 52.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf467", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.269, V2: 0.138, V3: 1.865, V4: 0.885, V5: 0.726, V6: -0.813, V7: -0.256, V8: 0.066, V9: -0.467, V10: 0.300, V11: -0.294, V12: -0.201, V13: -0.150, V14: -0.110, V15: 0.381, V16: 0.774, V17: -0.568, V18: -0.612, V19: -1.987, V20: -0.496, V21: 0.253, V22: 0.791, V23: -0.165, V24: 0.468, V25: -1.038, V26: 0.737, V27: -0.010, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.269, V2: 0.138, V3: 1.865, V4: 0.885, V5: 0.726, V6: -0.813, V7: -0.256, V8: 0.066, V9: -0.467, V10: 0.300, V11: -0.294, V12: -0.201, V13: -0.150, V14: -0.110, V15: 0.381, V16: 0.774, V17: -0.568, V18: -0.612, V19: -1.987, V20: -0.496, V21: 0.253, V22: 0.791, V23: -0.165, V24: 0.468, V25: -1.038, V26: 0.737, V27: -0.010, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf468", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: -0.005, V3: -2.152, V4: 0.286, V5: 0.616, V6: -1.051, V7: 0.556, V8: -0.361, V9: 0.344, V10: 0.193, V11: -1.126, V12: -0.464, V13: -1.331, V14: 0.815, V15: -0.105, V16: -0.589, V17: -0.031, V18: -0.642, V19: 0.123, V20: -0.299, V21: 0.076, V22: 0.342, V23: 0.012, V24: 0.653, V25: 0.357, V26: 0.694, V27: -0.123, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: -0.005, V3: -2.152, V4: 0.286, V5: 0.616, V6: -1.051, V7: 0.556, V8: -0.361, V9: 0.344, V10: 0.193, V11: -1.126, V12: -0.464, V13: -1.331, V14: 0.815, V15: -0.105, V16: -0.589, V17: -0.031, V18: -0.642, V19: 0.123, V20: -0.299, V21: 0.076, V22: 0.342, V23: 0.012, V24: 0.653, V25: 0.357, V26: 0.694, V27: -0.123, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf469", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.686, V2: 2.992, V3: -0.963, V4: -1.366, V5: -2.049, V6: -1.341, V7: -1.360, V8: 2.284, V9: -0.333, V10: -0.266, V11: 0.585, V12: 1.239, V13: -0.480, V14: 1.732, V15: -0.391, V16: 1.153, V17: 0.096, V18: 0.207, V19: -0.533, V20: -0.295, V21: 0.183, V22: -0.103, V23: 0.279, V24: 0.553, V25: -0.134, V26: 0.684, V27: -0.892, V28: -0.265, Số tiền giao dịch: 3.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.686, V2: 2.992, V3: -0.963, V4: -1.366, V5: -2.049, V6: -1.341, V7: -1.360, V8: 2.284, V9: -0.333, V10: -0.266, V11: 0.585, V12: 1.239, V13: -0.480, V14: 1.732, V15: -0.391, V16: 1.153, V17: 0.096, V18: 0.207, V19: -0.533, V20: -0.295, V21: 0.183, V22: -0.103, V23: 0.279, V24: 0.553, V25: -0.134, V26: 0.684, V27: -0.892, V28: -0.265, Số tiền giao dịch: 3.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf470", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.440, V3: 1.330, V4: -0.604, V5: 0.847, V6: -0.786, V7: 1.044, V8: -0.078, V9: -0.581, V10: -0.153, V11: 1.577, V12: 0.283, V13: -1.177, V14: 0.546, V15: -0.210, V16: -0.036, V17: -0.447, V18: -0.699, V19: -0.592, V20: 0.166, V21: -0.249, V22: -0.747, V23: 0.162, V24: 0.166, V25: -0.373, V26: -0.053, V27: 0.091, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 38.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.440, V3: 1.330, V4: -0.604, V5: 0.847, V6: -0.786, V7: 1.044, V8: -0.078, V9: -0.581, V10: -0.153, V11: 1.577, V12: 0.283, V13: -1.177, V14: 0.546, V15: -0.210, V16: -0.036, V17: -0.447, V18: -0.699, V19: -0.592, V20: 0.166, V21: -0.249, V22: -0.747, V23: 0.162, V24: 0.166, V25: -0.373, V26: -0.053, V27: 0.091, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 38.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf471", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho vi���c học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: 1.109, V3: 0.805, V4: -0.262, V5: 0.029, V6: -1.332, V7: 0.311, V8: 0.324, V9: -0.334, V10: -0.768, V11: -0.546, V12: -0.089, V13: -0.285, V14: -0.061, V15: 0.460, V16: 0.746, V17: -0.073, V18: -0.119, V19: -0.746, V20: -0.148, V21: -0.163, V22: -0.633, V23: -0.022, V24: 0.330, V25: -0.564, V26: -0.119, V27: 0.141, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: 1.109, V3: 0.805, V4: -0.262, V5: 0.029, V6: -1.332, V7: 0.311, V8: 0.324, V9: -0.334, V10: -0.768, V11: -0.546, V12: -0.089, V13: -0.285, V14: -0.061, V15: 0.460, V16: 0.746, V17: -0.073, V18: -0.119, V19: -0.746, V20: -0.148, V21: -0.163, V22: -0.633, V23: -0.022, V24: 0.330, V25: -0.564, V26: -0.119, V27: 0.141, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf472", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: 0.380, V3: 0.906, V4: -0.627, V5: 0.138, V6: 0.091, V7: 0.702, V8: -0.433, V9: 1.056, V10: 0.308, V11: 0.584, V12: 0.150, V13: -0.758, V14: -0.240, V15: 0.405, V16: 0.148, V17: -1.154, V18: 0.732, V19: 0.539, V20: -0.236, V21: -0.076, V22: 0.129, V23: 0.133, V24: -0.541, V25: -1.105, V26: -1.075, V27: -0.592, V28: -0.377, Số tiền giao dịch: 47.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: 0.380, V3: 0.906, V4: -0.627, V5: 0.138, V6: 0.091, V7: 0.702, V8: -0.433, V9: 1.056, V10: 0.308, V11: 0.584, V12: 0.150, V13: -0.758, V14: -0.240, V15: 0.405, V16: 0.148, V17: -1.154, V18: 0.732, V19: 0.539, V20: -0.236, V21: -0.076, V22: 0.129, V23: 0.133, V24: -0.541, V25: -1.105, V26: -1.075, V27: -0.592, V28: -0.377, Số tiền giao dịch: 47.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf473", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -0.333, V3: 0.585, V4: 0.492, V5: -0.595, V6: 0.019, V7: -0.241, V8: 0.127, V9: 0.402, V10: -0.211, V11: 1.392, V12: 1.444, V13: 0.013, V14: 0.006, V15: -0.820, V16: -0.551, V17: 0.228, V18: -0.648, V19: 0.154, V20: -0.007, V21: 0.033, V22: 0.223, V23: -0.091, V24: 0.309, V25: 0.394, V26: 0.664, V27: -0.030, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 64.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -0.333, V3: 0.585, V4: 0.492, V5: -0.595, V6: 0.019, V7: -0.241, V8: 0.127, V9: 0.402, V10: -0.211, V11: 1.392, V12: 1.444, V13: 0.013, V14: 0.006, V15: -0.820, V16: -0.551, V17: 0.228, V18: -0.648, V19: 0.154, V20: -0.007, V21: 0.033, V22: 0.223, V23: -0.091, V24: 0.309, V25: 0.394, V26: 0.664, V27: -0.030, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 64.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf474", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.069, V2: 0.699, V3: -1.724, V4: -1.545, V5: 3.157, V6: 3.187, V7: 0.339, V8: 0.884, V9: -0.088, V10: -0.690, V11: 0.146, V12: -0.157, V13: -0.422, V14: -0.790, V15: 0.168, V16: 0.206, V17: 0.343, V18: -0.380, V19: -0.389, V20: 0.021, V21: -0.323, V22: -0.900, V23: 0.193, V24: 0.591, V25: -0.417, V26: 0.154, V27: 0.120, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.069, V2: 0.699, V3: -1.724, V4: -1.545, V5: 3.157, V6: 3.187, V7: 0.339, V8: 0.884, V9: -0.088, V10: -0.690, V11: 0.146, V12: -0.157, V13: -0.422, V14: -0.790, V15: 0.168, V16: 0.206, V17: 0.343, V18: -0.380, V19: -0.389, V20: 0.021, V21: -0.323, V22: -0.900, V23: 0.193, V24: 0.591, V25: -0.417, V26: 0.154, V27: 0.120, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf475", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.286, V3: 1.251, V4: 1.331, V5: -0.899, V6: 0.422, V7: -0.683, V8: 0.347, V9: 0.495, V10: 0.029, V11: 1.321, V12: 0.956, V13: -0.448, V14: 0.071, V15: 0.171, V16: 0.155, V17: -0.294, V18: 0.243, V19: -0.648, V20: -0.067, V21: 0.248, V22: 0.732, V23: -0.094, V24: 0.232, V25: 0.340, V26: -0.248, V27: 0.067, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 65.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.286, V3: 1.251, V4: 1.331, V5: -0.899, V6: 0.422, V7: -0.683, V8: 0.347, V9: 0.495, V10: 0.029, V11: 1.321, V12: 0.956, V13: -0.448, V14: 0.071, V15: 0.171, V16: 0.155, V17: -0.294, V18: 0.243, V19: -0.648, V20: -0.067, V21: 0.248, V22: 0.732, V23: -0.094, V24: 0.232, V25: 0.340, V26: -0.248, V27: 0.067, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 65.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf476", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.773, V3: 2.068, V4: -0.028, V5: 0.142, V6: -0.584, V7: 0.796, V8: -0.157, V9: -0.350, V10: -0.371, V11: 0.031, V12: -0.462, V13: -0.975, V14: 0.211, V15: 1.216, V16: -0.251, V17: -0.025, V18: -0.803, V19: -0.370, V20: -0.042, V21: -0.188, V22: -0.451, V23: -0.041, V24: 0.363, V25: -0.354, V26: 0.057, V27: -0.105, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.773, V3: 2.068, V4: -0.028, V5: 0.142, V6: -0.584, V7: 0.796, V8: -0.157, V9: -0.350, V10: -0.371, V11: 0.031, V12: -0.462, V13: -0.975, V14: 0.211, V15: 1.216, V16: -0.251, V17: -0.025, V18: -0.803, V19: -0.370, V20: -0.042, V21: -0.188, V22: -0.451, V23: -0.041, V24: 0.363, V25: -0.354, V26: 0.057, V27: -0.105, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf477", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.941, V2: 1.638, V3: -2.354, V4: -0.493, V5: -0.650, V6: -0.271, V7: 0.064, V8: 1.370, V9: -0.740, V10: -0.776, V11: -0.627, V12: 1.100, V13: 0.749, V14: 1.634, V15: -0.289, V16: 0.576, V17: -0.491, V18: 1.078, V19: 0.707, V20: -0.576, V21: 0.512, V22: 1.248, V23: 0.013, V24: -0.973, V25: -0.590, V26: -0.200, V27: -0.238, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 110.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.941, V2: 1.638, V3: -2.354, V4: -0.493, V5: -0.650, V6: -0.271, V7: 0.064, V8: 1.370, V9: -0.740, V10: -0.776, V11: -0.627, V12: 1.100, V13: 0.749, V14: 1.634, V15: -0.289, V16: 0.576, V17: -0.491, V18: 1.078, V19: 0.707, V20: -0.576, V21: 0.512, V22: 1.248, V23: 0.013, V24: -0.973, V25: -0.590, V26: -0.200, V27: -0.238, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 110.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf478", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  bi���n đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.617, V3: 1.168, V4: -3.420, V5: -0.205, V6: -0.935, V7: 0.834, V8: -0.678, V9: 2.761, V10: -0.426, V11: -0.882, V12: 0.023, V13: -0.651, V14: -1.015, V15: 0.161, V16: -0.385, V17: -0.966, V18: 0.143, V19: -0.800, V20: -0.041, V21: 0.248, V22: 1.127, V23: -0.407, V24: 0.024, V25: -0.039, V26: -0.409, V27: -0.797, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 22.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.617, V3: 1.168, V4: -3.420, V5: -0.205, V6: -0.935, V7: 0.834, V8: -0.678, V9: 2.761, V10: -0.426, V11: -0.882, V12: 0.023, V13: -0.651, V14: -1.015, V15: 0.161, V16: -0.385, V17: -0.966, V18: 0.143, V19: -0.800, V20: -0.041, V21: 0.248, V22: 1.127, V23: -0.407, V24: 0.024, V25: -0.039, V26: -0.409, V27: -0.797, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 22.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf479", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.008, V2: 1.038, V3: -0.460, V4: -0.550, V5: 0.915, V6: -0.838, V7: 0.955, V8: -0.139, V9: 0.047, V10: -0.719, V11: -0.729, V12: -0.205, V13: -0.132, V14: -1.026, V15: -0.211, V16: 0.336, V17: 0.357, V18: -0.196, V19: -0.212, V20: -0.011, V21: -0.330, V22: -0.848, V23: 0.142, V24: 0.554, V25: -0.424, V26: 0.103, V27: 0.091, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.008, V2: 1.038, V3: -0.460, V4: -0.550, V5: 0.915, V6: -0.838, V7: 0.955, V8: -0.139, V9: 0.047, V10: -0.719, V11: -0.729, V12: -0.205, V13: -0.132, V14: -1.026, V15: -0.211, V16: 0.336, V17: 0.357, V18: -0.196, V19: -0.212, V20: -0.011, V21: -0.330, V22: -0.848, V23: 0.142, V24: 0.554, V25: -0.424, V26: 0.103, V27: 0.091, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf480", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 1.312, V3: 1.205, V4: 0.006, V5: -0.368, V6: -0.950, V7: 0.348, V8: 0.355, V9: -0.580, V10: -0.537, V11: -0.531, V12: 0.170, V13: 0.207, V14: 0.435, V15: 0.797, V16: 0.316, V17: -0.233, V18: -0.327, V19: 0.010, V20: -0.008, V21: -0.185, V22: -0.597, V23: 0.028, V24: 0.363, V25: -0.166, V26: 0.074, V27: 0.141, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 1.312, V3: 1.205, V4: 0.006, V5: -0.368, V6: -0.950, V7: 0.348, V8: 0.355, V9: -0.580, V10: -0.537, V11: -0.531, V12: 0.170, V13: 0.207, V14: 0.435, V15: 0.797, V16: 0.316, V17: -0.233, V18: -0.327, V19: 0.010, V20: -0.008, V21: -0.185, V22: -0.597, V23: 0.028, V24: 0.363, V25: -0.166, V26: 0.074, V27: 0.141, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf481", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.240, V3: 0.645, V4: 0.701, V5: -0.663, V6: -1.186, V7: 0.052, V8: -0.212, V9: 0.061, V10: -0.059, V11: 0.033, V12: 0.341, V13: 0.002, V14: 0.310, V15: 1.036, V16: 0.219, V17: -0.290, V18: -0.618, V19: -0.240, V20: -0.120, V21: -0.239, V22: -0.705, V23: 0.180, V24: 0.699, V25: 0.165, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.240, V3: 0.645, V4: 0.701, V5: -0.663, V6: -1.186, V7: 0.052, V8: -0.212, V9: 0.061, V10: -0.059, V11: 0.033, V12: 0.341, V13: 0.002, V14: 0.310, V15: 1.036, V16: 0.219, V17: -0.290, V18: -0.618, V19: -0.240, V20: -0.120, V21: -0.239, V22: -0.705, V23: 0.180, V24: 0.699, V25: 0.165, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf482", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.886, V2: 1.151, V3: 1.138, V4: 0.782, V5: 0.248, V6: -0.862, V7: 0.971, V8: -0.342, V9: 0.004, V10: 0.818, V11: -0.356, V12: -0.150, V13: 0.072, V14: -0.054, V15: 1.096, V16: -0.444, V17: -0.321, V18: 0.034, V19: 0.350, V20: 0.437, V21: -0.019, V22: 0.467, V23: -0.166, V24: 0.400, V25: -0.104, V26: -0.335, V27: 0.464, V28: 0.195, Số tiền giao dịch: 35.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.886, V2: 1.151, V3: 1.138, V4: 0.782, V5: 0.248, V6: -0.862, V7: 0.971, V8: -0.342, V9: 0.004, V10: 0.818, V11: -0.356, V12: -0.150, V13: 0.072, V14: -0.054, V15: 1.096, V16: -0.444, V17: -0.321, V18: 0.034, V19: 0.350, V20: 0.437, V21: -0.019, V22: 0.467, V23: -0.166, V24: 0.400, V25: -0.104, V26: -0.335, V27: 0.464, V28: 0.195, Số tiền giao dịch: 35.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf483", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.027, V3: 1.130, V4: 1.517, V5: -0.720, V6: 0.062, V7: -0.657, V8: 0.043, V9: 2.124, V10: -0.448, V11: -0.313, V12: -2.660, V13: 1.221, V14: 1.271, V15: -0.049, V16: 0.432, V17: 0.166, V18: 0.718, V19: -0.508, V20: -0.130, V21: -0.046, V22: 0.187, V23: -0.161, V24: -0.174, V25: 0.516, V26: -0.251, V27: 0.030, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 39.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.027, V3: 1.130, V4: 1.517, V5: -0.720, V6: 0.062, V7: -0.657, V8: 0.043, V9: 2.124, V10: -0.448, V11: -0.313, V12: -2.660, V13: 1.221, V14: 1.271, V15: -0.049, V16: 0.432, V17: 0.166, V18: 0.718, V19: -0.508, V20: -0.130, V21: -0.046, V22: 0.187, V23: -0.161, V24: -0.174, V25: 0.516, V26: -0.251, V27: 0.030, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 39.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf484", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 1.658, V3: -0.471, V4: -0.035, V5: 1.156, V6: -1.086, V7: 1.078, V8: -0.231, V9: 1.340, V10: -1.730, V11: 0.834, V12: -2.672, V13: 1.684, V14: -1.473, V15: -1.582, V16: 0.136, V17: 2.755, V18: 0.901, V19: -0.756, V20: 0.194, V21: -0.126, V22: 0.318, V23: -0.280, V24: 0.954, V25: -0.008, V26: 0.583, V27: 0.456, V28: 0.350, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 1.658, V3: -0.471, V4: -0.035, V5: 1.156, V6: -1.086, V7: 1.078, V8: -0.231, V9: 1.340, V10: -1.730, V11: 0.834, V12: -2.672, V13: 1.684, V14: -1.473, V15: -1.582, V16: 0.136, V17: 2.755, V18: 0.901, V19: -0.756, V20: 0.194, V21: -0.126, V22: 0.318, V23: -0.280, V24: 0.954, V25: -0.008, V26: 0.583, V27: 0.456, V28: 0.350, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf485", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 1.061, V3: 0.598, V4: -0.263, V5: 0.084, V6: -0.289, V7: 0.204, V8: 0.598, V9: -0.551, V10: -0.276, V11: 0.092, V12: -0.231, V13: -1.298, V14: 0.946, V15: 0.150, V16: 0.702, V17: -0.670, V18: 0.649, V19: 0.624, V20: -0.059, V21: -0.094, V22: -0.431, V23: -0.031, V24: -0.541, V25: -0.465, V26: 0.118, V27: 0.214, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 7.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 1.061, V3: 0.598, V4: -0.263, V5: 0.084, V6: -0.289, V7: 0.204, V8: 0.598, V9: -0.551, V10: -0.276, V11: 0.092, V12: -0.231, V13: -1.298, V14: 0.946, V15: 0.150, V16: 0.702, V17: -0.670, V18: 0.649, V19: 0.624, V20: -0.059, V21: -0.094, V22: -0.431, V23: -0.031, V24: -0.541, V25: -0.465, V26: 0.118, V27: 0.214, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 7.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf486", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.011, V2: 0.726, V3: 0.158, V4: -0.775, V5: 0.585, V6: -0.558, V7: 0.814, V8: 0.040, V9: -0.142, V10: -0.221, V11: 0.371, V12: 0.248, V13: -0.944, V14: 0.479, V15: -0.931, V16: 0.183, V17: -0.669, V18: -0.122, V19: 0.264, V20: -0.083, V21: -0.235, V22: -0.572, V23: 0.033, V24: -0.428, V25: -0.522, V26: 0.149, V27: 0.240, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.011, V2: 0.726, V3: 0.158, V4: -0.775, V5: 0.585, V6: -0.558, V7: 0.814, V8: 0.040, V9: -0.142, V10: -0.221, V11: 0.371, V12: 0.248, V13: -0.944, V14: 0.479, V15: -0.931, V16: 0.183, V17: -0.669, V18: -0.122, V19: 0.264, V20: -0.083, V21: -0.235, V22: -0.572, V23: 0.033, V24: -0.428, V25: -0.522, V26: 0.149, V27: 0.240, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf487", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.059, V2: -0.593, V3: 1.475, V4: 1.152, V5: -1.385, V6: 0.373, V7: -0.953, V8: 0.412, V9: 1.816, V10: -0.483, V11: -1.109, V12: 0.029, V13: -2.160, V14: -0.532, V15: -1.303, V16: -0.965, V17: 1.026, V18: -1.135, V19: 0.172, V20: -0.274, V21: -0.286, V22: -0.444, V23: 0.114, V24: 0.422, V25: 0.163, V26: 0.421, V27: 0.030, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.059, V2: -0.593, V3: 1.475, V4: 1.152, V5: -1.385, V6: 0.373, V7: -0.953, V8: 0.412, V9: 1.816, V10: -0.483, V11: -1.109, V12: 0.029, V13: -2.160, V14: -0.532, V15: -1.303, V16: -0.965, V17: 1.026, V18: -1.135, V19: 0.172, V20: -0.274, V21: -0.286, V22: -0.444, V23: 0.114, V24: 0.422, V25: 0.163, V26: 0.421, V27: 0.030, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf488", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -2.480, V3: -3.016, V4: -1.354, V5: -0.611, V6: -1.044, V7: 0.468, V8: -0.561, V9: -2.286, V10: 1.732, V11: 0.608, V12: -0.820, V13: -0.798, V14: 0.770, V15: -1.189, V16: -1.130, V17: 0.620, V18: 0.310, V19: 0.138, V20: 0.416, V21: 0.427, V22: 0.642, V23: -0.506, V24: 0.819, V25: 0.439, V26: 0.201, V27: -0.170, V28: -0.014, Số lượng: 464.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -2.480, V3: -3.016, V4: -1.354, V5: -0.611, V6: -1.044, V7: 0.468, V8: -0.561, V9: -2.286, V10: 1.732, V11: 0.608, V12: -0.820, V13: -0.798, V14: 0.770, V15: -1.189, V16: -1.130, V17: 0.620, V18: 0.310, V19: 0.138, V20: 0.416, V21: 0.427, V22: 0.642, V23: -0.506, V24: 0.819, V25: 0.439, V26: 0.201, V27: -0.170, V28: -0.014, Số lượng: 464.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf489", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.296, V2: 0.096, V3: 0.290, V4: 0.680, V5: -0.112, V6: -0.099, V7: -0.067, V8: -0.122, V9: 0.480, V10: -0.247, V11: -1.315, V12: 0.883, V13: 1.371, V14: -0.499, V15: -0.482, V16: -0.183, V17: -0.288, V18: -0.451, V19: 0.496, V20: -0.026, V21: -0.132, V22: -0.051, V23: -0.203, V24: -0.359, V25: 0.743, V26: 0.487, V27: -0.007, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.296, V2: 0.096, V3: 0.290, V4: 0.680, V5: -0.112, V6: -0.099, V7: -0.067, V8: -0.122, V9: 0.480, V10: -0.247, V11: -1.315, V12: 0.883, V13: 1.371, V14: -0.499, V15: -0.482, V16: -0.183, V17: -0.288, V18: -0.451, V19: 0.496, V20: -0.026, V21: -0.132, V22: -0.051, V23: -0.203, V24: -0.359, V25: 0.743, V26: 0.487, V27: -0.007, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf490", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.301, V2: -0.731, V3: 1.094, V4: -0.688, V5: -1.571, V6: -0.528, V7: -1.116, V8: 0.069, V9: -0.664, V10: 0.775, V11: 1.554, V12: 0.093, V13: 0.138, V14: -0.227, V15: 0.405, V16: 1.619, V17: -0.116, V18: -0.417, V19: 0.433, V20: 0.107, V21: 0.451, V22: 1.199, V23: -0.096, V24: 0.578, V25: 0.365, V26: -0.080, V27: 0.032, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.301, V2: -0.731, V3: 1.094, V4: -0.688, V5: -1.571, V6: -0.528, V7: -1.116, V8: 0.069, V9: -0.664, V10: 0.775, V11: 1.554, V12: 0.093, V13: 0.138, V14: -0.227, V15: 0.405, V16: 1.619, V17: -0.116, V18: -0.417, V19: 0.433, V20: 0.107, V21: 0.451, V22: 1.199, V23: -0.096, V24: 0.578, V25: 0.365, V26: -0.080, V27: 0.032, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf491", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.879, V2: -0.427, V3: 1.224, V4: 1.393, V5: -1.094, V6: 0.014, V7: -0.501, V8: 0.188, V9: 0.808, V10: -0.229, V11: -0.245, V12: 0.284, V13: -0.537, V14: -0.055, V15: 0.929, V16: -0.073, V17: 0.027, V18: -0.389, V19: -0.877, V20: 0.023, V21: 0.105, V22: 0.199, V23: -0.027, V24: 0.397, V25: 0.213, V26: -0.401, V27: 0.061, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 121.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.879, V2: -0.427, V3: 1.224, V4: 1.393, V5: -1.094, V6: 0.014, V7: -0.501, V8: 0.188, V9: 0.808, V10: -0.229, V11: -0.245, V12: 0.284, V13: -0.537, V14: -0.055, V15: 0.929, V16: -0.073, V17: 0.027, V18: -0.389, V19: -0.877, V20: 0.023, V21: 0.105, V22: 0.199, V23: -0.027, V24: 0.397, V25: 0.213, V26: -0.401, V27: 0.061, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 121.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf492", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.920, V3: -1.238, V4: -0.050, V5: -0.854, V6: -0.970, V7: -0.423, V8: -0.174, V9: 0.357, V10: 0.726, V11: -1.713, V12: -1.089, V13: -2.362, V14: 0.477, V15: -0.367, V16: -2.213, V17: 0.405, V18: 1.215, V19: -0.661, V20: -0.792, V21: -0.212, V22: 0.043, V23: 0.054, V24: -0.066, V25: 0.170, V26: -0.045, V27: 0.001, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 28.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.920, V3: -1.238, V4: -0.050, V5: -0.854, V6: -0.970, V7: -0.423, V8: -0.174, V9: 0.357, V10: 0.726, V11: -1.713, V12: -1.089, V13: -2.362, V14: 0.477, V15: -0.367, V16: -2.213, V17: 0.405, V18: 1.215, V19: -0.661, V20: -0.792, V21: -0.212, V22: 0.043, V23: 0.054, V24: -0.066, V25: 0.170, V26: -0.045, V27: 0.001, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 28.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf493", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: -0.026, V3: 2.905, V4: 0.527, V5: 0.529, V6: 0.434, V7: 0.115, V8: 0.304, V9: -0.594, V10: 0.078, V11: 1.119, V12: 0.784, V13: 0.535, V14: -0.656, V15: -0.978, V16: 0.875, V17: -0.886, V18: -0.111, V19: -1.646, V20: 0.431, V21: 0.197, V22: 0.565, V23: -0.070, V24: 0.083, V25: 0.249, V26: 0.908, V27: 0.026, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 72.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: -0.026, V3: 2.905, V4: 0.527, V5: 0.529, V6: 0.434, V7: 0.115, V8: 0.304, V9: -0.594, V10: 0.078, V11: 1.119, V12: 0.784, V13: 0.535, V14: -0.656, V15: -0.978, V16: 0.875, V17: -0.886, V18: -0.111, V19: -1.646, V20: 0.431, V21: 0.197, V22: 0.565, V23: -0.070, V24: 0.083, V25: 0.249, V26: 0.908, V27: 0.026, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 72.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf494", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.133, V3: -1.093, V4: 0.289, V5: -0.007, V6: -0.196, V7: -0.704, V8: 0.050, V9: 2.864, V10: -1.032, V11: -0.398, V12: -3.415, V13: 0.075, V14: 0.431, V15: 0.353, V16: 0.890, V17: 1.005, V18: 1.013, V19: -0.067, V20: -0.289, V21: -0.487, V22: -1.100, V23: 0.357, V24: -0.157, V25: -0.469, V26: -0.309, V27: -0.019, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.133, V3: -1.093, V4: 0.289, V5: -0.007, V6: -0.196, V7: -0.704, V8: 0.050, V9: 2.864, V10: -1.032, V11: -0.398, V12: -3.415, V13: 0.075, V14: 0.431, V15: 0.353, V16: 0.890, V17: 1.005, V18: 1.013, V19: -0.067, V20: -0.289, V21: -0.487, V22: -1.100, V23: 0.357, V24: -0.157, V25: -0.469, V26: -0.309, V27: -0.019, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf495", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.129, V2: 4.392, V3: -3.482, V4: -0.790, V5: -3.083, V6: -0.985, V7: -3.317, V8: 4.327, V9: 0.071, V10: -1.765, V11: -2.165, V12: 1.095, V13: -0.128, V14: 1.366, V15: 0.257, V16: 1.791, V17: 1.951, V18: 0.825, V19: -0.456, V20: -0.610, V21: 0.100, V22: -0.965, V23: 0.584, V24: 0.475, V25: 0.224, V26: -0.305, V27: -1.250, V28: -0.285, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.129, V2: 4.392, V3: -3.482, V4: -0.790, V5: -3.083, V6: -0.985, V7: -3.317, V8: 4.327, V9: 0.071, V10: -1.765, V11: -2.165, V12: 1.095, V13: -0.128, V14: 1.366, V15: 0.257, V16: 1.791, V17: 1.951, V18: 0.825, V19: -0.456, V20: -0.610, V21: 0.100, V22: -0.965, V23: 0.584, V24: 0.475, V25: 0.224, V26: -0.305, V27: -1.250, V28: -0.285, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf496", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.503, V2: -0.077, V3: 1.397, V4: -1.104, V5: 0.657, V6: 0.435, V7: 0.213, V8: 0.126, V9: 0.590, V10: -0.643, V11: 0.019, V12: 0.129, V13: -0.589, V14: -0.224, V15: -0.382, V16: 0.357, V17: -1.040, V18: 1.061, V19: 0.357, V20: 0.117, V21: 0.249, V22: 0.827, V23: -0.232, V24: 0.219, V25: -0.170, V26: 0.063, V27: -0.043, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 33.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.503, V2: -0.077, V3: 1.397, V4: -1.104, V5: 0.657, V6: 0.435, V7: 0.213, V8: 0.126, V9: 0.590, V10: -0.643, V11: 0.019, V12: 0.129, V13: -0.589, V14: -0.224, V15: -0.382, V16: 0.357, V17: -1.040, V18: 1.061, V19: 0.357, V20: 0.117, V21: 0.249, V22: 0.827, V23: -0.232, V24: 0.219, V25: -0.170, V26: 0.063, V27: -0.043, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 33.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf497", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.756, V3: -0.782, V4: -0.651, V5: 0.740, V6: -0.083, V7: 0.058, V8: -3.437, V9: 0.147, V10: -0.038, V11: -1.361, V12: 0.541, V13: 1.075, V14: 0.287, V15: 0.379, V16: -0.315, V17: -0.480, V18: 0.224, V19: 0.162, V20: -0.631, V21: 3.382, V22: 0.277, V23: 0.207, V24: -0.699, V25: -0.602, V26: -0.150, V27: 0.684, V28: 0.337, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.756, V3: -0.782, V4: -0.651, V5: 0.740, V6: -0.083, V7: 0.058, V8: -3.437, V9: 0.147, V10: -0.038, V11: -1.361, V12: 0.541, V13: 1.075, V14: 0.287, V15: 0.379, V16: -0.315, V17: -0.480, V18: 0.224, V19: 0.162, V20: -0.631, V21: 3.382, V22: 0.277, V23: 0.207, V24: -0.699, V25: -0.602, V26: -0.150, V27: 0.684, V28: 0.337, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf498", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.558, V3: 1.345, V4: 0.609, V5: -1.201, V6: 0.476, V7: -0.980, V8: 0.246, V9: -0.834, V10: 0.792, V11: 1.405, V12: 1.541, V13: 1.420, V14: -0.373, V15: -0.171, V16: -1.412, V17: -0.120, V18: 1.221, V19: -1.328, V20: -0.422, V21: -0.260, V22: -0.157, V23: 0.086, V24: 0.205, V25: 0.168, V26: -0.404, V27: 0.107, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 41.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.558, V3: 1.345, V4: 0.609, V5: -1.201, V6: 0.476, V7: -0.980, V8: 0.246, V9: -0.834, V10: 0.792, V11: 1.405, V12: 1.541, V13: 1.420, V14: -0.373, V15: -0.171, V16: -1.412, V17: -0.120, V18: 1.221, V19: -1.328, V20: -0.422, V21: -0.260, V22: -0.157, V23: 0.086, V24: 0.205, V25: 0.168, V26: -0.404, V27: 0.107, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 41.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf499", "query": "Sử dụng��các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.604, V2: 0.974, V3: 2.341, V4: 1.065, V5: -0.526, V6: 0.005, V7: -0.675, V8: 0.482, V9: 1.194, V10: -0.616, V11: 0.096, V12: -2.219, V13: 2.796, V14: 1.256, V15: 1.030, V16: 0.531, V17: 0.247, V18: 1.162, V19: 0.006, V20: 0.077, V21: 0.160, V22: 0.671, V23: -0.446, V24: 0.025, V25: 0.289, V26: -0.149, V27: -0.004, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 13.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.604, V2: 0.974, V3: 2.341, V4: 1.065, V5: -0.526, V6: 0.005, V7: -0.675, V8: 0.482, V9: 1.194, V10: -0.616, V11: 0.096, V12: -2.219, V13: 2.796, V14: 1.256, V15: 1.030, V16: 0.531, V17: 0.247, V18: 1.162, V19: 0.006, V20: 0.077, V21: 0.160, V22: 0.671, V23: -0.446, V24: 0.025, V25: 0.289, V26: -0.149, V27: -0.004, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 13.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf500", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.980, V2: -0.303, V3: -0.475, V4: 0.317, V5: -0.338, V6: -0.164, V7: -0.484, V8: 0.012, V9: 1.207, V10: -0.195, V11: -0.817, V12: 0.700, V13: 0.576, V14: -0.139, V15: 0.705, V16: 0.179, V17: -0.582, V18: -0.259, V19: -0.093, V20: -0.155, V21: -0.179, V22: -0.389, V23: 0.387, V24: 0.569, V25: -0.396, V26: -0.648, V27: 0.035, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.980, V2: -0.303, V3: -0.475, V4: 0.317, V5: -0.338, V6: -0.164, V7: -0.484, V8: 0.012, V9: 1.207, V10: -0.195, V11: -0.817, V12: 0.700, V13: 0.576, V14: -0.139, V15: 0.705, V16: 0.179, V17: -0.582, V18: -0.259, V19: -0.093, V20: -0.155, V21: -0.179, V22: -0.389, V23: 0.387, V24: 0.569, V25: -0.396, V26: -0.648, V27: 0.035, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf501", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: -0.861, V3: -1.220, V4: -0.466, V5: -0.727, V6: -1.009, V7: -0.310, V8: -0.260, V9: -0.822, V10: 1.128, V11: 0.808, V12: 0.400, V13: -0.054, V14: 0.524, V15: -0.154, V16: -1.239, V17: -0.428, V18: 1.614, V19: -0.779, V20: -0.496, V21: -0.046, V22: 0.270, V23: 0.078, V24: 0.105, V25: -0.145, V26: 0.765, V27: -0.078, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 67.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: -0.861, V3: -1.220, V4: -0.466, V5: -0.727, V6: -1.009, V7: -0.310, V8: -0.260, V9: -0.822, V10: 1.128, V11: 0.808, V12: 0.400, V13: -0.054, V14: 0.524, V15: -0.154, V16: -1.239, V17: -0.428, V18: 1.614, V19: -0.779, V20: -0.496, V21: -0.046, V22: 0.270, V23: 0.078, V24: 0.105, V25: -0.145, V26: 0.765, V27: -0.078, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 67.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf502", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf503", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.582, V3: -1.738, V4: -0.384, V5: 2.100, V6: 3.155, V7: -0.007, V8: 0.643, V9: -0.253, V10: -0.046, V11: -0.090, V12: 0.010, V13: -0.013, V14: 0.607, V15: 1.008, V16: 0.354, V17: -0.780, V18: 0.003, V19: 0.200, V20: 0.402, V21: 0.005, V22: -0.542, V23: -0.264, V24: 1.048, V25: 0.657, V26: 0.362, V27: -0.086, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 196.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.582, V3: -1.738, V4: -0.384, V5: 2.100, V6: 3.155, V7: -0.007, V8: 0.643, V9: -0.253, V10: -0.046, V11: -0.090, V12: 0.010, V13: -0.013, V14: 0.607, V15: 1.008, V16: 0.354, V17: -0.780, V18: 0.003, V19: 0.200, V20: 0.402, V21: 0.005, V22: -0.542, V23: -0.264, V24: 1.048, V25: 0.657, V26: 0.362, V27: -0.086, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 196.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf504", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,511, V2: 1,189, V3: 0,124, V4: 1,126, V5: 0,270, V6: 0,262, V7: 0,476, V8: 0,502, V9: -0,455, V10: -0,170, V11: -1,538, V12: -0,350, V13: -0,495, V14: 0,618, V15: 0,550, V16: -0,761, V17: 0,383, V18: -0,194, V19: 0,850, V20: 0,054, V21: 0,108, V22: 0,447, V23: -0,037, V24: -0,768, V25: -0,357, V26: -0,177, V27: 0,339, V28: 0,188, Số tiền giao dịch: 45,050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,511, V2: 1,189, V3: 0,124, V4: 1,126, V5: 0,270, V6: 0,262, V7: 0,476, V8: 0,502, V9: -0,455, V10: -0,170, V11: -1,538, V12: -0,350, V13: -0,495, V14: 0,618, V15: 0,550, V16: -0,761, V17: 0,383, V18: -0,194, V19: 0,850, V20: 0,054, V21: 0,108, V22: 0,447, V23: -0,037, V24: -0,768, V25: -0,357, V26: -0,177, V27: 0,339, V28: 0,188, Số tiền giao dịch: 45,050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf505", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.377, V2: 5.038, V3: -4.635, V4: -2.544, V5: -3.307, V6: -1.344, V7: -3.245, V8: 4.933, V9: 0.601, V10: -0.409, V11: -1.211, V12: 2.106, V13: -0.857, V14: 2.988, V15: -2.342, V16: 1.190, V17: 1.084, V18: 0.301, V19: -0.859, V20: -0.087, V21: 0.305, V22: 0.220, V23: 0.479, V24: 0.771, V25: 0.633, V26: 0.776, V27: -0.055, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.377, V2: 5.038, V3: -4.635, V4: -2.544, V5: -3.307, V6: -1.344, V7: -3.245, V8: 4.933, V9: 0.601, V10: -0.409, V11: -1.211, V12: 2.106, V13: -0.857, V14: 2.988, V15: -2.342, V16: 1.190, V17: 1.084, V18: 0.301, V19: -0.859, V20: -0.087, V21: 0.305, V22: 0.220, V23: 0.479, V24: 0.771, V25: 0.633, V26: 0.776, V27: -0.055, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf506", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.008, V3: -1.387, V4: 0.257, V5: 0.363, V6: -0.612, V7: 0.227, V8: -0.260, V9: 0.659, V10: -0.129, V11: -0.936, V12: 0.750, V13: 0.730, V14: 0.184, V15: 0.168, V16: -0.258, V17: -0.476, V18: -0.603, V19: 0.302, V20: -0.157, V21: -0.271, V22: -0.640, V23: 0.278, V24: 0.456, V25: -0.036, V26: -0.604, V27: -0.013, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.008, V3: -1.387, V4: 0.257, V5: 0.363, V6: -0.612, V7: 0.227, V8: -0.260, V9: 0.659, V10: -0.129, V11: -0.936, V12: 0.750, V13: 0.730, V14: 0.184, V15: 0.168, V16: -0.258, V17: -0.476, V18: -0.603, V19: 0.302, V20: -0.157, V21: -0.271, V22: -0.640, V23: 0.278, V24: 0.456, V25: -0.036, V26: -0.604, V27: -0.013, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf507", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,947, V2: -0,209, V3: -0,849, V4: 0,413, V5: -0,240, V6: -0,139, V7: -0,660, V8: 0,113, V9: 0,777, V10: -0,292, V11: 1,220, V12: 0,989, V13: 0,517, V14: -1,284, V15: -0,048, V16: 0,938, V17: 0,080, V18: 1,076, V19: -0,255, V20: -0,077, V21: 0,239, V22: 0,847, V23: 0,118, V24: 0,743, V25: -0,217, V26: 0,585, V27: -0,016, V28: -0,024, Số tiền giao dịch: 12,450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,947, V2: -0,209, V3: -0,849, V4: 0,413, V5: -0,240, V6: -0,139, V7: -0,660, V8: 0,113, V9: 0,777, V10: -0,292, V11: 1,220, V12: 0,989, V13: 0,517, V14: -1,284, V15: -0,048, V16: 0,938, V17: 0,080, V18: 1,076, V19: -0,255, V20: -0,077, V21: 0,239, V22: 0,847, V23: 0,118, V24: 0,743, V25: -0,217, V26: 0,585, V27: -0,016, V28: -0,024, Số tiền giao dịch: 12,450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf508", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lư��ng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.897, V2: -0.994, V3: -0.441, V4: 0.641, V5: -0.322, V6: 0.223, V7: 0.112, V8: -0.109, V9: -0.938, V10: 0.655, V11: -1.436, V12: -0.290, V13: 0.101, V14: 0.175, V15: 0.207, V16: -1.886, V17: 0.137, V18: 0.808, V19: -1.009, V20: -0.097, V21: -0.280, V22: -0.701, V23: -0.350, V24: -0.776, V25: 0.671, V26: -0.203, V27: 0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 246.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.897, V2: -0.994, V3: -0.441, V4: 0.641, V5: -0.322, V6: 0.223, V7: 0.112, V8: -0.109, V9: -0.938, V10: 0.655, V11: -1.436, V12: -0.290, V13: 0.101, V14: 0.175, V15: 0.207, V16: -1.886, V17: 0.137, V18: 0.808, V19: -1.009, V20: -0.097, V21: -0.280, V22: -0.701, V23: -0.350, V24: -0.776, V25: 0.671, V26: -0.203, V27: 0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 246.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf509", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.885, V2: 1.210, V3: 2.377, V4: 1.253, V5: 0.798, V6: -0.122, V7: 1.625, V8: -1.374, V9: 2.561, V10: 1.967, V11: 1.440, V12: -2.664, V13: 1.271, V14: -0.061, V15: -0.309, V16: -1.986, V17: 0.891, V18: -0.824, V19: 0.269, V20: 0.782, V21: -0.541, V22: 0.271, V23: -0.320, V24: 0.553, V25: -0.217, V26: -0.476, V27: -0.530, V28: -0.900, Số tiền giao dịch: 9.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.885, V2: 1.210, V3: 2.377, V4: 1.253, V5: 0.798, V6: -0.122, V7: 1.625, V8: -1.374, V9: 2.561, V10: 1.967, V11: 1.440, V12: -2.664, V13: 1.271, V14: -0.061, V15: -0.309, V16: -1.986, V17: 0.891, V18: -0.824, V19: 0.269, V20: 0.782, V21: -0.541, V22: 0.271, V23: -0.320, V24: 0.553, V25: -0.217, V26: -0.476, V27: -0.530, V28: -0.900, Số tiền giao dịch: 9.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf510", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,059, V2: 0,450, V3: 0,465, V4: 2,546, V5: -0,096, V6: -0,568, V7: 0,385, V8: -0,226, V9: -0,930, V10: 0,648, V11: -0,419, V12: 0,303, V13: 0,821, V14: 0,193, V15: 0,360, V16: 0,565, V17: -0,636, V18: -0,372, V19: -1,033, V20: 0,046, V21: 0,063, V22: 0,028, V23: -0,131, V24: 0,415, V25: 0,567, V26: 0,026, V27: -0,026, V28: 0,034, Số tiền giao dịch: 77,520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,059, V2: 0,450, V3: 0,465, V4: 2,546, V5: -0,096, V6: -0,568, V7: 0,385, V8: -0,226, V9: -0,930, V10: 0,648, V11: -0,419, V12: 0,303, V13: 0,821, V14: 0,193, V15: 0,360, V16: 0,565, V17: -0,636, V18: -0,372, V19: -1,033, V20: 0,046, V21: 0,063, V22: 0,028, V23: -0,131, V24: 0,415, V25: 0,567, V26: 0,026, V27: -0,026, V28: 0,034, Số tiền giao dịch: 77,520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf511", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.219, V2: 0.844, V3: 1.020, V4: -0.254, V5: 1.349, V6: -0.545, V7: 1.326, V8: -0.091, V9: -0.926, V10: -0.625, V11: 0.322, V12: 0.472, V13: -0.334, V14: 0.455, V15: -1.352, V16: 0.164, V17: -0.964, V18: 0.125, V19: -0.326, V20: -0.189, V21: -0.106, V22: -0.393, V23: -0.325, V24: -0.385, V25: 1.022, V26: -0.742, V27: -0.124, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 22.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.219, V2: 0.844, V3: 1.020, V4: -0.254, V5: 1.349, V6: -0.545, V7: 1.326, V8: -0.091, V9: -0.926, V10: -0.625, V11: 0.322, V12: 0.472, V13: -0.334, V14: 0.455, V15: -1.352, V16: 0.164, V17: -0.964, V18: 0.125, V19: -0.326, V20: -0.189, V21: -0.106, V22: -0.393, V23: -0.325, V24: -0.385, V25: 1.022, V26: -0.742, V27: -0.124, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 22.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf512", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.206, V3: 0.389, V4: 0.808, V5: -0.597, V6: -1.251, V7: 0.133, V8: -0.221, V9: 0.045, V10: -0.295, V11: 0.181, V12: 0.203, V13: -0.089, V14: -0.205, V15: 1.105, V16: 0.402, V17: 0.130, V18: -0.364, V19: -0.333, V20: -0.020, V21: -0.243, V22: -0.814, V23: 0.135, V24: 0.666, V25: 0.148, V26: 0.070, V27: -0.033, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 44.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.206, V3: 0.389, V4: 0.808, V5: -0.597, V6: -1.251, V7: 0.133, V8: -0.221, V9: 0.045, V10: -0.295, V11: 0.181, V12: 0.203, V13: -0.089, V14: -0.205, V15: 1.105, V16: 0.402, V17: 0.130, V18: -0.364, V19: -0.333, V20: -0.020, V21: -0.243, V22: -0.814, V23: 0.135, V24: 0.666, V25: 0.148, V26: 0.070, V27: -0.033, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 44.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf513", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.559, V3: -1.774, V4: -0.404, V5: -0.026, V6: -0.787, V7: 0.041, V8: -0.319, V9: -0.966, V10: 1.080, V11: 0.356, V12: 0.710, V13: 0.259, V14: 0.443, V15: -1.279, V16: -1.896, V17: -0.117, V18: 1.001, V19: -0.226, V20: -0.605, V21: -0.320, V22: -0.268, V23: 0.071, V24: -0.365, V25: 0.129, V26: 0.613, V27: -0.076, V28: -0.086, Số lượng: 14.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.559, V3: -1.774, V4: -0.404, V5: -0.026, V6: -0.787, V7: 0.041, V8: -0.319, V9: -0.966, V10: 1.080, V11: 0.356, V12: 0.710, V13: 0.259, V14: 0.443, V15: -1.279, V16: -1.896, V17: -0.117, V18: 1.001, V19: -0.226, V20: -0.605, V21: -0.320, V22: -0.268, V23: 0.071, V24: -0.365, V25: 0.129, V26: 0.613, V27: -0.076, V28: -0.086, Số lượng: 14.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf514", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.166, V3: 1.391, V4: -0.703, V5: -0.724, V6: -0.083, V7: 1.804, V8: -0.165, V9: -1.788, V10: -0.432, V11: -1.115, V12: -0.404, V13: 0.192, V14: 0.067, V15: -0.200, V16: -1.086, V17: -0.551, V18: 0.890, V19: -1.735, V20: 0.087, V21: -0.603, V22: -1.942, V23: 0.650, V24: -0.211, V25: 0.432, V26: -1.150, V27: -0.042, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 314.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.166, V3: 1.391, V4: -0.703, V5: -0.724, V6: -0.083, V7: 1.804, V8: -0.165, V9: -1.788, V10: -0.432, V11: -1.115, V12: -0.404, V13: 0.192, V14: 0.067, V15: -0.200, V16: -1.086, V17: -0.551, V18: 0.890, V19: -1.735, V20: 0.087, V21: -0.603, V22: -1.942, V23: 0.650, V24: -0.211, V25: 0.432, V26: -1.150, V27: -0.042, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 314.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf515", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến ��ổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.443, V3: -1.997, V4: -1.203, V5: 0.975, V6: -1.081, V7: 0.866, V8: 0.509, V9: -0.463, V10: -0.792, V11: -2.069, V12: -0.666, V13: -1.092, V14: 1.481, V15: -0.023, V16: -0.130, V17: -0.304, V18: 0.102, V19: 0.161, V20: -0.322, V21: 0.280, V22: 0.615, V23: -0.153, V24: 0.054, V25: -0.185, V26: 0.094, V27: 0.013, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.443, V3: -1.997, V4: -1.203, V5: 0.975, V6: -1.081, V7: 0.866, V8: 0.509, V9: -0.463, V10: -0.792, V11: -2.069, V12: -0.666, V13: -1.092, V14: 1.481, V15: -0.023, V16: -0.130, V17: -0.304, V18: 0.102, V19: 0.161, V20: -0.322, V21: 0.280, V22: 0.615, V23: -0.153, V24: 0.054, V25: -0.185, V26: 0.094, V27: 0.013, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf516", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,413, V2: -3,476, V3: -0,965, V4: 0,324, V5: -1,881, V6: -0,745, V7: 0,993, V8: -0,514, V9: -0,835, V10: 0,200, V11: -0,807, V12: -0,254, V13: -0,171, V14: 0,331, V15: 0,128, V16: -1,651, V17: 0,371, V18: 0,846, V19: -0,761, V20: 1,384, V21: 0,116, V22: -1,222, V23: -0,829, V24: 0,467, V25: 0,071, V26: 0,993, V27: -0,250, V28: 0,161, Số tiền giao dịch: 948,100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,413, V2: -3,476, V3: -0,965, V4: 0,324, V5: -1,881, V6: -0,745, V7: 0,993, V8: -0,514, V9: -0,835, V10: 0,200, V11: -0,807, V12: -0,254, V13: -0,171, V14: 0,331, V15: 0,128, V16: -1,651, V17: 0,371, V18: 0,846, V19: -0,761, V20: 1,384, V21: 0,116, V22: -1,222, V23: -0,829, V24: 0,467, V25: 0,071, V26: 0,993, V27: -0,250, V28: 0,161, Số tiền giao dịch: 948,100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf517", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -1.953, V3: -3.136, V4: -0.153, V5: 1.901, V6: 3.573, V7: 0.100, V8: 0.664, V9: 0.404, V10: -0.077, V11: -0.124, V12: 0.304, V13: -0.115, V14: 0.552, V15: 0.531, V16: -0.187, V17: -0.390, V18: -0.390, V19: -0.414, V20: 0.832, V21: 0.424, V22: 0.209, V23: -0.329, V24: 0.785, V25: -0.041, V26: 0.425, V27: -0.130, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 489.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -1.953, V3: -3.136, V4: -0.153, V5: 1.901, V6: 3.573, V7: 0.100, V8: 0.664, V9: 0.404, V10: -0.077, V11: -0.124, V12: 0.304, V13: -0.115, V14: 0.552, V15: 0.531, V16: -0.187, V17: -0.390, V18: -0.390, V19: -0.414, V20: 0.832, V21: 0.424, V22: 0.209, V23: -0.329, V24: 0.785, V25: -0.041, V26: 0.425, V27: -0.130, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 489.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf518", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.469, V2: -0.673, V3: -0.254, V4: -0.980, V5: 1.302, V6: -0.037, V7: 0.467, V8: -0.325, V9: -1.345, V10: 1.023, V11: -0.711, V12: -0.577, V13: -0.026, V14: 0.116, V15: -0.426, V16: -1.847, V17: -0.435, V18: 2.208, V19: 0.955, V20: -0.381, V21: -0.021, V22: 0.848, V23: -0.014, V24: -1.375, V25: -0.047, V26: 1.160, V27: -0.103, V28: -0.094, Số tiền giao dịch: 24.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.469, V2: -0.673, V3: -0.254, V4: -0.980, V5: 1.302, V6: -0.037, V7: 0.467, V8: -0.325, V9: -1.345, V10: 1.023, V11: -0.711, V12: -0.577, V13: -0.026, V14: 0.116, V15: -0.426, V16: -1.847, V17: -0.435, V18: 2.208, V19: 0.955, V20: -0.381, V21: -0.021, V22: 0.848, V23: -0.014, V24: -1.375, V25: -0.047, V26: 1.160, V27: -0.103, V28: -0.094, Số tiền giao dịch: 24.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf519", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: -0.704, V3: -0.125, V4: 0.269, V5: -0.639, V6: 0.592, V7: -1.237, V8: 0.328, V9: 2.679, V10: -0.199, V11: 1.107, V12: -2.538, V13: 0.169, V14: 1.611, V15: -0.358, V16: 1.014, V17: -0.189, V18: 1.101, V19: -0.111, V20: -0.218, V21: -0.096, V22: -0.088, V23: 0.300, V24: 0.141, V25: -0.655, V26: 0.425, V27: -0.062, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: -0.704, V3: -0.125, V4: 0.269, V5: -0.639, V6: 0.592, V7: -1.237, V8: 0.328, V9: 2.679, V10: -0.199, V11: 1.107, V12: -2.538, V13: 0.169, V14: 1.611, V15: -0.358, V16: 1.014, V17: -0.189, V18: 1.101, V19: -0.111, V20: -0.218, V21: -0.096, V22: -0.088, V23: 0.300, V24: 0.141, V25: -0.655, V26: 0.425, V27: -0.062, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf520", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.925, V3: 1.639, V4: -0.145, V5: 0.055, V6: -0.234, V7: 0.499, V8: 0.225, V9: -0.624, V10: -0.177, V11: 1.649, V12: 0.623, V13: -0.428, V14: 0.443, V15: 0.420, V16: 0.057, V17: -0.273, V18: -0.334, V19: -0.129, V20: 0.049, V21: -0.139, V22: -0.357, V23: 0.023, V24: 0.196, V25: -0.335, V26: 0.072, V27: 0.276, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.925, V3: 1.639, V4: -0.145, V5: 0.055, V6: -0.234, V7: 0.499, V8: 0.225, V9: -0.624, V10: -0.177, V11: 1.649, V12: 0.623, V13: -0.428, V14: 0.443, V15: 0.420, V16: 0.057, V17: -0.273, V18: -0.334, V19: -0.129, V20: 0.049, V21: -0.139, V22: -0.357, V23: 0.023, V24: 0.196, V25: -0.335, V26: 0.072, V27: 0.276, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf521", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.080, V2: -0.632, V3: 0.602, V4: -0.078, V5: -0.558, V6: 0.659, V7: -0.581, V8: 0.184, V9: 0.836, V10: -0.357, V11: 0.066, V12: 1.516, V13: 1.299, V14: -0.645, V15: -1.038, V16: 0.372, V17: -0.595, V18: 0.108, V19: 1.158, V20: 0.227, V21: -0.192, V22: -0.463, V23: -0.169, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 0.984, V27: -0.048, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 97.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.080, V2: -0.632, V3: 0.602, V4: -0.078, V5: -0.558, V6: 0.659, V7: -0.581, V8: 0.184, V9: 0.836, V10: -0.357, V11: 0.066, V12: 1.516, V13: 1.299, V14: -0.645, V15: -1.038, V16: 0.372, V17: -0.595, V18: 0.108, V19: 1.158, V20: 0.227, V21: -0.192, V22: -0.463, V23: -0.169, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 0.984, V27: -0.048, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 97.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf522", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.319, V2: 0.844, V3: 1.452, V4: 0.231, V5: 0.586, V6: 0.428, V7: 0.545, V8: 0.039, V9: -0.673, V10: -0.126, V11: 2.127, V12: 0.776, V13: 0.254, V14: -0.385, V15: 1.081, V16: -0.357, V17: 0.441, V18: -0.525, V19: 0.155, V20: 0.079, V21: -0.133, V22: -0.237, V23: 0.012, V24: -0.321, V25: -0.517, V26: 0.154, V27: -0.249, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.319, V2: 0.844, V3: 1.452, V4: 0.231, V5: 0.586, V6: 0.428, V7: 0.545, V8: 0.039, V9: -0.673, V10: -0.126, V11: 2.127, V12: 0.776, V13: 0.254, V14: -0.385, V15: 1.081, V16: -0.357, V17: 0.441, V18: -0.525, V19: 0.155, V20: 0.079, V21: -0.133, V22: -0.237, V23: 0.012, V24: -0.321, V25: -0.517, V26: 0.154, V27: -0.249, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf523", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.350, V2: -1.608, V3: 1.066, V4: -1.339, V5: -2.217, V6: -0.203, V7: -1.733, V8: 0.107, V9: -1.007, V10: 1.395, V11: -1.232, V12: -1.759, V13: -0.485, V14: -0.537, V15: 1.348, V16: 0.413, V17: 0.101, V18: 1.041, V19: -0.488, V20: -0.217, V21: 0.072, V22: 0.411, V23: -0.113, V24: -0.146, V25: 0.199, V26: -0.014, V27: 0.061, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 87.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.350, V2: -1.608, V3: 1.066, V4: -1.339, V5: -2.217, V6: -0.203, V7: -1.733, V8: 0.107, V9: -1.007, V10: 1.395, V11: -1.232, V12: -1.759, V13: -0.485, V14: -0.537, V15: 1.348, V16: 0.413, V17: 0.101, V18: 1.041, V19: -0.488, V20: -0.217, V21: 0.072, V22: 0.411, V23: -0.113, V24: -0.146, V25: 0.199, V26: -0.014, V27: 0.061, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 87.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf524", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: 0.661, V3: -1.726, V4: 3.520, V5: 1.147, V6: -0.328, V7: 0.821, V8: -0.238, V9: -1.713, V10: 1.774, V11: 0.106, V12: -0.194, V13: -0.732, V14: 1.060, V15: -1.312, V16: 0.823, V17: -1.099, V18: 0.100, V19: -1.051, V20: -0.257, V21: 0.177, V22: 0.376, V23: -0.087, V24: -0.515, V25: 0.371, V26: 0.152, V27: -0.101, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 37.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: 0.661, V3: -1.726, V4: 3.520, V5: 1.147, V6: -0.328, V7: 0.821, V8: -0.238, V9: -1.713, V10: 1.774, V11: 0.106, V12: -0.194, V13: -0.732, V14: 1.060, V15: -1.312, V16: 0.823, V17: -1.099, V18: 0.100, V19: -1.051, V20: -0.257, V21: 0.177, V22: 0.376, V23: -0.087, V24: -0.515, V25: 0.371, V26: 0.152, V27: -0.101, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 37.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf525", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: -0.095, V3: 0.744, V4: 0.732, V5: -0.551, V6: 0.014, V7: -0.314, V8: 0.201, V9: 0.326, V10: -0.073, V11: 1.371, V12: 1.077, V13: -0.651, V14: 0.219, V15: -0.549, V16: -0.318, V17: 0.128, V18: -0.685, V19: 0.076, V20: -0.164, V21: -0.208, V22: -0.470, V23: 0.119, V24: 0.228, V25: 0.188, V26: 0.181, V27: -0.007, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 12.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: -0.095, V3: 0.744, V4: 0.732, V5: -0.551, V6: 0.014, V7: -0.314, V8: 0.201, V9: 0.326, V10: -0.073, V11: 1.371, V12: 1.077, V13: -0.651, V14: 0.219, V15: -0.549, V16: -0.318, V17: 0.128, V18: -0.685, V19: 0.076, V20: -0.164, V21: -0.208, V22: -0.470, V23: 0.119, V24: 0.228, V25: 0.188, V26: 0.181, V27: -0.007, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 12.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf526", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.638, V2: 0.202, V3: 2.384, V4: 2.104, V5: 0.495, V6: -0.258, V7: 0.072, V8: 0.006, V9: 1.027, V10: -0.196, V11: -0.326, V12: -2.870, V13: 1.202, V14: 0.935, V15: -1.673, V16: 0.603, V17: 0.112, V18: 0.272, V19: -1.454, V20: -0.639, V21: -0.088, V22: 0.470, V23: 0.419, V24: 0.338, V25: 0.072, V26: -0.052, V27: 0.026, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.638, V2: 0.202, V3: 2.384, V4: 2.104, V5: 0.495, V6: -0.258, V7: 0.072, V8: 0.006, V9: 1.027, V10: -0.196, V11: -0.326, V12: -2.870, V13: 1.202, V14: 0.935, V15: -1.673, V16: 0.603, V17: 0.112, V18: 0.272, V19: -1.454, V20: -0.639, V21: -0.088, V22: 0.470, V23: 0.419, V24: 0.338, V25: 0.072, V26: -0.052, V27: 0.026, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf527", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: -0.466, V3: 0.637, V4: 0.476, V5: -0.561, V6: 0.757, V7: -0.828, V8: 0.392, V9: 1.011, V10: -0.035, V11: -0.511, V12: -0.196, V13: -1.467, V14: 0.048, V15: -0.216, V16: 0.831, V17: -0.814, V18: 0.906, V19: 0.754, V20: -0.090, V21: -0.128, V22: -0.356, V23: -0.153, V24: -1.001, V25: 0.335, V26: 0.384, V27: -0.005, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: -0.466, V3: 0.637, V4: 0.476, V5: -0.561, V6: 0.757, V7: -0.828, V8: 0.392, V9: 1.011, V10: -0.035, V11: -0.511, V12: -0.196, V13: -1.467, V14: 0.048, V15: -0.216, V16: 0.831, V17: -0.814, V18: 0.906, V19: 0.754, V20: -0.090, V21: -0.128, V22: -0.356, V23: -0.153, V24: -1.001, V25: 0.335, V26: 0.384, V27: -0.005, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf528", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.124, V3: -1.702, V4: 0.420, V5: 0.405, V6: -0.817, V7: 0.150, V8: -0.194, V9: 0.541, V10: -0.377, V11: -0.552, V12: -0.001, V13: -0.273, V14: -0.772, V15: 0.287, V16: 0.266, V17: 0.557, V18: -0.364, V19: -0.026, V20: -0.182, V21: -0.360, V22: -0.944, V23: 0.353, V24: 0.500, V25: -0.288, V26: 0.176, V27: -0.062, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 2.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.124, V3: -1.702, V4: 0.420, V5: 0.405, V6: -0.817, V7: 0.150, V8: -0.194, V9: 0.541, V10: -0.377, V11: -0.552, V12: -0.001, V13: -0.273, V14: -0.772, V15: 0.287, V16: 0.266, V17: 0.557, V18: -0.364, V19: -0.026, V20: -0.182, V21: -0.360, V22: -0.944, V23: 0.353, V24: 0.500, V25: -0.288, V26: 0.176, V27: -0.062, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 2.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf529", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.659, V3: -2.577, V4: -2.803, V5: 0.138, V6: -0.442, V7: -0.348, V8: 0.217, V9: 0.594, V10: -1.241, V11: -0.147, V12: 1.925, V13: 1.001, V14: 1.141, V15: -0.707, V16: -0.348, V17: -0.234, V18: 0.257, V19: 1.229, V20: -0.525, V21: 0.941, V22: -0.035, V23: 0.286, V24: -0.184, V25: -0.710, V26: -0.550, V27: -0.472, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 8.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.659, V3: -2.577, V4: -2.803, V5: 0.138, V6: -0.442, V7: -0.348, V8: 0.217, V9: 0.594, V10: -1.241, V11: -0.147, V12: 1.925, V13: 1.001, V14: 1.141, V15: -0.707, V16: -0.348, V17: -0.234, V18: 0.257, V19: 1.229, V20: -0.525, V21: 0.941, V22: -0.035, V23: 0.286, V24: -0.184, V25: -0.710, V26: -0.550, V27: -0.472, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 8.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf530", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -1.063, V3: 0.308, V4: -1.505, V5: -1.383, V6: -0.522, V7: -1.046, V8: -0.054, V9: -2.006, V10: 1.622, V11: 0.841, V12: -0.570, V13: -0.040, V14: -0.027, V15: -0.052, V16: -0.084, V17: 0.168, V18: 0.625, V19: 0.170, V20: -0.326, V21: -0.186, V22: -0.217, V23: -0.017, V24: -0.021, V25: 0.382, V26: -0.203, V27: 0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -1.063, V3: 0.308, V4: -1.505, V5: -1.383, V6: -0.522, V7: -1.046, V8: -0.054, V9: -2.006, V10: 1.622, V11: 0.841, V12: -0.570, V13: -0.040, V14: -0.027, V15: -0.052, V16: -0.084, V17: 0.168, V18: 0.625, V19: 0.170, V20: -0.326, V21: -0.186, V22: -0.217, V23: -0.017, V24: -0.021, V25: 0.382, V26: -0.203, V27: 0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf531", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nh���y cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.358, V3: 0.307, V4: 0.693, V5: -0.367, V6: -1.072, V7: 0.091, V8: -0.207, V9: 0.025, V10: -0.284, V11: -0.057, V12: 0.263, V13: 0.278, V14: -0.298, V15: 1.088, V16: 0.476, V17: -0.008, V18: -0.306, V19: -0.199, V20: -0.077, V21: -0.287, V22: -0.826, V23: 0.129, V24: 0.347, V25: 0.218, V26: 0.094, V27: -0.023, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.358, V3: 0.307, V4: 0.693, V5: -0.367, V6: -1.072, V7: 0.091, V8: -0.207, V9: 0.025, V10: -0.284, V11: -0.057, V12: 0.263, V13: 0.278, V14: -0.298, V15: 1.088, V16: 0.476, V17: -0.008, V18: -0.306, V19: -0.199, V20: -0.077, V21: -0.287, V22: -0.826, V23: 0.129, V24: 0.347, V25: 0.218, V26: 0.094, V27: -0.023, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf532", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.255, V3: -2.089, V4: -3.213, V5: 2.509, V6: 2.894, V7: 0.342, V8: 1.101, V9: 0.361, V10: -1.686, V11: -0.177, V12: 0.524, V13: -0.326, V14: 0.986, V15: 0.787, V16: -1.221, V17: 0.144, V18: -0.415, V19: 1.198, V20: -0.005, V21: 0.088, V22: 0.095, V23: 0.139, V24: 0.728, V25: -0.533, V26: -0.353, V27: 0.082, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 60.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.255, V3: -2.089, V4: -3.213, V5: 2.509, V6: 2.894, V7: 0.342, V8: 1.101, V9: 0.361, V10: -1.686, V11: -0.177, V12: 0.524, V13: -0.326, V14: 0.986, V15: 0.787, V16: -1.221, V17: 0.144, V18: -0.415, V19: 1.198, V20: -0.005, V21: 0.088, V22: 0.095, V23: 0.139, V24: 0.728, V25: -0.533, V26: -0.353, V27: 0.082, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 60.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf533", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.243, V2: -0.783, V3: 0.959, V4: -2.417, V5: -1.287, V6: -0.503, V7: -0.228, V8: -0.109, V9: -1.743, V10: 0.758, V11: -1.227, V12: -0.907, V13: 0.788, V14: -0.787, V15: -0.405, V16: -0.183, V17: 0.185, V18: 0.000, V19: -0.304, V20: -0.201, V21: -0.289, V22: -0.537, V23: 0.384, V24: -0.188, V25: -0.795, V26: -0.554, V27: 0.086, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 90.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.243, V2: -0.783, V3: 0.959, V4: -2.417, V5: -1.287, V6: -0.503, V7: -0.228, V8: -0.109, V9: -1.743, V10: 0.758, V11: -1.227, V12: -0.907, V13: 0.788, V14: -0.787, V15: -0.405, V16: -0.183, V17: 0.185, V18: 0.000, V19: -0.304, V20: -0.201, V21: -0.289, V22: -0.537, V23: 0.384, V24: -0.188, V25: -0.795, V26: -0.554, V27: 0.086, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 90.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf534", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.683, V3: -1.692, V4: -0.622, V5: 1.724, V6: 3.910, V7: -1.266, V8: 1.058, V9: 1.316, V10: -0.145, V11: -0.223, V12: 0.496, V13: -0.053, V14: -0.002, V15: 0.893, V16: -0.000, V17: -0.584, V18: 0.073, V19: -0.355, V20: -0.164, V21: 0.186, V22: 0.697, V23: 0.167, V24: 0.726, V25: -0.056, V26: -0.191, V27: 0.063, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.683, V3: -1.692, V4: -0.622, V5: 1.724, V6: 3.910, V7: -1.266, V8: 1.058, V9: 1.316, V10: -0.145, V11: -0.223, V12: 0.496, V13: -0.053, V14: -0.002, V15: 0.893, V16: -0.000, V17: -0.584, V18: 0.073, V19: -0.355, V20: -0.164, V21: 0.186, V22: 0.697, V23: 0.167, V24: 0.726, V25: -0.056, V26: -0.191, V27: 0.063, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf535", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.304, V2: 3.408, V3: -2.077, V4: -1.263, V5: -0.099, V6: -0.547, V7: 0.215, V8: -0.178, V9: 2.032, V10: 2.976, V11: 1.216, V12: 0.555, V13: -0.716, V14: -1.309, V15: -0.670, V16: 0.284, V17: 0.308, V18: 0.073, V19: -0.400, V20: 1.161, V21: 0.061, V22: -1.165, V23: 0.342, V24: 0.525, V25: 0.046, V26: 0.043, V27: 0.370, V28: -0.290, Số tiền giao dịch: 16.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.304, V2: 3.408, V3: -2.077, V4: -1.263, V5: -0.099, V6: -0.547, V7: 0.215, V8: -0.178, V9: 2.032, V10: 2.976, V11: 1.216, V12: 0.555, V13: -0.716, V14: -1.309, V15: -0.670, V16: 0.284, V17: 0.308, V18: 0.073, V19: -0.400, V20: 1.161, V21: 0.061, V22: -1.165, V23: 0.342, V24: 0.525, V25: 0.046, V26: 0.043, V27: 0.370, V28: -0.290, Số tiền giao dịch: 16.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf536", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.188, V3: 0.630, V4: 0.707, V5: -0.730, V6: -1.205, V7: -0.001, V8: -0.169, V9: 0.176, V10: -0.036, V11: -0.096, V12: -0.062, V13: -0.756, V14: 0.460, V15: 1.119, V16: 0.255, V17: -0.246, V18: -0.525, V19: -0.235, V20: -0.170, V21: -0.248, V22: -0.767, V23: 0.190, V24: 0.679, V25: 0.140, V26: 0.078, V27: -0.035, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.188, V3: 0.630, V4: 0.707, V5: -0.730, V6: -1.205, V7: -0.001, V8: -0.169, V9: 0.176, V10: -0.036, V11: -0.096, V12: -0.062, V13: -0.756, V14: 0.460, V15: 1.119, V16: 0.255, V17: -0.246, V18: -0.525, V19: -0.235, V20: -0.170, V21: -0.248, V22: -0.767, V23: 0.190, V24: 0.679, V25: 0.140, V26: 0.078, V27: -0.035, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf537", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.478, V3: -1.177, V4: 0.083, V5: -0.040, V6: -0.242, V7: -0.081, V8: -0.015, V9: 0.838, V10: -0.076, V11: 0.777, V12: 1.168, V13: -0.334, V14: 0.332, V15: -0.870, V16: -0.341, V17: -0.297, V18: -0.190, V19: 0.557, V20: -0.108, V21: -0.081, V22: -0.174, V23: 0.203, V24: 0.716, V25: -0.121, V26: -0.144, V27: -0.042, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.478, V3: -1.177, V4: 0.083, V5: -0.040, V6: -0.242, V7: -0.081, V8: -0.015, V9: 0.838, V10: -0.076, V11: 0.777, V12: 1.168, V13: -0.334, V14: 0.332, V15: -0.870, V16: -0.341, V17: -0.297, V18: -0.190, V19: 0.557, V20: -0.108, V21: -0.081, V22: -0.174, V23: 0.203, V24: 0.716, V25: -0.121, V26: -0.144, V27: -0.042, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf538", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.031, V3: -1.772, V4: -0.002, V5: 0.600, V6: -0.471, V7: 0.165, V8: -0.258, V9: 0.770, V10: -0.105, V11: -1.402, V12: 0.160, V13: 0.430, V14: 0.381, V15: 0.932, V16: -0.048, V17: -0.848, V18: 0.339, V19: 0.109, V20: -0.186, V21: 0.216, V22: 0.785, V23: -0.086, V24: 0.001, V25: 0.465, V26: -0.406, V27: 0.004, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.031, V3: -1.772, V4: -0.002, V5: 0.600, V6: -0.471, V7: 0.165, V8: -0.258, V9: 0.770, V10: -0.105, V11: -1.402, V12: 0.160, V13: 0.430, V14: 0.381, V15: 0.932, V16: -0.048, V17: -0.848, V18: 0.339, V19: 0.109, V20: -0.186, V21: 0.216, V22: 0.785, V23: -0.086, V24: 0.001, V25: 0.465, V26: -0.406, V27: 0.004, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf539", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 0.732, V3: 1.534, V4: 0.851, V5: 0.323, V6: -0.760, V7: 1.120, V8: -0.577, V9: -0.094, V10: 0.353, V11: -0.560, V12: -1.011, V13: -1.342, V14: 0.156, V15: 1.233, V16: -0.436, V17: -0.328, V18: 0.213, V19: 0.453, V20: 0.050, V21: 0.058, V22: 0.449, V23: -0.193, V24: 0.368, V25: -0.358, V26: -0.400, V27: -0.299, V28: -0.267, Số tiền giao dịch: 25.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 0.732, V3: 1.534, V4: 0.851, V5: 0.323, V6: -0.760, V7: 1.120, V8: -0.577, V9: -0.094, V10: 0.353, V11: -0.560, V12: -1.011, V13: -1.342, V14: 0.156, V15: 1.233, V16: -0.436, V17: -0.328, V18: 0.213, V19: 0.453, V20: 0.050, V21: 0.058, V22: 0.449, V23: -0.193, V24: 0.368, V25: -0.358, V26: -0.400, V27: -0.299, V28: -0.267, Số tiền giao dịch: 25.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf540", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.037, V2: 1.087, V3: -1.413, V4: -0.170, V5: 0.478, V6: -0.853, V7: 0.759, V8: 0.094, V9: -0.077, V10: -1.059, V11: -1.190, V12: -0.214, V13: 0.315, V14: -0.630, V15: 0.748, V16: 0.356, V17: 0.364, V18: 0.832, V19: -0.056, V20: -0.245, V21: 0.296, V22: 0.862, V23: -0.081, V24: -0.780, V25: -0.176, V26: -0.113, V27: -0.168, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 59.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.037, V2: 1.087, V3: -1.413, V4: -0.170, V5: 0.478, V6: -0.853, V7: 0.759, V8: 0.094, V9: -0.077, V10: -1.059, V11: -1.190, V12: -0.214, V13: 0.315, V14: -0.630, V15: 0.748, V16: 0.356, V17: 0.364, V18: 0.832, V19: -0.056, V20: -0.245, V21: 0.296, V22: 0.862, V23: -0.081, V24: -0.780, V25: -0.176, V26: -0.113, V27: -0.168, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 59.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf541", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.332, V2: 0.740, V3: 0.431, V4: 0.364, V5: -0.556, V6: -0.558, V7: 0.354, V8: 0.388, V9: -0.328, V10: -0.455, V11: -1.326, V12: -1.078, V13: -1.618, V14: 0.891, V15: 1.270, V16: 0.282, V17: -0.058, V18: 0.171, V19: 0.838, V20: -0.044, V21: -0.077, V22: -0.565, V23: 0.251, V24: -0.194, V25: -0.494, V26: 0.317, V27: -0.140, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 79.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.332, V2: 0.740, V3: 0.431, V4: 0.364, V5: -0.556, V6: -0.558, V7: 0.354, V8: 0.388, V9: -0.328, V10: -0.455, V11: -1.326, V12: -1.078, V13: -1.618, V14: 0.891, V15: 1.270, V16: 0.282, V17: -0.058, V18: 0.171, V19: 0.838, V20: -0.044, V21: -0.077, V22: -0.565, V23: 0.251, V24: -0.194, V25: -0.494, V26: 0.317, V27: -0.140, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 79.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf542", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.365, V2: 0.813, V3: -1.821, V4: -1.579, V5: 3.103, V6: 3.210, V7: 0.401, V8: 0.830, V9: 0.109, V10: -0.380, V11: 0.189, V12: -0.183, V13: -0.414, V14: -0.929, V15: 0.201, V16: 0.155, V17: 0.295, V18: -0.404, V19: -0.381, V20: 0.023, V21: -0.373, V22: -0.857, V23: 0.195, V24: 0.590, V25: -0.451, V26: 0.088, V27: -0.468, V28: -0.436, Số tiền giao dịch: 10.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.365, V2: 0.813, V3: -1.821, V4: -1.579, V5: 3.103, V6: 3.210, V7: 0.401, V8: 0.830, V9: 0.109, V10: -0.380, V11: 0.189, V12: -0.183, V13: -0.414, V14: -0.929, V15: 0.201, V16: 0.155, V17: 0.295, V18: -0.404, V19: -0.381, V20: 0.023, V21: -0.373, V22: -0.857, V23: 0.195, V24: 0.590, V25: -0.451, V26: 0.088, V27: -0.468, V28: -0.436, Số tiền giao dịch: 10.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf543", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.045, V3: 0.357, V4: 1.379, V5: -0.247, V6: 0.537, V7: -0.467, V8: 0.354, V9: 0.695, V10: -0.550, V11: 0.864, V12: 0.623, V13: -0.941, V14: -1.112, V15: -0.793, V16: -0.008, V17: 0.846, V18: 0.446, V19: -0.098, V20: -0.111, V21: -0.034, V22: 0.107, V23: -0.176, V24: -0.395, V25: 0.580, V26: -0.244, V27: 0.073, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 42.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.045, V3: 0.357, V4: 1.379, V5: -0.247, V6: 0.537, V7: -0.467, V8: 0.354, V9: 0.695, V10: -0.550, V11: 0.864, V12: 0.623, V13: -0.941, V14: -1.112, V15: -0.793, V16: -0.008, V17: 0.846, V18: 0.446, V19: -0.098, V20: -0.111, V21: -0.034, V22: 0.107, V23: -0.176, V24: -0.395, V25: 0.580, V26: -0.244, V27: 0.073, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 42.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf544", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.817, V2: 0.287, V3: 0.572, V4: 3.812, V5: -0.344, V6: 0.450, V7: -0.571, V8: 0.091, V9: -0.433, V10: 1.302, V11: -1.134, V12: 0.670, V13: 1.874, V14: -0.654, V15: -0.370, V16: 1.479, V17: -1.222, V18: -0.105, V19: -1.764, V20: -0.115, V21: 0.051, V22: 0.231, V23: 0.289, V24: -0.126, V25: -0.463, V26: -0.192, V27: 0.037, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.817, V2: 0.287, V3: 0.572, V4: 3.812, V5: -0.344, V6: 0.450, V7: -0.571, V8: 0.091, V9: -0.433, V10: 1.302, V11: -1.134, V12: 0.670, V13: 1.874, V14: -0.654, V15: -0.370, V16: 1.479, V17: -1.222, V18: -0.105, V19: -1.764, V20: -0.115, V21: 0.051, V22: 0.231, V23: 0.289, V24: -0.126, V25: -0.463, V26: -0.192, V27: 0.037, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf545", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo��ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: 0.581, V3: -0.253, V4: 1.089, V5: 0.532, V6: 0.089, V7: 0.094, V8: 0.134, V9: -0.474, V10: -0.510, V11: 2.333, V12: 1.247, V13: 0.668, V14: -0.963, V15: 0.774, V16: 0.071, V17: 0.938, V18: -0.046, V19: -1.023, V20: -0.106, V21: 0.065, V22: 0.333, V23: -0.081, V24: -0.373, V25: 0.542, V26: -0.288, V27: 0.067, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: 0.581, V3: -0.253, V4: 1.089, V5: 0.532, V6: 0.089, V7: 0.094, V8: 0.134, V9: -0.474, V10: -0.510, V11: 2.333, V12: 1.247, V13: 0.668, V14: -0.963, V15: 0.774, V16: 0.071, V17: 0.938, V18: -0.046, V19: -1.023, V20: -0.106, V21: 0.065, V22: 0.333, V23: -0.081, V24: -0.373, V25: 0.542, V26: -0.288, V27: 0.067, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf546", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.360, V2: 0.317, V3: 1.403, V4: -0.628, V5: -0.788, V6: -1.028, V7: 0.579, V8: -0.366, V9: -1.803, V10: 0.479, V11: 0.248, V12: -0.270, V13: 1.027, V14: -0.219, V15: 0.806, V16: 0.444, V17: 0.738, V18: -1.849, V19: 1.795, V20: 0.289, V21: -0.131, V22: -0.506, V23: 0.205, V24: 0.698, V25: -0.624, V26: -0.603, V27: 0.042, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 87.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.360, V2: 0.317, V3: 1.403, V4: -0.628, V5: -0.788, V6: -1.028, V7: 0.579, V8: -0.366, V9: -1.803, V10: 0.479, V11: 0.248, V12: -0.270, V13: 1.027, V14: -0.219, V15: 0.806, V16: 0.444, V17: 0.738, V18: -1.849, V19: 1.795, V20: 0.289, V21: -0.131, V22: -0.506, V23: 0.205, V24: 0.698, V25: -0.624, V26: -0.603, V27: 0.042, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 87.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf547", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: 0.332, V3: -0.826, V4: 0.513, V5: 1.474, V6: -1.479, V7: 1.754, V8: -0.801, V9: -0.448, V10: 0.411, V11: -0.651, V12: 0.319, V13: 0.789, V14: 0.214, V15: -0.146, V16: -0.451, V17: -0.658, V18: -0.548, V19: -0.521, V20: -0.833, V21: 0.090, V22: 0.800, V23: 0.417, V24: 0.006, V25: 0.398, V26: -0.601, V27: -0.838, V28: 0.595, Số tiền giao dịch: 27.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: 0.332, V3: -0.826, V4: 0.513, V5: 1.474, V6: -1.479, V7: 1.754, V8: -0.801, V9: -0.448, V10: 0.411, V11: -0.651, V12: 0.319, V13: 0.789, V14: 0.214, V15: -0.146, V16: -0.451, V17: -0.658, V18: -0.548, V19: -0.521, V20: -0.833, V21: 0.090, V22: 0.800, V23: 0.417, V24: 0.006, V25: 0.398, V26: -0.601, V27: -0.838, V28: 0.595, Số tiền giao dịch: 27.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf548", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.326, V2: -1.084, V3: 1.292, V4: -0.215, V5: -1.574, V6: 0.715, V7: -1.452, V8: 0.255, V9: 0.758, V10: 0.230, V11: -2.203, V12: 0.450, V13: 0.724, V14: -1.417, V15: -1.688, V16: -1.779, V17: 0.439, V18: 0.905, V19: 0.217, V20: -0.450, V21: -0.598, V22: -0.741, V23: -0.036, V24: -0.377, V25: 0.271, V26: 1.125, V27: 0.028, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.326, V2: -1.084, V3: 1.292, V4: -0.215, V5: -1.574, V6: 0.715, V7: -1.452, V8: 0.255, V9: 0.758, V10: 0.230, V11: -2.203, V12: 0.450, V13: 0.724, V14: -1.417, V15: -1.688, V16: -1.779, V17: 0.439, V18: 0.905, V19: 0.217, V20: -0.450, V21: -0.598, V22: -0.741, V23: -0.036, V24: -0.377, V25: 0.271, V26: 1.125, V27: 0.028, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf549", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.103, V2: -1.352, V3: -0.325, V4: -1.499, V5: -1.248, V6: 0.191, V7: -1.498, V8: 0.105, V9: 0.635, V10: 0.510, V11: -1.500, V12: -0.098, V13: 1.108, V14: -0.553, V15: 1.625, V16: -0.411, V17: -0.860, V18: 1.991, V19: -0.764, V20: -0.383, V21: -0.158, V22: 0.026, V23: 0.254, V24: 0.063, V25: -0.646, V26: 0.855, V27: -0.008, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 50.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.103, V2: -1.352, V3: -0.325, V4: -1.499, V5: -1.248, V6: 0.191, V7: -1.498, V8: 0.105, V9: 0.635, V10: 0.510, V11: -1.500, V12: -0.098, V13: 1.108, V14: -0.553, V15: 1.625, V16: -0.411, V17: -0.860, V18: 1.991, V19: -0.764, V20: -0.383, V21: -0.158, V22: 0.026, V23: 0.254, V24: 0.063, V25: -0.646, V26: 0.855, V27: -0.008, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 50.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf550", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.765, V2: -1.412, V3: 0.792, V4: 0.455, V5: -1.111, V6: 1.192, V7: -0.845, V8: 0.419, V9: 1.647, V10: -0.481, V11: -0.731, V12: 0.780, V13: -0.636, V14: -0.779, V15: -2.115, V16: 0.052, V17: -0.095, V18: 0.248, V19: 1.377, V20: 0.366, V21: -0.134, V22: -0.482, V23: -0.335, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 1.062, V27: -0.057, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 234.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.765, V2: -1.412, V3: 0.792, V4: 0.455, V5: -1.111, V6: 1.192, V7: -0.845, V8: 0.419, V9: 1.647, V10: -0.481, V11: -0.731, V12: 0.780, V13: -0.636, V14: -0.779, V15: -2.115, V16: 0.052, V17: -0.095, V18: 0.248, V19: 1.377, V20: 0.366, V21: -0.134, V22: -0.482, V23: -0.335, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 1.062, V27: -0.057, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 234.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf551", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: -1.020, V3: 2.052, V4: -2.236, V5: -1.010, V6: -0.910, V7: -0.070, V8: -0.104, V9: -2.505, V10: 0.558, V11: -0.583, V12: -0.977, V13: 0.822, V14: -0.569, V15: 0.195, V16: -0.065, V17: 0.208, V18: 0.039, V19: -0.694, V20: 0.136, V21: -0.197, V22: -0.669, V23: 0.287, V24: 0.316, V25: 0.227, V26: -0.489, V27: -0.000, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: -1.020, V3: 2.052, V4: -2.236, V5: -1.010, V6: -0.910, V7: -0.070, V8: -0.104, V9: -2.505, V10: 0.558, V11: -0.583, V12: -0.977, V13: 0.822, V14: -0.569, V15: 0.195, V16: -0.065, V17: 0.208, V18: 0.039, V19: -0.694, V20: 0.136, V21: -0.197, V22: -0.669, V23: 0.287, V24: 0.316, V25: 0.227, V26: -0.489, V27: -0.000, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf552", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.493, V2: 0.303, V3: 1.255, V4: -0.050, V5: -1.165, V6: 1.214, V7: -0.112, V8: 0.446, V9: 1.319, V10: -0.760, V11: 0.460, V12: 0.348, V13: -0.590, V14: -2.083, V15: -1.059, V16: 0.730, V17: 0.460, V18: 1.388, V19: 0.290, V20: -0.020, V21: 0.125, V22: 0.790, V23: -0.019, V24: 0.725, V25: -0.642, V26: 0.542, V27: 0.195, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 149.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.493, V2: 0.303, V3: 1.255, V4: -0.050, V5: -1.165, V6: 1.214, V7: -0.112, V8: 0.446, V9: 1.319, V10: -0.760, V11: 0.460, V12: 0.348, V13: -0.590, V14: -2.083, V15: -1.059, V16: 0.730, V17: 0.460, V18: 1.388, V19: 0.290, V20: -0.020, V21: 0.125, V22: 0.790, V23: -0.019, V24: 0.725, V25: -0.642, V26: 0.542, V27: 0.195, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 149.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf553", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.203, V2: 1.775, V3: 0.299, V4: -0.418, V5: 0.485, V6: 0.072, V7: 0.047, V8: -1.493, V9: 0.309, V10: 0.271, V11: -1.533, V12: -0.702, V13: -0.258, V14: -0.485, V15: 1.057, V16: 0.788, V17: -0.358, V18: 0.382, V19: 0.351, V20: 0.036, V21: 1.100, V22: -1.561, V23: 0.054, V24: -1.119, V25: 0.145, V26: 0.183, V27: 0.529, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.203, V2: 1.775, V3: 0.299, V4: -0.418, V5: 0.485, V6: 0.072, V7: 0.047, V8: -1.493, V9: 0.309, V10: 0.271, V11: -1.533, V12: -0.702, V13: -0.258, V14: -0.485, V15: 1.057, V16: 0.788, V17: -0.358, V18: 0.382, V19: 0.351, V20: 0.036, V21: 1.100, V22: -1.561, V23: 0.054, V24: -1.119, V25: 0.145, V26: 0.183, V27: 0.529, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf554", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429,��V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.985, V2: -0.868, V3: -2.529, V4: -0.090, V5: 0.319, V6: -0.754, V7: 0.128, V8: 0.995, V9: -0.035, V10: 0.198, V11: -0.240, V12: 0.250, V13: -0.673, V14: 1.347, V15: -0.228, V16: 1.008, V17: -0.696, V18: 0.810, V19: 0.151, V20: -1.335, V21: -0.026, V22: 1.079, V23: 0.713, V24: 0.289, V25: -0.450, V26: 0.360, V27: 0.670, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 140.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.985, V2: -0.868, V3: -2.529, V4: -0.090, V5: 0.319, V6: -0.754, V7: 0.128, V8: 0.995, V9: -0.035, V10: 0.198, V11: -0.240, V12: 0.250, V13: -0.673, V14: 1.347, V15: -0.228, V16: 1.008, V17: -0.696, V18: 0.810, V19: 0.151, V20: -1.335, V21: -0.026, V22: 1.079, V23: 0.713, V24: 0.289, V25: -0.450, V26: 0.360, V27: 0.670, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 140.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf555", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 0.537, V3: 0.567, V4: -1.245, V5: 1.436, V6: -0.817, V7: 1.127, V8: -0.353, V9: -0.226, V10: -0.451, V11: 0.487, V12: 0.313, V13: -0.337, V14: 0.344, V15: -0.540, V16: 0.131, V17: -1.220, V18: 0.551, V19: -0.480, V20: -0.211, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.580, V24: -0.429, V25: 0.253, V26: -0.249, V27: -0.158, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 0.537, V3: 0.567, V4: -1.245, V5: 1.436, V6: -0.817, V7: 1.127, V8: -0.353, V9: -0.226, V10: -0.451, V11: 0.487, V12: 0.313, V13: -0.337, V14: 0.344, V15: -0.540, V16: 0.131, V17: -1.220, V18: 0.551, V19: -0.480, V20: -0.211, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.580, V24: -0.429, V25: 0.253, V26: -0.249, V27: -0.158, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf556", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.730, V3: 1.389, V4: -2.244, V5: 0.415, V6: -0.514, V7: -0.420, V8: 0.162, V9: -1.011, V10: -0.082, V11: 0.359, V12: -0.037, V13: 0.453, V14: -0.486, V15: -1.196, V16: 1.544, V17: -0.488, V18: -0.546, V19: 0.183, V20: 0.229, V21: 0.484, V22: 1.149, V23: -0.214, V24: -0.426, V25: 0.034, V26: -0.174, V27: 0.092, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.730, V3: 1.389, V4: -2.244, V5: 0.415, V6: -0.514, V7: -0.420, V8: 0.162, V9: -1.011, V10: -0.082, V11: 0.359, V12: -0.037, V13: 0.453, V14: -0.486, V15: -1.196, V16: 1.544, V17: -0.488, V18: -0.546, V19: 0.183, V20: 0.229, V21: 0.484, V22: 1.149, V23: -0.214, V24: -0.426, V25: 0.034, V26: -0.174, V27: 0.092, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf557", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.630, V2: -0.864, V3: 0.825, V4: 1.351, V5: -0.781, V6: 0.812, V7: -0.421, V8: 0.311, V9: 0.447, V10: -0.069, V11: 0.917, V12: 1.007, V13: 0.091, V14: -0.001, V15: 0.189, V16: 0.316, V17: -0.506, V18: 0.405, V19: -0.509, V20: 0.356, V21: 0.330, V22: 0.569, V23: -0.328, V24: -0.267, V25: 0.357, V26: -0.236, V27: 0.034, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 251.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.630, V2: -0.864, V3: 0.825, V4: 1.351, V5: -0.781, V6: 0.812, V7: -0.421, V8: 0.311, V9: 0.447, V10: -0.069, V11: 0.917, V12: 1.007, V13: 0.091, V14: -0.001, V15: 0.189, V16: 0.316, V17: -0.506, V18: 0.405, V19: -0.509, V20: 0.356, V21: 0.330, V22: 0.569, V23: -0.328, V24: -0.267, V25: 0.357, V26: -0.236, V27: 0.034, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 251.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf558", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.309, V3: -0.954, V4: -2.465, V5: 0.438, V6: -0.769, V7: 0.177, V8: 0.266, V9: -1.090, V10: 0.059, V11: -1.883, V12: -1.272, V13: -0.173, V14: 0.245, V15: -0.467, V16: 1.449, V17: -0.321, V18: -0.829, V19: -0.076, V20: 0.013, V21: 0.546, V22: 1.418, V23: -0.131, V24: 0.068, V25: -0.579, V26: -0.196, V27: 0.326, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.309, V3: -0.954, V4: -2.465, V5: 0.438, V6: -0.769, V7: 0.177, V8: 0.266, V9: -1.090, V10: 0.059, V11: -1.883, V12: -1.272, V13: -0.173, V14: 0.245, V15: -0.467, V16: 1.449, V17: -0.321, V18: -0.829, V19: -0.076, V20: 0.013, V21: 0.546, V22: 1.418, V23: -0.131, V24: 0.068, V25: -0.579, V26: -0.196, V27: 0.326, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf559", "query": "Sử dụng các��thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.321, V3: -0.364, V4: 1.122, V5: -0.442, V6: 0.201, V7: -0.789, V8: 0.316, V9: 0.937, V10: 0.440, V11: 0.481, V12: -0.151, V13: -1.974, V14: 0.592, V15: 0.386, V16: 0.711, V17: -0.883, V18: 1.025, V19: -0.527, V20: -0.356, V21: 0.252, V22: 0.728, V23: 0.200, V24: 0.632, V25: -0.185, V26: -0.605, V27: 0.039, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.321, V3: -0.364, V4: 1.122, V5: -0.442, V6: 0.201, V7: -0.789, V8: 0.316, V9: 0.937, V10: 0.440, V11: 0.481, V12: -0.151, V13: -1.974, V14: 0.592, V15: 0.386, V16: 0.711, V17: -0.883, V18: 1.025, V19: -0.527, V20: -0.356, V21: 0.252, V22: 0.728, V23: 0.200, V24: 0.632, V25: -0.185, V26: -0.605, V27: 0.039, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf560", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.615, V2: 0.675, V3: 1.528, V4: 2.605, V5: 0.984, V6: -0.104, V7: 0.363, V8: 0.143, V9: -1.120, V10: 0.581, V11: -1.608, V12: -0.419, V13: 0.190, V14: -0.266, V15: -1.293, V16: 1.250, V17: -1.236, V18: 0.142, V19: -2.631, V20: -0.151, V21: 0.515, V22: 1.373, V23: -0.020, V24: -0.017, V25: -0.748, V26: -0.062, V27: 0.205, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.615, V2: 0.675, V3: 1.528, V4: 2.605, V5: 0.984, V6: -0.104, V7: 0.363, V8: 0.143, V9: -1.120, V10: 0.581, V11: -1.608, V12: -0.419, V13: 0.190, V14: -0.266, V15: -1.293, V16: 1.250, V17: -1.236, V18: 0.142, V19: -2.631, V20: -0.151, V21: 0.515, V22: 1.373, V23: -0.020, V24: -0.017, V25: -0.748, V26: -0.062, V27: 0.205, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf561", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.602, V2: 1.002, V3: 1.246, V4: 0.993, V5: 0.177, V6: -0.316, V7: 0.581, V8: 0.060, V9: -0.350, V10: 0.136, V11: -0.457, V12: -0.757, V13: -1.275, V14: 0.578, V15: 1.639, V16: -0.691, V17: 0.283, V18: -0.157, V19: 0.381, V20: 0.054, V21: 0.120, V22: 0.457, V23: -0.099, V24: 0.056, V25: -0.154, V26: -0.212, V27: 0.277, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 14.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.602, V2: 1.002, V3: 1.246, V4: 0.993, V5: 0.177, V6: -0.316, V7: 0.581, V8: 0.060, V9: -0.350, V10: 0.136, V11: -0.457, V12: -0.757, V13: -1.275, V14: 0.578, V15: 1.639, V16: -0.691, V17: 0.283, V18: -0.157, V19: 0.381, V20: 0.054, V21: 0.120, V22: 0.457, V23: -0.099, V24: 0.056, V25: -0.154, V26: -0.212, V27: 0.277, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 14.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf562", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.167, V2: -0.393, V3: 0.961, V4: 0.723, V5: -0.870, V6: 0.392, V7: -0.862, V8: 0.370, V9: 1.303, V10: -0.218, V11: -1.342, V12: -0.838, V13: -2.145, V14: 0.041, V15: 0.735, V16: 0.121, V17: 0.052, V18: -0.245, V19: -0.197, V20: -0.256, V21: -0.121, V22: -0.233, V23: 0.024, V24: -0.452, V25: 0.170, V26: 0.385, V27: 0.018, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.167, V2: -0.393, V3: 0.961, V4: 0.723, V5: -0.870, V6: 0.392, V7: -0.862, V8: 0.370, V9: 1.303, V10: -0.218, V11: -1.342, V12: -0.838, V13: -2.145, V14: 0.041, V15: 0.735, V16: 0.121, V17: 0.052, V18: -0.245, V19: -0.197, V20: -0.256, V21: -0.121, V22: -0.233, V23: 0.024, V24: -0.452, V25: 0.170, V26: 0.385, V27: 0.018, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf563", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.320, V2: 1.018, V3: -0.059, V4: -1.322, V5: 1.426, V6: -0.288, V7: 1.700, V8: -0.507, V9: -0.070, V10: -0.483, V11: -1.310, V12: 0.446, V13: 1.372, V14: -0.278, V15: -0.373, V16: -0.430, V17: -0.796, V18: -0.479, V19: 0.398, V20: 0.171, V21: -0.177, V22: -0.114, V23: -0.237, V24: 0.080, V25: 0.035, V26: -0.155, V27: 0.073, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 34.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.320, V2: 1.018, V3: -0.059, V4: -1.322, V5: 1.426, V6: -0.288, V7: 1.700, V8: -0.507, V9: -0.070, V10: -0.483, V11: -1.310, V12: 0.446, V13: 1.372, V14: -0.278, V15: -0.373, V16: -0.430, V17: -0.796, V18: -0.479, V19: 0.398, V20: 0.171, V21: -0.177, V22: -0.114, V23: -0.237, V24: 0.080, V25: 0.035, V26: -0.155, V27: 0.073, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 34.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf564", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.091, V2: 1.143, V3: -0.561, V4: -0.611, V5: 0.908, V6: -0.827, V7: 0.905, V8: -0.063, V9: 0.226, V10: -0.507, V11: -0.849, V12: -0.398, V13: -0.454, V14: -0.998, V15: -0.162, V16: 0.365, V17: 0.345, V18: -0.137, V19: -0.213, V20: 0.120, V21: -0.385, V22: -0.917, V23: 0.107, V24: 0.456, V25: -0.368, V26: 0.126, V27: 0.323, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.091, V2: 1.143, V3: -0.561, V4: -0.611, V5: 0.908, V6: -0.827, V7: 0.905, V8: -0.063, V9: 0.226, V10: -0.507, V11: -0.849, V12: -0.398, V13: -0.454, V14: -0.998, V15: -0.162, V16: 0.365, V17: 0.345, V18: -0.137, V19: -0.213, V20: 0.120, V21: -0.385, V22: -0.917, V23: 0.107, V24: 0.456, V25: -0.368, V26: 0.126, V27: 0.323, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf565", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.613, V2: -2.840, V3: 1.415, V4: 0.205, V5: -0.188, V6: -1.476, V7: -0.527, V8: 0.430, V9: 1.149, V10: -0.623, V11: -0.850, V12: 0.183, V13: -0.732, V14: -0.407, V15: -0.477, V16: 0.225, V17: 0.176, V18: -0.537, V19: -0.028, V20: -0.278, V21: -0.331, V22: -0.532, V23: 0.021, V24: 0.816, V25: 0.195, V26: 0.772, V27: -0.691, V28: -0.397, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.613, V2: -2.840, V3: 1.415, V4: 0.205, V5: -0.188, V6: -1.476, V7: -0.527, V8: 0.430, V9: 1.149, V10: -0.623, V11: -0.850, V12: 0.183, V13: -0.732, V14: -0.407, V15: -0.477, V16: 0.225, V17: 0.176, V18: -0.537, V19: -0.028, V20: -0.278, V21: -0.331, V22: -0.532, V23: 0.021, V24: 0.816, V25: 0.195, V26: 0.772, V27: -0.691, V28: -0.397, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf566", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.725, V2: 2.242, V3: -0.095, V4: -0.738, V5: 0.065, V6: -0.194, V7: 0.648, V8: 0.337, V9: 0.775, V10: 1.159, V11: 0.338, V12: 0.441, V13: -0.787, V14: 0.308, V15: -0.180, V16: -0.716, V17: -0.164, V18: 0.218, V19: 1.446, V20: 0.422, V21: -0.326, V22: -0.619, V23: -0.361, V24: -0.613, V25: 0.905, V26: -0.659, V27: -0.569, V28: -0.122, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.725, V2: 2.242, V3: -0.095, V4: -0.738, V5: 0.065, V6: -0.194, V7: 0.648, V8: 0.337, V9: 0.775, V10: 1.159, V11: 0.338, V12: 0.441, V13: -0.787, V14: 0.308, V15: -0.180, V16: -0.716, V17: -0.164, V18: 0.218, V19: 1.446, V20: 0.422, V21: -0.326, V22: -0.619, V23: -0.361, V24: -0.613, V25: 0.905, V26: -0.659, V27: -0.569, V28: -0.122, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf567", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.834, V3: 1.930, V4: -0.400, V5: 0.781, V6: 0.523, V7: 0.539, V8: -0.175, V9: 1.444, V10: -1.171, V11: -0.308, V12: -2.520, V13: 2.524, V14: 1.050, V15: 0.622, V16: -0.061, V17: -0.040, V18: 0.718, V19: 0.829, V20: 0.180, V21: -0.351, V22: -0.572, V23: -0.349, V24: -0.054, V25: 0.411, V26: -0.720, V27: -0.084, V28: -0.144, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.834, V3: 1.930, V4: -0.400, V5: 0.781, V6: 0.523, V7: 0.539, V8: -0.175, V9: 1.444, V10: -1.171, V11: -0.308, V12: -2.520, V13: 2.524, V14: 1.050, V15: 0.622, V16: -0.061, V17: -0.040, V18: 0.718, V19: 0.829, V20: 0.180, V21: -0.351, V22: -0.572, V23: -0.349, V24: -0.054, V25: 0.411, V26: -0.720, V27: -0.084, V28: -0.144, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf568", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc��điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: 1.016, V3: 0.217, V4: -0.288, V5: 1.390, V6: -0.445, V7: 1.784, V8: -0.360, V9: -0.514, V10: -0.229, V11: -0.010, V12: -0.230, V13: -1.643, V14: 0.570, V15: -1.764, V16: -0.284, V17: -0.852, V18: 0.173, V19: -0.413, V20: -0.285, V21: 0.101, V22: 0.447, V23: -0.499, V24: -0.497, V25: 0.415, V26: -0.636, V27: -0.195, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 24.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: 1.016, V3: 0.217, V4: -0.288, V5: 1.390, V6: -0.445, V7: 1.784, V8: -0.360, V9: -0.514, V10: -0.229, V11: -0.010, V12: -0.230, V13: -1.643, V14: 0.570, V15: -1.764, V16: -0.284, V17: -0.852, V18: 0.173, V19: -0.413, V20: -0.285, V21: 0.101, V22: 0.447, V23: -0.499, V24: -0.497, V25: 0.415, V26: -0.636, V27: -0.195, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 24.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf569", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.478, V2: 1.280, V3: 0.749, V4: -0.607, V5: -0.844, V6: -0.326, V7: -0.322, V8: 0.986, V9: 0.196, V10: -0.809, V11: -1.142, V12: 0.344, V13: 0.113, V14: 0.206, V15: -0.102, V16: 0.366, V17: -0.087, V18: 0.135, V19: -0.516, V20: -0.020, V21: 0.283, V22: 0.836, V23: -0.110, V24: 1.208, V25: -0.008, V26: 0.582, V27: 0.207, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 29.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.478, V2: 1.280, V3: 0.749, V4: -0.607, V5: -0.844, V6: -0.326, V7: -0.322, V8: 0.986, V9: 0.196, V10: -0.809, V11: -1.142, V12: 0.344, V13: 0.113, V14: 0.206, V15: -0.102, V16: 0.366, V17: -0.087, V18: 0.135, V19: -0.516, V20: -0.020, V21: 0.283, V22: 0.836, V23: -0.110, V24: 1.208, V25: -0.008, V26: 0.582, V27: 0.207, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 29.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf570", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.819, V2: -0.395, V3: -1.220, V4: 0.335, V5: 0.033, V6: 0.112, V7: -0.438, V8: 0.165, V9: 0.727, V10: -0.390, V11: 0.906, V12: 0.611, V13: -0.070, V14: -1.135, V15: 0.085, V16: 1.133, V17: 0.112, V18: 0.710, V19: 0.111, V20: 0.052, V21: -0.258, V22: -0.889, V23: 0.318, V24: 0.091, V25: -0.623, V26: 0.090, V27: -0.038, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 91.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.819, V2: -0.395, V3: -1.220, V4: 0.335, V5: 0.033, V6: 0.112, V7: -0.438, V8: 0.165, V9: 0.727, V10: -0.390, V11: 0.906, V12: 0.611, V13: -0.070, V14: -1.135, V15: 0.085, V16: 1.133, V17: 0.112, V18: 0.710, V19: 0.111, V20: 0.052, V21: -0.258, V22: -0.889, V23: 0.318, V24: 0.091, V25: -0.623, V26: 0.090, V27: -0.038, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 91.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf571", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: -0.234, V3: -1.044, V4: 0.342, V5: -0.290, V6: -0.983, V7: -0.031, V8: -0.095, V9: 0.540, V10: 0.292, V11: 0.742, V12: 0.227, V13: -1.787, V14: 0.827, V15: -0.475, V16: 0.146, V17: -0.405, V18: -0.189, V19: 0.411, V20: -0.323, V21: -0.250, V22: -0.714, V23: 0.358, V24: 0.030, V25: -0.401, V26: 0.178, V27: -0.086, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: -0.234, V3: -1.044, V4: 0.342, V5: -0.290, V6: -0.983, V7: -0.031, V8: -0.095, V9: 0.540, V10: 0.292, V11: 0.742, V12: 0.227, V13: -1.787, V14: 0.827, V15: -0.475, V16: 0.146, V17: -0.405, V18: -0.189, V19: 0.411, V20: -0.323, V21: -0.250, V22: -0.714, V23: 0.358, V24: 0.030, V25: -0.401, V26: 0.178, V27: -0.086, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf572", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.107, V3: 0.597, V4: 1.530, V5: -0.569, V6: -0.532, V7: -0.060, V8: 0.061, V9: 0.544, V10: -0.066, V11: -0.387, V12: -0.310, V13: -2.133, V14: 0.476, V15: 0.076, V16: -0.790, V17: 0.566, V18: -0.919, V19: -0.553, V20: -0.345, V21: -0.093, V22: -0.111, V23: 0.033, V24: 0.575, V25: 0.530, V26: -0.339, V27: 0.029, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.107, V3: 0.597, V4: 1.530, V5: -0.569, V6: -0.532, V7: -0.060, V8: 0.061, V9: 0.544, V10: -0.066, V11: -0.387, V12: -0.310, V13: -2.133, V14: 0.476, V15: 0.076, V16: -0.790, V17: 0.566, V18: -0.919, V19: -0.553, V20: -0.345, V21: -0.093, V22: -0.111, V23: 0.033, V24: 0.575, V25: 0.530, V26: -0.339, V27: 0.029, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf573", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.447, V3: -0.981, V4: 1.113, V5: 0.851, V6: -0.578, V7: 0.913, V8: 0.279, V9: -0.887, V10: -0.147, V11: -0.054, V12: 0.242, V13: -1.047, V14: 1.248, V15: -1.040, V16: -0.725, V17: -0.011, V18: 0.444, V19: 1.090, V20: 0.063, V21: 0.387, V22: 0.825, V23: 0.112, V24: -0.407, V25: -0.702, V26: -0.520, V27: 0.133, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 98.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.447, V3: -0.981, V4: 1.113, V5: 0.851, V6: -0.578, V7: 0.913, V8: 0.279, V9: -0.887, V10: -0.147, V11: -0.054, V12: 0.242, V13: -1.047, V14: 1.248, V15: -1.040, V16: -0.725, V17: -0.011, V18: 0.444, V19: 1.090, V20: 0.063, V21: 0.387, V22: 0.825, V23: 0.112, V24: -0.407, V25: -0.702, V26: -0.520, V27: 0.133, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 98.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf574", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.934, V2: -1.007, V3: 1.171, V4: 1.339, V5: -0.718, V6: 2.425, V7: -1.465, V8: 0.861, V9: 1.992, V10: -0.260, V11: -1.439, V12: 0.031, V13: -1.686, V14: -0.736, V15: -1.577, V16: 0.114, V17: -0.258, V18: 0.893, V19: 0.598, V20: -0.053, V21: 0.083, V22: 0.493, V23: -0.413, V24: -1.679, V25: 0.617, V26: 0.016, V27: 0.105, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.934, V2: -1.007, V3: 1.171, V4: 1.339, V5: -0.718, V6: 2.425, V7: -1.465, V8: 0.861, V9: 1.992, V10: -0.260, V11: -1.439, V12: 0.031, V13: -1.686, V14: -0.736, V15: -1.577, V16: 0.114, V17: -0.258, V18: 0.893, V19: 0.598, V20: -0.053, V21: 0.083, V22: 0.493, V23: -0.413, V24: -1.679, V25: 0.617, V26: 0.016, V27: 0.105, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf575", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: -2.206, V3: -2.763, V4: 0.660, V5: -0.379, V6: -1.534, V7: 1.701, V8: -0.775, V9: 0.190, V10: -0.324, V11: -0.617, V12: 0.234, V13: -0.101, V14: 0.971, V15: 0.532, V16: -0.472, V17: -0.245, V18: -0.397, V19: -0.128, V20: 1.225, V21: 0.535, V22: 0.026, V23: -0.629, V24: 0.127, V25: 0.076, V26: 0.092, V27: -0.218, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 728.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: -2.206, V3: -2.763, V4: 0.660, V5: -0.379, V6: -1.534, V7: 1.701, V8: -0.775, V9: 0.190, V10: -0.324, V11: -0.617, V12: 0.234, V13: -0.101, V14: 0.971, V15: 0.532, V16: -0.472, V17: -0.245, V18: -0.397, V19: -0.128, V20: 1.225, V21: 0.535, V22: 0.026, V23: -0.629, V24: 0.127, V25: 0.076, V26: 0.092, V27: -0.218, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 728.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf576", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.077, V3: -1.135, V4: 0.388, V5: -0.079, V6: -1.127, V7: 0.191, V8: -0.327, V9: 0.551, V10: 0.070, V11: -0.873, V12: 0.389, V13: 0.089, V14: 0.269, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.341, V18: -0.820, V19: 0.199, V20: -0.205, V21: -0.295, V22: -0.730, V23: 0.316, V24: -0.110, V25: -0.281, V26: 0.204, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.077, V3: -1.135, V4: 0.388, V5: -0.079, V6: -1.127, V7: 0.191, V8: -0.327, V9: 0.551, V10: 0.070, V11: -0.873, V12: 0.389, V13: 0.089, V14: 0.269, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.341, V18: -0.820, V19: 0.199, V20: -0.205, V21: -0.295, V22: -0.730, V23: 0.316, V24: -0.110, V25: -0.281, V26: 0.204, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf577", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -0.763, V3: -2.587, V4: -1.231, V5: 0.633, V6: -0.306, V7: 0.089, V8: -0.298, V9: -0.977, V10: 1.003, V11: -0.038, V12: -0.207, V13: 0.171, V14: 0.305, V15: -1.208, V16: 0.742, V17: -0.121, V18: -0.934, V19: 1.508, V20: 0.108, V21: 0.322, V22: 0.863, V23: -0.239, V24: -0.272, V25: 0.617, V26: 0.117, V27: -0.090, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 59.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -0.763, V3: -2.587, V4: -1.231, V5: 0.633, V6: -0.306, V7: 0.089, V8: -0.298, V9: -0.977, V10: 1.003, V11: -0.038, V12: -0.207, V13: 0.171, V14: 0.305, V15: -1.208, V16: 0.742, V17: -0.121, V18: -0.934, V19: 1.508, V20: 0.108, V21: 0.322, V22: 0.863, V23: -0.239, V24: -0.272, V25: 0.617, V26: 0.117, V27: -0.090, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 59.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf578", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.952, V3: -0.281, V4: -0.756, V5: 1.853, V6: -0.044, V7: 1.395, V8: -0.547, V9: -0.166, V10: -0.412, V11: 0.213, V12: -0.110, V13: 0.333, V14: -1.167, V15: 0.206, V16: 0.321, V17: -0.440, V18: 1.483, V19: 0.696, V20: 0.123, V21: 0.191, V22: 0.969, V23: -0.600, V24: -1.493, V25: -0.097, V26: -0.106, V27: -0.272, V28: -0.258, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.952, V3: -0.281, V4: -0.756, V5: 1.853, V6: -0.044, V7: 1.395, V8: -0.547, V9: -0.166, V10: -0.412, V11: 0.213, V12: -0.110, V13: 0.333, V14: -1.167, V15: 0.206, V16: 0.321, V17: -0.440, V18: 1.483, V19: 0.696, V20: 0.123, V21: 0.191, V22: 0.969, V23: -0.600, V24: -1.493, V25: -0.097, V26: -0.106, V27: -0.272, V28: -0.258, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf579", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: -0.284, V3: 0.361, V4: 1.300, V5: -1.802, V6: 0.847, V7: 1.603, V8: 0.479, V9: -0.223, V10: -1.790, V11: -0.600, V12: -0.427, V13: -0.750, V14: -1.337, V15: 0.213, V16: -0.445, V17: 2.121, V18: 0.344, V19: 0.665, V20: 1.049, V21: 0.357, V22: 0.325, V23: 0.981, V24: -0.041, V25: 0.124, V26: 0.758, V27: -0.165, V28: 0.115, Số lượng: 518.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: -0.284, V3: 0.361, V4: 1.300, V5: -1.802, V6: 0.847, V7: 1.603, V8: 0.479, V9: -0.223, V10: -1.790, V11: -0.600, V12: -0.427, V13: -0.750, V14: -1.337, V15: 0.213, V16: -0.445, V17: 2.121, V18: 0.344, V19: 0.665, V20: 1.049, V21: 0.357, V22: 0.325, V23: 0.981, V24: -0.041, V25: 0.124, V26: 0.758, V27: -0.165, V28: 0.115, Số lượng: 518.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf580", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,464, V2: -4,469, V3: -2,314, V4: 0,868, V5: -0,644, V6: 2,233, V7: 0,846, V8: 0,295, V9: 0,787, V10: -0,590, V11: 0,724, V12: 1,021, V13: -0,222, V14: 0,457, V15: 0,190, V16: -0,197, V17: 0,122, V18: -1,135, V19: -0,636, V20: 2,214, V21: 0,384, V22: -1,484, V23: -0,565, V24: -0,915, V25: -1,225, V26: 0,098, V27: -0,236, V28: 0,144, Số tiền giao dịch: 1226,840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,464, V2: -4,469, V3: -2,314, V4: 0,868, V5: -0,644, V6: 2,233, V7: 0,846, V8: 0,295, V9: 0,787, V10: -0,590, V11: 0,724, V12: 1,021, V13: -0,222, V14: 0,457, V15: 0,190, V16: -0,197, V17: 0,122, V18: -1,135, V19: -0,636, V20: 2,214, V21: 0,384, V22: -1,484, V23: -0,565, V24: -0,915, V25: -1,225, V26: 0,098, V27: -0,236, V28: 0,144, Số tiền giao dịch: 1226,840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf581", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 0.312, V3: 1.221, V4: -0.861, V5: 0.665, V6: -0.640, V7: 0.712, V8: 0.057, V9: -0.375, V10: -0.771, V11: 0.649, V12: 0.633, V13: -0.288, V14: 0.234, V15: -1.094, V16: 0.381, V17: -0.862, V18: 0.126, V19: -0.562, V20: -0.035, V21: 0.133, V22: 0.230, V23: -0.105, V24: -0.022, V25: -0.066, V26: 0.119, V27: 0.039, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 36.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 0.312, V3: 1.221, V4: -0.861, V5: 0.665, V6: -0.640, V7: 0.712, V8: 0.057, V9: -0.375, V10: -0.771, V11: 0.649, V12: 0.633, V13: -0.288, V14: 0.234, V15: -1.094, V16: 0.381, V17: -0.862, V18: 0.126, V19: -0.562, V20: -0.035, V21: 0.133, V22: 0.230, V23: -0.105, V24: -0.022, V25: -0.066, V26: 0.119, V27: 0.039, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 36.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf582", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.887, V2: -0.831, V3: 1.064, V4: 0.170, V5: -0.715, V6: 1.456, V7: -0.987, V8: 0.688, V9: 1.345, V10: -0.635, V11: 0.247, V12: 0.405, V13: -1.379, V14: -0.157, V15: 0.905, V16: -1.416, V17: 1.539, V18: -2.527, V19: -1.219, V20: -0.184, V21: -0.071, V22: 0.011, V23: 0.211, V24: -0.580, V25: -0.285, V26: 1.048, V27: 0.019, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 67.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.887, V2: -0.831, V3: 1.064, V4: 0.170, V5: -0.715, V6: 1.456, V7: -0.987, V8: 0.688, V9: 1.345, V10: -0.635, V11: 0.247, V12: 0.405, V13: -1.379, V14: -0.157, V15: 0.905, V16: -1.416, V17: 1.539, V18: -2.527, V19: -1.219, V20: -0.184, V21: -0.071, V22: 0.011, V23: 0.211, V24: -0.580, V25: -0.285, V26: 1.048, V27: 0.019, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 67.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf583", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.248, V2: 0.040, V3: -0.382, V4: 0.390, V5: 0.017, V6: -0.806, V7: 0.353, V8: -0.186, V9: 0.125, V10: -0.026, V11: -1.250, V12: -0.906, V13: -1.536, V14: 0.785, V15: 1.016, V16: 0.358, V17: -0.454, V18: -0.387, V19: 0.421, V20: -0.088, V21: -0.429, V22: -1.461, V23: 0.021, V24: -0.513, V25: 0.322, V26: 0.191, V27: -0.085, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 54.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.248, V2: 0.040, V3: -0.382, V4: 0.390, V5: 0.017, V6: -0.806, V7: 0.353, V8: -0.186, V9: 0.125, V10: -0.026, V11: -1.250, V12: -0.906, V13: -1.536, V14: 0.785, V15: 1.016, V16: 0.358, V17: -0.454, V18: -0.387, V19: 0.421, V20: -0.088, V21: -0.429, V22: -1.461, V23: 0.021, V24: -0.513, V25: 0.322, V26: 0.191, V27: -0.085, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 54.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf584", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429,��V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.370, V3: 0.480, V4: 1.113, V5: -0.305, V6: -0.866, V7: 0.186, V8: -0.242, V9: -0.087, V10: -0.035, V11: -0.208, V12: 0.716, V13: 0.970, V14: 0.149, V15: 0.921, V16: 0.131, V17: -0.528, V18: -0.278, V19: -0.382, V20: -0.058, V21: -0.037, V22: -0.058, V23: -0.040, V24: 0.405, V25: 0.570, V26: -0.443, V27: 0.026, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 14.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.370, V3: 0.480, V4: 1.113, V5: -0.305, V6: -0.866, V7: 0.186, V8: -0.242, V9: -0.087, V10: -0.035, V11: -0.208, V12: 0.716, V13: 0.970, V14: 0.149, V15: 0.921, V16: 0.131, V17: -0.528, V18: -0.278, V19: -0.382, V20: -0.058, V21: -0.037, V22: -0.058, V23: -0.040, V24: 0.405, V25: 0.570, V26: -0.443, V27: 0.026, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 14.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf585", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: -0.078, V3: 1.374, V4: -0.335, V5: 1.773, V6: -1.359, V7: 0.013, V8: -0.220, V9: -0.167, V10: 0.076, V11: 1.248, V12: 0.628, V13: 0.238, V14: -0.586, V15: -0.100, V16: 0.833, V17: -0.755, V18: 0.276, V19: -0.248, V20: -0.334, V21: -0.365, V22: -0.605, V23: -0.504, V24: 0.005, V25: -0.384, V26: -0.102, V27: 0.149, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: -0.078, V3: 1.374, V4: -0.335, V5: 1.773, V6: -1.359, V7: 0.013, V8: -0.220, V9: -0.167, V10: 0.076, V11: 1.248, V12: 0.628, V13: 0.238, V14: -0.586, V15: -0.100, V16: 0.833, V17: -0.755, V18: 0.276, V19: -0.248, V20: -0.334, V21: -0.365, V22: -0.605, V23: -0.504, V24: 0.005, V25: -0.384, V26: -0.102, V27: 0.149, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf586", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 1.281, V3: -1.799, V4: 1.534, V5: 1.090, V6: -1.539, V7: 0.789, V8: -0.368, V9: -0.444, V10: -1.559, V11: 0.411, V12: -0.537, V13: 0.154, V14: -3.447, V15: 1.086, V16: 1.172, V17: 2.515, V18: 1.472, V19: -0.654, V20: 0.007, V21: -0.237, V22: -0.584, V23: -0.279, V24: -0.434, V25: 0.928, V26: -0.265, V27: 0.039, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 7.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 1.281, V3: -1.799, V4: 1.534, V5: 1.090, V6: -1.539, V7: 0.789, V8: -0.368, V9: -0.444, V10: -1.559, V11: 0.411, V12: -0.537, V13: 0.154, V14: -3.447, V15: 1.086, V16: 1.172, V17: 2.515, V18: 1.472, V19: -0.654, V20: 0.007, V21: -0.237, V22: -0.584, V23: -0.279, V24: -0.434, V25: 0.928, V26: -0.265, V27: 0.039, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 7.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf587", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,179, V2: 0,469, V3: -0,392, V4: 0,721, V5: 0,154, V6: -0,746, V7: 0,185, V8: -0,016, V9: -0,358, V10: -0,457, V11: 2,126, V12: 0,489, V13: -0,708, V14: -0,675, V15: 0,530, V16: 0,327, V17: 0,946, V18: 0,182, V19: -0,466, V20: -0,138, V21: -0,051, V22: -0,120, V23: -0,031, V24: 0,123, V25: 0,424, V26: 0,370, V27: -0,024, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 0,760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,179, V2: 0,469, V3: -0,392, V4: 0,721, V5: 0,154, V6: -0,746, V7: 0,185, V8: -0,016, V9: -0,358, V10: -0,457, V11: 2,126, V12: 0,489, V13: -0,708, V14: -0,675, V15: 0,530, V16: 0,327, V17: 0,946, V18: 0,182, V19: -0,466, V20: -0,138, V21: -0,051, V22: -0,120, V23: -0,031, V24: 0,123, V25: 0,424, V26: 0,370, V27: -0,024, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 0,760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf588", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 1.099, V3: -2.211, V4: -0.573, V5: 1.115, V6: -1.114, V7: 1.363, V8: 0.135, V9: -0.766, V10: -0.044, V11: 0.231, V12: -0.006, V13: -1.629, V14: 1.544, V15: -1.467, V16: -0.509, V17: -0.280, V18: 0.134, V19: -0.058, V20: -0.246, V21: 0.565, V22: 1.639, V23: 0.092, V24: 0.760, V25: -1.205, V26: 0.343, V27: 0.354, V28: 0.317, Số tiền giao dịch: 37.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 1.099, V3: -2.211, V4: -0.573, V5: 1.115, V6: -1.114, V7: 1.363, V8: 0.135, V9: -0.766, V10: -0.044, V11: 0.231, V12: -0.006, V13: -1.629, V14: 1.544, V15: -1.467, V16: -0.509, V17: -0.280, V18: 0.134, V19: -0.058, V20: -0.246, V21: 0.565, V22: 1.639, V23: 0.092, V24: 0.760, V25: -1.205, V26: 0.343, V27: 0.354, V28: 0.317, Số tiền giao dịch: 37.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf589", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.623, V3: -1.340, V4: -0.688, V5: 0.444, V6: -0.481, V7: 0.147, V8: 0.911, V9: -0.446, V10: -0.807, V11: 0.501, V12: 0.862, V13: 0.196, V14: -0.295, V15: -0.990, V16: 0.832, V17: 0.335, V18: 0.419, V19: 0.127, V20: -0.050, V21: -0.255, V22: -0.814, V23: 0.153, V24: 0.246, V25: -0.314, V26: 0.121, V27: 0.085, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 9.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.623, V3: -1.340, V4: -0.688, V5: 0.444, V6: -0.481, V7: 0.147, V8: 0.911, V9: -0.446, V10: -0.807, V11: 0.501, V12: 0.862, V13: 0.196, V14: -0.295, V15: -0.990, V16: 0.832, V17: 0.335, V18: 0.419, V19: 0.127, V20: -0.050, V21: -0.255, V22: -0.814, V23: 0.153, V24: 0.246, V25: -0.314, V26: 0.121, V27: 0.085, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 9.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf590", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.778, V3: 0.228, V4: -1.218, V5: -1.279, V6: -0.448, V7: -1.268, V8: -0.004, V9: 3.845, V10: -1.390, V11: 0.667, V12: -1.344, V13: 2.378, V14: 0.950, V15: 0.866, V16: -0.182, V17: 0.350, V18: 0.632, V19: -0.045, V20: -0.179, V21: 0.120, V22: 0.900, V23: 0.274, V24: 1.086, V25: -0.381, V26: -0.272, V27: 0.047, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.778, V3: 0.228, V4: -1.218, V5: -1.279, V6: -0.448, V7: -1.268, V8: -0.004, V9: 3.845, V10: -1.390, V11: 0.667, V12: -1.344, V13: 2.378, V14: 0.950, V15: 0.866, V16: -0.182, V17: 0.350, V18: 0.632, V19: -0.045, V20: -0.179, V21: 0.120, V22: 0.900, V23: 0.274, V24: 1.086, V25: -0.381, V26: -0.272, V27: 0.047, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf591", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,320, V2: -4,042, V3: -1,418, V4: -0,055, V5: -2,231, V6: -0,399, V7: 0,138, V8: -0,337, V9: 0,071, V10: 0,330, V11: -0,795, V12: -0,672, V13: 0,160, V14: -0,195, V15: 0,781, V16: 1,478, V17: 0,057, V18: -0,789, V19: -0,070, V20: 1,888, V21: 0,971, V22: 0,686, V23: -0,700, V24: -0,006, V25: -0,568, V26: -0,159, V27: -0,162, V28: 0,119, Số tiền giao dịch: 962,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,320, V2: -4,042, V3: -1,418, V4: -0,055, V5: -2,231, V6: -0,399, V7: 0,138, V8: -0,337, V9: 0,071, V10: 0,330, V11: -0,795, V12: -0,672, V13: 0,160, V14: -0,195, V15: 0,781, V16: 1,478, V17: 0,057, V18: -0,789, V19: -0,070, V20: 1,888, V21: 0,971, V22: 0,686, V23: -0,700, V24: -0,006, V25: -0,568, V26: -0,159, V27: -0,162, V28: 0,119, Số tiền giao dịch: 962,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf592", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.305, V3: 0.903, V4: 1.127, V5: -0.472, V6: -0.467, V7: -0.109, V8: -0.028, V9: 0.060, V10: -0.099, V11: 0.296, V12: 0.834, V13: 0.702, V14: 0.138, V15: 1.320, V16: -0.047, V17: -0.191, V18: -0.835, V19: -0.853, V20: -0.140, V21: -0.138, V22: -0.324, V23: 0.178, V24: 0.369, V25: 0.207, V26: -0.615, V27: 0.059, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.305, V3: 0.903, V4: 1.127, V5: -0.472, V6: -0.467, V7: -0.109, V8: -0.028, V9: 0.060, V10: -0.099, V11: 0.296, V12: 0.834, V13: 0.702, V14: 0.138, V15: 1.320, V16: -0.047, V17: -0.191, V18: -0.835, V19: -0.853, V20: -0.140, V21: -0.138, V22: -0.324, V23: 0.178, V24: 0.369, V25: 0.207, V26: -0.615, V27: 0.059, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf593", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.940, V2: -0.425, V3: -0.342, V4: 0.306, V5: -0.476, V6: 0.117, V7: -0.720, V8: 0.145, V9: 1.111, V10: -0.020, V11: 0.819, V12: 1.438, V13: 0.597, V14: -0.124, V15: -0.245, V16: 0.261, V17: -0.791, V18: 0.648, V19: 0.051, V20: -0.146, V21: 0.249, V22: 0.926, V23: 0.140, V24: 0.803, V25: -0.094, V26: -0.271, V27: 0.037, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.940, V2: -0.425, V3: -0.342, V4: 0.306, V5: -0.476, V6: 0.117, V7: -0.720, V8: 0.145, V9: 1.111, V10: -0.020, V11: 0.819, V12: 1.438, V13: 0.597, V14: -0.124, V15: -0.245, V16: 0.261, V17: -0.791, V18: 0.648, V19: 0.051, V20: -0.146, V21: 0.249, V22: 0.926, V23: 0.140, V24: 0.803, V25: -0.094, V26: -0.271, V27: 0.037, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf594", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.086, V2: -1.000, V3: -2.650, V4: -1.326, V5: 1.872, V6: 3.412, V7: -0.877, V8: 0.756, V9: -0.367, V10: 0.745, V11: -0.346, V12: 0.115, V13: 0.079, V14: 0.346, V15: 0.464, V16: -1.984, V17: -0.142, V18: 1.021, V19: -0.939, V20: -0.516, V21: -0.187, V22: -0.022, V23: 0.115, V24: 0.696, V25: 0.161, V26: -0.126, V27: 0.029, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 36.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.086, V2: -1.000, V3: -2.650, V4: -1.326, V5: 1.872, V6: 3.412, V7: -0.877, V8: 0.756, V9: -0.367, V10: 0.745, V11: -0.346, V12: 0.115, V13: 0.079, V14: 0.346, V15: 0.464, V16: -1.984, V17: -0.142, V18: 1.021, V19: -0.939, V20: -0.516, V21: -0.187, V22: -0.022, V23: 0.115, V24: 0.696, V25: 0.161, V26: -0.126, V27: 0.029, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 36.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf595", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,786, V2: 0,119, V3: 0,171, V4: 3,601, V5: 0,113, V6: 1,221, V7: -0,627, V8: 0,223, V9: -0,387, V10: 1,279, V11: -1,647, V12: 0,429, V13: 1,995, V14: -0,707, V15: -0,228, V16: 1,708, V17: -1,467, V18: 0,177, V19: -1,592, V20: 0,016, V21: 0,064, V22: 0,139, V23: 0,210, V24: 0,072, V25: -0,383, V26: -0,173, V27: 0,026, V28: -0,006, Số tiền giao dịch: 67,320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,786, V2: 0,119, V3: 0,171, V4: 3,601, V5: 0,113, V6: 1,221, V7: -0,627, V8: 0,223, V9: -0,387, V10: 1,279, V11: -1,647, V12: 0,429, V13: 1,995, V14: -0,707, V15: -0,228, V16: 1,708, V17: -1,467, V18: 0,177, V19: -1,592, V20: 0,016, V21: 0,064, V22: 0,139, V23: 0,210, V24: 0,072, V25: -0,383, V26: -0,173, V27: 0,026, V28: -0,006, Số tiền giao dịch: 67,320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf596", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.067, V3: 1.276, V4: 1.349, V5: -1.027, V6: -0.217, V7: -0.591, V8: 0.117, V9: 0.965, V10: -0.188, V11: -0.875, V12: 0.227, V13: -0.446, V14: -0.264, V15: 0.231, V16: 0.101, V17: -0.222, V18: -0.003, V19: -0.207, V20: -0.164, V21: -0.068, V22: -0.013, V23: -0.000, V24: 0.365, V25: 0.399, V26: -0.407, V27: 0.069, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.067, V3: 1.276, V4: 1.349, V5: -1.027, V6: -0.217, V7: -0.591, V8: 0.117, V9: 0.965, V10: -0.188, V11: -0.875, V12: 0.227, V13: -0.446, V14: -0.264, V15: 0.231, V16: 0.101, V17: -0.222, V18: -0.003, V19: -0.207, V20: -0.164, V21: -0.068, V22: -0.013, V23: -0.000, V24: 0.365, V25: 0.399, V26: -0.407, V27: 0.069, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf597", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.216, V2: 0.674, V3: -0.420, V4: -1.828, V5: -1.803, V6: 2.776, V7: -3.114, V8: -6.038, V9: -0.761, V10: -1.226, V11: -0.805, V12: 0.209, V13: -1.028, V14: 0.346, V15: -1.967, V16: 1.936, V17: 0.443, V18: -0.550, V19: 0.919, V20: 0.477, V21: -1.118, V22: 0.187, V23: 0.244, V24: -0.247, V25: -0.196, V26: -0.358, V27: 0.224, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 215.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.216, V2: 0.674, V3: -0.420, V4: -1.828, V5: -1.803, V6: 2.776, V7: -3.114, V8: -6.038, V9: -0.761, V10: -1.226, V11: -0.805, V12: 0.209, V13: -1.028, V14: 0.346, V15: -1.967, V16: 1.936, V17: 0.443, V18: -0.550, V19: 0.919, V20: 0.477, V21: -1.118, V22: 0.187, V23: 0.244, V24: -0.247, V25: -0.196, V26: -0.358, V27: 0.224, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 215.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf598", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.187, V2: 0.277, V3: 0.167, V4: 0.632, V5: -0.328, V6: -1.420, V7: 0.528, V8: -0.394, V9: -0.317, V10: -0.093, V11: 0.202, V12: 0.754, V13: 0.657, V14: 0.375, V15: 0.667, V16: -0.096, V17: -0.168, V18: -1.064, V19: -0.032, V20: 0.007, V21: -0.331, V22: -1.045, V23: 0.145, V24: 0.720, V25: 0.251, V26: 0.112, V27: -0.066, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.187, V2: 0.277, V3: 0.167, V4: 0.632, V5: -0.328, V6: -1.420, V7: 0.528, V8: -0.394, V9: -0.317, V10: -0.093, V11: 0.202, V12: 0.754, V13: 0.657, V14: 0.375, V15: 0.667, V16: -0.096, V17: -0.168, V18: -1.064, V19: -0.032, V20: 0.007, V21: -0.331, V22: -1.045, V23: 0.145, V24: 0.720, V25: 0.251, V26: 0.112, V27: -0.066, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf599", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: 0.230, V3: -1.709, V4: -0.070, V5: 2.556, V6: 3.063, V7: -0.033, V8: 0.647, V9: -0.401, V10: 0.108, V11: -0.146, V12: 0.007, V13: -0.117, V14: 0.718, V15: 0.877, V16: 0.112, V17: -0.808, V18: 0.083, V19: 0.120, V20: -0.035, V21: -0.051, V22: -0.244, V23: -0.180, V24: 1.010, V25: 1.010, V26: -0.281, V27: -0.006, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: 0.230, V3: -1.709, V4: -0.070, V5: 2.556, V6: 3.063, V7: -0.033, V8: 0.647, V9: -0.401, V10: 0.108, V11: -0.146, V12: 0.007, V13: -0.117, V14: 0.718, V15: 0.877, V16: 0.112, V17: -0.808, V18: 0.083, V19: 0.120, V20: -0.035, V21: -0.051, V22: -0.244, V23: -0.180, V24: 1.010, V25: 1.010, V26: -0.281, V27: -0.006, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf600", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 1.463, V3: -0.554, V4: -1.413, V5: 1.229, V6: -1.274, V7: 1.017, V8: 0.069, V9: -0.260, V10: -1.492, V11: -1.206, V12: 0.310, V13: 1.202, V14: -0.964, V15: -0.271, V16: 0.860, V17: -0.279, V18: 0.605, V19: -1.460, V20: -0.179, V21: 0.248, V22: 0.683, V23: -0.621, V24: -0.691, V25: 0.618, V26: -0.269, V27: -0.025, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 3.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 1.463, V3: -0.554, V4: -1.413, V5: 1.229, V6: -1.274, V7: 1.017, V8: 0.069, V9: -0.260, V10: -1.492, V11: -1.206, V12: 0.310, V13: 1.202, V14: -0.964, V15: -0.271, V16: 0.860, V17: -0.279, V18: 0.605, V19: -1.460, V20: -0.179, V21: 0.248, V22: 0.683, V23: -0.621, V24: -0.691, V25: 0.618, V26: -0.269, V27: -0.025, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 3.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf601", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: -0.962, V3: 0.140, V4: 0.522, V5: -1.084, V6: 0.719, V7: -1.465, V8: 0.253, V9: 0.328, V10: 0.907, V11: -1.616, V12: 0.033, V13: 0.932, V14: -0.649, V15: 0.767, V16: -0.671, V17: -0.767, V18: 2.028, V19: -1.519, V20: -0.518, V21: -0.115, V22: 0.257, V23: 0.231, V24: 0.215, V25: -0.353, V26: -0.592, V27: 0.116, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 39.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: -0.962, V3: 0.140, V4: 0.522, V5: -1.084, V6: 0.719, V7: -1.465, V8: 0.253, V9: 0.328, V10: 0.907, V11: -1.616, V12: 0.033, V13: 0.932, V14: -0.649, V15: 0.767, V16: -0.671, V17: -0.767, V18: 2.028, V19: -1.519, V20: -0.518, V21: -0.115, V22: 0.257, V23: 0.231, V24: 0.215, V25: -0.353, V26: -0.592, V27: 0.116, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 39.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf602", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.227, V2: 7.220, V3: -4.898, V4: -0.573, V5: 1.020, V6: 0.932, V7: -0.902, V8: -7.802, V9: 5.255, V10: 7.979, V11: 2.456, V12: 0.399, V13: 0.340, V14: -6.005, V15: 0.988, V16: 0.215, V17: 2.165, V18: 1.531, V19: -0.838, V20: 2.261, V21: 5.794, V22: -2.872, V23: 1.105, V24: -1.904, V25: 0.926, V26: -0.287, V27: 2.256, V28: 0.400, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.227, V2: 7.220, V3: -4.898, V4: -0.573, V5: 1.020, V6: 0.932, V7: -0.902, V8: -7.802, V9: 5.255, V10: 7.979, V11: 2.456, V12: 0.399, V13: 0.340, V14: -6.005, V15: 0.988, V16: 0.215, V17: 2.165, V18: 1.531, V19: -0.838, V20: 2.261, V21: 5.794, V22: -2.872, V23: 1.105, V24: -1.904, V25: 0.926, V26: -0.287, V27: 2.256, V28: 0.400, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf603", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.962, V3: 1.232, V4: -0.430, V5: 0.807, V6: -0.917, V7: 1.006, V8: -0.230, V9: -0.597, V10: -0.485, V11: -0.582, V12: 0.548, V13: 1.048, V14: -0.070, V15: 0.034, V16: -0.468, V17: -0.114, V18: -0.890, V19: 0.568, V20: 0.150, V21: -0.310, V22: -0.724, V23: -0.328, V24: 0.032, V25: 0.499, V26: 0.410, V27: 0.125, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 11.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.962, V3: 1.232, V4: -0.430, V5: 0.807, V6: -0.917, V7: 1.006, V8: -0.230, V9: -0.597, V10: -0.485, V11: -0.582, V12: 0.548, V13: 1.048, V14: -0.070, V15: 0.034, V16: -0.468, V17: -0.114, V18: -0.890, V19: 0.568, V20: 0.150, V21: -0.310, V22: -0.724, V23: -0.328, V24: 0.032, V25: 0.499, V26: 0.410, V27: 0.125, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 11.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf604", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: 1.014, V3: -0.314, V4: -0.514, V5: 1.091, V6: -0.677, V7: 1.041, V8: -0.196, V9: -0.355, V10: -1.069, V11: -0.488, V12: 0.487, V13: 1.161, V14: -1.203, V15: -0.303, V16: 0.220, V17: 0.362, V18: -0.421, V19: -0.222, V20: -0.049, V21: -0.275, V22: -0.695, V23: 0.074, V24: 0.535, V25: -0.467, V26: 0.103, V27: -0.004, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: 1.014, V3: -0.314, V4: -0.514, V5: 1.091, V6: -0.677, V7: 1.041, V8: -0.196, V9: -0.355, V10: -1.069, V11: -0.488, V12: 0.487, V13: 1.161, V14: -1.203, V15: -0.303, V16: 0.220, V17: 0.362, V18: -0.421, V19: -0.222, V20: -0.049, V21: -0.275, V22: -0.695, V23: 0.074, V24: 0.535, V25: -0.467, V26: 0.103, V27: -0.004, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf605", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.079, V2: 0.284, V3: 1.248, V4: 2.667, V5: -0.382, V6: 0.538, V7: -0.400, V8: 0.176, V9: -0.149, V10: 0.447, V11: -0.605, V12: 0.715, V13: 0.951, V14: -0.495, V15: -0.280, V16: 0.109, V17: -0.131, V18: -0.706, V19: -1.234, V20: -0.115, V21: 0.112, V22: 0.565, V23: -0.082, V24: 0.135, V25: 0.490, V26: 0.175, V27: 0.051, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.079, V2: 0.284, V3: 1.248, V4: 2.667, V5: -0.382, V6: 0.538, V7: -0.400, V8: 0.176, V9: -0.149, V10: 0.447, V11: -0.605, V12: 0.715, V13: 0.951, V14: -0.495, V15: -0.280, V16: 0.109, V17: -0.131, V18: -0.706, V19: -1.234, V20: -0.115, V21: 0.112, V22: 0.565, V23: -0.082, V24: 0.135, V25: 0.490, V26: 0.175, V27: 0.051, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf606", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.570, V2: 0.885, V3: 0.744, V4: -0.442, V5: 0.698, V6: 0.029, V7: 0.613, V8: -0.289, V9: 0.732, V10: -0.799, V11: -1.526, V12: -0.645, V13: 0.253, V14: -1.812, V15: 0.817, V16: 0.475, V17: -0.001, V18: 1.338, V19: 0.331, V20: -0.011, V21: 0.200, V22: 0.861, V23: -0.486, V24: -1.063, V25: 0.030, V26: -0.073, V27: -0.361, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 15.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.570, V2: 0.885, V3: 0.744, V4: -0.442, V5: 0.698, V6: 0.029, V7: 0.613, V8: -0.289, V9: 0.732, V10: -0.799, V11: -1.526, V12: -0.645, V13: 0.253, V14: -1.812, V15: 0.817, V16: 0.475, V17: -0.001, V18: 1.338, V19: 0.331, V20: -0.011, V21: 0.200, V22: 0.861, V23: -0.486, V24: -1.063, V25: 0.030, V26: -0.073, V27: -0.361, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 15.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf607", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -1.022, V3: -1.981, V4: -2.656, V5: -0.482, V6: -1.668, V7: 0.157, V8: -0.603, V9: 0.514, V10: -0.458, V11: -0.093, V12: 1.439, V13: 1.611, V14: 0.232, V15: 0.886, V16: -3.090, V17: 0.310, V18: 0.827, V19: 0.103, V20: -0.391, V21: -0.160, V22: 0.184, V23: 0.059, V24: 1.130, V25: 0.343, V26: -0.765, V27: 0.032, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 74.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -1.022, V3: -1.981, V4: -2.656, V5: -0.482, V6: -1.668, V7: 0.157, V8: -0.603, V9: 0.514, V10: -0.458, V11: -0.093, V12: 1.439, V13: 1.611, V14: 0.232, V15: 0.886, V16: -3.090, V17: 0.310, V18: 0.827, V19: 0.103, V20: -0.391, V21: -0.160, V22: 0.184, V23: 0.059, V24: 1.130, V25: 0.343, V26: -0.765, V27: 0.032, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 74.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf608", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.059, V2: 1.224, V3: -2.012, V4: -0.436, V5: 1.182, V6: -1.164, V7: 1.282, V8: 0.027, V9: -0.615, V10: -1.188, V11: -1.154, V12: -0.313, V13: -0.230, V14: -0.513, V15: -0.710, V16: 0.042, V17: 0.782, V18: 0.121, V19: -0.214, V20: -0.196, V21: 0.191, V22: 0.486, V23: -0.034, V24: 0.432, V25: -0.312, V26: 0.527, V27: -0.100, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.059, V2: 1.224, V3: -2.012, V4: -0.436, V5: 1.182, V6: -1.164, V7: 1.282, V8: 0.027, V9: -0.615, V10: -1.188, V11: -1.154, V12: -0.313, V13: -0.230, V14: -0.513, V15: -0.710, V16: 0.042, V17: 0.782, V18: 0.121, V19: -0.214, V20: -0.196, V21: 0.191, V22: 0.486, V23: -0.034, V24: 0.432, V25: -0.312, V26: 0.527, V27: -0.100, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf609", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.206, V2: 0.379, V3: 0.028, V4: 0.067, V5: 0.114, V6: -1.279, V7: 0.816, V8: -0.680, V9: 0.123, V10: 0.679, V11: -0.255, V12: 0.137, V13: 0.551, V14: -0.075, V15: 0.924, V16: -0.294, V17: -0.169, V18: -0.518, V19: 0.896, V20: -0.742, V21: -0.017, V22: 0.486, V23: 0.635, V24: 0.495, V25: -1.097, V26: 0.827, V27: -0.603, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 35.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.206, V2: 0.379, V3: 0.028, V4: 0.067, V5: 0.114, V6: -1.279, V7: 0.816, V8: -0.680, V9: 0.123, V10: 0.679, V11: -0.255, V12: 0.137, V13: 0.551, V14: -0.075, V15: 0.924, V16: -0.294, V17: -0.169, V18: -0.518, V19: 0.896, V20: -0.742, V21: -0.017, V22: 0.486, V23: 0.635, V24: 0.495, V25: -1.097, V26: 0.827, V27: -0.603, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 35.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf610", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.487, V3: -2.010, V4: 0.478, V5: 0.422, V6: -0.229, V7: 0.163, V8: -0.273, V9: -0.751, V10: 1.035, V11: -1.883, V12: -0.361, V13: -0.046, V14: 0.357, V15: -0.505, V16: -1.942, V17: -0.155, V18: 0.983, V19: -0.721, V20: -0.562, V21: -0.370, V22: -0.541, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: 0.373, V26: -0.529, V27: -0.002, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 60.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.487, V3: -2.010, V4: 0.478, V5: 0.422, V6: -0.229, V7: 0.163, V8: -0.273, V9: -0.751, V10: 1.035, V11: -1.883, V12: -0.361, V13: -0.046, V14: 0.357, V15: -0.505, V16: -1.942, V17: -0.155, V18: 0.983, V19: -0.721, V20: -0.562, V21: -0.370, V22: -0.541, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: 0.373, V26: -0.529, V27: -0.002, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 60.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf611", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.416, V2: 1.081, V3: 0.676, V4: 0.789, V5: 0.159, V6: 0.431, V7: 0.136, V8: 0.671, V9: -1.001, V10: -0.299, V11: 1.545, V12: 1.052, V13: 0.187, V14: 0.837, V15: 0.762, V16: -0.552, V17: 0.259, V18: -0.315, V19: -0.095, V20: -0.164, V21: 0.288, V22: 0.782, V23: 0.005, V24: -0.271, V25: -0.302, V26: -0.287, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.416, V2: 1.081, V3: 0.676, V4: 0.789, V5: 0.159, V6: 0.431, V7: 0.136, V8: 0.671, V9: -1.001, V10: -0.299, V11: 1.545, V12: 1.052, V13: 0.187, V14: 0.837, V15: 0.762, V16: -0.552, V17: 0.259, V18: -0.315, V19: -0.095, V20: -0.164, V21: 0.288, V22: 0.782, V23: 0.005, V24: -0.271, V25: -0.302, V26: -0.287, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf612", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.044, V2: -0.945, V3: -3.344, V4: 1.115, V5: 0.293, V6: -1.596, V7: 1.196, V8: -0.438, V9: 0.276, V10: -1.514, V11: 1.930, V12: 0.152, V13: -0.975, V14: -2.314, V15: 0.156, V16: 0.728, V17: 2.105, V18: 1.813, V19: -0.354, V20: 0.805, V21: 0.274, V22: -0.181, V23: -0.468, V24: -0.190, V25: 0.128, V26: -0.593, V27: -0.070, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 500.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.044, V2: -0.945, V3: -3.344, V4: 1.115, V5: 0.293, V6: -1.596, V7: 1.196, V8: -0.438, V9: 0.276, V10: -1.514, V11: 1.930, V12: 0.152, V13: -0.975, V14: -2.314, V15: 0.156, V16: 0.728, V17: 2.105, V18: 1.813, V19: -0.354, V20: 0.805, V21: 0.274, V22: -0.181, V23: -0.468, V24: -0.190, V25: 0.128, V26: -0.593, V27: -0.070, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 500.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf613", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.891, V2: 2.384, V3: -0.813, V4: 0.653, V5: -0.646, V6: -0.810, V7: 0.105, V8: 0.787, V9: 0.213, V10: 1.244, V11: -1.273, V12: -0.226, V13: -0.437, V14: 0.791, V15: 1.038, V16: -0.077, V17: 0.047, V18: 0.174, V19: 0.600, V20: 0.012, V21: -0.069, V22: 0.115, V23: 0.111, V24: -0.144, V25: 0.113, V26: -0.360, V27: -0.182, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 33.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.891, V2: 2.384, V3: -0.813, V4: 0.653, V5: -0.646, V6: -0.810, V7: 0.105, V8: 0.787, V9: 0.213, V10: 1.244, V11: -1.273, V12: -0.226, V13: -0.437, V14: 0.791, V15: 1.038, V16: -0.077, V17: 0.047, V18: 0.174, V19: 0.600, V20: 0.012, V21: -0.069, V22: 0.115, V23: 0.111, V24: -0.144, V25: 0.113, V26: -0.360, V27: -0.182, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 33.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf614", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577,��V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.083, V2: 1.015, V3: 0.160, V4: -0.719, V5: 1.353, V6: -0.687, V7: 1.350, V8: -0.399, V9: -0.289, V10: -0.970, V11: -0.686, V12: -0.071, V13: 0.449, V14: -1.240, V15: -0.301, V16: 0.202, V17: 0.211, V18: -0.219, V19: -0.079, V20: 0.021, V21: -0.307, V22: -0.664, V23: -0.059, V24: 0.498, V25: -0.595, V26: 0.060, V27: -0.048, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.083, V2: 1.015, V3: 0.160, V4: -0.719, V5: 1.353, V6: -0.687, V7: 1.350, V8: -0.399, V9: -0.289, V10: -0.970, V11: -0.686, V12: -0.071, V13: 0.449, V14: -1.240, V15: -0.301, V16: 0.202, V17: 0.211, V18: -0.219, V19: -0.079, V20: 0.021, V21: -0.307, V22: -0.664, V23: -0.059, V24: 0.498, V25: -0.595, V26: 0.060, V27: -0.048, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf615", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.326, V3: 1.226, V4: 1.337, V5: -0.897, V6: 0.599, V7: -0.808, V8: 0.468, V9: 0.810, V10: 0.013, V11: 0.833, V12: 0.358, V13: -1.707, V14: 0.196, V15: -0.125, V16: 0.106, V17: -0.141, V18: 0.185, V19: -0.332, V20: -0.197, V21: 0.016, V22: 0.093, V23: 0.007, V24: -0.016, V25: 0.239, V26: -0.379, V27: 0.067, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 41.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.326, V3: 1.226, V4: 1.337, V5: -0.897, V6: 0.599, V7: -0.808, V8: 0.468, V9: 0.810, V10: 0.013, V11: 0.833, V12: 0.358, V13: -1.707, V14: 0.196, V15: -0.125, V16: 0.106, V17: -0.141, V18: 0.185, V19: -0.332, V20: -0.197, V21: 0.016, V22: 0.093, V23: 0.007, V24: -0.016, V25: 0.239, V26: -0.379, V27: 0.067, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 41.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf616", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.582, V2: -2.525, V3: 1.421, V4: -0.645, V5: -3.674, V6: 1.076, V7: 2.625, V8: -0.395, V9: -1.037, V10: -0.404, V11: -0.633, V12: -0.671, V13: 0.841, V14: -0.683, V15: 1.336, V16: -0.640, V17: -0.520, V18: 2.085, V19: -1.219, V20: 1.618, V21: 0.381, V22: 0.219, V23: 1.942, V24: 0.314, V25: -0.162, V26: 1.017, V27: -0.417, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 882.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.582, V2: -2.525, V3: 1.421, V4: -0.645, V5: -3.674, V6: 1.076, V7: 2.625, V8: -0.395, V9: -1.037, V10: -0.404, V11: -0.633, V12: -0.671, V13: 0.841, V14: -0.683, V15: 1.336, V16: -0.640, V17: -0.520, V18: 2.085, V19: -1.219, V20: 1.618, V21: 0.381, V22: 0.219, V23: 1.942, V24: 0.314, V25: -0.162, V26: 1.017, V27: -0.417, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 882.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf617", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.396, V2: -0.464, V3: 0.470, V4: -0.862, V5: -0.878, V6: -0.516, V7: -0.654, V8: -0.034, V9: -1.032, V10: 0.771, V11: 1.247, V12: 0.160, V13: 0.369, V14: -0.032, V15: 0.083, V16: 1.507, V17: -0.156, V18: -1.009, V19: 1.033, V20: 0.094, V21: -0.068, V22: -0.326, V23: 0.083, V24: -0.010, V25: 0.256, V26: -0.477, V27: 0.009, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 4.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.396, V2: -0.464, V3: 0.470, V4: -0.862, V5: -0.878, V6: -0.516, V7: -0.654, V8: -0.034, V9: -1.032, V10: 0.771, V11: 1.247, V12: 0.160, V13: 0.369, V14: -0.032, V15: 0.083, V16: 1.507, V17: -0.156, V18: -1.009, V19: 1.033, V20: 0.094, V21: -0.068, V22: -0.326, V23: 0.083, V24: -0.010, V25: 0.256, V26: -0.477, V27: 0.009, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 4.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf618", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.530, V2: 0.877, V3: 1.295, V4: 0.451, V5: 0.672, V6: -0.456, V7: 1.229, V8: -0.351, V9: -0.544, V10: -0.165, V11: -0.183, V12: -0.011, V13: 0.070, V14: 0.106, V15: 0.842, V16: -0.570, V17: -0.190, V18: -0.635, V19: -0.458, V20: -0.076, V21: 0.032, V22: 0.323, V23: -0.095, V24: 0.068, V25: 0.199, V26: -0.405, V27: -0.193, V28: -0.195, Số tiền giao dịch: 25.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.530, V2: 0.877, V3: 1.295, V4: 0.451, V5: 0.672, V6: -0.456, V7: 1.229, V8: -0.351, V9: -0.544, V10: -0.165, V11: -0.183, V12: -0.011, V13: 0.070, V14: 0.106, V15: 0.842, V16: -0.570, V17: -0.190, V18: -0.635, V19: -0.458, V20: -0.076, V21: 0.032, V22: 0.323, V23: -0.095, V24: 0.068, V25: 0.199, V26: -0.405, V27: -0.193, V28: -0.195, Số tiền giao dịch: 25.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf619", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.115, V2: -0.873, V3: 0.054, V4: -2.473, V5: -0.553, V6: -1.070, V7: 0.488, V8: -0.684, V9: -1.860, V10: 1.428, V11: -1.151, V12: -1.675, V13: -0.030, V14: -0.502, V15: -0.079, V16: -0.538, V17: 0.094, V18: 0.286, V19: -0.438, V20: -0.634, V21: 0.027, V22: 0.909, V23: 0.152, V24: -0.107, V25: -0.110, V26: -0.017, V27: -0.207, V28: -0.297, Số tiền giao dịch: 85.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.115, V2: -0.873, V3: 0.054, V4: -2.473, V5: -0.553, V6: -1.070, V7: 0.488, V8: -0.684, V9: -1.860, V10: 1.428, V11: -1.151, V12: -1.675, V13: -0.030, V14: -0.502, V15: -0.079, V16: -0.538, V17: 0.094, V18: 0.286, V19: -0.438, V20: -0.634, V21: 0.027, V22: 0.909, V23: 0.152, V24: -0.107, V25: -0.110, V26: -0.017, V27: -0.207, V28: -0.297, Số tiền giao dịch: 85.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf620", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.009, V2: -6.663, V3: -5.697, V4: 1.525, V5: -7.493, V6: 4.404, V7: 12.733, V8: -2.895, V9: -0.336, V10: -1.890, V11: -0.970, V12: -1.313, V13: -0.495, V14: 0.003, V15: -0.810, V16: 1.001, V17: -1.552, V18: -0.069, V19: -1.837, V20: -0.287, V21: -0.171, V22: 0.811, V23: 1.696, V24: 0.896, V25: -0.095, V26: -0.827, V27: 1.499, V28: -1.272, Số tiền giao dịch: 3199.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.009, V2: -6.663, V3: -5.697, V4: 1.525, V5: -7.493, V6: 4.404, V7: 12.733, V8: -2.895, V9: -0.336, V10: -1.890, V11: -0.970, V12: -1.313, V13: -0.495, V14: 0.003, V15: -0.810, V16: 1.001, V17: -1.552, V18: -0.069, V19: -1.837, V20: -0.287, V21: -0.171, V22: 0.811, V23: 1.696, V24: 0.896, V25: -0.095, V26: -0.827, V27: 1.499, V28: -1.272, Số tiền giao dịch: 3199.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf621", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.851, V2: 0.335, V3: 2.087, V4: 0.669, V5: -0.703, V6: -0.240, V7: -0.238, V8: 0.110, V9: 0.765, V10: -0.067, V11: -1.108, V12: -0.730, V13: -1.518, V14: -0.251, V15: 0.514, V16: -0.158, V17: 0.126, V18: 0.198, V19: 0.810, V20: -0.218, V21: 0.030, V22: 0.198, V23: 0.149, V24: 0.394, V25: -0.732, V26: 0.286, V27: -0.226, V28: 0.215, Số tiền giao dịch: 5.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.851, V2: 0.335, V3: 2.087, V4: 0.669, V5: -0.703, V6: -0.240, V7: -0.238, V8: 0.110, V9: 0.765, V10: -0.067, V11: -1.108, V12: -0.730, V13: -1.518, V14: -0.251, V15: 0.514, V16: -0.158, V17: 0.126, V18: 0.198, V19: 0.810, V20: -0.218, V21: 0.030, V22: 0.198, V23: 0.149, V24: 0.394, V25: -0.732, V26: 0.286, V27: -0.226, V28: 0.215, Số tiền giao dịch: 5.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf622", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.983, V2: -0.060, V3: 0.352, V4: 1.335, V5: -0.149, V6: 0.168, V7: 0.073, V8: 0.102, V9: -0.002, V10: 0.006, V11: 1.190, V12: 1.309, V13: -0.039, V14: 0.246, V15: -0.804, V16: -0.525, V17: 0.005, V18: -0.488, V19: -0.102, V20: -0.023, V21: -0.005, V22: 0.032, V23: -0.141, V24: 0.034, V25: 0.612, V26: -0.338, V27: 0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 80.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.983, V2: -0.060, V3: 0.352, V4: 1.335, V5: -0.149, V6: 0.168, V7: 0.073, V8: 0.102, V9: -0.002, V10: 0.006, V11: 1.190, V12: 1.309, V13: -0.039, V14: 0.246, V15: -0.804, V16: -0.525, V17: 0.005, V18: -0.488, V19: -0.102, V20: -0.023, V21: -0.005, V22: 0.032, V23: -0.141, V24: 0.034, V25: 0.612, V26: -0.338, V27: 0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 80.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf623", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -0.216, V3: 0.771, V4: -0.629, V5: 0.896, V6: 0.252, V7: -0.995, V8: 0.961, V9: 0.242, V10: -1.493, V11: 0.141, V12: 0.163, V13: 0.076, V14: -0.973, V15: 0.840, V16: 1.698, V17: -0.389, V18: 2.203, V19: -0.336, V20: 0.199, V21: 0.410, V22: 0.650, V23: -0.251, V24: -0.311, V25: -0.270, V26: -0.305, V27: 0.090, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 14.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -0.216, V3: 0.771, V4: -0.629, V5: 0.896, V6: 0.252, V7: -0.995, V8: 0.961, V9: 0.242, V10: -1.493, V11: 0.141, V12: 0.163, V13: 0.076, V14: -0.973, V15: 0.840, V16: 1.698, V17: -0.389, V18: 2.203, V19: -0.336, V20: 0.199, V21: 0.410, V22: 0.650, V23: -0.251, V24: -0.311, V25: -0.270, V26: -0.305, V27: 0.090, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 14.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf624", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: 1.108, V3: 1.421, V4: 0.144, V5: -0.170, V6: -1.177, V7: 0.699, V8: -0.073, V9: -0.360, V10: -0.502, V11: 0.015, V12: -0.177, V13: -0.324, V14: -0.333, V15: 0.912, V16: 0.306, V17: 0.149, V18: -0.197, V19: -0.212, V20: 0.082, V21: -0.246, V22: -0.661, V23: 0.034, V24: 0.650, V25: -0.216, V26: 0.053, V27: 0.243, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: 1.108, V3: 1.421, V4: 0.144, V5: -0.170, V6: -1.177, V7: 0.699, V8: -0.073, V9: -0.360, V10: -0.502, V11: 0.015, V12: -0.177, V13: -0.324, V14: -0.333, V15: 0.912, V16: 0.306, V17: 0.149, V18: -0.197, V19: -0.212, V20: 0.082, V21: -0.246, V22: -0.661, V23: 0.034, V24: 0.650, V25: -0.216, V26: 0.053, V27: 0.243, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf625", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.282, V3: 1.697, V4: -0.279, V5: 0.084, V6: -0.317, V7: 0.402, V8: -0.015, V9: -0.773, V10: 0.280, V11: -1.375, V12: -1.501, V13: -2.551, V14: 0.097, V15: -0.589, V16: -2.037, V17: 0.310, V18: 0.774, V19: -1.664, V20: -0.543, V21: -0.399, V22: -0.636, V23: -0.004, V24: -0.050, V25: -0.017, V26: -0.506, V27: -0.058, V28: -0.100, Số lượng: 46.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.282, V3: 1.697, V4: -0.279, V5: 0.084, V6: -0.317, V7: 0.402, V8: -0.015, V9: -0.773, V10: 0.280, V11: -1.375, V12: -1.501, V13: -2.551, V14: 0.097, V15: -0.589, V16: -2.037, V17: 0.310, V18: 0.774, V19: -1.664, V20: -0.543, V21: -0.399, V22: -0.636, V23: -0.004, V24: -0.050, V25: -0.017, V26: -0.506, V27: -0.058, V28: -0.100, Số lượng: 46.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf626", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.073, V3: -1.640, V4: 1.420, V5: 0.292, V6: -1.173, V7: 0.585, V8: -0.352, V9: 0.394, V10: 0.286, V11: -1.191, V12: -0.357, V13: -1.542, V14: 0.794, V15: -0.375, V16: -0.677, V17: -0.053, V18: -0.499, V19: -0.222, V20: -0.342, V21: 0.048, V22: 0.258, V23: -0.004, V24: -0.042, V25: 0.407, V26: -0.487, V27: -0.027, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.073, V3: -1.640, V4: 1.420, V5: 0.292, V6: -1.173, V7: 0.585, V8: -0.352, V9: 0.394, V10: 0.286, V11: -1.191, V12: -0.357, V13: -1.542, V14: 0.794, V15: -0.375, V16: -0.677, V17: -0.053, V18: -0.499, V19: -0.222, V20: -0.342, V21: 0.048, V22: 0.258, V23: -0.004, V24: -0.042, V25: 0.407, V26: -0.487, V27: -0.027, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf627", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.808, V2: -6.001, V3: -2.208, V4: 0.616, V5: -2.076, V6: 0.408, V7: 1.739, V8: -0.437, V9: -0.624, V10: -0.190, V11: -1.309, V12: -1.587, V13: -1.402, V14: 0.524, V15: 0.493, V16: 0.784, V17: 0.750, V18: -1.271, V19: 0.247, V20: 3.347, V21: 1.120, V22: -0.587, V23: -1.699, V24: -0.679, V25: 0.148, V26: -0.156, V27: -0.323, V28: 0.281, Số tiền giao dịch: 1691.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.808, V2: -6.001, V3: -2.208, V4: 0.616, V5: -2.076, V6: 0.408, V7: 1.739, V8: -0.437, V9: -0.624, V10: -0.190, V11: -1.309, V12: -1.587, V13: -1.402, V14: 0.524, V15: 0.493, V16: 0.784, V17: 0.750, V18: -1.271, V19: 0.247, V20: 3.347, V21: 1.120, V22: -0.587, V23: -1.699, V24: -0.679, V25: 0.148, V26: -0.156, V27: -0.323, V28: 0.281, Số tiền giao dịch: 1691.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf628", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc đi��m ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.042, V2: 0.773, V3: -1.637, V4: -1.628, V5: 3.224, V6: 3.225, V7: 0.560, V8: 0.709, V9: 0.178, V10: -0.285, V11: 0.251, V12: -0.240, V13: -0.457, V14: -1.030, V15: 0.204, V16: 0.114, V17: 0.239, V18: -0.417, V19: -0.426, V20: 0.251, V21: -0.416, V22: -0.904, V23: 0.093, V24: 0.589, V25: -0.396, V26: 0.140, V27: 0.188, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.042, V2: 0.773, V3: -1.637, V4: -1.628, V5: 3.224, V6: 3.225, V7: 0.560, V8: 0.709, V9: 0.178, V10: -0.285, V11: 0.251, V12: -0.240, V13: -0.457, V14: -1.030, V15: 0.204, V16: 0.114, V17: 0.239, V18: -0.417, V19: -0.426, V20: 0.251, V21: -0.416, V22: -0.904, V23: 0.093, V24: 0.589, V25: -0.396, V26: 0.140, V27: 0.188, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf629", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.071, V2: 0.581, V3: 0.543, V4: -0.560, V5: 0.392, V6: -0.304, V7: 0.726, V8: -0.025, V9: -0.273, V10: -0.456, V11: 0.465, V12: 0.910, V13: 0.540, V14: 0.059, V15: -0.935, V16: 0.364, V17: -0.938, V18: 0.269, V19: 0.067, V20: -0.076, V21: 0.090, V22: 0.311, V23: -0.056, V24: -0.306, V25: -0.413, V26: 0.149, V27: 0.027, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 26.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.071, V2: 0.581, V3: 0.543, V4: -0.560, V5: 0.392, V6: -0.304, V7: 0.726, V8: -0.025, V9: -0.273, V10: -0.456, V11: 0.465, V12: 0.910, V13: 0.540, V14: 0.059, V15: -0.935, V16: 0.364, V17: -0.938, V18: 0.269, V19: 0.067, V20: -0.076, V21: 0.090, V22: 0.311, V23: -0.056, V24: -0.306, V25: -0.413, V26: 0.149, V27: 0.027, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 26.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf630", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.817, V2: 0.237, V3: 0.678, V4: -2.878, V5: 0.117, V6: -0.997, V7: 1.918, V8: -0.530, V9: 0.341, V10: -1.413, V11: 1.208, V12: 0.737, V13: -0.421, V14: 0.377, V15: -0.008, V16: -0.213, V17: -0.865, V18: -0.014, V19: 0.578, V20: -0.097, V21: -0.281, V22: -0.663, V23: 0.070, V24: -0.006, V25: 0.126, V26: -0.532, V27: -0.182, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 145.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.817, V2: 0.237, V3: 0.678, V4: -2.878, V5: 0.117, V6: -0.997, V7: 1.918, V8: -0.530, V9: 0.341, V10: -1.413, V11: 1.208, V12: 0.737, V13: -0.421, V14: 0.377, V15: -0.008, V16: -0.213, V17: -0.865, V18: -0.014, V19: 0.578, V20: -0.097, V21: -0.281, V22: -0.663, V23: 0.070, V24: -0.006, V25: 0.126, V26: -0.532, V27: -0.182, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 145.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf631", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.362, V2: 2.306, V3: 1.272, V4: -1.837, V5: 0.207, V6: -0.608, V7: 1.242, V8: -0.954, V9: 4.211, V10: 3.370, V11: 1.405, V12: -2.790, V13: 1.461, V14: -0.428, V15: 0.342, V16: -0.324, V17: -0.294, V18: -0.857, V19: -1.639, V20: 1.727, V21: -0.806, V22: -0.442, V23: -0.043, V24: 0.008, V25: 0.083, V26: 0.621, V27: 0.497, V28: -0.390, Số tiền giao dịch: 1.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.362, V2: 2.306, V3: 1.272, V4: -1.837, V5: 0.207, V6: -0.608, V7: 1.242, V8: -0.954, V9: 4.211, V10: 3.370, V11: 1.405, V12: -2.790, V13: 1.461, V14: -0.428, V15: 0.342, V16: -0.324, V17: -0.294, V18: -0.857, V19: -1.639, V20: 1.727, V21: -0.806, V22: -0.442, V23: -0.043, V24: 0.008, V25: 0.083, V26: 0.621, V27: 0.497, V28: -0.390, Số tiền giao dịch: 1.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf632", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: 2.303, V3: -0.485, V4: -0.617, V5: 0.575, V6: -1.147, V7: 1.278, V8: -0.608, V9: 2.612, V10: 1.764, V11: 0.575, V12: -1.930, V13: 2.903, V14: 0.779, V15: -0.215, V16: -0.892, V17: 0.009, V18: 0.030, V19: -0.418, V20: 0.924, V21: -0.110, V22: 1.263, V23: -0.143, V24: -0.025, V25: -0.560, V26: -0.370, V27: 0.056, V28: -0.559, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: 2.303, V3: -0.485, V4: -0.617, V5: 0.575, V6: -1.147, V7: 1.278, V8: -0.608, V9: 2.612, V10: 1.764, V11: 0.575, V12: -1.930, V13: 2.903, V14: 0.779, V15: -0.215, V16: -0.892, V17: 0.009, V18: 0.030, V19: -0.418, V20: 0.924, V21: -0.110, V22: 1.263, V23: -0.143, V24: -0.025, V25: -0.560, V26: -0.370, V27: 0.056, V28: -0.559, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf633", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.857, V2: 0.583, V3: 1.389, V4: -0.345, V5: 0.268, V6: -0.951, V7: 0.523, V8: -0.049, V9: -0.077, V10: -0.406, V11: -0.161, V12: -0.225, V13: -0.912, V14: 0.301, V15: 0.655, V16: 0.107, V17: -0.281, V18: -0.889, V19: -1.185, V20: -0.331, V21: -0.057, V22: -0.310, V23: 0.167, V24: 0.359, V25: -0.970, V26: -0.186, V27: -0.137, V28: 0.234, Số tiền giao dịch: 10.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.857, V2: 0.583, V3: 1.389, V4: -0.345, V5: 0.268, V6: -0.951, V7: 0.523, V8: -0.049, V9: -0.077, V10: -0.406, V11: -0.161, V12: -0.225, V13: -0.912, V14: 0.301, V15: 0.655, V16: 0.107, V17: -0.281, V18: -0.889, V19: -1.185, V20: -0.331, V21: -0.057, V22: -0.310, V23: 0.167, V24: 0.359, V25: -0.970, V26: -0.186, V27: -0.137, V28: 0.234, Số tiền giao dịch: 10.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf634", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.053, V2: 1.587, V3: 2.138, V4: 2.658, V5: 0.128, V6: -0.092, V7: 0.795, V8: -0.293, V9: -1.024, V10: 1.519, V11: -0.335, V12: -0.715, V13: -0.142, V14: -0.105, V15: 1.474, V16: -0.125, V17: -0.134, V18: -0.147, V19: 0.920, V20: 0.309, V21: -0.309, V22: -0.585, V23: -0.236, V24: 0.355, V25: -0.106, V26: -0.086, V27: -0.673, V28: -0.606, Số tiền giao dịch: 14.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.053, V2: 1.587, V3: 2.138, V4: 2.658, V5: 0.128, V6: -0.092, V7: 0.795, V8: -0.293, V9: -1.024, V10: 1.519, V11: -0.335, V12: -0.715, V13: -0.142, V14: -0.105, V15: 1.474, V16: -0.125, V17: -0.134, V18: -0.147, V19: 0.920, V20: 0.309, V21: -0.309, V22: -0.585, V23: -0.236, V24: 0.355, V25: -0.106, V26: -0.086, V27: -0.673, V28: -0.606, Số tiền giao dịch: 14.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf635", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, đư��c tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: -0.215, V3: -0.406, V4: 1.368, V5: -0.129, V6: 0.434, V7: -0.422, V8: 0.243, V9: 0.936, V10: 0.151, V11: 0.411, V12: 1.292, V13: -0.503, V14: -0.035, V15: -1.804, V16: -0.259, V17: -0.245, V18: -0.424, V19: 0.433, V20: -0.275, V21: -0.474, V22: -1.142, V23: 0.475, V24: 0.612, V25: -0.356, V26: -1.155, V27: 0.048, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 7.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: -0.215, V3: -0.406, V4: 1.368, V5: -0.129, V6: 0.434, V7: -0.422, V8: 0.243, V9: 0.936, V10: 0.151, V11: 0.411, V12: 1.292, V13: -0.503, V14: -0.035, V15: -1.804, V16: -0.259, V17: -0.245, V18: -0.424, V19: 0.433, V20: -0.275, V21: -0.474, V22: -1.142, V23: 0.475, V24: 0.612, V25: -0.356, V26: -1.155, V27: 0.048, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 7.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf636", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.645, V2: 4.420, V3: -5.604, V4: -0.312, V5: -0.609, V6: -3.075, V7: -0.527, V8: 1.065, V9: 0.394, V10: -0.889, V11: 0.076, V12: -0.148, V13: -1.040, V14: -2.385, V15: 0.257, V16: 1.292, V17: 4.051, V18: 1.533, V19: -1.341, V20: -0.035, V21: 0.707, V22: -0.321, V23: 0.325, V24: 0.067, V25: 0.290, V26: 0.089, V27: 0.071, V28: -0.136, Số tiền giao dịch: 7.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.645, V2: 4.420, V3: -5.604, V4: -0.312, V5: -0.609, V6: -3.075, V7: -0.527, V8: 1.065, V9: 0.394, V10: -0.889, V11: 0.076, V12: -0.148, V13: -1.040, V14: -2.385, V15: 0.257, V16: 1.292, V17: 4.051, V18: 1.533, V19: -1.341, V20: -0.035, V21: 0.707, V22: -0.321, V23: 0.325, V24: 0.067, V25: 0.290, V26: 0.089, V27: 0.071, V28: -0.136, Số tiền giao dịch: 7.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf637", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17:��0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.096, V2: -0.179, V3: -1.963, V4: 0.478, V5: 0.367, V6: -0.983, V7: 0.400, V8: -0.304, V9: 0.708, V10: 0.186, V11: -1.919, V12: -0.966, V13: -2.005, V14: 0.783, V15: -0.185, V16: -0.264, V17: -0.251, V18: -0.310, V19: 0.432, V20: -0.314, V21: -0.089, V22: -0.175, V23: -0.016, V24: -0.718, V25: 0.243, V26: 0.429, V27: -0.101, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 23.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.096, V2: -0.179, V3: -1.963, V4: 0.478, V5: 0.367, V6: -0.983, V7: 0.400, V8: -0.304, V9: 0.708, V10: 0.186, V11: -1.919, V12: -0.966, V13: -2.005, V14: 0.783, V15: -0.185, V16: -0.264, V17: -0.251, V18: -0.310, V19: 0.432, V20: -0.314, V21: -0.089, V22: -0.175, V23: -0.016, V24: -0.718, V25: 0.243, V26: 0.429, V27: -0.101, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 23.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf638", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: 0.163, V3: 0.184, V4: 0.312, V5: -0.040, V6: -0.201, V7: -0.076, V8: 0.008, V9: -0.122, V10: 0.112, V11: 0.703, V12: 0.658, V13: 0.135, V14: 0.434, V15: 0.418, V16: 0.751, V17: -0.961, V18: 0.252, V19: 0.484, V20: -0.073, V21: -0.263, V22: -0.803, V23: 0.026, V24: -0.509, V25: 0.290, V26: 0.129, V27: -0.035, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: 0.163, V3: 0.184, V4: 0.312, V5: -0.040, V6: -0.201, V7: -0.076, V8: 0.008, V9: -0.122, V10: 0.112, V11: 0.703, V12: 0.658, V13: 0.135, V14: 0.434, V15: 0.418, V16: 0.751, V17: -0.961, V18: 0.252, V19: 0.484, V20: -0.073, V21: -0.263, V22: -0.803, V23: 0.026, V24: -0.509, V25: 0.290, V26: 0.129, V27: -0.035, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf639", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.887, V3: -0.127, V4: -3.001, V5: 1.163, V6: -0.014, V7: 0.892, V8: -0.922, V9: 0.286, V10: -1.486, V11: 0.414, V12: 1.256, V13: 0.748, V14: 0.292, V15: -0.282, V16: -0.690, V17: -0.553, V18: 0.165, V19: 1.495, V20: -0.156, V21: 0.631, V22: -0.594, V23: -0.427, V24: -0.172, V25: 1.140, V26: -0.183, V27: -0.190, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 7.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.887, V3: -0.127, V4: -3.001, V5: 1.163, V6: -0.014, V7: 0.892, V8: -0.922, V9: 0.286, V10: -1.486, V11: 0.414, V12: 1.256, V13: 0.748, V14: 0.292, V15: -0.282, V16: -0.690, V17: -0.553, V18: 0.165, V19: 1.495, V20: -0.156, V21: 0.631, V22: -0.594, V23: -0.427, V24: -0.172, V25: 1.140, V26: -0.183, V27: -0.190, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 7.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf640", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.619, V3: 0.075, V4: -1.859, V5: -0.048, V6: 0.123, V7: -0.340, V8: 0.572, V9: -1.088, V10: -0.180, V11: 0.026, V12: 0.462, V13: 0.887, V14: -0.234, V15: -1.757, V16: 1.383, V17: -0.115, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: 0.326, V21: 0.107, V22: -0.168, V23: 0.470, V24: 0.170, V25: -1.233, V26: -0.787, V27: 0.107, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 101.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.619, V3: 0.075, V4: -1.859, V5: -0.048, V6: 0.123, V7: -0.340, V8: 0.572, V9: -1.088, V10: -0.180, V11: 0.026, V12: 0.462, V13: 0.887, V14: -0.234, V15: -1.757, V16: 1.383, V17: -0.115, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: 0.326, V21: 0.107, V22: -0.168, V23: 0.470, V24: 0.170, V25: -1.233, V26: -0.787, V27: 0.107, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 101.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf641", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: 1.631, V3: 0.597, V4: -0.038, V5: -0.405, V6: -0.966, V7: 0.212, V8: 0.735, V9: -1.268, V10: -0.483, V11: 1.437, V12: 1.762, V13: 1.254, V14: 0.863, V15: -0.266, V16: 0.394, V17: -0.265, V18: -0.344, V19: 0.392, V20: -0.068, V21: -0.239, V22: -0.947, V23: 0.324, V24: 0.516, V25: -0.713, V26: -0.267, V27: -0.018, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: 1.631, V3: 0.597, V4: -0.038, V5: -0.405, V6: -0.966, V7: 0.212, V8: 0.735, V9: -1.268, V10: -0.483, V11: 1.437, V12: 1.762, V13: 1.254, V14: 0.863, V15: -0.266, V16: 0.394, V17: -0.265, V18: -0.344, V19: 0.392, V20: -0.068, V21: -0.239, V22: -0.947, V23: 0.324, V24: 0.516, V25: -0.713, V26: -0.267, V27: -0.018, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf642", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: -0.139, V3: 0.621, V4: -0.921, V5: 1.087, V6: -1.219, V7: 0.747, V8: -0.292, V9: -0.345, V10: -0.155, V11: 0.867, V12: 0.392, V13: -0.289, V14: 0.305, V15: -0.557, V16: 0.391, V17: -0.980, V18: 0.108, V19: -0.092, V20: 0.144, V21: 0.150, V22: 0.330, V23: 0.169, V24: 0.057, V25: -1.057, V26: 0.636, V27: -0.085, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 35.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: -0.139, V3: 0.621, V4: -0.921, V5: 1.087, V6: -1.219, V7: 0.747, V8: -0.292, V9: -0.345, V10: -0.155, V11: 0.867, V12: 0.392, V13: -0.289, V14: 0.305, V15: -0.557, V16: 0.391, V17: -0.980, V18: 0.108, V19: -0.092, V20: 0.144, V21: 0.150, V22: 0.330, V23: 0.169, V24: 0.057, V25: -1.057, V26: 0.636, V27: -0.085, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 35.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf643", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.529, V2: -0.826, V3: 1.405, V4: -2.534, V5: -0.452, V6: -0.258, V7: -0.573, V8: 0.253, V9: -2.341, V10: 0.969, V11: 0.578, V12: -1.436, V13: -1.455, V14: 0.135, V15: -0.311, V16: -0.179, V17: 0.272, V18: 0.448, V19: -0.705, V20: -0.369, V21: -0.042, V22: 0.004, V23: -0.010, V24: -0.383, V25: -0.273, V26: -0.351, V27: 0.107, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.529, V2: -0.826, V3: 1.405, V4: -2.534, V5: -0.452, V6: -0.258, V7: -0.573, V8: 0.253, V9: -2.341, V10: 0.969, V11: 0.578, V12: -1.436, V13: -1.455, V14: 0.135, V15: -0.311, V16: -0.179, V17: 0.272, V18: 0.448, V19: -0.705, V20: -0.369, V21: -0.042, V22: 0.004, V23: -0.010, V24: -0.383, V25: -0.273, V26: -0.351, V27: 0.107, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf644", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.418, V3: 0.780, V4: -2.596, V5: 1.264, V6: 1.598, V7: 0.189, V8: 0.690, V9: 0.385, V10: -0.718, V11: 0.627, V12: 0.749, V13: 0.160, V14: -0.234, V15: -0.404, V16: 0.267, V17: -0.640, V18: -0.906, V19: -1.833, V20: 0.040, V21: 0.145, V22: 0.667, V23: -0.202, V24: -0.869, V25: -0.230, V26: 1.160, V27: 0.391, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 12.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.418, V3: 0.780, V4: -2.596, V5: 1.264, V6: 1.598, V7: 0.189, V8: 0.690, V9: 0.385, V10: -0.718, V11: 0.627, V12: 0.749, V13: 0.160, V14: -0.234, V15: -0.404, V16: 0.267, V17: -0.640, V18: -0.906, V19: -1.833, V20: 0.040, V21: 0.145, V22: 0.667, V23: -0.202, V24: -0.869, V25: -0.230, V26: 1.160, V27: 0.391, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 12.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf645", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.613, V3: 0.693, V4: -0.847, V5: 2.813, V6: 3.856, V7: 0.328, V8: 0.769, V9: -0.059, V10: -0.497, V11: -0.771, V12: -0.183, V13: -0.426, V14: -0.369, V15: -0.780, V16: -0.035, V17: -0.803, V18: 0.122, V19: -0.114, V20: 0.004, V21: -0.105, V22: -0.167, V23: -0.527, V24: 1.014, V25: 0.857, V26: -0.376, V27: -0.231, V28: -0.173, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.613, V3: 0.693, V4: -0.847, V5: 2.813, V6: 3.856, V7: 0.328, V8: 0.769, V9: -0.059, V10: -0.497, V11: -0.771, V12: -0.183, V13: -0.426, V14: -0.369, V15: -0.780, V16: -0.035, V17: -0.803, V18: 0.122, V19: -0.114, V20: 0.004, V21: -0.105, V22: -0.167, V23: -0.527, V24: 1.014, V25: 0.857, V26: -0.376, V27: -0.231, V28: -0.173, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf646", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.520, V2: 1.078, V3: 0.916, V4: -0.119, V5: 0.576, V6: -0.540, V7: 0.721, V8: -0.107, V9: -0.392, V10: -0.420, V11: -0.803, V12: 0.108, V13: 1.144, V14: -0.692, V15: 0.876, V16: 0.580, V17: -0.356, V18: 0.025, V19: 0.234, V20: 0.159, V21: -0.302, V22: -0.759, V23: 0.005, V24: -0.499, V25: 0.001, V26: 0.114, V27: 0.134, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.520, V2: 1.078, V3: 0.916, V4: -0.119, V5: 0.576, V6: -0.540, V7: 0.721, V8: -0.107, V9: -0.392, V10: -0.420, V11: -0.803, V12: 0.108, V13: 1.144, V14: -0.692, V15: 0.876, V16: 0.580, V17: -0.356, V18: 0.025, V19: 0.234, V20: 0.159, V21: -0.302, V22: -0.759, V23: 0.005, V24: -0.499, V25: 0.001, V26: 0.114, V27: 0.134, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf647", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.457, V3: 0.120, V4: 1.120, V5: -0.057, V6: -1.048, V7: 0.466, V8: -0.348, V9: -0.284, V10: -0.013, V11: -0.216, V12: 0.730, V13: 0.954, V14: 0.281, V15: 0.670, V16: -0.125, V17: -0.415, V18: -0.423, V19: -0.292, V20: -0.060, V21: -0.010, V22: 0.034, V23: -0.118, V24: 0.404, V25: 0.757, V26: -0.362, V27: 0.007, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 17.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.457, V3: 0.120, V4: 1.120, V5: -0.057, V6: -1.048, V7: 0.466, V8: -0.348, V9: -0.284, V10: -0.013, V11: -0.216, V12: 0.730, V13: 0.954, V14: 0.281, V15: 0.670, V16: -0.125, V17: -0.415, V18: -0.423, V19: -0.292, V20: -0.060, V21: -0.010, V22: 0.034, V23: -0.118, V24: 0.404, V25: 0.757, V26: -0.362, V27: 0.007, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 17.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf648", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.492, V3: -0.312, V4: 0.509, V5: -0.857, V6: -0.564, V7: -0.677, V8: 0.009, V9: 1.651, V10: -0.132, V11: -1.312, V12: -0.164, V13: -0.990, V14: 0.018, V15: 0.609, V16: 0.169, V17: -0.486, V18: 0.382, V19: -0.171, V20: -0.289, V21: 0.171, V22: 0.699, V23: 0.115, V24: -0.116, V25: -0.116, V26: -0.202, V27: 0.034, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.492, V3: -0.312, V4: 0.509, V5: -0.857, V6: -0.564, V7: -0.677, V8: 0.009, V9: 1.651, V10: -0.132, V11: -1.312, V12: -0.164, V13: -0.990, V14: 0.018, V15: 0.609, V16: 0.169, V17: -0.486, V18: 0.382, V19: -0.171, V20: -0.289, V21: 0.171, V22: 0.699, V23: 0.115, V24: -0.116, V25: -0.116, V26: -0.202, V27: 0.034, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf649", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.367, V2: 0.439, V3: 1.226, V4: 1.025, V5: 0.526, V6: -1.043, V7: 0.676, V8: -0.211, V9: -0.387, V10: 0.209, V11: -0.459, V12: -0.136, V13: 0.077, V14: 0.191, V15: 1.146, V16: -0.301, V17: -0.220, V18: 0.093, V19: 0.529, V20: -0.202, V21: -0.007, V22: 0.501, V23: 0.452, V24: 0.391, V25: 0.206, V26: -0.260, V27: 0.292, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 7.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.367, V2: 0.439, V3: 1.226, V4: 1.025, V5: 0.526, V6: -1.043, V7: 0.676, V8: -0.211, V9: -0.387, V10: 0.209, V11: -0.459, V12: -0.136, V13: 0.077, V14: 0.191, V15: 1.146, V16: -0.301, V17: -0.220, V18: 0.093, V19: 0.529, V20: -0.202, V21: -0.007, V22: 0.501, V23: 0.452, V24: 0.391, V25: 0.206, V26: -0.260, V27: 0.292, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 7.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf650", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.668, V2: 1.106, V3: 1.032, V4: 0.644, V5: 0.259, V6: 0.192, V7: 0.336, V8: 0.390, V9: -0.696, V10: 0.007, V11: 0.948, V12: 0.220, V13: -0.831, V14: 0.772, V15: 0.695, V16: -0.178, V17: -0.181, V18: 0.190, V19: 0.589, V20: -0.127, V21: 0.010, V22: -0.004, V23: -0.040, V24: -0.350, V25: -0.581, V26: -0.563, V27: -0.233, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 5.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.668, V2: 1.106, V3: 1.032, V4: 0.644, V5: 0.259, V6: 0.192, V7: 0.336, V8: 0.390, V9: -0.696, V10: 0.007, V11: 0.948, V12: 0.220, V13: -0.831, V14: 0.772, V15: 0.695, V16: -0.178, V17: -0.181, V18: 0.190, V19: 0.589, V20: -0.127, V21: 0.010, V22: -0.004, V23: -0.040, V24: -0.350, V25: -0.581, V26: -0.563, V27: -0.233, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 5.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf651", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phư��ng pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.093, V3: 0.587, V4: 0.568, V5: -0.660, V6: -0.822, V7: -0.141, V8: 0.016, V9: 0.005, V10: 0.148, V11: 1.402, V12: 0.304, V13: -1.350, V14: 0.755, V15: 0.486, V16: 0.512, V17: -0.511, V18: 0.076, V19: 0.104, V20: -0.188, V21: -0.210, V22: -0.721, V23: 0.168, V24: 0.488, V25: 0.108, V26: 0.070, V27: -0.043, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.093, V3: 0.587, V4: 0.568, V5: -0.660, V6: -0.822, V7: -0.141, V8: 0.016, V9: 0.005, V10: 0.148, V11: 1.402, V12: 0.304, V13: -1.350, V14: 0.755, V15: 0.486, V16: 0.512, V17: -0.511, V18: 0.076, V19: 0.104, V20: -0.188, V21: -0.210, V22: -0.721, V23: 0.168, V24: 0.488, V25: 0.108, V26: 0.070, V27: -0.043, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf652", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.165, V2: -0.984, V3: 1.340, V4: 0.627, V5: 2.448, V6: -1.638, V7: -0.479, V8: -0.104, V9: 1.160, V10: -0.688, V11: -0.487, V12: -3.155, V13: 0.968, V14: 1.753, V15: -0.086, V16: 0.495, V17: -0.170, V18: 0.540, V19: -0.693, V20: -0.344, V21: -0.190, V22: -0.400, V23: -0.536, V24: -0.508, V25: 0.817, V26: -0.385, V27: -0.046, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 38.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.165, V2: -0.984, V3: 1.340, V4: 0.627, V5: 2.448, V6: -1.638, V7: -0.479, V8: -0.104, V9: 1.160, V10: -0.688, V11: -0.487, V12: -3.155, V13: 0.968, V14: 1.753, V15: -0.086, V16: 0.495, V17: -0.170, V18: 0.540, V19: -0.693, V20: -0.344, V21: -0.190, V22: -0.400, V23: -0.536, V24: -0.508, V25: 0.817, V26: -0.385, V27: -0.046, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 38.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf653", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.310, V2: -0.600, V3: 0.618, V4: -0.407, V5: -0.863, V6: 0.005, V7: -0.884, V8: 0.087, V9: 0.710, V10: 0.271, V11: 2.123, V12: -2.532, V13: 0.706, V14: 1.366, V15: -1.579, V16: 0.493, V17: 1.489, V18: -1.342, V19: 0.674, V20: -0.074, V21: -0.103, V22: -0.000, V23: 0.006, V24: -0.027, V25: 0.402, V26: -0.268, V27: -0.006, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.310, V2: -0.600, V3: 0.618, V4: -0.407, V5: -0.863, V6: 0.005, V7: -0.884, V8: 0.087, V9: 0.710, V10: 0.271, V11: 2.123, V12: -2.532, V13: 0.706, V14: 1.366, V15: -1.579, V16: 0.493, V17: 1.489, V18: -1.342, V19: 0.674, V20: -0.074, V21: -0.103, V22: -0.000, V23: 0.006, V24: -0.027, V25: 0.402, V26: -0.268, V27: -0.006, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf654", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.608, V2: 0.768, V3: 1.591, V4: -0.219, V5: 0.515, V6: -0.173, V7: 0.443, V8: 0.074, V9: 0.558, V10: -0.755, V11: 1.538, V12: -2.911, V13: 0.204, V14: 2.223, V15: 0.050, V16: 0.241, V17: 0.331, V18: 0.485, V19: 1.337, V20: 0.035, V21: -0.569, V22: -1.644, V23: -0.048, V24: -0.602, V25: -0.131, V26: 0.301, V27: -0.054, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 12.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.608, V2: 0.768, V3: 1.591, V4: -0.219, V5: 0.515, V6: -0.173, V7: 0.443, V8: 0.074, V9: 0.558, V10: -0.755, V11: 1.538, V12: -2.911, V13: 0.204, V14: 2.223, V15: 0.050, V16: 0.241, V17: 0.331, V18: 0.485, V19: 1.337, V20: 0.035, V21: -0.569, V22: -1.644, V23: -0.048, V24: -0.602, V25: -0.131, V26: 0.301, V27: -0.054, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 12.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf655", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -1.033, V3: -0.483, V4: -1.984, V5: -1.217, V6: -0.735, V7: -0.179, V8: 1.544, V9: 0.915, V10: -1.586, V11: -0.537, V12: -0.385, V13: -3.398, V14: 1.437, V15: -0.970, V16: 1.092, V17: -0.201, V18: 0.226, V19: -0.265, V20: -0.054, V21: -0.391, V22: -1.803, V23: -0.602, V24: -0.438, V25: 0.329, V26: 0.150, V27: 0.144, V28: -0.328, Số tiền giao dịch: 178.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -1.033, V3: -0.483, V4: -1.984, V5: -1.217, V6: -0.735, V7: -0.179, V8: 1.544, V9: 0.915, V10: -1.586, V11: -0.537, V12: -0.385, V13: -3.398, V14: 1.437, V15: -0.970, V16: 1.092, V17: -0.201, V18: 0.226, V19: -0.265, V20: -0.054, V21: -0.391, V22: -1.803, V23: -0.602, V24: -0.438, V25: 0.329, V26: 0.150, V27: 0.144, V28: -0.328, Số tiền giao dịch: 178.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf656", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: 0.612, V3: -0.889, V4: 3.532, V5: 0.732, V6: 0.102, V7: 0.285, V8: -0.090, V9: -1.493, V10: 1.682, V11: 0.490, V12: 0.652, V13: 0.813, V14: 0.441, V15: -1.033, V16: 1.103, V17: -1.280, V18: 0.193, V19: -1.410, V20: -0.203, V21: 0.280, V22: 0.807, V23: -0.003, V24: -0.384, V25: 0.148, V26: 0.135, V27: -0.044, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: 0.612, V3: -0.889, V4: 3.532, V5: 0.732, V6: 0.102, V7: 0.285, V8: -0.090, V9: -1.493, V10: 1.682, V11: 0.490, V12: 0.652, V13: 0.813, V14: 0.441, V15: -1.033, V16: 1.103, V17: -1.280, V18: 0.193, V19: -1.410, V20: -0.203, V21: 0.280, V22: 0.807, V23: -0.003, V24: -0.384, V25: 0.148, V26: 0.135, V27: -0.044, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf657", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.097, V3: -1.505, V4: 0.175, V5: 0.337, V6: -0.626, V7: 0.141, V8: -0.251, V9: 0.658, V10: 0.084, V11: -1.722, V12: -0.064, V13: -0.054, V14: 0.273, V15: 0.149, V16: 0.212, V17: -0.649, V18: -0.494, V19: 0.540, V20: -0.212, V21: -0.362, V22: -0.915, V23: 0.216, V24: -1.012, V25: -0.170, V26: 0.261, V27: -0.074, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.097, V3: -1.505, V4: 0.175, V5: 0.337, V6: -0.626, V7: 0.141, V8: -0.251, V9: 0.658, V10: 0.084, V11: -1.722, V12: -0.064, V13: -0.054, V14: 0.273, V15: 0.149, V16: 0.212, V17: -0.649, V18: -0.494, V19: 0.540, V20: -0.212, V21: -0.362, V22: -0.915, V23: 0.216, V24: -1.012, V25: -0.170, V26: 0.261, V27: -0.074, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf658", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: -1.244, V3: 2.408, V4: -0.260, V5: -0.770, V6: 0.634, V7: -0.945, V8: 0.206, V9: 0.352, V10: 0.296, V11: -2.386, V12: -0.525, V13: -0.351, V14: -1.372, V15: -1.257, V16: -2.095, V17: 0.765, V18: 1.167, V19: 1.297, V20: -0.936, V21: -0.763, V22: -0.768, V23: 0.284, V24: -0.392, V25: 0.192, V26: 1.228, V27: -0.067, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 40.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: -1.244, V3: 2.408, V4: -0.260, V5: -0.770, V6: 0.634, V7: -0.945, V8: 0.206, V9: 0.352, V10: 0.296, V11: -2.386, V12: -0.525, V13: -0.351, V14: -1.372, V15: -1.257, V16: -2.095, V17: 0.765, V18: 1.167, V19: 1.297, V20: -0.936, V21: -0.763, V22: -0.768, V23: 0.284, V24: -0.392, V25: 0.192, V26: 1.228, V27: -0.067, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 40.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf659", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.542, V2: 0.609, V3: 0.165, V4: 0.848, V5: 0.643, V6: 2.399, V7: -0.554, V8: 1.612, V9: -0.246, V10: -0.835, V11: -0.140, V12: 0.812, V13: -0.898, V14: 0.714, V15: -0.754, V16: -1.034, V17: 0.972, V18: -0.984, V19: 0.762, V20: -0.369, V21: -0.277, V22: -0.827, V23: 0.355, V24: -1.035, V25: -0.596, V26: -0.872, V27: -0.041, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.542, V2: 0.609, V3: 0.165, V4: 0.848, V5: 0.643, V6: 2.399, V7: -0.554, V8: 1.612, V9: -0.246, V10: -0.835, V11: -0.140, V12: 0.812, V13: -0.898, V14: 0.714, V15: -0.754, V16: -1.034, V17: 0.972, V18: -0.984, V19: 0.762, V20: -0.369, V21: -0.277, V22: -0.827, V23: 0.355, V24: -1.035, V25: -0.596, V26: -0.872, V27: -0.041, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf660", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.697, V2: 0.224, V3: 0.577, V4: -0.083, V5: 1.572, V6: -1.159, V7: 0.164, V8: 0.137, V9: 0.490, V10: -1.433, V11: -0.429, V12: -2.071, V13: 3.035, V14: 1.934, V15: 0.001, V16: -0.178, V17: 0.273, V18: 0.624, V19: 0.290, V20: 0.272, V21: 0.233, V22: 0.478, V23: -0.696, V24: -0.623, V25: 1.099, V26: 0.091, V27: -0.097, V28: -0.217, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.697, V2: 0.224, V3: 0.577, V4: -0.083, V5: 1.572, V6: -1.159, V7: 0.164, V8: 0.137, V9: 0.490, V10: -1.433, V11: -0.429, V12: -2.071, V13: 3.035, V14: 1.934, V15: 0.001, V16: -0.178, V17: 0.273, V18: 0.624, V19: 0.290, V20: 0.272, V21: 0.233, V22: 0.478, V23: -0.696, V24: -0.623, V25: 1.099, V26: 0.091, V27: -0.097, V28: -0.217, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf661", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.063, V3: 0.636, V4: -0.055, V5: -0.439, V6: -0.446, V7: -0.355, V8: -0.120, V9: 1.335, V10: -0.437, V11: 2.248, V12: -1.325, V13: 2.454, V14: 1.601, V15: -0.239, V16: 0.636, V17: -0.042, V18: 0.371, V19: 0.232, V20: -0.030, V21: -0.243, V22: -0.452, V23: 0.043, V24: 0.025, V25: 0.130, V26: 0.866, V27: -0.098, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.063, V3: 0.636, V4: -0.055, V5: -0.439, V6: -0.446, V7: -0.355, V8: -0.120, V9: 1.335, V10: -0.437, V11: 2.248, V12: -1.325, V13: 2.454, V14: 1.601, V15: -0.239, V16: 0.636, V17: -0.042, V18: 0.371, V19: 0.232, V20: -0.030, V21: -0.243, V22: -0.452, V23: 0.043, V24: 0.025, V25: 0.130, V26: 0.866, V27: -0.098, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf662", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 1.208, V3: -1.119, V4: -0.971, V5: 1.016, V6: -0.991, V7: 1.068, V8: 0.174, V9: 0.636, V10: -0.895, V11: 1.417, V12: -2.505, V13: 0.008, V14: 2.935, V15: -1.417, V16: -0.349, V17: 0.369, V18: 0.536, V19: -0.121, V20: -0.224, V21: 0.193, V22: 0.698, V23: -0.085, V24: 0.657, V25: -0.375, V26: 0.005, V27: 0.223, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 1.208, V3: -1.119, V4: -0.971, V5: 1.016, V6: -0.991, V7: 1.068, V8: 0.174, V9: 0.636, V10: -0.895, V11: 1.417, V12: -2.505, V13: 0.008, V14: 2.935, V15: -1.417, V16: -0.349, V17: 0.369, V18: 0.536, V19: -0.121, V20: -0.224, V21: 0.193, V22: 0.698, V23: -0.085, V24: 0.657, V25: -0.375, V26: 0.005, V27: 0.223, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf663", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.441, V2: -1.370, V3: 0.192, V4: -1.443, V5: -1.515, V6: -0.427, V7: -1.157, V8: -0.075, V9: -1.421, V10: 1.457, V11: -1.513, V12: -1.950, V13: -0.691, V14: -0.186, V15: 0.973, V16: 0.053, V17: 0.197, V18: 0.749, V19: -0.124, V20: -0.253, V21: -0.039, V22: 0.103, V23: -0.206, V24: -0.485, V25: 0.500, V26: 0.026, V27: 0.020, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 78.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.441, V2: -1.370, V3: 0.192, V4: -1.443, V5: -1.515, V6: -0.427, V7: -1.157, V8: -0.075, V9: -1.421, V10: 1.457, V11: -1.513, V12: -1.950, V13: -0.691, V14: -0.186, V15: 0.973, V16: 0.053, V17: 0.197, V18: 0.749, V19: -0.124, V20: -0.253, V21: -0.039, V22: 0.103, V23: -0.206, V24: -0.485, V25: 0.500, V26: 0.026, V27: 0.020, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 78.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf664", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.000, V2: 0.167, V3: -1.709, V4: 1.201, V5: 0.652, V6: -0.632, V7: 0.550, V8: -0.261, V9: -0.058, V10: 0.421, V11: 0.457, V12: 0.981, V13: -0.147, V14: 0.683, V15: -1.210, V16: -0.453, V17: -0.505, V18: -0.075, V19: 0.187, V20: -0.261, V21: 0.085, V22: 0.435, V23: -0.061, V24: -0.386, V25: 0.475, V26: -0.488, V27: -0.019, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 13.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.000, V2: 0.167, V3: -1.709, V4: 1.201, V5: 0.652, V6: -0.632, V7: 0.550, V8: -0.261, V9: -0.058, V10: 0.421, V11: 0.457, V12: 0.981, V13: -0.147, V14: 0.683, V15: -1.210, V16: -0.453, V17: -0.505, V18: -0.075, V19: 0.187, V20: -0.261, V21: 0.085, V22: 0.435, V23: -0.061, V24: -0.386, V25: 0.475, V26: -0.488, V27: -0.019, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 13.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf665", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.344, V2: -1.908, V3: 0.966, V4: 0.028, V5: 0.369, V6: 5.786, V7: 0.990, V8: 0.161, V9: 0.944, V10: 2.001, V11: -0.923, V12: -0.505, V13: 0.071, V14: -2.256, V15: -0.824, V16: -2.360, V17: -0.041, V18: 1.579, V19: 0.987, V20: 0.023, V21: -1.112, V22: -0.596, V23: -0.212, V24: 1.049, V25: 0.631, V26: -0.134, V27: 0.278, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.344, V2: -1.908, V3: 0.966, V4: 0.028, V5: 0.369, V6: 5.786, V7: 0.990, V8: 0.161, V9: 0.944, V10: 2.001, V11: -0.923, V12: -0.505, V13: 0.071, V14: -2.256, V15: -0.824, V16: -2.360, V17: -0.041, V18: 1.579, V19: 0.987, V20: 0.023, V21: -1.112, V22: -0.596, V23: -0.212, V24: 1.049, V25: 0.631, V26: -0.134, V27: 0.278, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf666", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.214, V2: -0.519, V3: 2.097, V4: 2.674, V5: -1.535, V6: 1.973, V7: 1.557, V8: 0.295, V9: -0.179, V10: -0.662, V11: -1.292, V12: 0.773, V13: 0.816, V14: -1.202, V15: -2.293, V16: -0.547, V17: 0.464, V18: -0.977, V19: -0.534, V20: 0.916, V21: 0.078, V22: -0.139, V23: 1.005, V24: 0.059, V25: 0.128, V26: -0.088, V27: -0.053, V28: 0.071, Số tiền giao dịch: 471.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.214, V2: -0.519, V3: 2.097, V4: 2.674, V5: -1.535, V6: 1.973, V7: 1.557, V8: 0.295, V9: -0.179, V10: -0.662, V11: -1.292, V12: 0.773, V13: 0.816, V14: -1.202, V15: -2.293, V16: -0.547, V17: 0.464, V18: -0.977, V19: -0.534, V20: 0.916, V21: 0.078, V22: -0.139, V23: 1.005, V24: 0.059, V25: 0.128, V26: -0.088, V27: -0.053, V28: 0.071, Số tiền giao dịch: 471.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf667", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.216, V2: 0.170, V3: -0.254, V4: 0.841, V5: 0.180, V6: 0.140, V7: -0.184, V8: 0.102, V9: 0.670, V10: -0.812, V11: -0.940, V12: -0.087, V13: -0.226, V14: -1.551, V15: 0.098, V16: 0.064, V17: 1.119, V18: -0.118, V19: -0.058, V20: -0.090, V21: -0.210, V22: -0.332, V23: -0.167, V24: -0.833, V25: 0.580, V26: 0.494, V27: 0.016, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.216, V2: 0.170, V3: -0.254, V4: 0.841, V5: 0.180, V6: 0.140, V7: -0.184, V8: 0.102, V9: 0.670, V10: -0.812, V11: -0.940, V12: -0.087, V13: -0.226, V14: -1.551, V15: 0.098, V16: 0.064, V17: 1.119, V18: -0.118, V19: -0.058, V20: -0.090, V21: -0.210, V22: -0.332, V23: -0.167, V24: -0.833, V25: 0.580, V26: 0.494, V27: 0.016, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf668", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.556, V2: 1.183, V3: -1.168, V4: 0.835, V5: 1.217, V6: -0.849, V7: 1.012, V8: 0.028, V9: -1.234, V10: 0.252, V11: 0.450, V12: 0.776, V13: 0.358, V14: 1.153, V15: -0.435, V16: -0.539, V17: -0.377, V18: 0.375, V19: 0.912, V20: -0.347, V21: 0.377, V22: 1.165, V23: 0.209, V24: -0.376, V25: -0.733, V26: -0.536, V27: -0.055, V28: 0.181, Số lượng: 2.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.556, V2: 1.183, V3: -1.168, V4: 0.835, V5: 1.217, V6: -0.849, V7: 1.012, V8: 0.028, V9: -1.234, V10: 0.252, V11: 0.450, V12: 0.776, V13: 0.358, V14: 1.153, V15: -0.435, V16: -0.539, V17: -0.377, V18: 0.375, V19: 0.912, V20: -0.347, V21: 0.377, V22: 1.165, V23: 0.209, V24: -0.376, V25: -0.733, V26: -0.536, V27: -0.055, V28: 0.181, Số lượng: 2.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf669", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.343, V2: 1.133, V3: 2.064, V4: -0.049, V5: -0.609, V6: 0.135, V7: -0.202, V8: 0.440, V9: 0.069, V10: -0.752, V11: -1.224, V12: 0.710, V13: 1.343, V14: -0.578, V15: -0.051, V16: 0.206, V17: -0.200, V18: -0.052, V19: 0.432, V20: -0.070, V21: 0.029, V22: 0.007, V23: -0.263, V24: -0.043, V25: 0.241, V26: 0.446, V27: -0.478, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 6.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.343, V2: 1.133, V3: 2.064, V4: -0.049, V5: -0.609, V6: 0.135, V7: -0.202, V8: 0.440, V9: 0.069, V10: -0.752, V11: -1.224, V12: 0.710, V13: 1.343, V14: -0.578, V15: -0.051, V16: 0.206, V17: -0.200, V18: -0.052, V19: 0.432, V20: -0.070, V21: 0.029, V22: 0.007, V23: -0.263, V24: -0.043, V25: 0.241, V26: 0.446, V27: -0.478, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 6.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf670", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: -1.869, V3: 2.250, V4: -1.045, V5: -0.938, V6: 1.616, V7: -1.201, V8: 0.674, V9: -1.873, V10: 0.755, V11: 0.310, V12: -0.418, V13: 0.598, V14: -0.847, V15: 1.170, V16: -2.329, V17: 2.417, V18: -1.641, V19: -0.650, V20: 0.270, V21: 0.157, V22: 0.699, V23: 0.630, V24: -0.644, V25: -0.661, V26: 0.007, V27: 0.195, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 180.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: -1.869, V3: 2.250, V4: -1.045, V5: -0.938, V6: 1.616, V7: -1.201, V8: 0.674, V9: -1.873, V10: 0.755, V11: 0.310, V12: -0.418, V13: 0.598, V14: -0.847, V15: 1.170, V16: -2.329, V17: 2.417, V18: -1.641, V19: -0.650, V20: 0.270, V21: 0.157, V22: 0.699, V23: 0.630, V24: -0.644, V25: -0.661, V26: 0.007, V27: 0.195, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 180.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf671", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.545, V3: -3.163, V4: -0.617, V5: 2.628, V6: 3.154, V7: -0.049, V8: 0.637, V9: 0.226, V10: 0.093, V11: -0.130, V12: 0.329, V13: -0.338, V14: 0.640, V15: -0.011, V16: -0.628, V17: -0.151, V18: -0.946, V19: 0.050, V20: -0.012, V21: 0.007, V22: -0.056, V23: 0.051, V24: 0.765, V25: 0.186, V26: 0.574, V27: -0.092, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 79.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.545, V3: -3.163, V4: -0.617, V5: 2.628, V6: 3.154, V7: -0.049, V8: 0.637, V9: 0.226, V10: 0.093, V11: -0.130, V12: 0.329, V13: -0.338, V14: 0.640, V15: -0.011, V16: -0.628, V17: -0.151, V18: -0.946, V19: 0.050, V20: -0.012, V21: 0.007, V22: -0.056, V23: 0.051, V24: 0.765, V25: 0.186, V26: 0.574, V27: -0.092, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 79.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf672", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không'��mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.050, V3: 1.328, V4: 1.300, V5: 0.643, V6: 0.057, V7: 0.580, V8: 0.006, V9: -0.896, V10: 0.148, V11: -1.473, V12: 0.078, V13: 1.465, V14: -0.352, V15: -0.160, V16: 1.281, V17: -1.480, V18: 0.319, V19: -1.581, V20: -0.102, V21: 0.296, V22: 0.865, V23: -0.060, V24: -0.436, V25: -0.904, V26: -0.212, V27: 0.233, V28: 0.240, Số tiền giao dịch: 10.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.050, V3: 1.328, V4: 1.300, V5: 0.643, V6: 0.057, V7: 0.580, V8: 0.006, V9: -0.896, V10: 0.148, V11: -1.473, V12: 0.078, V13: 1.465, V14: -0.352, V15: -0.160, V16: 1.281, V17: -1.480, V18: 0.319, V19: -1.581, V20: -0.102, V21: 0.296, V22: 0.865, V23: -0.060, V24: -0.436, V25: -0.904, V26: -0.212, V27: 0.233, V28: 0.240, Số tiền giao dịch: 10.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf673", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 0.576, V3: 2.978, V4: 1.328, V5: 0.044, V6: 0.669, V7: 0.083, V8: 0.553, V9: -0.811, V10: -0.167, V11: 0.855, V12: 0.135, V13: -0.996, V14: -0.066, V15: -0.951, V16: 0.914, V17: -0.733, V18: 0.236, V19: -1.953, V20: -0.109, V21: 0.277, V22: 0.621, V23: -0.195, V24: 0.205, V25: 0.301, V26: -0.016, V27: 0.035, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 39.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 0.576, V3: 2.978, V4: 1.328, V5: 0.044, V6: 0.669, V7: 0.083, V8: 0.553, V9: -0.811, V10: -0.167, V11: 0.855, V12: 0.135, V13: -0.996, V14: -0.066, V15: -0.951, V16: 0.914, V17: -0.733, V18: 0.236, V19: -1.953, V20: -0.109, V21: 0.277, V22: 0.621, V23: -0.195, V24: 0.205, V25: 0.301, V26: -0.016, V27: 0.035, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 39.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf674", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: -0.053, V3: 1.957, V4: -0.839, V5: -1.124, V6: -0.536, V7: -0.412, V8: 0.005, V9: -1.016, V10: 0.373, V11: -0.486, V12: -1.032, V13: 0.196, V14: -0.460, V15: 1.218, V16: 1.115, V17: 0.297, V18: -0.562, V19: 1.021, V20: 0.267, V21: 0.527, V22: 1.438, V23: -0.089, V24: 0.434, V25: -0.543, V26: -0.062, V27: 0.193, V28: 0.175, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: -0.053, V3: 1.957, V4: -0.839, V5: -1.124, V6: -0.536, V7: -0.412, V8: 0.005, V9: -1.016, V10: 0.373, V11: -0.486, V12: -1.032, V13: 0.196, V14: -0.460, V15: 1.218, V16: 1.115, V17: 0.297, V18: -0.562, V19: 1.021, V20: 0.267, V21: 0.527, V22: 1.438, V23: -0.089, V24: 0.434, V25: -0.543, V26: -0.062, V27: 0.193, V28: 0.175, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf675", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -1.077, V3: 0.497, V4: -0.655, V5: -1.533, V6: -0.642, V7: -0.923, V8: 0.125, V9: -0.441, V10: 0.850, V11: 0.892, V12: -1.511, V13: -2.766, V14: 0.517, V15: 0.528, V16: 1.588, V17: 0.085, V18: -0.181, V19: 0.622, V20: 0.073, V21: 0.416, V22: 0.788, V23: -0.188, V24: 0.313, V25: 0.402, V26: -0.049, V27: -0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 94.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -1.077, V3: 0.497, V4: -0.655, V5: -1.533, V6: -0.642, V7: -0.923, V8: 0.125, V9: -0.441, V10: 0.850, V11: 0.892, V12: -1.511, V13: -2.766, V14: 0.517, V15: 0.528, V16: 1.588, V17: 0.085, V18: -0.181, V19: 0.622, V20: 0.073, V21: 0.416, V22: 0.788, V23: -0.188, V24: 0.313, V25: 0.402, V26: -0.049, V27: -0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 94.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf676", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.304, V2: 0.873, V3: -0.268, V4: -0.245, V5: 0.884, V6: -1.238, V7: 0.897, V8: -0.100, V9: -0.306, V10: -0.699, V11: 1.174, V12: 0.147, V13: -0.644, V14: -0.597, V15: 0.044, V16: 0.193, V17: 0.351, V18: 1.304, V19: 0.122, V20: 0.123, V21: 0.361, V22: 1.148, V23: -0.166, V24: -0.007, V25: -0.463, V26: -0.168, V27: 0.457, V28: 0.303, Số tiền giao dịch: 20.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.304, V2: 0.873, V3: -0.268, V4: -0.245, V5: 0.884, V6: -1.238, V7: 0.897, V8: -0.100, V9: -0.306, V10: -0.699, V11: 1.174, V12: 0.147, V13: -0.644, V14: -0.597, V15: 0.044, V16: 0.193, V17: 0.351, V18: 1.304, V19: 0.122, V20: 0.123, V21: 0.361, V22: 1.148, V23: -0.166, V24: -0.007, V25: -0.463, V26: -0.168, V27: 0.457, V28: 0.303, Số tiền giao dịch: 20.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf677", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.418, V2: -0.654, V3: 0.652, V4: -0.824, V5: -1.054, V6: -0.238, V7: -0.984, V8: -0.054, V9: -0.446, V10: 0.586, V11: -0.949, V12: -0.541, V13: 1.155, V14: -0.635, V15: 1.100, V16: 1.691, V17: -0.287, V18: -0.665, V19: 0.531, V20: 0.178, V21: 0.339, V22: 0.956, V23: -0.222, V24: -0.392, V25: 0.559, V26: -0.000, V27: 0.040, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.418, V2: -0.654, V3: 0.652, V4: -0.824, V5: -1.054, V6: -0.238, V7: -0.984, V8: -0.054, V9: -0.446, V10: 0.586, V11: -0.949, V12: -0.541, V13: 1.155, V14: -0.635, V15: 1.100, V16: 1.691, V17: -0.287, V18: -0.665, V19: 0.531, V20: 0.178, V21: 0.339, V22: 0.956, V23: -0.222, V24: -0.392, V25: 0.559, V26: -0.000, V27: 0.040, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf678", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.307, V3: -0.111, V4: 3.721, V5: 0.088, V6: 0.611, V7: -0.473, V8: 0.176, V9: -0.394, V10: 1.418, V11: -1.418, V12: -0.447, V13: -0.136, V14: -0.102, V15: -0.342, V16: 1.141, V17: -0.918, V18: 0.134, V19: -1.867, V20: -0.281, V21: 0.308, V22: 0.967, V23: 0.123, V24: 0.665, V25: -0.054, V26: 0.156, V27: 0.001, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.307, V3: -0.111, V4: 3.721, V5: 0.088, V6: 0.611, V7: -0.473, V8: 0.176, V9: -0.394, V10: 1.418, V11: -1.418, V12: -0.447, V13: -0.136, V14: -0.102, V15: -0.342, V16: 1.141, V17: -0.918, V18: 0.134, V19: -1.867, V20: -0.281, V21: 0.308, V22: 0.967, V23: 0.123, V24: 0.665, V25: -0.054, V26: 0.156, V27: 0.001, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf679", "query": "Sử dụng các thuộc t��nh của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.122, V3: -0.578, V4: 1.405, V5: 0.001, V6: 0.156, V7: -0.229, V8: 0.008, V9: 1.151, V10: -0.031, V11: -1.848, V12: 0.779, V13: 0.437, V14: -0.411, V15: -1.171, V16: -0.288, V17: -0.298, V18: -0.790, V19: 0.423, V20: -0.245, V21: -0.563, V22: -1.282, V23: 0.345, V24: -0.846, V25: -0.215, V26: -1.057, V27: 0.061, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 6.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.122, V3: -0.578, V4: 1.405, V5: 0.001, V6: 0.156, V7: -0.229, V8: 0.008, V9: 1.151, V10: -0.031, V11: -1.848, V12: 0.779, V13: 0.437, V14: -0.411, V15: -1.171, V16: -0.288, V17: -0.298, V18: -0.790, V19: 0.423, V20: -0.245, V21: -0.563, V22: -1.282, V23: 0.345, V24: -0.846, V25: -0.215, V26: -1.057, V27: 0.061, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 6.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf680", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: 0.216, V3: 0.622, V4: 0.650, V5: -0.422, V6: -0.696, V7: 0.032, V8: -0.115, V9: -0.048, V10: -0.127, V11: 0.372, V12: 0.795, V13: 0.676, V14: 0.202, V15: 1.213, V16: -0.104, V17: -0.051, V18: -1.150, V19: -0.606, V20: -0.091, V21: -0.198, V22: -0.538, V23: 0.194, V24: 0.407, V25: 0.113, V26: 0.102, V27: -0.011, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: 0.216, V3: 0.622, V4: 0.650, V5: -0.422, V6: -0.696, V7: 0.032, V8: -0.115, V9: -0.048, V10: -0.127, V11: 0.372, V12: 0.795, V13: 0.676, V14: 0.202, V15: 1.213, V16: -0.104, V17: -0.051, V18: -1.150, V19: -0.606, V20: -0.091, V21: -0.198, V22: -0.538, V23: 0.194, V24: 0.407, V25: 0.113, V26: 0.102, V27: -0.011, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf681", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy��cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.915, V3: 0.277, V4: -0.605, V5: 0.491, V6: -1.058, V7: 1.092, V8: -0.254, V9: -0.171, V10: -0.441, V11: -0.838, V12: 0.564, V13: 0.865, V14: -0.059, V15: -0.491, V16: -0.114, V17: -0.480, V18: -0.830, V19: -0.068, V20: 0.029, V21: -0.252, V22: -0.514, V23: 0.065, V24: -0.009, V25: -0.450, V26: 0.139, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.915, V3: 0.277, V4: -0.605, V5: 0.491, V6: -1.058, V7: 1.092, V8: -0.254, V9: -0.171, V10: -0.441, V11: -0.838, V12: 0.564, V13: 0.865, V14: -0.059, V15: -0.491, V16: -0.114, V17: -0.480, V18: -0.830, V19: -0.068, V20: 0.029, V21: -0.252, V22: -0.514, V23: 0.065, V24: -0.009, V25: -0.450, V26: 0.139, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf682", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.873, V2: 1.125, V3: 1.239, V4: 0.997, V5: -0.059, V6: 0.084, V7: 0.200, V8: 0.477, V9: -0.584, V10: 0.344, V11: 1.156, V12: -0.099, V13: -1.493, V14: 0.863, V15: 1.008, V16: -0.278, V17: 0.042, V18: 0.352, V19: 0.612, V20: 0.009, V21: 0.079, V22: 0.316, V23: -0.016, V24: -0.039, V25: -0.382, V26: -0.355, V27: 0.001, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.873, V2: 1.125, V3: 1.239, V4: 0.997, V5: -0.059, V6: 0.084, V7: 0.200, V8: 0.477, V9: -0.584, V10: 0.344, V11: 1.156, V12: -0.099, V13: -1.493, V14: 0.863, V15: 1.008, V16: -0.278, V17: 0.042, V18: 0.352, V19: 0.612, V20: 0.009, V21: 0.079, V22: 0.316, V23: -0.016, V24: -0.039, V25: -0.382, V26: -0.355, V27: 0.001, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf683", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,831, V2: -0,082, V3: 0,651, V4: -0,330, V5: 0,600, V6: 1,886, V7: -1,314, V8: 1,434, V9: 0,801, V10: -1,545, V11: -0,381, V12: -0,489, V13: -1,143, V14: -1,125, V15: 1,942, V16: 0,229, V17: 1,454, V18: -0,553, V19: -2,384, V20: -0,243, V21: 0,372, V22: 0,935, V23: 0,121, V24: -0,884, V25: -0,798, V26: 0,411, V27: -0,001, V28: -0,122, Số lượng: 10,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,831, V2: -0,082, V3: 0,651, V4: -0,330, V5: 0,600, V6: 1,886, V7: -1,314, V8: 1,434, V9: 0,801, V10: -1,545, V11: -0,381, V12: -0,489, V13: -1,143, V14: -1,125, V15: 1,942, V16: 0,229, V17: 1,454, V18: -0,553, V19: -2,384, V20: -0,243, V21: 0,372, V22: 0,935, V23: 0,121, V24: -0,884, V25: -0,798, V26: 0,411, V27: -0,001, V28: -0,122, Số lượng: 10,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf684", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.297, V3: -0.491, V4: -0.521, V5: 0.337, V6: -0.490, V7: 1.385, V8: -0.227, V9: -0.208, V10: -0.425, V11: -1.331, V12: -0.951, V13: -1.043, V14: 0.607, V15: 0.526, V16: -0.013, V17: -0.485, V18: 0.241, V19: 0.134, V20: 0.152, V21: 0.434, V22: 1.022, V23: 0.274, V24: 0.609, V25: -0.997, V26: 0.634, V27: 0.134, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 147.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.297, V3: -0.491, V4: -0.521, V5: 0.337, V6: -0.490, V7: 1.385, V8: -0.227, V9: -0.208, V10: -0.425, V11: -1.331, V12: -0.951, V13: -1.043, V14: 0.607, V15: 0.526, V16: -0.013, V17: -0.485, V18: 0.241, V19: 0.134, V20: 0.152, V21: 0.434, V22: 1.022, V23: 0.274, V24: 0.609, V25: -0.997, V26: 0.634, V27: 0.134, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 147.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf685", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.278, V3: 0.184, V4: 0.503, V5: -0.171, V6: -0.564, V7: -0.034, V8: -0.026, V9: -0.178, V10: -0.109, V11: 1.309, V12: 0.722, V13: 0.023, V14: -0.075, V15: 0.437, V16: 0.779, V17: -0.365, V18: 0.325, V19: 0.216, V20: -0.068, V21: -0.259, V22: -0.793, V23: 0.077, V24: -0.042, V25: 0.223, V26: 0.098, V27: -0.029, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.278, V3: 0.184, V4: 0.503, V5: -0.171, V6: -0.564, V7: -0.034, V8: -0.026, V9: -0.178, V10: -0.109, V11: 1.309, V12: 0.722, V13: 0.023, V14: -0.075, V15: 0.437, V16: 0.779, V17: -0.365, V18: 0.325, V19: 0.216, V20: -0.068, V21: -0.259, V22: -0.793, V23: 0.077, V24: -0.042, V25: 0.223, V26: 0.098, V27: -0.029, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf686", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: 0.007, V3: -3.653, V4: -0.204, V5: 2.884, V6: 3.064, V7: -0.407, V8: 0.787, V9: 0.574, V10: -1.043, V11: 0.458, V12: -0.124, V13: -0.470, V14: -2.429, V15: 0.032, V16: 0.266, V17: 1.955, V18: 0.507, V19: -0.398, V20: -0.068, V21: -0.019, V22: 0.152, V23: -0.008, V24: 0.562, V25: 0.239, V26: 0.747, V27: -0.018, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: 0.007, V3: -3.653, V4: -0.204, V5: 2.884, V6: 3.064, V7: -0.407, V8: 0.787, V9: 0.574, V10: -1.043, V11: 0.458, V12: -0.124, V13: -0.470, V14: -2.429, V15: 0.032, V16: 0.266, V17: 1.955, V18: 0.507, V19: -0.398, V20: -0.068, V21: -0.019, V22: 0.152, V23: -0.008, V24: 0.562, V25: 0.239, V26: 0.747, V27: -0.018, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf687", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.179, V2: 0.783, V3: -1.314, V4: -0.959, V5: 3.146, V6: 3.451, V7: 0.335, V8: 0.831, V9: -0.542, V10: -0.691, V11: 0.200, V12: -0.280, V13: -0.328, V14: -0.627, V15: 0.795, V16: -0.297, V17: 0.795, V18: -0.196, V19: 0.874, V20: 0.086, V21: -0.220, V22: -0.696, V23: 0.075, V24: 0.619, V25: -0.773, V26: 0.303, V27: 0.033, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.179, V2: 0.783, V3: -1.314, V4: -0.959, V5: 3.146, V6: 3.451, V7: 0.335, V8: 0.831, V9: -0.542, V10: -0.691, V11: 0.200, V12: -0.280, V13: -0.328, V14: -0.627, V15: 0.795, V16: -0.297, V17: 0.795, V18: -0.196, V19: 0.874, V20: 0.086, V21: -0.220, V22: -0.696, V23: 0.075, V24: 0.619, V25: -0.773, V26: 0.303, V27: 0.033, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf688", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.101, V2: -0.153, V3: 1.798, V4: -1.884, V5: -1.067, V6: -0.713, V7: -0.240, V8: -0.131, V9: -2.654, V10: 0.915, V11: 0.253, V12: -0.326, V13: 1.457, V14: -0.582, V15: 0.438, V16: -1.011, V17: 0.935, V18: -0.635, V19: -0.644, V20: -0.263, V21: -0.064, V22: 0.278, V23: -0.038, V24: 0.609, V25: -0.181, V26: -0.254, V27: 0.109, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.101, V2: -0.153, V3: 1.798, V4: -1.884, V5: -1.067, V6: -0.713, V7: -0.240, V8: -0.131, V9: -2.654, V10: 0.915, V11: 0.253, V12: -0.326, V13: 1.457, V14: -0.582, V15: 0.438, V16: -1.011, V17: 0.935, V18: -0.635, V19: -0.644, V20: -0.263, V21: -0.064, V22: 0.278, V23: -0.038, V24: 0.609, V25: -0.181, V26: -0.254, V27: 0.109, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf689", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: -1.332, V3: 0.587, V4: 0.463, V5: -0.626, V6: 0.576, V7: -0.345, V8: 0.696, V9: -1.301, V10: 0.291, V11: -0.723, V12: -0.259, V13: -0.272, V14: 0.391, V15: -0.134, V16: -1.072, V17: -0.298, V18: 2.828, V19: 0.322, V20: 0.290, V21: 0.146, V22: 0.099, V23: 0.417, V24: -0.899, V25: -0.402, V26: -0.222, V27: 0.061, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 255.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: -1.332, V3: 0.587, V4: 0.463, V5: -0.626, V6: 0.576, V7: -0.345, V8: 0.696, V9: -1.301, V10: 0.291, V11: -0.723, V12: -0.259, V13: -0.272, V14: 0.391, V15: -0.134, V16: -1.072, V17: -0.298, V18: 2.828, V19: 0.322, V20: 0.290, V21: 0.146, V22: 0.099, V23: 0.417, V24: -0.899, V25: -0.402, V26: -0.222, V27: 0.061, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 255.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf690", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.246, V2: -7.942, V3: -0.170, V4: 0.364, V5: 5.013, V6: -2.814, V7: 0.017, V8: -0.468, V9: 0.459, V10: -0.003, V11: 0.835, V12: 0.690, V13: 0.848, V14: -0.365, V15: -0.056, V16: 1.867, V17: -1.948, V18: -0.226, V19: 0.280, V20: -4.375, V21: -1.950, V22: -0.443, V23: 6.044, V24: 0.266, V25: 1.413, V26: 0.198, V27: 1.567, V28: -0.573, Số tiền giao dịch: 57.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.246, V2: -7.942, V3: -0.170, V4: 0.364, V5: 5.013, V6: -2.814, V7: 0.017, V8: -0.468, V9: 0.459, V10: -0.003, V11: 0.835, V12: 0.690, V13: 0.848, V14: -0.365, V15: -0.056, V16: 1.867, V17: -1.948, V18: -0.226, V19: 0.280, V20: -4.375, V21: -1.950, V22: -0.443, V23: 6.044, V24: 0.266, V25: 1.413, V26: 0.198, V27: 1.567, V28: -0.573, Số tiền giao dịch: 57.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf691", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.040, V3: -1.357, V4: 0.168, V5: 0.255, V6: -0.707, V7: 0.172, V8: -0.261, V9: 0.227, V10: 0.135, V11: 0.945, V12: 1.490, V13: 1.163, V14: 0.421, V15: 0.025, V16: 0.003, V17: -0.898, V18: 0.357, V19: 0.075, V20: -0.135, V21: 0.315, V22: 1.081, V23: -0.069, V24: -0.326, V25: 0.286, V26: -0.101, V27: -0.012, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 12.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.040, V3: -1.357, V4: 0.168, V5: 0.255, V6: -0.707, V7: 0.172, V8: -0.261, V9: 0.227, V10: 0.135, V11: 0.945, V12: 1.490, V13: 1.163, V14: 0.421, V15: 0.025, V16: 0.003, V17: -0.898, V18: 0.357, V19: 0.075, V20: -0.135, V21: 0.315, V22: 1.081, V23: -0.069, V24: -0.326, V25: 0.286, V26: -0.101, V27: -0.012, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 12.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf692", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.049, V2: -0.367, V3: -2.544, V4: -0.728, V5: 2.387, V6: 3.318, V7: -0.478, V8: 0.791, V9: 0.403, V10: 0.093, V11: 0.004, V12: 0.390, V13: -0.212, V14: 0.496, V15: 0.473, V16: -0.171, V17: -0.368, V18: -0.976, V19: 0.023, V20: -0.153, V21: -0.293, V22: -0.835, V23: 0.381, V24: 0.698, V25: -0.265, V26: 0.219, V27: -0.052, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.049, V2: -0.367, V3: -2.544, V4: -0.728, V5: 2.387, V6: 3.318, V7: -0.478, V8: 0.791, V9: 0.403, V10: 0.093, V11: 0.004, V12: 0.390, V13: -0.212, V14: 0.496, V15: 0.473, V16: -0.171, V17: -0.368, V18: -0.976, V19: 0.023, V20: -0.153, V21: -0.293, V22: -0.835, V23: 0.381, V24: 0.698, V25: -0.265, V26: 0.219, V27: -0.052, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf693", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,074, V2: -1,090, V3: 0,336, V4: -0,634, V5: -1,237, V6: -0,343, V7: -0,593, V8: -0,036, V9: -0,904, V10: 0,782, V11: 0,838, V12: 0,328, V13: 0,257, V14: 0,183, V15: 0,450, V16: -0,764, V17: -0,501, V18: 1,857, V19: -0,578, V20: -0,150, V21: -0,127, V22: -0,235, V23: -0,165, V24: 0,063, V25: 0,170, V26: 1,118, V27: -0,076, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 156,070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,074, V2: -1,090, V3: 0,336, V4: -0,634, V5: -1,237, V6: -0,343, V7: -0,593, V8: -0,036, V9: -0,904, V10: 0,782, V11: 0,838, V12: 0,328, V13: 0,257, V14: 0,183, V15: 0,450, V16: -0,764, V17: -0,501, V18: 1,857, V19: -0,578, V20: -0,150, V21: -0,127, V22: -0,235, V23: -0,165, V24: 0,063, V25: 0,170, V26: 1,118, V27: -0,076, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 156,070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf694", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.045, V2: -0.819, V3: 0.709, V4: 0.809, V5: -1.112, V6: -0.035, V7: -0.666, V8: -0.106, V9: 0.912, V10: 0.268, V11: -0.482, V12: -2.834, V13: 1.678, V14: 1.244, V15: -0.334, V16: -1.299, V17: 0.514, V18: 1.930, V19: -1.175, V20: -0.290, V21: -0.340, V22: -0.440, V23: -0.230, V24: -0.198, V25: 0.502, V26: -0.245, V27: 0.020, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.045, V2: -0.819, V3: 0.709, V4: 0.809, V5: -1.112, V6: -0.035, V7: -0.666, V8: -0.106, V9: 0.912, V10: 0.268, V11: -0.482, V12: -2.834, V13: 1.678, V14: 1.244, V15: -0.334, V16: -1.299, V17: 0.514, V18: 1.930, V19: -1.175, V20: -0.290, V21: -0.340, V22: -0.440, V23: -0.230, V24: -0.198, V25: 0.502, V26: -0.245, V27: 0.020, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf695", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.976, V3: -0.174, V4: -0.720, V5: 0.805, V6: 0.375, V7: 0.417, V8: 0.644, V9: -0.303, V10: -0.791, V11: -0.318, V12: 0.856, V13: 0.583, V14: 0.406, V15: 0.318, V16: -0.928, V17: 0.608, V18: -2.214, V19: -1.230, V20: -0.208, V21: -0.125, V22: -0.180, V23: 0.202, V24: -1.025, V25: -0.675, V26: 0.239, V27: 0.180, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.976, V3: -0.174, V4: -0.720, V5: 0.805, V6: 0.375, V7: 0.417, V8: 0.644, V9: -0.303, V10: -0.791, V11: -0.318, V12: 0.856, V13: 0.583, V14: 0.406, V15: 0.318, V16: -0.928, V17: 0.608, V18: -2.214, V19: -1.230, V20: -0.208, V21: -0.125, V22: -0.180, V23: 0.202, V24: -1.025, V25: -0.675, V26: 0.239, V27: 0.180, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf696", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -1.290, V3: 0.735, V4: -1.326, V5: -1.729, V6: -0.326, V7: -1.294, V8: 0.005, V9: -1.554, V10: 1.372, V11: -0.350, V12: -0.998, V13: 0.240, V14: -0.393, V15: 1.135, V16: -0.421, V17: 0.672, V18: -0.092, V19: -0.812, V20: -0.281, V21: -0.010, V22: 0.304, V23: -0.006, V24: 0.072, V25: 0.240, V26: -0.078, V27: 0.058, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 57.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -1.290, V3: 0.735, V4: -1.326, V5: -1.729, V6: -0.326, V7: -1.294, V8: 0.005, V9: -1.554, V10: 1.372, V11: -0.350, V12: -0.998, V13: 0.240, V14: -0.393, V15: 1.135, V16: -0.421, V17: 0.672, V18: -0.092, V19: -0.812, V20: -0.281, V21: -0.010, V22: 0.304, V23: -0.006, V24: 0.072, V25: 0.240, V26: -0.078, V27: 0.058, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 57.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf697", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.652, V2: 1.214, V3: 1.187, V4: -0.160, V5: 0.251, V6: -0.207, V7: 0.522, V8: 0.216, V9: -0.489, V10: -0.081, V11: 1.754, V12: 0.782, V13: 0.161, V14: -0.304, V15: 0.444, V16: 0.259, V17: 0.018, V18: -0.126, V19: -0.190, V20: 0.229, V21: -0.213, V22: -0.473, V23: 0.011, V24: -0.033, V25: -0.207, V26: 0.088, V27: 0.364, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.652, V2: 1.214, V3: 1.187, V4: -0.160, V5: 0.251, V6: -0.207, V7: 0.522, V8: 0.216, V9: -0.489, V10: -0.081, V11: 1.754, V12: 0.782, V13: 0.161, V14: -0.304, V15: 0.444, V16: 0.259, V17: 0.018, V18: -0.126, V19: -0.190, V20: 0.229, V21: -0.213, V22: -0.473, V23: 0.011, V24: -0.033, V25: -0.207, V26: 0.088, V27: 0.364, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf698", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.081, V2: -0.046, V3: -1.386, V4: 0.373, V5: 0.205, V6: -0.774, V7: -0.057, V8: -0.249, V9: 2.293, V10: -0.429, V11: -0.118, V12: -3.110, V13: 0.052, V14: 2.239, V15: 0.400, V16: -0.246, V17: 0.296, V18: 0.533, V19: -0.410, V20: -0.379, V21: 0.094, V22: 0.593, V23: 0.040, V24: 0.520, V25: 0.272, V26: -0.476, V27: -0.031, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.081, V2: -0.046, V3: -1.386, V4: 0.373, V5: 0.205, V6: -0.774, V7: -0.057, V8: -0.249, V9: 2.293, V10: -0.429, V11: -0.118, V12: -3.110, V13: 0.052, V14: 2.239, V15: 0.400, V16: -0.246, V17: 0.296, V18: 0.533, V19: -0.410, V20: -0.379, V21: 0.094, V22: 0.593, V23: 0.040, V24: 0.520, V25: 0.272, V26: -0.476, V27: -0.031, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf699", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.352, V3: 0.006, V4: -0.984, V5: -1.473, V6: 1.604, V7: 2.147, V8: -0.128, V9: 0.423, V10: -1.016, V11: 0.089, V12: 0.644, V13: 0.508, V14: -0.286, V15: -0.631, V16: 0.628, V17: -1.183, V18: 1.009, V19: 0.124, V20: -0.012, V21: 0.328, V22: 1.156, V23: 0.358, V24: 0.255, V25: -0.809, V26: -0.067, V27: 0.309, V28: 0.129, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.352, V3: 0.006, V4: -0.984, V5: -1.473, V6: 1.604, V7: 2.147, V8: -0.128, V9: 0.423, V10: -1.016, V11: 0.089, V12: 0.644, V13: 0.508, V14: -0.286, V15: -0.631, V16: 0.628, V17: -1.183, V18: 1.009, V19: 0.124, V20: -0.012, V21: 0.328, V22: 1.156, V23: 0.358, V24: 0.255, V25: -0.809, V26: -0.067, V27: 0.309, V28: 0.129, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf700", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.353, V3: 0.774, V4: 0.296, V5: -2.007, V6: -0.307, V7: -0.856, V8: 1.117, V9: -1.845, V10: 0.005, V11: -1.038, V12: 0.543, V13: 1.481, V14: 0.596, V15: 1.000, V16: -1.076, V17: 0.326, V18: 1.643, V19: -0.456, V20: -0.739, V21: -0.141, V22: -0.303, V23: 0.235, V24: 0.347, V25: -0.652, V26: -0.534, V27: -0.364, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 69.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.353, V3: 0.774, V4: 0.296, V5: -2.007, V6: -0.307, V7: -0.856, V8: 1.117, V9: -1.845, V10: 0.005, V11: -1.038, V12: 0.543, V13: 1.481, V14: 0.596, V15: 1.000, V16: -1.076, V17: 0.326, V18: 1.643, V19: -0.456, V20: -0.739, V21: -0.141, V22: -0.303, V23: 0.235, V24: 0.347, V25: -0.652, V26: -0.534, V27: -0.364, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 69.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf701", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.355, V2: -1.017, V3: -0.386, V4: -2.429, V5: -0.766, V6: -0.458, V7: -0.511, V8: -0.079, V9: 0.073, V10: -0.067, V11: 0.274, V12: 0.341, V13: -0.080, V14: 0.432, V15: 1.048, V16: -1.399, V17: -0.544, V18: 2.110, V19: 0.685, V20: -0.345, V21: -0.438, V22: -0.883, V23: -0.141, V24: -0.858, V25: 0.455, V26: -0.040, V27: 0.006, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 68.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.355, V2: -1.017, V3: -0.386, V4: -2.429, V5: -0.766, V6: -0.458, V7: -0.511, V8: -0.079, V9: 0.073, V10: -0.067, V11: 0.274, V12: 0.341, V13: -0.080, V14: 0.432, V15: 1.048, V16: -1.399, V17: -0.544, V18: 2.110, V19: 0.685, V20: -0.345, V21: -0.438, V22: -0.883, V23: -0.141, V24: -0.858, V25: 0.455, V26: -0.040, V27: 0.006, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 68.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf702", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông��tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.987, V2: 1.412, V3: 1.446, V4: 3.040, V5: 0.105, V6: 2.375, V7: -0.719, V8: 1.084, V9: -0.369, V10: 0.043, V11: -0.374, V12: 0.983, V13: 1.018, V14: -1.986, V15: -1.808, V16: -0.197, V17: 1.431, V18: 0.477, V19: 1.817, V20: 0.198, V21: -0.308, V22: -0.490, V23: -0.323, V24: -1.394, V25: 0.371, V26: 0.318, V27: -0.040, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 15.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.987, V2: 1.412, V3: 1.446, V4: 3.040, V5: 0.105, V6: 2.375, V7: -0.719, V8: 1.084, V9: -0.369, V10: 0.043, V11: -0.374, V12: 0.983, V13: 1.018, V14: -1.986, V15: -1.808, V16: -0.197, V17: 1.431, V18: 0.477, V19: 1.817, V20: 0.198, V21: -0.308, V22: -0.490, V23: -0.323, V24: -1.394, V25: 0.371, V26: 0.318, V27: -0.040, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 15.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf703", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.298, V2: 0.842, V3: 1.071, V4: 0.273, V5: 0.846, V6: 0.685, V7: 0.335, V8: 0.753, V9: -0.393, V10: -1.078, V11: -0.418, V12: 0.854, V13: -0.582, V14: 0.190, V15: -2.625, V16: -0.469, V17: -0.019, V18: -0.103, V19: 0.650, V20: -0.151, V21: -0.245, V22: -0.751, V23: -0.371, V24: 0.257, V25: 0.900, V26: -0.722, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.298, V2: 0.842, V3: 1.071, V4: 0.273, V5: 0.846, V6: 0.685, V7: 0.335, V8: 0.753, V9: -0.393, V10: -1.078, V11: -0.418, V12: 0.854, V13: -0.582, V14: 0.190, V15: -2.625, V16: -0.469, V17: -0.019, V18: -0.103, V19: 0.650, V20: -0.151, V21: -0.245, V22: -0.751, V23: -0.371, V24: 0.257, V25: 0.900, V26: -0.722, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf704", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.115, V3: 0.100, V4: -0.915, V5: 1.335, V6: -0.361, V7: 1.685, V8: -0.895, V9: 0.831, V10: 1.638, V11: 1.289, V12: 0.415, V13: 0.049, V14: -0.476, V15: -0.017, V16: -0.695, V17: -1.135, V18: 0.408, V19: 0.180, V20: 0.701, V21: 0.132, V22: 1.484, V23: -0.229, V24: 0.738, V25: -0.765, V26: -0.371, V27: 0.167, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.115, V3: 0.100, V4: -0.915, V5: 1.335, V6: -0.361, V7: 1.685, V8: -0.895, V9: 0.831, V10: 1.638, V11: 1.289, V12: 0.415, V13: 0.049, V14: -0.476, V15: -0.017, V16: -0.695, V17: -1.135, V18: 0.408, V19: 0.180, V20: 0.701, V21: 0.132, V22: 1.484, V23: -0.229, V24: 0.738, V25: -0.765, V26: -0.371, V27: 0.167, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf705", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.388, V2: -1.006, V3: -2.065, V4: 0.521, V5: -0.032, V6: -0.568, V7: 0.415, V8: -0.170, V9: 0.766, V10: -0.819, V11: 0.900, V12: 0.867, V13: -0.174, V14: -1.183, V15: -0.709, V16: 0.275, V17: 0.756, V18: 0.619, V19: 0.391, V20: 0.469, V21: -0.025, V22: -0.550, V23: -0.146, V24: -0.567, V25: -0.174, V26: -0.112, V27: -0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 325.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.388, V2: -1.006, V3: -2.065, V4: 0.521, V5: -0.032, V6: -0.568, V7: 0.415, V8: -0.170, V9: 0.766, V10: -0.819, V11: 0.900, V12: 0.867, V13: -0.174, V14: -1.183, V15: -0.709, V16: 0.275, V17: 0.756, V18: 0.619, V19: 0.391, V20: 0.469, V21: -0.025, V22: -0.550, V23: -0.146, V24: -0.567, V25: -0.174, V26: -0.112, V27: -0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 325.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf706", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.877, V2: -0.016, V3: 2.266, V4: 1.132, V5: -0.550, V6: 0.344, V7: -0.580, V8: 0.907, V9: -0.141, V10: -0.461, V11: 0.944, V12: 0.066, V13: -1.688, V14: 0.538, V15: 0.607, V16: -0.024, V17: 0.232, V18: 0.588, V19: 0.464, V20: -0.331, V21: 0.118, V22: 0.456, V23: 0.599, V24: 0.163, V25: 0.233, V26: -0.238, V27: -0.002, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.877, V2: -0.016, V3: 2.266, V4: 1.132, V5: -0.550, V6: 0.344, V7: -0.580, V8: 0.907, V9: -0.141, V10: -0.461, V11: 0.944, V12: 0.066, V13: -1.688, V14: 0.538, V15: 0.607, V16: -0.024, V17: 0.232, V18: 0.588, V19: 0.464, V20: -0.331, V21: 0.118, V22: 0.456, V23: 0.599, V24: 0.163, V25: 0.233, V26: -0.238, V27: -0.002, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf707", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.407, V3: 0.880, V4: -0.774, V5: -1.036, V6: -0.358, V7: -0.660, V8: 0.113, V9: 1.839, V10: -1.120, V11: -0.241, V12: 0.752, V13: -0.200, V14: -0.093, V15: 1.539, V16: -0.728, V17: 0.142, V18: -0.244, V19: 0.199, V20: -0.166, V21: 0.014, V22: 0.317, V23: -0.004, V24: 0.094, V25: 0.423, V26: -0.656, V27: 0.109, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.407, V3: 0.880, V4: -0.774, V5: -1.036, V6: -0.358, V7: -0.660, V8: 0.113, V9: 1.839, V10: -1.120, V11: -0.241, V12: 0.752, V13: -0.200, V14: -0.093, V15: 1.539, V16: -0.728, V17: 0.142, V18: -0.244, V19: 0.199, V20: -0.166, V21: 0.014, V22: 0.317, V23: -0.004, V24: 0.094, V25: 0.423, V26: -0.656, V27: 0.109, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf708", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.365, V2: 0.633, V3: 2.250, V4: -1.998, V5: -1.162, V6: -0.195, V7: -0.674, V8: 0.267, V9: -0.480, V10: 0.421, V11: -0.988, V12: -0.952, V13: 0.558, V14: -0.909, V15: 0.772, V16: 1.962, V17: -0.418, V18: -0.434, V19: -0.226, V20: 0.178, V21: 0.470, V22: 1.179, V23: -0.425, V24: -0.085, V25: 0.407, V26: -0.157, V27: -0.524, V28: -0.160, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.365, V2: 0.633, V3: 2.250, V4: -1.998, V5: -1.162, V6: -0.195, V7: -0.674, V8: 0.267, V9: -0.480, V10: 0.421, V11: -0.988, V12: -0.952, V13: 0.558, V14: -0.909, V15: 0.772, V16: 1.962, V17: -0.418, V18: -0.434, V19: -0.226, V20: 0.178, V21: 0.470, V22: 1.179, V23: -0.425, V24: -0.085, V25: 0.407, V26: -0.157, V27: -0.524, V28: -0.160, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf709", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.957, V2: -0.277, V3: -1.990, V4: 0.386, V5: 0.413, V6: -0.847, V7: 0.483, V8: -0.331, V9: 0.673, V10: -0.044, V11: -1.105, V12: -0.095, V13: -0.798, V14: 0.636, V15: 0.114, V16: -0.698, V17: -0.150, V18: -0.202, V19: -0.016, V20: -0.137, V21: 0.308, V22: 0.929, V23: -0.161, V24: 0.656, V25: 0.540, V26: 0.024, V27: -0.057, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 75.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.957, V2: -0.277, V3: -1.990, V4: 0.386, V5: 0.413, V6: -0.847, V7: 0.483, V8: -0.331, V9: 0.673, V10: -0.044, V11: -1.105, V12: -0.095, V13: -0.798, V14: 0.636, V15: 0.114, V16: -0.698, V17: -0.150, V18: -0.202, V19: -0.016, V20: -0.137, V21: 0.308, V22: 0.929, V23: -0.161, V24: 0.656, V25: 0.540, V26: 0.024, V27: -0.057, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 75.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf710", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.233, V2: 0.363, V3: 0.443, V4: 0.770, V5: -0.530, V6: -1.259, V7: 0.095, V8: -0.225, V9: 0.009, V10: -0.284, V11: 0.227, V12: 0.348, V13: 0.179, V14: -0.270, V15: 1.069, V16: 0.383, V17: 0.113, V18: -0.407, V19: -0.321, V20: -0.090, V21: -0.266, V22: -0.769, V23: 0.169, V24: 0.672, V25: 0.173, V26: 0.074, V27: -0.023, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.233, V2: 0.363, V3: 0.443, V4: 0.770, V5: -0.530, V6: -1.259, V7: 0.095, V8: -0.225, V9: 0.009, V10: -0.284, V11: 0.227, V12: 0.348, V13: 0.179, V14: -0.270, V15: 1.069, V16: 0.383, V17: 0.113, V18: -0.407, V19: -0.321, V20: -0.090, V21: -0.266, V22: -0.769, V23: 0.169, V24: 0.672, V25: 0.173, V26: 0.074, V27: -0.023, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf711", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví d���. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.456, V3: -0.140, V4: 1.057, V5: 0.225, V6: -0.724, V7: 0.475, V8: -0.218, V9: -0.285, V10: 0.001, V11: -0.137, V12: 0.312, V13: -0.005, V14: 0.588, V15: 0.932, V16: -0.511, V17: -0.035, V18: -0.822, V19: -0.612, V20: -0.186, V21: 0.031, V22: 0.183, V23: -0.116, V24: 0.096, V25: 0.781, V26: -0.267, V27: 0.009, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.456, V3: -0.140, V4: 1.057, V5: 0.225, V6: -0.724, V7: 0.475, V8: -0.218, V9: -0.285, V10: 0.001, V11: -0.137, V12: 0.312, V13: -0.005, V14: 0.588, V15: 0.932, V16: -0.511, V17: -0.035, V18: -0.822, V19: -0.612, V20: -0.186, V21: 0.031, V22: 0.183, V23: -0.116, V24: 0.096, V25: 0.781, V26: -0.267, V27: 0.009, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf712", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.552, V3: 0.793, V4: -0.685, V5: 0.569, V6: 0.337, V7: -0.530, V8: 0.165, V9: -0.932, V10: 0.384, V11: -1.673, V12: -0.885, V13: 0.510, V14: -0.584, V15: 0.153, V16: 0.221, V17: 0.792, V18: -1.488, V19: 2.161, V20: 0.386, V21: 0.069, V22: 0.194, V23: -0.090, V24: -1.296, V25: -0.129, V26: -0.070, V27: 0.099, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.552, V3: 0.793, V4: -0.685, V5: 0.569, V6: 0.337, V7: -0.530, V8: 0.165, V9: -0.932, V10: 0.384, V11: -1.673, V12: -0.885, V13: 0.510, V14: -0.584, V15: 0.153, V16: 0.221, V17: 0.792, V18: -1.488, V19: 2.161, V20: 0.386, V21: 0.069, V22: 0.194, V23: -0.090, V24: -1.296, V25: -0.129, V26: -0.070, V27: 0.099, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf713", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -0.437, V3: -0.305, V4: 0.504, V5: -0.786, V6: -0.751, V7: -0.404, V8: -0.094, V9: 1.299, V10: -0.178, V11: -0.829, V12: 0.449, V13: -0.061, V14: 0.006, V15: 0.673, V16: 0.202, V17: -0.528, V18: -0.170, V19: -0.092, V20: -0.151, V21: -0.155, V22: -0.398, V23: 0.338, V24: -0.001, V25: -0.451, V26: -0.629, V27: 0.026, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -0.437, V3: -0.305, V4: 0.504, V5: -0.786, V6: -0.751, V7: -0.404, V8: -0.094, V9: 1.299, V10: -0.178, V11: -0.829, V12: 0.449, V13: -0.061, V14: 0.006, V15: 0.673, V16: 0.202, V17: -0.528, V18: -0.170, V19: -0.092, V20: -0.151, V21: -0.155, V22: -0.398, V23: 0.338, V24: -0.001, V25: -0.451, V26: -0.629, V27: 0.026, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf714", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,946, V2: -0,336, V3: -0,272, V4: 0,463, V5: -0,465, V6: -0,014, V7: -0,786, V8: 0,142, V9: 2,484, V10: -0,335, V11: 1,631, V12: -2,001, V13: 0,382, V14: 1,838, V15: -0,604, V16: 0,437, V17: 0,001, V18: 0,756, V19: 0,017, V20: -0,307, V21: -0,295, V22: -0,595, V23: 0,425, V24: 0,622, V25: -0,512, V26: -0,713, V27: -0,009, V28: -0,042, Số tiền giao dịch: 9,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,946, V2: -0,336, V3: -0,272, V4: 0,463, V5: -0,465, V6: -0,014, V7: -0,786, V8: 0,142, V9: 2,484, V10: -0,335, V11: 1,631, V12: -2,001, V13: 0,382, V14: 1,838, V15: -0,604, V16: 0,437, V17: 0,001, V18: 0,756, V19: 0,017, V20: -0,307, V21: -0,295, V22: -0,595, V23: 0,425, V24: 0,622, V25: -0,512, V26: -0,713, V27: -0,009, V28: -0,042, Số tiền giao dịch: 9,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf715", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.257, V3: -3.451, V4: -0.673, V5: 2.925, V6: 2.929, V7: 0.146, V8: 0.551, V9: 0.218, V10: 0.004, V11: -0.085, V12: 0.359, V13: -0.390, V14: 0.866, V15: 0.217, V16: -0.961, V17: -0.185, V18: -0.686, V19: 0.028, V20: -0.147, V21: 0.145, V22: 0.479, V23: -0.060, V24: 0.753, V25: 0.587, V26: -0.050, V27: -0.038, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 28.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.257, V3: -3.451, V4: -0.673, V5: 2.925, V6: 2.929, V7: 0.146, V8: 0.551, V9: 0.218, V10: 0.004, V11: -0.085, V12: 0.359, V13: -0.390, V14: 0.866, V15: 0.217, V16: -0.961, V17: -0.185, V18: -0.686, V19: 0.028, V20: -0.147, V21: 0.145, V22: 0.479, V23: -0.060, V24: 0.753, V25: 0.587, V26: -0.050, V27: -0.038, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 28.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf716", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.237, V3: -1.117, V4: 0.433, V5: -0.331, V6: -1.187, V7: 0.004, V8: -0.170, V9: 0.911, V10: 0.137, V11: -1.108, V12: -0.843, V13: -2.387, V14: 0.768, V15: 0.356, V16: -0.049, V17: -0.092, V18: -0.658, V19: 0.091, V20: -0.387, V21: -0.311, V22: -0.876, V23: 0.376, V24: -0.080, V25: -0.396, V26: 0.209, V27: -0.084, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.237, V3: -1.117, V4: 0.433, V5: -0.331, V6: -1.187, V7: 0.004, V8: -0.170, V9: 0.911, V10: 0.137, V11: -1.108, V12: -0.843, V13: -2.387, V14: 0.768, V15: 0.356, V16: -0.049, V17: -0.092, V18: -0.658, V19: 0.091, V20: -0.387, V21: -0.311, V22: -0.876, V23: 0.376, V24: -0.080, V25: -0.396, V26: 0.209, V27: -0.084, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf717", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -0.561, V3: -0.963, V4: 1.691, V5: -0.439, V6: -0.589, V7: 0.017, V8: -0.099, V9: 0.808, V10: -0.446, V11: -0.566, V12: 0.105, V13: -0.119, V14: -1.123, V15: 0.638, V16: 0.732, V17: 0.352, V18: 0.319, V19: -0.721, V20: 0.229, V21: -0.145, V22: -0.808, V23: 0.167, V24: -0.262, V25: -0.479, V26: -0.997, V27: 0.027, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 235.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -0.561, V3: -0.963, V4: 1.691, V5: -0.439, V6: -0.589, V7: 0.017, V8: -0.099, V9: 0.808, V10: -0.446, V11: -0.566, V12: 0.105, V13: -0.119, V14: -1.123, V15: 0.638, V16: 0.732, V17: 0.352, V18: 0.319, V19: -0.721, V20: 0.229, V21: -0.145, V22: -0.808, V23: 0.167, V24: -0.262, V25: -0.479, V26: -0.997, V27: 0.027, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 235.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf718", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.394, V2: -1.426, V3: 1.968, V4: -1.645, V5: 0.750, V6: -1.077, V7: -0.524, V8: 0.136, V9: 1.499, V10: -1.237, V11: 0.554, V12: 0.497, V13: -1.121, V14: -0.089, V15: 0.080, V16: -0.059, V17: -0.836, V18: 1.203, V19: 0.299, V20: 0.331, V21: 0.360, V22: 0.850, V23: 0.035, V24: -0.003, V25: -0.039, V26: -0.771, V27: -0.036, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.394, V2: -1.426, V3: 1.968, V4: -1.645, V5: 0.750, V6: -1.077, V7: -0.524, V8: 0.136, V9: 1.499, V10: -1.237, V11: 0.554, V12: 0.497, V13: -1.121, V14: -0.089, V15: 0.080, V16: -0.059, V17: -0.836, V18: 1.203, V19: 0.299, V20: 0.331, V21: 0.360, V22: 0.850, V23: 0.035, V24: -0.003, V25: -0.039, V26: -0.771, V27: -0.036, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf719", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.852, V2: 0.602, V3: 0.739, V4: -1.081, V5: 0.551, V6: -1.074, V7: 0.744, V8: 0.143, V9: -0.458, V10: -0.009, V11: 0.995, V12: 0.571, V13: -0.176, V14: 0.430, V15: -0.339, V16: 0.592, V17: -0.768, V18: -0.302, V19: 0.232, V20: -0.078, V21: -0.494, V22: -1.097, V23: 0.473, V24: -0.017, V25: -0.031, V26: 0.494, V27: 0.007, V28: -0.133, Số tiền giao dịch: 16.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.852, V2: 0.602, V3: 0.739, V4: -1.081, V5: 0.551, V6: -1.074, V7: 0.744, V8: 0.143, V9: -0.458, V10: -0.009, V11: 0.995, V12: 0.571, V13: -0.176, V14: 0.430, V15: -0.339, V16: 0.592, V17: -0.768, V18: -0.302, V19: 0.232, V20: -0.078, V21: -0.494, V22: -1.097, V23: 0.473, V24: -0.017, V25: -0.031, V26: 0.494, V27: 0.007, V28: -0.133, Số tiền giao dịch: 16.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf720", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.951, V3: 1.252, V4: -0.148, V5: 0.419, V6: 0.275, V7: 0.430, V8: 0.375, V9: -0.602, V10: -0.421, V11: 1.871, V12: 0.569, V13: -0.410, V14: -0.095, V15: 0.744, V16: 0.007, V17: 0.344, V18: -0.499, V19: -0.523, V20: 0.038, V21: -0.160, V22: -0.378, V23: 0.041, V24: -0.349, V25: -0.351, V26: 0.115, V27: 0.272, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.951, V3: 1.252, V4: -0.148, V5: 0.419, V6: 0.275, V7: 0.430, V8: 0.375, V9: -0.602, V10: -0.421, V11: 1.871, V12: 0.569, V13: -0.410, V14: -0.095, V15: 0.744, V16: 0.007, V17: 0.344, V18: -0.499, V19: -0.523, V20: 0.038, V21: -0.160, V22: -0.378, V23: 0.041, V24: -0.349, V25: -0.351, V26: 0.115, V27: 0.272, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf721", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.255, V2: -0.203, V3: 2.174, V4: -1.220, V5: 0.206, V6: 0.917, V7: 0.977, V8: -0.226, V9: 0.918, V10: -0.690, V11: -1.311, V12: 0.394, V13: 1.088, V14: -1.457, V15: -0.630, V16: -0.092, V17: -0.515, V18: -0.857, V19: -0.157, V20: 0.321, V21: -0.349, V22: -0.351, V23: -0.254, V24: -0.864, V25: 0.306, V26: 0.880, V27: -0.174, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 165.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.255, V2: -0.203, V3: 2.174, V4: -1.220, V5: 0.206, V6: 0.917, V7: 0.977, V8: -0.226, V9: 0.918, V10: -0.690, V11: -1.311, V12: 0.394, V13: 1.088, V14: -1.457, V15: -0.630, V16: -0.092, V17: -0.515, V18: -0.857, V19: -0.157, V20: 0.321, V21: -0.349, V22: -0.351, V23: -0.254, V24: -0.864, V25: 0.306, V26: 0.880, V27: -0.174, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 165.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf722", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.580, V2: -1.324, V3: 0.838, V4: 0.410, V5: -1.049, V6: 0.991, V7: -0.601, V8: 0.450, V9: 0.920, V10: -0.412, V11: 1.250, V12: 1.138, V13: -0.649, V14: -0.136, V15: -0.449, V16: -0.417, V17: 0.476, V18: -0.929, V19: -0.117, V20: 0.351, V21: 0.024, V22: -0.249, V23: -0.090, V24: -0.219, V25: -0.150, V26: 0.927, V27: -0.054, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 264.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.580, V2: -1.324, V3: 0.838, V4: 0.410, V5: -1.049, V6: 0.991, V7: -0.601, V8: 0.450, V9: 0.920, V10: -0.412, V11: 1.250, V12: 1.138, V13: -0.649, V14: -0.136, V15: -0.449, V16: -0.417, V17: 0.476, V18: -0.929, V19: -0.117, V20: 0.351, V21: 0.024, V22: -0.249, V23: -0.090, V24: -0.219, V25: -0.150, V26: 0.927, V27: -0.054, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 264.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf723", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 0.966, V3: 1.885, V4: 1.689, V5: -1.173, V6: 0.929, V7: -0.240, V8: -0.240, V9: 1.047, V10: -0.108, V11: -1.190, V12: 0.030, V13: -1.804, V14: -0.434, V15: -1.241, V16: -1.607, V17: 1.440, V18: -0.973, V19: 1.158, V20: -0.366, V21: 0.388, V22: -0.678, V23: 0.282, V24: 0.361, V25: -0.397, V26: -0.471, V27: 0.033, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 71.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 0.966, V3: 1.885, V4: 1.689, V5: -1.173, V6: 0.929, V7: -0.240, V8: -0.240, V9: 1.047, V10: -0.108, V11: -1.190, V12: 0.030, V13: -1.804, V14: -0.434, V15: -1.241, V16: -1.607, V17: 1.440, V18: -0.973, V19: 1.158, V20: -0.366, V21: 0.388, V22: -0.678, V23: 0.282, V24: 0.361, V25: -0.397, V26: -0.471, V27: 0.033, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 71.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf724", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 0.674, V3: 1.759, V4: -0.519, V5: 0.503, V6: -0.446, V7: 0.564, V8: 0.137, V9: -0.811, V10: -0.596, V11: 1.681, V12: 1.122, V13: 0.399, V14: 0.285, V15: -0.124, V16: 0.268, V17: -0.588, V18: -0.498, V19: -0.793, V20: -0.068, V21: -0.040, V22: -0.242, V23: 0.046, V24: 0.216, V25: -0.460, V26: -0.090, V27: 0.072, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 0.674, V3: 1.759, V4: -0.519, V5: 0.503, V6: -0.446, V7: 0.564, V8: 0.137, V9: -0.811, V10: -0.596, V11: 1.681, V12: 1.122, V13: 0.399, V14: 0.285, V15: -0.124, V16: 0.268, V17: -0.588, V18: -0.498, V19: -0.793, V20: -0.068, V21: -0.040, V22: -0.242, V23: 0.046, V24: 0.216, V25: -0.460, V26: -0.090, V27: 0.072, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf725", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra��từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.860, V2: -0.363, V3: -0.586, V4: 1.322, V5: -0.242, V6: 0.182, V7: -0.420, V8: 0.107, V9: 0.852, V10: 0.278, V11: 0.133, V12: 0.963, V13: -0.133, V14: 0.028, V15: -1.000, V16: 0.093, V17: -0.694, V18: 0.590, V19: -0.050, V20: -0.184, V21: 0.258, V22: 0.950, V23: -0.059, V24: -0.448, V25: 0.169, V26: -0.423, V27: 0.043, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 44.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.860, V2: -0.363, V3: -0.586, V4: 1.322, V5: -0.242, V6: 0.182, V7: -0.420, V8: 0.107, V9: 0.852, V10: 0.278, V11: 0.133, V12: 0.963, V13: -0.133, V14: 0.028, V15: -1.000, V16: 0.093, V17: -0.694, V18: 0.590, V19: -0.050, V20: -0.184, V21: 0.258, V22: 0.950, V23: -0.059, V24: -0.448, V25: 0.169, V26: -0.423, V27: 0.043, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 44.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf726", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,679, V2: 0,126, V3: 2,315, V4: 1,260, V5: -0,212, V6: -0,071, V7: 0,320, V8: 0,027, V9: 0,027, V10: -0,105, V11: -0,371, V12: -0,913, V13: -2,074, V14: 0,155, V15: 1,148, V16: -1,311, V17: 1,075, V18: -0,653, V19: 1,602, V20: 0,297, V21: -0,201, V22: -0,476, V23: 0,066, V24: 0,372, V25: -0,138, V26: 0,452, V27: -0,119, V28: -0,136, Số tiền giao dịch: 59,900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,679, V2: 0,126, V3: 2,315, V4: 1,260, V5: -0,212, V6: -0,071, V7: 0,320, V8: 0,027, V9: 0,027, V10: -0,105, V11: -0,371, V12: -0,913, V13: -2,074, V14: 0,155, V15: 1,148, V16: -1,311, V17: 1,075, V18: -0,653, V19: 1,602, V20: 0,297, V21: -0,201, V22: -0,476, V23: 0,066, V24: 0,372, V25: -0,138, V26: 0,452, V27: -0,119, V28: -0,136, Số tiền giao dịch: 59,900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf727", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.281, V2: 1.851, V3: 0.746, V4: -1.552, V5: -0.451, V6: -1.059, V7: 1.070, V8: -0.531, V9: 0.975, V10: 1.085, V11: -0.352, V12: -0.287, V13: -0.410, V14: -0.472, V15: 0.482, V16: 0.211, V17: -0.719, V18: -0.673, V19: -0.542, V20: -0.017, V21: -0.181, V22: -0.440, V23: -0.008, V24: 0.404, V25: -0.449, V26: 0.424, V27: -1.926, V28: -0.736, Số tiền giao dịch: 43.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.281, V2: 1.851, V3: 0.746, V4: -1.552, V5: -0.451, V6: -1.059, V7: 1.070, V8: -0.531, V9: 0.975, V10: 1.085, V11: -0.352, V12: -0.287, V13: -0.410, V14: -0.472, V15: 0.482, V16: 0.211, V17: -0.719, V18: -0.673, V19: -0.542, V20: -0.017, V21: -0.181, V22: -0.440, V23: -0.008, V24: 0.404, V25: -0.449, V26: 0.424, V27: -1.926, V28: -0.736, Số tiền giao dịch: 43.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf728", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -1.344, V3: 1.479, V4: 0.138, V5: -0.983, V6: 2.946, V7: -1.917, V8: 1.055, V9: 0.530, V10: 0.305, V11: 0.681, V12: 1.236, V13: -0.362, V14: -0.896, V15: -1.254, V16: -2.954, V17: 1.523, V18: -0.372, V19: -1.480, V20: -0.635, V21: -0.322, V22: 0.093, V23: 0.088, V24: -1.311, V25: -0.030, V26: 0.600, V27: 0.140, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -1.344, V3: 1.479, V4: 0.138, V5: -0.983, V6: 2.946, V7: -1.917, V8: 1.055, V9: 0.530, V10: 0.305, V11: 0.681, V12: 1.236, V13: -0.362, V14: -0.896, V15: -1.254, V16: -2.954, V17: 1.523, V18: -0.372, V19: -1.480, V20: -0.635, V21: -0.322, V22: 0.093, V23: 0.088, V24: -1.311, V25: -0.030, V26: 0.600, V27: 0.140, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf729", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.286, V2: 0.994, V3: 1.447, V4: 0.043, V5: 0.194, V6: -0.965, V7: 0.916, V8: -0.295, V9: -0.258, V10: -0.304, V11: -0.109, V12: -0.132, V13: 0.161, V14: -0.649, V15: 0.919, V16: 0.297, V17: -0.099, V18: -0.171, V19: -0.089, V20: 0.215, V21: -0.307, V22: -0.660, V23: -0.030, V24: 0.335, V25: -0.180, V26: 0.043, V27: 0.079, V28: -0.123, Số lượng: 10.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.286, V2: 0.994, V3: 1.447, V4: 0.043, V5: 0.194, V6: -0.965, V7: 0.916, V8: -0.295, V9: -0.258, V10: -0.304, V11: -0.109, V12: -0.132, V13: 0.161, V14: -0.649, V15: 0.919, V16: 0.297, V17: -0.099, V18: -0.171, V19: -0.089, V20: 0.215, V21: -0.307, V22: -0.660, V23: -0.030, V24: 0.335, V25: -0.180, V26: 0.043, V27: 0.079, V28: -0.123, Số lượng: 10.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf730", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.836, V2: 0.330, V3: 0.321, V4: -1.313, V5: 1.877, V6: -0.488, V7: 0.789, V8: 0.018, V9: -0.531, V10: -0.822, V11: 0.166, V12: 0.422, V13: 0.058, V14: 0.508, V15: -0.562, V16: 0.349, V17: -1.269, V18: 0.776, V19: -0.303, V20: 0.013, V21: 0.354, V22: 0.816, V23: -0.442, V24: 0.124, V25: 0.608, V26: -0.199, V27: 0.043, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.836, V2: 0.330, V3: 0.321, V4: -1.313, V5: 1.877, V6: -0.488, V7: 0.789, V8: 0.018, V9: -0.531, V10: -0.822, V11: 0.166, V12: 0.422, V13: 0.058, V14: 0.508, V15: -0.562, V16: 0.349, V17: -1.269, V18: 0.776, V19: -0.303, V20: 0.013, V21: 0.354, V22: 0.816, V23: -0.442, V24: 0.124, V25: 0.608, V26: -0.199, V27: 0.043, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf731", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: -0.364, V3: -0.275, V4: 0.374, V5: -2.257, V6: 2.076, V7: 3.404, V8: -1.113, V9: 0.432, V10: -1.360, V11: -1.739, V12: -0.149, V13: -0.813, V14: -0.297, V15: -1.773, V16: 0.115, V17: -0.420, V18: -0.607, V19: -0.595, V20: -0.403, V21: 0.289, V22: -1.282, V23: 0.855, V24: 0.508, V25: -0.770, V26: -1.328, V27: 0.650, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 781.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: -0.364, V3: -0.275, V4: 0.374, V5: -2.257, V6: 2.076, V7: 3.404, V8: -1.113, V9: 0.432, V10: -1.360, V11: -1.739, V12: -0.149, V13: -0.813, V14: -0.297, V15: -1.773, V16: 0.115, V17: -0.420, V18: -0.607, V19: -0.595, V20: -0.403, V21: 0.289, V22: -1.282, V23: 0.855, V24: 0.508, V25: -0.770, V26: -1.328, V27: 0.650, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 781.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf732", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.599, V2: -1.941, V3: 1.949, V4: 3.268, V5: 3.450, V6: -1.693, V7: -1.553, V8: 0.538, V9: -1.462, V10: 1.091, V11: 0.265, V12: -0.072, V13: -0.640, V14: 0.476, V15: -0.964, V16: 1.646, V17: -1.436, V18: 0.619, V19: -1.754, V20: 0.564, V21: 0.332, V22: -0.184, V23: 0.633, V24: -0.104, V25: -0.697, V26: -0.413, V27: 0.044, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 6.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.599, V2: -1.941, V3: 1.949, V4: 3.268, V5: 3.450, V6: -1.693, V7: -1.553, V8: 0.538, V9: -1.462, V10: 1.091, V11: 0.265, V12: -0.072, V13: -0.640, V14: 0.476, V15: -0.964, V16: 1.646, V17: -1.436, V18: 0.619, V19: -1.754, V20: 0.564, V21: 0.332, V22: -0.184, V23: 0.633, V24: -0.104, V25: -0.697, V26: -0.413, V27: 0.044, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 6.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf733", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.789, V3: -0.374, V4: -1.450, V5: -0.879, V6: -1.072, V7: -0.444, V8: -0.400, V9: -2.184, V10: 1.493, V11: -0.889, V12: -1.031, V13: 0.584, V14: -0.085, V15: 0.297, V16: -0.637, V17: 0.478, V18: -0.106, V19: 0.061, V20: -0.318, V21: -0.203, V22: -0.174, V23: -0.146, V24: -0.113, V25: 0.751, V26: -0.053, V27: -0.003, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.789, V3: -0.374, V4: -1.450, V5: -0.879, V6: -1.072, V7: -0.444, V8: -0.400, V9: -2.184, V10: 1.493, V11: -0.889, V12: -1.031, V13: 0.584, V14: -0.085, V15: 0.297, V16: -0.637, V17: 0.478, V18: -0.106, V19: 0.061, V20: -0.318, V21: -0.203, V22: -0.174, V23: -0.146, V24: -0.113, V25: 0.751, V26: -0.053, V27: -0.003, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf734", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.308, V2: 0.010, V3: 0.532, V4: 0.126, V5: -0.392, V6: -0.353, V7: -0.429, V8: -0.172, V9: 1.736, V10: -0.530, V11: -0.042, V12: -2.439, V13: 2.320, V14: 1.348, V15: 0.598, V16: 0.713, V17: -0.032, V18: 0.381, V19: -0.090, V20: -0.032, V21: -0.118, V22: -0.053, V23: -0.123, V24: -0.428, V25: 0.332, V26: 1.082, V27: -0.088, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 14.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.308, V2: 0.010, V3: 0.532, V4: 0.126, V5: -0.392, V6: -0.353, V7: -0.429, V8: -0.172, V9: 1.736, V10: -0.530, V11: -0.042, V12: -2.439, V13: 2.320, V14: 1.348, V15: 0.598, V16: 0.713, V17: -0.032, V18: 0.381, V19: -0.090, V20: -0.032, V21: -0.118, V22: -0.053, V23: -0.123, V24: -0.428, V25: 0.332, V26: 1.082, V27: -0.088, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 14.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf735", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.680, V2: -1.829, V3: -0.262, V4: -0.358, V5: -1.442, V6: 0.402, V7: -1.180, V8: 0.023, V9: 0.397, V10: 0.643, V11: -1.888, V12: 0.279, V13: 1.900, V14: -0.857, V15: 0.781, V16: -0.400, V17: -0.906, V18: 1.932, V19: -0.937, V20: 0.018, V21: -0.063, V22: -0.011, V23: -0.021, V24: -0.954, V25: -0.594, V26: 0.660, V27: -0.010, V28: 0.004, Số lượng: 249.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.680, V2: -1.829, V3: -0.262, V4: -0.358, V5: -1.442, V6: 0.402, V7: -1.180, V8: 0.023, V9: 0.397, V10: 0.643, V11: -1.888, V12: 0.279, V13: 1.900, V14: -0.857, V15: 0.781, V16: -0.400, V17: -0.906, V18: 1.932, V19: -0.937, V20: 0.018, V21: -0.063, V22: -0.011, V23: -0.021, V24: -0.954, V25: -0.594, V26: 0.660, V27: -0.010, V28: 0.004, Số lượng: 249.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf736", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 1.069, V3: 1.933, V4: 2.851, V5: 0.041, V6: 0.910, V7: 0.086, V8: 0.101, V9: -0.668, V10: 0.737, V11: -1.654, V12: -0.276, V13: 0.759, V14: -0.539, V15: 0.292, V16: -0.094, V17: -0.088, V18: 0.431, V19: 1.242, V20: 0.113, V21: 0.160, V22: 0.647, V23: -0.306, V24: -0.399, V25: -0.245, V26: 0.354, V27: -0.062, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 27.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 1.069, V3: 1.933, V4: 2.851, V5: 0.041, V6: 0.910, V7: 0.086, V8: 0.101, V9: -0.668, V10: 0.737, V11: -1.654, V12: -0.276, V13: 0.759, V14: -0.539, V15: 0.292, V16: -0.094, V17: -0.088, V18: 0.431, V19: 1.242, V20: 0.113, V21: 0.160, V22: 0.647, V23: -0.306, V24: -0.399, V25: -0.245, V26: 0.354, V27: -0.062, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 27.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf737", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.962, V2: 3.883, V3: -2.893, V4: -0.057, V5: -2.866, V6: -0.722, V7: -2.084, V8: 3.463, V9: 0.648, V10: 1.615, V11: -0.139, V12: 2.442, V13: 1.109, V14: 1.414, V15: -1.158, V16: 0.688, V17: 0.797, V18: 0.045, V19: 0.532, V20: 0.012, V21: -0.451, V22: -0.418, V23: 0.423, V24: 0.057, V25: 0.820, V26: 0.274, V27: 0.204, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 33.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.962, V2: 3.883, V3: -2.893, V4: -0.057, V5: -2.866, V6: -0.722, V7: -2.084, V8: 3.463, V9: 0.648, V10: 1.615, V11: -0.139, V12: 2.442, V13: 1.109, V14: 1.414, V15: -1.158, V16: 0.688, V17: 0.797, V18: 0.045, V19: 0.532, V20: 0.012, V21: -0.451, V22: -0.418, V23: 0.423, V24: 0.057, V25: 0.820, V26: 0.274, V27: 0.204, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 33.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf738", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.843, V2: 0.622, V3: 0.336, V4: 1.237, V5: 1.081, V6: -0.792, V7: 1.057, V8: -0.424, V9: -0.316, V10: 0.923, V11: -0.081, V12: 0.195, V13: 0.538, V14: 0.102, V15: 1.104, V16: -1.045, V17: 0.062, V18: -0.638, V19: 0.376, V20: -0.005, V21: 0.006, V22: 0.908, V23: 0.561, V24: 0.105, V25: -0.699, V26: -0.329, V27: 0.498, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.843, V2: 0.622, V3: 0.336, V4: 1.237, V5: 1.081, V6: -0.792, V7: 1.057, V8: -0.424, V9: -0.316, V10: 0.923, V11: -0.081, V12: 0.195, V13: 0.538, V14: 0.102, V15: 1.104, V16: -1.045, V17: 0.062, V18: -0.638, V19: 0.376, V20: -0.005, V21: 0.006, V22: 0.908, V23: 0.561, V24: 0.105, V25: -0.699, V26: -0.329, V27: 0.498, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf739", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.723, V3: -0.087, V4: 1.382, V5: -0.075, V6: -1.369, V7: 0.347, V8: -0.301, V9: -0.200, V10: -0.585, V11: 0.441, V12: 0.391, V13: 0.547, V14: -1.159, V15: 0.965, V16: 0.379, V17: 0.755, V18: 0.282, V19: -0.710, V20: -0.075, V21: -0.023, V22: 0.033, V23: -0.087, V24: 0.620, V25: 0.669, V26: -0.350, V27: 0.036, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.723, V3: -0.087, V4: 1.382, V5: -0.075, V6: -1.369, V7: 0.347, V8: -0.301, V9: -0.200, V10: -0.585, V11: 0.441, V12: 0.391, V13: 0.547, V14: -1.159, V15: 0.965, V16: 0.379, V17: 0.755, V18: 0.282, V19: -0.710, V20: -0.075, V21: -0.023, V22: 0.033, V23: -0.087, V24: 0.620, V25: 0.669, V26: -0.350, V27: 0.036, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf740", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.983, V2: -1.075, V3: -1.238, V4: -0.639, V5: -0.370, V6: 0.182, V7: -0.595, V8: -0.013, V9: -0.519, V10: 0.967, V11: 0.123, V12: 0.679, V13: 0.771, V14: 0.029, V15: -0.528, V16: -1.006, V17: -0.645, V18: 1.584, V19: -0.287, V20: -0.337, V21: -0.352, V22: -0.649, V23: 0.182, V24: 0.097, V25: -0.333, V26: 0.491, V27: -0.060, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.983, V2: -1.075, V3: -1.238, V4: -0.639, V5: -0.370, V6: 0.182, V7: -0.595, V8: -0.013, V9: -0.519, V10: 0.967, V11: 0.123, V12: 0.679, V13: 0.771, V14: 0.029, V15: -0.528, V16: -1.006, V17: -0.645, V18: 1.584, V19: -0.287, V20: -0.337, V21: -0.352, V22: -0.649, V23: 0.182, V24: 0.097, V25: -0.333, V26: 0.491, V27: -0.060, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf741", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.179, V2: -0.827, V3: -1.859, V4: -0.950, V5: -0.205, V6: -1.007, V7: -0.152, V8: -0.342, V9: -0.489, V10: 0.860, V11: -1.029, V12: -1.154, V13: -0.773, V14: 0.263, V15: 0.057, V16: 0.741, V17: 0.286, V18: -1.406, V19: 0.734, V20: 0.016, V21: 0.275, V22: 0.657, V23: 0.007, V24: 0.602, V25: 0.234, V26: -0.048, V27: -0.071, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 56.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.179, V2: -0.827, V3: -1.859, V4: -0.950, V5: -0.205, V6: -1.007, V7: -0.152, V8: -0.342, V9: -0.489, V10: 0.860, V11: -1.029, V12: -1.154, V13: -0.773, V14: 0.263, V15: 0.057, V16: 0.741, V17: 0.286, V18: -1.406, V19: 0.734, V20: 0.016, V21: 0.275, V22: 0.657, V23: 0.007, V24: 0.602, V25: 0.234, V26: -0.048, V27: -0.071, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 56.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf742", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.731, V3: 0.329, V4: -0.668, V5: 0.308, V6: -0.889, V7: 0.815, V8: 0.009, V9: -0.112, V10: -0.202, V11: 0.632, V12: 0.162, V13: -1.399, V14: 0.574, V15: -0.967, V16: 0.137, V17: -0.551, V18: -0.124, V19: 0.180, V20: -0.120, V21: -0.219, V22: -0.549, V23: 0.079, V24: 0.035, V25: -0.577, V26: 0.120, V27: 0.236, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.731, V3: 0.329, V4: -0.668, V5: 0.308, V6: -0.889, V7: 0.815, V8: 0.009, V9: -0.112, V10: -0.202, V11: 0.632, V12: 0.162, V13: -1.399, V14: 0.574, V15: -0.967, V16: 0.137, V17: -0.551, V18: -0.124, V19: 0.180, V20: -0.120, V21: -0.219, V22: -0.549, V23: 0.079, V24: 0.035, V25: -0.577, V26: 0.120, V27: 0.236, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf743", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.019, V2: 1.324, V3: 0.794, V4: 2.618, V5: 0.675, V6: 0.335, V7: 0.730, V8: 0.399, V9: -2.476, V10: 0.504, V11: 0.411, V12: 0.364, V13: 0.827, V14: 0.885, V15: 0.263, V16: 0.121, V17: -0.231, V18: 0.634, V19: 1.538, V20: 0.357, V21: 0.164, V22: 0.112, V23: -0.272, V24: -0.468, V25: 0.580, V26: 0.382, V27: -0.098, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 76.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.019, V2: 1.324, V3: 0.794, V4: 2.618, V5: 0.675, V6: 0.335, V7: 0.730, V8: 0.399, V9: -2.476, V10: 0.504, V11: 0.411, V12: 0.364, V13: 0.827, V14: 0.885, V15: 0.263, V16: 0.121, V17: -0.231, V18: 0.634, V19: 1.538, V20: 0.357, V21: 0.164, V22: 0.112, V23: -0.272, V24: -0.468, V25: 0.580, V26: 0.382, V27: -0.098, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 76.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf744", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.098, V2: -0.007, V3: -1.338, V4: 0.249, V5: 0.290, V6: -0.788, V7: 0.259, V8: -0.359, V9: 0.411, V10: 0.037, V11: -1.159, V12: 0.834, V13: 1.357, V14: 0.003, V15: -0.037, V16: 0.042, V17: -0.606, V18: -0.786, V19: 0.396, V20: -0.112, V21: -0.317, V22: -0.734, V23: 0.234, V24: -0.622, V25: -0.169, V26: 0.234, V27: -0.065, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.098, V2: -0.007, V3: -1.338, V4: 0.249, V5: 0.290, V6: -0.788, V7: 0.259, V8: -0.359, V9: 0.411, V10: 0.037, V11: -1.159, V12: 0.834, V13: 1.357, V14: 0.003, V15: -0.037, V16: 0.042, V17: -0.606, V18: -0.786, V19: 0.396, V20: -0.112, V21: -0.317, V22: -0.734, V23: 0.234, V24: -0.622, V25: -0.169, V26: 0.234, V27: -0.065, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf745", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.777, V2: -1.657, V3: -0.784, V4: -0.835, V5: -1.158, V6: -0.013, V7: -0.981, V8: 0.111, V9: -0.024, V10: 0.839, V11: 0.779, V12: -0.274, V13: -0.726, V14: -0.078, V15: -0.319, V16: 1.371, V17: -0.015, V18: -0.573, V19: 0.612, V20: 0.304, V21: 0.473, V22: 0.942, V23: 0.024, V24: 0.726, V25: -0.275, V26: -0.154, V27: -0.034, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 189.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.777, V2: -1.657, V3: -0.784, V4: -0.835, V5: -1.158, V6: -0.013, V7: -0.981, V8: 0.111, V9: -0.024, V10: 0.839, V11: 0.779, V12: -0.274, V13: -0.726, V14: -0.078, V15: -0.319, V16: 1.371, V17: -0.015, V18: -0.573, V19: 0.612, V20: 0.304, V21: 0.473, V22: 0.942, V23: 0.024, V24: 0.726, V25: -0.275, V26: -0.154, V27: -0.034, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 189.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf746", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: -0.591, V3: -0.601, V4: 3.512, V5: -1.390, V6: 1.752, V7: 2.374, V8: 0.451, V9: -1.004, V10: -0.085, V11: -2.515, V12: -0.845, V13: -0.945, V14: 0.016, V15: -2.634, V16: 0.596, V17: -0.345, V18: 0.229, V19: -1.616, V20: 0.970, V21: 0.745, V22: 1.095, V23: 1.462, V24: 0.590, V25: -0.209, V26: 0.097, V27: -0.224, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 657.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: -0.591, V3: -0.601, V4: 3.512, V5: -1.390, V6: 1.752, V7: 2.374, V8: 0.451, V9: -1.004, V10: -0.085, V11: -2.515, V12: -0.845, V13: -0.945, V14: 0.016, V15: -2.634, V16: 0.596, V17: -0.345, V18: 0.229, V19: -1.616, V20: 0.970, V21: 0.745, V22: 1.095, V23: 1.462, V24: 0.590, V25: -0.209, V26: 0.097, V27: -0.224, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 657.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf747", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,149, V2: 0,415, V3: 0,597, V4: 2,511, V5: 0,130, V6: 0,325, V7: 0,077, V8: -0,036, V9: -0,431, V10: 0,469, V11: -1,401, V12: 0,627, V13: 1,408, V14: -0,421, V15: -0,717, V16: 0,461, V17: -0,620, V18: -0,566, V19: -0,286, V20: 0,010, V21: -0,309, V22: -0,786, V23: -0,064, V24: -0,449, V25: 0,521, V26: -0,136, V27: 0,011, V28: 0,027, Số tiền giao dịch: 38,030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,149, V2: 0,415, V3: 0,597, V4: 2,511, V5: 0,130, V6: 0,325, V7: 0,077, V8: -0,036, V9: -0,431, V10: 0,469, V11: -1,401, V12: 0,627, V13: 1,408, V14: -0,421, V15: -0,717, V16: 0,461, V17: -0,620, V18: -0,566, V19: -0,286, V20: 0,010, V21: -0,309, V22: -0,786, V23: -0,064, V24: -0,449, V25: 0,521, V26: -0,136, V27: 0,011, V28: 0,027, Số tiền giao dịch: 38,030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf748", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là��kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -1.011, V3: 0.554, V4: -1.376, V5: -1.362, V6: -0.488, V7: -0.917, V8: -0.142, V9: -1.999, V10: 1.326, V11: -0.004, V12: -0.179, V13: 1.535, V14: -0.484, V15: 0.802, V16: -0.606, V17: 0.692, V18: -0.810, V19: -0.530, V20: -0.226, V21: -0.395, V22: -0.788, V23: 0.202, V24: 0.048, V25: 0.070, V26: -0.458, V27: 0.053, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 45.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -1.011, V3: 0.554, V4: -1.376, V5: -1.362, V6: -0.488, V7: -0.917, V8: -0.142, V9: -1.999, V10: 1.326, V11: -0.004, V12: -0.179, V13: 1.535, V14: -0.484, V15: 0.802, V16: -0.606, V17: 0.692, V18: -0.810, V19: -0.530, V20: -0.226, V21: -0.395, V22: -0.788, V23: 0.202, V24: 0.048, V25: 0.070, V26: -0.458, V27: 0.053, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 45.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf749", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.074, V2: 0.030, V3: 1.448, V4: 2.686, V5: -0.822, V6: 0.567, V7: -0.789, V8: 0.435, V9: 0.459, V10: 0.516, V11: -1.131, V12: -0.988, V13: -2.312, V14: 0.079, V15: 0.205, V16: 0.438, V17: -0.004, V18: -0.363, V19: -1.186, V20: -0.337, V21: -0.083, V22: -0.173, V23: 0.100, V24: 0.012, V25: 0.145, V26: -0.007, V27: 0.043, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 3.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.074, V2: 0.030, V3: 1.448, V4: 2.686, V5: -0.822, V6: 0.567, V7: -0.789, V8: 0.435, V9: 0.459, V10: 0.516, V11: -1.131, V12: -0.988, V13: -2.312, V14: 0.079, V15: 0.205, V16: 0.438, V17: -0.004, V18: -0.363, V19: -1.186, V20: -0.337, V21: -0.083, V22: -0.173, V23: 0.100, V24: 0.012, V25: 0.145, V26: -0.007, V27: 0.043, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 3.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf750", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân lo���i là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.072, V3: 2.225, V4: -1.835, V5: -0.316, V6: -1.017, V7: 0.052, V8: 0.084, V9: 1.284, V10: -1.806, V11: -0.731, V12: 0.360, V13: -0.370, V14: -0.246, V15: 0.594, V16: -0.241, V17: -0.417, V18: 0.299, V19: -0.095, V20: -0.087, V21: 0.089, V22: 0.312, V23: -0.221, V24: 0.391, V25: 0.211, V26: -0.848, V27: 0.137, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.072, V3: 2.225, V4: -1.835, V5: -0.316, V6: -1.017, V7: 0.052, V8: 0.084, V9: 1.284, V10: -1.806, V11: -0.731, V12: 0.360, V13: -0.370, V14: -0.246, V15: 0.594, V16: -0.241, V17: -0.417, V18: 0.299, V19: -0.095, V20: -0.087, V21: 0.089, V22: 0.312, V23: -0.221, V24: 0.391, V25: 0.211, V26: -0.848, V27: 0.137, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf751", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.583, V2: 0.913, V3: 0.399, V4: 0.113, V5: -0.413, V6: -0.471, V7: 0.566, V8: 0.311, V9: -0.433, V10: -0.533, V11: -0.533, V12: -0.150, V13: -0.493, V14: 0.648, V15: 0.915, V16: -0.079, V17: 0.070, V18: -0.503, V19: -0.493, V20: -0.264, V21: 0.205, V22: 0.446, V23: 0.108, V24: 0.090, V25: -0.575, V26: 0.271, V27: -0.153, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 81.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.583, V2: 0.913, V3: 0.399, V4: 0.113, V5: -0.413, V6: -0.471, V7: 0.566, V8: 0.311, V9: -0.433, V10: -0.533, V11: -0.533, V12: -0.150, V13: -0.493, V14: 0.648, V15: 0.915, V16: -0.079, V17: 0.070, V18: -0.503, V19: -0.493, V20: -0.264, V21: 0.205, V22: 0.446, V23: 0.108, V24: 0.090, V25: -0.575, V26: 0.271, V27: -0.153, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 81.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf752", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.198, V2: -0.104, V3: -0.105, V4: -4.591, V5: -0.074, V6: -1.517, V7: 0.759, V8: 0.203, V9: -0.410, V10: -1.765, V11: 0.021, V12: 0.016, V13: -1.620, V14: 1.141, V15: -0.512, V16: -1.993, V17: -0.320, V18: 2.040, V19: -0.434, V20: -0.657, V21: -0.145, V22: -0.256, V23: -0.484, V24: -0.394, V25: 1.316, V26: -0.754, V27: -0.127, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 57.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.198, V2: -0.104, V3: -0.105, V4: -4.591, V5: -0.074, V6: -1.517, V7: 0.759, V8: 0.203, V9: -0.410, V10: -1.765, V11: 0.021, V12: 0.016, V13: -1.620, V14: 1.141, V15: -0.512, V16: -1.993, V17: -0.320, V18: 2.040, V19: -0.434, V20: -0.657, V21: -0.145, V22: -0.256, V23: -0.484, V24: -0.394, V25: 1.316, V26: -0.754, V27: -0.127, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 57.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf753", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.057, V2: 2.029, V3: 1.196, V4: 0.029, V5: -1.672, V6: 1.128, V7: -1.328, V8: 1.338, V9: 0.729, V10: 2.130, V11: -1.899, V12: 0.462, V13: 0.931, V14: -1.207, V15: -0.736, V16: -2.116, V17: 0.645, V18: 1.432, V19: -0.013, V20: 0.410, V21: -0.652, V22: -0.413, V23: -0.167, V24: 0.550, V25: 0.713, V26: -0.467, V27: -0.224, V28: -0.616, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.057, V2: 2.029, V3: 1.196, V4: 0.029, V5: -1.672, V6: 1.128, V7: -1.328, V8: 1.338, V9: 0.729, V10: 2.130, V11: -1.899, V12: 0.462, V13: 0.931, V14: -1.207, V15: -0.736, V16: -2.116, V17: 0.645, V18: 1.432, V19: -0.013, V20: 0.410, V21: -0.652, V22: -0.413, V23: -0.167, V24: 0.550, V25: 0.713, V26: -0.467, V27: -0.224, V28: -0.616, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf754", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.007, V2: 0.157, V3: 1.839, V4: 1.607, V5: -0.211, V6: 0.569, V7: 0.023, V8: 0.021, V9: 0.082, V10: 0.314, V11: 0.777, V12: 1.205, V13: 1.114, V14: -0.537, V15: -0.039, V16: -0.490, V17: -0.241, V18: 0.802, V19: 1.868, V20: 0.406, V21: 0.180, V22: 0.855, V23: 0.229, V24: 0.048, V25: -1.338, V26: -0.428, V27: 0.171, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 64.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.007, V2: 0.157, V3: 1.839, V4: 1.607, V5: -0.211, V6: 0.569, V7: 0.023, V8: 0.021, V9: 0.082, V10: 0.314, V11: 0.777, V12: 1.205, V13: 1.114, V14: -0.537, V15: -0.039, V16: -0.490, V17: -0.241, V18: 0.802, V19: 1.868, V20: 0.406, V21: 0.180, V22: 0.855, V23: 0.229, V24: 0.048, V25: -1.338, V26: -0.428, V27: 0.171, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 64.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf755", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.936, V2: -0.252, V3: 0.940, V4: 1.170, V5: -0.926, V6: -0.336, V7: -0.313, V8: 0.065, V9: 0.149, V10: 0.092, V11: 1.402, V12: 0.924, V13: -0.001, V14: 0.283, V15: 0.563, V16: 0.586, V17: -0.783, V18: 0.799, V19: -0.457, V20: 0.095, V21: 0.349, V22: 0.806, V23: -0.206, V24: 0.557, V25: 0.466, V26: -0.256, V27: 0.027, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 112.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.936, V2: -0.252, V3: 0.940, V4: 1.170, V5: -0.926, V6: -0.336, V7: -0.313, V8: 0.065, V9: 0.149, V10: 0.092, V11: 1.402, V12: 0.924, V13: -0.001, V14: 0.283, V15: 0.563, V16: 0.586, V17: -0.783, V18: 0.799, V19: -0.457, V20: 0.095, V21: 0.349, V22: 0.806, V23: -0.206, V24: 0.557, V25: 0.466, V26: -0.256, V27: 0.027, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 112.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf756", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 1.109, V3: 1.438, V4: -0.070, V5: -0.189, V6: -0.964, V7: 0.586, V8: 0.015, V9: -0.020, V10: 0.037, V11: -0.584, V12: -0.675, V13: -1.163, V14: 0.310, V15: 0.996, V16: 0.234, V17: -0.335, V18: -0.221, V19: -0.005, V20: 0.145, V21: -0.273, V22: -0.717, V23: -0.002, V24: 0.325, V25: -0.183, V26: 0.080, V27: 0.365, V28: 0.181, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 1.109, V3: 1.438, V4: -0.070, V5: -0.189, V6: -0.964, V7: 0.586, V8: 0.015, V9: -0.020, V10: 0.037, V11: -0.584, V12: -0.675, V13: -1.163, V14: 0.310, V15: 0.996, V16: 0.234, V17: -0.335, V18: -0.221, V19: -0.005, V20: 0.145, V21: -0.273, V22: -0.717, V23: -0.002, V24: 0.325, V25: -0.183, V26: 0.080, V27: 0.365, V28: 0.181, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf757", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275,��V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.104, V3: -1.840, V4: 0.211, V5: 0.667, V6: -0.336, V7: 0.080, V8: -0.070, V9: 0.247, V10: -0.211, V11: 0.804, V12: 0.756, V13: 0.134, V14: -0.688, V15: -0.477, V16: 0.620, V17: 0.079, V18: 0.302, V19: 0.486, V20: -0.127, V21: -0.337, V22: -0.895, V23: 0.279, V24: 0.102, V25: -0.234, V26: 0.178, V27: -0.066, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.104, V3: -1.840, V4: 0.211, V5: 0.667, V6: -0.336, V7: 0.080, V8: -0.070, V9: 0.247, V10: -0.211, V11: 0.804, V12: 0.756, V13: 0.134, V14: -0.688, V15: -0.477, V16: 0.620, V17: 0.079, V18: 0.302, V19: 0.486, V20: -0.127, V21: -0.337, V22: -0.895, V23: 0.279, V24: 0.102, V25: -0.234, V26: 0.178, V27: -0.066, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf758", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.611, V3: -0.421, V4: -0.462, V5: -0.342, V6: -0.205, V7: -0.201, V8: -0.009, V9: -1.109, V10: 0.937, V11: -0.091, V12: -0.689, V13: -1.406, V14: 0.817, V15: 0.246, V16: -0.791, V17: -0.578, V18: 1.575, V19: 0.068, V20: -0.434, V21: -0.786, V22: -2.121, V23: 0.067, V24: -0.949, V25: 0.147, V26: 0.145, V27: -0.065, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 78.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.611, V3: -0.421, V4: -0.462, V5: -0.342, V6: -0.205, V7: -0.201, V8: -0.009, V9: -1.109, V10: 0.937, V11: -0.091, V12: -0.689, V13: -1.406, V14: 0.817, V15: 0.246, V16: -0.791, V17: -0.578, V18: 1.575, V19: 0.068, V20: -0.434, V21: -0.786, V22: -2.121, V23: 0.067, V24: -0.949, V25: 0.147, V26: 0.145, V27: -0.065, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 78.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf759", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.184, V3: -1.922, V4: 0.273, V5: 0.775, V6: -0.465, V7: 0.202, V8: -0.211, V9: 0.433, V10: -0.404, V11: -0.903, V12: 0.325, V13: 0.798, V14: -1.000, V15: 0.223, V16: 0.389, V17: 0.292, V18: -0.295, V19: 0.186, V20: -0.105, V21: -0.388, V22: -0.970, V23: 0.271, V24: -0.052, V25: -0.177, V26: 0.209, V27: -0.056, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.184, V3: -1.922, V4: 0.273, V5: 0.775, V6: -0.465, V7: 0.202, V8: -0.211, V9: 0.433, V10: -0.404, V11: -0.903, V12: 0.325, V13: 0.798, V14: -1.000, V15: 0.223, V16: 0.389, V17: 0.292, V18: -0.295, V19: 0.186, V20: -0.105, V21: -0.388, V22: -0.970, V23: 0.271, V24: -0.052, V25: -0.177, V26: 0.209, V27: -0.056, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf760", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 0.364, V3: 1.512, V4: -1.285, V5: -1.601, V6: 0.394, V7: -1.039, V8: -0.169, V9: -0.919, V10: 0.173, V11: 0.525, V12: -0.049, V13: 0.079, V14: -0.331, V15: -0.558, V16: 1.532, V17: 0.176, V18: -0.199, V19: 0.996, V20: -0.187, V21: 1.213, V22: 0.904, V23: -0.120, V24: 0.040, V25: 0.065, V26: -0.085, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 59.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 0.364, V3: 1.512, V4: -1.285, V5: -1.601, V6: 0.394, V7: -1.039, V8: -0.169, V9: -0.919, V10: 0.173, V11: 0.525, V12: -0.049, V13: 0.079, V14: -0.331, V15: -0.558, V16: 1.532, V17: 0.176, V18: -0.199, V19: 0.996, V20: -0.187, V21: 1.213, V22: 0.904, V23: -0.120, V24: 0.040, V25: 0.065, V26: -0.085, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 59.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf761", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.406, V2: -0.900, V3: -0.441, V4: 0.063, V5: -3.455, V6: 0.457, V7: 1.270, V8: 0.907, V9: 0.472, V10: -1.573, V11: -1.471, V12: 0.505, V13: -0.027, V14: 0.164, V15: -0.908, V16: 0.795, V17: 0.214, V18: -0.358, V19: -0.141, V20: -0.944, V21: -0.259, V22: -0.059, V23: 0.857, V24: 0.493, V25: -0.686, V26: 0.686, V27: 0.510, V28: -0.846, Số lượng: 497.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.406, V2: -0.900, V3: -0.441, V4: 0.063, V5: -3.455, V6: 0.457, V7: 1.270, V8: 0.907, V9: 0.472, V10: -1.573, V11: -1.471, V12: 0.505, V13: -0.027, V14: 0.164, V15: -0.908, V16: 0.795, V17: 0.214, V18: -0.358, V19: -0.141, V20: -0.944, V21: -0.259, V22: -0.059, V23: 0.857, V24: 0.493, V25: -0.686, V26: 0.686, V27: 0.510, V28: -0.846, Số lượng: 497.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf762", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. B��ng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.288, V3: -0.911, V4: 0.760, V5: 0.289, V6: 0.525, V7: -0.312, V8: 0.022, V9: 2.194, V10: -0.372, V11: 1.013, V12: -0.930, V13: 2.020, V14: 1.171, V15: -3.060, V16: -0.548, V17: 0.592, V18: -0.326, V19: 0.775, V20: -0.173, V21: -0.484, V22: -0.835, V23: 0.236, V24: 0.196, V25: -0.115, V26: 0.036, V27: -0.063, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 27.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.288, V3: -0.911, V4: 0.760, V5: 0.289, V6: 0.525, V7: -0.312, V8: 0.022, V9: 2.194, V10: -0.372, V11: 1.013, V12: -0.930, V13: 2.020, V14: 1.171, V15: -3.060, V16: -0.548, V17: 0.592, V18: -0.326, V19: 0.775, V20: -0.173, V21: -0.484, V22: -0.835, V23: 0.236, V24: 0.196, V25: -0.115, V26: 0.036, V27: -0.063, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 27.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf763", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.512, V2: 0.585, V3: -0.620, V4: -0.217, V5: 2.429, V6: 4.251, V7: -0.424, V8: 1.585, V9: 0.033, V10: -0.788, V11: -0.921, V12: 0.497, V13: -0.426, V14: 0.225, V15: -1.052, V16: -0.597, V17: 0.102, V18: -0.726, V19: 0.428, V20: -0.177, V21: -0.335, V22: -0.992, V23: 0.316, V24: 0.621, V25: -0.994, V26: -1.143, V27: 0.184, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 13.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.512, V2: 0.585, V3: -0.620, V4: -0.217, V5: 2.429, V6: 4.251, V7: -0.424, V8: 1.585, V9: 0.033, V10: -0.788, V11: -0.921, V12: 0.497, V13: -0.426, V14: 0.225, V15: -1.052, V16: -0.597, V17: 0.102, V18: -0.726, V19: 0.428, V20: -0.177, V21: -0.335, V22: -0.992, V23: 0.316, V24: 0.621, V25: -0.994, V26: -1.143, V27: 0.184, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 13.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf764", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.153, V3: -0.618, V4: 0.411, V5: -0.251, V6: -0.840, V7: 1.226, V8: 0.165, V9: -0.190, V10: -1.724, V11: -0.773, V12: -0.044, V13: -0.116, V14: -1.068, V15: 0.065, V16: -0.313, V17: 1.571, V18: 0.472, V19: 1.058, V20: 0.588, V21: 0.095, V22: -0.201, V23: 0.543, V24: -0.084, V25: -0.440, V26: -0.004, V27: -0.002, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 264.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.153, V3: -0.618, V4: 0.411, V5: -0.251, V6: -0.840, V7: 1.226, V8: 0.165, V9: -0.190, V10: -1.724, V11: -0.773, V12: -0.044, V13: -0.116, V14: -1.068, V15: 0.065, V16: -0.313, V17: 1.571, V18: 0.472, V19: 1.058, V20: 0.588, V21: 0.095, V22: -0.201, V23: 0.543, V24: -0.084, V25: -0.440, V26: -0.004, V27: -0.002, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 264.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf765", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.305, V3: 0.684, V4: -0.268, V5: -0.884, V6: -0.735, V7: -0.542, V8: -0.338, V9: 0.600, V10: 0.076, V11: 0.628, V12: -1.990, V13: 3.281, V14: 0.648, V15: -1.403, V16: 0.471, V17: 1.321, V18: -1.693, V19: 0.727, V20: 0.095, V21: -0.157, V22: -0.021, V23: -0.036, V24: 0.408, V25: 0.590, V26: -0.288, V27: -0.002, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.305, V3: 0.684, V4: -0.268, V5: -0.884, V6: -0.735, V7: -0.542, V8: -0.338, V9: 0.600, V10: 0.076, V11: 0.628, V12: -1.990, V13: 3.281, V14: 0.648, V15: -1.403, V16: 0.471, V17: 1.321, V18: -1.693, V19: 0.727, V20: 0.095, V21: -0.157, V22: -0.021, V23: -0.036, V24: 0.408, V25: 0.590, V26: -0.288, V27: -0.002, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf766", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.975, V2: -1.374, V3: 0.091, V4: -1.165, V5: -0.945, V6: 1.558, V7: -1.982, V8: 0.676, V9: 0.300, V10: 0.758, V11: 1.264, V12: 0.225, V13: 0.170, V14: -0.473, V15: 1.089, V16: 1.147, V17: 0.316, V18: -1.438, V19: -0.630, V20: -0.109, V21: 0.553, V22: 1.736, V23: 0.245, V24: -1.391, V25: -0.660, V26: -0.003, V27: 0.100, V28: -0.057, Số lượng: 5.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.975, V2: -1.374, V3: 0.091, V4: -1.165, V5: -0.945, V6: 1.558, V7: -1.982, V8: 0.676, V9: 0.300, V10: 0.758, V11: 1.264, V12: 0.225, V13: 0.170, V14: -0.473, V15: 1.089, V16: 1.147, V17: 0.316, V18: -1.438, V19: -0.630, V20: -0.109, V21: 0.553, V22: 1.736, V23: 0.245, V24: -1.391, V25: -0.660, V26: -0.003, V27: 0.100, V28: -0.057, Số lượng: 5.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf767", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.913, V2: -0.072, V3: -0.140, V4: 1.328, V5: -0.406, V6: -0.218, V7: -0.415, V8: 0.013, V9: 0.783, V10: 0.120, V11: -0.458, V12: 0.861, V13: 0.692, V14: -0.143, V15: 0.427, V16: 0.205, V17: -0.537, V18: -0.388, V19: -0.658, V20: -0.189, V21: -0.135, V22: -0.273, V23: 0.441, V24: 1.030, V25: -0.399, V26: -0.996, V27: 0.060, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 12.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.913, V2: -0.072, V3: -0.140, V4: 1.328, V5: -0.406, V6: -0.218, V7: -0.415, V8: 0.013, V9: 0.783, V10: 0.120, V11: -0.458, V12: 0.861, V13: 0.692, V14: -0.143, V15: 0.427, V16: 0.205, V17: -0.537, V18: -0.388, V19: -0.658, V20: -0.189, V21: -0.135, V22: -0.273, V23: 0.441, V24: 1.030, V25: -0.399, V26: -0.996, V27: 0.060, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 12.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf768", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.064, V2: 0.031, V3: -1.037, V4: 0.407, V5: -0.051, V6: -1.194, V7: 0.257, V8: -0.397, V9: 0.377, V10: 0.042, V11: -0.549, V12: 1.016, V13: 1.143, V14: 0.061, V15: -0.079, V16: -0.159, V17: -0.347, V18: -1.005, V19: 0.136, V20: -0.157, V21: -0.277, V22: -0.608, V23: 0.329, V24: 0.076, V25: -0.263, V26: 0.192, V27: -0.063, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.064, V2: 0.031, V3: -1.037, V4: 0.407, V5: -0.051, V6: -1.194, V7: 0.257, V8: -0.397, V9: 0.377, V10: 0.042, V11: -0.549, V12: 1.016, V13: 1.143, V14: 0.061, V15: -0.079, V16: -0.159, V17: -0.347, V18: -1.005, V19: 0.136, V20: -0.157, V21: -0.277, V22: -0.608, V23: 0.329, V24: 0.076, V25: -0.263, V26: 0.192, V27: -0.063, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf769", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác ��ịnh gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.653, V3: 1.537, V4: -1.342, V5: -0.016, V6: -0.149, V7: 0.161, V8: 0.629, V9: 0.177, V10: -1.761, V11: 0.968, V12: 1.692, V13: 0.243, V14: 0.196, V15: -1.077, V16: -0.802, V17: 0.147, V18: -0.187, V19: 0.091, V20: -0.182, V21: 0.143, V22: 0.470, V23: -0.414, V24: 0.064, V25: 0.769, V26: -0.526, V27: -0.033, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 3.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.653, V3: 1.537, V4: -1.342, V5: -0.016, V6: -0.149, V7: 0.161, V8: 0.629, V9: 0.177, V10: -1.761, V11: 0.968, V12: 1.692, V13: 0.243, V14: 0.196, V15: -1.077, V16: -0.802, V17: 0.147, V18: -0.187, V19: 0.091, V20: -0.182, V21: 0.143, V22: 0.470, V23: -0.414, V24: 0.064, V25: 0.769, V26: -0.526, V27: -0.033, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 3.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf770", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.561, V2: -1.525, V3: 0.680, V4: 0.807, V5: -1.567, V6: -0.059, V7: -0.315, V8: -0.042, V9: -0.879, V10: 0.678, V11: 1.098, V12: 1.216, V13: 1.021, V14: -0.135, V15: -0.450, V16: -1.306, V17: -0.274, V18: 1.822, V19: -1.020, V20: 0.227, V21: 0.044, V22: -0.024, V23: -0.359, V24: 0.555, V25: 0.366, V26: -0.292, V27: 0.013, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 360.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.561, V2: -1.525, V3: 0.680, V4: 0.807, V5: -1.567, V6: -0.059, V7: -0.315, V8: -0.042, V9: -0.879, V10: 0.678, V11: 1.098, V12: 1.216, V13: 1.021, V14: -0.135, V15: -0.450, V16: -1.306, V17: -0.274, V18: 1.822, V19: -1.020, V20: 0.227, V21: 0.044, V22: -0.024, V23: -0.359, V24: 0.555, V25: 0.366, V26: -0.292, V27: 0.013, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 360.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf771", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.368, V3: -0.822, V4: 0.710, V5: -0.279, V6: 0.193, V7: -0.686, V8: 0.182, V9: 1.442, V10: -0.659, V11: 0.765, V12: 1.419, V13: 0.383, V14: -1.702, V15: -1.418, V16: 0.032, V17: 0.617, V18: 1.001, V19: 0.198, V20: -0.099, V21: 0.239, V22: 1.088, V23: -0.037, V24: 0.747, V25: 0.181, V26: -0.068, V27: 0.056, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.368, V3: -0.822, V4: 0.710, V5: -0.279, V6: 0.193, V7: -0.686, V8: 0.182, V9: 1.442, V10: -0.659, V11: 0.765, V12: 1.419, V13: 0.383, V14: -1.702, V15: -1.418, V16: 0.032, V17: 0.617, V18: 1.001, V19: 0.198, V20: -0.099, V21: 0.239, V22: 1.088, V23: -0.037, V24: 0.747, V25: 0.181, V26: -0.068, V27: 0.056, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf772", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: 0.157, V3: -1.616, V4: 0.624, V5: 0.378, V6: -0.840, V7: -0.013, V8: -0.226, V9: 2.016, V10: -0.703, V11: 0.069, V12: -3.199, V13: 0.169, V14: 0.894, V15: -0.359, V16: 0.375, V17: 1.275, V18: 0.173, V19: -0.120, V20: -0.296, V21: -0.536, V22: -1.267, V23: 0.363, V24: 0.379, V25: -0.326, V26: 0.142, V27: -0.100, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: 0.157, V3: -1.616, V4: 0.624, V5: 0.378, V6: -0.840, V7: -0.013, V8: -0.226, V9: 2.016, V10: -0.703, V11: 0.069, V12: -3.199, V13: 0.169, V14: 0.894, V15: -0.359, V16: 0.375, V17: 1.275, V18: 0.173, V19: -0.120, V20: -0.296, V21: -0.536, V22: -1.267, V23: 0.363, V24: 0.379, V25: -0.326, V26: 0.142, V27: -0.100, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf773", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.084, V2: -0.175, V3: -1.568, V4: 0.151, V5: 0.155, V6: -0.776, V7: 0.021, V8: -0.151, V9: 1.044, V10: -0.053, V11: -1.175, V12: -0.735, V13: -1.768, V14: 0.838, V15: 1.165, V16: -0.182, V17: -0.456, V18: 0.312, V19: -0.173, V20: -0.346, V21: 0.237, V22: 0.747, V23: 0.019, V24: 0.490, V25: 0.300, V26: -0.431, V27: -0.006, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.084, V2: -0.175, V3: -1.568, V4: 0.151, V5: 0.155, V6: -0.776, V7: 0.021, V8: -0.151, V9: 1.044, V10: -0.053, V11: -1.175, V12: -0.735, V13: -1.768, V14: 0.838, V15: 1.165, V16: -0.182, V17: -0.456, V18: 0.312, V19: -0.173, V20: -0.346, V21: 0.237, V22: 0.747, V23: 0.019, V24: 0.490, V25: 0.300, V26: -0.431, V27: -0.006, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf774", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.953, V2: -1.354, V3: -4.431, V4: -0.146, V5: -3.551, V6: 1.394, V7: -1.849, V8: 3.558, V9: -0.683, V10: 0.194, V11: -0.527, V12: 1.602, V13: 0.729, V14: 2.169, V15: 0.701, V16: -0.774, V17: 1.391, V18: 1.399, V19: -1.481, V20: -1.312, V21: -0.093, V22: 0.531, V23: -1.536, V24: -1.432, V25: -0.284, V26: 0.072, V27: 0.738, V28: -0.928, Số tiền giao dịch: 207.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.953, V2: -1.354, V3: -4.431, V4: -0.146, V5: -3.551, V6: 1.394, V7: -1.849, V8: 3.558, V9: -0.683, V10: 0.194, V11: -0.527, V12: 1.602, V13: 0.729, V14: 2.169, V15: 0.701, V16: -0.774, V17: 1.391, V18: 1.399, V19: -1.481, V20: -1.312, V21: -0.093, V22: 0.531, V23: -1.536, V24: -1.432, V25: -0.284, V26: 0.072, V27: 0.738, V28: -0.928, Số tiền giao dịch: 207.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf775", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.768, V2: -0.703, V3: -1.255, V4: 0.138, V5: -0.128, V6: -0.226, V7: -0.014, V8: -0.016, V9: 0.872, V10: -0.098, V11: 0.731, V12: 1.024, V13: -0.598, V14: 0.402, V15: -0.831, V16: -0.320, V17: -0.279, V18: -0.143, V19: 0.539, V20: 0.005, V21: -0.045, V22: -0.230, V23: 0.149, V24: 0.712, V25: -0.154, V26: -0.150, V27: -0.055, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 124.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.768, V2: -0.703, V3: -1.255, V4: 0.138, V5: -0.128, V6: -0.226, V7: -0.014, V8: -0.016, V9: 0.872, V10: -0.098, V11: 0.731, V12: 1.024, V13: -0.598, V14: 0.402, V15: -0.831, V16: -0.320, V17: -0.279, V18: -0.143, V19: 0.539, V20: 0.005, V21: -0.045, V22: -0.230, V23: 0.149, V24: 0.712, V25: -0.154, V26: -0.150, V27: -0.055, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 124.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf776", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.018, V2: 0.413, V3: 1.889, V4: -1.479, V5: 0.592, V6: -0.039, V7: 0.424, V8: 0.201, V9: 0.502, V10: -1.504, V11: -1.591, V12: -0.185, V13: -0.245, V14: -0.367, V15: -0.386, V16: 0.600, V17: -1.063, V18: 0.383, V19: -1.266, V20: -0.134, V21: 0.178, V22: 0.465, V23: -0.499, V24: 0.480, V25: 0.922, V26: -0.288, V27: 0.017, V28: 0.061, Số lượng: 11.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.018, V2: 0.413, V3: 1.889, V4: -1.479, V5: 0.592, V6: -0.039, V7: 0.424, V8: 0.201, V9: 0.502, V10: -1.504, V11: -1.591, V12: -0.185, V13: -0.245, V14: -0.367, V15: -0.386, V16: 0.600, V17: -1.063, V18: 0.383, V19: -1.266, V20: -0.134, V21: 0.178, V22: 0.465, V23: -0.499, V24: 0.480, V25: 0.922, V26: -0.288, V27: 0.017, V28: 0.061, Số lượng: 11.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf777", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.265, V3: -0.242, V4: 2.714, V5: 1.406, V6: 0.810, V7: 1.311, V8: -0.198, V9: -0.609, V10: 0.941, V11: 0.949, V12: -2.275, V13: 2.504, V14: 1.645, V15: -2.294, V16: 1.274, V17: -0.924, V18: 0.789, V19: -1.694, V20: -0.398, V21: 0.225, V22: 0.946, V23: 0.155, V24: 0.144, V25: -0.837, V26: -0.160, V27: -0.042, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 108.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.265, V3: -0.242, V4: 2.714, V5: 1.406, V6: 0.810, V7: 1.311, V8: -0.198, V9: -0.609, V10: 0.941, V11: 0.949, V12: -2.275, V13: 2.504, V14: 1.645, V15: -2.294, V16: 1.274, V17: -0.924, V18: 0.789, V19: -1.694, V20: -0.398, V21: 0.225, V22: 0.946, V23: 0.155, V24: 0.144, V25: -0.837, V26: -0.160, V27: -0.042, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 108.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf778", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: -0.200, V3: 1.256, V4: -0.577, V5: 0.007, V6: -0.727, V7: 0.357, V8: -0.621, V9: -1.055, V10: 0.552, V11: -0.050, V12: -1.135, V13: 0.765, V14: -1.924, V15: 1.323, V16: 1.057, V17: 0.994, V18: -0.541, V19: 1.561, V20: 0.491, V21: 0.077, V22: 0.478, V23: -0.082, V24: -0.022, V25: -0.620, V26: -0.293, V27: -0.246, V28: -0.204, Số tiền giao dịch: 79.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: -0.200, V3: 1.256, V4: -0.577, V5: 0.007, V6: -0.727, V7: 0.357, V8: -0.621, V9: -1.055, V10: 0.552, V11: -0.050, V12: -1.135, V13: 0.765, V14: -1.924, V15: 1.323, V16: 1.057, V17: 0.994, V18: -0.541, V19: 1.561, V20: 0.491, V21: 0.077, V22: 0.478, V23: -0.082, V24: -0.022, V25: -0.620, V26: -0.293, V27: -0.246, V28: -0.204, Số tiền giao dịch: 79.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf779", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 1.061, V3: 3.029, V4: 2.725, V5: -0.857, V6: 0.485, V7: -0.071, V8: 0.197, V9: -0.256, V10: 1.283, V11: -0.835, V12: -1.714, V13: -1.710, V14: -0.133, V15: 2.170, V16: 0.552, V17: -0.277, V18: 1.040, V19: 0.392, V20: 0.392, V21: 0.135, V22: 0.700, V23: -0.215, V24: 0.350, V25: -0.012, V26: 0.398, V27: 0.327, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 34.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 1.061, V3: 3.029, V4: 2.725, V5: -0.857, V6: 0.485, V7: -0.071, V8: 0.197, V9: -0.256, V10: 1.283, V11: -0.835, V12: -1.714, V13: -1.710, V14: -0.133, V15: 2.170, V16: 0.552, V17: -0.277, V18: 1.040, V19: 0.392, V20: 0.392, V21: 0.135, V22: 0.700, V23: -0.215, V24: 0.350, V25: -0.012, V26: 0.398, V27: 0.327, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 34.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf780", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.976, V2: -0.108, V3: 0.133, V4: 1.236, V5: -0.447, V6: -0.929, V7: 0.372, V8: -0.244, V9: 0.033, V10: -0.036, V11: -0.466, V12: -0.041, V13: -0.421, V14: 0.509, V15: 0.986, V16: 0.088, V17: -0.396, V18: -0.069, V19: -0.412, V20: 0.110, V21: 0.106, V22: 0.018, V23: -0.216, V24: 0.393, V25: 0.622, V26: -0.342, V27: -0.015, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 142.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.976, V2: -0.108, V3: 0.133, V4: 1.236, V5: -0.447, V6: -0.929, V7: 0.372, V8: -0.244, V9: 0.033, V10: -0.036, V11: -0.466, V12: -0.041, V13: -0.421, V14: 0.509, V15: 0.986, V16: 0.088, V17: -0.396, V18: -0.069, V19: -0.412, V20: 0.110, V21: 0.106, V22: 0.018, V23: -0.216, V24: 0.393, V25: 0.622, V26: -0.342, V27: -0.015, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 142.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf781", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.811, V2: 0.813, V3: 2.632, V4: 0.706, V5: -0.172, V6: 0.513, V7: 0.248, V8: 0.084, V9: -0.046, V10: 0.143, V11: 0.855, V12: 0.697, V13: 0.399, V14: -0.463, V15: 0.171, V16: 0.053, V17: -0.599, V18: 0.816, V19: 0.932, V20: 0.293, V21: -0.018, V22: 0.303, V23: -0.359, V24: 0.024, V25: 0.269, V26: -0.302, V27: 0.080, V28: -0.082, Số tiền giao dịch: 23.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.811, V2: 0.813, V3: 2.632, V4: 0.706, V5: -0.172, V6: 0.513, V7: 0.248, V8: 0.084, V9: -0.046, V10: 0.143, V11: 0.855, V12: 0.697, V13: 0.399, V14: -0.463, V15: 0.171, V16: 0.053, V17: -0.599, V18: 0.816, V19: 0.932, V20: 0.293, V21: -0.018, V22: 0.303, V23: -0.359, V24: 0.024, V25: 0.269, V26: -0.302, V27: 0.080, V28: -0.082, Số tiền giao dịch: 23.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf782", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.641, V2: -2.973, V3: 1.256, V4: -2.544, V5: -1.732, V6: 1.082, V7: 0.919, V8: -0.018, V9: 4.769, V10: -2.520, V11: 1.130, V12: -0.790, V13: 1.715, V14: -0.142, V15: -2.513, V16: -0.263, V17: 0.190, V18: 1.014, V19: 0.527, V20: -2.082, V21: -0.711, V22: 1.018, V23: 0.708, V24: 0.852, V25: 1.395, V26: -0.762, V27: 0.032, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 430.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.641, V2: -2.973, V3: 1.256, V4: -2.544, V5: -1.732, V6: 1.082, V7: 0.919, V8: -0.018, V9: 4.769, V10: -2.520, V11: 1.130, V12: -0.790, V13: 1.715, V14: -0.142, V15: -2.513, V16: -0.263, V17: 0.190, V18: 1.014, V19: 0.527, V20: -2.082, V21: -0.711, V22: 1.018, V23: 0.708, V24: 0.852, V25: 1.395, V26: -0.762, V27: 0.032, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 430.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf783", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.184, V2: -0.570, V3: 1.919, V4: 0.273, V5: 0.329, V6: -0.503, V7: -0.560, V8: 0.860, V9: -0.478, V10: -0.899, V11: 1.197, V12: 0.755, V13: -0.484, V14: 0.629, V15: 0.268, V16: 0.763, V17: -0.621, V18: 0.403, V19: -1.402, V20: 0.212, V21: 0.383, V22: 0.297, V23: 0.031, V24: 0.192, V25: -0.073, V26: -0.623, V27: -0.002, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 67.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.184, V2: -0.570, V3: 1.919, V4: 0.273, V5: 0.329, V6: -0.503, V7: -0.560, V8: 0.860, V9: -0.478, V10: -0.899, V11: 1.197, V12: 0.755, V13: -0.484, V14: 0.629, V15: 0.268, V16: 0.763, V17: -0.621, V18: 0.403, V19: -1.402, V20: 0.212, V21: 0.383, V22: 0.297, V23: 0.031, V24: 0.192, V25: -0.073, V26: -0.623, V27: -0.002, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 67.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf784", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.417, V2: 0.868, V3: 0.974, V4: -1.223, V5: 1.082, V6: 0.210, V7: 0.874, V8: -0.258, V9: 0.836, V10: -0.881, V11: -1.129, V12: -0.659, V13: -0.087, V14: -1.913, V15: 0.645, V16: 0.606, V17: -0.093, V18: 0.578, V19: -0.017, V20: 0.229, V21: -0.394, V22: -0.684, V23: -0.242, V24: -0.224, V25: -0.223, V26: -0.308, V27: -0.089, V28: -0.225, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.417, V2: 0.868, V3: 0.974, V4: -1.223, V5: 1.082, V6: 0.210, V7: 0.874, V8: -0.258, V9: 0.836, V10: -0.881, V11: -1.129, V12: -0.659, V13: -0.087, V14: -1.913, V15: 0.645, V16: 0.606, V17: -0.093, V18: 0.578, V19: -0.017, V20: 0.229, V21: -0.394, V22: -0.684, V23: -0.242, V24: -0.224, V25: -0.223, V26: -0.308, V27: -0.089, V28: -0.225, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf785", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nh��p vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.470, V2: -3.519, V3: -0.342, V4: 0.644, V5: -1.924, V6: 0.462, V7: 0.359, V8: 0.028, V9: -0.639, V10: 0.341, V11: 0.797, V12: 0.176, V13: -1.231, V14: 0.460, V15: -0.448, V16: -1.589, V17: 0.409, V18: 1.015, V19: -0.849, V20: 1.176, V21: -0.064, V22: -1.651, V23: -0.586, V24: 0.013, V25: -0.278, V26: 0.210, V27: -0.163, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 898.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.470, V2: -3.519, V3: -0.342, V4: 0.644, V5: -1.924, V6: 0.462, V7: 0.359, V8: 0.028, V9: -0.639, V10: 0.341, V11: 0.797, V12: 0.176, V13: -1.231, V14: 0.460, V15: -0.448, V16: -1.589, V17: 0.409, V18: 1.015, V19: -0.849, V20: 1.176, V21: -0.064, V22: -1.651, V23: -0.586, V24: 0.013, V25: -0.278, V26: 0.210, V27: -0.163, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 898.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf786", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: -0.112, V3: -0.986, V4: 0.291, V5: -0.900, V6: -0.332, V7: 1.646, V8: -0.814, V9: -1.209, V10: 1.184, V11: -1.339, V12: -1.293, V13: -0.776, V14: 0.499, V15: 1.154, V16: -3.321, V17: 1.053, V18: 1.784, V19: 2.130, V20: -0.809, V21: 0.112, V22: 1.544, V23: -0.230, V24: 0.013, V25: 0.019, V26: 1.024, V27: -0.146, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 255.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: -0.112, V3: -0.986, V4: 0.291, V5: -0.900, V6: -0.332, V7: 1.646, V8: -0.814, V9: -1.209, V10: 1.184, V11: -1.339, V12: -1.293, V13: -0.776, V14: 0.499, V15: 1.154, V16: -3.321, V17: 1.053, V18: 1.784, V19: 2.130, V20: -0.809, V21: 0.112, V22: 1.544, V23: -0.230, V24: 0.013, V25: 0.019, V26: 1.024, V27: -0.146, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 255.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf787", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.194, V3: 0.563, V4: -0.752, V5: 1.445, V6: -0.646, V7: 0.756, V8: 0.034, V9: -0.721, V10: -0.469, V11: 0.053, V12: 0.033, V13: -0.561, V14: 0.629, V15: -0.486, V16: 0.742, V17: -1.164, V18: 0.198, V19: 0.253, V20: 0.086, V21: -0.224, V22: -1.033, V23: 0.098, V24: -0.886, V25: -0.368, V26: -0.036, V27: 0.017, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 38.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.194, V3: 0.563, V4: -0.752, V5: 1.445, V6: -0.646, V7: 0.756, V8: 0.034, V9: -0.721, V10: -0.469, V11: 0.053, V12: 0.033, V13: -0.561, V14: 0.629, V15: -0.486, V16: 0.742, V17: -1.164, V18: 0.198, V19: 0.253, V20: 0.086, V21: -0.224, V22: -1.033, V23: 0.098, V24: -0.886, V25: -0.368, V26: -0.036, V27: 0.017, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 38.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf788", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.666, V2: -0.839, V3: 0.873, V4: -3.630, V5: 1.835, V6: 3.938, V7: -1.355, V8: 1.312, V9: -0.317, V10: -0.469, V11: -0.450, V12: -0.795, V13: 0.004, V14: -0.834, V15: -0.033, V16: 1.991, V17: -0.689, V18: -0.772, V19: -1.192, V20: 0.075, V21: 0.508, V22: 1.222, V23: -0.175, V24: 0.723, V25: -0.179, V26: -0.267, V27: 0.158, V28: 0.145, Số lượng: 3.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.666, V2: -0.839, V3: 0.873, V4: -3.630, V5: 1.835, V6: 3.938, V7: -1.355, V8: 1.312, V9: -0.317, V10: -0.469, V11: -0.450, V12: -0.795, V13: 0.004, V14: -0.834, V15: -0.033, V16: 1.991, V17: -0.689, V18: -0.772, V19: -1.192, V20: 0.075, V21: 0.508, V22: 1.222, V23: -0.175, V24: 0.723, V25: -0.179, V26: -0.267, V27: 0.158, V28: 0.145, Số lượng: 3.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf789", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.401, V2: 0.994, V3: 1.142, V4: -0.177, V5: 0.395, V6: -0.017, V7: 0.483, V8: 0.263, V9: -0.560, V10: -0.370, V11: 1.330, V12: 0.321, V13: -0.429, V14: -0.125, V15: 0.524, V16: 0.405, V17: -0.055, V18: 0.075, V19: -0.032, V20: 0.067, V21: -0.213, V22: -0.563, V23: -0.038, V24: -0.373, V25: -0.238, V26: 0.106, V27: 0.255, V28: 0.080, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.401, V2: 0.994, V3: 1.142, V4: -0.177, V5: 0.395, V6: -0.017, V7: 0.483, V8: 0.263, V9: -0.560, V10: -0.370, V11: 1.330, V12: 0.321, V13: -0.429, V14: -0.125, V15: 0.524, V16: 0.405, V17: -0.055, V18: 0.075, V19: -0.032, V20: 0.067, V21: -0.213, V22: -0.563, V23: -0.038, V24: -0.373, V25: -0.238, V26: 0.106, V27: 0.255, V28: 0.080, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf790", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.016, V2: -0.044, V3: 0.880, V4: 1.175, V5: -0.587, V6: 0.048, V7: -0.369, V8: 0.205, V9: 0.024, V10: 0.149, V11: 1.606, V12: 0.844, V13: -0.327, V14: 0.433, V15: 0.778, V16: 0.298, V17: -0.485, V18: 0.223, V19: -0.783, V20: -0.085, V21: 0.247, V22: 0.645, V23: -0.074, V24: 0.220, V25: 0.369, V26: -0.284, V27: 0.045, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.016, V2: -0.044, V3: 0.880, V4: 1.175, V5: -0.587, V6: 0.048, V7: -0.369, V8: 0.205, V9: 0.024, V10: 0.149, V11: 1.606, V12: 0.844, V13: -0.327, V14: 0.433, V15: 0.778, V16: 0.298, V17: -0.485, V18: 0.223, V19: -0.783, V20: -0.085, V21: 0.247, V22: 0.645, V23: -0.074, V24: 0.220, V25: 0.369, V26: -0.284, V27: 0.045, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf791", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.362, V2: 1.215, V3: 0.981, V4: 0.727, V5: -1.289, V6: -0.068, V7: -0.221, V8: 0.710, V9: 0.079, V10: -0.728, V11: -1.241, V12: 1.002, V13: 0.854, V14: -0.178, V15: -0.927, V16: -0.650, V17: 0.751, V18: -0.422, V19: 1.168, V20: -0.301, V21: 0.090, V22: 0.355, V23: 0.025, V24: 0.493, V25: -0.376, V26: 0.491, V27: -0.433, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 64.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.362, V2: 1.215, V3: 0.981, V4: 0.727, V5: -1.289, V6: -0.068, V7: -0.221, V8: 0.710, V9: 0.079, V10: -0.728, V11: -1.241, V12: 1.002, V13: 0.854, V14: -0.178, V15: -0.927, V16: -0.650, V17: 0.751, V18: -0.422, V19: 1.168, V20: -0.301, V21: 0.090, V22: 0.355, V23: 0.025, V24: 0.493, V25: -0.376, V26: 0.491, V27: -0.433, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 64.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf792", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  đ��ợc biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.828, V2: -1.248, V3: -0.750, V4: -0.579, V5: -0.331, V6: 1.381, V7: -1.082, V8: 0.494, V9: 0.020, V10: 0.671, V11: 0.647, V12: 0.640, V13: -0.248, V14: 0.242, V15: 0.665, V16: -1.798, V17: 0.112, V18: 0.515, V19: -1.358, V20: -0.584, V21: -0.459, V22: -0.840, V23: 0.409, V24: -1.739, V25: -0.757, V26: -0.555, V27: 0.083, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 83.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.828, V2: -1.248, V3: -0.750, V4: -0.579, V5: -0.331, V6: 1.381, V7: -1.082, V8: 0.494, V9: 0.020, V10: 0.671, V11: 0.647, V12: 0.640, V13: -0.248, V14: 0.242, V15: 0.665, V16: -1.798, V17: 0.112, V18: 0.515, V19: -1.358, V20: -0.584, V21: -0.459, V22: -0.840, V23: 0.409, V24: -1.739, V25: -0.757, V26: -0.555, V27: 0.083, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 83.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf793", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.289, V2: -0.666, V3: 1.824, V4: -0.709, V5: -0.350, V6: -0.112, V7: -0.523, V8: -0.223, V9: -0.707, V10: 1.501, V11: 1.926, V12: 0.084, V13: 0.747, V14: -0.808, V15: 0.847, V16: 0.648, V17: 0.198, V18: -0.712, V19: 1.091, V20: 0.433, V21: 0.521, V22: 2.010, V23: -0.005, V24: 0.299, V25: -1.403, V26: -0.190, V27: 0.166, V28: -0.142, Số tiền giao dịch: 44.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.289, V2: -0.666, V3: 1.824, V4: -0.709, V5: -0.350, V6: -0.112, V7: -0.523, V8: -0.223, V9: -0.707, V10: 1.501, V11: 1.926, V12: 0.084, V13: 0.747, V14: -0.808, V15: 0.847, V16: 0.648, V17: 0.198, V18: -0.712, V19: 1.091, V20: 0.433, V21: 0.521, V22: 2.010, V23: -0.005, V24: 0.299, V25: -1.403, V26: -0.190, V27: 0.166, V28: -0.142, Số tiền giao dịch: 44.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf794", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.173, V3: -1.125, V4: 0.418, V5: -0.263, V6: -1.218, V7: 0.071, V8: -0.236, V9: 0.798, V10: 0.122, V11: -1.080, V12: -0.468, V13: -1.592, V14: 0.603, V15: 0.227, V16: -0.009, V17: -0.215, V18: -0.645, V19: 0.181, V20: -0.329, V21: -0.312, V22: -0.847, V23: 0.352, V24: -0.070, V25: -0.347, V26: 0.205, V27: -0.082, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.173, V3: -1.125, V4: 0.418, V5: -0.263, V6: -1.218, V7: 0.071, V8: -0.236, V9: 0.798, V10: 0.122, V11: -1.080, V12: -0.468, V13: -1.592, V14: 0.603, V15: 0.227, V16: -0.009, V17: -0.215, V18: -0.645, V19: 0.181, V20: -0.329, V21: -0.312, V22: -0.847, V23: 0.352, V24: -0.070, V25: -0.347, V26: 0.205, V27: -0.082, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf795", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.707, V3: -0.934, V4: -2.653, V5: 2.920, V6: 3.265, V7: 0.592, V8: 0.614, V9: 0.211, V10: -0.051, V11: 0.173, V12: -0.093, V13: -0.319, V14: 0.196, V15: 0.938, V16: -0.571, V17: -0.356, V18: -0.816, V19: 0.688, V20: 0.354, V21: -0.320, V22: -0.697, V23: -0.017, V24: 0.723, V25: -0.465, V26: 0.584, V27: 0.128, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.707, V3: -0.934, V4: -2.653, V5: 2.920, V6: 3.265, V7: 0.592, V8: 0.614, V9: 0.211, V10: -0.051, V11: 0.173, V12: -0.093, V13: -0.319, V14: 0.196, V15: 0.938, V16: -0.571, V17: -0.356, V18: -0.816, V19: 0.688, V20: 0.354, V21: -0.320, V22: -0.697, V23: -0.017, V24: 0.723, V25: -0.465, V26: 0.584, V27: 0.128, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf796", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.933, V2: -0.078, V3: 1.989, V4: 0.609, V5: 1.110, V6: -1.069, V7: 0.171, V8: -0.202, V9: -0.597, V10: -0.113, V11: 0.423, V12: 0.714, V13: 1.205, V14: -0.115, V15: 1.353, V16: -0.614, V17: 0.093, V18: -0.953, V19: 0.235, V20: 0.403, V21: -0.060, V22: -0.214, V23: 0.200, V24: 0.424, V25: -0.573, V26: 0.107, V27: -0.073, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.933, V2: -0.078, V3: 1.989, V4: 0.609, V5: 1.110, V6: -1.069, V7: 0.171, V8: -0.202, V9: -0.597, V10: -0.113, V11: 0.423, V12: 0.714, V13: 1.205, V14: -0.115, V15: 1.353, V16: -0.614, V17: 0.093, V18: -0.953, V19: 0.235, V20: 0.403, V21: -0.060, V22: -0.214, V23: 0.200, V24: 0.424, V25: -0.573, V26: 0.107, V27: -0.073, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf797", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.001, V2: 0.093, V3: 0.993, V4: -2.373, V5: -0.829, V6: 0.447, V7: -0.031, V8: 0.230, V9: -0.717, V10: 0.123, V11: 0.653, V12: 0.307, V13: 0.861, V14: -0.772, V15: -1.361, V16: 1.509, V17: -0.370, V18: -0.566, V19: -0.034, V20: -0.128, V21: 0.575, V22: 1.698, V23: -0.246, V24: 0.787, V25: -0.234, V26: -0.225, V27: -0.466, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 99.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.001, V2: 0.093, V3: 0.993, V4: -2.373, V5: -0.829, V6: 0.447, V7: -0.031, V8: 0.230, V9: -0.717, V10: 0.123, V11: 0.653, V12: 0.307, V13: 0.861, V14: -0.772, V15: -1.361, V16: 1.509, V17: -0.370, V18: -0.566, V19: -0.034, V20: -0.128, V21: 0.575, V22: 1.698, V23: -0.246, V24: 0.787, V25: -0.234, V26: -0.225, V27: -0.466, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 99.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf798", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.319, V2: 0.988, V3: 0.805, V4: -0.604, V5: -0.552, V6: -0.550, V7: 1.696, V8: -0.390, V9: -0.380, V10: -0.060, V11: 1.152, V12: -0.061, V13: -1.433, V14: 0.505, V15: -0.457, V16: 0.445, V17: -0.786, V18: 0.128, V19: -0.536, V20: -0.657, V21: 0.049, V22: 0.183, V23: -0.055, V24: 0.542, V25: -0.130, V26: 0.084, V27: -0.427, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 166.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.319, V2: 0.988, V3: 0.805, V4: -0.604, V5: -0.552, V6: -0.550, V7: 1.696, V8: -0.390, V9: -0.380, V10: -0.060, V11: 1.152, V12: -0.061, V13: -1.433, V14: 0.505, V15: -0.457, V16: 0.445, V17: -0.786, V18: 0.128, V19: -0.536, V20: -0.657, V21: 0.049, V22: 0.183, V23: -0.055, V24: 0.542, V25: -0.130, V26: 0.084, V27: -0.427, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 166.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf799", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận th��� tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.002, V2: -2.965, V3: 0.426, V4: 0.211, V5: -2.227, V6: -0.066, V7: -0.146, V8: -0.171, V9: -0.061, V10: 0.036, V11: -0.669, V12: 0.192, V13: 0.926, V14: -0.908, V15: -0.675, V16: 0.795, V17: 0.669, V18: -1.493, V19: 0.688, V20: 1.509, V21: 0.431, V22: -0.121, V23: -0.613, V24: 0.484, V25: 0.154, V26: -0.321, V27: -0.072, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 703.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.002, V2: -2.965, V3: 0.426, V4: 0.211, V5: -2.227, V6: -0.066, V7: -0.146, V8: -0.171, V9: -0.061, V10: 0.036, V11: -0.669, V12: 0.192, V13: 0.926, V14: -0.908, V15: -0.675, V16: 0.795, V17: 0.669, V18: -1.493, V19: 0.688, V20: 1.509, V21: 0.431, V22: -0.121, V23: -0.613, V24: 0.484, V25: 0.154, V26: -0.321, V27: -0.072, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 703.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf800", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.276, V2: 1.748, V3: 0.889, V4: -0.975, V5: 0.068, V6: -0.834, V7: 1.148, V8: -0.858, V9: 2.761, V10: 3.196, V11: -0.359, V12: 0.240, V13: 0.249, V14: -1.966, V15: -0.666, V16: -0.776, V17: -0.602, V18: -0.860, V19: -0.289, V20: 0.801, V21: -0.555, V22: 0.242, V23: -0.080, V24: 0.438, V25: 0.234, V26: 0.353, V27: -0.377, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.276, V2: 1.748, V3: 0.889, V4: -0.975, V5: 0.068, V6: -0.834, V7: 1.148, V8: -0.858, V9: 2.761, V10: 3.196, V11: -0.359, V12: 0.240, V13: 0.249, V14: -1.966, V15: -0.666, V16: -0.776, V17: -0.602, V18: -0.860, V19: -0.289, V20: 0.801, V21: -0.555, V22: 0.242, V23: -0.080, V24: 0.438, V25: 0.234, V26: 0.353, V27: -0.377, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf801", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 0.081, V3: 0.883, V4: -1.582, V5: -0.358, V6: -1.290, V7: 0.542, V8: 0.329, V9: 0.820, V10: -1.871, V11: -0.864, V12: 0.836, V13: -0.010, V14: 0.193, V15: -0.287, V16: -0.739, V17: 0.107, V18: -0.272, V19: 0.298, V20: 0.258, V21: -0.000, V22: -0.170, V23: 0.033, V24: 0.398, V25: 0.395, V26: -0.773, V27: 0.219, V28: 0.032, Số lượng: 105.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 0.081, V3: 0.883, V4: -1.582, V5: -0.358, V6: -1.290, V7: 0.542, V8: 0.329, V9: 0.820, V10: -1.871, V11: -0.864, V12: 0.836, V13: -0.010, V14: 0.193, V15: -0.287, V16: -0.739, V17: 0.107, V18: -0.272, V19: 0.298, V20: 0.258, V21: -0.000, V22: -0.170, V23: 0.033, V24: 0.398, V25: 0.395, V26: -0.773, V27: 0.219, V28: 0.032, Số lượng: 105.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf802", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.382, V2: 0.545, V3: 0.039, V4: 0.174, V5: 0.503, V6: -0.962, V7: 0.707, V8: -0.233, V9: -0.166, V10: -0.192, V11: -0.886, V12: 0.140, V13: 0.163, V14: 0.243, V15: 0.197, V16: -0.557, V17: -0.000, V18: -0.662, V19: 0.964, V20: -0.026, V21: -0.135, V22: -0.287, V23: 0.261, V24: -0.074, V25: -1.249, V26: 0.206, V27: 0.121, V28: 0.132, Số lượng: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.382, V2: 0.545, V3: 0.039, V4: 0.174, V5: 0.503, V6: -0.962, V7: 0.707, V8: -0.233, V9: -0.166, V10: -0.192, V11: -0.886, V12: 0.140, V13: 0.163, V14: 0.243, V15: 0.197, V16: -0.557, V17: -0.000, V18: -0.662, V19: 0.964, V20: -0.026, V21: -0.135, V22: -0.287, V23: 0.261, V24: -0.074, V25: -1.249, V26: 0.206, V27: 0.121, V28: 0.132, Số lượng: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf803", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.749, V3: -1.172, V4: -0.287, V5: -0.663, V6: -1.080, V7: -0.192, V8: -0.327, V9: -0.406, V10: 0.835, V11: -1.057, V12: -0.018, V13: -0.064, V14: 0.169, V15: -0.276, V16: -1.797, V17: 0.161, V18: 0.385, V19: -0.601, V20: -0.577, V21: -0.590, V22: -1.158, V23: 0.347, V24: -0.043, V25: -0.371, V26: 0.392, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 43.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.749, V3: -1.172, V4: -0.287, V5: -0.663, V6: -1.080, V7: -0.192, V8: -0.327, V9: -0.406, V10: 0.835, V11: -1.057, V12: -0.018, V13: -0.064, V14: 0.169, V15: -0.276, V16: -1.797, V17: 0.161, V18: 0.385, V19: -0.601, V20: -0.577, V21: -0.590, V22: -1.158, V23: 0.347, V24: -0.043, V25: -0.371, V26: 0.392, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 43.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf804", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.461, V3: -0.603, V4: 0.235, V5: -0.498, V6: -0.205, V7: -0.726, V8: 0.084, V9: 1.264, V10: 0.110, V11: -1.325, V12: -0.589, V13: -1.045, V14: 0.150, V15: 1.073, V16: 0.702, V17: -0.717, V18: 0.378, V19: -0.276, V20: -0.240, V21: 0.139, V22: 0.454, V23: 0.204, V24: 0.483, V25: -0.309, V26: 0.525, V27: -0.040, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 3.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.461, V3: -0.603, V4: 0.235, V5: -0.498, V6: -0.205, V7: -0.726, V8: 0.084, V9: 1.264, V10: 0.110, V11: -1.325, V12: -0.589, V13: -1.045, V14: 0.150, V15: 1.073, V16: 0.702, V17: -0.717, V18: 0.378, V19: -0.276, V20: -0.240, V21: 0.139, V22: 0.454, V23: 0.204, V24: 0.483, V25: -0.309, V26: 0.525, V27: -0.040, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 3.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf805", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 0.211, V3: -1.126, V4: -0.711, V5: 2.303, V6: 0.160, V7: 0.274, V8: 0.741, V9: -0.530, V10: -1.619, V11: 0.488, V12: 0.905, V13: 0.504, V14: -0.658, V15: 0.167, V16: -0.930, V17: 1.853, V18: -2.221, V19: -2.522, V20: -0.160, V21: 0.212, V22: 0.404, V23: 0.302, V24: -0.266, V25: -1.432, V26: 0.118, V27: 0.157, V28: 0.069, Số tiền giao dịch: 4.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 0.211, V3: -1.126, V4: -0.711, V5: 2.303, V6: 0.160, V7: 0.274, V8: 0.741, V9: -0.530, V10: -1.619, V11: 0.488, V12: 0.905, V13: 0.504, V14: -0.658, V15: 0.167, V16: -0.930, V17: 1.853, V18: -2.221, V19: -2.522, V20: -0.160, V21: 0.212, V22: 0.404, V23: 0.302, V24: -0.266, V25: -1.432, V26: 0.118, V27: 0.157, V28: 0.069, Số tiền giao dịch: 4.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf806", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.063, V2: -0.202, V3: 1.174, V4: 1.030, V5: -1.172, V6: -0.687, V7: -0.330, V8: -0.097, V9: 0.644, V10: -0.260, V11: -0.137, V12: 1.050, V13: 0.827, V14: -0.462, V15: -0.057, V16: -0.205, V17: 0.031, V18: -0.451, V19: -0.287, V20: 0.038, V21: 0.137, V22: 0.549, V23: -0.095, V24: 1.014, V25: 0.432, V26: 0.469, V27: 0.002, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 59.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.063, V2: -0.202, V3: 1.174, V4: 1.030, V5: -1.172, V6: -0.687, V7: -0.330, V8: -0.097, V9: 0.644, V10: -0.260, V11: -0.137, V12: 1.050, V13: 0.827, V14: -0.462, V15: -0.057, V16: -0.205, V17: 0.031, V18: -0.451, V19: -0.287, V20: 0.038, V21: 0.137, V22: 0.549, V23: -0.095, V24: 1.014, V25: 0.432, V26: 0.469, V27: 0.002, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 59.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf807", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.460, V2: -0.424, V3: -0.233, V4: -0.640, V5: -0.824, V6: -1.460, V7: -0.184, V8: -0.286, V9: -0.820, V10: 0.754, V11: -0.605, V12: -1.781, V13: -2.069, V14: 0.549, V15: 0.662, V16: 0.829, V17: 0.531, V18: -1.333, V19: 0.654, V20: -0.088, V21: 0.161, V22: 0.308, V23: -0.133, V24: 0.362, V25: 0.722, V26: -0.076, V27: -0.042, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 7.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.460, V2: -0.424, V3: -0.233, V4: -0.640, V5: -0.824, V6: -1.460, V7: -0.184, V8: -0.286, V9: -0.820, V10: 0.754, V11: -0.605, V12: -1.781, V13: -2.069, V14: 0.549, V15: 0.662, V16: 0.829, V17: 0.531, V18: -1.333, V19: 0.654, V20: -0.088, V21: 0.161, V22: 0.308, V23: -0.133, V24: 0.362, V25: 0.722, V26: -0.076, V27: -0.042, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 7.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf808", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.583, V2: -1.002, V3: 1.062, V4: 2.034, V5: -1.452, V6: 1.088, V7: -1.516, V8: 0.433, V9: 3.413, V10: -0.442, V11: 0.902, V12: -0.908, V13: 1.543, V14: 0.390, V15: -2.999, V16: -0.133, V17: 0.526, V18: 0.841, V19: -0.202, V20: -0.105, V21: 0.094, V22: 0.849, V23: 0.046, V24: -0.009, V25: -0.244, V26: -0.543, V27: 0.089, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 112.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.583, V2: -1.002, V3: 1.062, V4: 2.034, V5: -1.452, V6: 1.088, V7: -1.516, V8: 0.433, V9: 3.413, V10: -0.442, V11: 0.902, V12: -0.908, V13: 1.543, V14: 0.390, V15: -2.999, V16: -0.133, V17: 0.526, V18: 0.841, V19: -0.202, V20: -0.105, V21: 0.094, V22: 0.849, V23: 0.046, V24: -0.009, V25: -0.244, V26: -0.543, V27: 0.089, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 112.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf809", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.847, V2: -1.251, V3: 0.205, V4: 0.340, V5: -0.625, V6: 1.144, V7: -0.607, V8: 0.237, V9: -0.718, V10: 0.703, V11: 0.027, V12: 0.647, V13: 0.849, V14: -0.143, V15: -0.072, V16: -1.197, V17: -0.477, V18: 1.841, V19: -0.820, V20: -0.030, V21: -0.096, V22: -0.129, V23: -0.388, V24: -1.146, V25: 0.508, V26: -0.164, V27: 0.049, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 239.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.847, V2: -1.251, V3: 0.205, V4: 0.340, V5: -0.625, V6: 1.144, V7: -0.607, V8: 0.237, V9: -0.718, V10: 0.703, V11: 0.027, V12: 0.647, V13: 0.849, V14: -0.143, V15: -0.072, V16: -1.197, V17: -0.477, V18: 1.841, V19: -0.820, V20: -0.030, V21: -0.096, V22: -0.129, V23: -0.388, V24: -1.146, V25: 0.508, V26: -0.164, V27: 0.049, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 239.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf810", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.993, V2: -0.158, V3: 0.877, V4: 1.191, V5: -0.704, V6: 0.051, V7: -0.448, V8: 0.271, V9: 0.194, V10: 0.171, V11: 1.432, V12: 0.299, V13: -1.352, V14: 0.629, V15: 0.910, V16: 0.371, V17: -0.434, V18: 0.350, V19: -0.778, V20: -0.129, V21: 0.227, V22: 0.507, V23: -0.055, V24: 0.201, V25: 0.304, V26: -0.303, V27: 0.038, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 60.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.993, V2: -0.158, V3: 0.877, V4: 1.191, V5: -0.704, V6: 0.051, V7: -0.448, V8: 0.271, V9: 0.194, V10: 0.171, V11: 1.432, V12: 0.299, V13: -1.352, V14: 0.629, V15: 0.910, V16: 0.371, V17: -0.434, V18: 0.350, V19: -0.778, V20: -0.129, V21: 0.227, V22: 0.507, V23: -0.055, V24: 0.201, V25: 0.304, V26: -0.303, V27: 0.038, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 60.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf811", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.039, V3: -1.937, V4: 0.340, V5: 0.455, V6: -1.494, V7: 0.825, V8: -0.621, V9: -0.016, V10: 0.094, V11: -0.556, V12: 0.942, V13: 1.121, V14: 0.344, V15: -0.417, V16: -0.759, V17: -0.086, V18: -1.044, V19: 0.069, V20: -0.090, V21: 0.137, V22: 0.591, V23: -0.067, V24: 0.114, V25: 0.366, V26: 0.822, V27: -0.117, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 39.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.039, V3: -1.937, V4: 0.340, V5: 0.455, V6: -1.494, V7: 0.825, V8: -0.621, V9: -0.016, V10: 0.094, V11: -0.556, V12: 0.942, V13: 1.121, V14: 0.344, V15: -0.417, V16: -0.759, V17: -0.086, V18: -1.044, V19: 0.069, V20: -0.090, V21: 0.137, V22: 0.591, V23: -0.067, V24: 0.114, V25: 0.366, V26: 0.822, V27: -0.117, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 39.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf812", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.754, V2: 1.098, V3: 1.835, V4: 0.615, V5: -0.318, V6: -0.101, V7: 0.039, V8: -0.657, V9: -0.049, V10: -0.216, V11: -0.312, V12: -0.415, V13: -1.023, V14: 0.271, V15: 1.248, V16: -0.047, V17: -0.098, V18: -0.015, V19: -0.966, V20: -0.370, V21: 1.101, V22: 0.686, V23: 0.006, V24: 0.362, V25: -0.458, V26: -0.353, V27: 0.095, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.754, V2: 1.098, V3: 1.835, V4: 0.615, V5: -0.318, V6: -0.101, V7: 0.039, V8: -0.657, V9: -0.049, V10: -0.216, V11: -0.312, V12: -0.415, V13: -1.023, V14: 0.271, V15: 1.248, V16: -0.047, V17: -0.098, V18: -0.015, V19: -0.966, V20: -0.370, V21: 1.101, V22: 0.686, V23: 0.006, V24: 0.362, V25: -0.458, V26: -0.353, V27: 0.095, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf813", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.697, V2: 0.772, V3: 0.778, V4: -0.255, V5: 0.866, V6: -0.123, V7: 0.520, V8: 0.098, V9: -0.529, V10: -0.223, V11: 0.506, V12: 0.388, V13: 0.557, V14: -0.406, V15: 0.274, V16: 0.906, V17: -0.699, V18: 0.703, V19: 0.669, V20: 0.115, V21: -0.292, V22: -0.737, V23: 0.124, V24: -0.900, V25: 0.037, V26: 0.126, V27: 0.151, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.697, V2: 0.772, V3: 0.778, V4: -0.255, V5: 0.866, V6: -0.123, V7: 0.520, V8: 0.098, V9: -0.529, V10: -0.223, V11: 0.506, V12: 0.388, V13: 0.557, V14: -0.406, V15: 0.274, V16: 0.906, V17: -0.699, V18: 0.703, V19: 0.669, V20: 0.115, V21: -0.292, V22: -0.737, V23: 0.124, V24: -0.900, V25: 0.037, V26: 0.126, V27: 0.151, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf814", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -1.487, V3: 0.444, V4: -1.492, V5: -1.523, V6: 0.068, V7: -1.237, V8: 0.186, V9: -1.783, V10: 1.537, V11: 0.965, V12: -0.906, V13: -0.877, V14: 0.119, V15: 0.493, V16: -0.112, V17: 0.415, V18: 0.257, V19: -0.204, V20: -0.235, V21: -0.271, V22: -0.706, V23: 0.092, V24: -0.387, V25: -0.008, V26: -0.383, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 104.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -1.487, V3: 0.444, V4: -1.492, V5: -1.523, V6: 0.068, V7: -1.237, V8: 0.186, V9: -1.783, V10: 1.537, V11: 0.965, V12: -0.906, V13: -0.877, V14: 0.119, V15: 0.493, V16: -0.112, V17: 0.415, V18: 0.257, V19: -0.204, V20: -0.235, V21: -0.271, V22: -0.706, V23: 0.092, V24: -0.387, V25: -0.008, V26: -0.383, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 104.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf815", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.586, V3: -2.308, V4: -2.236, V5: 0.764, V6: -1.650, V7: 0.971, V8: -0.121, V9: -1.360, V10: 0.393, V11: -1.386, V12: -1.086, V13: -0.729, V14: 0.709, V15: -1.462, V16: 0.373, V17: 0.320, V18: -1.598, V19: -0.176, V20: -0.196, V21: 0.718, V22: 2.030, V23: -0.054, V24: 0.749, V25: -1.000, V26: -0.168, V27: 0.264, V28: 0.297, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.586, V3: -2.308, V4: -2.236, V5: 0.764, V6: -1.650, V7: 0.971, V8: -0.121, V9: -1.360, V10: 0.393, V11: -1.386, V12: -1.086, V13: -0.729, V14: 0.709, V15: -1.462, V16: 0.373, V17: 0.320, V18: -1.598, V19: -0.176, V20: -0.196, V21: 0.718, V22: 2.030, V23: -0.054, V24: 0.749, V25: -1.000, V26: -0.168, V27: 0.264, V28: 0.297, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf816", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.366, V2: -1.640, V3: 0.508, V4: 1.405, V5: -1.204, V6: 0.427, V7: 0.032, V8: 0.043, V9: 1.345, V10: -0.664, V11: -1.699, V12: 0.723, V13: -0.094, V14: -0.744, V15: -1.804, V16: -0.609, V17: 0.418, V18: -0.819, V19: 0.809, V20: 0.741, V21: -0.246, V22: -1.240, V23: -0.350, V24: -0.059, V25: 0.254, V26: 0.156, V27: -0.061, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 436.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.366, V2: -1.640, V3: 0.508, V4: 1.405, V5: -1.204, V6: 0.427, V7: 0.032, V8: 0.043, V9: 1.345, V10: -0.664, V11: -1.699, V12: 0.723, V13: -0.094, V14: -0.744, V15: -1.804, V16: -0.609, V17: 0.418, V18: -0.819, V19: 0.809, V20: 0.741, V21: -0.246, V22: -1.240, V23: -0.350, V24: -0.059, V25: 0.254, V26: 0.156, V27: -0.061, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 436.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf817", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.359, V2: -0.043, V3: 1.073, V4: -2.365, V5: 0.260, V6: -0.615, V7: -0.137, V8: 0.509, V9: 0.615, V10: -1.920, V11: -1.190, V12: 0.831, V13: 1.040, V14: -0.292, V15: -0.438, V16: 0.490, V17: -0.703, V18: -0.035, V19: -1.109, V20: -0.036, V21: 0.373, V22: 0.848, V23: -0.274, V24: 0.785, V25: 0.148, V26: 0.588, V27: -0.070, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 19.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.359, V2: -0.043, V3: 1.073, V4: -2.365, V5: 0.260, V6: -0.615, V7: -0.137, V8: 0.509, V9: 0.615, V10: -1.920, V11: -1.190, V12: 0.831, V13: 1.040, V14: -0.292, V15: -0.438, V16: 0.490, V17: -0.703, V18: -0.035, V19: -1.109, V20: -0.036, V21: 0.373, V22: 0.848, V23: -0.274, V24: 0.785, V25: 0.148, V26: 0.588, V27: -0.070, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 19.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf818", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.921, V2: -0.429, V3: 0.980, V4: -0.102, V5: 0.868, V6: -1.240, V7: -0.256, V8: 0.692, V9: -0.737, V10: -0.727, V11: 1.072, V12: -0.147, V13: -2.262, V14: 1.305, V15: 0.028, V16: 0.249, V17: -0.086, V18: -0.090, V19: -0.791, V20: 0.016, V21: 0.208, V22: -0.198, V23: -0.222, V24: 0.198, V25: 0.453, V26: 0.286, V27: -0.204, V28: -0.334, Số tiền giao dịch: 7.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.921, V2: -0.429, V3: 0.980, V4: -0.102, V5: 0.868, V6: -1.240, V7: -0.256, V8: 0.692, V9: -0.737, V10: -0.727, V11: 1.072, V12: -0.147, V13: -2.262, V14: 1.305, V15: 0.028, V16: 0.249, V17: -0.086, V18: -0.090, V19: -0.791, V20: 0.016, V21: 0.208, V22: -0.198, V23: -0.222, V24: 0.198, V25: 0.453, V26: 0.286, V27: -0.204, V28: -0.334, Số tiền giao dịch: 7.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf819", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.985, V3: -0.059, V4: -0.401, V5: 0.798, V6: -0.554, V7: 0.941, V8: -0.149, V9: 0.004, V10: -0.373, V11: -0.947, V12: -0.105, V13: 0.053, V14: 0.422, V15: 0.950, V16: -0.669, V17: -0.331, V18: 0.319, V19: 0.467, V20: 0.066, V21: 0.355, V22: 1.288, V23: -0.228, V24: 0.636, V25: -0.374, V26: -0.427, V27: 0.498, V28: 0.292, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.985, V3: -0.059, V4: -0.401, V5: 0.798, V6: -0.554, V7: 0.941, V8: -0.149, V9: 0.004, V10: -0.373, V11: -0.947, V12: -0.105, V13: 0.053, V14: 0.422, V15: 0.950, V16: -0.669, V17: -0.331, V18: 0.319, V19: 0.467, V20: 0.066, V21: 0.355, V22: 1.288, V23: -0.228, V24: 0.636, V25: -0.374, V26: -0.427, V27: 0.498, V28: 0.292, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf820", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.173, V3: -1.579, V4: 0.624, V5: 0.077, V6: -1.448, V7: 0.259, V8: -0.304, V9: 0.813, V10: -0.580, V11: -0.505, V12: -0.081, V13: -0.813, V14: -0.740, V15: 0.378, V16: 0.082, V17: 0.694, V18: -0.034, V19: -0.002, V20: -0.262, V21: -0.331, V22: -0.819, V23: 0.283, V24: -0.113, V25: -0.142, V26: -0.583, V27: -0.001, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.173, V3: -1.579, V4: 0.624, V5: 0.077, V6: -1.448, V7: 0.259, V8: -0.304, V9: 0.813, V10: -0.580, V11: -0.505, V12: -0.081, V13: -0.813, V14: -0.740, V15: 0.378, V16: 0.082, V17: 0.694, V18: -0.034, V19: -0.002, V20: -0.262, V21: -0.331, V22: -0.819, V23: 0.283, V24: -0.113, V25: -0.142, V26: -0.583, V27: -0.001, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf821", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.850, V2: -1.474, V3: -2.155, V4: -2.709, V5: -0.155, V6: -0.445, V7: 0.008, V8: -0.222, V9: 0.666, V10: -0.594, V11: 0.130, V12: 1.153, V13: 0.715, V14: 0.506, V15: 1.743, V16: -3.855, V17: 1.107, V18: -0.337, V19: -0.886, V20: -0.411, V21: -0.058, V22: 0.412, V23: 0.013, V24: -0.939, V25: 0.092, V26: -0.623, V27: 0.067, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 149.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.850, V2: -1.474, V3: -2.155, V4: -2.709, V5: -0.155, V6: -0.445, V7: 0.008, V8: -0.222, V9: 0.666, V10: -0.594, V11: 0.130, V12: 1.153, V13: 0.715, V14: 0.506, V15: 1.743, V16: -3.855, V17: 1.107, V18: -0.337, V19: -0.886, V20: -0.411, V21: -0.058, V22: 0.412, V23: 0.013, V24: -0.939, V25: 0.092, V26: -0.623, V27: 0.067, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 149.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf822", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được��biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 1.967, V3: 0.310, V4: 3.003, V5: 1.694, V6: -0.384, V7: 1.470, V8: -0.141, V9: -1.963, V10: -0.065, V11: 1.171, V12: -0.797, V13: -1.138, V14: -2.443, V15: -1.655, V16: 1.740, V17: 1.048, V18: 1.084, V19: -1.574, V20: -0.123, V21: -0.325, V22: -0.863, V23: -0.066, V24: -0.259, V25: -0.691, V26: -0.468, V27: 0.003, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 1.967, V3: 0.310, V4: 3.003, V5: 1.694, V6: -0.384, V7: 1.470, V8: -0.141, V9: -1.963, V10: -0.065, V11: 1.171, V12: -0.797, V13: -1.138, V14: -2.443, V15: -1.655, V16: 1.740, V17: 1.048, V18: 1.084, V19: -1.574, V20: -0.123, V21: -0.325, V22: -0.863, V23: -0.066, V24: -0.259, V25: -0.691, V26: -0.468, V27: 0.003, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf823", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.195, V2: 6.436, V3: -4.478, V4: 0.083, V5: -0.346, V6: -2.096, V7: 0.608, V8: 0.152, V9: 4.471, V10: 7.268, V11: 3.225, V12: 0.432, V13: -0.178, V14: -5.235, V15: 0.736, V16: 0.382, V17: 2.408, V18: 1.502, V19: -1.031, V20: 3.676, V21: -0.850, V22: -0.597, V23: 0.447, V24: 0.077, V25: 0.879, V26: -0.312, V27: 3.067, V28: 1.642, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.195, V2: 6.436, V3: -4.478, V4: 0.083, V5: -0.346, V6: -2.096, V7: 0.608, V8: 0.152, V9: 4.471, V10: 7.268, V11: 3.225, V12: 0.432, V13: -0.178, V14: -5.235, V15: 0.736, V16: 0.382, V17: 2.408, V18: 1.502, V19: -1.031, V20: 3.676, V21: -0.850, V22: -0.597, V23: 0.447, V24: 0.077, V25: 0.879, V26: -0.312, V27: 3.067, V28: 1.642, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf824", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.235, V2: 0.090, V3: 0.539, V4: 0.839, V5: -0.546, V6: -0.710, V7: -0.019, V8: -0.139, V9: 0.454, V10: -0.195, V11: -0.651, V12: 0.511, V13: 0.030, V14: -0.083, V15: -0.218, V16: -0.286, V17: 0.028, V18: -0.723, V19: 0.218, V20: -0.118, V21: -0.232, V22: -0.479, V23: 0.014, V24: 0.432, V25: 0.457, V26: 0.269, V27: -0.022, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 5.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.235, V2: 0.090, V3: 0.539, V4: 0.839, V5: -0.546, V6: -0.710, V7: -0.019, V8: -0.139, V9: 0.454, V10: -0.195, V11: -0.651, V12: 0.511, V13: 0.030, V14: -0.083, V15: -0.218, V16: -0.286, V17: 0.028, V18: -0.723, V19: 0.218, V20: -0.118, V21: -0.232, V22: -0.479, V23: 0.014, V24: 0.432, V25: 0.457, V26: 0.269, V27: -0.022, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 5.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf825", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.183, V2: -0.745, V3: 1.748, V4: -1.851, V5: -1.628, V6: -0.386, V7: -0.915, V8: 0.619, V9: -1.624, V10: 0.397, V11: -0.862, V12: -0.393, V13: 0.021, V14: -0.782, V15: -1.796, V16: -1.297, V17: 1.537, V18: -0.781, V19: -0.879, V20: -0.193, V21: -0.075, V22: 0.218, V23: 0.089, V24: 0.601, V25: -0.015, V26: -0.255, V27: 0.273, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 64.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.183, V2: -0.745, V3: 1.748, V4: -1.851, V5: -1.628, V6: -0.386, V7: -0.915, V8: 0.619, V9: -1.624, V10: 0.397, V11: -0.862, V12: -0.393, V13: 0.021, V14: -0.782, V15: -1.796, V16: -1.297, V17: 1.537, V18: -0.781, V19: -0.879, V20: -0.193, V21: -0.075, V22: 0.218, V23: 0.089, V24: 0.601, V25: -0.015, V26: -0.255, V27: 0.273, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 64.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf826", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.637, V2: -0.705, V3: 2.264, V4: -1.373, V5: -2.570, V6: 1.092, V7: -1.435, V8: 0.768, V9: -0.921, V10: 0.340, V11: -1.518, V12: -0.121, V13: 0.749, V14: -1.619, V15: -2.009, V16: -1.385, V17: 1.712, V18: -0.407, V19: 0.125, V20: -0.439, V21: -0.088, V22: 0.501, V23: -0.021, V24: 0.129, V25: -0.065, V26: -0.045, V27: -0.061, V28: -0.052, S�� tiền giao dịch: 96.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.637, V2: -0.705, V3: 2.264, V4: -1.373, V5: -2.570, V6: 1.092, V7: -1.435, V8: 0.768, V9: -0.921, V10: 0.340, V11: -1.518, V12: -0.121, V13: 0.749, V14: -1.619, V15: -2.009, V16: -1.385, V17: 1.712, V18: -0.407, V19: 0.125, V20: -0.439, V21: -0.088, V22: 0.501, V23: -0.021, V24: 0.129, V25: -0.065, V26: -0.045, V27: -0.061, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 96.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf827", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.620, V2: -0.498, V3: 1.235, V4: 0.314, V5: -1.602, V6: 1.701, V7: 0.835, V8: 0.150, V9: -1.019, V10: 0.928, V11: 1.209, V12: 0.378, V13: 0.107, V14: -0.255, V15: 0.428, V16: -2.096, V17: 0.403, V18: 1.253, V19: -0.752, V20: -0.542, V21: -0.226, V22: 0.558, V23: -0.322, V24: -0.257, V25: -0.395, V26: -0.201, V27: 0.076, V28: -0.540, Số tiền giao dịch: 351.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.620, V2: -0.498, V3: 1.235, V4: 0.314, V5: -1.602, V6: 1.701, V7: 0.835, V8: 0.150, V9: -1.019, V10: 0.928, V11: 1.209, V12: 0.378, V13: 0.107, V14: -0.255, V15: 0.428, V16: -2.096, V17: 0.403, V18: 1.253, V19: -0.752, V20: -0.542, V21: -0.226, V22: 0.558, V23: -0.322, V24: -0.257, V25: -0.395, V26: -0.201, V27: 0.076, V28: -0.540, Số tiền giao dịch: 351.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf828", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.123, V3: -0.186, V4: 0.558, V5: -0.104, V6: -0.904, V7: 0.296, V8: -0.238, V9: 0.056, V10: -0.007, V11: -0.903, V12: -0.421, V13: -0.726, V14: 0.562, V15: 0.925, V16: 0.190, V17: -0.419, V18: -0.213, V19: 0.071, V20: -0.085, V21: -0.081, V22: -0.310, V23: -0.139, V24: -0.101, V25: 0.595, V26: 0.398, V27: -0.064, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 36.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.123, V3: -0.186, V4: 0.558, V5: -0.104, V6: -0.904, V7: 0.296, V8: -0.238, V9: 0.056, V10: -0.007, V11: -0.903, V12: -0.421, V13: -0.726, V14: 0.562, V15: 0.925, V16: 0.190, V17: -0.419, V18: -0.213, V19: 0.071, V20: -0.085, V21: -0.081, V22: -0.310, V23: -0.139, V24: -0.101, V25: 0.595, V26: 0.398, V27: -0.064, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 36.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf829", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: 0.151, V3: -1.642, V4: 0.786, V5: 0.163, V6: -1.144, V7: 0.141, V8: -0.309, V9: 0.705, V10: -0.705, V11: -0.392, V12: 0.541, V13: 0.605, V14: -1.849, V15: -0.463, V16: 0.018, V17: 1.253, V18: -0.010, V19: -0.201, V20: -0.131, V21: -0.014, V22: 0.314, V23: 0.031, V24: -0.060, V25: 0.100, V26: 0.639, V27: -0.033, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 9.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: 0.151, V3: -1.642, V4: 0.786, V5: 0.163, V6: -1.144, V7: 0.141, V8: -0.309, V9: 0.705, V10: -0.705, V11: -0.392, V12: 0.541, V13: 0.605, V14: -1.849, V15: -0.463, V16: 0.018, V17: 1.253, V18: -0.010, V19: -0.201, V20: -0.131, V21: -0.014, V22: 0.314, V23: 0.031, V24: -0.060, V25: 0.100, V26: 0.639, V27: -0.033, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 9.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf830", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.208, V3: 0.694, V4: -2.193, V5: 0.494, V6: -0.422, V7: 0.400, V8: -0.188, V9: -0.702, V10: -0.577, V11: -0.636, V12: -0.875, V13: 1.006, V14: -2.692, V15: -0.387, V16: 1.822, V17: 0.805, V18: -0.357, V19: -0.339, V20: 0.455, V21: 0.213, V22: 0.819, V23: -0.281, V24: 0.387, V25: 0.129, V26: -0.215, V27: 0.203, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.208, V3: 0.694, V4: -2.193, V5: 0.494, V6: -0.422, V7: 0.400, V8: -0.188, V9: -0.702, V10: -0.577, V11: -0.636, V12: -0.875, V13: 1.006, V14: -2.692, V15: -0.387, V16: 1.822, V17: 0.805, V18: -0.357, V19: -0.339, V20: 0.455, V21: 0.213, V22: 0.819, V23: -0.281, V24: 0.387, V25: 0.129, V26: -0.215, V27: 0.203, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf831", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: -0.535, V3: 2.149, V4: -3.149, V5: -1.072, V6: -0.822, V7: 0.174, V8: -0.065, V9: 0.139, V10: -0.713, V11: 0.807, V12: -0.365, V13: -2.166, V14: 0.106, V15: -0.065, V16: -1.862, V17: -0.076, V18: 1.989, V19: -0.170, V20: -0.448, V21: -0.323, V22: -0.371, V23: -0.210, V24: 0.491, V25: 0.303, V26: -0.134, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 43.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: -0.535, V3: 2.149, V4: -3.149, V5: -1.072, V6: -0.822, V7: 0.174, V8: -0.065, V9: 0.139, V10: -0.713, V11: 0.807, V12: -0.365, V13: -2.166, V14: 0.106, V15: -0.065, V16: -1.862, V17: -0.076, V18: 1.989, V19: -0.170, V20: -0.448, V21: -0.323, V22: -0.371, V23: -0.210, V24: 0.491, V25: 0.303, V26: -0.134, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 43.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf832", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.526, V2: 0.871, V3: 1.158, V4: -0.147, V5: 0.773, V6: 1.032, V7: 0.319, V8: 0.571, V9: -0.295, V10: -0.679, V11: 0.615, V12: -0.117, V13: -0.732, V14: -0.155, V15: 2.068, V16: -0.848, V17: 1.257, V18: -1.989, V19: -1.637, V20: -0.076, V21: -0.154, V22: -0.257, V23: 0.119, V24: -1.035, V25: -0.502, V26: 0.203, V27: 0.313, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.526, V2: 0.871, V3: 1.158, V4: -0.147, V5: 0.773, V6: 1.032, V7: 0.319, V8: 0.571, V9: -0.295, V10: -0.679, V11: 0.615, V12: -0.117, V13: -0.732, V14: -0.155, V15: 2.068, V16: -0.848, V17: 1.257, V18: -1.989, V19: -1.637, V20: -0.076, V21: -0.154, V22: -0.257, V23: 0.119, V24: -1.035, V25: -0.502, V26: 0.203, V27: 0.313, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf833", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.352, V2: 1.202, V3: -1.101, V4: 1.491, V5: 1.550, V6: -1.243, V7: 1.594, V8: -0.675, V9: -0.308, V10: -0.616, V11: -0.219, V12: -0.825, V13: -0.666, V14: -2.419, V15: 0.160, V16: -0.327, V17: 2.030, V18: 0.717, V19: 0.387, V20: -0.223, V21: -0.155, V22: 0.047, V23: -0.126, V24: -0.299, V25: 0.600, V26: -0.347, V27: -0.489, V28: -0.253, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.352, V2: 1.202, V3: -1.101, V4: 1.491, V5: 1.550, V6: -1.243, V7: 1.594, V8: -0.675, V9: -0.308, V10: -0.616, V11: -0.219, V12: -0.825, V13: -0.666, V14: -2.419, V15: 0.160, V16: -0.327, V17: 2.030, V18: 0.717, V19: 0.387, V20: -0.223, V21: -0.155, V22: 0.047, V23: -0.126, V24: -0.299, V25: 0.600, V26: -0.347, V27: -0.489, V28: -0.253, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf834", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.422, V2: -1.173, V3: -3.434, V4: -0.398, V5: 2.269, V6: 3.301, V7: -0.123, V8: 0.753, V9: 0.840, V10: -1.017, V11: 0.317, V12: 0.276, V13: -0.325, V14: -1.313, V15: 0.348, V16: -0.006, V17: 1.120, V18: 0.022, V19: -0.119, V20: 0.508, V21: -0.074, V22: -0.754, V23: -0.042, V24: 0.587, V25: -0.140, V26: -0.100, V27: -0.043, V28: 0.028, Số lượng: 312.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.422, V2: -1.173, V3: -3.434, V4: -0.398, V5: 2.269, V6: 3.301, V7: -0.123, V8: 0.753, V9: 0.840, V10: -1.017, V11: 0.317, V12: 0.276, V13: -0.325, V14: -1.313, V15: 0.348, V16: -0.006, V17: 1.120, V18: 0.022, V19: -0.119, V20: 0.508, V21: -0.074, V22: -0.754, V23: -0.042, V24: 0.587, V25: -0.140, V26: -0.100, V27: -0.043, V28: 0.028, Số lượng: 312.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf835", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.064, V3: 0.396, V4: 1.138, V5: -0.112, V6: 0.278, V7: -0.180, V8: 0.237, V9: 0.157, V10: 0.105, V11: 0.835, V12: 0.450, V13: -1.226, V14: 0.545, V15: -0.119, V16: -0.063, V17: -0.236, V18: -0.177, V19: -0.066, V20: -0.216, V21: -0.160, V22: -0.419, V23: 0.003, V24: -0.349, V25: 0.425, V26: -0.462, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 15.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.064, V3: 0.396, V4: 1.138, V5: -0.112, V6: 0.278, V7: -0.180, V8: 0.237, V9: 0.157, V10: 0.105, V11: 0.835, V12: 0.450, V13: -1.226, V14: 0.545, V15: -0.119, V16: -0.063, V17: -0.236, V18: -0.177, V19: -0.066, V20: -0.216, V21: -0.160, V22: -0.419, V23: 0.003, V24: -0.349, V25: 0.425, V26: -0.462, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 15.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf836", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 0.635, V3: 0.070, V4: -0.652, V5: 0.269, V6: -0.183, V7: 1.253, V8: -0.417, V9: 1.869, V10: -1.030, V11: -0.424, V12: -2.508, V13: 1.328, V14: 1.291, V15: -1.590, V16: -0.623, V17: 0.469, V18: 0.043, V19: -0.065, V20: -0.415, V21: 0.040, V22: 0.639, V23: -0.095, V24: 0.740, V25: -0.478, V26: -0.050, V27: -0.165, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 124.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 0.635, V3: 0.070, V4: -0.652, V5: 0.269, V6: -0.183, V7: 1.253, V8: -0.417, V9: 1.869, V10: -1.030, V11: -0.424, V12: -2.508, V13: 1.328, V14: 1.291, V15: -1.590, V16: -0.623, V17: 0.469, V18: 0.043, V19: -0.065, V20: -0.415, V21: 0.040, V22: 0.639, V23: -0.095, V24: 0.740, V25: -0.478, V26: -0.050, V27: -0.165, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 124.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf837", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -1.196, V3: 2.079, V4: 0.788, V5: -1.369, V6: 1.267, V7: 1.629, V8: -0.899, V9: 1.837, V10: 0.019, V11: 2.136, V12: -2.092, V13: 2.092, V14: 0.366, V15: -0.130, V16: -0.359, V17: 0.496, V18: 0.742, V19: 2.301, V20: 0.055, V21: -0.452, V22: 0.090, V23: -0.190, V24: 0.114, V25: -0.538, V26: 1.095, V27: -0.393, V28: -0.491, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -1.196, V3: 2.079, V4: 0.788, V5: -1.369, V6: 1.267, V7: 1.629, V8: -0.899, V9: 1.837, V10: 0.019, V11: 2.136, V12: -2.092, V13: 2.092, V14: 0.366, V15: -0.130, V16: -0.359, V17: 0.496, V18: 0.742, V19: 2.301, V20: 0.055, V21: -0.452, V22: 0.090, V23: -0.190, V24: 0.114, V25: -0.538, V26: 1.095, V27: -0.393, V28: -0.491, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf838", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.763, V2: 0.218, V3: -4.129, V4: 0.079, V5: 1.084, V6: 1.082, V7: 2.935, V8: 0.325, V9: -0.979, V10: -1.678, V11: 1.520, V12: 0.419, V13: -0.208, V14: -0.872, V15: 0.152, V16: -1.131, V17: 2.420, V18: 0.325, V19: -0.494, V20: 0.962, V21: 0.832, V22: 1.845, V23: 1.164, V24: -0.921, V25: -1.001, V26: -0.345, V27: 0.371, V28: 0.410, Số tiền giao dịch: 518.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.763, V2: 0.218, V3: -4.129, V4: 0.079, V5: 1.084, V6: 1.082, V7: 2.935, V8: 0.325, V9: -0.979, V10: -1.678, V11: 1.520, V12: 0.419, V13: -0.208, V14: -0.872, V15: 0.152, V16: -1.131, V17: 2.420, V18: 0.325, V19: -0.494, V20: 0.962, V21: 0.832, V22: 1.845, V23: 1.164, V24: -0.921, V25: -1.001, V26: -0.345, V27: 0.371, V28: 0.410, Số tiền giao dịch: 518.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf839", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.129, V2: 0.910, V3: 0.359, V4: -0.611, V5: 1.071, V6: -0.369, V7: 1.069, V8: -0.214, V9: -0.460, V10: -0.623, V11: -1.731, V12: 0.024, V13: 0.845, V14: 0.029, V15: -0.087, V16: -0.065, V17: -0.593, V18: -0.387, V19: 0.946, V20: 0.010, V21: -0.260, V22: -0.648, V23: -0.191, V24: -0.976, V25: -0.316, V26: 0.299, V27: 0.093, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.129, V2: 0.910, V3: 0.359, V4: -0.611, V5: 1.071, V6: -0.369, V7: 1.069, V8: -0.214, V9: -0.460, V10: -0.623, V11: -1.731, V12: 0.024, V13: 0.845, V14: 0.029, V15: -0.087, V16: -0.065, V17: -0.593, V18: -0.387, V19: 0.946, V20: 0.010, V21: -0.260, V22: -0.648, V23: -0.191, V24: -0.976, V25: -0.316, V26: 0.299, V27: 0.093, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf840", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.430, V3: 0.286, V4: 0.716, V5: -1.024, V6: -0.407, V7: -0.946, V8: -0.053, V9: 2.700, V10: -0.407, V11: 0.016, V12: -2.070, V13: 1.868, V14: 1.053, V15: -0.224, V16: 0.514, V17: 0.169, V18: 0.231, V19: -0.473, V20: -0.204, V21: -0.140, V22: 0.009, V23: 0.320, V24: 0.009, V25: -0.589, V26: 0.314, V27: -0.031, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 20.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.430, V3: 0.286, V4: 0.716, V5: -1.024, V6: -0.407, V7: -0.946, V8: -0.053, V9: 2.700, V10: -0.407, V11: 0.016, V12: -2.070, V13: 1.868, V14: 1.053, V15: -0.224, V16: 0.514, V17: 0.169, V18: 0.231, V19: -0.473, V20: -0.204, V21: -0.140, V22: 0.009, V23: 0.320, V24: 0.009, V25: -0.589, V26: 0.314, V27: -0.031, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 20.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf841", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.359, V3: -2.432, V4: 0.812, V5: 0.239, V6: -1.894, V7: 0.160, V8: -0.231, V9: 0.990, V10: -1.106, V11: -0.339, V12: -1.924, V13: -3.211, V14: -1.899, V15: 1.419, V16: 0.918, V17: 1.955, V18: 1.659, V19: -0.680, V20: -0.358, V21: 0.061, V22: 0.226, V23: -0.008, V24: -0.255, V25: 0.149, V26: -0.093, V27: -0.001, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.359, V3: -2.432, V4: 0.812, V5: 0.239, V6: -1.894, V7: 0.160, V8: -0.231, V9: 0.990, V10: -1.106, V11: -0.339, V12: -1.924, V13: -3.211, V14: -1.899, V15: 1.419, V16: 0.918, V17: 1.955, V18: 1.659, V19: -0.680, V20: -0.358, V21: 0.061, V22: 0.226, V23: -0.008, V24: -0.255, V25: 0.149, V26: -0.093, V27: -0.001, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf842", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 0.652, V3: 1.847, V4: 0.790, V5: -0.683, V6: -0.235, V7: 0.022, V8: 0.005, V9: -0.725, V10: 0.306, V11: 1.702, V12: 0.675, V13: 0.476, V14: 0.249, V15: 1.561, V16: -0.428, V17: 0.269, V18: 0.575, V19: 2.553, V20: 0.316, V21: 0.188, V22: 0.574, V23: -0.030, V24: 0.635, V25: -0.791, V26: 1.234, V27: -0.021, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 27.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 0.652, V3: 1.847, V4: 0.790, V5: -0.683, V6: -0.235, V7: 0.022, V8: 0.005, V9: -0.725, V10: 0.306, V11: 1.702, V12: 0.675, V13: 0.476, V14: 0.249, V15: 1.561, V16: -0.428, V17: 0.269, V18: 0.575, V19: 2.553, V20: 0.316, V21: 0.188, V22: 0.574, V23: -0.030, V24: 0.635, V25: -0.791, V26: 1.234, V27: -0.021, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 27.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf843", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.750, V2: -5.817, V3: 0.467, V4: -1.353, V5: 4.404, V6: -2.593, V7: -2.496, V8: 1.039, V9: 0.376, V10: -1.500, V11: -0.148, V12: 1.503, V13: 1.405, V14: 0.381, V15: -0.239, V16: 1.330, V17: -1.385, V18: 0.708, V19: -0.345, V20: 1.995, V21: 0.402, V22: -1.272, V23: -0.155, V24: -0.281, V25: 0.532, V26: 0.239, V27: 0.143, V28: -0.915, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.750, V2: -5.817, V3: 0.467, V4: -1.353, V5: 4.404, V6: -2.593, V7: -2.496, V8: 1.039, V9: 0.376, V10: -1.500, V11: -0.148, V12: 1.503, V13: 1.405, V14: 0.381, V15: -0.239, V16: 1.330, V17: -1.385, V18: 0.708, V19: -0.345, V20: 1.995, V21: 0.402, V22: -1.272, V23: -0.155, V24: -0.281, V25: 0.532, V26: 0.239, V27: 0.143, V28: -0.915, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf844", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.753, V2: 1.439, V3: 1.330, V4: 1.334, V5: 1.095, V6: -0.227, V7: 1.093, V8: -0.064, V9: -0.422, V10: -0.102, V11: 2.204, V12: -2.079, V13: 1.245, V14: 2.023, V15: -1.850, V16: 0.398, V17: -0.027, V18: -0.182, V19: -2.084, V20: -0.340, V21: 0.061, V22: 0.271, V23: -0.167, V24: 0.145, V25: -0.168, V26: -0.250, V27: -0.073, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.753, V2: 1.439, V3: 1.330, V4: 1.334, V5: 1.095, V6: -0.227, V7: 1.093, V8: -0.064, V9: -0.422, V10: -0.102, V11: 2.204, V12: -2.079, V13: 1.245, V14: 2.023, V15: -1.850, V16: 0.398, V17: -0.027, V18: -0.182, V19: -2.084, V20: -0.340, V21: 0.061, V22: 0.271, V23: -0.167, V24: 0.145, V25: -0.168, V26: -0.250, V27: -0.073, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf845", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.862, V3: -1.685, V4: 0.036, V5: 2.934, V6: 3.585, V7: 0.171, V8: 0.761, V9: -0.461, V10: -0.003, V11: 0.498, V12: -0.462, V13: -0.052, V14: -0.532, V15: 2.568, V16: -0.998, V17: 1.254, V18: 0.871, V19: 2.159, V20: 0.338, V21: 0.264, V22: 1.019, V23: -0.102, V24: 0.671, V25: -0.312, V26: 0.293, V27: 0.291, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 31.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.862, V3: -1.685, V4: 0.036, V5: 2.934, V6: 3.585, V7: 0.171, V8: 0.761, V9: -0.461, V10: -0.003, V11: 0.498, V12: -0.462, V13: -0.052, V14: -0.532, V15: 2.568, V16: -0.998, V17: 1.254, V18: 0.871, V19: 2.159, V20: 0.338, V21: 0.264, V22: 1.019, V23: -0.102, V24: 0.671, V25: -0.312, V26: 0.293, V27: 0.291, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 31.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf846", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.457, V2: -0.922, V3: 0.873, V4: -1.261, V5: -1.776, V6: -1.075, V7: -0.967, V8: -0.275, V9: -1.958, V10: 1.371, V11: 0.085, V12: -0.050, V13: 1.761, V14: -0.614, V15: 0.590, V16: -0.343, V17: 0.472, V18: -0.347, V19: -0.375, V20: -0.228, V21: -0.325, V22: -0.550, V23: 0.194, V24: 0.689, V25: 0.127, V26: -0.436, V27: 0.050, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.457, V2: -0.922, V3: 0.873, V4: -1.261, V5: -1.776, V6: -1.075, V7: -0.967, V8: -0.275, V9: -1.958, V10: 1.371, V11: 0.085, V12: -0.050, V13: 1.761, V14: -0.614, V15: 0.590, V16: -0.343, V17: 0.472, V18: -0.347, V19: -0.375, V20: -0.228, V21: -0.325, V22: -0.550, V23: 0.194, V24: 0.689, V25: 0.127, V26: -0.436, V27: 0.050, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf847", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25:��0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.029, V3: 0.420, V4: 0.649, V5: -0.307, V6: -0.187, V7: -0.096, V8: 0.008, V9: 0.167, V10: -0.039, V11: 0.809, V12: 1.263, V13: 0.328, V14: 0.031, V15: -0.929, V16: -0.008, V17: -0.360, V18: -0.158, V19: 0.627, V20: -0.060, V21: -0.193, V22: -0.405, V23: -0.050, V24: 0.059, V25: 0.479, V26: 0.270, V27: -0.025, V28: 0.001, Số lượng: 13.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.029, V3: 0.420, V4: 0.649, V5: -0.307, V6: -0.187, V7: -0.096, V8: 0.008, V9: 0.167, V10: -0.039, V11: 0.809, V12: 1.263, V13: 0.328, V14: 0.031, V15: -0.929, V16: -0.008, V17: -0.360, V18: -0.158, V19: 0.627, V20: -0.060, V21: -0.193, V22: -0.405, V23: -0.050, V24: 0.059, V25: 0.479, V26: 0.270, V27: -0.025, V28: 0.001, Số lượng: 13.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf848", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.547, V2: 1.080, V3: -1.468, V4: -0.504, V5: 1.385, V6: -1.454, V7: 1.015, V8: 0.368, V9: -1.333, V10: -0.941, V11: -1.530, V12: -0.160, V13: -0.331, V14: 1.402, V15: -0.624, V16: -0.487, V17: 0.078, V18: -0.322, V19: -0.027, V20: -0.223, V21: 0.450, V22: 0.837, V23: -0.651, V24: 0.687, V25: 0.859, V26: 0.680, V27: -0.396, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.547, V2: 1.080, V3: -1.468, V4: -0.504, V5: 1.385, V6: -1.454, V7: 1.015, V8: 0.368, V9: -1.333, V10: -0.941, V11: -1.530, V12: -0.160, V13: -0.331, V14: 1.402, V15: -0.624, V16: -0.487, V17: 0.078, V18: -0.322, V19: -0.027, V20: -0.223, V21: 0.450, V22: 0.837, V23: -0.651, V24: 0.687, V25: 0.859, V26: 0.680, V27: -0.396, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf849", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.748, V2: 0.322, V3: 2.301, V4: -0.419, V5: -0.485, V6: -0.689, V7: 0.220, V8: 0.144, V9: 0.105, V10: -0.804, V11: -0.751, V12: -0.795, V13: -1.225, V14: 0.071, V15: 0.996, V16: 0.900, V17: -0.716, V18: 0.257, V19: -0.896, V20: -0.035, V21: 0.049, V22: -0.128, V23: -0.071, V24: 0.366, V25: 0.210, V26: 0.318, V27: -0.085, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 44.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.748, V2: 0.322, V3: 2.301, V4: -0.419, V5: -0.485, V6: -0.689, V7: 0.220, V8: 0.144, V9: 0.105, V10: -0.804, V11: -0.751, V12: -0.795, V13: -1.225, V14: 0.071, V15: 0.996, V16: 0.900, V17: -0.716, V18: 0.257, V19: -0.896, V20: -0.035, V21: 0.049, V22: -0.128, V23: -0.071, V24: 0.366, V25: 0.210, V26: 0.318, V27: -0.085, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 44.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf850", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.306, V2: 0.996, V3: 1.170, V4: -0.178, V5: 0.822, V6: -0.340, V7: 1.095, V8: -0.415, V9: -0.235, V10: -0.301, V11: -1.146, V12: 0.343, V13: 1.528, V14: -0.453, V15: 0.184, V16: 0.386, V17: -1.279, V18: 0.236, V19: -0.786, V20: -0.034, V21: 0.232, V22: 0.909, V23: -0.366, V24: -0.408, V25: -0.170, V26: -0.471, V27: -0.105, V28: -0.054, Số lượng: 10.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.306, V2: 0.996, V3: 1.170, V4: -0.178, V5: 0.822, V6: -0.340, V7: 1.095, V8: -0.415, V9: -0.235, V10: -0.301, V11: -1.146, V12: 0.343, V13: 1.528, V14: -0.453, V15: 0.184, V16: 0.386, V17: -1.279, V18: 0.236, V19: -0.786, V20: -0.034, V21: 0.232, V22: 0.909, V23: -0.366, V24: -0.408, V25: -0.170, V26: -0.471, V27: -0.105, V28: -0.054, Số lượng: 10.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf851", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.087, V2: 2.018, V3: -0.567, V4: 0.714, V5: -0.024, V6: -0.811, V7: 0.479, V8: 0.386, V9: 0.179, V10: 1.193, V11: -0.503, V12: -0.166, V13: -0.762, V14: 0.713, V15: 1.022, V16: -0.777, V17: 0.310, V18: -0.503, V19: -0.097, V20: 0.369, V21: 0.076, V22: 0.561, V23: 0.142, V24: 0.053, V25: -0.584, V26: -0.363, V27: 0.751, V28: 0.397, Số tiền giao dịch: 2.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.087, V2: 2.018, V3: -0.567, V4: 0.714, V5: -0.024, V6: -0.811, V7: 0.479, V8: 0.386, V9: 0.179, V10: 1.193, V11: -0.503, V12: -0.166, V13: -0.762, V14: 0.713, V15: 1.022, V16: -0.777, V17: 0.310, V18: -0.503, V19: -0.097, V20: 0.369, V21: 0.076, V22: 0.561, V23: 0.142, V24: 0.053, V25: -0.584, V26: -0.363, V27: 0.751, V28: 0.397, Số tiền giao dịch: 2.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf852", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1��đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: 0.461, V3: 0.512, V4: 2.404, V5: 0.225, V6: 0.330, V7: -0.088, V8: 0.057, V9: 0.465, V10: 0.474, V11: 1.251, V12: -2.577, V13: 0.955, V14: 2.036, V15: -0.721, V16: 1.238, V17: -0.435, V18: 0.687, V19: -0.517, V20: -0.121, V21: -0.388, V22: -1.119, V23: 0.010, V24: -0.662, V25: 0.268, V26: -0.270, V27: -0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 45.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: 0.461, V3: 0.512, V4: 2.404, V5: 0.225, V6: 0.330, V7: -0.088, V8: 0.057, V9: 0.465, V10: 0.474, V11: 1.251, V12: -2.577, V13: 0.955, V14: 2.036, V15: -0.721, V16: 1.238, V17: -0.435, V18: 0.687, V19: -0.517, V20: -0.121, V21: -0.388, V22: -1.119, V23: 0.010, V24: -0.662, V25: 0.268, V26: -0.270, V27: -0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 45.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf853", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.011, V3: -2.143, V4: 0.345, V5: 0.536, V6: -1.650, V7: 1.064, V8: -0.686, V9: 0.080, V10: -0.126, V11: -0.392, V12: 1.000, V13: 1.104, V14: 0.650, V15: 0.344, V16: -0.893, V17: -0.299, V18: -0.604, V19: -0.065, V20: -0.008, V21: 0.252, V22: 0.749, V23: -0.169, V24: 0.053, V25: 0.580, V26: -0.427, V27: -0.042, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.011, V3: -2.143, V4: 0.345, V5: 0.536, V6: -1.650, V7: 1.064, V8: -0.686, V9: 0.080, V10: -0.126, V11: -0.392, V12: 1.000, V13: 1.104, V14: 0.650, V15: 0.344, V16: -0.893, V17: -0.299, V18: -0.604, V19: -0.065, V20: -0.008, V21: 0.252, V22: 0.749, V23: -0.169, V24: 0.053, V25: 0.580, V26: -0.427, V27: -0.042, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf854", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.014, V2: 0.484, V3: 0.021, V4: -0.394, V5: -0.411, V6: 0.186, V7: -0.322, V8: 0.712, V9: 0.262, V10: -1.147, V11: 0.956, V12: 1.016, V13: 0.651, V14: -1.231, V15: -0.391, V16: 1.347, V17: 0.024, V18: 1.065, V19: -0.627, V20: -0.066, V21: 0.193, V22: 0.397, V23: 0.467, V24: 0.615, V25: -1.249, V26: 0.128, V27: -0.064, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 73.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.014, V2: 0.484, V3: 0.021, V4: -0.394, V5: -0.411, V6: 0.186, V7: -0.322, V8: 0.712, V9: 0.262, V10: -1.147, V11: 0.956, V12: 1.016, V13: 0.651, V14: -1.231, V15: -0.391, V16: 1.347, V17: 0.024, V18: 1.065, V19: -0.627, V20: -0.066, V21: 0.193, V22: 0.397, V23: 0.467, V24: 0.615, V25: -1.249, V26: 0.128, V27: -0.064, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 73.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf855", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.625, V2: -0.879, V3: 2.663, V4: -0.527, V5: 0.907, V6: 2.804, V7: -1.503, V8: 1.216, V9: 1.715, V10: -1.217, V11: -0.391, V12: 0.601, V13: -1.229, V14: -0.962, V15: -1.288, V16: -0.873, V17: 0.456, V18: -0.189, V19: -0.156, V20: -0.286, V21: 0.166, V22: 0.934, V23: -0.544, V24: -0.895, V25: 0.419, V26: 0.058, V27: 0.115, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 10.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.625, V2: -0.879, V3: 2.663, V4: -0.527, V5: 0.907, V6: 2.804, V7: -1.503, V8: 1.216, V9: 1.715, V10: -1.217, V11: -0.391, V12: 0.601, V13: -1.229, V14: -0.962, V15: -1.288, V16: -0.873, V17: 0.456, V18: -0.189, V19: -0.156, V20: -0.286, V21: 0.166, V22: 0.934, V23: -0.544, V24: -0.895, V25: 0.419, V26: 0.058, V27: 0.115, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 10.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf856", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.024, V2: -1.067, V3: 0.234, V4: -0.414, V5: -1.584, V6: -0.349, V7: -1.330, V8: -0.040, V9: 0.120, V10: 0.804, V11: -0.891, V12: 0.512, V13: 1.880, V14: -0.678, V15: 1.223, V16: -0.475, V17: -0.779, V18: 1.685, V19: -1.368, V20: -0.408, V21: -0.096, V22: 0.271, V23: 0.284, V24: -0.079, V25: -0.675, V26: 0.600, V27: 0.022, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 45.900.\nTr�� lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.024, V2: -1.067, V3: 0.234, V4: -0.414, V5: -1.584, V6: -0.349, V7: -1.330, V8: -0.040, V9: 0.120, V10: 0.804, V11: -0.891, V12: 0.512, V13: 1.880, V14: -0.678, V15: 1.223, V16: -0.475, V17: -0.779, V18: 1.685, V19: -1.368, V20: -0.408, V21: -0.096, V22: 0.271, V23: 0.284, V24: -0.079, V25: -0.675, V26: 0.600, V27: 0.022, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 45.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf857", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.652, V3: -0.020, V4: 0.173, V5: -0.783, V6: 0.237, V7: -0.947, V8: 0.215, V9: 1.003, V10: 0.106, V11: 0.952, V12: 1.368, V13: 0.811, V14: -0.268, V15: 0.038, V16: 0.848, V17: -0.933, V18: 0.468, V19: -0.040, V20: -0.015, V21: 0.113, V22: 0.354, V23: 0.306, V24: 0.811, V25: -0.606, V26: 0.419, V27: -0.024, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 47.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.652, V3: -0.020, V4: 0.173, V5: -0.783, V6: 0.237, V7: -0.947, V8: 0.215, V9: 1.003, V10: 0.106, V11: 0.952, V12: 1.368, V13: 0.811, V14: -0.268, V15: 0.038, V16: 0.848, V17: -0.933, V18: 0.468, V19: -0.040, V20: -0.015, V21: 0.113, V22: 0.354, V23: 0.306, V24: 0.811, V25: -0.606, V26: 0.419, V27: -0.024, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 47.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf858", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.167, V2: -0.883, V3: -1.277, V4: -1.273, V5: -0.067, V6: 0.278, V7: -0.695, V8: 0.013, V9: -0.508, V10: 0.849, V11: 0.219, V12: 0.392, V13: 1.096, V14: -0.282, V15: -0.661, V16: 1.558, V17: -0.476, V18: -1.140, V19: 1.530, V20: 0.143, V21: -0.270, V22: -0.898, V23: 0.335, V24: -0.385, V25: -0.386, V26: -0.668, V27: -0.018, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.167, V2: -0.883, V3: -1.277, V4: -1.273, V5: -0.067, V6: 0.278, V7: -0.695, V8: 0.013, V9: -0.508, V10: 0.849, V11: 0.219, V12: 0.392, V13: 1.096, V14: -0.282, V15: -0.661, V16: 1.558, V17: -0.476, V18: -1.140, V19: 1.530, V20: 0.143, V21: -0.270, V22: -0.898, V23: 0.335, V24: -0.385, V25: -0.386, V26: -0.668, V27: -0.018, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf859", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.259, V3: 0.526, V4: 0.220, V5: -0.356, V6: 0.360, V7: -0.485, V8: 0.143, V9: 0.227, V10: 0.023, V11: 0.415, V12: 0.799, V13: 0.880, V14: 0.005, V15: 0.733, V16: 1.176, V17: -1.276, V18: 0.822, V19: 0.332, V20: 0.134, V21: 0.016, V22: -0.083, V23: -0.157, V24: -0.796, V25: 0.272, V26: 0.438, V27: -0.020, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 69.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.259, V3: 0.526, V4: 0.220, V5: -0.356, V6: 0.360, V7: -0.485, V8: 0.143, V9: 0.227, V10: 0.023, V11: 0.415, V12: 0.799, V13: 0.880, V14: 0.005, V15: 0.733, V16: 1.176, V17: -1.276, V18: 0.822, V19: 0.332, V20: 0.134, V21: 0.016, V22: -0.083, V23: -0.157, V24: -0.796, V25: 0.272, V26: 0.438, V27: -0.020, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 69.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf860", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.252, V3: -1.565, V4: 1.038, V5: -0.359, V6: -0.389, V7: -0.502, V8: 0.757, V9: -0.226, V10: 0.637, V11: 0.606, V12: 0.275, V13: -0.908, V14: 1.455, V15: 1.262, V16: -0.750, V17: 0.482, V18: 1.103, V19: 2.519, V20: -0.126, V21: 0.485, V22: 1.302, V23: 0.260, V24: 0.784, V25: -0.934, V26: 0.075, V27: -0.243, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.252, V3: -1.565, V4: 1.038, V5: -0.359, V6: -0.389, V7: -0.502, V8: 0.757, V9: -0.226, V10: 0.637, V11: 0.606, V12: 0.275, V13: -0.908, V14: 1.455, V15: 1.262, V16: -0.750, V17: 0.482, V18: 1.103, V19: 2.519, V20: -0.126, V21: 0.485, V22: 1.302, V23: 0.260, V24: 0.784, V25: -0.934, V26: 0.075, V27: -0.243, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf861", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.099, V2: -0.286, V3: 2.436, V4: 0.150, V5: 1.263, V6: 2.277, V7: -0.096, V8: -0.144, V9: 1.137, V10: 1.025, V11: 1.821, V12: 0.456, V13: -0.659, V14: -1.069, V15: 0.977, V16: -1.525, V17: 0.472, V18: -1.430, V19: -0.295, V20: -0.176, V21: -0.031, V22: 0.895, V23: -0.281, V24: -1.286, V25: -1.198, V26: 0.273, V27: -1.027, V28: -0.653, Số lượng: 6.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.099, V2: -0.286, V3: 2.436, V4: 0.150, V5: 1.263, V6: 2.277, V7: -0.096, V8: -0.144, V9: 1.137, V10: 1.025, V11: 1.821, V12: 0.456, V13: -0.659, V14: -1.069, V15: 0.977, V16: -1.525, V17: 0.472, V18: -1.430, V19: -0.295, V20: -0.176, V21: -0.031, V22: 0.895, V23: -0.281, V24: -1.286, V25: -1.198, V26: 0.273, V27: -1.027, V28: -0.653, Số lượng: 6.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf862", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.099, V2: 0.371, V3: 0.732, V4: 1.211, V5: 0.133, V6: 0.472, V7: -0.235, V8: 0.178, V9: 0.978, V10: -0.276, V11: 2.818, V12: -1.230, V13: 1.801, V14: 1.961, V15: 0.006, V16: -0.151, V17: 0.546, V18: -0.606, V19: -0.926, V20: -0.229, V21: -0.365, V22: -0.776, V23: 0.226, V24: -0.408, V25: 0.084, V26: -0.708, V27: 0.030, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.099, V2: 0.371, V3: 0.732, V4: 1.211, V5: 0.133, V6: 0.472, V7: -0.235, V8: 0.178, V9: 0.978, V10: -0.276, V11: 2.818, V12: -1.230, V13: 1.801, V14: 1.961, V15: 0.006, V16: -0.151, V17: 0.546, V18: -0.606, V19: -0.926, V20: -0.229, V21: -0.365, V22: -0.776, V23: 0.226, V24: -0.408, V25: 0.084, V26: -0.708, V27: 0.030, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf863", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.576, V3: -0.502, V4: 1.114, V5: 0.439, V6: -0.275, V7: 0.086, V8: 0.094, V9: -0.246, V10: -0.540, V11: 1.654, V12: 0.248, V13: -0.675, V14: -1.018, V15: 0.727, V16: 0.623, V17: 0.835, V18: 0.816, V19: -0.567, V20: -0.144, V21: -0.017, V22: -0.002, V23: -0.140, V24: -0.457, V25: 0.613, V26: -0.293, V27: 0.044, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.576, V3: -0.502, V4: 1.114, V5: 0.439, V6: -0.275, V7: 0.086, V8: 0.094, V9: -0.246, V10: -0.540, V11: 1.654, V12: 0.248, V13: -0.675, V14: -1.018, V15: 0.727, V16: 0.623, V17: 0.835, V18: 0.816, V19: -0.567, V20: -0.144, V21: -0.017, V22: -0.002, V23: -0.140, V24: -0.457, V25: 0.613, V26: -0.293, V27: 0.044, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf864", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.474, V2: -0.126, V3: 0.998, V4: 0.493, V5: -0.565, V6: 1.000, V7: 1.354, V8: 0.024, V9: -0.673, V10: -0.093, V11: 1.663, V12: 0.052, V13: -0.879, V14: 0.542, V15: 1.387, V16: -0.493, V17: 0.289, V18: -0.254, V19: 0.585, V20: -0.458, V21: 0.070, V22: 0.775, V23: 0.479, V24: -0.226, V25: -0.087, V26: 0.720, V27: 0.157, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 272.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.474, V2: -0.126, V3: 0.998, V4: 0.493, V5: -0.565, V6: 1.000, V7: 1.354, V8: 0.024, V9: -0.673, V10: -0.093, V11: 1.663, V12: 0.052, V13: -0.879, V14: 0.542, V15: 1.387, V16: -0.493, V17: 0.289, V18: -0.254, V19: 0.585, V20: -0.458, V21: 0.070, V22: 0.775, V23: 0.479, V24: -0.226, V25: -0.087, V26: 0.720, V27: 0.157, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 272.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf865", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: -1.767, V3: 0.140, V4: -1.556, V5: -1.443, V6: 0.239, V7: -1.186, V8: 0.069, V9: -1.706, V10: 1.532, V11: 0.040, V12: -0.914, V13: 0.143, V14: -0.213, V15: 0.313, V16: 0.439, V17: -0.262, V18: 1.293, V19: 0.235, V20: 0.053, V21: 0.015, V22: -0.005, V23: -0.306, V24: -0.840, V25: 0.381, V26: -0.066, V27: 0.009, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 190.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: -1.767, V3: 0.140, V4: -1.556, V5: -1.443, V6: 0.239, V7: -1.186, V8: 0.069, V9: -1.706, V10: 1.532, V11: 0.040, V12: -0.914, V13: 0.143, V14: -0.213, V15: 0.313, V16: 0.439, V17: -0.262, V18: 1.293, V19: 0.235, V20: 0.053, V21: 0.015, V22: -0.005, V23: -0.306, V24: -0.840, V25: 0.381, V26: -0.066, V27: 0.009, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 190.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf866", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: -2.422, V3: 0.409, V4: 0.705, V5: -1.700, V6: 0.281, V7: 0.015, V8: 0.089, V9: 1.275, V10: -0.752, V11: -0.728, V12: 0.175, V13: -0.898, V14: -0.198, V15: 0.131, V16: -0.287, V17: 0.496, V18: -0.845, V19: -0.081, V20: 1.072, V21: 0.153, V22: -0.699, V23: -0.417, V24: 0.166, V25: -0.193, V26: 0.910, V27: -0.139, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 619.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: -2.422, V3: 0.409, V4: 0.705, V5: -1.700, V6: 0.281, V7: 0.015, V8: 0.089, V9: 1.275, V10: -0.752, V11: -0.728, V12: 0.175, V13: -0.898, V14: -0.198, V15: 0.131, V16: -0.287, V17: 0.496, V18: -0.845, V19: -0.081, V20: 1.072, V21: 0.153, V22: -0.699, V23: -0.417, V24: 0.166, V25: -0.193, V26: 0.910, V27: -0.139, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 619.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf867", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.356, V2: -1.372, V3: 0.732, V4: -1.456, V5: -1.789, V6: -0.251, V7: -1.364, V8: 0.081, V9: -1.705, V10: 1.564, V11: 0.802, V12: -0.640, V13: -0.131, V14: -0.190, V15: 0.237, V16: 0.242, V17: 0.046, V18: 0.845, V19: 0.047, V20: -0.222, V21: -0.180, V22: -0.337, V23: 0.028, V24: -0.040, V25: 0.126, V26: -0.298, V27: 0.036, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 71.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.356, V2: -1.372, V3: 0.732, V4: -1.456, V5: -1.789, V6: -0.251, V7: -1.364, V8: 0.081, V9: -1.705, V10: 1.564, V11: 0.802, V12: -0.640, V13: -0.131, V14: -0.190, V15: 0.237, V16: 0.242, V17: 0.046, V18: 0.845, V19: 0.047, V20: -0.222, V21: -0.180, V22: -0.337, V23: 0.028, V24: -0.040, V25: 0.126, V26: -0.298, V27: 0.036, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 71.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf868", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nh��y cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.116, V2: -0.382, V3: -1.680, V4: -0.944, V5: 0.263, V6: -0.448, V7: -0.074, V8: -0.054, V9: 0.738, V10: -0.020, V11: 0.385, V12: 0.297, V13: -1.022, V14: 0.746, V15: 0.091, V16: 0.313, V17: -0.708, V18: 0.003, V19: 1.004, V20: -0.198, V21: -0.298, V22: -0.888, V23: 0.318, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: 0.530, V27: -0.119, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.116, V2: -0.382, V3: -1.680, V4: -0.944, V5: 0.263, V6: -0.448, V7: -0.074, V8: -0.054, V9: 0.738, V10: -0.020, V11: 0.385, V12: 0.297, V13: -1.022, V14: 0.746, V15: 0.091, V16: 0.313, V17: -0.708, V18: 0.003, V19: 1.004, V20: -0.198, V21: -0.298, V22: -0.888, V23: 0.318, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: 0.530, V27: -0.119, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf869", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.104, V2: 0.104, V3: -0.318, V4: -0.736, V5: 1.107, V6: -1.080, V7: 0.363, V8: 0.299, V9: -0.477, V10: -0.828, V11: -1.489, V12: -0.516, V13: -0.530, V14: 0.808, V15: 0.289, V16: 0.289, V17: -0.492, V18: 0.162, V19: -0.263, V20: 0.050, V21: 0.410, V22: 0.688, V23: -0.190, V24: 0.535, V25: -0.185, V26: 0.687, V27: -0.047, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.104, V2: 0.104, V3: -0.318, V4: -0.736, V5: 1.107, V6: -1.080, V7: 0.363, V8: 0.299, V9: -0.477, V10: -0.828, V11: -1.489, V12: -0.516, V13: -0.530, V14: 0.808, V15: 0.289, V16: 0.289, V17: -0.492, V18: 0.162, V19: -0.263, V20: 0.050, V21: 0.410, V22: 0.688, V23: -0.190, V24: 0.535, V25: -0.185, V26: 0.687, V27: -0.047, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf870", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.868, V2: 0.636, V3: 1.466, V4: 0.004, V5: 0.260, V6: -0.578, V7: 0.503, V8: 0.072, V9: -0.221, V10: -0.213, V11: -0.263, V12: -0.263, V13: -0.536, V14: 0.239, V15: 1.193, V16: -0.065, V17: -0.099, V18: -0.728, V19: -0.307, V20: -0.038, V21: -0.214, V22: -0.497, V23: 0.328, V24: 0.033, V25: -0.220, V26: 0.103, V27: 0.188, V28: 0.079, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.868, V2: 0.636, V3: 1.466, V4: 0.004, V5: 0.260, V6: -0.578, V7: 0.503, V8: 0.072, V9: -0.221, V10: -0.213, V11: -0.263, V12: -0.263, V13: -0.536, V14: 0.239, V15: 1.193, V16: -0.065, V17: -0.099, V18: -0.728, V19: -0.307, V20: -0.038, V21: -0.214, V22: -0.497, V23: 0.328, V24: 0.033, V25: -0.220, V26: 0.103, V27: 0.188, V28: 0.079, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf871", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.133, V3: 0.814, V4: 0.958, V5: -0.383, V6: 0.779, V7: -0.703, V8: 0.326, V9: 0.751, V10: -0.024, V11: -0.178, V12: 0.651, V13: -0.103, V14: -0.182, V15: -0.410, V16: 0.626, V17: -0.908, V18: 0.844, V19: 0.519, V20: -0.101, V21: -0.090, V22: -0.096, V23: -0.159, V24: -0.847, V25: 0.531, V26: -0.353, V27: 0.065, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.133, V3: 0.814, V4: 0.958, V5: -0.383, V6: 0.779, V7: -0.703, V8: 0.326, V9: 0.751, V10: -0.024, V11: -0.178, V12: 0.651, V13: -0.103, V14: -0.182, V15: -0.410, V16: 0.626, V17: -0.908, V18: 0.844, V19: 0.519, V20: -0.101, V21: -0.090, V22: -0.096, V23: -0.159, V24: -0.847, V25: 0.531, V26: -0.353, V27: 0.065, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf872", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.073, V2: 1.907, V3: -1.124, V4: 1.180, V5: 0.983, V6: -1.283, V7: 0.374, V8: -1.848, V9: -0.923, V10: -1.506, V11: 2.686, V12: 0.591, V13: 0.157, V14: -3.162, V15: 0.095, V16: 1.152, V17: 2.574, V18: 1.748, V19: -0.769, V20: -0.301, V21: 1.436, V22: -0.734, V23: -0.200, V24: 0.209, V25: 0.759, V26: -0.355, V27: 0.277, V28: 0.342, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.073, V2: 1.907, V3: -1.124, V4: 1.180, V5: 0.983, V6: -1.283, V7: 0.374, V8: -1.848, V9: -0.923, V10: -1.506, V11: 2.686, V12: 0.591, V13: 0.157, V14: -3.162, V15: 0.095, V16: 1.152, V17: 2.574, V18: 1.748, V19: -0.769, V20: -0.301, V21: 1.436, V22: -0.734, V23: -0.200, V24: 0.209, V25: 0.759, V26: -0.355, V27: 0.277, V28: 0.342, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf873", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.856, V3: 1.206, V4: -0.076, V5: 0.704, V6: -0.050, V7: 0.966, V8: 0.184, V9: -0.817, V10: -0.476, V11: 0.950, V12: 0.267, V13: -0.967, V14: 0.711, V15: -0.174, V16: 0.372, V17: -0.754, V18: -0.333, V19: -0.686, V20: -0.165, V21: -0.278, V22: -1.038, V23: 0.194, V24: -0.422, V25: -0.580, V26: -1.028, V27: 0.122, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 37.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.856, V3: 1.206, V4: -0.076, V5: 0.704, V6: -0.050, V7: 0.966, V8: 0.184, V9: -0.817, V10: -0.476, V11: 0.950, V12: 0.267, V13: -0.967, V14: 0.711, V15: -0.174, V16: 0.372, V17: -0.754, V18: -0.333, V19: -0.686, V20: -0.165, V21: -0.278, V22: -1.038, V23: 0.194, V24: -0.422, V25: -0.580, V26: -1.028, V27: 0.122, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 37.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf874", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 1.228, V3: -1.100, V4: -0.132, V5: 1.315, V6: -0.868, V7: 1.827, V8: -0.266, V9: -0.888, V10: -2.105, V11: -0.143, V12: -1.181, V13: -0.454, V14: -2.916, V15: 0.668, V16: 0.798, V17: 2.309, V18: 1.249, V19: 0.034, V20: 0.396, V21: -0.095, V22: -0.504, V23: -0.231, V24: 0.234, V25: 1.025, V26: 0.886, V27: -0.167, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 140.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 1.228, V3: -1.100, V4: -0.132, V5: 1.315, V6: -0.868, V7: 1.827, V8: -0.266, V9: -0.888, V10: -2.105, V11: -0.143, V12: -1.181, V13: -0.454, V14: -2.916, V15: 0.668, V16: 0.798, V17: 2.309, V18: 1.249, V19: 0.034, V20: 0.396, V21: -0.095, V22: -0.504, V23: -0.231, V24: 0.234, V25: 1.025, V26: 0.886, V27: -0.167, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 140.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf875", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ���số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: -0.489, V3: -0.039, V4: -0.762, V5: -0.706, V6: -0.772, V7: -0.214, V8: -0.133, V9: -1.254, V10: 0.850, V11: 0.909, V12: 0.182, V13: -0.409, V14: 0.595, V15: 0.102, V16: -1.060, V17: -0.274, V18: 1.027, V19: -0.073, V20: -0.446, V21: -0.767, V22: -1.925, V23: 0.221, V24: -0.050, V25: -0.031, V26: 0.626, V27: -0.089, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 36.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: -0.489, V3: -0.039, V4: -0.762, V5: -0.706, V6: -0.772, V7: -0.214, V8: -0.133, V9: -1.254, V10: 0.850, V11: 0.909, V12: 0.182, V13: -0.409, V14: 0.595, V15: 0.102, V16: -1.060, V17: -0.274, V18: 1.027, V19: -0.073, V20: -0.446, V21: -0.767, V22: -1.925, V23: 0.221, V24: -0.050, V25: -0.031, V26: 0.626, V27: -0.089, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 36.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf876", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: 0.007, V3: 1.419, V4: 1.264, V5: -0.939, V6: 0.021, V7: -0.599, V8: 0.171, V9: 0.476, V10: -0.059, V11: 1.253, V12: 1.742, V13: 0.857, V14: -0.340, V15: -0.642, V16: 0.169, V17: -0.478, V18: 0.249, V19: -0.004, V20: -0.078, V21: 0.011, V22: 0.258, V23: 0.000, V24: 0.559, V25: 0.391, V26: -0.441, V27: 0.076, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: 0.007, V3: 1.419, V4: 1.264, V5: -0.939, V6: 0.021, V7: -0.599, V8: 0.171, V9: 0.476, V10: -0.059, V11: 1.253, V12: 1.742, V13: 0.857, V14: -0.340, V15: -0.642, V16: 0.169, V17: -0.478, V18: 0.249, V19: -0.004, V20: -0.078, V21: 0.011, V22: 0.258, V23: 0.000, V24: 0.559, V25: 0.391, V26: -0.441, V27: 0.076, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf877", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.197, V3: -1.258, V4: 0.453, V5: 0.122, V6: -0.482, V7: 0.046, V8: -0.211, V9: 1.012, V10: -0.181, V11: -1.126, V12: 0.746, V13: 0.453, V14: -0.055, V15: -0.473, V16: -0.636, V17: -0.185, V18: -0.352, V19: 0.215, V20: -0.172, V21: 0.093, V22: 0.565, V23: 0.023, V24: 0.720, V25: 0.322, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.048, Số lượng: 16.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.197, V3: -1.258, V4: 0.453, V5: 0.122, V6: -0.482, V7: 0.046, V8: -0.211, V9: 1.012, V10: -0.181, V11: -1.126, V12: 0.746, V13: 0.453, V14: -0.055, V15: -0.473, V16: -0.636, V17: -0.185, V18: -0.352, V19: 0.215, V20: -0.172, V21: 0.093, V22: 0.565, V23: 0.023, V24: 0.720, V25: 0.322, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.048, Số lượng: 16.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf878", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.916, V2: 0.127, V3: 1.593, V4: 2.496, V5: -0.106, V6: 1.971, V7: -0.871, V8: 0.690, V9: -0.140, V10: 0.326, V11: 0.556, V12: 1.007, V13: 0.843, V14: -0.368, V15: 1.156, V16: -0.547, V17: 0.678, V18: -2.140, V19: -2.718, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.771, V23: 0.182, V24: -0.608, V25: -0.050, V26: 0.108, V27: 0.120, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 2.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.916, V2: 0.127, V3: 1.593, V4: 2.496, V5: -0.106, V6: 1.971, V7: -0.871, V8: 0.690, V9: -0.140, V10: 0.326, V11: 0.556, V12: 1.007, V13: 0.843, V14: -0.368, V15: 1.156, V16: -0.547, V17: 0.678, V18: -2.140, V19: -2.718, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.771, V23: 0.182, V24: -0.608, V25: -0.050, V26: 0.108, V27: 0.120, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 2.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf879", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: -1.239, V3: -0.610, V4: -1.456, V5: 0.011, V6: -0.842, V7: 0.807, V8: 0.240, V9: -1.708, V10: -0.239, V11: -0.276, V12: -0.016, V13: -0.376, V14: 0.744, V15: -1.581, V16: -1.199, V17: -0.433, V18: 1.945, V19: -1.191, V20: 0.091, V21: 0.373, V22: 0.697, V23: 0.220, V24: -0.304, V25: 0.109, V26: 0.836, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 262.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: -1.239, V3: -0.610, V4: -1.456, V5: 0.011, V6: -0.842, V7: 0.807, V8: 0.240, V9: -1.708, V10: -0.239, V11: -0.276, V12: -0.016, V13: -0.376, V14: 0.744, V15: -1.581, V16: -1.199, V17: -0.433, V18: 1.945, V19: -1.191, V20: 0.091, V21: 0.373, V22: 0.697, V23: 0.220, V24: -0.304, V25: 0.109, V26: 0.836, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 262.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf880", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.453, V3: 0.998, V4: -0.723, V5: -0.758, V6: 0.481, V7: -0.943, V8: 0.336, V9: 2.910, V10: -1.361, V11: 2.579, V12: -1.156, V13: 0.998, V14: 1.637, V15: 0.394, V16: -0.842, V17: 0.927, V18: 0.111, V19: -0.082, V20: -0.231, V21: -0.054, V22: 0.327, V23: 0.020, V24: -0.336, V25: 0.279, V26: -0.683, V27: 0.091, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.453, V3: 0.998, V4: -0.723, V5: -0.758, V6: 0.481, V7: -0.943, V8: 0.336, V9: 2.910, V10: -1.361, V11: 2.579, V12: -1.156, V13: 0.998, V14: 1.637, V15: 0.394, V16: -0.842, V17: 0.927, V18: 0.111, V19: -0.082, V20: -0.231, V21: -0.054, V22: 0.327, V23: 0.020, V24: -0.336, V25: 0.279, V26: -0.683, V27: 0.091, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf881", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.476, V2: -1.675, V3: 0.571, V4: 1.117, V5: 2.917, V6: -2.392, V7: -0.844, V8: 0.552, V9: -0.936, V10: -1.638, V11: 0.149, V12: 0.645, V13: 1.128, V14: -1.167, V15: 0.761, V16: 0.516, V17: 1.139, V18: 0.231, V19: -1.504, V20: 0.812, V21: 0.362, V22: -0.194, V23: -0.412, V24: -0.008, V25: 0.643, V26: -0.413, V27: 0.012, V28: -0.480, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.476, V2: -1.675, V3: 0.571, V4: 1.117, V5: 2.917, V6: -2.392, V7: -0.844, V8: 0.552, V9: -0.936, V10: -1.638, V11: 0.149, V12: 0.645, V13: 1.128, V14: -1.167, V15: 0.761, V16: 0.516, V17: 1.139, V18: 0.231, V19: -1.504, V20: 0.812, V21: 0.362, V22: -0.194, V23: -0.412, V24: -0.008, V25: 0.643, V26: -0.413, V27: 0.012, V28: -0.480, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf882", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.300, V2: -1.455, V3: -1.238, V4: -1.789, V5: -0.910, V6: -0.045, V7: -1.256, V8: 0.055, V9: -1.289, V10: 1.775, V11: 0.112, V12: -0.924, V13: -0.837, V14: 0.019, V15: -0.664, V16: -0.277, V17: 0.213, V18: 0.586, V19: 0.279, V20: -0.487, V21: -0.164, V22: -0.058, V23: 0.223, V24: 0.168, V25: -0.174, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.300, V2: -1.455, V3: -1.238, V4: -1.789, V5: -0.910, V6: -0.045, V7: -1.256, V8: 0.055, V9: -1.289, V10: 1.775, V11: 0.112, V12: -0.924, V13: -0.837, V14: 0.019, V15: -0.664, V16: -0.277, V17: 0.213, V18: 0.586, V19: 0.279, V20: -0.487, V21: -0.164, V22: -0.058, V23: 0.223, V24: 0.168, V25: -0.174, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf883", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.148, V3: -0.959, V4: 0.573, V5: 0.113, V6: -1.053, V7: 0.173, V8: -0.477, V9: 1.649, V10: -0.334, V11: 0.286, V12: -1.458, V13: 2.968, V14: 1.455, V15: -0.823, V16: -0.149, V17: 0.320, V18: -0.700, V19: -0.010, V20: -0.183, V21: -0.435, V22: -0.811, V23: 0.319, V24: -0.137, V25: -0.260, V26: 0.162, V27: -0.090, V28: -0.065, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.148, V3: -0.959, V4: 0.573, V5: 0.113, V6: -1.053, V7: 0.173, V8: -0.477, V9: 1.649, V10: -0.334, V11: 0.286, V12: -1.458, V13: 2.968, V14: 1.455, V15: -0.823, V16: -0.149, V17: 0.320, V18: -0.700, V19: -0.010, V20: -0.183, V21: -0.435, V22: -0.811, V23: 0.319, V24: -0.137, V25: -0.260, V26: 0.162, V27: -0.090, V28: -0.065, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf884", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.123, V3: 0.955, V4: 0.011, V5: -0.328, V6: -0.383, V7: 0.101, V8: 0.722, V9: -0.582, V10: -0.571, V11: 1.446, V12: -0.005, V13: -1.696, V14: 0.471, V15: 0.583, V16: 0.433, V17: 0.377, V18: 0.098, V19: -0.233, V20: -0.104, V21: -0.141, V22: -0.580, V23: 0.135, V24: 0.123, V25: -0.320, V26: 0.079, V27: 0.117, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 16.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.123, V3: 0.955, V4: 0.011, V5: -0.328, V6: -0.383, V7: 0.101, V8: 0.722, V9: -0.582, V10: -0.571, V11: 1.446, V12: -0.005, V13: -1.696, V14: 0.471, V15: 0.583, V16: 0.433, V17: 0.377, V18: 0.098, V19: -0.233, V20: -0.104, V21: -0.141, V22: -0.580, V23: 0.135, V24: 0.123, V25: -0.320, V26: 0.079, V27: 0.117, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 16.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf885", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.018, V2: -0.576, V3: -0.469, V4: 0.302, V5: 1.478, V6: 4.037, V7: -0.999, V8: 1.039, V9: 0.571, V10: -0.069, V11: -0.484, V12: 0.164, V13: 0.071, V14: -0.098, V15: 0.783, V16: 0.624, V17: -0.918, V18: 0.667, V19: -0.147, V20: 0.205, V21: 0.134, V22: 0.172, V23: -0.217, V24: 1.025, V25: 0.627, V26: -0.238, V27: 0.050, V28: 0.048, Amount: 111.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.018, V2: -0.576, V3: -0.469, V4: 0.302, V5: 1.478, V6: 4.037, V7: -0.999, V8: 1.039, V9: 0.571, V10: -0.069, V11: -0.484, V12: 0.164, V13: 0.071, V14: -0.098, V15: 0.783, V16: 0.624, V17: -0.918, V18: 0.667, V19: -0.147, V20: 0.205, V21: 0.134, V22: 0.172, V23: -0.217, V24: 1.025, V25: 0.627, V26: -0.238, V27: 0.050, V28: 0.048, Amount: 111.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf886", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.382, V2: -1.290, V3: -1.496, V4: -2.233, V5: 1.260, V6: 3.069, V7: -1.045, V8: 0.527, V9: -1.016, V10: 1.083, V11: 0.807, V12: -3.471, V13: 2.055, V14: 1.522, V15: -0.204, V16: -0.295, V17: 0.868, V18: 0.167, V19: 0.167, V20: -0.027, V21: -0.677, V22: -1.777, V23: 0.064, V24: 0.880, V25: 0.373, V26: -0.533, V27: -0.039, V28: 0.024, Số lượng: 127.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.382, V2: -1.290, V3: -1.496, V4: -2.233, V5: 1.260, V6: 3.069, V7: -1.045, V8: 0.527, V9: -1.016, V10: 1.083, V11: 0.807, V12: -3.471, V13: 2.055, V14: 1.522, V15: -0.204, V16: -0.295, V17: 0.868, V18: 0.167, V19: 0.167, V20: -0.027, V21: -0.677, V22: -1.777, V23: 0.064, V24: 0.880, V25: 0.373, V26: -0.533, V27: -0.039, V28: 0.024, Số lượng: 127.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf887", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.882, V2: -1.651, V3: 0.672, V4: -0.261, V5: -1.614, V6: 0.063, V7: -0.797, V8: 0.027, V9: 0.162, V10: 0.267, V11: -1.308, V12: -0.480, V13: 0.048, V14: -0.861, V15: -0.593, V16: 0.936, V17: 0.512, V18: -1.298, V19: 1.036, V20: 0.580, V21: 0.121, V22: -0.063, V23: -0.284, V24: -0.101, V25: 0.356, V26: -0.238, V27: 0.004, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 266.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.882, V2: -1.651, V3: 0.672, V4: -0.261, V5: -1.614, V6: 0.063, V7: -0.797, V8: 0.027, V9: 0.162, V10: 0.267, V11: -1.308, V12: -0.480, V13: 0.048, V14: -0.861, V15: -0.593, V16: 0.936, V17: 0.512, V18: -1.298, V19: 1.036, V20: 0.580, V21: 0.121, V22: -0.063, V23: -0.284, V24: -0.101, V25: 0.356, V26: -0.238, V27: 0.004, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 266.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf888", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.790, V3: -0.393, V4: 1.209, V5: 0.895, V6: -0.746, V7: 0.116, V8: 0.270, V9: -1.200, V10: -0.605, V11: 1.205, V12: 0.893, V13: 1.315, V14: -0.420, V15: 1.345, V16: -0.528, V17: 1.219, V18: 1.574, V19: 2.691, V20: 0.458, V21: 0.438, V22: 1.126, V23: -0.372, V24: -0.335, V25: -0.092, V26: 0.311, V27: 0.108, V28: 0.016, Số lượng: 14.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.790, V3: -0.393, V4: 1.209, V5: 0.895, V6: -0.746, V7: 0.116, V8: 0.270, V9: -1.200, V10: -0.605, V11: 1.205, V12: 0.893, V13: 1.315, V14: -0.420, V15: 1.345, V16: -0.528, V17: 1.219, V18: 1.574, V19: 2.691, V20: 0.458, V21: 0.438, V22: 1.126, V23: -0.372, V24: -0.335, V25: -0.092, V26: 0.311, V27: 0.108, V28: 0.016, Số lượng: 14.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf889", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: 1.228, V3: 1.024, V4: 0.960, V5: -0.250, V6: -0.527, V7: 0.393, V8: 0.404, V9: -0.773, V10: -0.482, V11: -0.264, V12: -0.097, V13: -0.586, V14: 0.828, V15: 1.265, V16: -0.562, V17: 0.410, V18: -0.329, V19: -0.053, V20: -0.170, V21: 0.249, V22: 0.625, V23: -0.007, V24: 0.399, V25: -0.365, V26: -0.322, V27: 0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 20.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: 1.228, V3: 1.024, V4: 0.960, V5: -0.250, V6: -0.527, V7: 0.393, V8: 0.404, V9: -0.773, V10: -0.482, V11: -0.264, V12: -0.097, V13: -0.586, V14: 0.828, V15: 1.265, V16: -0.562, V17: 0.410, V18: -0.329, V19: -0.053, V20: -0.170, V21: 0.249, V22: 0.625, V23: -0.007, V24: 0.399, V25: -0.365, V26: -0.322, V27: 0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 20.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf890", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.495, V2: 1.554, V3: 2.490, V4: 4.821, V5: -1.018, V6: 2.701, V7: -1.807, V8: 1.682, V9: 1.098, V10: 0.565, V11: -2.221, V12: -3.507, V13: 0.580, V14: 0.914, V15: -1.600, V16: 0.069, V17: 1.579, V18: 1.215, V19: 1.580, V20: 0.191, V21: -0.106, V22: 0.230, V23: -0.303, V24: 0.026, V25: 0.302, V26: 0.656, V27: 0.265, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 14.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.495, V2: 1.554, V3: 2.490, V4: 4.821, V5: -1.018, V6: 2.701, V7: -1.807, V8: 1.682, V9: 1.098, V10: 0.565, V11: -2.221, V12: -3.507, V13: 0.580, V14: 0.914, V15: -1.600, V16: 0.069, V17: 1.579, V18: 1.215, V19: 1.580, V20: 0.191, V21: -0.106, V22: 0.230, V23: -0.303, V24: 0.026, V25: 0.302, V26: 0.656, V27: 0.265, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 14.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf891", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.799, V2: -0.507, V3: -0.568, V4: 0.592, V5: 0.213, V6: -0.107, V7: 0.656, V8: -0.256, V9: -0.271, V10: -0.219, V11: -0.622, V12: 0.686, V13: 1.469, V14: 0.201, V15: 0.999, V16: -0.073, V17: -0.378, V18: -0.763, V19: -0.246, V20: 0.493, V21: 0.086, V22: -0.206, V23: -0.378, V24: -0.683, V25: 0.556, V26: 0.417, V27: -0.077, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 263.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.799, V2: -0.507, V3: -0.568, V4: 0.592, V5: 0.213, V6: -0.107, V7: 0.656, V8: -0.256, V9: -0.271, V10: -0.219, V11: -0.622, V12: 0.686, V13: 1.469, V14: 0.201, V15: 0.999, V16: -0.073, V17: -0.378, V18: -0.763, V19: -0.246, V20: 0.493, V21: 0.086, V22: -0.206, V23: -0.378, V24: -0.683, V25: 0.556, V26: 0.417, V27: -0.077, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 263.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf892", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.068, V2: 0.776, V3: 1.388, V4: 3.999, V5: -0.354, V6: -0.176, V7: 0.089, V8: -0.046, V9: -1.083, V10: 1.009, V11: -0.348, V12: 0.768, V13: 0.984, V14: -0.331, V15: -1.162, V16: 0.433, V17: -0.262, V18: -1.033, V19: -1.322, V20: -0.129, V21: -0.242, V22: -0.588, V23: 0.152, V24: 0.898, V25: 0.315, V26: -0.222, V27: 0.015, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 7.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.068, V2: 0.776, V3: 1.388, V4: 3.999, V5: -0.354, V6: -0.176, V7: 0.089, V8: -0.046, V9: -1.083, V10: 1.009, V11: -0.348, V12: 0.768, V13: 0.984, V14: -0.331, V15: -1.162, V16: 0.433, V17: -0.262, V18: -1.033, V19: -1.322, V20: -0.129, V21: -0.242, V22: -0.588, V23: 0.152, V24: 0.898, V25: 0.315, V26: -0.222, V27: 0.015, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 7.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf893", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: 1.138, V3: 1.240, V4: 0.197, V5: -0.199, V6: -0.066, V7: 0.213, V8: 0.507, V9: -0.208, V10: -0.753, V11: -0.687, V12: 1.067, V13: 1.137, V14: -0.210, V15: -0.582, V16: -0.732, V17: 0.470, V18: -0.946, V19: -0.045, V20: 0.006, V21: 0.064, V22: 0.492, V23: -0.116, V24: 0.174, V25: -0.143, V26: 0.390, V27: 0.258, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: 1.138, V3: 1.240, V4: 0.197, V5: -0.199, V6: -0.066, V7: 0.213, V8: 0.507, V9: -0.208, V10: -0.753, V11: -0.687, V12: 1.067, V13: 1.137, V14: -0.210, V15: -0.582, V16: -0.732, V17: 0.470, V18: -0.946, V19: -0.045, V20: 0.006, V21: 0.064, V22: 0.492, V23: -0.116, V24: 0.174, V25: -0.143, V26: 0.390, V27: 0.258, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf894", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.312, V3: 1.038, V4: 2.743, V5: -0.210, V6: 0.559, V7: -0.511, V8: 0.079, V9: 1.389, V10: 0.156, V11: -0.844, V12: -2.829, V13: 1.485, V14: 1.116, V15: -1.069, V16: 0.676, V17: 0.092, V18: 0.446, V19: -0.756, V20: -0.170, V21: -0.133, V22: 0.004, V23: -0.194, V24: -0.502, V25: 0.606, V26: 0.163, V27: -0.003, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 17.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.312, V3: 1.038, V4: 2.743, V5: -0.210, V6: 0.559, V7: -0.511, V8: 0.079, V9: 1.389, V10: 0.156, V11: -0.844, V12: -2.829, V13: 1.485, V14: 1.116, V15: -1.069, V16: 0.676, V17: 0.092, V18: 0.446, V19: -0.756, V20: -0.170, V21: -0.133, V22: 0.004, V23: -0.194, V24: -0.502, V25: 0.606, V26: 0.163, V27: -0.003, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 17.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf895", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.438, V2: 0.407, V3: 0.768, V4: 1.098, V5: 0.012, V6: -0.024, V7: -0.230, V8: -0.778, V9: 0.685, V10: -0.382, V11: -1.414, V12: 0.611, V13: -0.313, V14: -0.129, V15: -1.246, V16: -0.565, V17: 0.085, V18: -0.881, V19: 0.246, V20: -0.335, V21: 0.290, V22: -1.445, V23: -0.102, V24: -0.148, V25: -0.084, V26: -1.047, V27: 0.329, V28: 0.331, Số tiền giao dịch: 25.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.438, V2: 0.407, V3: 0.768, V4: 1.098, V5: 0.012, V6: -0.024, V7: -0.230, V8: -0.778, V9: 0.685, V10: -0.382, V11: -1.414, V12: 0.611, V13: -0.313, V14: -0.129, V15: -1.246, V16: -0.565, V17: 0.085, V18: -0.881, V19: 0.246, V20: -0.335, V21: 0.290, V22: -1.445, V23: -0.102, V24: -0.148, V25: -0.084, V26: -1.047, V27: 0.329, V28: 0.331, Số tiền giao dịch: 25.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf896", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.055, V2: 0.466, V3: -0.854, V4: -1.240, V5: 1.720, V6: 1.229, V7: 0.631, V8: 0.475, V9: 0.006, V10: -0.222, V11: 0.203, V12: -0.348, V13: -1.849, V14: 0.787, V15: -0.314, V16: -0.759, V17: 0.003, V18: -0.553, V19: -0.854, V20: -0.211, V21: 0.521, V22: 1.783, V23: -0.185, V24: -0.878, V25: -0.902, V26: 0.889, V27: 0.457, V28: 0.279, Số tiền giao dịch: 3.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.055, V2: 0.466, V3: -0.854, V4: -1.240, V5: 1.720, V6: 1.229, V7: 0.631, V8: 0.475, V9: 0.006, V10: -0.222, V11: 0.203, V12: -0.348, V13: -1.849, V14: 0.787, V15: -0.314, V16: -0.759, V17: 0.003, V18: -0.553, V19: -0.854, V20: -0.211, V21: 0.521, V22: 1.783, V23: -0.185, V24: -0.878, V25: -0.902, V26: 0.889, V27: 0.457, V28: 0.279, Số tiền giao dịch: 3.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf897", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.045, V2: 0.191, V3: 2.357, V4: -1.652, V5: -0.558, V6: -1.149, V7: -0.159, V8: -0.093, V9: -1.190, V10: 0.175, V11: 0.005, V12: -0.232, V13: 1.195, V14: -0.753, V15: 0.341, V16: 1.315, V17: -0.024, V18: -1.199, V19: -0.250, V20: 0.231, V21: 0.335, V22: 0.975, V23: -0.398, V24: 0.785, V25: 0.491, V26: -0.195, V27: 0.200, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 4.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.045, V2: 0.191, V3: 2.357, V4: -1.652, V5: -0.558, V6: -1.149, V7: -0.159, V8: -0.093, V9: -1.190, V10: 0.175, V11: 0.005, V12: -0.232, V13: 1.195, V14: -0.753, V15: 0.341, V16: 1.315, V17: -0.024, V18: -1.199, V19: -0.250, V20: 0.231, V21: 0.335, V22: 0.975, V23: -0.398, V24: 0.785, V25: 0.491, V26: -0.195, V27: 0.200, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 4.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf898", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.946, V3: 1.275, V4: -0.036, V5: -0.079, V6: -0.701, V7: 0.485, V8: 0.179, V9: -0.374, V10: -0.289, V11: 1.169, V12: -0.377, V13: -1.820, V14: 0.136, V15: 0.397, V16: 0.667, V17: -0.137, V18: 0.585, V19: 0.212, V20: 0.007, V21: -0.233, V22: -0.729, V23: -0.005, V24: 0.227, V25: -0.253, V26: 0.061, V27: 0.230, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.946, V3: 1.275, V4: -0.036, V5: -0.079, V6: -0.701, V7: 0.485, V8: 0.179, V9: -0.374, V10: -0.289, V11: 1.169, V12: -0.377, V13: -1.820, V14: 0.136, V15: 0.397, V16: 0.667, V17: -0.137, V18: 0.585, V19: 0.212, V20: 0.007, V21: -0.233, V22: -0.729, V23: -0.005, V24: 0.227, V25: -0.253, V26: 0.061, V27: 0.230, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf899", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: -0.381, V3: 2.371, V4: -1.477, V5: -0.464, V6: 0.700, V7: -0.310, V8: 0.232, V9: -1.186, V10: 0.366, V11: 1.722, V12: -0.314, V13: -0.097, V14: -0.446, V15: 0.780, V16: 0.882, V17: 0.315, V18: -1.062, V19: 0.002, V20: 0.308, V21: 0.553, V22: 1.593, V23: -0.162, V24: -0.258, V25: -0.146, V26: -0.058, V27: -0.040, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 54.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: -0.381, V3: 2.371, V4: -1.477, V5: -0.464, V6: 0.700, V7: -0.310, V8: 0.232, V9: -1.186, V10: 0.366, V11: 1.722, V12: -0.314, V13: -0.097, V14: -0.446, V15: 0.780, V16: 0.882, V17: 0.315, V18: -1.062, V19: 0.002, V20: 0.308, V21: 0.553, V22: 1.593, V23: -0.162, V24: -0.258, V25: -0.146, V26: -0.058, V27: -0.040, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 54.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf900", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: -0.687, V3: 0.763, V4: -0.750, V5: -1.217, V6: -0.267, V7: -0.863, V8: 0.037, V9: -0.877, V10: 0.785, V11: 0.989, V12: 0.692, V13: 0.831, V14: -0.029, V15: 0.499, V16: -0.613, V17: -0.598, V18: 1.625, V19: -0.480, V20: -0.360, V21: -0.423, V22: -0.830, V23: 0.124, V24: 0.027, V25: -0.072, V26: 0.855, V27: -0.036, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 32.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: -0.687, V3: 0.763, V4: -0.750, V5: -1.217, V6: -0.267, V7: -0.863, V8: 0.037, V9: -0.877, V10: 0.785, V11: 0.989, V12: 0.692, V13: 0.831, V14: -0.029, V15: 0.499, V16: -0.613, V17: -0.598, V18: 1.625, V19: -0.480, V20: -0.360, V21: -0.423, V22: -0.830, V23: 0.124, V24: 0.027, V25: -0.072, V26: 0.855, V27: -0.036, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 32.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf901", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.214, V2: 1.429, V3: -0.636, V4: -0.315, V5: 0.773, V6: -0.703, V7: 0.610, V8: 0.207, V9: 0.923, V10: -1.474, V11: 0.290, V12: -1.957, V13: 2.653, V14: 0.551, V15: -1.069, V16: 0.334, V17: 1.257, V18: -0.094, V19: -0.505, V20: -0.054, V21: -0.429, V22: -0.938, V23: 0.181, V24: 0.462, V25: -0.394, V26: 0.080, V27: 0.076, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.214, V2: 1.429, V3: -0.636, V4: -0.315, V5: 0.773, V6: -0.703, V7: 0.610, V8: 0.207, V9: 0.923, V10: -1.474, V11: 0.290, V12: -1.957, V13: 2.653, V14: 0.551, V15: -1.069, V16: 0.334, V17: 1.257, V18: -0.094, V19: -0.505, V20: -0.054, V21: -0.429, V22: -0.938, V23: 0.181, V24: 0.462, V25: -0.394, V26: 0.080, V27: 0.076, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf902", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.009, V3: 0.304, V4: -0.752, V5: -0.765, V6: -1.682, V7: 0.217, V8: -0.425, V9: 0.873, V10: -0.988, V11: 0.549, V12: 1.530, V13: 1.339, V14: 0.147, V15: 1.444, V16: -0.827, V17: -0.097, V18: -0.266, V19: 0.272, V20: -0.013, V21: 0.149, V22: 0.610, V23: -0.123, V24: 0.997, V25: 0.771, V26: -0.634, V27: 0.054, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 19.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.009, V3: 0.304, V4: -0.752, V5: -0.765, V6: -1.682, V7: 0.217, V8: -0.425, V9: 0.873, V10: -0.988, V11: 0.549, V12: 1.530, V13: 1.339, V14: 0.147, V15: 1.444, V16: -0.827, V17: -0.097, V18: -0.266, V19: 0.272, V20: -0.013, V21: 0.149, V22: 0.610, V23: -0.123, V24: 0.997, V25: 0.771, V26: -0.634, V27: 0.054, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 19.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf903", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.888, V2: 1.475, V3: 0.396, V4: -0.171, V5: 0.205, V6: -0.492, V7: 0.328, V8: 0.410, V9: -0.340, V10: -0.432, V11: -1.189, V12: -0.094, V13: 0.630, V14: -0.296, V15: 0.919, V16: 0.769, V17: -0.213, V18: 0.177, V19: 0.252, V20: 0.177, V21: -0.317, V22: -0.892, V23: -0.102, V24: -0.668, V25: 0.052, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.888, V2: 1.475, V3: 0.396, V4: -0.171, V5: 0.205, V6: -0.492, V7: 0.328, V8: 0.410, V9: -0.340, V10: -0.432, V11: -1.189, V12: -0.094, V13: 0.630, V14: -0.296, V15: 0.919, V16: 0.769, V17: -0.213, V18: 0.177, V19: 0.252, V20: 0.177, V21: -0.317, V22: -0.892, V23: -0.102, V24: -0.668, V25: 0.052, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf904", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.926, V3: -2.092, V4: -2.562, V5: 1.615, V6: 3.254, V7: -1.096, V8: 0.913, V9: 1.954, V10: -0.936, V11: 0.207, V12: 0.881, V13: -0.059, V14: 0.233, V15: 1.598, V16: -0.461, V17: -0.377, V18: -0.372, V19: 0.665, V20: -0.124, V21: -0.231, V22: -0.560, V23: 0.415, V24: 0.686, V25: -0.377, V26: -0.539, V27: 0.047, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.926, V3: -2.092, V4: -2.562, V5: 1.615, V6: 3.254, V7: -1.096, V8: 0.913, V9: 1.954, V10: -0.936, V11: 0.207, V12: 0.881, V13: -0.059, V14: 0.233, V15: 1.598, V16: -0.461, V17: -0.377, V18: -0.372, V19: 0.665, V20: -0.124, V21: -0.231, V22: -0.560, V23: 0.415, V24: 0.686, V25: -0.377, V26: -0.539, V27: 0.047, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf905", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phư��ng pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.062, V2: 0.245, V3: -0.112, V4: 1.386, V5: 0.739, V6: 0.332, V7: -0.430, V8: 1.026, V9: -0.422, V10: -0.438, V11: -2.139, V12: 0.140, V13: 0.389, V14: 0.568, V15: 0.316, V16: -0.534, V17: 0.455, V18: -0.145, V19: 1.233, V20: 0.156, V21: 0.025, V22: -0.110, V23: -0.290, V24: -1.292, V25: 0.115, V26: -0.158, V27: 0.106, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 8.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.062, V2: 0.245, V3: -0.112, V4: 1.386, V5: 0.739, V6: 0.332, V7: -0.430, V8: 1.026, V9: -0.422, V10: -0.438, V11: -2.139, V12: 0.140, V13: 0.389, V14: 0.568, V15: 0.316, V16: -0.534, V17: 0.455, V18: -0.145, V19: 1.233, V20: 0.156, V21: 0.025, V22: -0.110, V23: -0.290, V24: -1.292, V25: 0.115, V26: -0.158, V27: 0.106, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 8.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf906", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.988, V2: -0.207, V3: 0.313, V4: 1.473, V5: -0.561, V6: 0.062, V7: -0.396, V8: 0.259, V9: 0.841, V10: -0.498, V11: 0.473, V12: 0.024, V13: -1.880, V14: -0.938, V15: -0.933, V16: 0.337, V17: 0.622, V18: 1.024, V19: 0.254, V20: -0.052, V21: -0.046, V22: -0.110, V23: -0.234, V24: -0.113, V25: 0.605, V26: -0.275, V27: 0.042, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 86.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.988, V2: -0.207, V3: 0.313, V4: 1.473, V5: -0.561, V6: 0.062, V7: -0.396, V8: 0.259, V9: 0.841, V10: -0.498, V11: 0.473, V12: 0.024, V13: -1.880, V14: -0.938, V15: -0.933, V16: 0.337, V17: 0.622, V18: 1.024, V19: 0.254, V20: -0.052, V21: -0.046, V22: -0.110, V23: -0.234, V24: -0.113, V25: 0.605, V26: -0.275, V27: 0.042, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 86.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf907", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.889, V2: -0.225, V3: 1.807, V4: -1.615, V5: -0.621, V6: 0.229, V7: 0.565, V8: 0.098, V9: -1.525, V10: -0.177, V11: 0.332, V12: 0.403, V13: 0.694, V14: -0.207, V15: -0.639, V16: -0.831, V17: -0.657, V18: 1.599, V19: -0.445, V20: -0.067, V21: -0.497, V22: -1.284, V23: 0.180, V24: -0.393, V25: 0.135, V26: 0.350, V27: -0.043, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 151.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.889, V2: -0.225, V3: 1.807, V4: -1.615, V5: -0.621, V6: 0.229, V7: 0.565, V8: 0.098, V9: -1.525, V10: -0.177, V11: 0.332, V12: 0.403, V13: 0.694, V14: -0.207, V15: -0.639, V16: -0.831, V17: -0.657, V18: 1.599, V19: -0.445, V20: -0.067, V21: -0.497, V22: -1.284, V23: 0.180, V24: -0.393, V25: 0.135, V26: 0.350, V27: -0.043, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 151.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf908", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.478, V3: -0.459, V4: 0.389, V5: -0.582, V6: -0.202, V7: -0.690, V8: 0.042, V9: 1.285, V10: 0.020, V11: -1.121, V12: 0.073, V13: -0.248, V14: -0.172, V15: 0.403, V16: 0.328, V17: -0.482, V18: 0.101, V19: -0.237, V20: -0.185, V21: 0.182, V22: 0.696, V23: 0.166, V24: 0.787, V25: -0.212, V26: 0.581, V27: -0.031, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.478, V3: -0.459, V4: 0.389, V5: -0.582, V6: -0.202, V7: -0.690, V8: 0.042, V9: 1.285, V10: 0.020, V11: -1.121, V12: 0.073, V13: -0.248, V14: -0.172, V15: 0.403, V16: 0.328, V17: -0.482, V18: 0.101, V19: -0.237, V20: -0.185, V21: 0.182, V22: 0.696, V23: 0.166, V24: 0.787, V25: -0.212, V26: 0.581, V27: -0.031, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf909", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.221, V3: 0.347, V4: -1.338, V5: -1.608, V6: -0.613, V7: -1.151, V8: 0.035, V9: -1.454, V10: 1.468, V11: -0.703, V12: -2.188, V13: -2.142, V14: 0.245, V15: 1.108, V16: -0.569, V17: 0.937, V18: -0.167, V19: -0.589, V20: -0.505, V21: -0.210, V22: -0.330, V23: 0.086, V24: -0.008, V25: 0.222, V26: -0.170, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.221, V3: 0.347, V4: -1.338, V5: -1.608, V6: -0.613, V7: -1.151, V8: 0.035, V9: -1.454, V10: 1.468, V11: -0.703, V12: -2.188, V13: -2.142, V14: 0.245, V15: 1.108, V16: -0.569, V17: 0.937, V18: -0.167, V19: -0.589, V20: -0.505, V21: -0.210, V22: -0.330, V23: 0.086, V24: -0.008, V25: 0.222, V26: -0.170, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf910", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.888, V3: -1.265, V4: 3.980, V5: 0.124, V6: 0.471, V7: 0.619, V8: 0.061, V9: -0.986, V10: 1.441, V11: 0.159, V12: -0.407, V13: -1.905, V14: 0.881, V15: -1.559, V16: 0.972, V17: -0.766, V18: -0.019, V19: -1.102, V20: 0.460, V21: 0.044, V22: -0.929, V23: -0.015, V24: 0.667, V25: -0.382, V26: -0.358, V27: -0.138, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 420.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.888, V3: -1.265, V4: 3.980, V5: 0.124, V6: 0.471, V7: 0.619, V8: 0.061, V9: -0.986, V10: 1.441, V11: 0.159, V12: -0.407, V13: -1.905, V14: 0.881, V15: -1.559, V16: 0.972, V17: -0.766, V18: -0.019, V19: -1.102, V20: 0.460, V21: 0.044, V22: -0.929, V23: -0.015, V24: 0.667, V25: -0.382, V26: -0.358, V27: -0.138, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 420.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf911", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: 0.434, V3: -1.523, V4: 3.511, V5: 1.013, V6: 0.449, V7: 0.239, V8: 0.124, V9: -1.025, V10: 1.744, V11: -0.401, V12: -1.100, V13: -2.573, V14: 1.064, V15: -1.443, V16: 0.787, V17: -0.843, V18: 0.436, V19: -1.077, V20: -0.425, V21: 0.256, V22: 0.677, V23: -0.065, V24: 0.175, V25: 0.381, V26: 0.282, V27: -0.084, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 3.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: 0.434, V3: -1.523, V4: 3.511, V5: 1.013, V6: 0.449, V7: 0.239, V8: 0.124, V9: -1.025, V10: 1.744, V11: -0.401, V12: -1.100, V13: -2.573, V14: 1.064, V15: -1.443, V16: 0.787, V17: -0.843, V18: 0.436, V19: -1.077, V20: -0.425, V21: 0.256, V22: 0.677, V23: -0.065, V24: 0.175, V25: 0.381, V26: 0.282, V27: -0.084, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 3.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf912", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.330, V2: 0.359, V3: 0.276, V4: -2.582, V5: 0.383, V6: -0.886, V7: 0.702, V8: -0.038, V9: -1.440, V10: 0.264, V11: 0.335, V12: -1.222, V13: -1.703, V14: 0.505, V15: -0.935, V16: 1.347, V17: -0.322, V18: -0.951, V19: 0.380, V20: 0.008, V21: 0.078, V22: 0.093, V23: -0.258, V24: -0.520, V25: 0.019, V26: -0.386, V27: 0.302, V28: 0.167, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.330, V2: 0.359, V3: 0.276, V4: -2.582, V5: 0.383, V6: -0.886, V7: 0.702, V8: -0.038, V9: -1.440, V10: 0.264, V11: 0.335, V12: -1.222, V13: -1.703, V14: 0.505, V15: -0.935, V16: 1.347, V17: -0.322, V18: -0.951, V19: 0.380, V20: 0.008, V21: 0.078, V22: 0.093, V23: -0.258, V24: -0.520, V25: 0.019, V26: -0.386, V27: 0.302, V28: 0.167, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf913", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.301, V2: 1.144, V3: -0.167, V4: -0.725, V5: 1.201, V6: -0.280, V7: 0.820, V8: -0.210, V9: 1.432, V10: -0.380, V11: -0.504, V12: -2.231, V13: 2.582, V14: 1.228, V15: -1.098, V16: 0.054, V17: -0.033, V18: -0.313, V19: -0.022, V20: 0.137, V21: -0.470, V22: -0.917, V23: 0.035, V24: -0.020, V25: -0.325, V26: 0.101, V27: 0.177, V28: 0.183, Số lượng: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.301, V2: 1.144, V3: -0.167, V4: -0.725, V5: 1.201, V6: -0.280, V7: 0.820, V8: -0.210, V9: 1.432, V10: -0.380, V11: -0.504, V12: -2.231, V13: 2.582, V14: 1.228, V15: -1.098, V16: 0.054, V17: -0.033, V18: -0.313, V19: -0.022, V20: 0.137, V21: -0.470, V22: -0.917, V23: 0.035, V24: -0.020, V25: -0.325, V26: 0.101, V27: 0.177, V28: 0.183, Số lượng: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf914", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.812, V3: 0.536, V4: -0.474, V5: -1.065, V6: -0.372, V7: -0.546, V8: 1.002, V9: -1.082, V10: 0.235, V11: -1.373, V12: -0.481, V13: -1.128, V14: 0.589, V15: -0.333, V16: -2.028, V17: 1.026, V18: 0.608, V19: -0.787, V20: -0.519, V21: -0.389, V22: -0.623, V23: 0.049, V24: 0.033, V25: -0.182, V26: 0.353, V27: 0.233, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 14.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.812, V3: 0.536, V4: -0.474, V5: -1.065, V6: -0.372, V7: -0.546, V8: 1.002, V9: -1.082, V10: 0.235, V11: -1.373, V12: -0.481, V13: -1.128, V14: 0.589, V15: -0.333, V16: -2.028, V17: 1.026, V18: 0.608, V19: -0.787, V20: -0.519, V21: -0.389, V22: -0.623, V23: 0.049, V24: 0.033, V25: -0.182, V26: 0.353, V27: 0.233, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 14.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf915", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.013, V2: 0.984, V3: -1.311, V4: -1.497, V5: 1.879, V6: -0.421, V7: 1.541, V8: -0.185, V9: -0.558, V10: -0.308, V11: -0.240, V12: 0.018, V13: -0.448, V14: 0.900, V15: -0.725, V16: -0.115, V17: -1.049, V18: 0.537, V19: 0.573, V20: -0.009, V21: 0.221, V22: 0.760, V23: -0.344, V24: -0.306, V25: -0.184, V26: 0.102, V27: 0.382, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.013, V2: 0.984, V3: -1.311, V4: -1.497, V5: 1.879, V6: -0.421, V7: 1.541, V8: -0.185, V9: -0.558, V10: -0.308, V11: -0.240, V12: 0.018, V13: -0.448, V14: 0.900, V15: -0.725, V16: -0.115, V17: -1.049, V18: 0.537, V19: 0.573, V20: -0.009, V21: 0.221, V22: 0.760, V23: -0.344, V24: -0.306, V25: -0.184, V26: 0.102, V27: 0.382, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf916", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.577, V3: 2.184, V4: 0.320, V5: -0.368, V6: 0.229, V7: 0.072, V8: 0.192, V9: 0.383, V10: -0.706, V11: -1.149, V12: 0.403, V13: 1.025, V14: -0.650, V15: 0.360, V16: 0.632, V17: -0.986, V18: 0.626, V19: -1.016, V20: -0.051, V21: 0.383, V22: 1.239, V23: -0.101, V24: -0.079, V25: -0.567, V26: -0.652, V27: 0.267, V28: 0.213, Số lượng: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.577, V3: 2.184, V4: 0.320, V5: -0.368, V6: 0.229, V7: 0.072, V8: 0.192, V9: 0.383, V10: -0.706, V11: -1.149, V12: 0.403, V13: 1.025, V14: -0.650, V15: 0.360, V16: 0.632, V17: -0.986, V18: 0.626, V19: -1.016, V20: -0.051, V21: 0.383, V22: 1.239, V23: -0.101, V24: -0.079, V25: -0.567, V26: -0.652, V27: 0.267, V28: 0.213, Số lượng: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf917", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc��'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.167, V3: 1.242, V4: 0.866, V5: -1.092, V6: -0.302, V7: -0.620, V8: 0.072, V9: 0.928, V10: -0.242, V11: -0.729, V12: 0.450, V13: 0.062, V14: -0.410, V15: 0.198, V16: 0.162, V17: -0.175, V18: -0.237, V19: -0.042, V20: -0.094, V21: -0.090, V22: -0.070, V23: 0.029, V24: 0.435, V25: 0.254, V26: 0.316, V27: 0.017, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.167, V3: 1.242, V4: 0.866, V5: -1.092, V6: -0.302, V7: -0.620, V8: 0.072, V9: 0.928, V10: -0.242, V11: -0.729, V12: 0.450, V13: 0.062, V14: -0.410, V15: 0.198, V16: 0.162, V17: -0.175, V18: -0.237, V19: -0.042, V20: -0.094, V21: -0.090, V22: -0.070, V23: 0.029, V24: 0.435, V25: 0.254, V26: 0.316, V27: 0.017, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf918", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.761, V2: 1.313, V3: 0.933, V4: -0.068, V5: -0.004, V6: -0.241, V7: 0.180, V8: 0.625, V9: -0.868, V10: -0.616, V11: 1.607, V12: 1.007, V13: 0.361, V14: 0.054, V15: 0.375, V16: 0.395, V17: 0.188, V18: -0.090, V19: -0.165, V20: -0.004, V21: -0.141, V22: -0.450, V23: 0.047, V24: -0.026, V25: -0.230, V26: 0.086, V27: 0.136, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.761, V2: 1.313, V3: 0.933, V4: -0.068, V5: -0.004, V6: -0.241, V7: 0.180, V8: 0.625, V9: -0.868, V10: -0.616, V11: 1.607, V12: 1.007, V13: 0.361, V14: 0.054, V15: 0.375, V16: 0.395, V17: 0.188, V18: -0.090, V19: -0.165, V20: -0.004, V21: -0.141, V22: -0.450, V23: 0.047, V24: -0.026, V25: -0.230, V26: 0.086, V27: 0.136, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf919", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067,��V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.156, V2: 0.041, V3: 1.211, V4: -1.496, V5: -0.565, V6: -0.574, V7: -0.345, V8: 0.593, V9: -0.903, V10: -0.250, V11: -0.931, V12: -0.884, V13: -1.025, V14: -0.078, V15: -0.803, V16: 0.602, V17: 0.934, V18: -1.955, V19: -0.001, V20: 0.087, V21: 0.117, V22: 0.184, V23: -0.084, V24: 0.072, V25: 0.108, V26: -0.360, V27: 0.219, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 22.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.156, V2: 0.041, V3: 1.211, V4: -1.496, V5: -0.565, V6: -0.574, V7: -0.345, V8: 0.593, V9: -0.903, V10: -0.250, V11: -0.931, V12: -0.884, V13: -1.025, V14: -0.078, V15: -0.803, V16: 0.602, V17: 0.934, V18: -1.955, V19: -0.001, V20: 0.087, V21: 0.117, V22: 0.184, V23: -0.084, V24: 0.072, V25: 0.108, V26: -0.360, V27: 0.219, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 22.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf920", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.185, V2: 3.151, V3: -1.633, V4: 2.778, V5: 0.164, V6: 0.345, V7: -1.268, V8: -1.146, V9: -2.930, V10: -0.241, V11: -1.632, V12: 1.143, V13: 1.707, V14: 1.618, V15: -1.147, V16: 1.469, V17: -0.311, V18: -0.626, V19: -1.920, V20: 0.000, V21: -1.116, V22: 0.043, V23: 0.484, V24: 0.547, V25: -0.296, V26: -0.400, V27: -0.925, V28: -0.257, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.185, V2: 3.151, V3: -1.633, V4: 2.778, V5: 0.164, V6: 0.345, V7: -1.268, V8: -1.146, V9: -2.930, V10: -0.241, V11: -1.632, V12: 1.143, V13: 1.707, V14: 1.618, V15: -1.147, V16: 1.469, V17: -0.311, V18: -0.626, V19: -1.920, V20: 0.000, V21: -1.116, V22: 0.043, V23: 0.484, V24: 0.547, V25: -0.296, V26: -0.400, V27: -0.925, V28: -0.257, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf921", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.018, V2: 0.337, V3: 1.414, V4: -0.956, V5: -0.528, V6: -0.616, V7: -0.087, V8: -0.820, V9: 0.159, V10: -0.803, V11: 0.123, V12: 0.334, V13: -0.207, V14: 0.213, V15: 0.877, V16: 0.355, V17: -0.241, V18: -1.026, V19: -1.397, V20: -0.285, V21: 0.689, V22: -0.574, V23: -0.024, V24: 0.433, V25: 0.521, V26: 0.828, V27: 0.052, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 23.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.018, V2: 0.337, V3: 1.414, V4: -0.956, V5: -0.528, V6: -0.616, V7: -0.087, V8: -0.820, V9: 0.159, V10: -0.803, V11: 0.123, V12: 0.334, V13: -0.207, V14: 0.213, V15: 0.877, V16: 0.355, V17: -0.241, V18: -1.026, V19: -1.397, V20: -0.285, V21: 0.689, V22: -0.574, V23: -0.024, V24: 0.433, V25: 0.521, V26: 0.828, V27: 0.052, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 23.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf922", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.349, V3: -0.976, V4: 0.398, V5: -0.100, V6: -0.350, V7: -0.129, V8: -0.096, V9: 0.462, V10: 0.226, V11: 0.513, V12: 1.137, V13: 0.546, V14: 0.203, V15: -0.459, V16: 0.395, V17: -0.869, V18: 0.201, V19: 0.313, V20: -0.063, V21: 0.020, V22: 0.101, V23: 0.102, V24: -0.456, V25: -0.170, V26: 0.230, V27: -0.050, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 54.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.349, V3: -0.976, V4: 0.398, V5: -0.100, V6: -0.350, V7: -0.129, V8: -0.096, V9: 0.462, V10: 0.226, V11: 0.513, V12: 1.137, V13: 0.546, V14: 0.203, V15: -0.459, V16: 0.395, V17: -0.869, V18: 0.201, V19: 0.313, V20: -0.063, V21: 0.020, V22: 0.101, V23: 0.102, V24: -0.456, V25: -0.170, V26: 0.230, V27: -0.050, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 54.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf923", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: 0.911, V3: -0.374, V4: -1.250, V5: 2.494, V6: 3.291, V7: 0.238, V8: 0.894, V9: -0.344, V10: 0.092, V11: -0.228, V12: -0.242, V13: -0.077, V14: 0.272, V15: 0.889, V16: 0.388, V17: -0.875, V18: 0.102, V19: 0.368, V20: 0.329, V21: -0.215, V22: -0.604, V23: -0.026, V24: 0.996, V25: -0.268, V26: 0.106, V27: 0.465, V28: 0.265, Số tiền giao dịch: 17.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: 0.911, V3: -0.374, V4: -1.250, V5: 2.494, V6: 3.291, V7: 0.238, V8: 0.894, V9: -0.344, V10: 0.092, V11: -0.228, V12: -0.242, V13: -0.077, V14: 0.272, V15: 0.889, V16: 0.388, V17: -0.875, V18: 0.102, V19: 0.368, V20: 0.329, V21: -0.215, V22: -0.604, V23: -0.026, V24: 0.996, V25: -0.268, V26: 0.106, V27: 0.465, V28: 0.265, Số tiền giao dịch: 17.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf924", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.964, V2: -0.032, V3: -1.940, V4: 0.349, V5: 0.346, V6: -0.928, V7: 0.176, V8: -0.194, V9: 0.454, V10: -0.304, V11: 0.817, V12: 0.263, V13: -0.624, V14: -0.426, V15: 0.306, V16: 0.573, V17: 0.010, V18: 1.236, V19: 0.027, V20: -0.132, V21: 0.235, V22: 0.692, V23: -0.122, V24: -0.571, V25: 0.250, V26: -0.094, V27: -0.019, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 46.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.964, V2: -0.032, V3: -1.940, V4: 0.349, V5: 0.346, V6: -0.928, V7: 0.176, V8: -0.194, V9: 0.454, V10: -0.304, V11: 0.817, V12: 0.263, V13: -0.624, V14: -0.426, V15: 0.306, V16: 0.573, V17: 0.010, V18: 1.236, V19: 0.027, V20: -0.132, V21: 0.235, V22: 0.692, V23: -0.122, V24: -0.571, V25: 0.250, V26: -0.094, V27: -0.019, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 46.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf925", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.628, V2: 0.036, V3: 1.660, V4: -1.623, V5: -0.430, V6: -1.049, V7: 0.454, V8: -0.186, V9: -1.526, V10: -0.077, V11: -0.623, V12: -0.122, V13: 0.812, V14: -0.164, V15: 0.264, V16: -1.048, V17: -0.357, V18: 0.900, V19: -1.310, V20: -0.307, V21: -0.355, V22: -0.743, V23: 0.073, V24: 0.403, V25: -0.233, V26: 0.746, V27: -0.006, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 52.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.628, V2: 0.036, V3: 1.660, V4: -1.623, V5: -0.430, V6: -1.049, V7: 0.454, V8: -0.186, V9: -1.526, V10: -0.077, V11: -0.623, V12: -0.122, V13: 0.812, V14: -0.164, V15: 0.264, V16: -1.048, V17: -0.357, V18: 0.900, V19: -1.310, V20: -0.307, V21: -0.355, V22: -0.743, V23: 0.073, V24: 0.403, V25: -0.233, V26: 0.746, V27: -0.006, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 52.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf926", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.229, V2: -0.595, V3: -2.541, V4: -0.998, V5: 0.244, V6: -1.457, V7: 0.386, V8: -0.527, V9: -1.197, V10: 1.120, V11: 0.589, V12: -0.437, V13: -0.788, V14: 0.753, V15: -1.146, V16: 0.378, V17: 0.227, V18: -1.083, V19: 1.155, V20: -0.047, V21: 0.516, V22: 1.462, V23: -0.294, V24: -0.249, V25: 0.746, V26: 0.300, V27: -0.108, V28: -0.104, Số lượng: 36.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.229, V2: -0.595, V3: -2.541, V4: -0.998, V5: 0.244, V6: -1.457, V7: 0.386, V8: -0.527, V9: -1.197, V10: 1.120, V11: 0.589, V12: -0.437, V13: -0.788, V14: 0.753, V15: -1.146, V16: 0.378, V17: 0.227, V18: -1.083, V19: 1.155, V20: -0.047, V21: 0.516, V22: 1.462, V23: -0.294, V24: -0.249, V25: 0.746, V26: 0.300, V27: -0.108, V28: -0.104, Số lượng: 36.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf927", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.288, V2: -1.501, V3: -0.614, V4: -1.444, V5: -1.714, V6: -0.925, V7: -1.350, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: 1.602, V11: -1.339, V12: -1.598, V13: -1.065, V14: -0.244, V15: 0.099, V16: -0.354, V17: 0.509, V18: 0.214, V19: -0.186, V20: -0.542, V21: -0.168, V22: -0.012, V23: 0.274, V24: -0.086, V25: -0.326, V26: -0.169, V27: 0.017, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.288, V2: -1.501, V3: -0.614, V4: -1.444, V5: -1.714, V6: -0.925, V7: -1.350, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: 1.602, V11: -1.339, V12: -1.598, V13: -1.065, V14: -0.244, V15: 0.099, V16: -0.354, V17: 0.509, V18: 0.214, V19: -0.186, V20: -0.542, V21: -0.168, V22: -0.012, V23: 0.274, V24: -0.086, V25: -0.326, V26: -0.169, V27: 0.017, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf928", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.229, V2: 0.250, V3: 0.171, V4: -0.299, V5: -0.040, V6: 0.907, V7: -0.619, V8: 0.601, V9: -1.097, V10: 0.494, V11: -0.967, V12: 0.697, V13: 1.596, V14: -0.192, V15: -0.840, V16: -0.865, V17: -0.892, V18: 2.563, V19: -0.384, V20: -0.575, V21: 0.027, V22: 0.595, V23: -0.163, V24: -1.453, V25: -0.554, V26: -0.483, V27: -0.008, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 20.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.229, V2: 0.250, V3: 0.171, V4: -0.299, V5: -0.040, V6: 0.907, V7: -0.619, V8: 0.601, V9: -1.097, V10: 0.494, V11: -0.967, V12: 0.697, V13: 1.596, V14: -0.192, V15: -0.840, V16: -0.865, V17: -0.892, V18: 2.563, V19: -0.384, V20: -0.575, V21: 0.027, V22: 0.595, V23: -0.163, V24: -1.453, V25: -0.554, V26: -0.483, V27: -0.008, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 20.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf929", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập��vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,674, V2: -2,058, V3: -2,959, V4: 1,724, V5: 0,102, V6: -0,775, V7: 1,689, V8: -0,544, V9: -0,064, V10: 0,078, V11: -1,063, V12: -0,692, V13: -1,513, V14: 1,307, V15: 0,484, V16: -0,326, V17: -0,299, V18: -0,100, V19: -0,637, V20: 1,126, V21: 0,592, V22: 0,068, V23: -0,656, V24: 0,654, V25: 0,259, V26: -0,514, V27: -0,187, V28: 0,063, Số tiền giao dịch: 734,860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,674, V2: -2,058, V3: -2,959, V4: 1,724, V5: 0,102, V6: -0,775, V7: 1,689, V8: -0,544, V9: -0,064, V10: 0,078, V11: -1,063, V12: -0,692, V13: -1,513, V14: 1,307, V15: 0,484, V16: -0,326, V17: -0,299, V18: -0,100, V19: -0,637, V20: 1,126, V21: 0,592, V22: 0,068, V23: -0,656, V24: 0,654, V25: 0,259, V26: -0,514, V27: -0,187, V28: 0,063, Số tiền giao dịch: 734,860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf930", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: 0.038, V3: -2.368, V4: 0.722, V5: 1.680, V6: 1.057, V7: 0.347, V8: 0.237, V9: -0.202, V10: 0.436, V11: 0.730, V12: 0.181, V13: -1.328, V14: 1.279, V15: 0.474, V16: -0.801, V17: -0.068, V18: -0.858, V19: -0.885, V20: -0.374, V21: 0.195, V22: 0.629, V23: 0.014, V24: -0.979, V25: 0.295, V26: -0.400, V27: -0.002, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 14.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: 0.038, V3: -2.368, V4: 0.722, V5: 1.680, V6: 1.057, V7: 0.347, V8: 0.237, V9: -0.202, V10: 0.436, V11: 0.730, V12: 0.181, V13: -1.328, V14: 1.279, V15: 0.474, V16: -0.801, V17: -0.068, V18: -0.858, V19: -0.885, V20: -0.374, V21: 0.195, V22: 0.629, V23: 0.014, V24: -0.979, V25: 0.295, V26: -0.400, V27: -0.002, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 14.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf931", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên đư���c phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 0.376, V3: 1.520, V4: -1.750, V5: -0.594, V6: -0.809, V7: 0.632, V8: -0.073, V9: -1.357, V10: 0.121, V11: 0.152, V12: -0.832, V13: -0.496, V14: -0.112, V15: 0.330, V16: 0.881, V17: 0.495, V18: -2.373, V19: -0.266, V20: 0.113, V21: -0.252, V22: -0.884, V23: 0.073, V24: 0.321, V25: 0.217, V26: -0.704, V27: 0.088, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 70.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 0.376, V3: 1.520, V4: -1.750, V5: -0.594, V6: -0.809, V7: 0.632, V8: -0.073, V9: -1.357, V10: 0.121, V11: 0.152, V12: -0.832, V13: -0.496, V14: -0.112, V15: 0.330, V16: 0.881, V17: 0.495, V18: -2.373, V19: -0.266, V20: 0.113, V21: -0.252, V22: -0.884, V23: 0.073, V24: 0.321, V25: 0.217, V26: -0.704, V27: 0.088, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 70.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf932", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.103, V2: -2.551, V3: -1.013, V4: 2.873, V5: 2.359, V6: 4.353, V7: -2.989, V8: -1.594, V9: -0.255, V10: 0.414, V11: -1.027, V12: 0.559, V13: 0.297, V14: 0.322, V15: 0.098, V16: 0.982, V17: 0.239, V18: 0.110, V19: 1.071, V20: -2.907, V21: 2.181, V22: -2.035, V23: -3.106, V24: 1.335, V25: -0.327, V26: 0.148, V27: 1.819, V28: -1.979, Số tiền giao dịch: 316.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.103, V2: -2.551, V3: -1.013, V4: 2.873, V5: 2.359, V6: 4.353, V7: -2.989, V8: -1.594, V9: -0.255, V10: 0.414, V11: -1.027, V12: 0.559, V13: 0.297, V14: 0.322, V15: 0.098, V16: 0.982, V17: 0.239, V18: 0.110, V19: 1.071, V20: -2.907, V21: 2.181, V22: -2.035, V23: -3.106, V24: 1.335, V25: -0.327, V26: 0.148, V27: 1.819, V28: -1.979, Số tiền giao dịch: 316.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf933", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.205, V2: 1.028, V3: -0.284, V4: -0.488, V5: 0.735, V6: -2.169, V7: 1.862, V8: -0.894, V9: -0.406, V10: -0.156, V11: 0.050, V12: 0.198, V13: -0.174, V14: 0.562, V15: 0.030, V16: -1.232, V17: -0.014, V18: -0.666, V19: 0.076, V20: -0.129, V21: 0.347, V22: 1.271, V23: -0.110, V24: 1.001, V25: -0.836, V26: 0.012, V27: -0.098, V28: 0.024, Số lượng: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.205, V2: 1.028, V3: -0.284, V4: -0.488, V5: 0.735, V6: -2.169, V7: 1.862, V8: -0.894, V9: -0.406, V10: -0.156, V11: 0.050, V12: 0.198, V13: -0.174, V14: 0.562, V15: 0.030, V16: -1.232, V17: -0.014, V18: -0.666, V19: 0.076, V20: -0.129, V21: 0.347, V22: 1.271, V23: -0.110, V24: 1.001, V25: -0.836, V26: 0.012, V27: -0.098, V28: 0.024, S��� lượng: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf934", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.802, V2: -1.440, V3: -1.633, V4: -0.901, V5: -0.648, V6: -0.789, V7: -0.200, V8: -0.290, V9: -0.723, V10: 0.954, V11: 0.692, V12: -0.150, V13: 0.049, V14: 0.256, V15: -0.266, V16: 1.264, V17: -0.245, V18: -0.573, V19: 0.771, V20: 0.405, V21: 0.598, V22: 1.233, V23: -0.256, V24: -0.338, V25: 0.128, V26: 0.058, V27: -0.081, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 223.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.802, V2: -1.440, V3: -1.633, V4: -0.901, V5: -0.648, V6: -0.789, V7: -0.200, V8: -0.290, V9: -0.723, V10: 0.954, V11: 0.692, V12: -0.150, V13: 0.049, V14: 0.256, V15: -0.266, V16: 1.264, V17: -0.245, V18: -0.573, V19: 0.771, V20: 0.405, V21: 0.598, V22: 1.233, V23: -0.256, V24: -0.338, V25: 0.128, V26: 0.058, V27: -0.081, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 223.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf935", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.742, V2: 0.797, V3: 0.634, V4: 0.824, V5: 1.274, V6: -0.377, V7: 1.110, V8: -0.004, V9: -1.027, V10: -0.188, V11: 0.103, V12: -0.521, V13: -2.022, V14: 1.034, V15: -0.603, V16: -0.852, V17: 0.027, V18: 0.461, V19: 1.345, V20: 0.017, V21: 0.101, V22: 0.215, V23: -0.557, V24: -0.421, V25: 1.083, V26: -0.177, V27: 0.014, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 20.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.742, V2: 0.797, V3: 0.634, V4: 0.824, V5: 1.274, V6: -0.377, V7: 1.110, V8: -0.004, V9: -1.027, V10: -0.188, V11: 0.103, V12: -0.521, V13: -2.022, V14: 1.034, V15: -0.603, V16: -0.852, V17: 0.027, V18: 0.461, V19: 1.345, V20: 0.017, V21: 0.101, V22: 0.215, V23: -0.557, V24: -0.421, V25: 1.083, V26: -0.177, V27: 0.014, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 20.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf936", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính: V1: -3.426, V2: 3.786, V3: -1.923, V4: -2.595, V5: 1.749, V6: -0.776, V7: 2.622, V8: -1.369, V9: 3.524, V10: 6.459, V11: 1.500, V12: 0.462, V13: 0.389, V14: -1.793, V15: -0.409, V16: -1.295, V17: -1.608, V18: -0.343, V19: -0.266, V20: 2.812, V21: -0.551, V22: 0.755, V23: -0.283, V24: 0.221, V25: 0.524, V26: -0.025, V27: 1.298, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính: V1: -3.426, V2: 3.786, V3: -1.923, V4: -2.595, V5: 1.749, V6: -0.776, V7: 2.622, V8: -1.369, V9: 3.524, V10: 6.459, V11: 1.500, V12: 0.462, V13: 0.389, V14: -1.793, V15: -0.409, V16: -1.295, V17: -1.608, V18: -0.343, V19: -0.266, V20: 2.812, V21: -0.551, V22: 0.755, V23: -0.283, V24: 0.221, V25: 0.524, V26: -0.025, V27: 1.298, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf937", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.335, V2: -0.477, V3: -0.789, V4: 3.742, V5: 0.304, V6: 0.968, V7: 0.184, V8: 0.107, V9: -1.046, V10: 1.431, V11: 0.204, V12: 0.697, V13: 0.769, V14: 0.131, V15: -1.306, V16: 1.343, V17: -1.292, V18: 0.310, V19: -1.246, V20: 0.397, V21: 0.218, V22: -0.013, V23: -0.053, V24: 0.339, V25: -0.238, V26: -0.161, V27: -0.072, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 295.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.335, V2: -0.477, V3: -0.789, V4: 3.742, V5: 0.304, V6: 0.968, V7: 0.184, V8: 0.107, V9: -1.046, V10: 1.431, V11: 0.204, V12: 0.697, V13: 0.769, V14: 0.131, V15: -1.306, V16: 1.343, V17: -1.292, V18: 0.310, V19: -1.246, V20: 0.397, V21: 0.218, V22: -0.013, V23: -0.053, V24: 0.339, V25: -0.238, V26: -0.161, V27: -0.072, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 295.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf938", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5,668, V2: 2,128, V3: -0,908, V4: -0,803, V5: -1,688, V6: -0,077, V7: 0,179, V8: 0,458, V9: 2,273, V10: 3,990, V11: 1,759, V12: 0,690, V13: -0,180, V14: -0,472, V15: 1,379, V16: -0,075, V17: -0,116, V18: -0,337, V19: 0,548, V20: 0,534, V21: -0,545, V22: -0,076, V23: -0,202, V24: 0,080, V25: -0,271, V26: 0,781, V27: -1,036, V28: -0,109, Số tiền giao dịch: 81,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5,668, V2: 2,128, V3: -0,908, V4: -0,803, V5: -1,688, V6: -0,077, V7: 0,179, V8: 0,458, V9: 2,273, V10: 3,990, V11: 1,759, V12: 0,690, V13: -0,180, V14: -0,472, V15: 1,379, V16: -0,075, V17: -0,116, V18: -0,337, V19: 0,548, V20: 0,534, V21: -0,545, V22: -0,076, V23: -0,202, V24: 0,080, V25: -0,271, V26: 0,781, V27: -1,036, V28: -0,109, Số tiền giao dịch: 81,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf939", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.247, V2: -0.002, V3: 0.446, V4: 0.777, V5: -0.394, V6: -0.290, V7: -0.132, V8: -0.086, V9: 0.607, V10: -0.232, V11: -1.154, V12: 0.540, V13: 0.451, V14: -0.319, V15: -0.388, V16: -0.211, V17: -0.126, V18: -0.457, V19: 0.371, V20: -0.068, V21: -0.133, V22: -0.129, V23: -0.141, V24: -0.046, V25: 0.629, V26: 0.440, V27: -0.013, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.247, V2: -0.002, V3: 0.446, V4: 0.777, V5: -0.394, V6: -0.290, V7: -0.132, V8: -0.086, V9: 0.607, V10: -0.232, V11: -1.154, V12: 0.540, V13: 0.451, V14: -0.319, V15: -0.388, V16: -0.211, V17: -0.126, V18: -0.457, V19: 0.371, V20: -0.068, V21: -0.133, V22: -0.129, V23: -0.141, V24: -0.046, V25: 0.629, V26: 0.440, V27: -0.013, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf940", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 0.817, V3: -0.066, V4: 2.358, V5: 0.531, V6: -0.541, V7: 0.618, V8: -0.306, V9: -1.165, V10: 0.711, V11: -0.815, V12: 0.223, V13: 1.003, V14: 0.300, V15: 0.137, V16: 0.429, V17: -0.712, V18: -0.457, V19: -0.705, V20: -0.094, V21: -0.038, V22: -0.075, V23: -0.176, V24: -0.090, V25: 0.829, V26: 0.097, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 0.817, V3: -0.066, V4: 2.358, V5: 0.531, V6: -0.541, V7: 0.618, V8: -0.306, V9: -1.165, V10: 0.711, V11: -0.815, V12: 0.223, V13: 1.003, V14: 0.300, V15: 0.137, V16: 0.429, V17: -0.712, V18: -0.457, V19: -0.705, V20: -0.094, V21: -0.038, V22: -0.075, V23: -0.176, V24: -0.090, V25: 0.829, V26: 0.097, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf941", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.969, V2: -0.503, V3: 0.984, V4: 0.465, V5: -0.147, V6: 2.225, V7: -1.130, V8: 0.892, V9: 0.815, V10: -0.236, V11: 1.474, V12: 0.907, V13: -0.976, V14: 0.074, V15: 0.714, V16: -0.768, V17: 0.712, V18: -1.464, V19: -1.173, V20: -0.269, V21: 0.049, V22: 0.401, V23: 0.115, V24: -1.321, V25: -0.079, V26: 0.451, V27: 0.078, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.969, V2: -0.503, V3: 0.984, V4: 0.465, V5: -0.147, V6: 2.225, V7: -1.130, V8: 0.892, V9: 0.815, V10: -0.236, V11: 1.474, V12: 0.907, V13: -0.976, V14: 0.074, V15: 0.714, V16: -0.768, V17: 0.712, V18: -1.464, V19: -1.173, V20: -0.269, V21: 0.049, V22: 0.401, V23: 0.115, V24: -1.321, V25: -0.079, V26: 0.451, V27: 0.078, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf942", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.278, V2: 0.882, V3: 1.572, V4: 1.433, V5: 0.084, V6: -0.062, V7: 0.453, V8: 0.044, V9: -0.710, V10: -0.049, V11: -0.184, V12: -0.130, V13: 0.009, V14: 0.394, V15: 1.997, V16: -0.833, V17: 0.417, V18: -0.216, V19: 1.054, V20: 0.162, V21: 0.092, V22: 0.306, V23: -0.010, V24: 0.076, V25: -0.436, V26: -0.253, V27: 0.194, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.278, V2: 0.882, V3: 1.572, V4: 1.433, V5: 0.084, V6: -0.062, V7: 0.453, V8: 0.044, V9: -0.710, V10: -0.049, V11: -0.184, V12: -0.130, V13: 0.009, V14: 0.394, V15: 1.997, V16: -0.833, V17: 0.417, V18: -0.216, V19: 1.054, V20: 0.162, V21: 0.092, V22: 0.306, V23: -0.010, V24: 0.076, V25: -0.436, V26: -0.253, V27: 0.194, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf943", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.504, V2: 1.376, V3: -1.010, V4: -1.090, V5: 0.652, V6: -1.516, V7: 1.330, V8: -0.126, V9: -0.280, V10: 0.136, V11: 0.797, V12: 0.284, V13: -1.106, V14: 1.031, V15: -0.670, V16: -0.418, V17: -0.488, V18: 0.130, V19: 0.106, V20: -0.039, V21: 0.201, V22: 0.758, V23: -0.273, V24: 0.101, V25: 0.212, V26: 0.126, V27: -0.095, V28: -0.162, Số tiền giao dịch: 8.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.504, V2: 1.376, V3: -1.010, V4: -1.090, V5: 0.652, V6: -1.516, V7: 1.330, V8: -0.126, V9: -0.280, V10: 0.136, V11: 0.797, V12: 0.284, V13: -1.106, V14: 1.031, V15: -0.670, V16: -0.418, V17: -0.488, V18: 0.130, V19: 0.106, V20: -0.039, V21: 0.201, V22: 0.758, V23: -0.273, V24: 0.101, V25: 0.212, V26: 0.126, V27: -0.095, V28: -0.162, Số tiền giao dịch: 8.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf944", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.164, V2: -1.712, V3: 0.009, V4: -1.615, V5: -1.774, V6: 0.329, V7: -1.952, V8: 0.244, V9: -0.851, V10: 1.618, V11: 0.667, V12: 0.073, V13: 0.652, V14: -0.763, V15: -0.548, V16: 0.048, V17: 0.110, V18: 0.689, V19: -0.117, V20: -0.359, V21: -0.083, V22: 0.241, V23: 0.370, V24: 0.677, V25: -0.578, V26: -0.297, V27: 0.060, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.164, V2: -1.712, V3: 0.009, V4: -1.615, V5: -1.774, V6: 0.329, V7: -1.952, V8: 0.244, V9: -0.851, V10: 1.618, V11: 0.667, V12: 0.073, V13: 0.652, V14: -0.763, V15: -0.548, V16: 0.048, V17: 0.110, V18: 0.689, V19: -0.117, V20: -0.359, V21: -0.083, V22: 0.241, V23: 0.370, V24: 0.677, V25: -0.578, V26: -0.297, V27: 0.060, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf945", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.855, V2: 0.143, V3: 0.273, V4: 3.882, V5: 0.126, V6: 1.624, V7: -0.972, V8: 0.481, V9: 1.319, V10: 1.042, V11: 0.218, V12: -2.609, V13: 0.424, V14: 1.254, V15: -2.816, V16: 1.288, V17: -0.265, V18: 0.626, V19: -0.907, V20: -0.370, V21: -0.406, V22: -0.837, V23: 0.367, V24: -0.072, V25: -0.464, V26: -0.352, V27: -0.012, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.855, V2: 0.143, V3: 0.273, V4: 3.882, V5: 0.126, V6: 1.624, V7: -0.972, V8: 0.481, V9: 1.319, V10: 1.042, V11: 0.218, V12: -2.609, V13: 0.424, V14: 1.254, V15: -2.816, V16: 1.288, V17: -0.265, V18: 0.626, V19: -0.907, V20: -0.370, V21: -0.406, V22: -0.837, V23: 0.367, V24: -0.072, V25: -0.464, V26: -0.352, V27: -0.012, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf946", "query": "Sử d���ng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.073, V3: -1.132, V4: 0.385, V5: -0.087, V6: -1.132, V7: 0.176, V8: -0.318, V9: 0.572, V10: 0.076, V11: -0.897, V12: 0.316, V13: -0.049, V14: 0.295, V15: 0.066, V16: -0.055, V17: -0.334, V18: -0.804, V19: 0.202, V20: -0.223, V21: -0.299, V22: -0.739, V23: 0.321, V24: -0.114, V25: -0.284, V26: 0.205, V27: -0.072, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.073, V3: -1.132, V4: 0.385, V5: -0.087, V6: -1.132, V7: 0.176, V8: -0.318, V9: 0.572, V10: 0.076, V11: -0.897, V12: 0.316, V13: -0.049, V14: 0.295, V15: 0.066, V16: -0.055, V17: -0.334, V18: -0.804, V19: 0.202, V20: -0.223, V21: -0.299, V22: -0.739, V23: 0.321, V24: -0.114, V25: -0.284, V26: 0.205, V27: -0.072, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf947", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.456, V2: -0.083, V3: 2.137, V4: -0.449, V5: 0.413, V6: 0.336, V7: 0.626, V8: -0.690, V9: 1.756, V10: 0.241, V11: -0.456, V12: -1.326, V13: -1.013, V14: -2.748, V15: 1.244, V16: 0.916, V17: -0.246, V18: 0.993, V19: -0.734, V20: -0.231, V21: -0.254, V22: 0.470, V23: -0.040, V24: 0.581, V25: 0.402, V26: 0.320, V27: -0.914, V28: -0.859, Số tiền giao dịch: 50.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.456, V2: -0.083, V3: 2.137, V4: -0.449, V5: 0.413, V6: 0.336, V7: 0.626, V8: -0.690, V9: 1.756, V10: 0.241, V11: -0.456, V12: -1.326, V13: -1.013, V14: -2.748, V15: 1.244, V16: 0.916, V17: -0.246, V18: 0.993, V19: -0.734, V20: -0.231, V21: -0.254, V22: 0.470, V23: -0.040, V24: 0.581, V25: 0.402, V26: 0.320, V27: -0.914, V28: -0.859, Số tiền giao dịch: 50.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf948", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13:��-0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.643, V2: 0.199, V3: -0.894, V4: 3.724, V5: 0.621, V6: 0.426, V7: 0.404, V8: -0.001, V9: -1.317, V10: 1.503, V11: 0.567, V12: 0.864, V13: 0.456, V14: 0.336, V15: -1.859, V16: 0.821, V17: -0.912, V18: -0.374, V19: -1.027, V20: 0.033, V21: -0.101, V22: -0.581, V23: 0.208, V24: 0.718, V25: -0.196, V26: -0.336, V27: -0.068, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 134.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.643, V2: 0.199, V3: -0.894, V4: 3.724, V5: 0.621, V6: 0.426, V7: 0.404, V8: -0.001, V9: -1.317, V10: 1.503, V11: 0.567, V12: 0.864, V13: 0.456, V14: 0.336, V15: -1.859, V16: 0.821, V17: -0.912, V18: -0.374, V19: -1.027, V20: 0.033, V21: -0.101, V22: -0.581, V23: 0.208, V24: 0.718, V25: -0.196, V26: -0.336, V27: -0.068, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 134.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf949", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.327, V2: -2.012, V3: -0.235, V4: -0.826, V5: -1.002, V6: -1.217, V7: 1.518, V8: 0.071, V9: 0.337, V10: -1.991, V11: -0.655, V12: 0.369, V13: -0.196, V14: 0.730, V15: 0.961, V16: -1.226, V17: 0.658, V18: 0.131, V19: 1.723, V20: 1.415, V21: 0.523, V22: 0.246, V23: 0.931, V24: 0.417, V25: 0.310, V26: 0.085, V27: -0.160, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 510.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.327, V2: -2.012, V3: -0.235, V4: -0.826, V5: -1.002, V6: -1.217, V7: 1.518, V8: 0.071, V9: 0.337, V10: -1.991, V11: -0.655, V12: 0.369, V13: -0.196, V14: 0.730, V15: 0.961, V16: -1.226, V17: 0.658, V18: 0.131, V19: 1.723, V20: 1.415, V21: 0.523, V22: 0.246, V23: 0.931, V24: 0.417, V25: 0.310, V26: 0.085, V27: -0.160, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 510.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf950", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.479, V2: -0.278, V3: 1.295, V4: -2.422, V5: 0.450, V6: 0.737, V7: 0.303, V8: -0.271, V9: 1.897, V10: -1.091, V11: 0.520, V12: 1.310, V13: 0.951, V14: -0.738, V15: 1.054, V16: -1.611, V17: -0.166, V18: 0.808, V19: 2.810, V20: 0.197, V21: 0.121, V22: 1.157, V23: -0.427, V24: -1.240, V25: 0.132, V26: -0.496, V27: -0.314, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 25.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.479, V2: -0.278, V3: 1.295, V4: -2.422, V5: 0.450, V6: 0.737, V7: 0.303, V8: -0.271, V9: 1.897, V10: -1.091, V11: 0.520, V12: 1.310, V13: 0.951, V14: -0.738, V15: 1.054, V16: -1.611, V17: -0.166, V18: 0.808, V19: 2.810, V20: 0.197, V21: 0.121, V22: 1.157, V23: -0.427, V24: -1.240, V25: 0.132, V26: -0.496, V27: -0.314, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 25.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf951", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,034, V2: -0,091, V3: -1,407, V4: 0,085, V5: 0,206, V6: -0,640, V7: 0,049, V8: -0,139, V9: 0,520, V10: 0,076, V11: 0,976, V12: 0,889, V13: -0,252, V14: 0,718, V15: 0,219, V16: -0,077, V17: -0,766, V18: 0,613, V19: 0,083, V20: -0,231, V21: 0,318, V22: 1,017, V23: 0,011, V24: 0,782, V25: 0,307, V26: -0,475, V27: -0,002, V28: -0,057, Số tiền giao dịch: 1,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,034, V2: -0,091, V3: -1,407, V4: 0,085, V5: 0,206, V6: -0,640, V7: 0,049, V8: -0,139, V9: 0,520, V10: 0,076, V11: 0,976, V12: 0,889, V13: -0,252, V14: 0,718, V15: 0,219, V16: -0,077, V17: -0,766, V18: 0,613, V19: 0,083, V20: -0,231, V21: 0,318, V22: 1,017, V23: 0,011, V24: 0,782, V25: 0,307, V26: -0,475, V27: -0,002, V28: -0,057, Số tiền giao dịch: 1,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf952", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.151, V3: -0.050, V4: 0.476, V5: 1.146, V6: -0.884, V7: 1.795, V8: -0.348, V9: -1.141, V10: -0.359, V11: -0.630, V12: -0.331, V13: -0.503, V14: 0.834, V15: 0.150, V16: -0.755, V17: -0.154, V18: -0.310, V19: -0.176, V20: -0.016, V21: 0.262, V22: 0.662, V23: -0.184, V24: 1.080, V25: 0.266, V26: -0.497, V27: 0.107, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 57.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.151, V3: -0.050, V4: 0.476, V5: 1.146, V6: -0.884, V7: 1.795, V8: -0.348, V9: -1.141, V10: -0.359, V11: -0.630, V12: -0.331, V13: -0.503, V14: 0.834, V15: 0.150, V16: -0.755, V17: -0.154, V18: -0.310, V19: -0.176, V20: -0.016, V21: 0.262, V22: 0.662, V23: -0.184, V24: 1.080, V25: 0.266, V26: -0.497, V27: 0.107, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 57.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf953", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.056, V3: 1.575, V4: 1.604, V5: -1.062, V6: 1.060, V7: -0.896, V8: 1.396, V9: 0.211, V10: -0.721, V11: -0.020, V12: 0.914, V13: -1.554, V14: 0.293, V15: -2.031, V16: -1.148, V17: 1.297, V18: -0.328, V19: 1.592, V20: -0.356, V21: -0.168, V22: -0.385, V23: 0.089, V24: -0.018, V25: -0.432, V26: -0.458, V27: -0.158, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 7.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.056, V3: 1.575, V4: 1.604, V5: -1.062, V6: 1.060, V7: -0.896, V8: 1.396, V9: 0.211, V10: -0.721, V11: -0.020, V12: 0.914, V13: -1.554, V14: 0.293, V15: -2.031, V16: -1.148, V17: 1.297, V18: -0.328, V19: 1.592, V20: -0.356, V21: -0.168, V22: -0.385, V23: 0.089, V24: -0.018, V25: -0.432, V26: -0.458, V27: -0.158, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 7.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf954", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.490, V2: -0.416, V3: 0.633, V4: 3.799, V5: -0.670, V6: 1.097, V7: -0.842, V8: 0.352, V9: -0.330, V10: 1.422, V11: 0.191, V12: 0.780, V13: 0.987, V14: -0.426, V15: -0.758, V16: 1.959, V17: -1.575, V18: 0.939, V19: -1.635, V20: 0.143, V21: 0.363, V22: 0.760, V23: 0.060, V24: -0.344, V25: -0.522, V26: -0.048, V27: 0.018, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 170.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.490, V2: -0.416, V3: 0.633, V4: 3.799, V5: -0.670, V6: 1.097, V7: -0.842, V8: 0.352, V9: -0.330, V10: 1.422, V11: 0.191, V12: 0.780, V13: 0.987, V14: -0.426, V15: -0.758, V16: 1.959, V17: -1.575, V18: 0.939, V19: -1.635, V20: 0.143, V21: 0.363, V22: 0.760, V23: 0.060, V24: -0.344, V25: -0.522, V26: -0.048, V27: 0.018, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 170.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf955", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.966, V2: -0.514, V3: -0.376, V4: 0.270, V5: -0.537, V6: 0.082, V7: -0.768, V8: 0.135, V9: 1.016, V10: 0.164, V11: 0.358, V12: 0.985, V13: 0.282, V14: -0.116, V15: -0.287, V16: 0.588, V17: -0.859, V18: 0.540, V19: 0.130, V20: -0.159, V21: 0.190, V22: 0.750, V23: 0.096, V24: -0.490, V25: -0.258, V26: 0.584, V27: -0.020, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.966, V2: -0.514, V3: -0.376, V4: 0.270, V5: -0.537, V6: 0.082, V7: -0.768, V8: 0.135, V9: 1.016, V10: 0.164, V11: 0.358, V12: 0.985, V13: 0.282, V14: -0.116, V15: -0.287, V16: 0.588, V17: -0.859, V18: 0.540, V19: 0.130, V20: -0.159, V21: 0.190, V22: 0.750, V23: 0.096, V24: -0.490, V25: -0.258, V26: 0.584, V27: -0.020, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf956", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: 0.116, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.419, V6: -0.547, V7: 0.080, V8: -0.072, V9: 0.002, V10: -0.011, V11: 0.090, V12: 0.334, V13: -0.097, V14: 0.378, V15: 1.219, V16: -0.175, V17: -0.088, V18: -0.611, V19: -0.973, V20: -0.075, V21: 0.116, V22: 0.280, V23: -0.053, V24: 0.396, V25: 0.470, V26: -0.325, V27: 0.028, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: 0.116, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.419, V6: -0.547, V7: 0.080, V8: -0.072, V9: 0.002, V10: -0.011, V11: 0.090, V12: 0.334, V13: -0.097, V14: 0.378, V15: 1.219, V16: -0.175, V17: -0.088, V18: -0.611, V19: -0.973, V20: -0.075, V21: 0.116, V22: 0.280, V23: -0.053, V24: 0.396, V25: 0.470, V26: -0.325, V27: 0.028, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf957", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: 1.463, V3: -0.423, V4: -1.421, V5: 0.115, V6: 0.557, V7: -0.421, V8: 1.402, V9: -0.943, V10: -1.123, V11: -0.466, V12: 0.838, V13: 0.861, V14: 1.004, V15: -0.025, V16: 1.167, V17: -0.708, V18: 0.261, V19: 0.079, V20: -0.421, V21: 0.117, V22: -0.146, V23: -0.101, V24: -1.640, V25: -0.168, V26: 0.845, V27: -0.578, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 17.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: 1.463, V3: -0.423, V4: -1.421, V5: 0.115, V6: 0.557, V7: -0.421, V8: 1.402, V9: -0.943, V10: -1.123, V11: -0.466, V12: 0.838, V13: 0.861, V14: 1.004, V15: -0.025, V16: 1.167, V17: -0.708, V18: 0.261, V19: 0.079, V20: -0.421, V21: 0.117, V22: -0.146, V23: -0.101, V24: -1.640, V25: -0.168, V26: 0.845, V27: -0.578, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 17.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf958", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín d���ng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.187, V2: -1.724, V3: -0.043, V4: -1.608, V5: -1.826, V6: 0.113, V7: -1.881, V8: 0.151, V9: -0.808, V10: 1.631, V11: 0.191, V12: -0.054, V13: 0.756, V14: -0.789, V15: -0.606, V16: 0.224, V17: -0.106, V18: 0.903, V19: 0.130, V20: -0.353, V21: -0.112, V22: 0.182, V23: 0.260, V24: -0.517, V25: -0.516, V26: -0.238, V27: 0.060, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 32.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.187, V2: -1.724, V3: -0.043, V4: -1.608, V5: -1.826, V6: 0.113, V7: -1.881, V8: 0.151, V9: -0.808, V10: 1.631, V11: 0.191, V12: -0.054, V13: 0.756, V14: -0.789, V15: -0.606, V16: 0.224, V17: -0.106, V18: 0.903, V19: 0.130, V20: -0.353, V21: -0.112, V22: 0.182, V23: 0.260, V24: -0.517, V25: -0.516, V26: -0.238, V27: 0.060, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 32.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf959", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.137, V3: 0.600, V4: 0.563, V5: -0.600, V6: -0.805, V7: -0.092, V8: -0.023, V9: -0.099, V10: 0.127, V11: 1.520, V12: 0.671, V13: -0.660, V14: 0.619, V15: 0.410, V16: 0.480, V17: -0.551, V18: -0.008, V19: 0.099, V20: -0.140, V21: -0.201, V22: -0.665, V23: 0.158, V24: 0.507, V25: 0.130, V26: 0.067, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.137, V3: 0.600, V4: 0.563, V5: -0.600, V6: -0.805, V7: -0.092, V8: -0.023, V9: -0.099, V10: 0.127, V11: 1.520, V12: 0.671, V13: -0.660, V14: 0.619, V15: 0.410, V16: 0.480, V17: -0.551, V18: -0.008, V19: 0.099, V20: -0.140, V21: -0.201, V22: -0.665, V23: 0.158, V24: 0.507, V25: 0.130, V26: 0.067, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf960", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.351, V2: 0.587, V3: 1.530, V4: -1.135, V5: 0.940, V6: -1.179, V7: 1.034, V8: -0.148, V9: -0.461, V10: -0.977, V11: -1.002, V12: -0.344, V13: -0.489, V14: 0.229, V15: -0.117, V16: 0.918, V17: -1.100, V18: -0.692, V19: -1.224, V20: -0.280, V21: -0.489, V22: -1.682, V23: -0.142, V24: -0.185, V25: 0.279, V26: -0.348, V27: -0.147, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 36.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.351, V2: 0.587, V3: 1.530, V4: -1.135, V5: 0.940, V6: -1.179, V7: 1.034, V8: -0.148, V9: -0.461, V10: -0.977, V11: -1.002, V12: -0.344, V13: -0.489, V14: 0.229, V15: -0.117, V16: 0.918, V17: -1.100, V18: -0.692, V19: -1.224, V20: -0.280, V21: -0.489, V22: -1.682, V23: -0.142, V24: -0.185, V25: 0.279, V26: -0.348, V27: -0.147, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 36.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf961", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.434, V2: 0.318, V3: 1.433, V4: 0.956, V5: -0.736, V6: -0.684, V7: 0.669, V8: 0.041, V9: 0.134, V10: -0.328, V11: -1.057, V12: -1.614, V13: -3.449, V14: 0.664, V15: 0.363, V16: -0.802, V17: 0.743, V18: -0.056, V19: 1.218, V20: 0.041, V21: -0.004, V22: -0.131, V23: 0.135, V24: 0.679, V25: -0.353, V26: 0.427, V27: 0.063, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 94.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.434, V2: 0.318, V3: 1.433, V4: 0.956, V5: -0.736, V6: -0.684, V7: 0.669, V8: 0.041, V9: 0.134, V10: -0.328, V11: -1.057, V12: -1.614, V13: -3.449, V14: 0.664, V15: 0.363, V16: -0.802, V17: 0.743, V18: -0.056, V19: 1.218, V20: 0.041, V21: -0.004, V22: -0.131, V23: 0.135, V24: 0.679, V25: -0.353, V26: 0.427, V27: 0.063, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 94.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf962", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.475, V2: -12.505, V3: 1.404, V4: 1.329, V5: 11.161, V6: -7.422, V7: -7.590, V8: 1.000, V9: -0.275, V10: 1.352, V11: 1.243, V12: 0.710, V13: -0.332, V14: 0.339, V15: -0.673, V16: -0.044, V17: 0.765, V18: -1.580, V19: -0.147, V20: 3.177, V21: 1.354, V22: 0.499, V23: 2.253, V24: -0.301, V25: 0.018, V26: -0.332, V27: -0.428, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.475, V2: -12.505, V3: 1.404, V4: 1.329, V5: 11.161, V6: -7.422, V7: -7.590, V8: 1.000, V9: -0.275, V10: 1.352, V11: 1.243, V12: 0.710, V13: -0.332, V14: 0.339, V15: -0.673, V16: -0.044, V17: 0.765, V18: -1.580, V19: -0.147, V20: 3.177, V21: 1.354, V22: 0.499, V23: 2.253, V24: -0.301, V25: 0.018, V26: -0.332, V27: -0.428, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf963", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.305, V3: 1.355, V4: 0.879, V5: 0.234, V6: -0.305, V7: 0.935, V8: -1.008, V9: -1.093, V10: -0.351, V11: 0.375, V12: 0.949, V13: 1.269, V14: 0.280, V15: 1.022, V16: -0.802, V17: 0.301, V18: -1.150, V19: 0.227, V20: -0.119, V21: 0.525, V22: -0.931, V23: -0.295, V24: 0.393, V25: -0.302, V26: -0.674, V27: 0.248, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 116.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.305, V3: 1.355, V4: 0.879, V5: 0.234, V6: -0.305, V7: 0.935, V8: -1.008, V9: -1.093, V10: -0.351, V11: 0.375, V12: 0.949, V13: 1.269, V14: 0.280, V15: 1.022, V16: -0.802, V17: 0.301, V18: -1.150, V19: 0.227, V20: -0.119, V21: 0.525, V22: -0.931, V23: -0.295, V24: 0.393, V25: -0.302, V26: -0.674, V27: 0.248, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 116.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf964", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.274, V2: 1.790, V3: 1.165, V4: 0.023, V5: -0.570, V6: -0.774, V7: -0.089, V8: -1.299, V9: -0.639, V10: -0.434, V11: -0.059, V12: 1.002, V13: 1.233, V14: 0.284, V15: 0.616, V16: 0.181, V17: -0.051, V18: -0.546, V19: -0.154, V20: -0.279, V21: 1.374, V22: -0.966, V23: 0.280, V24: 0.698, V25: -0.134, V26: 0.062, V27: 0.226, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.274, V2: 1.790, V3: 1.165, V4: 0.023, V5: -0.570, V6: -0.774, V7: -0.089, V8: -1.299, V9: -0.639, V10: -0.434, V11: -0.059, V12: 1.002, V13: 1.233, V14: 0.284, V15: 0.616, V16: 0.181, V17: -0.051, V18: -0.546, V19: -0.154, V20: -0.279, V21: 1.374, V22: -0.966, V23: 0.280, V24: 0.698, V25: -0.134, V26: 0.062, V27: 0.226, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf965", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương ph��p chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.282, V3: 1.314, V4: 0.750, V5: -0.972, V6: 0.370, V7: -0.817, V8: 0.361, V9: 0.695, V10: -0.109, V11: 1.322, V12: 1.135, V13: -0.372, V14: -0.114, V15: -0.233, V16: 0.021, V17: -0.057, V18: -0.221, V19: -0.185, V20: -0.140, V21: -0.001, V22: 0.170, V23: 0.075, V24: 0.265, V25: 0.114, V26: 0.317, V27: 0.028, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.282, V3: 1.314, V4: 0.750, V5: -0.972, V6: 0.370, V7: -0.817, V8: 0.361, V9: 0.695, V10: -0.109, V11: 1.322, V12: 1.135, V13: -0.372, V14: -0.114, V15: -0.233, V16: 0.021, V17: -0.057, V18: -0.221, V19: -0.185, V20: -0.140, V21: -0.001, V22: 0.170, V23: 0.075, V24: 0.265, V25: 0.114, V26: 0.317, V27: 0.028, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf966", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.805, V2: 3.297, V3: -3.050, V4: -1.136, V5: -0.620, V6: -2.006, V7: -0.116, V8: 1.691, V9: -0.350, V10: -0.071, V11: -1.477, V12: 0.946, V13: 0.438, V14: 1.872, V15: -0.297, V16: -0.225, V17: 0.408, V18: -0.391, V19: -0.359, V20: 0.038, V21: 0.316, V22: 0.809, V23: 0.080, V24: -0.044, V25: 0.077, V26: 0.129, V27: 0.300, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 0.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.805, V2: 3.297, V3: -3.050, V4: -1.136, V5: -0.620, V6: -2.006, V7: -0.116, V8: 1.691, V9: -0.350, V10: -0.071, V11: -1.477, V12: 0.946, V13: 0.438, V14: 1.872, V15: -0.297, V16: -0.225, V17: 0.408, V18: -0.391, V19: -0.359, V20: 0.038, V21: 0.316, V22: 0.809, V23: 0.080, V24: -0.044, V25: 0.077, V26: 0.129, V27: 0.300, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 0.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf967", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -1.243, V3: -1.439, V4: -0.725, V5: -0.853, V6: -1.355, V7: -0.137, V8: -0.457, V9: -0.498, V10: 0.801, V11: -0.637, V12: -0.665, V13: 0.138, V14: 0.058, V15: 0.392, V16: 0.942, V17: 0.145, V18: -1.217, V19: 0.343, V20: 0.304, V21: 0.549, V22: 1.222, V23: -0.160, V24: 0.115, V25: 0.123, V26: 0.055, V27: -0.068, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 182.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -1.243, V3: -1.439, V4: -0.725, V5: -0.853, V6: -1.355, V7: -0.137, V8: -0.457, V9: -0.498, V10: 0.801, V11: -0.637, V12: -0.665, V13: 0.138, V14: 0.058, V15: 0.392, V16: 0.942, V17: 0.145, V18: -1.217, V19: 0.343, V20: 0.304, V21: 0.549, V22: 1.222, V23: -0.160, V24: 0.115, V25: 0.123, V26: 0.055, V27: -0.068, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 182.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf968", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.005, V2: 0.235, V3: 1.396, V4: -0.834, V5: 2.103, V6: -0.080, V7: 0.989, V8: -0.613, V9: 0.201, V10: -0.132, V11: -1.060, V12: -0.681, V13: 0.232, V14: -1.181, V15: 0.893, V16: 0.534, V17: -0.847, V18: -0.321, V19: -0.634, V20: -0.016, V21: -0.432, V22: -0.798, V23: -0.434, V24: -1.365, V25: -0.073, V26: -0.057, V27: -0.686, V28: -0.497, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.005, V2: 0.235, V3: 1.396, V4: -0.834, V5: 2.103, V6: -0.080, V7: 0.989, V8: -0.613, V9: 0.201, V10: -0.132, V11: -1.060, V12: -0.681, V13: 0.232, V14: -1.181, V15: 0.893, V16: 0.534, V17: -0.847, V18: -0.321, V19: -0.634, V20: -0.016, V21: -0.432, V22: -0.798, V23: -0.434, V24: -1.365, V25: -0.073, V26: -0.057, V27: -0.686, V28: -0.497, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf969", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.054, V2: 0.008, V3: -1.047, V4: 0.400, V5: -0.030, V6: -1.107, V7: 0.233, V8: -0.362, V9: 0.399, V10: 0.038, V11: -0.532, V12: 0.952, V13: 0.989, V14: 0.096, V15: -0.014, V16: -0.207, V17: -0.285, V18: -1.073, V19: 0.068, V20: -0.171, V21: -0.273, V22: -0.599, V23: 0.336, V24: 0.012, V25: -0.282, V26: 0.198, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.054, V2: 0.008, V3: -1.047, V4: 0.400, V5: -0.030, V6: -1.107, V7: 0.233, V8: -0.362, V9: 0.399, V10: 0.038, V11: -0.532, V12: 0.952, V13: 0.989, V14: 0.096, V15: -0.014, V16: -0.207, V17: -0.285, V18: -1.073, V19: 0.068, V20: -0.171, V21: -0.273, V22: -0.599, V23: 0.336, V24: 0.012, V25: -0.282, V26: 0.198, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf970", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.326, V2: -0.428, V3: 1.111, V4: 0.292, V5: -0.719, V6: 0.415, V7: -0.521, V8: 0.741, V9: -1.314, V10: 0.490, V11: -0.327, V12: -0.050, V13: -0.156, V14: 0.288, V15: -0.127, V16: -1.220, V17: -0.152, V18: 2.620, V19: 0.243, V20: 0.097, V21: -0.020, V22: 0.070, V23: 0.072, V24: -0.543, V25: -0.001, V26: -0.142, V27: 0.285, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 136.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.326, V2: -0.428, V3: 1.111, V4: 0.292, V5: -0.719, V6: 0.415, V7: -0.521, V8: 0.741, V9: -1.314, V10: 0.490, V11: -0.327, V12: -0.050, V13: -0.156, V14: 0.288, V15: -0.127, V16: -1.220, V17: -0.152, V18: 2.620, V19: 0.243, V20: 0.097, V21: -0.020, V22: 0.070, V23: 0.072, V24: -0.543, V25: -0.001, V26: -0.142, V27: 0.285, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 136.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf971", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.369, V2: 0.759, V3: -0.036, V4: -1.207, V5: 2.461, V6: 3.363, V7: 0.120, V8: 0.937, V9: -0.522, V10: -0.251, V11: -0.180, V12: -0.245, V13: -0.053, V14: 0.292, V15: 1.041, V16: 0.527, V17: -0.891, V18: 0.099, V19: 0.386, V20: 0.227, V21: -0.280, V22: -0.905, V23: -0.049, V24: 0.983, V25: -0.034, V26: 0.086, V27: 0.266, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.369, V2: 0.759, V3: -0.036, V4: -1.207, V5: 2.461, V6: 3.363, V7: 0.120, V8: 0.937, V9: -0.522, V10: -0.251, V11: -0.180, V12: -0.245, V13: -0.053, V14: 0.292, V15: 1.041, V16: 0.527, V17: -0.891, V18: 0.099, V19: 0.386, V20: 0.227, V21: -0.280, V22: -0.905, V23: -0.049, V24: 0.983, V25: -0.034, V26: 0.086, V27: 0.266, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf972", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -1.364, V3: -0.565, V4: -0.336, V5: -1.196, V6: -0.022, V7: -1.068, V8: 0.047, V9: 0.349, V10: 0.776, V11: -1.550, V12: -0.481, V13: -0.280, V14: -0.275, V15: 0.362, V16: -1.056, V17: -0.262, V18: 1.588, V19: -0.959, V20: -0.403, V21: -0.118, V22: 0.062, V23: 0.147, V24: 0.589, V25: -0.384, V26: 0.712, V27: -0.031, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 109.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -1.364, V3: -0.565, V4: -0.336, V5: -1.196, V6: -0.022, V7: -1.068, V8: 0.047, V9: 0.349, V10: 0.776, V11: -1.550, V12: -0.481, V13: -0.280, V14: -0.275, V15: 0.362, V16: -1.056, V17: -0.262, V18: 1.588, V19: -0.959, V20: -0.403, V21: -0.118, V22: 0.062, V23: 0.147, V24: 0.589, V25: -0.384, V26: 0.712, V27: -0.031, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 109.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf973", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 1.917, V3: -0.159, V4: 0.480, V5: 0.098, V6: 0.628, V7: -0.655, V8: -1.942, V9: -0.390, V10: 0.363, V11: -0.083, V12: 0.278, V13: -0.382, V14: 0.832, V15: 0.393, V16: 0.392, V17: -0.514, V18: 1.079, V19: 1.039, V20: -0.671, V21: 2.484, V22: -0.508, V23: 0.158, V24: -0.888, V25: -0.003, V26: -0.291, V27: -0.355, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 6.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 1.917, V3: -0.159, V4: 0.480, V5: 0.098, V6: 0.628, V7: -0.655, V8: -1.942, V9: -0.390, V10: 0.363, V11: -0.083, V12: 0.278, V13: -0.382, V14: 0.832, V15: 0.393, V16: 0.392, V17: -0.514, V18: 1.079, V19: 1.039, V20: -0.671, V21: 2.484, V22: -0.508, V23: 0.158, V24: -0.888, V25: -0.003, V26: -0.291, V27: -0.355, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 6.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf974", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: 0.639, V3: 1.971, V4: -1.185, V5: -0.026, V6: -0.635, V7: 0.716, V8: -0.195, V9: 1.187, V10: -0.740, V11: 2.201, V12: -2.114, V13: 1.243, V14: 1.434, V15: -0.866, V16: 0.704, V17: -0.283, V18: 0.444, V19: -0.602, V20: 0.136, V21: -0.214, V22: -0.262, V23: -0.023, V24: 0.290, V25: -0.417, V26: 0.635, V27: 0.049, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 38,420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: 0.639, V3: 1.971, V4: -1.185, V5: -0.026, V6: -0.635, V7: 0.716, V8: -0.195, V9: 1.187, V10: -0.740, V11: 2.201, V12: -2.114, V13: 1.243, V14: 1.434, V15: -0.866, V16: 0.704, V17: -0.283, V18: 0.444, V19: -0.602, V20: 0.136, V21: -0.214, V22: -0.262, V23: -0.023, V24: 0.290, V25: -0.417, V26: 0.635, V27: 0.049, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 38,420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf975", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 0.373, V3: 3.003, V4: 0.512, V5: -1.403, V6: 1.241, V7: -0.898, V8: 0.436, V9: 0.479, V10: 0.831, V11: -1.973, V12: 0.689, V13: 1.573, V14: -1.945, V15: -1.449, V16: -2.282, V17: 0.471, V18: 1.646, V19: 0.194, V20: 0.043, V21: -0.340, V22: 0.327, V23: -0.390, V24: -0.080, V25: 0.643, V26: -0.150, V27: 0.547, V28: 0.330, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 0.373, V3: 3.003, V4: 0.512, V5: -1.403, V6: 1.241, V7: -0.898, V8: 0.436, V9: 0.479, V10: 0.831, V11: -1.973, V12: 0.689, V13: 1.573, V14: -1.945, V15: -1.449, V16: -2.282, V17: 0.471, V18: 1.646, V19: 0.194, V20: 0.043, V21: -0.340, V22: 0.327, V23: -0.390, V24: -0.080, V25: 0.643, V26: -0.150, V27: 0.547, V28: 0.330, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf976", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.202, V2: -3.765, V3: -0.133, V4: -1.332, V5: -2.498, V6: 0.067, V7: -0.168, V8: -0.008, V9: 0.970, V10: -0.659, V11: 0.346, V12: 0.684, V13: -0.843, V14: -0.006, V15: -0.304, V16: -1.931, V17: 0.275, V18: 1.932, V19: 0.544, V20: 1.070, V21: -0.050, V22: -1.217, V23: -0.661, V24: 0.029, V25: -0.011, V26: -0.179, V27: -0.086, V28: 0.152, Số lượng: 805.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.202, V2: -3.765, V3: -0.133, V4: -1.332, V5: -2.498, V6: 0.067, V7: -0.168, V8: -0.008, V9: 0.970, V10: -0.659, V11: 0.346, V12: 0.684, V13: -0.843, V14: -0.006, V15: -0.304, V16: -1.931, V17: 0.275, V18: 1.932, V19: 0.544, V20: 1.070, V21: -0.050, V22: -1.217, V23: -0.661, V24: 0.029, V25: -0.011, V26: -0.179, V27: -0.086, V28: 0.152, Số lượng: 805.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf977", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc��tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.034, V3: -0.843, V4: 0.283, V5: 0.108, V6: -0.558, V7: -0.090, V8: -0.270, V9: 1.699, V10: -0.338, V11: 0.489, V12: -1.815, V13: 2.570, V14: 1.606, V15: 0.131, V16: 0.374, V17: 0.103, V18: -0.637, V19: -0.210, V20: -0.104, V21: -0.591, V22: -1.530, V23: 0.556, V24: 0.512, V25: -0.709, V26: -0.047, V27: -0.097, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 34.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.034, V3: -0.843, V4: 0.283, V5: 0.108, V6: -0.558, V7: -0.090, V8: -0.270, V9: 1.699, V10: -0.338, V11: 0.489, V12: -1.815, V13: 2.570, V14: 1.606, V15: 0.131, V16: 0.374, V17: 0.103, V18: -0.637, V19: -0.210, V20: -0.104, V21: -0.591, V22: -1.530, V23: 0.556, V24: 0.512, V25: -0.709, V26: -0.047, V27: -0.097, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 34.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf978", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.640, V2: -0.618, V3: -1.797, V4: 0.652, V5: -0.280, V6: -1.275, V7: 0.324, V8: -0.289, V9: 1.145, V10: -0.899, V11: -0.634, V12: -0.174, V13: -1.047, V14: -1.215, V15: -0.006, V16: 0.044, V17: 1.144, V18: 0.162, V19: 0.064, V20: 0.153, V21: -0.138, V22: -0.619, V23: 0.026, V24: -0.085, V25: -0.169, V26: -0.109, V27: -0.050, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 206.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.640, V2: -0.618, V3: -1.797, V4: 0.652, V5: -0.280, V6: -1.275, V7: 0.324, V8: -0.289, V9: 1.145, V10: -0.899, V11: -0.634, V12: -0.174, V13: -1.047, V14: -1.215, V15: -0.006, V16: 0.044, V17: 1.144, V18: 0.162, V19: 0.064, V20: 0.153, V21: -0.138, V22: -0.619, V23: 0.026, V24: -0.085, V25: -0.169, V26: -0.109, V27: -0.050, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 206.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf979", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.172, V2: 0.209, V3: -0.772, V4: -0.181, V5: 0.528, V6: -0.410, V7: 2.266, V8: -0.638, V9: -0.271, V10: -1.098, V11: -0.903, V12: -0.103, V13: 1.239, V14: -1.260, V15: 0.712, V16: 0.172, V17: 0.001, V18: 0.891, V19: 0.077, V20: 0.705, V21: 0.363, V22: 0.893, V23: 0.242, V24: -0.781, V25: 0.148, V26: -0.098, V27: -0.155, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 289.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.172, V2: 0.209, V3: -0.772, V4: -0.181, V5: 0.528, V6: -0.410, V7: 2.266, V8: -0.638, V9: -0.271, V10: -1.098, V11: -0.903, V12: -0.103, V13: 1.239, V14: -1.260, V15: 0.712, V16: 0.172, V17: 0.001, V18: 0.891, V19: 0.077, V20: 0.705, V21: 0.363, V22: 0.893, V23: 0.242, V24: -0.781, V25: 0.148, V26: -0.098, V27: -0.155, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 289.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf980", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.809, V2: -0.409, V3: 0.029, V4: 1.186, V5: -0.541, V6: 0.515, V7: -0.846, V8: 0.300, V9: 0.874, V10: 0.278, V11: 0.791, V12: 1.141, V13: 0.257, V14: -0.060, V15: 0.014, V16: 0.719, V17: -0.988, V18: 0.679, V19: -0.463, V20: -0.123, V21: 0.131, V22: 0.402, V23: 0.275, V24: 0.666, V25: -0.378, V26: -0.810, V27: 0.067, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.809, V2: -0.409, V3: 0.029, V4: 1.186, V5: -0.541, V6: 0.515, V7: -0.846, V8: 0.300, V9: 0.874, V10: 0.278, V11: 0.791, V12: 1.141, V13: 0.257, V14: -0.060, V15: 0.014, V16: 0.719, V17: -0.988, V18: 0.679, V19: -0.463, V20: -0.123, V21: 0.131, V22: 0.402, V23: 0.275, V24: 0.666, V25: -0.378, V26: -0.810, V27: 0.067, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf981", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.213, V2: 1.416, V3: 0.269, V4: -1.212, V5: -0.065, V6: 0.226, V7: 1.970, V8: -1.051, V9: 0.836, V10: 1.454, V11: 0.693, V12: -0.012, V13: -0.818, V14: -0.574, V15: -0.737, V16: -0.172, V17: -0.804, V18: -0.384, V19: 0.708, V20: -0.930, V21: -0.327, V22: -0.630, V23: -0.193, V24: -0.377, V25: 0.359, V26: 0.212, V27: -2.903, V28: -0.386, Số tiền giao dịch: 148.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.213, V2: 1.416, V3: 0.269, V4: -1.212, V5: -0.065, V6: 0.226, V7: 1.970, V8: -1.051, V9: 0.836, V10: 1.454, V11: 0.693, V12: -0.012, V13: -0.818, V14: -0.574, V15: -0.737, V16: -0.172, V17: -0.804, V18: -0.384, V19: 0.708, V20: -0.930, V21: -0.327, V22: -0.630, V23: -0.193, V24: -0.377, V25: 0.359, V26: 0.212, V27: -2.903, V28: -0.386, Số tiền giao dịch: 148.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf982", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 0.645, V3: 2.283, V4: -0.117, V5: -0.037, V6: -0.312, V7: 0.409, V8: -0.142, V9: 1.862, V10: -1.078, V11: -0.255, V12: -3.848, V13: -0.553, V14: 1.688, V15: 0.857, V16: -0.126, V17: 0.372, V18: 0.847, V19: 0.610, V20: -0.059, V21: -0.340, V22: -0.646, V23: -0.275, V24: -0.276, V25: 0.212, V26: -0.714, V27: -0.098, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 0.645, V3: 2.283, V4: -0.117, V5: -0.037, V6: -0.312, V7: 0.409, V8: -0.142, V9: 1.862, V10: -1.078, V11: -0.255, V12: -3.848, V13: -0.553, V14: 1.688, V15: 0.857, V16: -0.126, V17: 0.372, V18: 0.847, V19: 0.610, V20: -0.059, V21: -0.340, V22: -0.646, V23: -0.275, V24: -0.276, V25: 0.212, V26: -0.714, V27: -0.098, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf983", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.395, V2: -3.858, V3: -0.728, V4: -0.430, V5: -2.851, V6: 2.224, V7: 0.830, V8: -2.763, V9: 0.638, V10: 0.952, V11: 1.335, V12: 0.308, V13: -0.244, V14: -1.069, V15: -0.877, V16: 1.228, V17: 0.674, V18: -2.039, V19: 0.060, V20: -3.008, V21: 1.592, V22: -0.210, V23: -1.466, V24: -0.052, V25: -0.713, V26: -0.560, V27: -0.988, V28: 0.480, Số tiền giao dịch: 561.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.395, V2: -3.858, V3: -0.728, V4: -0.430, V5: -2.851, V6: 2.224, V7: 0.830, V8: -2.763, V9: 0.638, V10: 0.952, V11: 1.335, V12: 0.308, V13: -0.244, V14: -1.069, V15: -0.877, V16: 1.228, V17: 0.674, V18: -2.039, V19: 0.060, V20: -3.008, V21: 1.592, V22: -0.210, V23: -1.466, V24: -0.052, V25: -0.713, V26: -0.560, V27: -0.988, V28: 0.480, Số tiền giao dịch: 561.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf984", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân lo���i là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 1.106, V3: -0.079, V4: -0.548, V5: 0.129, V6: -1.068, V7: 0.705, V8: 0.219, V9: -0.280, V10: -0.665, V11: -0.954, V12: 0.532, V13: 0.478, V14: 0.354, V15: -0.439, V16: -0.047, V17: -0.208, V18: -0.845, V19: -0.166, V20: -0.102, V21: -0.201, V22: -0.526, V23: 0.155, V24: -0.011, V25: -0.461, V26: 0.144, V27: 0.124, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 15.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 1.106, V3: -0.079, V4: -0.548, V5: 0.129, V6: -1.068, V7: 0.705, V8: 0.219, V9: -0.280, V10: -0.665, V11: -0.954, V12: 0.532, V13: 0.478, V14: 0.354, V15: -0.439, V16: -0.047, V17: -0.208, V18: -0.845, V19: -0.166, V20: -0.102, V21: -0.201, V22: -0.526, V23: 0.155, V24: -0.011, V25: -0.461, V26: 0.144, V27: 0.124, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 15.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf985", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.682, V2: -1.963, V3: -1.951, V4: -1.265, V5: 1.247, V6: 3.345, V7: -0.254, V8: 0.597, V9: -0.947, V10: 0.464, V11: -0.504, V12: -0.139, V13: 0.217, V14: 0.258, V15: 0.213, V16: -1.473, V17: -0.184, V18: 1.167, V19: -0.223, V20: 0.435, V21: -0.251, V22: -1.168, V23: -0.406, V24: 1.063, V25: 0.494, V26: 0.865, V27: -0.126, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 408.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.682, V2: -1.963, V3: -1.951, V4: -1.265, V5: 1.247, V6: 3.345, V7: -0.254, V8: 0.597, V9: -0.947, V10: 0.464, V11: -0.504, V12: -0.139, V13: 0.217, V14: 0.258, V15: 0.213, V16: -1.473, V17: -0.184, V18: 1.167, V19: -0.223, V20: 0.435, V21: -0.251, V22: -1.168, V23: -0.406, V24: 1.063, V25: 0.494, V26: 0.865, V27: -0.126, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 408.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf986", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 2.034, V3: -1.624, V4: 0.959, V5: -0.244, V6: 0.067, V7: -0.557, V8: 1.275, V9: -0.893, V10: -0.233, V11: 0.453, V12: 0.361, V13: -0.432, V14: 0.422, V15: 0.702, V16: -0.234, V17: 1.657, V18: 0.863, V19: 3.002, V20: -0.029, V21: -0.050, V22: -0.438, V23: 0.299, V24: 0.206, V25: -1.276, V26: 0.465, V27: -0.288, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 16.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 2.034, V3: -1.624, V4: 0.959, V5: -0.244, V6: 0.067, V7: -0.557, V8: 1.275, V9: -0.893, V10: -0.233, V11: 0.453, V12: 0.361, V13: -0.432, V14: 0.422, V15: 0.702, V16: -0.234, V17: 1.657, V18: 0.863, V19: 3.002, V20: -0.029, V21: -0.050, V22: -0.438, V23: 0.299, V24: 0.206, V25: -1.276, V26: 0.465, V27: -0.288, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 16.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf987", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.050, V2: 0.111, V3: -1.784, V4: 0.241, V5: 0.608, V6: -0.410, V7: 0.087, V8: -0.081, V9: 0.230, V10: -0.213, V11: 0.930, V12: 0.827, V13: 0.163, V14: -0.691, V15: -0.492, V16: 0.579, V17: 0.124, V18: 0.252, V19: 0.436, V20: -0.128, V21: -0.328, V22: -0.867, V23: 0.295, V24: 0.235, V25: -0.250, V26: 0.169, V27: -0.066, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.050, V2: 0.111, V3: -1.784, V4: 0.241, V5: 0.608, V6: -0.410, V7: 0.087, V8: -0.081, V9: 0.230, V10: -0.213, V11: 0.930, V12: 0.827, V13: 0.163, V14: -0.691, V15: -0.492, V16: 0.579, V17: 0.124, V18: 0.252, V19: 0.436, V20: -0.128, V21: -0.328, V22: -0.867, V23: 0.295, V24: 0.235, V25: -0.250, V26: 0.169, V27: -0.066, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf988", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.031, V2: -0.595, V3: 2.112, V4: 0.779, V5: 2.310, V6: 0.436, V7: -0.320, V8: 0.538, V9: 0.910, V10: -1.322, V11: 1.266, V12: -1.637, V13: 1.637, V14: 1.466, V15: -0.562, V16: -1.730, V17: 1.843, V18: -2.197, V19: -2.343, V20: 0.123, V21: 0.050, V22: 0.181, V23: 0.117, V24: -0.687, V25: 0.447, V26: -0.354, V27: 0.027, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 32.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.031, V2: -0.595, V3: 2.112, V4: 0.779, V5: 2.310, V6: 0.436, V7: -0.320, V8: 0.538, V9: 0.910, V10: -1.322, V11: 1.266, V12: -1.637, V13: 1.637, V14: 1.466, V15: -0.562, V16: -1.730, V17: 1.843, V18: -2.197, V19: -2.343, V20: 0.123, V21: 0.050, V22: 0.181, V23: 0.117, V24: -0.687, V25: 0.447, V26: -0.354, V27: 0.027, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 32.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf989", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273,��V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.041, V3: -0.948, V4: 0.636, V5: -0.204, V6: -1.207, V7: -0.009, V8: -0.332, V9: 2.048, V10: -0.254, V11: -0.036, V12: -2.847, V13: 0.233, V14: 2.003, V15: -0.537, V16: -0.068, V17: 0.531, V18: -0.419, V19: -0.050, V20: -0.364, V21: -0.457, V22: -1.004, V23: 0.372, V24: -0.055, V25: -0.372, V26: 0.162, V27: -0.107, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.041, V3: -0.948, V4: 0.636, V5: -0.204, V6: -1.207, V7: -0.009, V8: -0.332, V9: 2.048, V10: -0.254, V11: -0.036, V12: -2.847, V13: 0.233, V14: 2.003, V15: -0.537, V16: -0.068, V17: 0.531, V18: -0.419, V19: -0.050, V20: -0.364, V21: -0.457, V22: -1.004, V23: 0.372, V24: -0.055, V25: -0.372, V26: 0.162, V27: -0.107, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf990", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.152, V2: 1.780, V3: 0.907, V4: 0.006, V5: -0.477, V6: -1.294, V7: 0.492, V8: -0.039, V9: -0.084, V10: 0.643, V11: 0.184, V12: 0.971, V13: 1.511, V14: -0.199, V15: 0.622, V16: -0.168, V17: -0.198, V18: -0.466, V19: -0.290, V20: -0.015, V21: 0.150, V22: 0.674, V23: 0.075, V24: 0.989, V25: -0.074, V26: 0.222, V27: -0.959, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 1.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.152, V2: 1.780, V3: 0.907, V4: 0.006, V5: -0.477, V6: -1.294, V7: 0.492, V8: -0.039, V9: -0.084, V10: 0.643, V11: 0.184, V12: 0.971, V13: 1.511, V14: -0.199, V15: 0.622, V16: -0.168, V17: -0.198, V18: -0.466, V19: -0.290, V20: -0.015, V21: 0.150, V22: 0.674, V23: 0.075, V24: 0.989, V25: -0.074, V26: 0.222, V27: -0.959, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 1.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf991", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.687, V3: 1.928, V4: 0.615, V5: -1.514, V6: 0.887, V7: -1.396, V8: 0.427, V9: 1.922, V10: -0.647, V11: -0.985, V12: 1.346, V13: 0.861, V14: -1.485, V15: -1.204, V16: -0.648, V17: 0.629, V18: -0.841, V19: 0.098, V20: -0.077, V21: 0.064, V22: 0.808, V23: -0.070, V24: 0.251, V25: 0.253, V26: 1.279, V27: 0.044, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.687, V3: 1.928, V4: 0.615, V5: -1.514, V6: 0.887, V7: -1.396, V8: 0.427, V9: 1.922, V10: -0.647, V11: -0.985, V12: 1.346, V13: 0.861, V14: -1.485, V15: -1.204, V16: -0.648, V17: 0.629, V18: -0.841, V19: 0.098, V20: -0.077, V21: 0.064, V22: 0.808, V23: -0.070, V24: 0.251, V25: 0.253, V26: 1.279, V27: 0.044, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf992", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: -0.806, V3: -0.730, V4: -0.619, V5: -0.535, V6: 0.078, V7: -0.834, V8: -0.054, V9: -0.156, V10: 0.766, V11: -1.454, V12: 0.414, V13: 1.634, V14: -0.477, V15: 0.339, V16: -0.913, V17: -0.579, V18: 0.970, V19: -0.534, V20: -0.450, V21: -0.656, V22: -1.329, V23: 0.450, V24: 0.058, V25: -0.614, V26: 0.236, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 20.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: -0.806, V3: -0.730, V4: -0.619, V5: -0.535, V6: 0.078, V7: -0.834, V8: -0.054, V9: -0.156, V10: 0.766, V11: -1.454, V12: 0.414, V13: 1.634, V14: -0.477, V15: 0.339, V16: -0.913, V17: -0.579, V18: 0.970, V19: -0.534, V20: -0.450, V21: -0.656, V22: -1.329, V23: 0.450, V24: 0.058, V25: -0.614, V26: 0.236, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 20.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf993", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.707, V2: -2.319, V3: 0.345, V4: -0.728, V5: 1.514, V6: -0.402, V7: -0.068, V8: -0.175, V9: -0.780, V10: 0.659, V11: 0.116, V12: 0.487, V13: 0.914, V14: -0.276, V15: -0.443, V16: -1.501, V17: -0.754, V18: 2.092, V19: 0.107, V20: -0.329, V21: -0.246, V22: 0.129, V23: 1.046, V24: 0.160, V25: -0.524, V26: -0.413, V27: 0.035, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 130.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.707, V2: -2.319, V3: 0.345, V4: -0.728, V5: 1.514, V6: -0.402, V7: -0.068, V8: -0.175, V9: -0.780, V10: 0.659, V11: 0.116, V12: 0.487, V13: 0.914, V14: -0.276, V15: -0.443, V16: -1.501, V17: -0.754, V18: 2.092, V19: 0.107, V20: -0.329, V21: -0.246, V22: 0.129, V23: 1.046, V24: 0.160, V25: -0.524, V26: -0.413, V27: 0.035, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 130.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf994", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.840, V2: 1.424, V3: 0.911, V4: -0.441, V5: -0.061, V6: 0.045, V7: 0.282, V8: 0.096, V9: 0.229, V10: 0.829, V11: 0.407, V12: -0.055, V13: -0.543, V14: 0.029, V15: 0.449, V16: 0.621, V17: -1.018, V18: 0.695, V19: 0.583, V20: -0.158, V21: -0.037, V22: -0.037, V23: -0.167, V24: -0.513, V25: -0.458, V26: -0.024, V27: -2.070, V28: -1.177, Số tiền giao dịch: 5.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.840, V2: 1.424, V3: 0.911, V4: -0.441, V5: -0.061, V6: 0.045, V7: 0.282, V8: 0.096, V9: 0.229, V10: 0.829, V11: 0.407, V12: -0.055, V13: -0.543, V14: 0.029, V15: 0.449, V16: 0.621, V17: -1.018, V18: 0.695, V19: 0.583, V20: -0.158, V21: -0.037, V22: -0.037, V23: -0.167, V24: -0.513, V25: -0.458, V26: -0.024, V27: -2.070, V28: -1.177, Số tiền giao dịch: 5.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf995", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.257, V3: 1.263, V4: -0.388, V5: -1.406, V6: -1.079, V7: -0.640, V8: -0.150, V9: 3.069, V10: -1.456, V11: 0.984, V12: -1.592, V13: 1.503, V14: 1.321, V15: 0.498, V16: -0.625, V17: 0.781, V18: 0.290, V19: 0.149, V20: -0.164, V21: -0.121, V22: 0.120, V23: 0.032, V24: 0.881, V25: 0.402, V26: -0.759, V27: 0.066, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.257, V3: 1.263, V4: -0.388, V5: -1.406, V6: -1.079, V7: -0.640, V8: -0.150, V9: 3.069, V10: -1.456, V11: 0.984, V12: -1.592, V13: 1.503, V14: 1.321, V15: 0.498, V16: -0.625, V17: 0.781, V18: 0.290, V19: 0.149, V20: -0.164, V21: -0.121, V22: 0.120, V23: 0.032, V24: 0.881, V25: 0.402, V26: -0.759, V27: 0.066, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf996", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.289, V3: -0.216, V4: 0.303, V5: -0.647, V6: -0.465, V7: -0.552, V8: 0.055, V9: 0.903, V10: 0.036, V11: 1.126, V12: 1.256, V13: 0.139, V14: 0.233, V15: 0.304, V16: 0.441, V17: -0.827, V18: 0.269, V19: -0.001, V20: -0.225, V21: -0.077, V22: -0.123, V23: 0.380, V24: -0.027, V25: -0.497, V26: -0.635, V27: 0.034, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.289, V3: -0.216, V4: 0.303, V5: -0.647, V6: -0.465, V7: -0.552, V8: 0.055, V9: 0.903, V10: 0.036, V11: 1.126, V12: 1.256, V13: 0.139, V14: 0.233, V15: 0.304, V16: 0.441, V17: -0.827, V18: 0.269, V19: -0.001, V20: -0.225, V21: -0.077, V22: -0.123, V23: 0.380, V24: -0.027, V25: -0.497, V26: -0.635, V27: 0.034, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf997", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 1.425, V3: 1.201, V4: -0.014, V5: -0.387, V6: -0.677, V7: 0.295, V8: 0.469, V9: -0.441, V10: -0.282, V11: 0.038, V12: 0.463, V13: 0.299, V14: 0.380, V15: 1.024, V16: -0.098, V17: 0.147, V18: -0.921, V19: -0.505, V20: 0.087, V21: -0.165, V22: -0.433, V23: 0.099, V24: 0.386, V25: -0.228, V26: 0.087, V27: 0.274, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 8.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 1.425, V3: 1.201, V4: -0.014, V5: -0.387, V6: -0.677, V7: 0.295, V8: 0.469, V9: -0.441, V10: -0.282, V11: 0.038, V12: 0.463, V13: 0.299, V14: 0.380, V15: 1.024, V16: -0.098, V17: 0.147, V18: -0.921, V19: -0.505, V20: 0.087, V21: -0.165, V22: -0.433, V23: 0.099, V24: 0.386, V25: -0.228, V26: 0.087, V27: 0.274, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 8.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf998", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.165, V2: 0.985, V3: -0.180, V4: -0.526, V5: 0.405, V6: -0.940, V7: 0.860, V8: -0.050, V9: 0.117, V10: 0.228, V11: 0.675, V12: -0.046, V13: -1.500, V14: 0.839, V15: -0.036, V16: -0.287, V17: -0.566, V18: 0.693, V19: 0.203, V20: 0.015, V21: 0.386, V22: 1.358, V23: -0.102, V24: 0.016, V25: -0.843, V26: -0.230, V27: 0.607, V28: 0.368, Số tiền giao dịch: 1.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.165, V2: 0.985, V3: -0.180, V4: -0.526, V5: 0.405, V6: -0.940, V7: 0.860, V8: -0.050, V9: 0.117, V10: 0.228, V11: 0.675, V12: -0.046, V13: -1.500, V14: 0.839, V15: -0.036, V16: -0.287, V17: -0.566, V18: 0.693, V19: 0.203, V20: 0.015, V21: 0.386, V22: 1.358, V23: -0.102, V24: 0.016, V25: -0.843, V26: -0.230, V27: 0.607, V28: 0.368, Số tiền giao dịch: 1.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf999", "query": "S�� dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.223, V3: 0.412, V4: 1.327, V5: -0.355, V6: -0.684, V7: 0.150, V8: -0.163, V9: 0.355, V10: -0.139, V11: -0.744, V12: 0.478, V13: -0.092, V14: 0.038, V15: -0.309, V16: -0.473, V17: -0.002, V18: -0.522, V19: 0.045, V20: -0.149, V21: -0.126, V22: -0.162, V23: -0.099, V24: 0.390, V25: 0.742, V26: -0.358, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 11.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.223, V3: 0.412, V4: 1.327, V5: -0.355, V6: -0.684, V7: 0.150, V8: -0.163, V9: 0.355, V10: -0.139, V11: -0.744, V12: 0.478, V13: -0.092, V14: 0.038, V15: -0.309, V16: -0.473, V17: -0.002, V18: -0.522, V19: 0.045, V20: -0.149, V21: -0.126, V22: -0.162, V23: -0.099, V24: 0.390, V25: 0.742, V26: -0.358, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 11.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1000", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.080, V2: 0.908, V3: -1.306, V4: -0.508, V5: 0.543, V6: -0.598, V7: 0.715, V8: 0.283, V9: -0.715, V10: -0.979, V11: 1.219, V12: 1.075, V13: 1.029, V14: -0.628, V15: -0.526, V16: 0.758, V17: 0.129, V18: 0.781, V19: -0.598, V20: -0.047, V21: 0.418, V22: 1.028, V23: 0.179, V24: 0.682, V25: -0.588, V26: 0.458, V27: -0.135, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 75.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.080, V2: 0.908, V3: -1.306, V4: -0.508, V5: 0.543, V6: -0.598, V7: 0.715, V8: 0.283, V9: -0.715, V10: -0.979, V11: 1.219, V12: 1.075, V13: 1.029, V14: -0.628, V15: -0.526, V16: 0.758, V17: 0.129, V18: 0.781, V19: -0.598, V20: -0.047, V21: 0.418, V22: 1.028, V23: 0.179, V24: 0.682, V25: -0.588, V26: 0.458, V27: -0.135, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 75.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1001", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.375, V2: 0.872, V3: 0.826, V4: -0.600, V5: 0.973, V6: 0.874, V7: 0.453, V8: 0.357, V9: -0.467, V10: -0.170, V11: -0.107, V12: -0.102, V13: -0.253, V14: 0.359, V15: 0.579, V16: 0.629, V17: -0.966, V18: 0.316, V19: 0.600, V20: 0.099, V21: -0.269, V22: -0.725, V23: -0.216, V24: -1.743, V25: -0.083, V26: 0.192, V27: 0.273, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.375, V2: 0.872, V3: 0.826, V4: -0.600, V5: 0.973, V6: 0.874, V7: 0.453, V8: 0.357, V9: -0.467, V10: -0.170, V11: -0.107, V12: -0.102, V13: -0.253, V14: 0.359, V15: 0.579, V16: 0.629, V17: -0.966, V18: 0.316, V19: 0.600, V20: 0.099, V21: -0.269, V22: -0.725, V23: -0.216, V24: -1.743, V25: -0.083, V26: 0.192, V27: 0.273, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1002", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.522, V2: 0.724, V3: -1.524, V4: -1.312, V5: 4.237, V6: 2.933, V7: 1.239, V8: 0.295, V9: -0.487, V10: 0.419, V11: -0.114, V12: -0.337, V13: -0.529, V14: 0.451, V15: 0.014, V16: -0.416, V17: -0.961, V18: -0.523, V19: -1.100, V20: -0.315, V21: 0.075, V22: 0.443, V23: -0.227, V24: 0.697, V25: 0.631, V26: -0.629, V27: -0.500, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.522, V2: 0.724, V3: -1.524, V4: -1.312, V5: 4.237, V6: 2.933, V7: 1.239, V8: 0.295, V9: -0.487, V10: 0.419, V11: -0.114, V12: -0.337, V13: -0.529, V14: 0.451, V15: 0.014, V16: -0.416, V17: -0.961, V18: -0.523, V19: -1.100, V20: -0.315, V21: 0.075, V22: 0.443, V23: -0.227, V24: 0.697, V25: 0.631, V26: -0.629, V27: -0.500, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1003", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.550, V2: 1.170, V3: 0.499, V4: -1.355, V5: 0.101, V6: -0.710, V7: 0.288, V8: 0.688, V9: -0.405, V10: -1.574, V11: -1.661, V12: 0.923, V13: 1.397, V14: 0.133, V15: -1.119, V16: 0.866, V17: -0.773, V18: -0.532, V19: -1.031, V20: -0.388, V21: -0.091, V22: -0.506, V23: -0.054, V24: -0.412, V25: 0.081, V26: 0.136, V27: -0.321, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.550, V2: 1.170, V3: 0.499, V4: -1.355, V5: 0.101, V6: -0.710, V7: 0.288, V8: 0.688, V9: -0.405, V10: -1.574, V11: -1.661, V12: 0.923, V13: 1.397, V14: 0.133, V15: -1.119, V16: 0.866, V17: -0.773, V18: -0.532, V19: -1.031, V20: -0.388, V21: -0.091, V22: -0.506, V23: -0.054, V24: -0.412, V25: 0.081, V26: 0.136, V27: -0.321, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1004", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.390, V2: -1.224, V3: 0.640, V4: -1.283, V5: -1.838, V6: -0.912, V7: -1.051, V8: -0.149, V9: -1.635, V10: 1.409, V11: -0.552, V12: -1.234, V13: -0.199, V14: -0.220, V15: 0.843, V16: -0.146, V17: 0.469, V18: 0.019, V19: -0.253, V20: -0.253, V21: -0.342, V22: -0.802, V23: 0.138, V24: 0.323, V25: 0.085, V26: -0.414, V27: 0.027, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 71.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.390, V2: -1.224, V3: 0.640, V4: -1.283, V5: -1.838, V6: -0.912, V7: -1.051, V8: -0.149, V9: -1.635, V10: 1.409, V11: -0.552, V12: -1.234, V13: -0.199, V14: -0.220, V15: 0.843, V16: -0.146, V17: 0.469, V18: 0.019, V19: -0.253, V20: -0.253, V21: -0.342, V22: -0.802, V23: 0.138, V24: 0.323, V25: 0.085, V26: -0.414, V27: 0.027, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 71.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1005", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.252, V3: 0.633, V4: 0.547, V5: -0.463, V6: -0.769, V7: 0.008, V8: -0.109, V9: -0.329, V10: 0.083, V11: 1.778, V12: 1.477, V13: 0.855, V14: 0.317, V15: 0.244, V16: 0.409, V17: -0.637, V18: -0.195, V19: 0.089, V20: -0.046, V21: -0.185, V22: -0.540, V23: 0.141, V24: 0.548, V25: 0.182, V26: 0.062, V27: -0.028, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.252, V3: 0.633, V4: 0.547, V5: -0.463, V6: -0.769, V7: 0.008, V8: -0.109, V9: -0.329, V10: 0.083, V11: 1.778, V12: 1.477, V13: 0.855, V14: 0.317, V15: 0.244, V16: 0.409, V17: -0.637, V18: -0.195, V19: 0.089, V20: -0.046, V21: -0.185, V22: -0.540, V23: 0.141, V24: 0.548, V25: 0.182, V26: 0.062, V27: -0.028, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1006", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.004, V2: 0.204, V3: 0.856, V4: 2.837, V5: -0.572, V6: -0.443, V7: 0.101, V8: -0.041, V9: -0.265, V10: 0.528, V11: -0.729, V12: -0.119, V13: -0.897, V14: 0.122, V15: -0.640, V16: 0.128, V17: -0.041, V18: -0.671, V19: -0.726, V20: -0.089, V21: -0.168, V22: -0.555, V23: 0.009, V24: 0.678, V25: 0.398, V26: -0.116, V27: -0.016, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 75.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.004, V2: 0.204, V3: 0.856, V4: 2.837, V5: -0.572, V6: -0.443, V7: 0.101, V8: -0.041, V9: -0.265, V10: 0.528, V11: -0.729, V12: -0.119, V13: -0.897, V14: 0.122, V15: -0.640, V16: 0.128, V17: -0.041, V18: -0.671, V19: -0.726, V20: -0.089, V21: -0.168, V22: -0.555, V23: 0.009, V24: 0.678, V25: 0.398, V26: -0.116, V27: -0.016, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 75.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1007", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.886, V2: 0.747, V3: -0.538, V4: 3.770, V5: 0.848, V6: 0.506, V7: 0.109, V8: -0.027, V9: -0.096, V10: 1.192, V11: 1.685, V12: -1.512, V13: 2.384, V14: 1.730, V15: -2.327, V16: 0.865, V17: -0.245, V18: -0.217, V19: -1.319, V20: -0.256, V21: -0.361, V22: -0.813, V23: 0.392, V24: 0.583, V25: -0.282, V26: -0.434, V27: -0.063, V28: -0.051, Số lượng: 4.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.886, V2: 0.747, V3: -0.538, V4: 3.770, V5: 0.848, V6: 0.506, V7: 0.109, V8: -0.027, V9: -0.096, V10: 1.192, V11: 1.685, V12: -1.512, V13: 2.384, V14: 1.730, V15: -2.327, V16: 0.865, V17: -0.245, V18: -0.217, V19: -1.319, V20: -0.256, V21: -0.361, V22: -0.813, V23: 0.392, V24: 0.583, V25: -0.282, V26: -0.434, V27: -0.063, V28: -0.051, Số lượng: 4.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1008", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -0.251, V3: -1.677, V4: 0.576, V5: -0.038, V6: -1.255, V7: 0.360, V8: -0.380, V9: 0.861, V10: -0.923, V11: -0.306, V12: 0.849, V13: 0.869, V14: -1.615, V15: -0.226, V16: -0.056, V17: 1.032, V18: -0.089, V19: 0.074, V20: 0.131, V21: -0.159, V22: -0.424, V23: 0.066, V24: -0.035, V25: -0.078, V26: -0.108, V27: -0.024, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 134.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -0.251, V3: -1.677, V4: 0.576, V5: -0.038, V6: -1.255, V7: 0.360, V8: -0.380, V9: 0.861, V10: -0.923, V11: -0.306, V12: 0.849, V13: 0.869, V14: -1.615, V15: -0.226, V16: -0.056, V17: 1.032, V18: -0.089, V19: 0.074, V20: 0.131, V21: -0.159, V22: -0.424, V23: 0.066, V24: -0.035, V25: -0.078, V26: -0.108, V27: -0.024, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 134.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1009", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.718, V2: -1.220, V3: 1.501, V4: -0.741, V5: -0.454, V6: 0.741, V7: -0.058, V8: 0.124, V9: -1.180, V10: 0.717, V11: 0.436, V12: -0.641, V13: -0.453, V14: 0.007, V15: 1.248, V16: -1.315, V17: -0.151, V18: 2.103, V19: 0.343, V20: 0.299, V21: -0.008, V22: 0.145, V23: 0.387, V24: -0.812, V25: -0.641, V26: 1.212, V27: -0.127, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 201.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.718, V2: -1.220, V3: 1.501, V4: -0.741, V5: -0.454, V6: 0.741, V7: -0.058, V8: 0.124, V9: -1.180, V10: 0.717, V11: 0.436, V12: -0.641, V13: -0.453, V14: 0.007, V15: 1.248, V16: -1.315, V17: -0.151, V18: 2.103, V19: 0.343, V20: 0.299, V21: -0.008, V22: 0.145, V23: 0.387, V24: -0.812, V25: -0.641, V26: 1.212, V27: -0.127, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 201.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1010", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.999, V2: -0.042, V3: -0.695, V4: 0.628, V5: -0.597, V6: -1.730, V7: 0.190, V8: -0.381, V9: 0.511, V10: 0.078, V11: 0.022, V12: 0.624, V13: -0.297, V14: 0.370, V15: -0.003, V16: -0.356, V17: 0.048, V18: -1.136, V19: -0.189, V20: -0.266, V21: -0.233, V22: -0.552, V23: 0.453, V24: 0.925, V25: -0.424, V26: 0.141, V27: -0.071, V28: -0.051, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.999, V2: -0.042, V3: -0.695, V4: 0.628, V5: -0.597, V6: -1.730, V7: 0.190, V8: -0.381, V9: 0.511, V10: 0.078, V11: 0.022, V12: 0.624, V13: -0.297, V14: 0.370, V15: -0.003, V16: -0.356, V17: 0.048, V18: -1.136, V19: -0.189, V20: -0.266, V21: -0.233, V22: -0.552, V23: 0.453, V24: 0.925, V25: -0.424, V26: 0.141, V27: -0.071, V28: -0.051, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1011", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.355, V3: -0.853, V4: -1.097, V5: -0.828, V6: 0.124, V7: -1.069, V8: 0.041, V9: -0.093, V10: 0.891, V11: 0.022, V12: -0.108, V13: 0.600, V14: -0.356, V15: -0.054, V16: 1.892, V17: -0.671, V18: -0.110, V19: 0.941, V20: 0.234, V21: 0.440, V22: 1.079, V23: -0.099, V24: -1.050, V25: -0.118, V26: -0.030, V27: -0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 110.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.355, V3: -0.853, V4: -1.097, V5: -0.828, V6: 0.124, V7: -1.069, V8: 0.041, V9: -0.093, V10: 0.891, V11: 0.022, V12: -0.108, V13: 0.600, V14: -0.356, V15: -0.054, V16: 1.892, V17: -0.671, V18: -0.110, V19: 0.941, V20: 0.234, V21: 0.440, V22: 1.079, V23: -0.099, V24: -1.050, V25: -0.118, V26: -0.030, V27: -0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 110.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1012", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -0.280, V3: 0.733, V4: 0.647, V5: -1.133, V6: 0.836, V7: -0.804, V8: 1.550, V9: -0.002, V10: -0.770, V11: 0.667, V12: 0.633, V13: -1.204, V14: 0.847, V15: 0.096, V16: 0.593, V17: 0.179, V18: 0.100, V19: -1.333, V20: -1.044, V21: 0.318, V22: 0.657, V23: -0.476, V24: -0.242, V25: 0.263, V26: -0.358, V27: -1.011, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 72.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -0.280, V3: 0.733, V4: 0.647, V5: -1.133, V6: 0.836, V7: -0.804, V8: 1.550, V9: -0.002, V10: -0.770, V11: 0.667, V12: 0.633, V13: -1.204, V14: 0.847, V15: 0.096, V16: 0.593, V17: 0.179, V18: 0.100, V19: -1.333, V20: -1.044, V21: 0.318, V22: 0.657, V23: -0.476, V24: -0.242, V25: 0.263, V26: -0.358, V27: -1.011, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 72.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1013", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.268, V2: -2.406, V3: -0.088, V4: -1.879, V5: 3.383, V6: 3.747, V7: -0.019, V8: -1.245, V9: 0.415, V10: 2.159, V11: 0.151, V12: -0.677, V13: 0.193, V14: -1.444, V15: 0.993, V16: -1.583, V17: -0.896, V18: 0.701, V19: -0.196, V20: -2.166, V21: -0.582, V22: -0.798, V23: 1.750, V24: 0.689, V25: -1.140, V26: 0.144, V27: -0.310, V28: -1.351, Số tiền giao dịch: 33.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.268, V2: -2.406, V3: -0.088, V4: -1.879, V5: 3.383, V6: 3.747, V7: -0.019, V8: -1.245, V9: 0.415, V10: 2.159, V11: 0.151, V12: -0.677, V13: 0.193, V14: -1.444, V15: 0.993, V16: -1.583, V17: -0.896, V18: 0.701, V19: -0.196, V20: -2.166, V21: -0.582, V22: -0.798, V23: 1.750, V24: 0.689, V25: -1.140, V26: 0.144, V27: -0.310, V28: -1.351, Số tiền giao dịch: 33.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1014", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.268, V2: -1.635, V3: -2.369, V4: -2.592, V5: 1.161, V6: 3.435, V7: -1.616, V8: 0.797, V9: -1.404, V10: 1.591, V11: -0.219, V12: -0.722, V13: 0.316, V14: -0.204, V15: 0.188, V16: -0.707, V17: 0.436, V18: -0.286, V19: -0.261, V20: -0.344, V21: -0.164, V22: -0.079, V23: 0.259, V24: 0.687, V25: -0.132, V26: -0.141, V27: 0.027, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.268, V2: -1.635, V3: -2.369, V4: -2.592, V5: 1.161, V6: 3.435, V7: -1.616, V8: 0.797, V9: -1.404, V10: 1.591, V11: -0.219, V12: -0.722, V13: 0.316, V14: -0.204, V15: 0.188, V16: -0.707, V17: 0.436, V18: -0.286, V19: -0.261, V20: -0.344, V21: -0.164, V22: -0.079, V23: 0.259, V24: 0.687, V25: -0.132, V26: -0.141, V27: 0.027, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1015", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.652, V3: 1.687, V4: 0.616, V5: -1.349, V6: 0.748, V7: -1.153, V8: 0.356, V9: 1.749, V10: -0.648, V11: -0.938, V12: 1.369, V13: 0.805, V14: -1.347, V15: -1.337, V16: -0.774, V17: 0.703, V18: -1.099, V19: 0.232, V20: -0.047, V21: -0.073, V22: 0.347, V23: -0.026, V24: 0.232, V25: 0.223, V26: 1.155, V27: 0.027, V28: 0.018, Số lượng: 19.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.652, V3: 1.687, V4: 0.616, V5: -1.349, V6: 0.748, V7: -1.153, V8: 0.356, V9: 1.749, V10: -0.648, V11: -0.938, V12: 1.369, V13: 0.805, V14: -1.347, V15: -1.337, V16: -0.774, V17: 0.703, V18: -1.099, V19: 0.232, V20: -0.047, V21: -0.073, V22: 0.347, V23: -0.026, V24: 0.232, V25: 0.223, V26: 1.155, V27: 0.027, V28: 0.018, Số lượng: 19.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1016", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.864, V2: -0.069, V3: -1.813, V4: 1.248, V5: 2.411, V6: -0.613, V7: 1.014, V8: 0.074, V9: -0.287, V10: 0.571, V11: 0.654, V12: 0.503, V13: 0.489, V14: -1.174, V15: -0.605, V16: -0.196, V17: 0.771, V18: 0.912, V19: 1.154, V20: -0.167, V21: -0.353, V22: 0.469, V23: 0.534, V24: -0.048, V25: 0.554, V26: -0.339, V27: 0.769, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 65.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.864, V2: -0.069, V3: -1.813, V4: 1.248, V5: 2.411, V6: -0.613, V7: 1.014, V8: 0.074, V9: -0.287, V10: 0.571, V11: 0.654, V12: 0.503, V13: 0.489, V14: -1.174, V15: -0.605, V16: -0.196, V17: 0.771, V18: 0.912, V19: 1.154, V20: -0.167, V21: -0.353, V22: 0.469, V23: 0.534, V24: -0.048, V25: 0.554, V26: -0.339, V27: 0.769, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 65.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1017", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: 0.503, V3: -0.879, V4: 0.195, V5: 0.341, V6: -0.961, V7: 1.412, V8: -0.030, V9: -2.967, V10: 0.559, V11: 0.399, V12: -0.113, V13: -0.377, V14: 1.459, V15: -0.578, V16: -2.376, V17: 0.313, V18: 1.824, V19: 0.296, V20: -0.181, V21: 0.216, V22: 0.682, V23: -0.181, V24: 0.032, V25: 0.701, V26: 0.164, V27: -0.073, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 147.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: 0.503, V3: -0.879, V4: 0.195, V5: 0.341, V6: -0.961, V7: 1.412, V8: -0.030, V9: -2.967, V10: 0.559, V11: 0.399, V12: -0.113, V13: -0.377, V14: 1.459, V15: -0.578, V16: -2.376, V17: 0.313, V18: 1.824, V19: 0.296, V20: -0.181, V21: 0.216, V22: 0.682, V23: -0.181, V24: 0.032, V25: 0.701, V26: 0.164, V27: -0.073, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 147.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1018", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.083, V2: 6.098, V3: -4.116, V4: 0.807, V5: -3.137, V6: -0.429, V7: -4.770, V8: -4.054, V9: -0.415, V10: 0.510, V11: -1.410, V12: 2.044, V13: 0.055, V14: 3.119, V15: 0.238, V16: 0.363, V17: 1.781, V18: 0.094, V19: -0.254, V20: -0.246, V21: 3.630, V22: -0.733, V23: 1.518, V24: 0.580, V25: -0.151, V26: -0.365, V27: 0.326, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.083, V2: 6.098, V3: -4.116, V4: 0.807, V5: -3.137, V6: -0.429, V7: -4.770, V8: -4.054, V9: -0.415, V10: 0.510, V11: -1.410, V12: 2.044, V13: 0.055, V14: 3.119, V15: 0.238, V16: 0.363, V17: 1.781, V18: 0.094, V19: -0.254, V20: -0.246, V21: 3.630, V22: -0.733, V23: 1.518, V24: 0.580, V25: -0.151, V26: -0.365, V27: 0.326, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1019", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.939, V2: -1.438, V3: 1.607, V4: 1.293, V5: 0.465, V6: 0.918, V7: 0.578, V8: -0.369, V9: 1.037, V10: 0.335, V11: -1.262, V12: -0.388, V13: 0.065, V14: -1.053, V15: 0.964, V16: -0.248, V17: -0.384, V18: -0.022, V19: 0.746, V20: -0.707, V21: -0.405, V22: 0.312, V23: 0.591, V24: -0.864, V25: 0.150, V26: -0.287, V27: -0.289, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 190.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.939, V2: -1.438, V3: 1.607, V4: 1.293, V5: 0.465, V6: 0.918, V7: 0.578, V8: -0.369, V9: 1.037, V10: 0.335, V11: -1.262, V12: -0.388, V13: 0.065, V14: -1.053, V15: 0.964, V16: -0.248, V17: -0.384, V18: -0.022, V19: 0.746, V20: -0.707, V21: -0.405, V22: 0.312, V23: 0.591, V24: -0.864, V25: 0.150, V26: -0.287, V27: -0.289, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 190.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1020", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.286, V2: -1.248, V3: -2.083, V4: -1.620, V5: -0.552, V6: -1.137, V7: -0.324, V8: -0.408, V9: -1.941, V10: 1.849, V11: 0.287, V12: -0.653, V13: -0.523, V14: 0.374, V15: -1.371, V16: -0.975, V17: 0.483, V18: 0.225, V19: 0.458, V20: -0.432, V21: -0.001, V22: 0.425, V23: -0.078, V24: -0.323, V25: 0.363, V26: 0.110, V27: -0.061, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 46.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.286, V2: -1.248, V3: -2.083, V4: -1.620, V5: -0.552, V6: -1.137, V7: -0.324, V8: -0.408, V9: -1.941, V10: 1.849, V11: 0.287, V12: -0.653, V13: -0.523, V14: 0.374, V15: -1.371, V16: -0.975, V17: 0.483, V18: 0.225, V19: 0.458, V20: -0.432, V21: -0.001, V22: 0.425, V23: -0.078, V24: -0.323, V25: 0.363, V26: 0.110, V27: -0.061, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 46.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1021", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -1.053, V3: -0.214, V4: -0.853, V5: -1.303, V6: -0.549, V7: -1.080, V8: 0.008, V9: -0.142, V10: 0.859, V11: 1.072, V12: 0.420, V13: 0.295, V14: -0.322, V15: -0.488, V16: 1.452, V17: -0.116, V18: -0.987, V19: 0.827, V20: 0.034, V21: 0.077, V22: 0.169, V23: 0.343, V24: 0.062, V25: -0.535, V26: -0.472, V27: 0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -1.053, V3: -0.214, V4: -0.853, V5: -1.303, V6: -0.549, V7: -1.080, V8: 0.008, V9: -0.142, V10: 0.859, V11: 1.072, V12: 0.420, V13: 0.295, V14: -0.322, V15: -0.488, V16: 1.452, V17: -0.116, V18: -0.987, V19: 0.827, V20: 0.034, V21: 0.077, V22: 0.169, V23: 0.343, V24: 0.062, V25: -0.535, V26: -0.472, V27: 0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1022", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.135, V3: 1.240, V4: 1.301, V5: -0.858, V6: 0.255, V7: -0.682, V8: 0.268, V9: 0.991, V10: -0.227, V11: -0.685, V12: 0.204, V13: -0.670, V14: -0.195, V15: 0.506, V16: -0.182, V17: 0.069, V18: -0.427, V19: -0.566, V20: -0.205, V21: -0.041, V22: 0.084, V23: 0.032, V24: 0.066, V25: 0.318, V26: -0.377, V27: 0.084, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.135, V3: 1.240, V4: 1.301, V5: -0.858, V6: 0.255, V7: -0.682, V8: 0.268, V9: 0.991, V10: -0.227, V11: -0.685, V12: 0.204, V13: -0.670, V14: -0.195, V15: 0.506, V16: -0.182, V17: 0.069, V18: -0.427, V19: -0.566, V20: -0.205, V21: -0.041, V22: 0.084, V23: 0.032, V24: 0.066, V25: 0.318, V26: -0.377, V27: 0.084, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1023", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.604, V2: 0.920, V3: 0.301, V4: -0.158, V5: -0.832, V6: 1.045, V7: -2.193, V8: -5.079, V9: -0.112, V10: -1.557, V11: 0.235, V12: 0.761, V13: -1.576, V14: 1.307, V15: -0.035, V16: 0.752, V17: -0.478, V18: 0.604, V19: 0.215, V20: 1.131, V21: -2.743, V22: 0.082, V23: 0.055, V24: -0.421, V25: 0.271, V26: -0.531, V27: 0.141, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 94.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.604, V2: 0.920, V3: 0.301, V4: -0.158, V5: -0.832, V6: 1.045, V7: -2.193, V8: -5.079, V9: -0.112, V10: -1.557, V11: 0.235, V12: 0.761, V13: -1.576, V14: 1.307, V15: -0.035, V16: 0.752, V17: -0.478, V18: 0.604, V19: 0.215, V20: 1.131, V21: -2.743, V22: 0.082, V23: 0.055, V24: -0.421, V25: 0.271, V26: -0.531, V27: 0.141, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 94.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1024", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.212, V2: -1.470, V3: -0.234, V4: 1.079, V5: -0.909, V6: -0.794, V7: 0.857, V8: -0.423, V9: -0.127, V10: -0.313, V11: -0.171, V12: 0.707, V13: 1.152, V14: 0.208, V15: 0.956, V16: 0.218, V17: -0.427, V18: -0.246, V19: -0.430, V20: 1.070, V21: 0.384, V22: -0.041, V23: -0.570, V24: 0.479, V25: 0.354, V26: 0.368, V27: -0.132, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 550.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.212, V2: -1.470, V3: -0.234, V4: 1.079, V5: -0.909, V6: -0.794, V7: 0.857, V8: -0.423, V9: -0.127, V10: -0.313, V11: -0.171, V12: 0.707, V13: 1.152, V14: 0.208, V15: 0.956, V16: 0.218, V17: -0.427, V18: -0.246, V19: -0.430, V20: 1.070, V21: 0.384, V22: -0.041, V23: -0.570, V24: 0.479, V25: 0.354, V26: 0.368, V27: -0.132, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 550.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1025", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.346, V3: 0.338, V4: 0.987, V5: -0.146, V6: -0.608, V7: 0.109, V8: -0.147, V9: 0.065, V10: -0.023, V11: -0.747, V12: 0.159, V13: 0.227, V14: 0.290, V15: 1.065, V16: 0.371, V17: -0.668, V18: -0.186, V19: -0.102, V20: -0.116, V21: -0.261, V22: -0.754, V23: 0.039, V24: -0.162, V25: 0.438, V26: -0.600, V27: 0.024, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.346, V3: 0.338, V4: 0.987, V5: -0.146, V6: -0.608, V7: 0.109, V8: -0.147, V9: 0.065, V10: -0.023, V11: -0.747, V12: 0.159, V13: 0.227, V14: 0.290, V15: 1.065, V16: 0.371, V17: -0.668, V18: -0.186, V19: -0.102, V20: -0.116, V21: -0.261, V22: -0.754, V23: 0.039, V24: -0.162, V25: 0.438, V26: -0.600, V27: 0.024, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1026", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.182, V3: -3.125, V4: -0.351, V5: 2.607, V6: 3.283, V7: -0.568, V8: 0.835, V9: 0.678, V10: -0.652, V11: 0.179, V12: 0.089, V13: -0.391, V14: -1.492, V15: 0.000, V16: 0.043, V17: 1.158, V18: 0.059, V19: -0.245, V20: -0.117, V21: -0.037, V22: 0.100, V23: 0.081, V24: 0.631, V25: 0.127, V26: 0.660, V27: -0.021, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.182, V3: -3.125, V4: -0.351, V5: 2.607, V6: 3.283, V7: -0.568, V8: 0.835, V9: 0.678, V10: -0.652, V11: 0.179, V12: 0.089, V13: -0.391, V14: -1.492, V15: 0.000, V16: 0.043, V17: 1.158, V18: 0.059, V19: -0.245, V20: -0.117, V21: -0.037, V22: 0.100, V23: 0.081, V24: 0.631, V25: 0.127, V26: 0.660, V27: -0.021, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1027", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 1.039, V3: 1.259, V4: 0.019, V5: 0.182, V6: -0.537, V7: 0.583, V8: 0.098, V9: -0.314, V10: -0.537, V11: -0.083, V12: -0.283, V13: -0.449, V14: -0.292, V15: 1.206, V16: 0.115, V17: 0.319, V18: -0.521, V19: -0.445, V20: 0.045, V21: -0.243, V22: -0.620, V23: 0.018, V24: 0.008, V25: -0.252, V26: 0.103, V27: 0.259, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 1.039, V3: 1.259, V4: 0.019, V5: 0.182, V6: -0.537, V7: 0.583, V8: 0.098, V9: -0.314, V10: -0.537, V11: -0.083, V12: -0.283, V13: -0.449, V14: -0.292, V15: 1.206, V16: 0.115, V17: 0.319, V18: -0.521, V19: -0.445, V20: 0.045, V21: -0.243, V22: -0.620, V23: 0.018, V24: 0.008, V25: -0.252, V26: 0.103, V27: 0.259, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1028", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.914, V3: 0.310, V4: -0.590, V5: 0.448, V6: -1.115, V7: 1.053, V8: -0.240, V9: -0.130, V10: -0.427, V11: -0.823, V12: 0.437, V13: 0.567, V14: 0.001, V15: -0.465, V16: -0.122, V17: -0.437, V18: -0.820, V19: -0.091, V20: -0.006, V21: -0.254, V22: -0.524, V23: 0.062, V24: 0.055, V25: -0.472, V26: 0.136, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.914, V3: 0.310, V4: -0.590, V5: 0.448, V6: -1.115, V7: 1.053, V8: -0.240, V9: -0.130, V10: -0.427, V11: -0.823, V12: 0.437, V13: 0.567, V14: 0.001, V15: -0.465, V16: -0.122, V17: -0.437, V18: -0.820, V19: -0.091, V20: -0.006, V21: -0.254, V22: -0.524, V23: 0.062, V24: 0.055, V25: -0.472, V26: 0.136, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1029", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.807, V2: -0.144, V3: -2.452, V4: 1.097, V5: 1.067, V6: -0.580, V7: 1.017, V8: -0.471, V9: -0.218, V10: 0.274, V11: -1.347, V12: 0.182, V13: 0.627, V14: 0.678, V15: 0.239, V16: -0.172, V17: -0.762, V18: -0.177, V19: -0.148, V20: 0.149, V21: 0.175, V22: 0.230, V23: -0.226, V24: 0.055, V25: 0.549, V26: -0.494, V27: -0.066, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 174.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.807, V2: -0.144, V3: -2.452, V4: 1.097, V5: 1.067, V6: -0.580, V7: 1.017, V8: -0.471, V9: -0.218, V10: 0.274, V11: -1.347, V12: 0.182, V13: 0.627, V14: 0.678, V15: 0.239, V16: -0.172, V17: -0.762, V18: -0.177, V19: -0.148, V20: 0.149, V21: 0.175, V22: 0.230, V23: -0.226, V24: 0.055, V25: 0.549, V26: -0.494, V27: -0.066, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 174.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1030", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: -0.506, V3: -0.571, V4: -4.182, V5: 1.405, V6: 0.555, V7: 0.821, V8: -0.064, V9: -0.098, V10: -0.635, V11: 1.362, V12: 1.242, V13: 0.684, V14: 0.242, V15: 0.717, V16: -3.662, V17: 0.469, V18: 0.420, V19: -0.481, V20: -0.412, V21: -0.132, V22: 0.728, V23: 0.064, V24: -0.647, V25: 0.002, V26: -0.713, V27: 0.253, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: -0.506, V3: -0.571, V4: -4.182, V5: 1.405, V6: 0.555, V7: 0.821, V8: -0.064, V9: -0.098, V10: -0.635, V11: 1.362, V12: 1.242, V13: 0.684, V14: 0.242, V15: 0.717, V16: -3.662, V17: 0.469, V18: 0.420, V19: -0.481, V20: -0.412, V21: -0.132, V22: 0.728, V23: 0.064, V24: -0.647, V25: 0.002, V26: -0.713, V27: 0.253, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1031", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.785, V3: 2.769, V4: 2.752, V5: -0.683, V6: 1.530, V7: 0.308, V8: 0.303, V9: -0.697, V10: 1.051, V11: 0.988, V12: -0.424, V13: -1.227, V14: -0.110, V15: 0.690, V16: -0.058, V17: 0.063, V18: 0.625, V19: 0.694, V20: 0.284, V21: 0.145, V22: 0.744, V23: -0.218, V24: 0.011, V25: -0.010, V26: 0.386, V27: 0.119, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 122.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.785, V3: 2.769, V4: 2.752, V5: -0.683, V6: 1.530, V7: 0.308, V8: 0.303, V9: -0.697, V10: 1.051, V11: 0.988, V12: -0.424, V13: -1.227, V14: -0.110, V15: 0.690, V16: -0.058, V17: 0.063, V18: 0.625, V19: 0.694, V20: 0.284, V21: 0.145, V22: 0.744, V23: -0.218, V24: 0.011, V25: -0.010, V26: 0.386, V27: 0.119, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 122.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1032", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.958, V2: 1.786, V3: 2.092, V4: 1.483, V5: -0.301, V6: 2.040, V7: -1.970, V8: -5.870, V9: 0.782, V10: -0.297, V11: -0.998, V12: 1.282, V13: 0.022, V14: -0.825, V15: -1.498, V16: -1.661, V17: 1.317, V18: -1.127, V19: 1.098, V20: 0.075, V21: 1.383, V22: -1.057, V23: 0.018, V24: 0.057, V25: -0.266, V26: -0.462, V27: -0.106, V28: -0.254, Số tiền giao dịch: 33.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.958, V2: 1.786, V3: 2.092, V4: 1.483, V5: -0.301, V6: 2.040, V7: -1.970, V8: -5.870, V9: 0.782, V10: -0.297, V11: -0.998, V12: 1.282, V13: 0.022, V14: -0.825, V15: -1.498, V16: -1.661, V17: 1.317, V18: -1.127, V19: 1.098, V20: 0.075, V21: 1.383, V22: -1.057, V23: 0.018, V24: 0.057, V25: -0.266, V26: -0.462, V27: -0.106, V28: -0.254, Số tiền giao dịch: 33.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1033", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.767, V2: 0.128, V3: -0.342, V4: -0.568, V5: 0.355, V6: -0.148, V7: 1.639, V8: 0.010, V9: -0.109, V10: -1.702, V11: 0.897, V12: 0.056, V13: -1.097, V14: -1.294, V15: -1.082, V16: 0.266, V17: 0.891, V18: 0.969, V19: 0.287, V20: 0.463, V21: 0.038, V22: -0.285, V23: 0.479, V24: 0.585, V25: -0.258, V26: -0.204, V27: 0.057, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 254.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.767, V2: 0.128, V3: -0.342, V4: -0.568, V5: 0.355, V6: -0.148, V7: 1.639, V8: 0.010, V9: -0.109, V10: -1.702, V11: 0.897, V12: 0.056, V13: -1.097, V14: -1.294, V15: -1.082, V16: 0.266, V17: 0.891, V18: 0.969, V19: 0.287, V20: 0.463, V21: 0.038, V22: -0.285, V23: 0.479, V24: 0.585, V25: -0.258, V26: -0.204, V27: 0.057, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 254.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1034", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.045, V3: 0.483, V4: 1.510, V5: -0.383, V6: -0.359, V7: 0.111, V8: -0.027, V9: 0.319, V10: -0.136, V11: -0.307, V12: 0.445, V13: -0.546, V14: 0.168, V15: -0.072, V16: -0.795, V17: 0.404, V18: -1.030, V19: -0.503, V20: -0.131, V21: -0.057, V22: -0.050, V23: -0.058, V24: 0.413, V25: 0.591, V26: -0.337, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 54.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.045, V3: 0.483, V4: 1.510, V5: -0.383, V6: -0.359, V7: 0.111, V8: -0.027, V9: 0.319, V10: -0.136, V11: -0.307, V12: 0.445, V13: -0.546, V14: 0.168, V15: -0.072, V16: -0.795, V17: 0.404, V18: -1.030, V19: -0.503, V20: -0.131, V21: -0.057, V22: -0.050, V23: -0.058, V24: 0.413, V25: 0.591, V26: -0.337, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 54.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1035", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 1.234, V3: 1.106, V4: -0.638, V5: 0.746, V6: -0.859, V7: 1.247, V8: -0.352, V9: -0.163, V10: -0.921, V11: -0.403, V12: -0.319, V13: 0.054, V14: -1.509, V15: 0.149, V16: 0.184, V17: 0.519, V18: 0.069, V19: -0.309, V20: 0.184, V21: -0.164, V22: -0.168, V23: -0.488, V24: -0.073, V25: 0.637, V26: 0.550, V27: -0.070, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 1.234, V3: 1.106, V4: -0.638, V5: 0.746, V6: -0.859, V7: 1.247, V8: -0.352, V9: -0.163, V10: -0.921, V11: -0.403, V12: -0.319, V13: 0.054, V14: -1.509, V15: 0.149, V16: 0.184, V17: 0.519, V18: 0.069, V19: -0.309, V20: 0.184, V21: -0.164, V22: -0.168, V23: -0.488, V24: -0.073, V25: 0.637, V26: 0.550, V27: -0.070, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1036", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.591, V3: 0.731, V4: -0.985, V5: -0.562, V6: -0.453, V7: 0.507, V8: -0.271, V9: 0.474, V10: -0.268, V11: -0.750, V12: 0.351, V13: 1.052, V14: -0.441, V15: 0.613, V16: 0.239, V17: -0.559, V18: -0.080, V19: 0.048, V20: -0.117, V21: 0.372, V22: 1.170, V23: 0.089, V24: 0.109, V25: -1.626, V26: 1.106, V27: -0.150, V28: 0.233, Số tiền giao dịch: 67.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.591, V3: 0.731, V4: -0.985, V5: -0.562, V6: -0.453, V7: 0.507, V8: -0.271, V9: 0.474, V10: -0.268, V11: -0.750, V12: 0.351, V13: 1.052, V14: -0.441, V15: 0.613, V16: 0.239, V17: -0.559, V18: -0.080, V19: 0.048, V20: -0.117, V21: 0.372, V22: 1.170, V23: 0.089, V24: 0.109, V25: -1.626, V26: 1.106, V27: -0.150, V28: 0.233, Số tiền giao dịch: 67.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1037", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Kh��ch hàng có các thuộc tính: V1: -3,320, V2: -2,811, V3: 1,394, V4: -1,761, V5: -0,462, V6: -0,688, V7: -0,014, V8: 0,710, V9: 0,712, V10: -2,374, V11: 1,393, V12: 1,762, V13: 0,547, V14: 0,213, V15: 0,207, V16: -0,184, V17: -0,106, V18: 0,428, V19: -0,263, V20: 1,264, V21: 0,720, V22: 0,700, V23: 0,540, V24: 0,288, V25: 0,561, V26: -0,031, V27: -0,146, V28: -0,315, Số tiền giao dịch: 386,400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,320, V2: -2,811, V3: 1,394, V4: -1,761, V5: -0,462, V6: -0,688, V7: -0,014, V8: 0,710, V9: 0,712, V10: -2,374, V11: 1,393, V12: 1,762, V13: 0,547, V14: 0,213, V15: 0,207, V16: -0,184, V17: -0,106, V18: 0,428, V19: -0,263, V20: 1,264, V21: 0,720, V22: 0,700, V23: 0,540, V24: 0,288, V25: 0,561, V26: -0,031, V27: -0,146, V28: -0,315, Số tiền giao dịch: 386,400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1038", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.847, V2: 0.966, V3: 1.843, V4: -0.208, V5: -0.641, V6: 3.151, V7: -1.853, V8: -3.609, V9: 0.315, V10: 0.941, V11: -0.850, V12: 1.349, V13: 1.200, V14: -1.575, V15: -2.533, V16: -2.019, V17: 0.275, V18: 1.538, V19: 0.014, V20: -1.273, V21: 3.384, V22: -1.465, V23: 0.247, V24: -1.395, V25: 0.130, V26: -0.258, V27: -0.162, V28: -0.149, Số tiền giao dịch: 36.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.847, V2: 0.966, V3: 1.843, V4: -0.208, V5: -0.641, V6: 3.151, V7: -1.853, V8: -3.609, V9: 0.315, V10: 0.941, V11: -0.850, V12: 1.349, V13: 1.200, V14: -1.575, V15: -2.533, V16: -2.019, V17: 0.275, V18: 1.538, V19: 0.014, V20: -1.273, V21: 3.384, V22: -1.465, V23: 0.247, V24: -1.395, V25: 0.130, V26: -0.258, V27: -0.162, V28: -0.149, Số tiền giao dịch: 36.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1039", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.237, V3: 0.292, V4: 0.529, V5: -0.150, V6: -0.283, V7: -0.114, V8: 0.098, V9: -0.188, V10: -0.149, V11: 1.803, V12: 0.857, V13: -0.162, V14: -0.007, V15: 0.677, V16: 0.397, V17: 0.037, V18: -0.217, V19: -0.264, V20: -0.121, V21: -0.212, V22: -0.626, V23: 0.150, V24: -0.030, V25: 0.104, V26: 0.108, V27: -0.012, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.237, V3: 0.292, V4: 0.529, V5: -0.150, V6: -0.283, V7: -0.114, V8: 0.098, V9: -0.188, V10: -0.149, V11: 1.803, V12: 0.857, V13: -0.162, V14: -0.007, V15: 0.677, V16: 0.397, V17: 0.037, V18: -0.217, V19: -0.264, V20: -0.121, V21: -0.212, V22: -0.626, V23: 0.150, V24: -0.030, V25: 0.104, V26: 0.108, V27: -0.012, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1040", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.021, V3: 2.780, V4: -0.796, V5: 0.265, V6: 0.692, V7: -0.158, V8: 0.330, V9: 1.576, V10: -0.897, V11: 2.355, V12: -1.925, V13: 1.145, V14: 1.044, V15: -0.686, V16: -0.011, V17: 0.519, V18: -0.117, V19: -1.154, V20: 0.235, V21: 0.029, V22: 0.518, V23: -0.142, V24: -0.272, V25: 0.072, V26: 1.027, V27: 0.036, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 43.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.021, V3: 2.780, V4: -0.796, V5: 0.265, V6: 0.692, V7: -0.158, V8: 0.330, V9: 1.576, V10: -0.897, V11: 2.355, V12: -1.925, V13: 1.145, V14: 1.044, V15: -0.686, V16: -0.011, V17: 0.519, V18: -0.117, V19: -1.154, V20: 0.235, V21: 0.029, V22: 0.518, V23: -0.142, V24: -0.272, V25: 0.072, V26: 1.027, V27: 0.036, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 43.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1041", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.760, V2: -1.708, V3: 0.609, V4: -0.359, V5: -1.570, V6: -0.067, V7: -0.622, V8: -0.132, V9: -0.329, V10: 0.312, V11: -0.745, V12: 0.186, V13: 1.891, V14: -0.969, V15: 0.270, V16: 1.301, V17: 0.055, V18: -0.982, V19: 0.532, V20: 0.854, V21: 0.491, V22: 0.823, V23: -0.472, V24: -0.004, V25: 0.454, V26: -0.055, V27: -0.003, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 338.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.760, V2: -1.708, V3: 0.609, V4: -0.359, V5: -1.570, V6: -0.067, V7: -0.622, V8: -0.132, V9: -0.329, V10: 0.312, V11: -0.745, V12: 0.186, V13: 1.891, V14: -0.969, V15: 0.270, V16: 1.301, V17: 0.055, V18: -0.982, V19: 0.532, V20: 0.854, V21: 0.491, V22: 0.823, V23: -0.472, V24: -0.004, V25: 0.454, V26: -0.055, V27: -0.003, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 338.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1042", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.246, V2: -0.780, V3: -1.711, V4: -1.028, V5: -0.354, V6: -1.085, V7: -0.334, V8: -0.221, V9: -0.315, V10: 0.927, V11: -1.143, V12: -1.975, V13: -2.300, V14: 0.632, V15: 0.568, V16: 1.055, V17: 0.248, V18: -1.366, V19: 0.772, V20: -0.156, V21: 0.005, V22: -0.204, V23: 0.251, V24: 0.506, V25: -0.106, V26: -0.330, V27: -0.071, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.246, V2: -0.780, V3: -1.711, V4: -1.028, V5: -0.354, V6: -1.085, V7: -0.334, V8: -0.221, V9: -0.315, V10: 0.927, V11: -1.143, V12: -1.975, V13: -2.300, V14: 0.632, V15: 0.568, V16: 1.055, V17: 0.248, V18: -1.366, V19: 0.772, V20: -0.156, V21: 0.005, V22: -0.204, V23: 0.251, V24: 0.506, V25: -0.106, V26: -0.330, V27: -0.071, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1043", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 1.282, V3: 1.003, V4: -0.012, V5: -0.145, V6: -0.348, V7: 0.205, V8: 0.618, V9: -0.861, V10: -0.619, V11: 1.763, V12: 0.986, V13: 0.162, V14: 0.100, V15: 0.378, V16: 0.345, V17: 0.271, V18: -0.133, V19: -0.244, V20: -0.001, V21: -0.124, V22: -0.426, V23: 0.096, V24: 0.175, V25: -0.260, V26: 0.073, V27: 0.132, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 1.282, V3: 1.003, V4: -0.012, V5: -0.145, V6: -0.348, V7: 0.205, V8: 0.618, V9: -0.861, V10: -0.619, V11: 1.763, V12: 0.986, V13: 0.162, V14: 0.100, V15: 0.378, V16: 0.345, V17: 0.271, V18: -0.133, V19: -0.244, V20: -0.001, V21: -0.124, V22: -0.426, V23: 0.096, V24: 0.175, V25: -0.260, V26: 0.073, V27: 0.132, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1044", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.079, V2: 1.599, V3: -0.746, V4: -3.998, V5: -2.212, V6: 2.211, V7: -3.555, V8: -4.939, V9: 1.448, V10: 0.042, V11: -0.103, V12: 1.559, V13: 0.656, V14: 0.191, V15: 1.880, V16: -1.733, V17: 1.216, V18: -0.007, V19: -3.654, V20: -3.019, V21: 6.266, V22: -1.164, V23: 0.961, V24: -1.028, V25: -0.454, V26: -0.203, V27: -1.362, V28: 0.670, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.079, V2: 1.599, V3: -0.746, V4: -3.998, V5: -2.212, V6: 2.211, V7: -3.555, V8: -4.939, V9: 1.448, V10: 0.042, V11: -0.103, V12: 1.559, V13: 0.656, V14: 0.191, V15: 1.880, V16: -1.733, V17: 1.216, V18: -0.007, V19: -3.654, V20: -3.019, V21: 6.266, V22: -1.164, V23: 0.961, V24: -1.028, V25: -0.454, V26: -0.203, V27: -1.362, V28: 0.670, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1045", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.161, V2: -0.096, V3: 1.268, V4: 1.351, V5: -1.078, V6: -0.233, V7: -0.640, V8: 0.153, V9: 1.059, V10: -0.167, V11: -0.981, V12: -0.103, V13: -1.067, V14: -0.142, V15: 0.298, V16: 0.130, V17: -0.186, V18: 0.072, V19: -0.201, V20: -0.214, V21: -0.078, V22: -0.061, V23: 0.012, V24: 0.347, V25: 0.380, V26: -0.404, V27: 0.066, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.161, V2: -0.096, V3: 1.268, V4: 1.351, V5: -1.078, V6: -0.233, V7: -0.640, V8: 0.153, V9: 1.059, V10: -0.167, V11: -0.981, V12: -0.103, V13: -1.067, V14: -0.142, V15: 0.298, V16: 0.130, V17: -0.186, V18: 0.072, V19: -0.201, V20: -0.214, V21: -0.078, V22: -0.061, V23: 0.012, V24: 0.347, V25: 0.380, V26: -0.404, V27: 0.066, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1046", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.115, V2: -1.225, V3: -0.343, V4: -0.676, V5: -1.544, V6: -0.773, V7: -1.223, V8: -0.015, V9: 0.576, V10: 0.757, V11: -1.220, V12: -1.390, V13: -1.548, V14: -0.274, V15: 0.219, V16: 1.203, V17: 0.278, V18: -0.820, V19: 0.426, V20: -0.111, V21: 0.400, V22: 1.173, V23: 0.090, V24: 0.055, V25: -0.167, V26: 0.011, V27: 0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 29.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.115, V2: -1.225, V3: -0.343, V4: -0.676, V5: -1.544, V6: -0.773, V7: -1.223, V8: -0.015, V9: 0.576, V10: 0.757, V11: -1.220, V12: -1.390, V13: -1.548, V14: -0.274, V15: 0.219, V16: 1.203, V17: 0.278, V18: -0.820, V19: 0.426, V20: -0.111, V21: 0.400, V22: 1.173, V23: 0.090, V24: 0.055, V25: -0.167, V26: 0.011, V27: 0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 29.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1047", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập��vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.923, V2: -1.089, V3: 0.298, V4: -1.197, V5: 0.238, V6: -0.338, V7: 1.267, V8: -0.781, V9: -1.206, V10: 1.121, V11: 0.975, V12: -0.566, V13: 0.042, V14: -0.362, V15: -0.161, V16: 0.608, V17: -0.028, V18: -1.070, V19: 2.216, V20: -0.166, V21: -0.178, V22: 0.337, V23: 0.670, V24: -0.390, V25: -0.561, V26: -0.355, V27: -0.122, V28: -0.395, Số tiền giao dịch: 182.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.923, V2: -1.089, V3: 0.298, V4: -1.197, V5: 0.238, V6: -0.338, V7: 1.267, V8: -0.781, V9: -1.206, V10: 1.121, V11: 0.975, V12: -0.566, V13: 0.042, V14: -0.362, V15: -0.161, V16: 0.608, V17: -0.028, V18: -1.070, V19: 2.216, V20: -0.166, V21: -0.178, V22: 0.337, V23: 0.670, V24: -0.390, V25: -0.561, V26: -0.355, V27: -0.122, V28: -0.395, Số tiền giao dịch: 182.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1048", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: 0.303, V3: -0.297, V4: 0.795, V5: 0.391, V6: -0.170, V7: 0.180, V8: -0.134, V9: 0.107, V10: 0.021, V11: -1.678, V12: -0.376, V13: 0.051, V14: 0.344, V15: 1.044, V16: 0.466, V17: -0.924, V18: 0.329, V19: 0.157, V20: -0.104, V21: -0.065, V22: -0.149, V23: -0.273, V24: -1.010, V25: 0.867, V26: -0.241, V27: 0.010, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 7.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: 0.303, V3: -0.297, V4: 0.795, V5: 0.391, V6: -0.170, V7: 0.180, V8: -0.134, V9: 0.107, V10: 0.021, V11: -1.678, V12: -0.376, V13: 0.051, V14: 0.344, V15: 1.044, V16: 0.466, V17: -0.924, V18: 0.329, V19: 0.157, V20: -0.104, V21: -0.065, V22: -0.149, V23: -0.273, V24: -1.010, V25: 0.867, V26: -0.241, V27: 0.010, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 7.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1049", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.249, V3: -1.254, V4: 0.224, V5: 0.042, V6: -0.589, V7: 0.026, V8: -0.092, V9: 0.438, V10: 0.250, V11: 0.502, V12: 0.551, V13: -0.826, V14: 0.633, V15: -0.485, V16: 0.193, V17: -0.577, V18: -0.221, V19: 0.514, V20: -0.221, V21: -0.256, V22: -0.719, V23: 0.278, V24: -0.489, V25: -0.327, V26: 0.209, V27: -0.081, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 22.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.249, V3: -1.254, V4: 0.224, V5: 0.042, V6: -0.589, V7: 0.026, V8: -0.092, V9: 0.438, V10: 0.250, V11: 0.502, V12: 0.551, V13: -0.826, V14: 0.633, V15: -0.485, V16: 0.193, V17: -0.577, V18: -0.221, V19: 0.514, V20: -0.221, V21: -0.256, V22: -0.719, V23: 0.278, V24: -0.489, V25: -0.327, V26: 0.209, V27: -0.081, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 22.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1050", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.090, V2: -0.084, V3: -1.434, V4: 0.274, V5: 0.086, V6: -1.035, V7: 0.137, V8: -0.299, V9: 0.764, V10: 0.024, V11: -1.127, V12: -0.174, V13: -0.528, V14: 0.573, V15: 0.926, V16: -0.089, V17: -0.573, V18: 0.103, V19: -0.170, V20: -0.282, V21: 0.231, V22: 0.814, V23: -0.035, V24: -0.399, V25: 0.270, V26: -0.071, V27: -0.018, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.090, V2: -0.084, V3: -1.434, V4: 0.274, V5: 0.086, V6: -1.035, V7: 0.137, V8: -0.299, V9: 0.764, V10: 0.024, V11: -1.127, V12: -0.174, V13: -0.528, V14: 0.573, V15: 0.926, V16: -0.089, V17: -0.573, V18: 0.103, V19: -0.170, V20: -0.282, V21: 0.231, V22: 0.814, V23: -0.035, V24: -0.399, V25: 0.270, V26: -0.071, V27: -0.018, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1051", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.186, V3: -1.204, V4: 0.228, V5: 0.044, V6: -0.628, V7: 0.028, V8: -0.108, V9: 0.394, V10: 0.249, V11: 0.611, V12: 0.715, V13: -0.574, V14: 0.581, V15: -0.521, V16: 0.158, V17: -0.567, V18: -0.280, V19: 0.489, V20: -0.233, V21: -0.256, V22: -0.677, V23: 0.295, V24: -0.412, V25: -0.323, V26: 0.205, V27: -0.077, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.186, V3: -1.204, V4: 0.228, V5: 0.044, V6: -0.628, V7: 0.028, V8: -0.108, V9: 0.394, V10: 0.249, V11: 0.611, V12: 0.715, V13: -0.574, V14: 0.581, V15: -0.521, V16: 0.158, V17: -0.567, V18: -0.280, V19: 0.489, V20: -0.233, V21: -0.256, V22: -0.677, V23: 0.295, V24: -0.412, V25: -0.323, V26: 0.205, V27: -0.077, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1052", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.830, V3: 1.479, V4: 0.339, V5: 0.527, V6: -1.058, V7: 0.815, V8: -0.211, V9: 0.828, V10: -0.983, V11: 0.204, V12: -2.807, V13: 1.110, V14: 1.789, V15: -0.446, V16: 0.184, V17: 0.069, V18: 0.293, V19: -1.116, V20: -0.131, V21: 0.020, V22: 0.153, V23: -0.106, V24: 0.304, V25: -0.021, V26: -0.572, V27: 0.077, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 28.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.830, V3: 1.479, V4: 0.339, V5: 0.527, V6: -1.058, V7: 0.815, V8: -0.211, V9: 0.828, V10: -0.983, V11: 0.204, V12: -2.807, V13: 1.110, V14: 1.789, V15: -0.446, V16: 0.184, V17: 0.069, V18: 0.293, V19: -1.116, V20: -0.131, V21: 0.020, V22: 0.153, V23: -0.106, V24: 0.304, V25: -0.021, V26: -0.572, V27: 0.077, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 28.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1053", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.295, V2: 0.338, V3: 0.490, V4: 0.678, V5: 0.808, V6: 0.337, V7: 0.024, V8: 0.110, V9: -0.108, V10: 0.118, V11: 0.155, V12: 0.011, V13: -0.905, V14: 0.461, V15: 0.341, V16: -1.392, V17: 0.570, V18: 0.837, V19: 3.542, V20: 0.128, V21: 0.163, V22: 0.729, V23: -0.440, V24: 0.366, V25: -0.098, V26: 0.607, V27: 0.086, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.295, V2: 0.338, V3: 0.490, V4: 0.678, V5: 0.808, V6: 0.337, V7: 0.024, V8: 0.110, V9: -0.108, V10: 0.118, V11: 0.155, V12: 0.011, V13: -0.905, V14: 0.461, V15: 0.341, V16: -1.392, V17: 0.570, V18: 0.837, V19: 3.542, V20: 0.128, V21: 0.163, V22: 0.729, V23: -0.440, V24: 0.366, V25: -0.098, V26: 0.607, V27: 0.086, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1054", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.034, V3: -0.352, V4: 0.922, V5: 0.556, V6: 0.324, V7: 0.366, V8: -0.020, V9: -0.098, V10: -0.066, V11: -1.304, V12: -0.064, V13: 0.233, V14: 0.425, V15: 1.195, V16: 0.285, V17: -0.639, V18: -0.675, V19: -0.010, V20: 0.091, V21: -0.471, V22: -1.619, V23: -0.013, V24: -1.397, V25: 0.324, V26: -0.732, V27: 0.005, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 114.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.034, V3: -0.352, V4: 0.922, V5: 0.556, V6: 0.324, V7: 0.366, V8: -0.020, V9: -0.098, V10: -0.066, V11: -1.304, V12: -0.064, V13: 0.233, V14: 0.425, V15: 1.195, V16: 0.285, V17: -0.639, V18: -0.675, V19: -0.010, V20: 0.091, V21: -0.471, V22: -1.619, V23: -0.013, V24: -1.397, V25: 0.324, V26: -0.732, V27: 0.005, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 114.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1055", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.723, V2: 1.609, V3: -0.018, V4: -0.498, V5: 0.769, V6: 0.387, V7: 0.686, V8: 0.086, V9: 0.076, V10: 0.732, V11: 0.387, V12: 0.568, V13: 0.042, V14: 0.197, V15: -0.146, V16: 0.497, V17: -1.109, V18: -0.270, V19: -0.371, V20: -0.349, V21: -0.299, V22: -1.127, V23: 0.177, V24: -1.256, V25: -0.546, V26: -1.134, V27: -1.175, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 20.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.723, V2: 1.609, V3: -0.018, V4: -0.498, V5: 0.769, V6: 0.387, V7: 0.686, V8: 0.086, V9: 0.076, V10: 0.732, V11: 0.387, V12: 0.568, V13: 0.042, V14: 0.197, V15: -0.146, V16: 0.497, V17: -1.109, V18: -0.270, V19: -0.371, V20: -0.349, V21: -0.299, V22: -1.127, V23: 0.177, V24: -1.256, V25: -0.546, V26: -1.134, V27: -1.175, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 20.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1056", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.374, V2: -0.618, V3: 0.424, V4: -0.837, V5: -1.036, V6: -0.551, V7: -0.752, V8: 0.057, V9: -0.783, V10: 0.815, V11: 0.965, V12: -0.719, V13: -1.283, V14: 0.299, V15: 0.266, V16: 1.586, V17: -0.062, V18: -0.804, V19: 1.041, V20: 0.010, V21: -0.080, V22: -0.467, V23: 0.093, V24: -0.055, V25: 0.196, V26: -0.473, V27: -0.004, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.374, V2: -0.618, V3: 0.424, V4: -0.837, V5: -1.036, V6: -0.551, V7: -0.752, V8: 0.057, V9: -0.783, V10: 0.815, V11: 0.965, V12: -0.719, V13: -1.283, V14: 0.299, V15: 0.266, V16: 1.586, V17: -0.062, V18: -0.804, V19: 1.041, V20: 0.010, V21: -0.080, V22: -0.467, V23: 0.093, V24: -0.055, V25: 0.196, V26: -0.473, V27: -0.004, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1057", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -0.650, V3: 2.144, V4: 0.938, V5: -1.994, V6: 0.572, V7: 1.823, V8: 0.002, V9: 0.362, V10: -1.419, V11: -0.834, V12: 0.774, V13: 0.442, V14: -0.884, V15: -1.628, V16: -0.449, V17: 0.068, V18: -0.138, V19: -0.660, V20: 0.891, V21: 0.418, V22: 0.744, V23: 0.836, V24: 0.913, V25: 0.363, V26: -0.395, V27: 0.003, V28: 0.166, Số lượng: 476.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -0.650, V3: 2.144, V4: 0.938, V5: -1.994, V6: 0.572, V7: 1.823, V8: 0.002, V9: 0.362, V10: -1.419, V11: -0.834, V12: 0.774, V13: 0.442, V14: -0.884, V15: -1.628, V16: -0.449, V17: 0.068, V18: -0.138, V19: -0.660, V20: 0.891, V21: 0.418, V22: 0.744, V23: 0.836, V24: 0.913, V25: 0.363, V26: -0.395, V27: 0.003, V28: 0.166, Số lượng: 476.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1058", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.318, V3: 0.255, V4: -1.017, V5: 0.692, V6: -1.077, V7: 1.082, V8: -0.540, V9: 0.810, V10: -0.562, V11: -1.230, V12: 0.362, V13: 0.150, V14: -0.460, V15: -1.257, V16: -0.517, V17: -0.566, V18: -0.443, V19: -0.486, V20: -0.232, V21: 0.163, V22: 0.817, V23: -0.183, V24: 0.038, V25: -0.312, V26: -0.080, V27: -0.368, V28: -0.063, Amount: 18.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.318, V3: 0.255, V4: -1.017, V5: 0.692, V6: -1.077, V7: 1.082, V8: -0.540, V9: 0.810, V10: -0.562, V11: -1.230, V12: 0.362, V13: 0.150, V14: -0.460, V15: -1.257, V16: -0.517, V17: -0.566, V18: -0.443, V19: -0.486, V20: -0.232, V21: 0.163, V22: 0.817, V23: -0.183, V24: 0.038, V25: -0.312, V26: -0.080, V27: -0.368, V28: -0.063, Amount: 18.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1059", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và th��ch hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.311, V2: -2.610, V3: -1.801, V4: -2.275, V5: -1.823, V6: 0.293, V7: 4.132, V8: -0.921, V9: -3.314, V10: 0.550, V11: 0.028, V12: -1.679, V13: -0.765, V14: 0.445, V15: -1.577, V16: -1.012, V17: 0.199, V18: 0.841, V19: 0.180, V20: 1.593, V21: 0.682, V22: 0.969, V23: 1.466, V24: -0.564, V25: 0.886, V26: 0.225, V27: -0.408, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 897.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.311, V2: -2.610, V3: -1.801, V4: -2.275, V5: -1.823, V6: 0.293, V7: 4.132, V8: -0.921, V9: -3.314, V10: 0.550, V11: 0.028, V12: -1.679, V13: -0.765, V14: 0.445, V15: -1.577, V16: -1.012, V17: 0.199, V18: 0.841, V19: 0.180, V20: 1.593, V21: 0.682, V22: 0.969, V23: 1.466, V24: -0.564, V25: 0.886, V26: 0.225, V27: -0.408, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 897.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1060", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.734, V2: 2.837, V3: -2.953, V4: 1.711, V5: 0.100, V6: -1.775, V7: -0.140, V8: 1.061, V9: -0.702, V10: -1.324, V11: 1.069, V12: 0.781, V13: 1.295, V14: -2.944, V15: 1.074, V16: 0.709, V17: 3.632, V18: 0.870, V19: -0.977, V20: 0.063, V21: -0.017, V22: 0.041, V23: 0.306, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: -0.380, V27: 0.126, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.734, V2: 2.837, V3: -2.953, V4: 1.711, V5: 0.100, V6: -1.775, V7: -0.140, V8: 1.061, V9: -0.702, V10: -1.324, V11: 1.069, V12: 0.781, V13: 1.295, V14: -2.944, V15: 1.074, V16: 0.709, V17: 3.632, V18: 0.870, V19: -0.977, V20: 0.063, V21: -0.017, V22: 0.041, V23: 0.306, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: -0.380, V27: 0.126, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1061", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: 0.537, V3: 0.183, V4: -0.453, V5: 0.858, V6: -0.583, V7: 0.751, V8: -0.054, V9: -0.420, V10: -0.268, V11: 0.430, V12: 0.557, V13: -0.266, V14: 0.482, V15: -0.822, V16: -0.086, V17: -0.540, V18: -0.089, V19: 0.811, V20: -0.081, V21: -0.081, V22: -0.215, V23: 0.152, V24: -0.396, V25: -1.270, V26: 0.103, V27: 0.186, V28: 0.231, Số tiền giao dịch: 3.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: 0.537, V3: 0.183, V4: -0.453, V5: 0.858, V6: -0.583, V7: 0.751, V8: -0.054, V9: -0.420, V10: -0.268, V11: 0.430, V12: 0.557, V13: -0.266, V14: 0.482, V15: -0.822, V16: -0.086, V17: -0.540, V18: -0.089, V19: 0.811, V20: -0.081, V21: -0.081, V22: -0.215, V23: 0.152, V24: -0.396, V25: -1.270, V26: 0.103, V27: 0.186, V28: 0.231, Số tiền giao dịch: 3.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1062", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.273, V3: -0.466, V4: 3.416, V5: 0.552, V6: 1.201, V7: -0.471, V8: 0.240, V9: -0.666, V10: 1.579, V11: -0.793, V12: 0.237, V13: 0.754, V14: -0.125, V15: -1.121, V16: 1.716, V17: -1.720, V18: 1.017, V19: -1.031, V20: -0.190, V21: 0.286, V22: 0.930, V23: -0.109, V24: -1.372, V25: 0.110, V26: 0.246, V27: 0.001, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 7.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.273, V3: -0.466, V4: 3.416, V5: 0.552, V6: 1.201, V7: -0.471, V8: 0.240, V9: -0.666, V10: 1.579, V11: -0.793, V12: 0.237, V13: 0.754, V14: -0.125, V15: -1.121, V16: 1.716, V17: -1.720, V18: 1.017, V19: -1.031, V20: -0.190, V21: 0.286, V22: 0.930, V23: -0.109, V24: -1.372, V25: 0.110, V26: 0.246, V27: 0.001, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 7.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1063", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.874, V2: -0.456, V3: -0.461, V4: -0.099, V5: 1.535, V6: 0.064, V7: 0.670, V8: 0.079, V9: 0.528, V10: -1.226, V11: 0.120, V12: 1.240, V13: 0.636, V14: -1.734, V15: -2.485, V16: -0.164, V17: 0.506, V18: 0.363, V19: 0.895, V20: -0.258, V21: -0.399, V22: -0.534, V23: 0.883, V24: -0.018, V25: 0.128, V26: -0.562, V27: 0.098, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 61.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.874, V2: -0.456, V3: -0.461, V4: -0.099, V5: 1.535, V6: 0.064, V7: 0.670, V8: 0.079, V9: 0.528, V10: -1.226, V11: 0.120, V12: 1.240, V13: 0.636, V14: -1.734, V15: -2.485, V16: -0.164, V17: 0.506, V18: 0.363, V19: 0.895, V20: -0.258, V21: -0.399, V22: -0.534, V23: 0.883, V24: -0.018, V25: 0.128, V26: -0.562, V27: 0.098, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 61.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1064", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' ho���c 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.175, V2: -0.142, V3: 0.881, V4: 0.980, V5: -0.578, V6: 0.484, V7: -0.725, V8: 0.302, V9: 0.692, V10: 0.054, V11: 0.131, V12: 0.365, V13: -0.611, V14: 0.042, V15: 0.065, V16: 0.715, V17: -0.913, V18: 1.068, V19: 0.173, V20: -0.133, V21: 0.117, V22: 0.436, V23: -0.202, V24: -0.500, V25: 0.565, V26: -0.222, V27: 0.058, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 11.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.175, V2: -0.142, V3: 0.881, V4: 0.980, V5: -0.578, V6: 0.484, V7: -0.725, V8: 0.302, V9: 0.692, V10: 0.054, V11: 0.131, V12: 0.365, V13: -0.611, V14: 0.042, V15: 0.065, V16: 0.715, V17: -0.913, V18: 1.068, V19: 0.173, V20: -0.133, V21: 0.117, V22: 0.436, V23: -0.202, V24: -0.500, V25: 0.565, V26: -0.222, V27: 0.058, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 11.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1065", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: 0.076, V3: 0.181, V4: 0.747, V5: -0.423, V6: -1.096, V7: 0.328, V8: -0.144, V9: -0.024, V10: -0.064, V11: 0.228, V12: -0.240, V13: -1.560, V14: 0.854, V15: 1.133, V16: -0.352, V17: 0.296, V18: -1.289, V19: -0.489, V20: -0.159, V21: -0.306, V22: -1.061, V23: 0.215, V24: 0.550, V25: 0.098, V26: 0.030, V27: -0.057, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 52.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: 0.076, V3: 0.181, V4: 0.747, V5: -0.423, V6: -1.096, V7: 0.328, V8: -0.144, V9: -0.024, V10: -0.064, V11: 0.228, V12: -0.240, V13: -1.560, V14: 0.854, V15: 1.133, V16: -0.352, V17: 0.296, V18: -1.289, V19: -0.489, V20: -0.159, V21: -0.306, V22: -1.061, V23: 0.215, V24: 0.550, V25: 0.098, V26: 0.030, V27: -0.057, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 52.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1066", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.229, V3: 0.781, V4: 0.936, V5: -0.275, V6: 0.041, V7: -0.235, V8: 0.153, V9: -0.142, V10: 0.077, V11: 1.662, V12: 1.292, V13: 0.446, V14: 0.360, V15: 0.669, V16: 0.256, V17: -0.548, V18: -0.204, V19: -0.438, V20: -0.133, V21: -0.110, V22: -0.291, V23: 0.128, V24: -0.019, V25: 0.213, V26: -0.612, V27: 0.054, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.229, V3: 0.781, V4: 0.936, V5: -0.275, V6: 0.041, V7: -0.235, V8: 0.153, V9: -0.142, V10: 0.077, V11: 1.662, V12: 1.292, V13: 0.446, V14: 0.360, V15: 0.669, V16: 0.256, V17: -0.548, V18: -0.204, V19: -0.438, V20: -0.133, V21: -0.110, V22: -0.291, V23: 0.128, V24: -0.019, V25: 0.213, V26: -0.612, V27: 0.054, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1067", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.003, V2: -0.100, V3: 0.263, V4: 1.143, V5: -0.551, V6: -0.764, V7: 0.134, V8: -0.031, V9: -0.055, V10: 0.188, V11: 1.210, V12: 0.079, V13: -1.741, V14: 0.945, V15: 0.396, V16: 0.275, V17: -0.506, V18: 0.497, V19: -0.177, V20: -0.052, V21: 0.131, V22: 0.093, V23: -0.150, V24: 0.508, V25: 0.540, V26: -0.363, V27: -0.018, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 98.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.003, V2: -0.100, V3: 0.263, V4: 1.143, V5: -0.551, V6: -0.764, V7: 0.134, V8: -0.031, V9: -0.055, V10: 0.188, V11: 1.210, V12: 0.079, V13: -1.741, V14: 0.945, V15: 0.396, V16: 0.275, V17: -0.506, V18: 0.497, V19: -0.177, V20: -0.052, V21: 0.131, V22: 0.093, V23: -0.150, V24: 0.508, V25: 0.540, V26: -0.363, V27: -0.018, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 98.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1068", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.327, V3: -1.985, V4: 0.184, V5: 0.465, V6: -0.403, V7: 0.196, V8: -0.042, V9: 0.498, V10: 0.323, V11: 0.085, V12: -0.406, V13: -2.552, V14: 1.066, V15: -0.758, V16: -0.174, V17: -0.290, V18: 0.024, V19: 0.582, V20: -0.296, V21: -0.022, V22: -0.089, V23: 0.067, V24: 0.286, V25: 0.113, V26: 0.542, V27: -0.123, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.327, V3: -1.985, V4: 0.184, V5: 0.465, V6: -0.403, V7: 0.196, V8: -0.042, V9: 0.498, V10: 0.323, V11: 0.085, V12: -0.406, V13: -2.552, V14: 1.066, V15: -0.758, V16: -0.174, V17: -0.290, V18: 0.024, V19: 0.582, V20: -0.296, V21: -0.022, V22: -0.089, V23: 0.067, V24: 0.286, V25: 0.113, V26: 0.542, V27: -0.123, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1069", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.887, V2: 1.045, V3: 1.155, V4: 1.462, V5: -0.398, V6: -0.226, V7: 0.203, V8: 0.587, V9: -0.292, V10: -0.307, V11: -0.702, V12: -0.265, V13: -1.442, V14: 0.619, V15: 0.303, V16: -1.128, V17: 0.992, V18: -0.577, V19: 0.598, V20: 0.011, V21: 0.037, V22: 0.201, V23: 0.008, V24: 0.387, V25: -0.146, V26: -0.239, V27: 0.291, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 32.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.887, V2: 1.045, V3: 1.155, V4: 1.462, V5: -0.398, V6: -0.226, V7: 0.203, V8: 0.587, V9: -0.292, V10: -0.307, V11: -0.702, V12: -0.265, V13: -1.442, V14: 0.619, V15: 0.303, V16: -1.128, V17: 0.992, V18: -0.577, V19: 0.598, V20: 0.011, V21: 0.037, V22: 0.201, V23: 0.008, V24: 0.387, V25: -0.146, V26: -0.239, V27: 0.291, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 32.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1070", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.783, V2: 0.139, V3: 0.402, V4: 3.744, V5: -0.249, V6: 0.789, V7: -0.677, V8: 0.239, V9: -0.291, V10: 1.322, V11: -1.250, V12: 0.052, V13: 0.750, V14: -0.426, V15: -0.180, V16: 1.545, V17: -1.155, V18: 0.050, V19: -1.797, V20: -0.121, V21: 0.054, V22: 0.095, V23: 0.333, V24: 0.686, V25: -0.504, V26: -0.230, V27: 0.021, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 46.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.783, V2: 0.139, V3: 0.402, V4: 3.744, V5: -0.249, V6: 0.789, V7: -0.677, V8: 0.239, V9: -0.291, V10: 1.322, V11: -1.250, V12: 0.052, V13: 0.750, V14: -0.426, V15: -0.180, V16: 1.545, V17: -1.155, V18: 0.050, V19: -1.797, V20: -0.121, V21: 0.054, V22: 0.095, V23: 0.333, V24: 0.686, V25: -0.504, V26: -0.230, V27: 0.021, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 46.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1071", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -1.408, V3: 1.743, V4: -0.293, V5: -0.023, V6: -0.296, V7: -0.180, V8: 0.277, V9: -1.092, V10: 0.149, V11: 0.074, V12: -0.053, V13: -0.564, V14: -0.009, V15: -0.915, V16: -0.955, V17: -0.649, V18: 2.316, V19: -1.291, V20: 0.074, V21: 0.076, V22: 0.085, V23: 0.388, V24: -0.064, V25: 0.066, V26: -0.412, V27: 0.060, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 190.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -1.408, V3: 1.743, V4: -0.293, V5: -0.023, V6: -0.296, V7: -0.180, V8: 0.277, V9: -1.092, V10: 0.149, V11: 0.074, V12: -0.053, V13: -0.564, V14: -0.009, V15: -0.915, V16: -0.955, V17: -0.649, V18: 2.316, V19: -1.291, V20: 0.074, V21: 0.076, V22: 0.085, V23: 0.388, V24: -0.064, V25: 0.066, V26: -0.412, V27: 0.060, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 190.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1072", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: 0.891, V3: 0.602, V4: -0.638, V5: 0.582, V6: -0.210, V7: 0.437, V8: 0.586, V9: -0.822, V10: -1.511, V11: 0.953, V12: 0.380, V13: -0.309, V14: -0.625, V15: -0.480, V16: 0.710, V17: 0.498, V18: 0.758, V19: -0.018, V20: 0.066, V21: 0.038, V22: -0.236, V23: -0.249, V24: 0.630, V25: 0.557, V26: 0.487, V27: -0.154, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 48.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: 0.891, V3: 0.602, V4: -0.638, V5: 0.582, V6: -0.210, V7: 0.437, V8: 0.586, V9: -0.822, V10: -1.511, V11: 0.953, V12: 0.380, V13: -0.309, V14: -0.625, V15: -0.480, V16: 0.710, V17: 0.498, V18: 0.758, V19: -0.018, V20: 0.066, V21: 0.038, V22: -0.236, V23: -0.249, V24: 0.630, V25: 0.557, V26: 0.487, V27: -0.154, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 48.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1073", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: -0.268, V3: 1.064, V4: -2.250, V5: -0.901, V6: -0.819, V7: 0.295, V8: -0.840, V9: -1.515, V10: 1.825, V11: -0.533, V12: -1.014, V13: 0.553, V14: -1.085, V15: -0.338, V16: -1.186, V17: 0.515, V18: -0.258, V19: -0.004, V20: -0.300, V21: -0.070, V22: 0.522, V23: 0.023, V24: 0.393, V25: -1.133, V26: -0.392, V27: -0.593, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: -0.268, V3: 1.064, V4: -2.250, V5: -0.901, V6: -0.819, V7: 0.295, V8: -0.840, V9: -1.515, V10: 1.825, V11: -0.533, V12: -1.014, V13: 0.553, V14: -1.085, V15: -0.338, V16: -1.186, V17: 0.515, V18: -0.258, V19: -0.004, V20: -0.300, V21: -0.070, V22: 0.522, V23: 0.023, V24: 0.393, V25: -1.133, V26: -0.392, V27: -0.593, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1074", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.255, V2: -0.289, V3: 0.723, V4: -0.164, V5: 0.729, V6: 1.974, V7: 1.748, V8: -1.268, V9: 2.199, V10: 1.995, V11: -0.342, V12: -0.300, V13: -0.620, V14: -1.829, V15: -1.021, V16: -0.112, V17: -1.425, V18: 0.189, V19: 0.306, V20: -1.309, V21: -0.364, V22: 0.482, V23: -0.306, V24: -1.677, V25: -0.015, V26: -0.649, V27: -2.955, V28: 0.680, Số tiền giao dịch: 144.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.255, V2: -0.289, V3: 0.723, V4: -0.164, V5: 0.729, V6: 1.974, V7: 1.748, V8: -1.268, V9: 2.199, V10: 1.995, V11: -0.342, V12: -0.300, V13: -0.620, V14: -1.829, V15: -1.021, V16: -0.112, V17: -1.425, V18: 0.189, V19: 0.306, V20: -1.309, V21: -0.364, V22: 0.482, V23: -0.306, V24: -1.677, V25: -0.015, V26: -0.649, V27: -2.955, V28: 0.680, Số tiền giao dịch: 144.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1075", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: 0.021, V3: -2.088, V4: 0.129, V5: 1.161, V6: 0.605, V7: -0.022, V8: 0.180, V9: 0.284, V10: -0.498, V11: 1.533, V12: 1.039, V13: 0.476, V14: -0.689, V15: 0.964, V16: -0.278, V17: 0.793, V18: -0.157, V19: -0.995, V20: -0.210, V21: 0.294, V22: 1.096, V23: -0.045, V24: -1.690, V25: 0.106, V26: 0.008, V27: 0.045, V28: -0.053, Số lượng: 14.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: 0.021, V3: -2.088, V4: 0.129, V5: 1.161, V6: 0.605, V7: -0.022, V8: 0.180, V9: 0.284, V10: -0.498, V11: 1.533, V12: 1.039, V13: 0.476, V14: -0.689, V15: 0.964, V16: -0.278, V17: 0.793, V18: -0.157, V19: -0.995, V20: -0.210, V21: 0.294, V22: 1.096, V23: -0.045, V24: -1.690, V25: 0.106, V26: 0.008, V27: 0.045, V28: -0.053, Số lượng: 14.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1076", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1��đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.937, V2: -2.498, V3: -1.608, V4: -0.209, V5: -0.662, V6: 0.669, V7: -0.031, V8: 0.023, V9: 0.887, V10: -0.136, V11: 0.000, V12: 0.576, V13: 0.483, V14: 0.119, V15: 0.418, V16: 1.182, V17: -1.216, V18: 0.909, V19: 0.336, V20: 1.135, V21: 0.488, V22: 0.130, V23: -0.412, V24: -0.232, V25: -0.569, V26: 1.221, V27: -0.205, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 600.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.937, V2: -2.498, V3: -1.608, V4: -0.209, V5: -0.662, V6: 0.669, V7: -0.031, V8: 0.023, V9: 0.887, V10: -0.136, V11: 0.000, V12: 0.576, V13: 0.483, V14: 0.119, V15: 0.418, V16: 1.182, V17: -1.216, V18: 0.909, V19: 0.336, V20: 1.135, V21: 0.488, V22: 0.130, V23: -0.412, V24: -0.232, V25: -0.569, V26: 1.221, V27: -0.205, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 600.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1077", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: -0.580, V3: -0.440, V4: 0.254, V5: -0.613, V6: 0.094, V7: -0.881, V8: 0.259, V9: 1.118, V10: 0.242, V11: 0.577, V12: 0.198, V13: -1.363, V14: 0.296, V15: 0.091, V16: 0.592, V17: -0.672, V18: 0.708, V19: -0.131, V20: -0.255, V21: 0.283, V22: 0.889, V23: 0.171, V24: 0.732, V25: -0.295, V26: 0.597, V27: -0.039, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 6.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: -0.580, V3: -0.440, V4: 0.254, V5: -0.613, V6: 0.094, V7: -0.881, V8: 0.259, V9: 1.118, V10: 0.242, V11: 0.577, V12: 0.198, V13: -1.363, V14: 0.296, V15: 0.091, V16: 0.592, V17: -0.672, V18: 0.708, V19: -0.131, V20: -0.255, V21: 0.283, V22: 0.889, V23: 0.171, V24: 0.732, V25: -0.295, V26: 0.597, V27: -0.039, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 6.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1078", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.170, V2: -1.984, V3: 1.404, V4: 1.034, V5: 2.046, V6: -0.980, V7: -1.198, V8: 0.970, V9: 0.004, V10: -0.943, V11: -0.478, V12: 0.464, V13: -1.565, V14: 0.565, V15: -1.889, V16: -0.013, V17: -0.097, V18: 0.094, V19: 0.525, V20: 0.505, V21: -0.210, V22: -1.672, V23: -0.220, V24: -0.559, V25: 0.435, V26: -0.996, V27: -0.003, V28: -0.459, Số tiền giao dịch: 4.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.170, V2: -1.984, V3: 1.404, V4: 1.034, V5: 2.046, V6: -0.980, V7: -1.198, V8: 0.970, V9: 0.004, V10: -0.943, V11: -0.478, V12: 0.464, V13: -1.565, V14: 0.565, V15: -1.889, V16: -0.013, V17: -0.097, V18: 0.094, V19: 0.525, V20: 0.505, V21: -0.210, V22: -1.672, V23: -0.220, V24: -0.559, V25: 0.435, V26: -0.996, V27: -0.003, V28: -0.459, Số tiền giao dịch: 4.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1079", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.249, V2: -0.091, V3: -1.332, V4: -0.631, V5: 2.146, V6: 3.119, V7: -0.267, V8: 0.735, V9: -0.219, V10: -0.034, V11: 0.055, V12: 0.122, V13: -0.006, V14: 0.567, V15: 1.133, V16: 0.553, V17: -0.826, V18: -0.438, V19: 0.460, V20: 0.103, V21: -0.532, V22: -1.843, V23: 0.195, V24: 0.964, V25: 0.216, V26: -0.012, V27: -0.057, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 44.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.249, V2: -0.091, V3: -1.332, V4: -0.631, V5: 2.146, V6: 3.119, V7: -0.267, V8: 0.735, V9: -0.219, V10: -0.034, V11: 0.055, V12: 0.122, V13: -0.006, V14: 0.567, V15: 1.133, V16: 0.553, V17: -0.826, V18: -0.438, V19: 0.460, V20: 0.103, V21: -0.532, V22: -1.843, V23: 0.195, V24: 0.964, V25: 0.216, V26: -0.012, V27: -0.057, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 44.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1080", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.312, V2: 0.633, V3: -0.779, V4: 0.758, V5: 0.342, V6: -1.176, V7: 0.391, V8: -0.278, V9: -0.112, V10: -0.708, V11: -0.275, V12: -0.380, V13: -0.138, V14: -1.300, V15: 1.020, V16: 0.703, V17: 0.863, V18: 0.445, V19: -0.177, V20: -0.063, V21: -0.188, V22: -0.489, V23: -0.143, V24: -0.230, V25: 0.633, V26: 0.400, V27: -0.032, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.312, V2: 0.633, V3: -0.779, V4: 0.758, V5: 0.342, V6: -1.176, V7: 0.391, V8: -0.278, V9: -0.112, V10: -0.708, V11: -0.275, V12: -0.380, V13: -0.138, V14: -1.300, V15: 1.020, V16: 0.703, V17: 0.863, V18: 0.445, V19: -0.177, V20: -0.063, V21: -0.188, V22: -0.489, V23: -0.143, V24: -0.230, V25: 0.633, V26: 0.400, V27: -0.032, V28: 0.038, Số ti���n giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1081", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: 0.121, V3: -1.796, V4: 0.295, V5: 0.466, V6: -0.763, V7: 0.137, V8: -0.201, V9: -0.011, V10: -0.168, V11: 1.506, V12: 1.023, V13: 0.759, V14: -0.763, V15: 0.026, V16: 0.624, V17: 0.105, V18: 0.722, V19: -0.189, V20: -0.051, V21: 0.231, V22: 0.733, V23: 0.028, V24: 0.755, V25: 0.074, V26: 0.620, V27: -0.070, V28: -0.040, Số lượng: 20.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: 0.121, V3: -1.796, V4: 0.295, V5: 0.466, V6: -0.763, V7: 0.137, V8: -0.201, V9: -0.011, V10: -0.168, V11: 1.506, V12: 1.023, V13: 0.759, V14: -0.763, V15: 0.026, V16: 0.624, V17: 0.105, V18: 0.722, V19: -0.189, V20: -0.051, V21: 0.231, V22: 0.733, V23: 0.028, V24: 0.755, V25: 0.074, V26: 0.620, V27: -0.070, V28: -0.040, Số lượng: 20.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1082", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: -0.095, V3: -1.232, V4: -0.527, V5: 2.075, V6: 3.235, V7: -0.433, V8: 0.773, V9: -0.092, V10: -0.002, V11: -0.058, V12: 0.061, V13: 0.015, V14: 0.458, V15: 1.141, V16: 0.542, V17: -0.863, V18: -0.061, V19: 0.259, V20: 0.062, V21: -0.244, V22: -0.904, V23: 0.026, V24: 1.007, V25: 0.465, V26: 0.186, V27: -0.038, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 25.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: -0.095, V3: -1.232, V4: -0.527, V5: 2.075, V6: 3.235, V7: -0.433, V8: 0.773, V9: -0.092, V10: -0.002, V11: -0.058, V12: 0.061, V13: 0.015, V14: 0.458, V15: 1.141, V16: 0.542, V17: -0.863, V18: -0.061, V19: 0.259, V20: 0.062, V21: -0.244, V22: -0.904, V23: 0.026, V24: 1.007, V25: 0.465, V26: 0.186, V27: -0.038, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 25.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1083", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.463, V2: -1.211, V3: 0.438, V4: -1.603, V5: -1.370, V6: -0.013, V7: -1.298, V8: 0.027, V9: -1.856, V10: 1.581, V11: 0.485, V12: -0.359, V13: 0.902, V14: -0.384, V15: 0.158, V16: 0.257, V17: -0.183, V18: 1.048, V19: 0.148, V20: -0.210, V21: -0.028, V22: 0.255, V23: -0.158, V24: -0.493, V25: 0.446, V26: -0.053, V27: 0.042, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.463, V2: -1.211, V3: 0.438, V4: -1.603, V5: -1.370, V6: -0.013, V7: -1.298, V8: 0.027, V9: -1.856, V10: 1.581, V11: 0.485, V12: -0.359, V13: 0.902, V14: -0.384, V15: 0.158, V16: 0.257, V17: -0.183, V18: 1.048, V19: 0.148, V20: -0.210, V21: -0.028, V22: 0.255, V23: -0.158, V24: -0.493, V25: 0.446, V26: -0.053, V27: 0.042, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1084", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.317, V3: -0.081, V4: 0.877, V5: 0.416, V6: 0.021, V7: 0.237, V8: -0.118, V9: -0.156, V10: -0.075, V11: -0.709, V12: 0.664, V13: 1.383, V14: 0.123, V15: 1.098, V16: -0.055, V17: -0.524, V18: -0.476, V19: -0.428, V20: -0.024, V21: 0.027, V22: 0.178, V23: -0.207, V24: -0.719, V25: 0.761, V26: -0.253, V27: 0.033, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.317, V3: -0.081, V4: 0.877, V5: 0.416, V6: 0.021, V7: 0.237, V8: -0.118, V9: -0.156, V10: -0.075, V11: -0.709, V12: 0.664, V13: 1.383, V14: 0.123, V15: 1.098, V16: -0.055, V17: -0.524, V18: -0.476, V19: -0.428, V20: -0.024, V21: 0.027, V22: 0.178, V23: -0.207, V24: -0.719, V25: 0.761, V26: -0.253, V27: 0.033, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1085", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.572, V2: -1.438, V3: 0.650, V4: -0.483, V5: 2.530, V6: -2.153, V7: -0.427, V8: 0.101, V9: -0.268, V10: -0.475, V11: 0.809, V12: 1.024, V13: -0.094, V14: 0.413, V15: -1.300, V16: 0.188, V17: -0.729, V18: -0.365, V19: -0.391, V20: 0.310, V21: 0.007, V22: -0.608, V23: 0.395, V24: 0.000, V25: -0.281, V26: 0.044, V27: -0.096, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.572, V2: -1.438, V3: 0.650, V4: -0.483, V5: 2.530, V6: -2.153, V7: -0.427, V8: 0.101, V9: -0.268, V10: -0.475, V11: 0.809, V12: 1.024, V13: -0.094, V14: 0.413, V15: -1.300, V16: 0.188, V17: -0.729, V18: -0.365, V19: -0.391, V20: 0.310, V21: 0.007, V22: -0.608, V23: 0.395, V24: 0.000, V25: -0.281, V26: 0.044, V27: -0.096, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1086", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.403, V2: 2.482, V3: 1.454, V4: -0.885, V5: 0.496, V6: -1.045, V7: 2.619, V8: -2.137, V9: 3.123, V10: 5.404, V11: 0.729, V12: -1.364, V13: -1.437, V14: -2.266, V15: 1.267, V16: -1.193, V17: -1.091, V18: -0.751, V19: -0.211, V20: 1.598, V21: -0.757, V22: -0.025, V23: -0.646, V24: 0.684, V25: 0.546, V26: -0.001, V27: -2.180, V28: -1.965, Số tiền giao dịch: 25.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.403, V2: 2.482, V3: 1.454, V4: -0.885, V5: 0.496, V6: -1.045, V7: 2.619, V8: -2.137, V9: 3.123, V10: 5.404, V11: 0.729, V12: -1.364, V13: -1.437, V14: -2.266, V15: 1.267, V16: -1.193, V17: -1.091, V18: -0.751, V19: -0.211, V20: 1.598, V21: -0.757, V22: -0.025, V23: -0.646, V24: 0.684, V25: 0.546, V26: -0.001, V27: -2.180, V28: -1.965, Số tiền giao dịch: 25.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1087", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: 0.282, V3: -1.941, V4: 1.029, V5: 0.860, V6: -0.697, V7: 0.631, V8: -0.251, V9: -0.371, V10: 0.539, V11: 0.934, V12: 0.641, V13: -0.564, V14: 1.075, V15: -0.389, V16: -0.238, V17: -0.626, V18: 0.057, V19: -0.163, V20: -0.271, V21: 0.172, V22: 0.520, V23: 0.022, V24: 0.693, V25: 0.430, V26: -0.534, V27: -0.041, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: 0.282, V3: -1.941, V4: 1.029, V5: 0.860, V6: -0.697, V7: 0.631, V8: -0.251, V9: -0.371, V10: 0.539, V11: 0.934, V12: 0.641, V13: -0.564, V14: 1.075, V15: -0.389, V16: -0.238, V17: -0.626, V18: 0.057, V19: -0.163, V20: -0.271, V21: 0.172, V22: 0.520, V23: 0.022, V24: 0.693, V25: 0.430, V26: -0.534, V27: -0.041, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1088", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.178, V3: 1.553, V4: 2.588, V5: -0.871, V6: 0.229, V7: -0.633, V8: 0.297, V9: -0.222, V10: 0.728, V11: 0.956, V12: 0.507, V13: -0.645, V14: 0.053, V15: -0.519, V16: 0.968, V17: -0.705, V18: 0.412, V19: -0.767, V20: -0.164, V21: 0.020, V22: 0.052, V23: 0.059, V24: 0.503, V25: 0.186, V26: -0.078, V27: 0.028, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 13.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.178, V3: 1.553, V4: 2.588, V5: -0.871, V6: 0.229, V7: -0.633, V8: 0.297, V9: -0.222, V10: 0.728, V11: 0.956, V12: 0.507, V13: -0.645, V14: 0.053, V15: -0.519, V16: 0.968, V17: -0.705, V18: 0.412, V19: -0.767, V20: -0.164, V21: 0.020, V22: 0.052, V23: 0.059, V24: 0.503, V25: 0.186, V26: -0.078, V27: 0.028, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 13.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1089", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: 0.055, V3: -0.363, V4: -0.080, V5: -0.046, V6: -0.911, V7: 0.308, V8: -0.199, V9: -0.296, V10: 0.097, V11: 1.065, V12: 0.423, V13: -0.603, V14: 0.778, V15: 0.150, V16: 0.230, V17: -0.494, V18: -0.013, V19: 0.531, V20: -0.057, V21: -0.014, V22: -0.120, V23: -0.147, V24: 0.083, V25: 0.538, V26: 1.073, V27: -0.125, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: 0.055, V3: -0.363, V4: -0.080, V5: -0.046, V6: -0.911, V7: 0.308, V8: -0.199, V9: -0.296, V10: 0.097, V11: 1.065, V12: 0.423, V13: -0.603, V14: 0.778, V15: 0.150, V16: 0.230, V17: -0.494, V18: -0.013, V19: 0.531, V20: -0.057, V21: -0.014, V22: -0.120, V23: -0.147, V24: 0.083, V25: 0.538, V26: 1.073, V27: -0.125, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1090", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.322, V3: 1.302, V4: 0.756, V5: -1.021, V6: 0.357, V7: -0.854, V8: 0.392, V9: 0.778, V10: -0.093, V11: 1.228, V12: 0.842, V13: -0.923, V14: -0.005, V15: -0.172, V16: 0.047, V17: -0.026, V18: -0.154, V19: -0.181, V20: -0.176, V21: -0.007, V22: 0.125, V23: 0.081, V24: 0.250, V25: 0.096, V26: 0.319, V27: 0.024, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.322, V3: 1.302, V4: 0.756, V5: -1.021, V6: 0.357, V7: -0.854, V8: 0.392, V9: 0.778, V10: -0.093, V11: 1.228, V12: 0.842, V13: -0.923, V14: -0.005, V15: -0.172, V16: 0.047, V17: -0.026, V18: -0.154, V19: -0.181, V20: -0.176, V21: -0.007, V22: 0.125, V23: 0.081, V24: 0.250, V25: 0.096, V26: 0.319, V27: 0.024, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1091", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.930, V2: -1.265, V3: -0.278, V4: -0.299, V5: -1.460, V6: -0.337, V7: -1.093, V8: 0.066, V9: 0.035, V10: 0.969, V11: 0.450, V12: 0.378, V13: -0.402, V14: -0.032, V15: -0.450, V16: -1.018, V17: -0.365, V18: 1.885, V19: -0.756, V20: -0.498, V21: -0.082, V22: 0.243, V23: 0.169, V24: 0.090, V25: -0.450, V26: 0.699, V27: -0.026, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 76.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.930, V2: -1.265, V3: -0.278, V4: -0.299, V5: -1.460, V6: -0.337, V7: -1.093, V8: 0.066, V9: 0.035, V10: 0.969, V11: 0.450, V12: 0.378, V13: -0.402, V14: -0.032, V15: -0.450, V16: -1.018, V17: -0.365, V18: 1.885, V19: -0.756, V20: -0.498, V21: -0.082, V22: 0.243, V23: 0.169, V24: 0.090, V25: -0.450, V26: 0.699, V27: -0.026, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 76.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1092", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.309, V3: 1.097, V4: 0.693, V5: -0.901, V6: 0.220, V7: -0.698, V8: 0.234, V9: 0.691, V10: -0.084, V11: 0.672, V12: 1.020, V13: 0.018, V14: -0.223, V15: -0.473, V16: 0.459, V17: -0.543, V18: 0.373, V19: 0.364, V20: -0.022, V21: -0.045, V22: -0.033, V23: -0.046, V24: 0.053, V25: 0.258, V26: 0.316, V27: 0.007, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 36.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.309, V3: 1.097, V4: 0.693, V5: -0.901, V6: 0.220, V7: -0.698, V8: 0.234, V9: 0.691, V10: -0.084, V11: 0.672, V12: 1.020, V13: 0.018, V14: -0.223, V15: -0.473, V16: 0.459, V17: -0.543, V18: 0.373, V19: 0.364, V20: -0.022, V21: -0.045, V22: -0.033, V23: -0.046, V24: 0.053, V25: 0.258, V26: 0.316, V27: 0.007, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 36.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1093", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.567, V3: 0.557, V4: 0.125, V5: -0.721, V6: -0.320, V7: 0.905, V8: 0.263, V9: -0.597, V10: -0.826, V11: -0.914, V12: 0.327, V13: 0.914, V14: 0.287, V15: 0.718, V16: 0.567, V17: -0.510, V18: -0.179, V19: 0.103, V20: 0.292, V21: -0.077, V22: -0.702, V23: 0.595, V24: -0.151, V25: -0.477, V26: -0.050, V27: -0.160, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 198.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.567, V3: 0.557, V4: 0.125, V5: -0.721, V6: -0.320, V7: 0.905, V8: 0.263, V9: -0.597, V10: -0.826, V11: -0.914, V12: 0.327, V13: 0.914, V14: 0.287, V15: 0.718, V16: 0.567, V17: -0.510, V18: -0.179, V19: 0.103, V20: 0.292, V21: -0.077, V22: -0.702, V23: 0.595, V24: -0.151, V25: -0.477, V26: -0.050, V27: -0.160, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 198.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1094", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: -0.042, V3: -1.059, V4: 0.418, V5: -0.138, V6: -1.216, V7: 0.193, V8: -0.342, V9: 0.523, V10: 0.070, V11: -0.713, V12: 0.503, V13: 0.178, V14: 0.253, V15: 0.027, V16: -0.113, V17: -0.291, V18: -0.887, V19: 0.142, V20: -0.217, V21: -0.287, V22: -0.688, V23: 0.340, V24: 0.049, V25: -0.296, V26: 0.195, V27: -0.070, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: -0.042, V3: -1.059, V4: 0.418, V5: -0.138, V6: -1.216, V7: 0.193, V8: -0.342, V9: 0.523, V10: 0.070, V11: -0.713, V12: 0.503, V13: 0.178, V14: 0.253, V15: 0.027, V16: -0.113, V17: -0.291, V18: -0.887, V19: 0.142, V20: -0.217, V21: -0.287, V22: -0.688, V23: 0.340, V24: 0.049, V25: -0.296, V26: 0.195, V27: -0.070, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1095", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.581, V2: 1.458, V3: -0.670, V4: 0.542, V5: 1.528, V6: 0.880, V7: 0.954, V8: -1.718, V9: -1.032, V10: 0.053, V11: -0.016, V12: 0.980, V13: 0.965, V14: 0.467, V15: -1.060, V16: -0.736, V17: -0.350, V18: 0.341, V19: 1.388, V20: -0.358, V21: 1.655, V22: 0.152, V23: -0.207, V24: -0.175, V25: 0.147, V26: -0.376, V27: 0.335, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 64.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.581, V2: 1.458, V3: -0.670, V4: 0.542, V5: 1.528, V6: 0.880, V7: 0.954, V8: -1.718, V9: -1.032, V10: 0.053, V11: -0.016, V12: 0.980, V13: 0.965, V14: 0.467, V15: -1.060, V16: -0.736, V17: -0.350, V18: 0.341, V19: 1.388, V20: -0.358, V21: 1.655, V22: 0.152, V23: -0.207, V24: -0.175, V25: 0.147, V26: -0.376, V27: 0.335, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 64.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1096", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.172, V3: -0.958, V4: 0.921, V5: 1.696, V6: -0.079, V7: 1.427, V8: -0.017, V9: -0.923, V10: -0.481, V11: 0.576, V12: -0.071, V13: -0.650, V14: -0.781, V15: -0.742, V16: -0.351, V17: 0.931, V18: 1.042, V19: 0.992, V20: 0.310, V21: 0.093, V22: 0.374, V23: -0.169, V24: 0.091, V25: 0.098, V26: -0.398, V27: 0.420, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 70.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.172, V3: -0.958, V4: 0.921, V5: 1.696, V6: -0.079, V7: 1.427, V8: -0.017, V9: -0.923, V10: -0.481, V11: 0.576, V12: -0.071, V13: -0.650, V14: -0.781, V15: -0.742, V16: -0.351, V17: 0.931, V18: 1.042, V19: 0.992, V20: 0.310, V21: 0.093, V22: 0.374, V23: -0.169, V24: 0.091, V25: 0.098, V26: -0.398, V27: 0.420, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 70.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1097", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,936, V2: 1,323, V3: 0,138, V4: -1,032, V5: 0,885, V6: -0,930, V7: 1,512, V8: -0,908, V9: 0,504, V10: 1,062, V11: 1,207, V12: 0,854, V13: 0,545, V14: -0,330, V15: -0,468, V16: -0,401, V17: -1,209, V18: 0,342, V19: -0,183, V20: 0,014, V21: 0,358, V22: 1,516, V23: -0,228, V24: 0,126, V25: -0,646, V26: -0,487, V27: -1,253, V28: -0,700, Số tiền giao dịch: 0,890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,936, V2: 1,323, V3: 0,138, V4: -1,032, V5: 0,885, V6: -0,930, V7: 1,512, V8: -0,908, V9: 0,504, V10: 1,062, V11: 1,207, V12: 0,854, V13: 0,545, V14: -0,330, V15: -0,468, V16: -0,401, V17: -1,209, V18: 0,342, V19: -0,183, V20: 0,014, V21: 0,358, V22: 1,516, V23: -0,228, V24: 0,126, V25: -0,646, V26: -0,487, V27: -1,253, V28: -0,700, Số tiền giao dịch: 0,890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1098", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.425, V3: 1.080, V4: 1.439, V5: -0.950, V6: 0.224, V7: -0.568, V8: 0.237, V9: 0.854, V10: -0.142, V11: -0.662, V12: -0.118, V13: -0.919, V14: -0.009, V15: 0.958, V16: 0.053, V17: -0.082, V18: -0.103, V19: -0.870, V20: -0.020, V21: 0.202, V22: 0.509, V23: -0.137, V24: 0.081, V25: 0.361, V26: -0.221, V27: 0.058, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 109.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.425, V3: 1.080, V4: 1.439, V5: -0.950, V6: 0.224, V7: -0.568, V8: 0.237, V9: 0.854, V10: -0.142, V11: -0.662, V12: -0.118, V13: -0.919, V14: -0.009, V15: 0.958, V16: 0.053, V17: -0.082, V18: -0.103, V19: -0.870, V20: -0.020, V21: 0.202, V22: 0.509, V23: -0.137, V24: 0.081, V25: 0.361, V26: -0.221, V27: 0.058, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 109.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1099", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.903, V2: -0.411, V3: 1.645, V4: -0.168, V5: 1.339, V6: 0.085, V7: 0.289, V8: 0.337, V9: -0.070, V10: -0.642, V11: -0.425, V12: -0.353, V13: -1.339, V14: 0.248, V15: -0.530, V16: 1.019, V17: -1.354, V18: 0.787, V19: -0.295, V20: -0.315, V21: -0.271, V22: -0.770, V23: 0.422, V24: -1.160, V25: 0.717, V26: -0.873, V27: 0.007, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 34.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.903, V2: -0.411, V3: 1.645, V4: -0.168, V5: 1.339, V6: 0.085, V7: 0.289, V8: 0.337, V9: -0.070, V10: -0.642, V11: -0.425, V12: -0.353, V13: -1.339, V14: 0.248, V15: -0.530, V16: 1.019, V17: -1.354, V18: 0.787, V19: -0.295, V20: -0.315, V21: -0.271, V22: -0.770, V23: 0.422, V24: -1.160, V25: 0.717, V26: -0.873, V27: 0.007, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 34.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1100", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.567, V2: -0.862, V3: 1.953, V4: -1.624, V5: -1.965, V6: 0.470, V7: 0.374, V8: -0.403, V9: -0.914, V10: 1.462, V11: -0.794, V12: -1.498, V13: -1.107, V14: -1.376, V15: -1.105, V16: -1.701, V17: 1.365, V18: -0.618, V19: -0.026, V20: -0.322, V21: -0.331, V22: 0.298, V23: -0.031, V24: 0.391, V25: -0.352, V26: -0.216, V27: -0.015, V28: -0.305, Số tiền giao dịch: 192.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.567, V2: -0.862, V3: 1.953, V4: -1.624, V5: -1.965, V6: 0.470, V7: 0.374, V8: -0.403, V9: -0.914, V10: 1.462, V11: -0.794, V12: -1.498, V13: -1.107, V14: -1.376, V15: -1.105, V16: -1.701, V17: 1.365, V18: -0.618, V19: -0.026, V20: -0.322, V21: -0.331, V22: 0.298, V23: -0.031, V24: 0.391, V25: -0.352, V26: -0.216, V27: -0.015, V28: -0.305, Số tiền giao dịch: 192.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1101", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.744, V3: 0.872, V4: -2.216, V5: 0.428, V6: -0.138, V7: 0.685, V8: 0.081, V9: 1.412, V10: -1.404, V11: -1.257, V12: 0.925, V13: 0.702, V14: -0.524, V15: -0.367, V16: -1.032, V17: -0.187, V18: -0.487, V19: -0.009, V20: 0.098, V21: -0.030, V22: 0.467, V23: -0.378, V24: -0.722, V25: 0.392, V26: -0.733, V27: 0.540, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.744, V3: 0.872, V4: -2.216, V5: 0.428, V6: -0.138, V7: 0.685, V8: 0.081, V9: 1.412, V10: -1.404, V11: -1.257, V12: 0.925, V13: 0.702, V14: -0.524, V15: -0.367, V16: -1.032, V17: -0.187, V18: -0.487, V19: -0.009, V20: 0.098, V21: -0.030, V22: 0.467, V23: -0.378, V24: -0.722, V25: 0.392, V26: -0.733, V27: 0.540, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1102", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.231, V3: -1.242, V4: 0.225, V5: -0.041, V6: -0.704, V7: -0.035, V8: -0.071, V9: 0.554, V10: 0.290, V11: 0.333, V12: 0.138, V13: -1.571, V14: 0.771, V15: -0.454, V16: 0.281, V17: -0.588, V18: -0.048, V19: 0.593, V20: -0.303, V21: -0.281, V22: -0.792, V23: 0.298, V24: -0.451, V25: -0.332, V26: 0.208, V27: -0.086, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 2.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.231, V3: -1.242, V4: 0.225, V5: -0.041, V6: -0.704, V7: -0.035, V8: -0.071, V9: 0.554, V10: 0.290, V11: 0.333, V12: 0.138, V13: -1.571, V14: 0.771, V15: -0.454, V16: 0.281, V17: -0.588, V18: -0.048, V19: 0.593, V20: -0.303, V21: -0.281, V22: -0.792, V23: 0.298, V24: -0.451, V25: -0.332, V26: 0.208, V27: -0.086, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 2.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1103", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.153, V3: 0.791, V4: -1.291, V5: -1.824, V6: -0.664, V7: -1.239, V8: 0.024, V9: -1.544, V10: 1.410, V11: -0.165, V12: -1.430, V13: -1.012, V14: -0.039, V15: 1.145, V16: -0.506, V17: 0.906, V18: -0.458, V19: -0.713, V20: -0.447, V21: -0.333, V22: -0.660, V23: 0.261, V24: 0.315, V25: -0.037, V26: -0.397, V27: 0.049, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 19.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.153, V3: 0.791, V4: -1.291, V5: -1.824, V6: -0.664, V7: -1.239, V8: 0.024, V9: -1.544, V10: 1.410, V11: -0.165, V12: -1.430, V13: -1.012, V14: -0.039, V15: 1.145, V16: -0.506, V17: 0.906, V18: -0.458, V19: -0.713, V20: -0.447, V21: -0.333, V22: -0.660, V23: 0.261, V24: 0.315, V25: -0.037, V26: -0.397, V27: 0.049, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 19.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1104", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,928, V2: -0,947, V3: 0,649, V4: 0,470, V5: -0,894, V6: 0,663, V7: -0,637, V8: 0,163, V9: -0,876, V10: 0,714, V11: 0,898, V12: 1,301, V13: 1,408, V14: -0,252, V15: -0,220, V16: -1,484, V17: -0,215, V18: 1,466, V19: -1,118, V20: -0,158, V21: -0,076, V22: 0,121, V23: -0,229, V24: -0,277, V25: 0,447, V26: -0,211, V27: 0,068, V28: 0,047, Số tiền giao dịch: 167,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,928, V2: -0,947, V3: 0,649, V4: 0,470, V5: -0,894, V6: 0,663, V7: -0,637, V8: 0,163, V9: -0,876, V10: 0,714, V11: 0,898, V12: 1,301, V13: 1,408, V14: -0,252, V15: -0,220, V16: -1,484, V17: -0,215, V18: 1,466, V19: -1,118, V20: -0,158, V21: -0,076, V22: 0,121, V23: -0,229, V24: -0,277, V25: 0,447, V26: -0,211, V27: 0,068, V28: 0,047, Số tiền giao dịch: 167,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1105", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 1.168, V3: -1.929, V4: 1.345, V5: 1.222, V6: -1.054, V7: 0.598, V8: -0.138, V9: -0.521, V10: -1.355, V11: 1.635, V12: -0.518, V13: -0.929, V14: -3.062, V15: 0.524, V16: 1.513, V17: 2.205, V18: 2.203, V19: -0.231, V20: -0.054, V21: -0.223, V22: -0.615, V23: -0.313, V24: -0.845, V25: 0.909, V26: -0.258, V27: 0.030, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 1.168, V3: -1.929, V4: 1.345, V5: 1.222, V6: -1.054, V7: 0.598, V8: -0.138, V9: -0.521, V10: -1.355, V11: 1.635, V12: -0.518, V13: -0.929, V14: -3.062, V15: 0.524, V16: 1.513, V17: 2.205, V18: 2.203, V19: -0.231, V20: -0.054, V21: -0.223, V22: -0.615, V23: -0.313, V24: -0.845, V25: 0.909, V26: -0.258, V27: 0.030, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1106", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.511, V3: 1.215, V4: 0.745, V5: -0.618, V6: 1.501, V7: -1.084, V8: 0.763, V9: 1.189, V10: -0.375, V11: 0.181, V12: -0.127, V13: -2.060, V14: 0.126, V15: 1.482, V16: -1.105, V17: 1.261, V18: -2.044, V19: -1.702, V20: -0.369, V21: 0.028, V22: 0.323, V23: 0.221, V24: -0.642, V25: -0.171, V26: 0.431, V27: 0.075, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.511, V3: 1.215, V4: 0.745, V5: -0.618, V6: 1.501, V7: -1.084, V8: 0.763, V9: 1.189, V10: -0.375, V11: 0.181, V12: -0.127, V13: -2.060, V14: 0.126, V15: 1.482, V16: -1.105, V17: 1.261, V18: -2.044, V19: -1.702, V20: -0.369, V21: 0.028, V22: 0.323, V23: 0.221, V24: -0.642, V25: -0.171, V26: 0.431, V27: 0.075, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1107", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.176, V2: 1.819, V3: 0.629, V4: 0.971, V5: -1.379, V6: 1.091, V7: -0.966, V8: 1.328, V9: -0.284, V10: -0.196, V11: 0.406, V12: 1.745, V13: 0.936, V14: 0.263, V15: -0.726, V16: -0.966, V17: 1.211, V18: -0.155, V19: 2.236, V20: -0.302, V21: 0.237, V22: 0.410, V23: -0.152, V24: -0.182, V25: -0.147, V26: 0.706, V27: -1.131, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 53.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.176, V2: 1.819, V3: 0.629, V4: 0.971, V5: -1.379, V6: 1.091, V7: -0.966, V8: 1.328, V9: -0.284, V10: -0.196, V11: 0.406, V12: 1.745, V13: 0.936, V14: 0.263, V15: -0.726, V16: -0.966, V17: 1.211, V18: -0.155, V19: 2.236, V20: -0.302, V21: 0.237, V22: 0.410, V23: -0.152, V24: -0.182, V25: -0.147, V26: 0.706, V27: -1.131, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 53.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1108", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.062, V2: -0.656, V3: -1.938, V4: -0.782, V5: 0.890, V6: 1.269, V7: -0.339, V8: 0.239, V9: -0.754, V10: 0.760, V11: 0.752, V12: 1.090, V13: 0.687, V14: 0.444, V15: -0.035, V16: -2.542, V17: 0.311, V18: 0.072, V19: -1.096, V20: -0.660, V21: -0.375, V22: -0.368, V23: 0.240, V24: -0.976, V25: -0.074, V26: -0.296, V27: 0.041, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 7.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.062, V2: -0.656, V3: -1.938, V4: -0.782, V5: 0.890, V6: 1.269, V7: -0.339, V8: 0.239, V9: -0.754, V10: 0.760, V11: 0.752, V12: 1.090, V13: 0.687, V14: 0.444, V15: -0.035, V16: -2.542, V17: 0.311, V18: 0.072, V19: -1.096, V20: -0.660, V21: -0.375, V22: -0.368, V23: 0.240, V24: -0.976, V25: -0.074, V26: -0.296, V27: 0.041, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 7.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1109", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.057, V3: -1.767, V4: 0.595, V5: 0.314, V6: -0.654, V7: -0.038, V8: -0.090, V9: 0.597, V10: -0.507, V11: 0.868, V12: 0.670, V13: -0.271, V14: -1.505, V15: -1.048, V16: 0.349, V17: 0.931, V18: 0.695, V19: 0.221, V20: -0.180, V21: 0.001, V22: 0.301, V23: -0.005, V24: -0.466, V25: 0.088, V26: 0.645, V27: -0.041, V28: -0.045, Số lượng: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.057, V3: -1.767, V4: 0.595, V5: 0.314, V6: -0.654, V7: -0.038, V8: -0.090, V9: 0.597, V10: -0.507, V11: 0.868, V12: 0.670, V13: -0.271, V14: -1.505, V15: -1.048, V16: 0.349, V17: 0.931, V18: 0.695, V19: 0.221, V20: -0.180, V21: 0.001, V22: 0.301, V23: -0.005, V24: -0.466, V25: 0.088, V26: 0.645, V27: -0.041, V28: -0.045, Số lượng: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1110", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.173, V2: -3.066, V3: 2.337, V4: -0.857, V5: 0.802, V6: -1.558, V7: -0.955, V8: -0.289, V9: -0.314, V10: 0.422, V11: -0.412, V12: -0.157, V13: 1.312, V14: -1.338, V15: -0.052, V16: 1.337, V17: -0.105, V18: -1.136, V19: 0.051, V20: -0.048, V21: 0.116, V22: 0.956, V23: -0.662, V24: 0.563, V25: 0.501, V26: -0.121, V27: 0.559, V28: -0.318, Số tiền giao dịch: 300.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.173, V2: -3.066, V3: 2.337, V4: -0.857, V5: 0.802, V6: -1.558, V7: -0.955, V8: -0.289, V9: -0.314, V10: 0.422, V11: -0.412, V12: -0.157, V13: 1.312, V14: -1.338, V15: -0.052, V16: 1.337, V17: -0.105, V18: -1.136, V19: 0.051, V20: -0.048, V21: 0.116, V22: 0.956, V23: -0.662, V24: 0.563, V25: 0.501, V26: -0.121, V27: 0.559, V28: -0.318, Số tiền giao dịch: 300.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1111", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.649, V2: 3.308, V3: -3.940, V4: 5.205, V5: 0.534, V6: -0.225, V7: 0.170, V8: -2.070, V9: -0.951, V10: 0.976, V11: 2.025, V12: -2.959, V13: 0.674, V14: 0.266, V15: -1.374, V16: 0.500, V17: 3.590, V18: 1.964, V19: 0.482, V20: -0.849, V21: 2.525, V22: 0.251, V23: 0.563, V24: -0.239, V25: -1.323, V26: 0.408, V27: -0.016, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 103.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.649, V2: 3.308, V3: -3.940, V4: 5.205, V5: 0.534, V6: -0.225, V7: 0.170, V8: -2.070, V9: -0.951, V10: 0.976, V11: 2.025, V12: -2.959, V13: 0.674, V14: 0.266, V15: -1.374, V16: 0.500, V17: 3.590, V18: 1.964, V19: 0.482, V20: -0.849, V21: 2.525, V22: 0.251, V23: 0.563, V24: -0.239, V25: -1.323, V26: 0.408, V27: -0.016, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 103.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1112", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  ph��ơng pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.676, V2: 0.847, V3: 0.911, V4: -1.056, V5: 0.969, V6: -1.204, V7: 1.374, V8: -0.502, V9: -0.117, V10: -0.416, V11: -0.737, V12: 0.477, V13: 0.803, V14: -0.308, V15: -0.740, V16: -0.076, V17: -0.730, V18: -0.934, V19: -0.521, V20: 0.044, V21: -0.291, V22: -0.538, V23: -0.152, V24: 0.069, V25: -0.202, V26: 0.059, V27: 0.013, V28: -0.023, Số lượng: 7.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.676, V2: 0.847, V3: 0.911, V4: -1.056, V5: 0.969, V6: -1.204, V7: 1.374, V8: -0.502, V9: -0.117, V10: -0.416, V11: -0.737, V12: 0.477, V13: 0.803, V14: -0.308, V15: -0.740, V16: -0.076, V17: -0.730, V18: -0.934, V19: -0.521, V20: 0.044, V21: -0.291, V22: -0.538, V23: -0.152, V24: 0.069, V25: -0.202, V26: 0.059, V27: 0.013, V28: -0.023, Số lượng: 7.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1113", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -0.948, V3: -0.221, V4: -1.634, V5: -0.814, V6: -0.446, V7: -0.609, V8: -0.174, V9: -2.380, V10: 1.587, V11: 0.642, V12: -0.227, V13: 0.781, V14: 0.006, V15: -0.309, V16: -0.144, V17: 0.055, V18: 0.160, V19: 0.623, V20: -0.212, V21: -0.543, V22: -1.334, V23: 0.061, V24: -0.562, V25: 0.314, V26: -0.499, V27: 0.000, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 48.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -0.948, V3: -0.221, V4: -1.634, V5: -0.814, V6: -0.446, V7: -0.609, V8: -0.174, V9: -2.380, V10: 1.587, V11: 0.642, V12: -0.227, V13: 0.781, V14: 0.006, V15: -0.309, V16: -0.144, V17: 0.055, V18: 0.160, V19: 0.623, V20: -0.212, V21: -0.543, V22: -1.334, V23: 0.061, V24: -0.562, V25: 0.314, V26: -0.499, V27: 0.000, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 48.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1114", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.197, V2: 0.687, V3: 1.318, V4: 0.098, V5: 0.211, V6: -0.001, V7: 0.511, V8: 0.016, V9: 0.082, V10: -0.649, V11: -1.648, V12: 0.017, V13: 0.250, V14: -0.404, V15: -0.579, V16: -0.223, V17: -0.215, V18: -0.156, V19: 0.641, V20: -0.029, V21: -0.069, V22: 0.027, V23: -0.335, V24: -0.395, V25: 0.269, V26: 0.450, V27: 0.010, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.197, V2: 0.687, V3: 1.318, V4: 0.098, V5: 0.211, V6: -0.001, V7: 0.511, V8: 0.016, V9: 0.082, V10: -0.649, V11: -1.648, V12: 0.017, V13: 0.250, V14: -0.404, V15: -0.579, V16: -0.223, V17: -0.215, V18: -0.156, V19: 0.641, V20: -0.029, V21: -0.069, V22: 0.027, V23: -0.335, V24: -0.395, V25: 0.269, V26: 0.450, V27: 0.010, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1115", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.390, V3: -0.095, V4: 1.034, V5: 0.391, V6: -0.219, V7: 0.220, V8: -0.188, V9: 0.914, V10: -0.198, V11: 1.562, V12: -1.776, V13: 1.872, V14: 2.022, V15: -0.620, V16: 0.320, V17: -0.187, V18: 0.713, V19: 0.105, V20: -0.084, V21: -0.163, V22: -0.264, V23: -0.225, V24: -0.555, V25: 0.782, V26: -0.366, V27: -0.032, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 32.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.390, V3: -0.095, V4: 1.034, V5: 0.391, V6: -0.219, V7: 0.220, V8: -0.188, V9: 0.914, V10: -0.198, V11: 1.562, V12: -1.776, V13: 1.872, V14: 2.022, V15: -0.620, V16: 0.320, V17: -0.187, V18: 0.713, V19: 0.105, V20: -0.084, V21: -0.163, V22: -0.264, V23: -0.225, V24: -0.555, V25: 0.782, V26: -0.366, V27: -0.032, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 32.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1116", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.630, V2: -6.173, V3: -0.675, V4: 2.783, V5: 1.213, V6: 0.688, V7: 2.151, V8: -2.567, V9: 4.318, V10: 5.422, V11: 2.424, V12: 0.298, V13: -0.055, V14: -3.102, V15: 1.137, V16: -0.833, V17: -0.621, V18: -1.265, V19: 1.749, V20: -6.718, V21: -2.676, V22: 1.603, V23: 1.451, V24: 0.013, V25: 0.587, V26: -0.320, V27: -3.106, V28: 3.417, Số tiền giao dịch: 123.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.630, V2: -6.173, V3: -0.675, V4: 2.783, V5: 1.213, V6: 0.688, V7: 2.151, V8: -2.567, V9: 4.318, V10: 5.422, V11: 2.424, V12: 0.298, V13: -0.055, V14: -3.102, V15: 1.137, V16: -0.833, V17: -0.621, V18: -1.265, V19: 1.749, V20: -6.718, V21: -2.676, V22: 1.603, V23: 1.451, V24: 0.013, V25: 0.587, V26: -0.320, V27: -3.106, V28: 3.417, Số tiền giao dịch: 123.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1117", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết b��� sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.927, V2: 0.978, V3: 0.302, V4: -0.174, V5: -1.142, V6: 2.139, V7: -0.379, V8: 1.147, V9: -1.094, V10: 1.418, V11: 1.699, V12: 0.734, V13: 0.194, V14: 0.432, V15: 1.561, V16: -2.449, V17: 1.027, V18: 0.410, V19: -1.919, V20: -0.559, V21: 0.053, V22: 1.099, V23: 0.169, V24: -1.040, V25: -0.850, V26: -0.170, V27: 0.092, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 140.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.927, V2: 0.978, V3: 0.302, V4: -0.174, V5: -1.142, V6: 2.139, V7: -0.379, V8: 1.147, V9: -1.094, V10: 1.418, V11: 1.699, V12: 0.734, V13: 0.194, V14: 0.432, V15: 1.561, V16: -2.449, V17: 1.027, V18: 0.410, V19: -1.919, V20: -0.559, V21: 0.053, V22: 1.099, V23: 0.169, V24: -1.040, V25: -0.850, V26: -0.170, V27: 0.092, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 140.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1118", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.934, V2: 0.259, V3: 2.600, V4: 1.492, V5: -0.035, V6: 0.939, V7: 0.725, V8: -0.583, V9: 1.916, V10: 1.074, V11: -1.105, V12: -0.793, V13: -2.306, V14: -1.440, V15: -0.990, V16: -1.914, V17: 0.786, V18: -0.975, V19: 1.337, V20: 0.036, V21: -0.554, V22: -0.432, V23: -0.016, V24: 0.036, V25: -0.517, V26: -0.583, V27: -0.849, V28: -0.589, Số tiền giao dịch: 33.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.934, V2: 0.259, V3: 2.600, V4: 1.492, V5: -0.035, V6: 0.939, V7: 0.725, V8: -0.583, V9: 1.916, V10: 1.074, V11: -1.105, V12: -0.793, V13: -2.306, V14: -1.440, V15: -0.990, V16: -1.914, V17: 0.786, V18: -0.975, V19: 1.337, V20: 0.036, V21: -0.554, V22: -0.432, V23: -0.016, V24: 0.036, V25: -0.517, V26: -0.583, V27: -0.849, V28: -0.589, Số tiền giao dịch: 33.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1119", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,914, V2: -1,044, V3: -1,425, V4: -0,306, V5: -0,762, V6: -1,285, V7: -0,032, V8: -0,452, V9: -0,638, V10: 0,918, V11: -0,923, V12: -0,200, V13: 0,258, V14: 0,330, V15: 0,505, V16: -1,447, V17: -0,199, V18: 1,095, V19: -1,041, V20: -0,323, V21: -0,065, V22: 0,071, V23: 0,004, V24: 0,083, V25: -0,113, V26: 0,771, V27: -0,092, V28: -0,040, Số tiền giao dịch: 150,970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,914, V2: -1,044, V3: -1,425, V4: -0,306, V5: -0,762, V6: -1,285, V7: -0,032, V8: -0,452, V9: -0,638, V10: 0,918, V11: -0,923, V12: -0,200, V13: 0,258, V14: 0,330, V15: 0,505, V16: -1,447, V17: -0,199, V18: 1,095, V19: -1,041, V20: -0,323, V21: -0,065, V22: 0,071, V23: 0,004, V24: 0,083, V25: -0,113, V26: 0,771, V27: -0,092, V28: -0,040, Số tiền giao dịch: 150,970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1120", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -0.562, V3: 0.922, V4: -0.716, V5: -1.346, V6: -0.645, V7: -0.918, V8: -0.017, V9: -0.886, V10: 0.778, V11: 1.675, V12: 0.392, V13: 0.635, V14: -0.230, V15: 0.224, V16: 1.468, V17: -0.085, V18: -0.667, V19: 0.532, V20: 0.101, V21: 0.366, V22: 1.008, V23: -0.067, V24: 0.583, V25: 0.412, V26: -0.135, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 2.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -0.562, V3: 0.922, V4: -0.716, V5: -1.346, V6: -0.645, V7: -0.918, V8: -0.017, V9: -0.886, V10: 0.778, V11: 1.675, V12: 0.392, V13: 0.635, V14: -0.230, V15: 0.224, V16: 1.468, V17: -0.085, V18: -0.667, V19: 0.532, V20: 0.101, V21: 0.366, V22: 1.008, V23: -0.067, V24: 0.583, V25: 0.412, V26: -0.135, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 2.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1121", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.312, V2: -1.460, V3: -1.218, V4: -1.616, V5: -1.112, V6: -0.541, V7: -1.134, V8: -0.115, V9: -0.997, V10: 1.615, V11: -1.553, V12: -1.735, V13: -1.057, V14: -0.114, V15: 0.012, V16: -0.443, V17: 0.478, V18: 0.169, V19: 0.002, V20: -0.485, V21: -0.206, V22: -0.197, V23: 0.237, V24: 0.414, V25: -0.163, V26: -0.174, V27: -0.008, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.312, V2: -1.460, V3: -1.218, V4: -1.616, V5: -1.112, V6: -0.541, V7: -1.134, V8: -0.115, V9: -0.997, V10: 1.615, V11: -1.553, V12: -1.735, V13: -1.057, V14: -0.114, V15: 0.012, V16: -0.443, V17: 0.478, V18: 0.169, V19: 0.002, V20: -0.485, V21: -0.206, V22: -0.197, V23: 0.237, V24: 0.414, V25: -0.163, V26: -0.174, V27: -0.008, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1122", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.686, V2: -1.043, V3: 1.700, V4: 1.987, V5: -1.634, V6: 0.815, V7: -0.955, V8: 0.470, V9: 1.863, V10: -0.475, V11: -1.179, V12: 0.270, V13: -1.589, V14: -0.737, V15: -1.201, V16: -0.822, V17: 0.794, V18: -0.576, V19: -0.352, V20: 0.058, V21: 0.071, V22: 0.286, V23: -0.164, V24: 0.427, V25: 0.332, V26: -0.230, V27: 0.084, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 183.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.686, V2: -1.043, V3: 1.700, V4: 1.987, V5: -1.634, V6: 0.815, V7: -0.955, V8: 0.470, V9: 1.863, V10: -0.475, V11: -1.179, V12: 0.270, V13: -1.589, V14: -0.737, V15: -1.201, V16: -0.822, V17: 0.794, V18: -0.576, V19: -0.352, V20: 0.058, V21: 0.071, V22: 0.286, V23: -0.164, V24: 0.427, V25: 0.332, V26: -0.230, V27: 0.084, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 183.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1123", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.792, V2: -1.295, V3: 2.279, V4: -3.345, V5: -0.402, V6: 2.247, V7: -0.145, V8: 0.839, V9: 4.131, V10: -3.353, V11: 1.034, V12: -0.556, V13: 1.775, V14: 0.220, V15: -2.172, V16: -1.410, V17: 0.964, V18: 0.016, V19: -0.672, V20: 0.447, V21: 0.193, V22: 1.033, V23: 0.027, V24: -1.649, V25: 0.959, V26: -0.633, V27: 0.315, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 245.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.792, V2: -1.295, V3: 2.279, V4: -3.345, V5: -0.402, V6: 2.247, V7: -0.145, V8: 0.839, V9: 4.131, V10: -3.353, V11: 1.034, V12: -0.556, V13: 1.775, V14: 0.220, V15: -2.172, V16: -1.410, V17: 0.964, V18: 0.016, V19: -0.672, V20: 0.447, V21: 0.193, V22: 1.033, V23: 0.027, V24: -1.649, V25: 0.959, V26: -0.633, V27: 0.315, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 245.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1124", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng��khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.290, V2: 1.790, V3: -3.030, V4: -1.693, V5: 3.265, V6: 3.242, V7: -0.261, V8: -1.671, V9: -1.380, V10: -1.523, V11: -0.013, V12: -0.121, V13: -0.677, V14: 0.361, V15: 0.187, V16: 0.151, V17: 0.733, V18: -0.036, V19: -0.644, V20: 0.359, V21: -1.039, V22: 0.810, V23: 0.022, V24: 0.652, V25: -0.021, V26: 0.587, V27: -0.300, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 28.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.290, V2: 1.790, V3: -3.030, V4: -1.693, V5: 3.265, V6: 3.242, V7: -0.261, V8: -1.671, V9: -1.380, V10: -1.523, V11: -0.013, V12: -0.121, V13: -0.677, V14: 0.361, V15: 0.187, V16: 0.151, V17: 0.733, V18: -0.036, V19: -0.644, V20: 0.359, V21: -1.039, V22: 0.810, V23: 0.022, V24: 0.652, V25: -0.021, V26: 0.587, V27: -0.300, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 28.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1125", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.924, V2: 1.525, V3: -3.019, V4: 3.289, V5: -5.756, V6: 2.218, V7: -0.510, V8: -3.569, V9: -1.017, V10: -4.321, V11: 1.277, V12: -3.702, V13: -0.972, V14: -4.858, V15: 0.091, V16: -2.802, V17: -4.187, V18: -1.648, V19: 1.176, V20: -0.447, V21: -0.512, V22: -0.123, V23: -4.289, V24: 0.564, V25: -0.949, V26: -0.205, V27: 1.510, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 1354.250.\nTrả lời:", "answer": "có", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.924, V2: 1.525, V3: -3.019, V4: 3.289, V5: -5.756, V6: 2.218, V7: -0.510, V8: -3.569, V9: -1.017, V10: -4.321, V11: 1.277, V12: -3.702, V13: -0.972, V14: -4.858, V15: 0.091, V16: -2.802, V17: -4.187, V18: -1.648, V19: 1.176, V20: -0.447, V21: -0.512, V22: -0.123, V23: -4.289, V24: 0.564, V25: -0.949, V26: -0.205, V27: 1.510, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 1354.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 1} +{"id": "VieCraccf1126", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: -0.620, V3: 0.349, V4: -2.287, V5: -3.369, V6: 1.354, V7: 3.273, V8: -0.953, V9: -2.339, V10: 0.575, V11: -0.482, V12: -1.131, V13: 0.602, V14: -0.907, V15: -0.662, V16: -0.929, V17: 0.642, V18: -0.725, V19: -0.878, V20: -0.686, V21: -0.301, V22: 0.306, V23: -0.089, V24: 0.138, V25: 0.223, V26: -0.225, V27: 0.115, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 679.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: -0.620, V3: 0.349, V4: -2.287, V5: -3.369, V6: 1.354, V7: 3.273, V8: -0.953, V9: -2.339, V10: 0.575, V11: -0.482, V12: -1.131, V13: 0.602, V14: -0.907, V15: -0.662, V16: -0.929, V17: 0.642, V18: -0.725, V19: -0.878, V20: -0.686, V21: -0.301, V22: 0.306, V23: -0.089, V24: 0.138, V25: 0.223, V26: -0.225, V27: 0.115, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 679.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1127", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.582, V2: -0.038, V3: 0.435, V4: -2.096, V5: 2.577, V6: 3.250, V7: 0.077, V8: 0.742, V9: -0.133, V10: -0.565, V11: -0.181, V12: -0.325, V13: -0.048, V14: -0.099, V15: 0.845, V16: 0.924, V17: -1.269, V18: 0.115, V19: -0.197, V20: 0.257, V21: -0.153, V22: -0.647, V23: 0.056, V24: 1.018, V25: -0.398, V26: 0.592, V27: -0.153, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 40.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.582, V2: -0.038, V3: 0.435, V4: -2.096, V5: 2.577, V6: 3.250, V7: 0.077, V8: 0.742, V9: -0.133, V10: -0.565, V11: -0.181, V12: -0.325, V13: -0.048, V14: -0.099, V15: 0.845, V16: 0.924, V17: -1.269, V18: 0.115, V19: -0.197, V20: 0.257, V21: -0.153, V22: -0.647, V23: 0.056, V24: 1.018, V25: -0.398, V26: 0.592, V27: -0.153, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 40.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1128", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.288, V3: 1.077, V4: -1.499, V5: 0.030, V6: -0.094, V7: 0.593, V8: -0.237, V9: -1.593, V10: 0.801, V11: 1.151, V12: 0.072, V13: -0.128, V14: 0.143, V15: 0.143, V16: -1.566, V17: -0.126, V18: 0.646, V19: -0.274, V20: -0.435, V21: -0.702, V22: -1.566, V23: 0.092, V24: -0.345, V25: -0.563, V26: 0.567, V27: -0.462, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.288, V3: 1.077, V4: -1.499, V5: 0.030, V6: -0.094, V7: 0.593, V8: -0.237, V9: -1.593, V10: 0.801, V11: 1.151, V12: 0.072, V13: -0.128, V14: 0.143, V15: 0.143, V16: -1.566, V17: -0.126, V18: 0.646, V19: -0.274, V20: -0.435, V21: -0.702, V22: -1.566, V23: 0.092, V24: -0.345, V25: -0.563, V26: 0.567, V27: -0.462, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1129", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.853, V2: -0.879, V3: -0.587, V4: 0.254, V5: 1.376, V6: 4.038, V7: -0.885, V8: 1.011, V9: 0.625, V10: -0.166, V11: -0.468, V12: 0.192, V13: 0.086, V14: -0.075, V15: 0.833, V16: 0.593, V17: -0.901, V18: 0.693, V19: -0.121, V20: 0.385, V21: 0.188, V22: 0.134, V23: -0.297, V24: 1.031, V25: 0.601, V26: -0.264, V27: 0.035, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 198.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.853, V2: -0.879, V3: -0.587, V4: 0.254, V5: 1.376, V6: 4.038, V7: -0.885, V8: 1.011, V9: 0.625, V10: -0.166, V11: -0.468, V12: 0.192, V13: 0.086, V14: -0.075, V15: 0.833, V16: 0.593, V17: -0.901, V18: 0.693, V19: -0.121, V20: 0.385, V21: 0.188, V22: 0.134, V23: -0.297, V24: 1.031, V25: 0.601, V26: -0.264, V27: 0.035, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 198.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1130", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.020, V3: -1.953, V4: 0.281, V5: 0.383, V6: -1.679, V7: 0.904, V8: -0.676, V9: -0.188, V10: 0.140, V11: -0.397, V12: 0.854, V13: 1.250, V14: 0.487, V15: 0.146, V16: -0.396, V17: -0.358, V18: -0.858, V19: -0.036, V20: 0.012, V21: 0.134, V22: 0.388, V23: -0.039, V24: 0.154, V25: 0.227, V26: 0.714, V27: -0.130, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 79.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.020, V3: -1.953, V4: 0.281, V5: 0.383, V6: -1.679, V7: 0.904, V8: -0.676, V9: -0.188, V10: 0.140, V11: -0.397, V12: 0.854, V13: 1.250, V14: 0.487, V15: 0.146, V16: -0.396, V17: -0.358, V18: -0.858, V19: -0.036, V20: 0.012, V21: 0.134, V22: 0.388, V23: -0.039, V24: 0.154, V25: 0.227, V26: 0.714, V27: -0.130, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 79.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1131", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -0.327, V3: -2.752, V4: -0.842, V5: 2.463, V6: 3.174, V7: -0.432, V8: 0.728, V9: 0.609, V10: -0.075, V11: 0.064, V12: 0.351, V13: -0.141, V14: 0.691, V15: 1.275, V16: -0.372, V17: -0.602, V18: -0.053, V19: -0.331, V20: -0.180, V21: 0.270, V22: 0.845, V23: 0.021, V24: 0.726, V25: 0.367, V26: -0.399, V27: 0.028, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -0.327, V3: -2.752, V4: -0.842, V5: 2.463, V6: 3.174, V7: -0.432, V8: 0.728, V9: 0.609, V10: -0.075, V11: 0.064, V12: 0.351, V13: -0.141, V14: 0.691, V15: 1.275, V16: -0.372, V17: -0.602, V18: -0.053, V19: -0.331, V20: -0.180, V21: 0.270, V22: 0.845, V23: 0.021, V24: 0.726, V25: 0.367, V26: -0.399, V27: 0.028, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1132", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 0.780, V3: 1.234, V4: 0.469, V5: -0.514, V6: -0.013, V7: 0.334, V8: 0.551, V9: -1.123, V10: -0.447, V11: 1.668, V12: 1.001, V13: 0.244, V14: 0.783, V15: 0.847, V16: -0.169, V17: 0.225, V18: -0.293, V19: 0.909, V20: 0.189, V21: -0.039, V22: -0.452, V23: 0.400, V24: 0.206, V25: -0.786, V26: 0.171, V27: -0.031, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 96.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 0.780, V3: 1.234, V4: 0.469, V5: -0.514, V6: -0.013, V7: 0.334, V8: 0.551, V9: -1.123, V10: -0.447, V11: 1.668, V12: 1.001, V13: 0.244, V14: 0.783, V15: 0.847, V16: -0.169, V17: 0.225, V18: -0.293, V19: 0.909, V20: 0.189, V21: -0.039, V22: -0.452, V23: 0.400, V24: 0.206, V25: -0.786, V26: 0.171, V27: -0.031, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 96.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1133", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.080, V2: 0.413, V3: 1.103, V4: -1.495, V5: 0.834, V6: 0.125, V7: 0.668, V8: -0.155, V9: 0.563, V10: -0.970, V11: -1.388, V12: 0.521, V13: 1.427, V14: -0.752, V15: -0.065, V16: 0.541, V17: -1.278, V18: -0.116, V19: -0.400, V20: 0.022, V21: -0.231, V22: -0.455, V23: -0.084, V24: 0.031, V25: -0.211, V26: -0.412, V27: -0.127, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.080, V2: 0.413, V3: 1.103, V4: -1.495, V5: 0.834, V6: 0.125, V7: 0.668, V8: -0.155, V9: 0.563, V10: -0.970, V11: -1.388, V12: 0.521, V13: 1.427, V14: -0.752, V15: -0.065, V16: 0.541, V17: -1.278, V18: -0.116, V19: -0.400, V20: 0.022, V21: -0.231, V22: -0.455, V23: -0.084, V24: 0.031, V25: -0.211, V26: -0.412, V27: -0.127, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1134", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.276, V3: -1.059, V4: 0.335, V5: -0.302, V6: -0.907, V7: -0.088, V8: -0.036, V9: 0.625, V10: 0.301, V11: 0.689, V12: -0.056, V13: -2.355, V14: 0.944, V15: -0.365, V16: 0.117, V17: -0.319, V18: -0.207, V19: 0.348, V20: -0.370, V21: -0.253, V22: -0.737, V23: 0.373, V24: -0.045, V25: -0.433, V26: 0.186, V27: -0.086, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.276, V3: -1.059, V4: 0.335, V5: -0.302, V6: -0.907, V7: -0.088, V8: -0.036, V9: 0.625, V10: 0.301, V11: 0.689, V12: -0.056, V13: -2.355, V14: 0.944, V15: -0.365, V16: 0.117, V17: -0.319, V18: -0.207, V19: 0.348, V20: -0.370, V21: -0.253, V22: -0.737, V23: 0.373, V24: -0.045, V25: -0.433, V26: 0.186, V27: -0.086, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1135", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.852, V3: 0.265, V4: -0.598, V5: 0.421, V6: -1.096, V7: 0.996, V8: -0.193, V9: -0.011, V10: -0.405, V11: -1.014, V12: 0.016, V13: -0.169, V14: 0.146, V15: -0.378, V16: -0.067, V17: -0.420, V18: -0.705, V19: -0.059, V20: -0.050, V21: -0.267, V22: -0.598, V23: 0.063, V24: -0.036, V25: -0.488, V26: 0.143, V27: 0.246, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.852, V3: 0.265, V4: -0.598, V5: 0.421, V6: -1.096, V7: 0.996, V8: -0.193, V9: -0.011, V10: -0.405, V11: -1.014, V12: 0.016, V13: -0.169, V14: 0.146, V15: -0.378, V16: -0.067, V17: -0.420, V18: -0.705, V19: -0.059, V20: -0.050, V21: -0.267, V22: -0.598, V23: 0.063, V24: -0.036, V25: -0.488, V26: 0.143, V27: 0.246, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1136", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.631, V2: 1.385, V3: -1.284, V4: -1.244, V5: 1.013, V6: -1.027, V7: 1.136, V8: 0.147, V9: -0.611, V10: -0.306, V11: 0.603, V12: 0.368, V13: -0.946, V14: 1.287, V15: -0.744, V16: -0.383, V17: -0.416, V18: 0.152, V19: 0.091, V20: -0.233, V21: 0.368, V22: 0.948, V23: -0.129, V24: 0.737, V25: -0.357, V26: 0.017, V27: -0.012, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.631, V2: 1.385, V3: -1.284, V4: -1.244, V5: 1.013, V6: -1.027, V7: 1.136, V8: 0.147, V9: -0.611, V10: -0.306, V11: 0.603, V12: 0.368, V13: -0.946, V14: 1.287, V15: -0.744, V16: -0.383, V17: -0.416, V18: 0.152, V19: 0.091, V20: -0.233, V21: 0.368, V22: 0.948, V23: -0.129, V24: 0.737, V25: -0.357, V26: 0.017, V27: -0.012, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1137", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.330, V2: 0.847, V3: 1.515, V4: -1.138, V5: -0.224, V6: 2.010, V7: -1.733, V8: -2.779, V9: -1.058, V10: 0.572, V11: 0.186, V12: 0.558, V13: 1.631, V14: -0.799, V15: -0.376, V16: 0.600, V17: 0.662, V18: -0.593, V19: 2.216, V20: -0.294, V21: 3.383, V22: 0.099, V23: -0.424, V24: -1.269, V25: 0.520, V26: 0.289, V27: 0.295, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 19.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.330, V2: 0.847, V3: 1.515, V4: -1.138, V5: -0.224, V6: 2.010, V7: -1.733, V8: -2.779, V9: -1.058, V10: 0.572, V11: 0.186, V12: 0.558, V13: 1.631, V14: -0.799, V15: -0.376, V16: 0.600, V17: 0.662, V18: -0.593, V19: 2.216, V20: -0.294, V21: 3.383, V22: 0.099, V23: -0.424, V24: -1.269, V25: 0.520, V26: 0.289, V27: 0.295, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 19.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1138", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 1.666, V3: 1.944, V4: 4.108, V5: 0.243, V6: 1.458, V7: -0.504, V8: 0.728, V9: -1.887, V10: 1.427, V11: -1.402, V12: -0.399, V13: 1.557, V14: -0.061, V15: 1.740, V16: 0.845, V17: -0.331, V18: 0.749, V19: 1.071, V20: 0.352, V21: 0.065, V22: 0.053, V23: -0.283, V24: 0.233, V25: 0.019, V26: 0.339, V27: 0.006, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 9.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 1.666, V3: 1.944, V4: 4.108, V5: 0.243, V6: 1.458, V7: -0.504, V8: 0.728, V9: -1.887, V10: 1.427, V11: -1.402, V12: -0.399, V13: 1.557, V14: -0.061, V15: 1.740, V16: 0.845, V17: -0.331, V18: 0.749, V19: 1.071, V20: 0.352, V21: 0.065, V22: 0.053, V23: -0.283, V24: 0.233, V25: 0.019, V26: 0.339, V27: 0.006, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 9.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1139", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.124, V2: -1.139, V3: -1.384, V4: -0.913, V5: -0.736, V6: -0.451, V7: -0.682, V8: 0.010, V9: -0.045, V10: 0.967, V11: 0.066, V12: -0.479, V13: -2.172, V14: 0.502, V15: -1.162, V16: -1.664, V17: 0.181, V18: 1.422, V19: -0.102, V20: -0.674, V21: -0.231, V22: -0.118, V23: 0.156, V24: 0.790, V25: -0.166, V26: 1.411, V27: -0.126, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 24.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.124, V2: -1.139, V3: -1.384, V4: -0.913, V5: -0.736, V6: -0.451, V7: -0.682, V8: 0.010, V9: -0.045, V10: 0.967, V11: 0.066, V12: -0.479, V13: -2.172, V14: 0.502, V15: -1.162, V16: -1.664, V17: 0.181, V18: 1.422, V19: -0.102, V20: -0.674, V21: -0.231, V22: -0.118, V23: 0.156, V24: 0.790, V25: -0.166, V26: 1.411, V27: -0.126, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 24.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1140", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.651, V2: -2.263, V3: -2.990, V4: -1.416, V5: -0.545, V6: -1.192, V7: 0.438, V8: -0.616, V9: -2.254, V10: 1.766, V11: 0.194, V12: -0.867, V13: -0.585, V14: 0.709, V15: -1.221, V16: -1.025, V17: 0.447, V18: 0.408, V19: 0.339, V20: 0.278, V21: 0.361, V22: 0.653, V23: -0.549, V24: -0.435, V25: 0.518, V26: 0.273, V27: -0.152, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 398.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.651, V2: -2.263, V3: -2.990, V4: -1.416, V5: -0.545, V6: -1.192, V7: 0.438, V8: -0.616, V9: -2.254, V10: 1.766, V11: 0.194, V12: -0.867, V13: -0.585, V14: 0.709, V15: -1.221, V16: -1.025, V17: 0.447, V18: 0.408, V19: 0.339, V20: 0.278, V21: 0.361, V22: 0.653, V23: -0.549, V24: -0.435, V25: 0.518, V26: 0.273, V27: -0.152, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 398.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1141", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi��bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.165, V2: -0.648, V3: -1.650, V4: -0.196, V5: -0.434, V6: -1.347, V7: 0.032, V8: -0.408, V9: -0.468, V10: 0.949, V11: -1.397, V12: -0.679, V13: -1.154, V14: 0.526, V15: -0.446, V16: -1.991, V17: 0.240, V18: 0.683, V19: -0.537, V20: -0.688, V21: -0.405, V22: -0.589, V23: 0.150, V24: -0.042, V25: 0.024, V26: 0.567, V27: -0.083, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 25.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.165, V2: -0.648, V3: -1.650, V4: -0.196, V5: -0.434, V6: -1.347, V7: 0.032, V8: -0.408, V9: -0.468, V10: 0.949, V11: -1.397, V12: -0.679, V13: -1.154, V14: 0.526, V15: -0.446, V16: -1.991, V17: 0.240, V18: 0.683, V19: -0.537, V20: -0.688, V21: -0.405, V22: -0.589, V23: 0.150, V24: -0.042, V25: 0.024, V26: 0.567, V27: -0.083, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 25.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1142", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.561, V2: -1.315, V3: 0.823, V4: -1.759, V5: 2.958, V6: 3.166, V7: -1.061, V8: 1.229, V9: 0.571, V10: -1.085, V11: -0.847, V12: 0.152, V13: -0.225, V14: -0.493, V15: -0.770, V16: 0.390, V17: -0.622, V18: -0.049, V19: 0.182, V20: 0.456, V21: -0.076, V22: -0.666, V23: 0.186, V24: 1.052, V25: 0.080, V26: 0.795, V27: -0.040, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.561, V2: -1.315, V3: 0.823, V4: -1.759, V5: 2.958, V6: 3.166, V7: -1.061, V8: 1.229, V9: 0.571, V10: -1.085, V11: -0.847, V12: 0.152, V13: -0.225, V14: -0.493, V15: -0.770, V16: 0.390, V17: -0.622, V18: -0.049, V19: 0.182, V20: 0.456, V21: -0.076, V22: -0.666, V23: 0.186, V24: 1.052, V25: 0.080, V26: 0.795, V27: -0.040, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1143", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.101, V3: 1.379, V4: 1.131, V5: 0.980, V6: -0.959, V7: -1.008, V8: 0.762, V9: -0.479, V10: -0.426, V11: 0.288, V12: 0.202, V13: -1.318, V14: 0.787, V15: -0.279, V16: -0.296, V17: 0.367, V18: 0.452, V19: 1.806, V20: 0.502, V21: 0.060, V22: -0.590, V23: -0.272, V24: 0.032, V25: 0.206, V26: 0.439, V27: -0.055, V28: -0.324, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.101, V3: 1.379, V4: 1.131, V5: 0.980, V6: -0.959, V7: -1.008, V8: 0.762, V9: -0.479, V10: -0.426, V11: 0.288, V12: 0.202, V13: -1.318, V14: 0.787, V15: -0.279, V16: -0.296, V17: 0.367, V18: 0.452, V19: 1.806, V20: 0.502, V21: 0.060, V22: -0.590, V23: -0.272, V24: 0.032, V25: 0.206, V26: 0.439, V27: -0.055, V28: -0.324, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1144", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.570, V2: -1.477, V3: 1.125, V4: 1.398, V5: 4.246, V6: -0.389, V7: 0.147, V8: -0.116, V9: -1.235, V10: 0.865, V11: -0.227, V12: -0.426, V13: -0.221, V14: 0.150, V15: -0.460, V16: 0.722, V17: -1.480, V18: 0.223, V19: -0.719, V20: 0.289, V21: -0.021, V22: -0.185, V23: -0.095, V24: -1.734, V25: 0.968, V26: 0.046, V27: -0.647, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 7.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.570, V2: -1.477, V3: 1.125, V4: 1.398, V5: 4.246, V6: -0.389, V7: 0.147, V8: -0.116, V9: -1.235, V10: 0.865, V11: -0.227, V12: -0.426, V13: -0.221, V14: 0.150, V15: -0.460, V16: 0.722, V17: -1.480, V18: 0.223, V19: -0.719, V20: 0.289, V21: -0.021, V22: -0.185, V23: -0.095, V24: -1.734, V25: 0.968, V26: 0.046, V27: -0.647, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 7.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1145", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: 1.064, V3: 2.124, V4: 4.390, V5: -0.248, V6: 4.325, V7: -2.004, V8: 2.257, V9: -0.401, V10: 1.264, V11: -0.606, V12: 0.544, V13: -0.045, V14: -0.552, V15: -0.871, V16: -0.619, V17: 1.335, V18: -0.060, V19: 1.003, V20: 0.208, V21: 0.102, V22: 0.969, V23: 0.007, V24: -0.913, V25: 0.242, V26: 0.786, V27: 0.532, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 24.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: 1.064, V3: 2.124, V4: 4.390, V5: -0.248, V6: 4.325, V7: -2.004, V8: 2.257, V9: -0.401, V10: 1.264, V11: -0.606, V12: 0.544, V13: -0.045, V14: -0.552, V15: -0.871, V16: -0.619, V17: 1.335, V18: -0.060, V19: 1.003, V20: 0.208, V21: 0.102, V22: 0.969, V23: 0.007, V24: -0.913, V25: 0.242, V26: 0.786, V27: 0.532, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 24.980.", "choices": ["không", "c��"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1146", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.021, V2: 2.485, V3: 1.754, V4: 3.815, V5: 0.351, V6: 3.924, V7: -1.664, V8: -3.904, V9: -1.788, V10: 1.668, V11: 0.999, V12: 0.254, V13: -0.211, V14: 0.518, V15: 1.398, V16: -0.239, V17: 0.881, V18: -0.470, V19: 0.322, V20: -0.913, V21: 4.538, V22: -1.584, V23: 0.379, V24: -1.547, V25: -0.313, V26: 0.345, V27: 0.435, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 59.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.021, V2: 2.485, V3: 1.754, V4: 3.815, V5: 0.351, V6: 3.924, V7: -1.664, V8: -3.904, V9: -1.788, V10: 1.668, V11: 0.999, V12: 0.254, V13: -0.211, V14: 0.518, V15: 1.398, V16: -0.239, V17: 0.881, V18: -0.470, V19: 0.322, V20: -0.913, V21: 4.538, V22: -1.584, V23: 0.379, V24: -1.547, V25: -0.313, V26: 0.345, V27: 0.435, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 59.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1147", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.185, V2: 1.039, V3: 0.446, V4: -0.017, V5: 0.222, V6: -0.666, V7: 0.277, V8: 0.343, V9: -0.285, V10: -0.487, V11: -1.147, V12: -0.393, V13: -0.012, V14: -0.178, V15: 1.002, V16: 0.767, V17: -0.136, V18: 0.211, V19: 0.264, V20: -0.118, V21: -0.289, V22: -0.853, V23: 0.261, V24: -0.523, V25: 0.023, V26: 0.116, V27: -0.115, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 13.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.185, V2: 1.039, V3: 0.446, V4: -0.017, V5: 0.222, V6: -0.666, V7: 0.277, V8: 0.343, V9: -0.285, V10: -0.487, V11: -1.147, V12: -0.393, V13: -0.012, V14: -0.178, V15: 1.002, V16: 0.767, V17: -0.136, V18: 0.211, V19: 0.264, V20: -0.118, V21: -0.289, V22: -0.853, V23: 0.261, V24: -0.523, V25: 0.023, V26: 0.116, V27: -0.115, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 13.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1148", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.413, V3: -0.057, V4: 0.864, V5: 0.290, V6: -0.435, V7: 0.350, V8: -0.191, V9: -0.111, V10: -0.045, V11: -1.086, V12: 0.230, V13: 0.594, V14: 0.317, V15: 0.893, V16: 0.387, V17: -0.786, V18: -0.421, V19: 0.282, V20: -0.061, V21: -0.526, V22: -1.564, V23: 0.084, V24: -0.696, V25: 0.401, V26: -0.792, V27: 0.012, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 17.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.413, V3: -0.057, V4: 0.864, V5: 0.290, V6: -0.435, V7: 0.350, V8: -0.191, V9: -0.111, V10: -0.045, V11: -1.086, V12: 0.230, V13: 0.594, V14: 0.317, V15: 0.893, V16: 0.387, V17: -0.786, V18: -0.421, V19: 0.282, V20: -0.061, V21: -0.526, V22: -1.564, V23: 0.084, V24: -0.696, V25: 0.401, V26: -0.792, V27: 0.012, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 17.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1149", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.295, V2: 0.208, V3: -0.181, V4: 0.312, V5: 0.176, V6: -0.101, V7: -0.102, V8: 0.069, V9: -0.012, V10: -0.086, V11: 0.435, V12: 0.063, V13: -0.548, V14: 0.017, V15: 0.577, V16: 1.058, V17: -0.630, V18: 0.687, V19: 0.537, V20: -0.089, V21: -0.323, V22: -1.006, V23: -0.017, V24: -0.902, V25: 0.312, V26: 0.152, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.295, V2: 0.208, V3: -0.181, V4: 0.312, V5: 0.176, V6: -0.101, V7: -0.102, V8: 0.069, V9: -0.012, V10: -0.086, V11: 0.435, V12: 0.063, V13: -0.548, V14: 0.017, V15: 0.577, V16: 1.058, V17: -0.630, V18: 0.687, V19: 0.537, V20: -0.089, V21: -0.323, V22: -1.006, V23: -0.017, V24: -0.902, V25: 0.312, V26: 0.152, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1150", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.196, V2: 0.194, V3: 0.529, V4: 0.510, V5: -0.396, V6: -0.653, V7: 0.002, V8: -0.085, V9: -0.278, V10: 0.086, V11: 1.552, V12: 1.277, V13: 0.644, V14: 0.356, V15: 0.288, V16: 0.482, V17: -0.698, V18: -0.095, V19: 0.165, V20: -0.033, V21: -0.194, V22: -0.604, V23: 0.109, V24: 0.336, V25: 0.197, V26: 0.075, V27: -0.032, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.196, V2: 0.194, V3: 0.529, V4: 0.510, V5: -0.396, V6: -0.653, V7: 0.002, V8: -0.085, V9: -0.278, V10: 0.086, V11: 1.552, V12: 1.277, V13: 0.644, V14: 0.356, V15: 0.288, V16: 0.482, V17: -0.698, V18: -0.095, V19: 0.165, V20: -0.033, V21: -0.194, V22: -0.604, V23: 0.109, V24: 0.336, V25: 0.197, V26: 0.075, V27: -0.032, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1151", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.596, V2: -2.401, V3: 0.325, V4: -1.809, V5: -1.850, V6: 0.364, V7: -0.786, V8: 0.210, V9: 1.002, V10: -0.565, V11: 0.653, V12: 1.037, V13: -0.458, V14: -0.165, V15: -0.125, V16: -2.353, V17: 0.521, V18: 1.357, V19: 0.357, V20: 0.181, V21: -0.277, V22: -0.815, V23: -0.260, V24: -0.306, V25: 0.113, V26: -0.186, V27: 0.022, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 370.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.596, V2: -2.401, V3: 0.325, V4: -1.809, V5: -1.850, V6: 0.364, V7: -0.786, V8: 0.210, V9: 1.002, V10: -0.565, V11: 0.653, V12: 1.037, V13: -0.458, V14: -0.165, V15: -0.125, V16: -2.353, V17: 0.521, V18: 1.357, V19: 0.357, V20: 0.181, V21: -0.277, V22: -0.815, V23: -0.260, V24: -0.306, V25: 0.113, V26: -0.186, V27: 0.022, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 370.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1152", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.066, V2: 0.851, V3: -2.989, V4: -0.836, V5: 0.410, V6: -1.259, V7: 1.674, V8: 0.188, V9: -0.700, V10: -0.435, V11: 0.129, V12: 0.982, V13: 0.041, V14: 1.484, V15: -1.489, V16: -0.477, V17: -0.339, V18: 0.125, V19: 0.186, V20: -0.522, V21: 0.561, V22: 1.810, V23: 0.194, V24: -0.284, V25: -0.988, V26: 0.108, V27: 0.197, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 142.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.066, V2: 0.851, V3: -2.989, V4: -0.836, V5: 0.410, V6: -1.259, V7: 1.674, V8: 0.188, V9: -0.700, V10: -0.435, V11: 0.129, V12: 0.982, V13: 0.041, V14: 1.484, V15: -1.489, V16: -0.477, V17: -0.339, V18: 0.125, V19: 0.186, V20: -0.522, V21: 0.561, V22: 1.810, V23: 0.194, V24: -0.284, V25: -0.988, V26: 0.108, V27: 0.197, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 142.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1153", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.358, V2: -0.530, V3: 0.416, V4: -0.563, V5: -1.178, V6: -1.056, V7: -0.456, V8: -0.214, V9: -0.786, V10: 0.680, V11: -0.543, V12: -0.344, V13: -0.050, V14: 0.164, V15: 1.014, V16: -1.157, V17: -0.053, V18: 0.906, V19: -0.761, V20: -0.463, V21: -0.482, V22: -0.984, V23: 0.132, V24: 0.377, V25: 0.077, V26: 0.904, V27: -0.061, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 25.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.358, V2: -0.530, V3: 0.416, V4: -0.563, V5: -1.178, V6: -1.056, V7: -0.456, V8: -0.214, V9: -0.786, V10: 0.680, V11: -0.543, V12: -0.344, V13: -0.050, V14: 0.164, V15: 1.014, V16: -1.157, V17: -0.053, V18: 0.906, V19: -0.761, V20: -0.463, V21: -0.482, V22: -0.984, V23: 0.132, V24: 0.377, V25: 0.077, V26: 0.904, V27: -0.061, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 25.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1154", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.755, V2: -0.860, V3: -1.629, V4: 0.164, V5: 0.028, V6: -0.331, V7: 0.217, V8: -0.215, V9: 1.188, V10: -0.292, V11: -1.883, V12: 0.107, V13: -0.180, V14: 0.139, V15: -0.106, V16: -0.229, V17: -0.402, V18: -0.331, V19: 0.621, V20: 0.135, V21: -0.122, V22: -0.504, V23: -0.064, V24: -1.047, V25: -0.017, V26: -0.039, V27: -0.059, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 186.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.755, V2: -0.860, V3: -1.629, V4: 0.164, V5: 0.028, V6: -0.331, V7: 0.217, V8: -0.215, V9: 1.188, V10: -0.292, V11: -1.883, V12: 0.107, V13: -0.180, V14: 0.139, V15: -0.106, V16: -0.229, V17: -0.402, V18: -0.331, V19: 0.621, V20: 0.135, V21: -0.122, V22: -0.504, V23: -0.064, V24: -1.047, V25: -0.017, V26: -0.039, V27: -0.059, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 186.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1155", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.321, V2: 0.383, V3: 1.167, V4: -0.043, V5: -0.463, V6: -0.160, V7: -0.314, V8: -0.862, V9: 0.677, V10: -0.698, V11: -0.939, V12: 0.752, V13: 0.905, V14: -0.273, V15: 0.387, V16: -0.054, V17: -0.432, V18: 0.185, V19: -0.061, V20: -0.182, V21: 0.950, V22: 0.507, V23: -0.291, V24: 0.032, V25: 0.817, V26: -0.054, V27: 0.234, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.321, V2: 0.383, V3: 1.167, V4: -0.043, V5: -0.463, V6: -0.160, V7: -0.314, V8: -0.862, V9: 0.677, V10: -0.698, V11: -0.939, V12: 0.752, V13: 0.905, V14: -0.273, V15: 0.387, V16: -0.054, V17: -0.432, V18: 0.185, V19: -0.061, V20: -0.182, V21: 0.950, V22: 0.507, V23: -0.291, V24: 0.032, V25: 0.817, V26: -0.054, V27: 0.234, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1156", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: 0.664, V3: -0.589, V4: 1.248, V5: -0.023, V6: -0.012, V7: -0.262, V8: 0.527, V9: 0.480, V10: -0.111, V11: -1.514, V12: 0.288, V13: -0.196, V14: 0.268, V15: -0.234, V16: -0.202, V17: -0.064, V18: -0.251, V19: 0.521, V20: -0.329, V21: -0.153, V22: -0.372, V23: 0.726, V24: 0.505, V25: -2.189, V26: -1.263, V27: 0.158, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: 0.664, V3: -0.589, V4: 1.248, V5: -0.023, V6: -0.012, V7: -0.262, V8: 0.527, V9: 0.480, V10: -0.111, V11: -1.514, V12: 0.288, V13: -0.196, V14: 0.268, V15: -0.234, V16: -0.202, V17: -0.064, V18: -0.251, V19: 0.521, V20: -0.329, V21: -0.153, V22: -0.372, V23: 0.726, V24: 0.505, V25: -2.189, V26: -1.263, V27: 0.158, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1157", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.144, V2: 0.271, V3: -3.040, V4: 0.020, V5: 1.487, V6: -0.539, V7: 0.639, V8: -0.255, V9: -0.229, V10: -0.076, V11: 0.430, V12: -0.005, V13: -0.495, V14: -0.198, V15: -0.146, V16: 0.446, V17: 0.072, V18: 0.683, V19: 0.407, V20: -0.151, V21: 0.045, V22: 0.167, V23: -0.126, V24: -0.399, V25: 0.423, V26: 0.701, V27: -0.117, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 7.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.144, V2: 0.271, V3: -3.040, V4: 0.020, V5: 1.487, V6: -0.539, V7: 0.639, V8: -0.255, V9: -0.229, V10: -0.076, V11: 0.430, V12: -0.005, V13: -0.495, V14: -0.198, V15: -0.146, V16: 0.446, V17: 0.072, V18: 0.683, V19: 0.407, V20: -0.151, V21: 0.045, V22: 0.167, V23: -0.126, V24: -0.399, V25: 0.423, V26: 0.701, V27: -0.117, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 7.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1158", "query": "Sử dụng các thuộc tính c���a bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.365, V3: 0.111, V4: -0.531, V5: -0.766, V6: -1.076, V7: -0.214, V8: -0.345, V9: -0.891, V10: 0.557, V11: -0.342, V12: -0.023, V13: 0.884, V14: -0.375, V15: -0.329, V16: 0.483, V17: 0.572, V18: -1.772, V19: 0.809, V20: 0.101, V21: 0.160, V22: 0.562, V23: -0.174, V24: 0.474, V25: 0.819, V26: -0.068, V27: -0.003, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.365, V3: 0.111, V4: -0.531, V5: -0.766, V6: -1.076, V7: -0.214, V8: -0.345, V9: -0.891, V10: 0.557, V11: -0.342, V12: -0.023, V13: 0.884, V14: -0.375, V15: -0.329, V16: 0.483, V17: 0.572, V18: -1.772, V19: 0.809, V20: 0.101, V21: 0.160, V22: 0.562, V23: -0.174, V24: 0.474, V25: 0.819, V26: -0.068, V27: -0.003, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1159", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.793, V2: 2.170, V3: 0.732, V4: -1.610, V5: 2.205, V6: -1.043, V7: 3.850, V8: -3.635, V9: 4.314, V10: 5.737, V11: 1.060, V12: -1.376, V13: -0.241, V14: -4.854, V15: 1.078, V16: -1.313, V17: -1.344, V18: -0.005, V19: -0.806, V20: 1.942, V21: -0.607, V22: 1.094, V23: -0.772, V24: -0.056, V25: 0.008, V26: -0.699, V27: -2.962, V28: -3.006, Số tiền giao dịch: 12.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.793, V2: 2.170, V3: 0.732, V4: -1.610, V5: 2.205, V6: -1.043, V7: 3.850, V8: -3.635, V9: 4.314, V10: 5.737, V11: 1.060, V12: -1.376, V13: -0.241, V14: -4.854, V15: 1.078, V16: -1.313, V17: -1.344, V18: -0.005, V19: -0.806, V20: 1.942, V21: -0.607, V22: 1.094, V23: -0.772, V24: -0.056, V25: 0.008, V26: -0.699, V27: -2.962, V28: -3.006, Số tiền giao dịch: 12.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1160", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.867, V2: 0.434, V3: 1.252, V4: -0.765, V5: 1.300, V6: -0.510, V7: 0.530, V8: 0.009, V9: -0.407, V10: -0.777, V11: -1.731, V12: -0.362, V13: 0.418, V14: 0.031, V15: 0.444, V16: 0.899, V17: -1.210, V18: 0.010, V19: -0.242, V20: 0.056, V21: -0.229, V22: -0.902, V23: -0.182, V24: -1.037, V25: 0.131, V26: 0.020, V27: 0.006, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.867, V2: 0.434, V3: 1.252, V4: -0.765, V5: 1.300, V6: -0.510, V7: 0.530, V8: 0.009, V9: -0.407, V10: -0.777, V11: -1.731, V12: -0.362, V13: 0.418, V14: 0.031, V15: 0.444, V16: 0.899, V17: -1.210, V18: 0.010, V19: -0.242, V20: 0.056, V21: -0.229, V22: -0.902, V23: -0.182, V24: -1.037, V25: 0.131, V26: 0.020, V27: 0.006, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1161", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.846, V2: 1.773, V3: 0.124, V4: -1.645, V5: 0.094, V6: -0.284, V7: 0.302, V8: 0.207, V9: 0.511, V10: 0.351, V11: -0.900, V12: 0.338, V13: 0.946, V14: -0.246, V15: 0.660, V16: 0.371, V17: -0.630, V18: -0.763, V19: -0.774, V20: 0.016, V21: -0.007, V22: -0.126, V23: -0.055, V24: -0.707, V25: -0.182, V26: 0.706, V27: -1.233, V28: -0.443, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.846, V2: 1.773, V3: 0.124, V4: -1.645, V5: 0.094, V6: -0.284, V7: 0.302, V8: 0.207, V9: 0.511, V10: 0.351, V11: -0.900, V12: 0.338, V13: 0.946, V14: -0.246, V15: 0.660, V16: 0.371, V17: -0.630, V18: -0.763, V19: -0.774, V20: 0.016, V21: -0.007, V22: -0.126, V23: -0.055, V24: -0.707, V25: -0.182, V26: 0.706, V27: -1.233, V28: -0.443, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1162", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.020, V2: 0.641, V3: 0.101, V4: -0.781, V5: 0.498, V6: -0.539, V7: 0.740, V8: 0.113, V9: 0.048, V10: -0.187, V11: 0.098, V12: -0.431, V13: -2.163, V14: 0.719, V15: -0.791, V16: 0.262, V17: -0.625, V18: 0.052, V19: 0.299, V20: -0.159, V21: -0.254, V22: -0.685, V23: 0.040, V24: -0.532, V25: -0.554, V26: 0.158, V27: 0.232, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 3.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.020, V2: 0.641, V3: 0.101, V4: -0.781, V5: 0.498, V6: -0.539, V7: 0.740, V8: 0.113, V9: 0.048, V10: -0.187, V11: 0.098, V12: -0.431, V13: -2.163, V14: 0.719, V15: -0.791, V16: 0.262, V17: -0.625, V18: 0.052, V19: 0.299, V20: -0.159, V21: -0.254, V22: -0.685, V23: 0.040, V24: -0.532, V25: -0.554, V26: 0.158, V27: 0.232, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 3.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1163", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.992, V2: -0.824, V3: 1.667, V4: -1.903, V5: -0.425, V6: -0.936, V7: -0.061, V8: 0.217, V9: -0.645, V10: -0.197, V11: 0.149, V12: -0.527, V13: -2.400, V14: 0.115, V15: -2.228, V16: -1.044, V17: -0.265, V18: 1.357, V19: -1.732, V20: -0.562, V21: -0.257, V22: -0.542, V23: 0.140, V24: 0.505, V25: -0.309, V26: 0.688, V27: -0.016, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 59.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.992, V2: -0.824, V3: 1.667, V4: -1.903, V5: -0.425, V6: -0.936, V7: -0.061, V8: 0.217, V9: -0.645, V10: -0.197, V11: 0.149, V12: -0.527, V13: -2.400, V14: 0.115, V15: -2.228, V16: -1.044, V17: -0.265, V18: 1.357, V19: -1.732, V20: -0.562, V21: -0.257, V22: -0.542, V23: 0.140, V24: 0.505, V25: -0.309, V26: 0.688, V27: -0.016, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 59.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1164", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: -0.208, V3: -1.401, V4: -0.493, V5: 2.094, V6: 3.209, V7: -0.349, V8: 0.731, V9: -0.123, V10: 0.009, V11: -0.101, V12: -0.002, V13: 0.013, V14: 0.488, V15: 1.131, V16: 0.466, V17: -0.853, V18: 0.126, V19: 0.154, V20: 0.131, V21: -0.020, V22: -0.301, V23: -0.149, V24: 1.045, V25: 0.667, V26: 0.407, V27: -0.050, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 60.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: -0.208, V3: -1.401, V4: -0.493, V5: 2.094, V6: 3.209, V7: -0.349, V8: 0.731, V9: -0.123, V10: 0.009, V11: -0.101, V12: -0.002, V13: 0.013, V14: 0.488, V15: 1.131, V16: 0.466, V17: -0.853, V18: 0.126, V19: 0.154, V20: 0.131, V21: -0.020, V22: -0.301, V23: -0.149, V24: 1.045, V25: 0.667, V26: 0.407, V27: -0.050, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 60.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1165", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.085, V2: -0.211, V3: -0.344, V4: 0.071, V5: -0.171, V6: -1.029, V7: 0.543, V8: -0.348, V9: -0.097, V10: -0.189, V11: -0.590, V12: 0.133, V13: 0.187, V14: 0.441, V15: 0.855, V16: 0.220, V17: -0.362, V18: -0.822, V19: 0.423, V20: 0.214, V21: -0.357, V22: -1.367, V23: -0.008, V24: -0.090, V25: 0.188, V26: 0.691, V27: -0.130, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 139.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.085, V2: -0.211, V3: -0.344, V4: 0.071, V5: -0.171, V6: -1.029, V7: 0.543, V8: -0.348, V9: -0.097, V10: -0.189, V11: -0.590, V12: 0.133, V13: 0.187, V14: 0.441, V15: 0.855, V16: 0.220, V17: -0.362, V18: -0.822, V19: 0.423, V20: 0.214, V21: -0.357, V22: -1.367, V23: -0.008, V24: -0.090, V25: 0.188, V26: 0.691, V27: -0.130, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 139.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1166", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.350, V2: 0.290, V3: 0.939, V4: 0.310, V5: 0.392, V6: -0.371, V7: 1.230, V8: -0.430, V9: -0.747, V10: -0.035, V11: -0.795, V12: -0.420, V13: 0.427, V14: 0.172, V15: 1.654, V16: -0.456, V17: 0.002, V18: -0.349, V19: 2.374, V20: 0.654, V21: -0.350, V22: -1.124, V23: 0.274, V24: -0.429, V25: -0.490, V26: 0.845, V27: -0.171, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 132.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.350, V2: 0.290, V3: 0.939, V4: 0.310, V5: 0.392, V6: -0.371, V7: 1.230, V8: -0.430, V9: -0.747, V10: -0.035, V11: -0.795, V12: -0.420, V13: 0.427, V14: 0.172, V15: 1.654, V16: -0.456, V17: 0.002, V18: -0.349, V19: 2.374, V20: 0.654, V21: -0.350, V22: -1.124, V23: 0.274, V24: -0.429, V25: -0.490, V26: 0.845, V27: -0.171, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 132.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1167", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.281, V3: -2.284, V4: 0.737, V5: 0.634, V6: -0.862, V7: 0.155, V8: -0.165, V9: 0.420, V10: -0.912, V11: 1.229, V12: 0.714, V13: 0.131, V14: -2.538, V15: -1.069, V16: 0.550, V17: 1.701, V18: 1.083, V19: 0.064, V20: -0.101, V21: 0.025, V22: 0.393, V23: -0.099, V24: -0.522, V25: 0.217, V26: 0.731, V27: -0.036, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.281, V3: -2.284, V4: 0.737, V5: 0.634, V6: -0.862, V7: 0.155, V8: -0.165, V9: 0.420, V10: -0.912, V11: 1.229, V12: 0.714, V13: 0.131, V14: -2.538, V15: -1.069, V16: 0.550, V17: 1.701, V18: 1.083, V19: 0.064, V20: -0.101, V21: 0.025, V22: 0.393, V23: -0.099, V24: -0.522, V25: 0.217, V26: 0.731, V27: -0.036, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1168", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.907, V2: -1.164, V3: 1.670, V4: -2.247, V5: -0.408, V6: -1.108, V7: -0.189, V8: -0.166, V9: -2.051, V10: 1.156, V11: -0.256, V12: -1.489, V13: -0.558, V14: -0.395, V15: 0.301, V16: -0.703, V17: 0.594, V18: -0.398, V19: -1.313, V20: 0.087, V21: -0.079, V22: 0.055, V23: 0.220, V24: 0.340, V25: -0.151, V26: -0.380, V27: 0.154, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 81.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.907, V2: -1.164, V3: 1.670, V4: -2.247, V5: -0.408, V6: -1.108, V7: -0.189, V8: -0.166, V9: -2.051, V10: 1.156, V11: -0.256, V12: -1.489, V13: -0.558, V14: -0.395, V15: 0.301, V16: -0.703, V17: 0.594, V18: -0.398, V19: -1.313, V20: 0.087, V21: -0.079, V22: 0.055, V23: 0.220, V24: 0.340, V25: -0.151, V26: -0.380, V27: 0.154, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 81.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1169", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.782, V2: -3.494, V3: -1.726, V4: 0.211, V5: -3.171, V6: 3.450, V7: 3.923, V8: 0.447, V9: -0.215, V10: -1.599, V11: 0.627, V12: 0.610, V13: -0.024, V14: 0.421, V15: 0.244, V16: 0.564, V17: 0.177, V18: -1.188, V19: -0.074, V20: -1.800, V21: -0.981, V22: -0.855, V23: 1.083, V24: -1.505, V25: 0.447, V26: 0.479, V27: 1.062, V28: -1.391, Số tiền giao dịch: 906.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.782, V2: -3.494, V3: -1.726, V4: 0.211, V5: -3.171, V6: 3.450, V7: 3.923, V8: 0.447, V9: -0.215, V10: -1.599, V11: 0.627, V12: 0.610, V13: -0.024, V14: 0.421, V15: 0.244, V16: 0.564, V17: 0.177, V18: -1.188, V19: -0.074, V20: -1.800, V21: -0.981, V22: -0.855, V23: 1.083, V24: -1.505, V25: 0.447, V26: 0.479, V27: 1.062, V28: -1.391, Số tiền giao dịch: 906.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1170", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,111, V2: 0,936, V3: -0,396, V4: -0,511, V5: 0,867, V6: -0,918, V7: 0,886, V8: -0,065, V9: 0,071, V10: -0,806, V11: -0,782, V12: -0,512, V13: -0,777, V14: -0,858, V15: -0,156, V16: 0,353, V17: 0,428, V18: -0,135, V19: -0,240, V20: -0,023, V21: -0,344, V22: -0,893, V23: 0,117, V24: 0,608, V25: -0,452, V26: 0,112, V27: 0,216, V28: 0,084, Số tiền giao dịch: 1,780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,111, V2: 0,936, V3: -0,396, V4: -0,511, V5: 0,867, V6: -0,918, V7: 0,886, V8: -0,065, V9: 0,071, V10: -0,806, V11: -0,782, V12: -0,512, V13: -0,777, V14: -0,858, V15: -0,156, V16: 0,353, V17: 0,428, V18: -0,135, V19: -0,240, V20: -0,023, V21: -0,344, V22: -0,893, V23: 0,117, V24: 0,608, V25: -0,452, V26: 0,112, V27: 0,216, V28: 0,084, Số tiền giao dịch: 1,780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1171", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: 1.068, V3: 0.793, V4: 0.683, V5: -0.412, V6: -0.253, V7: -0.078, V8: 0.475, V9: 0.420, V10: -0.204, V11: -1.480, V12: -0.115, V13: -0.439, V14: 0.120, V15: 0.088, V16: 0.040, V17: -0.296, V18: 0.475, V19: -0.369, V20: -0.202, V21: 0.397, V22: 1.240, V23: -0.101, V24: -0.018, V25: -0.697, V26: -0.547, V27: 0.157, V28: 0.225, Số tiền giao dịch: 14.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: 1.068, V3: 0.793, V4: 0.683, V5: -0.412, V6: -0.253, V7: -0.078, V8: 0.475, V9: 0.420, V10: -0.204, V11: -1.480, V12: -0.115, V13: -0.439, V14: 0.120, V15: 0.088, V16: 0.040, V17: -0.296, V18: 0.475, V19: -0.369, V20: -0.202, V21: 0.397, V22: 1.240, V23: -0.101, V24: -0.018, V25: -0.697, V26: -0.547, V27: 0.157, V28: 0.225, Số tiền giao dịch: 14.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1172", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,340, V2: 1,126, V3: 0,926, V4: 1,896, V5: 0,916, V6: 0,931, V7: 0,618, V8: 0,290, V9: -0,969, V10: -0,225, V11: -0,341, V12: -0,142, V13: -0,161, V14: -1,297, V15: -1,588, V16: 0,962, V17: -0,000, V18: 1,088, V19: 0,141, V20: 0,034, V21: -0,086, V22: -0,180, V23: -0,341, V24: -1,088, V25: 0,348, V26: 0,102, V27: 0,030, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 38,030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,340, V2: 1,126, V3: 0,926, V4: 1,896, V5: 0,916, V6: 0,931, V7: 0,618, V8: 0,290, V9: -0,969, V10: -0,225, V11: -0,341, V12: -0,142, V13: -0,161, V14: -1,297, V15: -1,588, V16: 0,962, V17: -0,000, V18: 1,088, V19: 0,141, V20: 0,034, V21: -0,086, V22: -0,180, V23: -0,341, V24: -1,088, V25: 0,348, V26: 0,102, V27: 0,030, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 38,030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1173", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.943, V2: -0.770, V3: 1.017, V4: 0.099, V5: -0.887, V6: 0.894, V7: -0.854, V8: 0.492, V9: 1.011, V10: -0.389, V11: 1.265, V12: 1.153, V13: -0.680, V14: -0.177, V15: -0.428, V16: -0.480, V17: 0.490, V18: -0.969, V19: 0.012, V20: -0.020, V21: -0.089, V22: -0.151, V23: 0.072, V24: -0.211, V25: -0.086, V26: 0.978, V27: -0.021, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 80.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.943, V2: -0.770, V3: 1.017, V4: 0.099, V5: -0.887, V6: 0.894, V7: -0.854, V8: 0.492, V9: 1.011, V10: -0.389, V11: 1.265, V12: 1.153, V13: -0.680, V14: -0.177, V15: -0.428, V16: -0.480, V17: 0.490, V18: -0.969, V19: 0.012, V20: -0.020, V21: -0.089, V22: -0.151, V23: 0.072, V24: -0.211, V25: -0.086, V26: 0.978, V27: -0.021, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 80.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1174", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -0.431, V3: -2.395, V4: 0.240, V5: 0.561, V6: -1.181, V7: 0.941, V8: -0.530, V9: -0.057, V10: 0.130, V11: -0.663, V12: 0.083, V13: -0.061, V14: 0.802, V15: 0.347, V16: -0.406, V17: -0.243, V18: -0.694, V19: -0.095, V20: 0.151, V21: 0.226, V22: 0.341, V23: -0.125, V24: 0.760, V25: 0.249, V26: 0.752, V27: -0.165, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 177.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -0.431, V3: -2.395, V4: 0.240, V5: 0.561, V6: -1.181, V7: 0.941, V8: -0.530, V9: -0.057, V10: 0.130, V11: -0.663, V12: 0.083, V13: -0.061, V14: 0.802, V15: 0.347, V16: -0.406, V17: -0.243, V18: -0.694, V19: -0.095, V20: 0.151, V21: 0.226, V22: 0.341, V23: -0.125, V24: 0.760, V25: 0.249, V26: 0.752, V27: -0.165, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 177.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1175", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,716, V2: -3,512, V3: -2,074, V4: 0,499, V5: 0,860, V6: 3,982, V7: 0,671, V8: 0,639, V9: 0,287, V10: -0,627, V11: -0,420, V12: 0,325, V13: 0,044, V14: 0,272, V15: 0,186, V16: 0,280, V17: -0,468, V18: -0,060, V19: 0,264, V20: 2,104, V21: 0,273, V22: -1,548, V23: -0,867, V24: 1,071, V25: 0,115, V26: 0,086, V27: -0,208, V28: 0,190, Số tiền giao dịch: 1038,770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,716, V2: -3,512, V3: -2,074, V4: 0,499, V5: 0,860, V6: 3,982, V7: 0,671, V8: 0,639, V9: 0,287, V10: -0,627, V11: -0,420, V12: 0,325, V13: 0,044, V14: 0,272, V15: 0,186, V16: 0,280, V17: -0,468, V18: -0,060, V19: 0,264, V20: 2,104, V21: 0,273, V22: -1,548, V23: -0,867, V24: 1,071, V25: 0,115, V26: 0,086, V27: -0,208, V28: 0,190, Số tiền giao dịch: 1038,770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1176", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.327, V3: 0.903, V4: -0.784, V5: -0.937, V6: -0.332, V7: -0.585, V8: 0.051, V9: 1.672, V10: -1.152, V11: -0.053, V12: 1.339, V13: 0.902, V14: -0.312, V15: 1.418, V16: -0.780, V17: 0.079, V18: -0.379, V19: 0.191, V20: -0.096, V21: 0.026, V22: 0.408, V23: -0.018, V24: 0.124, V25: 0.460, V26: -0.660, V27: 0.116, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.327, V3: 0.903, V4: -0.784, V5: -0.937, V6: -0.332, V7: -0.585, V8: 0.051, V9: 1.672, V10: -1.152, V11: -0.053, V12: 1.339, V13: 0.902, V14: -0.312, V15: 1.418, V16: -0.780, V17: 0.079, V18: -0.379, V19: 0.191, V20: -0.096, V21: 0.026, V22: 0.408, V23: -0.018, V24: 0.124, V25: 0.460, V26: -0.660, V27: 0.116, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1177", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.177, V2: -0.868, V3: -1.024, V4: -0.981, V5: -0.653, V6: -0.566, V7: -0.721, V8: -0.088, V9: -0.378, V10: 0.946, V11: 0.638, V12: -0.031, V13: -0.209, V14: 0.002, V15: -0.671, V16: 1.117, V17: -0.027, V18: -0.955, V19: 0.974, V20: -0.062, V21: 0.221, V22: 0.678, V23: 0.112, V24: -0.377, V25: -0.065, V26: -0.155, V27: -0.018, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.177, V2: -0.868, V3: -1.024, V4: -0.981, V5: -0.653, V6: -0.566, V7: -0.721, V8: -0.088, V9: -0.378, V10: 0.946, V11: 0.638, V12: -0.031, V13: -0.209, V14: 0.002, V15: -0.671, V16: 1.117, V17: -0.027, V18: -0.955, V19: 0.974, V20: -0.062, V21: 0.221, V22: 0.678, V23: 0.112, V24: -0.377, V25: -0.065, V26: -0.155, V27: -0.018, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1178", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.589, V2: -1.435, V3: -2.351, V4: -1.941, V5: 0.004, V6: -0.869, V7: 0.642, V8: -0.465, V9: 1.964, V10: -1.464, V11: -1.023, V12: 1.347, V13: 1.108, V14: 0.212, V15: 0.745, V16: -1.182, V17: -0.234, V18: -0.280, V19: 1.503, V20: 0.511, V21: -0.043, V22: -0.491, V23: -0.162, V24: 0.127, V25: 0.198, V26: -1.035, V27: -0.027, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 313.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.589, V2: -1.435, V3: -2.351, V4: -1.941, V5: 0.004, V6: -0.869, V7: 0.642, V8: -0.465, V9: 1.964, V10: -1.464, V11: -1.023, V12: 1.347, V13: 1.108, V14: 0.212, V15: 0.745, V16: -1.182, V17: -0.234, V18: -0.280, V19: 1.503, V20: 0.511, V21: -0.043, V22: -0.491, V23: -0.162, V24: 0.127, V25: 0.198, V26: -1.035, V27: -0.027, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 313.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1179", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.047, V2: 0.948, V3: -0.231, V4: 0.268, V5: 0.492, V6: 0.794, V7: -0.429, V8: 0.754, V9: 0.161, V10: -0.859, V11: 0.159, V12: 1.051, V13: 1.364, V14: -1.410, V15: -0.449, V16: 1.518, V17: -0.453, V18: 1.534, V19: -0.622, V20: -0.229, V21: 0.152, V22: 0.408, V23: 0.192, V24: -0.341, V25: -0.899, V26: -0.929, V27: -0.080, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 7.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.047, V2: 0.948, V3: -0.231, V4: 0.268, V5: 0.492, V6: 0.794, V7: -0.429, V8: 0.754, V9: 0.161, V10: -0.859, V11: 0.159, V12: 1.051, V13: 1.364, V14: -1.410, V15: -0.449, V16: 1.518, V17: -0.453, V18: 1.534, V19: -0.622, V20: -0.229, V21: 0.152, V22: 0.408, V23: 0.192, V24: -0.341, V25: -0.899, V26: -0.929, V27: -0.080, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 7.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1180", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.162, V2: 0.135, V3: 0.125, V4: 0.961, V5: -0.169, V6: -0.466, V7: 0.087, V8: -0.020, V9: -0.115, V10: 0.197, V11: 0.851, V12: 0.267, V13: -0.970, V14: 0.762, V15: 0.351, V16: 0.389, V17: -0.741, V18: 0.573, V19: 0.038, V20: -0.117, V21: 0.066, V22: 0.084, V23: -0.169, V24: -0.009, V25: 0.657, V26: -0.326, V27: -0.003, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 36.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.162, V2: 0.135, V3: 0.125, V4: 0.961, V5: -0.169, V6: -0.466, V7: 0.087, V8: -0.020, V9: -0.115, V10: 0.197, V11: 0.851, V12: 0.267, V13: -0.970, V14: 0.762, V15: 0.351, V16: 0.389, V17: -0.741, V18: 0.573, V19: 0.038, V20: -0.117, V21: 0.066, V22: 0.084, V23: -0.169, V24: -0.009, V25: 0.657, V26: -0.326, V27: -0.003, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 36.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1181", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.361, V2: 1.053, V3: 1.276, V4: 0.076, V5: -0.027, V6: -1.006, V7: 0.666, V8: -0.034, V9: -0.291, V10: -0.493, V11: -0.328, V12: -0.444, V13: -0.569, V14: -0.291, V15: 0.970, V16: 0.415, V17: 0.048, V18: -0.052, V19: -0.087, V20: 0.083, V21: -0.268, V22: -0.747, V23: 0.006, V24: 0.315, V25: -0.182, V26: 0.074, V27: 0.239, V28: 0.097, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.361, V2: 1.053, V3: 1.276, V4: 0.076, V5: -0.027, V6: -1.006, V7: 0.666, V8: -0.034, V9: -0.291, V10: -0.493, V11: -0.328, V12: -0.444, V13: -0.569, V14: -0.291, V15: 0.970, V16: 0.415, V17: 0.048, V18: -0.052, V19: -0.087, V20: 0.083, V21: -0.268, V22: -0.747, V23: 0.006, V24: 0.315, V25: -0.182, V26: 0.074, V27: 0.239, V28: 0.097, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1182", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.473, V2: -0.547, V3: 0.203, V4: -0.849, V5: -0.837, V6: -0.591, V7: -0.674, V8: -0.055, V9: -0.486, V10: 0.652, V11: -1.188, V12: -1.580, V13: -1.120, V14: 0.072, V15: 1.003, V16: 1.536, V17: 0.005, V18: -1.136, V19: 0.945, V20: -0.007, V21: -0.172, V22: -0.668, V23: 0.052, V24: -0.509, V25: 0.297, V26: -0.423, V27: 0.001, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 4.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.473, V2: -0.547, V3: 0.203, V4: -0.849, V5: -0.837, V6: -0.591, V7: -0.674, V8: -0.055, V9: -0.486, V10: 0.652, V11: -1.188, V12: -1.580, V13: -1.120, V14: 0.072, V15: 1.003, V16: 1.536, V17: 0.005, V18: -1.136, V19: 0.945, V20: -0.007, V21: -0.172, V22: -0.668, V23: 0.052, V24: -0.509, V25: 0.297, V26: -0.423, V27: 0.001, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 4.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1183", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -1.206, V3: 0.838, V4: -0.763, V5: -1.612, V6: -0.937, V7: -0.319, V8: -0.288, V9: 3.021, V10: -1.687, V11: 1.010, V12: -1.131, V13: 2.679, V14: 1.085, V15: 0.496, V16: -0.557, V17: 0.724, V18: 0.296, V19: 0.254, V20: 0.489, V21: 0.163, V22: 0.407, V23: -0.307, V24: 0.780, V25: 0.352, V26: 0.022, V27: -0.026, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 279.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -1.206, V3: 0.838, V4: -0.763, V5: -1.612, V6: -0.937, V7: -0.319, V8: -0.288, V9: 3.021, V10: -1.687, V11: 1.010, V12: -1.131, V13: 2.679, V14: 1.085, V15: 0.496, V16: -0.557, V17: 0.724, V18: 0.296, V19: 0.254, V20: 0.489, V21: 0.163, V22: 0.407, V23: -0.307, V24: 0.780, V25: 0.352, V26: 0.022, V27: -0.026, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 279.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1184", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.280, V2: -2.325, V3: 2.018, V4: -1.072, V5: 0.560, V6: -1.169, V7: -2.187, V8: 0.434, V9: -0.335, V10: 0.446, V11: 0.702, V12: 0.130, V13: 0.487, V14: -0.671, V15: -0.261, V16: 1.548, V17: -0.230, V18: 0.046, V19: 0.796, V20: 0.621, V21: 0.782, V22: 1.737, V23: 0.345, V24: 0.117, V25: -1.104, V26: -0.176, V27: 0.219, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.280, V2: -2.325, V3: 2.018, V4: -1.072, V5: 0.560, V6: -1.169, V7: -2.187, V8: 0.434, V9: -0.335, V10: 0.446, V11: 0.702, V12: 0.130, V13: 0.487, V14: -0.671, V15: -0.261, V16: 1.548, V17: -0.230, V18: 0.046, V19: 0.796, V20: 0.621, V21: 0.782, V22: 1.737, V23: 0.345, V24: 0.117, V25: -1.104, V26: -0.176, V27: 0.219, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1185", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.011, V3: -2.112, V4: 0.451, V5: 0.485, V6: -1.101, V7: 0.423, V8: -0.411, V9: 0.528, V10: -0.572, V11: -0.827, V12: 0.158, V13: 0.763, V14: -0.981, V15: 0.900, V16: 0.419, V17: 0.192, V18: 0.710, V19: -0.219, V20: 0.035, V21: 0.204, V22: 0.605, V23: -0.191, V24: -0.706, V25: 0.335, V26: -0.072, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 89.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.011, V3: -2.112, V4: 0.451, V5: 0.485, V6: -1.101, V7: 0.423, V8: -0.411, V9: 0.528, V10: -0.572, V11: -0.827, V12: 0.158, V13: 0.763, V14: -0.981, V15: 0.900, V16: 0.419, V17: 0.192, V18: 0.710, V19: -0.219, V20: 0.035, V21: 0.204, V22: 0.605, V23: -0.191, V24: -0.706, V25: 0.335, V26: -0.072, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 89.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1186", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.208, V3: -1.110, V4: 0.430, V5: -0.285, V6: -1.173, V7: 0.046, V8: -0.202, V9: 0.827, V10: 0.119, V11: -1.014, V12: -0.550, V13: -1.835, V14: 0.659, V15: 0.296, V16: -0.074, V17: -0.123, V18: -0.725, V19: 0.086, V20: -0.345, V21: -0.303, V22: -0.833, V23: 0.366, V24: -0.065, V25: -0.379, V26: 0.207, V27: -0.081, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 5.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.208, V3: -1.110, V4: 0.430, V5: -0.285, V6: -1.173, V7: 0.046, V8: -0.202, V9: 0.827, V10: 0.119, V11: -1.014, V12: -0.550, V13: -1.835, V14: 0.659, V15: 0.296, V16: -0.074, V17: -0.123, V18: -0.725, V19: 0.086, V20: -0.345, V21: -0.303, V22: -0.833, V23: 0.366, V24: -0.065, V25: -0.379, V26: 0.207, V27: -0.081, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 5.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1187", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 1.553, V3: 0.009, V4: -2.325, V5: -0.294, V6: -1.806, V7: 0.621, V8: 0.598, V9: -0.112, V10: -1.377, V11: -0.688, V12: 0.629, V13: -0.035, V14: 0.748, V15: -0.552, V16: 0.295, V17: -0.242, V18: -1.036, V19: -1.090, V20: -0.211, V21: -0.193, V22: -0.679, V23: 0.057, V24: 0.405, V25: -0.058, V26: 0.358, V27: 0.089, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 1.553, V3: 0.009, V4: -2.325, V5: -0.294, V6: -1.806, V7: 0.621, V8: 0.598, V9: -0.112, V10: -1.377, V11: -0.688, V12: 0.629, V13: -0.035, V14: 0.748, V15: -0.552, V16: 0.295, V17: -0.242, V18: -1.036, V19: -1.090, V20: -0.211, V21: -0.193, V22: -0.679, V23: 0.057, V24: 0.405, V25: -0.058, V26: 0.358, V27: 0.089, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1188", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.230, V2: 0.331, V3: 0.197, V4: 0.496, V5: -0.096, V6: -0.540, V7: 0.026, V8: -0.073, V9: -0.303, V10: -0.134, V11: 1.445, V12: 1.160, V13: 0.852, V14: -0.240, V15: 0.347, V16: 0.742, V17: -0.415, V18: 0.226, V19: 0.211, V20: -0.010, V21: -0.248, V22: -0.727, V23: 0.065, V24: -0.024, V25: 0.251, V26: 0.095, V27: -0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 5.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.230, V2: 0.331, V3: 0.197, V4: 0.496, V5: -0.096, V6: -0.540, V7: 0.026, V8: -0.073, V9: -0.303, V10: -0.134, V11: 1.445, V12: 1.160, V13: 0.852, V14: -0.240, V15: 0.347, V16: 0.742, V17: -0.415, V18: 0.226, V19: 0.211, V20: -0.010, V21: -0.248, V22: -0.727, V23: 0.065, V24: -0.024, V25: 0.251, V26: 0.095, V27: -0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 5.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1189", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có��các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.983, V3: -1.020, V4: -0.683, V5: -0.054, V6: 1.127, V7: -0.887, V8: 0.324, V9: -0.535, V10: 0.875, V11: 1.065, V12: 1.133, V13: 0.822, V14: 0.080, V15: 0.188, V16: -2.113, V17: 0.359, V18: 0.138, V19: -1.612, V20: -0.620, V21: -0.122, V22: 0.378, V23: 0.227, V24: -1.378, V25: -0.435, V26: 0.788, V27: 0.014, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 23.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.983, V3: -1.020, V4: -0.683, V5: -0.054, V6: 1.127, V7: -0.887, V8: 0.324, V9: -0.535, V10: 0.875, V11: 1.065, V12: 1.133, V13: 0.822, V14: 0.080, V15: 0.188, V16: -2.113, V17: 0.359, V18: 0.138, V19: -1.612, V20: -0.620, V21: -0.122, V22: 0.378, V23: 0.227, V24: -1.378, V25: -0.435, V26: 0.788, V27: 0.014, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 23.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1190", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.146, V2: 1.476, V3: 0.604, V4: 0.092, V5: -0.143, V6: -0.590, V7: -0.232, V8: 0.687, V9: 0.597, V10: -0.309, V11: 1.918, V12: -1.043, V13: 2.942, V14: 1.951, V15: -0.680, V16: 0.636, V17: 0.187, V18: 0.418, V19: 0.245, V20: -0.229, V21: -0.324, V22: -0.633, V23: 0.417, V24: -0.053, V25: 0.009, V26: 0.024, V27: -0.254, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.146, V2: 1.476, V3: 0.604, V4: 0.092, V5: -0.143, V6: -0.590, V7: -0.232, V8: 0.687, V9: 0.597, V10: -0.309, V11: 1.918, V12: -1.043, V13: 2.942, V14: 1.951, V15: -0.680, V16: 0.636, V17: 0.187, V18: 0.418, V19: 0.245, V20: -0.229, V21: -0.324, V22: -0.633, V23: 0.417, V24: -0.053, V25: 0.009, V26: 0.024, V27: -0.254, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1191", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.315, V2: -2.218, V3: -2.413, V4: -0.790, V5: -0.360, V6: -0.283, V7: 0.339, V8: -0.301, V9: -0.881, V10: 0.801, V11: 0.611, V12: -0.169, V13: -0.098, V14: 0.420, V15: -0.595, V16: 0.979, V17: -0.024, V18: -0.908, V19: 0.905, V20: 0.944, V21: 0.584, V22: 0.573, V23: -0.416, V24: 0.286, V25: 0.086, V26: -0.093, V27: -0.149, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 485.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.315, V2: -2.218, V3: -2.413, V4: -0.790, V5: -0.360, V6: -0.283, V7: 0.339, V8: -0.301, V9: -0.881, V10: 0.801, V11: 0.611, V12: -0.169, V13: -0.098, V14: 0.420, V15: -0.595, V16: 0.979, V17: -0.024, V18: -0.908, V19: 0.905, V20: 0.944, V21: 0.584, V22: 0.573, V23: -0.416, V24: 0.286, V25: 0.086, V26: -0.093, V27: -0.149, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 485.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1192", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -4.952, V3: -1.584, V4: 0.492, V5: -2.074, V6: -0.054, V7: 1.503, V8: -0.480, V9: -1.175, V10: 0.149, V11: 0.658, V12: 0.515, V13: 0.206, V14: 0.545, V15: -0.526, V16: -1.314, V17: -0.005, V18: 1.503, V19: -0.494, V20: 2.346, V21: 0.423, V22: -1.383, V23: -1.283, V24: 0.130, V25: -0.069, V26: 0.946, V27: -0.337, V28: 0.227, Số tiền giao dịch: 1399.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -4.952, V3: -1.584, V4: 0.492, V5: -2.074, V6: -0.054, V7: 1.503, V8: -0.480, V9: -1.175, V10: 0.149, V11: 0.658, V12: 0.515, V13: 0.206, V14: 0.545, V15: -0.526, V16: -1.314, V17: -0.005, V18: 1.503, V19: -0.494, V20: 2.346, V21: 0.423, V22: -1.383, V23: -1.283, V24: 0.130, V25: -0.069, V26: 0.946, V27: -0.337, V28: 0.227, Số tiền giao dịch: 1399.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1193", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.056, V3: -0.896, V4: -1.772, V5: -0.162, V6: 0.857, V7: -0.812, V8: 0.360, V9: 1.807, V10: -0.924, V11: 1.601, V12: 1.926, V13: 0.815, V14: 0.147, V15: 1.619, V16: -0.937, V17: 0.036, V18: -0.590, V19: -0.297, V20: -0.097, V21: 0.375, V22: 1.315, V23: 0.094, V24: -1.343, V25: -0.327, V26: -0.062, V27: 0.074, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 65.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.056, V3: -0.896, V4: -1.772, V5: -0.162, V6: 0.857, V7: -0.812, V8: 0.360, V9: 1.807, V10: -0.924, V11: 1.601, V12: 1.926, V13: 0.815, V14: 0.147, V15: 1.619, V16: -0.937, V17: 0.036, V18: -0.590, V19: -0.297, V20: -0.097, V21: 0.375, V22: 1.315, V23: 0.094, V24: -1.343, V25: -0.327, V26: -0.062, V27: 0.074, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 65.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1194", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.234, V2: 1.262, V3: -1.037, V4: 0.521, V5: 1.557, V6: -0.827, V7: 1.388, V8: -0.196, V9: -0.403, V10: -0.987, V11: -0.978, V12: -0.750, V13: -1.125, V14: -0.983, V15: -0.676, V16: -0.117, V17: 0.881, V18: 0.287, V19: -0.607, V20: -0.254, V21: 0.007, V22: 0.131, V23: -0.253, V24: 0.451, V25: 0.251, V26: -0.585, V27: 0.037, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.234, V2: 1.262, V3: -1.037, V4: 0.521, V5: 1.557, V6: -0.827, V7: 1.388, V8: -0.196, V9: -0.403, V10: -0.987, V11: -0.978, V12: -0.750, V13: -1.125, V14: -0.983, V15: -0.676, V16: -0.117, V17: 0.881, V18: 0.287, V19: -0.607, V20: -0.254, V21: 0.007, V22: 0.131, V23: -0.253, V24: 0.451, V25: 0.251, V26: -0.585, V27: 0.037, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1195", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.270, V3: -1.606, V4: -0.050, V5: 0.820, V6: 0.784, V7: -0.183, V8: 0.251, V9: 0.493, V10: 0.064, V11: 0.972, V12: 0.734, V13: -0.489, V14: 0.807, V15: 0.944, V16: -0.645, V17: -0.144, V18: -0.598, V19: -0.791, V20: -0.343, V21: 0.344, V22: 1.210, V23: 0.000, V24: -1.608, V25: 0.075, V26: 0.012, V27: 0.026, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.270, V3: -1.606, V4: -0.050, V5: 0.820, V6: 0.784, V7: -0.183, V8: 0.251, V9: 0.493, V10: 0.064, V11: 0.972, V12: 0.734, V13: -0.489, V14: 0.807, V15: 0.944, V16: -0.645, V17: -0.144, V18: -0.598, V19: -0.791, V20: -0.343, V21: 0.344, V22: 1.210, V23: 0.000, V24: -1.608, V25: 0.075, V26: 0.012, V27: 0.026, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1196", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'kh��ng'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.902, V2: -0.556, V3: -0.304, V4: 0.508, V5: -0.777, V6: -0.482, V7: -0.538, V8: -0.116, V9: 1.148, V10: -0.036, V11: -0.980, V12: 0.760, V13: 1.046, V14: -0.438, V15: 0.268, V16: 0.313, V17: -0.583, V18: 0.002, V19: -0.264, V20: -0.030, V21: 0.248, V22: 0.880, V23: 0.055, V24: -0.016, V25: -0.201, V26: 0.626, V27: -0.023, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 59.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.902, V2: -0.556, V3: -0.304, V4: 0.508, V5: -0.777, V6: -0.482, V7: -0.538, V8: -0.116, V9: 1.148, V10: -0.036, V11: -0.980, V12: 0.760, V13: 1.046, V14: -0.438, V15: 0.268, V16: 0.313, V17: -0.583, V18: 0.002, V19: -0.264, V20: -0.030, V21: 0.248, V22: 0.880, V23: 0.055, V24: -0.016, V25: -0.201, V26: 0.626, V27: -0.023, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 59.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1197", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.506, V2: 1.078, V3: -0.047, V4: -0.253, V5: 1.898, V6: 0.397, V7: 0.753, V8: 0.248, V9: -0.658, V10: -1.162, V11: 0.153, V12: -0.362, V13: -0.344, V14: -1.266, V15: 0.097, V16: 1.174, V17: 0.038, V18: 1.350, V19: -0.621, V20: -0.089, V21: 0.028, V22: 0.031, V23: -0.404, V24: -1.866, V25: 0.047, V26: -0.431, V27: 0.157, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.506, V2: 1.078, V3: -0.047, V4: -0.253, V5: 1.898, V6: 0.397, V7: 0.753, V8: 0.248, V9: -0.658, V10: -1.162, V11: 0.153, V12: -0.362, V13: -0.344, V14: -1.266, V15: 0.097, V16: 1.174, V17: 0.038, V18: 1.350, V19: -0.621, V20: -0.089, V21: 0.028, V22: 0.031, V23: -0.404, V24: -1.866, V25: 0.047, V26: -0.431, V27: 0.157, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1198", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.088, V2: -1.441, V3: 1.859, V4: -0.185, V5: -1.875, V6: 0.137, V7: 1.988, V8: -0.637, V9: 2.396, V10: -0.754, V11: 0.610, V12: -2.650, V13: 1.365, V14: 0.395, V15: -0.652, V16: 0.387, V17: 0.321, V18: -0.139, V19: -0.442, V20: -0.656, V21: -0.685, V22: -0.157, V23: 0.712, V24: 0.745, V25: 0.411, V26: 0.892, V27: 0.219, V28: 0.263, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.088, V2: -1.441, V3: 1.859, V4: -0.185, V5: -1.875, V6: 0.137, V7: 1.988, V8: -0.637, V9: 2.396, V10: -0.754, V11: 0.610, V12: -2.650, V13: 1.365, V14: 0.395, V15: -0.652, V16: 0.387, V17: 0.321, V18: -0.139, V19: -0.442, V20: -0.656, V21: -0.685, V22: -0.157, V23: 0.712, V24: 0.745, V25: 0.411, V26: 0.892, V27: 0.219, V28: 0.263, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1199", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.612, V2: -1.016, V3: -1.333, V4: -1.079, V5: -7.444, V6: 2.945, V7: 5.631, V8: -0.702, V9: -0.998, V10: -0.959, V11: -0.846, V12: -1.358, V13: -0.359, V14: -0.368, V15: -0.162, V16: 2.025, V17: 0.132, V18: -1.122, V19: 0.018, V20: -1.336, V21: -0.198, V22: 0.749, V23: -0.314, V24: 0.537, V25: -0.190, V26: -0.365, V27: 0.369, V28: -0.688, Số tiền giao dịch: 1411.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.612, V2: -1.016, V3: -1.333, V4: -1.079, V5: -7.444, V6: 2.945, V7: 5.631, V8: -0.702, V9: -0.998, V10: -0.959, V11: -0.846, V12: -1.358, V13: -0.359, V14: -0.368, V15: -0.162, V16: 2.025, V17: 0.132, V18: -1.122, V19: 0.018, V20: -1.336, V21: -0.198, V22: 0.749, V23: -0.314, V24: 0.537, V25: -0.190, V26: -0.365, V27: 0.369, V28: -0.688, Số tiền giao dịch: 1411.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1200", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.751, V2: -1.412, V3: 0.084, V4: 0.442, V5: -0.913, V6: 0.520, V7: -0.434, V8: 0.105, V9: -0.881, V10: 0.889, V11: -0.140, V12: -0.209, V13: -0.162, V14: 0.306, V15: 0.573, V16: -0.435, V17: -0.981, V18: 2.570, V19: -0.750, V20: 0.099, V21: -0.092, V22: -0.520, V23: -0.404, V24: -0.875, V25: 0.376, V26: -0.275, V27: 0.001, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 316.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.751, V2: -1.412, V3: 0.084, V4: 0.442, V5: -0.913, V6: 0.520, V7: -0.434, V8: 0.105, V9: -0.881, V10: 0.889, V11: -0.140, V12: -0.209, V13: -0.162, V14: 0.306, V15: 0.573, V16: -0.435, V17: -0.981, V18: 2.570, V19: -0.750, V20: 0.099, V21: -0.092, V22: -0.520, V23: -0.404, V24: -0.875, V25: 0.376, V26: -0.275, V27: 0.001, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 316.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1201", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -1.889, V3: 0.779, V4: -3.091, V5: -0.075, V6: -0.845, V7: -0.778, V8: 0.170, V9: -1.635, V10: 0.723, V11: -0.020, V12: -0.605, V13: -0.241, V14: -0.397, V15: -1.742, V16: 0.431, V17: -0.490, V18: 0.500, V19: -1.187, V20: -0.166, V21: -0.087, V22: -0.338, V23: 0.655, V24: -0.512, V25: -1.447, V26: -0.871, V27: 0.206, V28: 0.277, Số tiền giao dịch: 94.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -1.889, V3: 0.779, V4: -3.091, V5: -0.075, V6: -0.845, V7: -0.778, V8: 0.170, V9: -1.635, V10: 0.723, V11: -0.020, V12: -0.605, V13: -0.241, V14: -0.397, V15: -1.742, V16: 0.431, V17: -0.490, V18: 0.500, V19: -1.187, V20: -0.166, V21: -0.087, V22: -0.338, V23: 0.655, V24: -0.512, V25: -1.447, V26: -0.871, V27: 0.206, V28: 0.277, Số tiền giao dịch: 94.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1202", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.028, V3: -1.431, V4: 0.148, V5: 0.330, V6: -0.620, V7: 0.170, V8: -0.217, V9: 0.192, V10: 0.147, V11: 1.163, V12: 1.410, V13: 0.850, V14: 0.504, V15: -0.010, V16: -0.041, V17: -0.814, V18: 0.353, V19: 0.048, V20: -0.129, V21: 0.309, V22: 1.002, V23: 0.008, V24: 0.824, V25: 0.277, V26: -0.168, V27: -0.025, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.028, V3: -1.431, V4: 0.148, V5: 0.330, V6: -0.620, V7: 0.170, V8: -0.217, V9: 0.192, V10: 0.147, V11: 1.163, V12: 1.410, V13: 0.850, V14: 0.504, V15: -0.010, V16: -0.041, V17: -0.814, V18: 0.353, V19: 0.048, V20: -0.129, V21: 0.309, V22: 1.002, V23: 0.008, V24: 0.824, V25: 0.277, V26: -0.168, V27: -0.025, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1203", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.340, V3: 1.930, V4: 1.170, V5: 0.865, V6: -0.068, V7: 0.954, V8: 0.074, V9: -1.804, V10: 0.081, V11: 0.730, V12: 0.439, V13: 0.429, V14: 0.250, V15: -0.882, V16: 1.003, V17: -1.210, V18: 0.335, V19: -1.086, V20: -0.074, V21: 0.100, V22: 0.138, V23: -0.432, V24: 0.013, V25: 0.611, V26: -0.047, V27: -0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.340, V3: 1.930, V4: 1.170, V5: 0.865, V6: -0.068, V7: 0.954, V8: 0.074, V9: -1.804, V10: 0.081, V11: 0.730, V12: 0.439, V13: 0.429, V14: 0.250, V15: -0.882, V16: 1.003, V17: -1.210, V18: 0.335, V19: -1.086, V20: -0.074, V21: 0.100, V22: 0.138, V23: -0.432, V24: 0.013, V25: 0.611, V26: -0.047, V27: -0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1204", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.517, V2: -0.592, V3: -3.137, V4: 0.582, V5: 0.836, V6: -1.240, V7: 1.278, V8: -0.618, V9: -0.215, V10: -0.461, V11: -0.460, V12: 0.062, V13: 0.537, V14: -0.589, V15: 0.393, V16: 0.125, V17: 0.562, V18: 0.026, V19: -0.210, V20: 0.550, V21: 0.238, V22: 0.061, V23: -0.331, V24: 0.467, V25: 0.286, V26: 0.630, V27: -0.169, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 332.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.517, V2: -0.592, V3: -3.137, V4: 0.582, V5: 0.836, V6: -1.240, V7: 1.278, V8: -0.618, V9: -0.215, V10: -0.461, V11: -0.460, V12: 0.062, V13: 0.537, V14: -0.589, V15: 0.393, V16: 0.125, V17: 0.562, V18: 0.026, V19: -0.210, V20: 0.550, V21: 0.238, V22: 0.061, V23: -0.331, V24: 0.467, V25: 0.286, V26: 0.630, V27: -0.169, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 332.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1205", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.689, V2: -1.042, V3: -0.441, V4: 0.709, V5: -0.991, V6: -0.439, V7: -0.379, V8: -0.217, V9: -0.593, V10: 0.901, V11: -0.732, V12: 0.740, V13: 1.857, V14: -0.205, V15: 0.776, V16: -0.985, V17: -0.640, V18: 1.113, V19: -1.503, V20: -0.165, V21: -0.362, V22: -0.909, V23: 0.274, V24: -0.164, V25: -0.560, V26: -0.983, V27: 0.050, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 205.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.689, V2: -1.042, V3: -0.441, V4: 0.709, V5: -0.991, V6: -0.439, V7: -0.379, V8: -0.217, V9: -0.593, V10: 0.901, V11: -0.732, V12: 0.740, V13: 1.857, V14: -0.205, V15: 0.776, V16: -0.985, V17: -0.640, V18: 1.113, V19: -1.503, V20: -0.165, V21: -0.362, V22: -0.909, V23: 0.274, V24: -0.164, V25: -0.560, V26: -0.983, V27: 0.050, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 205.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1206", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.512, V2: 1.246, V3: -0.443, V4: -2.047, V5: -0.195, V6: -0.593, V7: 0.253, V8: 0.842, V9: 0.528, V10: -1.299, V11: 0.744, V12: 1.689, V13: 0.179, V14: 0.802, V15: -0.605, V16: -0.750, V17: 0.031, V18: -0.047, V19: 0.179, V20: -0.235, V21: 0.190, V22: 0.745, V23: -0.008, V24: -0.280, V25: -0.001, V26: -0.785, V27: 0.223, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.512, V2: 1.246, V3: -0.443, V4: -2.047, V5: -0.195, V6: -0.593, V7: 0.253, V8: 0.842, V9: 0.528, V10: -1.299, V11: 0.744, V12: 1.689, V13: 0.179, V14: 0.802, V15: -0.605, V16: -0.750, V17: 0.031, V18: -0.047, V19: 0.179, V20: -0.235, V21: 0.190, V22: 0.745, V23: -0.008, V24: -0.280, V25: -0.001, V26: -0.785, V27: 0.223, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1207", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.938, V2: 0.317, V3: 0.758, V4: -2.098, V5: -0.769, V6: -0.740, V7: -0.064, V8: -0.254, V9: -2.623, V10: 1.413, V11: -0.851, V12: -1.148, V13: 0.978, V14: -0.311, V15: 0.632, V16: -1.128, V17: 0.849, V18: 0.228, V19: 0.748, V20: -0.270, V21: 0.143, V22: 0.746, V23: -0.584, V24: -0.030, V25: 0.676, V26: 0.309, V27: -0.751, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 18.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.938, V2: 0.317, V3: 0.758, V4: -2.098, V5: -0.769, V6: -0.740, V7: -0.064, V8: -0.254, V9: -2.623, V10: 1.413, V11: -0.851, V12: -1.148, V13: 0.978, V14: -0.311, V15: 0.632, V16: -1.128, V17: 0.849, V18: 0.228, V19: 0.748, V20: -0.270, V21: 0.143, V22: 0.746, V23: -0.584, V24: -0.030, V25: 0.676, V26: 0.309, V27: -0.751, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 18.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1208", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.749, V2: -1.109, V3: -0.494, V4: 0.644, V5: -0.928, V6: -0.021, V7: -0.641, V8: -0.027, V9: -0.261, V10: 0.915, V11: -1.120, V12: 0.058, V13: 0.607, V14: -0.109, V15: 0.672, V16: -0.918, V17: -0.578, V18: 1.402, V19: -1.356, V20: -0.266, V21: -0.385, V22: -0.971, V23: 0.319, V24: 0.601, V25: -0.532, V26: -0.973, V27: 0.046, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 178.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.749, V2: -1.109, V3: -0.494, V4: 0.644, V5: -0.928, V6: -0.021, V7: -0.641, V8: -0.027, V9: -0.261, V10: 0.915, V11: -1.120, V12: 0.058, V13: 0.607, V14: -0.109, V15: 0.672, V16: -0.918, V17: -0.578, V18: 1.402, V19: -1.356, V20: -0.266, V21: -0.385, V22: -0.971, V23: 0.319, V24: 0.601, V25: -0.532, V26: -0.973, V27: 0.046, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 178.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1209", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.094, V2: 0.021, V3: 1.051, V4: 1.745, V5: -0.619, V6: 0.297, V7: -0.548, V8: 0.330, V9: -0.225, V10: 0.613, V11: 1.176, V12: 0.224, V13: -1.335, V14: 0.317, V15: -0.335, V16: 0.509, V17: -0.166, V18: -0.344, V19: -0.729, V20: -0.216, V21: 0.005, V22: 0.030, V23: 0.083, V24: 0.237, V25: 0.071, V26: 0.948, V27: -0.050, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.094, V2: 0.021, V3: 1.051, V4: 1.745, V5: -0.619, V6: 0.297, V7: -0.548, V8: 0.330, V9: -0.225, V10: 0.613, V11: 1.176, V12: 0.224, V13: -1.335, V14: 0.317, V15: -0.335, V16: 0.509, V17: -0.166, V18: -0.344, V19: -0.729, V20: -0.216, V21: 0.005, V22: 0.030, V23: 0.083, V24: 0.237, V25: 0.071, V26: 0.948, V27: -0.050, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1210", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.345, V2: 0.477, V3: -0.554, V4: -2.415, V5: 2.094, V6: 3.103, V7: 0.041, V8: 0.932, V9: 0.581, V10: 0.328, V11: -0.144, V12: -0.160, V13: -0.027, V14: -0.163, V15: 0.796, V16: 0.960, V17: -1.237, V18: 0.023, V19: -0.465, V20: 0.426, V21: -0.296, V22: -0.643, V23: -0.008, V24: 1.031, V25: 0.081, V26: 0.756, V27: 0.490, V28: 0.401, Số tiền giao dịch: 73.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.345, V2: 0.477, V3: -0.554, V4: -2.415, V5: 2.094, V6: 3.103, V7: 0.041, V8: 0.932, V9: 0.581, V10: 0.328, V11: -0.144, V12: -0.160, V13: -0.027, V14: -0.163, V15: 0.796, V16: 0.960, V17: -1.237, V18: 0.023, V19: -0.465, V20: 0.426, V21: -0.296, V22: -0.643, V23: -0.008, V24: 1.031, V25: 0.081, V26: 0.756, V27: 0.490, V28: 0.401, Số tiền giao dịch: 73.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1211", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.148, V3: 2.820, V4: 0.364, V5: 0.300, V6: -0.520, V7: -0.084, V8: 0.192, V9: 0.130, V10: -0.958, V11: -0.870, V12: 0.647, V13: 0.762, V14: -0.649, V15: -0.473, V16: 0.171, V17: -0.500, V18: -0.053, V19: -0.704, V20: 0.105, V21: 0.052, V22: 0.100, V23: -0.190, V24: 0.405, V25: 0.485, V26: -0.496, V27: 0.070, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.148, V3: 2.820, V4: 0.364, V5: 0.300, V6: -0.520, V7: -0.084, V8: 0.192, V9: 0.130, V10: -0.958, V11: -0.870, V12: 0.647, V13: 0.762, V14: -0.649, V15: -0.473, V16: 0.171, V17: -0.500, V18: -0.053, V19: -0.704, V20: 0.105, V21: 0.052, V22: 0.100, V23: -0.190, V24: 0.405, V25: 0.485, V26: -0.496, V27: 0.070, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1212", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.040, V2: -2.961, V3: 0.876, V4: 2.361, V5: -0.346, V6: -0.695, V7: -0.781, V8: 0.609, V9: 0.710, V10: 0.918, V11: 0.162, V12: 0.711, V13: 1.281, V14: -0.245, V15: 2.574, V16: 0.373, V17: 0.061, V18: 0.156, V19: -0.090, V20: -0.552, V21: -0.175, V22: 0.914, V23: -0.380, V24: 0.554, V25: 0.396, V26: -0.060, V27: 0.104, V28: 0.726, Số tiền giao dịch: 103.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.040, V2: -2.961, V3: 0.876, V4: 2.361, V5: -0.346, V6: -0.695, V7: -0.781, V8: 0.609, V9: 0.710, V10: 0.918, V11: 0.162, V12: 0.711, V13: 1.281, V14: -0.245, V15: 2.574, V16: 0.373, V17: 0.061, V18: 0.156, V19: -0.090, V20: -0.552, V21: -0.175, V22: 0.914, V23: -0.380, V24: 0.554, V25: 0.396, V26: -0.060, V27: 0.104, V28: 0.726, Số tiền giao dịch: 103.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1213", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.285, V2: -0.298, V3: 0.443, V4: -0.899, V5: -0.206, V6: 0.516, V7: -0.704, V8: 0.066, V9: 3.076, V10: -1.521, V11: -0.385, V12: -1.717, V13: 2.626, V14: 1.074, V15: 0.803, V16: -0.392, V17: 0.311, V18: 0.373, V19: 0.513, V20: -0.082, V21: -0.212, V22: -0.056, V23: -0.187, V24: -1.343, V25: 0.614, V26: -0.612, V27: 0.085, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.285, V2: -0.298, V3: 0.443, V4: -0.899, V5: -0.206, V6: 0.516, V7: -0.704, V8: 0.066, V9: 3.076, V10: -1.521, V11: -0.385, V12: -1.717, V13: 2.626, V14: 1.074, V15: 0.803, V16: -0.392, V17: 0.311, V18: 0.373, V19: 0.513, V20: -0.082, V21: -0.212, V22: -0.056, V23: -0.187, V24: -1.343, V25: 0.614, V26: -0.612, V27: 0.085, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1214", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.349, V2: 0.513, V3: 2.347, V4: -0.813, V5: -0.186, V6: -0.256, V7: 0.372, V8: -0.155, V9: 0.390, V10: -0.724, V11: -0.809, V12: 0.376, V13: 1.071, V14: -0.835, V15: 0.287, V16: 0.496, V17: -0.859, V18: 0.023, V19: -0.403, V20: 0.042, V21: 0.047, V22: 0.438, V23: -0.217, V24: 0.105, V25: -0.422, V26: 0.455, V27: -0.058, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.349, V2: 0.513, V3: 2.347, V4: -0.813, V5: -0.186, V6: -0.256, V7: 0.372, V8: -0.155, V9: 0.390, V10: -0.724, V11: -0.809, V12: 0.376, V13: 1.071, V14: -0.835, V15: 0.287, V16: 0.496, V17: -0.859, V18: 0.023, V19: -0.403, V20: 0.042, V21: 0.047, V22: 0.438, V23: -0.217, V24: 0.105, V25: -0.422, V26: 0.455, V27: -0.058, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1215", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.277, V2: -0.992, V3: -0.148, V4: 0.581, V5: -4.059, V6: 2.502, V7: 0.173, V8: -5.903, V9: 0.071, V10: -2.372, V11: -0.848, V12: 0.625, V13: -0.123, V14: 0.679, V15: 1.195, V16: 1.059, V17: -0.311, V18: 0.337, V19: -0.627, V20: 1.331, V21: -2.576, V22: 0.258, V23: -3.291, V24: 0.271, V25: 0.429, V26: -0.203, V27: 0.748, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1322.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.277, V2: -0.992, V3: -0.148, V4: 0.581, V5: -4.059, V6: 2.502, V7: 0.173, V8: -5.903, V9: 0.071, V10: -2.372, V11: -0.848, V12: 0.625, V13: -0.123, V14: 0.679, V15: 1.195, V16: 1.059, V17: -0.311, V18: 0.337, V19: -0.627, V20: 1.331, V21: -2.576, V22: 0.258, V23: -3.291, V24: 0.271, V25: 0.429, V26: -0.203, V27: 0.748, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1322.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1216", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.836, V2: -0.944, V3: -0.877, V4: -0.086, V5: 0.139, V6: 0.210, V7: 0.412, V8: -0.112, V9: 0.432, V10: -0.407, V11: -1.571, V12: -0.244, V13: -0.176, V14: 0.240, V15: 0.574, V16: -0.166, V17: -0.126, V18: -0.651, V19: 0.453, V20: 0.452, V21: 0.007, V22: -0.421, V23: -0.465, V24: -1.216, V25: 0.545, V26: 1.211, V27: -0.135, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 276.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.836, V2: -0.944, V3: -0.877, V4: -0.086, V5: 0.139, V6: 0.210, V7: 0.412, V8: -0.112, V9: 0.432, V10: -0.407, V11: -1.571, V12: -0.244, V13: -0.176, V14: 0.240, V15: 0.574, V16: -0.166, V17: -0.126, V18: -0.651, V19: 0.453, V20: 0.452, V21: 0.007, V22: -0.421, V23: -0.465, V24: -1.216, V25: 0.545, V26: 1.211, V27: -0.135, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 276.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1217", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.857, V2: 1.625, V3: -0.801, V4: 1.164, V5: -0.536, V6: -0.554, V7: -0.760, V8: -0.971, V9: -0.145, V10: 0.583, V11: -1.222, V12: -0.029, V13: -0.573, V14: 1.036, V15: 1.041, V16: -1.077, V17: 1.240, V18: -0.228, V19: 2.866, V20: -0.326, V21: 1.368, V22: -0.836, V23: 0.032, V24: 0.003, V25: -0.852, V26: 0.654, V27: 0.232, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 15.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.857, V2: 1.625, V3: -0.801, V4: 1.164, V5: -0.536, V6: -0.554, V7: -0.760, V8: -0.971, V9: -0.145, V10: 0.583, V11: -1.222, V12: -0.029, V13: -0.573, V14: 1.036, V15: 1.041, V16: -1.077, V17: 1.240, V18: -0.228, V19: 2.866, V20: -0.326, V21: 1.368, V22: -0.836, V23: 0.032, V24: 0.003, V25: -0.852, V26: 0.654, V27: 0.232, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 15.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1218", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.770, V2: 0.488, V3: -1.160, V4: -0.858, V5: 2.097, V6: -1.521, V7: 1.734, V8: -0.864, V9: 1.663, V10: 0.469, V11: 0.228, V12: -2.276, V13: 2.461, V14: 1.389, V15: -0.751, V16: -0.683, V17: -0.028, V18: -0.238, V19: -0.170, V20: -0.388, V21: -0.339, V22: 0.835, V23: 0.585, V24: 0.601, V25: 0.125, V26: 0.065, V27: 0.776, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 21.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.770, V2: 0.488, V3: -1.160, V4: -0.858, V5: 2.097, V6: -1.521, V7: 1.734, V8: -0.864, V9: 1.663, V10: 0.469, V11: 0.228, V12: -2.276, V13: 2.461, V14: 1.389, V15: -0.751, V16: -0.683, V17: -0.028, V18: -0.238, V19: -0.170, V20: -0.388, V21: -0.339, V22: 0.835, V23: 0.585, V24: 0.601, V25: 0.125, V26: 0.065, V27: 0.776, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 21.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1219", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.091, V2: 0.680, V3: -0.030, V4: -1.914, V5: -0.461, V6: -0.388, V7: 1.196, V8: 0.277, V9: 0.375, V10: -1.502, V11: 1.248, V12: 1.821, V13: 0.524, V14: 0.483, V15: -0.636, V16: -0.919, V17: -0.054, V18: -0.205, V19: 0.069, V20: -0.158, V21: 0.214, V22: 0.874, V23: 0.088, V24: 0.062, V25: -0.081, V26: -0.813, V27: 0.278, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 160.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.091, V2: 0.680, V3: -0.030, V4: -1.914, V5: -0.461, V6: -0.388, V7: 1.196, V8: 0.277, V9: 0.375, V10: -1.502, V11: 1.248, V12: 1.821, V13: 0.524, V14: 0.483, V15: -0.636, V16: -0.919, V17: -0.054, V18: -0.205, V19: 0.069, V20: -0.158, V21: 0.214, V22: 0.874, V23: 0.088, V24: 0.062, V25: -0.081, V26: -0.813, V27: 0.278, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 160.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1220", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.106, V2: 1.290, V3: -0.295, V4: 3.253, V5: 3.304, V6: 4.754, V7: 0.362, V8: 0.870, V9: -2.016, V10: 1.907, V11: -0.257, V12: -0.743, V13: -0.139, V14: 0.351, V15: 0.769, V16: -0.507, V17: 0.056, V18: -0.459, V19: 1.233, V20: 0.435, V21: -0.248, V22: -0.475, V23: 0.119, V24: 0.651, V25: -0.923, V26: 0.029, V27: 0.325, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.106, V2: 1.290, V3: -0.295, V4: 3.253, V5: 3.304, V6: 4.754, V7: 0.362, V8: 0.870, V9: -2.016, V10: 1.907, V11: -0.257, V12: -0.743, V13: -0.139, V14: 0.351, V15: 0.769, V16: -0.507, V17: 0.056, V18: -0.459, V19: 1.233, V20: 0.435, V21: -0.248, V22: -0.475, V23: 0.119, V24: 0.651, V25: -0.923, V26: 0.029, V27: 0.325, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1221", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 1.661, V3: 0.346, V4: 1.034, V5: -0.579, V6: -0.291, V7: -0.727, V8: -2.331, V9: -0.926, V10: -0.866, V11: -0.769, V12: 0.205, V13: -0.325, V14: 1.068, V15: 0.923, V16: 0.037, V17: 0.104, V18: 0.190, V19: 0.180, V20: 0.469, V21: -1.089, V22: 0.806, V23: 0.174, V24: 0.365, V25: -0.208, V26: -0.343, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 29.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 1.661, V3: 0.346, V4: 1.034, V5: -0.579, V6: -0.291, V7: -0.727, V8: -2.331, V9: -0.926, V10: -0.866, V11: -0.769, V12: 0.205, V13: -0.325, V14: 1.068, V15: 0.923, V16: 0.037, V17: 0.104, V18: 0.190, V19: 0.180, V20: 0.469, V21: -1.089, V22: 0.806, V23: 0.174, V24: 0.365, V25: -0.208, V26: -0.343, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 29.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1222", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.553, V2: 1.510, V3: 1.179, V4: -0.984, V5: -0.739, V6: -1.295, V7: 0.404, V8: 0.569, V9: -0.990, V10: -1.351, V11: -0.267, V12: 0.857, V13: 1.022, V14: 0.524, V15: 0.146, V16: 0.548, V17: -0.160, V18: -0.743, V19: -0.661, V20: -0.253, V21: -0.046, V22: -0.515, V23: -0.062, V24: 0.778, V25: 0.228, V26: 0.679, V27: -0.439, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 32.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.553, V2: 1.510, V3: 1.179, V4: -0.984, V5: -0.739, V6: -1.295, V7: 0.404, V8: 0.569, V9: -0.990, V10: -1.351, V11: -0.267, V12: 0.857, V13: 1.022, V14: 0.524, V15: 0.146, V16: 0.548, V17: -0.160, V18: -0.743, V19: -0.661, V20: -0.253, V21: -0.046, V22: -0.515, V23: -0.062, V24: 0.778, V25: 0.228, V26: 0.679, V27: -0.439, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 32.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1223", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: -0.142, V3: 0.279, V4: -0.197, V5: -0.383, V6: -0.210, V7: -0.361, V8: 0.081, V9: 0.233, V10: 0.038, V11: 0.588, V12: 0.223, V13: -0.550, V14: 0.426, V15: 0.650, V16: 0.918, V17: -0.893, V18: 0.441, V19: 0.563, V20: -0.064, V21: -0.139, V22: -0.479, V23: -0.015, V24: -0.471, V25: 0.173, V26: 0.908, V27: -0.080, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: -0.142, V3: 0.279, V4: -0.197, V5: -0.383, V6: -0.210, V7: -0.361, V8: 0.081, V9: 0.233, V10: 0.038, V11: 0.588, V12: 0.223, V13: -0.550, V14: 0.426, V15: 0.650, V16: 0.918, V17: -0.893, V18: 0.441, V19: 0.563, V20: -0.064, V21: -0.139, V22: -0.479, V23: -0.015, V24: -0.471, V25: 0.173, V26: 0.908, V27: -0.080, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1224", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -1.315, V3: -0.169, V4: -1.240, V5: -1.972, V6: -1.414, V7: -1.165, V8: -0.326, V9: -1.218, V10: 1.530, V11: -0.084, V12: -0.030, V13: 1.125, V14: -0.655, V15: -0.229, V16: -0.742, V17: 0.721, V18: -0.386, V19: -0.562, V20: -0.416, V21: -0.076, V22: 0.355, V23: 0.361, V24: 0.934, V25: -0.375, V26: -0.236, V27: 0.033, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -1.315, V3: -0.169, V4: -1.240, V5: -1.972, V6: -1.414, V7: -1.165, V8: -0.326, V9: -1.218, V10: 1.530, V11: -0.084, V12: -0.030, V13: 1.125, V14: -0.655, V15: -0.229, V16: -0.742, V17: 0.721, V18: -0.386, V19: -0.562, V20: -0.416, V21: -0.076, V22: 0.355, V23: 0.361, V24: 0.934, V25: -0.375, V26: -0.236, V27: 0.033, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1225", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: 0.953, V3: 2.224, V4: 1.135, V5: -0.198, V6: 0.435, V7: 0.222, V8: 0.018, V9: 1.932, V10: -0.126, V11: 0.240, V12: -2.759, V13: 0.935, V14: 0.953, V15: -0.178, V16: -0.871, V17: 0.999, V18: 0.113, V19: -0.023, V20: 0.215, V21: -0.066, V22: 0.685, V23: -0.210, V24: 0.037, V25: -0.126, V26: -0.199, V27: 0.378, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: 0.953, V3: 2.224, V4: 1.135, V5: -0.198, V6: 0.435, V7: 0.222, V8: 0.018, V9: 1.932, V10: -0.126, V11: 0.240, V12: -2.759, V13: 0.935, V14: 0.953, V15: -0.178, V16: -0.871, V17: 0.999, V18: 0.113, V19: -0.023, V20: 0.215, V21: -0.066, V22: 0.685, V23: -0.210, V24: 0.037, V25: -0.126, V26: -0.199, V27: 0.378, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1226", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: -3.286, V3: -0.792, V4: -1.306, V5: 0.810, V6: -0.894, V7: 0.752, V8: -0.283, V9: -0.047, V10: 0.146, V11: -1.671, V12: -0.677, V13: -0.028, V14: -0.811, V15: -2.270, V16: 0.264, V17: 0.233, V18: -1.232, V19: -0.065, V20: 1.509, V21: 0.976, V22: 2.068, V23: 1.247, V24: 0.646, V25: -0.771, V26: -0.156, V27: 0.177, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 450.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: -3.286, V3: -0.792, V4: -1.306, V5: 0.810, V6: -0.894, V7: 0.752, V8: -0.283, V9: -0.047, V10: 0.146, V11: -1.671, V12: -0.677, V13: -0.028, V14: -0.811, V15: -2.270, V16: 0.264, V17: 0.233, V18: -1.232, V19: -0.065, V20: 1.509, V21: 0.976, V22: 2.068, V23: 1.247, V24: 0.646, V25: -0.771, V26: -0.156, V27: 0.177, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 450.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1227", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: -0.153, V3: 2.080, V4: -1.166, V5: -1.217, V6: -0.220, V7: -0.231, V8: 0.105, V9: -1.034, V10: 0.075, V11: 0.071, V12: -0.667, V13: 0.361, V14: -0.547, V15: 1.113, V16: 1.006, V17: 0.451, V18: -1.243, V19: -0.133, V20: 0.240, V21: 0.538, V22: 1.412, V23: -0.021, V24: 0.446, V25: -0.091, V26: -0.082, V27: 0.060, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: -0.153, V3: 2.080, V4: -1.166, V5: -1.217, V6: -0.220, V7: -0.231, V8: 0.105, V9: -1.034, V10: 0.075, V11: 0.071, V12: -0.667, V13: 0.361, V14: -0.547, V15: 1.113, V16: 1.006, V17: 0.451, V18: -1.243, V19: -0.133, V20: 0.240, V21: 0.538, V22: 1.412, V23: -0.021, V24: 0.446, V25: -0.091, V26: -0.082, V27: 0.060, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1228", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.474, V3: 0.585, V4: 0.973, V5: -0.460, V6: -1.214, V7: -0.004, V8: -0.302, V9: 1.304, V10: -0.652, V11: 1.163, V12: -2.196, V13: 1.750, V14: 1.178, V15: 0.339, V16: 0.357, V17: 0.849, V18: -0.125, V19: -0.524, V20: -0.140, V21: -0.418, V22: -0.960, V23: 0.183, V24: 0.609, V25: 0.148, V26: 0.036, V27: -0.050, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.474, V3: 0.585, V4: 0.973, V5: -0.460, V6: -1.214, V7: -0.004, V8: -0.302, V9: 1.304, V10: -0.652, V11: 1.163, V12: -2.196, V13: 1.750, V14: 1.178, V15: 0.339, V16: 0.357, V17: 0.849, V18: -0.125, V19: -0.524, V20: -0.140, V21: -0.418, V22: -0.960, V23: 0.183, V24: 0.609, V25: 0.148, V26: 0.036, V27: -0.050, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1229", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: -1.110, V3: 1.184, V4: -2.632, V5: -1.632, V6: 0.677, V7: 1.193, V8: -0.425, V9: -1.980, V10: 0.616, V11: -1.188, V12: -1.708, V13: 0.008, V14: -0.855, V15: -0.106, V16: -0.408, V17: 0.274, V18: 0.218, V19: -0.267, V20: -0.138, V21: -0.206, V22: -0.079, V23: -0.071, V24: 0.583, V25: 0.563, V26: -0.110, V27: -0.133, V28: -0.191, Số lượng: 364.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: -1.110, V3: 1.184, V4: -2.632, V5: -1.632, V6: 0.677, V7: 1.193, V8: -0.425, V9: -1.980, V10: 0.616, V11: -1.188, V12: -1.708, V13: 0.008, V14: -0.855, V15: -0.106, V16: -0.408, V17: 0.274, V18: 0.218, V19: -0.267, V20: -0.138, V21: -0.206, V22: -0.079, V23: -0.071, V24: 0.583, V25: 0.563, V26: -0.110, V27: -0.133, V28: -0.191, Số lượng: 364.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1230", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích h���p cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.288, V2: -1.305, V3: 0.498, V4: -1.522, V5: -1.338, V6: 0.109, V7: -1.124, V8: 0.079, V9: -2.073, V10: 1.487, V11: 1.294, V12: 0.119, V13: 1.049, V14: -0.268, V15: 0.280, V16: -0.204, V17: 0.304, V18: 0.018, V19: -0.213, V20: -0.138, V21: -0.257, V22: -0.541, V23: 0.080, V24: -0.335, V25: 0.062, V26: -0.388, V27: 0.044, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 91.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.288, V2: -1.305, V3: 0.498, V4: -1.522, V5: -1.338, V6: 0.109, V7: -1.124, V8: 0.079, V9: -2.073, V10: 1.487, V11: 1.294, V12: 0.119, V13: 1.049, V14: -0.268, V15: 0.280, V16: -0.204, V17: 0.304, V18: 0.018, V19: -0.213, V20: -0.138, V21: -0.257, V22: -0.541, V23: 0.080, V24: -0.335, V25: 0.062, V26: -0.388, V27: 0.044, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 91.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1231", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,129, V2: -0,223, V3: 0,175, V4: -1,428, V5: 1,454, V6: -1,501, V7: 2,528, V8: -1,406, V9: -1,425, V10: 0,596, V11: -0,843, V12: -0,593, V13: 0,239, V14: -0,133, V15: -0,347, V16: -2,902, V17: -0,255, V18: 0,960, V19: -0,555, V20: -0,449, V21: -0,243, V22: 0,551, V23: -0,408, V24: 0,010, V25: 1,659, V26: -0,163, V27: -0,737, V28: -0,505, Số tiền giao dịch: 98,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,129, V2: -0,223, V3: 0,175, V4: -1,428, V5: 1,454, V6: -1,501, V7: 2,528, V8: -1,406, V9: -1,425, V10: 0,596, V11: -0,843, V12: -0,593, V13: 0,239, V14: -0,133, V15: -0,347, V16: -2,902, V17: -0,255, V18: 0,960, V19: -0,555, V20: -0,449, V21: -0,243, V22: 0,551, V23: -0,408, V24: 0,010, V25: 1,659, V26: -0,163, V27: -0,737, V28: -0,505, Số tiền giao dịch: 98,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1232", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.804, V2: -1.013, V3: 1.915, V4: -0.809, V5: 0.177, V6: 0.760, V7: -0.442, V8: 0.398, V9: 1.641, V10: -1.208, V11: 0.090, V12: 0.808, V13: -0.712, V14: -0.512, V15: -0.284, V16: -1.304, V17: 0.406, V18: 0.601, V19: 2.240, V20: -0.482, V21: -0.051, V22: 0.837, V23: 0.296, V24: -0.753, V25: 0.805, V26: -0.248, V27: 0.175, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 32.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.804, V2: -1.013, V3: 1.915, V4: -0.809, V5: 0.177, V6: 0.760, V7: -0.442, V8: 0.398, V9: 1.641, V10: -1.208, V11: 0.090, V12: 0.808, V13: -0.712, V14: -0.512, V15: -0.284, V16: -1.304, V17: 0.406, V18: 0.601, V19: 2.240, V20: -0.482, V21: -0.051, V22: 0.837, V23: 0.296, V24: -0.753, V25: 0.805, V26: -0.248, V27: 0.175, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 32.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1233", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.465, V2: 0.240, V3: 0.464, V4: -0.725, V5: 0.470, V6: 1.476, V7: -0.206, V8: 0.640, V9: 1.129, V10: -0.134, V11: -0.451, V12: 0.047, V13: -0.652, V14: -0.258, V15: 1.026, V16: -0.915, V17: 0.554, V18: -1.721, V19: -2.068, V20: -0.144, V21: 0.320, V22: 1.398, V23: 0.105, V24: -1.421, V25: -0.993, V26: 0.629, V27: 0.370, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 31.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.465, V2: 0.240, V3: 0.464, V4: -0.725, V5: 0.470, V6: 1.476, V7: -0.206, V8: 0.640, V9: 1.129, V10: -0.134, V11: -0.451, V12: 0.047, V13: -0.652, V14: -0.258, V15: 1.026, V16: -0.915, V17: 0.554, V18: -1.721, V19: -2.068, V20: -0.144, V21: 0.320, V22: 1.398, V23: 0.105, V24: -1.421, V25: -0.993, V26: 0.629, V27: 0.370, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 31.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1234", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.909, V2: -0.291, V3: 1.155, V4: 1.292, V5: -0.704, V6: 0.591, V7: -0.558, V8: 0.278, V9: 0.303, V10: -0.024, V11: 1.364, V12: 1.598, V13: 0.929, V14: -0.201, V15: 0.044, V16: 0.157, V17: -0.445, V18: 0.154, V19: -0.588, V20: 0.087, V21: 0.268, V22: 0.787, V23: -0.161, V24: 0.077, V25: 0.402, V26: -0.243, V27: 0.070, V28: 0.040, Số lượng: 95.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.909, V2: -0.291, V3: 1.155, V4: 1.292, V5: -0.704, V6: 0.591, V7: -0.558, V8: 0.278, V9: 0.303, V10: -0.024, V11: 1.364, V12: 1.598, V13: 0.929, V14: -0.201, V15: 0.044, V16: 0.157, V17: -0.445, V18: 0.154, V19: -0.588, V20: 0.087, V21: 0.268, V22: 0.787, V23: -0.161, V24: 0.077, V25: 0.402, V26: -0.243, V27: 0.070, V28: 0.040, Số lượng: 95.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1235", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không��thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.169, V2: -7.716, V3: 0.806, V4: 1.809, V5: 8.561, V6: -4.950, V7: -4.517, V8: 0.665, V9: 0.517, V10: -0.412, V11: 0.456, V12: 0.046, V13: -1.280, V14: -0.898, V15: 0.133, V16: -0.326, V17: 1.156, V18: 1.413, V19: 1.837, V20: 2.413, V21: 0.408, V22: -1.117, V23: 1.218, V24: 0.020, V25: 0.955, V26: 0.172, V27: -0.442, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 65.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.169, V2: -7.716, V3: 0.806, V4: 1.809, V5: 8.561, V6: -4.950, V7: -4.517, V8: 0.665, V9: 0.517, V10: -0.412, V11: 0.456, V12: 0.046, V13: -1.280, V14: -0.898, V15: 0.133, V16: -0.326, V17: 1.156, V18: 1.413, V19: 1.837, V20: 2.413, V21: 0.408, V22: -1.117, V23: 1.218, V24: 0.020, V25: 0.955, V26: 0.172, V27: -0.442, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 65.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1236", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,927, V2: -0,705, V3: -0,438, V4: -1,308, V5: -0,846, V6: -0,801, V7: -0,656, V8: -0,189, V9: 3,011, V10: -1,156, V11: 2,364, V12: -0,503, V13: 2,772, V14: 1,451, V15: 0,033, V16: -0,227, V17: 0,075, V18: 0,845, V19: 0,407, V20: -0,069, V21: 0,165, V22: 0,903, V23: 0,086, V24: 0,039, V25: -0,179, V26: -0,208, V27: 0,002, V28: -0,049, Số tiền giao dịch: 49,730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,927, V2: -0,705, V3: -0,438, V4: -1,308, V5: -0,846, V6: -0,801, V7: -0,656, V8: -0,189, V9: 3,011, V10: -1,156, V11: 2,364, V12: -0,503, V13: 2,772, V14: 1,451, V15: 0,033, V16: -0,227, V17: 0,075, V18: 0,845, V19: 0,407, V20: -0,069, V21: 0,165, V22: 0,903, V23: 0,086, V24: 0,039, V25: -0,179, V26: -0,208, V27: 0,002, V28: -0,049, Số tiền giao dịch: 49,730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1237", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.126, V2: 4.938, V3: -0.987, V4: -1.908, V5: -1.153, V6: -1.090, V7: 2.094, V8: -1.408, V9: 9.126, V10: 12.702, V11: 1.004, V12: 0.053, V13: -0.337, V14: -5.276, V15: -0.490, V16: -1.782, V17: -1.173, V18: -1.683, V19: -1.165, V20: 3.509, V21: -2.398, V22: 0.004, V23: 0.339, V24: 0.882, V25: 1.782, V26: 0.093, V27: 0.482, V28: -0.425, Số tiền giao dịch: 21.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.126, V2: 4.938, V3: -0.987, V4: -1.908, V5: -1.153, V6: -1.090, V7: 2.094, V8: -1.408, V9: 9.126, V10: 12.702, V11: 1.004, V12: 0.053, V13: -0.337, V14: -5.276, V15: -0.490, V16: -1.782, V17: -1.173, V18: -1.683, V19: -1.165, V20: 3.509, V21: -2.398, V22: 0.004, V23: 0.339, V24: 0.882, V25: 1.782, V26: 0.093, V27: 0.482, V28: -0.425, Số tiền giao dịch: 21.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1238", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: -0.176, V3: -0.018, V4: -1.445, V5: -0.529, V6: -1.250, V7: 0.052, V8: -0.331, V9: 1.087, V10: -1.031, V11: -0.256, V12: 0.974, V13: 1.024, V14: 0.115, V15: 1.593, V16: -0.408, V17: -0.326, V18: -0.177, V19: 0.834, V20: 0.011, V21: -0.057, V22: -0.021, V23: -0.107, V24: 0.109, V25: 0.589, V26: 0.026, V27: -0.001, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 15.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: -0.176, V3: -0.018, V4: -1.445, V5: -0.529, V6: -1.250, V7: 0.052, V8: -0.331, V9: 1.087, V10: -1.031, V11: -0.256, V12: 0.974, V13: 1.024, V14: 0.115, V15: 1.593, V16: -0.408, V17: -0.326, V18: -0.177, V19: 0.834, V20: 0.011, V21: -0.057, V22: -0.021, V23: -0.107, V24: 0.109, V25: 0.589, V26: 0.026, V27: -0.001, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 15.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1239", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.893, V2: -0.003, V3: 2.305, V4: 0.424, V5: -0.709, V6: 0.295, V7: -0.379, V8: 0.439, V9: -1.551, V10: 0.892, V11: 1.120, V12: -0.546, V13: -1.334, V14: 0.467, V15: 1.208, V16: -1.629, V17: 0.253, V18: 2.035, V19: -0.369, V20: -0.108, V21: -0.106, V22: 0.056, V23: -0.011, V24: 0.147, V25: 0.089, V26: -0.098, V27: 0.355, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 58.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.893, V2: -0.003, V3: 2.305, V4: 0.424, V5: -0.709, V6: 0.295, V7: -0.379, V8: 0.439, V9: -1.551, V10: 0.892, V11: 1.120, V12: -0.546, V13: -1.334, V14: 0.467, V15: 1.208, V16: -1.629, V17: 0.253, V18: 2.035, V19: -0.369, V20: -0.108, V21: -0.106, V22: 0.056, V23: -0.011, V24: 0.147, V25: 0.089, V26: -0.098, V27: 0.355, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 58.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1240", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: -0.490, V3: -0.373, V4: -0.299, V5: 1.416, V6: 3.963, V7: -1.179, V8: 1.067, V9: 0.796, V10: -0.189, V11: -0.505, V12: 0.270, V13: 0.005, V14: -0.262, V15: 0.390, V16: 0.492, V17: -0.674, V18: 0.213, V19: 0.326, V20: 0.064, V21: -0.133, V22: -0.385, V23: -0.022, V24: 1.041, V25: 0.407, V26: 0.330, V27: 0.016, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 28.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: -0.490, V3: -0.373, V4: -0.299, V5: 1.416, V6: 3.963, V7: -1.179, V8: 1.067, V9: 0.796, V10: -0.189, V11: -0.505, V12: 0.270, V13: 0.005, V14: -0.262, V15: 0.390, V16: 0.492, V17: -0.674, V18: 0.213, V19: 0.326, V20: 0.064, V21: -0.133, V22: -0.385, V23: -0.022, V24: 1.041, V25: 0.407, V26: 0.330, V27: 0.016, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 28.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1241", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.582, V3: 1.718, V4: -0.773, V5: -0.075, V6: -0.049, V7: 0.379, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: -0.018, V11: 0.717, V12: 0.527, V13: -0.243, V14: -0.425, V15: -0.654, V16: 0.276, V17: -0.827, V18: 0.504, V19: -0.172, V20: 0.059, V21: 0.238, V22: 0.994, V23: -0.248, V24: 0.071, V25: -0.440, V26: 0.479, V27: -0.070, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.582, V3: 1.718, V4: -0.773, V5: -0.075, V6: -0.049, V7: 0.379, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: -0.018, V11: 0.717, V12: 0.527, V13: -0.243, V14: -0.425, V15: -0.654, V16: 0.276, V17: -0.827, V18: 0.504, V19: -0.172, V20: 0.059, V21: 0.238, V22: 0.994, V23: -0.248, V24: 0.071, V25: -0.440, V26: 0.479, V27: -0.070, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1242", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.943, V2: -0.171, V3: -1.606, V4: 0.593, V5: 0.461, V6: 0.187, V7: -0.113, V8: 0.077, V9: 1.134, V10: -0.686, V11: 0.283, V12: 1.288, V13: 0.057, V14: -1.407, V15: -2.068, V16: -0.262, V17: 0.747, V18: 0.246, V19: 0.988, V20: -0.115, V21: -0.387, V22: -0.787, V23: 0.152, V24: 0.095, V25: 0.070, V26: -0.525, V27: 0.020, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 30.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.943, V2: -0.171, V3: -1.606, V4: 0.593, V5: 0.461, V6: 0.187, V7: -0.113, V8: 0.077, V9: 1.134, V10: -0.686, V11: 0.283, V12: 1.288, V13: 0.057, V14: -1.407, V15: -2.068, V16: -0.262, V17: 0.747, V18: 0.246, V19: 0.988, V20: -0.115, V21: -0.387, V22: -0.787, V23: 0.152, V24: 0.095, V25: 0.070, V26: -0.525, V27: 0.020, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 30.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1243", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.385, V2: 3.387, V3: -2.644, V4: 1.165, V5: 0.601, V6: -1.715, V7: 0.883, V8: -0.111, V9: 1.355, V10: 1.713, V11: 1.581, V12: -0.032, V13: 0.414, V14: -4.343, V15: 1.386, V16: 0.178, V17: 3.068, V18: 0.717, V19: -1.172, V20: 1.316, V21: -0.409, V22: -0.092, V23: 0.236, V24: 0.033, V25: -0.120, V26: -0.408, V27: 0.765, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.385, V2: 3.387, V3: -2.644, V4: 1.165, V5: 0.601, V6: -1.715, V7: 0.883, V8: -0.111, V9: 1.355, V10: 1.713, V11: 1.581, V12: -0.032, V13: 0.414, V14: -4.343, V15: 1.386, V16: 0.178, V17: 3.068, V18: 0.717, V19: -1.172, V20: 1.316, V21: -0.409, V22: -0.092, V23: 0.236, V24: 0.033, V25: -0.120, V26: -0.408, V27: 0.765, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1244", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.418, V2: 1.495, V3: 0.247, V4: -0.981, V5: -0.092, V6: -0.025, V7: -0.087, V8: 1.035, V9: -0.320, V10: -0.630, V11: -0.346, V12: 0.731, V13: 0.073, V14: 0.585, V15: -0.973, V16: 0.753, V17: -0.637, V18: 0.355, V19: 0.468, V20: -0.033, V21: -0.165, V22: -0.527, V23: -0.119, V24: -0.813, V25: 0.008, V26: 0.357, V27: 0.153, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.418, V2: 1.495, V3: 0.247, V4: -0.981, V5: -0.092, V6: -0.025, V7: -0.087, V8: 1.035, V9: -0.320, V10: -0.630, V11: -0.346, V12: 0.731, V13: 0.073, V14: 0.585, V15: -0.973, V16: 0.753, V17: -0.637, V18: 0.355, V19: 0.468, V20: -0.033, V21: -0.165, V22: -0.527, V23: -0.119, V24: -0.813, V25: 0.008, V26: 0.357, V27: 0.153, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1245", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.595, V3: -0.037, V4: 0.346, V5: -0.633, V6: 0.618, V7: -1.204, V8: 0.278, V9: 1.579, V10: -0.001, V11: -1.562, V12: 0.068, V13: 0.392, V14: -0.515, V15: 1.044, V16: 0.970, V17: -0.981, V18: 0.580, V19: -0.364, V20: -0.141, V21: 0.172, V22: 0.663, V23: 0.193, V24: 0.057, V25: -0.408, V26: 0.344, V27: 0.024, V28: -0.031, Số lượng: 7.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.595, V3: -0.037, V4: 0.346, V5: -0.633, V6: 0.618, V7: -1.204, V8: 0.278, V9: 1.579, V10: -0.001, V11: -1.562, V12: 0.068, V13: 0.392, V14: -0.515, V15: 1.044, V16: 0.970, V17: -0.981, V18: 0.580, V19: -0.364, V20: -0.141, V21: 0.172, V22: 0.663, V23: 0.193, V24: 0.057, V25: -0.408, V26: 0.344, V27: 0.024, V28: -0.031, Số lượng: 7.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1246", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.266, V3: -0.992, V4: -0.285, V5: 1.883, V6: 3.658, V7: -0.716, V8: 0.901, V9: 0.496, V10: -0.151, V11: -0.571, V12: 0.260, V13: -0.183, V14: -0.036, V15: -0.205, V16: -0.036, V17: -0.406, V18: -0.110, V19: 0.560, V20: -0.003, V21: -0.142, V22: -0.317, V23: -0.124, V24: 1.063, V25: 0.743, V26: 0.454, V27: -0.014, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.266, V3: -0.992, V4: -0.285, V5: 1.883, V6: 3.658, V7: -0.716, V8: 0.901, V9: 0.496, V10: -0.151, V11: -0.571, V12: 0.260, V13: -0.183, V14: -0.036, V15: -0.205, V16: -0.036, V17: -0.406, V18: -0.110, V19: 0.560, V20: -0.003, V21: -0.142, V22: -0.317, V23: -0.124, V24: 1.063, V25: 0.743, V26: 0.454, V27: -0.014, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1247", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra��từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.449, V2: -0.550, V3: -0.045, V4: -1.034, V5: -0.270, V6: 0.236, V7: -0.660, V8: 0.042, V9: -0.652, V10: 0.565, V11: -1.243, V12: -0.979, V13: 0.277, V14: -0.193, V15: 1.153, V16: 1.347, V17: 0.005, V18: -1.561, V19: 0.786, V20: 0.086, V21: -0.159, V22: -0.554, V23: -0.013, V24: -1.345, V25: 0.340, V26: -0.364, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.449, V2: -0.550, V3: -0.045, V4: -1.034, V5: -0.270, V6: 0.236, V7: -0.660, V8: 0.042, V9: -0.652, V10: 0.565, V11: -1.243, V12: -0.979, V13: 0.277, V14: -0.193, V15: 1.153, V16: 1.347, V17: 0.005, V18: -1.561, V19: 0.786, V20: 0.086, V21: -0.159, V22: -0.554, V23: -0.013, V24: -1.345, V25: 0.340, V26: -0.364, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1248", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.729, V2: -0.406, V3: -1.319, V4: 1.292, V5: 0.750, V6: 1.284, V7: -0.141, V8: 0.370, V9: 0.800, V10: -0.004, V11: -0.545, V12: 0.251, V13: -1.110, V14: 0.434, V15: 0.448, V16: -1.766, V17: 1.033, V18: -2.070, V19: -1.725, V20: -0.381, V21: 0.300, V22: 1.187, V23: 0.026, V24: -1.451, V25: 0.098, V26: -0.240, V27: 0.071, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 56.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.729, V2: -0.406, V3: -1.319, V4: 1.292, V5: 0.750, V6: 1.284, V7: -0.141, V8: 0.370, V9: 0.800, V10: -0.004, V11: -0.545, V12: 0.251, V13: -1.110, V14: 0.434, V15: 0.448, V16: -1.766, V17: 1.033, V18: -2.070, V19: -1.725, V20: -0.381, V21: 0.300, V22: 1.187, V23: 0.026, V24: -1.451, V25: 0.098, V26: -0.240, V27: 0.071, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 56.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1249", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.211, V2: -0.941, V3: -0.469, V4: -2.280, V5: -0.636, V6: -0.681, V7: -0.096, V8: -0.151, V9: -0.380, V10: -0.141, V11: 1.431, V12: 1.106, V13: 0.299, V14: 0.613, V15: 0.884, V16: -2.204, V17: 0.149, V18: 0.810, V19: 0.274, V20: -0.307, V21: -0.620, V22: -1.470, V23: 0.079, V24: -0.335, V25: 0.216, V26: -0.315, V27: -0.002, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 101.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.211, V2: -0.941, V3: -0.469, V4: -2.280, V5: -0.636, V6: -0.681, V7: -0.096, V8: -0.151, V9: -0.380, V10: -0.141, V11: 1.431, V12: 1.106, V13: 0.299, V14: 0.613, V15: 0.884, V16: -2.204, V17: 0.149, V18: 0.810, V19: 0.274, V20: -0.307, V21: -0.620, V22: -1.470, V23: 0.079, V24: -0.335, V25: 0.216, V26: -0.315, V27: -0.002, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 101.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1250", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.214, V3: 0.165, V4: 0.512, V5: -0.246, V6: -0.583, V7: -0.088, V8: 0.021, V9: -0.053, V10: -0.085, V11: 1.168, V12: 0.282, V13: -0.803, V14: 0.090, V15: 0.528, V16: 0.818, V17: -0.318, V18: 0.427, V19: 0.221, V20: -0.118, V21: -0.267, V22: -0.861, V23: 0.086, V24: -0.064, V25: 0.195, V26: 0.100, V27: -0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.214, V3: 0.165, V4: 0.512, V5: -0.246, V6: -0.583, V7: -0.088, V8: 0.021, V9: -0.053, V10: -0.085, V11: 1.168, V12: 0.282, V13: -0.803, V14: 0.090, V15: 0.528, V16: 0.818, V17: -0.318, V18: 0.427, V19: 0.221, V20: -0.118, V21: -0.267, V22: -0.861, V23: 0.086, V24: -0.064, V25: 0.195, V26: 0.100, V27: -0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1251", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.259, V3: 1.751, V4: 4.505, V5: -0.227, V6: 2.002, V7: -1.355, V8: -2.267, V9: -2.193, V10: 0.925, V11: 0.405, V12: 0.391, V13: 0.202, V14: 0.651, V15: 0.410, V16: 0.716, V17: -0.147, V18: 0.544, V19: 1.206, V20: 1.031, V21: -1.461, V22: -0.355, V23: -0.153, V24: -0.517, V25: 0.810, V26: 0.290, V27: 0.063, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 73.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.259, V3: 1.751, V4: 4.505, V5: -0.227, V6: 2.002, V7: -1.355, V8: -2.267, V9: -2.193, V10: 0.925, V11: 0.405, V12: 0.391, V13: 0.202, V14: 0.651, V15: 0.410, V16: 0.716, V17: -0.147, V18: 0.544, V19: 1.206, V20: 1.031, V21: -1.461, V22: -0.355, V23: -0.153, V24: -0.517, V25: 0.810, V26: 0.290, V27: 0.063, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 73.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1252", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.019, V3: -1.055, V4: 0.403, V5: -0.066, V6: -1.117, V7: 0.204, V8: -0.338, V9: 0.462, V10: 0.050, V11: -0.603, V12: 0.733, V13: 0.575, V14: 0.178, V15: 0.031, V16: -0.188, V17: -0.261, V18: -1.022, V19: 0.071, V20: -0.199, V21: -0.278, V22: -0.633, V23: 0.341, V24: 0.001, V25: -0.296, V26: 0.199, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.019, V3: -1.055, V4: 0.403, V5: -0.066, V6: -1.117, V7: 0.204, V8: -0.338, V9: 0.462, V10: 0.050, V11: -0.603, V12: 0.733, V13: 0.575, V14: 0.178, V15: 0.031, V16: -0.188, V17: -0.261, V18: -1.022, V19: 0.071, V20: -0.199, V21: -0.278, V22: -0.633, V23: 0.341, V24: 0.001, V25: -0.296, V26: 0.199, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1253", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.441, V2: -1.606, V3: -0.115, V4: -1.569, V5: 0.723, V6: 0.924, V7: -0.043, V8: 0.705, V9: -1.031, V10: -0.547, V11: 0.238, V12: 0.516, V13: -0.147, V14: 0.578, V15: -0.151, V16: -1.877, V17: 0.119, V18: 0.826, V19: -1.952, V20: -0.872, V21: -0.090, V22: 0.153, V23: -0.716, V24: -1.608, V25: -0.003, V26: -0.539, V27: 0.335, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 218.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.441, V2: -1.606, V3: -0.115, V4: -1.569, V5: 0.723, V6: 0.924, V7: -0.043, V8: 0.705, V9: -1.031, V10: -0.547, V11: 0.238, V12: 0.516, V13: -0.147, V14: 0.578, V15: -0.151, V16: -1.877, V17: 0.119, V18: 0.826, V19: -1.952, V20: -0.872, V21: -0.090, V22: 0.153, V23: -0.716, V24: -1.608, V25: -0.003, V26: -0.539, V27: 0.335, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 218.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1254", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.116, V2: 1.116, V3: 1.035, V4: 3.322, V5: 0.254, V6: 1.879, V7: -0.641, V8: -1.158, V9: -1.217, V10: 1.316, V11: 0.007, V12: -0.049, V13: -0.517, V14: 0.337, V15: -0.604, V16: 1.317, V17: -0.901, V18: 0.470, V19: -0.447, V20: -0.387, V21: 1.351, V22: -1.140, V23: 0.169, V24: 0.116, V25: 0.008, V26: -0.178, V27: 0.294, V28: 0.285, Số tiền giao dịch: 45.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.116, V2: 1.116, V3: 1.035, V4: 3.322, V5: 0.254, V6: 1.879, V7: -0.641, V8: -1.158, V9: -1.217, V10: 1.316, V11: 0.007, V12: -0.049, V13: -0.517, V14: 0.337, V15: -0.604, V16: 1.317, V17: -0.901, V18: 0.470, V19: -0.447, V20: -0.387, V21: 1.351, V22: -1.140, V23: 0.169, V24: 0.116, V25: 0.008, V26: -0.178, V27: 0.294, V28: 0.285, Số tiền giao dịch: 45.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1255", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.007, V2: -0.183, V3: 1.774, V4: -2.617, V5: 0.066, V6: -1.623, V7: 0.508, V8: -0.254, V9: -0.944, V10: 0.058, V11: -0.931, V12: -1.392, V13: -1.651, V14: 0.062, V15: -0.054, V16: -0.775, V17: -0.559, V18: 0.775, V19: -2.069, V20: -0.378, V21: -0.595, V22: -1.316, V23: -0.121, V24: 0.344, V25: 0.211, V26: 1.019, V27: -0.055, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 3.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.007, V2: -0.183, V3: 1.774, V4: -2.617, V5: 0.066, V6: -1.623, V7: 0.508, V8: -0.254, V9: -0.944, V10: 0.058, V11: -0.931, V12: -1.392, V13: -1.651, V14: 0.062, V15: -0.054, V16: -0.775, V17: -0.559, V18: 0.775, V19: -2.069, V20: -0.378, V21: -0.595, V22: -1.316, V23: -0.121, V24: 0.344, V25: 0.211, V26: 1.019, V27: -0.055, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 3.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1256", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: 1.104, V2: 0.554, V3: 0.779, V4: 2.304, V5: 0.068, V6: 0.272, V7: -0.033, V8: 0.164, V9: -1.059, V10: 0.785, V11: 1.501, V12: 0.936, V13: 0.337, V14: 0.432, V15: 0.068, V16: 0.661, V17: -0.645, V18: -0.473, V19: -0.991, V20: -0.152, V21: -0.167, V22: -0.537, V23: 0.160, V24: -0.018, V25: 0.160, V26: -0.255, V27: 0.009, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: 1.104, V2: 0.554, V3: 0.779, V4: 2.304, V5: 0.068, V6: 0.272, V7: -0.033, V8: 0.164, V9: -1.059, V10: 0.785, V11: 1.501, V12: 0.936, V13: 0.337, V14: 0.432, V15: 0.068, V16: 0.661, V17: -0.645, V18: -0.473, V19: -0.991, V20: -0.152, V21: -0.167, V22: -0.537, V23: 0.160, V24: -0.018, V25: 0.160, V26: -0.255, V27: 0.009, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1257", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.612, V3: -0.024, V4: 0.310, V5: -0.942, V6: -0.030, V7: -1.011, V8: 0.256, V9: 1.511, V10: 0.029, V11: 0.323, V12: 0.423, V13: -1.042, V14: 0.161, V15: 0.368, V16: 0.773, V17: -0.975, V18: 1.015, V19: 0.089, V20: -0.259, V21: 0.099, V22: 0.373, V23: 0.226, V24: -0.380, V25: -0.419, V26: -0.406, V27: 0.045, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 13.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.612, V3: -0.024, V4: 0.310, V5: -0.942, V6: -0.030, V7: -1.011, V8: 0.256, V9: 1.511, V10: 0.029, V11: 0.323, V12: 0.423, V13: -1.042, V14: 0.161, V15: 0.368, V16: 0.773, V17: -0.975, V18: 1.015, V19: 0.089, V20: -0.259, V21: 0.099, V22: 0.373, V23: 0.226, V24: -0.380, V25: -0.419, V26: -0.406, V27: 0.045, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 13.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1258", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.306, V2: 0.487, V3: 0.182, V4: 0.247, V5: -0.536, V6: 0.754, V7: -1.293, V8: -2.067, V9: 0.739, V10: 0.273, V11: 0.519, V12: 0.057, V13: -1.963, V14: 0.713, V15: 0.271, V16: 0.357, V17: -0.233, V18: 0.497, V19: 0.692, V20: -0.656, V21: 2.196, V22: -1.077, V23: 0.505, V24: 0.617, V25: -0.901, V26: 0.016, V27: 0.399, V28: 0.379, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.306, V2: 0.487, V3: 0.182, V4: 0.247, V5: -0.536, V6: 0.754, V7: -1.293, V8: -2.067, V9: 0.739, V10: 0.273, V11: 0.519, V12: 0.057, V13: -1.963, V14: 0.713, V15: 0.271, V16: 0.357, V17: -0.233, V18: 0.497, V19: 0.692, V20: -0.656, V21: 2.196, V22: -1.077, V23: 0.505, V24: 0.617, V25: -0.901, V26: 0.016, V27: 0.399, V28: 0.379, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1259", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không đư��c biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.998, V2: 0.446, V3: 0.795, V4: -2.760, V5: 0.581, V6: 1.939, V7: -0.447, V8: 0.238, V9: 1.110, V10: 0.784, V11: 1.816, V12: -2.687, V13: 2.055, V14: 0.527, V15: -0.605, V16: 0.934, V17: 0.615, V18: -1.311, V19: -1.025, V20: -0.202, V21: 0.363, V22: 1.362, V23: -0.241, V24: -0.967, V25: -0.152, V26: -0.245, V27: -1.293, V28: -0.268, Số tiền giao dịch: 23.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.998, V2: 0.446, V3: 0.795, V4: -2.760, V5: 0.581, V6: 1.939, V7: -0.447, V8: 0.238, V9: 1.110, V10: 0.784, V11: 1.816, V12: -2.687, V13: 2.055, V14: 0.527, V15: -0.605, V16: 0.934, V17: 0.615, V18: -1.311, V19: -1.025, V20: -0.202, V21: 0.363, V22: 1.362, V23: -0.241, V24: -0.967, V25: -0.152, V26: -0.245, V27: -1.293, V28: -0.268, Số tiền giao dịch: 23.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1260", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.999, V3: -0.954, V4: -1.033, V5: 0.227, V6: -2.390, V7: 1.514, V8: -0.285, V9: 0.355, V10: 0.758, V11: -0.169, V12: -0.000, V13: -0.942, V14: 0.710, V15: -0.140, V16: -0.951, V17: -0.013, V18: -0.664, V19: -0.591, V20: 0.338, V21: 0.173, V22: 0.976, V23: -0.073, V24: 0.953, V25: -0.244, V26: 0.025, V27: 0.523, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.999, V3: -0.954, V4: -1.033, V5: 0.227, V6: -2.390, V7: 1.514, V8: -0.285, V9: 0.355, V10: 0.758, V11: -0.169, V12: -0.000, V13: -0.942, V14: 0.710, V15: -0.140, V16: -0.951, V17: -0.013, V18: -0.664, V19: -0.591, V20: 0.338, V21: 0.173, V22: 0.976, V23: -0.073, V24: 0.953, V25: -0.244, V26: 0.025, V27: 0.523, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1261", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.756, V3: 0.691, V4: 1.326, V5: -0.806, V6: 0.346, V7: -0.301, V8: 0.096, V9: 0.949, V10: -0.296, V11: -1.565, V12: 0.127, V13: 0.053, V14: -0.328, V15: 0.284, V16: 0.358, V17: -0.536, V18: 0.275, V19: 0.036, V20: 0.323, V21: 0.012, V22: -0.255, V23: -0.297, V24: -0.451, V25: 0.441, V26: -0.379, V27: 0.029, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 226.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.756, V3: 0.691, V4: 1.326, V5: -0.806, V6: 0.346, V7: -0.301, V8: 0.096, V9: 0.949, V10: -0.296, V11: -1.565, V12: 0.127, V13: 0.053, V14: -0.328, V15: 0.284, V16: 0.358, V17: -0.536, V18: 0.275, V19: 0.036, V20: 0.323, V21: 0.012, V22: -0.255, V23: -0.297, V24: -0.451, V25: 0.441, V26: -0.379, V27: 0.029, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 226.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1262", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.980, V2: 1.407, V3: 1.542, V4: -0.529, V5: 0.397, V6: -0.876, V7: 0.862, V8: -1.170, V9: -0.278, V10: -0.421, V11: -0.061, V12: 0.392, V13: 0.943, V14: -0.858, V15: 0.379, V16: 0.495, V17: -0.355, V18: -0.345, V19: -0.778, V20: -0.029, V21: 0.482, V22: -0.854, V23: -0.038, V24: 0.338, V25: -0.092, V26: -0.080, V27: 0.043, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.980, V2: 1.407, V3: 1.542, V4: -0.529, V5: 0.397, V6: -0.876, V7: 0.862, V8: -1.170, V9: -0.278, V10: -0.421, V11: -0.061, V12: 0.392, V13: 0.943, V14: -0.858, V15: 0.379, V16: 0.495, V17: -0.355, V18: -0.345, V19: -0.778, V20: -0.029, V21: 0.482, V22: -0.854, V23: -0.038, V24: 0.338, V25: -0.092, V26: -0.080, V27: 0.043, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1263", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.070, V2: -0.699, V3: 0.421, V4: 0.728, V5: -0.913, V6: 0.055, V7: -0.459, V8: 0.180, V9: -0.784, V10: 0.868, V11: 0.824, V12: 0.079, V13: -1.664, V14: 0.481, V15: -0.764, V16: -2.001, V17: 0.444, V18: 1.020, V19: -0.929, V20: -0.547, V21: -0.372, V22: -0.660, V23: -0.014, V24: 0.146, V25: 0.409, V26: -0.343, V27: 0.037, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 85.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.070, V2: -0.699, V3: 0.421, V4: 0.728, V5: -0.913, V6: 0.055, V7: -0.459, V8: 0.180, V9: -0.784, V10: 0.868, V11: 0.824, V12: 0.079, V13: -1.664, V14: 0.481, V15: -0.764, V16: -2.001, V17: 0.444, V18: 1.020, V19: -0.929, V20: -0.547, V21: -0.372, V22: -0.660, V23: -0.014, V24: 0.146, V25: 0.409, V26: -0.343, V27: 0.037, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 85.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1264", "query": "Sử dụng các thuộc��tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.075, V2: 0.003, V3: -1.110, V4: 0.374, V5: -0.004, V6: -1.112, V7: 0.232, V8: -0.368, V9: 0.437, V10: 0.052, V11: -0.744, V12: 0.792, V13: 0.846, V14: 0.116, V15: -0.032, V16: -0.098, V17: -0.385, V18: -0.914, V19: 0.197, V20: -0.173, V21: -0.291, V22: -0.664, V23: 0.314, V24: -0.090, V25: -0.253, V26: 0.203, V27: -0.066, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.075, V2: 0.003, V3: -1.110, V4: 0.374, V5: -0.004, V6: -1.112, V7: 0.232, V8: -0.368, V9: 0.437, V10: 0.052, V11: -0.744, V12: 0.792, V13: 0.846, V14: 0.116, V15: -0.032, V16: -0.098, V17: -0.385, V18: -0.914, V19: 0.197, V20: -0.173, V21: -0.291, V22: -0.664, V23: 0.314, V24: -0.090, V25: -0.253, V26: 0.203, V27: -0.066, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1265", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.576, V2: -3.741, V3: -1.169, V4: 0.120, V5: -1.511, V6: 0.268, V7: 0.882, V8: -0.226, V9: -1.100, V10: 0.297, V11: 0.838, V12: 0.476, V13: -0.089, V14: 0.524, V15: -0.302, V16: -1.649, V17: 0.273, V18: 0.997, V19: -0.723, V20: 1.488, V21: 0.206, V22: -1.075, V23: -0.899, V24: -0.208, V25: -0.003, V26: 1.019, V27: -0.247, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 1000.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.576, V2: -3.741, V3: -1.169, V4: 0.120, V5: -1.511, V6: 0.268, V7: 0.882, V8: -0.226, V9: -1.100, V10: 0.297, V11: 0.838, V12: 0.476, V13: -0.089, V14: 0.524, V15: -0.302, V16: -1.649, V17: 0.273, V18: 0.997, V19: -0.723, V20: 1.488, V21: 0.206, V22: -1.075, V23: -0.899, V24: -0.208, V25: -0.003, V26: 1.019, V27: -0.247, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 1000.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1266", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: -0.024, V3: -1.777, V4: 1.266, V5: 0.588, V6: -0.683, V7: 0.697, V8: -0.335, V9: -0.141, V10: 0.380, V11: 0.500, V12: 1.231, V13: 0.365, V14: 0.596, V15: -1.303, V16: -0.411, V17: -0.584, V18: -0.034, V19: 0.229, V20: -0.073, V21: 0.130, V22: 0.415, V23: -0.138, V24: -0.309, V25: 0.478, V26: -0.503, V27: -0.033, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 87.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: -0.024, V3: -1.777, V4: 1.266, V5: 0.588, V6: -0.683, V7: 0.697, V8: -0.335, V9: -0.141, V10: 0.380, V11: 0.500, V12: 1.231, V13: 0.365, V14: 0.596, V15: -1.303, V16: -0.411, V17: -0.584, V18: -0.034, V19: 0.229, V20: -0.073, V21: 0.130, V22: 0.415, V23: -0.138, V24: -0.309, V25: 0.478, V26: -0.503, V27: -0.033, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 87.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1267", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.100, V2: -0.044, V3: -0.089, V4: 0.926, V5: 0.109, V6: 0.219, V7: -0.010, V8: 0.279, V9: 0.079, V10: 0.220, V11: 0.378, V12: -0.836, V13: -3.062, V14: 1.261, V15: 0.785, V16: 0.451, V17: -0.505, V18: 0.001, V19: 0.102, V20: -0.232, V21: -0.452, V22: -1.623, V23: 0.132, V24: -0.977, V25: 0.133, V26: -0.768, V27: -0.008, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 57.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.100, V2: -0.044, V3: -0.089, V4: 0.926, V5: 0.109, V6: 0.219, V7: -0.010, V8: 0.279, V9: 0.079, V10: 0.220, V11: 0.378, V12: -0.836, V13: -3.062, V14: 1.261, V15: 0.785, V16: 0.451, V17: -0.505, V18: 0.001, V19: 0.102, V20: -0.232, V21: -0.452, V22: -1.623, V23: 0.132, V24: -0.977, V25: 0.133, V26: -0.768, V27: -0.008, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 57.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1268", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.387, V2: 1.187, V3: -0.817, V4: -1.037, V5: 1.180, V6: -1.794, V7: 1.845, V8: -0.598, V9: -0.434, V10: -0.217, V11: -0.615, V12: 0.703, V13: 1.241, V14: 0.354, V15: -0.319, V16: -0.751, V17: -0.495, V18: -0.583, V19: -0.178, V20: 0.169, V21: 0.237, V22: 1.025, V23: -0.199, V24: 0.139, V25: -0.192, V26: 0.086, V27: 0.510, V28: 0.356, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.387, V2: 1.187, V3: -0.817, V4: -1.037, V5: 1.180, V6: -1.794, V7: 1.845, V8: -0.598, V9: -0.434, V10: -0.217, V11: -0.615, V12: 0.703, V13: 1.241, V14: 0.354, V15: -0.319, V16: -0.751, V17: -0.495, V18: -0.583, V19: -0.178, V20: 0.169, V21: 0.237, V22: 1.025, V23: -0.199, V24: 0.139, V25: -0.192, V26: 0.086, V27: 0.510, V28: 0.356, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1269", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,514, V2: 0,357, V3: 1,150, V4: -0,871, V5: 0,738, V6: 1,507, V7: -0,039, V8: 0,557, V9: 0,495, V10: -0,793, V11: -0,731, V12: -0,181, V13: -0,615, V14: -0,161, V15: 0,818, V16: -0,648, V17: 0,318, V18: -1,145, V19: -1,449, V20: -0,247, V21: 0,376, V22: 1,240, V23: -0,098, V24: -0,297, V25: -0,711, V26: 0,610, V27: 0,048, V28: 0,173, Số tiền giao dịch: 2,500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,514, V2: 0,357, V3: 1,150, V4: -0,871, V5: 0,738, V6: 1,507, V7: -0,039, V8: 0,557, V9: 0,495, V10: -0,793, V11: -0,731, V12: -0,181, V13: -0,615, V14: -0,161, V15: 0,818, V16: -0,648, V17: 0,318, V18: -1,145, V19: -1,449, V20: -0,247, V21: 0,376, V22: 1,240, V23: -0,098, V24: -0,297, V25: -0,711, V26: 0,610, V27: 0,048, V28: 0,173, Số tiền giao dịch: 2,500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1270", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: -1.049, V3: 1.692, V4: 0.085, V5: 1.929, V6: -1.321, V7: -0.876, V8: 0.229, V9: 0.280, V10: -0.129, V11: 0.358, V12: 0.713, V13: -0.530, V14: -0.119, V15: -1.500, V16: 0.077, V17: -0.477, V18: 0.127, V19: 0.201, V20: -0.316, V21: -0.112, V22: 0.062, V23: -0.629, V24: 0.112, V25: 0.206, V26: 0.325, V27: 0.434, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: -1.049, V3: 1.692, V4: 0.085, V5: 1.929, V6: -1.321, V7: -0.876, V8: 0.229, V9: 0.280, V10: -0.129, V11: 0.358, V12: 0.713, V13: -0.530, V14: -0.119, V15: -1.500, V16: 0.077, V17: -0.477, V18: 0.127, V19: 0.201, V20: -0.316, V21: -0.112, V22: 0.062, V23: -0.629, V24: 0.112, V25: 0.206, V26: 0.325, V27: 0.434, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1271", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa l�� kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.903, V2: -0.628, V3: 0.084, V4: 0.398, V5: -0.895, V6: 0.066, V7: -1.110, V8: 0.157, V9: 2.570, V10: -0.206, V11: 1.268, V12: -2.076, V13: 0.925, V14: 1.468, V15: -0.541, V16: 0.988, V17: -0.241, V18: 1.035, V19: -0.082, V20: -0.194, V21: -0.083, V22: 0.022, V23: 0.256, V24: -0.463, V25: -0.641, V26: 0.447, V27: -0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.903, V2: -0.628, V3: 0.084, V4: 0.398, V5: -0.895, V6: 0.066, V7: -1.110, V8: 0.157, V9: 2.570, V10: -0.206, V11: 1.268, V12: -2.076, V13: 0.925, V14: 1.468, V15: -0.541, V16: 0.988, V17: -0.241, V18: 1.035, V19: -0.082, V20: -0.194, V21: -0.083, V22: 0.022, V23: 0.256, V24: -0.463, V25: -0.641, V26: 0.447, V27: -0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1272", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.200, V2: -1.746, V3: -2.408, V4: -2.564, V5: 1.127, V6: 3.447, V7: -1.569, V8: 0.788, V9: -1.409, V10: 1.575, V11: -0.219, V12: -0.721, V13: 0.323, V14: -0.196, V15: 0.193, V16: -0.703, V17: 0.437, V18: -0.279, V19: -0.273, V20: -0.272, V21: -0.143, V22: -0.097, V23: 0.228, V24: 0.689, V25: -0.145, V26: -0.145, V27: 0.020, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.200, V2: -1.746, V3: -2.408, V4: -2.564, V5: 1.127, V6: 3.447, V7: -1.569, V8: 0.788, V9: -1.409, V10: 1.575, V11: -0.219, V12: -0.721, V13: 0.323, V14: -0.196, V15: 0.193, V16: -0.703, V17: 0.437, V18: -0.279, V19: -0.273, V20: -0.272, V21: -0.143, V22: -0.097, V23: 0.228, V24: 0.689, V25: -0.145, V26: -0.145, V27: 0.020, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1273", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: 1.673, V3: -1.934, V4: -0.283, V5: -0.972, V6: -1.053, V7: 0.541, V8: 0.784, V9: 0.209, V10: 0.103, V11: -1.264, V12: 0.363, V13: 0.201, V14: 1.025, V15: 0.546, V16: -0.125, V17: -0.044, V18: 0.144, V19: -0.060, V20: -0.291, V21: 0.342, V22: 1.294, V23: 0.040, V24: -0.032, V25: -0.671, V26: -0.286, V27: -0.382, V28: -0.373, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: 1.673, V3: -1.934, V4: -0.283, V5: -0.972, V6: -1.053, V7: 0.541, V8: 0.784, V9: 0.209, V10: 0.103, V11: -1.264, V12: 0.363, V13: 0.201, V14: 1.025, V15: 0.546, V16: -0.125, V17: -0.044, V18: 0.144, V19: -0.060, V20: -0.291, V21: 0.342, V22: 1.294, V23: 0.040, V24: -0.032, V25: -0.671, V26: -0.286, V27: -0.382, V28: -0.373, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1274", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: -0.495, V3: 1.027, V4: -2.816, V5: -0.092, V6: 0.385, V7: -0.312, V8: 0.177, V9: -2.550, V10: 0.907, V11: 0.131, V12: -0.746, V13: 0.513, V14: -0.289, V15: -0.496, V16: -0.003, V17: -0.161, V18: 0.487, V19: -0.446, V20: -0.295, V21: -0.085, V22: 0.044, V23: -0.153, V24: -1.186, V25: -0.205, V26: -0.327, V27: 0.138, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: -0.495, V3: 1.027, V4: -2.816, V5: -0.092, V6: 0.385, V7: -0.312, V8: 0.177, V9: -2.550, V10: 0.907, V11: 0.131, V12: -0.746, V13: 0.513, V14: -0.289, V15: -0.496, V16: -0.003, V17: -0.161, V18: 0.487, V19: -0.446, V20: -0.295, V21: -0.085, V22: 0.044, V23: -0.153, V24: -1.186, V25: -0.205, V26: -0.327, V27: 0.138, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1275", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.703, V3: 2.129, V4: -0.948, V5: 0.007, V6: -0.417, V7: 0.067, V8: 0.243, V9: 0.514, V10: -1.760, V11: -0.794, V12: -0.711, V13: -0.539, V14: -1.468, V15: 1.273, V16: 1.363, V17: -0.168, V18: 1.336, V19: -1.377, V20: -0.104, V21: 0.201, V22: 0.520, V23: -0.455, V24: -0.294, V25: 0.459, V26: -0.241, V27: 0.085, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.703, V3: 2.129, V4: -0.948, V5: 0.007, V6: -0.417, V7: 0.067, V8: 0.243, V9: 0.514, V10: -1.760, V11: -0.794, V12: -0.711, V13: -0.539, V14: -1.468, V15: 1.273, V16: 1.363, V17: -0.168, V18: 1.336, V19: -1.377, V20: -0.104, V21: 0.201, V22: 0.520, V23: -0.455, V24: -0.294, V25: 0.459, V26: -0.241, V27: 0.085, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1276", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận��thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,252, V2: -0,655, V3: -1,514, V4: -1,014, V5: -0,277, V6: -0,948, V7: -0,347, V8: -0,348, V9: -0,582, V10: 0,866, V11: -0,697, V12: -0,540, V13: 0,545, V14: -0,054, V15: 0,345, V16: 0,928, V17: 0,064, V18: -1,267, V19: 0,479, V20: 0,012, V21: 0,420, V22: 1,222, V23: 0,008, V24: 0,731, V25: 0,251, V26: 0,039, V27: -0,041, V28: -0,060, Số tiền giao dịch: 10,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,252, V2: -0,655, V3: -1,514, V4: -1,014, V5: -0,277, V6: -0,948, V7: -0,347, V8: -0,348, V9: -0,582, V10: 0,866, V11: -0,697, V12: -0,540, V13: 0,545, V14: -0,054, V15: 0,345, V16: 0,928, V17: 0,064, V18: -1,267, V19: 0,479, V20: 0,012, V21: 0,420, V22: 1,222, V23: 0,008, V24: 0,731, V25: 0,251, V26: 0,039, V27: -0,041, V28: -0,060, Số tiền giao dịch: 10,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1277", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.045, V2: 0.878, V3: 0.246, V4: -0.605, V5: 0.711, V6: -0.498, V7: 0.756, V8: -0.071, V9: 1.117, V10: -0.590, V11: 1.177, V12: -2.201, V13: 0.965, V14: 1.850, V15: -1.732, V16: 0.244, V17: -0.061, V18: 0.258, V19: 0.187, V20: -0.106, V21: -0.400, V22: -0.788, V23: 0.012, V24: -0.579, V25: -0.503, V26: 0.114, V27: 0.213, V28: 0.074, Số lượng: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.045, V2: 0.878, V3: 0.246, V4: -0.605, V5: 0.711, V6: -0.498, V7: 0.756, V8: -0.071, V9: 1.117, V10: -0.590, V11: 1.177, V12: -2.201, V13: 0.965, V14: 1.850, V15: -1.732, V16: 0.244, V17: -0.061, V18: 0.258, V19: 0.187, V20: -0.106, V21: -0.400, V22: -0.788, V23: 0.012, V24: -0.579, V25: -0.503, V26: 0.114, V27: 0.213, V28: 0.074, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1278", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 0.924, V3: -0.983, V4: -1.225, V5: 1.381, V6: -1.167, V7: 1.473, V8: -0.234, V9: -0.382, V10: 0.020, V11: 0.734, V12: 0.257, V13: -0.911, V14: 0.954, V15: -0.744, V16: -0.438, V17: -0.640, V18: 0.192, V19: 0.131, V20: 0.059, V21: 0.255, V22: 0.909, V23: -0.183, V24: 0.801, V25: -0.286, V26: 0.040, V27: 0.501, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 26.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 0.924, V3: -0.983, V4: -1.225, V5: 1.381, V6: -1.167, V7: 1.473, V8: -0.234, V9: -0.382, V10: 0.020, V11: 0.734, V12: 0.257, V13: -0.911, V14: 0.954, V15: -0.744, V16: -0.438, V17: -0.640, V18: 0.192, V19: 0.131, V20: 0.059, V21: 0.255, V22: 0.909, V23: -0.183, V24: 0.801, V25: -0.286, V26: 0.040, V27: 0.501, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 26.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1279", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.097, V2: 0.496, V3: 1.740, V4: 3.051, V5: 1.108, V6: -0.122, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: -0.967, V10: 0.974, V11: -1.432, V12: 0.159, V13: 1.263, V14: -0.663, V15: -1.158, V16: 1.076, V17: -1.117, V18: 0.076, V19: -1.873, V20: -0.316, V21: 0.366, V22: 1.193, V23: -0.169, V24: 0.088, V25: -0.870, V26: -0.079, V27: 0.009, V28: 0.366, Số tiền giao dịch: 6.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.097, V2: 0.496, V3: 1.740, V4: 3.051, V5: 1.108, V6: -0.122, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: -0.967, V10: 0.974, V11: -1.432, V12: 0.159, V13: 1.263, V14: -0.663, V15: -1.158, V16: 1.076, V17: -1.117, V18: 0.076, V19: -1.873, V20: -0.316, V21: 0.366, V22: 1.193, V23: -0.169, V24: 0.088, V25: -0.870, V26: -0.079, V27: 0.009, V28: 0.366, Số tiền giao dịch: 6.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1280", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.089, V2: 0.461, V3: 1.536, V4: 0.706, V5: 0.313, V6: 0.102, V7: 0.798, V8: -0.216, V9: 0.692, V10: 0.174, V11: 0.167, V12: 0.020, V13: -2.056, V14: -0.233, V15: -1.901, V16: -0.580, V17: -0.323, V18: -0.055, V19: 0.838, V20: -0.173, V21: -0.440, V22: -0.794, V23: 0.138, V24: -0.043, V25: -1.220, V26: -1.254, V27: -0.173, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 13.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.089, V2: 0.461, V3: 1.536, V4: 0.706, V5: 0.313, V6: 0.102, V7: 0.798, V8: -0.216, V9: 0.692, V10: 0.174, V11: 0.167, V12: 0.020, V13: -2.056, V14: -0.233, V15: -1.901, V16: -0.580, V17: -0.323, V18: -0.055, V19: 0.838, V20: -0.173, V21: -0.440, V22: -0.794, V23: 0.138, V24: -0.043, V25: -1.220, V26: -1.254, V27: -0.173, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 13.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1281", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,176, V2: -0,115, V3: -1,187, V4: -0,018, V5: 2,094, V6: 3,388, V7: -0,393, V8: 0,796, V9: -0,087, V10: 0,030, V11: -0,136, V12: 0,061, V13: 0,023, V14: 0,481, V15: 1,214, V16: 0,507, V17: -0,975, V18: 0,288, V19: -0,019, V20: 0,104, V21: -0,072, V22: -0,462, V23: -0,107, V24: 0,988, V25: 0,681, V26: -0,430, V27: 0,014, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 62,480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,176, V2: -0,115, V3: -1,187, V4: -0,018, V5: 2,094, V6: 3,388, V7: -0,393, V8: 0,796, V9: -0,087, V10: 0,030, V11: -0,136, V12: 0,061, V13: 0,023, V14: 0,481, V15: 1,214, V16: 0,507, V17: -0,975, V18: 0,288, V19: -0,019, V20: 0,104, V21: -0,072, V22: -0,462, V23: -0,107, V24: 0,988, V25: 0,681, V26: -0,430, V27: 0,014, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 62,480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1282", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.271, V2: 1.189, V3: 0.427, V4: 2.524, V5: 1.517, V6: 0.646, V7: 1.107, V8: -0.008, V9: -1.541, V10: 1.243, V11: -0.136, V12: -0.461, V13: -1.013, V14: 0.299, V15: -1.930, V16: 1.084, V17: -1.343, V18: 0.059, V19: -1.117, V20: -0.226, V21: -0.184, V22: -0.507, V23: 0.171, V24: 0.238, V25: -1.085, V26: -0.571, V27: -0.051, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 5.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.271, V2: 1.189, V3: 0.427, V4: 2.524, V5: 1.517, V6: 0.646, V7: 1.107, V8: -0.008, V9: -1.541, V10: 1.243, V11: -0.136, V12: -0.461, V13: -1.013, V14: 0.299, V15: -1.930, V16: 1.084, V17: -1.343, V18: 0.059, V19: -1.117, V20: -0.226, V21: -0.184, V22: -0.507, V23: 0.171, V24: 0.238, V25: -1.085, V26: -0.571, V27: -0.051, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 5.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1283", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.892, V2: 0.536, V3: 0.704, V4: -0.979, V5: 1.756, V6: 4.085, V7: -0.653, V8: 1.327, V9: 0.163, V10: -0.592, V11: -0.726, V12: -0.025, V13: -0.067, V14: -0.279, V15: 0.194, V16: 0.386, V17: -0.575, V18: 0.401, V19: 0.553, V20: 0.051, V21: -0.056, V22: -0.178, V23: -0.203, V24: 1.036, V25: 0.009, V26: 0.271, V27: -0.325, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.892, V2: 0.536, V3: 0.704, V4: -0.979, V5: 1.756, V6: 4.085, V7: -0.653, V8: 1.327, V9: 0.163, V10: -0.592, V11: -0.726, V12: -0.025, V13: -0.067, V14: -0.279, V15: 0.194, V16: 0.386, V17: -0.575, V18: 0.401, V19: 0.553, V20: 0.051, V21: -0.056, V22: -0.178, V23: -0.203, V24: 1.036, V25: 0.009, V26: 0.271, V27: -0.325, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1284", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.864, V2: 0.534, V3: 1.625, V4: -0.013, V5: -1.249, V6: -0.287, V7: 0.014, V8: 0.637, V9: -0.339, V10: -0.618, V11: 0.956, V12: 0.056, V13: -1.279, V14: 0.701, V15: 0.517, V16: 0.873, V17: -0.513, V18: 0.865, V19: -0.022, V20: -0.006, V21: 0.275, V22: 0.378, V23: 0.309, V24: 0.505, V25: -0.784, V26: 0.252, V27: -0.034, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 108.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.864, V2: 0.534, V3: 1.625, V4: -0.013, V5: -1.249, V6: -0.287, V7: 0.014, V8: 0.637, V9: -0.339, V10: -0.618, V11: 0.956, V12: 0.056, V13: -1.279, V14: 0.701, V15: 0.517, V16: 0.873, V17: -0.513, V18: 0.865, V19: -0.022, V20: -0.006, V21: 0.275, V22: 0.378, V23: 0.309, V24: 0.505, V25: -0.784, V26: 0.252, V27: -0.034, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 108.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1285", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.520, V2: -1.364, V3: 1.460, V4: 0.581, V5: 3.247, V6: -2.282, V7: -0.404, V8: 0.071, V9: -0.830, V10: -0.567, V11: -0.305, V12: 0.412, V13: 0.382, V14: 0.463, V15: 0.396, V16: -0.444, V17: -0.228, V18: -0.710, V19: -1.086, V20: 0.519, V21: 0.295, V22: 0.106, V23: 0.040, V24: 0.088, V25: 0.913, V26: -0.352, V27: -0.063, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.520, V2: -1.364, V3: 1.460, V4: 0.581, V5: 3.247, V6: -2.282, V7: -0.404, V8: 0.071, V9: -0.830, V10: -0.567, V11: -0.305, V12: 0.412, V13: 0.382, V14: 0.463, V15: 0.396, V16: -0.444, V17: -0.228, V18: -0.710, V19: -1.086, V20: 0.519, V21: 0.295, V22: 0.106, V23: 0.040, V24: 0.088, V25: 0.913, V26: -0.352, V27: -0.063, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1286", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.127, V2: 0.001, V3: -1.518, V4: 0.116, V5: 0.581, V6: -0.338, V7: 0.184, V8: -0.252, V9: 0.415, V10: 0.035, V11: -1.244, V12: 0.728, V13: 1.305, V14: -0.001, V15: 0.020, V16: 0.090, V17: -0.647, V18: -0.722, V19: 0.433, V20: -0.101, V21: -0.332, V22: -0.805, V23: 0.271, V24: 0.060, V25: -0.143, V26: 0.205, V27: -0.069, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.127, V2: 0.001, V3: -1.518, V4: 0.116, V5: 0.581, V6: -0.338, V7: 0.184, V8: -0.252, V9: 0.415, V10: 0.035, V11: -1.244, V12: 0.728, V13: 1.305, V14: -0.001, V15: 0.020, V16: 0.090, V17: -0.647, V18: -0.722, V19: 0.433, V20: -0.101, V21: -0.332, V22: -0.805, V23: 0.271, V24: 0.060, V25: -0.143, V26: 0.205, V27: -0.069, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1287", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.022, V2: 0.362, V3: 0.587, V4: 1.361, V5: 0.892, V6: -0.524, V7: 0.580, V8: -0.364, V9: -0.115, V10: 0.331, V11: -0.258, V12: 0.684, V13: 0.931, V14: -0.202, V15: 0.387, V16: -1.269, V17: 0.281, V18: -0.771, V19: 0.507, V20: 0.002, V21: 0.132, V22: 0.815, V23: 0.019, V24: 0.140, V25: -0.840, V26: -0.376, V27: -0.076, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 13.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.022, V2: 0.362, V3: 0.587, V4: 1.361, V5: 0.892, V6: -0.524, V7: 0.580, V8: -0.364, V9: -0.115, V10: 0.331, V11: -0.258, V12: 0.684, V13: 0.931, V14: -0.202, V15: 0.387, V16: -1.269, V17: 0.281, V18: -0.771, V19: 0.507, V20: 0.002, V21: 0.132, V22: 0.815, V23: 0.019, V24: 0.140, V25: -0.840, V26: -0.376, V27: -0.076, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 13.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1288", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.088, V3: -3.821, V4: 0.219, V5: 3.313, V6: 2.896, V7: 0.561, V8: 0.448, V9: -0.447, V10: 0.381, V11: -0.131, V12: 0.135, V13: -0.428, V14: 1.127, V15: 0.085, V16: -0.925, V17: -0.298, V18: -0.576, V19: -0.437, V20: -0.084, V21: 0.344, V22: 0.916, V23: -0.248, V24: 0.756, V25: 0.891, V26: -0.182, V27: -0.048, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 75,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.088, V3: -3.821, V4: 0.219, V5: 3.313, V6: 2.896, V7: 0.561, V8: 0.448, V9: -0.447, V10: 0.381, V11: -0.131, V12: 0.135, V13: -0.428, V14: 1.127, V15: 0.085, V16: -0.925, V17: -0.298, V18: -0.576, V19: -0.437, V20: -0.084, V21: 0.344, V22: 0.916, V23: -0.248, V24: 0.756, V25: 0.891, V26: -0.182, V27: -0.048, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 75,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1289", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.070, V2: 0.191, V3: -1.681, V4: 0.422, V5: 0.443, V6: -0.887, V7: 0.223, V8: -0.268, V9: 0.414, V10: -0.394, V11: -0.451, V12: 0.430, V13: 0.571, V14: -0.944, V15: 0.147, V16: 0.283, V17: 0.456, V18: -0.381, V19: 0.037, V20: -0.121, V21: -0.355, V22: -0.898, V23: 0.336, V24: 0.582, V25: -0.246, V26: 0.168, V27: -0.060, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.070, V2: 0.191, V3: -1.681, V4: 0.422, V5: 0.443, V6: -0.887, V7: 0.223, V8: -0.268, V9: 0.414, V10: -0.394, V11: -0.451, V12: 0.430, V13: 0.571, V14: -0.944, V15: 0.147, V16: 0.283, V17: 0.456, V18: -0.381, V19: 0.037, V20: -0.121, V21: -0.355, V22: -0.898, V23: 0.336, V24: 0.582, V25: -0.246, V26: 0.168, V27: -0.060, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1290", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.179, V2: 1.115, V3: 2.432, V4: -0.172, V5: -0.310, V6: -0.277, V7: 0.453, V8: -0.055, V9: 0.277, V10: 0.260, V11: 0.098, V12: -0.344, V13: -0.600, V14: -0.263, V15: 1.526, V16: -0.060, V17: -0.175, V18: -0.499, V19: -0.600, V20: 0.234, V21: -0.089, V22: -0.041, V23: -0.136, V24: 0.381, V25: 0.001, V26: 0.226, V27: -0.041, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.179, V2: 1.115, V3: 2.432, V4: -0.172, V5: -0.310, V6: -0.277, V7: 0.453, V8: -0.055, V9: 0.277, V10: 0.260, V11: 0.098, V12: -0.344, V13: -0.600, V14: -0.263, V15: 1.526, V16: -0.060, V17: -0.175, V18: -0.499, V19: -0.600, V20: 0.234, V21: -0.089, V22: -0.041, V23: -0.136, V24: 0.381, V25: 0.001, V26: 0.226, V27: -0.041, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1291", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.171, V3: -1.171, V4: 0.235, V5: 0.539, V6: 0.358, V7: -0.032, V8: 0.088, V9: 0.453, V10: -0.085, V11: 0.011, V12: 0.977, V13: 0.544, V14: 0.257, V15: 0.802, V16: -1.060, V17: 0.561, V18: -2.369, V19: -0.995, V20: -0.291, V21: -0.198, V22: -0.296, V23: 0.422, V24: -1.019, V25: -0.508, V26: 0.294, V27: -0.014, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.171, V3: -1.171, V4: 0.235, V5: 0.539, V6: 0.358, V7: -0.032, V8: 0.088, V9: 0.453, V10: -0.085, V11: 0.011, V12: 0.977, V13: 0.544, V14: 0.257, V15: 0.802, V16: -1.060, V17: 0.561, V18: -2.369, V19: -0.995, V20: -0.291, V21: -0.198, V22: -0.296, V23: 0.422, V24: -1.019, V25: -0.508, V26: 0.294, V27: -0.014, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1292", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: 0.154, V3: -1.938, V4: 0.456, V5: 0.458, V6: -1.599, V7: 0.828, V8: -0.606, V9: 0.267, V10: -0.026, V11: -0.720, V12: 0.728, V13: 0.480, V14: 0.524, V15: -0.284, V16: -0.928, V17: -0.136, V18: -0.659, V19: 0.149, V20: -0.212, V21: 0.146, V22: 0.675, V23: -0.092, V24: 0.116, V25: 0.579, V26: -0.074, V27: -0.050, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 13.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: 0.154, V3: -1.938, V4: 0.456, V5: 0.458, V6: -1.599, V7: 0.828, V8: -0.606, V9: 0.267, V10: -0.026, V11: -0.720, V12: 0.728, V13: 0.480, V14: 0.524, V15: -0.284, V16: -0.928, V17: -0.136, V18: -0.659, V19: 0.149, V20: -0.212, V21: 0.146, V22: 0.675, V23: -0.092, V24: 0.116, V25: 0.579, V26: -0.074, V27: -0.050, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 13.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1293", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.795, V2: 1.035, V3: 0.629, V4: 1.061, V5: 0.186, V6: 0.443, V7: 0.368, V8: 0.629, V9: -0.215, V10: -0.407, V11: -0.445, V12: 0.890, V13: -0.394, V14: 0.229, V15: -2.175, V16: -0.855, V17: 0.273, V18: 0.110, V19: 1.775, V20: 0.063, V21: -0.224, V22: -0.406, V23: -0.113, V24: -0.520, V25: 0.063, V26: -0.626, V27: 0.306, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 35.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.795, V2: 1.035, V3: 0.629, V4: 1.061, V5: 0.186, V6: 0.443, V7: 0.368, V8: 0.629, V9: -0.215, V10: -0.407, V11: -0.445, V12: 0.890, V13: -0.394, V14: 0.229, V15: -2.175, V16: -0.855, V17: 0.273, V18: 0.110, V19: 1.775, V20: 0.063, V21: -0.224, V22: -0.406, V23: -0.113, V24: -0.520, V25: 0.063, V26: -0.626, V27: 0.306, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 35.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1294", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -1.362, V3: -1.106, V4: -1.499, V5: 0.783, V6: 4.143, V7: -2.161, V8: 1.173, V9: 0.244, V10: 0.838, V11: -0.282, V12: 0.012, V13: 0.499, V14: -0.346, V15: 1.487, V16: -0.648, V17: -0.657, V18: 1.601, V19: -1.449, V20: -0.498, V21: -0.142, V22: 0.098, V23: 0.384, V24: 0.704, V25: -0.661, V26: 0.635, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 4.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -1.362, V3: -1.106, V4: -1.499, V5: 0.783, V6: 4.143, V7: -2.161, V8: 1.173, V9: 0.244, V10: 0.838, V11: -0.282, V12: 0.012, V13: 0.499, V14: -0.346, V15: 1.487, V16: -0.648, V17: -0.657, V18: 1.601, V19: -1.449, V20: -0.498, V21: -0.142, V22: 0.098, V23: 0.384, V24: 0.704, V25: -0.661, V26: 0.635, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 4.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1295", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.985, V2: 2.090, V3: -3.987, V4: -2.985, V5: 0.543, V6: -1.900, V7: 1.207, V8: -0.468, V9: 2.334, V10: 6.615, V11: 0.939, V12: -0.833, V13: -1.440, V14: -0.883, V15: -1.619, V16: 0.215, V17: -0.444, V18: -1.396, V19: -0.097, V20: 0.742, V21: -0.393, V22: 2.040, V23: 0.611, V24: 0.799, V25: -0.094, V26: -0.221, V27: 0.964, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.985, V2: 2.090, V3: -3.987, V4: -2.985, V5: 0.543, V6: -1.900, V7: 1.207, V8: -0.468, V9: 2.334, V10: 6.615, V11: 0.939, V12: -0.833, V13: -1.440, V14: -0.883, V15: -1.619, V16: 0.215, V17: -0.444, V18: -1.396, V19: -0.097, V20: 0.742, V21: -0.393, V22: 2.040, V23: 0.611, V24: 0.799, V25: -0.094, V26: -0.221, V27: 0.964, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1296", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.890, V2: -1.122, V3: 1.461, V4: -1.007, V5: 1.338, V6: -1.034, V7: 0.407, V8: -0.101, V9: -0.146, V10: -0.347, V11: 1.416, V12: 0.343, V13: -0.579, V14: 0.138, V15: 0.085, V16: 0.286, V17: -0.688, V18: -0.190, V19: -0.587, V20: -0.309, V21: 0.054, V22: 0.627, V23: 1.052, V24: 0.050, V25: 0.024, V26: 0.928, V27: -0.109, V28: -0.264, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.890, V2: -1.122, V3: 1.461, V4: -1.007, V5: 1.338, V6: -1.034, V7: 0.407, V8: -0.101, V9: -0.146, V10: -0.347, V11: 1.416, V12: 0.343, V13: -0.579, V14: 0.138, V15: 0.085, V16: 0.286, V17: -0.688, V18: -0.190, V19: -0.587, V20: -0.309, V21: 0.054, V22: 0.627, V23: 1.052, V24: 0.050, V25: 0.024, V26: 0.928, V27: -0.109, V28: -0.264, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1297", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.887, V3: 2.420, V4: -0.125, V5: 0.222, V6: -0.254, V7: 0.574, V8: -0.297, V9: 1.390, V10: -1.169, V11: 0.450, V12: -2.147, V13: 2.481, V14: 1.091, V15: 0.557, V16: -0.373, V17: 0.307, V18: 0.330, V19: 0.464, V20: 0.107, V21: -0.294, V22: -0.343, V23: -0.308, V24: -0.094, V25: 0.277, V26: -0.728, V27: -0.071, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 2.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.887, V3: 2.420, V4: -0.125, V5: 0.222, V6: -0.254, V7: 0.574, V8: -0.297, V9: 1.390, V10: -1.169, V11: 0.450, V12: -2.147, V13: 2.481, V14: 1.091, V15: 0.557, V16: -0.373, V17: 0.307, V18: 0.330, V19: 0.464, V20: 0.107, V21: -0.294, V22: -0.343, V23: -0.308, V24: -0.094, V25: 0.277, V26: -0.728, V27: -0.071, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 2.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1298", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.114, V2: -0.608, V3: -1.262, V4: -0.829, V5: -0.448, V6: -0.704, V7: -0.626, V8: -0.077, V9: -0.508, V10: 0.370, V11: 1.226, V12: 0.162, V13: 0.295, V14: -1.341, V15: -0.526, V16: 1.674, V17: 0.861, V18: -0.903, V19: 0.989, V20: 0.050, V21: -0.293, V22: -0.901, V23: 0.399, V24: -0.551, V25: -0.533, V26: -0.671, V27: 0.005, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.114, V2: -0.608, V3: -1.262, V4: -0.829, V5: -0.448, V6: -0.704, V7: -0.626, V8: -0.077, V9: -0.508, V10: 0.370, V11: 1.226, V12: 0.162, V13: 0.295, V14: -1.341, V15: -0.526, V16: 1.674, V17: 0.861, V18: -0.903, V19: 0.989, V20: 0.050, V21: -0.293, V22: -0.901, V23: 0.399, V24: -0.551, V25: -0.533, V26: -0.671, V27: 0.005, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1299", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -1.102, V3: 1.749, V4: -0.143, V5: -1.969, V6: 0.401, V7: -1.642, V8: 0.354, V9: 0.725, V10: 0.224, V11: -0.694, V12: -0.045, V13: -0.330, V14: -1.292, V15: -1.114, V16: 0.184, V17: 1.304, V18: -1.886, V19: 0.509, V20: -0.026, V21: 0.186, V22: 0.916, V23: -0.019, V24: 0.476, V25: 0.354, V26: -0.036, V27: 0.101, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -1.102, V3: 1.749, V4: -0.143, V5: -1.969, V6: 0.401, V7: -1.642, V8: 0.354, V9: 0.725, V10: 0.224, V11: -0.694, V12: -0.045, V13: -0.330, V14: -1.292, V15: -1.114, V16: 0.184, V17: 1.304, V18: -1.886, V19: 0.509, V20: -0.026, V21: 0.186, V22: 0.916, V23: -0.019, V24: 0.476, V25: 0.354, V26: -0.036, V27: 0.101, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1300", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến��đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: -0.083, V3: 0.274, V4: 0.125, V5: -0.707, V6: -1.180, V7: -0.024, V8: -0.155, V9: 0.380, V10: -0.100, V11: -0.501, V12: -0.647, V13: -1.553, V14: 0.600, V15: 1.187, V16: 0.332, V17: -0.192, V18: -0.454, V19: 0.103, V20: -0.135, V21: -0.236, V22: -0.813, V23: 0.111, V24: 0.387, V25: 0.112, V26: 0.818, V27: -0.100, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 25.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: -0.083, V3: 0.274, V4: 0.125, V5: -0.707, V6: -1.180, V7: -0.024, V8: -0.155, V9: 0.380, V10: -0.100, V11: -0.501, V12: -0.647, V13: -1.553, V14: 0.600, V15: 1.187, V16: 0.332, V17: -0.192, V18: -0.454, V19: 0.103, V20: -0.135, V21: -0.236, V22: -0.813, V23: 0.111, V24: 0.387, V25: 0.112, V26: 0.818, V27: -0.100, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 25.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1301", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.760, V2: -0.486, V3: -2.041, V4: 0.427, V5: 0.189, V6: -0.686, V7: 0.206, V8: -0.166, V9: 1.146, V10: -0.888, V11: -0.921, V12: -0.276, V13: -0.890, V14: -1.276, V15: 0.046, V16: 0.154, V17: 0.998, V18: 0.282, V19: 0.209, V20: 0.108, V21: -0.190, V22: -0.704, V23: 0.061, V24: 0.341, V25: -0.088, V26: -0.119, V27: -0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 161.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.760, V2: -0.486, V3: -2.041, V4: 0.427, V5: 0.189, V6: -0.686, V7: 0.206, V8: -0.166, V9: 1.146, V10: -0.888, V11: -0.921, V12: -0.276, V13: -0.890, V14: -1.276, V15: 0.046, V16: 0.154, V17: 0.998, V18: 0.282, V19: 0.209, V20: 0.108, V21: -0.190, V22: -0.704, V23: 0.061, V24: 0.341, V25: -0.088, V26: -0.119, V27: -0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 161.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1302", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.016, V3: -1.074, V4: 0.382, V5: 0.018, V6: -1.063, V7: 0.242, V8: -0.366, V9: 0.382, V10: 0.033, V11: -0.570, V12: 1.007, V13: 1.148, V14: 0.063, V15: -0.025, V16: -0.194, V17: -0.319, V18: -1.067, V19: 0.093, V20: -0.159, V21: -0.276, V22: -0.600, V23: 0.325, V24: -0.054, V25: -0.268, V26: 0.202, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.016, V3: -1.074, V4: 0.382, V5: 0.018, V6: -1.063, V7: 0.242, V8: -0.366, V9: 0.382, V10: 0.033, V11: -0.570, V12: 1.007, V13: 1.148, V14: 0.063, V15: -0.025, V16: -0.194, V17: -0.319, V18: -1.067, V19: 0.093, V20: -0.159, V21: -0.276, V22: -0.600, V23: 0.325, V24: -0.054, V25: -0.268, V26: 0.202, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1303", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.813, V2: -0.387, V3: 1.869, V4: 1.282, V5: 1.761, V6: 0.030, V7: -0.478, V8: 0.378, V9: -0.537, V10: -0.071, V11: 1.311, V12: 0.920, V13: -0.392, V14: 0.256, V15: -0.192, V16: -1.194, V17: 0.615, V18: -0.694, V19: 0.521, V20: -0.247, V21: -0.015, V22: 0.226, V23: -0.496, V24: -0.238, V25: 0.336, V26: -0.165, V27: 0.156, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 8.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.813, V2: -0.387, V3: 1.869, V4: 1.282, V5: 1.761, V6: 0.030, V7: -0.478, V8: 0.378, V9: -0.537, V10: -0.071, V11: 1.311, V12: 0.920, V13: -0.392, V14: 0.256, V15: -0.192, V16: -1.194, V17: 0.615, V18: -0.694, V19: 0.521, V20: -0.247, V21: -0.015, V22: 0.226, V23: -0.496, V24: -0.238, V25: 0.336, V26: -0.165, V27: 0.156, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 8.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1304", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.604, V2: -2.246, V3: -2.754, V4: -1.294, V5: -0.775, V6: -1.426, V7: 0.442, V8: -0.633, V9: -2.312, V10: 1.754, V11: 0.766, V12: -0.598, V13: -0.568, V14: 0.724, V15: -1.228, V16: -1.253, V17: 0.701, V18: 0.121, V19: 0.055, V20: 0.260, V21: 0.404, V22: 0.790, V23: -0.474, V24: 0.079, V25: 0.432, V26: 0.243, V27: -0.147, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 398.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.604, V2: -2.246, V3: -2.754, V4: -1.294, V5: -0.775, V6: -1.426, V7: 0.442, V8: -0.633, V9: -2.312, V10: 1.754, V11: 0.766, V12: -0.598, V13: -0.568, V14: 0.724, V15: -1.228, V16: -1.253, V17: 0.701, V18: 0.121, V19: 0.055, V20: 0.260, V21: 0.404, V22: 0.790, V23: -0.474, V24: 0.079, V25: 0.432, V26: 0.243, V27: -0.147, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 398.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1305", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.603, V2: 0.863, V3: 0.906, V4: 0.436, V5: -0.635, V6: 0.013, V7: 0.885, V8: -0.024, V9: -2.125, V10: 0.621, V11: -0.312, V12: 0.109, V13: 1.008, V14: 0.294, V15: 1.075, V16: -2.214, V17: 0.534, V18: 0.438, V19: -0.158, V20: -0.398, V21: -0.602, V22: -1.191, V23: 0.255, V24: 0.004, V25: -0.575, V26: -0.662, V27: -0.179, V28: -0.164, Số tiền giao dịch: 123.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.603, V2: 0.863, V3: 0.906, V4: 0.436, V5: -0.635, V6: 0.013, V7: 0.885, V8: -0.024, V9: -2.125, V10: 0.621, V11: -0.312, V12: 0.109, V13: 1.008, V14: 0.294, V15: 1.075, V16: -2.214, V17: 0.534, V18: 0.438, V19: -0.158, V20: -0.398, V21: -0.602, V22: -1.191, V23: 0.255, V24: 0.004, V25: -0.575, V26: -0.662, V27: -0.179, V28: -0.164, Số tiền giao dịch: 123.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1306", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.061, V2: -0.480, V3: 1.458, V4: 0.083, V5: -1.473, V6: -0.396, V7: -0.868, V8: 0.133, V9: 0.847, V10: -0.316, V11: 0.376, V12: 0.474, V13: 0.258, V14: -0.203, V15: 1.906, V16: 0.400, V17: -0.126, V18: -0.352, V19: -0.920, V20: 0.013, V21: 0.288, V22: 0.818, V23: 0.050, V24: 0.711, V25: -0.090, V26: 1.136, V27: -0.020, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 51.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.061, V2: -0.480, V3: 1.458, V4: 0.083, V5: -1.473, V6: -0.396, V7: -0.868, V8: 0.133, V9: 0.847, V10: -0.316, V11: 0.376, V12: 0.474, V13: 0.258, V14: -0.203, V15: 1.906, V16: 0.400, V17: -0.126, V18: -0.352, V19: -0.920, V20: 0.013, V21: 0.288, V22: 0.818, V23: 0.050, V24: 0.711, V25: -0.090, V26: 1.136, V27: -0.020, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 51.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1307", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.543, V2: 0.903, V3: 0.807, V4: 2.975, V5: 0.974, V6: 1.166, V7: 0.141, V8: -1.519, V9: -0.727, V10: 0.901, V11: -2.077, V12: -0.227, V13: 0.129, V14: -0.610, V15: -2.244, V16: 0.596, V17: -0.559, V18: -0.267, V19: -1.312, V20: -0.928, V21: 1.505, V22: -0.098, V23: -0.062, V24: 0.481, V25: 0.496, V26: 0.129, V27: -0.085, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 86.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.543, V2: 0.903, V3: 0.807, V4: 2.975, V5: 0.974, V6: 1.166, V7: 0.141, V8: -1.519, V9: -0.727, V10: 0.901, V11: -2.077, V12: -0.227, V13: 0.129, V14: -0.610, V15: -2.244, V16: 0.596, V17: -0.559, V18: -0.267, V19: -1.312, V20: -0.928, V21: 1.505, V22: -0.098, V23: -0.062, V24: 0.481, V25: 0.496, V26: 0.129, V27: -0.085, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 86.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1308", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 1.263, V3: 1.385, V4: 0.089, V5: -0.450, V6: -0.742, V7: 0.389, V8: 0.422, V9: -0.712, V10: -0.616, V11: 0.264, V12: 0.722, V13: 0.651, V14: 0.387, V15: 0.950, V16: -0.155, V17: 0.208, V18: -1.012, V19: -0.559, V20: 0.022, V21: -0.104, V22: -0.340, V23: 0.164, V24: 0.602, V25: -0.284, V26: 0.068, V27: 0.155, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 21.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 1.263, V3: 1.385, V4: 0.089, V5: -0.450, V6: -0.742, V7: 0.389, V8: 0.422, V9: -0.712, V10: -0.616, V11: 0.264, V12: 0.722, V13: 0.651, V14: 0.387, V15: 0.950, V16: -0.155, V17: 0.208, V18: -1.012, V19: -0.559, V20: 0.022, V21: -0.104, V22: -0.340, V23: 0.164, V24: 0.602, V25: -0.284, V26: 0.068, V27: 0.155, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 21.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1309", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.920, V2: 2.140, V3: -2.219, V4: 0.212, V5: 0.400, V6: 5.308, V7: -1.992, V8: -3.579, V9: -1.042, V10: -1.448, V11: -1.065, V12: 0.691, V13: -0.503, V14: 1.454, V15: -0.237, V16: 0.243, V17: 0.269, V18: 0.307, V19: 0.705, V20: 1.052, V21: -2.622, V22: 0.599, V23: 0.416, V24: 0.981, V25: 0.016, V26: -0.343, V27: 0.049, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 226.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.920, V2: 2.140, V3: -2.219, V4: 0.212, V5: 0.400, V6: 5.308, V7: -1.992, V8: -3.579, V9: -1.042, V10: -1.448, V11: -1.065, V12: 0.691, V13: -0.503, V14: 1.454, V15: -0.237, V16: 0.243, V17: 0.269, V18: 0.307, V19: 0.705, V20: 1.052, V21: -2.622, V22: 0.599, V23: 0.416, V24: 0.981, V25: 0.016, V26: -0.343, V27: 0.049, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 226.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1310", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.109, V3: -1.307, V4: 0.329, V5: 0.076, V6: -0.808, V7: 0.092, V8: -0.167, V9: 0.929, V10: -0.070, V11: -1.027, V12: -0.172, V13: -1.210, V14: 0.574, V15: 0.355, V16: -0.246, V17: -0.274, V18: -0.458, V19: 0.220, V20: -0.305, V21: -0.281, V22: -0.742, V23: 0.341, V24: 0.664, V25: -0.131, V26: -0.612, V27: -0.023, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.109, V3: -1.307, V4: 0.329, V5: 0.076, V6: -0.808, V7: 0.092, V8: -0.167, V9: 0.929, V10: -0.070, V11: -1.027, V12: -0.172, V13: -1.210, V14: 0.574, V15: 0.355, V16: -0.246, V17: -0.274, V18: -0.458, V19: 0.220, V20: -0.305, V21: -0.281, V22: -0.742, V23: 0.341, V24: 0.664, V25: -0.131, V26: -0.612, V27: -0.023, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1311", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.061, V2: 1.110, V3: -0.232, V4: -0.633, V5: 1.234, V6: -0.194, V7: 1.160, V8: -0.355, V9: 0.286, V10: 0.129, V11: -1.245, V12: -0.045, V13: 0.749, V14: -0.015, V15: 0.968, V16: -0.635, V17: -0.689, V18: 0.388, V19: 0.653, V20: 0.326, V21: 0.243, V22: 1.237, V23: -0.334, V24: 0.071, V25: -0.252, V26: -0.417, V27: 0.443, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.061, V2: 1.110, V3: -0.232, V4: -0.633, V5: 1.234, V6: -0.194, V7: 1.160, V8: -0.355, V9: 0.286, V10: 0.129, V11: -1.245, V12: -0.045, V13: 0.749, V14: -0.015, V15: 0.968, V16: -0.635, V17: -0.689, V18: 0.388, V19: 0.653, V20: 0.326, V21: 0.243, V22: 1.237, V23: -0.334, V24: 0.071, V25: -0.252, V26: -0.417, V27: 0.443, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1312", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.125, V2: -0.205, V3: 0.815, V4: 0.072, V5: -0.912, V6: -0.643, V7: -0.350, V8: -0.038, V9: 0.063, V10: -0.018, V11: 1.701, V12: 1.288, V13: 0.772, V14: 0.110, V15: 0.526, V16: 0.623, V17: -0.656, V18: 0.227, V19: -0.002, V20: 0.079, V21: 0.177, V22: 0.448, V23: -0.051, V24: 0.648, V25: 0.186, V26: 1.033, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 47.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.125, V2: -0.205, V3: 0.815, V4: 0.072, V5: -0.912, V6: -0.643, V7: -0.350, V8: -0.038, V9: 0.063, V10: -0.018, V11: 1.701, V12: 1.288, V13: 0.772, V14: 0.110, V15: 0.526, V16: 0.623, V17: -0.656, V18: 0.227, V19: -0.002, V20: 0.079, V21: 0.177, V22: 0.448, V23: -0.051, V24: 0.648, V25: 0.186, V26: 1.033, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 47.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1313", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -1.201, V3: 1.591, V4: -0.207, V5: -1.942, V6: 0.542, V7: -1.754, V8: 0.458, V9: 0.971, V10: 0.270, V11: -1.236, V12: -0.935, V13: -1.747, V14: -1.019, V15: -0.930, V16: 0.347, V17: 1.271, V18: -1.601, V19: 0.643, V20: -0.120, V21: 0.145, V22: 0.739, V23: -0.038, V24: 0.096, V25: 0.349, V26: -0.010, V27: 0.092, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -1.201, V3: 1.591, V4: -0.207, V5: -1.942, V6: 0.542, V7: -1.754, V8: 0.458, V9: 0.971, V10: 0.270, V11: -1.236, V12: -0.935, V13: -1.747, V14: -1.019, V15: -0.930, V16: 0.347, V17: 1.271, V18: -1.601, V19: 0.643, V20: -0.120, V21: 0.145, V22: 0.739, V23: -0.038, V24: 0.096, V25: 0.349, V26: -0.010, V27: 0.092, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1314", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.279, V3: -1.415, V4: -0.007, V5: 0.785, V6: 0.911, V7: -0.188, V8: 0.290, V9: 0.357, V10: 0.118, V11: 0.978, V12: 1.022, V13: -0.227, V14: 0.569, V15: 0.179, V16: -0.584, V17: 0.072, V18: -1.479, V19: -0.391, V20: -0.308, V21: -0.202, V22: -0.386, V23: 0.338, V24: -1.639, V25: -0.467, V26: 0.311, V27: -0.027, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 0.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.279, V3: -1.415, V4: -0.007, V5: 0.785, V6: 0.911, V7: -0.188, V8: 0.290, V9: 0.357, V10: 0.118, V11: 0.978, V12: 1.022, V13: -0.227, V14: 0.569, V15: 0.179, V16: -0.584, V17: 0.072, V18: -1.479, V19: -0.391, V20: -0.308, V21: -0.202, V22: -0.386, V23: 0.338, V24: -1.639, V25: -0.467, V26: 0.311, V27: -0.027, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 0.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1315", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: -0.608, V2: 1.370, V3: 1.233, V4: 0.897, V5: -0.239, V6: -0.723, V7: 0.368, V8: 0.288, V9: -0.858, V10: -0.501, V11: -0.567, V12: 0.264, V13: 0.521, V14: 0.519, V15: 1.057, V16: -0.101, V17: -0.078, V18: 0.082, V19: 0.442, V20: -0.084, V21: 0.106, V22: 0.227, V23: -0.095, V24: 0.396, V25: -0.208, V26: -0.416, V27: 0.041, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 2.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: -0.608, V2: 1.370, V3: 1.233, V4: 0.897, V5: -0.239, V6: -0.723, V7: 0.368, V8: 0.288, V9: -0.858, V10: -0.501, V11: -0.567, V12: 0.264, V13: 0.521, V14: 0.519, V15: 1.057, V16: -0.101, V17: -0.078, V18: 0.082, V19: 0.442, V20: -0.084, V21: 0.106, V22: 0.227, V23: -0.095, V24: 0.396, V25: -0.208, V26: -0.416, V27: 0.041, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 2.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1316", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.089, V2: 0.626, V3: -2.646, V4: 0.598, V5: 0.980, V6: -1.306, V7: 0.407, V8: -0.391, V9: 0.421, V10: -1.233, V11: -0.228, V12: 0.028, V13: 0.982, V14: -2.747, V15: 1.072, V16: 0.875, V17: 1.521, V18: 1.301, V19: -0.512, V20: -0.081, V21: 0.067, V22: 0.452, V23: -0.138, V24: -0.904, V25: 0.366, V26: -0.057, V27: 0.028, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.089, V2: 0.626, V3: -2.646, V4: 0.598, V5: 0.980, V6: -1.306, V7: 0.407, V8: -0.391, V9: 0.421, V10: -1.233, V11: -0.228, V12: 0.028, V13: 0.982, V14: -2.747, V15: 1.072, V16: 0.875, V17: 1.521, V18: 1.301, V19: -0.512, V20: -0.081, V21: 0.067, V22: 0.452, V23: -0.138, V24: -0.904, V25: 0.366, V26: -0.057, V27: 0.028, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1317", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài��chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.943, V2: 0.657, V3: 1.192, V4: 1.326, V5: 0.977, V6: -0.833, V7: 0.239, V8: 0.163, V9: -0.585, V10: -0.790, V11: -0.145, V12: -1.445, V13: -2.116, V14: -0.617, V15: 1.967, V16: -0.204, V17: 1.501, V18: 0.587, V19: 0.271, V20: 0.115, V21: 0.062, V22: -0.016, V23: -0.236, V24: -0.083, V25: 0.357, V26: -0.111, V27: 0.081, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.943, V2: 0.657, V3: 1.192, V4: 1.326, V5: 0.977, V6: -0.833, V7: 0.239, V8: 0.163, V9: -0.585, V10: -0.790, V11: -0.145, V12: -1.445, V13: -2.116, V14: -0.617, V15: 1.967, V16: -0.204, V17: 1.501, V18: 0.587, V19: 0.271, V20: 0.115, V21: 0.062, V22: -0.016, V23: -0.236, V24: -0.083, V25: 0.357, V26: -0.111, V27: 0.081, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1318", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.202, V2: 1.229, V3: -0.489, V4: 0.141, V5: 2.164, V6: 3.803, V7: -0.235, V8: 1.374, V9: -0.389, V10: 0.142, V11: -0.714, V12: 0.024, V13: -0.154, V14: 0.339, V15: 0.199, V16: -0.504, V17: 0.027, V18: 0.230, V19: 1.459, V20: 0.291, V21: -0.121, V22: -0.276, V23: -0.210, V24: 1.012, V25: 0.487, V26: -0.193, V27: 0.227, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 18.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.202, V2: 1.229, V3: -0.489, V4: 0.141, V5: 2.164, V6: 3.803, V7: -0.235, V8: 1.374, V9: -0.389, V10: 0.142, V11: -0.714, V12: 0.024, V13: -0.154, V14: 0.339, V15: 0.199, V16: -0.504, V17: 0.027, V18: 0.230, V19: 1.459, V20: 0.291, V21: -0.121, V22: -0.276, V23: -0.210, V24: 1.012, V25: 0.487, V26: -0.193, V27: 0.227, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 18.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1319", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.025, V3: -0.319, V4: 0.886, V5: 0.651, V6: 1.102, V7: -0.139, V8: 0.300, V9: 0.310, V10: 0.077, V11: -0.563, V12: 0.086, V13: -0.972, V14: 0.370, V15: -0.552, V16: 0.027, V17: -0.554, V18: 0.211, V19: 0.579, V20: -0.186, V21: -0.174, V22: -0.349, V23: -0.279, V24: -1.731, V25: 0.826, V26: -0.219, V27: 0.026, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 11.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.025, V3: -0.319, V4: 0.886, V5: 0.651, V6: 1.102, V7: -0.139, V8: 0.300, V9: 0.310, V10: 0.077, V11: -0.563, V12: 0.086, V13: -0.972, V14: 0.370, V15: -0.552, V16: 0.027, V17: -0.554, V18: 0.211, V19: 0.579, V20: -0.186, V21: -0.174, V22: -0.349, V23: -0.279, V24: -1.731, V25: 0.826, V26: -0.219, V27: 0.026, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 11.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1320", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.579, V2: 1.336, V3: 1.204, V4: 0.004, V5: 0.068, V6: -0.997, V7: 0.730, V8: -0.101, V9: -0.306, V10: -0.220, V11: -0.075, V12: 0.298, V13: 0.810, V14: -0.637, V15: 0.835, V16: 0.331, V17: -0.041, V18: -0.239, V19: -0.123, V20: 0.279, V21: -0.288, V22: -0.657, V23: -0.020, V24: 0.345, V25: -0.086, V26: 0.075, V27: 0.360, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.579, V2: 1.336, V3: 1.204, V4: 0.004, V5: 0.068, V6: -0.997, V7: 0.730, V8: -0.101, V9: -0.306, V10: -0.220, V11: -0.075, V12: 0.298, V13: 0.810, V14: -0.637, V15: 0.835, V16: 0.331, V17: -0.041, V18: -0.239, V19: -0.123, V20: 0.279, V21: -0.288, V22: -0.657, V23: -0.020, V24: 0.345, V25: -0.086, V26: 0.075, V27: 0.360, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1321", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.466, V2: -0.618, V3: -2.851, V4: 1.425, V5: 0.894, V6: -0.958, V7: 1.508, V8: -0.626, V9: -0.370, V10: 0.218, V11: -0.927, V12: 0.219, V13: 0.101, V14: 0.916, V15: -0.231, V16: -0.826, V17: -0.235, V18: -0.446, V19: -0.410, V20: 0.419, V21: 0.500, V22: 0.870, V23: -0.495, V24: 0.677, V25: 0.788, V26: -0.255, V27: -0.117, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 337.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.466, V2: -0.618, V3: -2.851, V4: 1.425, V5: 0.894, V6: -0.958, V7: 1.508, V8: -0.626, V9: -0.370, V10: 0.218, V11: -0.927, V12: 0.219, V13: 0.101, V14: 0.916, V15: -0.231, V16: -0.826, V17: -0.235, V18: -0.446, V19: -0.410, V20: 0.419, V21: 0.500, V22: 0.870, V23: -0.495, V24: 0.677, V25: 0.788, V26: -0.255, V27: -0.117, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 337.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1322", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.035, V2: -0.091, V3: -1.175, V4: 0.212, V5: 0.138, V6: -0.608, V7: 0.084, V8: -0.161, V9: 0.249, V10: 0.224, V11: 0.775, V12: 1.228, V13: 0.389, V14: 0.387, V15: -0.628, V16: 0.112, V17: -0.622, V18: -0.400, V19: 0.485, V20: -0.187, V21: -0.249, V22: -0.594, V23: 0.290, V24: -0.386, V25: -0.287, V26: 0.203, V27: -0.069, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.035, V2: -0.091, V3: -1.175, V4: 0.212, V5: 0.138, V6: -0.608, V7: 0.084, V8: -0.161, V9: 0.249, V10: 0.224, V11: 0.775, V12: 1.228, V13: 0.389, V14: 0.387, V15: -0.628, V16: 0.112, V17: -0.622, V18: -0.400, V19: 0.485, V20: -0.187, V21: -0.249, V22: -0.594, V23: 0.290, V24: -0.386, V25: -0.287, V26: 0.203, V27: -0.069, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1323", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,754, V2: 2,051, V3: -2,749, V4: -1,854, V5: 2,453, V6: 3,098, V7: 0,046, V8: 1,387, V9: 0,941, V10: 1,015, V11: 0,162, V12: 0,033, V13: -0,361, V14: -0,961, V15: 0,234, V16: 0,178, V17: 0,426, V18: -0,451, V19: -0,583, V20: 0,722, V21: -0,542, V22: -1,011, V23: 0,198, V24: 0,570, V25: -0,120, V26: 0,139, V27: 0,300, V28: -0,116, Số tiền giao dịch: 17,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,754, V2: 2,051, V3: -2,749, V4: -1,854, V5: 2,453, V6: 3,098, V7: 0,046, V8: 1,387, V9: 0,941, V10: 1,015, V11: 0,162, V12: 0,033, V13: -0,361, V14: -0,961, V15: 0,234, V16: 0,178, V17: 0,426, V18: -0,451, V19: -0,583, V20: 0,722, V21: -0,542, V22: -1,011, V23: 0,198, V24: 0,570, V25: -0,120, V26: 0,139, V27: 0,300, V28: -0,116, Số tiền giao dịch: 17,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1324", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.226, V2: -0.281, V3: 1.987, V4: -2.276, V5: -1.523, V6: -1.126, V7: -0.810, V8: 0.390, V9: -2.418, V10: 0.592, V11: -0.485, V12: -0.661, V13: 1.000, V14: -0.431, V15: 0.159, V16: -0.003, V17: 0.418, V18: 0.275, V19: -1.107, V20: -0.113, V21: 0.052, V22: 0.325, V23: -0.162, V24: 0.704, V25: 0.420, V26: -0.193, V27: 0.190, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.226, V2: -0.281, V3: 1.987, V4: -2.276, V5: -1.523, V6: -1.126, V7: -0.810, V8: 0.390, V9: -2.418, V10: 0.592, V11: -0.485, V12: -0.661, V13: 1.000, V14: -0.431, V15: 0.159, V16: -0.003, V17: 0.418, V18: 0.275, V19: -1.107, V20: -0.113, V21: 0.052, V22: 0.325, V23: -0.162, V24: 0.704, V25: 0.420, V26: -0.193, V27: 0.190, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1325", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.279, V3: 0.226, V4: 1.264, V5: 0.174, V6: 0.115, V7: 0.106, V8: -0.031, V9: 0.198, V10: -0.145, V11: -0.838, V12: 0.814, V13: 0.798, V14: -0.133, V15: -0.152, V16: -0.619, V17: 0.034, V18: -0.921, V19: -0.183, V20: -0.136, V21: -0.129, V22: -0.074, V23: -0.128, V24: -0.395, V25: 0.761, V26: -0.283, V27: 0.046, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.279, V3: 0.226, V4: 1.264, V5: 0.174, V6: 0.115, V7: 0.106, V8: -0.031, V9: 0.198, V10: -0.145, V11: -0.838, V12: 0.814, V13: 0.798, V14: -0.133, V15: -0.152, V16: -0.619, V17: 0.034, V18: -0.921, V19: -0.183, V20: -0.136, V21: -0.129, V22: -0.074, V23: -0.128, V24: -0.395, V25: 0.761, V26: -0.283, V27: 0.046, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1326", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.002, V2: 0.739, V3: 2.054, V4: 0.636, V5: 0.258, V6: -0.809, V7: 0.531, V8: -0.236, V9: 0.567, V10: -0.701, V11: 0.697, V12: -2.436, V13: 2.144, V14: 1.538, V15: 0.541, V16: -0.108, V17: 0.584, V18: -0.022, V19: 0.607, V20: 0.011, V21: -0.354, V22: -0.754, V23: 0.208, V24: 0.319, V25: 0.102, V26: 0.190, V27: -0.087, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.002, V2: 0.739, V3: 2.054, V4: 0.636, V5: 0.258, V6: -0.809, V7: 0.531, V8: -0.236, V9: 0.567, V10: -0.701, V11: 0.697, V12: -2.436, V13: 2.144, V14: 1.538, V15: 0.541, V16: -0.108, V17: 0.584, V18: -0.022, V19: 0.607, V20: 0.011, V21: -0.354, V22: -0.754, V23: 0.208, V24: 0.319, V25: 0.102, V26: 0.190, V27: -0.087, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1327", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.180, V2: -1.573, V3: -1.015, V4: -1.636, V5: -1.229, V6: -0.438, V7: -1.113, V8: -0.112, V9: -1.384, V10: 1.722, V11: 0.249, V12: -0.324, V13: 0.254, V14: -0.219, V15: -0.807, V16: -0.212, V17: 0.085, V18: 0.552, V19: 0.303, V20: -0.321, V21: -0.136, V22: -0.028, V23: 0.142, V24: -0.517, V25: -0.222, V26: -0.190, V27: -0.001, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 68.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.180, V2: -1.573, V3: -1.015, V4: -1.636, V5: -1.229, V6: -0.438, V7: -1.113, V8: -0.112, V9: -1.384, V10: 1.722, V11: 0.249, V12: -0.324, V13: 0.254, V14: -0.219, V15: -0.807, V16: -0.212, V17: 0.085, V18: 0.552, V19: 0.303, V20: -0.321, V21: -0.136, V22: -0.028, V23: 0.142, V24: -0.517, V25: -0.222, V26: -0.190, V27: -0.001, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 68.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1328", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: -0.148, V3: 1.728, V4: 1.158, V5: 0.019, V6: -0.744, V7: 0.116, V8: -0.073, V9: 0.036, V10: 0.024, V11: -0.580, V12: -0.405, V13: -0.445, V14: 0.104, V15: 1.563, V16: 0.194, V17: -0.381, V18: 0.373, V19: 0.383, V20: -0.297, V21: -0.004, V22: 0.187, V23: 0.284, V24: 0.369, V25: -0.580, V26: -0.520, V27: 0.047, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 80.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: -0.148, V3: 1.728, V4: 1.158, V5: 0.019, V6: -0.744, V7: 0.116, V8: -0.073, V9: 0.036, V10: 0.024, V11: -0.580, V12: -0.405, V13: -0.445, V14: 0.104, V15: 1.563, V16: 0.194, V17: -0.381, V18: 0.373, V19: 0.383, V20: -0.297, V21: -0.004, V22: 0.187, V23: 0.284, V24: 0.369, V25: -0.580, V26: -0.520, V27: 0.047, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 80.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1329", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' ho��c 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.114, V2: 0.009, V3: -0.129, V4: -1.243, V5: -0.410, V6: -0.897, V7: 0.786, V8: -0.329, V9: -1.125, V10: -0.391, V11: -0.454, V12: -0.470, V13: 1.176, V14: -1.775, V15: -0.321, V16: 1.088, V17: 1.155, V18: -0.800, V19: 0.695, V20: 0.432, V21: 0.362, V22: 0.943, V23: 0.347, V24: -0.019, V25: -1.151, V26: -0.341, V27: 0.253, V28: 0.304, Số tiền giao dịch: 142.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.114, V2: 0.009, V3: -0.129, V4: -1.243, V5: -0.410, V6: -0.897, V7: 0.786, V8: -0.329, V9: -1.125, V10: -0.391, V11: -0.454, V12: -0.470, V13: 1.176, V14: -1.775, V15: -0.321, V16: 1.088, V17: 1.155, V18: -0.800, V19: 0.695, V20: 0.432, V21: 0.362, V22: 0.943, V23: 0.347, V24: -0.019, V25: -1.151, V26: -0.341, V27: 0.253, V28: 0.304, Số tiền giao dịch: 142.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1330", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.120, V2: 0.505, V3: 1.377, V4: 0.213, V5: 0.080, V6: -0.266, V7: 1.162, V8: -0.030, V9: -0.363, V10: -0.614, V11: -0.624, V12: -0.702, V13: -1.263, V14: 0.415, V15: 0.719, V16: 0.109, V17: -0.400, V18: -0.264, V19: -1.365, V20: -0.231, V21: 0.184, V22: 0.415, V23: -0.147, V24: 0.052, V25: 0.210, V26: -0.410, V27: 0.003, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.120, V2: 0.505, V3: 1.377, V4: 0.213, V5: 0.080, V6: -0.266, V7: 1.162, V8: -0.030, V9: -0.363, V10: -0.614, V11: -0.624, V12: -0.702, V13: -1.263, V14: 0.415, V15: 0.719, V16: 0.109, V17: -0.400, V18: -0.264, V19: -1.365, V20: -0.231, V21: 0.184, V22: 0.415, V23: -0.147, V24: 0.052, V25: 0.210, V26: -0.410, V27: 0.003, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1331", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: 0.046, V3: 1.049, V4: 0.667, V5: -0.798, V6: -0.450, V7: -0.406, V8: 0.044, V9: 0.335, V10: -0.130, V11: 0.220, V12: 0.487, V13: 0.231, V14: 0.076, V15: 1.523, V16: 0.180, V17: -0.153, V18: -0.704, V19: -0.806, V20: -0.129, V21: -0.038, V22: -0.056, V23: 0.164, V24: 0.410, V25: 0.050, V26: 0.223, V27: 0.012, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: 0.046, V3: 1.049, V4: 0.667, V5: -0.798, V6: -0.450, V7: -0.406, V8: 0.044, V9: 0.335, V10: -0.130, V11: 0.220, V12: 0.487, V13: 0.231, V14: 0.076, V15: 1.523, V16: 0.180, V17: -0.153, V18: -0.704, V19: -0.806, V20: -0.129, V21: -0.038, V22: -0.056, V23: 0.164, V24: 0.410, V25: 0.050, V26: 0.223, V27: 0.012, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1332", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.687, V2: 0.611, V3: 2.153, V4: -0.855, V5: -0.214, V6: -0.196, V7: 0.274, V8: 0.257, V9: -0.498, V10: -0.628, V11: 1.569, V12: 0.177, V13: -1.064, V14: 0.463, V15: 0.748, V16: 0.158, V17: -0.141, V18: -0.138, V19: 0.142, V20: -0.049, V21: 0.003, V22: -0.096, V23: -0.158, V24: 0.247, V25: -0.138, V26: 0.940, V27: -0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 1.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.687, V2: 0.611, V3: 2.153, V4: -0.855, V5: -0.214, V6: -0.196, V7: 0.274, V8: 0.257, V9: -0.498, V10: -0.628, V11: 1.569, V12: 0.177, V13: -1.064, V14: 0.463, V15: 0.748, V16: 0.158, V17: -0.141, V18: -0.138, V19: 0.142, V20: -0.049, V21: 0.003, V22: -0.096, V23: -0.158, V24: 0.247, V25: -0.138, V26: 0.940, V27: -0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 1.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1333", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.272, V3: -0.268, V4: 0.445, V5: -0.554, V6: -0.507, V7: -0.387, V8: -0.093, V9: 1.055, V10: -0.217, V11: -0.294, V12: 1.257, V13: 1.274, V14: -0.266, V15: 0.538, V16: 0.059, V17: -0.503, V18: -0.423, V19: -0.216, V20: -0.084, V21: -0.134, V22: -0.267, V23: 0.419, V24: 1.135, V25: -0.425, V26: -0.688, V27: 0.034, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.272, V3: -0.268, V4: 0.445, V5: -0.554, V6: -0.507, V7: -0.387, V8: -0.093, V9: 1.055, V10: -0.217, V11: -0.294, V12: 1.257, V13: 1.274, V14: -0.266, V15: 0.538, V16: 0.059, V17: -0.503, V18: -0.423, V19: -0.216, V20: -0.084, V21: -0.134, V22: -0.267, V23: 0.419, V24: 1.135, V25: -0.425, V26: -0.688, V27: 0.034, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1334", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.601, V2: 0.235, V3: 1.744, V4: 0.045, V5: -0.115, V6: 0.646, V7: 0.064, V8: 0.292, V9: -1.675, V10: 0.482, V11: 0.356, V12: -0.319, V13: -0.721, V14: 0.275, V15: 0.014, V16: -1.635, V17: -0.063, V18: 2.164, V19: 0.102, V20: -0.291, V21: -0.238, V22: -0.322, V23: -0.201, V24: 0.619, V25: 0.440, V26: -0.416, V27: 0.100, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 44.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.601, V2: 0.235, V3: 1.744, V4: 0.045, V5: -0.115, V6: 0.646, V7: 0.064, V8: 0.292, V9: -1.675, V10: 0.482, V11: 0.356, V12: -0.319, V13: -0.721, V14: 0.275, V15: 0.014, V16: -1.635, V17: -0.063, V18: 2.164, V19: 0.102, V20: -0.291, V21: -0.238, V22: -0.322, V23: -0.201, V24: 0.619, V25: 0.440, V26: -0.416, V27: 0.100, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 44.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1335", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -1.247, V3: 0.288, V4: -0.462, V5: -1.386, V6: -0.961, V7: -0.231, V8: -0.246, V9: -0.768, V10: 0.501, V11: -0.218, V12: -0.660, V13: -0.016, V14: -0.048, V15: 0.873, V16: 1.281, V17: 0.239, V18: -1.499, V19: 0.530, V20: 0.562, V21: 0.053, V22: -0.549, V23: -0.082, V24: 0.378, V25: 0.130, V26: -0.508, V27: -0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 259.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -1.247, V3: 0.288, V4: -0.462, V5: -1.386, V6: -0.961, V7: -0.231, V8: -0.246, V9: -0.768, V10: 0.501, V11: -0.218, V12: -0.660, V13: -0.016, V14: -0.048, V15: 0.873, V16: 1.281, V17: 0.239, V18: -1.499, V19: 0.530, V20: 0.562, V21: 0.053, V22: -0.549, V23: -0.082, V24: 0.378, V25: 0.130, V26: -0.508, V27: -0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 259.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1336", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví d��. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.446, V3: -1.667, V4: -0.007, V5: 0.752, V6: 0.797, V7: -0.130, V8: 0.249, V9: 0.519, V10: 0.047, V11: 0.937, V12: 0.626, V13: -0.686, V14: 0.859, V15: 0.973, V16: -0.629, V17: -0.131, V18: -0.562, V19: -0.806, V20: -0.253, V21: 0.372, V22: 1.166, V23: -0.042, V24: -1.611, V25: 0.050, V26: 0.007, V27: 0.015, V28: -0.078, Số lượng: 51.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.446, V3: -1.667, V4: -0.007, V5: 0.752, V6: 0.797, V7: -0.130, V8: 0.249, V9: 0.519, V10: 0.047, V11: 0.937, V12: 0.626, V13: -0.686, V14: 0.859, V15: 0.973, V16: -0.629, V17: -0.131, V18: -0.562, V19: -0.806, V20: -0.253, V21: 0.372, V22: 1.166, V23: -0.042, V24: -1.611, V25: 0.050, V26: 0.007, V27: 0.015, V28: -0.078, Số lượng: 51.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1337", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.387, V2: -1.067, V3: 0.534, V4: -1.204, V5: -1.706, V6: -1.182, V7: -0.779, V8: -0.327, V9: -1.982, V10: 1.393, V11: -0.063, V12: -0.391, V13: 1.159, V14: -0.416, V15: 0.472, V16: -0.523, V17: 0.589, V18: -0.224, V19: -0.391, V20: -0.179, V21: -0.150, V22: -0.134, V23: 0.016, V24: 0.711, V25: 0.347, V26: -0.235, V27: 0.024, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 70.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.387, V2: -1.067, V3: 0.534, V4: -1.204, V5: -1.706, V6: -1.182, V7: -0.779, V8: -0.327, V9: -1.982, V10: 1.393, V11: -0.063, V12: -0.391, V13: 1.159, V14: -0.416, V15: 0.472, V16: -0.523, V17: 0.589, V18: -0.224, V19: -0.391, V20: -0.179, V21: -0.150, V22: -0.134, V23: 0.016, V24: 0.711, V25: 0.347, V26: -0.235, V27: 0.024, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 70.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1338", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.120, V2: 3.475, V3: -0.405, V4: -1.552, V5: -0.518, V6: -0.849, V7: 0.265, V8: 0.031, V9: 2.868, V10: 2.640, V11: -0.321, V12: 0.180, V13: 0.275, V14: -2.406, V15: 0.643, V16: 0.239, V17: 0.305, V18: 0.089, V19: -0.588, V20: 1.122, V21: -0.418, V22: -0.698, V23: 0.172, V24: -0.255, V25: 0.172, V26: -0.343, V27: -0.052, V28: 0.511, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.120, V2: 3.475, V3: -0.405, V4: -1.552, V5: -0.518, V6: -0.849, V7: 0.265, V8: 0.031, V9: 2.868, V10: 2.640, V11: -0.321, V12: 0.180, V13: 0.275, V14: -2.406, V15: 0.643, V16: 0.239, V17: 0.305, V18: 0.089, V19: -0.588, V20: 1.122, V21: -0.418, V22: -0.698, V23: 0.172, V24: -0.255, V25: 0.172, V26: -0.343, V27: -0.052, V28: 0.511, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1339", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,822, V2: -0,620, V3: -0,354, V4: 0,320, V5: -0,157, V6: 1,022, V7: -0,837, V8: 0,356, V9: 1,163, V10: -0,163, V11: -0,285, V12: 0,937, V13: 0,763, V14: -0,304, V15: 1,104, V16: -0,617, V17: 0,331, V18: -1,491, V19: -1,384, V20: -0,210, V21: 0,260, V22: 1,079, V23: 0,217, V24: -1,042, V25: -0,483, V26: 0,668, V27: 0,035, V28: -0,054, Số tiền giao dịch: 28,750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,822, V2: -0,620, V3: -0,354, V4: 0,320, V5: -0,157, V6: 1,022, V7: -0,837, V8: 0,356, V9: 1,163, V10: -0,163, V11: -0,285, V12: 0,937, V13: 0,763, V14: -0,304, V15: 1,104, V16: -0,617, V17: 0,331, V18: -1,491, V19: -1,384, V20: -0,210, V21: 0,260, V22: 1,079, V23: 0,217, V24: -1,042, V25: -0,483, V26: 0,668, V27: 0,035, V28: -0,054, Số tiền giao dịch: 28,750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1340", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.247, V3: -0.055, V4: -1.999, V5: 2.812, V6: -0.464, V7: 3.588, V8: -2.620, V9: 1.834, V10: 3.567, V11: 1.517, V12: -0.159, V13: 0.103, V14: -1.794, V15: -0.470, V16: -1.313, V17: -1.981, V18: -0.163, V19: 0.265, V20: 1.146, V21: -0.287, V22: 1.123, V23: -0.605, V24: 0.334, V25: -0.354, V26: -0.271, V27: -1.519, V28: -1.685, Số tiền giao dịch: 16.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.247, V3: -0.055, V4: -1.999, V5: 2.812, V6: -0.464, V7: 3.588, V8: -2.620, V9: 1.834, V10: 3.567, V11: 1.517, V12: -0.159, V13: 0.103, V14: -1.794, V15: -0.470, V16: -1.313, V17: -1.981, V18: -0.163, V19: 0.265, V20: 1.146, V21: -0.287, V22: 1.123, V23: -0.605, V24: 0.334, V25: -0.354, V26: -0.271, V27: -1.519, V28: -1.685, Số tiền giao dịch: 16.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1341", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nh��p vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: 0.281, V3: 1.545, V4: 2.725, V5: -0.542, V6: 0.701, V7: -0.789, V8: 0.277, V9: 1.223, V10: 0.305, V11: 1.325, V12: -1.988, V13: 1.224, V14: 1.282, V15: -1.670, V16: 0.904, V17: -0.029, V18: 0.728, V19: -0.629, V20: -0.213, V21: -0.212, V22: -0.264, V23: 0.010, V24: -0.068, V25: 0.274, V26: -0.078, V27: 0.009, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: 0.281, V3: 1.545, V4: 2.725, V5: -0.542, V6: 0.701, V7: -0.789, V8: 0.277, V9: 1.223, V10: 0.305, V11: 1.325, V12: -1.988, V13: 1.224, V14: 1.282, V15: -1.670, V16: 0.904, V17: -0.029, V18: 0.728, V19: -0.629, V20: -0.213, V21: -0.212, V22: -0.264, V23: 0.010, V24: -0.068, V25: 0.274, V26: -0.078, V27: 0.009, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1342", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.334, V2: 0.647, V3: 0.586, V4: -0.549, V5: 0.130, V6: -0.033, V7: 0.737, V8: 0.240, V9: 0.032, V10: -1.200, V11: -0.765, V12: -0.049, V13: 0.615, V14: -1.471, V15: 0.439, V16: 0.955, V17: 0.265, V18: 0.263, V19: -0.214, V20: 0.228, V21: -0.397, V22: -1.132, V23: -0.091, V24: 0.372, V25: 0.411, V26: 0.211, V27: -0.212, V28: -0.292, Số tiền giao dịch: 139.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.334, V2: 0.647, V3: 0.586, V4: -0.549, V5: 0.130, V6: -0.033, V7: 0.737, V8: 0.240, V9: 0.032, V10: -1.200, V11: -0.765, V12: -0.049, V13: 0.615, V14: -1.471, V15: 0.439, V16: 0.955, V17: 0.265, V18: 0.263, V19: -0.214, V20: 0.228, V21: -0.397, V22: -1.132, V23: -0.091, V24: 0.372, V25: 0.411, V26: 0.211, V27: -0.212, V28: -0.292, Số tiền giao dịch: 139.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1343", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.114, V2: -1.019, V3: -0.326, V4: -0.432, V5: -0.841, V6: -0.703, V7: -0.033, V8: -0.286, V9: -0.729, V10: 0.555, V11: -1.277, V12: -0.391, V13: -0.076, V14: 0.096, V15: 0.056, V16: -1.602, V17: 0.144, V18: 0.848, V19: -0.313, V20: -0.159, V21: -0.386, V22: -0.904, V23: -0.217, V24: -0.094, V25: 0.431, V26: 1.108, V27: -0.104, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 177.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.114, V2: -1.019, V3: -0.326, V4: -0.432, V5: -0.841, V6: -0.703, V7: -0.033, V8: -0.286, V9: -0.729, V10: 0.555, V11: -1.277, V12: -0.391, V13: -0.076, V14: 0.096, V15: 0.056, V16: -1.602, V17: 0.144, V18: 0.848, V19: -0.313, V20: -0.159, V21: -0.386, V22: -0.904, V23: -0.217, V24: -0.094, V25: 0.431, V26: 1.108, V27: -0.104, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 177.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1344", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.947, V2: -0.999, V3: 1.150, V4: 0.616, V5: -1.116, V6: 1.216, V7: -1.074, V8: 0.490, V9: -0.315, V10: 0.583, V11: 0.974, V12: 1.136, V13: 0.052, V14: -0.330, V15: -0.748, V16: -2.088, V17: 0.547, V18: 0.648, V19: -1.204, V20: -0.422, V21: -0.376, V22: -0.523, V23: 0.063, V24: -0.332, V25: 0.114, V26: -0.423, V27: 0.110, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 102.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.947, V2: -0.999, V3: 1.150, V4: 0.616, V5: -1.116, V6: 1.216, V7: -1.074, V8: 0.490, V9: -0.315, V10: 0.583, V11: 0.974, V12: 1.136, V13: 0.052, V14: -0.330, V15: -0.748, V16: -2.088, V17: 0.547, V18: 0.648, V19: -1.204, V20: -0.422, V21: -0.376, V22: -0.523, V23: 0.063, V24: -0.332, V25: 0.114, V26: -0.423, V27: 0.110, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 102.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1345", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.541, V2: 0.130, V3: 2.105, V4: -0.850, V5: -0.549, V6: -0.022, V7: -0.047, V8: 0.140, V9: -2.006, V10: 0.393, V11: 1.971, V12: 0.222, V13: 0.670, V14: -0.078, V15: 0.662, V16: 0.545, V17: 0.712, V18: -1.368, V19: 1.654, V20: 0.412, V21: 0.093, V22: 0.069, V23: 0.007, V24: 0.220, V25: -0.069, V26: -0.302, V27: 0.078, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 42.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.541, V2: 0.130, V3: 2.105, V4: -0.850, V5: -0.549, V6: -0.022, V7: -0.047, V8: 0.140, V9: -2.006, V10: 0.393, V11: 1.971, V12: 0.222, V13: 0.670, V14: -0.078, V15: 0.662, V16: 0.545, V17: 0.712, V18: -1.368, V19: 1.654, V20: 0.412, V21: 0.093, V22: 0.069, V23: 0.007, V24: 0.220, V25: -0.069, V26: -0.302, V27: 0.078, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 42.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1346", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.228, V3: -3.870, V4: 0.255, V5: 3.270, V6: 2.912, V7: 0.619, V8: 0.436, V9: -0.452, V10: 0.360, V11: -0.130, V12: 0.137, V13: -0.420, V14: 1.137, V15: 0.091, V16: -0.920, V17: -0.297, V18: -0.567, V19: -0.451, V20: 0.006, V21: 0.371, V22: 0.893, V23: -0.287, V24: 0.758, V25: 0.875, V26: -0.187, V27: -0.057, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 119.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.228, V3: -3.870, V4: 0.255, V5: 3.270, V6: 2.912, V7: 0.619, V8: 0.436, V9: -0.452, V10: 0.360, V11: -0.130, V12: 0.137, V13: -0.420, V14: 1.137, V15: 0.091, V16: -0.920, V17: -0.297, V18: -0.567, V19: -0.451, V20: 0.006, V21: 0.371, V22: 0.893, V23: -0.287, V24: 0.758, V25: 0.875, V26: -0.187, V27: -0.057, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 119.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1347", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.168, V2: -1.641, V3: -0.386, V4: -1.611, V5: -1.652, V6: -0.271, V7: -1.517, V8: 0.043, V9: -1.093, V10: 1.676, V11: 0.389, V12: -0.274, V13: 0.170, V14: -0.398, V15: -0.554, V16: 0.093, V17: 0.019, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.361, V21: -0.309, V22: -0.529, V23: 0.367, V24: -0.407, V25: -0.613, V26: -0.445, V27: 0.030, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.168, V2: -1.641, V3: -0.386, V4: -1.611, V5: -1.652, V6: -0.271, V7: -1.517, V8: 0.043, V9: -1.093, V10: 1.676, V11: 0.389, V12: -0.274, V13: 0.170, V14: -0.398, V15: -0.554, V16: 0.093, V17: 0.019, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.361, V21: -0.309, V22: -0.529, V23: 0.367, V24: -0.407, V25: -0.613, V26: -0.445, V27: 0.030, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1348", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.270, V2: -2.026, V3: 1.629, V4: -0.171, V5: -0.763, V6: -0.501, V7: 0.819, V8: -0.431, V9: 0.968, V10: -0.374, V11: -0.591, V12: -0.487, V13: -0.428, V14: -0.767, V15: 0.884, V16: 0.439, V17: -0.397, V18: 0.044, V19: 0.475, V20: -0.955, V21: -0.293, V22: 0.710, V23: 1.520, V24: 0.496, V25: 0.119, V26: 1.430, V27: 0.187, V28: -0.617, Số tiền giao dịch: 251.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.270, V2: -2.026, V3: 1.629, V4: -0.171, V5: -0.763, V6: -0.501, V7: 0.819, V8: -0.431, V9: 0.968, V10: -0.374, V11: -0.591, V12: -0.487, V13: -0.428, V14: -0.767, V15: 0.884, V16: 0.439, V17: -0.397, V18: 0.044, V19: 0.475, V20: -0.955, V21: -0.293, V22: 0.710, V23: 1.520, V24: 0.496, V25: 0.119, V26: 1.430, V27: 0.187, V28: -0.617, Số tiền giao dịch: 251.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1349", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.080, V3: -1.614, V4: 0.352, V5: 0.355, V6: -0.668, V7: 0.074, V8: -0.088, V9: 0.261, V10: -0.204, V11: 1.254, V12: 0.758, V13: -0.314, V14: -0.584, V15: -0.480, V16: 0.471, V17: 0.306, V18: 0.159, V19: 0.272, V20: -0.159, V21: -0.301, V22: -0.821, V23: 0.350, V24: 0.663, V25: -0.324, V26: 0.143, V27: -0.069, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.080, V3: -1.614, V4: 0.352, V5: 0.355, V6: -0.668, V7: 0.074, V8: -0.088, V9: 0.261, V10: -0.204, V11: 1.254, V12: 0.758, V13: -0.314, V14: -0.584, V15: -0.480, V16: 0.471, V17: 0.306, V18: 0.159, V19: 0.272, V20: -0.159, V21: -0.301, V22: -0.821, V23: 0.350, V24: 0.663, V25: -0.324, V26: 0.143, V27: -0.069, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1350", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: -0.004, V3: 0.976, V4: 1.090, V5: 0.553, V6: -0.003, V7: 0.033, V8: 0.372, V9: 0.091, V10: 0.225, V11: 0.035, V12: 0.514, V13: -0.346, V14: 0.019, V15: -0.829, V16: -0.350, V17: -0.200, V18: 0.654, V19: 1.437, V20: -0.119, V21: -0.047, V22: 0.468, V23: 0.509, V24: -0.358, V25: 0.175, V26: -0.256, V27: -0.099, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 11.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: -0.004, V3: 0.976, V4: 1.090, V5: 0.553, V6: -0.003, V7: 0.033, V8: 0.372, V9: 0.091, V10: 0.225, V11: 0.035, V12: 0.514, V13: -0.346, V14: 0.019, V15: -0.829, V16: -0.350, V17: -0.200, V18: 0.654, V19: 1.437, V20: -0.119, V21: -0.047, V22: 0.468, V23: 0.509, V24: -0.358, V25: 0.175, V26: -0.256, V27: -0.099, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 11.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1351", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.109, V2: -1.543, V3: 0.733, V4: 0.851, V5: 0.826, V6: -1.662, V7: -1.745, V8: 0.636, V9: 0.298, V10: -0.507, V11: -0.966, V12: 0.235, V13: -0.117, V14: 0.692, V15: 1.732, V16: 0.256, V17: 0.165, V18: 0.052, V19: 0.998, V20: -1.265, V21: -0.328, V22: -0.709, V23: -2.127, V24: 0.157, V25: -0.263, V26: -0.354, V27: 0.267, V28: -1.138, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.109, V2: -1.543, V3: 0.733, V4: 0.851, V5: 0.826, V6: -1.662, V7: -1.745, V8: 0.636, V9: 0.298, V10: -0.507, V11: -0.966, V12: 0.235, V13: -0.117, V14: 0.692, V15: 1.732, V16: 0.256, V17: 0.165, V18: 0.052, V19: 0.998, V20: -1.265, V21: -0.328, V22: -0.709, V23: -2.127, V24: 0.157, V25: -0.263, V26: -0.354, V27: 0.267, V28: -1.138, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1352", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.659, V3: -0.263, V4: -1.390, V5: 1.373, V6: -0.950, V7: 0.858, V8: 0.072, V9: 0.298, V10: -0.483, V11: 0.731, V12: -0.340, V13: -2.041, V14: -0.626, V15: -1.341, V16: 0.885, V17: -0.141, V18: 0.240, V19: -1.092, V20: -0.331, V21: -0.336, V22: -0.772, V23: 0.276, V24: 0.547, V25: -0.488, V26: -0.110, V27: 0.221, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.659, V3: -0.263, V4: -1.390, V5: 1.373, V6: -0.950, V7: 0.858, V8: 0.072, V9: 0.298, V10: -0.483, V11: 0.731, V12: -0.340, V13: -2.041, V14: -0.626, V15: -1.341, V16: 0.885, V17: -0.141, V18: 0.240, V19: -1.092, V20: -0.331, V21: -0.336, V22: -0.772, V23: 0.276, V24: 0.547, V25: -0.488, V26: -0.110, V27: 0.221, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1353", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng��PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.521, V2: 0.177, V3: 1.848, V4: -1.196, V5: -0.058, V6: 1.854, V7: -0.623, V8: 1.389, V9: 0.372, V10: -1.265, V11: 1.376, V12: 1.220, V13: -0.803, V14: 0.015, V15: -0.586, V16: -0.843, V17: 1.007, V18: -1.893, V19: -1.493, V20: -0.115, V21: 0.037, V22: 0.233, V23: 0.107, V24: -0.966, V25: -0.419, V26: 0.911, V27: 0.197, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 38.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.521, V2: 0.177, V3: 1.848, V4: -1.196, V5: -0.058, V6: 1.854, V7: -0.623, V8: 1.389, V9: 0.372, V10: -1.265, V11: 1.376, V12: 1.220, V13: -0.803, V14: 0.015, V15: -0.586, V16: -0.843, V17: 1.007, V18: -1.893, V19: -1.493, V20: -0.115, V21: 0.037, V22: 0.233, V23: 0.107, V24: -0.966, V25: -0.419, V26: 0.911, V27: 0.197, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 38.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1354", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -0.730, V3: 0.727, V4: -0.861, V5: -0.936, V6: 0.339, V7: -1.067, V8: 0.341, V9: -0.755, V10: 0.707, V11: 1.781, V12: -0.153, V13: -0.741, V14: 0.146, V15: 0.841, V16: 1.002, V17: 0.510, V18: -1.640, V19: 0.049, V20: -0.030, V21: 0.141, V22: 0.299, V23: 0.137, V24: -0.306, V25: 0.046, V26: -0.322, V27: 0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 9.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -0.730, V3: 0.727, V4: -0.861, V5: -0.936, V6: 0.339, V7: -1.067, V8: 0.341, V9: -0.755, V10: 0.707, V11: 1.781, V12: -0.153, V13: -0.741, V14: 0.146, V15: 0.841, V16: 1.002, V17: 0.510, V18: -1.640, V19: 0.049, V20: -0.030, V21: 0.141, V22: 0.299, V23: 0.137, V24: -0.306, V25: 0.046, V26: -0.322, V27: 0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 9.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1355", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.060, V2: -3.245, V3: 1.700, V4: 0.099, V5: 3.201, V6: -2.386, V7: -2.140, V8: 0.106, V9: 1.287, V10: -0.001, V11: 0.407, V12: 0.123, V13: -1.706, V14: 0.042, V15: -0.346, V16: 0.294, V17: -0.860, V18: 0.860, V19: -0.290, V20: -0.761, V21: 0.175, V22: 1.035, V23: -0.763, V24: 0.112, V25: -0.518, V26: -0.286, V27: 0.395, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 29.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.060, V2: -3.245, V3: 1.700, V4: 0.099, V5: 3.201, V6: -2.386, V7: -2.140, V8: 0.106, V9: 1.287, V10: -0.001, V11: 0.407, V12: 0.123, V13: -1.706, V14: 0.042, V15: -0.346, V16: 0.294, V17: -0.860, V18: 0.860, V19: -0.290, V20: -0.761, V21: 0.175, V22: 1.035, V23: -0.763, V24: 0.112, V25: -0.518, V26: -0.286, V27: 0.395, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 29.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1356", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.164, V2: -10.214, V3: -5.904, V4: 0.518, V5: -2.769, V6: 0.076, V7: 3.708, V8: -1.187, V9: -2.604, V10: 0.590, V11: 0.341, V12: -0.645, V13: 0.105, V14: 1.216, V15: -0.897, V16: -0.708, V17: 0.519, V18: 0.893, V19: -0.485, V20: 5.401, V21: 1.876, V22: -0.683, V23: -2.702, V24: 0.541, V25: -0.384, V26: -0.034, V27: -0.627, V28: 0.405, Số tiền giao dịch: 2892.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.164, V2: -10.214, V3: -5.904, V4: 0.518, V5: -2.769, V6: 0.076, V7: 3.708, V8: -1.187, V9: -2.604, V10: 0.590, V11: 0.341, V12: -0.645, V13: 0.105, V14: 1.216, V15: -0.897, V16: -0.708, V17: 0.519, V18: 0.893, V19: -0.485, V20: 5.401, V21: 1.876, V22: -0.683, V23: -2.702, V24: 0.541, V25: -0.384, V26: -0.034, V27: -0.627, V28: 0.405, Số tiền giao dịch: 2892.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1357", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,012, V2: 0,456, V3: 1,532, V4: -0,922, V5: 0,295, V6: -1,005, V7: 1,066, V8: -0,089, V9: -0,647, V10: -0,962, V11: -0,046, V12: -0,232, V13: -0,668, V14: 0,392, V15: 0,549, V16: -0,160, V17: -0,006, V18: -1,005, V19: -0,913, V20: 0,057, V21: 0,067, V22: -0,060, V23: -0,078, V24: 0,451, V25: 0,345, V26: 0,930, V27: -0,102, V28: 0,045, Số tiền giao dịch: 67,460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,012, V2: 0,456, V3: 1,532, V4: -0,922, V5: 0,295, V6: -1,005, V7: 1,066, V8: -0,089, V9: -0,647, V10: -0,962, V11: -0,046, V12: -0,232, V13: -0,668, V14: 0,392, V15: 0,549, V16: -0,160, V17: -0,006, V18: -1,005, V19: -0,913, V20: 0,057, V21: 0,067, V22: -0,060, V23: -0,078, V24: 0,451, V25: 0,345, V26: 0,930, V27: -0,102, V28: 0,045, Số tiền giao dịch: 67,460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1358", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.913, V3: 1.327, V4: -0.795, V5: -0.648, V6: -0.675, V7: 0.057, V8: 0.443, V9: 0.408, V10: -1.112, V11: -0.806, V12: 0.797, V13: 0.780, V14: -0.156, V15: -0.041, V16: -0.018, V17: -0.238, V18: 0.005, V19: -0.505, V20: -0.058, V21: 0.297, V22: 1.057, V23: -0.144, V24: 0.413, V25: -0.221, V26: 0.080, V27: 0.287, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 12.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.913, V3: 1.327, V4: -0.795, V5: -0.648, V6: -0.675, V7: 0.057, V8: 0.443, V9: 0.408, V10: -1.112, V11: -0.806, V12: 0.797, V13: 0.780, V14: -0.156, V15: -0.041, V16: -0.018, V17: -0.238, V18: 0.005, V19: -0.505, V20: -0.058, V21: 0.297, V22: 1.057, V23: -0.144, V24: 0.413, V25: -0.221, V26: 0.080, V27: 0.287, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 12.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1359", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.136, V2: 1.263, V3: 1.148, V4: -1.152, V5: 0.739, V6: -0.761, V7: 1.060, V8: -1.075, V9: -0.523, V10: -0.936, V11: -0.932, V12: 0.456, V13: 0.759, V14: -0.059, V15: -0.641, V16: 0.062, V17: -0.547, V18: -0.832, V19: -0.357, V20: -0.278, V21: 0.484, V22: -1.092, V23: -0.252, V24: -0.101, V25: 0.627, V26: 0.235, V27: -0.150, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 9.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.136, V2: 1.263, V3: 1.148, V4: -1.152, V5: 0.739, V6: -0.761, V7: 1.060, V8: -1.075, V9: -0.523, V10: -0.936, V11: -0.932, V12: 0.456, V13: 0.759, V14: -0.059, V15: -0.641, V16: 0.062, V17: -0.547, V18: -0.832, V19: -0.357, V20: -0.278, V21: 0.484, V22: -1.092, V23: -0.252, V24: -0.101, V25: 0.627, V26: 0.235, V27: -0.150, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 9.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1360", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.242, V2: 0.808, V3: 2.028, V4: -0.332, V5: -0.512, V6: -1.146, V7: 0.395, V8: -0.230, V9: 1.009, V10: -1.032, V11: 1.130, V12: -2.145, V13: 2.114, V14: 1.382, V15: 0.208, V16: 0.109, V17: 0.547, V18: -0.215, V19: -0.240, V20: -0.030, V21: -0.169, V22: -0.255, V23: 0.027, V24: 0.926, V25: -0.397, V26: 0.791, V27: -0.069, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.242, V2: 0.808, V3: 2.028, V4: -0.332, V5: -0.512, V6: -1.146, V7: 0.395, V8: -0.230, V9: 1.009, V10: -1.032, V11: 1.130, V12: -2.145, V13: 2.114, V14: 1.382, V15: 0.208, V16: 0.109, V17: 0.547, V18: -0.215, V19: -0.240, V20: -0.030, V21: -0.169, V22: -0.255, V23: 0.027, V24: 0.926, V25: -0.397, V26: 0.791, V27: -0.069, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1361", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.033, V3: 0.015, V4: 1.299, V5: 0.007, V6: -0.156, V7: 0.212, V8: -0.117, V9: 0.347, V10: -0.108, V11: -1.508, V12: 0.165, V13: 0.035, V14: 0.004, V15: -0.276, V16: -0.178, V17: -0.317, V18: -0.242, V19: 0.286, V20: -0.005, V21: -0.147, V22: -0.358, V23: -0.251, V24: -0.445, V25: 0.824, V26: -0.297, V27: 0.010, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 71.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.033, V3: 0.015, V4: 1.299, V5: 0.007, V6: -0.156, V7: 0.212, V8: -0.117, V9: 0.347, V10: -0.108, V11: -1.508, V12: 0.165, V13: 0.035, V14: 0.004, V15: -0.276, V16: -0.178, V17: -0.317, V18: -0.242, V19: 0.286, V20: -0.005, V21: -0.147, V22: -0.358, V23: -0.251, V24: -0.445, V25: 0.824, V26: -0.297, V27: 0.010, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 71.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1362", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.253, V2: -0.771, V3: 0.876, V4: -0.332, V5: -1.417, V6: -0.382, V7: -0.799, V8: 0.077, V9: -0.241, V10: 0.473, V11: -0.450, V12: -0.114, V13: -0.739, V14: -0.118, V15: 0.176, V16: -1.888, V17: 0.748, V18: 0.022, V19: -0.814, V20: -0.558, V21: -0.709, V22: -1.482, V23: 0.324, V24: 0.380, V25: -0.193, V26: 0.739, V27: -0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.253, V2: -0.771, V3: 0.876, V4: -0.332, V5: -1.417, V6: -0.382, V7: -0.799, V8: 0.077, V9: -0.241, V10: 0.473, V11: -0.450, V12: -0.114, V13: -0.739, V14: -0.118, V15: 0.176, V16: -1.888, V17: 0.748, V18: 0.022, V19: -0.814, V20: -0.558, V21: -0.709, V22: -1.482, V23: 0.324, V24: 0.380, V25: -0.193, V26: 0.739, V27: -0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1363", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: 0.039, V3: -1.361, V4: 0.361, V5: 0.309, V6: -0.746, V7: 0.023, V8: -0.315, V9: 2.116, V10: -0.464, V11: 0.082, V12: -2.487, V13: 1.223, V14: 2.006, V15: 0.271, V16: -0.301, V17: 0.229, V18: 0.389, V19: -0.418, V20: -0.304, V21: 0.108, V22: 0.689, V23: 0.025, V24: 0.552, V25: 0.311, V26: -0.480, V27: -0.023, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: 0.039, V3: -1.361, V4: 0.361, V5: 0.309, V6: -0.746, V7: 0.023, V8: -0.315, V9: 2.116, V10: -0.464, V11: 0.082, V12: -2.487, V13: 1.223, V14: 2.006, V15: 0.271, V16: -0.301, V17: 0.229, V18: 0.389, V19: -0.418, V20: -0.304, V21: 0.108, V22: 0.689, V23: 0.025, V24: 0.552, V25: 0.311, V26: -0.480, V27: -0.023, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1364", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.711, V3: -1.360, V4: -0.778, V5: 1.734, V6: -1.242, V7: 1.687, V8: -0.291, V9: -1.013, V10: -0.816, V11: -0.577, V12: 0.249, V13: 1.370, V14: -0.897, V15: -0.193, V16: 0.017, V17: 0.462, V18: 0.007, V19: -0.234, V20: 0.100, V21: 0.112, V22: 0.538, V23: -0.324, V24: 0.474, V25: 0.159, V26: 0.567, V27: -0.097, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.711, V3: -1.360, V4: -0.778, V5: 1.734, V6: -1.242, V7: 1.687, V8: -0.291, V9: -1.013, V10: -0.816, V11: -0.577, V12: 0.249, V13: 1.370, V14: -0.897, V15: -0.193, V16: 0.017, V17: 0.462, V18: 0.007, V19: -0.234, V20: 0.100, V21: 0.112, V22: 0.538, V23: -0.324, V24: 0.474, V25: 0.159, V26: 0.567, V27: -0.097, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1365", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: 0.180, V3: -1.723, V4: 1.117, V5: 0.893, V6: -0.291, V7: 0.551, V8: -0.311, V9: 0.065, V10: 0.188, V11: -1.144, V12: 0.855, V13: 1.338, V14: 0.182, V15: -0.216, V16: -0.317, V17: -0.582, V18: -0.597, V19: -0.078, V20: -0.087, V21: -0.089, V22: -0.137, V23: 0.065, V24: 0.182, V25: 0.317, V26: -0.700, V27: -0.005, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 41.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: 0.180, V3: -1.723, V4: 1.117, V5: 0.893, V6: -0.291, V7: 0.551, V8: -0.311, V9: 0.065, V10: 0.188, V11: -1.144, V12: 0.855, V13: 1.338, V14: 0.182, V15: -0.216, V16: -0.317, V17: -0.582, V18: -0.597, V19: -0.078, V20: -0.087, V21: -0.089, V22: -0.137, V23: 0.065, V24: 0.182, V25: 0.317, V26: -0.700, V27: -0.005, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 41.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1366", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.237, V3: 2.391, V4: 0.536, V5: 0.155, V6: 0.791, V7: 0.072, V8: 0.491, V9: 0.408, V10: -0.962, V11: 0.471, V12: 1.782, V13: 0.210, V14: -0.848, V15: -3.176, V16: -0.745, V17: 0.183, V18: -0.872, V19: -0.256, V20: -0.113, V21: -0.271, V22: -0.487, V23: -0.041, V24: 0.011, V25: 0.218, V26: -0.687, V27: 0.067, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 21.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.237, V3: 2.391, V4: 0.536, V5: 0.155, V6: 0.791, V7: 0.072, V8: 0.491, V9: 0.408, V10: -0.962, V11: 0.471, V12: 1.782, V13: 0.210, V14: -0.848, V15: -3.176, V16: -0.745, V17: 0.183, V18: -0.872, V19: -0.256, V20: -0.113, V21: -0.271, V22: -0.487, V23: -0.041, V24: 0.011, V25: 0.218, V26: -0.687, V27: 0.067, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 21.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1367", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.630, V2: -0.133, V3: 1.815, V4: -2.754, V5: 0.440, V6: 0.623, V7: 0.177, V8: 0.052, V9: -1.211, V10: -0.097, V11: 0.387, V12: -0.188, V13: 0.921, V14: -0.782, V15: -0.626, V16: 1.884, V17: -0.877, V18: -0.635, V19: 0.440, V20: 0.317, V21: 0.033, V22: -0.005, V23: -0.324, V24: -0.122, V25: 0.463, V26: -0.421, V27: -0.153, V28: -0.172, Số tiền giao dịch: 33.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.630, V2: -0.133, V3: 1.815, V4: -2.754, V5: 0.440, V6: 0.623, V7: 0.177, V8: 0.052, V9: -1.211, V10: -0.097, V11: 0.387, V12: -0.188, V13: 0.921, V14: -0.782, V15: -0.626, V16: 1.884, V17: -0.877, V18: -0.635, V19: 0.440, V20: 0.317, V21: 0.033, V22: -0.005, V23: -0.324, V24: -0.122, V25: 0.463, V26: -0.421, V27: -0.153, V28: -0.172, Số tiền giao dịch: 33.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1368", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.295, V3: 0.506, V4: 0.187, V5: -1.020, V6: -1.168, V7: -0.304, V8: -0.380, V9: 0.250, V10: 0.382, V11: 0.677, V12: -2.576, V13: 1.843, V14: 1.656, V15: 0.047, V16: -1.481, V17: 0.772, V18: 1.175, V19: -1.267, V20: -0.484, V21: -0.473, V22: -0.709, V23: 0.040, V24: 0.664, V25: 0.310, V26: 0.442, V27: -0.058, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 45.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.295, V3: 0.506, V4: 0.187, V5: -1.020, V6: -1.168, V7: -0.304, V8: -0.380, V9: 0.250, V10: 0.382, V11: 0.677, V12: -2.576, V13: 1.843, V14: 1.656, V15: 0.047, V16: -1.481, V17: 0.772, V18: 1.175, V19: -1.267, V20: -0.484, V21: -0.473, V22: -0.709, V23: 0.040, V24: 0.664, V25: 0.310, V26: 0.442, V27: -0.058, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 45.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1369", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.383, V2: 1.816, V3: -3.279, V4: -2.182, V5: 2.740, V6: 2.615, V7: 0.165, V8: 1.613, V9: -0.586, V10: -0.387, V11: -0.463, V12: 0.279, V13: -0.314, V14: 1.525, V15: 0.182, V16: -0.505, V17: -0.103, V18: -0.447, V19: -0.295, V20: -0.159, V21: 0.327, V22: 0.769, V23: -0.065, V24: 0.746, V25: -0.201, V26: 0.066, V27: -0.297, V28: -0.090, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.383, V2: 1.816, V3: -3.279, V4: -2.182, V5: 2.740, V6: 2.615, V7: 0.165, V8: 1.613, V9: -0.586, V10: -0.387, V11: -0.463, V12: 0.279, V13: -0.314, V14: 1.525, V15: 0.182, V16: -0.505, V17: -0.103, V18: -0.447, V19: -0.295, V20: -0.159, V21: 0.327, V22: 0.769, V23: -0.065, V24: 0.746, V25: -0.201, V26: 0.066, V27: -0.297, V28: -0.090, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1370", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.019, V3: -0.679, V4: 0.622, V5: -0.505, V6: -1.701, V7: 0.273, V8: -0.445, V9: 0.344, V10: 0.043, V11: 0.210, V12: 1.211, V13: 0.806, V14: 0.152, V15: -0.123, V16: -0.407, V17: -0.015, V18: -1.270, V19: -0.198, V20: -0.183, V21: -0.217, V22: -0.465, V23: 0.434, V24: 0.956, V25: -0.389, V26: 0.137, V27: -0.065, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 7.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.019, V3: -0.679, V4: 0.622, V5: -0.505, V6: -1.701, V7: 0.273, V8: -0.445, V9: 0.344, V10: 0.043, V11: 0.210, V12: 1.211, V13: 0.806, V14: 0.152, V15: -0.123, V16: -0.407, V17: -0.015, V18: -1.270, V19: -0.198, V20: -0.183, V21: -0.217, V22: -0.465, V23: 0.434, V24: 0.956, V25: -0.389, V26: 0.137, V27: -0.065, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 7.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1371", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.251, V3: 1.992, V4: -1.005, V5: -0.507, V6: 0.317, V7: -0.275, V8: 0.594, V9: 0.526, V10: -0.923, V11: 0.825, V12: 1.101, V13: -0.328, V14: -0.407, V15: -1.430, V16: 0.069, V17: -0.068, V18: -0.520, V19: -0.313, V20: -0.221, V21: -0.096, V22: -0.123, V23: -0.138, V24: 0.092, V25: -0.220, V26: 0.757, V27: -0.418, V28: -0.353, Số lượng: 17.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.251, V3: 1.992, V4: -1.005, V5: -0.507, V6: 0.317, V7: -0.275, V8: 0.594, V9: 0.526, V10: -0.923, V11: 0.825, V12: 1.101, V13: -0.328, V14: -0.407, V15: -1.430, V16: 0.069, V17: -0.068, V18: -0.520, V19: -0.313, V20: -0.221, V21: -0.096, V22: -0.123, V23: -0.138, V24: 0.092, V25: -0.220, V26: 0.757, V27: -0.418, V28: -0.353, Số lượng: 17.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1372", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.362, V3: 0.293, V4: 1.125, V5: -0.233, V6: -0.949, V7: 0.278, V8: -0.271, V9: -0.109, V10: -0.009, V11: -0.292, V12: 0.504, V13: 0.591, V14: 0.275, V15: 0.857, V16: 0.023, V17: -0.459, V18: -0.222, V19: -0.380, V20: -0.077, V21: 0.043, V22: 0.168, V23: -0.119, V24: 0.415, V25: 0.702, V26: -0.332, V27: 0.015, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 18.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.362, V3: 0.293, V4: 1.125, V5: -0.233, V6: -0.949, V7: 0.278, V8: -0.271, V9: -0.109, V10: -0.009, V11: -0.292, V12: 0.504, V13: 0.591, V14: 0.275, V15: 0.857, V16: 0.023, V17: -0.459, V18: -0.222, V19: -0.380, V20: -0.077, V21: 0.043, V22: 0.168, V23: -0.119, V24: 0.415, V25: 0.702, V26: -0.332, V27: 0.015, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 18.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1373", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.291, V2: 0.764, V3: -0.169, V4: -1.689, V5: 1.985, V6: -0.717, V7: 1.668, V8: -0.228, V9: -0.959, V10: -0.679, V11: 0.593, V12: 0.564, V13: 0.167, V14: 0.686, V15: -0.792, V16: -0.199, V17: -0.884, V18: 0.073, V19: -0.060, V20: 0.058, V21: 0.139, V22: 0.390, V23: -0.679, V24: 0.292, V25: 1.426, V26: 0.265, V27: 0.051, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 55.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.291, V2: 0.764, V3: -0.169, V4: -1.689, V5: 1.985, V6: -0.717, V7: 1.668, V8: -0.228, V9: -0.959, V10: -0.679, V11: 0.593, V12: 0.564, V13: 0.167, V14: 0.686, V15: -0.792, V16: -0.199, V17: -0.884, V18: 0.073, V19: -0.060, V20: 0.058, V21: 0.139, V22: 0.390, V23: -0.679, V24: 0.292, V25: 1.426, V26: 0.265, V27: 0.051, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 55.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1374", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,050, V2: -0,480, V3: 2,972, V4: -3,178, V5: -1,510, V6: -0,127, V7: -0,525, V8: 0,012, V9: 1,203, V10: -0,809, V11: -0,659, V12: -0,158, V13: -0,846, V14: -1,045, V15: 0,367, V16: -2,149, V17: 0,279, V18: 1,232, V19: -1,305, V20: -0,627, V21: -0,123, V22: 0,416, V23: -0,340, V24: 0,424, V25: 0,171, V26: -0,004, V27: -0,437, V28: -0,155, Số tiền giao dịch: 16,510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,050, V2: -0,480, V3: 2,972, V4: -3,178, V5: -1,510, V6: -0,127, V7: -0,525, V8: 0,012, V9: 1,203, V10: -0,809, V11: -0,659, V12: -0,158, V13: -0,846, V14: -1,045, V15: 0,367, V16: -2,149, V17: 0,279, V18: 1,232, V19: -1,305, V20: -0,627, V21: -0,123, V22: 0,416, V23: -0,340, V24: 0,424, V25: 0,171, V26: -0,004, V27: -0,437, V28: -0,155, Số tiền giao dịch: 16,510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1375", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.985, V3: -0.129, V4: -1.553, V5: -1.994, V6: 0.101, V7: -1.901, V8: 0.211, V9: -0.616, V10: 1.645, V11: -0.032, V12: -0.748, V13: -0.544, V14: -0.517, V15: -0.455, V16: 0.292, V17: -0.030, V18: 1.074, V19: 0.122, V20: -0.331, V21: -0.095, V22: 0.047, V23: 0.230, V24: -0.551, V25: -0.579, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 84.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.985, V3: -0.129, V4: -1.553, V5: -1.994, V6: 0.101, V7: -1.901, V8: 0.211, V9: -0.616, V10: 1.645, V11: -0.032, V12: -0.748, V13: -0.544, V14: -0.517, V15: -0.455, V16: 0.292, V17: -0.030, V18: 1.074, V19: 0.122, V20: -0.331, V21: -0.095, V22: 0.047, V23: 0.230, V24: -0.551, V25: -0.579, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 84.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1376", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.220, V2: -0.294, V3: 1.341, V4: -2.215, V5: 0.256, V6: 0.247, V7: 0.025, V8: -0.006, V9: -0.960, V10: 0.239, V11: 0.470, V12: -0.230, V13: 0.364, V14: -0.633, V15: -0.847, V16: 1.490, V17: -0.523, V18: -0.728, V19: 0.965, V20: 0.270, V21: 0.031, V22: 0.059, V23: -0.002, V24: 0.257, V25: -0.556, V26: -0.584, V27: -0.026, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.220, V2: -0.294, V3: 1.341, V4: -2.215, V5: 0.256, V6: 0.247, V7: 0.025, V8: -0.006, V9: -0.960, V10: 0.239, V11: 0.470, V12: -0.230, V13: 0.364, V14: -0.633, V15: -0.847, V16: 1.490, V17: -0.523, V18: -0.728, V19: 0.965, V20: 0.270, V21: 0.031, V22: 0.059, V23: -0.002, V24: 0.257, V25: -0.556, V26: -0.584, V27: -0.026, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1377", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: 0.546, V3: 0.878, V4: 2.416, V5: -0.283, V6: -0.336, V7: 0.019, V8: 0.042, V9: -0.982, V10: 0.843, V11: 1.367, V12: 0.612, V13: -0.259, V14: 0.534, V15: -0.135, V16: 0.921, V17: -0.814, V18: -0.020, V19: -0.710, V20: -0.152, V21: -0.184, V22: -0.663, V23: 0.157, V24: 0.472, V25: 0.183, V26: -0.296, V27: -0.012, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 7.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: 0.546, V3: 0.878, V4: 2.416, V5: -0.283, V6: -0.336, V7: 0.019, V8: 0.042, V9: -0.982, V10: 0.843, V11: 1.367, V12: 0.612, V13: -0.259, V14: 0.534, V15: -0.135, V16: 0.921, V17: -0.814, V18: -0.020, V19: -0.710, V20: -0.152, V21: -0.184, V22: -0.663, V23: 0.157, V24: 0.472, V25: 0.183, V26: -0.296, V27: -0.012, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 7.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1378", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.057, V2: -0.325, V3: -2.743, V4: -0.646, V5: 2.480, V6: 3.212, V7: -0.431, V8: 0.725, V9: 0.219, V10: 0.229, V11: 0.049, V12: 0.162, V13: -0.122, V14: 0.645, V15: 1.024, V16: -0.053, V17: -0.593, V18: -0.340, V19: -0.449, V20: -0.142, V21: 0.220, V22: 0.639, V23: 0.073, V24: 0.761, V25: 0.157, V26: 0.512, V27: -0.049, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 5.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.057, V2: -0.325, V3: -2.743, V4: -0.646, V5: 2.480, V6: 3.212, V7: -0.431, V8: 0.725, V9: 0.219, V10: 0.229, V11: 0.049, V12: 0.162, V13: -0.122, V14: 0.645, V15: 1.024, V16: -0.053, V17: -0.593, V18: -0.340, V19: -0.449, V20: -0.142, V21: 0.220, V22: 0.639, V23: 0.073, V24: 0.761, V25: 0.157, V26: 0.512, V27: -0.049, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 5.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1379", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -1.947, V3: 1.008, V4: -0.942, V5: -2.369, V6: -0.301, V7: -1.336, V8: -0.000, V9: -0.985, V10: 1.174, V11: -0.965, V12: -0.892, V13: 0.007, V14: -0.825, V15: -0.157, V16: -0.436, V17: 0.761, V18: 0.147, V19: -0.141, V20: 0.033, V21: -0.129, V22: -0.268, V23: -0.101, V24: 0.384, V25: 0.160, V26: -0.215, V27: 0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 210.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -1.947, V3: 1.008, V4: -0.942, V5: -2.369, V6: -0.301, V7: -1.336, V8: -0.000, V9: -0.985, V10: 1.174, V11: -0.965, V12: -0.892, V13: 0.007, V14: -0.825, V15: -0.157, V16: -0.436, V17: 0.761, V18: 0.147, V19: -0.141, V20: 0.033, V21: -0.129, V22: -0.268, V23: -0.101, V24: 0.384, V25: 0.160, V26: -0.215, V27: 0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 210.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1380", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.376, V2: -0.187, V3: 1.474, V4: -0.336, V5: 1.666, V6: -1.250, V7: 1.352, V8: -0.967, V9: 0.149, V10: 0.104, V11: -0.469, V12: -0.523, V13: -0.210, V14: -0.301, V15: 1.057, V16: -0.691, V17: -0.618, V18: 0.030, V19: 0.303, V20: -0.166, V21: 0.027, V22: 0.959, V23: -0.251, V24: 0.038, V25: 1.002, V26: 0.030, V27: -0.582, V28: -0.643, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.376, V2: -0.187, V3: 1.474, V4: -0.336, V5: 1.666, V6: -1.250, V7: 1.352, V8: -0.967, V9: 0.149, V10: 0.104, V11: -0.469, V12: -0.523, V13: -0.210, V14: -0.301, V15: 1.057, V16: -0.691, V17: -0.618, V18: 0.030, V19: 0.303, V20: -0.166, V21: 0.027, V22: 0.959, V23: -0.251, V24: 0.038, V25: 1.002, V26: 0.030, V27: -0.582, V28: -0.643, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1381", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: 0.030, V3: -0.818, V4: -0.074, V5: 1.972, V6: 3.501, V7: -0.665, V8: 0.893, V9: 0.055, V10: 0.025, V11: -0.104, V12: 0.113, V13: 0.068, V14: 0.363, V15: 1.353, V16: 0.699, V17: -1.051, V18: 0.248, V19: 0.006, V20: -0.016, V21: -0.248, V22: -0.859, V23: 0.081, V24: 0.954, V25: 0.461, V26: -0.607, V27: 0.040, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: 0.030, V3: -0.818, V4: -0.074, V5: 1.972, V6: 3.501, V7: -0.665, V8: 0.893, V9: 0.055, V10: 0.025, V11: -0.104, V12: 0.113, V13: 0.068, V14: 0.363, V15: 1.353, V16: 0.699, V17: -1.051, V18: 0.248, V19: 0.006, V20: -0.016, V21: -0.248, V22: -0.859, V23: 0.081, V24: 0.954, V25: 0.461, V26: -0.607, V27: 0.040, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1382", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.489, V2: -1.222, V3: 0.626, V4: -1.375, V5: -1.784, V6: -0.619, V7: -1.313, V8: -0.059, V9: -1.404, V10: 1.452, V11: -1.027, V12: -1.620, V13: -0.465, V14: -0.293, V15: 0.992, V16: 0.010, V17: 0.307, V18: 0.565, V19: -0.304, V20: -0.343, V21: -0.086, V22: 0.073, V23: -0.047, V24: 0.000, V25: 0.344, V26: -0.080, V27: 0.041, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.489, V2: -1.222, V3: 0.626, V4: -1.375, V5: -1.784, V6: -0.619, V7: -1.313, V8: -0.059, V9: -1.404, V10: 1.452, V11: -1.027, V12: -1.620, V13: -0.465, V14: -0.293, V15: 0.992, V16: 0.010, V17: 0.307, V18: 0.565, V19: -0.304, V20: -0.343, V21: -0.086, V22: 0.073, V23: -0.047, V24: 0.000, V25: 0.344, V26: -0.080, V27: 0.041, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1383", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.167, V2: 2.072, V3: -0.524, V4: -1.195, V5: 0.218, V6: -0.631, V7: 0.637, V8: 0.410, V9: 0.571, V10: 1.261, V11: 0.280, V12: 0.646, V13: -0.216, V14: 0.199, V15: -0.976, V16: 0.183, V17: -0.723, V18: -0.110, V19: 0.299, V20: 0.515, V21: -0.393, V22: -0.626, V23: -0.089, V24: -0.514, V25: -0.184, V26: 0.123, V27: 0.156, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 9.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.167, V2: 2.072, V3: -0.524, V4: -1.195, V5: 0.218, V6: -0.631, V7: 0.637, V8: 0.410, V9: 0.571, V10: 1.261, V11: 0.280, V12: 0.646, V13: -0.216, V14: 0.199, V15: -0.976, V16: 0.183, V17: -0.723, V18: -0.110, V19: 0.299, V20: 0.515, V21: -0.393, V22: -0.626, V23: -0.089, V24: -0.514, V25: -0.184, V26: 0.123, V27: 0.156, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 9.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1384", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,424, V2: -1,153, V3: 0,566, V4: -1,504, V5: -1,539, V6: -0,395, V7: -1,157, V8: -0,007, V9: -1,959, V10: 1,573, V11: 0,954, V12: -0,336, V13: 0,368, V14: -0,169, V15: 0,098, V16: 0,114, V17: 0,064, V18: 0,542, V19: 0,165, V20: -0,249, V21: -0,322, V22: -0,686, V23: 0,102, V24: -0,045, V25: 0,129, V26: -0,410, V27: 0,032, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 43,570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,424, V2: -1,153, V3: 0,566, V4: -1,504, V5: -1,539, V6: -0,395, V7: -1,157, V8: -0,007, V9: -1,959, V10: 1,573, V11: 0,954, V12: -0,336, V13: 0,368, V14: -0,169, V15: 0,098, V16: 0,114, V17: 0,064, V18: 0,542, V19: 0,165, V20: -0,249, V21: -0,322, V22: -0,686, V23: 0,102, V24: -0,045, V25: 0,129, V26: -0,410, V27: 0,032, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 43,570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1385", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -1.458, V3: -1.083, V4: -1.148, V5: -0.526, V6: 0.534, V7: -0.916, V8: 0.119, V9: -0.164, V10: 0.799, V11: 0.042, V12: 0.032, V13: 0.590, V14: -0.339, V15: -0.368, V16: 1.803, V17: -0.550, V18: -0.631, V19: 1.278, V20: 0.361, V21: 0.025, V22: -0.311, V23: 0.143, V24: -0.365, V25: -0.414, V26: -0.489, V27: -0.024, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 161.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -1.458, V3: -1.083, V4: -1.148, V5: -0.526, V6: 0.534, V7: -0.916, V8: 0.119, V9: -0.164, V10: 0.799, V11: 0.042, V12: 0.032, V13: 0.590, V14: -0.339, V15: -0.368, V16: 1.803, V17: -0.550, V18: -0.631, V19: 1.278, V20: 0.361, V21: 0.025, V22: -0.311, V23: 0.143, V24: -0.365, V25: -0.414, V26: -0.489, V27: -0.024, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 161.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1386", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -1.560, V3: 2.645, V4: 0.136, V5: 0.253, V6: 0.562, V7: -0.931, V8: 0.490, V9: 1.995, V10: -0.924, V11: -2.096, V12: -0.112, V13: -1.171, V14: -1.372, V15: -1.884, V16: -0.259, V17: -0.033, V18: -0.183, V19: -0.849, V20: 0.229, V21: 0.276, V22: 0.955, V23: 0.213, V24: -0.384, V25: -0.607, V26: 0.311, V27: -0.001, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 90.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -1.560, V3: 2.645, V4: 0.136, V5: 0.253, V6: 0.562, V7: -0.931, V8: 0.490, V9: 1.995, V10: -0.924, V11: -2.096, V12: -0.112, V13: -1.171, V14: -1.372, V15: -1.884, V16: -0.259, V17: -0.033, V18: -0.183, V19: -0.849, V20: 0.229, V21: 0.276, V22: 0.955, V23: 0.213, V24: -0.384, V25: -0.607, V26: 0.311, V27: -0.001, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 90.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1387", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.220, V3: 0.295, V4: -1.306, V5: -0.595, V6: -0.525, V7: 0.756, V8: -0.395, V9: -0.243, V10: 0.622, V11: -1.461, V12: -0.884, V13: -1.146, V14: 0.026, V15: 0.022, V16: -1.556, V17: -0.255, V18: 0.860, V19: -0.644, V20: -1.076, V21: -0.734, V22: -1.602, V23: 0.449, V24: -0.321, V25: -1.352, V26: -1.053, V27: -0.472, V28: 0.307, Số tiền giao dịch: 101.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.220, V3: 0.295, V4: -1.306, V5: -0.595, V6: -0.525, V7: 0.756, V8: -0.395, V9: -0.243, V10: 0.622, V11: -1.461, V12: -0.884, V13: -1.146, V14: 0.026, V15: 0.022, V16: -1.556, V17: -0.255, V18: 0.860, V19: -0.644, V20: -1.076, V21: -0.734, V22: -1.602, V23: 0.449, V24: -0.321, V25: -1.352, V26: -1.053, V27: -0.472, V28: 0.307, Số tiền giao dịch: 101.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1388", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.631, V2: -2.597, V3: -0.560, V4: -1.743, V5: -1.050, V6: 0.063, V7: -0.272, V8: 1.029, V9: -0.860, V10: -0.269, V11: -0.197, V12: -0.654, V13: -0.594, V14: 0.409, V15: -0.470, V16: 2.429, V17: -0.390, V18: 0.127, V19: 0.006, V20: 0.698, V21: 0.592, V22: 0.756, V23: -0.432, V24: 0.252, V25: 0.171, V26: -0.170, V27: 0.370, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 362.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.631, V2: -2.597, V3: -0.560, V4: -1.743, V5: -1.050, V6: 0.063, V7: -0.272, V8: 1.029, V9: -0.860, V10: -0.269, V11: -0.197, V12: -0.654, V13: -0.594, V14: 0.409, V15: -0.470, V16: 2.429, V17: -0.390, V18: 0.127, V19: 0.006, V20: 0.698, V21: 0.592, V22: 0.756, V23: -0.432, V24: 0.252, V25: 0.171, V26: -0.170, V27: 0.370, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 362.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1389", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: -2.962, V3: 0.397, V4: 0.607, V5: -2.412, V6: -0.162, V7: -0.249, V8: -0.060, V9: -0.044, V10: 0.349, V11: -1.139, V12: -0.851, V13: -1.159, V14: 0.025, V15: 0.770, V16: -1.001, V17: 0.052, V18: 1.703, V19: -1.195, V20: 0.795, V21: 0.127, V22: -0.645, V23: -0.556, V24: 0.387, V25: -0.091, V26: 0.507, V27: -0.109, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 694.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: -2.962, V3: 0.397, V4: 0.607, V5: -2.412, V6: -0.162, V7: -0.249, V8: -0.060, V9: -0.044, V10: 0.349, V11: -1.139, V12: -0.851, V13: -1.159, V14: 0.025, V15: 0.770, V16: -1.001, V17: 0.052, V18: 1.703, V19: -1.195, V20: 0.795, V21: 0.127, V22: -0.645, V23: -0.556, V24: 0.387, V25: -0.091, V26: 0.507, V27: -0.109, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 694.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1390", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -1.218, V3: -0.780, V4: -0.335, V5: -0.952, V6: -0.344, V7: -0.602, V8: -0.124, V9: 0.324, V10: 0.485, V11: -1.636, V12: 0.044, V13: 0.439, V14: -0.107, V15: 0.630, V16: -1.245, V17: -0.511, V18: 1.414, V19: -0.534, V20: -0.343, V21: -0.537, V22: -1.236, V23: 0.247, V24: -0.756, V25: -0.433, V26: -0.953, V27: 0.054, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 147.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -1.218, V3: -0.780, V4: -0.335, V5: -0.952, V6: -0.344, V7: -0.602, V8: -0.124, V9: 0.324, V10: 0.485, V11: -1.636, V12: 0.044, V13: 0.439, V14: -0.107, V15: 0.630, V16: -1.245, V17: -0.511, V18: 1.414, V19: -0.534, V20: -0.343, V21: -0.537, V22: -1.236, V23: 0.247, V24: -0.756, V25: -0.433, V26: -0.953, V27: 0.054, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 147.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1391", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.102, V2: 0.445, V3: -0.999, V4: -1.601, V5: 3.632, V6: 3.264, V7: 0.715, V8: 0.418, V9: -0.063, V10: -0.545, V11: 0.325, V12: -0.397, V13: -0.494, V14: -1.150, V15: 0.302, V16: -0.002, V17: 0.196, V18: -0.411, V19: -0.230, V20: 0.080, V21: -0.388, V22: -0.908, V23: -0.089, V24: 0.603, V25: -0.267, V26: 0.142, V27: -0.456, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.102, V2: 0.445, V3: -0.999, V4: -1.601, V5: 3.632, V6: 3.264, V7: 0.715, V8: 0.418, V9: -0.063, V10: -0.545, V11: 0.325, V12: -0.397, V13: -0.494, V14: -1.150, V15: 0.302, V16: -0.002, V17: 0.196, V18: -0.411, V19: -0.230, V20: 0.080, V21: -0.388, V22: -0.908, V23: -0.089, V24: 0.603, V25: -0.267, V26: 0.142, V27: -0.456, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1392", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.203, V3: 0.968, V4: -2.038, V5: 0.506, V6: -0.200, V7: 0.826, V8: -0.508, V9: -0.395, V10: 1.614, V11: 1.098, V12: -0.496, V13: -0.600, V14: -0.849, V15: -1.256, V16: 0.406, V17: -0.090, V18: -1.491, V19: 0.176, V20: 0.528, V21: 0.081, V22: 1.031, V23: -0.285, V24: -0.276, V25: -0.287, V26: -0.373, V27: 0.127, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.203, V3: 0.968, V4: -2.038, V5: 0.506, V6: -0.200, V7: 0.826, V8: -0.508, V9: -0.395, V10: 1.614, V11: 1.098, V12: -0.496, V13: -0.600, V14: -0.849, V15: -1.256, V16: 0.406, V17: -0.090, V18: -1.491, V19: 0.176, V20: 0.528, V21: 0.081, V22: 1.031, V23: -0.285, V24: -0.276, V25: -0.287, V26: -0.373, V27: 0.127, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1393", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.089, V2: -0.819, V3: 2.569, V4: -0.850, V5: 0.903, V6: 0.092, V7: -0.735, V8: 0.364, V9: 0.672, V10: -0.134, V11: 1.342, V12: 0.331, V13: -1.073, V14: -0.362, V15: 0.170, V16: 0.077, V17: -0.223, V18: -0.393, V19: -0.940, V20: -0.182, V21: 0.077, V22: 0.617, V23: -0.419, V24: -0.204, V25: 0.024, V26: 1.043, V27: -0.134, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 10.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.089, V2: -0.819, V3: 2.569, V4: -0.850, V5: 0.903, V6: 0.092, V7: -0.735, V8: 0.364, V9: 0.672, V10: -0.134, V11: 1.342, V12: 0.331, V13: -1.073, V14: -0.362, V15: 0.170, V16: 0.077, V17: -0.223, V18: -0.393, V19: -0.940, V20: -0.182, V21: 0.077, V22: 0.617, V23: -0.419, V24: -0.204, V25: 0.024, V26: 1.043, V27: -0.134, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 10.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1394", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 1.025, V3: 1.063, V4: 1.327, V5: -0.074, V6: 0.156, V7: 0.197, V8: 0.548, V9: -0.619, V10: 0.064, V11: 1.193, V12: 1.231, V13: 0.125, V14: 0.386, V15: -0.523, V16: -0.966, V17: 0.572, V18: -0.266, V19: 0.978, V20: -0.155, V21: 0.043, V22: 0.478, V23: 0.222, V24: 0.243, V25: -0.053, V26: -0.258, V27: 0.129, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 26.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 1.025, V3: 1.063, V4: 1.327, V5: -0.074, V6: 0.156, V7: 0.197, V8: 0.548, V9: -0.619, V10: 0.064, V11: 1.193, V12: 1.231, V13: 0.125, V14: 0.386, V15: -0.523, V16: -0.966, V17: 0.572, V18: -0.266, V19: 0.978, V20: -0.155, V21: 0.043, V22: 0.478, V23: 0.222, V24: 0.243, V25: -0.053, V26: -0.258, V27: 0.129, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 26.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1395", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,988, V2: -0,403, V3: -0,603, V4: 0,042, V5: -0,023, V6: -0,829, V7: 0,663, V8: -0,366, V9: -0,131, V10: -0,218, V11: -0,868, V12: 0,111, V13: 0,430, V14: 0,416, V15: 0,844, V16: 0,286, V17: -0,482, V18: -0,715, V19: 0,529, V20: 0,366, V21: -0,315, V22: -1,378, V23: -0,131, V24: -0,417, V25: 0,256, V26: 0,735, V27: -0,144, V28: 0,026, Số tiền giao dịch: 204,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,988, V2: -0,403, V3: -0,603, V4: 0,042, V5: -0,023, V6: -0,829, V7: 0,663, V8: -0,366, V9: -0,131, V10: -0,218, V11: -0,868, V12: 0,111, V13: 0,430, V14: 0,416, V15: 0,844, V16: 0,286, V17: -0,482, V18: -0,715, V19: 0,529, V20: 0,366, V21: -0,315, V22: -1,378, V23: -0,131, V24: -0,417, V25: 0,256, V26: 0,735, V27: -0,144, V28: 0,026, Số tiền giao dịch: 204,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1396", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.888, V3: 0.899, V4: -0.454, V5: -1.385, V6: -0.072, V7: -1.111, V8: 0.146, V9: 0.021, V10: 0.447, V11: -0.601, V12: -0.720, V13: -0.662, V14: -0.547, V15: 0.130, V16: 0.589, V17: 0.856, V18: -1.590, V19: 0.299, V20: 0.005, V21: 0.298, V22: 0.968, V23: -0.123, V24: 0.118, V25: 0.492, V26: 0.028, V27: 0.050, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 23.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.888, V3: 0.899, V4: -0.454, V5: -1.385, V6: -0.072, V7: -1.111, V8: 0.146, V9: 0.021, V10: 0.447, V11: -0.601, V12: -0.720, V13: -0.662, V14: -0.547, V15: 0.130, V16: 0.589, V17: 0.856, V18: -1.590, V19: 0.299, V20: 0.005, V21: 0.298, V22: 0.968, V23: -0.123, V24: 0.118, V25: 0.492, V26: 0.028, V27: 0.050, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 23.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1397", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.154, V2: 1.323, V3: -0.534, V4: 0.950, V5: 1.665, V6: -0.334, V7: 1.563, V8: -0.272, V9: -0.830, V10: -0.245, V11: 1.136, V12: 0.114, V13: -0.564, V14: -1.010, V15: -0.776, V16: -0.591, V17: 0.993, V18: 0.812, V19: 0.822, V20: 0.263, V21: 0.043, V22: 0.514, V23: -0.269, V24: 0.587, V25: -0.008, V26: -0.456, V27: 0.276, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 28.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.154, V2: 1.323, V3: -0.534, V4: 0.950, V5: 1.665, V6: -0.334, V7: 1.563, V8: -0.272, V9: -0.830, V10: -0.245, V11: 1.136, V12: 0.114, V13: -0.564, V14: -1.010, V15: -0.776, V16: -0.591, V17: 0.993, V18: 0.812, V19: 0.822, V20: 0.263, V21: 0.043, V22: 0.514, V23: -0.269, V24: 0.587, V25: -0.008, V26: -0.456, V27: 0.276, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 28.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1398", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.329, V2: 1.305, V3: 0.304, V4: 1.019, V5: -0.014, V6: 0.585, V7: -1.164, V8: -2.016, V9: -1.093, V10: -0.549, V11: 0.817, V12: 0.559, V13: -0.900, V14: 1.387, V15: 0.800, V16: -0.071, V17: 0.178, V18: 0.437, V19: 0.592, V20: 0.432, V21: -1.041, V22: 0.874, V23: -0.027, V24: -0.319, V25: -0.197, V26: -0.243, V27: -0.147, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 16.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.329, V2: 1.305, V3: 0.304, V4: 1.019, V5: -0.014, V6: 0.585, V7: -1.164, V8: -2.016, V9: -1.093, V10: -0.549, V11: 0.817, V12: 0.559, V13: -0.900, V14: 1.387, V15: 0.800, V16: -0.071, V17: 0.178, V18: 0.437, V19: 0.592, V20: 0.432, V21: -1.041, V22: 0.874, V23: -0.027, V24: -0.319, V25: -0.197, V26: -0.243, V27: -0.147, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 16.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1399", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 1.608, V3: 0.234, V4: 1.249, V5: -0.413, V6: -0.105, V7: -0.082, V8: 0.978, V9: -0.883, V10: -0.086, V11: 0.968, V12: 0.892, V13: -0.629, V14: 1.138, V15: -0.270, V16: -0.770, V17: 0.671, V18: -0.034, V19: 0.753, V20: -0.179, V21: 0.265, V22: 0.749, V23: 0.042, V24: 0.228, V25: -0.529, V26: -0.269, V27: 0.092, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 1.608, V3: 0.234, V4: 1.249, V5: -0.413, V6: -0.105, V7: -0.082, V8: 0.978, V9: -0.883, V10: -0.086, V11: 0.968, V12: 0.892, V13: -0.629, V14: 1.138, V15: -0.270, V16: -0.770, V17: 0.671, V18: -0.034, V19: 0.753, V20: -0.179, V21: 0.265, V22: 0.749, V23: 0.042, V24: 0.228, V25: -0.529, V26: -0.269, V27: 0.092, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1400", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: -0.772, V3: -0.472, V4: 0.086, V5: -0.807, V6: -0.157, V7: -0.785, V8: 0.166, V9: 1.498, V10: -0.018, V11: 0.153, V12: 0.278, V13: -1.321, V14: 0.248, V15: -0.007, V16: 0.476, V17: -0.764, V18: 0.923, V19: 0.306, V20: -0.191, V21: 0.214, V22: 0.679, V23: 0.056, V24: -0.400, V25: -0.212, V26: 0.130, V27: -0.005, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: -0.772, V3: -0.472, V4: 0.086, V5: -0.807, V6: -0.157, V7: -0.785, V8: 0.166, V9: 1.498, V10: -0.018, V11: 0.153, V12: 0.278, V13: -1.321, V14: 0.248, V15: -0.007, V16: 0.476, V17: -0.764, V18: 0.923, V19: 0.306, V20: -0.191, V21: 0.214, V22: 0.679, V23: 0.056, V24: -0.400, V25: -0.212, V26: 0.130, V27: -0.005, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1401", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.280, V2: 0.393, V3: 1.840, V4: -0.013, V5: -0.329, V6: 0.515, V7: -0.375, V8: 0.234, V9: 0.775, V10: -0.552, V11: -0.994, V12: 0.265, V13: 0.808, V14: -0.577, V15: 1.287, V16: 0.048, V17: -0.454, V18: 0.753, V19: 0.499, V20: 0.026, V21: 0.367, V22: 1.238, V23: -0.090, V24: 0.717, V25: -0.844, V26: -0.214, V27: 0.173, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 14.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.280, V2: 0.393, V3: 1.840, V4: -0.013, V5: -0.329, V6: 0.515, V7: -0.375, V8: 0.234, V9: 0.775, V10: -0.552, V11: -0.994, V12: 0.265, V13: 0.808, V14: -0.577, V15: 1.287, V16: 0.048, V17: -0.454, V18: 0.753, V19: 0.499, V20: 0.026, V21: 0.367, V22: 1.238, V23: -0.090, V24: 0.717, V25: -0.844, V26: -0.214, V27: 0.173, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 14.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1402", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.063, V2: 0.943, V3: -0.581, V4: -0.746, V5: 1.198, V6: -0.245, V7: 0.829, V8: 0.051, V9: -0.205, V10: -0.560, V11: 0.736, V12: 0.447, V13: -0.057, V14: -0.866, V15: -0.848, V16: 0.568, V17: 0.034, V18: 0.309, V19: 0.135, V20: 0.006, V21: -0.296, V22: -0.763, V23: 0.123, V24: 0.114, V25: -0.413, V26: 0.113, V27: 0.096, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.063, V2: 0.943, V3: -0.581, V4: -0.746, V5: 1.198, V6: -0.245, V7: 0.829, V8: 0.051, V9: -0.205, V10: -0.560, V11: 0.736, V12: 0.447, V13: -0.057, V14: -0.866, V15: -0.848, V16: 0.568, V17: 0.034, V18: 0.309, V19: 0.135, V20: 0.006, V21: -0.296, V22: -0.763, V23: 0.123, V24: 0.114, V25: -0.413, V26: 0.113, V27: 0.096, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1403", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.815, V2: -0.253, V3: -0.101, V4: 0.949, V5: 0.351, V6: 1.280, V7: -0.245, V8: 0.447, V9: 0.492, V10: -1.027, V11: 0.652, V12: 0.816, V13: 0.219, V14: -1.510, V15: 0.818, V16: -1.169, V17: 2.315, V18: -1.942, V19: -1.603, V20: 0.029, V21: 0.007, V22: 0.200, V23: -0.065, V24: -1.011, V25: 0.210, V26: 0.528, V27: 0.056, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 115.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.815, V2: -0.253, V3: -0.101, V4: 0.949, V5: 0.351, V6: 1.280, V7: -0.245, V8: 0.447, V9: 0.492, V10: -1.027, V11: 0.652, V12: 0.816, V13: 0.219, V14: -1.510, V15: 0.818, V16: -1.169, V17: 2.315, V18: -1.942, V19: -1.603, V20: 0.029, V21: 0.007, V22: 0.200, V23: -0.065, V24: -1.011, V25: 0.210, V26: 0.528, V27: 0.056, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 115.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1404", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.196, V2: -0.257, V3: 0.238, V4: -2.897, V5: 1.398, V6: -1.498, V7: 1.078, V8: -0.134, V9: 0.435, V10: -1.802, V11: 0.145, V12: 0.150, V13: -1.746, V14: 0.847, V15: -0.838, V16: -0.806, V17: -0.392, V18: 0.344, V19: 0.996, V20: 0.053, V21: 0.081, V22: 0.010, V23: -0.480, V24: -0.477, V25: 1.291, V26: -0.078, V27: -0.083, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.196, V2: -0.257, V3: 0.238, V4: -2.897, V5: 1.398, V6: -1.498, V7: 1.078, V8: -0.134, V9: 0.435, V10: -1.802, V11: 0.145, V12: 0.150, V13: -1.746, V14: 0.847, V15: -0.838, V16: -0.806, V17: -0.392, V18: 0.344, V19: 0.996, V20: 0.053, V21: 0.081, V22: 0.010, V23: -0.480, V24: -0.477, V25: 1.291, V26: -0.078, V27: -0.083, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1405", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.852, V2: -0.552, V3: 0.913, V4: 0.658, V5: -0.951, V6: 0.033, V7: -0.447, V8: 0.231, V9: 0.256, V10: -0.012, V11: 1.645, V12: 0.715, V13: -0.603, V14: 0.404, V15: 0.930, V16: 0.486, V17: -0.403, V18: 0.025, V19: -0.536, V20: 0.124, V21: 0.121, V22: 0.019, V23: 0.003, V24: 0.226, V25: -0.033, V26: 0.238, V27: -0.019, V28: 0.038, Số lượng: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.852, V2: -0.552, V3: 0.913, V4: 0.658, V5: -0.951, V6: 0.033, V7: -0.447, V8: 0.231, V9: 0.256, V10: -0.012, V11: 1.645, V12: 0.715, V13: -0.603, V14: 0.404, V15: 0.930, V16: 0.486, V17: -0.403, V18: 0.025, V19: -0.536, V20: 0.124, V21: 0.121, V22: 0.019, V23: 0.003, V24: 0.226, V25: -0.033, V26: 0.238, V27: -0.019, V28: 0.038, Số lượng: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1406", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.083, V3: -0.188, V4: 3.641, V5: 0.094, V6: 1.018, V7: -0.673, V8: 0.327, V9: -0.004, V10: 1.400, V11: -2.285, V12: -1.235, V13: -1.226, V14: -0.034, V15: -0.328, V16: 1.495, V17: -1.109, V18: 0.481, V19: -1.463, V20: -0.288, V21: 0.115, V22: 0.304, V23: 0.140, V24: 0.021, V25: -0.181, V26: 0.039, V27: -0.002, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 22.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.083, V3: -0.188, V4: 3.641, V5: 0.094, V6: 1.018, V7: -0.673, V8: 0.327, V9: -0.004, V10: 1.400, V11: -2.285, V12: -1.235, V13: -1.226, V14: -0.034, V15: -0.328, V16: 1.495, V17: -1.109, V18: 0.481, V19: -1.463, V20: -0.288, V21: 0.115, V22: 0.304, V23: 0.140, V24: 0.021, V25: -0.181, V26: 0.039, V27: -0.002, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 22.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1407", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.472, V2: 1.039, V3: 0.716, V4: 0.594, V5: -0.095, V6: -0.042, V7: -1.330, V8: -2.098, V9: -1.196, V10: -0.722, V11: 0.781, V12: 0.807, V13: -0.269, V14: 1.228, V15: 0.615, V16: 0.437, V17: -0.094, V18: 0.487, V19: 1.253, V20: 0.573, V21: -1.337, V22: -0.032, V23: 0.060, V24: -0.009, V25: -0.738, V26: 0.145, V27: 0.059, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.472, V2: 1.039, V3: 0.716, V4: 0.594, V5: -0.095, V6: -0.042, V7: -1.330, V8: -2.098, V9: -1.196, V10: -0.722, V11: 0.781, V12: 0.807, V13: -0.269, V14: 1.228, V15: 0.615, V16: 0.437, V17: -0.094, V18: 0.487, V19: 1.253, V20: 0.573, V21: -1.337, V22: -0.032, V23: 0.060, V24: -0.009, V25: -0.738, V26: 0.145, V27: 0.059, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1408", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.114, V2: 0.116, V3: 0.806, V4: -1.063, V5: -0.248, V6: 0.610, V7: -0.665, V8: 1.225, V9: 0.617, V10: -1.415, V11: -2.382, V12: 0.146, V13: 0.022, V14: -0.125, V15: -0.646, V16: 0.476, V17: -0.036, V18: -0.446, V19: -0.069, V20: -0.063, V21: -0.140, V22: -0.550, V23: -0.197, V24: -1.250, V25: 0.043, V26: 0.899, V27: -0.058, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 46.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.114, V2: 0.116, V3: 0.806, V4: -1.063, V5: -0.248, V6: 0.610, V7: -0.665, V8: 1.225, V9: 0.617, V10: -1.415, V11: -2.382, V12: 0.146, V13: 0.022, V14: -0.125, V15: -0.646, V16: 0.476, V17: -0.036, V18: -0.446, V19: -0.069, V20: -0.063, V21: -0.140, V22: -0.550, V23: -0.197, V24: -1.250, V25: 0.043, V26: 0.899, V27: -0.058, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 46.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1409", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,699, V2: 1,258, V3: 1,687, V4: 0,040, V5: -0,321, V6: -1,193, V7: 0,783, V8: -0,142, V9: -0,363, V10: -0,032, V11: 0,238, V12: 0,561, V13: 0,742, V14: -0,056, V15: 0,739, V16: -0,011, V17: -0,256, V18: -0,640, V19: -0,222, V20: 0,256, V21: -0,216, V22: -0,454, V23: 0,047, V24: 0,918, V25: -0,186, V26: 0,041, V27: 0,385, V28: 0,185, Số tiền giao dịch: 12,560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,699, V2: 1,258, V3: 1,687, V4: 0,040, V5: -0,321, V6: -1,193, V7: 0,783, V8: -0,142, V9: -0,363, V10: -0,032, V11: 0,238, V12: 0,561, V13: 0,742, V14: -0,056, V15: 0,739, V16: -0,011, V17: -0,256, V18: -0,640, V19: -0,222, V20: 0,256, V21: -0,216, V22: -0,454, V23: 0,047, V24: 0,918, V25: -0,186, V26: 0,041, V27: 0,385, V28: 0,185, Số tiền giao dịch: 12,560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1410", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.202, V3: -0.665, V4: -0.536, V5: 1.691, V6: 3.532, V7: -0.919, V8: 0.933, V9: 0.245, V10: -0.024, V11: -0.086, V12: 0.059, V13: 0.150, V14: 0.193, V15: 1.497, V16: 0.900, V17: -1.044, V18: 0.312, V19: 0.048, V20: 0.038, V21: -0.140, V22: -0.548, V23: 0.057, V24: 1.011, V25: 0.321, V26: 0.229, V27: -0.004, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.202, V3: -0.665, V4: -0.536, V5: 1.691, V6: 3.532, V7: -0.919, V8: 0.933, V9: 0.245, V10: -0.024, V11: -0.086, V12: 0.059, V13: 0.150, V14: 0.193, V15: 1.497, V16: 0.900, V17: -1.044, V18: 0.312, V19: 0.048, V20: 0.038, V21: -0.140, V22: -0.548, V23: 0.057, V24: 1.011, V25: 0.321, V26: 0.229, V27: -0.004, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1411", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo��ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.005, V3: -2.699, V4: -0.454, V5: 0.350, V6: -0.924, V7: 0.783, V8: -0.560, V9: -1.621, V10: 1.064, V11: 0.934, V12: 1.039, V13: 1.053, V14: 0.715, V15: -1.091, V16: -2.157, V17: -0.069, V18: 0.941, V19: -0.524, V20: -0.100, V21: 0.093, V22: 0.409, V23: -0.260, V24: 0.818, V25: 0.431, V26: 0.943, V27: -0.161, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 224.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.005, V3: -2.699, V4: -0.454, V5: 0.350, V6: -0.924, V7: 0.783, V8: -0.560, V9: -1.621, V10: 1.064, V11: 0.934, V12: 1.039, V13: 1.053, V14: 0.715, V15: -1.091, V16: -2.157, V17: -0.069, V18: 0.941, V19: -0.524, V20: -0.100, V21: 0.093, V22: 0.409, V23: -0.260, V24: 0.818, V25: 0.431, V26: 0.943, V27: -0.161, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 224.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1412", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.318, V3: 1.268, V4: 1.546, V5: -0.580, V6: 1.351, V7: -0.900, V8: 0.426, V9: 1.534, V10: -0.445, V11: -1.856, V12: 0.928, V13: 0.480, V14: -1.126, V15: -1.458, V16: -0.698, V17: 0.312, V18: -0.677, V19: 0.240, V20: -0.131, V21: -0.203, V22: -0.038, V23: -0.134, V24: -0.711, V25: 0.596, V26: -0.243, V27: 0.117, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 13.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.318, V3: 1.268, V4: 1.546, V5: -0.580, V6: 1.351, V7: -0.900, V8: 0.426, V9: 1.534, V10: -0.445, V11: -1.856, V12: 0.928, V13: 0.480, V14: -1.126, V15: -1.458, V16: -0.698, V17: 0.312, V18: -0.677, V19: 0.240, V20: -0.131, V21: -0.203, V22: -0.038, V23: -0.134, V24: -0.711, V25: 0.596, V26: -0.243, V27: 0.117, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 13.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1413", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.155, V3: 0.524, V4: 1.478, V5: -0.377, V6: -0.384, V7: 0.024, V8: 0.008, V9: 0.386, V10: -0.103, V11: -0.378, V12: 0.223, V13: -0.967, V14: 0.241, V15: -0.032, V16: -0.781, V17: 0.427, V18: -0.989, V19: -0.486, V20: -0.247, V21: -0.088, V22: -0.061, V23: -0.014, V24: 0.400, V25: 0.593, V26: -0.331, V27: 0.035, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 10.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.155, V3: 0.524, V4: 1.478, V5: -0.377, V6: -0.384, V7: 0.024, V8: 0.008, V9: 0.386, V10: -0.103, V11: -0.378, V12: 0.223, V13: -0.967, V14: 0.241, V15: -0.032, V16: -0.781, V17: 0.427, V18: -0.989, V19: -0.486, V20: -0.247, V21: -0.088, V22: -0.061, V23: -0.014, V24: 0.400, V25: 0.593, V26: -0.331, V27: 0.035, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 10.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1414", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.579, V2: 0.331, V3: 2.986, V4: 4.633, V5: -0.306, V6: 3.040, V7: -0.764, V8: 0.772, V9: -0.336, V10: 1.583, V11: -0.619, V12: 0.524, V13: 0.884, V14: -1.470, V15: -1.649, V16: -0.086, V17: 0.136, V18: 1.043, V19: 2.052, V20: 0.470, V21: 0.029, V22: 0.786, V23: -0.392, V24: 0.270, V25: 0.226, V26: 0.571, V27: -0.282, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 98.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.579, V2: 0.331, V3: 2.986, V4: 4.633, V5: -0.306, V6: 3.040, V7: -0.764, V8: 0.772, V9: -0.336, V10: 1.583, V11: -0.619, V12: 0.524, V13: 0.884, V14: -1.470, V15: -1.649, V16: -0.086, V17: 0.136, V18: 1.043, V19: 2.052, V20: 0.470, V21: 0.029, V22: 0.786, V23: -0.392, V24: 0.270, V25: 0.226, V26: 0.571, V27: -0.282, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 98.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1415", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.096, V2: 1.875, V3: -0.752, V4: 0.907, V5: 0.237, V6: -0.703, V7: 0.571, V8: 0.732, V9: -1.021, V10: 0.042, V11: 0.364, V12: 0.780, V13: -0.554, V14: 1.316, V15: -1.051, V16: -0.803, V17: 0.320, V18: 0.198, V19: 0.978, V20: -0.068, V21: 0.215, V22: 0.726, V23: -0.162, V24: 0.022, V25: 0.076, V26: -0.386, V27: 0.304, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 5.680.\nTrả lời:", "answer": "kh��ng", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.096, V2: 1.875, V3: -0.752, V4: 0.907, V5: 0.237, V6: -0.703, V7: 0.571, V8: 0.732, V9: -1.021, V10: 0.042, V11: 0.364, V12: 0.780, V13: -0.554, V14: 1.316, V15: -1.051, V16: -0.803, V17: 0.320, V18: 0.198, V19: 0.978, V20: -0.068, V21: 0.215, V22: 0.726, V23: -0.162, V24: 0.022, V25: 0.076, V26: -0.386, V27: 0.304, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 5.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1416", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.736, V2: 0.676, V3: 1.400, V4: -0.499, V5: -1.472, V6: -0.476, V7: -0.155, V8: 0.742, V9: -1.735, V10: -0.409, V11: -1.113, V12: -0.026, V13: 0.642, V14: 0.387, V15: 0.462, V16: -0.704, V17: -0.234, V18: 1.705, V19: -1.815, V20: -0.675, V21: -0.070, V22: -0.120, V23: -0.151, V24: 0.359, V25: 0.482, V26: -0.385, V27: -0.244, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 103.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.736, V2: 0.676, V3: 1.400, V4: -0.499, V5: -1.472, V6: -0.476, V7: -0.155, V8: 0.742, V9: -1.735, V10: -0.409, V11: -1.113, V12: -0.026, V13: 0.642, V14: 0.387, V15: 0.462, V16: -0.704, V17: -0.234, V18: 1.705, V19: -1.815, V20: -0.675, V21: -0.070, V22: -0.120, V23: -0.151, V24: 0.359, V25: 0.482, V26: -0.385, V27: -0.244, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 103.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1417", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.605, V2: 1.685, V3: 0.220, V4: -0.519, V5: 0.405, V6: 0.261, V7: 0.246, V8: 0.546, V9: 0.115, V10: 0.451, V11: -1.421, V12: -0.009, V13: 0.767, V14: 0.058, V15: 1.182, V16: 0.356, V17: -0.522, V18: -0.418, V19: 0.106, V20: 0.311, V21: -0.351, V22: -0.762, V23: 0.029, V24: -1.348, V25: 0.134, V26: 0.197, V27: 0.374, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 8.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.605, V2: 1.685, V3: 0.220, V4: -0.519, V5: 0.405, V6: 0.261, V7: 0.246, V8: 0.546, V9: 0.115, V10: 0.451, V11: -1.421, V12: -0.009, V13: 0.767, V14: 0.058, V15: 1.182, V16: 0.356, V17: -0.522, V18: -0.418, V19: 0.106, V20: 0.311, V21: -0.351, V22: -0.762, V23: 0.029, V24: -1.348, V25: 0.134, V26: 0.197, V27: 0.374, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 8.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1418", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.108, V2: -2.066, V3: 0.778, V4: -1.198, V5: -2.297, V6: 1.150, V7: -2.557, V8: 0.465, V9: 0.144, V10: 1.300, V11: -0.021, V12: 0.997, V13: 1.452, V14: -1.931, V15: -2.743, V16: -0.654, V17: 0.657, V18: 0.601, V19: 0.407, V20: -0.336, V21: -0.008, V22: 0.906, V23: 0.212, V24: 0.831, V25: -0.332, V26: -0.037, V27: 0.118, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 18.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.108, V2: -2.066, V3: 0.778, V4: -1.198, V5: -2.297, V6: 1.150, V7: -2.557, V8: 0.465, V9: 0.144, V10: 1.300, V11: -0.021, V12: 0.997, V13: 1.452, V14: -1.931, V15: -2.743, V16: -0.654, V17: 0.657, V18: 0.601, V19: 0.407, V20: -0.336, V21: -0.008, V22: 0.906, V23: 0.212, V24: 0.831, V25: -0.332, V26: -0.037, V27: 0.118, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 18.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1419", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.275, V3: 0.256, V4: 1.105, V5: -0.297, V6: -0.503, V7: -0.090, V8: -0.030, V9: 0.436, V10: -0.844, V11: 0.276, V12: 0.841, V13: 0.590, V14: -1.684, V15: -0.099, V16: -0.324, V17: 1.484, V18: -0.624, V19: -0.505, V20: -0.063, V21: -0.122, V22: -0.033, V23: -0.036, V24: 0.362, V25: 0.459, V26: 0.418, V27: 0.024, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.275, V3: 0.256, V4: 1.105, V5: -0.297, V6: -0.503, V7: -0.090, V8: -0.030, V9: 0.436, V10: -0.844, V11: 0.276, V12: 0.841, V13: 0.590, V14: -1.684, V15: -0.099, V16: -0.324, V17: 1.484, V18: -0.624, V19: -0.505, V20: -0.063, V21: -0.122, V22: -0.033, V23: -0.036, V24: 0.362, V25: 0.459, V26: 0.418, V27: 0.024, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1420", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc t��nh: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.186, V3: -1.683, V4: 0.447, V5: 0.248, V6: -1.172, V7: 0.193, V8: -0.249, V9: 0.271, V10: -0.365, V11: 1.561, V12: 0.950, V13: 0.207, V14: -0.687, V15: 0.215, V16: 0.335, V17: 0.295, V18: 0.886, V19: -0.266, V20: -0.171, V21: 0.260, V22: 0.901, V23: -0.025, V24: -0.046, V25: 0.206, V26: -0.123, V27: -0.000, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 8.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.186, V3: -1.683, V4: 0.447, V5: 0.248, V6: -1.172, V7: 0.193, V8: -0.249, V9: 0.271, V10: -0.365, V11: 1.561, V12: 0.950, V13: 0.207, V14: -0.687, V15: 0.215, V16: 0.335, V17: 0.295, V18: 0.886, V19: -0.266, V20: -0.171, V21: 0.260, V22: 0.901, V23: -0.025, V24: -0.046, V25: 0.206, V26: -0.123, V27: -0.000, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 8.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1421", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.385, V2: 2.213, V3: -3.236, V4: -0.472, V5: -0.566, V6: -0.368, V7: -0.013, V8: 1.531, V9: 0.161, V10: 0.016, V11: -0.544, V12: 1.095, V13: -0.246, V14: 1.582, V15: 0.105, V16: -1.430, V17: 1.434, V18: -1.952, V19: -1.472, V20: -0.791, V21: 0.444, V22: 1.146, V23: 0.064, V24: -0.553, V25: -0.133, V26: -0.228, V27: -1.312, V28: -0.240, Số tiền giao dịch: 55.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.385, V2: 2.213, V3: -3.236, V4: -0.472, V5: -0.566, V6: -0.368, V7: -0.013, V8: 1.531, V9: 0.161, V10: 0.016, V11: -0.544, V12: 1.095, V13: -0.246, V14: 1.582, V15: 0.105, V16: -1.430, V17: 1.434, V18: -1.952, V19: -1.472, V20: -0.791, V21: 0.444, V22: 1.146, V23: 0.064, V24: -0.553, V25: -0.133, V26: -0.228, V27: -1.312, V28: -0.240, Số tiền giao dịch: 55.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1422", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.001, V2: 0.818, V3: 0.352, V4: -0.680, V5: 0.406, V6: -0.856, V7: 0.901, V8: -0.059, V9: -0.290, V10: -0.237, V11: 0.832, V12: 0.785, V13: -0.227, V14: 0.341, V15: -1.096, V16: 0.082, V17: -0.618, V18: -0.267, V19: 0.172, V20: -0.044, V21: -0.206, V22: -0.452, V23: 0.066, V24: 0.067, V25: -0.537, V26: 0.116, V27: 0.243, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.001, V2: 0.818, V3: 0.352, V4: -0.680, V5: 0.406, V6: -0.856, V7: 0.901, V8: -0.059, V9: -0.290, V10: -0.237, V11: 0.832, V12: 0.785, V13: -0.227, V14: 0.341, V15: -1.096, V16: 0.082, V17: -0.618, V18: -0.267, V19: 0.172, V20: -0.044, V21: -0.206, V22: -0.452, V23: 0.066, V24: 0.067, V25: -0.537, V26: 0.116, V27: 0.243, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1423", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.206, V2: -0.125, V3: 0.119, V4: 0.024, V5: -0.549, V6: -0.950, V7: 0.071, V8: -0.126, V9: 0.137, V10: -0.071, V11: 1.291, V12: 0.732, V13: -0.841, V14: 0.503, V15: -0.497, V16: -0.165, V17: -0.064, V18: -0.248, V19: 0.578, V20: -0.084, V21: -0.018, V22: -0.018, V23: -0.085, V24: 0.628, V25: 0.456, V26: 1.092, V27: -0.108, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 25.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.206, V2: -0.125, V3: 0.119, V4: 0.024, V5: -0.549, V6: -0.950, V7: 0.071, V8: -0.126, V9: 0.137, V10: -0.071, V11: 1.291, V12: 0.732, V13: -0.841, V14: 0.503, V15: -0.497, V16: -0.165, V17: -0.064, V18: -0.248, V19: 0.578, V20: -0.084, V21: -0.018, V22: -0.018, V23: -0.085, V24: 0.628, V25: 0.456, V26: 1.092, V27: -0.108, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 25.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1424", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.223, V2: -0.412, V3: 0.527, V4: 0.815, V5: -0.918, V6: -0.341, V7: -0.399, V8: 0.012, V9: -0.606, V10: 0.711, V11: -0.677, V12: -0.290, V13: -1.081, V14: 0.172, V15: -0.138, V16: -2.265, V17: 0.706, V18: 0.408, V19: -1.248, V20: -0.652, V21: -0.447, V22: -0.676, V23: 0.061, V24: 0.346, V25: 0.464, V26: -0.329, V27: 0.056, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 23.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.223, V2: -0.412, V3: 0.527, V4: 0.815, V5: -0.918, V6: -0.341, V7: -0.399, V8: 0.012, V9: -0.606, V10: 0.711, V11: -0.677, V12: -0.290, V13: -1.081, V14: 0.172, V15: -0.138, V16: -2.265, V17: 0.706, V18: 0.408, V19: -1.248, V20: -0.652, V21: -0.447, V22: -0.676, V23: 0.061, V24: 0.346, V25: 0.464, V26: -0.329, V27: 0.056, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 23.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1425", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.041, V2: 0.380, V3: -0.016, V4: -2.031, V5: 0.470, V6: -1.573, V7: 0.977, V8: -0.473, V9: -0.923, V10: -0.212, V11: -0.558, V12: -1.369, V13: -0.717, V14: -1.555, V15: -0.822, V16: 1.179, V17: 0.972, V18: -1.236, V19: -0.107, V20: 0.178, V21: -0.093, V22: -0.088, V23: -0.196, V24: -0.079, V25: 0.163, V26: -0.394, V27: 0.074, V28: -0.126, Số lượng: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.041, V2: 0.380, V3: -0.016, V4: -2.031, V5: 0.470, V6: -1.573, V7: 0.977, V8: -0.473, V9: -0.923, V10: -0.212, V11: -0.558, V12: -1.369, V13: -0.717, V14: -1.555, V15: -0.822, V16: 1.179, V17: 0.972, V18: -1.236, V19: -0.107, V20: 0.178, V21: -0.093, V22: -0.088, V23: -0.196, V24: -0.079, V25: 0.163, V26: -0.394, V27: 0.074, V28: -0.126, Số lượng: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1426", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.718, V3: 0.880, V4: -0.670, V5: 0.591, V6: -0.253, V7: 0.585, V8: 0.145, V9: -0.005, V10: -1.356, V11: 0.636, V12: 0.439, V13: -0.064, V14: -1.140, V15: -0.337, V16: 0.864, V17: -0.085, V18: 1.084, V19: 0.131, V20: 0.012, V21: -0.170, V22: -0.541, V23: -0.028, V24: -0.650, V25: -0.421, V26: -0.683, V27: 0.163, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 33.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.718, V3: 0.880, V4: -0.670, V5: 0.591, V6: -0.253, V7: 0.585, V8: 0.145, V9: -0.005, V10: -1.356, V11: 0.636, V12: 0.439, V13: -0.064, V14: -1.140, V15: -0.337, V16: 0.864, V17: -0.085, V18: 1.084, V19: 0.131, V20: 0.012, V21: -0.170, V22: -0.541, V23: -0.028, V24: -0.650, V25: -0.421, V26: -0.683, V27: 0.163, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 33.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1427", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được bi��n đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.558, V2: -2.043, V3: 1.235, V4: -2.052, V5: -0.246, V6: 0.064, V7: -0.772, V8: 0.858, V9: -0.816, V10: -0.464, V11: -0.513, V12: -0.576, V13: -0.030, V14: -0.245, V15: -0.617, V16: 2.386, V17: -0.676, V18: 0.186, V19: 0.373, V20: 1.064, V21: 0.502, V22: 0.340, V23: 0.060, V24: -1.118, V25: 0.687, V26: -0.147, V27: 0.108, V28: -0.192, Số tiền giao dịch: 238.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.558, V2: -2.043, V3: 1.235, V4: -2.052, V5: -0.246, V6: 0.064, V7: -0.772, V8: 0.858, V9: -0.816, V10: -0.464, V11: -0.513, V12: -0.576, V13: -0.030, V14: -0.245, V15: -0.617, V16: 2.386, V17: -0.676, V18: 0.186, V19: 0.373, V20: 1.064, V21: 0.502, V22: 0.340, V23: 0.060, V24: -1.118, V25: 0.687, V26: -0.147, V27: 0.108, V28: -0.192, Số tiền giao dịch: 238.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1428", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.022, V2: -0.251, V3: 0.640, V4: 0.978, V5: -0.674, V6: -0.296, V7: -0.099, V8: -0.011, V9: 0.567, V10: -0.294, V11: -0.252, V12: 0.727, V13: -0.020, V14: -0.149, V15: -0.176, V16: -0.750, V17: 0.483, V18: -1.119, V19: -0.318, V20: -0.015, V21: 0.005, V22: 0.141, V23: -0.083, V24: 0.468, V25: 0.447, V26: 0.440, V27: -0.012, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 77.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.022, V2: -0.251, V3: 0.640, V4: 0.978, V5: -0.674, V6: -0.296, V7: -0.099, V8: -0.011, V9: 0.567, V10: -0.294, V11: -0.252, V12: 0.727, V13: -0.020, V14: -0.149, V15: -0.176, V16: -0.750, V17: 0.483, V18: -1.119, V19: -0.318, V20: -0.015, V21: 0.005, V22: 0.141, V23: -0.083, V24: 0.468, V25: 0.447, V26: 0.440, V27: -0.012, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 77.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1429", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,613, V2: -0,734, V3: 1,483, V4: 1,826, V5: -2,308, V6: 0,925, V7: 0,679, V8: 0,119, V9: 0,659, V10: -1,062, V11: -0,512, V12: 0,202, V13: 0,767, V14: -2,153, V15: 0,781, V16: -0,534, V17: 1,760, V18: 1,084, V19: 2,201, V20: 1,229, V21: 0,468, V22: 1,124, V23: 0,971, V24: 0,432, V25: -1,038, V26: 1,016, V27: 0,159, V28: 0,287, Số tiền giao dịch: 429,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,613, V2: -0,734, V3: 1,483, V4: 1,826, V5: -2,308, V6: 0,925, V7: 0,679, V8: 0,119, V9: 0,659, V10: -1,062, V11: -0,512, V12: 0,202, V13: 0,767, V14: -2,153, V15: 0,781, V16: -0,534, V17: 1,760, V18: 1,084, V19: 2,201, V20: 1,229, V21: 0,468, V22: 1,124, V23: 0,971, V24: 0,432, V25: -1,038, V26: 1,016, V27: 0,159, V28: 0,287, Số tiền giao dịch: 429,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1430", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.025, V3: 2.076, V4: 0.298, V5: -0.245, V6: 0.564, V7: -0.386, V8: 0.368, V9: -1.574, V10: 1.010, V11: 0.834, V12: -0.176, V13: -0.192, V14: 0.167, V15: 1.159, V16: -1.515, V17: -0.022, V18: 2.062, V19: -0.127, V20: -0.271, V21: -0.192, V22: 0.089, V23: 0.090, V24: -0.361, V25: 0.240, V26: -0.064, V27: 0.301, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.025, V3: 2.076, V4: 0.298, V5: -0.245, V6: 0.564, V7: -0.386, V8: 0.368, V9: -1.574, V10: 1.010, V11: 0.834, V12: -0.176, V13: -0.192, V14: 0.167, V15: 1.159, V16: -1.515, V17: -0.022, V18: 2.062, V19: -0.127, V20: -0.271, V21: -0.192, V22: 0.089, V23: 0.090, V24: -0.361, V25: 0.240, V26: -0.064, V27: 0.301, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1431", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.913, V2: -0.208, V3: 1.232, V4: 2.918, V5: -0.706, V6: 0.652, V7: -0.417, V8: 0.160, V9: 0.374, V10: 0.311, V11: -1.569, V12: 0.553, V13: 0.598, V14: -0.846, V15: -1.516, V16: 0.120, V17: -0.160, V18: -0.247, V19: -0.472, V20: 0.103, V21: 0.076, V22: 0.347, V23: -0.284, V24: 0.105, V25: 0.644, V26: 0.221, V27: 0.030, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 117.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.913, V2: -0.208, V3: 1.232, V4: 2.918, V5: -0.706, V6: 0.652, V7: -0.417, V8: 0.160, V9: 0.374, V10: 0.311, V11: -1.569, V12: 0.553, V13: 0.598, V14: -0.846, V15: -1.516, V16: 0.120, V17: -0.160, V18: -0.247, V19: -0.472, V20: 0.103, V21: 0.076, V22: 0.347, V23: -0.284, V24: 0.105, V25: 0.644, V26: 0.221, V27: 0.030, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 117.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1432", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.121, V2: 1.674, V3: 0.962, V4: 0.873, V5: -0.363, V6: -0.727, V7: 0.248, V8: 0.381, V9: -0.844, V10: -0.311, V11: -0.490, V12: 0.697, V13: 1.250, V14: 0.416, V15: 0.991, V16: -0.116, V17: -0.068, V18: -0.006, V19: 0.448, V20: -0.125, V21: 0.133, V22: 0.303, V23: -0.033, V24: 0.412, V25: -0.199, V26: -0.468, V27: -0.506, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.121, V2: 1.674, V3: 0.962, V4: 0.873, V5: -0.363, V6: -0.727, V7: 0.248, V8: 0.381, V9: -0.844, V10: -0.311, V11: -0.490, V12: 0.697, V13: 1.250, V14: 0.416, V15: 0.991, V16: -0.116, V17: -0.068, V18: -0.006, V19: 0.448, V20: -0.125, V21: 0.133, V22: 0.303, V23: -0.033, V24: 0.412, V25: -0.199, V26: -0.468, V27: -0.506, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1433", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.216, V3: -1.944, V4: 1.065, V5: 0.672, V6: -0.945, V7: 0.593, V8: -0.256, V9: -0.156, V10: 0.584, V11: 0.434, V12: -0.058, V13: -1.697, V14: 1.301, V15: -0.279, V16: -0.108, V17: -0.664, V18: 0.279, V19: -0.031, V20: -0.378, V21: 0.137, V22: 0.419, V23: -0.038, V24: -0.438, V25: 0.421, V26: -0.473, V27: -0.043, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.216, V3: -1.944, V4: 1.065, V5: 0.672, V6: -0.945, V7: 0.593, V8: -0.256, V9: -0.156, V10: 0.584, V11: 0.434, V12: -0.058, V13: -1.697, V14: 1.301, V15: -0.279, V16: -0.108, V17: -0.664, V18: 0.279, V19: -0.031, V20: -0.378, V21: 0.137, V22: 0.419, V23: -0.038, V24: -0.438, V25: 0.421, V26: -0.473, V27: -0.043, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1434", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.490, V3: -0.472, V4: 0.270, V5: -0.596, V6: -0.275, V7: -0.616, V8: 0.071, V9: 1.078, V10: 0.071, V11: 0.533, V12: 0.755, V13: -0.248, V14: 0.246, V15: 0.359, V16: 0.592, V17: -1.016, V18: 0.937, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: 0.257, V22: 0.809, V23: 0.072, V24: -0.331, V25: -0.151, V26: -0.245, V27: 0.022, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 33.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.490, V3: -0.472, V4: 0.270, V5: -0.596, V6: -0.275, V7: -0.616, V8: 0.071, V9: 1.078, V10: 0.071, V11: 0.533, V12: 0.755, V13: -0.248, V14: 0.246, V15: 0.359, V16: 0.592, V17: -1.016, V18: 0.937, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: 0.257, V22: 0.809, V23: 0.072, V24: -0.331, V25: -0.151, V26: -0.245, V27: 0.022, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 33.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1435", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.461, V2: -1.319, V3: 0.077, V4: 0.677, V5: -1.384, V6: -0.111, V7: -0.729, V8: 0.035, V9: 1.663, V10: -0.324, V11: -0.863, V12: 0.751, V13: 0.841, V14: -0.466, V15: 1.066, V16: 0.531, V17: -0.744, V18: 0.479, V19: -0.606, V20: 0.328, V21: 0.401, V22: 0.856, V23: -0.027, V24: -0.045, V25: -0.438, V26: -0.290, V27: 0.034, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 255.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.461, V2: -1.319, V3: 0.077, V4: 0.677, V5: -1.384, V6: -0.111, V7: -0.729, V8: 0.035, V9: 1.663, V10: -0.324, V11: -0.863, V12: 0.751, V13: 0.841, V14: -0.466, V15: 1.066, V16: 0.531, V17: -0.744, V18: 0.479, V19: -0.606, V20: 0.328, V21: 0.401, V22: 0.856, V23: -0.027, V24: -0.045, V25: -0.438, V26: -0.290, V27: 0.034, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 255.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1436", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.139, V2: -1.693, V3: -0.620, V4: -1.739, V5: -1.303, V6: 0.246, V7: -1.507, V8: 0.110, V9: -1.183, V10: 1.641, V11: 0.350, V12: -0.067, V13: 0.764, V14: -0.524, V15: -0.557, V16: 0.136, V17: -0.083, V18: 0.571, V19: 0.269, V20: -0.240, V21: -0.302, V22: -0.578, V23: 0.358, V24: 0.224, V25: -0.567, V26: -0.476, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 75.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.139, V2: -1.693, V3: -0.620, V4: -1.739, V5: -1.303, V6: 0.246, V7: -1.507, V8: 0.110, V9: -1.183, V10: 1.641, V11: 0.350, V12: -0.067, V13: 0.764, V14: -0.524, V15: -0.557, V16: 0.136, V17: -0.083, V18: 0.571, V19: 0.269, V20: -0.240, V21: -0.302, V22: -0.578, V23: 0.358, V24: 0.224, V25: -0.567, V26: -0.476, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 75.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1437", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: 0.500, V3: 1.919, V4: 0.270, V5: -0.917, V6: -0.075, V7: 0.537, V8: 0.013, V9: 0.354, V10: -0.604, V11: -1.012, V12: -0.258, V13: -0.608, V14: -0.362, V15: -0.056, V16: -0.067, V17: -0.084, V18: 0.071, V19: 0.101, V20: -0.086, V21: 0.143, V22: 0.549, V23: -0.172, V24: 0.429, V25: 0.013, V26: 0.460, V27: -0.045, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: 0.500, V3: 1.919, V4: 0.270, V5: -0.917, V6: -0.075, V7: 0.537, V8: 0.013, V9: 0.354, V10: -0.604, V11: -1.012, V12: -0.258, V13: -0.608, V14: -0.362, V15: -0.056, V16: -0.067, V17: -0.084, V18: 0.071, V19: 0.101, V20: -0.086, V21: 0.143, V22: 0.549, V23: -0.172, V24: 0.429, V25: 0.013, V26: 0.460, V27: -0.045, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1438", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.843, V2: -0.947, V3: -3.731, V4: -1.701, V5: 2.581, V6: 2.715, V7: 0.222, V8: 0.467, V9: 0.503, V10: -0.332, V11: 0.057, V12: 0.414, V13: -0.332, V14: 0.839, V15: 0.414, V16: -0.991, V17: -0.022, V18: -0.873, V19: 0.435, V20: 0.176, V21: 0.187, V22: 0.309, V23: -0.137, V24: 0.818, V25: 0.342, V26: 0.885, V27: -0.135, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 160.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.843, V2: -0.947, V3: -3.731, V4: -1.701, V5: 2.581, V6: 2.715, V7: 0.222, V8: 0.467, V9: 0.503, V10: -0.332, V11: 0.057, V12: 0.414, V13: -0.332, V14: 0.839, V15: 0.414, V16: -0.991, V17: -0.022, V18: -0.873, V19: 0.435, V20: 0.176, V21: 0.187, V22: 0.309, V23: -0.137, V24: 0.818, V25: 0.342, V26: 0.885, V27: -0.135, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 160.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1439", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.489, V2: 1.231, V3: 1.604, V4: -1.430, V5: -0.477, V6: -1.003, V7: 0.567, V8: -0.005, V9: 1.158, V10: 0.732, V11: 0.050, V12: -0.906, V13: -2.159, V14: -0.080, V15: 1.031, V16: 0.078, V17: -0.226, V18: -0.816, V19: -1.348, V20: 0.436, V21: -0.215, V22: -0.201, V23: 0.048, V24: 0.569, V25: -0.377, V26: 0.712, V27: 0.515, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 0.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.489, V2: 1.231, V3: 1.604, V4: -1.430, V5: -0.477, V6: -1.003, V7: 0.567, V8: -0.005, V9: 1.158, V10: 0.732, V11: 0.050, V12: -0.906, V13: -2.159, V14: -0.080, V15: 1.031, V16: 0.078, V17: -0.226, V18: -0.816, V19: -1.348, V20: 0.436, V21: -0.215, V22: -0.201, V23: 0.048, V24: 0.569, V25: -0.377, V26: 0.712, V27: 0.515, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 0.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1440", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -0.677, V3: -0.619, V4: 0.085, V5: 0.070, V6: 1.473, V7: -1.008, V8: 0.566, V9: 1.105, V10: 0.074, V11: 0.667, V12: 0.732, V13: -0.534, V14: 0.132, V15: 0.490, V16: -0.195, V17: -0.081, V18: -0.566, V19: -0.803, V20: -0.309, V21: 0.276, V22: 1.081, V23: 0.138, V24: -1.583, V25: -0.402, V26: 0.728, V27: 0.019, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 4.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -0.677, V3: -0.619, V4: 0.085, V5: 0.070, V6: 1.473, V7: -1.008, V8: 0.566, V9: 1.105, V10: 0.074, V11: 0.667, V12: 0.732, V13: -0.534, V14: 0.132, V15: 0.490, V16: -0.195, V17: -0.081, V18: -0.566, V19: -0.803, V20: -0.309, V21: 0.276, V22: 1.081, V23: 0.138, V24: -1.583, V25: -0.402, V26: 0.728, V27: 0.019, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 4.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1441", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.747, V3: -0.838, V4: -0.866, V5: -0.443, V6: -0.051, V7: -0.747, V8: 0.011, V9: 1.788, V10: -0.453, V11: -1.477, V12: 0.334, V13: 0.455, V14: -0.347, V15: 0.734, V16: 0.239, V17: -0.625, V18: 0.287, V19: 0.456, V20: -0.075, V21: 0.171, V22: 0.708, V23: 0.056, V24: 0.182, V25: -0.132, V26: 0.800, V27: -0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 23.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.747, V3: -0.838, V4: -0.866, V5: -0.443, V6: -0.051, V7: -0.747, V8: 0.011, V9: 1.788, V10: -0.453, V11: -1.477, V12: 0.334, V13: 0.455, V14: -0.347, V15: 0.734, V16: 0.239, V17: -0.625, V18: 0.287, V19: 0.456, V20: -0.075, V21: 0.171, V22: 0.708, V23: 0.056, V24: 0.182, V25: -0.132, V26: 0.800, V27: -0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 23.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1442", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -0.616, V3: 1.339, V4: 0.232, V5: -1.429, V6: -0.235, V7: -0.842, V8: 0.169, V9: 0.855, V10: -0.259, V11: 0.096, V12: 0.141, V13: -0.155, V14: -0.116, V15: 1.933, V16: 0.526, V17: -0.194, V18: -0.217, V19: -0.921, V20: 0.070, V21: 0.295, V22: 0.718, V23: -0.006, V24: 0.490, V25: -0.090, V26: 1.114, V27: -0.029, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 93.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -0.616, V3: 1.339, V4: 0.232, V5: -1.429, V6: -0.235, V7: -0.842, V8: 0.169, V9: 0.855, V10: -0.259, V11: 0.096, V12: 0.141, V13: -0.155, V14: -0.116, V15: 1.933, V16: 0.526, V17: -0.194, V18: -0.217, V19: -0.921, V20: 0.070, V21: 0.295, V22: 0.718, V23: -0.006, V24: 0.490, V25: -0.090, V26: 1.114, V27: -0.029, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 93.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1443", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.028, V2: 2.630, V3: -0.856, V4: -3.052, V5: -0.237, V6: -1.403, V7: 1.046, V8: -0.569, V9: 2.082, V10: 4.905, V11: -0.594, V12: -0.772, V13: -0.060, V14: -1.837, V15: -1.068, V16: 0.244, V17: -0.311, V18: -2.119, V19: -0.211, V20: 1.956, V21: -0.555, V22: 0.110, V23: 0.005, V24: -0.083, V25: -0.063, V26: -0.647, V27: 0.546, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.028, V2: 2.630, V3: -0.856, V4: -3.052, V5: -0.237, V6: -1.403, V7: 1.046, V8: -0.569, V9: 2.082, V10: 4.905, V11: -0.594, V12: -0.772, V13: -0.060, V14: -1.837, V15: -1.068, V16: 0.244, V17: -0.311, V18: -2.119, V19: -0.211, V20: 1.956, V21: -0.555, V22: 0.110, V23: 0.005, V24: -0.083, V25: -0.063, V26: -0.647, V27: 0.546, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1444", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: -0.703, V3: -1.162, V4: -0.733, V5: -0.642, V6: -0.522, V7: -0.981, V8: 0.001, V9: -0.218, V10: 0.235, V11: 1.168, V12: -0.003, V13: 0.433, V14: -1.982, V15: -0.331, V16: 1.883, V17: 1.047, V18: 0.024, V19: 0.540, V20: 0.067, V21: 0.279, V22: 0.886, V23: 0.053, V24: -0.486, V25: -0.142, V26: -0.083, V27: 0.030, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: -0.703, V3: -1.162, V4: -0.733, V5: -0.642, V6: -0.522, V7: -0.981, V8: 0.001, V9: -0.218, V10: 0.235, V11: 1.168, V12: -0.003, V13: 0.433, V14: -1.982, V15: -0.331, V16: 1.883, V17: 1.047, V18: 0.024, V19: 0.540, V20: 0.067, V21: 0.279, V22: 0.886, V23: 0.053, V24: -0.486, V25: -0.142, V26: -0.083, V27: 0.030, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1445", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.496, V3: -0.978, V4: -2.270, V5: 0.792, V6: 3.572, V7: -1.569, V8: 0.841, V9: -1.570, V10: 1.321, V11: -0.578, V12: -0.773, V13: 0.330, V14: -0.519, V15: -0.378, V16: -0.500, V17: 0.402, V18: 0.016, V19: 0.537, V20: -0.130, V21: -0.473, V22: -1.079, V23: 0.033, V24: 0.975, V25: 0.472, V26: -0.321, V27: 0.040, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 60.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.496, V3: -0.978, V4: -2.270, V5: 0.792, V6: 3.572, V7: -1.569, V8: 0.841, V9: -1.570, V10: 1.321, V11: -0.578, V12: -0.773, V13: 0.330, V14: -0.519, V15: -0.378, V16: -0.500, V17: 0.402, V18: 0.016, V19: 0.537, V20: -0.130, V21: -0.473, V22: -1.079, V23: 0.033, V24: 0.975, V25: 0.472, V26: -0.321, V27: 0.040, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 60.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1446", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.531, V2: 0.755, V3: 1.176, V4: 0.087, V5: -0.595, V6: 0.301, V7: -0.290, V8: 0.697, V9: -0.662, V10: -0.298, V11: 1.047, V12: 0.074, V13: -0.853, V14: 0.888, V15: 1.603, V16: -0.163, V17: 0.392, V18: 0.293, V19: 1.871, V20: 0.068, V21: 0.081, V22: 0.070, V23: 0.079, V24: -0.261, V25: -0.796, V26: 1.127, V27: -0.039, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 27.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.531, V2: 0.755, V3: 1.176, V4: 0.087, V5: -0.595, V6: 0.301, V7: -0.290, V8: 0.697, V9: -0.662, V10: -0.298, V11: 1.047, V12: 0.074, V13: -0.853, V14: 0.888, V15: 1.603, V16: -0.163, V17: 0.392, V18: 0.293, V19: 1.871, V20: 0.068, V21: 0.081, V22: 0.070, V23: 0.079, V24: -0.261, V25: -0.796, V26: 1.127, V27: -0.039, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 27.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1447", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.640, V2: 1.121, V3: 1.276, V4: 0.425, V5: 0.052, V6: -0.825, V7: 1.005, V8: -0.372, V9: 0.105, V10: 0.358, V11: -0.646, V12: -0.928, V13: -1.451, V14: 0.192, V15: 0.922, V16: -0.097, V17: -0.464, V18: 0.120, V19: -0.241, V20: -0.028, V21: 0.029, V22: 0.186, V23: -0.230, V24: 0.350, V25: 0.211, V26: -0.413, V27: -0.294, V28: -0.130, Số tiền giao dịch: 21.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.640, V2: 1.121, V3: 1.276, V4: 0.425, V5: 0.052, V6: -0.825, V7: 1.005, V8: -0.372, V9: 0.105, V10: 0.358, V11: -0.646, V12: -0.928, V13: -1.451, V14: 0.192, V15: 0.922, V16: -0.097, V17: -0.464, V18: 0.120, V19: -0.241, V20: -0.028, V21: 0.029, V22: 0.186, V23: -0.230, V24: 0.350, V25: 0.211, V26: -0.413, V27: -0.294, V28: -0.130, Số tiền giao dịch: 21.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1448", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.778, V2: 1.049, V3: 1.017, V4: 0.153, V5: -0.294, V6: -0.264, V7: 0.251, V8: 0.461, V9: 0.002, V10: -0.686, V11: -1.554, V12: 0.188, V13: 0.067, V14: -0.032, V15: -0.668, V16: -0.236, V17: 0.077, V18: -0.185, V19: 0.506, V20: 0.010, V21: -0.002, V22: 0.189, V23: -0.160, V24: -0.061, V25: -0.038, V26: 0.396, V27: 0.228, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 21.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.778, V2: 1.049, V3: 1.017, V4: 0.153, V5: -0.294, V6: -0.264, V7: 0.251, V8: 0.461, V9: 0.002, V10: -0.686, V11: -1.554, V12: 0.188, V13: 0.067, V14: -0.032, V15: -0.668, V16: -0.236, V17: 0.077, V18: -0.185, V19: 0.506, V20: 0.010, V21: -0.002, V22: 0.189, V23: -0.160, V24: -0.061, V25: -0.038, V26: 0.396, V27: 0.228, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 21.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1449", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: -2.147, V3: -0.129, V4: -1.045, V5: -1.547, V6: -0.679, V7: 0.255, V8: -0.148, V9: 1.478, V10: -1.265, V11: 1.304, V12: 1.303, V13: -0.373, V14: 0.366, V15: 0.553, V16: -0.434, V17: -0.165, V18: 0.539, V19: 1.022, V20: 0.962, V21: 0.341, V22: -0.008, V23: -0.552, V24: 0.405, V25: 0.329, V26: -0.153, V27: -0.074, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 528.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: -2.147, V3: -0.129, V4: -1.045, V5: -1.547, V6: -0.679, V7: 0.255, V8: -0.148, V9: 1.478, V10: -1.265, V11: 1.304, V12: 1.303, V13: -0.373, V14: 0.366, V15: 0.553, V16: -0.434, V17: -0.165, V18: 0.539, V19: 1.022, V20: 0.962, V21: 0.341, V22: -0.008, V23: -0.552, V24: 0.405, V25: 0.329, V26: -0.153, V27: -0.074, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 528.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1450", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.347, V3: 1.343, V4: 1.337, V5: 1.952, V6: 4.710, V7: -0.427, V8: 0.899, V9: 0.035, V10: 2.443, V11: -0.093, V12: -0.851, V13: 0.266, V14: -0.823, V15: 2.212, V16: 0.633, V17: -1.023, V18: 1.149, V19: 0.669, V20: 1.063, V21: -0.049, V22: 0.525, V23: -0.300, V24: 1.006, V25: 0.346, V26: 0.392, V27: 0.472, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 15.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.347, V3: 1.343, V4: 1.337, V5: 1.952, V6: 4.710, V7: -0.427, V8: 0.899, V9: 0.035, V10: 2.443, V11: -0.093, V12: -0.851, V13: 0.266, V14: -0.823, V15: 2.212, V16: 0.633, V17: -1.023, V18: 1.149, V19: 0.669, V20: 1.063, V21: -0.049, V22: 0.525, V23: -0.300, V24: 1.006, V25: 0.346, V26: 0.392, V27: 0.472, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 15.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1451", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.366, V2: 1.055, V3: -0.142, V4: 0.640, V5: -1.491, V6: -1.094, V7: -0.515, V8: 1.495, V9: -0.495, V10: -0.914, V11: -0.938, V12: 1.296, V13: 0.874, V14: 0.818, V15: -0.548, V16: 0.016, V17: 0.759, V18: -0.601, V19: 0.254, V20: -0.403, V21: -0.077, V22: -0.245, V23: 0.260, V24: 0.780, V25: 0.136, V26: 0.215, V27: -0.087, V28: -0.429, Số tiền giao dịch: 22.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.366, V2: 1.055, V3: -0.142, V4: 0.640, V5: -1.491, V6: -1.094, V7: -0.515, V8: 1.495, V9: -0.495, V10: -0.914, V11: -0.938, V12: 1.296, V13: 0.874, V14: 0.818, V15: -0.548, V16: 0.016, V17: 0.759, V18: -0.601, V19: 0.254, V20: -0.403, V21: -0.077, V22: -0.245, V23: 0.260, V24: 0.780, V25: 0.136, V26: 0.215, V27: -0.087, V28: -0.429, Số tiền giao dịch: 22.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1452", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.415, V2: -0.430, V3: -0.223, V4: -0.897, V5: -0.440, V6: -0.494, V7: -0.256, V8: -0.095, V9: -1.217, V10: 0.861, V11: 0.461, V12: 0.014, V13: -0.330, V14: 0.561, V15: 0.136, V16: -0.917, V17: -0.456, V18: 1.186, V19: 0.123, V20: -0.477, V21: -0.813, V22: -2.006, V23: 0.180, V24: -0.552, V25: 0.044, V26: 0.660, V27: -0.086, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 13.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.415, V2: -0.430, V3: -0.223, V4: -0.897, V5: -0.440, V6: -0.494, V7: -0.256, V8: -0.095, V9: -1.217, V10: 0.861, V11: 0.461, V12: 0.014, V13: -0.330, V14: 0.561, V15: 0.136, V16: -0.917, V17: -0.456, V18: 1.186, V19: 0.123, V20: -0.477, V21: -0.813, V22: -2.006, V23: 0.180, V24: -0.552, V25: 0.044, V26: 0.660, V27: -0.086, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 13.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1453", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.644, V3: -0.930, V4: 0.619, V5: 0.778, V6: -0.489, V7: 0.370, V8: -0.172, V9: -0.235, V10: -0.779, V11: -0.198, V12: 0.094, V13: 0.844, V14: -1.479, V15: 1.193, V16: 0.465, V17: 0.964, V18: -0.008, V19: -0.414, V20: -0.023, V21: -0.172, V22: -0.360, V23: -0.167, V24: -0.856, V25: 0.637, V26: 0.448, V27: -0.010, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.644, V3: -0.930, V4: 0.619, V5: 0.778, V6: -0.489, V7: 0.370, V8: -0.172, V9: -0.235, V10: -0.779, V11: -0.198, V12: 0.094, V13: 0.844, V14: -1.479, V15: 1.193, V16: 0.465, V17: 0.964, V18: -0.008, V19: -0.414, V20: -0.023, V21: -0.172, V22: -0.360, V23: -0.167, V24: -0.856, V25: 0.637, V26: 0.448, V27: -0.010, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1454", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.643, V2: 0.942, V3: 0.799, V4: -0.117, V5: 0.137, V6: -0.155, V7: 1.512, V8: -0.284, V9: -0.198, V10: -1.101, V11: 1.265, V12: -0.088, V13: -1.171, V14: -1.349, V15: -0.249, V16: -0.398, V17: 1.261, V18: 0.772, V19: 1.453, V20: 0.123, V21: -0.230, V22: -0.383, V23: -0.368, V24: -0.100, V25: 0.478, V26: 0.160, V27: -0.204, V28: -0.175, Số lư���ng: 124.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.643, V2: 0.942, V3: 0.799, V4: -0.117, V5: 0.137, V6: -0.155, V7: 1.512, V8: -0.284, V9: -0.198, V10: -1.101, V11: 1.265, V12: -0.088, V13: -1.171, V14: -1.349, V15: -0.249, V16: -0.398, V17: 1.261, V18: 0.772, V19: 1.453, V20: 0.123, V21: -0.230, V22: -0.383, V23: -0.368, V24: -0.100, V25: 0.478, V26: 0.160, V27: -0.204, V28: -0.175, Số lượng: 124.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1455", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.478, V2: 0.798, V3: 2.678, V4: 0.951, V5: -0.361, V6: 0.266, V7: -0.001, V8: 0.163, V9: 1.438, V10: -1.092, V11: 0.639, V12: -1.741, V13: 2.293, V14: 0.866, V15: -0.631, V16: -0.482, V17: 0.857, V18: -0.265, V19: -0.737, V20: -0.105, V21: -0.074, V22: 0.270, V23: -0.075, V24: 0.352, V25: -0.161, V26: -0.482, V27: 0.119, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.478, V2: 0.798, V3: 2.678, V4: 0.951, V5: -0.361, V6: 0.266, V7: -0.001, V8: 0.163, V9: 1.438, V10: -1.092, V11: 0.639, V12: -1.741, V13: 2.293, V14: 0.866, V15: -0.631, V16: -0.482, V17: 0.857, V18: -0.265, V19: -0.737, V20: -0.105, V21: -0.074, V22: 0.270, V23: -0.075, V24: 0.352, V25: -0.161, V26: -0.482, V27: 0.119, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1456", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.507, V3: -0.388, V4: 0.625, V5: 1.585, V6: 4.400, V7: -0.994, V8: 1.142, V9: 1.136, V10: -0.326, V11: -1.121, V12: 0.664, V13: -0.401, V14: -0.598, V15: -1.751, V16: -0.518, V17: 0.004, V18: -0.438, V19: 0.894, V20: 0.016, V21: -0.475, V22: -1.168, V23: -0.013, V24: 0.997, V25: 0.640, V26: -0.527, V27: 0.069, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 48.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.507, V3: -0.388, V4: 0.625, V5: 1.585, V6: 4.400, V7: -0.994, V8: 1.142, V9: 1.136, V10: -0.326, V11: -1.121, V12: 0.664, V13: -0.401, V14: -0.598, V15: -1.751, V16: -0.518, V17: 0.004, V18: -0.438, V19: 0.894, V20: 0.016, V21: -0.475, V22: -1.168, V23: -0.013, V24: 0.997, V25: 0.640, V26: -0.527, V27: 0.069, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 48.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1457", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định��gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.713, V2: -0.741, V3: 0.973, V4: 1.581, V5: -1.209, V6: -0.212, V7: -0.252, V8: 0.044, V9: 0.752, V10: -0.180, V11: -0.786, V12: 0.020, V13: -0.542, V14: -0.045, V15: 0.673, V16: 0.363, V17: -0.369, V18: 0.167, V19: -0.470, V20: 0.300, V21: 0.109, V22: -0.106, V23: -0.192, V24: 0.377, V25: 0.274, V26: -0.421, V27: 0.018, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.713, V2: -0.741, V3: 0.973, V4: 1.581, V5: -1.209, V6: -0.212, V7: -0.252, V8: 0.044, V9: 0.752, V10: -0.180, V11: -0.786, V12: 0.020, V13: -0.542, V14: -0.045, V15: 0.673, V16: 0.363, V17: -0.369, V18: 0.167, V19: -0.470, V20: 0.300, V21: 0.109, V22: -0.106, V23: -0.192, V24: 0.377, V25: 0.274, V26: -0.421, V27: 0.018, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1458", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.054, V2: -0.690, V3: 0.818, V4: -0.642, V5: -1.345, V6: -0.775, V7: -0.480, V8: -0.039, V9: 1.861, V10: -1.121, V11: -0.483, V12: 0.629, V13: -0.226, V14: -0.100, V15: 1.323, V16: -0.404, V17: -0.140, V18: 0.265, V19: 0.512, V20: 0.063, V21: 0.062, V22: 0.195, V23: -0.128, V24: 0.405, V25: 0.460, V26: -0.682, V27: 0.075, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.054, V2: -0.690, V3: 0.818, V4: -0.642, V5: -1.345, V6: -0.775, V7: -0.480, V8: -0.039, V9: 1.861, V10: -1.121, V11: -0.483, V12: 0.629, V13: -0.226, V14: -0.100, V15: 1.323, V16: -0.404, V17: -0.140, V18: 0.265, V19: 0.512, V20: 0.063, V21: 0.062, V22: 0.195, V23: -0.128, V24: 0.405, V25: 0.460, V26: -0.682, V27: 0.075, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1459", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.687, V3: -1.224, V4: -1.973, V5: -0.327, V6: 1.619, V7: -1.533, V8: 0.452, V9: -1.329, V10: 1.578, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.438, V14: -0.266, V15: 0.036, V16: -0.946, V17: 0.774, V18: -0.632, V19: -0.703, V20: -0.415, V21: -0.060, V22: 0.330, V23: 0.252, V24: -0.965, V25: -0.397, V26: -0.099, V27: 0.056, V28: -0.062, Số lượng: 44.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.687, V3: -1.224, V4: -1.973, V5: -0.327, V6: 1.619, V7: -1.533, V8: 0.452, V9: -1.329, V10: 1.578, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.438, V14: -0.266, V15: 0.036, V16: -0.946, V17: 0.774, V18: -0.632, V19: -0.703, V20: -0.415, V21: -0.060, V22: 0.330, V23: 0.252, V24: -0.965, V25: -0.397, V26: -0.099, V27: 0.056, V28: -0.062, Số lượng: 44.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1460", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -0.612, V3: -2.544, V4: -1.000, V5: 0.188, V6: -1.479, V7: 0.319, V8: -0.481, V9: -1.081, V10: 1.148, V11: 0.460, V12: -0.840, V13: -1.548, V14: 0.901, V15: -1.064, V16: 0.412, V17: 0.270, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: -0.120, V21: 0.500, V22: 1.406, V23: -0.275, V24: -0.270, V25: 0.725, V26: 0.304, V27: -0.111, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 24.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -0.612, V3: -2.544, V4: -1.000, V5: 0.188, V6: -1.479, V7: 0.319, V8: -0.481, V9: -1.081, V10: 1.148, V11: 0.460, V12: -0.840, V13: -1.548, V14: 0.901, V15: -1.064, V16: 0.412, V17: 0.270, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: -0.120, V21: 0.500, V22: 1.406, V23: -0.275, V24: -0.270, V25: 0.725, V26: 0.304, V27: -0.111, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 24.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1461", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.881, V2: 5.321, V3: -0.549, V4: 0.831, V5: -2.349, V6: 2.957, V7: -6.467, V8: -16.894, V9: 1.407, V10: 1.257, V11: -0.261, V12: 2.437, V13: 0.921, V14: 0.587, V15: 1.087, V16: -1.153, V17: 2.302, V18: 0.656, V19: 1.779, V20: -3.417, V21: 17.300, V22: -4.132, V23: 2.419, V24: 0.718, V25: -0.244, V26: 0.307, V27: 0.796, V28: 0.295, Số tiền giao dịch: 1.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.881, V2: 5.321, V3: -0.549, V4: 0.831, V5: -2.349, V6: 2.957, V7: -6.467, V8: -16.894, V9: 1.407, V10: 1.257, V11: -0.261, V12: 2.437, V13: 0.921, V14: 0.587, V15: 1.087, V16: -1.153, V17: 2.302, V18: 0.656, V19: 1.779, V20: -3.417, V21: 17.300, V22: -4.132, V23: 2.419, V24: 0.718, V25: -0.244, V26: 0.307, V27: 0.796, V28: 0.295, Số tiền giao dịch: 1.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1462", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.200, V2: 1.389, V3: -0.132, V4: 0.928, V5: 0.248, V6: -0.716, V7: 0.599, V8: 0.283, V9: -0.738, V10: -0.070, V11: -0.416, V12: 0.346, V13: 0.274, V14: 0.787, V15: 0.850, V16: -0.740, V17: 0.286, V18: -0.564, V19: 0.018, V20: -0.078, V21: 0.207, V22: 0.735, V23: 0.096, V24: 0.096, V25: -0.751, V26: -0.384, V27: 0.332, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.200, V2: 1.389, V3: -0.132, V4: 0.928, V5: 0.248, V6: -0.716, V7: 0.599, V8: 0.283, V9: -0.738, V10: -0.070, V11: -0.416, V12: 0.346, V13: 0.274, V14: 0.787, V15: 0.850, V16: -0.740, V17: 0.286, V18: -0.564, V19: 0.018, V20: -0.078, V21: 0.207, V22: 0.735, V23: 0.096, V24: 0.096, V25: -0.751, V26: -0.384, V27: 0.332, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1463", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.065, V3: -1.068, V4: 0.410, V5: -0.117, V6: -1.130, V7: 0.169, V8: -0.307, V9: 0.545, V10: 0.065, V11: -0.697, V12: 0.440, V13: 0.024, V14: 0.289, V15: 0.091, V16: -0.162, V17: -0.230, V18: -0.954, V19: 0.074, V20: -0.231, V21: -0.283, V22: -0.679, V23: 0.346, V24: -0.014, V25: -0.315, V26: 0.201, V27: -0.068, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.065, V3: -1.068, V4: 0.410, V5: -0.117, V6: -1.130, V7: 0.169, V8: -0.307, V9: 0.545, V10: 0.065, V11: -0.697, V12: 0.440, V13: 0.024, V14: 0.289, V15: 0.091, V16: -0.162, V17: -0.230, V18: -0.954, V19: 0.074, V20: -0.231, V21: -0.283, V22: -0.679, V23: 0.346, V24: -0.014, V25: -0.315, V26: 0.201, V27: -0.068, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1464", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.614, V2: -7.551, V3: -2.467, V4: 3.403, V5: -2.542, V6: 0.321, V7: 3.568, V8: -0.792, V9: -0.341, V10: -1.218, V11: -0.005, V12: 0.878, V13: 0.743, V14: 0.757, V15: 0.473, V16: -0.462, V17: 0.330, V18: -0.549, V19: -1.406, V20: 4.869, V21: 1.522, V22: -1.030, V23: -2.268, V24: 0.557, V25: -0.170, V26: -0.517, V27: -0.439, V28: 0.446, Số tiền giao dịch: 2481.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.614, V2: -7.551, V3: -2.467, V4: 3.403, V5: -2.542, V6: 0.321, V7: 3.568, V8: -0.792, V9: -0.341, V10: -1.218, V11: -0.005, V12: 0.878, V13: 0.743, V14: 0.757, V15: 0.473, V16: -0.462, V17: 0.330, V18: -0.549, V19: -1.406, V20: 4.869, V21: 1.522, V22: -1.030, V23: -2.268, V24: 0.557, V25: -0.170, V26: -0.517, V27: -0.439, V28: 0.446, Số tiền giao dịch: 2481.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1465", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.677, V2: 0.529, V3: 2.850, V4: -1.637, V5: -0.484, V6: -0.824, V7: 0.500, V8: -0.317, V9: 2.404, V10: -2.069, V11: 0.830, V12: -1.591, V13: 2.303, V14: 0.763, V15: -0.155, V16: -0.535, V17: 0.326, V18: 0.307, V19: -0.289, V20: -0.019, V21: -0.126, V22: 0.228, V23: -0.341, V24: 0.689, V25: 0.451, V26: -0.866, V27: -0.077, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.677, V2: 0.529, V3: 2.850, V4: -1.637, V5: -0.484, V6: -0.824, V7: 0.500, V8: -0.317, V9: 2.404, V10: -2.069, V11: 0.830, V12: -1.591, V13: 2.303, V14: 0.763, V15: -0.155, V16: -0.535, V17: 0.326, V18: 0.307, V19: -0.289, V20: -0.019, V21: -0.126, V22: 0.228, V23: -0.341, V24: 0.689, V25: 0.451, V26: -0.866, V27: -0.077, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1466", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến s��� nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.380, V2: -1.950, V3: 0.844, V4: 1.284, V5: 0.727, V6: -0.621, V7: 0.911, V8: -0.435, V9: 1.225, V10: -0.283, V11: -0.169, V12: 0.089, V13: -0.303, V14: -2.130, V15: -0.575, V16: -0.182, V17: 0.703, V18: -0.327, V19: -0.902, V20: -1.393, V21: -0.445, V22: 0.835, V23: 1.339, V24: 0.341, V25: -0.169, V26: -0.579, V27: -0.615, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 142.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.380, V2: -1.950, V3: 0.844, V4: 1.284, V5: 0.727, V6: -0.621, V7: 0.911, V8: -0.435, V9: 1.225, V10: -0.283, V11: -0.169, V12: 0.089, V13: -0.303, V14: -2.130, V15: -0.575, V16: -0.182, V17: 0.703, V18: -0.327, V19: -0.902, V20: -1.393, V21: -0.445, V22: 0.835, V23: 1.339, V24: 0.341, V25: -0.169, V26: -0.579, V27: -0.615, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 142.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1467", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: 1.567, V3: -0.507, V4: -0.011, V5: 2.367, V6: 4.045, V7: -0.244, V8: -0.108, V9: 0.195, V10: 0.959, V11: -0.570, V12: -0.065, V13: -0.228, V14: -0.121, V15: 0.199, V16: -0.697, V17: -0.135, V18: 0.165, V19: 1.463, V20: -0.018, V21: 0.784, V22: -0.423, V23: -0.108, V24: 0.997, V25: 0.054, V26: -0.336, V27: -0.643, V28: 0.210, Số tiền giao dịch: 6.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: 1.567, V3: -0.507, V4: -0.011, V5: 2.367, V6: 4.045, V7: -0.244, V8: -0.108, V9: 0.195, V10: 0.959, V11: -0.570, V12: -0.065, V13: -0.228, V14: -0.121, V15: 0.199, V16: -0.697, V17: -0.135, V18: 0.165, V19: 1.463, V20: -0.018, V21: 0.784, V22: -0.423, V23: -0.108, V24: 0.997, V25: 0.054, V26: -0.336, V27: -0.643, V28: 0.210, Số tiền giao dịch: 6.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1468", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.871, V2: 0.524, V3: 0.323, V4: -0.612, V5: 0.469, V6: 1.455, V7: 0.368, V8: 0.941, V9: -1.008, V10: -0.742, V11: 1.838, V12: 0.731, V13: -0.602, V14: 1.133, V15: 1.434, V16: -1.102, V17: 1.088, V18: -1.936, V19: -0.008, V20: 0.023, V21: -0.068, V22: -0.464, V23: 0.502, V24: -1.349, V25: -1.102, V26: 0.783, V27: -0.037, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 103.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.871, V2: 0.524, V3: 0.323, V4: -0.612, V5: 0.469, V6: 1.455, V7: 0.368, V8: 0.941, V9: -1.008, V10: -0.742, V11: 1.838, V12: 0.731, V13: -0.602, V14: 1.133, V15: 1.434, V16: -1.102, V17: 1.088, V18: -1.936, V19: -0.008, V20: 0.023, V21: -0.068, V22: -0.464, V23: 0.502, V24: -1.349, V25: -1.102, V26: 0.783, V27: -0.037, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 103.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1469", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.803, V2: 2.984, V3: -2.490, V4: -0.795, V5: -0.640, V6: -0.812, V7: -0.626, V8: 1.792, V9: 0.252, V10: 0.392, V11: 0.694, V12: 1.237, V13: -0.022, V14: 0.034, V15: -0.932, V16: 0.803, V17: 0.838, V18: 0.218, V19: -0.254, V20: 0.310, V21: -0.279, V22: -0.876, V23: 0.367, V24: 0.573, V25: -0.099, V26: 0.115, V27: 0.217, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 8.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.803, V2: 2.984, V3: -2.490, V4: -0.795, V5: -0.640, V6: -0.812, V7: -0.626, V8: 1.792, V9: 0.252, V10: 0.392, V11: 0.694, V12: 1.237, V13: -0.022, V14: 0.034, V15: -0.932, V16: 0.803, V17: 0.838, V18: 0.218, V19: -0.254, V20: 0.310, V21: -0.279, V22: -0.876, V23: 0.367, V24: 0.573, V25: -0.099, V26: 0.115, V27: 0.217, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 8.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1470", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.810, V3: 0.518, V4: 0.359, V5: -0.964, V6: 0.386, V7: -0.835, V8: 0.206, V9: -0.483, V10: 0.865, V11: -0.158, V12: -0.164, V13: -0.781, V14: 0.125, V15: -0.197, V16: -0.951, V17: -0.546, V18: 2.339, V19: -0.530, V20: -0.426, V21: -0.213, V22: -0.226, V23: -0.220, V24: -0.545, V25: 0.539, V26: -0.192, V27: 0.052, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 83.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.810, V3: 0.518, V4: 0.359, V5: -0.964, V6: 0.386, V7: -0.835, V8: 0.206, V9: -0.483, V10: 0.865, V11: -0.158, V12: -0.164, V13: -0.781, V14: 0.125, V15: -0.197, V16: -0.951, V17: -0.546, V18: 2.339, V19: -0.530, V20: -0.426, V21: -0.213, V22: -0.226, V23: -0.220, V24: -0.545, V25: 0.539, V26: -0.192, V27: 0.052, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 83.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1471", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.204, V2: 1.116, V3: -0.486, V4: -0.506, V5: 0.585, V6: -1.344, V7: 0.954, V8: -0.212, V9: 0.413, V10: -0.692, V11: -0.834, V12: -1.185, V13: -1.817, V14: -0.609, V15: 0.717, V16: 0.235, V17: 0.394, V18: 0.757, V19: -0.690, V20: -0.171, V21: 0.240, V22: 0.733, V23: -0.257, V24: -0.204, V25: -0.026, V26: -0.171, V27: 0.033, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 5.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.204, V2: 1.116, V3: -0.486, V4: -0.506, V5: 0.585, V6: -1.344, V7: 0.954, V8: -0.212, V9: 0.413, V10: -0.692, V11: -0.834, V12: -1.185, V13: -1.817, V14: -0.609, V15: 0.717, V16: 0.235, V17: 0.394, V18: 0.757, V19: -0.690, V20: -0.171, V21: 0.240, V22: 0.733, V23: -0.257, V24: -0.204, V25: -0.026, V26: -0.171, V27: 0.033, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 5.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1472", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.094, V2: 0.044, V3: 1.500, V4: -0.474, V5: 0.285, V6: 1.265, V7: 1.392, V8: 0.136, V9: -0.143, V10: -0.742, V11: -0.372, V12: -0.694, V13: -1.253, V14: 0.060, V15: -0.222, V16: 1.133, V17: -1.643, V18: 1.479, V19: -0.718, V20: 0.405, V21: 0.283, V22: 0.435, V23: -0.078, V24: -0.231, V25: 0.915, V26: -0.554, V27: -0.198, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.094, V2: 0.044, V3: 1.500, V4: -0.474, V5: 0.285, V6: 1.265, V7: 1.392, V8: 0.136, V9: -0.143, V10: -0.742, V11: -0.372, V12: -0.694, V13: -1.253, V14: 0.060, V15: -0.222, V16: 1.133, V17: -1.643, V18: 1.479, V19: -0.718, V20: 0.405, V21: 0.283, V22: 0.435, V23: -0.078, V24: -0.231, V25: 0.915, V26: -0.554, V27: -0.198, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1473", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.727, V2: 0.946, V3: 0.918, V4: 0.165, V5: -0.691, V6: -1.189, V7: 0.496, V8: 0.307, V9: -0.168, V10: 0.054, V11: -0.199, V12: 0.212, V13: 0.021, V14: 0.354, V15: 0.877, V16: 0.244, V17: -0.135, V18: -0.436, V19: -0.177, V20: 0.250, V21: -0.239, V22: -0.637, V23: 0.089, V24: 0.697, V25: -0.102, V26: 0.060, V27: 0.361, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 89.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.727, V2: 0.946, V3: 0.918, V4: 0.165, V5: -0.691, V6: -1.189, V7: 0.496, V8: 0.307, V9: -0.168, V10: 0.054, V11: -0.199, V12: 0.212, V13: 0.021, V14: 0.354, V15: 0.877, V16: 0.244, V17: -0.135, V18: -0.436, V19: -0.177, V20: 0.250, V21: -0.239, V22: -0.637, V23: 0.089, V24: 0.697, V25: -0.102, V26: 0.060, V27: 0.361, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 89.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1474", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.670, V2: 4.922, V3: -4.419, V4: -1.060, V5: 0.477, V6: 0.818, V7: -4.808, V8: -15.741, V9: 0.505, V10: 1.180, V11: -0.758, V12: 1.957, V13: -0.180, V14: 1.511, V15: -1.285, V16: -0.477, V17: 0.482, V18: -0.780, V19: -1.267, V20: 1.906, V21: -0.416, V22: 1.716, V23: 1.096, V24: 1.144, V25: -1.262, V26: 0.423, V27: -0.267, V28: -0.601, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.670, V2: 4.922, V3: -4.419, V4: -1.060, V5: 0.477, V6: 0.818, V7: -4.808, V8: -15.741, V9: 0.505, V10: 1.180, V11: -0.758, V12: 1.957, V13: -0.180, V14: 1.511, V15: -1.285, V16: -0.477, V17: 0.482, V18: -0.780, V19: -1.267, V20: 1.906, V21: -0.416, V22: 1.716, V23: 1.096, V24: 1.144, V25: -1.262, V26: 0.423, V27: -0.267, V28: -0.601, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1475", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.259, V2: 1.225, V3: -1.851, V4: 0.286, V5: 3.999, V6: 3.278, V7: 0.614, V8: 0.734, V9: 0.436, V10: -0.931, V11: 1.016, V12: -2.905, V13: 1.095, V14: 0.628, V15: -0.519, V16: -0.780, V17: 1.951, V18: 0.540, V19: 0.278, V20: 0.172, V21: -0.116, V22: 0.092, V23: -0.251, V24: 0.528, V25: 0.060, V26: -0.395, V27: 0.443, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.259, V2: 1.225, V3: -1.851, V4: 0.286, V5: 3.999, V6: 3.278, V7: 0.614, V8: 0.734, V9: 0.436, V10: -0.931, V11: 1.016, V12: -2.905, V13: 1.095, V14: 0.628, V15: -0.519, V16: -0.780, V17: 1.951, V18: 0.540, V19: 0.278, V20: 0.172, V21: -0.116, V22: 0.092, V23: -0.251, V24: 0.528, V25: 0.060, V26: -0.395, V27: 0.443, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1476", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -0.224, V3: -0.589, V4: 1.446, V5: -0.056, V6: 0.135, V7: -0.178, V8: -0.008, V9: 1.133, V10: -0.049, V11: -1.783, V12: 0.832, V13: 0.493, V14: -0.412, V15: -1.178, V16: -0.304, V17: -0.278, V18: -0.810, V19: 0.389, V20: -0.174, V21: -0.538, V22: -1.283, V23: 0.322, V24: -0.782, V25: -0.233, V26: -1.064, V27: 0.055, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 40.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -0.224, V3: -0.589, V4: 1.446, V5: -0.056, V6: 0.135, V7: -0.178, V8: -0.008, V9: 1.133, V10: -0.049, V11: -1.783, V12: 0.832, V13: 0.493, V14: -0.412, V15: -1.178, V16: -0.304, V17: -0.278, V18: -0.810, V19: 0.389, V20: -0.174, V21: -0.538, V22: -1.283, V23: 0.322, V24: -0.782, V25: -0.233, V26: -1.064, V27: 0.055, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 40.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1477", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.969, V3: 1.202, V4: -0.512, V5: 0.909, V6: 0.269, V7: 0.868, V8: -0.127, V9: -0.616, V10: 0.031, V11: 0.400, V12: 0.804, V13: 1.482, V14: -0.215, V15: 0.132, V16: 0.646, V17: -1.317, V18: 0.397, V19: 0.810, V20: 0.311, V21: -0.301, V22: -0.598, V23: -0.254, V24: -1.013, V25: -0.024, V26: 0.105, V27: 0.104, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.969, V3: 1.202, V4: -0.512, V5: 0.909, V6: 0.269, V7: 0.868, V8: -0.127, V9: -0.616, V10: 0.031, V11: 0.400, V12: 0.804, V13: 1.482, V14: -0.215, V15: 0.132, V16: 0.646, V17: -1.317, V18: 0.397, V19: 0.810, V20: 0.311, V21: -0.301, V22: -0.598, V23: -0.254, V24: -1.013, V25: -0.024, V26: 0.105, V27: 0.104, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1478", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.024, V2: -0.161, V3: -0.712, V4: -0.620, V5: 2.044, V6: 3.797, V7: -0.260, V8: 0.015, V9: -0.048, V10: -0.461, V11: -0.532, V12: 0.156, V13: -0.275, V14: 0.251, V15: -0.188, V16: -0.041, V17: -0.378, V18: -0.171, V19: 0.468, V20: 0.197, V21: 0.651, V22: -0.924, V23: -0.335, V24: 1.051, V25: 1.050, V26: 0.410, V27: 0.086, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 158.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.024, V2: -0.161, V3: -0.712, V4: -0.620, V5: 2.044, V6: 3.797, V7: -0.260, V8: 0.015, V9: -0.048, V10: -0.461, V11: -0.532, V12: 0.156, V13: -0.275, V14: 0.251, V15: -0.188, V16: -0.041, V17: -0.378, V18: -0.171, V19: 0.468, V20: 0.197, V21: 0.651, V22: -0.924, V23: -0.335, V24: 1.051, V25: 1.050, V26: 0.410, V27: 0.086, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 158.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1479", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.085, V2: 1.029, V3: -0.848, V4: -1.242, V5: 1.822, V6: -0.792, V7: 1.829, V8: -0.484, V9: -0.834, V10: -0.803, V11: -1.318, V12: 0.310, V13: 1.326, V14: 0.411, V15: -0.113, V16: -0.518, V17: -0.705, V18: -0.254, V19: 0.321, V20: 0.037, V21: 0.235, V22: 0.732, V23: -0.385, V24: 0.127, V25: 0.241, V26: 0.170, V27: 0.089, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 27.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.085, V2: 1.029, V3: -0.848, V4: -1.242, V5: 1.822, V6: -0.792, V7: 1.829, V8: -0.484, V9: -0.834, V10: -0.803, V11: -1.318, V12: 0.310, V13: 1.326, V14: 0.411, V15: -0.113, V16: -0.518, V17: -0.705, V18: -0.254, V19: 0.321, V20: 0.037, V21: 0.235, V22: 0.732, V23: -0.385, V24: 0.127, V25: 0.241, V26: 0.170, V27: 0.089, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 27.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1480", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.088, V3: -1.171, V4: 0.222, V5: 0.097, V6: -0.699, V7: 0.095, V8: -0.185, V9: 0.258, V10: 0.234, V11: 0.723, V12: 1.182, V13: 0.336, V14: 0.393, V15: -0.670, V16: 0.170, V17: -0.672, V18: -0.307, V19: 0.554, V20: -0.184, V21: -0.255, V22: -0.621, V23: 0.285, V24: -0.328, V25: -0.276, V26: 0.197, V27: -0.073, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.088, V3: -1.171, V4: 0.222, V5: 0.097, V6: -0.699, V7: 0.095, V8: -0.185, V9: 0.258, V10: 0.234, V11: 0.723, V12: 1.182, V13: 0.336, V14: 0.393, V15: -0.670, V16: 0.170, V17: -0.672, V18: -0.307, V19: 0.554, V20: -0.184, V21: -0.255, V22: -0.621, V23: 0.285, V24: -0.328, V25: -0.276, V26: 0.197, V27: -0.073, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1481", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 1.088, V3: 0.540, V4: -0.702, V5: 0.000, V6: -0.427, V7: 0.411, V8: 0.217, V9: -0.564, V10: -0.701, V11: -1.272, V12: 0.188, V13: 1.213, V14: 0.154, V15: 0.774, V16: 0.496, V17: -0.541, V18: 0.008, V19: 0.448, V20: -0.050, V21: 0.094, V22: 0.140, V23: -0.257, V24: -0.475, V25: 0.119, V26: 1.077, V27: -0.305, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 26.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 1.088, V3: 0.540, V4: -0.702, V5: 0.000, V6: -0.427, V7: 0.411, V8: 0.217, V9: -0.564, V10: -0.701, V11: -1.272, V12: 0.188, V13: 1.213, V14: 0.154, V15: 0.774, V16: 0.496, V17: -0.541, V18: 0.008, V19: 0.448, V20: -0.050, V21: 0.094, V22: 0.140, V23: -0.257, V24: -0.475, V25: 0.119, V26: 1.077, V27: -0.305, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 26.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1482", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 0.381, V3: 1.070, V4: -0.678, V5: 0.994, V6: -0.456, V7: 0.636, V8: -0.123, V9: 0.136, V10: -0.794, V11: -0.533, V12: -0.551, V13: 0.157, V14: -1.551, V15: 1.102, V16: 1.068, V17: -0.078, V18: 0.443, V19: -0.352, V20: 0.200, V21: -0.408, V22: -0.984, V23: 0.168, V24: 0.339, V25: 0.419, V26: 0.233, V27: -0.105, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 0.381, V3: 1.070, V4: -0.678, V5: 0.994, V6: -0.456, V7: 0.636, V8: -0.123, V9: 0.136, V10: -0.794, V11: -0.533, V12: -0.551, V13: 0.157, V14: -1.551, V15: 1.102, V16: 1.068, V17: -0.078, V18: 0.443, V19: -0.352, V20: 0.200, V21: -0.408, V22: -0.984, V23: 0.168, V24: 0.339, V25: 0.419, V26: 0.233, V27: -0.105, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1483", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: 0.073, V3: -1.776, V4: 0.543, V5: 0.161, V6: -1.395, V7: 0.285, V8: -0.359, V9: 0.634, V10: -0.488, V11: -0.410, V12: -0.090, V13: -0.275, V14: -0.662, V15: 0.986, V16: 0.182, V17: 0.445, V18: 0.476, V19: -0.487, V20: -0.158, V21: 0.215, V22: 0.710, V23: -0.049, V24: -0.154, V25: 0.225, V26: -0.097, V27: -0.008, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: 0.073, V3: -1.776, V4: 0.543, V5: 0.161, V6: -1.395, V7: 0.285, V8: -0.359, V9: 0.634, V10: -0.488, V11: -0.410, V12: -0.090, V13: -0.275, V14: -0.662, V15: 0.986, V16: 0.182, V17: 0.445, V18: 0.476, V19: -0.487, V20: -0.158, V21: 0.215, V22: 0.710, V23: -0.049, V24: -0.154, V25: 0.225, V26: -0.097, V27: -0.008, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1484", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.054, V2: 1.119, V3: 1.777, V4: 4.394, V5: 1.113, V6: 0.419, V7: 0.997, V8: -0.607, V9: -1.578, V10: 2.225, V11: -1.164, V12: -1.378, V13: -0.375, V14: -0.244, V15: 0.751, V16: -0.539, V17: 0.033, V18: 0.313, V19: 1.339, V20: 0.063, V21: 0.171, V22: 1.016, V23: -0.432, V24: -0.067, V25: 0.620, V26: 0.731, V27: -0.787, V28: -0.220, Số tiền giao dịch: 10.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.054, V2: 1.119, V3: 1.777, V4: 4.394, V5: 1.113, V6: 0.419, V7: 0.997, V8: -0.607, V9: -1.578, V10: 2.225, V11: -1.164, V12: -1.378, V13: -0.375, V14: -0.244, V15: 0.751, V16: -0.539, V17: 0.033, V18: 0.313, V19: 1.339, V20: 0.063, V21: 0.171, V22: 1.016, V23: -0.432, V24: -0.067, V25: 0.620, V26: 0.731, V27: -0.787, V28: -0.220, Số tiền giao dịch: 10.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1485", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.864, V2: 4.118, V3: -2.688, V4: -1.491, V5: -0.189, V6: -0.584, V7: 0.092, V8: 0.947, V9: 2.127, V10: 4.021, V11: 0.521, V12: 1.334, V13: 0.930, V14: 0.002, V15: -0.121, V16: -0.209, V17: -0.749, V18: 0.579, V19: 0.034, V20: 1.839, V21: 0.049, V22: 1.031, V23: 0.131, V24: 0.275, V25: 0.107, V26: -0.177, V27: 1.820, V28: 1.098, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.864, V2: 4.118, V3: -2.688, V4: -1.491, V5: -0.189, V6: -0.584, V7: 0.092, V8: 0.947, V9: 2.127, V10: 4.021, V11: 0.521, V12: 1.334, V13: 0.930, V14: 0.002, V15: -0.121, V16: -0.209, V17: -0.749, V18: 0.579, V19: 0.034, V20: 1.839, V21: 0.049, V22: 1.031, V23: 0.131, V24: 0.275, V25: 0.107, V26: -0.177, V27: 1.820, V28: 1.098, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1486", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: 0.021, V3: 0.467, V4: 1.350, V5: -0.310, V6: 0.007, V7: -0.086, V8: 0.181, V9: 0.193, V10: 0.070, V11: 1.144, V12: 0.663, V13: -1.420, V14: 0.512, V15: -0.678, V16: -0.529, V17: 0.154, V18: -0.402, V19: -0.153, V20: -0.224, V21: -0.039, V22: -0.012, V23: -0.051, V24: 0.214, V25: 0.560, V26: -0.341, V27: 0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 26.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: 0.021, V3: 0.467, V4: 1.350, V5: -0.310, V6: 0.007, V7: -0.086, V8: 0.181, V9: 0.193, V10: 0.070, V11: 1.144, V12: 0.663, V13: -1.420, V14: 0.512, V15: -0.678, V16: -0.529, V17: 0.154, V18: -0.402, V19: -0.153, V20: -0.224, V21: -0.039, V22: -0.012, V23: -0.051, V24: 0.214, V25: 0.560, V26: -0.341, V27: 0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 26.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1487", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.471, V2: 1.628, V3: 1.337, V4: 1.291, V5: -1.747, V6: 1.915, V7: -3.555, V8: -7.662, V9: -0.959, V10: -1.779, V11: 1.125, V12: 2.036, V13: 0.059, V14: 1.089, V15: -0.017, V16: 0.625, V17: 0.048, V18: 0.754, V19: -0.083, V20: 1.919, V21: -3.639, V22: 1.743, V23: -0.189, V24: 0.561, V25: 1.046, V26: -0.100, V27: 0.111, V28: 0.230, Số tiền giao dịch: 129.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.471, V2: 1.628, V3: 1.337, V4: 1.291, V5: -1.747, V6: 1.915, V7: -3.555, V8: -7.662, V9: -0.959, V10: -1.779, V11: 1.125, V12: 2.036, V13: 0.059, V14: 1.089, V15: -0.017, V16: 0.625, V17: 0.048, V18: 0.754, V19: -0.083, V20: 1.919, V21: -3.639, V22: 1.743, V23: -0.189, V24: 0.561, V25: 1.046, V26: -0.100, V27: 0.111, V28: 0.230, Số tiền giao dịch: 129.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1488", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,889, V2: 1,153, V3: 1,168, V4: -0,205, V5: 0,050, V6: 0,325, V7: 0,115, V8: 0,774, V9: -0,862, V10: -0,465, V11: 1,637, V12: 1,075, V13: 0,160, V14: 0,674, V15: 0,594, V16: -0,082, V17: 0,076, V18: -0,747, V19: -0,428, V20: -0,043, V21: -0,073, V22: -0,246, V23: 0,090, V24: -0,302, V25: -0,339, V26: 0,115, V27: 0,169, V28: 0,042, Số tiền giao dịch: 7,980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,889, V2: 1,153, V3: 1,168, V4: -0,205, V5: 0,050, V6: 0,325, V7: 0,115, V8: 0,774, V9: -0,862, V10: -0,465, V11: 1,637, V12: 1,075, V13: 0,160, V14: 0,674, V15: 0,594, V16: -0,082, V17: 0,076, V18: -0,747, V19: -0,428, V20: -0,043, V21: -0,073, V22: -0,246, V23: 0,090, V24: -0,302, V25: -0,339, V26: 0,115, V27: 0,169, V28: 0,042, Số tiền giao dịch: 7,980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1489", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.439, V2: -0.250, V3: 0.017, V4: -0.579, V5: -0.802, V6: -1.543, V7: -0.065, V8: -0.434, V9: -1.177, V10: 0.674, V11: 0.104, V12: -0.305, V13: 0.458, V14: 0.011, V15: 0.356, V16: 0.627, V17: 0.498, V18: -1.686, V19: 0.481, V20: 0.062, V21: 0.258, V22: 0.732, V23: -0.146, V24: 0.772, V25: 0.786, V26: -0.060, V27: -0.021, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.439, V2: -0.250, V3: 0.017, V4: -0.579, V5: -0.802, V6: -1.543, V7: -0.065, V8: -0.434, V9: -1.177, V10: 0.674, V11: 0.104, V12: -0.305, V13: 0.458, V14: 0.011, V15: 0.356, V16: 0.627, V17: 0.498, V18: -1.686, V19: 0.481, V20: 0.062, V21: 0.258, V22: 0.732, V23: -0.146, V24: 0.772, V25: 0.786, V26: -0.060, V27: -0.021, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1490", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -32.543, V2: -50.383, V3: -10.733, V4: 9.572, V5: 8.657, V6: -6.377, V7: 6.263, V8: 0.236, V9: -2.499, V10: -3.788, V11: 0.291, V12: -0.033, V13: 1.843, V14: 2.622, V15: 0.372, V16: 0.649, V17: 0.488, V18: 1.557, V19: -2.051, V20: 23.643, V21: 7.437, V22: -0.243, V23: 22.528, V24: -1.854, V25: 4.302, V26: -0.077, V27: -3.466, V28: 1.278, Số tiền giao dịch: 7367.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -32.543, V2: -50.383, V3: -10.733, V4: 9.572, V5: 8.657, V6: -6.377, V7: 6.263, V8: 0.236, V9: -2.499, V10: -3.788, V11: 0.291, V12: -0.033, V13: 1.843, V14: 2.622, V15: 0.372, V16: 0.649, V17: 0.488, V18: 1.557, V19: -2.051, V20: 23.643, V21: 7.437, V22: -0.243, V23: 22.528, V24: -1.854, V25: 4.302, V26: -0.077, V27: -3.466, V28: 1.278, Số tiền giao dịch: 7367.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1491", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.111, V2: -0.175, V3: 0.790, V4: 0.587, V5: -0.702, V6: -0.317, V7: -0.323, V8: -0.064, V9: 0.376, V10: -0.147, V11: -0.642, V12: 0.504, V13: 1.167, V14: -0.207, V15: 1.342, V16: 0.765, V17: -0.814, V18: 0.096, V19: -0.249, V20: 0.137, V21: 0.022, V22: -0.038, V23: -0.079, V24: -0.069, V25: 0.243, V26: 0.306, V27: -0.007, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.111, V2: -0.175, V3: 0.790, V4: 0.587, V5: -0.702, V6: -0.317, V7: -0.323, V8: -0.064, V9: 0.376, V10: -0.147, V11: -0.642, V12: 0.504, V13: 1.167, V14: -0.207, V15: 1.342, V16: 0.765, V17: -0.814, V18: 0.096, V19: -0.249, V20: 0.137, V21: 0.022, V22: -0.038, V23: -0.079, V24: -0.069, V25: 0.243, V26: 0.306, V27: -0.007, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1492", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.158, V3: 0.473, V4: -2.243, V5: 0.232, V6: -1.336, V7: 0.631, V8: -0.146, V9: -0.971, V10: 0.040, V11: -1.258, V12: -1.678, V13: -1.730, V14: 0.148, V15: -0.809, V16: 0.824, V17: 0.238, V18: -1.646, V19: 0.124, V20: 0.027, V21: 0.042, V22: 0.060, V23: -0.182, V24: -0.127, V25: 0.049, V26: -0.357, V27: 0.309, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 6.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.158, V3: 0.473, V4: -2.243, V5: 0.232, V6: -1.336, V7: 0.631, V8: -0.146, V9: -0.971, V10: 0.040, V11: -1.258, V12: -1.678, V13: -1.730, V14: 0.148, V15: -0.809, V16: 0.824, V17: 0.238, V18: -1.646, V19: 0.124, V20: 0.027, V21: 0.042, V22: 0.060, V23: -0.182, V24: -0.127, V25: 0.049, V26: -0.357, V27: 0.309, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 6.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1493", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.015, V2: 0.290, V3: -1.402, V4: 1.479, V5: 0.261, V6: -1.381, V7: 0.665, V8: -0.462, V9: 0.126, V10: 0.252, V11: -0.549, V12: 0.629, V13: -0.019, V14: 0.494, V15: -0.585, V16: -0.876, V17: 0.005, V18: -0.836, V19: -0.379, V20: -0.310, V21: 0.076, V22: 0.480, V23: 0.052, V24: 0.414, V25: 0.417, V26: -0.515, V27: -0.011, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.015, V2: 0.290, V3: -1.402, V4: 1.479, V5: 0.261, V6: -1.381, V7: 0.665, V8: -0.462, V9: 0.126, V10: 0.252, V11: -0.549, V12: 0.629, V13: -0.019, V14: 0.494, V15: -0.585, V16: -0.876, V17: 0.005, V18: -0.836, V19: -0.379, V20: -0.310, V21: 0.076, V22: 0.480, V23: 0.052, V24: 0.414, V25: 0.417, V26: -0.515, V27: -0.011, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1494", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.636, V2: -3.381, V3: 0.935, V4: 1.673, V5: 2.649, V6: -2.255, V7: -1.983, V8: 0.783, V9: -0.920, V10: -0.172, V11: 1.694, V12: 1.665, V13: 1.055, V14: 0.913, V15: 0.919, V16: -0.236, V17: 0.248, V18: -0.172, V19: 0.764, V20: 1.256, V21: 0.410, V22: -0.432, V23: 0.156, V24: 0.281, V25: -0.937, V26: 0.084, V27: 0.110, V28: -0.570, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.636, V2: -3.381, V3: 0.935, V4: 1.673, V5: 2.649, V6: -2.255, V7: -1.983, V8: 0.783, V9: -0.920, V10: -0.172, V11: 1.694, V12: 1.665, V13: 1.055, V14: 0.913, V15: 0.919, V16: -0.236, V17: 0.248, V18: -0.172, V19: 0.764, V20: 1.256, V21: 0.410, V22: -0.432, V23: 0.156, V24: 0.281, V25: -0.937, V26: 0.084, V27: 0.110, V28: -0.570, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1495", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.239, V2: 0.248, V3: 0.647, V4: 0.699, V5: -0.656, V6: -1.185, V7: 0.055, V8: -0.216, V9: 0.051, V10: -0.060, V11: 0.045, V12: 0.378, V13: 0.071, V14: 0.296, V15: 1.028, V16: 0.216, V17: -0.293, V18: -0.626, V19: -0.241, V20: -0.118, V21: -0.239, V22: -0.699, V23: 0.180, V24: 0.701, V25: 0.168, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.239, V2: 0.248, V3: 0.647, V4: 0.699, V5: -0.656, V6: -1.185, V7: 0.055, V8: -0.216, V9: 0.051, V10: -0.060, V11: 0.045, V12: 0.378, V13: 0.071, V14: 0.296, V15: 1.028, V16: 0.216, V17: -0.293, V18: -0.626, V19: -0.241, V20: -0.118, V21: -0.239, V22: -0.699, V23: 0.180, V24: 0.701, V25: 0.168, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1496", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài ch��nh. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.095, V2: -0.136, V3: -1.498, V4: 0.048, V5: 0.433, V6: -0.273, V7: 0.053, V8: -0.114, V9: 0.368, V10: 0.246, V11: -0.023, V12: 0.727, V13: 0.086, V14: 0.424, V15: -0.572, V16: 0.410, V17: -0.927, V18: -0.012, V19: 0.843, V20: -0.183, V21: -0.309, V22: -0.792, V23: 0.195, V24: -1.100, V25: -0.187, V26: 0.246, V27: -0.077, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.095, V2: -0.136, V3: -1.498, V4: 0.048, V5: 0.433, V6: -0.273, V7: 0.053, V8: -0.114, V9: 0.368, V10: 0.246, V11: -0.023, V12: 0.727, V13: 0.086, V14: 0.424, V15: -0.572, V16: 0.410, V17: -0.927, V18: -0.012, V19: 0.843, V20: -0.183, V21: -0.309, V22: -0.792, V23: 0.195, V24: -1.100, V25: -0.187, V26: 0.246, V27: -0.077, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1497", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.370, V2: -0.488, V3: 0.455, V4: -0.857, V5: -0.871, V6: -0.519, V7: -0.616, V8: -0.053, V9: -1.078, V10: 0.763, V11: 1.298, V12: 0.266, V13: 0.581, V14: -0.059, V15: 0.093, V16: 1.510, V17: -0.176, V18: -1.028, V19: 1.016, V20: 0.136, V21: -0.055, V22: -0.315, V23: 0.069, V24: 0.001, V25: 0.255, V26: -0.481, V27: 0.007, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.370, V2: -0.488, V3: 0.455, V4: -0.857, V5: -0.871, V6: -0.519, V7: -0.616, V8: -0.053, V9: -1.078, V10: 0.763, V11: 1.298, V12: 0.266, V13: 0.581, V14: -0.059, V15: 0.093, V16: 1.510, V17: -0.176, V18: -1.028, V19: 1.016, V20: 0.136, V21: -0.055, V22: -0.315, V23: 0.069, V24: 0.001, V25: 0.255, V26: -0.481, V27: 0.007, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1498", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy c���m. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 1.314, V3: 0.789, V4: 3.373, V5: 0.431, V6: -0.511, V7: 1.438, V8: -1.276, V9: -1.630, V10: 1.199, V11: -0.479, V12: -0.287, V13: -0.341, V14: 0.159, V15: -1.201, V16: 0.185, V17: -0.362, V18: -0.887, V19: -1.423, V20: -0.363, V21: 0.687, V22: -0.272, V23: 0.306, V24: 0.864, V25: -0.846, V26: -0.346, V27: 0.044, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 106.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 1.314, V3: 0.789, V4: 3.373, V5: 0.431, V6: -0.511, V7: 1.438, V8: -1.276, V9: -1.630, V10: 1.199, V11: -0.479, V12: -0.287, V13: -0.341, V14: 0.159, V15: -1.201, V16: 0.185, V17: -0.362, V18: -0.887, V19: -1.423, V20: -0.363, V21: 0.687, V22: -0.272, V23: 0.306, V24: 0.864, V25: -0.846, V26: -0.346, V27: 0.044, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 106.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1499", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.891, V2: 0.696, V3: 1.568, V4: -0.056, V5: 0.865, V6: 0.996, V7: 0.860, V8: 0.401, V9: -0.734, V10: -0.968, V11: 0.744, V12: 0.614, V13: 0.228, V14: 0.267, V15: 1.362, V16: -1.135, V17: 0.635, V18: -2.165, V19: -2.616, V20: -0.125, V21: 0.244, V22: 0.697, V23: -0.068, V24: -0.633, V25: 0.454, V26: -0.305, V27: 0.015, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 62.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.891, V2: 0.696, V3: 1.568, V4: -0.056, V5: 0.865, V6: 0.996, V7: 0.860, V8: 0.401, V9: -0.734, V10: -0.968, V11: 0.744, V12: 0.614, V13: 0.228, V14: 0.267, V15: 1.362, V16: -1.135, V17: 0.635, V18: -2.165, V19: -2.616, V20: -0.125, V21: 0.244, V22: 0.697, V23: -0.068, V24: -0.633, V25: 0.454, V26: -0.305, V27: 0.015, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 62.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1500", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -0.694, V3: 0.123, V4: 1.012, V5: -0.092, V6: 0.933, V7: -0.116, V8: 0.219, V9: 0.030, V10: 0.038, V11: 0.475, V12: 0.683, V13: 0.477, V14: 0.281, V15: 0.863, V16: 0.723, V17: -1.015, V18: 0.645, V19: -0.334, V20: 0.405, V21: 0.271, V22: 0.282, V23: -0.413, V24: -1.132, V25: 0.469, V26: -0.243, V27: 0.010, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 252.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -0.694, V3: 0.123, V4: 1.012, V5: -0.092, V6: 0.933, V7: -0.116, V8: 0.219, V9: 0.030, V10: 0.038, V11: 0.475, V12: 0.683, V13: 0.477, V14: 0.281, V15: 0.863, V16: 0.723, V17: -1.015, V18: 0.645, V19: -0.334, V20: 0.405, V21: 0.271, V22: 0.282, V23: -0.413, V24: -1.132, V25: 0.469, V26: -0.243, V27: 0.010, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 252.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1501", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.917, V2: -0.032, V3: -1.509, V4: 1.161, V5: 0.446, V6: -0.359, V7: 0.291, V8: -0.060, V9: 0.141, V10: 0.429, V11: 0.653, V12: 0.416, V13: -1.331, V14: 0.907, V15: -0.687, V16: -0.174, V17: -0.479, V18: 0.013, V19: 0.008, V20: -0.255, V21: -0.028, V22: -0.120, V23: 0.155, V24: 0.644, V25: 0.126, V26: -0.745, V27: -0.024, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 40.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.917, V2: -0.032, V3: -1.509, V4: 1.161, V5: 0.446, V6: -0.359, V7: 0.291, V8: -0.060, V9: 0.141, V10: 0.429, V11: 0.653, V12: 0.416, V13: -1.331, V14: 0.907, V15: -0.687, V16: -0.174, V17: -0.479, V18: 0.013, V19: 0.008, V20: -0.255, V21: -0.028, V22: -0.120, V23: 0.155, V24: 0.644, V25: 0.126, V26: -0.745, V27: -0.024, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 40.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1502", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.128, V3: -1.125, V4: -0.704, V5: 0.753, V6: -0.331, V7: 0.553, V8: 0.492, V9: -0.205, V10: -0.589, V11: 0.447, V12: 0.442, V13: -0.215, V14: -0.538, V15: -0.879, V16: 0.795, V17: 0.128, V18: 0.483, V19: 0.191, V20: 0.044, V21: -0.316, V22: -0.879, V23: 0.059, V24: 0.087, V25: -0.337, V26: 0.130, V27: 0.249, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 44.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.128, V3: -1.125, V4: -0.704, V5: 0.753, V6: -0.331, V7: 0.553, V8: 0.492, V9: -0.205, V10: -0.589, V11: 0.447, V12: 0.442, V13: -0.215, V14: -0.538, V15: -0.879, V16: 0.795, V17: 0.128, V18: 0.483, V19: 0.191, V20: 0.044, V21: -0.316, V22: -0.879, V23: 0.059, V24: 0.087, V25: -0.337, V26: 0.130, V27: 0.249, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 44.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1503", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.388, V2: -5.051, V3: 0.201, V4: 1.979, V5: -5.164, V6: 3.218, V7: 6.529, V8: -0.200, V9: -0.132, V10: -2.845, V11: -1.085, V12: 0.184, V13: -0.334, V14: -0.615, V15: -2.141, V16: -0.695, V17: 0.549, V18: -0.570, V19: -0.903, V20: 4.051, V21: 0.809, V22: -0.794, V23: 4.377, V24: 0.147, V25: 1.187, V26: -0.673, V27: -0.571, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 1903.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.388, V2: -5.051, V3: 0.201, V4: 1.979, V5: -5.164, V6: 3.218, V7: 6.529, V8: -0.200, V9: -0.132, V10: -2.845, V11: -1.085, V12: 0.184, V13: -0.334, V14: -0.615, V15: -2.141, V16: -0.695, V17: 0.549, V18: -0.570, V19: -0.903, V20: 4.051, V21: 0.809, V22: -0.794, V23: 4.377, V24: 0.147, V25: 1.187, V26: -0.673, V27: -0.571, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 1903.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1504", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.990, V2: -0.239, V3: 0.329, V4: 0.497, V5: -0.220, V6: 0.296, V7: -0.196, V8: 0.253, V9: -0.033, V10: 0.022, V11: 1.691, V12: 0.643, V13: -0.834, V14: 0.681, V15: 0.904, V16: -0.103, V17: -0.032, V18: -0.624, V19: -0.654, V20: -0.063, V21: 0.075, V22: 0.075, V23: -0.001, V24: -0.281, V25: 0.164, V26: 0.343, V27: -0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 75.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.990, V2: -0.239, V3: 0.329, V4: 0.497, V5: -0.220, V6: 0.296, V7: -0.196, V8: 0.253, V9: -0.033, V10: 0.022, V11: 1.691, V12: 0.643, V13: -0.834, V14: 0.681, V15: 0.904, V16: -0.103, V17: -0.032, V18: -0.624, V19: -0.654, V20: -0.063, V21: 0.075, V22: 0.075, V23: -0.001, V24: -0.281, V25: 0.164, V26: 0.343, V27: -0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 75.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1505", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng��PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 0.992, V3: 1.349, V4: -0.467, V5: 0.418, V6: -1.270, V7: 0.719, V8: -0.106, V9: -0.241, V10: -0.641, V11: -0.358, V12: -0.125, V13: -0.105, V14: -0.459, V15: 0.392, V16: 0.675, V17: -0.314, V18: -0.214, V19: -0.898, V20: -0.054, V21: -0.232, V22: -0.667, V23: -0.069, V24: 0.325, V25: -0.303, V26: -0.107, V27: 0.209, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 2.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 0.992, V3: 1.349, V4: -0.467, V5: 0.418, V6: -1.270, V7: 0.719, V8: -0.106, V9: -0.241, V10: -0.641, V11: -0.358, V12: -0.125, V13: -0.105, V14: -0.459, V15: 0.392, V16: 0.675, V17: -0.314, V18: -0.214, V19: -0.898, V20: -0.054, V21: -0.232, V22: -0.667, V23: -0.069, V24: 0.325, V25: -0.303, V26: -0.107, V27: 0.209, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 2.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1506", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.828, V3: 0.094, V4: -0.814, V5: -2.826, V6: 1.198, V7: 1.624, V8: -0.406, V9: -2.463, V10: 1.161, V11: -0.882, V12: -1.719, V13: -0.199, V14: -0.281, V15: 0.747, V16: -1.658, V17: 1.585, V18: -0.146, V19: 1.516, V20: -0.106, V21: -0.132, V22: 0.254, V23: 0.220, V24: -0.261, V25: -0.117, V26: 0.170, V27: 0.196, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.828, V3: 0.094, V4: -0.814, V5: -2.826, V6: 1.198, V7: 1.624, V8: -0.406, V9: -2.463, V10: 1.161, V11: -0.882, V12: -1.719, V13: -0.199, V14: -0.281, V15: 0.747, V16: -1.658, V17: 1.585, V18: -0.146, V19: 1.516, V20: -0.106, V21: -0.132, V22: 0.254, V23: 0.220, V24: -0.261, V25: -0.117, V26: 0.170, V27: 0.196, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1507", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -0.268, V3: 1.129, V4: -2.902, V5: -0.697, V6: 0.255, V7: 0.249, V8: -0.086, V9: -2.661, V10: 0.876, V11: 0.168, V12: -0.298, V13: 1.514, V14: -0.577, V15: -0.795, V16: 0.451, V17: -0.593, V18: 0.599, V19: -0.116, V20: -0.281, V21: -0.366, V22: -0.772, V23: -0.007, V24: -0.892, V25: -0.229, V26: -0.641, V27: 0.035, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 108.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -0.268, V3: 1.129, V4: -2.902, V5: -0.697, V6: 0.255, V7: 0.249, V8: -0.086, V9: -2.661, V10: 0.876, V11: 0.168, V12: -0.298, V13: 1.514, V14: -0.577, V15: -0.795, V16: 0.451, V17: -0.593, V18: 0.599, V19: -0.116, V20: -0.281, V21: -0.366, V22: -0.772, V23: -0.007, V24: -0.892, V25: -0.229, V26: -0.641, V27: 0.035, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 108.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1508", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.122, V3: -1.604, V4: 0.351, V5: 0.441, V6: -0.638, V7: 0.165, V8: -0.153, V9: 0.092, V10: -0.242, V11: 1.442, V12: 1.345, V13: 0.791, V14: -0.800, V15: -0.599, V16: 0.421, V17: 0.243, V18: 0.027, V19: 0.261, V20: -0.064, V21: -0.281, V22: -0.737, V23: 0.326, V24: 0.694, V25: -0.291, V26: 0.138, V27: -0.064, V28: -0.034, Số lượng: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.122, V3: -1.604, V4: 0.351, V5: 0.441, V6: -0.638, V7: 0.165, V8: -0.153, V9: 0.092, V10: -0.242, V11: 1.442, V12: 1.345, V13: 0.791, V14: -0.800, V15: -0.599, V16: 0.421, V17: 0.243, V18: 0.027, V19: 0.261, V20: -0.064, V21: -0.281, V22: -0.737, V23: 0.326, V24: 0.694, V25: -0.291, V26: 0.138, V27: -0.064, V28: -0.034, Số lượng: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1509", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -0.021, V3: -1.902, V4: 0.345, V5: 0.552, V6: -0.877, V7: 0.516, V8: -0.360, V9: 0.599, V10: -0.075, V11: -1.111, V12: 0.309, V13: -0.196, V14: 0.472, V15: -0.247, V16: -0.718, V17: -0.180, V18: -0.526, V19: 0.318, V20: -0.207, V21: -0.014, V22: 0.131, V23: 0.030, V24: 0.602, V25: 0.401, V26: -0.246, V27: -0.045, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 19.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -0.021, V3: -1.902, V4: 0.345, V5: 0.552, V6: -0.877, V7: 0.516, V8: -0.360, V9: 0.599, V10: -0.075, V11: -1.111, V12: 0.309, V13: -0.196, V14: 0.472, V15: -0.247, V16: -0.718, V17: -0.180, V18: -0.526, V19: 0.318, V20: -0.207, V21: -0.014, V22: 0.131, V23: 0.030, V24: 0.602, V25: 0.401, V26: -0.246, V27: -0.045, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 19.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1510", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.568, V2: -1.218, V3: 0.438, V4: -1.497, V5: -1.606, V6: -0.381, V7: -1.411, V8: 0.024, V9: -1.242, V10: 1.489, V11: -1.597, V12: -2.221, V13: -1.220, V14: -0.161, V15: 1.114, V16: 0.185, V17: 0.181, V18: 0.818, V19: -0.111, V20: -0.431, V21: -0.142, V22: -0.069, V23: -0.075, V24: -0.517, V25: 0.388, V26: -0.044, V27: 0.039, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.568, V2: -1.218, V3: 0.438, V4: -1.497, V5: -1.606, V6: -0.381, V7: -1.411, V8: 0.024, V9: -1.242, V10: 1.489, V11: -1.597, V12: -2.221, V13: -1.220, V14: -0.161, V15: 1.114, V16: 0.185, V17: 0.181, V18: 0.818, V19: -0.111, V20: -0.431, V21: -0.142, V22: -0.069, V23: -0.075, V24: -0.517, V25: 0.388, V26: -0.044, V27: 0.039, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1511", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.885, V3: 0.394, V4: -0.213, V5: 0.975, V6: -0.490, V7: 0.931, V8: -0.227, V9: -0.448, V10: -0.535, V11: -1.366, V12: -0.214, V13: 0.543, V14: 0.337, V15: 1.111, V16: -0.508, V17: -0.398, V18: 0.396, V19: 1.019, V20: 0.067, V21: 0.301, V22: 0.997, V23: -0.512, V24: -0.710, V25: 0.287, V26: 0.122, V27: 0.140, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.885, V3: 0.394, V4: -0.213, V5: 0.975, V6: -0.490, V7: 0.931, V8: -0.227, V9: -0.448, V10: -0.535, V11: -1.366, V12: -0.214, V13: 0.543, V14: 0.337, V15: 1.111, V16: -0.508, V17: -0.398, V18: 0.396, V19: 1.019, V20: 0.067, V21: 0.301, V22: 0.997, V23: -0.512, V24: -0.710, V25: 0.287, V26: 0.122, V27: 0.140, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1512", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.088, V2: -2.092, V3: -0.985, V4: -0.317, V5: -1.317, V6: -0.756, V7: 0.105, V8: -0.329, V9: 1.329, V10: -0.643, V11: -0.423, V12: 1.071, V13: 1.417, V14: -0.180, V15: 1.156, V16: 0.186, V17: -0.507, V18: -0.056, V19: -0.168, V20: 0.906, V21: 0.496, V22: 0.556, V23: -0.261, V24: 0.116, V25: -0.496, V26: 0.652, V27: -0.120, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.088, V2: -2.092, V3: -0.985, V4: -0.317, V5: -1.317, V6: -0.756, V7: 0.105, V8: -0.329, V9: 1.329, V10: -0.643, V11: -0.423, V12: 1.071, V13: 1.417, V14: -0.180, V15: 1.156, V16: 0.186, V17: -0.507, V18: -0.056, V19: -0.168, V20: 0.906, V21: 0.496, V22: 0.556, V23: -0.261, V24: 0.116, V25: -0.496, V26: 0.652, V27: -0.120, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1513", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: -0.128, V3: 0.355, V4: -1.296, V5: 0.367, V6: 0.375, V7: 0.439, V8: 0.198, V9: -0.997, V10: 0.153, V11: -0.385, V12: 0.059, V13: -0.271, V14: 0.037, V15: -1.692, V16: -0.605, V17: -1.301, V18: 2.007, V19: -2.261, V20: -0.605, V21: -0.080, V22: 0.087, V23: 0.291, V24: 0.111, V25: -1.108, V26: -1.104, V27: 0.279, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: -0.128, V3: 0.355, V4: -1.296, V5: 0.367, V6: 0.375, V7: 0.439, V8: 0.198, V9: -0.997, V10: 0.153, V11: -0.385, V12: 0.059, V13: -0.271, V14: 0.037, V15: -1.692, V16: -0.605, V17: -1.301, V18: 2.007, V19: -2.261, V20: -0.605, V21: -0.080, V22: 0.087, V23: 0.291, V24: 0.111, V25: -1.108, V26: -1.104, V27: 0.279, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1514", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144,��V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.066, V2: 0.187, V3: 0.179, V4: 1.012, V5: 0.141, V6: 0.014, V7: 0.206, V8: 0.076, V9: -0.415, V10: 0.130, V11: 1.341, V12: 0.942, V13: -0.114, V14: 0.686, V15: 0.416, V16: 0.164, V17: -0.498, V18: -0.533, V19: -0.106, V20: -0.052, V21: -0.384, V22: -1.284, V23: 0.157, V24: -0.381, V25: 0.170, V26: -0.810, V27: 0.013, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 58.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.066, V2: 0.187, V3: 0.179, V4: 1.012, V5: 0.141, V6: 0.014, V7: 0.206, V8: 0.076, V9: -0.415, V10: 0.130, V11: 1.341, V12: 0.942, V13: -0.114, V14: 0.686, V15: 0.416, V16: 0.164, V17: -0.498, V18: -0.533, V19: -0.106, V20: -0.052, V21: -0.384, V22: -1.284, V23: 0.157, V24: -0.381, V25: 0.170, V26: -0.810, V27: 0.013, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 58.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1515", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.458, V2: -0.761, V3: -0.004, V4: -1.156, V5: 0.249, V6: -0.462, V7: 0.343, V8: -0.555, V9: 0.206, V10: 2.206, V11: -0.659, V12: -0.980, V13: 0.386, V14: -1.096, V15: 0.564, V16: 0.490, V17: 0.275, V18: -1.384, V19: 1.759, V20: -0.622, V21: -0.356, V22: 0.964, V23: 0.901, V24: 0.664, V25: -0.111, V26: -0.079, V27: 0.593, V28: 0.134, Số tiền giao dịch: 59.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.458, V2: -0.761, V3: -0.004, V4: -1.156, V5: 0.249, V6: -0.462, V7: 0.343, V8: -0.555, V9: 0.206, V10: 2.206, V11: -0.659, V12: -0.980, V13: 0.386, V14: -1.096, V15: 0.564, V16: 0.490, V17: 0.275, V18: -1.384, V19: 1.759, V20: -0.622, V21: -0.356, V22: 0.964, V23: 0.901, V24: 0.664, V25: -0.111, V26: -0.079, V27: 0.593, V28: 0.134, Số tiền giao dịch: 59.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1516", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.350, V3: -1.791, V4: 0.396, V5: 0.229, V6: -0.707, V7: 0.278, V8: -0.348, V9: -1.435, V10: 1.287, V11: 0.506, V12: 0.727, V13: 0.663, V14: 0.694, V15: -0.553, V16: -1.560, V17: -0.590, V18: 1.394, V19: -0.795, V20: -0.531, V21: -0.254, V22: -0.289, V23: 0.040, V24: -0.513, V25: 0.223, V26: -0.589, V27: -0.006, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 58.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.350, V3: -1.791, V4: 0.396, V5: 0.229, V6: -0.707, V7: 0.278, V8: -0.348, V9: -1.435, V10: 1.287, V11: 0.506, V12: 0.727, V13: 0.663, V14: 0.694, V15: -0.553, V16: -1.560, V17: -0.590, V18: 1.394, V19: -0.795, V20: -0.531, V21: -0.254, V22: -0.289, V23: 0.040, V24: -0.513, V25: 0.223, V26: -0.589, V27: -0.006, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 58.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1517", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.148, V2: 0.304, V3: 2.079, V4: -0.349, V5: 0.502, V6: 0.395, V7: -0.004, V8: 0.351, V9: 1.594, V10: -1.127, V11: 1.226, V12: -2.325, V13: 0.563, V14: 1.391, V15: -1.649, V16: 1.152, V17: -0.708, V18: 1.114, V19: -1.888, V20: -0.320, V21: 0.037, V22: 0.144, V23: -0.055, V24: 0.561, V25: -0.171, V26: -1.038, V27: -0.034, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 40.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.148, V2: 0.304, V3: 2.079, V4: -0.349, V5: 0.502, V6: 0.395, V7: -0.004, V8: 0.351, V9: 1.594, V10: -1.127, V11: 1.226, V12: -2.325, V13: 0.563, V14: 1.391, V15: -1.649, V16: 1.152, V17: -0.708, V18: 1.114, V19: -1.888, V20: -0.320, V21: 0.037, V22: 0.144, V23: -0.055, V24: 0.561, V25: -0.171, V26: -1.038, V27: -0.034, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 40.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1518", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.620, V2: -1.343, V3: -0.533, V4: 0.598, V5: -0.949, V6: 0.379, V7: -0.767, V8: 0.120, V9: -0.475, V10: 1.083, V11: 0.632, V12: 0.736, V13: 0.566, V14: 0.048, V15: 0.018, V16: -0.868, V17: -0.747, V18: 2.142, V19: -1.372, V20: -0.181, V21: 0.046, V22: 0.222, V23: 0.066, V24: 0.660, V25: -0.300, V26: -0.633, V27: 0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 217.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.620, V2: -1.343, V3: -0.533, V4: 0.598, V5: -0.949, V6: 0.379, V7: -0.767, V8: 0.120, V9: -0.475, V10: 1.083, V11: 0.632, V12: 0.736, V13: 0.566, V14: 0.048, V15: 0.018, V16: -0.868, V17: -0.747, V18: 2.142, V19: -1.372, V20: -0.181, V21: 0.046, V22: 0.222, V23: 0.066, V24: 0.660, V25: -0.300, V26: -0.633, V27: 0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 217.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1519", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.018, V3: 0.021, V4: 0.753, V5: 0.460, V6: 1.560, V7: -0.528, V8: 0.658, V9: 0.337, V10: -0.792, V11: 2.245, V12: 1.173, V13: -0.499, V14: -1.214, V15: 0.173, V16: -0.957, V17: 2.097, V18: -1.392, V19: -1.276, V20: -0.210, V21: -0.011, V22: 0.316, V23: 0.022, V24: -1.071, V25: 0.198, V26: 0.523, V27: 0.068, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.018, V3: 0.021, V4: 0.753, V5: 0.460, V6: 1.560, V7: -0.528, V8: 0.658, V9: 0.337, V10: -0.792, V11: 2.245, V12: 1.173, V13: -0.499, V14: -1.214, V15: 0.173, V16: -0.957, V17: 2.097, V18: -1.392, V19: -1.276, V20: -0.210, V21: -0.011, V22: 0.316, V23: 0.022, V24: -1.071, V25: 0.198, V26: 0.523, V27: 0.068, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1520", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.160, V2: 0.991, V3: -0.504, V4: -0.586, V5: 0.965, V6: -0.730, V7: 0.936, V8: -0.067, V9: 0.048, V10: -0.819, V11: -0.973, V12: -0.474, V13: -0.493, V14: -0.923, V15: -0.165, V16: 0.419, V17: 0.319, V18: -0.080, V19: -0.145, V20: -0.008, V21: -0.362, V22: -0.918, V23: 0.077, V24: 0.355, V25: -0.410, V26: 0.127, V27: 0.218, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.160, V2: 0.991, V3: -0.504, V4: -0.586, V5: 0.965, V6: -0.730, V7: 0.936, V8: -0.067, V9: 0.048, V10: -0.819, V11: -0.973, V12: -0.474, V13: -0.493, V14: -0.923, V15: -0.165, V16: 0.419, V17: 0.319, V18: -0.080, V19: -0.145, V20: -0.008, V21: -0.362, V22: -0.918, V23: 0.077, V24: 0.355, V25: -0.410, V26: 0.127, V27: 0.218, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1521", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.556, V2: -1.250, V3: -0.875, V4: -2.516, V5: 0.817, V6: 3.346, V7: -1.652, V8: 0.819, V9: -1.883, V10: 1.472, V11: -0.188, V12: -0.977, V13: 0.558, V14: -0.254, V15: 0.934, V16: 0.135, V17: -0.079, V18: 0.352, V19: 0.132, V20: -0.193, V21: -0.421, V22: -1.010, V23: 0.142, V24: 0.947, V25: 0.293, V26: -0.395, V27: 0.046, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 14.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.556, V2: -1.250, V3: -0.875, V4: -2.516, V5: 0.817, V6: 3.346, V7: -1.652, V8: 0.819, V9: -1.883, V10: 1.472, V11: -0.188, V12: -0.977, V13: 0.558, V14: -0.254, V15: 0.934, V16: 0.135, V17: -0.079, V18: 0.352, V19: 0.132, V20: -0.193, V21: -0.421, V22: -1.010, V23: 0.142, V24: 0.947, V25: 0.293, V26: -0.395, V27: 0.046, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 14.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1522", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 1.204, V3: 0.819, V4: 0.683, V5: 0.103, V6: 0.395, V7: 0.112, V8: 0.800, V9: -0.789, V10: -0.129, V11: 1.280, V12: 0.246, V13: -1.280, V14: 1.126, V15: 0.921, V16: -0.549, V17: 0.361, V18: -0.119, V19: -0.032, V20: -0.105, V21: 0.245, V22: 0.722, V23: -0.043, V24: -0.307, V25: -0.390, V26: -0.269, V27: 0.313, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 8.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 1.204, V3: 0.819, V4: 0.683, V5: 0.103, V6: 0.395, V7: 0.112, V8: 0.800, V9: -0.789, V10: -0.129, V11: 1.280, V12: 0.246, V13: -1.280, V14: 1.126, V15: 0.921, V16: -0.549, V17: 0.361, V18: -0.119, V19: -0.032, V20: -0.105, V21: 0.245, V22: 0.722, V23: -0.043, V24: -0.307, V25: -0.390, V26: -0.269, V27: 0.313, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 8.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1523", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng:��6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.462, V3: -1.551, V4: -0.128, V5: 0.512, V6: 0.320, V7: 0.023, V8: -0.042, V9: 0.682, V10: -0.126, V11: 0.205, V12: 1.626, V13: 1.256, V14: -0.002, V15: -0.957, V16: -0.139, V17: -0.709, V18: -0.064, V19: 0.885, V20: 0.053, V21: -0.113, V22: -0.235, V23: 0.055, V24: -0.157, V25: 0.042, V26: -0.095, V27: -0.037, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 79.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.462, V3: -1.551, V4: -0.128, V5: 0.512, V6: 0.320, V7: 0.023, V8: -0.042, V9: 0.682, V10: -0.126, V11: 0.205, V12: 1.626, V13: 1.256, V14: -0.002, V15: -0.957, V16: -0.139, V17: -0.709, V18: -0.064, V19: 0.885, V20: 0.053, V21: -0.113, V22: -0.235, V23: 0.055, V24: -0.157, V25: 0.042, V26: -0.095, V27: -0.037, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 79.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1524", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.994, V3: 1.669, V4: -0.003, V5: -0.062, V6: -0.615, V7: 0.632, V8: 0.058, V9: -0.402, V10: -0.354, V11: 0.091, V12: 0.072, V13: -0.178, V14: 0.217, V15: 1.091, V16: -0.183, V17: 0.011, V18: -0.891, V19: -0.467, V20: 0.049, V21: -0.180, V22: -0.431, V23: 0.053, V24: 0.377, V25: -0.314, V26: 0.081, V27: 0.281, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.994, V3: 1.669, V4: -0.003, V5: -0.062, V6: -0.615, V7: 0.632, V8: 0.058, V9: -0.402, V10: -0.354, V11: 0.091, V12: 0.072, V13: -0.178, V14: 0.217, V15: 1.091, V16: -0.183, V17: 0.011, V18: -0.891, V19: -0.467, V20: 0.049, V21: -0.180, V22: -0.431, V23: 0.053, V24: 0.377, V25: -0.314, V26: 0.081, V27: 0.281, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1525", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.086, V2: -0.246, V3: 1.352, V4: -2.142, V5: -0.928, V6: -0.199, V7: -0.235, V8: -0.169, V9: -2.352, V10: 1.036, V11: -1.124, V12: -0.830, V13: 1.760, V14: -0.813, V15: 0.493, V16: -0.083, V17: 0.055, V18: 0.211, V19: 0.211, V20: -0.189, V21: -0.328, V22: -0.603, V23: -0.032, V24: -0.477, V25: -0.155, V26: -0.414, V27: -0.045, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.086, V2: -0.246, V3: 1.352, V4: -2.142, V5: -0.928, V6: -0.199, V7: -0.235, V8: -0.169, V9: -2.352, V10: 1.036, V11: -1.124, V12: -0.830, V13: 1.760, V14: -0.813, V15: 0.493, V16: -0.083, V17: 0.055, V18: 0.211, V19: 0.211, V20: -0.189, V21: -0.328, V22: -0.603, V23: -0.032, V24: -0.477, V25: -0.155, V26: -0.414, V27: -0.045, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1526", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.252, V2: -0.066, V3: 0.311, V4: -0.109, V5: -0.500, V6: -0.701, V7: -0.147, V8: -0.056, V9: 0.358, V10: -0.214, V11: -0.122, V12: -0.094, V13: -0.651, V14: 0.410, V15: 1.469, V16: -0.002, V17: 0.017, V18: -0.857, V19: -0.283, V20: -0.144, V21: -0.090, V22: -0.246, V23: 0.083, V24: 0.127, V25: 0.142, V26: 0.992, V27: -0.073, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.252, V2: -0.066, V3: 0.311, V4: -0.109, V5: -0.500, V6: -0.701, V7: -0.147, V8: -0.056, V9: 0.358, V10: -0.214, V11: -0.122, V12: -0.094, V13: -0.651, V14: 0.410, V15: 1.469, V16: -0.002, V17: 0.017, V18: -0.857, V19: -0.283, V20: -0.144, V21: -0.090, V22: -0.246, V23: 0.083, V24: 0.127, V25: 0.142, V26: 0.992, V27: -0.073, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1527", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -1.289, V3: -0.550, V4: -1.003, V5: -0.558, V6: 1.300, V7: -1.550, V8: 0.507, V9: 0.460, V10: 0.583, V11: -0.482, V12: -0.693, V13: -0.602, V14: -0.431, V15: 1.017, V16: 0.311, V17: 1.035, V18: -2.265, V19: -0.703, V20: -0.153, V21: 0.497, V22: 1.617, V23: 0.205, V24: -0.312, V25: -0.336, V26: 0.094, V27: 0.067, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 11.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -1.289, V3: -0.550, V4: -1.003, V5: -0.558, V6: 1.300, V7: -1.550, V8: 0.507, V9: 0.460, V10: 0.583, V11: -0.482, V12: -0.693, V13: -0.602, V14: -0.431, V15: 1.017, V16: 0.311, V17: 1.035, V18: -2.265, V19: -0.703, V20: -0.153, V21: 0.497, V22: 1.617, V23: 0.205, V24: -0.312, V25: -0.336, V26: 0.094, V27: 0.067, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 11.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1528", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' ho��c 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.834, V2: 1.131, V3: 1.393, V4: 1.591, V5: -0.175, V6: 0.106, V7: 0.179, V8: 0.480, V9: 0.801, V10: -0.940, V11: -0.019, V12: -2.862, V13: 0.357, V14: 2.039, V15: -0.384, V16: -1.061, V17: 1.624, V18: -0.203, V19: 0.581, V20: -0.140, V21: -0.112, V22: -0.099, V23: -0.092, V24: 0.005, V25: 0.093, V26: -0.225, V27: -0.018, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 37.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.834, V2: 1.131, V3: 1.393, V4: 1.591, V5: -0.175, V6: 0.106, V7: 0.179, V8: 0.480, V9: 0.801, V10: -0.940, V11: -0.019, V12: -2.862, V13: 0.357, V14: 2.039, V15: -0.384, V16: -1.061, V17: 1.624, V18: -0.203, V19: 0.581, V20: -0.140, V21: -0.112, V22: -0.099, V23: -0.092, V24: 0.005, V25: 0.093, V26: -0.225, V27: -0.018, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 37.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1529", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.302, V2: 0.624, V3: 1.788, V4: -0.108, V5: 0.103, V6: -0.326, V7: 0.338, V8: -0.233, V9: 2.050, V10: -0.789, V11: -0.144, V12: -2.429, V13: 1.908, V14: 0.887, V15: -0.386, V16: -0.285, V17: 0.199, V18: 0.710, V19: -0.066, V20: 0.126, V21: 0.095, V22: 1.024, V23: -0.297, V24: -0.039, V25: -0.249, V26: -0.172, V27: 0.263, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.302, V2: 0.624, V3: 1.788, V4: -0.108, V5: 0.103, V6: -0.326, V7: 0.338, V8: -0.233, V9: 2.050, V10: -0.789, V11: -0.144, V12: -2.429, V13: 1.908, V14: 0.887, V15: -0.386, V16: -0.285, V17: 0.199, V18: 0.710, V19: -0.066, V20: 0.126, V21: 0.095, V22: 1.024, V23: -0.297, V24: -0.039, V25: -0.249, V26: -0.172, V27: 0.263, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1530", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.049, V3: -2.112, V4: 0.022, V5: 0.531, V6: -1.155, V7: 0.547, V8: -0.348, V9: -0.052, V10: 0.408, V11: 0.467, V12: 0.133, V13: -1.105, V14: 1.107, V15: -0.270, V16: 0.044, V17: -0.653, V18: 0.070, V19: 0.473, V20: -0.241, V21: 0.089, V22: 0.253, V23: -0.026, V24: -0.452, V25: 0.206, V26: 0.742, V27: -0.138, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 15.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.049, V3: -2.112, V4: 0.022, V5: 0.531, V6: -1.155, V7: 0.547, V8: -0.348, V9: -0.052, V10: 0.408, V11: 0.467, V12: 0.133, V13: -1.105, V14: 1.107, V15: -0.270, V16: 0.044, V17: -0.653, V18: 0.070, V19: 0.473, V20: -0.241, V21: 0.089, V22: 0.253, V23: -0.026, V24: -0.452, V25: 0.206, V26: 0.742, V27: -0.138, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 15.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1531", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.131, V2: -0.663, V3: -0.595, V4: -0.421, V5: 1.989, V6: 0.935, V7: 1.280, V8: -0.538, V9: 1.026, V10: -0.141, V11: 1.356, V12: 0.082, V13: -0.798, V14: -2.021, V15: 0.087, V16: -0.799, V17: 1.090, V18: -0.498, V19: 0.031, V20: -0.851, V21: -0.442, V22: 0.340, V23: 0.586, V24: -1.737, V25: -0.787, V26: -0.103, V27: -0.482, V28: -0.649, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.131, V2: -0.663, V3: -0.595, V4: -0.421, V5: 1.989, V6: 0.935, V7: 1.280, V8: -0.538, V9: 1.026, V10: -0.141, V11: 1.356, V12: 0.082, V13: -0.798, V14: -2.021, V15: 0.087, V16: -0.799, V17: 1.090, V18: -0.498, V19: 0.031, V20: -0.851, V21: -0.442, V22: 0.340, V23: 0.586, V24: -1.737, V25: -0.787, V26: -0.103, V27: -0.482, V28: -0.649, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1532", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.244, V3: -2.555, V4: -0.060, V5: 1.039, V6: -0.399, V7: 0.651, V8: -0.322, V9: 0.006, V10: 0.287, V11: -0.304, V12: 0.505, V13: 0.020, V14: 0.717, V15: -0.874, V16: -0.097, V17: -0.764, V18: 0.062, V19: 0.876, V20: -0.049, V21: 0.104, V22: 0.330, V23: -0.263, V24: -1.351, V25: 0.465, V26: 0.891, V27: -0.137, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 72.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.244, V3: -2.555, V4: -0.060, V5: 1.039, V6: -0.399, V7: 0.651, V8: -0.322, V9: 0.006, V10: 0.287, V11: -0.304, V12: 0.505, V13: 0.020, V14: 0.717, V15: -0.874, V16: -0.097, V17: -0.764, V18: 0.062, V19: 0.876, V20: -0.049, V21: 0.104, V22: 0.330, V23: -0.263, V24: -1.351, V25: 0.465, V26: 0.891, V27: -0.137, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 72.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1533", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 2.054, V3: 1.262, V4: 4.393, V5: 0.234, V6: 0.316, V7: 0.418, V8: 0.421, V9: -2.253, V10: 1.383, V11: -1.332, V12: -0.924, V13: -0.293, V14: 0.624, V15: 0.546, V16: -0.306, V17: 0.515, V18: 0.200, V19: 1.269, V20: 0.182, V21: 0.158, V22: 0.503, V23: -0.366, V24: 0.058, V25: 0.603, V26: 0.677, V27: 0.066, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 3.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 2.054, V3: 1.262, V4: 4.393, V5: 0.234, V6: 0.316, V7: 0.418, V8: 0.421, V9: -2.253, V10: 1.383, V11: -1.332, V12: -0.924, V13: -0.293, V14: 0.624, V15: 0.546, V16: -0.306, V17: 0.515, V18: 0.200, V19: 1.269, V20: 0.182, V21: 0.158, V22: 0.503, V23: -0.366, V24: 0.058, V25: 0.603, V26: 0.677, V27: 0.066, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 3.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1534", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.452, V2: 1.577, V3: 1.074, V4: -0.502, V5: -0.391, V6: -1.083, V7: 0.225, V8: 0.648, V9: -0.942, V10: -1.190, V11: -0.620, V12: 0.834, V13: 1.136, V14: 0.522, V15: 0.165, V16: 0.697, V17: -0.428, V18: -0.495, V19: -0.783, V20: -0.289, V21: -0.066, V22: -0.579, V23: -0.017, V24: 0.384, V25: 0.003, V26: -0.076, V27: -0.356, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.452, V2: 1.577, V3: 1.074, V4: -0.502, V5: -0.391, V6: -1.083, V7: 0.225, V8: 0.648, V9: -0.942, V10: -1.190, V11: -0.620, V12: 0.834, V13: 1.136, V14: 0.522, V15: 0.165, V16: 0.697, V17: -0.428, V18: -0.495, V19: -0.783, V20: -0.289, V21: -0.066, V22: -0.579, V23: -0.017, V24: 0.384, V25: 0.003, V26: -0.076, V27: -0.356, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1535", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.303, V2: -0.250, V3: 1.146, V4: -2.373, V5: -0.657, V6: -1.023, V7: 0.347, V8: -0.190, V9: -2.689, V10: 0.739, V11: -0.197, V12: -1.085, V13: -0.115, V14: -0.064, V15: -0.139, V16: -0.868, V17: 0.793, V18: -0.968, V19: -1.026, V20: -0.358, V21: -0.325, V22: -0.710, V23: 0.211, V24: 0.312, V25: -0.441, V26: -0.648, V27: 0.111, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 46.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.303, V2: -0.250, V3: 1.146, V4: -2.373, V5: -0.657, V6: -1.023, V7: 0.347, V8: -0.190, V9: -2.689, V10: 0.739, V11: -0.197, V12: -1.085, V13: -0.115, V14: -0.064, V15: -0.139, V16: -0.868, V17: 0.793, V18: -0.968, V19: -1.026, V20: -0.358, V21: -0.325, V22: -0.710, V23: 0.211, V24: 0.312, V25: -0.441, V26: -0.648, V27: 0.111, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 46.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1536", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.188, V3: -1.895, V4: 0.386, V5: 0.555, V6: -1.361, V7: 0.741, V8: -0.553, V9: -0.046, V10: 0.131, V11: -0.333, V12: 0.935, V13: 0.950, V14: 0.368, V15: -0.448, V16: -0.785, V17: -0.043, V18: -1.004, V19: -0.007, V20: -0.157, V21: 0.129, V22: 0.602, V23: 0.038, V24: 1.261, V25: 0.387, V26: 0.651, V27: -0.110, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.188, V3: -1.895, V4: 0.386, V5: 0.555, V6: -1.361, V7: 0.741, V8: -0.553, V9: -0.046, V10: 0.131, V11: -0.333, V12: 0.935, V13: 0.950, V14: 0.368, V15: -0.448, V16: -0.785, V17: -0.043, V18: -1.004, V19: -0.007, V20: -0.157, V21: 0.129, V22: 0.602, V23: 0.038, V24: 1.261, V25: 0.387, V26: 0.651, V27: -0.110, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1537", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,030, V2: 1,109, V3: -1,143, V4: 0,181, V5: 1,763, V6: -0,314, V7: 1,367, V8: -0,406, V9: -0,262, V10: 0,033, V11: -1,664, V12: 0,418, V13: 1,027, V14: 0,032, V15: -1,089, V16: -0,590, V17: -0,664, V18: -0,418, V19: -0,172, V20: -0,261, V21: 0,204, V22: 0,701, V23: -0,070, V24: 0,055, V25: -0,471, V26: -0,732, V27: -0,226, V28: 0,170, Số lượng: 2,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,030, V2: 1,109, V3: -1,143, V4: 0,181, V5: 1,763, V6: -0,314, V7: 1,367, V8: -0,406, V9: -0,262, V10: 0,033, V11: -1,664, V12: 0,418, V13: 1,027, V14: 0,032, V15: -1,089, V16: -0,590, V17: -0,664, V18: -0,418, V19: -0,172, V20: -0,261, V21: 0,204, V22: 0,701, V23: -0,070, V24: 0,055, V25: -0,471, V26: -0,732, V27: -0,226, V28: 0,170, Số lượng: 2,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1538", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.330, V2: -0.386, V3: 0.073, V4: -0.639, V5: -0.743, V6: -1.273, V7: -0.010, V8: -0.400, V9: -1.223, V10: 0.582, V11: 0.023, V12: -0.005, V13: 1.072, V14: -0.112, V15: 0.415, V16: 0.895, V17: 0.314, V18: -2.025, V19: 0.773, V20: 0.230, V21: -0.162, V22: -0.676, V23: 0.072, V24: 0.383, V25: 0.360, V26: -0.538, V27: -0.020, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 64.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.330, V2: -0.386, V3: 0.073, V4: -0.639, V5: -0.743, V6: -1.273, V7: -0.010, V8: -0.400, V9: -1.223, V10: 0.582, V11: 0.023, V12: -0.005, V13: 1.072, V14: -0.112, V15: 0.415, V16: 0.895, V17: 0.314, V18: -2.025, V19: 0.773, V20: 0.230, V21: -0.162, V22: -0.676, V23: 0.072, V24: 0.383, V25: 0.360, V26: -0.538, V27: -0.020, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 64.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1539", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.391, V2: 0.890, V3: 1.990, V4: 1.218, V5: 1.018, V6: 0.028, V7: 0.531, V8: 0.192, V9: -1.423, V10: 0.307, V11: 1.227, V12: 0.528, V13: -0.036, V14: 0.264, V15: -0.561, V16: 0.859, V17: -0.933, V18: -0.382, V19: -1.619, V20: -0.254, V21: -0.073, V22: -0.457, V23: -0.072, V24: -0.030, V25: -0.137, V26: -0.437, V27: -0.230, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 9.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.391, V2: 0.890, V3: 1.990, V4: 1.218, V5: 1.018, V6: 0.028, V7: 0.531, V8: 0.192, V9: -1.423, V10: 0.307, V11: 1.227, V12: 0.528, V13: -0.036, V14: 0.264, V15: -0.561, V16: 0.859, V17: -0.933, V18: -0.382, V19: -1.619, V20: -0.254, V21: -0.073, V22: -0.457, V23: -0.072, V24: -0.030, V25: -0.137, V26: -0.437, V27: -0.230, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 9.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1540", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: -1.227, V3: -2.227, V4: 2.006, V5: 0.216, V6: -0.543, V7: 1.102, V8: -0.380, V9: -1.403, V10: 1.252, V11: 0.536, V12: -0.134, V13: -0.617, V14: 0.992, V15: -0.976, V16: 0.988, V17: -0.725, V18: -0.483, V19: -0.604, V20: 0.727, V21: 0.314, V22: -0.241, V23: -0.289, V24: -0.282, V25: -0.398, V26: 2.275, V27: -0.345, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 469.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: -1.227, V3: -2.227, V4: 2.006, V5: 0.216, V6: -0.543, V7: 1.102, V8: -0.380, V9: -1.403, V10: 1.252, V11: 0.536, V12: -0.134, V13: -0.617, V14: 0.992, V15: -0.976, V16: 0.988, V17: -0.725, V18: -0.483, V19: -0.604, V20: 0.727, V21: 0.314, V22: -0.241, V23: -0.289, V24: -0.282, V25: -0.398, V26: 2.275, V27: -0.345, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 469.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1541", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.008, V3: 0.215, V4: 1.068, V5: -0.400, V6: -0.652, V7: 0.106, V8: -0.023, V9: -0.072, V10: 0.195, V11: 1.065, V12: 0.134, V13: -1.477, V14: 0.879, V15: 0.381, V16: 0.320, V17: -0.596, V18: 0.529, V19: -0.092, V20: -0.091, V21: 0.102, V22: 0.090, V23: -0.152, V24: 0.307, V25: 0.587, V26: -0.348, V27: -0.011, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 68.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.008, V3: 0.215, V4: 1.068, V5: -0.400, V6: -0.652, V7: 0.106, V8: -0.023, V9: -0.072, V10: 0.195, V11: 1.065, V12: 0.134, V13: -1.477, V14: 0.879, V15: 0.381, V16: 0.320, V17: -0.596, V18: 0.529, V19: -0.092, V20: -0.091, V21: 0.102, V22: 0.090, V23: -0.152, V24: 0.307, V25: 0.587, V26: -0.348, V27: -0.011, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 68.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1542", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.357, V3: 1.651, V4: -1.164, V5: 0.099, V6: -1.187, V7: 0.650, V8: -0.274, V9: 0.193, V10: -0.454, V11: -0.289, V12: 0.171, V13: 0.460, V14: -0.373, V15: 0.505, V16: 0.542, V17: -0.820, V18: -0.445, V19: -0.763, V20: 0.211, V21: -0.123, V22: -0.210, V23: 0.016, V24: 0.437, V25: -0.247, V26: 0.692, V27: 0.001, V28: -0.149, Số lượng: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.357, V3: 1.651, V4: -1.164, V5: 0.099, V6: -1.187, V7: 0.650, V8: -0.274, V9: 0.193, V10: -0.454, V11: -0.289, V12: 0.171, V13: 0.460, V14: -0.373, V15: 0.505, V16: 0.542, V17: -0.820, V18: -0.445, V19: -0.763, V20: 0.211, V21: -0.123, V22: -0.210, V23: 0.016, V24: 0.437, V25: -0.247, V26: 0.692, V27: 0.001, V28: -0.149, Số lượng: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1543", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.633, V2: -0.634, V3: 0.070, V4: 1.289, V5: -0.642, V6: -0.669, V7: 0.464, V8: -0.143, V9: -0.244, V10: 0.066, V11: 1.401, V12: 0.673, V13: -0.604, V14: 0.769, V15: 0.299, V16: 0.249, V17: -0.564, V18: 0.401, V19: -0.246, V20: 0.411, V21: 0.260, V22: 0.082, V23: -0.333, V24: 0.548, V25: 0.507, V26: -0.387, V27: -0.047, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 291.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.633, V2: -0.634, V3: 0.070, V4: 1.289, V5: -0.642, V6: -0.669, V7: 0.464, V8: -0.143, V9: -0.244, V10: 0.066, V11: 1.401, V12: 0.673, V13: -0.604, V14: 0.769, V15: 0.299, V16: 0.249, V17: -0.564, V18: 0.401, V19: -0.246, V20: 0.411, V21: 0.260, V22: 0.082, V23: -0.333, V24: 0.548, V25: 0.507, V26: -0.387, V27: -0.047, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 291.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1544", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, đư��c tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,815, V2: -0,707, V3: 0,671, V4: 0,610, V5: -0,633, V6: 0,731, V7: -0,502, V8: 0,372, V9: 0,450, V10: -0,137, V11: 1,445, V12: 0,893, V13: -0,566, V14: 0,213, V15: 0,368, V16: -0,209, V17: 0,111, V18: -0,446, V19: -0,625, V20: 0,106, V21: 0,274, V22: 0,640, V23: -0,164, V24: -0,213, V25: 0,207, V26: 0,635, V27: -0,012, V28: 0,023, Số lượng: 149,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,815, V2: -0,707, V3: 0,671, V4: 0,610, V5: -0,633, V6: 0,731, V7: -0,502, V8: 0,372, V9: 0,450, V10: -0,137, V11: 1,445, V12: 0,893, V13: -0,566, V14: 0,213, V15: 0,368, V16: -0,209, V17: 0,111, V18: -0,446, V19: -0,625, V20: 0,106, V21: 0,274, V22: 0,640, V23: -0,164, V24: -0,213, V25: 0,207, V26: 0,635, V27: -0,012, V28: 0,023, Số lượng: 149,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1545", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.338, V2: -0.910, V3: 0.821, V4: -0.793, V5: -1.509, V6: -0.269, V7: -1.283, V8: 0.234, V9: -0.283, V10: 0.842, V11: 0.689, V12: -1.293, V13: -2.043, V14: 0.194, V15: 0.695, V16: 1.881, V17: -0.181, V18: 0.036, V19: 0.649, V20: -0.021, V21: 0.390, V22: 0.914, V23: -0.134, V24: -0.004, V25: 0.359, V26: -0.040, V27: 0.017, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.338, V2: -0.910, V3: 0.821, V4: -0.793, V5: -1.509, V6: -0.269, V7: -1.283, V8: 0.234, V9: -0.283, V10: 0.842, V11: 0.689, V12: -1.293, V13: -2.043, V14: 0.194, V15: 0.695, V16: 1.881, V17: -0.181, V18: 0.036, V19: 0.649, V20: -0.021, V21: 0.390, V22: 0.914, V23: -0.134, V24: -0.004, V25: 0.359, V26: -0.040, V27: 0.017, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1546", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.026, V2: 1.255, V3: 1.084, V4: 0.034, V5: -0.008, V6: -0.910, V7: 0.916, V8: -0.283, V9: -0.188, V10: -0.014, V11: 0.010, V12: 0.363, V13: 1.044, V14: -0.833, V15: 0.864, V16: 0.291, V17: -0.117, V18: -0.289, V19: -0.061, V20: 0.029, V21: -0.313, V22: -0.550, V23: 0.124, V24: 0.360, V25: -0.148, V26: -0.013, V27: -0.536, V28: -0.447, Số tiền giao dịch: 35.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.026, V2: 1.255, V3: 1.084, V4: 0.034, V5: -0.008, V6: -0.910, V7: 0.916, V8: -0.283, V9: -0.188, V10: -0.014, V11: 0.010, V12: 0.363, V13: 1.044, V14: -0.833, V15: 0.864, V16: 0.291, V17: -0.117, V18: -0.289, V19: -0.061, V20: 0.029, V21: -0.313, V22: -0.550, V23: 0.124, V24: 0.360, V25: -0.148, V26: -0.013, V27: -0.536, V28: -0.447, Số tiền giao dịch: 35.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1547", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.484, V2: -0.448, V3: 1.284, V4: -0.578, V5: 0.546, V6: 0.245, V7: 0.018, V8: -0.179, V9: -1.165, V10: 0.632, V11: 2.107, V12: -0.183, V13: 0.013, V14: -1.585, V15: 0.221, V16: 0.053, V17: 1.749, V18: -1.424, V19: 1.351, V20: 0.411, V21: 0.091, V22: 0.584, V23: 0.026, V24: -0.337, V25: -0.747, V26: -0.294, V27: -0.272, V28: -0.172, Số lượng: 42.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.484, V2: -0.448, V3: 1.284, V4: -0.578, V5: 0.546, V6: 0.245, V7: 0.018, V8: -0.179, V9: -1.165, V10: 0.632, V11: 2.107, V12: -0.183, V13: 0.013, V14: -1.585, V15: 0.221, V16: 0.053, V17: 1.749, V18: -1.424, V19: 1.351, V20: 0.411, V21: 0.091, V22: 0.584, V23: 0.026, V24: -0.337, V25: -0.747, V26: -0.294, V27: -0.272, V28: -0.172, Số lượng: 42.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1548", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.551, V3: 2.069, V4: 4.049, V5: 0.651, V6: 1.364, V7: 0.443, V8: -0.113, V9: -1.190, V10: 2.296, V11: -1.161, V12: -1.013, V13: 0.562, V14: -0.602, V15: 1.331, V16: 0.181, V17: -0.451, V18: 0.650, V19: 0.961, V20: 0.655, V21: 0.063, V22: 0.783, V23: -0.279, V24: 0.477, V25: -0.361, V26: 0.403, V27: 0.223, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.551, V3: 2.069, V4: 4.049, V5: 0.651, V6: 1.364, V7: 0.443, V8: -0.113, V9: -1.190, V10: 2.296, V11: -1.161, V12: -1.013, V13: 0.562, V14: -0.602, V15: 1.331, V16: 0.181, V17: -0.451, V18: 0.650, V19: 0.961, V20: 0.655, V21: 0.063, V22: 0.783, V23: -0.279, V24: 0.477, V25: -0.361, V26: 0.403, V27: 0.223, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1549", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.680, V2: 1.169, V3: 0.974, V4: -1.518, V5: -0.666, V6: 0.668, V7: -0.679, V8: -2.180, V9: -0.277, V10: 0.974, V11: -1.305, V12: -0.247, V13: 0.159, V14: -0.429, V15: 0.129, V16: -1.136, V17: -0.174, V18: 1.155, V19: -1.076, V20: -0.666, V21: 1.627, V22: -1.881, V23: 0.380, V24: 0.491, V25: -0.284, V26: 0.028, V27: 0.725, V28: 0.360, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.680, V2: 1.169, V3: 0.974, V4: -1.518, V5: -0.666, V6: 0.668, V7: -0.679, V8: -2.180, V9: -0.277, V10: 0.974, V11: -1.305, V12: -0.247, V13: 0.159, V14: -0.429, V15: 0.129, V16: -1.136, V17: -0.174, V18: 1.155, V19: -1.076, V20: -0.666, V21: 1.627, V22: -1.881, V23: 0.380, V24: 0.491, V25: -0.284, V26: 0.028, V27: 0.725, V28: 0.360, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1550", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.241, V3: 0.159, V4: 0.451, V5: 0.025, V6: -0.093, V7: -0.109, V8: 0.109, V9: -0.193, V10: -0.154, V11: 1.542, V12: 0.845, V13: 0.075, V14: -0.062, V15: 0.681, V16: 0.483, V17: -0.091, V18: -0.133, V19: -0.143, V20: -0.098, V21: -0.231, V22: -0.672, V23: 0.107, V24: -0.351, V25: 0.154, V26: 0.127, V27: -0.011, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.241, V3: 0.159, V4: 0.451, V5: 0.025, V6: -0.093, V7: -0.109, V8: 0.109, V9: -0.193, V10: -0.154, V11: 1.542, V12: 0.845, V13: 0.075, V14: -0.062, V15: 0.681, V16: 0.483, V17: -0.091, V18: -0.133, V19: -0.143, V20: -0.098, V21: -0.231, V22: -0.672, V23: 0.107, V24: -0.351, V25: 0.154, V26: 0.127, V27: -0.011, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1551", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.118, V2: -1.043, V3: 1.335, V4: 0.842, V5: -1.435, V6: 1.263, V7: -1.499, V8: 0.603, V9: 0.389, V10: 0.667, V11: -0.230, V12: 0.112, V13: -1.655, V14: -0.458, V15: -1.639, V16: -1.904, V17: 0.478, V18: 1.585, V19: -0.657, V20: -0.643, V21: -0.262, V22: 0.035, V23: -0.113, V24: -0.331, V25: 0.453, V26: -0.086, V27: 0.114, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 32.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.118, V2: -1.043, V3: 1.335, V4: 0.842, V5: -1.435, V6: 1.263, V7: -1.499, V8: 0.603, V9: 0.389, V10: 0.667, V11: -0.230, V12: 0.112, V13: -1.655, V14: -0.458, V15: -1.639, V16: -1.904, V17: 0.478, V18: 1.585, V19: -0.657, V20: -0.643, V21: -0.262, V22: 0.035, V23: -0.113, V24: -0.331, V25: 0.453, V26: -0.086, V27: 0.114, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 32.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1552", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.549, V3: 0.868, V4: -0.517, V5: -0.196, V6: 0.375, V7: -0.585, V8: -1.532, V9: 0.850, V10: -0.773, V11: -1.140, V12: 0.602, V13: 0.569, V14: -0.248, V15: 0.138, V16: 0.204, V17: -0.599, V18: 0.284, V19: -0.601, V20: -0.415, V21: 1.749, V22: 0.293, V23: -0.191, V24: 0.698, V25: 0.965, V26: -0.103, V27: 0.251, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 8.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.549, V3: 0.868, V4: -0.517, V5: -0.196, V6: 0.375, V7: -0.585, V8: -1.532, V9: 0.850, V10: -0.773, V11: -1.140, V12: 0.602, V13: 0.569, V14: -0.248, V15: 0.138, V16: 0.204, V17: -0.599, V18: 0.284, V19: -0.601, V20: -0.415, V21: 1.749, V22: 0.293, V23: -0.191, V24: 0.698, V25: 0.965, V26: -0.103, V27: 0.251, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 8.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1553", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.095, V2: 0.236, V3: 0.995, V4: 1.429, V5: -1.464, V6: 1.199, V7: -1.154, V8: 1.236, V9: 0.476, V10: -0.498, V11: -0.664, V12: 0.822, V13: -0.261, V14: -0.069, V15: -1.162, V16: -0.402, V17: 0.678, V18: 0.955, V19: 2.569, V20: -0.128, V21: 0.217, V22: 0.785, V23: -0.208, V24: -0.385, V25: -0.424, V26: 0.756, V27: -0.106, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 107.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.095, V2: 0.236, V3: 0.995, V4: 1.429, V5: -1.464, V6: 1.199, V7: -1.154, V8: 1.236, V9: 0.476, V10: -0.498, V11: -0.664, V12: 0.822, V13: -0.261, V14: -0.069, V15: -1.162, V16: -0.402, V17: 0.678, V18: 0.955, V19: 2.569, V20: -0.128, V21: 0.217, V22: 0.785, V23: -0.208, V24: -0.385, V25: -0.424, V26: 0.756, V27: -0.106, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 107.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1554", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.414, V2: -2.323, V3: -0.843, V4: -0.510, V5: -1.764, V6: -0.665, V7: -0.660, V8: -0.156, V9: 0.296, V10: 0.628, V11: -1.095, V12: -1.277, V13: -0.931, V14: -0.131, V15: 0.780, V16: 1.533, V17: 0.013, V18: -0.666, V19: 0.216, V20: 0.693, V21: 0.610, V22: 0.861, V23: -0.212, V24: -0.088, V25: -0.371, V26: -0.096, V27: -0.067, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 403.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.414, V2: -2.323, V3: -0.843, V4: -0.510, V5: -1.764, V6: -0.665, V7: -0.660, V8: -0.156, V9: 0.296, V10: 0.628, V11: -1.095, V12: -1.277, V13: -0.931, V14: -0.131, V15: 0.780, V16: 1.533, V17: 0.013, V18: -0.666, V19: 0.216, V20: 0.693, V21: 0.610, V22: 0.861, V23: -0.212, V24: -0.088, V25: -0.371, V26: -0.096, V27: -0.067, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 403.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1555", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,664, V2: 0,586, V3: 2,525, V4: 1,142, V5: -0,198, V6: 0,422, V7: 0,353, V8: -0,096, V9: -0,248, V10: 0,001, V11: 0,008, V12: 0,448, V13: 1,405, V14: -0,543, V15: 1,931, V16: -0,225, V17: -0,244, V18: 0,035, V19: 0,074, V20: 0,197, V21: 0,218, V22: 0,914, V23: -0,059, V24: 0,106, V25: -0,299, V26: -0,249, V27: -0,070, V28: -0,075, Số tiền giao dịch: 61,660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,664, V2: 0,586, V3: 2,525, V4: 1,142, V5: -0,198, V6: 0,422, V7: 0,353, V8: -0,096, V9: -0,248, V10: 0,001, V11: 0,008, V12: 0,448, V13: 1,405, V14: -0,543, V15: 1,931, V16: -0,225, V17: -0,244, V18: 0,035, V19: 0,074, V20: 0,197, V21: 0,218, V22: 0,914, V23: -0,059, V24: 0,106, V25: -0,299, V26: -0,249, V27: -0,070, V28: -0,075, Số tiền giao dịch: 61,660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1556", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.051, V2: -0.326, V3: 1.535, V4: 0.646, V5: -1.410, V6: 1.110, V7: -1.621, V8: 0.962, V9: -0.229, V10: 0.388, V11: -0.467, V12: 0.911, V13: 0.712, V14: -0.679, V15: -1.209, V16: -1.334, V17: -0.015, V18: 2.474, V19: -0.041, V20: -0.504, V21: -0.023, V22: 0.590, V23: 0.072, V24: -0.420, V25: -0.579, V26: -0.409, V27: 0.049, V28: -0.109, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.051, V2: -0.326, V3: 1.535, V4: 0.646, V5: -1.410, V6: 1.110, V7: -1.621, V8: 0.962, V9: -0.229, V10: 0.388, V11: -0.467, V12: 0.911, V13: 0.712, V14: -0.679, V15: -1.209, V16: -1.334, V17: -0.015, V18: 2.474, V19: -0.041, V20: -0.504, V21: -0.023, V22: 0.590, V23: 0.072, V24: -0.420, V25: -0.579, V26: -0.409, V27: 0.049, V28: -0.109, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1557", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -1.299, V3: -0.099, V4: -1.599, V5: -0.603, V6: 0.496, V7: -0.446, V8: 0.095, V9: 1.655, V10: -1.118, V11: -0.113, V12: 1.272, V13: 1.095, V14: -0.244, V15: 0.701, V16: 0.272, V17: -0.995, V18: 1.205, V19: 1.537, V20: 0.507, V21: 0.201, V22: 0.333, V23: -0.544, V24: -1.278, V25: 0.628, V26: 0.176, V27: 0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 235.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -1.299, V3: -0.099, V4: -1.599, V5: -0.603, V6: 0.496, V7: -0.446, V8: 0.095, V9: 1.655, V10: -1.118, V11: -0.113, V12: 1.272, V13: 1.095, V14: -0.244, V15: 0.701, V16: 0.272, V17: -0.995, V18: 1.205, V19: 1.537, V20: 0.507, V21: 0.201, V22: 0.333, V23: -0.544, V24: -1.278, V25: 0.628, V26: 0.176, V27: 0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 235.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1558", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.078, V2: -0.144, V3: -1.994, V4: 0.420, V5: 0.575, V6: -0.628, V7: 0.376, V8: -0.235, V9: 0.581, V10: 0.151, V11: -1.524, V12: -0.566, V13: -1.423, V14: 0.669, V15: -0.182, V16: -0.408, V17: -0.149, V18: -0.532, V19: 0.259, V20: -0.260, V21: -0.063, V22: -0.104, V23: 0.055, V24: 0.281, V25: 0.229, V26: 0.380, V27: -0.098, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 23.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.078, V2: -0.144, V3: -1.994, V4: 0.420, V5: 0.575, V6: -0.628, V7: 0.376, V8: -0.235, V9: 0.581, V10: 0.151, V11: -1.524, V12: -0.566, V13: -1.423, V14: 0.669, V15: -0.182, V16: -0.408, V17: -0.149, V18: -0.532, V19: 0.259, V20: -0.260, V21: -0.063, V22: -0.104, V23: 0.055, V24: 0.281, V25: 0.229, V26: 0.380, V27: -0.098, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 23.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1559", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.671, V2: 0.877, V3: 1.109, V4: -1.130, V5: 0.152, V6: -0.055, V7: 0.405, V8: 0.057, V9: 0.758, V10: -0.440, V11: -0.860, V12: 0.403, V13: 0.681, V14: -0.539, V15: 0.366, V16: 0.140, V17: -0.695, V18: -0.277, V19: -0.184, V20: 0.073, V21: -0.239, V22: -0.406, V23: -0.037, V24: 0.586, V25: -0.182, V26: -0.361, V27: -0.451, V28: -0.424, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.671, V2: 0.877, V3: 1.109, V4: -1.130, V5: 0.152, V6: -0.055, V7: 0.405, V8: 0.057, V9: 0.758, V10: -0.440, V11: -0.860, V12: 0.403, V13: 0.681, V14: -0.539, V15: 0.366, V16: 0.140, V17: -0.695, V18: -0.277, V19: -0.184, V20: 0.073, V21: -0.239, V22: -0.406, V23: -0.037, V24: 0.586, V25: -0.182, V26: -0.361, V27: -0.451, V28: -0.424, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1560", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số��lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.380, V2: 0.189, V3: 1.624, V4: -0.519, V5: -0.661, V6: -0.479, V7: -0.245, V8: 0.737, V9: 0.341, V10: -0.898, V11: 0.395, V12: 0.706, V13: -1.273, V14: 0.067, V15: -2.099, V16: -0.016, V17: 0.145, V18: -0.055, V19: 0.213, V20: 0.039, V21: 0.032, V22: 0.058, V23: -0.056, V24: 0.593, V25: -0.114, V26: 0.885, V27: 0.146, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 36.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.380, V2: 0.189, V3: 1.624, V4: -0.519, V5: -0.661, V6: -0.479, V7: -0.245, V8: 0.737, V9: 0.341, V10: -0.898, V11: 0.395, V12: 0.706, V13: -1.273, V14: 0.067, V15: -2.099, V16: -0.016, V17: 0.145, V18: -0.055, V19: 0.213, V20: 0.039, V21: 0.032, V22: 0.058, V23: -0.056, V24: 0.593, V25: -0.114, V26: 0.885, V27: 0.146, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 36.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1561", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,962, V2: -0,048, V3: 0,397, V4: 1,217, V5: -0,400, V6: -0,470, V7: 0,163, V8: -0,088, V9: -0,318, V10: 0,159, V11: 1,365, V12: 1,112, V13: 0,432, V14: 0,435, V15: 0,240, V16: 0,393, V17: -0,765, V18: 0,388, V19: -0,224, V20: 0,135, V21: 0,161, V22: 0,229, V23: -0,195, V24: 0,343, V25: 0,552, V26: -0,360, V27: -0,001, V28: 0,035, Số tiền giao dịch: 120,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,962, V2: -0,048, V3: 0,397, V4: 1,217, V5: -0,400, V6: -0,470, V7: 0,163, V8: -0,088, V9: -0,318, V10: 0,159, V11: 1,365, V12: 1,112, V13: 0,432, V14: 0,435, V15: 0,240, V16: 0,393, V17: -0,765, V18: 0,388, V19: -0,224, V20: 0,135, V21: 0,161, V22: 0,229, V23: -0,195, V24: 0,343, V25: 0,552, V26: -0,360, V27: -0,001, V28: 0,035, Số tiền giao dịch: 120,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1562", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số l��ợng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: 0.526, V3: -2.273, V4: 1.366, V5: 1.078, V6: -0.655, V7: 0.582, V8: -0.205, V9: -0.184, V10: -0.199, V11: 1.240, V12: 0.881, V13: -0.065, V14: -0.861, V15: -1.063, V16: -0.058, V17: 0.748, V18: 0.476, V19: -0.156, V20: -0.210, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: 0.003, V24: 0.589, V25: 0.459, V26: -0.542, V27: -0.002, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: 0.526, V3: -2.273, V4: 1.366, V5: 1.078, V6: -0.655, V7: 0.582, V8: -0.205, V9: -0.184, V10: -0.199, V11: 1.240, V12: 0.881, V13: -0.065, V14: -0.861, V15: -1.063, V16: -0.058, V17: 0.748, V18: 0.476, V19: -0.156, V20: -0.210, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: 0.003, V24: 0.589, V25: 0.459, V26: -0.542, V27: -0.002, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1563", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.752, V2: 0.506, V3: 1.708, V4: -0.652, V5: 0.921, V6: 0.315, V7: 0.868, V8: -0.040, V9: -0.267, V10: -0.595, V11: -0.116, V12: 0.412, V13: 0.026, V14: -0.309, V15: -1.365, V16: 0.302, V17: -0.954, V18: 0.231, V19: 0.486, V20: 0.103, V21: -0.233, V22: -0.519, V23: -0.422, V24: -0.816, V25: 0.577, V26: 0.215, V27: -0.185, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 25.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.752, V2: 0.506, V3: 1.708, V4: -0.652, V5: 0.921, V6: 0.315, V7: 0.868, V8: -0.040, V9: -0.267, V10: -0.595, V11: -0.116, V12: 0.412, V13: 0.026, V14: -0.309, V15: -1.365, V16: 0.302, V17: -0.954, V18: 0.231, V19: 0.486, V20: 0.103, V21: -0.233, V22: -0.519, V23: -0.422, V24: -0.816, V25: 0.577, V26: 0.215, V27: -0.185, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 25.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1564", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.735, V2: -0.942, V3: 0.612, V4: -1.931, V5: -0.402, V6: -0.163, V7: -0.420, V8: -0.487, V9: -1.668, V10: 2.032, V11: 0.606, V12: -0.199, V13: 1.259, V14: -1.007, V15: -0.656, V16: -0.834, V17: 0.105, V18: 0.631, V19: 0.970, V20: -0.118, V21: -0.028, V22: 0.806, V23: 0.156, V24: -0.385, V25: -1.505, V26: -0.284, V27: -0.211, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 4.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.735, V2: -0.942, V3: 0.612, V4: -1.931, V5: -0.402, V6: -0.163, V7: -0.420, V8: -0.487, V9: -1.668, V10: 2.032, V11: 0.606, V12: -0.199, V13: 1.259, V14: -1.007, V15: -0.656, V16: -0.834, V17: 0.105, V18: 0.631, V19: 0.970, V20: -0.118, V21: -0.028, V22: 0.806, V23: 0.156, V24: -0.385, V25: -1.505, V26: -0.284, V27: -0.211, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 4.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1565", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.568, V2: 1.061, V3: 1.051, V4: -0.195, V5: 0.114, V6: -0.532, V7: 0.445, V8: -0.008, V9: 0.422, V10: -1.059, V11: -0.560, V12: 0.074, V13: 0.556, V14: -1.588, V15: 0.692, V16: 0.183, V17: 0.525, V18: 0.888, V19: -0.186, V20: 0.121, V21: 0.263, V22: 1.062, V23: -0.364, V24: -0.062, V25: -0.007, V26: -0.065, V27: 0.313, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 11.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.568, V2: 1.061, V3: 1.051, V4: -0.195, V5: 0.114, V6: -0.532, V7: 0.445, V8: -0.008, V9: 0.422, V10: -1.059, V11: -0.560, V12: 0.074, V13: 0.556, V14: -1.588, V15: 0.692, V16: 0.183, V17: 0.525, V18: 0.888, V19: -0.186, V20: 0.121, V21: 0.263, V22: 1.062, V23: -0.364, V24: -0.062, V25: -0.007, V26: -0.065, V27: 0.313, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 11.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1566", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.991, V3: 1.145, V4: -0.175, V5: 0.420, V6: -0.017, V7: 0.494, V8: 0.251, V9: -0.590, V10: -0.376, V11: 1.365, V12: 0.432, V13: -0.221, V14: -0.165, V15: 0.502, V16: 0.395, V17: -0.066, V18: 0.051, V19: -0.034, V20: 0.087, V21: -0.209, V22: -0.547, V23: -0.034, V24: -0.367, V25: -0.229, V26: 0.105, V27: 0.256, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 2.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.991, V3: 1.145, V4: -0.175, V5: 0.420, V6: -0.017, V7: 0.494, V8: 0.251, V9: -0.590, V10: -0.376, V11: 1.365, V12: 0.432, V13: -0.221, V14: -0.165, V15: 0.502, V16: 0.395, V17: -0.066, V18: 0.051, V19: -0.034, V20: 0.087, V21: -0.209, V22: -0.547, V23: -0.034, V24: -0.367, V25: -0.229, V26: 0.105, V27: 0.256, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 2.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1567", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.129, V2: 0.736, V3: 0.160, V4: 0.018, V5: 0.604, V6: -0.927, V7: 0.979, V8: -0.442, V9: 0.167, V10: 0.316, V11: -0.893, V12: -0.191, V13: -0.291, V14: 0.083, V15: 0.238, V16: -0.689, V17: -0.091, V18: -0.631, V19: 0.998, V20: 0.095, V21: -0.191, V22: -0.156, V23: 0.207, V24: -0.080, V25: -1.595, V26: 0.135, V27: 0.201, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.129, V2: 0.736, V3: 0.160, V4: 0.018, V5: 0.604, V6: -0.927, V7: 0.979, V8: -0.442, V9: 0.167, V10: 0.316, V11: -0.893, V12: -0.191, V13: -0.291, V14: 0.083, V15: 0.238, V16: -0.689, V17: -0.091, V18: -0.631, V19: 0.998, V20: 0.095, V21: -0.191, V22: -0.156, V23: 0.207, V24: -0.080, V25: -1.595, V26: 0.135, V27: 0.201, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1568", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: 0.841, V3: 1.233, V4: 0.068, V5: 0.058, V6: -0.922, V7: 0.828, V8: -0.129, V9: -0.275, V10: -0.533, V11: -0.886, V12: -0.541, V13: -1.164, V14: 0.288, V15: -0.050, V16: -0.389, V17: 0.066, V18: -0.339, V19: 0.300, V20: -0.137, V21: -0.001, V22: 0.069, V23: -0.272, V24: 0.415, V25: 0.160, V26: 0.517, V27: -0.005, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: 0.841, V3: 1.233, V4: 0.068, V5: 0.058, V6: -0.922, V7: 0.828, V8: -0.129, V9: -0.275, V10: -0.533, V11: -0.886, V12: -0.541, V13: -1.164, V14: 0.288, V15: -0.050, V16: -0.389, V17: 0.066, V18: -0.339, V19: 0.300, V20: -0.137, V21: -0.001, V22: 0.069, V23: -0.272, V24: 0.415, V25: 0.160, V26: 0.517, V27: -0.005, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1569", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.503, V2: 1.233, V3: 1.073, V4: -1.751, V5: -1.514, V6: -0.024, V7: -1.361, V8: 1.137, V9: 0.319, V10: 0.244, V11: 2.051, V12: -2.194, V13: 2.024, V14: 1.498, V15: -0.746, V16: 1.707, V17: 0.914, V18: -0.434, V19: -0.637, V20: -0.091, V21: 0.461, V22: 1.212, V23: -0.109, V24: -0.017, V25: 0.053, V26: -0.291, V27: -0.785, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.503, V2: 1.233, V3: 1.073, V4: -1.751, V5: -1.514, V6: -0.024, V7: -1.361, V8: 1.137, V9: 0.319, V10: 0.244, V11: 2.051, V12: -2.194, V13: 2.024, V14: 1.498, V15: -0.746, V16: 1.707, V17: 0.914, V18: -0.434, V19: -0.637, V20: -0.091, V21: 0.461, V22: 1.212, V23: -0.109, V24: -0.017, V25: 0.053, V26: -0.291, V27: -0.785, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1570", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.344, V2: -1.467, V3: 1.214, V4: -1.452, V5: -2.078, V6: 0.059, V7: -1.765, V8: 0.166, V9: -1.502, V10: 1.531, V11: 0.873, V12: -0.219, V13: 0.895, V14: -0.634, V15: 0.469, V16: 0.487, V17: -0.175, V18: 1.293, V19: -0.264, V20: -0.165, V21: 0.137, V22: 0.690, V23: -0.100, V24: 0.025, V25: 0.207, V26: -0.045, V27: 0.071, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 63.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.344, V2: -1.467, V3: 1.214, V4: -1.452, V5: -2.078, V6: 0.059, V7: -1.765, V8: 0.166, V9: -1.502, V10: 1.531, V11: 0.873, V12: -0.219, V13: 0.895, V14: -0.634, V15: 0.469, V16: 0.487, V17: -0.175, V18: 1.293, V19: -0.264, V20: -0.165, V21: 0.137, V22: 0.690, V23: -0.100, V24: 0.025, V25: 0.207, V26: -0.045, V27: 0.071, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 63.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1571", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.286, V2: -0.017, V3: 0.184, V4: -0.259, V5: -0.392, V6: -0.690, V7: -0.101, V8: -0.050, V9: 0.052, V10: -0.013, V11: 1.107, V12: 0.531, V13: -0.503, V14: 0.557, V15: 0.431, V16: 0.531, V17: -0.604, V18: 0.007, V19: 0.587, V20: -0.091, V21: -0.209, V22: -0.657, V23: 0.067, V24: 0.037, V25: 0.168, V26: 0.852, V27: -0.095, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.286, V2: -0.017, V3: 0.184, V4: -0.259, V5: -0.392, V6: -0.690, V7: -0.101, V8: -0.050, V9: 0.052, V10: -0.013, V11: 1.107, V12: 0.531, V13: -0.503, V14: 0.557, V15: 0.431, V16: 0.531, V17: -0.604, V18: 0.007, V19: 0.587, V20: -0.091, V21: -0.209, V22: -0.657, V23: 0.067, V24: 0.037, V25: 0.168, V26: 0.852, V27: -0.095, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1572", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.311, V2: 1.821, V3: 0.524, V4: 0.923, V5: -0.824, V6: 0.645, V7: -0.756, V8: 1.806, V9: -0.068, V10: -0.343, V11: -0.295, V12: 0.360, V13: -2.057, V14: 1.051, V15: -1.289, V16: -0.327, V17: 0.759, V18: 0.153, V19: 1.480, V20: -0.031, V21: -0.474, V22: -1.450, V23: 0.001, V24: 0.579, V25: 0.458, V26: -0.813, V27: 0.203, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 19.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.311, V2: 1.821, V3: 0.524, V4: 0.923, V5: -0.824, V6: 0.645, V7: -0.756, V8: 1.806, V9: -0.068, V10: -0.343, V11: -0.295, V12: 0.360, V13: -2.057, V14: 1.051, V15: -1.289, V16: -0.327, V17: 0.759, V18: 0.153, V19: 1.480, V20: -0.031, V21: -0.474, V22: -1.450, V23: 0.001, V24: 0.579, V25: 0.458, V26: -0.813, V27: 0.203, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 19.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1573", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.454, V2: -1.104, V3: 1.092, V4: -0.103, V5: 0.906, V6: -1.663, V7: -0.846, V8: 0.426, V9: 0.375, V10: -0.963, V11: -1.132, V12: 0.066, V13: -0.371, V14: 0.430, V15: 0.748, V16: 0.522, V17: -0.509, V18: 0.129, V19: -0.258, V20: -0.356, V21: -0.056, V22: -0.464, V23: -0.734, V24: 0.070, V25: -0.495, V26: -0.637, V27: 0.245, V28: -0.458, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.454, V2: -1.104, V3: 1.092, V4: -0.103, V5: 0.906, V6: -1.663, V7: -0.846, V8: 0.426, V9: 0.375, V10: -0.963, V11: -1.132, V12: 0.066, V13: -0.371, V14: 0.430, V15: 0.748, V16: 0.522, V17: -0.509, V18: 0.129, V19: -0.258, V20: -0.356, V21: -0.056, V22: -0.464, V23: -0.734, V24: 0.070, V25: -0.495, V26: -0.637, V27: 0.245, V28: -0.458, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1574", "query": " Nội dung��của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 1.179, V3: 1.390, V4: 2.688, V5: 0.463, V6: 1.803, V7: 0.572, V8: 0.287, V9: -1.283, V10: 0.945, V11: 0.658, V12: -0.210, V13: -0.221, V14: 0.343, V15: 2.321, V16: -1.488, V17: 1.288, V18: -1.831, V19: -0.930, V20: -0.280, V21: 0.375, V22: 1.288, V23: 0.084, V24: -0.610, V25: -0.611, V26: 0.395, V27: -0.238, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 75.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 1.179, V3: 1.390, V4: 2.688, V5: 0.463, V6: 1.803, V7: 0.572, V8: 0.287, V9: -1.283, V10: 0.945, V11: 0.658, V12: -0.210, V13: -0.221, V14: 0.343, V15: 2.321, V16: -1.488, V17: 1.288, V18: -1.831, V19: -0.930, V20: -0.280, V21: 0.375, V22: 1.288, V23: 0.084, V24: -0.610, V25: -0.611, V26: 0.395, V27: -0.238, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 75.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1575", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 0.231, V3: -0.857, V4: -2.409, V5: 0.597, V6: -0.465, V7: 0.613, V8: 0.348, V9: -1.620, V10: -0.034, V11: -0.009, V12: -0.338, V13: -0.483, V14: 0.457, V15: -2.118, V16: 0.855, V17: 0.077, V18: -1.083, V19: 0.564, V20: 0.157, V21: 0.378, V22: 0.858, V23: -0.177, V24: 0.254, V25: 0.220, V26: -0.168, V27: 0.197, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 64.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 0.231, V3: -0.857, V4: -2.409, V5: 0.597, V6: -0.465, V7: 0.613, V8: 0.348, V9: -1.620, V10: -0.034, V11: -0.009, V12: -0.338, V13: -0.483, V14: 0.457, V15: -2.118, V16: 0.855, V17: 0.077, V18: -1.083, V19: 0.564, V20: 0.157, V21: 0.378, V22: 0.858, V23: -0.177, V24: 0.254, V25: 0.220, V26: -0.168, V27: 0.197, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 64.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1576", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: 0.438, V3: 0.830, V4: -1.513, V5: -0.760, V6: -0.441, V7: 0.213, V8: -0.891, V9: -1.088, V10: 0.546, V11: 0.677, V12: -0.989, V13: -1.950, V14: 0.191, V15: -1.218, V16: 0.811, V17: 0.381, V18: -0.806, V19: 0.927, V20: -0.304, V21: 1.083, V22: 0.529, V23: -0.115, V24: 0.314, V25: -0.155, V26: -0.260, V27: -0.085, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: 0.438, V3: 0.830, V4: -1.513, V5: -0.760, V6: -0.441, V7: 0.213, V8: -0.891, V9: -1.088, V10: 0.546, V11: 0.677, V12: -0.989, V13: -1.950, V14: 0.191, V15: -1.218, V16: 0.811, V17: 0.381, V18: -0.806, V19: 0.927, V20: -0.304, V21: 1.083, V22: 0.529, V23: -0.115, V24: 0.314, V25: -0.155, V26: -0.260, V27: -0.085, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1577", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.058, V3: 0.636, V4: 0.974, V5: -0.227, V6: -0.368, V7: 0.295, V8: 0.442, V9: -0.575, V10: -0.404, V11: -0.574, V12: -0.319, V13: -0.813, V14: 0.833, V15: 1.331, V16: -0.395, V17: 0.287, V18: -0.211, V19: -0.015, V20: -0.180, V21: 0.204, V22: 0.461, V23: 0.036, V24: 0.057, V25: -0.228, V26: -0.296, V27: -0.041, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 31.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.058, V3: 0.636, V4: 0.974, V5: -0.227, V6: -0.368, V7: 0.295, V8: 0.442, V9: -0.575, V10: -0.404, V11: -0.574, V12: -0.319, V13: -0.813, V14: 0.833, V15: 1.331, V16: -0.395, V17: 0.287, V18: -0.211, V19: -0.015, V20: -0.180, V21: 0.204, V22: 0.461, V23: 0.036, V24: 0.057, V25: -0.228, V26: -0.296, V27: -0.041, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 31.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1578", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc t��nh: V1: 2.036, V2: -0.056, V3: -1.814, V4: 0.489, V5: 0.276, V6: -0.761, V7: -0.010, V8: -0.162, V9: 0.764, V10: -0.364, V11: -0.787, V12: -0.491, V13: -0.864, V14: -0.848, V15: 0.404, V16: 0.259, V17: 0.638, V18: 0.373, V19: -0.353, V20: -0.184, V21: 0.197, V22: 0.708, V23: -0.016, V24: 0.571, V25: 0.161, V26: 0.764, V27: -0.064, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.036, V2: -0.056, V3: -1.814, V4: 0.489, V5: 0.276, V6: -0.761, V7: -0.010, V8: -0.162, V9: 0.764, V10: -0.364, V11: -0.787, V12: -0.491, V13: -0.864, V14: -0.848, V15: 0.404, V16: 0.259, V17: 0.638, V18: 0.373, V19: -0.353, V20: -0.184, V21: 0.197, V22: 0.708, V23: -0.016, V24: 0.571, V25: 0.161, V26: 0.764, V27: -0.064, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1579", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.284, V3: 0.489, V4: 1.570, V5: -0.570, V6: 0.268, V7: -0.330, V8: 0.286, V9: 0.618, V10: -0.596, V11: 1.375, V12: 0.912, V13: -0.812, V14: -1.102, V15: -0.844, V16: -0.162, V17: 1.030, V18: 0.265, V19: -0.327, V20: 0.056, V21: 0.055, V22: 0.178, V23: -0.187, V24: 0.148, V25: 0.485, V26: -0.287, V27: 0.059, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 126.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.284, V3: 0.489, V4: 1.570, V5: -0.570, V6: 0.268, V7: -0.330, V8: 0.286, V9: 0.618, V10: -0.596, V11: 1.375, V12: 0.912, V13: -0.812, V14: -1.102, V15: -0.844, V16: -0.162, V17: 1.030, V18: 0.265, V19: -0.327, V20: 0.056, V21: 0.055, V22: 0.178, V23: -0.187, V24: 0.148, V25: 0.485, V26: -0.287, V27: 0.059, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 126.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1580", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.812, V3: 0.272, V4: -0.718, V5: 0.316, V6: -0.509, V7: 0.577, V8: 0.498, V9: -0.470, V10: -0.803, V11: -0.099, V12: -0.376, V13: -2.264, V14: 1.097, V15: -1.007, V16: 0.137, V17: -0.248, V18: 0.104, V19: 0.541, V20: -0.293, V21: -0.111, V22: -0.569, V23: -0.103, V24: -0.439, V25: -0.166, V26: 0.296, V27: -0.095, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 20.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.812, V3: 0.272, V4: -0.718, V5: 0.316, V6: -0.509, V7: 0.577, V8: 0.498, V9: -0.470, V10: -0.803, V11: -0.099, V12: -0.376, V13: -2.264, V14: 1.097, V15: -1.007, V16: 0.137, V17: -0.248, V18: 0.104, V19: 0.541, V20: -0.293, V21: -0.111, V22: -0.569, V23: -0.103, V24: -0.439, V25: -0.166, V26: 0.296, V27: -0.095, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 20.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1581", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.449, V2: 2.602, V3: -2.648, V4: 0.170, V5: -0.044, V6: -1.790, V7: -0.259, V8: 1.079, V9: -0.559, V10: -1.896, V11: -0.416, V12: 0.298, V13: 0.668, V14: -1.657, V15: 0.772, V16: 0.904, V17: 2.478, V18: 1.441, V19: -0.397, V20: -0.729, V21: 0.477, V22: 0.869, V23: 0.003, V24: -0.203, V25: -0.445, V26: -0.232, V27: -1.116, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.449, V2: 2.602, V3: -2.648, V4: 0.170, V5: -0.044, V6: -1.790, V7: -0.259, V8: 1.079, V9: -0.559, V10: -1.896, V11: -0.416, V12: 0.298, V13: 0.668, V14: -1.657, V15: 0.772, V16: 0.904, V17: 2.478, V18: 1.441, V19: -0.397, V20: -0.729, V21: 0.477, V22: 0.869, V23: 0.003, V24: -0.203, V25: -0.445, V26: -0.232, V27: -1.116, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1582", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.305, V2: -1.199, V3: -0.506, V4: -1.629, V5: 0.857, V6: 3.782, V7: -1.653, V8: 0.990, V9: -0.243, V10: 0.541, V11: -0.326, V12: -0.610, V13: 0.253, V14: -0.570, V15: 0.548, V16: 1.515, V17: -0.189, V18: -0.576, V19: 0.814, V20: 0.315, V21: 0.289, V22: 0.633, V23: -0.189, V24: 1.060, V25: 0.597, V26: -0.037, V27: 0.042, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 66.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.305, V2: -1.199, V3: -0.506, V4: -1.629, V5: 0.857, V6: 3.782, V7: -1.653, V8: 0.990, V9: -0.243, V10: 0.541, V11: -0.326, V12: -0.610, V13: 0.253, V14: -0.570, V15: 0.548, V16: 1.515, V17: -0.189, V18: -0.576, V19: 0.814, V20: 0.315, V21: 0.289, V22: 0.633, V23: -0.189, V24: 1.060, V25: 0.597, V26: -0.037, V27: 0.042, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 66.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1583", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,879, V2: 0,314, V3: -0,651, V4: 3,763, V5: 0,369, V6: 0,432, V7: -0,068, V8: 0,151, V9: -0,689, V10: 1,577, V11: -0,247, V12: -0,160, V13: -1,367, V14: 0,417, V15: -2,027, V16: 0,736, V17: -0,750, V18: 0,135, V19: -0,996, V20: -0,371, V21: 0,098, V22: 0,380, V23: 0,049, V24: -0,432, V25: 0,090, V26: 0,107, V27: -0,036, V28: -0,067, Số tiền giao dịch: 7,580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,879, V2: 0,314, V3: -0,651, V4: 3,763, V5: 0,369, V6: 0,432, V7: -0,068, V8: 0,151, V9: -0,689, V10: 1,577, V11: -0,247, V12: -0,160, V13: -1,367, V14: 0,417, V15: -2,027, V16: 0,736, V17: -0,750, V18: 0,135, V19: -0,996, V20: -0,371, V21: 0,098, V22: 0,380, V23: 0,049, V24: -0,432, V25: 0,090, V26: 0,107, V27: -0,036, V28: -0,067, Số tiền giao dịch: 7,580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1584", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.899, V2: -0.824, V3: -0.547, V4: 0.757, V5: -0.908, V6: -0.493, V7: -0.508, V8: -0.158, V9: -0.301, V10: 0.953, V11: -1.142, V12: 0.155, V13: 0.511, V14: -0.087, V15: 0.164, V16: -1.410, V17: -0.287, V18: 1.218, V19: -1.352, V20: -0.478, V21: -0.257, V22: -0.283, V23: 0.186, V24: -0.102, V25: -0.207, V26: -0.677, V27: 0.055, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 98.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.899, V2: -0.824, V3: -0.547, V4: 0.757, V5: -0.908, V6: -0.493, V7: -0.508, V8: -0.158, V9: -0.301, V10: 0.953, V11: -1.142, V12: 0.155, V13: 0.511, V14: -0.087, V15: 0.164, V16: -1.410, V17: -0.287, V18: 1.218, V19: -1.352, V20: -0.478, V21: -0.257, V22: -0.283, V23: 0.186, V24: -0.102, V25: -0.207, V26: -0.677, V27: 0.055, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 98.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1585", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.062, V2: -9.498, V3: -2.956, V4: 2.697, V5: 4.121, V6: -2.999, V7: 2.116, V8: -0.950, V9: -0.343, V10: 0.130, V11: 0.576, V12: 0.398, V13: -0.076, V14: 0.759, V15: -0.895, V16: -0.034, V17: -1.057, V18: 0.436, V19: -0.353, V20: 0.659, V21: 0.409, V22: 1.067, V23: 3.071, V24: -0.374, V25: 1.622, V26: -0.261, V27: -0.280, V28: 0.504, Số tiền giao dịch: 1102.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.062, V2: -9.498, V3: -2.956, V4: 2.697, V5: 4.121, V6: -2.999, V7: 2.116, V8: -0.950, V9: -0.343, V10: 0.130, V11: 0.576, V12: 0.398, V13: -0.076, V14: 0.759, V15: -0.895, V16: -0.034, V17: -1.057, V18: 0.436, V19: -0.353, V20: 0.659, V21: 0.409, V22: 1.067, V23: 3.071, V24: -0.374, V25: 1.622, V26: -0.261, V27: -0.280, V28: 0.504, Số tiền giao dịch: 1102.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1586", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.444, V2: -0.626, V3: 0.676, V4: -2.808, V5: 0.066, V6: 0.219, V7: -0.224, V8: -0.009, V9: -2.478, V10: 1.091, V11: -0.495, V12: -0.751, V13: 1.144, V14: -0.482, V15: -0.711, V16: 0.412, V17: -0.670, V18: 1.062, V19: 0.188, V20: -0.263, V21: -0.135, V22: -0.099, V23: -0.155, V24: -1.408, V25: -0.140, V26: -0.341, V27: 0.017, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.444, V2: -0.626, V3: 0.676, V4: -2.808, V5: 0.066, V6: 0.219, V7: -0.224, V8: -0.009, V9: -2.478, V10: 1.091, V11: -0.495, V12: -0.751, V13: 1.144, V14: -0.482, V15: -0.711, V16: 0.412, V17: -0.670, V18: 1.062, V19: 0.188, V20: -0.263, V21: -0.135, V22: -0.099, V23: -0.155, V24: -1.408, V25: -0.140, V26: -0.341, V27: 0.017, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1587", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.875, V2: -2.495, V3: 1.247, V4: -0.987, V5: -0.640, V6: 1.119, V7: -0.341, V8: 0.169, V9: -2.475, V10: 1.062, V11: 0.960, V12: -0.214, V13: 1.487, V14: -0.487, V15: 2.194, V16: -1.921, V17: 2.003, V18: -1.929, V19: -0.760, V20: -0.339, V21: -0.170, V22: 0.196, V23: 0.391, V24: -0.610, V25: -0.977, V26: -0.224, V27: 0.462, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 406.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.875, V2: -2.495, V3: 1.247, V4: -0.987, V5: -0.640, V6: 1.119, V7: -0.341, V8: 0.169, V9: -2.475, V10: 1.062, V11: 0.960, V12: -0.214, V13: 1.487, V14: -0.487, V15: 2.194, V16: -1.921, V17: 2.003, V18: -1.929, V19: -0.760, V20: -0.339, V21: -0.170, V22: 0.196, V23: 0.391, V24: -0.610, V25: -0.977, V26: -0.224, V27: 0.462, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 406.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1588", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.660, V2: 0.385, V3: 2.422, V4: 0.215, V5: 0.127, V6: 2.203, V7: -0.426, V8: 0.912, V9: -0.172, V10: -0.555, V11: 2.007, V12: 0.910, V13: -0.022, V14: 0.054, V15: 1.757, V16: -0.407, V17: 0.205, V18: -0.663, V19: -1.891, V20: -0.125, V21: 0.516, V22: 1.591, V23: -0.055, V24: -1.020, V25: -0.431, V26: -0.185, V27: 0.189, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 29.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.660, V2: 0.385, V3: 2.422, V4: 0.215, V5: 0.127, V6: 2.203, V7: -0.426, V8: 0.912, V9: -0.172, V10: -0.555, V11: 2.007, V12: 0.910, V13: -0.022, V14: 0.054, V15: 1.757, V16: -0.407, V17: 0.205, V18: -0.663, V19: -1.891, V20: -0.125, V21: 0.516, V22: 1.591, V23: -0.055, V24: -1.020, V25: -0.431, V26: -0.185, V27: 0.189, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 29.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1589", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.921, V2: 1.048, V3: 1.032, V4: -1.550, V5: 0.008, V6: -0.306, V7: 0.206, V8: 0.532, V9: -0.507, V10: -0.807, V11: 0.461, V12: 0.950, V13: 0.903, V14: 0.255, V15: -0.259, V16: 1.122, V17: -1.102, V18: 0.359, V19: -0.095, V20: 0.009, V21: -0.034, V22: -0.173, V23: -0.143, V24: -0.443, V25: -0.212, V26: 0.753, V27: 0.133, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 3.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.921, V2: 1.048, V3: 1.032, V4: -1.550, V5: 0.008, V6: -0.306, V7: 0.206, V8: 0.532, V9: -0.507, V10: -0.807, V11: 0.461, V12: 0.950, V13: 0.903, V14: 0.255, V15: -0.259, V16: 1.122, V17: -1.102, V18: 0.359, V19: -0.095, V20: 0.009, V21: -0.034, V22: -0.173, V23: -0.143, V24: -0.443, V25: -0.212, V26: 0.753, V27: 0.133, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 3.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1590", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.044, V3: 0.825, V4: -0.328, V5: 0.644, V6: 0.002, V7: 0.564, V8: 0.160, V9: -0.546, V10: -0.334, V11: 0.411, V12: 0.125, V13: 0.050, V14: -0.266, V15: 0.299, V16: 0.928, V17: -0.656, V18: 0.760, V19: 0.640, V20: 0.145, V21: -0.292, V22: -0.807, V23: -0.175, V24: -0.894, V25: -0.042, V26: 0.128, V27: 0.240, V28: 0.076, Số lượng: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.044, V3: 0.825, V4: -0.328, V5: 0.644, V6: 0.002, V7: 0.564, V8: 0.160, V9: -0.546, V10: -0.334, V11: 0.411, V12: 0.125, V13: 0.050, V14: -0.266, V15: 0.299, V16: 0.928, V17: -0.656, V18: 0.760, V19: 0.640, V20: 0.145, V21: -0.292, V22: -0.807, V23: -0.175, V24: -0.894, V25: -0.042, V26: 0.128, V27: 0.240, V28: 0.076, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1591", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: -0.215, V3: 0.911, V4: -1.970, V5: 0.701, V6: 0.337, V7: 0.660, V8: -0.296, V9: -0.281, V10: 0.732, V11: -1.740, V12: -1.358, V13: -0.256, V14: -1.055, V15: -0.754, V16: 0.583, V17: 0.016, V18: -1.676, V19: 0.492, V20: 0.460, V21: -0.088, V22: 0.319, V23: -0.357, V24: -1.299, V25: 0.285, V26: -0.255, V27: 0.132, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 64.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: -0.215, V3: 0.911, V4: -1.970, V5: 0.701, V6: 0.337, V7: 0.660, V8: -0.296, V9: -0.281, V10: 0.732, V11: -1.740, V12: -1.358, V13: -0.256, V14: -1.055, V15: -0.754, V16: 0.583, V17: 0.016, V18: -1.676, V19: 0.492, V20: 0.460, V21: -0.088, V22: 0.319, V23: -0.357, V24: -1.299, V25: 0.285, V26: -0.255, V27: 0.132, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 64.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1592", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.246, V2: 2.580, V3: -1.957, V4: -0.315, V5: 1.116, V6: 2.313, V7: -5.054, V8: -13.023, V9: -1.815, V10: -3.029, V11: 0.334, V12: 1.727, V13: -0.159, V14: 0.657, V15: -0.475, V16: 1.718, V17: 0.640, V18: 0.751, V19: -1.184, V20: 2.630, V21: -6.492, V22: 2.015, V23: 0.507, V24: -1.468, V25: -0.537, V26: 0.087, V27: -0.586, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.246, V2: 2.580, V3: -1.957, V4: -0.315, V5: 1.116, V6: 2.313, V7: -5.054, V8: -13.023, V9: -1.815, V10: -3.029, V11: 0.334, V12: 1.727, V13: -0.159, V14: 0.657, V15: -0.475, V16: 1.718, V17: 0.640, V18: 0.751, V19: -1.184, V20: 2.630, V21: -6.492, V22: 2.015, V23: 0.507, V24: -1.468, V25: -0.537, V26: 0.087, V27: -0.586, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1593", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.259, V3: 0.666, V4: -1.691, V5: 2.515, V6: 3.242, V7: -0.852, V8: 0.631, V9: -0.091, V10: 0.603, V11: 1.081, V12: -3.630, V13: 1.848, V14: 1.102, V15: 0.744, V16: 0.932, V17: 0.755, V18: -0.626, V19: 1.971, V20: 0.532, V21: -0.338, V22: -0.749, V23: -0.224, V24: 0.937, V25: 0.180, V26: -0.343, V27: 0.039, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.259, V3: 0.666, V4: -1.691, V5: 2.515, V6: 3.242, V7: -0.852, V8: 0.631, V9: -0.091, V10: 0.603, V11: 1.081, V12: -3.630, V13: 1.848, V14: 1.102, V15: 0.744, V16: 0.932, V17: 0.755, V18: -0.626, V19: 1.971, V20: 0.532, V21: -0.338, V22: -0.749, V23: -0.224, V24: 0.937, V25: 0.180, V26: -0.343, V27: 0.039, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1594", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.271, V2: 1.673, V3: -0.652, V4: 0.721, V5: 1.873, V6: -0.959, V7: 1.386, V8: -0.254, V9: -0.917, V10: -1.579, V11: 1.511, V12: -1.079, V13: -1.325, V14: -3.311, V15: 0.376, V16: 1.336, V17: 2.140, V18: 2.388, V19: -0.061, V20: 0.089, V21: -0.189, V22: -0.431, V23: -0.497, V24: -0.859, V25: 0.408, V26: -0.327, V27: -0.087, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.271, V2: 1.673, V3: -0.652, V4: 0.721, V5: 1.873, V6: -0.959, V7: 1.386, V8: -0.254, V9: -0.917, V10: -1.579, V11: 1.511, V12: -1.079, V13: -1.325, V14: -3.311, V15: 0.376, V16: 1.336, V17: 2.140, V18: 2.388, V19: -0.061, V20: 0.089, V21: -0.189, V22: -0.431, V23: -0.497, V24: -0.859, V25: 0.408, V26: -0.327, V27: -0.087, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1595", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.357, V2: 0.631, V3: 2.073, V4: 0.796, V5: -0.346, V6: 0.203, V7: -0.578, V8: 0.707, V9: -0.187, V10: -0.493, V11: -1.346, V12: 0.015, V13: 1.020, V14: -0.076, V15: 1.797, V16: 0.718, V17: -0.627, V18: 1.117, V19: 0.366, V20: 0.369, V21: 0.313, V22: 0.748, V23: -0.341, V24: -0.415, V25: 0.421, V26: -0.057, V27: 0.256, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 32.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.357, V2: 0.631, V3: 2.073, V4: 0.796, V5: -0.346, V6: 0.203, V7: -0.578, V8: 0.707, V9: -0.187, V10: -0.493, V11: -1.346, V12: 0.015, V13: 1.020, V14: -0.076, V15: 1.797, V16: 0.718, V17: -0.627, V18: 1.117, V19: 0.366, V20: 0.369, V21: 0.313, V22: 0.748, V23: -0.341, V24: -0.415, V25: 0.421, V26: -0.057, V27: 0.256, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 32.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1596", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -2.147, V3: 0.063, V4: -1.426, V5: -2.124, V6: 0.149, V7: -1.865, V8: 0.073, V9: -0.558, V10: 1.396, V11: -1.032, V12: -0.426, V13: 1.465, V14: -1.149, V15: 0.485, V16: 0.191, V17: 0.069, V18: 0.662, V19: -0.613, V20: -0.025, V21: 0.158, V22: 0.674, V23: 0.162, V24: 0.751, V25: -0.539, V26: -0.143, V27: 0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 165.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -2.147, V3: 0.063, V4: -1.426, V5: -2.124, V6: 0.149, V7: -1.865, V8: 0.073, V9: -0.558, V10: 1.396, V11: -1.032, V12: -0.426, V13: 1.465, V14: -1.149, V15: 0.485, V16: 0.191, V17: 0.069, V18: 0.662, V19: -0.613, V20: -0.025, V21: 0.158, V22: 0.674, V23: 0.162, V24: 0.751, V25: -0.539, V26: -0.143, V27: 0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 165.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1597", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.331, V2: -4.364, V3: 0.868, V4: -2.025, V5: 2.458, V6: -2.486, V7: -1.143, V8: -0.080, V9: 2.074, V10: -1.642, V11: -0.730, V12: 0.470, V13: 0.087, V14: -0.045, V15: 1.968, V16: -0.437, V17: -0.469, V18: 0.722, V19: 0.919, V20: -0.192, V21: 0.037, V22: 0.534, V23: -0.597, V24: 0.803, V25: 0.934, V26: -0.596, V27: 0.745, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 364.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.331, V2: -4.364, V3: 0.868, V4: -2.025, V5: 2.458, V6: -2.486, V7: -1.143, V8: -0.080, V9: 2.074, V10: -1.642, V11: -0.730, V12: 0.470, V13: 0.087, V14: -0.045, V15: 1.968, V16: -0.437, V17: -0.469, V18: 0.722, V19: 0.919, V20: -0.192, V21: 0.037, V22: 0.534, V23: -0.597, V24: 0.803, V25: 0.934, V26: -0.596, V27: 0.745, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 364.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1598", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: -0.162, V3: 0.463, V4: -0.245, V5: -0.668, V6: -0.537, V7: -0.391, V8: 0.064, V9: 0.322, V10: -0.012, V11: 0.995, V12: 0.229, V13: -0.978, V14: 0.522, V15: 0.694, V16: 0.749, V17: -0.672, V18: 0.316, V19: 0.449, V20: -0.113, V21: -0.116, V22: -0.410, V23: 0.057, V24: 0.036, V25: 0.095, V26: 0.911, V27: -0.082, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 2.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: -0.162, V3: 0.463, V4: -0.245, V5: -0.668, V6: -0.537, V7: -0.391, V8: 0.064, V9: 0.322, V10: -0.012, V11: 0.995, V12: 0.229, V13: -0.978, V14: 0.522, V15: 0.694, V16: 0.749, V17: -0.672, V18: 0.316, V19: 0.449, V20: -0.113, V21: -0.116, V22: -0.410, V23: 0.057, V24: 0.036, V25: 0.095, V26: 0.911, V27: -0.082, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 2.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1599", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nh��p vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.834, V2: -1.178, V3: 1.515, V4: -2.057, V5: 0.831, V6: 0.367, V7: -0.626, V8: 1.007, V9: 1.156, V10: -1.967, V11: -0.757, V12: 1.068, V13: 0.186, V14: -0.421, V15: -0.457, V16: -0.704, V17: 0.591, V18: -1.984, V19: -1.612, V20: -0.060, V21: -0.129, V22: -0.330, V23: 0.118, V24: -0.988, V25: 0.357, V26: 0.451, V27: 0.034, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.834, V2: -1.178, V3: 1.515, V4: -2.057, V5: 0.831, V6: 0.367, V7: -0.626, V8: 1.007, V9: 1.156, V10: -1.967, V11: -0.757, V12: 1.068, V13: 0.186, V14: -0.421, V15: -0.457, V16: -0.704, V17: 0.591, V18: -1.984, V19: -1.612, V20: -0.060, V21: -0.129, V22: -0.330, V23: 0.118, V24: -0.988, V25: 0.357, V26: 0.451, V27: 0.034, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1600", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.203, V2: -1.761, V3: 0.356, V4: -1.434, V5: -2.298, V6: -0.254, V7: -2.091, V8: 0.104, V9: -0.362, V10: 1.495, V11: -1.171, V12: -0.959, V13: 0.324, V14: -0.945, V15: 0.591, V16: 0.143, V17: 0.200, V18: 0.648, V19: -0.635, V20: -0.429, V21: 0.068, V22: 0.738, V23: 0.272, V24: -0.102, V25: -0.554, V26: -0.083, V27: 0.081, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 19.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.203, V2: -1.761, V3: 0.356, V4: -1.434, V5: -2.298, V6: -0.254, V7: -2.091, V8: 0.104, V9: -0.362, V10: 1.495, V11: -1.171, V12: -0.959, V13: 0.324, V14: -0.945, V15: 0.591, V16: 0.143, V17: 0.200, V18: 0.648, V19: -0.635, V20: -0.429, V21: 0.068, V22: 0.738, V23: 0.272, V24: -0.102, V25: -0.554, V26: -0.083, V27: 0.081, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 19.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1601", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.487, V2: 3.041, V3: -2.238, V4: -1.669, V5: 0.540, V6: -1.346, V7: 1.062, V8: 0.323, V9: 0.615, V10: 1.993, V11: 0.663, V12: 1.270, V13: 0.709, V14: 0.548, V15: -0.838, V16: -0.497, V17: -0.616, V18: -0.062, V19: -0.039, V20: 0.885, V21: 0.113, V22: 0.903, V23: -0.134, V24: -0.378, V25: 0.145, V26: 0.092, V27: 0.683, V28: 0.391, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.487, V2: 3.041, V3: -2.238, V4: -1.669, V5: 0.540, V6: -1.346, V7: 1.062, V8: 0.323, V9: 0.615, V10: 1.993, V11: 0.663, V12: 1.270, V13: 0.709, V14: 0.548, V15: -0.838, V16: -0.497, V17: -0.616, V18: -0.062, V19: -0.039, V20: 0.885, V21: 0.113, V22: 0.903, V23: -0.134, V24: -0.378, V25: 0.145, V26: 0.092, V27: 0.683, V28: 0.391, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1602", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.227, V2: 2.000, V3: -0.991, V4: -0.452, V5: -0.335, V6: -0.403, V7: -0.032, V8: -3.068, V9: 0.069, V10: -0.275, V11: -1.156, V12: 0.318, V13: 0.004, V14: 0.831, V15: 0.364, V16: -0.246, V17: -0.088, V18: 0.272, V19: -0.010, V20: -0.849, V21: 3.433, V22: 0.284, V23: 0.362, V24: -0.036, V25: -0.679, V26: -0.188, V27: 0.582, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 76.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.227, V2: 2.000, V3: -0.991, V4: -0.452, V5: -0.335, V6: -0.403, V7: -0.032, V8: -3.068, V9: 0.069, V10: -0.275, V11: -1.156, V12: 0.318, V13: 0.004, V14: 0.831, V15: 0.364, V16: -0.246, V17: -0.088, V18: 0.272, V19: -0.010, V20: -0.849, V21: 3.433, V22: 0.284, V23: 0.362, V24: -0.036, V25: -0.679, V26: -0.188, V27: 0.582, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 76.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1603", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.054, V2: 1.439, V3: -0.677, V4: 0.644, V5: 0.790, V6: -0.378, V7: 0.670, V8: 0.209, V9: -0.706, V10: -0.035, V11: -1.812, V12: 0.040, V13: 0.991, V14: 0.584, V15: 0.651, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: 0.285, V19: 0.901, V20: 0.024, V21: 0.091, V22: 0.400, V23: -0.117, V24: -0.982, V25: -0.477, V26: -0.329, V27: 0.318, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.054, V2: 1.439, V3: -0.677, V4: 0.644, V5: 0.790, V6: -0.378, V7: 0.670, V8: 0.209, V9: -0.706, V10: -0.035, V11: -1.812, V12: 0.040, V13: 0.991, V14: 0.584, V15: 0.651, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: 0.285, V19: 0.901, V20: 0.024, V21: 0.091, V22: 0.400, V23: -0.117, V24: -0.982, V25: -0.477, V26: -0.329, V27: 0.318, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1604", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,106, V2: -0,669, V3: -1,151, V4: -0,725, V5: -0,632, V6: -0,597, V7: -0,921, V8: -0,059, V9: -0,304, V10: 0,225, V11: 1,222, V12: 0,281, V13: 1,002, V14: -2,098, V15: -0,440, V16: 1,913, V17: 0,961, V18: 0,042, V19: 0,603, V20: 0,119, V21: 0,284, V22: 0,907, V23: 0,036, V24: -0,410, V25: -0,111, V26: -0,091, V27: 0,029, V28: -0,022, Số tiền giao dịch: 24,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,106, V2: -0,669, V3: -1,151, V4: -0,725, V5: -0,632, V6: -0,597, V7: -0,921, V8: -0,059, V9: -0,304, V10: 0,225, V11: 1,222, V12: 0,281, V13: 1,002, V14: -2,098, V15: -0,440, V16: 1,913, V17: 0,961, V18: 0,042, V19: 0,603, V20: 0,119, V21: 0,284, V22: 0,907, V23: 0,036, V24: -0,410, V25: -0,111, V26: -0,091, V27: 0,029, V28: -0,022, Số tiền giao dịch: 24,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1605", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.961, V3: 1.510, V4: 1.742, V5: -1.412, V6: 1.033, V7: -1.035, V8: 0.527, V9: 1.653, V10: -0.247, V11: -0.284, V12: 0.665, V13: -1.528, V14: -0.618, V15: -2.112, V16: -0.148, V17: 0.025, V18: 0.573, V19: 0.553, V20: 0.059, V21: 0.033, V22: 0.181, V23: -0.259, V24: 0.029, V25: 0.474, V26: -0.233, V27: 0.069, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 151.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.961, V3: 1.510, V4: 1.742, V5: -1.412, V6: 1.033, V7: -1.035, V8: 0.527, V9: 1.653, V10: -0.247, V11: -0.284, V12: 0.665, V13: -1.528, V14: -0.618, V15: -2.112, V16: -0.148, V17: 0.025, V18: 0.573, V19: 0.553, V20: 0.059, V21: 0.033, V22: 0.181, V23: -0.259, V24: 0.029, V25: 0.474, V26: -0.233, V27: 0.069, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 151.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1606", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.092, V3: -0.402, V4: -0.566, V5: 1.030, V6: -0.711, V7: 1.024, V8: -0.133, V9: -0.180, V10: -0.869, V11: -0.521, V12: 0.354, V13: 0.880, V14: -1.187, V15: -0.285, V16: 0.242, V17: 0.360, V18: -0.401, V19: -0.294, V20: 0.070, V21: -0.328, V22: -0.746, V23: 0.089, V24: 0.523, V25: -0.402, V26: 0.116, V27: 0.231, V28: 0.085, Số lượng: 3.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.092, V3: -0.402, V4: -0.566, V5: 1.030, V6: -0.711, V7: 1.024, V8: -0.133, V9: -0.180, V10: -0.869, V11: -0.521, V12: 0.354, V13: 0.880, V14: -1.187, V15: -0.285, V16: 0.242, V17: 0.360, V18: -0.401, V19: -0.294, V20: 0.070, V21: -0.328, V22: -0.746, V23: 0.089, V24: 0.523, V25: -0.402, V26: 0.116, V27: 0.231, V28: 0.085, Số lượng: 3.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1607", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.228, V2: 4.955, V3: -3.518, V4: -2.390, V5: -0.056, V6: -1.572, V7: 1.092, V8: 0.343, V9: 3.431, V10: 6.154, V11: 0.609, V12: 0.373, V13: -0.917, V14: -0.234, V15: -0.472, V16: -0.660, V17: -0.842, V18: 0.036, V19: -0.301, V20: 2.522, V21: -0.391, V22: 0.463, V23: -0.038, V24: -0.544, V25: 0.783, V26: 0.142, V27: 1.964, V28: 1.072, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.228, V2: 4.955, V3: -3.518, V4: -2.390, V5: -0.056, V6: -1.572, V7: 1.092, V8: 0.343, V9: 3.431, V10: 6.154, V11: 0.609, V12: 0.373, V13: -0.917, V14: -0.234, V15: -0.472, V16: -0.660, V17: -0.842, V18: 0.036, V19: -0.301, V20: 2.522, V21: -0.391, V22: 0.463, V23: -0.038, V24: -0.544, V25: 0.783, V26: 0.142, V27: 1.964, V28: 1.072, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1608", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.269, V2: -0.660, V3: -2.504, V4: -1.930, V5: -1.451, V6: 0.292, V7: 4.289, V8: -1.379, V9: -1.475, V10: 0.730, V11: 0.190, V12: -0.772, V13: -0.900, V14: 0.467, V15: -1.406, V16: -1.923, V17: -0.539, V18: 1.305, V19: -0.401, V20: -0.438, V21: 0.017, V22: 1.061, V23: 0.392, V24: -0.371, V25: -1.526, V26: 1.241, V27: 0.000, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 644.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.269, V2: -0.660, V3: -2.504, V4: -1.930, V5: -1.451, V6: 0.292, V7: 4.289, V8: -1.379, V9: -1.475, V10: 0.730, V11: 0.190, V12: -0.772, V13: -0.900, V14: 0.467, V15: -1.406, V16: -1.923, V17: -0.539, V18: 1.305, V19: -0.401, V20: -0.438, V21: 0.017, V22: 1.061, V23: 0.392, V24: -0.371, V25: -1.526, V26: 1.241, V27: 0.000, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 644.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1609", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 1.065, V3: -0.457, V4: -1.260, V5: 1.224, V6: -0.933, V7: 1.805, V8: -0.577, V9: -0.880, V10: -0.240, V11: -0.580, V12: 0.112, V13: 0.936, V14: 0.272, V15: 0.241, V16: -0.696, V17: -0.187, V18: -0.784, V19: 0.637, V20: 0.041, V21: 0.120, V22: 0.575, V23: -0.353, V24: 0.754, V25: 0.297, V26: 1.406, V27: -0.750, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 46.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 1.065, V3: -0.457, V4: -1.260, V5: 1.224, V6: -0.933, V7: 1.805, V8: -0.577, V9: -0.880, V10: -0.240, V11: -0.580, V12: 0.112, V13: 0.936, V14: 0.272, V15: 0.241, V16: -0.696, V17: -0.187, V18: -0.784, V19: 0.637, V20: 0.041, V21: 0.120, V22: 0.575, V23: -0.353, V24: 0.754, V25: 0.297, V26: 1.406, V27: -0.750, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 46.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1610", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.979, V2: 1.806, V3: 0.387, V4: 0.201, V5: -0.644, V6: -1.017, V7: 0.080, V8: 0.968, V9: -1.166, V10: -1.214, V11: -0.781, V12: 1.063, V13: 1.380, V14: 0.840, V15: 0.139, V16: 0.535, V17: -0.231, V18: -0.139, V19: -0.916, V20: -0.432, V21: 0.226, V22: 0.158, V23: -0.312, V24: 0.428, V25: 0.835, V26: -0.431, V27: -0.630, V28: -0.277, Số tiền giao dịch: 39.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.979, V2: 1.806, V3: 0.387, V4: 0.201, V5: -0.644, V6: -1.017, V7: 0.080, V8: 0.968, V9: -1.166, V10: -1.214, V11: -0.781, V12: 1.063, V13: 1.380, V14: 0.840, V15: 0.139, V16: 0.535, V17: -0.231, V18: -0.139, V19: -0.916, V20: -0.432, V21: 0.226, V22: 0.158, V23: -0.312, V24: 0.428, V25: 0.835, V26: -0.431, V27: -0.630, V28: -0.277, Số tiền giao dịch: 39.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1611", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: -0.533, V3: 0.245, V4: 0.177, V5: -0.215, V6: 0.838, V7: -0.493, V8: 0.153, V9: -1.297, V10: 0.877, V11: 0.499, V12: 0.967, V13: 1.667, V14: 0.015, V15: 0.497, V16: -0.887, V17: -0.768, V18: 1.445, V19: -0.850, V20: -0.258, V21: -0.482, V22: -1.081, V23: -0.026, V24: -1.207, V25: 0.240, V26: -0.535, V27: 0.063, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 98.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: -0.533, V3: 0.245, V4: 0.177, V5: -0.215, V6: 0.838, V7: -0.493, V8: 0.153, V9: -1.297, V10: 0.877, V11: 0.499, V12: 0.967, V13: 1.667, V14: 0.015, V15: 0.497, V16: -0.887, V17: -0.768, V18: 1.445, V19: -0.850, V20: -0.258, V21: -0.482, V22: -1.081, V23: -0.026, V24: -1.207, V25: 0.240, V26: -0.535, V27: 0.063, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 98.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1612", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: 0.347, V3: -0.017, V4: 3.684, V5: 0.163, V6: 0.791, V7: -0.383, V8: 0.313, V9: -0.660, V10: 1.488, V11: 0.309, V12: 0.454, V13: -0.509, V14: 0.125, V15: -1.729, V16: 1.171, V17: -0.929, V18: -0.217, V19: -0.962, V20: -0.296, V21: -0.373, V22: -1.098, V23: 0.535, V24: 0.645, V25: -0.587, V26: -0.563, V27: -0.009, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: 0.347, V3: -0.017, V4: 3.684, V5: 0.163, V6: 0.791, V7: -0.383, V8: 0.313, V9: -0.660, V10: 1.488, V11: 0.309, V12: 0.454, V13: -0.509, V14: 0.125, V15: -1.729, V16: 1.171, V17: -0.929, V18: -0.217, V19: -0.962, V20: -0.296, V21: -0.373, V22: -1.098, V23: 0.535, V24: 0.645, V25: -0.587, V26: -0.563, V27: -0.009, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1613", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.279, V2: -1.254, V3: 2.291, V4: 1.178, V5: -0.298, V6: 0.289, V7: -0.007, V8: -0.036, V9: -1.329, V10: 0.637, V11: -0.508, V12: -0.117, V13: 0.915, V14: -0.483, V15: 1.373, V16: -2.582, V17: 0.747, V18: 1.367, V19: 0.338, V20: 0.564, V21: 0.009, V22: 0.263, V23: 0.372, V24: 0.070, V25: 0.276, V26: 0.055, V27: -0.088, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 223.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.279, V2: -1.254, V3: 2.291, V4: 1.178, V5: -0.298, V6: 0.289, V7: -0.007, V8: -0.036, V9: -1.329, V10: 0.637, V11: -0.508, V12: -0.117, V13: 0.915, V14: -0.483, V15: 1.373, V16: -2.582, V17: 0.747, V18: 1.367, V19: 0.338, V20: 0.564, V21: 0.009, V22: 0.263, V23: 0.372, V24: 0.070, V25: 0.276, V26: 0.055, V27: -0.088, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 223.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1614", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.199, V3: 0.709, V4: 0.868, V5: -0.125, V6: 1.349, V7: -0.798, V8: 0.487, V9: 0.786, V10: -0.063, V11: -0.139, V12: 0.583, V13: -0.274, V14: -0.128, V15: -0.124, V16: 0.392, V17: -0.681, V18: 0.473, V19: 0.226, V20: -0.138, V21: -0.076, V22: -0.029, V23: -0.147, V24: -1.318, V25: 0.475, V26: -0.313, V27: 0.080, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.199, V3: 0.709, V4: 0.868, V5: -0.125, V6: 1.349, V7: -0.798, V8: 0.487, V9: 0.786, V10: -0.063, V11: -0.139, V12: 0.583, V13: -0.274, V14: -0.128, V15: -0.124, V16: 0.392, V17: -0.681, V18: 0.473, V19: 0.226, V20: -0.138, V21: -0.076, V22: -0.029, V23: -0.147, V24: -1.318, V25: 0.475, V26: -0.313, V27: 0.080, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1615", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.654, V2: -3.685, V3: 0.051, V4: 0.073, V5: 0.793, V6: 0.278, V7: 1.143, V8: -0.678, V9: 2.756, V10: -0.022, V11: 1.382, V12: -2.027, V13: 2.056, V14: 0.573, V15: -0.722, V16: 0.813, V17: -0.661, V18: 1.054, V19: 0.388, V20: -2.151, V21: -0.879, V22: 0.878, V23: 0.688, V24: 0.312, V25: 0.269, V26: 0.125, V27: 0.803, V28: 0.456, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.654, V2: -3.685, V3: 0.051, V4: 0.073, V5: 0.793, V6: 0.278, V7: 1.143, V8: -0.678, V9: 2.756, V10: -0.022, V11: 1.382, V12: -2.027, V13: 2.056, V14: 0.573, V15: -0.722, V16: 0.813, V17: -0.661, V18: 1.054, V19: 0.388, V20: -2.151, V21: -0.879, V22: 0.878, V23: 0.688, V24: 0.312, V25: 0.269, V26: 0.125, V27: 0.803, V28: 0.456, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1616", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.180, V2: 1.118, V3: -0.826, V4: -0.035, V5: 0.564, V6: -1.430, V7: 0.612, V8: 0.113, V9: -0.342, V10: -1.251, V11: -0.537, V12: 0.115, V13: 0.418, V14: -0.655, V15: 0.660, V16: 0.110, V17: 0.725, V18: 0.651, V19: -0.264, V20: -0.150, V21: 0.373, V22: 1.048, V23: -0.148, V24: -0.073, V25: -0.368, V26: -0.154, V27: 0.030, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 7.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.180, V2: 1.118, V3: -0.826, V4: -0.035, V5: 0.564, V6: -1.430, V7: 0.612, V8: 0.113, V9: -0.342, V10: -1.251, V11: -0.537, V12: 0.115, V13: 0.418, V14: -0.655, V15: 0.660, V16: 0.110, V17: 0.725, V18: 0.651, V19: -0.264, V20: -0.150, V21: 0.373, V22: 1.048, V23: -0.148, V24: -0.073, V25: -0.368, V26: -0.154, V27: 0.030, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 7.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1617", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 2.021, V3: 0.162, V4: 4.403, V5: 0.663, V6: 0.322, V7: 0.690, V8: 0.414, V9: -2.632, V10: 1.657, V11: 0.462, V12: 0.283, V13: 0.081, V14: 0.967, V15: -0.908, V16: -0.594, V17: 0.448, V18: 0.091, V19: 1.581, V20: 0.145, V21: 0.164, V22: 0.624, V23: -0.089, V24: 0.035, V25: -0.534, V26: 0.373, V27: 0.330, V28: 0.199, Số tiền giao dịch: 5.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 2.021, V3: 0.162, V4: 4.403, V5: 0.663, V6: 0.322, V7: 0.690, V8: 0.414, V9: -2.632, V10: 1.657, V11: 0.462, V12: 0.283, V13: 0.081, V14: 0.967, V15: -0.908, V16: -0.594, V17: 0.448, V18: 0.091, V19: 1.581, V20: 0.145, V21: 0.164, V22: 0.624, V23: -0.089, V24: 0.035, V25: -0.534, V26: 0.373, V27: 0.330, V28: 0.199, Số tiền giao dịch: 5.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1618", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.961, V2: -0.715, V3: -1.703, V4: -0.614, V5: 1.714, V6: 3.913, V7: -1.253, V8: 1.055, V9: 1.314, V10: -0.149, V11: -0.223, V12: 0.497, V13: -0.051, V14: 0.000, V15: 0.894, V16: 0.001, V17: -0.584, V18: 0.075, V19: -0.358, V20: -0.143, V21: 0.192, V22: 0.692, V23: 0.159, V24: 0.727, V25: -0.060, V26: -0.192, V27: 0.061, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.961, V2: -0.715, V3: -1.703, V4: -0.614, V5: 1.714, V6: 3.913, V7: -1.253, V8: 1.055, V9: 1.314, V10: -0.149, V11: -0.223, V12: 0.497, V13: -0.051, V14: 0.000, V15: 0.894, V16: 0.001, V17: -0.584, V18: 0.075, V19: -0.358, V20: -0.143, V21: 0.192, V22: 0.692, V23: 0.159, V24: 0.727, V25: -0.060, V26: -0.192, V27: 0.061, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1619", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.303, V3: -1.647, V4: -0.916, V5: 0.243, V6: -0.781, V7: 0.215, V8: -0.243, V9: 0.529, V10: -0.217, V11: 1.246, V12: 1.609, V13: 0.656, V14: 0.439, V15: -0.447, V16: -0.441, V17: -0.335, V18: -0.499, V19: 0.828, V20: -0.088, V21: -0.093, V22: -0.150, V23: 0.222, V24: 0.777, V25: -0.104, V26: 0.478, V27: -0.100, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.303, V3: -1.647, V4: -0.916, V5: 0.243, V6: -0.781, V7: 0.215, V8: -0.243, V9: 0.529, V10: -0.217, V11: 1.246, V12: 1.609, V13: 0.656, V14: 0.439, V15: -0.447, V16: -0.441, V17: -0.335, V18: -0.499, V19: 0.828, V20: -0.088, V21: -0.093, V22: -0.150, V23: 0.222, V24: 0.777, V25: -0.104, V26: 0.478, V27: -0.100, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1620", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.360, V3: -1.220, V4: 0.176, V5: -0.113, V6: -0.530, V7: -0.240, V8: -0.059, V9: 1.028, V10: 0.107, V11: -1.411, V12: -0.754, V13: -1.651, V14: 0.466, V15: 0.483, V16: 0.224, V17: -0.388, V18: -0.141, V19: 0.112, V20: -0.272, V21: -0.073, V22: -0.178, V23: 0.223, V24: 0.467, V25: -0.204, V26: 0.544, V27: -0.085, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.360, V3: -1.220, V4: 0.176, V5: -0.113, V6: -0.530, V7: -0.240, V8: -0.059, V9: 1.028, V10: 0.107, V11: -1.411, V12: -0.754, V13: -1.651, V14: 0.466, V15: 0.483, V16: 0.224, V17: -0.388, V18: -0.141, V19: 0.112, V20: -0.272, V21: -0.073, V22: -0.178, V23: 0.223, V24: 0.467, V25: -0.204, V26: 0.544, V27: -0.085, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1621", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.890, V2: 1.511, V3: 0.975, V4: 4.227, V5: 0.842, V6: 1.207, V7: 0.342, V8: 0.717, V9: -2.640, V10: 1.182, V11: -0.103, V12: -0.624, V13: -0.997, V14: 1.036, V15: -0.294, V16: -0.002, V17: 0.264, V18: 0.502, V19: 2.016, V20: 0.230, V21: -0.123, V22: -0.699, V23: -0.156, V24: 0.289, V25: 0.307, V26: 0.280, V27: -0.076, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 40.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.890, V2: 1.511, V3: 0.975, V4: 4.227, V5: 0.842, V6: 1.207, V7: 0.342, V8: 0.717, V9: -2.640, V10: 1.182, V11: -0.103, V12: -0.624, V13: -0.997, V14: 1.036, V15: -0.294, V16: -0.002, V17: 0.264, V18: 0.502, V19: 2.016, V20: 0.230, V21: -0.123, V22: -0.699, V23: -0.156, V24: 0.289, V25: 0.307, V26: 0.280, V27: -0.076, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 40.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1622", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập v��o từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.083, V2: -0.001, V3: 0.034, V4: 1.122, V5: 0.290, V6: 0.636, V7: 0.038, V8: 0.151, V9: 0.031, V10: 0.012, V11: 0.482, V12: 1.129, V13: 0.278, V14: 0.157, V15: -0.766, V16: -0.295, V17: -0.305, V18: -0.245, V19: 0.215, V20: -0.029, V21: -0.070, V22: -0.094, V23: -0.226, V24: -0.788, V25: 0.736, V26: -0.285, V27: 0.028, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 58.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.083, V2: -0.001, V3: 0.034, V4: 1.122, V5: 0.290, V6: 0.636, V7: 0.038, V8: 0.151, V9: 0.031, V10: 0.012, V11: 0.482, V12: 1.129, V13: 0.278, V14: 0.157, V15: -0.766, V16: -0.295, V17: -0.305, V18: -0.245, V19: 0.215, V20: -0.029, V21: -0.070, V22: -0.094, V23: -0.226, V24: -0.788, V25: 0.736, V26: -0.285, V27: 0.028, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 58.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1623", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.240, V3: -1.649, V4: -0.570, V5: 2.240, V6: 3.038, V7: -0.032, V8: 0.654, V9: -0.323, V10: -0.039, V11: 0.012, V12: 0.086, V13: -0.051, V14: 0.655, V15: 0.966, V16: 0.369, V17: -0.744, V18: -0.410, V19: 0.450, V20: 0.216, V21: -0.379, V22: -1.502, V23: 0.026, V24: 0.995, V25: 0.408, V26: 0.143, V27: -0.080, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 103.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.240, V3: -1.649, V4: -0.570, V5: 2.240, V6: 3.038, V7: -0.032, V8: 0.654, V9: -0.323, V10: -0.039, V11: 0.012, V12: 0.086, V13: -0.051, V14: 0.655, V15: 0.966, V16: 0.369, V17: -0.744, V18: -0.410, V19: 0.450, V20: 0.216, V21: -0.379, V22: -1.502, V23: 0.026, V24: 0.995, V25: 0.408, V26: 0.143, V27: -0.080, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 103.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1624", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.681, V2: -0.652, V3: 1.221, V4: 3.039, V5: -0.947, V6: 0.901, V7: -0.505, V8: 0.362, V9: 0.624, V10: 0.284, V11: -1.350, V12: -0.252, V13: -1.374, V14: -0.398, V15: -1.071, V16: -0.177, V17: 0.360, V18: -0.563, V19: -0.980, V20: 0.108, V21: 0.156, V22: 0.327, V23: -0.261, V24: 0.106, V25: 0.428, V26: 0.225, V27: 0.019, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 200.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.681, V2: -0.652, V3: 1.221, V4: 3.039, V5: -0.947, V6: 0.901, V7: -0.505, V8: 0.362, V9: 0.624, V10: 0.284, V11: -1.350, V12: -0.252, V13: -1.374, V14: -0.398, V15: -1.071, V16: -0.177, V17: 0.360, V18: -0.563, V19: -0.980, V20: 0.108, V21: 0.156, V22: 0.327, V23: -0.261, V24: 0.106, V25: 0.428, V26: 0.225, V27: 0.019, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 200.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1625", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 1.235, V3: 0.097, V4: -0.664, V5: 0.299, V6: -0.986, V7: 0.731, V8: -0.980, V9: 0.212, V10: -0.032, V11: -0.903, V12: 0.215, V13: -0.006, V14: 0.067, V15: -0.406, V16: -0.110, V17: -0.352, V18: -0.755, V19: -0.132, V20: -0.082, V21: 0.471, V22: -0.850, V23: 0.205, V24: 0.021, V25: -0.417, V26: 0.149, V27: 0.391, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 1.235, V3: 0.097, V4: -0.664, V5: 0.299, V6: -0.986, V7: 0.731, V8: -0.980, V9: 0.212, V10: -0.032, V11: -0.903, V12: 0.215, V13: -0.006, V14: 0.067, V15: -0.406, V16: -0.110, V17: -0.352, V18: -0.755, V19: -0.132, V20: -0.082, V21: 0.471, V22: -0.850, V23: 0.205, V24: 0.021, V25: -0.417, V26: 0.149, V27: 0.391, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1626", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.337, V2: -1.131, V3: 0.235, V4: -1.411, V5: -1.419, V6: -0.852, V7: -0.687, V8: -0.156, V9: -2.280, V10: 1.572, V11: 1.304, V12: -0.279, V13: 0.027, V14: 0.149, V15: -0.157, V16: -0.209, V17: 0.333, V18: -0.028, V19: 0.292, V20: -0.191, V21: -0.552, V22: -1.516, V23: 0.216, V24: 0.229, V25: 0.017, V26: -0.666, V27: -0.003, V28: 0.027, Số lượng: 89.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.337, V2: -1.131, V3: 0.235, V4: -1.411, V5: -1.419, V6: -0.852, V7: -0.687, V8: -0.156, V9: -2.280, V10: 1.572, V11: 1.304, V12: -0.279, V13: 0.027, V14: 0.149, V15: -0.157, V16: -0.209, V17: 0.333, V18: -0.028, V19: 0.292, V20: -0.191, V21: -0.552, V22: -1.516, V23: 0.216, V24: 0.229, V25: 0.017, V26: -0.666, V27: -0.003, V28: 0.027, Số lượng: 89.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1627", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.100, V2: -0.305, V3: 1.227, V4: -4.442, V5: -0.517, V6: 0.452, V7: -0.084, V8: 0.571, V9: 0.733, V10: -1.877, V11: 0.320, V12: 0.960, V13: -0.136, V14: -0.088, V15: 1.087, V16: -3.382, V17: 1.104, V18: -0.635, V19: -2.816, V20: -0.874, V21: -0.114, V22: 0.465, V23: -0.015, V24: -0.666, V25: -0.185, V26: -1.011, V27: -0.167, V28: -0.181, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.100, V2: -0.305, V3: 1.227, V4: -4.442, V5: -0.517, V6: 0.452, V7: -0.084, V8: 0.571, V9: 0.733, V10: -1.877, V11: 0.320, V12: 0.960, V13: -0.136, V14: -0.088, V15: 1.087, V16: -3.382, V17: 1.104, V18: -0.635, V19: -2.816, V20: -0.874, V21: -0.114, V22: 0.465, V23: -0.015, V24: -0.666, V25: -0.185, V26: -1.011, V27: -0.167, V28: -0.181, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1628", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.711, V2: 1.430, V3: 1.076, V4: 0.176, V5: -0.394, V6: -1.201, V7: 0.426, V8: 0.291, V9: -0.696, V10: -0.761, V11: 0.055, V12: 0.570, V13: 0.841, V14: -0.236, V15: 0.752, V16: 0.377, V17: 0.254, V18: -0.293, V19: -0.225, V20: 0.051, V21: -0.189, V22: -0.582, V23: 0.084, V24: 0.679, V25: -0.154, V26: 0.052, V27: 0.124, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.711, V2: 1.430, V3: 1.076, V4: 0.176, V5: -0.394, V6: -1.201, V7: 0.426, V8: 0.291, V9: -0.696, V10: -0.761, V11: 0.055, V12: 0.570, V13: 0.841, V14: -0.236, V15: 0.752, V16: 0.377, V17: 0.254, V18: -0.293, V19: -0.225, V20: 0.051, V21: -0.189, V22: -0.582, V23: 0.084, V24: 0.679, V25: -0.154, V26: 0.052, V27: 0.124, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1629", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.171, V3: -1.366, V4: 0.129, V5: 0.276, V6: -0.386, V7: 0.048, V8: -0.105, V9: 0.362, V10: 0.237, V11: 0.316, V12: 0.793, V13: -0.106, V14: 0.478, V15: -0.535, V16: 0.258, V17: -0.737, V18: -0.196, V19: 0.639, V20: -0.193, V21: -0.277, V22: -0.720, V23: 0.239, V24: -0.807, V25: -0.256, V26: 0.229, V27: -0.075, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.171, V3: -1.366, V4: 0.129, V5: 0.276, V6: -0.386, V7: 0.048, V8: -0.105, V9: 0.362, V10: 0.237, V11: 0.316, V12: 0.793, V13: -0.106, V14: 0.478, V15: -0.535, V16: 0.258, V17: -0.737, V18: -0.196, V19: 0.639, V20: -0.193, V21: -0.277, V22: -0.720, V23: 0.239, V24: -0.807, V25: -0.256, V26: 0.229, V27: -0.075, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1630", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.452, V3: -0.577, V4: 0.422, V5: -0.397, V6: -0.067, V7: -0.559, V8: 0.043, V9: 0.778, V10: 0.225, V11: 0.501, V12: 1.071, V13: 0.526, V14: -0.014, V15: -0.214, V16: 0.493, V17: -0.892, V18: 0.629, V19: -0.056, V20: -0.118, V21: 0.361, V22: 1.211, V23: -0.028, V24: -0.382, V25: -0.051, V26: 0.548, V27: -0.020, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.452, V3: -0.577, V4: 0.422, V5: -0.397, V6: -0.067, V7: -0.559, V8: 0.043, V9: 0.778, V10: 0.225, V11: 0.501, V12: 1.071, V13: 0.526, V14: -0.014, V15: -0.214, V16: 0.493, V17: -0.892, V18: 0.629, V19: -0.056, V20: -0.118, V21: 0.361, V22: 1.211, V23: -0.028, V24: -0.382, V25: -0.051, V26: 0.548, V27: -0.020, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1631", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng d���ng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: 1.555, V3: 0.750, V4: 2.162, V5: 0.361, V6: 0.044, V7: 0.383, V8: 0.358, V9: -1.558, V10: 0.268, V11: -1.330, V12: 0.122, V13: 1.336, V14: 0.285, V15: 0.456, V16: 0.670, V17: -0.583, V18: -0.056, V19: 0.112, V20: -0.057, V21: -0.092, V22: -0.392, V23: 0.010, V24: -0.461, V25: -0.322, V26: -0.139, V27: -0.063, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 7.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: 1.555, V3: 0.750, V4: 2.162, V5: 0.361, V6: 0.044, V7: 0.383, V8: 0.358, V9: -1.558, V10: 0.268, V11: -1.330, V12: 0.122, V13: 1.336, V14: 0.285, V15: 0.456, V16: 0.670, V17: -0.583, V18: -0.056, V19: 0.112, V20: -0.057, V21: -0.092, V22: -0.392, V23: 0.010, V24: -0.461, V25: -0.322, V26: -0.139, V27: -0.063, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 7.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1632", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.044, V3: -1.526, V4: 0.545, V5: 0.054, V6: -1.125, V7: 0.071, V8: -0.151, V9: 0.705, V10: -0.340, V11: -0.342, V12: -0.534, V13: -1.660, V14: -0.484, V15: 0.395, V16: 0.187, V17: 0.807, V18: -0.362, V19: -0.199, V20: -0.283, V21: -0.344, V22: -0.961, V23: 0.429, V24: 0.948, V25: -0.396, V26: 0.151, V27: -0.070, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.044, V3: -1.526, V4: 0.545, V5: 0.054, V6: -1.125, V7: 0.071, V8: -0.151, V9: 0.705, V10: -0.340, V11: -0.342, V12: -0.534, V13: -1.660, V14: -0.484, V15: 0.395, V16: 0.187, V17: 0.807, V18: -0.362, V19: -0.199, V20: -0.283, V21: -0.344, V22: -0.961, V23: 0.429, V24: 0.948, V25: -0.396, V26: 0.151, V27: -0.070, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1633", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.087, V2: -0.919, V3: 0.097, V4: 0.185, V5: -0.405, V6: 0.987, V7: -0.613, V8: 0.126, V9: -0.750, V10: 0.770, V11: -0.604, V12: 0.665, V13: 1.504, V14: -0.333, V15: -0.353, V16: -0.777, V17: -0.993, V18: 2.390, V19: -0.228, V20: -0.109, V21: -0.203, V22: -0.260, V23: -0.421, V24: -1.373, V25: 0.704, V26: -0.152, V27: 0.050, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.087, V2: -0.919, V3: 0.097, V4: 0.185, V5: -0.405, V6: 0.987, V7: -0.613, V8: 0.126, V9: -0.750, V10: 0.770, V11: -0.604, V12: 0.665, V13: 1.504, V14: -0.333, V15: -0.353, V16: -0.777, V17: -0.993, V18: 2.390, V19: -0.228, V20: -0.109, V21: -0.203, V22: -0.260, V23: -0.421, V24: -1.373, V25: 0.704, V26: -0.152, V27: 0.050, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1634", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.833, V2: -0.701, V3: 1.077, V4: 0.656, V5: -0.801, V6: 0.976, V7: -0.743, V8: 0.466, V9: 0.671, V10: -0.227, V11: 1.425, V12: 1.286, V13: -0.099, V14: -0.125, V15: 0.033, V16: -0.209, V17: 0.157, V18: -0.644, V19: -0.479, V20: 0.083, V21: 0.081, V22: 0.198, V23: -0.017, V24: -0.240, V25: 0.010, V26: 0.452, V27: 0.016, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 123.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.833, V2: -0.701, V3: 1.077, V4: 0.656, V5: -0.801, V6: 0.976, V7: -0.743, V8: 0.466, V9: 0.671, V10: -0.227, V11: 1.425, V12: 1.286, V13: -0.099, V14: -0.125, V15: 0.033, V16: -0.209, V17: 0.157, V18: -0.644, V19: -0.479, V20: 0.083, V21: 0.081, V22: 0.198, V23: -0.017, V24: -0.240, V25: 0.010, V26: 0.452, V27: 0.016, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 123.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1635", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.050, V2: 0.614, V3: -2.599, V4: -1.103, V5: 2.574, V6: 3.217, V7: 0.214, V8: 1.202, V9: -0.334, V10: -1.178, V11: 0.095, V12: -0.122, V13: -0.202, V14: -0.298, V15: 1.082, V16: 0.157, V17: 0.500, V18: 0.634, V19: -0.396, V20: 0.012, V21: 0.374, V22: 0.808, V23: 0.145, V24: 0.619, V25: -0.201, V26: -0.131, V27: -0.079, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 93.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.050, V2: 0.614, V3: -2.599, V4: -1.103, V5: 2.574, V6: 3.217, V7: 0.214, V8: 1.202, V9: -0.334, V10: -1.178, V11: 0.095, V12: -0.122, V13: -0.202, V14: -0.298, V15: 1.082, V16: 0.157, V17: 0.500, V18: 0.634, V19: -0.396, V20: 0.012, V21: 0.374, V22: 0.808, V23: 0.145, V24: 0.619, V25: -0.201, V26: -0.131, V27: -0.079, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 93.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1636", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.205, V2: -0.080, V3: -1.332, V4: -2.379, V5: 1.615, V6: -1.761, V7: 0.684, V8: 0.292, V9: -0.054, V10: -1.097, V11: 0.345, V12: 0.573, V13: -1.223, V14: 1.158, V15: -1.782, V16: -0.204, V17: -0.501, V18: -0.161, V19: -0.575, V20: -0.057, V21: 0.366, V22: 0.735, V23: -0.166, V24: 0.780, V25: -0.368, V26: 0.478, V27: 0.217, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.205, V2: -0.080, V3: -1.332, V4: -2.379, V5: 1.615, V6: -1.761, V7: 0.684, V8: 0.292, V9: -0.054, V10: -1.097, V11: 0.345, V12: 0.573, V13: -1.223, V14: 1.158, V15: -1.782, V16: -0.204, V17: -0.501, V18: -0.161, V19: -0.575, V20: -0.057, V21: 0.366, V22: 0.735, V23: -0.166, V24: 0.780, V25: -0.368, V26: 0.478, V27: 0.217, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1637", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.448, V2: 1.953, V3: -1.877, V4: -0.703, V5: 0.151, V6: -0.408, V7: -0.183, V8: 1.357, V9: -0.460, V10: -0.749, V11: 0.404, V12: 1.172, V13: 0.547, V14: -0.098, V15: -0.983, V16: 0.895, V17: 0.505, V18: 0.347, V19: 0.044, V20: 0.001, V21: -0.236, V22: -0.828, V23: 0.188, V24: 0.122, V25: -0.239, V26: 0.135, V27: 0.070, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.448, V2: 1.953, V3: -1.877, V4: -0.703, V5: 0.151, V6: -0.408, V7: -0.183, V8: 1.357, V9: -0.460, V10: -0.749, V11: 0.404, V12: 1.172, V13: 0.547, V14: -0.098, V15: -0.983, V16: 0.895, V17: 0.505, V18: 0.347, V19: 0.044, V20: 0.001, V21: -0.236, V22: -0.828, V23: 0.188, V24: 0.122, V25: -0.239, V26: 0.135, V27: 0.070, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1638", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.068, V2: -0.110, V3: -1.107, V4: 0.409, V5: -0.188, V6: -1.199, V7: 0.125, V8: -0.283, V9: 0.673, V10: 0.098, V11: -0.939, V12: -0.028, V13: -0.765, V14: 0.439, V15: 0.137, V16: -0.048, V17: -0.262, V18: -0.747, V19: 0.175, V20: -0.278, V21: -0.304, V22: -0.779, V23: 0.343, V24: -0.047, V25: -0.318, V26: 0.203, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.068, V2: -0.110, V3: -1.107, V4: 0.409, V5: -0.188, V6: -1.199, V7: 0.125, V8: -0.283, V9: 0.673, V10: 0.098, V11: -0.939, V12: -0.028, V13: -0.765, V14: 0.439, V15: 0.137, V16: -0.048, V17: -0.262, V18: -0.747, V19: 0.175, V20: -0.278, V21: -0.304, V22: -0.779, V23: 0.343, V24: -0.047, V25: -0.318, V26: 0.203, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1639", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.435, V2: 1.387, V3: -0.782, V4: -0.547, V5: 0.545, V6: -0.742, V7: 0.645, V8: 0.251, V9: -0.029, V10: -0.217, V11: -1.109, V12: 0.158, V13: 0.291, V14: 0.615, V15: 0.511, V16: -0.346, V17: -0.339, V18: 0.147, V19: -0.009, V20: 0.033, V21: 0.375, V22: 1.268, V23: -0.046, V24: 0.642, V25: -0.688, V26: -0.237, V27: 0.490, V28: 0.325, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.435, V2: 1.387, V3: -0.782, V4: -0.547, V5: 0.545, V6: -0.742, V7: 0.645, V8: 0.251, V9: -0.029, V10: -0.217, V11: -1.109, V12: 0.158, V13: 0.291, V14: 0.615, V15: 0.511, V16: -0.346, V17: -0.339, V18: 0.147, V19: -0.009, V20: 0.033, V21: 0.375, V22: 1.268, V23: -0.046, V24: 0.642, V25: -0.688, V26: -0.237, V27: 0.490, V28: 0.325, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1640", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,919, V2: -0,450, V3: -0,568, V4: 0,231, V5: -0,392, V6: -0,292, V7: -0,372, V8: -0,070, V9: 0,895, V10: -0,055, V11: -0,756, V12: 0,751, V13: 0,962, V14: -0,223, V15: 0,486, V16: 0,442, V17: -0,608, V18: -0,518, V19: -0,002, V20: 0,004, V21: -0,234, V22: -0,694, V23: 0,406, V24: 0,674, V25: -0,606, V26: 0,195, V27: -0,049, V28: -0,027, Số tiền giao dịch: 62,340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,919, V2: -0,450, V3: -0,568, V4: 0,231, V5: -0,392, V6: -0,292, V7: -0,372, V8: -0,070, V9: 0,895, V10: -0,055, V11: -0,756, V12: 0,751, V13: 0,962, V14: -0,223, V15: 0,486, V16: 0,442, V17: -0,608, V18: -0,518, V19: -0,002, V20: 0,004, V21: -0,234, V22: -0,694, V23: 0,406, V24: 0,674, V25: -0,606, V26: 0,195, V27: -0,049, V28: -0,027, Số tiền giao dịch: 62,340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1641", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.509, V2: 0.599, V3: 0.164, V4: 3.591, V5: 0.252, V6: 1.115, V7: 2.095, V8: 0.260, V9: -2.616, V10: 0.235, V11: -1.482, V12: 0.272, V13: 1.866, V14: 0.216, V15: -0.994, V16: 0.387, V17: -0.345, V18: -0.421, V19: -0.191, V20: 0.951, V21: 0.130, V22: -0.514, V23: 0.820, V24: 0.424, V25: 0.168, V26: -0.111, V27: -0.148, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 405.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.509, V2: 0.599, V3: 0.164, V4: 3.591, V5: 0.252, V6: 1.115, V7: 2.095, V8: 0.260, V9: -2.616, V10: 0.235, V11: -1.482, V12: 0.272, V13: 1.866, V14: 0.216, V15: -0.994, V16: 0.387, V17: -0.345, V18: -0.421, V19: -0.191, V20: 0.951, V21: 0.130, V22: -0.514, V23: 0.820, V24: 0.424, V25: 0.168, V26: -0.111, V27: -0.148, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 405.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1642", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.300, V3: -0.178, V4: 4.044, V5: -0.038, V6: 0.201, V7: -0.203, V8: 0.042, V9: -0.178, V10: 1.307, V11: -1.831, V12: -0.243, V13: -0.550, V14: -0.247, V15: -1.905, V16: 0.411, V17: -0.385, V18: -0.405, V19: -1.239, V20: -0.353, V21: 0.074, V22: 0.489, V23: 0.079, V24: -0.028, V25: 0.098, V26: 0.138, V27: -0.005, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.300, V3: -0.178, V4: 4.044, V5: -0.038, V6: 0.201, V7: -0.203, V8: 0.042, V9: -0.178, V10: 1.307, V11: -1.831, V12: -0.243, V13: -0.550, V14: -0.247, V15: -1.905, V16: 0.411, V17: -0.385, V18: -0.405, V19: -1.239, V20: -0.353, V21: 0.074, V22: 0.489, V23: 0.079, V24: -0.028, V25: 0.098, V26: 0.138, V27: -0.005, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1643", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.946, V2: 0.118, V3: 0.897, V4: -1.480, V5: -0.719, V6: -0.825, V7: 0.882, V8: -0.302, V9: 0.828, V10: -0.979, V11: 0.254, V12: 0.168, V13: -0.475, V14: 0.279, V15: 2.120, V16: -1.168, V17: 0.463, V18: -0.431, V19: 1.075, V20: -0.262, V21: 0.085, V22: 0.527, V23: 0.269, V24: 0.453, V25: -0.510, V26: -0.009, V27: -0.162, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 113.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.946, V2: 0.118, V3: 0.897, V4: -1.480, V5: -0.719, V6: -0.825, V7: 0.882, V8: -0.302, V9: 0.828, V10: -0.979, V11: 0.254, V12: 0.168, V13: -0.475, V14: 0.279, V15: 2.120, V16: -1.168, V17: 0.463, V18: -0.431, V19: 1.075, V20: -0.262, V21: 0.085, V22: 0.527, V23: 0.269, V24: 0.453, V25: -0.510, V26: -0.009, V27: -0.162, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 113.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1644", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.505, V2: -0.551, V3: -0.520, V4: -0.837, V5: -0.237, V6: -0.309, V7: -0.340, V8: -0.167, V9: -0.552, V10: 0.601, V11: -1.869, V12: -1.341, V13: -0.480, V14: -0.136, V15: -0.048, V16: 0.968, V17: 0.155, V18: -1.116, V19: 1.344, V20: 0.063, V21: 0.056, V22: 0.167, V23: -0.336, V24: -0.972, V25: 0.948, V26: 0.023, V27: -0.018, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.505, V2: -0.551, V3: -0.520, V4: -0.837, V5: -0.237, V6: -0.309, V7: -0.340, V8: -0.167, V9: -0.552, V10: 0.601, V11: -1.869, V12: -1.341, V13: -0.480, V14: -0.136, V15: -0.048, V16: 0.968, V17: 0.155, V18: -1.116, V19: 1.344, V20: 0.063, V21: 0.056, V22: 0.167, V23: -0.336, V24: -0.972, V25: 0.948, V26: 0.023, V27: -0.018, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1645", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.839, V2: -7.930, V3: -3.218, V4: 1.621, V5: 6.910, V6: -5.315, V7: -3.274, V8: 0.490, V9: -0.020, V10: 0.017, V11: -1.994, V12: 0.004, V13: -0.598, V14: 1.843, V15: 0.078, V16: 0.028, V17: 0.052, V18: -0.361, V19: 0.210, V20: -0.681, V21: 0.220, V22: 0.086, V23: -3.527, V24: 0.496, V25: -0.725, V26: 0.847, V27: 1.637, V28: -2.401, Số lượng: 25.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.839, V2: -7.930, V3: -3.218, V4: 1.621, V5: 6.910, V6: -5.315, V7: -3.274, V8: 0.490, V9: -0.020, V10: 0.017, V11: -1.994, V12: 0.004, V13: -0.598, V14: 1.843, V15: 0.078, V16: 0.028, V17: 0.052, V18: -0.361, V19: 0.210, V20: -0.681, V21: 0.220, V22: 0.086, V23: -3.527, V24: 0.496, V25: -0.725, V26: 0.847, V27: 1.637, V28: -2.401, Số lượng: 25.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1646", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.228, V3: 0.829, V4: -1.143, V5: 0.818, V6: -0.930, V7: 0.967, V8: -0.057, V9: -0.426, V10: -0.876, V11: -0.674, V12: -0.543, V13: -1.015, V14: 0.557, V15: 0.567, V16: -0.010, V17: -0.195, V18: -1.082, V19: -0.407, V20: 0.040, V21: -0.224, V22: -0.972, V23: 0.195, V24: -0.294, V25: -0.378, V26: 0.607, V27: -0.040, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 59.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.228, V3: 0.829, V4: -1.143, V5: 0.818, V6: -0.930, V7: 0.967, V8: -0.057, V9: -0.426, V10: -0.876, V11: -0.674, V12: -0.543, V13: -1.015, V14: 0.557, V15: 0.567, V16: -0.010, V17: -0.195, V18: -1.082, V19: -0.407, V20: 0.040, V21: -0.224, V22: -0.972, V23: 0.195, V24: -0.294, V25: -0.378, V26: 0.607, V27: -0.040, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 59.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1647", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -2.586, V3: -1.104, V4: -0.472, V5: -1.427, V6: -0.150, V7: -0.250, V8: -0.130, V9: -0.181, V10: 0.569, V11: 0.606, V12: 0.497, V13: 0.424, V14: -0.279, V15: -1.110, V16: 1.259, V17: 0.015, V18: -1.191, V19: 1.156, V20: 1.033, V21: 0.133, V22: -0.723, V23: -0.082, V24: -0.338, V25: -0.648, V26: -0.628, V27: -0.091, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 524.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -2.586, V3: -1.104, V4: -0.472, V5: -1.427, V6: -0.150, V7: -0.250, V8: -0.130, V9: -0.181, V10: 0.569, V11: 0.606, V12: 0.497, V13: 0.424, V14: -0.279, V15: -1.110, V16: 1.259, V17: 0.015, V18: -1.191, V19: 1.156, V20: 1.033, V21: 0.133, V22: -0.723, V23: -0.082, V24: -0.338, V25: -0.648, V26: -0.628, V27: -0.091, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 524.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1648", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.037, V3: -0.705, V4: -0.651, V5: 1.456, V6: -0.986, V7: 0.822, V8: 0.114, V9: -0.656, V10: -1.621, V11: -1.349, V12: 0.357, V13: 1.780, V14: -0.966, V15: 0.340, V16: 0.564, V17: 0.089, V18: 0.900, V19: -0.208, V20: 0.071, V21: 0.316, V22: 0.768, V23: -0.491, V24: -1.028, V25: 0.365, V26: -0.091, V27: 0.031, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 19.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.037, V3: -0.705, V4: -0.651, V5: 1.456, V6: -0.986, V7: 0.822, V8: 0.114, V9: -0.656, V10: -1.621, V11: -1.349, V12: 0.357, V13: 1.780, V14: -0.966, V15: 0.340, V16: 0.564, V17: 0.089, V18: 0.900, V19: -0.208, V20: 0.071, V21: 0.316, V22: 0.768, V23: -0.491, V24: -1.028, V25: 0.365, V26: -0.091, V27: 0.031, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 19.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1649", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.730, V2: 0.054, V3: 0.830, V4: -2.528, V5: 0.096, V6: 0.011, V7: -0.001, V8: 0.137, V9: -0.374, V10: 0.225, V11: -1.773, V12: -1.243, V13: 0.022, V14: -0.743, V15: -0.397, V16: 1.559, V17: -0.439, V18: -0.773, V19: 0.053, V20: 0.303, V21: 0.247, V22: 0.840, V23: -0.272, V24: 0.052, V25: 0.227, V26: -0.147, V27: 0.468, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.730, V2: 0.054, V3: 0.830, V4: -2.528, V5: 0.096, V6: 0.011, V7: -0.001, V8: 0.137, V9: -0.374, V10: 0.225, V11: -1.773, V12: -1.243, V13: 0.022, V14: -0.743, V15: -0.397, V16: 1.559, V17: -0.439, V18: -0.773, V19: 0.053, V20: 0.303, V21: 0.247, V22: 0.840, V23: -0.272, V24: 0.052, V25: 0.227, V26: -0.147, V27: 0.468, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1650", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.924, V2: 0.265, V3: 1.028, V4: -0.660, V5: 0.425, V6: 2.564, V7: -1.169, V8: 1.253, V9: 1.130, V10: -1.141, V11: 0.323, V12: 0.736, V13: -0.061, V14: -1.895, V15: -0.526, V16: 0.241, V17: 1.023, V18: 0.204, V19: -0.783, V20: -0.483, V21: 0.266, V22: 0.983, V23: -0.017, V24: -0.974, V25: -0.475, V26: 0.609, V27: -0.582, V28: 0.207, Số tiền giao dịch: 11.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.924, V2: 0.265, V3: 1.028, V4: -0.660, V5: 0.425, V6: 2.564, V7: -1.169, V8: 1.253, V9: 1.130, V10: -1.141, V11: 0.323, V12: 0.736, V13: -0.061, V14: -1.895, V15: -0.526, V16: 0.241, V17: 1.023, V18: 0.204, V19: -0.783, V20: -0.483, V21: 0.266, V22: 0.983, V23: -0.017, V24: -0.974, V25: -0.475, V26: 0.609, V27: -0.582, V28: 0.207, Số tiền giao dịch: 11.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1651", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.670, V2: 0.959, V3: 0.262, V4: -0.880, V5: -0.004, V6: -0.729, V7: 0.465, V8: 0.443, V9: 0.085, V10: -0.824, V11: 0.223, V12: 0.663, V13: -0.981, V14: 0.589, V15: -1.588, V16: -0.361, V17: -0.166, V18: 0.298, V19: 0.343, V20: -0.200, V21: 0.224, V22: 0.831, V23: -0.248, V24: 0.118, V25: -0.113, V26: 0.108, V27: 0.261, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.670, V2: 0.959, V3: 0.262, V4: -0.880, V5: -0.004, V6: -0.729, V7: 0.465, V8: 0.443, V9: 0.085, V10: -0.824, V11: 0.223, V12: 0.663, V13: -0.981, V14: 0.589, V15: -1.588, V16: -0.361, V17: -0.166, V18: 0.298, V19: 0.343, V20: -0.200, V21: 0.224, V22: 0.831, V23: -0.248, V24: 0.118, V25: -0.113, V26: 0.108, V27: 0.261, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1652", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 0.695, V3: -0.391, V4: -1.728, V5: 2.595, V6: 3.680, V7: -0.256, V8: 1.166, V9: 0.038, V10: -1.022, V11: 0.268, V12: -0.370, V13: -0.136, V14: -1.230, V15: 1.345, V16: 1.073, V17: 0.039, V18: 0.558, V19: -0.841, V20: 0.139, V21: -0.070, V22: -0.201, V23: 0.034, V24: 0.586, V25: -0.789, V26: 0.228, V27: 0.424, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 0.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 0.695, V3: -0.391, V4: -1.728, V5: 2.595, V6: 3.680, V7: -0.256, V8: 1.166, V9: 0.038, V10: -1.022, V11: 0.268, V12: -0.370, V13: -0.136, V14: -1.230, V15: 1.345, V16: 1.073, V17: 0.039, V18: 0.558, V19: -0.841, V20: 0.139, V21: -0.070, V22: -0.201, V23: 0.034, V24: 0.586, V25: -0.789, V26: 0.228, V27: 0.424, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 0.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1653", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.585, V3: -0.438, V4: 0.319, V5: -0.687, V6: -0.066, V7: -0.829, V8: 0.210, V9: 1.501, V10: 0.055, V11: -0.005, V12: 0.112, V13: -1.591, V14: 0.309, V15: -0.005, V16: 0.487, V17: -0.824, V18: 1.055, V19: 0.247, V20: -0.309, V21: 0.193, V22: 0.705, V23: 0.070, V24: -0.514, V25: -0.120, V26: -0.197, V27: 0.027, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 7.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.585, V3: -0.438, V4: 0.319, V5: -0.687, V6: -0.066, V7: -0.829, V8: 0.210, V9: 1.501, V10: 0.055, V11: -0.005, V12: 0.112, V13: -1.591, V14: 0.309, V15: -0.005, V16: 0.487, V17: -0.824, V18: 1.055, V19: 0.247, V20: -0.309, V21: 0.193, V22: 0.705, V23: 0.070, V24: -0.514, V25: -0.120, V26: -0.197, V27: 0.027, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 7.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1654", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.439, V3: -0.645, V4: 0.156, V5: -0.185, V6: 0.337, V7: -0.680, V8: 0.114, V9: 1.186, V10: -0.014, V11: -0.145, V12: 1.163, V13: 0.867, V14: -0.195, V15: -0.219, V16: 0.554, V17: -1.178, V18: 0.964, V19: 0.458, V20: -0.134, V21: 0.182, V22: 0.785, V23: -0.035, V24: -1.055, V25: 0.039, V26: -0.168, V27: 0.041, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.439, V3: -0.645, V4: 0.156, V5: -0.185, V6: 0.337, V7: -0.680, V8: 0.114, V9: 1.186, V10: -0.014, V11: -0.145, V12: 1.163, V13: 0.867, V14: -0.195, V15: -0.219, V16: 0.554, V17: -1.178, V18: 0.964, V19: 0.458, V20: -0.134, V21: 0.182, V22: 0.785, V23: -0.035, V24: -1.055, V25: 0.039, V26: -0.168, V27: 0.041, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1655", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 0.422, V3: 0.365, V4: -1.221, V5: 2.862, V6: 3.313, V7: 0.299, V8: 0.648, V9: -0.364, V10: 0.093, V11: -0.043, V12: -0.390, V13: -0.067, V14: 0.002, V15: 1.194, V16: 0.418, V17: -0.979, V18: 0.070, V19: 0.529, V20: 0.164, V21: -0.381, V22: -0.943, V23: 0.076, V24: 0.986, V25: 0.376, V26: 0.124, V27: -0.112, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 9.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 0.422, V3: 0.365, V4: -1.221, V5: 2.862, V6: 3.313, V7: 0.299, V8: 0.648, V9: -0.364, V10: 0.093, V11: -0.043, V12: -0.390, V13: -0.067, V14: 0.002, V15: 1.194, V16: 0.418, V17: -0.979, V18: 0.070, V19: 0.529, V20: 0.164, V21: -0.381, V22: -0.943, V23: 0.076, V24: 0.986, V25: 0.376, V26: 0.124, V27: -0.112, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 9.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1656", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.237, V2: 0.999, V3: 2.346, V4: 1.252, V5: -0.585, V6: 0.613, V7: -0.603, V8: 0.853, V9: 0.687, V10: -0.562, V11: 2.119, V12: -2.153, V13: 1.097, V14: 2.019, V15: 0.678, V16: 0.206, V17: 0.675, V18: 1.078, V19: 0.178, V20: 0.143, V21: 0.109, V22: 0.427, V23: -0.121, V24: -0.057, V25: 0.073, V26: -0.187, V27: 0.224, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.237, V2: 0.999, V3: 2.346, V4: 1.252, V5: -0.585, V6: 0.613, V7: -0.603, V8: 0.853, V9: 0.687, V10: -0.562, V11: 2.119, V12: -2.153, V13: 1.097, V14: 2.019, V15: 0.678, V16: 0.206, V17: 0.675, V18: 1.078, V19: 0.178, V20: 0.143, V21: 0.109, V22: 0.427, V23: -0.121, V24: -0.057, V25: 0.073, V26: -0.187, V27: 0.224, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1657", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.708, V2: -0.504, V3: -2.134, V4: 0.301, V5: 0.380, V6: -0.289, V7: 0.155, V8: -0.042, V9: 0.812, V10: -0.797, V11: 0.782, V12: 0.609, V13: -0.451, V14: -1.332, V15: -0.683, V16: 0.415, V17: 0.780, V18: 0.826, V19: 0.523, V20: 0.179, V21: -0.144, V22: -0.602, V23: 0.015, V24: 0.150, V25: -0.086, V26: -0.130, V27: -0.047, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 170.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.708, V2: -0.504, V3: -2.134, V4: 0.301, V5: 0.380, V6: -0.289, V7: 0.155, V8: -0.042, V9: 0.812, V10: -0.797, V11: 0.782, V12: 0.609, V13: -0.451, V14: -1.332, V15: -0.683, V16: 0.415, V17: 0.780, V18: 0.826, V19: 0.523, V20: 0.179, V21: -0.144, V22: -0.602, V23: 0.015, V24: 0.150, V25: -0.086, V26: -0.130, V27: -0.047, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 170.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1658", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.127, V3: 1.265, V4: -1.329, V5: 0.970, V6: -0.137, V7: 0.137, V8: 0.278, V9: 0.374, V10: -1.016, V11: -0.323, V12: 0.137, V13: -0.647, V14: 0.237, V15: -0.193, V16: 0.910, V17: -1.505, V18: 1.032, V19: -0.095, V20: -0.099, V21: -0.038, V22: -0.294, V23: -0.161, V24: -1.120, V25: -0.142, V26: -0.974, V27: 0.142, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.127, V3: 1.265, V4: -1.329, V5: 0.970, V6: -0.137, V7: 0.137, V8: 0.278, V9: 0.374, V10: -1.016, V11: -0.323, V12: 0.137, V13: -0.647, V14: 0.237, V15: -0.193, V16: 0.910, V17: -1.505, V18: 1.032, V19: -0.095, V20: -0.099, V21: -0.038, V22: -0.294, V23: -0.161, V24: -1.120, V25: -0.142, V26: -0.974, V27: 0.142, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1659", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: -0.503, V3: 2.421, V4: 1.360, V5: -0.635, V6: 1.219, V7: 0.634, V8: 0.168, V9: 1.002, V10: -0.747, V11: -2.329, V12: -0.610, V13: -1.360, V14: -0.927, V15: -1.284, V16: -0.878, V17: 0.392, V18: 0.148, V19: 1.608, V20: 0.594, V21: -0.196, V22: -0.475, V23: 0.173, V24: -0.484, V25: 0.505, V26: -0.270, V27: -0.113, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 233.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: -0.503, V3: 2.421, V4: 1.360, V5: -0.635, V6: 1.219, V7: 0.634, V8: 0.168, V9: 1.002, V10: -0.747, V11: -2.329, V12: -0.610, V13: -1.360, V14: -0.927, V15: -1.284, V16: -0.878, V17: 0.392, V18: 0.148, V19: 1.608, V20: 0.594, V21: -0.196, V22: -0.475, V23: 0.173, V24: -0.484, V25: 0.505, V26: -0.270, V27: -0.113, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 233.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1660", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.705, V2: 0.060, V3: 0.511, V4: -2.306, V5: 0.285, V6: -1.148, V7: 0.472, V8: -0.059, V9: -1.163, V10: 0.336, V11: 0.602, V12: -0.901, V13: -1.778, V14: 0.304, V15: -1.506, V16: 0.970, V17: 0.032, V18: -1.224, V19: 0.368, V20: -0.047, V21: 0.099, V22: 0.200, V23: -0.224, V24: -0.017, V25: -0.021, V26: -0.395, V27: 0.203, V28: 0.174, Số tiền giao dịch: 13.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.705, V2: 0.060, V3: 0.511, V4: -2.306, V5: 0.285, V6: -1.148, V7: 0.472, V8: -0.059, V9: -1.163, V10: 0.336, V11: 0.602, V12: -0.901, V13: -1.778, V14: 0.304, V15: -1.506, V16: 0.970, V17: 0.032, V18: -1.224, V19: 0.368, V20: -0.047, V21: 0.099, V22: 0.200, V23: -0.224, V24: -0.017, V25: -0.021, V26: -0.395, V27: 0.203, V28: 0.174, Số tiền giao dịch: 13.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1661", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.348, V2: 0.626, V3: 1.330, V4: -0.564, V5: 0.038, V6: -0.070, V7: 0.064, V8: 0.245, V9: 0.498, V10: -1.292, V11: -0.936, V12: -0.720, V13: -0.649, V14: -1.468, V15: 0.616, V16: 1.081, V17: 0.182, V18: 0.895, V19: -0.576, V20: -0.060, V21: 0.055, V22: 0.160, V23: -0.036, V24: 0.634, V25: -0.707, V26: 0.303, V27: 0.149, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 13.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.348, V2: 0.626, V3: 1.330, V4: -0.564, V5: 0.038, V6: -0.070, V7: 0.064, V8: 0.245, V9: 0.498, V10: -1.292, V11: -0.936, V12: -0.720, V13: -0.649, V14: -1.468, V15: 0.616, V16: 1.081, V17: 0.182, V18: 0.895, V19: -0.576, V20: -0.060, V21: 0.055, V22: 0.160, V23: -0.036, V24: 0.634, V25: -0.707, V26: 0.303, V27: 0.149, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 13.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1662", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.457, V2: 1.574, V3: 0.961, V4: -0.312, V5: -1.379, V6: 0.277, V7: -0.366, V8: -0.757, V9: 0.565, V10: -0.168, V11: 0.544, V12: 1.546, V13: -0.062, V14: -0.162, V15: -2.293, V16: -0.024, V17: 0.145, V18: -0.112, V19: -0.080, V20: -0.348, V21: 1.412, V22: -0.307, V23: -0.065, V24: 0.583, V25: 0.148, V26: 0.342, V27: 0.319, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 97.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.457, V2: 1.574, V3: 0.961, V4: -0.312, V5: -1.379, V6: 0.277, V7: -0.366, V8: -0.757, V9: 0.565, V10: -0.168, V11: 0.544, V12: 1.546, V13: -0.062, V14: -0.162, V15: -2.293, V16: -0.024, V17: 0.145, V18: -0.112, V19: -0.080, V20: -0.348, V21: 1.412, V22: -0.307, V23: -0.065, V24: 0.583, V25: 0.148, V26: 0.342, V27: 0.319, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 97.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1663", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.129, V2: 0.043, V3: 1.444, V4: 1.413, V5: -1.064, V6: -0.373, V7: -0.489, V8: 0.016, V9: 0.729, V10: -0.230, V11: -0.339, V12: 1.083, V13: 0.900, V14: -0.524, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.181, V18: -0.283, V19: -0.341, V20: -0.085, V21: -0.030, V22: 0.163, V23: 0.024, V24: 0.735, V25: 0.402, V26: -0.432, V27: 0.079, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.129, V2: 0.043, V3: 1.444, V4: 1.413, V5: -1.064, V6: -0.373, V7: -0.489, V8: 0.016, V9: 0.729, V10: -0.230, V11: -0.339, V12: 1.083, V13: 0.900, V14: -0.524, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.181, V18: -0.283, V19: -0.341, V20: -0.085, V21: -0.030, V22: 0.163, V23: 0.024, V24: 0.735, V25: 0.402, V26: -0.432, V27: 0.079, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1664", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 1.146, V3: -1.611, V4: 1.489, V5: 1.015, V6: -1.053, V7: 0.546, V8: -0.059, V9: -0.597, V10: -1.404, V11: 2.612, V12: -0.105, V13: -0.990, V14: -3.005, V15: 0.705, V16: 0.975, V17: 2.777, V18: 1.472, V19: -0.901, V20: -0.103, V21: -0.139, V22: -0.340, V23: -0.183, V24: -0.327, V25: 0.729, V26: -0.279, V27: 0.048, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 1.146, V3: -1.611, V4: 1.489, V5: 1.015, V6: -1.053, V7: 0.546, V8: -0.059, V9: -0.597, V10: -1.404, V11: 2.612, V12: -0.105, V13: -0.990, V14: -3.005, V15: 0.705, V16: 0.975, V17: 2.777, V18: 1.472, V19: -0.901, V20: -0.103, V21: -0.139, V22: -0.340, V23: -0.183, V24: -0.327, V25: 0.729, V26: -0.279, V27: 0.048, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1665", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.781, V2: -0.790, V3: -2.171, V4: 0.582, V5: 2.089, V6: 4.175, V7: -0.768, V8: 0.991, V9: 1.071, V10: 0.038, V11: -0.783, V12: 0.546, V13: -0.393, V14: -0.098, V15: -0.972, V16: -0.798, V17: -0.064, V18: -0.270, V19: -0.277, V20: -0.049, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.145, V24: 0.763, V25: 0.477, V26: -0.234, V27: 0.049, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 92.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.781, V2: -0.790, V3: -2.171, V4: 0.582, V5: 2.089, V6: 4.175, V7: -0.768, V8: 0.991, V9: 1.071, V10: 0.038, V11: -0.783, V12: 0.546, V13: -0.393, V14: -0.098, V15: -0.972, V16: -0.798, V17: -0.064, V18: -0.270, V19: -0.277, V20: -0.049, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.145, V24: 0.763, V25: 0.477, V26: -0.234, V27: 0.049, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 92.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1666", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: 1.505, V3: 0.421, V4: 0.114, V5: 0.275, V6: -0.153, V7: -0.196, V8: -2.808, V9: -0.566, V10: -0.828, V11: -1.182, V12: 0.361, V13: 0.403, V14: 0.433, V15: -0.010, V16: 0.590, V17: -0.900, V18: 0.155, V19: -1.123, V20: 0.417, V21: -1.009, V22: 1.128, V23: 0.108, V24: -0.127, V25: -0.830, V26: -0.639, V27: 0.079, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 20.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: 1.505, V3: 0.421, V4: 0.114, V5: 0.275, V6: -0.153, V7: -0.196, V8: -2.808, V9: -0.566, V10: -0.828, V11: -1.182, V12: 0.361, V13: 0.403, V14: 0.433, V15: -0.010, V16: 0.590, V17: -0.900, V18: 0.155, V19: -1.123, V20: 0.417, V21: -1.009, V22: 1.128, V23: 0.108, V24: -0.127, V25: -0.830, V26: -0.639, V27: 0.079, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 20.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1667", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.889, V2: -0.336, V3: -0.457, V4: 1.402, V5: -0.298, V6: 0.232, V7: -0.438, V8: 0.237, V9: 1.153, V10: 0.188, V11: -0.150, V12: 0.576, V13: -1.611, V14: 0.189, V15: -1.688, V16: -0.107, V17: -0.308, V18: -0.177, V19: 0.586, V20: -0.345, V21: -0.503, V22: -1.264, V23: 0.391, V24: -0.588, V25: -0.362, V26: -1.091, V27: 0.043, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.889, V2: -0.336, V3: -0.457, V4: 1.402, V5: -0.298, V6: 0.232, V7: -0.438, V8: 0.237, V9: 1.153, V10: 0.188, V11: -0.150, V12: 0.576, V13: -1.611, V14: 0.189, V15: -1.688, V16: -0.107, V17: -0.308, V18: -0.177, V19: 0.586, V20: -0.345, V21: -0.503, V22: -1.264, V23: 0.391, V24: -0.588, V25: -0.362, V26: -1.091, V27: 0.043, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1668", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.671, V2: 1.045, V3: -0.929, V4: -0.381, V5: -0.222, V6: 0.978, V7: -0.920, V8: 2.154, V9: -0.783, V10: -1.243, V11: 1.046, V12: 1.173, V13: -1.230, V14: 1.799, V15: -0.263, V16: -0.688, V17: 1.361, V18: -1.709, V19: -1.731, V20: -0.885, V21: 0.447, V22: 0.754, V23: 0.001, V24: -0.979, V25: -0.815, V26: 0.351, V27: -0.662, V28: -0.245, Số tiền giao dịch: 29.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.671, V2: 1.045, V3: -0.929, V4: -0.381, V5: -0.222, V6: 0.978, V7: -0.920, V8: 2.154, V9: -0.783, V10: -1.243, V11: 1.046, V12: 1.173, V13: -1.230, V14: 1.799, V15: -0.263, V16: -0.688, V17: 1.361, V18: -1.709, V19: -1.731, V20: -0.885, V21: 0.447, V22: 0.754, V23: 0.001, V24: -0.979, V25: -0.815, V26: 0.351, V27: -0.662, V28: -0.245, Số tiền giao dịch: 29.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1669", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.514, V2: -1.062, V3: 0.277, V4: 0.989, V5: -1.670, V6: -0.926, V7: -0.548, V8: -0.080, V9: 1.249, V10: -0.068, V11: -0.117, V12: 0.601, V13: -0.050, V14: -0.167, V15: 0.693, V16: 0.395, V17: -0.323, V18: -0.184, V19: -0.784, V20: 0.176, V21: 0.202, V22: 0.276, V23: 0.251, V24: 0.946, V25: -0.734, V26: 0.089, V27: -0.029, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 208.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.514, V2: -1.062, V3: 0.277, V4: 0.989, V5: -1.670, V6: -0.926, V7: -0.548, V8: -0.080, V9: 1.249, V10: -0.068, V11: -0.117, V12: 0.601, V13: -0.050, V14: -0.167, V15: 0.693, V16: 0.395, V17: -0.323, V18: -0.184, V19: -0.784, V20: 0.176, V21: 0.202, V22: 0.276, V23: 0.251, V24: 0.946, V25: -0.734, V26: 0.089, V27: -0.029, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 208.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1670", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp��chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: -3.518, V3: 0.036, V4: -1.971, V5: -4.083, V6: 1.658, V7: 2.366, V8: -0.097, V9: -1.965, V10: 0.110, V11: 0.155, V12: -0.743, V13: 0.634, V14: -0.693, V15: -0.763, V16: 0.503, V17: -0.307, V18: 1.445, V19: -0.426, V20: 1.792, V21: 0.556, V22: 0.295, V23: 2.377, V24: -0.496, V25: -0.395, V26: -0.358, V27: -0.211, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 997.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: -3.518, V3: 0.036, V4: -1.971, V5: -4.083, V6: 1.658, V7: 2.366, V8: -0.097, V9: -1.965, V10: 0.110, V11: 0.155, V12: -0.743, V13: 0.634, V14: -0.693, V15: -0.763, V16: 0.503, V17: -0.307, V18: 1.445, V19: -0.426, V20: 1.792, V21: 0.556, V22: 0.295, V23: 2.377, V24: -0.496, V25: -0.395, V26: -0.358, V27: -0.211, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 997.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1671", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.501, V2: 0.530, V3: 0.929, V4: -1.257, V5: 2.660, V6: 4.175, V7: -0.126, V8: 0.845, V9: 1.363, V10: -1.119, V11: 1.022, V12: -2.599, V13: 1.487, V14: 1.450, V15: 1.021, V16: -0.347, V17: 0.212, V18: 0.401, V19: 0.418, V20: 0.136, V21: -0.313, V22: -0.562, V23: -0.268, V24: 0.598, V25: 0.301, V26: -0.707, V27: -0.060, V28: -0.152, Số tiền giao dịch: 1.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.501, V2: 0.530, V3: 0.929, V4: -1.257, V5: 2.660, V6: 4.175, V7: -0.126, V8: 0.845, V9: 1.363, V10: -1.119, V11: 1.022, V12: -2.599, V13: 1.487, V14: 1.450, V15: 1.021, V16: -0.347, V17: 0.212, V18: 0.401, V19: 0.418, V20: 0.136, V21: -0.313, V22: -0.562, V23: -0.268, V24: 0.598, V25: 0.301, V26: -0.707, V27: -0.060, V28: -0.152, Số tiền giao dịch: 1.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1672", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.580, V3: -1.504, V4: -0.946, V5: -0.135, V6: -0.885, V7: -0.169, V8: -0.387, V9: -0.663, V10: 0.750, V11: -0.622, V12: 0.125, V13: 1.310, V14: -0.286, V15: -0.396, V16: 0.629, V17: 0.258, V18: -1.945, V19: 0.874, V20: 0.062, V21: 0.028, V22: 0.138, V23: 0.197, V24: 0.704, V25: 0.062, V26: -0.312, V27: -0.038, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.580, V3: -1.504, V4: -0.946, V5: -0.135, V6: -0.885, V7: -0.169, V8: -0.387, V9: -0.663, V10: 0.750, V11: -0.622, V12: 0.125, V13: 1.310, V14: -0.286, V15: -0.396, V16: 0.629, V17: 0.258, V18: -1.945, V19: 0.874, V20: 0.062, V21: 0.028, V22: 0.138, V23: 0.197, V24: 0.704, V25: 0.062, V26: -0.312, V27: -0.038, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1673", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.823, V2: -0.371, V3: 1.696, V4: 0.266, V5: 0.145, V6: 0.335, V7: 0.849, V8: 0.161, V9: -0.260, V10: -0.579, V11: 0.264, V12: -0.127, V13: -0.818, V14: 0.182, V15: 0.051, V16: 0.789, V17: -1.123, V18: 1.164, V19: -0.375, V20: -0.207, V21: 0.210, V22: 0.740, V23: 0.300, V24: -0.440, V25: 0.881, V26: -0.411, V27: 0.096, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 185.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.823, V2: -0.371, V3: 1.696, V4: 0.266, V5: 0.145, V6: 0.335, V7: 0.849, V8: 0.161, V9: -0.260, V10: -0.579, V11: 0.264, V12: -0.127, V13: -0.818, V14: 0.182, V15: 0.051, V16: 0.789, V17: -1.123, V18: 1.164, V19: -0.375, V20: -0.207, V21: 0.210, V22: 0.740, V23: 0.300, V24: -0.440, V25: 0.881, V26: -0.411, V27: 0.096, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 185.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1674", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 0.510, V3: -0.487, V4: -0.783, V5: 1.728, V6: -0.308, V7: 1.210, V8: -0.430, V9: 0.287, V10: 0.200, V11: 0.796, V12: 0.364, V13: 0.268, V14: -1.456, V15: -0.802, V16: 0.515, V17: -0.342, V18: 0.348, V19: 0.302, V20: 0.107, V21: -0.522, V22: -0.715, V23: 0.357, V24: -0.010, V25: -0.270, V26: 0.088, V27: -0.011, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 11.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 0.510, V3: -0.487, V4: -0.783, V5: 1.728, V6: -0.308, V7: 1.210, V8: -0.430, V9: 0.287, V10: 0.200, V11: 0.796, V12: 0.364, V13: 0.268, V14: -1.456, V15: -0.802, V16: 0.515, V17: -0.342, V18: 0.348, V19: 0.302, V20: 0.107, V21: -0.522, V22: -0.715, V23: 0.357, V24: -0.010, V25: -0.270, V26: 0.088, V27: -0.011, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 11.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1675", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -0.242, V3: -1.632, V4: 0.127, V5: 0.191, V6: -0.961, V7: 0.260, V8: -0.384, V9: 0.430, V10: 0.146, V11: -1.271, V12: 0.017, V13: 0.364, V14: 0.361, V15: 0.665, V16: 0.235, V17: -0.730, V18: -0.075, V19: 0.013, V20: -0.070, V21: 0.197, V22: 0.591, V23: -0.084, V24: -0.571, V25: 0.136, V26: 0.822, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -0.242, V3: -1.632, V4: 0.127, V5: 0.191, V6: -0.961, V7: 0.260, V8: -0.384, V9: 0.430, V10: 0.146, V11: -1.271, V12: 0.017, V13: 0.364, V14: 0.361, V15: 0.665, V16: 0.235, V17: -0.730, V18: -0.075, V19: 0.013, V20: -0.070, V21: 0.197, V22: 0.591, V23: -0.084, V24: -0.571, V25: 0.136, V26: 0.822, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1676", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.979, V2: -2.106, V3: 1.758, V4: 0.118, V5: 2.940, V6: -2.113, V7: -0.603, V8: -0.025, V9: -0.347, V10: -0.292, V11: 1.173, V12: 0.387, V13: -0.189, V14: -0.383, V15: 0.070, V16: 0.846, V17: -0.675, V18: 0.460, V19: -0.183, V20: 0.288, V21: -0.183, V22: -0.835, V23: 0.505, V24: -0.064, V25: 0.414, V26: -0.010, V27: -0.477, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.979, V2: -2.106, V3: 1.758, V4: 0.118, V5: 2.940, V6: -2.113, V7: -0.603, V8: -0.025, V9: -0.347, V10: -0.292, V11: 1.173, V12: 0.387, V13: -0.189, V14: -0.383, V15: 0.070, V16: 0.846, V17: -0.675, V18: 0.460, V19: -0.183, V20: 0.288, V21: -0.183, V22: -0.835, V23: 0.505, V24: -0.064, V25: 0.414, V26: -0.010, V27: -0.477, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1677", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự��biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.772, V3: 0.784, V4: -0.866, V5: -0.875, V6: 0.496, V7: -0.764, V8: 0.369, V9: 1.572, V10: -1.028, V11: 1.684, V12: 1.609, V13: -0.069, V14: 0.078, V15: 1.092, V16: -0.846, V17: 0.156, V18: -0.050, V19: 0.012, V20: -0.012, V21: 0.293, V22: 0.982, V23: -0.154, V24: -0.231, V25: 0.420, V26: -0.498, V27: 0.110, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 80.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.772, V3: 0.784, V4: -0.866, V5: -0.875, V6: 0.496, V7: -0.764, V8: 0.369, V9: 1.572, V10: -1.028, V11: 1.684, V12: 1.609, V13: -0.069, V14: 0.078, V15: 1.092, V16: -0.846, V17: 0.156, V18: -0.050, V19: 0.012, V20: -0.012, V21: 0.293, V22: 0.982, V23: -0.154, V24: -0.231, V25: 0.420, V26: -0.498, V27: 0.110, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 80.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1678", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,685, V2: 1,394, V3: 0,908, V4: 0,090, V5: -0,240, V6: -0,991, V7: 0,393, V8: 0,336, V9: -0,615, V10: -0,749, V11: -0,349, V12: 0,250, V13: 0,544, V14: -0,187, V15: 0,820, V16: 0,505, V17: 0,136, V18: -0,124, V19: -0,078, V20: 0,040, V21: -0,218, V22: -0,682, V23: 0,042, V24: 0,286, V25: -0,115, V26: 0,076, V27: 0,121, V28: 0,036, Số tiền giao dịch: 8,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,685, V2: 1,394, V3: 0,908, V4: 0,090, V5: -0,240, V6: -0,991, V7: 0,393, V8: 0,336, V9: -0,615, V10: -0,749, V11: -0,349, V12: 0,250, V13: 0,544, V14: -0,187, V15: 0,820, V16: 0,505, V17: 0,136, V18: -0,124, V19: -0,078, V20: 0,040, V21: -0,218, V22: -0,682, V23: 0,042, V24: 0,286, V25: -0,115, V26: 0,076, V27: 0,121, V28: 0,036, Số tiền giao dịch: 8,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1679", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: 0.190, V3: 1.853, V4: 0.142, V5: 0.490, V6: 0.319, V7: -0.005, V8: 0.307, V9: 0.025, V10: -0.662, V11: -1.140, V12: -0.058, V13: 0.559, V14: -0.273, V15: 1.085, V16: 0.786, V17: -0.996, V18: 0.216, V19: -1.305, V20: 0.055, V21: 0.202, V22: 0.412, V23: -0.062, V24: -0.792, V25: 0.080, V26: -0.430, V27: 0.047, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: 0.190, V3: 1.853, V4: 0.142, V5: 0.490, V6: 0.319, V7: -0.005, V8: 0.307, V9: 0.025, V10: -0.662, V11: -1.140, V12: -0.058, V13: 0.559, V14: -0.273, V15: 1.085, V16: 0.786, V17: -0.996, V18: 0.216, V19: -1.305, V20: 0.055, V21: 0.202, V22: 0.412, V23: -0.062, V24: -0.792, V25: 0.080, V26: -0.430, V27: 0.047, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1680", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.304, V3: -1.551, V4: 0.534, V5: -0.054, V6: -1.366, V7: 0.529, V8: -0.415, V9: 0.691, V10: -0.086, V11: -0.896, V12: 0.132, V13: -0.723, V14: 0.619, V15: 0.092, V16: -0.529, V17: -0.175, V18: -0.532, V19: 0.146, V20: -0.114, V21: -0.052, V22: -0.198, V23: 0.072, V24: 0.033, V25: 0.098, V26: -0.388, V27: -0.049, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 97.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.304, V3: -1.551, V4: 0.534, V5: -0.054, V6: -1.366, V7: 0.529, V8: -0.415, V9: 0.691, V10: -0.086, V11: -0.896, V12: 0.132, V13: -0.723, V14: 0.619, V15: 0.092, V16: -0.529, V17: -0.175, V18: -0.532, V19: 0.146, V20: -0.114, V21: -0.052, V22: -0.198, V23: 0.072, V24: 0.033, V25: 0.098, V26: -0.388, V27: -0.049, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 97.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1681", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: 0.192, V3: 1.272, V4: 2.359, V5: -0.498, V6: 0.586, V7: -0.597, V8: 0.393, V9: -0.478, V10: 0.787, V11: 1.196, V12: 0.215, V13: -0.830, V14: 0.395, V15: 0.535, V16: 1.051, V17: -0.741, V18: 0.207, V19: -1.267, V20: -0.178, V21: 0.078, V22: 0.101, V23: 0.083, V24: -0.024, V25: 0.074, V26: -0.071, V27: 0.029, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 21.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách h��ng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: 0.192, V3: 1.272, V4: 2.359, V5: -0.498, V6: 0.586, V7: -0.597, V8: 0.393, V9: -0.478, V10: 0.787, V11: 1.196, V12: 0.215, V13: -0.830, V14: 0.395, V15: 0.535, V16: 1.051, V17: -0.741, V18: 0.207, V19: -1.267, V20: -0.178, V21: 0.078, V22: 0.101, V23: 0.083, V24: -0.024, V25: 0.074, V26: -0.071, V27: 0.029, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 21.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1682", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.698, V2: 0.931, V3: 0.352, V4: -0.936, V5: 1.740, V6: -0.181, V7: 1.563, V8: -0.257, V9: -0.929, V10: -1.057, V11: 0.789, V12: 0.247, V13: 0.187, V14: -1.039, V15: -0.857, V16: 0.356, V17: 0.077, V18: 0.489, V19: 0.429, V20: 0.236, V21: -0.225, V22: -0.617, V23: -0.420, V24: 0.128, V25: 0.791, V26: 0.434, V27: -0.236, V28: -0.166, Số tiền giao dịch: 43.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.698, V2: 0.931, V3: 0.352, V4: -0.936, V5: 1.740, V6: -0.181, V7: 1.563, V8: -0.257, V9: -0.929, V10: -1.057, V11: 0.789, V12: 0.247, V13: 0.187, V14: -1.039, V15: -0.857, V16: 0.356, V17: 0.077, V18: 0.489, V19: 0.429, V20: 0.236, V21: -0.225, V22: -0.617, V23: -0.420, V24: 0.128, V25: 0.791, V26: 0.434, V27: -0.236, V28: -0.166, Số tiền giao dịch: 43.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1683", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.361, V3: -0.298, V4: 0.464, V5: -0.605, V6: -0.508, V7: -0.383, V8: -0.079, V9: 1.105, V10: -0.216, V11: -0.353, V12: 1.074, V13: 0.933, V14: -0.193, V15: 0.578, V16: 0.078, V17: -0.483, V18: -0.377, V19: -0.220, V20: -0.066, V21: -0.126, V22: -0.305, V23: 0.405, V24: 1.127, V25: -0.444, V26: -0.688, V27: 0.028, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.361, V3: -0.298, V4: 0.464, V5: -0.605, V6: -0.508, V7: -0.383, V8: -0.079, V9: 1.105, V10: -0.216, V11: -0.353, V12: 1.074, V13: 0.933, V14: -0.193, V15: 0.578, V16: 0.078, V17: -0.483, V18: -0.377, V19: -0.220, V20: -0.066, V21: -0.126, V22: -0.305, V23: 0.405, V24: 1.127, V25: -0.444, V26: -0.688, V27: 0.028, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1684", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -0.062, V3: -2.067, V4: 0.219, V5: 0.538, V6: -0.911, V7: 0.452, V8: -0.235, V9: 0.117, V10: 0.378, V11: 0.622, V12: 0.111, V13: -1.717, V14: 1.070, V15: -0.835, V16: -0.369, V17: -0.263, V18: -0.077, V19: 0.425, V20: -0.305, V21: 0.129, V22: 0.438, V23: 0.016, V24: 0.806, V25: 0.311, V26: 0.663, V27: -0.131, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -0.062, V3: -2.067, V4: 0.219, V5: 0.538, V6: -0.911, V7: 0.452, V8: -0.235, V9: 0.117, V10: 0.378, V11: 0.622, V12: 0.111, V13: -1.717, V14: 1.070, V15: -0.835, V16: -0.369, V17: -0.263, V18: -0.077, V19: 0.425, V20: -0.305, V21: 0.129, V22: 0.438, V23: 0.016, V24: 0.806, V25: 0.311, V26: 0.663, V27: -0.131, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1685", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 0.080, V3: 2.791, V4: 1.552, V5: -1.197, V6: 0.883, V7: -0.383, V8: 0.420, V9: 0.686, V10: -0.539, V11: -0.765, V12: 0.223, V13: -0.521, V14: -0.791, V15: -0.125, V16: -1.515, V17: 1.369, V18: -0.424, V19: 1.576, V20: 0.247, V21: 0.151, V22: 0.798, V23: -0.125, V24: 0.491, V25: 0.202, V26: 0.884, V27: 0.054, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 68.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 0.080, V3: 2.791, V4: 1.552, V5: -1.197, V6: 0.883, V7: -0.383, V8: 0.420, V9: 0.686, V10: -0.539, V11: -0.765, V12: 0.223, V13: -0.521, V14: -0.791, V15: -0.125, V16: -1.515, V17: 1.369, V18: -0.424, V19: 1.576, V20: 0.247, V21: 0.151, V22: 0.798, V23: -0.125, V24: 0.491, V25: 0.202, V26: 0.884, V27: 0.054, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 68.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1686", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: -1.320, V3: -2.553, V4: 1.156, V5: 3.053, V6: -3.077, V7: 0.002, V8: -0.042, V9: 0.177, V10: -1.763, V11: -0.080, V12: -0.284, V13: 0.094, V14: -4.008, V15: -0.587, V16: 0.838, V17: 3.093, V18: 1.302, V19: -0.717, V20: 0.543, V21: 0.002, V22: -0.253, V23: -0.294, V24: -0.363, V25: 0.159, V26: 0.395, V27: -0.283, V28: -0.215, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: -1.320, V3: -2.553, V4: 1.156, V5: 3.053, V6: -3.077, V7: 0.002, V8: -0.042, V9: 0.177, V10: -1.763, V11: -0.080, V12: -0.284, V13: 0.094, V14: -4.008, V15: -0.587, V16: 0.838, V17: 3.093, V18: 1.302, V19: -0.717, V20: 0.543, V21: 0.002, V22: -0.253, V23: -0.294, V24: -0.363, V25: 0.159, V26: 0.395, V27: -0.283, V28: -0.215, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1687", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.176, V2: 0.219, V3: 0.839, V4: 0.760, V5: -0.413, V6: -0.575, V7: -0.309, V8: 0.709, V9: 0.488, V10: -1.105, V11: 0.523, V12: -0.024, V13: -2.376, V14: -0.730, V15: -1.632, V16: 0.575, V17: 0.686, V18: 0.969, V19: -0.635, V20: -0.418, V21: 0.078, V22: 0.087, V23: -0.179, V24: 0.406, V25: -0.021, V26: -0.522, V27: -0.151, V28: -0.171, Số tiền giao dịch: 50.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.176, V2: 0.219, V3: 0.839, V4: 0.760, V5: -0.413, V6: -0.575, V7: -0.309, V8: 0.709, V9: 0.488, V10: -1.105, V11: 0.523, V12: -0.024, V13: -2.376, V14: -0.730, V15: -1.632, V16: 0.575, V17: 0.686, V18: 0.969, V19: -0.635, V20: -0.418, V21: 0.078, V22: 0.087, V23: -0.179, V24: 0.406, V25: -0.021, V26: -0.522, V27: -0.151, V28: -0.171, Số tiền giao dịch: 50.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1688", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.307, V2: -0.923, V3: -1.953, V4: 3.149, V5: 2.216, V6: 4.816, V7: -0.438, V8: 1.059, V9: -0.431, V10: 1.174, V11: -0.941, V12: 0.004, V13: -0.289, V14: -0.054, V15: -1.494, V16: 0.343, V17: -0.463, V18: -0.532, V19: -1.483, V20: 0.350, V21: 0.259, V22: 0.248, V23: -0.140, V24: 0.723, V25: 0.032, V26: 0.124, V27: -0.039, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 295.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.307, V2: -0.923, V3: -1.953, V4: 3.149, V5: 2.216, V6: 4.816, V7: -0.438, V8: 1.059, V9: -0.431, V10: 1.174, V11: -0.941, V12: 0.004, V13: -0.289, V14: -0.054, V15: -1.494, V16: 0.343, V17: -0.463, V18: -0.532, V19: -1.483, V20: 0.350, V21: 0.259, V22: 0.248, V23: -0.140, V24: 0.723, V25: 0.032, V26: 0.124, V27: -0.039, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 295.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1689", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.329, V2: -0.406, V3: 0.406, V4: -0.436, V5: -0.809, V6: -0.748, V7: -0.406, V8: -0.370, V9: 0.273, V10: 0.247, V11: 0.365, V12: -2.101, V13: 3.288, V14: 1.259, V15: 0.128, V16: -1.154, V17: 0.458, V18: 1.103, V19: -0.851, V20: -0.328, V21: -0.619, V22: -1.119, V23: 0.054, V24: 0.020, V25: 0.146, V26: 0.878, V27: -0.083, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 55.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.329, V2: -0.406, V3: 0.406, V4: -0.436, V5: -0.809, V6: -0.748, V7: -0.406, V8: -0.370, V9: 0.273, V10: 0.247, V11: 0.365, V12: -2.101, V13: 3.288, V14: 1.259, V15: 0.128, V16: -1.154, V17: 0.458, V18: 1.103, V19: -0.851, V20: -0.328, V21: -0.619, V22: -1.119, V23: 0.054, V24: 0.020, V25: 0.146, V26: 0.878, V27: -0.083, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 55.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1690", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.118, V3: 0.700, V4: 1.323, V5: -0.629, V6: -0.571, V7: -0.137, V8: -0.010, V9: 0.670, V10: -0.134, V11: -0.912, V12: -0.091, V13: -1.208, V14: 0.162, V15: -0.032, V16: -0.215, V17: -0.011, V18: -0.408, V19: 0.062, V20: -0.239, V21: -0.287, V22: -0.689, V23: 0.060, V24: 0.339, V25: 0.461, V26: -0.540, V27: 0.034, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.118, V3: 0.700, V4: 1.323, V5: -0.629, V6: -0.571, V7: -0.137, V8: -0.010, V9: 0.670, V10: -0.134, V11: -0.912, V12: -0.091, V13: -1.208, V14: 0.162, V15: -0.032, V16: -0.215, V17: -0.011, V18: -0.408, V19: 0.062, V20: -0.239, V21: -0.287, V22: -0.689, V23: 0.060, V24: 0.339, V25: 0.461, V26: -0.540, V27: 0.034, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1691", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.005, V3: -1.051, V4: 0.402, V5: -0.047, V6: -1.112, V7: 0.218, V8: -0.350, V9: 0.431, V10: 0.044, V11: -0.568, V12: 0.843, V13: 0.782, V14: 0.137, V15: 0.008, V16: -0.198, V17: -0.273, V18: -1.047, V19: 0.070, V20: -0.185, V21: -0.275, V22: -0.616, V23: 0.339, V24: 0.007, V25: -0.289, V26: 0.199, V27: -0.063, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.005, V3: -1.051, V4: 0.402, V5: -0.047, V6: -1.112, V7: 0.218, V8: -0.350, V9: 0.431, V10: 0.044, V11: -0.568, V12: 0.843, V13: 0.782, V14: 0.137, V15: 0.008, V16: -0.198, V17: -0.273, V18: -1.047, V19: 0.070, V20: -0.185, V21: -0.275, V22: -0.616, V23: 0.339, V24: 0.007, V25: -0.289, V26: 0.199, V27: -0.063, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1692", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -1.569, V3: -0.482, V4: 0.036, V5: 0.561, V6: 5.228, V7: -2.504, V8: 1.478, V9: 1.208, V10: 0.639, V11: -1.347, V12: 0.539, V13: 0.053, V14: -1.215, V15: -1.339, V16: -1.802, V17: 0.128, V18: 1.401, V19: -1.040, V20: -0.584, V21: -0.240, V22: 0.226, V23: 0.233, V24: 0.685, V25: -0.206, V26: -0.453, V27: 0.178, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -1.569, V3: -0.482, V4: 0.036, V5: 0.561, V6: 5.228, V7: -2.504, V8: 1.478, V9: 1.208, V10: 0.639, V11: -1.347, V12: 0.539, V13: 0.053, V14: -1.215, V15: -1.339, V16: -1.802, V17: 0.128, V18: 1.401, V19: -1.040, V20: -0.584, V21: -0.240, V22: 0.226, V23: 0.233, V24: 0.685, V25: -0.206, V26: -0.453, V27: 0.178, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1693", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, S�� lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.682, V2: 0.852, V3: -0.308, V4: 0.111, V5: 0.928, V6: -0.521, V7: 0.269, V8: 0.459, V9: -0.908, V10: -0.878, V11: 1.064, V12: 0.681, V13: 0.036, V14: -0.298, V15: -0.289, V16: 0.056, V17: 0.845, V18: 0.390, V19: 1.202, V20: 0.075, V21: -0.101, V22: -0.518, V23: 0.086, V24: 0.630, V25: -0.810, V26: 0.242, V27: 0.033, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.682, V2: 0.852, V3: -0.308, V4: 0.111, V5: 0.928, V6: -0.521, V7: 0.269, V8: 0.459, V9: -0.908, V10: -0.878, V11: 1.064, V12: 0.681, V13: 0.036, V14: -0.298, V15: -0.289, V16: 0.056, V17: 0.845, V18: 0.390, V19: 1.202, V20: 0.075, V21: -0.101, V22: -0.518, V23: 0.086, V24: 0.630, V25: -0.810, V26: 0.242, V27: 0.033, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1694", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.088, V3: -0.273, V4: 1.132, V5: 0.469, V6: 0.657, V7: 0.166, V8: 0.041, V9: 0.346, V10: -0.168, V11: -1.753, V12: 0.178, V13: 0.331, V14: -0.039, V15: -0.003, V16: -0.313, V17: -0.254, V18: -0.529, V19: 0.131, V20: 0.042, V21: -0.140, V22: -0.343, V23: -0.313, V24: -1.298, V25: 0.825, V26: -0.236, V27: 0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 94.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.088, V3: -0.273, V4: 1.132, V5: 0.469, V6: 0.657, V7: 0.166, V8: 0.041, V9: 0.346, V10: -0.168, V11: -1.753, V12: 0.178, V13: 0.331, V14: -0.039, V15: -0.003, V16: -0.313, V17: -0.254, V18: -0.529, V19: 0.131, V20: 0.042, V21: -0.140, V22: -0.343, V23: -0.313, V24: -1.298, V25: 0.825, V26: -0.236, V27: 0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 94.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1695", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.218, V3: -1.209, V4: 0.240, V5: -0.063, V6: -0.742, V7: -0.026, V8: -0.083, V9: 0.529, V10: 0.286, V11: 0.418, V12: 0.229, V13: -1.455, V14: 0.749, V15: -0.474, V16: 0.254, V17: -0.570, V18: -0.087, V19: 0.566, V20: -0.298, V21: -0.276, V22: -0.768, V23: 0.306, V24: -0.377, V25: -0.336, V26: 0.203, V27: -0.085, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.218, V3: -1.209, V4: 0.240, V5: -0.063, V6: -0.742, V7: -0.026, V8: -0.083, V9: 0.529, V10: 0.286, V11: 0.418, V12: 0.229, V13: -1.455, V14: 0.749, V15: -0.474, V16: 0.254, V17: -0.570, V18: -0.087, V19: 0.566, V20: -0.298, V21: -0.276, V22: -0.768, V23: 0.306, V24: -0.377, V25: -0.336, V26: 0.203, V27: -0.085, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1696", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.669, V2: 0.850, V3: 1.174, V4: 0.394, V5: -0.634, V6: 0.028, V7: -0.250, V8: 0.586, V9: -2.133, V10: 0.794, V11: 1.270, V12: 0.674, V13: 0.547, V14: 0.619, V15: 0.551, V16: -1.900, V17: 0.399, V18: 1.552, V19: -0.305, V20: -0.330, V21: -0.078, V22: 0.298, V23: -0.016, V24: 0.196, V25: -0.337, V26: -0.198, V27: 0.330, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.669, V2: 0.850, V3: 1.174, V4: 0.394, V5: -0.634, V6: 0.028, V7: -0.250, V8: 0.586, V9: -2.133, V10: 0.794, V11: 1.270, V12: 0.674, V13: 0.547, V14: 0.619, V15: 0.551, V16: -1.900, V17: 0.399, V18: 1.552, V19: -0.305, V20: -0.330, V21: -0.078, V22: 0.298, V23: -0.016, V24: 0.196, V25: -0.337, V26: -0.198, V27: 0.330, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1697", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.555, V2: -1.167, V3: 0.035, V4: -1.486, V5: -1.357, V6: -0.602, V7: -1.064, V8: -0.073, V9: -1.450, V10: 1.503, V11: -1.609, V12: -2.346, V13: -1.595, V14: 0.091, V15: 0.875, V16: -0.051, V17: 0.333, V18: 0.508, V19: 0.083, V20: -0.422, V21: -0.288, V22: -0.567, V23: -0.052, V24: -0.539, V25: 0.419, V26: -0.148, V27: 0.012, V28: 0.010, Số lượng: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.555, V2: -1.167, V3: 0.035, V4: -1.486, V5: -1.357, V6: -0.602, V7: -1.064, V8: -0.073, V9: -1.450, V10: 1.503, V11: -1.609, V12: -2.346, V13: -1.595, V14: 0.091, V15: 0.875, V16: -0.051, V17: 0.333, V18: 0.508, V19: 0.083, V20: -0.422, V21: -0.288, V22: -0.567, V23: -0.052, V24: -0.539, V25: 0.419, V26: -0.148, V27: 0.012, V28: 0.010, Số lượng: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1698", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.906, V2: -0.208, V3: 0.333, V4: 1.182, V5: -0.324, V6: -0.019, V7: 0.009, V8: 0.121, V9: -0.136, V10: 0.148, V11: 1.373, V12: 0.538, V13: -0.823, V14: 0.711, V15: 0.630, V16: 0.160, V17: -0.417, V18: 0.093, V19: -0.575, V20: 0.038, V21: 0.178, V22: 0.237, V23: -0.156, V24: 0.011, V25: 0.436, V26: -0.327, V27: 0.006, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 126.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.906, V2: -0.208, V3: 0.333, V4: 1.182, V5: -0.324, V6: -0.019, V7: 0.009, V8: 0.121, V9: -0.136, V10: 0.148, V11: 1.373, V12: 0.538, V13: -0.823, V14: 0.711, V15: 0.630, V16: 0.160, V17: -0.417, V18: 0.093, V19: -0.575, V20: 0.038, V21: 0.178, V22: 0.237, V23: -0.156, V24: 0.011, V25: 0.436, V26: -0.327, V27: 0.006, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 126.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1699", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.866, V2: 0.382, V3: -0.143, V4: 4.010, V5: 0.166, V6: 0.499, V7: -0.177, V8: 0.064, V9: -0.416, V10: 1.251, V11: -1.206, V12: 0.557, V13: 0.683, V14: -0.487, V15: -1.985, V16: 0.199, V17: -0.276, V18: -0.751, V19: -1.464, V20: -0.257, V21: 0.117, V22: 0.637, V23: 0.156, V24: 1.117, V25: 0.090, V26: 0.079, V27: 0.001, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.866, V2: 0.382, V3: -0.143, V4: 4.010, V5: 0.166, V6: 0.499, V7: -0.177, V8: 0.064, V9: -0.416, V10: 1.251, V11: -1.206, V12: 0.557, V13: 0.683, V14: -0.487, V15: -1.985, V16: 0.199, V17: -0.276, V18: -0.751, V19: -1.464, V20: -0.257, V21: 0.117, V22: 0.637, V23: 0.156, V24: 1.117, V25: 0.090, V26: 0.079, V27: 0.001, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1700", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.756, V3: -1.868, V4: 3.541, V5: 1.477, V6: 0.061, V7: 0.791, V8: -0.259, V9: -1.337, V10: 1.521, V11: -1.877, V12: -0.531, V13: 0.014, V14: 0.510, V15: -1.183, V16: 0.455, V17: -0.802, V18: -0.481, V19: -1.078, V20: -0.254, V21: 0.067, V22: 0.238, V23: -0.070, V24: 0.088, V25: 0.532, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 10.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.756, V3: -1.868, V4: 3.541, V5: 1.477, V6: 0.061, V7: 0.791, V8: -0.259, V9: -1.337, V10: 1.521, V11: -1.877, V12: -0.531, V13: 0.014, V14: 0.510, V15: -1.183, V16: 0.455, V17: -0.802, V18: -0.481, V19: -1.078, V20: -0.254, V21: 0.067, V22: 0.238, V23: -0.070, V24: 0.088, V25: 0.532, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 10.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1701", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.506, V3: 1.608, V4: 1.714, V5: 0.873, V6: 1.381, V7: 0.075, V8: 0.521, V9: -0.540, V10: -0.250, V11: 0.486, V12: 0.604, V13: -0.062, V14: 0.192, V15: 1.417, V16: -2.550, V17: 1.929, V18: -2.203, V19: 0.111, V20: 0.058, V21: 0.152, V22: 0.751, V23: 0.035, V24: -0.610, V25: -0.440, V26: -0.046, V27: 0.242, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 10.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.506, V3: 1.608, V4: 1.714, V5: 0.873, V6: 1.381, V7: 0.075, V8: 0.521, V9: -0.540, V10: -0.250, V11: 0.486, V12: 0.604, V13: -0.062, V14: 0.192, V15: 1.417, V16: -2.550, V17: 1.929, V18: -2.203, V19: 0.111, V20: 0.058, V21: 0.152, V22: 0.751, V23: 0.035, V24: -0.610, V25: -0.440, V26: -0.046, V27: 0.242, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 10.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1702", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,243, V2: -2,628, V3: -3,372, V4: 2,063, V5: -0,043, V6: -1,195, V7: 2,374, V8: -0,869, V9: -0,385, V10: -0,056, V11: -0,904, V12: 0,130, V13: -0,149, V14: 1,142, V15: -0,165, V16: -0,772, V17: -0,152, V18: -0,333, V19: -0,641, V20: 1,639, V21: 0,885, V22: 0,581, V23: -1,071, V24: 0,015, V25: 0,520, V26: -0,290, V27: -0,232, V28: 0,087, Số tiền giao dịch: 963,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,243, V2: -2,628, V3: -3,372, V4: 2,063, V5: -0,043, V6: -1,195, V7: 2,374, V8: -0,869, V9: -0,385, V10: -0,056, V11: -0,904, V12: 0,130, V13: -0,149, V14: 1,142, V15: -0,165, V16: -0,772, V17: -0,152, V18: -0,333, V19: -0,641, V20: 1,639, V21: 0,885, V22: 0,581, V23: -1,071, V24: 0,015, V25: 0,520, V26: -0,290, V27: -0,232, V28: 0,087, Số tiền giao dịch: 963,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1703", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.009, V2: 0.903, V3: 0.475, V4: -0.501, V5: 0.277, V6: -1.269, V7: 1.032, V8: -0.232, V9: -0.138, V10: -0.431, V11: -0.435, V12: 0.519, V13: 0.356, V14: 0.058, V15: -0.433, V16: -0.292, V17: -0.226, V18: -1.024, V19: -0.314, V20: -0.034, V21: -0.223, V22: -0.437, V23: 0.119, V24: 0.405, V25: -0.546, V26: 0.116, V27: 0.254, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.009, V2: 0.903, V3: 0.475, V4: -0.501, V5: 0.277, V6: -1.269, V7: 1.032, V8: -0.232, V9: -0.138, V10: -0.431, V11: -0.435, V12: 0.519, V13: 0.356, V14: 0.058, V15: -0.433, V16: -0.292, V17: -0.226, V18: -1.024, V19: -0.314, V20: -0.034, V21: -0.223, V22: -0.437, V23: 0.119, V24: 0.405, V25: -0.546, V26: 0.116, V27: 0.254, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1704", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.895, V2: -0.272, V3: 0.644, V4: 1.291, V5: -0.521, V6: 0.138, V7: -0.101, V8: 0.186, V9: 0.264, V10: -0.076, V11: 1.309, V12: 1.108, V13: -0.665, V14: 0.302, V15: -0.571, V16: -0.410, V17: 0.065, V18: -0.487, V19: -0.126, V20: -0.001, V21: -0.105, V22: -0.382, V23: -0.016, V24: 0.197, V25: 0.337, V26: -0.536, V27: 0.029, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 110.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.895, V2: -0.272, V3: 0.644, V4: 1.291, V5: -0.521, V6: 0.138, V7: -0.101, V8: 0.186, V9: 0.264, V10: -0.076, V11: 1.309, V12: 1.108, V13: -0.665, V14: 0.302, V15: -0.571, V16: -0.410, V17: 0.065, V18: -0.487, V19: -0.126, V20: -0.001, V21: -0.105, V22: -0.382, V23: -0.016, V24: 0.197, V25: 0.337, V26: -0.536, V27: 0.029, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 110.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1705", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: -0.551, V3: 0.972, V4: -0.677, V5: -1.383, V6: -0.595, V7: -0.796, V8: 0.212, V9: 2.136, V10: -1.058, V11: -0.309, V12: -0.262, V13: -2.366, V14: 0.346, V15: 1.747, V16: -0.725, V17: 0.380, V18: -0.092, V19: 0.090, V20: -0.312, V21: 0.011, V22: 0.205, V23: 0.061, V24: 0.363, V25: 0.308, V26: -0.670, V27: 0.096, V28: 0.030, Số lượng: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: -0.551, V3: 0.972, V4: -0.677, V5: -1.383, V6: -0.595, V7: -0.796, V8: 0.212, V9: 2.136, V10: -1.058, V11: -0.309, V12: -0.262, V13: -2.366, V14: 0.346, V15: 1.747, V16: -0.725, V17: 0.380, V18: -0.092, V19: 0.090, V20: -0.312, V21: 0.011, V22: 0.205, V23: 0.061, V24: 0.363, V25: 0.308, V26: -0.670, V27: 0.096, V28: 0.030, Số lượng: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1706", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 1.210, V3: -0.006, V4: -0.630, V5: 0.218, V6: -1.180, V7: 0.837, V8: 0.004, V9: 0.105, V10: -0.115, V11: -0.929, V12: 0.298, V13: 0.186, V14: 0.122, V15: -0.413, V16: -0.085, V17: -0.357, V18: -0.775, V19: -0.119, V20: 0.056, V21: -0.299, V22: -0.566, V23: 0.085, V24: 0.040, V25: -0.439, V26: 0.116, V27: 0.069, V28: -0.133, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 1.210, V3: -0.006, V4: -0.630, V5: 0.218, V6: -1.180, V7: 0.837, V8: 0.004, V9: 0.105, V10: -0.115, V11: -0.929, V12: 0.298, V13: 0.186, V14: 0.122, V15: -0.413, V16: -0.085, V17: -0.357, V18: -0.775, V19: -0.119, V20: 0.056, V21: -0.299, V22: -0.566, V23: 0.085, V24: 0.040, V25: -0.439, V26: 0.116, V27: 0.069, V28: -0.133, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1707", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.814, V2: -0.933, V3: 0.465, V4: 0.434, V5: -1.207, V6: -0.690, V7: -0.116, V8: -0.085, V9: 0.791, V10: -0.311, V11: -0.720, V12: -0.281, V13: -1.063, V14: 0.136, V15: 0.626, V16: 0.216, V17: -0.065, V18: -0.256, V19: 0.058, V20: 0.312, V21: 0.052, V22: -0.284, V23: -0.181, V24: 0.450, V25: 0.144, V26: 0.994, V27: -0.108, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 232.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.814, V2: -0.933, V3: 0.465, V4: 0.434, V5: -1.207, V6: -0.690, V7: -0.116, V8: -0.085, V9: 0.791, V10: -0.311, V11: -0.720, V12: -0.281, V13: -1.063, V14: 0.136, V15: 0.626, V16: 0.216, V17: -0.065, V18: -0.256, V19: 0.058, V20: 0.312, V21: 0.052, V22: -0.284, V23: -0.181, V24: 0.450, V25: 0.144, V26: 0.994, V27: -0.108, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 232.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1708", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.095, V2: 0.747, V3: -0.050, V4: -0.748, V5: 0.651, V6: -0.726, V7: 0.908, V8: -0.083, V9: 0.210, V10: -0.371, V11: -1.828, V12: -0.824, V13: -1.199, V14: 0.334, V15: -0.201, V16: 0.189, V17: -0.605, V18: -0.338, V19: 0.208, V20: -0.098, V21: -0.325, V22: -0.820, V23: -0.005, V24: -0.760, V25: -0.434, V26: 0.189, V27: 0.237, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.095, V2: 0.747, V3: -0.050, V4: -0.748, V5: 0.651, V6: -0.726, V7: 0.908, V8: -0.083, V9: 0.210, V10: -0.371, V11: -1.828, V12: -0.824, V13: -1.199, V14: 0.334, V15: -0.201, V16: 0.189, V17: -0.605, V18: -0.338, V19: 0.208, V20: -0.098, V21: -0.325, V22: -0.820, V23: -0.005, V24: -0.760, V25: -0.434, V26: 0.189, V27: 0.237, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1709", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.803, V3: -0.164, V4: 0.096, V5: 2.380, V6: 1.511, V7: 1.000, V8: 0.401, V9: -0.975, V10: -0.397, V11: 0.440, V12: 0.310, V13: -0.743, V14: 0.786, V15: -0.452, V16: -1.345, V17: 0.271, V18: -0.877, V19: -0.217, V20: -0.144, V21: 0.204, V22: 0.703, V23: -0.383, V24: -0.944, V25: 0.351, V26: -0.333, V27: 0.149, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.803, V3: -0.164, V4: 0.096, V5: 2.380, V6: 1.511, V7: 1.000, V8: 0.401, V9: -0.975, V10: -0.397, V11: 0.440, V12: 0.310, V13: -0.743, V14: 0.786, V15: -0.452, V16: -1.345, V17: 0.271, V18: -0.877, V19: -0.217, V20: -0.144, V21: 0.204, V22: 0.703, V23: -0.383, V24: -0.944, V25: 0.351, V26: -0.333, V27: 0.149, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1710", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.162, V2: -0.986, V3: -0.713, V4: -1.140, V5: -0.669, V6: 0.109, V7: -0.974, V8: -0.029, V9: -0.013, V10: 0.666, V11: -1.360, V12: 0.450, V13: 1.725, V14: -0.575, V15: 0.452, V16: -0.903, V17: -0.468, V18: 0.812, V19: -0.446, V20: -0.413, V21: -0.627, V22: -1.234, V23: 0.462, V24: 0.042, V25: -0.752, V26: 0.902, V27: -0.054, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 23.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.162, V2: -0.986, V3: -0.713, V4: -1.140, V5: -0.669, V6: 0.109, V7: -0.974, V8: -0.029, V9: -0.013, V10: 0.666, V11: -1.360, V12: 0.450, V13: 1.725, V14: -0.575, V15: 0.452, V16: -0.903, V17: -0.468, V18: 0.812, V19: -0.446, V20: -0.413, V21: -0.627, V22: -1.234, V23: 0.462, V24: 0.042, V25: -0.752, V26: 0.902, V27: -0.054, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 23.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1711", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.210, V3: 0.534, V4: 0.508, V5: -0.373, V6: -0.647, V7: 0.022, V8: -0.101, V9: -0.320, V10: 0.077, V11: 1.599, V12: 1.423, V13: 0.920, V14: 0.302, V15: 0.258, V16: 0.469, V17: -0.713, V18: -0.128, V19: 0.163, V20: -0.013, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.105, V24: 0.344, V25: 0.206, V26: 0.074, V27: -0.031, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 13.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.210, V3: 0.534, V4: 0.508, V5: -0.373, V6: -0.647, V7: 0.022, V8: -0.101, V9: -0.320, V10: 0.077, V11: 1.599, V12: 1.423, V13: 0.920, V14: 0.302, V15: 0.258, V16: 0.469, V17: -0.713, V18: -0.128, V19: 0.163, V20: -0.013, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.105, V24: 0.344, V25: 0.206, V26: 0.074, V27: -0.031, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 13.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1712", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.015, V2: -7.033, V3: -3.214, V4: 1.520, V5: -1.436, V6: 2.522, V7: 1.911, V8: 0.087, V9: 0.693, V10: -0.964, V11: 0.736, V12: 1.054, V13: -0.079, V14: 0.639, V15: 0.291, V16: -0.091, V17: 0.146, V18: -0.970, V19: -0.892, V20: 3.849, V21: 0.870, V22: -1.908, V23: -1.273, V24: -0.874, V25: -1.520, V26: 0.012, V27: -0.388, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 2029.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.015, V2: -7.033, V3: -3.214, V4: 1.520, V5: -1.436, V6: 2.522, V7: 1.911, V8: 0.087, V9: 0.693, V10: -0.964, V11: 0.736, V12: 1.054, V13: -0.079, V14: 0.639, V15: 0.291, V16: -0.091, V17: 0.146, V18: -0.970, V19: -0.892, V20: 3.849, V21: 0.870, V22: -1.908, V23: -1.273, V24: -0.874, V25: -1.520, V26: 0.012, V27: -0.388, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 2029.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1713", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: -0.253, V3: -1.641, V4: 0.696, V5: -0.084, V6: -0.974, V7: 0.053, V8: -0.133, V9: 0.680, V10: -0.287, V11: 0.857, V12: 0.284, V13: -1.405, V14: -0.739, V15: -1.119, V16: 0.097, V17: 0.765, V18: 0.598, V19: 0.190, V20: -0.157, V21: 0.137, V22: 0.511, V23: -0.053, V24: 0.036, V25: 0.105, V26: 0.699, V27: -0.075, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 58.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: -0.253, V3: -1.641, V4: 0.696, V5: -0.084, V6: -0.974, V7: 0.053, V8: -0.133, V9: 0.680, V10: -0.287, V11: 0.857, V12: 0.284, V13: -1.405, V14: -0.739, V15: -1.119, V16: 0.097, V17: 0.765, V18: 0.598, V19: 0.190, V20: -0.157, V21: 0.137, V22: 0.511, V23: -0.053, V24: 0.036, V25: 0.105, V26: 0.699, V27: -0.075, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 58.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1714", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.646, V3: 1.187, V4: -1.790, V5: -0.337, V6: -1.068, V7: 0.475, V8: -1.083, V9: -1.496, V10: 0.110, V11: -0.417, V12: -0.869, V13: -0.231, V14: -0.048, V15: -0.097, V16: 1.092, V17: 0.192, V18: -1.790, V19: 0.282, V20: -0.187, V21: 0.642, V22: -0.834, V23: 0.051, V24: 0.338, V25: -0.034, V26: -0.684, V27: -0.026, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.646, V3: 1.187, V4: -1.790, V5: -0.337, V6: -1.068, V7: 0.475, V8: -1.083, V9: -1.496, V10: 0.110, V11: -0.417, V12: -0.869, V13: -0.231, V14: -0.048, V15: -0.097, V16: 1.092, V17: 0.192, V18: -1.790, V19: 0.282, V20: -0.187, V21: 0.642, V22: -0.834, V23: 0.051, V24: 0.338, V25: -0.034, V26: -0.684, V27: -0.026, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1715", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.593, V2: -0.500, V3: -0.816, V4: -2.785, V5: -0.774, V6: -0.466, V7: -1.487, V8: -2.799, V9: -2.242, V10: 0.712, V11: 0.004, V12: -0.955, V13: -1.323, V14: 0.770, V15: -1.192, V16: 0.205, V17: -0.146, V18: 0.798, V19: -1.082, V20: 0.066, V21: -1.103, V22: 1.152, V23: -0.015, V24: -0.372, V25: 0.044, V26: -0.124, V27: 0.182, V28: 0.336, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.593, V2: -0.500, V3: -0.816, V4: -2.785, V5: -0.774, V6: -0.466, V7: -1.487, V8: -2.799, V9: -2.242, V10: 0.712, V11: 0.004, V12: -0.955, V13: -1.323, V14: 0.770, V15: -1.192, V16: 0.205, V17: -0.146, V18: 0.798, V19: -1.082, V20: 0.066, V21: -1.103, V22: 1.152, V23: -0.015, V24: -0.372, V25: 0.044, V26: -0.124, V27: 0.182, V28: 0.336, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1716", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 0.709, V3: 0.969, V4: 0.883, V5: 0.522, V6: 1.174, V7: 0.610, V8: 0.219, V9: -0.100, V10: -0.256, V11: 0.032, V12: 1.200, V13: 0.566, V14: -0.304, V15: -1.659, V16: -0.616, V17: -0.168, V18: -0.087, V19: 1.621, V20: -0.013, V21: -0.377, V22: -0.844, V23: 0.124, V24: 0.176, V25: -0.764, V26: -1.042, V27: 0.174, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 70.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 0.709, V3: 0.969, V4: 0.883, V5: 0.522, V6: 1.174, V7: 0.610, V8: 0.219, V9: -0.100, V10: -0.256, V11: 0.032, V12: 1.200, V13: 0.566, V14: -0.304, V15: -1.659, V16: -0.616, V17: -0.168, V18: -0.087, V19: 1.621, V20: -0.013, V21: -0.377, V22: -0.844, V23: 0.124, V24: 0.176, V25: -0.764, V26: -1.042, V27: 0.174, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 70.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1717", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.438, V2: 2.895, V3: -0.346, V4: -1.850, V5: -1.090, V6: -0.384, V7: -0.719, V8: 1.622, V9: 0.731, V10: 1.183, V11: 0.907, V12: 1.269, V13: 0.302, V14: 0.507, V15: 0.060, V16: 0.783, V17: -0.339, V18: -0.230, V19: -0.891, V20: 0.745, V21: -0.129, V22: -0.214, V23: 0.156, V24: -0.306, V25: 0.086, V26: 0.794, V27: 0.733, V28: 0.453, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.438, V2: 2.895, V3: -0.346, V4: -1.850, V5: -1.090, V6: -0.384, V7: -0.719, V8: 1.622, V9: 0.731, V10: 1.183, V11: 0.907, V12: 1.269, V13: 0.302, V14: 0.507, V15: 0.060, V16: 0.783, V17: -0.339, V18: -0.230, V19: -0.891, V20: 0.745, V21: -0.129, V22: -0.214, V23: 0.156, V24: -0.306, V25: 0.086, V26: 0.794, V27: 0.733, V28: 0.453, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1718", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.134, V2: -0.267, V3: 0.331, V4: 0.524, V5: -0.406, V6: 0.040, V7: -0.235, V8: 0.129, V9: 0.467, V10: -0.050, V11: 0.289, V12: 0.464, V13: -0.902, V14: 0.228, V15: -0.673, V16: 0.267, V17: -0.435, V18: 0.093, V19: 0.793, V20: -0.035, V21: -0.276, V22: -0.821, V23: -0.050, V24: -0.357, V25: 0.326, V26: 0.309, V27: -0.044, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 57.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.134, V2: -0.267, V3: 0.331, V4: 0.524, V5: -0.406, V6: 0.040, V7: -0.235, V8: 0.129, V9: 0.467, V10: -0.050, V11: 0.289, V12: 0.464, V13: -0.902, V14: 0.228, V15: -0.673, V16: 0.267, V17: -0.435, V18: 0.093, V19: 0.793, V20: -0.035, V21: -0.276, V22: -0.821, V23: -0.050, V24: -0.357, V25: 0.326, V26: 0.309, V27: -0.044, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 57.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1719", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.140, V3: -0.168, V4: 0.532, V5: -0.612, V6: -0.763, V7: -0.537, V8: -0.181, V9: 2.619, V10: -0.595, V11: 0.168, V12: -2.039, V13: 1.708, V14: 1.510, V15: 0.335, V16: 0.211, V17: 0.055, V18: 0.308, V19: -0.327, V20: -0.289, V21: -0.273, V22: -0.401, V23: 0.358, V24: -0.145, V25: -0.383, V26: -0.961, V27: 0.032, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.140, V3: -0.168, V4: 0.532, V5: -0.612, V6: -0.763, V7: -0.537, V8: -0.181, V9: 2.619, V10: -0.595, V11: 0.168, V12: -2.039, V13: 1.708, V14: 1.510, V15: 0.335, V16: 0.211, V17: 0.055, V18: 0.308, V19: -0.327, V20: -0.289, V21: -0.273, V22: -0.401, V23: 0.358, V24: -0.145, V25: -0.383, V26: -0.961, V27: 0.032, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1720", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.550, V3: 1.320, V4: 0.192, V5: -0.474, V6: -0.631, V7: 0.507, V8: -0.214, V9: -0.961, V10: 1.595, V11: -0.037, V12: -0.663, V13: -0.633, V14: 0.028, V15: 1.254, V16: -2.350, V17: 0.455, V18: 0.866, V19: -0.967, V20: -0.064, V21: -0.327, V22: 0.035, V23: 0.044, V24: 0.539, V25: -0.382, V26: -0.333, V27: 0.495, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 50.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.550, V3: 1.320, V4: 0.192, V5: -0.474, V6: -0.631, V7: 0.507, V8: -0.214, V9: -0.961, V10: 1.595, V11: -0.037, V12: -0.663, V13: -0.633, V14: 0.028, V15: 1.254, V16: -2.350, V17: 0.455, V18: 0.866, V19: -0.967, V20: -0.064, V21: -0.327, V22: 0.035, V23: 0.044, V24: 0.539, V25: -0.382, V26: -0.333, V27: 0.495, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 50.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1721", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.204, V2: 0.270, V3: -1.531, V4: -0.581, V5: 1.775, V6: -1.267, V7: 1.057, V8: 0.017, V9: -0.438, V10: -0.386, V11: -2.083, V12: -0.107, V13: 0.295, V14: 0.643, V15: -0.750, V16: -0.307, V17: -0.428, V18: -0.330, V19: 0.328, V20: -0.267, V21: 0.146, V22: 0.793, V23: 0.509, V24: -0.990, V25: -0.120, V26: 0.644, V27: 0.246, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 17.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.204, V2: 0.270, V3: -1.531, V4: -0.581, V5: 1.775, V6: -1.267, V7: 1.057, V8: 0.017, V9: -0.438, V10: -0.386, V11: -2.083, V12: -0.107, V13: 0.295, V14: 0.643, V15: -0.750, V16: -0.307, V17: -0.428, V18: -0.330, V19: 0.328, V20: -0.267, V21: 0.146, V22: 0.793, V23: 0.509, V24: -0.990, V25: -0.120, V26: 0.644, V27: 0.246, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 17.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1722", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.631, V2: -0.913, V3: 0.777, V4: 1.579, V5: -1.159, V6: 0.008, V7: -0.179, V8: 0.152, V9: 0.734, V10: -0.147, V11: 0.733, V12: 0.746, V13: -1.263, V14: 0.114, V15: -1.131, V16: -0.180, V17: -0.064, V18: 0.325, V19: 0.158, V20: 0.284, V21: 0.160, V22: 0.113, V23: -0.307, V24: 0.545, V25: 0.491, V26: -0.329, V27: 0.001, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 256.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.631, V2: -0.913, V3: 0.777, V4: 1.579, V5: -1.159, V6: 0.008, V7: -0.179, V8: 0.152, V9: 0.734, V10: -0.147, V11: 0.733, V12: 0.746, V13: -1.263, V14: 0.114, V15: -1.131, V16: -0.180, V17: -0.064, V18: 0.325, V19: 0.158, V20: 0.284, V21: 0.160, V22: 0.113, V23: -0.307, V24: 0.545, V25: 0.491, V26: -0.329, V27: 0.001, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 256.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1723", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc t��nh được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.052, V2: -0.157, V3: -1.094, V4: 0.422, V5: -0.233, V6: -1.161, V7: 0.079, V8: -0.233, V9: 0.744, V10: 0.104, V11: -0.920, V12: -0.257, V13: -1.285, V14: 0.549, V15: 0.235, V16: -0.101, V17: -0.155, V18: -0.794, V19: 0.083, V20: -0.316, V21: -0.299, V22: -0.786, V23: 0.363, V24: -0.050, V25: -0.359, V26: 0.206, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.052, V2: -0.157, V3: -1.094, V4: 0.422, V5: -0.233, V6: -1.161, V7: 0.079, V8: -0.233, V9: 0.744, V10: 0.104, V11: -0.920, V12: -0.257, V13: -1.285, V14: 0.549, V15: 0.235, V16: -0.101, V17: -0.155, V18: -0.794, V19: 0.083, V20: -0.316, V21: -0.299, V22: -0.786, V23: 0.363, V24: -0.050, V25: -0.359, V26: 0.206, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1724", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.801, V2: -0.451, V3: -1.296, V4: 0.691, V5: -0.141, V6: -0.992, V7: 0.389, V8: -0.340, V9: 0.547, V10: 0.014, V11: -0.861, V12: 0.448, V13: 0.010, V14: 0.288, V15: -0.170, V16: -0.294, V17: -0.174, V18: -0.891, V19: 0.062, V20: 0.018, V21: -0.163, V22: -0.579, V23: 0.160, V24: -0.073, V25: -0.208, V26: 0.089, V27: -0.081, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 131.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.801, V2: -0.451, V3: -1.296, V4: 0.691, V5: -0.141, V6: -0.992, V7: 0.389, V8: -0.340, V9: 0.547, V10: 0.014, V11: -0.861, V12: 0.448, V13: 0.010, V14: 0.288, V15: -0.170, V16: -0.294, V17: -0.174, V18: -0.891, V19: 0.062, V20: 0.018, V21: -0.163, V22: -0.579, V23: 0.160, V24: -0.073, V25: -0.208, V26: 0.089, V27: -0.081, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 131.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1725", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.108, V3: 1.401, V4: 1.228, V5: -1.030, V6: 0.147, V7: -0.915, V8: 0.318, V9: 0.847, V10: -0.005, V11: -0.508, V12: -0.480, V13: -1.155, V14: 0.130, V15: 1.942, V16: 0.575, V17: -0.426, V18: 0.310, V19: -1.190, V20: -0.243, V21: 0.259, V22: 0.793, V23: -0.014, V24: 0.056, V25: 0.247, V26: -0.204, V27: 0.084, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.108, V3: 1.401, V4: 1.228, V5: -1.030, V6: 0.147, V7: -0.915, V8: 0.318, V9: 0.847, V10: -0.005, V11: -0.508, V12: -0.480, V13: -1.155, V14: 0.130, V15: 1.942, V16: 0.575, V17: -0.426, V18: 0.310, V19: -1.190, V20: -0.243, V21: 0.259, V22: 0.793, V23: -0.014, V24: 0.056, V25: 0.247, V26: -0.204, V27: 0.084, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1726", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.470, V2: 2.797, V3: -0.129, V4: 4.097, V5: 0.199, V6: 0.803, V7: -0.039, V8: 0.979, V9: -2.049, V10: 2.423, V11: 0.481, V12: 0.568, V13: 0.594, V14: 0.766, V15: -0.409, V16: -0.032, V17: 0.224, V18: 0.158, V19: 1.580, V20: 0.372, V21: -0.147, V22: -0.294, V23: 0.253, V24: 0.713, V25: -0.836, V26: -0.086, V27: -0.302, V28: -0.231, Số tiền giao dịch: 0.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.470, V2: 2.797, V3: -0.129, V4: 4.097, V5: 0.199, V6: 0.803, V7: -0.039, V8: 0.979, V9: -2.049, V10: 2.423, V11: 0.481, V12: 0.568, V13: 0.594, V14: 0.766, V15: -0.409, V16: -0.032, V17: 0.224, V18: 0.158, V19: 1.580, V20: 0.372, V21: -0.147, V22: -0.294, V23: 0.253, V24: 0.713, V25: -0.836, V26: -0.086, V27: -0.302, V28: -0.231, Số tiền giao dịch: 0.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1727", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.555, V3: 0.613, V4: -0.234, V5: -1.194, V6: -0.822, V7: -0.775, V8: -0.144, V9: 1.122, V10: 0.177, V11: 0.037, V12: -3.822, V13: -0.163, V14: 1.333, V15: -1.025, V16: 0.634, V17: 1.516, V18: -1.270, V19: 0.751, V20: -0.126, V21: -0.196, V22: -0.303, V23: 0.004, V24: 0.295, V25: 0.474, V26: -0.276, V27: -0.024, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.555, V3: 0.613, V4: -0.234, V5: -1.194, V6: -0.822, V7: -0.775, V8: -0.144, V9: 1.122, V10: 0.177, V11: 0.037, V12: -3.822, V13: -0.163, V14: 1.333, V15: -1.025, V16: 0.634, V17: 1.516, V18: -1.270, V19: 0.751, V20: -0.126, V21: -0.196, V22: -0.303, V23: 0.004, V24: 0.295, V25: 0.474, V26: -0.276, V27: -0.024, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1728", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.845, V2: 1.199, V3: 1.280, V4: -0.110, V5: -0.257, V6: -0.283, V7: 0.146, V8: 0.649, V9: -0.802, V10: -0.401, V11: 1.513, V12: 0.820, V13: -0.297, V14: 0.744, V15: 0.372, V16: 0.176, V17: -0.109, V18: -0.305, V19: -0.134, V20: -0.063, V21: -0.098, V22: -0.361, V23: 0.073, V24: 0.197, V25: -0.309, V26: 0.074, V27: 0.152, V28: 0.046, Số lượng: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.845, V2: 1.199, V3: 1.280, V4: -0.110, V5: -0.257, V6: -0.283, V7: 0.146, V8: 0.649, V9: -0.802, V10: -0.401, V11: 1.513, V12: 0.820, V13: -0.297, V14: 0.744, V15: 0.372, V16: 0.176, V17: -0.109, V18: -0.305, V19: -0.134, V20: -0.063, V21: -0.098, V22: -0.361, V23: 0.073, V24: 0.197, V25: -0.309, V26: 0.074, V27: 0.152, V28: 0.046, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1729", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: 1.169, V2: -0.140, V3: -0.096, V4: 1.735, V5: 1.700, V6: 4.646, V7: -1.192, V8: 1.206, V9: 0.334, V10: 0.446, V11: -1.139, V12: 0.131, V13: -0.213, V14: -0.575, V15: -1.294, V16: 0.358, V17: -0.494, V18: 0.140, V19: -0.193, V20: -0.067, V21: -0.033, V22: 0.114, V23: -0.164, V24: 1.046, V25: 0.775, V26: 0.229, V27: 0.051, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: 1.169, V2: -0.140, V3: -0.096, V4: 1.735, V5: 1.700, V6: 4.646, V7: -1.192, V8: 1.206, V9: 0.334, V10: 0.446, V11: -1.139, V12: 0.131, V13: -0.213, V14: -0.575, V15: -1.294, V16: 0.358, V17: -0.494, V18: 0.140, V19: -0.193, V20: -0.067, V21: -0.033, V22: 0.114, V23: -0.164, V24: 1.046, V25: 0.775, V26: 0.229, V27: 0.051, V28: 0.020, Số tiền giao d���ch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1730", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.330, V3: 0.299, V4: 0.697, V5: -0.404, V6: -1.082, V7: 0.062, V8: -0.183, V9: 0.087, V10: -0.272, V11: -0.128, V12: 0.043, V13: -0.135, V14: -0.216, V15: 1.133, V16: 0.495, V17: 0.015, V18: -0.255, V19: -0.196, V20: -0.105, V21: -0.292, V22: -0.859, V23: 0.134, V24: 0.335, V25: 0.204, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.330, V3: 0.299, V4: 0.697, V5: -0.404, V6: -1.082, V7: 0.062, V8: -0.183, V9: 0.087, V10: -0.272, V11: -0.128, V12: 0.043, V13: -0.135, V14: -0.216, V15: 1.133, V16: 0.495, V17: 0.015, V18: -0.255, V19: -0.196, V20: -0.105, V21: -0.292, V22: -0.859, V23: 0.134, V24: 0.335, V25: 0.204, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1731", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,122, V2: -0,860, V3: -1,845, V4: -1,197, V5: -0,001, V6: -0,502, V7: -0,229, V8: -0,187, V9: -0,879, V10: 1,009, V11: 0,623, V12: -0,268, V13: -0,204, V14: 0,400, V15: -0,333, V16: 1,255, V17: -0,241, V18: -1,012, V19: 1,153, V20: 0,113, V21: 0,092, V22: -0,008, V23: 0,125, V24: 0,184, V25: -0,041, V26: -0,340, V27: -0,071, V28: -0,061, Số tiền giao dịch: 72,440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,122, V2: -0,860, V3: -1,845, V4: -1,197, V5: -0,001, V6: -0,502, V7: -0,229, V8: -0,187, V9: -0,879, V10: 1,009, V11: 0,623, V12: -0,268, V13: -0,204, V14: 0,400, V15: -0,333, V16: 1,255, V17: -0,241, V18: -1,012, V19: 1,153, V20: 0,113, V21: 0,092, V22: -0,008, V23: 0,125, V24: 0,184, V25: -0,041, V26: -0,340, V27: -0,071, V28: -0,061, Số tiền giao dịch: 72,440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1732", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lư��ng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.686, V3: -0.982, V4: 0.265, V5: 1.431, V6: 4.419, V7: -1.675, V8: 1.258, V9: 1.250, V10: 0.149, V11: -0.284, V12: 0.378, V13: 0.115, V14: -0.215, V15: 1.239, V16: 0.667, V17: -0.959, V18: 0.492, V19: -0.987, V20: -0.141, V21: 0.257, V22: 0.814, V23: 0.228, V24: 0.685, V25: -0.270, V26: -0.567, V27: 0.115, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 13.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.686, V3: -0.982, V4: 0.265, V5: 1.431, V6: 4.419, V7: -1.675, V8: 1.258, V9: 1.250, V10: 0.149, V11: -0.284, V12: 0.378, V13: 0.115, V14: -0.215, V15: 1.239, V16: 0.667, V17: -0.959, V18: 0.492, V19: -0.987, V20: -0.141, V21: 0.257, V22: 0.814, V23: 0.228, V24: 0.685, V25: -0.270, V26: -0.567, V27: 0.115, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 13.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1733", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.635, V2: 1.273, V3: 1.179, V4: -0.040, V5: 0.270, V6: -0.536, V7: 0.652, V8: 0.035, V9: -0.320, V10: -0.266, V11: 0.163, V12: 0.424, V13: 0.862, V14: -0.622, V15: 1.079, V16: 0.033, V17: 0.235, V18: -0.697, V19: -0.484, V20: 0.261, V21: -0.257, V22: -0.536, V23: 0.024, V24: 0.040, V25: -0.154, V26: 0.104, V27: 0.370, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.635, V2: 1.273, V3: 1.179, V4: -0.040, V5: 0.270, V6: -0.536, V7: 0.652, V8: 0.035, V9: -0.320, V10: -0.266, V11: 0.163, V12: 0.424, V13: 0.862, V14: -0.622, V15: 1.079, V16: 0.033, V17: 0.235, V18: -0.697, V19: -0.484, V20: 0.261, V21: -0.257, V22: -0.536, V23: 0.024, V24: 0.040, V25: -0.154, V26: 0.104, V27: 0.370, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1734", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.950, V2: -1.234, V3: 1.921, V4: 2.031, V5: 1.863, V6: -0.558, V7: -1.429, V8: 0.513, V9: 0.572, V10: -0.943, V11: -1.743, V12: -0.650, V13: -0.569, V14: -2.026, V15: 0.064, V16: -0.036, V17: 1.316, V18: 1.396, V19: 1.228, V20: 0.667, V21: 0.190, V22: 0.275, V23: -0.157, V24: -0.667, V25: 0.679, V26: 0.129, V27: 0.083, V28: 0.152, Số lượng: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.950, V2: -1.234, V3: 1.921, V4: 2.031, V5: 1.863, V6: -0.558, V7: -1.429, V8: 0.513, V9: 0.572, V10: -0.943, V11: -1.743, V12: -0.650, V13: -0.569, V14: -2.026, V15: 0.064, V16: -0.036, V17: 1.316, V18: 1.396, V19: 1.228, V20: 0.667, V21: 0.190, V22: 0.275, V23: -0.157, V24: -0.667, V25: 0.679, V26: 0.129, V27: 0.083, V28: 0.152, Số lượng: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1735", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,195, V2: 0,064, V3: 0,128, V4: -0,099, V5: -0,170, V6: -0,685, V7: 0,217, V8: -0,169, V9: -0,385, V10: -0,034, V11: 1,444, V12: 1,422, V13: 1,054, V14: 0,347, V15: 0,155, V16: 0,485, V17: -0,674, V18: -0,539, V19: 0,679, V20: 0,095, V21: -0,460, V22: -1,470, V23: 0,187, V24: 0,030, V25: -0,007, V26: 0,510, V27: -0,097, V28: 0,004, Số tiền giao dịch: 45,900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,195, V2: 0,064, V3: 0,128, V4: -0,099, V5: -0,170, V6: -0,685, V7: 0,217, V8: -0,169, V9: -0,385, V10: -0,034, V11: 1,444, V12: 1,422, V13: 1,054, V14: 0,347, V15: 0,155, V16: 0,485, V17: -0,674, V18: -0,539, V19: 0,679, V20: 0,095, V21: -0,460, V22: -1,470, V23: 0,187, V24: 0,030, V25: -0,007, V26: 0,510, V27: -0,097, V28: 0,004, Số tiền giao dịch: 45,900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1736", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.753, V2: -0.379, V3: 0.185, V4: -1.288, V5: 2.988, V6: -1.294, V7: 0.297, V8: -0.114, V9: 0.035, V10: -0.651, V11: 0.504, V12: 0.131, V13: -0.625, V14: -1.000, V15: -1.356, V16: 0.976, V17: -0.500, V18: 0.316, V19: -0.713, V20: -0.246, V21: -0.438, V22: -0.987, V23: -0.439, V24: 0.117, V25: -0.081, V26: -0.025, V27: 0.180, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.753, V2: -0.379, V3: 0.185, V4: -1.288, V5: 2.988, V6: -1.294, V7: 0.297, V8: -0.114, V9: 0.035, V10: -0.651, V11: 0.504, V12: 0.131, V13: -0.625, V14: -1.000, V15: -1.356, V16: 0.976, V17: -0.500, V18: 0.316, V19: -0.713, V20: -0.246, V21: -0.438, V22: -0.987, V23: -0.439, V24: 0.117, V25: -0.081, V26: -0.025, V27: 0.180, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1737", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,018, V2: -3,309, V3: 2,246, V4: -0,003, V5: 2,302, V6: -1,738, V7: -1,844, V8: 0,562, V9: 0,235, V10: -0,605, V11: 1,340, V12: 1,457, V13: 0,672, V14: -0,222, V15: -0,401, V16: 0,268, V17: -0,402, V18: 0,023, V19: -0,754, V20: 1,025, V21: 0,623, V22: 0,749, V23: 0,792, V24: 0,296, V25: -0,406, V26: 0,896, V27: -0,065, V28: 0,202, Số tiền giao dịch: 124,220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,018, V2: -3,309, V3: 2,246, V4: -0,003, V5: 2,302, V6: -1,738, V7: -1,844, V8: 0,562, V9: 0,235, V10: -0,605, V11: 1,340, V12: 1,457, V13: 0,672, V14: -0,222, V15: -0,401, V16: 0,268, V17: -0,402, V18: 0,023, V19: -0,754, V20: 1,025, V21: 0,623, V22: 0,749, V23: 0,792, V24: 0,296, V25: -0,406, V26: 0,896, V27: -0,065, V28: 0,202, Số tiền giao dịch: 124,220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1738", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.163, V2: -0.817, V3: -1.043, V4: -1.021, V5: -0.516, V6: -0.589, V7: -0.572, V8: -0.173, V9: -0.317, V10: 0.734, V11: -0.809, V12: -0.444, V13: 0.431, V14: -0.206, V15: 0.331, V16: 1.278, V17: -0.003, V18: -1.756, V19: 0.874, V20: 0.070, V21: -0.263, V22: -0.921, V23: 0.459, V24: 0.416, V25: -0.501, V26: -0.709, V27: -0.022, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 39.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.163, V2: -0.817, V3: -1.043, V4: -1.021, V5: -0.516, V6: -0.589, V7: -0.572, V8: -0.173, V9: -0.317, V10: 0.734, V11: -0.809, V12: -0.444, V13: 0.431, V14: -0.206, V15: 0.331, V16: 1.278, V17: -0.003, V18: -1.756, V19: 0.874, V20: 0.070, V21: -0.263, V22: -0.921, V23: 0.459, V24: 0.416, V25: -0.501, V26: -0.709, V27: -0.022, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 39.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1739", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.240, V2: 2.574, V3: 1.350, V4: -2.176, V5: -1.849, V6: 1.568, V7: -2.521, V8: -8.594, V9: 3.489, V10: -1.026, V11: 0.957, V12: -1.418, V13: 1.335, V14: 1.363, V15: 0.924, V16: 0.032, V17: 0.945, V18: 0.618, V19: -1.495, V20: -2.257, V21: 8.337, V22: -1.934, V23: 0.826, V24: 0.227, V25: 0.740, V26: -0.587, V27: 1.099, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 151.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.240, V2: 2.574, V3: 1.350, V4: -2.176, V5: -1.849, V6: 1.568, V7: -2.521, V8: -8.594, V9: 3.489, V10: -1.026, V11: 0.957, V12: -1.418, V13: 1.335, V14: 1.363, V15: 0.924, V16: 0.032, V17: 0.945, V18: 0.618, V19: -1.495, V20: -2.257, V21: 8.337, V22: -1.934, V23: 0.826, V24: 0.227, V25: 0.740, V26: -0.587, V27: 1.099, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 151.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1740", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.801, V3: -0.057, V4: 0.486, V5: -0.927, V6: 0.462, V7: -1.176, V8: 0.267, V9: -0.236, V10: 1.109, V11: 0.543, V12: 0.712, V13: 0.239, V14: -0.084, V15: -0.192, V16: -0.852, V17: -0.674, V18: 1.896, V19: -1.132, V20: -0.593, V21: -0.334, V22: -0.452, V23: 0.415, V24: 0.602, V25: -0.504, V26: -0.878, V27: 0.087, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 24.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.801, V3: -0.057, V4: 0.486, V5: -0.927, V6: 0.462, V7: -1.176, V8: 0.267, V9: -0.236, V10: 1.109, V11: 0.543, V12: 0.712, V13: 0.239, V14: -0.084, V15: -0.192, V16: -0.852, V17: -0.674, V18: 1.896, V19: -1.132, V20: -0.593, V21: -0.334, V22: -0.452, V23: 0.415, V24: 0.602, V25: -0.504, V26: -0.878, V27: 0.087, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 24.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1741", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.724, V2: 3.306, V3: -1.072, V4: -0.168, V5: -1.986, V6: -0.614, V7: -1.613, V8: 2.778, V9: -0.834, V10: -0.012, V11: 1.055, V12: 2.187, V13: 0.984, V14: 1.784, V15: 0.153, V16: 0.645, V17: 0.634, V18: -0.315, V19: -0.319, V20: 0.095, V21: -0.026, V22: -0.460, V23: 0.341, V24: 0.204, V25: 0.089, V26: 0.103, V27: 0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 8.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.724, V2: 3.306, V3: -1.072, V4: -0.168, V5: -1.986, V6: -0.614, V7: -1.613, V8: 2.778, V9: -0.834, V10: -0.012, V11: 1.055, V12: 2.187, V13: 0.984, V14: 1.784, V15: 0.153, V16: 0.645, V17: 0.634, V18: -0.315, V19: -0.319, V20: 0.095, V21: -0.026, V22: -0.460, V23: 0.341, V24: 0.204, V25: 0.089, V26: 0.103, V27: 0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 8.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1742", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.242, V2: 0.243, V3: 2.740, V4: -0.349, V5: 1.945, V6: 2.187, V7: 2.500, V8: -2.637, V9: 4.866, V10: 3.669, V11: 2.207, V12: -2.670, V13: 1.918, V14: -2.266, V15: 0.236, V16: -2.273, V17: 0.001, V18: -2.217, V19: -2.509, V20: -0.396, V21: -0.566, V22: 1.442, V23: -0.213, V24: -0.971, V25: -0.459, V26: -0.882, V27: -4.255, V28: -1.932, Số tiền giao dịch: 47.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.242, V2: 0.243, V3: 2.740, V4: -0.349, V5: 1.945, V6: 2.187, V7: 2.500, V8: -2.637, V9: 4.866, V10: 3.669, V11: 2.207, V12: -2.670, V13: 1.918, V14: -2.266, V15: 0.236, V16: -2.273, V17: 0.001, V18: -2.217, V19: -2.509, V20: -0.396, V21: -0.566, V22: 1.442, V23: -0.213, V24: -0.971, V25: -0.459, V26: -0.882, V27: -4.255, V28: -1.932, Số tiền giao dịch: 47.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1743", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.441, V2: -1.977, V3: 0.119, V4: -0.063, V5: -1.434, V6: -0.343, V7: 0.060, V8: -0.231, V9: -0.687, V10: 0.201, V11: 0.110, V12: 0.451, V13: 1.126, V14: -0.530, V15: -0.321, V16: 0.199, V17: 1.029, V18: -2.363, V19: 0.304, V20: 1.008, V21: 0.318, V22: 0.052, V23: -0.380, V24: 0.493, V25: 0.309, V26: -0.288, V27: -0.049, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 469.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.441, V2: -1.977, V3: 0.119, V4: -0.063, V5: -1.434, V6: -0.343, V7: 0.060, V8: -0.231, V9: -0.687, V10: 0.201, V11: 0.110, V12: 0.451, V13: 1.126, V14: -0.530, V15: -0.321, V16: 0.199, V17: 1.029, V18: -2.363, V19: 0.304, V20: 1.008, V21: 0.318, V22: 0.052, V23: -0.380, V24: 0.493, V25: 0.309, V26: -0.288, V27: -0.049, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 469.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1744", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.898, V2: 0.663, V3: 1.601, V4: -1.047, V5: 0.341, V6: -1.098, V7: 0.985, V8: -0.107, V9: -0.993, V10: -0.733, V11: 1.447, V12: 0.713, V13: -0.013, V14: 0.408, V15: -0.465, V16: 0.316, V17: -0.608, V18: -0.123, V19: -0.194, V20: 0.051, V21: 0.064, V22: -0.018, V23: -0.246, V24: 0.598, V25: 0.406, V26: 0.893, V27: -0.102, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 28.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.898, V2: 0.663, V3: 1.601, V4: -1.047, V5: 0.341, V6: -1.098, V7: 0.985, V8: -0.107, V9: -0.993, V10: -0.733, V11: 1.447, V12: 0.713, V13: -0.013, V14: 0.408, V15: -0.465, V16: 0.316, V17: -0.608, V18: -0.123, V19: -0.194, V20: 0.051, V21: 0.064, V22: -0.018, V23: -0.246, V24: 0.598, V25: 0.406, V26: 0.893, V27: -0.102, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 28.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1745", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.438, V2: -2.087, V3: 0.338, V4: 0.374, V5: 1.700, V6: -2.064, V7: -1.135, V8: 0.447, V9: 0.340, V10: -1.140, V11: -0.300, V12: 1.050, V13: 0.533, V14: 0.765, V15: 1.646, V16: -2.053, V17: 1.238, V18: -0.303, V19: 2.196, V20: 0.838, V21: 0.439, V22: 0.498, V23: -0.226, V24: 0.182, V25: -0.097, V26: -0.389, V27: 0.162, V28: -0.359, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.438, V2: -2.087, V3: 0.338, V4: 0.374, V5: 1.700, V6: -2.064, V7: -1.135, V8: 0.447, V9: 0.340, V10: -1.140, V11: -0.300, V12: 1.050, V13: 0.533, V14: 0.765, V15: 1.646, V16: -2.053, V17: 1.238, V18: -0.303, V19: 2.196, V20: 0.838, V21: 0.439, V22: 0.498, V23: -0.226, V24: 0.182, V25: -0.097, V26: -0.389, V27: 0.162, V28: -0.359, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1746", "query": " Nội dung của bảng dưới��đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,042, V2: 0,260, V3: 0,757, V4: -0,699, V5: 0,309, V6: 0,101, V7: 0,006, V8: 0,115, V9: 0,787, V10: -0,537, V11: -2,149, V12: -0,543, V13: -0,242, V14: -0,378, V15: 0,088, V16: 0,592, V17: -0,899, V18: 0,430, V19: -0,131, V20: -0,173, V21: 0,186, V22: 0,625, V23: -0,210, V24: -1,023, V25: -0,435, V26: 0,551, V27: -0,089, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 1,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,042, V2: 0,260, V3: 0,757, V4: -0,699, V5: 0,309, V6: 0,101, V7: 0,006, V8: 0,115, V9: 0,787, V10: -0,537, V11: -2,149, V12: -0,543, V13: -0,242, V14: -0,378, V15: 0,088, V16: 0,592, V17: -0,899, V18: 0,430, V19: -0,131, V20: -0,173, V21: 0,186, V22: 0,625, V23: -0,210, V24: -1,023, V25: -0,435, V26: 0,551, V27: -0,089, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 1,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1747", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.208, V2: -1.868, V3: -0.713, V4: 0.222, V5: -0.764, V6: -0.501, V7: 0.809, V8: -0.339, V9: 0.225, V10: -0.470, V11: -0.978, V12: -0.121, V13: 0.113, V14: 0.398, V15: 1.207, V16: 0.545, V17: -0.539, V18: -0.242, V19: 0.294, V20: 1.155, V21: 0.072, V22: -1.151, V23: -0.515, V24: -0.376, V25: 0.057, V26: 0.836, V27: -0.202, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 599.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.208, V2: -1.868, V3: -0.713, V4: 0.222, V5: -0.764, V6: -0.501, V7: 0.809, V8: -0.339, V9: 0.225, V10: -0.470, V11: -0.978, V12: -0.121, V13: 0.113, V14: 0.398, V15: 1.207, V16: 0.545, V17: -0.539, V18: -0.242, V19: 0.294, V20: 1.155, V21: 0.072, V22: -1.151, V23: -0.515, V24: -0.376, V25: 0.057, V26: 0.836, V27: -0.202, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 599.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1748", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: -0.502, V3: 0.674, V4: 0.215, V5: -1.161, V6: -0.532, V7: -0.574, V8: -0.103, V9: -0.407, V10: 0.592, V11: -1.019, V12: 0.155, V13: 0.182, V14: -0.349, V15: -0.525, V16: -1.839, V17: 0.338, V18: 0.782, V19: -0.574, V20: -0.530, V21: -0.471, V22: -0.648, V23: 0.013, V24: 0.410, V25: 0.438, V26: 0.412, V27: 0.012, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 8.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: -0.502, V3: 0.674, V4: 0.215, V5: -1.161, V6: -0.532, V7: -0.574, V8: -0.103, V9: -0.407, V10: 0.592, V11: -1.019, V12: 0.155, V13: 0.182, V14: -0.349, V15: -0.525, V16: -1.839, V17: 0.338, V18: 0.782, V19: -0.574, V20: -0.530, V21: -0.471, V22: -0.648, V23: 0.013, V24: 0.410, V25: 0.438, V26: 0.412, V27: 0.012, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 8.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1749", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.198, V3: -2.409, V4: -0.580, V5: 1.704, V6: 0.377, V7: 1.796, V8: -0.075, V9: -0.397, V10: -0.084, V11: -0.360, V12: 0.732, V13: 0.732, V14: 0.756, V15: 0.226, V16: -2.133, V17: 0.675, V18: -1.800, V19: -0.847, V20: -0.242, V21: 0.580, V22: 2.195, V23: -0.000, V24: -0.234, V25: -1.277, V26: -0.128, V27: 0.130, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 94.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.198, V3: -2.409, V4: -0.580, V5: 1.704, V6: 0.377, V7: 1.796, V8: -0.075, V9: -0.397, V10: -0.084, V11: -0.360, V12: 0.732, V13: 0.732, V14: 0.756, V15: 0.226, V16: -2.133, V17: 0.675, V18: -1.800, V19: -0.847, V20: -0.242, V21: 0.580, V22: 2.195, V23: -0.000, V24: -0.234, V25: -1.277, V26: -0.128, V27: 0.130, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 94.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1750", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -1.389, V3: -1.606, V4: -0.932, V5: -0.495, V6: -0.507, V7: -0.222, V8: -0.232, V9: -0.866, V10: 0.919, V11: 1.211, V12: 0.321, V13: 0.661, V14: 0.139, V15: -0.278, V16: 1.080, V17: -0.100, V18: -0.844, V19: 0.550, V20: 0.453, V21: 0.631, V22: 1.332, V23: -0.168, V24: 0.790, V25: 0.100, V26: 0.002, V27: -0.077, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 220.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -1.389, V3: -1.606, V4: -0.932, V5: -0.495, V6: -0.507, V7: -0.222, V8: -0.232, V9: -0.866, V10: 0.919, V11: 1.211, V12: 0.321, V13: 0.661, V14: 0.139, V15: -0.278, V16: 1.080, V17: -0.100, V18: -0.844, V19: 0.550, V20: 0.453, V21: 0.631, V22: 1.332, V23: -0.168, V24: 0.790, V25: 0.100, V26: 0.002, V27: -0.077, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 220.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1751", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.250, V3: -0.247, V4: 0.471, V5: -0.623, V6: -0.721, V7: -0.326, V8: -0.178, V9: 1.061, V10: -0.214, V11: -0.559, V12: 1.290, V13: 1.520, V14: -0.314, V15: 0.497, V16: 0.125, V17: -0.619, V18: -0.369, V19: -0.095, V20: -0.095, V21: -0.151, V22: -0.257, V23: 0.339, V24: 0.042, V25: -0.389, V26: -0.632, V27: 0.041, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.250, V3: -0.247, V4: 0.471, V5: -0.623, V6: -0.721, V7: -0.326, V8: -0.178, V9: 1.061, V10: -0.214, V11: -0.559, V12: 1.290, V13: 1.520, V14: -0.314, V15: 0.497, V16: 0.125, V17: -0.619, V18: -0.369, V19: -0.095, V20: -0.095, V21: -0.151, V22: -0.257, V23: 0.339, V24: 0.042, V25: -0.389, V26: -0.632, V27: 0.041, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1752", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.800, V2: 0.761, V3: 2.183, V4: 1.139, V5: -0.448, V6: 0.262, V7: -0.186, V8: 0.192, V9: 0.140, V10: 0.152, V11: -0.464, V12: -0.604, V13: -0.772, V14: 0.038, V15: 2.112, V16: -0.079, V17: -0.040, V18: 0.306, V19: 0.066, V20: -0.088, V21: 0.296, V22: 0.763, V23: -0.057, V24: 0.059, V25: -0.609, V26: -0.282, V27: -0.216, V28: 0.242, Số tiền giao dịch: 13.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.800, V2: 0.761, V3: 2.183, V4: 1.139, V5: -0.448, V6: 0.262, V7: -0.186, V8: 0.192, V9: 0.140, V10: 0.152, V11: -0.464, V12: -0.604, V13: -0.772, V14: 0.038, V15: 2.112, V16: -0.079, V17: -0.040, V18: 0.306, V19: 0.066, V20: -0.088, V21: 0.296, V22: 0.763, V23: -0.057, V24: 0.059, V25: -0.609, V26: -0.282, V27: -0.216, V28: 0.242, Số tiền giao dịch: 13.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1753", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.133, V2: 1.853, V3: 0.904, V4: -1.634, V5: -0.621, V6: -0.532, V7: 0.027, V8: 0.717, V9: 0.512, V10: 0.715, V11: 1.552, V12: 0.911, V13: -0.258, V14: 0.185, V15: 0.094, V16: 0.465, V17: -0.437, V18: -0.389, V19: -0.988, V20: 0.531, V21: -0.096, V22: -0.055, V23: 0.088, V24: 0.231, V25: -0.197, V26: 0.744, V27: 0.670, V28: 0.399, Số tiền giao dịch: 0.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.133, V2: 1.853, V3: 0.904, V4: -1.634, V5: -0.621, V6: -0.532, V7: 0.027, V8: 0.717, V9: 0.512, V10: 0.715, V11: 1.552, V12: 0.911, V13: -0.258, V14: 0.185, V15: 0.094, V16: 0.465, V17: -0.437, V18: -0.389, V19: -0.988, V20: 0.531, V21: -0.096, V22: -0.055, V23: 0.088, V24: 0.231, V25: -0.197, V26: 0.744, V27: 0.670, V28: 0.399, Số tiền giao dịch: 0.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1754", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.944, V3: -0.501, V4: -0.402, V5: -0.874, V6: -0.095, V7: -0.813, V8: 0.026, V9: -0.155, V10: 0.775, V11: 0.464, V12: 1.084, V13: 0.867, V14: -0.048, V15: -0.194, V16: -1.108, V17: -0.637, V18: 1.552, V19: -0.451, V20: -0.482, V21: -0.521, V22: -1.007, V23: 0.369, V24: -0.545, V25: -0.542, V26: -0.658, V27: 0.049, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 58.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.944, V3: -0.501, V4: -0.402, V5: -0.874, V6: -0.095, V7: -0.813, V8: 0.026, V9: -0.155, V10: 0.775, V11: 0.464, V12: 1.084, V13: 0.867, V14: -0.048, V15: -0.194, V16: -1.108, V17: -0.637, V18: 1.552, V19: -0.451, V20: -0.482, V21: -0.521, V22: -1.007, V23: 0.369, V24: -0.545, V25: -0.542, V26: -0.658, V27: 0.049, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 58.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1755", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.192, V3: -0.431, V4: 0.124, V5: 0.697, V6: 0.707, V7: -0.143, V8: 0.204, V9: -0.083, V10: -0.150, V11: 0.274, V12: 0.333, V13: 0.226, V14: -0.127, V15: 0.794, V16: 0.896, V17: -0.595, V18: 0.336, V19: 0.385, V20: -0.056, V21: -0.324, V22: -0.938, V23: -0.066, V24: -1.756, V25: 0.337, V26: 0.214, V27: -0.014, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.192, V3: -0.431, V4: 0.124, V5: 0.697, V6: 0.707, V7: -0.143, V8: 0.204, V9: -0.083, V10: -0.150, V11: 0.274, V12: 0.333, V13: 0.226, V14: -0.127, V15: 0.794, V16: 0.896, V17: -0.595, V18: 0.336, V19: 0.385, V20: -0.056, V21: -0.324, V22: -0.938, V23: -0.066, V24: -1.756, V25: 0.337, V26: 0.214, V27: -0.014, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1756", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.554, V2: -0.168, V3: 0.649, V4: 0.501, V5: -0.663, V6: 0.771, V7: -0.005, V8: 0.363, V9: 0.044, V10: 0.006, V11: 1.784, V12: 1.139, V13: 0.531, V14: 0.051, V15: 1.075, V16: 0.018, V17: -0.141, V18: -0.321, V19: -0.328, V20: 0.169, V21: 0.248, V22: 0.607, V23: 0.719, V24: -0.289, V25: -1.340, V26: 0.268, V27: -0.048, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 133.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.554, V2: -0.168, V3: 0.649, V4: 0.501, V5: -0.663, V6: 0.771, V7: -0.005, V8: 0.363, V9: 0.044, V10: 0.006, V11: 1.784, V12: 1.139, V13: 0.531, V14: 0.051, V15: 1.075, V16: 0.018, V17: -0.141, V18: -0.321, V19: -0.328, V20: 0.169, V21: 0.248, V22: 0.607, V23: 0.719, V24: -0.289, V25: -1.340, V26: 0.268, V27: -0.048, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 133.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1757", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.863, V2: 0.712, V3: -0.563, V4: -0.650, V5: 0.773, V6: -0.995, V7: 0.819, V8: 0.331, V9: -0.562, V10: -0.482, V11: -0.056, V12: 0.118, V13: -1.345, V14: 1.048, V15: -1.477, V16: -0.148, V17: -0.296, V18: 0.113, V19: 0.463, V20: -0.037, V21: 0.134, V22: 0.263, V23: -0.162, V24: -0.308, V25: -0.176, V26: 0.491, V27: 0.195, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.863, V2: 0.712, V3: -0.563, V4: -0.650, V5: 0.773, V6: -0.995, V7: 0.819, V8: 0.331, V9: -0.562, V10: -0.482, V11: -0.056, V12: 0.118, V13: -1.345, V14: 1.048, V15: -1.477, V16: -0.148, V17: -0.296, V18: 0.113, V19: 0.463, V20: -0.037, V21: 0.134, V22: 0.263, V23: -0.162, V24: -0.308, V25: -0.176, V26: 0.491, V27: 0.195, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1758", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: -0.749, V3: 0.992, V4: -0.794, V5: -1.266, V6: 0.059, V7: -1.203, V8: 0.218, V9: -0.667, V10: 0.732, V11: 1.607, V12: 0.162, V13: 0.251, V14: -0.232, V15: 0.660, V16: 1.381, V17: 0.081, V18: -0.813, V19: 0.154, V20: 0.070, V21: 0.461, V22: 1.289, V23: -0.086, V24: 0.062, V25: 0.326, V26: -0.037, V27: 0.051, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: -0.749, V3: 0.992, V4: -0.794, V5: -1.266, V6: 0.059, V7: -1.203, V8: 0.218, V9: -0.667, V10: 0.732, V11: 1.607, V12: 0.162, V13: 0.251, V14: -0.232, V15: 0.660, V16: 1.381, V17: 0.081, V18: -0.813, V19: 0.154, V20: 0.070, V21: 0.461, V22: 1.289, V23: -0.086, V24: 0.062, V25: 0.326, V26: -0.037, V27: 0.051, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1759", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: 0.273, V3: 1.657, V4: -0.854, V5: 0.459, V6: 0.768, V7: 0.283, V8: -0.504, V9: 2.350, V10: 0.072, V11: 1.530, V12: -2.009, V13: 2.147, V14: 0.305, V15: -0.974, V16: 0.724, V17: -0.821, V18: 0.934, V19: -0.252, V20: 0.042, V21: -0.138, V22: 0.276, V23: -0.069, V24: 0.250, V25: -0.893, V26: 0.219, V27: -0.897, V28: -0.669, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: 0.273, V3: 1.657, V4: -0.854, V5: 0.459, V6: 0.768, V7: 0.283, V8: -0.504, V9: 2.350, V10: 0.072, V11: 1.530, V12: -2.009, V13: 2.147, V14: 0.305, V15: -0.974, V16: 0.724, V17: -0.821, V18: 0.934, V19: -0.252, V20: 0.042, V21: -0.138, V22: 0.276, V23: -0.069, V24: 0.250, V25: -0.893, V26: 0.219, V27: -0.897, V28: -0.669, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1760", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.455, V2: -0.454, V3: -0.467, V4: -1.098, V5: 0.021, V6: 0.212, V7: -0.339, V8: -0.115, V9: -1.294, V10: 0.821, V11: -0.107, V12: 0.701, V13: 1.936, V14: -0.033, V15: 0.118, V16: -0.695, V17: -0.975, V18: 1.760, V19: 0.167, V20: -0.287, V21: -0.423, V22: -0.726, V23: -0.212, V24: -1.317, V25: 0.518, V26: 1.123, V27: -0.065, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.455, V2: -0.454, V3: -0.467, V4: -1.098, V5: 0.021, V6: 0.212, V7: -0.339, V8: -0.115, V9: -1.294, V10: 0.821, V11: -0.107, V12: 0.701, V13: 1.936, V14: -0.033, V15: 0.118, V16: -0.695, V17: -0.975, V18: 1.760, V19: 0.167, V20: -0.287, V21: -0.423, V22: -0.726, V23: -0.212, V24: -1.317, V25: 0.518, V26: 1.123, V27: -0.065, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1761", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.997, V2: 0.651, V3: 1.758, V4: 0.955, V5: 0.498, V6: -0.332, V7: 0.520, V8: 0.047, V9: -0.394, V10: -0.294, V11: -1.058, V12: 0.012, V13: 0.454, V14: -0.061, V15: 0.658, V16: -0.324, V17: -0.237, V18: 0.269, V19: 0.659, V20: 0.403, V21: 0.056, V22: 0.212, V23: -0.277, V24: -0.119, V25: 0.724, V26: -0.347, V27: 0.319, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 46.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.997, V2: 0.651, V3: 1.758, V4: 0.955, V5: 0.498, V6: -0.332, V7: 0.520, V8: 0.047, V9: -0.394, V10: -0.294, V11: -1.058, V12: 0.012, V13: 0.454, V14: -0.061, V15: 0.658, V16: -0.324, V17: -0.237, V18: 0.269, V19: 0.659, V20: 0.403, V21: 0.056, V22: 0.212, V23: -0.277, V24: -0.119, V25: 0.724, V26: -0.347, V27: 0.319, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 46.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1762", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.971, V2: -1.904, V3: -1.009, V4: -1.792, V5: -0.739, V6: 1.247, V7: -1.458, V8: 0.354, V9: -1.290, V10: 1.544, V11: 0.768, V12: 0.042, V13: 0.592, V14: -0.311, V15: 0.033, V16: -0.929, V17: 0.784, V18: -0.634, V19: -0.791, V20: -0.302, V21: 0.006, V22: 0.419, V23: 0.169, V24: -1.643, V25: -0.473, V26: -0.075, V27: 0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 109.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.971, V2: -1.904, V3: -1.009, V4: -1.792, V5: -0.739, V6: 1.247, V7: -1.458, V8: 0.354, V9: -1.290, V10: 1.544, V11: 0.768, V12: 0.042, V13: 0.592, V14: -0.311, V15: 0.033, V16: -0.929, V17: 0.784, V18: -0.634, V19: -0.791, V20: -0.302, V21: 0.006, V22: 0.419, V23: 0.169, V24: -1.643, V25: -0.473, V26: -0.075, V27: 0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 109.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1763", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: 0.013, V3: -1.635, V4: 0.348, V5: 0.307, V6: -0.603, V7: -0.012, V8: -0.005, V9: 0.408, V10: -0.182, V11: 1.129, V12: 0.255, V13: -1.295, V14: -0.385, V15: -0.325, V16: 0.460, V17: 0.415, V18: 0.193, V19: 0.212, V20: -0.236, V21: -0.309, V22: -0.877, V23: 0.371, V24: 0.576, V25: -0.369, V26: 0.152, V27: -0.071, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: 0.013, V3: -1.635, V4: 0.348, V5: 0.307, V6: -0.603, V7: -0.012, V8: -0.005, V9: 0.408, V10: -0.182, V11: 1.129, V12: 0.255, V13: -1.295, V14: -0.385, V15: -0.325, V16: 0.460, V17: 0.415, V18: 0.193, V19: 0.212, V20: -0.236, V21: -0.309, V22: -0.877, V23: 0.371, V24: 0.576, V25: -0.369, V26: 0.152, V27: -0.071, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1764", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.703, V3: 1.589, V4: -0.626, V5: 0.110, V6: 0.007, V7: 0.495, V8: 0.056, V9: 0.584, V10: 0.009, V11: 0.445, V12: 0.160, V13: -0.839, V14: -0.071, V15: 0.039, V16: 0.179, V17: -0.846, V18: 0.677, V19: 0.726, V20: 0.259, V21: -0.228, V22: -0.293, V23: -0.134, V24: -0.400, V25: -0.247, V26: -0.533, V27: 0.335, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.703, V3: 1.589, V4: -0.626, V5: 0.110, V6: 0.007, V7: 0.495, V8: 0.056, V9: 0.584, V10: 0.009, V11: 0.445, V12: 0.160, V13: -0.839, V14: -0.071, V15: 0.039, V16: 0.179, V17: -0.846, V18: 0.677, V19: 0.726, V20: 0.259, V21: -0.228, V22: -0.293, V23: -0.134, V24: -0.400, V25: -0.247, V26: -0.533, V27: 0.335, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1765", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.538, V2: -0.589, V3: -1.131, V4: 2.094, V5: -11.241, V6: 7.081, V7: 7.445, V8: -0.942, V9: -0.170, V10: -0.451, V11: -1.828, V12: -0.378, V13: 1.099, V14: -1.531, V15: -0.213, V16: -1.766, V17: 0.884, V18: 2.035, V19: 1.735, V20: -1.931, V21: -0.874, V22: 0.934, V23: 0.084, V24: 0.184, V25: -0.752, V26: -0.029, V27: 1.731, V28: -0.592, Số tiền giao dịch: 2000.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.538, V2: -0.589, V3: -1.131, V4: 2.094, V5: -11.241, V6: 7.081, V7: 7.445, V8: -0.942, V9: -0.170, V10: -0.451, V11: -1.828, V12: -0.378, V13: 1.099, V14: -1.531, V15: -0.213, V16: -1.766, V17: 0.884, V18: 2.035, V19: 1.735, V20: -1.931, V21: -0.874, V22: 0.934, V23: 0.084, V24: 0.184, V25: -0.752, V26: -0.029, V27: 1.731, V28: -0.592, Số tiền giao dịch: 2000.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1766", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.776, V3: 1.285, V4: -1.303, V5: 1.260, V6: -0.579, V7: 1.164, V8: -0.225, V9: -0.428, V10: -0.376, V11: 0.643, V12: 0.587, V13: -0.044, V14: 0.015, V15: -1.132, V16: 0.189, V17: -0.931, V18: -0.330, V19: -0.068, V20: 0.030, V21: -0.351, V22: -0.795, V23: -0.457, V24: -0.388, V25: 0.589, V26: 0.221, V27: -0.076, V28: -0.157, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.776, V3: 1.285, V4: -1.303, V5: 1.260, V6: -0.579, V7: 1.164, V8: -0.225, V9: -0.428, V10: -0.376, V11: 0.643, V12: 0.587, V13: -0.044, V14: 0.015, V15: -1.132, V16: 0.189, V17: -0.931, V18: -0.330, V19: -0.068, V20: 0.030, V21: -0.351, V22: -0.795, V23: -0.457, V24: -0.388, V25: 0.589, V26: 0.221, V27: -0.076, V28: -0.157, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1767", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: -0.041, V3: -1.651, V4: 0.356, V5: 0.240, V6: -0.621, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: 0.523, V10: -0.159, V11: 1.000, V12: -0.148, V13: -2.053, V14: -0.234, V15: -0.242, V16: 0.496, V17: 0.458, V18: 0.286, V19: 0.217, V20: -0.285, V21: -0.318, V22: -0.939, V23: 0.380, V24: 0.556, V25: -0.395, V26: 0.155, V27: -0.076, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: -0.041, V3: -1.651, V4: 0.356, V5: 0.240, V6: -0.621, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: 0.523, V10: -0.159, V11: 1.000, V12: -0.148, V13: -2.053, V14: -0.234, V15: -0.242, V16: 0.496, V17: 0.458, V18: 0.286, V19: 0.217, V20: -0.285, V21: -0.318, V22: -0.939, V23: 0.380, V24: 0.556, V25: -0.395, V26: 0.155, V27: -0.076, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1768", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.064, V3: -0.765, V4: -0.643, V5: 1.161, V6: 0.710, V7: 0.420, V8: 0.662, V9: -0.231, V10: -0.660, V11: -0.456, V12: 0.412, V13: 0.238, V14: 0.770, V15: 1.264, V16: -1.217, V17: 0.518, V18: -1.206, V19: -1.071, V20: -0.192, V21: 0.489, V22: 1.639, V23: 0.033, V24: -0.303, V25: -0.961, V26: -0.151, V27: 0.435, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.064, V3: -0.765, V4: -0.643, V5: 1.161, V6: 0.710, V7: 0.420, V8: 0.662, V9: -0.231, V10: -0.660, V11: -0.456, V12: 0.412, V13: 0.238, V14: 0.770, V15: 1.264, V16: -1.217, V17: 0.518, V18: -1.206, V19: -1.071, V20: -0.192, V21: 0.489, V22: 1.639, V23: 0.033, V24: -0.303, V25: -0.961, V26: -0.151, V27: 0.435, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1769", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.090, V2: -1.506, V3: 1.791, V4: 0.020, V5: 0.620, V6: 0.441, V7: -0.192, V8: 0.334, V9: 1.251, V10: 0.494, V11: 1.228, V12: 0.943, V13: -0.480, V14: -0.829, V15: -0.771, V16: -0.214, V17: 0.013, V18: -0.917, V19: -0.496, V20: -1.114, V21: -0.605, V22: 0.086, V23: 0.731, V24: -0.226, V25: 0.552, V26: 0.388, V27: 0.041, V28: 1.104, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.090, V2: -1.506, V3: 1.791, V4: 0.020, V5: 0.620, V6: 0.441, V7: -0.192, V8: 0.334, V9: 1.251, V10: 0.494, V11: 1.228, V12: 0.943, V13: -0.480, V14: -0.829, V15: -0.771, V16: -0.214, V17: 0.013, V18: -0.917, V19: -0.496, V20: -1.114, V21: -0.605, V22: 0.086, V23: 0.731, V24: -0.226, V25: 0.552, V26: 0.388, V27: 0.041, V28: 1.104, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1770", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.619, V2: -2.136, V3: 2.210, V4: 0.054, V5: -2.327, V6: 1.263, V7: 0.502, V8: 0.313, V9: -0.425, V10: -0.429, V11: -0.984, V12: -0.945, V13: -0.588, V14: -1.013, V15: -0.336, V16: -0.038, V17: 1.525, V18: -1.277, V19: 1.681, V20: 1.436, V21: 0.510, V22: 0.701, V23: 1.009, V24: 0.070, V25: 0.367, V26: 0.078, V27: -0.042, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 517.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.619, V2: -2.136, V3: 2.210, V4: 0.054, V5: -2.327, V6: 1.263, V7: 0.502, V8: 0.313, V9: -0.425, V10: -0.429, V11: -0.984, V12: -0.945, V13: -0.588, V14: -1.013, V15: -0.336, V16: -0.038, V17: 1.525, V18: -1.277, V19: 1.681, V20: 1.436, V21: 0.510, V22: 0.701, V23: 1.009, V24: 0.070, V25: 0.367, V26: 0.078, V27: -0.042, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 517.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1771", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.570, V2: 2.124, V3: -0.975, V4: -1.068, V5: 0.691, V6: -0.582, V7: 1.027, V8: -0.084, V9: 1.351, V10: 1.906, V11: 1.385, V12: 0.376, V13: -0.513, V14: -1.533, V15: -0.697, V16: 0.183, V17: 0.032, V18: 0.041, V19: -0.258, V20: 0.984, V21: -0.609, V22: -0.796, V23: 0.123, V24: 0.563, V25: -0.188, V26: 0.042, V27: 0.328, V28: -0.193, Số tiền giao dịch: 9.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.570, V2: 2.124, V3: -0.975, V4: -1.068, V5: 0.691, V6: -0.582, V7: 1.027, V8: -0.084, V9: 1.351, V10: 1.906, V11: 1.385, V12: 0.376, V13: -0.513, V14: -1.533, V15: -0.697, V16: 0.183, V17: 0.032, V18: 0.041, V19: -0.258, V20: 0.984, V21: -0.609, V22: -0.796, V23: 0.123, V24: 0.563, V25: -0.188, V26: 0.042, V27: 0.328, V28: -0.193, Số tiền giao dịch: 9.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1772", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 2.120, V3: -1.720, V4: -0.527, V5: -0.088, V6: -1.014, V7: -0.089, V8: 1.171, V9: -0.218, V10: -0.900, V11: -1.052, V12: 0.555, V13: 0.535, V14: -0.277, V15: -0.358, V16: 0.652, V17: 0.825, V18: -0.168, V19: -0.297, V20: -0.033, V21: -0.274, V22: -0.894, V23: 0.256, V24: 0.560, V25: -0.235, V26: 0.128, V27: 0.068, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 9.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 2.120, V3: -1.720, V4: -0.527, V5: -0.088, V6: -1.014, V7: -0.089, V8: 1.171, V9: -0.218, V10: -0.900, V11: -1.052, V12: 0.555, V13: 0.535, V14: -0.277, V15: -0.358, V16: 0.652, V17: 0.825, V18: -0.168, V19: -0.297, V20: -0.033, V21: -0.274, V22: -0.894, V23: 0.256, V24: 0.560, V25: -0.235, V26: 0.128, V27: 0.068, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 9.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1773", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.290, V2: -1.000, V3: 1.053, V4: -2.044, V5: -1.269, V6: -0.567, V7: -0.751, V8: 0.003, V9: -1.514, V10: 0.997, V11: -1.184, V12: -1.205, V13: 0.122, V14: -0.663, V15: -0.007, V16: -0.394, V17: 0.469, V18: 0.151, V19: -0.024, V20: -0.242, V21: -0.170, V22: -0.153, V23: 0.414, V24: -0.089, V25: -1.234, V26: -0.465, V27: 0.173, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 52.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.290, V2: -1.000, V3: 1.053, V4: -2.044, V5: -1.269, V6: -0.567, V7: -0.751, V8: 0.003, V9: -1.514, V10: 0.997, V11: -1.184, V12: -1.205, V13: 0.122, V14: -0.663, V15: -0.007, V16: -0.394, V17: 0.469, V18: 0.151, V19: -0.024, V20: -0.242, V21: -0.170, V22: -0.153, V23: 0.414, V24: -0.089, V25: -1.234, V26: -0.465, V27: 0.173, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 52.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1774", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.606, V3: 1.474, V4: -0.373, V5: 0.551, V6: -0.602, V7: 0.558, V8: -0.229, V9: 1.134, V10: -0.454, V11: 1.759, V12: -2.528, V13: 0.553, V14: 1.702, V15: -0.913, V16: 0.727, V17: -0.398, V18: 0.529, V19: -0.535, V20: -0.194, V21: -0.320, V22: -0.729, V23: 0.018, V24: -0.118, V25: -0.596, V26: -0.205, V27: -0.316, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.606, V3: 1.474, V4: -0.373, V5: 0.551, V6: -0.602, V7: 0.558, V8: -0.229, V9: 1.134, V10: -0.454, V11: 1.759, V12: -2.528, V13: 0.553, V14: 1.702, V15: -0.913, V16: 0.727, V17: -0.398, V18: 0.529, V19: -0.535, V20: -0.194, V21: -0.320, V22: -0.729, V23: 0.018, V24: -0.118, V25: -0.596, V26: -0.205, V27: -0.316, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1775", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.174, V2: 1.346, V3: -0.228, V4: 0.789, V5: 0.239, V6: -0.688, V7: 0.526, V8: 0.341, V9: -0.894, V10: 0.160, V11: 0.682, V12: 0.572, V13: -0.241, V14: 1.036, V15: -0.023, V16: -0.132, V17: -0.334, V18: 0.548, V19: 0.793, V20: -0.061, V21: 0.203, V22: 0.631, V23: 0.016, V24: 0.012, V25: -0.683, V26: -0.409, V27: 0.309, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 2.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.174, V2: 1.346, V3: -0.228, V4: 0.789, V5: 0.239, V6: -0.688, V7: 0.526, V8: 0.341, V9: -0.894, V10: 0.160, V11: 0.682, V12: 0.572, V13: -0.241, V14: 1.036, V15: -0.023, V16: -0.132, V17: -0.334, V18: 0.548, V19: 0.793, V20: -0.061, V21: 0.203, V22: 0.631, V23: 0.016, V24: 0.012, V25: -0.683, V26: -0.409, V27: 0.309, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 2.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1776", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.323, V2: -0.873, V3: -0.175, V4: -0.918, V5: -0.420, V6: 0.480, V7: -0.745, V8: 0.241, V9: -0.535, V10: 0.708, V11: 0.112, V12: -0.994, V13: -1.616, V14: 0.210, V15: -0.241, V16: 1.066, V17: 0.251, V18: -1.034, V19: 1.189, V20: 0.036, V21: 0.015, V22: -0.102, V23: -0.168, V24: -1.163, V25: 0.517, V26: -0.167, V27: -0.002, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 49.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.323, V2: -0.873, V3: -0.175, V4: -0.918, V5: -0.420, V6: 0.480, V7: -0.745, V8: 0.241, V9: -0.535, V10: 0.708, V11: 0.112, V12: -0.994, V13: -1.616, V14: 0.210, V15: -0.241, V16: 1.066, V17: 0.251, V18: -1.034, V19: 1.189, V20: 0.036, V21: 0.015, V22: -0.102, V23: -0.168, V24: -1.163, V25: 0.517, V26: -0.167, V27: -0.002, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 49.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1777", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.886, V3: 0.012, V4: -0.763, V5: 0.838, V6: -0.622, V7: 1.035, V8: -0.177, V9: -0.105, V10: -0.440, V11: -1.382, V12: 0.301, V13: 0.833, V14: -0.064, V15: -0.382, V16: 0.020, V17: -0.647, V18: -0.695, V19: 0.103, V20: 0.026, V21: -0.292, V22: -0.619, V23: -0.015, V24: -0.702, V25: -0.387, V26: 0.184, V27: 0.254, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.886, V3: 0.012, V4: -0.763, V5: 0.838, V6: -0.622, V7: 1.035, V8: -0.177, V9: -0.105, V10: -0.440, V11: -1.382, V12: 0.301, V13: 0.833, V14: -0.064, V15: -0.382, V16: 0.020, V17: -0.647, V18: -0.695, V19: 0.103, V20: 0.026, V21: -0.292, V22: -0.619, V23: -0.015, V24: -0.702, V25: -0.387, V26: 0.184, V27: 0.254, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1778", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của b��ng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,487, V2: 1,476, V3: -0,560, V4: -0,239, V5: 0,738, V6: -1,356, V7: 1,030, V8: -0,182, V9: -0,257, V10: -0,823, V11: -0,413, V12: 0,390, V13: 1,233, V14: -1,084, V15: 0,561, V16: -0,005, V17: 0,502, V18: 0,634, V19: -0,116, V20: 0,072, V21: 0,296, V22: 1,169, V23: -0,292, V24: -0,056, V25: -0,393, V26: -0,185, V27: 0,080, V28: -0,004, Số tiền giao dịch: 9,850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,487, V2: 1,476, V3: -0,560, V4: -0,239, V5: 0,738, V6: -1,356, V7: 1,030, V8: -0,182, V9: -0,257, V10: -0,823, V11: -0,413, V12: 0,390, V13: 1,233, V14: -1,084, V15: 0,561, V16: -0,005, V17: 0,502, V18: 0,634, V19: -0,116, V20: 0,072, V21: 0,296, V22: 1,169, V23: -0,292, V24: -0,056, V25: -0,393, V26: -0,185, V27: 0,080, V28: -0,004, Số tiền giao dịch: 9,850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1779", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.214, V2: -0.425, V3: -0.055, V4: -0.579, V5: 1.809, V6: 0.149, V7: 1.760, V8: -0.608, V9: -0.502, V10: 0.095, V11: 0.310, V12: 0.296, V13: 0.284, V14: -0.057, V15: -0.763, V16: -0.361, V17: -0.619, V18: -0.085, V19: 1.470, V20: -0.859, V21: -0.377, V22: 0.129, V23: 0.129, V24: 0.004, V25: 1.164, V26: 0.872, V27: -0.363, V28: -0.249, Số tiền giao dịch: 129.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.214, V2: -0.425, V3: -0.055, V4: -0.579, V5: 1.809, V6: 0.149, V7: 1.760, V8: -0.608, V9: -0.502, V10: 0.095, V11: 0.310, V12: 0.296, V13: 0.284, V14: -0.057, V15: -0.763, V16: -0.361, V17: -0.619, V18: -0.085, V19: 1.470, V20: -0.859, V21: -0.377, V22: 0.129, V23: 0.129, V24: 0.004, V25: 1.164, V26: 0.872, V27: -0.363, V28: -0.249, Số tiền giao dịch: 129.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1780", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.499, V3: -0.302, V4: -1.033, V5: 1.506, V6: 0.136, V7: 1.535, V8: -1.055, V9: 1.432, V10: 1.478, V11: 0.848, V12: 0.190, V13: 0.110, V14: -2.632, V15: -1.360, V16: -0.133, V17: -0.166, V18: 0.578, V19: 0.208, V20: 0.503, V21: -0.086, V22: 0.471, V23: -0.364, V24: 0.150, V25: -0.114, V26: 0.355, V27: -1.257, V28: -0.651, Số tiền giao dịch: 9.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.499, V3: -0.302, V4: -1.033, V5: 1.506, V6: 0.136, V7: 1.535, V8: -1.055, V9: 1.432, V10: 1.478, V11: 0.848, V12: 0.190, V13: 0.110, V14: -2.632, V15: -1.360, V16: -0.133, V17: -0.166, V18: 0.578, V19: 0.208, V20: 0.503, V21: -0.086, V22: 0.471, V23: -0.364, V24: 0.150, V25: -0.114, V26: 0.355, V27: -1.257, V28: -0.651, Số tiền giao dịch: 9.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1781", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: 0.806, V3: -0.667, V4: 1.140, V5: 0.620, V6: -0.730, V7: 0.390, V8: -0.272, V9: -0.248, V10: -0.722, V11: -0.384, V12: 0.362, V13: 1.506, V14: -1.669, V15: 0.995, V16: 0.775, V17: 0.508, V18: 0.692, V19: -0.319, V20: 0.020, V21: -0.107, V22: -0.160, V23: -0.244, V24: -0.550, V25: 0.851, V26: -0.280, V27: 0.043, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: 0.806, V3: -0.667, V4: 1.140, V5: 0.620, V6: -0.730, V7: 0.390, V8: -0.272, V9: -0.248, V10: -0.722, V11: -0.384, V12: 0.362, V13: 1.506, V14: -1.669, V15: 0.995, V16: 0.775, V17: 0.508, V18: 0.692, V19: -0.319, V20: 0.020, V21: -0.107, V22: -0.160, V23: -0.244, V24: -0.550, V25: 0.851, V26: -0.280, V27: 0.043, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1782", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.793, V3: 1.243, V4: -1.363, V5: -0.033, V6: -0.555, V7: 0.509, V8: 0.109, V9: -0.108, V10: -0.278, V11: 1.568, V12: 0.538, V13: -0.692, V14: 0.302, V15: -0.004, V16: 0.335, V17: -0.516, V18: -0.419, V19: -0.850, V20: -0.087, V21: 0.050, V22: 0.068, V23: -0.014, V24: 0.247, V25: -0.385, V26: 0.742, V27: -0.079, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 3.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.793, V3: 1.243, V4: -1.363, V5: -0.033, V6: -0.555, V7: 0.509, V8: 0.109, V9: -0.108, V10: -0.278, V11: 1.568, V12: 0.538, V13: -0.692, V14: 0.302, V15: -0.004, V16: 0.335, V17: -0.516, V18: -0.419, V19: -0.850, V20: -0.087, V21: 0.050, V22: 0.068, V23: -0.014, V24: 0.247, V25: -0.385, V26: 0.742, V27: -0.079, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 3.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1783", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.381, V2: -0.568, V3: 0.004, V4: -1.099, V5: -0.258, V6: 0.376, V7: -0.662, V8: 0.134, V9: -1.028, V10: 0.729, V11: 0.731, V12: -0.079, V13: 0.390, V14: 0.019, V15: 0.400, V16: 1.439, V17: -0.164, V18: -1.242, V19: 1.014, V20: 0.118, V21: -0.126, V22: -0.511, V23: 0.012, V24: -1.177, V25: 0.275, V26: -0.434, V27: 0.016, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 22.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.381, V2: -0.568, V3: 0.004, V4: -1.099, V5: -0.258, V6: 0.376, V7: -0.662, V8: 0.134, V9: -1.028, V10: 0.729, V11: 0.731, V12: -0.079, V13: 0.390, V14: 0.019, V15: 0.400, V16: 1.439, V17: -0.164, V18: -1.242, V19: 1.014, V20: 0.118, V21: -0.126, V22: -0.511, V23: 0.012, V24: -1.177, V25: 0.275, V26: -0.434, V27: 0.016, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 22.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1784", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.424, V2: 0.473, V3: 1.059, V4: -1.030, V5: 0.572, V6: 0.778, V7: 0.176, V8: 0.239, V9: 0.218, V10: -0.547, V11: -0.648, V12: 0.302, V13: 0.370, V14: -0.299, V15: -0.629, V16: 0.790, V17: -1.264, V18: 0.985, V19: 0.402, V20: -0.062, V21: 0.230, V22: 0.747, V23: -0.400, V24: -1.380, V25: -0.259, V26: 0.592, V27: -0.010, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.424, V2: 0.473, V3: 1.059, V4: -1.030, V5: 0.572, V6: 0.778, V7: 0.176, V8: 0.239, V9: 0.218, V10: -0.547, V11: -0.648, V12: 0.302, V13: 0.370, V14: -0.299, V15: -0.629, V16: 0.790, V17: -1.264, V18: 0.985, V19: 0.402, V20: -0.062, V21: 0.230, V22: 0.747, V23: -0.400, V24: -1.380, V25: -0.259, V26: 0.592, V27: -0.010, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1785", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.600, V2: 1.221, V3: -2.656, V4: -2.182, V5: 3.230, V6: 2.694, V7: 0.728, V8: 1.043, V9: -0.533, V10: -0.378, V11: -0.271, V12: 0.049, V13: -0.408, V14: 1.170, V15: 0.219, V16: -0.635, V17: -0.326, V18: -0.480, V19: -0.294, V20: 0.009, V21: 0.253, V22: 0.768, V23: -0.129, V24: 0.750, V25: -0.193, V26: 0.117, V27: 0.400, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.600, V2: 1.221, V3: -2.656, V4: -2.182, V5: 3.230, V6: 2.694, V7: 0.728, V8: 1.043, V9: -0.533, V10: -0.378, V11: -0.271, V12: 0.049, V13: -0.408, V14: 1.170, V15: 0.219, V16: -0.635, V17: -0.326, V18: -0.480, V19: -0.294, V20: 0.009, V21: 0.253, V22: 0.768, V23: -0.129, V24: 0.750, V25: -0.193, V26: 0.117, V27: 0.400, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1786", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.840, V2: 0.211, V3: 2.316, V4: 2.529, V5: -1.470, V6: 1.646, V7: -0.682, V8: 1.217, V9: 0.343, V10: -0.236, V11: -0.147, V12: 0.241, V13: -2.120, V14: -0.331, V15: -2.615, V16: -0.016, V17: 0.504, V18: 0.096, V19: -0.495, V20: -0.161, V21: 0.196, V22: 0.565, V23: 0.320, V24: 0.184, V25: -0.473, V26: 0.020, V27: -0.031, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 124.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.840, V2: 0.211, V3: 2.316, V4: 2.529, V5: -1.470, V6: 1.646, V7: -0.682, V8: 1.217, V9: 0.343, V10: -0.236, V11: -0.147, V12: 0.241, V13: -2.120, V14: -0.331, V15: -2.615, V16: -0.016, V17: 0.504, V18: 0.096, V19: -0.495, V20: -0.161, V21: 0.196, V22: 0.565, V23: 0.320, V24: 0.184, V25: -0.473, V26: 0.020, V27: -0.031, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 124.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1787", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.270, V2: -0.206, V3: 1.060, V4: -1.826, V5: -0.674, V6: -0.039, V7: -0.550, V8: 0.219, V9: 1.977, V10: -1.283, V11: -1.093, V12: 0.061, V13: -0.250, V14: -0.282, V15: 1.814, V16: -0.420, V17: -0.238, V18: 0.961, V19: 1.263, V20: -0.004, V21: 0.421, V22: 1.467, V23: 0.144, V24: 0.646, V25: -1.628, V26: -0.249, V27: 0.381, V28: 0.312, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.270, V2: -0.206, V3: 1.060, V4: -1.826, V5: -0.674, V6: -0.039, V7: -0.550, V8: 0.219, V9: 1.977, V10: -1.283, V11: -1.093, V12: 0.061, V13: -0.250, V14: -0.282, V15: 1.814, V16: -0.420, V17: -0.238, V18: 0.961, V19: 1.263, V20: -0.004, V21: 0.421, V22: 1.467, V23: 0.144, V24: 0.646, V25: -1.628, V26: -0.249, V27: 0.381, V28: 0.312, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1788", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.788, V2: -1.080, V3: -0.619, V4: 0.831, V5: -1.107, V6: -0.600, V7: -0.482, V8: -0.144, V9: -0.154, V10: 0.964, V11: -1.336, V12: -0.395, V13: -0.504, V14: 0.126, V15: 0.234, V16: -1.305, V17: -0.271, V18: 1.433, V19: -1.305, V20: -0.417, V21: -0.236, V22: -0.416, V23: 0.143, V24: -0.042, V25: -0.253, V26: -0.687, V27: 0.034, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.788, V2: -1.080, V3: -0.619, V4: 0.831, V5: -1.107, V6: -0.600, V7: -0.482, V8: -0.144, V9: -0.154, V10: 0.964, V11: -1.336, V12: -0.395, V13: -0.504, V14: 0.126, V15: 0.234, V16: -1.305, V17: -0.271, V18: 1.433, V19: -1.305, V20: -0.417, V21: -0.236, V22: -0.416, V23: 0.143, V24: -0.042, V25: -0.253, V26: -0.687, V27: 0.034, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1789", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân lo���i là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.379, V3: 0.001, V4: 0.407, V5: -0.621, V6: -0.051, V7: -0.920, V8: -0.069, V9: 2.576, V10: -0.417, V11: -0.389, V12: -1.895, V13: 2.884, V14: 0.885, V15: -0.022, V16: 0.791, V17: -0.205, V18: 0.409, V19: -0.263, V20: -0.126, V21: -0.147, V22: 0.015, V23: 0.229, V24: -0.663, V25: -0.501, V26: 0.480, V27: -0.035, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.379, V3: 0.001, V4: 0.407, V5: -0.621, V6: -0.051, V7: -0.920, V8: -0.069, V9: 2.576, V10: -0.417, V11: -0.389, V12: -1.895, V13: 2.884, V14: 0.885, V15: -0.022, V16: 0.791, V17: -0.205, V18: 0.409, V19: -0.263, V20: -0.126, V21: -0.147, V22: 0.015, V23: 0.229, V24: -0.663, V25: -0.501, V26: 0.480, V27: -0.035, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1790", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,943, V2: -0,569, V3: 0,597, V4: 0,037, V5: -0,799, V6: -0,103, V7: -0,362, V8: 0,181, V9: 0,236, V10: -0,073, V11: 1,545, V12: 0,554, V13: -0,771, V14: 0,503, V15: 0,935, V16: 0,497, V17: -0,340, V18: -0,252, V19: -0,140, V20: 0,110, V21: -0,052, V22: -0,479, V23: 0,076, V24: 0,046, V25: -0,165, V26: 0,791, V27: -0,078, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 125,540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,943, V2: -0,569, V3: 0,597, V4: 0,037, V5: -0,799, V6: -0,103, V7: -0,362, V8: 0,181, V9: 0,236, V10: -0,073, V11: 1,545, V12: 0,554, V13: -0,771, V14: 0,503, V15: 0,935, V16: 0,497, V17: -0,340, V18: -0,252, V19: -0,140, V20: 0,110, V21: -0,052, V22: -0,479, V23: 0,076, V24: 0,046, V25: -0,165, V26: 0,791, V27: -0,078, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 125,540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1791", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.189, V3: -0.381, V4: -0.760, V5: -1.488, V6: -0.881, V7: -1.121, V8: -0.077, V9: 0.320, V10: 0.791, V11: -0.951, V12: -1.214, V13: -0.972, V14: -0.211, V15: 0.719, V16: 1.438, V17: 0.057, V18: -0.795, V19: 0.270, V20: -0.027, V21: 0.407, V22: 1.080, V23: 0.118, V24: 0.051, V25: -0.261, V26: -0.068, V27: 0.001, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.189, V3: -0.381, V4: -0.760, V5: -1.488, V6: -0.881, V7: -1.121, V8: -0.077, V9: 0.320, V10: 0.791, V11: -0.951, V12: -1.214, V13: -0.972, V14: -0.211, V15: 0.719, V16: 1.438, V17: 0.057, V18: -0.795, V19: 0.270, V20: -0.027, V21: 0.407, V22: 1.080, V23: 0.118, V24: 0.051, V25: -0.261, V26: -0.068, V27: 0.001, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1792", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.831, V2: 1.344, V3: 2.402, V4: 2.626, V5: -0.420, V6: 1.773, V7: -0.390, V8: 0.736, V9: -0.036, V10: 1.857, V11: 1.100, V12: -0.106, V13: -1.366, V14: -0.214, V15: 0.539, V16: -0.527, V17: 0.585, V18: -0.146, V19: 0.487, V20: 0.393, V21: -0.080, V22: 0.259, V23: -0.057, V24: -0.314, V25: -0.009, V26: 0.298, V27: 0.442, V28: 0.422, Số tiền giao dịch: 31.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.831, V2: 1.344, V3: 2.402, V4: 2.626, V5: -0.420, V6: 1.773, V7: -0.390, V8: 0.736, V9: -0.036, V10: 1.857, V11: 1.100, V12: -0.106, V13: -1.366, V14: -0.214, V15: 0.539, V16: -0.527, V17: 0.585, V18: -0.146, V19: 0.487, V20: 0.393, V21: -0.080, V22: 0.259, V23: -0.057, V24: -0.314, V25: -0.009, V26: 0.298, V27: 0.442, V28: 0.422, Số tiền giao dịch: 31.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1793", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.091, V3: 0.654, V4: 1.340, V5: -0.556, V6: -0.550, V7: -0.009, V8: -0.081, V9: 0.507, V10: -0.173, V11: -0.750, V12: 0.418, V13: -0.244, V14: -0.012, V15: -0.149, V16: -0.277, V17: -0.058, V18: -0.517, V19: 0.045, V20: -0.112, V21: -0.242, V22: -0.584, V23: 0.007, V24: 0.370, V25: 0.507, V26: -0.528, V27: 0.033, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 33.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.091, V3: 0.654, V4: 1.340, V5: -0.556, V6: -0.550, V7: -0.009, V8: -0.081, V9: 0.507, V10: -0.173, V11: -0.750, V12: 0.418, V13: -0.244, V14: -0.012, V15: -0.149, V16: -0.277, V17: -0.058, V18: -0.517, V19: 0.045, V20: -0.112, V21: -0.242, V22: -0.584, V23: 0.007, V24: 0.370, V25: 0.507, V26: -0.528, V27: 0.033, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 33.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1794", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.220, V2: -1.937, V3: 0.966, V4: -0.999, V5: -1.952, V6: 0.910, V7: -1.710, V8: 0.343, V9: -0.561, V10: 1.153, V11: -0.590, V12: -0.095, V13: -0.226, V14: -1.235, V15: -2.754, V16: -0.846, V17: 0.892, V18: 0.344, V19: 1.139, V20: -0.151, V21: -0.410, V22: -0.637, V23: -0.143, V24: -0.499, V25: 0.387, V26: -0.187, V27: 0.069, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 121.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.220, V2: -1.937, V3: 0.966, V4: -0.999, V5: -1.952, V6: 0.910, V7: -1.710, V8: 0.343, V9: -0.561, V10: 1.153, V11: -0.590, V12: -0.095, V13: -0.226, V14: -1.235, V15: -2.754, V16: -0.846, V17: 0.892, V18: 0.344, V19: 1.139, V20: -0.151, V21: -0.410, V22: -0.637, V23: -0.143, V24: -0.499, V25: 0.387, V26: -0.187, V27: 0.069, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 121.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1795", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.023, V3: -1.745, V4: 0.439, V5: 0.221, V6: -0.867, V7: 0.009, V8: -0.076, V9: 0.854, V10: -0.316, V11: -0.905, V12: -1.100, V13: -2.340, V14: -0.360, V15: 0.514, V16: 0.363, V17: 0.675, V18: -0.110, V19: -0.012, V20: -0.316, V21: -0.385, V22: -1.113, V23: 0.378, V24: 0.443, V25: -0.357, V26: 0.183, V27: -0.075, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.023, V3: -1.745, V4: 0.439, V5: 0.221, V6: -0.867, V7: 0.009, V8: -0.076, V9: 0.854, V10: -0.316, V11: -0.905, V12: -1.100, V13: -2.340, V14: -0.360, V15: 0.514, V16: 0.363, V17: 0.675, V18: -0.110, V19: -0.012, V20: -0.316, V21: -0.385, V22: -1.113, V23: 0.378, V24: 0.443, V25: -0.357, V26: 0.183, V27: -0.075, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1796", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -9.187, V2: -13.058, V3: -0.639, V4: 3.664, V5: 4.394, V6: -3.279, V7: -3.566, V8: 1.291, V9: -0.966, V10: 0.205, V11: 0.710, V12: 1.149, V13: 0.409, V14: 1.085, V15: 0.619, V16: -1.886, V17: 0.775, V18: 1.972, V19: -1.166, V20: 4.114, V21: 1.500, V22: -0.197, V23: 1.874, V24: -0.298, V25: -1.139, V26: -0.451, V27: 0.168, V28: -1.430, Số tiền giao dịch: 760.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -9.187, V2: -13.058, V3: -0.639, V4: 3.664, V5: 4.394, V6: -3.279, V7: -3.566, V8: 1.291, V9: -0.966, V10: 0.205, V11: 0.710, V12: 1.149, V13: 0.409, V14: 1.085, V15: 0.619, V16: -1.886, V17: 0.775, V18: 1.972, V19: -1.166, V20: 4.114, V21: 1.500, V22: -0.197, V23: 1.874, V24: -0.298, V25: -1.139, V26: -0.451, V27: 0.168, V28: -1.430, Số tiền giao dịch: 760.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1797", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.744, V2: 0.123, V3: 0.338, V4: 3.810, V5: -0.329, V6: 0.604, V7: -0.586, V8: 0.257, V9: -0.555, V10: 1.512, V11: 0.459, V12: 0.642, V13: 0.163, V14: -0.091, V15: -1.260, V16: 1.303, V17: -1.088, V18: 0.399, V19: -1.568, V20: -0.204, V21: 0.258, V22: 0.767, V23: 0.162, V24: 0.001, V25: -0.299, V26: 0.005, V27: 0.011, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 37.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.744, V2: 0.123, V3: 0.338, V4: 3.810, V5: -0.329, V6: 0.604, V7: -0.586, V8: 0.257, V9: -0.555, V10: 1.512, V11: 0.459, V12: 0.642, V13: 0.163, V14: -0.091, V15: -1.260, V16: 1.303, V17: -1.088, V18: 0.399, V19: -1.568, V20: -0.204, V21: 0.258, V22: 0.767, V23: 0.162, V24: 0.001, V25: -0.299, V26: 0.005, V27: 0.011, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 37.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1798", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: -0.143, V3: 0.342, V4: 0.650, V5: -0.287, V6: 0.118, V7: -0.253, V8: 0.091, V9: 0.744, V10: -0.259, V11: -1.091, V12: 0.105, V13: -0.534, V14: -0.090, V15: -0.043, V16: -0.481, V17: 0.232, V18: -0.808, V19: 0.051, V20: -0.152, V21: -0.099, V22: -0.044, V23: -0.117, V24: -0.373, V25: 0.535, V26: 0.606, V27: -0.013, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 14.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: -0.143, V3: 0.342, V4: 0.650, V5: -0.287, V6: 0.118, V7: -0.253, V8: 0.091, V9: 0.744, V10: -0.259, V11: -1.091, V12: 0.105, V13: -0.534, V14: -0.090, V15: -0.043, V16: -0.481, V17: 0.232, V18: -0.808, V19: 0.051, V20: -0.152, V21: -0.099, V22: -0.044, V23: -0.117, V24: -0.373, V25: 0.535, V26: 0.606, V27: -0.013, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 14.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1799", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.357, V3: 0.667, V4: 1.765, V5: -0.756, V6: 1.002, V7: -1.340, V8: 0.408, V9: -0.024, V10: 1.140, V11: 0.784, V12: 1.163, V13: 1.502, V14: -0.783, V15: -0.798, V16: 1.828, V17: -1.104, V18: 0.106, V19: -1.002, V20: -0.044, V21: 0.189, V22: 0.646, V23: 0.386, V24: 0.831, V25: -0.953, V26: 2.170, V27: -0.115, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.357, V3: 0.667, V4: 1.765, V5: -0.756, V6: 1.002, V7: -1.340, V8: 0.408, V9: -0.024, V10: 1.140, V11: 0.784, V12: 1.163, V13: 1.502, V14: -0.783, V15: -0.798, V16: 1.828, V17: -1.104, V18: 0.106, V19: -1.002, V20: -0.044, V21: 0.189, V22: 0.646, V23: 0.386, V24: 0.831, V25: -0.953, V26: 2.170, V27: -0.115, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1800", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: -0.324, V3: -3.475, V4: -0.655, V5: 2.904, V6: 2.937, V7: 0.174, V8: 0.545, V9: 0.216, V10: -0.006, V11: -0.084, V12: 0.360, V13: -0.386, V14: 0.871, V15: 0.220, V16: -0.958, V17: -0.184, V18: -0.682, V19: 0.021, V20: -0.104, V21: 0.157, V22: 0.468, V23: -0.078, V24: 0.754, V25: 0.579, V26: -0.052, V27: -0.042, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: -0.324, V3: -3.475, V4: -0.655, V5: 2.904, V6: 2.937, V7: 0.174, V8: 0.545, V9: 0.216, V10: -0.006, V11: -0.084, V12: 0.360, V13: -0.386, V14: 0.871, V15: 0.220, V16: -0.958, V17: -0.184, V18: -0.682, V19: 0.021, V20: -0.104, V21: 0.157, V22: 0.468, V23: -0.078, V24: 0.754, V25: 0.579, V26: -0.052, V27: -0.042, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1801", "query": " Nội dung của bảng d��ới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.621, V2: -0.052, V3: 1.033, V4: -0.818, V5: 0.616, V6: -0.576, V7: 0.175, V8: -0.100, V9: -1.952, V10: 0.380, V11: -0.538, V12: -1.085, V13: 0.221, V14: 0.095, V15: 1.136, V16: 0.083, V17: 0.916, V18: -1.560, V19: 1.677, V20: 0.424, V21: 0.287, V22: 0.631, V23: -0.338, V24: -0.402, V25: 0.609, V26: 0.159, V27: 0.033, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 20.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.621, V2: -0.052, V3: 1.033, V4: -0.818, V5: 0.616, V6: -0.576, V7: 0.175, V8: -0.100, V9: -1.952, V10: 0.380, V11: -0.538, V12: -1.085, V13: 0.221, V14: 0.095, V15: 1.136, V16: 0.083, V17: 0.916, V18: -1.560, V19: 1.677, V20: 0.424, V21: 0.287, V22: 0.631, V23: -0.338, V24: -0.402, V25: 0.609, V26: 0.159, V27: 0.033, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 20.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1802", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.773, V2: -0.514, V3: 0.167, V4: 1.632, V5: -0.622, V6: -0.587, V7: 0.394, V8: -0.170, V9: 0.380, V10: -0.163, V11: -0.880, V12: 0.060, V13: -0.812, V14: 0.236, V15: -0.236, V16: -0.366, V17: 0.034, V18: -0.393, V19: -0.076, V20: 0.251, V21: -0.002, V22: -0.350, V23: -0.281, V24: 0.398, V25: 0.628, V26: -0.364, V27: -0.024, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 233.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.773, V2: -0.514, V3: 0.167, V4: 1.632, V5: -0.622, V6: -0.587, V7: 0.394, V8: -0.170, V9: 0.380, V10: -0.163, V11: -0.880, V12: 0.060, V13: -0.812, V14: 0.236, V15: -0.236, V16: -0.366, V17: 0.034, V18: -0.393, V19: -0.076, V20: 0.251, V21: -0.002, V22: -0.350, V23: -0.281, V24: 0.398, V25: 0.628, V26: -0.364, V27: -0.024, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 233.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1803", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.275, V3: -1.790, V4: 0.362, V5: 0.350, V6: -0.816, V7: 0.483, V8: -0.323, V9: 0.640, V10: -0.101, V11: -1.046, V12: 0.206, V13: -0.314, V14: 0.520, V15: 0.113, V16: -0.456, V17: -0.298, V18: -0.470, V19: 0.238, V20: -0.065, V21: -0.071, V22: -0.263, V23: 0.082, V24: 0.571, V25: 0.159, V26: -0.409, V27: -0.051, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 91.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.275, V3: -1.790, V4: 0.362, V5: 0.350, V6: -0.816, V7: 0.483, V8: -0.323, V9: 0.640, V10: -0.101, V11: -1.046, V12: 0.206, V13: -0.314, V14: 0.520, V15: 0.113, V16: -0.456, V17: -0.298, V18: -0.470, V19: 0.238, V20: -0.065, V21: -0.071, V22: -0.263, V23: 0.082, V24: 0.571, V25: 0.159, V26: -0.409, V27: -0.051, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 91.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1804", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.764, V2: 0.532, V3: 1.417, V4: 0.693, V5: 1.681, V6: 0.617, V7: 0.895, V8: -0.290, V9: -0.382, V10: 0.229, V11: 0.307, V12: 0.347, V13: -0.036, V14: -0.270, V15: -0.792, V16: -0.857, V17: -0.390, V18: 0.486, V19: 1.359, V20: 0.121, V21: 0.025, V22: 0.600, V23: -0.780, V24: 0.271, V25: 0.937, V26: -0.244, V27: -0.319, V28: -0.420, Số lượng: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.764, V2: 0.532, V3: 1.417, V4: 0.693, V5: 1.681, V6: 0.617, V7: 0.895, V8: -0.290, V9: -0.382, V10: 0.229, V11: 0.307, V12: 0.347, V13: -0.036, V14: -0.270, V15: -0.792, V16: -0.857, V17: -0.390, V18: 0.486, V19: 1.359, V20: 0.121, V21: 0.025, V22: 0.600, V23: -0.780, V24: 0.271, V25: 0.937, V26: -0.244, V27: -0.319, V28: -0.420, Số lượng: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1805", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.754, V3: 0.483, V4: -1.347, V5: -1.784, V6: -0.207, V7: -1.060, V8: -0.052, V9: -1.928, V10: 1.487, V11: 0.973, V12: -0.070, V13: 1.063, V14: -0.368, V15: 0.138, V16: 0.148, V17: -0.017, V18: 0.894, V19: -0.097, V20: 0.149, V21: 0.099, V22: 0.223, V23: -0.239, V24: 0.031, V25: 0.295, V26: -0.124, V27: 0.012, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 217.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.754, V3: 0.483, V4: -1.347, V5: -1.784, V6: -0.207, V7: -1.060, V8: -0.052, V9: -1.928, V10: 1.487, V11: 0.973, V12: -0.070, V13: 1.063, V14: -0.368, V15: 0.138, V16: 0.148, V17: -0.017, V18: 0.894, V19: -0.097, V20: 0.149, V21: 0.099, V22: 0.223, V23: -0.239, V24: 0.031, V25: 0.295, V26: -0.124, V27: 0.012, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 217.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1806", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.277, V2: 1.052, V3: -0.061, V4: -0.147, V5: 1.115, V6: -1.257, V7: 1.410, V8: -0.524, V9: -0.010, V10: -0.695, V11: -0.263, V12: 0.152, V13: 0.443, V14: -1.299, V15: 0.150, V16: -0.440, V17: 0.692, V18: -0.106, V19: 0.239, V20: 0.122, V21: -0.254, V22: -0.283, V23: -0.057, V24: -0.118, V25: 0.129, V26: -0.411, V27: 0.024, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.277, V2: 1.052, V3: -0.061, V4: -0.147, V5: 1.115, V6: -1.257, V7: 1.410, V8: -0.524, V9: -0.010, V10: -0.695, V11: -0.263, V12: 0.152, V13: 0.443, V14: -1.299, V15: 0.150, V16: -0.440, V17: 0.692, V18: -0.106, V19: 0.239, V20: 0.122, V21: -0.254, V22: -0.283, V23: -0.057, V24: -0.118, V25: 0.129, V26: -0.411, V27: 0.024, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1807", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.289, V3: -2.027, V4: 0.196, V5: 0.446, V6: -0.255, V7: 0.010, V8: 0.005, V9: 0.885, V10: -0.689, V11: 0.604, V12: 0.427, V13: -0.776, V14: -1.145, V15: -0.666, V16: 0.398, V17: 0.653, V18: 0.814, V19: 0.607, V20: -0.016, V21: -0.197, V22: -0.579, V23: 0.085, V24: 0.063, V25: -0.055, V26: -0.115, V27: -0.035, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 85.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.289, V3: -2.027, V4: 0.196, V5: 0.446, V6: -0.255, V7: 0.010, V8: 0.005, V9: 0.885, V10: -0.689, V11: 0.604, V12: 0.427, V13: -0.776, V14: -1.145, V15: -0.666, V16: 0.398, V17: 0.653, V18: 0.814, V19: 0.607, V20: -0.016, V21: -0.197, V22: -0.579, V23: 0.085, V24: 0.063, V25: -0.055, V26: -0.115, V27: -0.035, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 85.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1808", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -23.632, V2: -20.807, V3: -8.477, V4: 5.611, V5: -5.687, V6: 2.193, V7: 6.921, V8: -2.146, V9: 3.496, V10: 1.094, V11: 2.174, V12: 1.354, V13: 1.721, V14: -1.337, V15: 1.779, V16: 3.123, V17: -0.682, V18: -1.834, V19: 0.817, V20: -12.165, V21: -4.491, V22: 0.043, V23: -2.443, V24: 0.833, V25: -0.440, V26: 0.545, V27: -0.746, V28: -2.528, Số tiền giao dịch: 568.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -23.632, V2: -20.807, V3: -8.477, V4: 5.611, V5: -5.687, V6: 2.193, V7: 6.921, V8: -2.146, V9: 3.496, V10: 1.094, V11: 2.174, V12: 1.354, V13: 1.721, V14: -1.337, V15: 1.779, V16: 3.123, V17: -0.682, V18: -1.834, V19: 0.817, V20: -12.165, V21: -4.491, V22: 0.043, V23: -2.443, V24: 0.833, V25: -0.440, V26: 0.545, V27: -0.746, V28: -2.528, Số tiền giao dịch: 568.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1809", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.497, V2: -0.982, V3: 0.332, V4: -1.518, V5: -1.298, V6: -0.502, V7: -0.992, V8: -0.104, V9: -2.141, V10: 1.598, V11: 0.993, V12: -0.094, V13: 0.855, V14: -0.207, V15: -0.151, V16: -0.127, V17: 0.117, V18: 0.514, V19: 0.166, V20: -0.279, V21: -0.179, V22: -0.141, V23: -0.024, V24: 0.003, V25: 0.414, V26: -0.205, V27: 0.028, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.497, V2: -0.982, V3: 0.332, V4: -1.518, V5: -1.298, V6: -0.502, V7: -0.992, V8: -0.104, V9: -2.141, V10: 1.598, V11: 0.993, V12: -0.094, V13: 0.855, V14: -0.207, V15: -0.151, V16: -0.127, V17: 0.117, V18: 0.514, V19: 0.166, V20: -0.279, V21: -0.179, V22: -0.141, V23: -0.024, V24: 0.003, V25: 0.414, V26: -0.205, V27: 0.028, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1810", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.356, V2: 0.789, V3: 1.771, V4: -0.851, V5: -0.055, V6: -0.360, V7: 0.809, V8: -0.455, V9: 2.060, V10: -0.548, V11: 0.727, V12: -1.949, V13: 1.854, V14: 0.573, V15: -1.515, V16: -0.725, V17: 0.830, V18: -1.059, V19: -0.911, V20: -0.160, V21: -0.169, V22: 0.157, V23: -0.140, V24: 0.441, V25: -0.206, V26: 0.806, V27: -0.591, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 46.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.356, V2: 0.789, V3: 1.771, V4: -0.851, V5: -0.055, V6: -0.360, V7: 0.809, V8: -0.455, V9: 2.060, V10: -0.548, V11: 0.727, V12: -1.949, V13: 1.854, V14: 0.573, V15: -1.515, V16: -0.725, V17: 0.830, V18: -1.059, V19: -0.911, V20: -0.160, V21: -0.169, V22: 0.157, V23: -0.140, V24: 0.441, V25: -0.206, V26: 0.806, V27: -0.591, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 46.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1811", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: 0.219, V3: 0.285, V4: 3.895, V5: -0.406, V6: 0.227, V7: -0.570, V8: 0.138, V9: -0.163, V10: 1.393, V11: -1.521, V12: -0.506, V13: -0.470, V14: -0.167, V15: -0.523, V16: 1.213, V17: -0.890, V18: 0.167, V19: -1.762, V20: -0.316, V21: 0.221, V22: 0.739, V23: 0.155, V24: -0.008, V25: -0.204, V26: 0.088, V27: 0.013, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 6.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: 0.219, V3: 0.285, V4: 3.895, V5: -0.406, V6: 0.227, V7: -0.570, V8: 0.138, V9: -0.163, V10: 1.393, V11: -1.521, V12: -0.506, V13: -0.470, V14: -0.167, V15: -0.523, V16: 1.213, V17: -0.890, V18: 0.167, V19: -1.762, V20: -0.316, V21: 0.221, V22: 0.739, V23: 0.155, V24: -0.008, V25: -0.204, V26: 0.088, V27: 0.013, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 6.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1812", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446,��V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,499, V2: 1,216, V3: 1,696, V4: 0,658, V5: 0,755, V6: 0,155, V7: 1,054, V8: -0,183, V9: -0,347, V10: -0,141, V11: -1,358, V12: -0,053, V13: 0,548, V14: -0,278, V15: 0,386, V16: -0,352, V17: -0,418, V18: -0,255, V19: 1,238, V20: 0,287, V21: -0,591, V22: -1,332, V23: -0,273, V24: -0,730, V25: 0,391, V26: -0,828, V27: 0,179, V28: -0,086, Số tiền giao dịch: 5,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,499, V2: 1,216, V3: 1,696, V4: 0,658, V5: 0,755, V6: 0,155, V7: 1,054, V8: -0,183, V9: -0,347, V10: -0,141, V11: -1,358, V12: -0,053, V13: 0,548, V14: -0,278, V15: 0,386, V16: -0,352, V17: -0,418, V18: -0,255, V19: 1,238, V20: 0,287, V21: -0,591, V22: -1,332, V23: -0,273, V24: -0,730, V25: 0,391, V26: -0,828, V27: 0,179, V28: -0,086, Số tiền giao dịch: 5,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1813", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.791, V2: -0.482, V3: -0.343, V4: 1.392, V5: -0.720, V6: -0.436, V7: -0.449, V8: 0.004, V9: 1.065, V10: 0.210, V11: -1.127, V12: -0.335, V13: -0.954, V14: 0.241, V15: 0.959, V16: 0.484, V17: -0.693, V18: 0.430, V19: -0.827, V20: -0.154, V21: 0.264, V22: 0.684, V23: 0.075, V24: -0.125, V25: -0.163, V26: -0.560, V27: 0.037, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 90.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.791, V2: -0.482, V3: -0.343, V4: 1.392, V5: -0.720, V6: -0.436, V7: -0.449, V8: 0.004, V9: 1.065, V10: 0.210, V11: -1.127, V12: -0.335, V13: -0.954, V14: 0.241, V15: 0.959, V16: 0.484, V17: -0.693, V18: 0.430, V19: -0.827, V20: -0.154, V21: 0.264, V22: 0.684, V23: 0.075, V24: -0.125, V25: -0.163, V26: -0.560, V27: 0.037, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 90.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1814", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.968, V3: 0.524, V4: 0.097, V5: -0.346, V6: -0.924, V7: 0.534, V8: 0.341, V9: -0.895, V10: -0.421, V11: 1.140, V12: 0.519, V13: -0.684, V14: 0.950, V15: -0.171, V16: 0.223, V17: -0.287, V18: 0.229, V19: 0.166, V20: -0.155, V21: 0.165, V22: 0.224, V23: 0.077, V24: 0.539, V25: -0.268, V26: 0.232, V27: -0.143, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.968, V3: 0.524, V4: 0.097, V5: -0.346, V6: -0.924, V7: 0.534, V8: 0.341, V9: -0.895, V10: -0.421, V11: 1.140, V12: 0.519, V13: -0.684, V14: 0.950, V15: -0.171, V16: 0.223, V17: -0.287, V18: 0.229, V19: 0.166, V20: -0.155, V21: 0.165, V22: 0.224, V23: 0.077, V24: 0.539, V25: -0.268, V26: 0.232, V27: -0.143, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1815", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: -0.431, V3: -0.234, V4: 0.078, V5: -0.761, V6: -0.468, V7: -0.623, V8: 0.084, V9: 1.109, V10: -0.037, V11: 0.996, V12: 1.092, V13: -0.317, V14: 0.212, V15: 0.054, V16: 0.339, V17: -0.646, V18: 0.142, V19: 0.220, V20: -0.235, V21: -0.136, V22: -0.279, V23: 0.400, V24: -0.017, V25: -0.568, V26: -0.302, V27: 0.007, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 3.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: -0.431, V3: -0.234, V4: 0.078, V5: -0.761, V6: -0.468, V7: -0.623, V8: 0.084, V9: 1.109, V10: -0.037, V11: 0.996, V12: 1.092, V13: -0.317, V14: 0.212, V15: 0.054, V16: 0.339, V17: -0.646, V18: 0.142, V19: 0.220, V20: -0.235, V21: -0.136, V22: -0.279, V23: 0.400, V24: -0.017, V25: -0.568, V26: -0.302, V27: 0.007, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 3.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1816", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.981, V2: 0.007, V3: -0.010, V4: 0.880, V5: 0.420, V6: 1.250, V7: -0.375, V8: 0.483, V9: 0.533, V10: -0.981, V11: 0.619, V12: 0.703, V13: -0.004, V14: -1.488, V15: 0.831, V16: -1.171, V17: 2.326, V18: -1.935, V19: -1.575, V20: -0.160, V21: -0.048, V22: 0.229, V23: 0.015, V24: -1.003, V25: 0.235, V26: 0.537, V27: 0.071, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.981, V2: 0.007, V3: -0.010, V4: 0.880, V5: 0.420, V6: 1.250, V7: -0.375, V8: 0.483, V9: 0.533, V10: -0.981, V11: 0.619, V12: 0.703, V13: -0.004, V14: -1.488, V15: 0.831, V16: -1.171, V17: 2.326, V18: -1.935, V19: -1.575, V20: -0.160, V21: -0.048, V22: 0.229, V23: 0.015, V24: -1.003, V25: 0.235, V26: 0.537, V27: 0.071, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1817", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín d��ng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.497, V3: -0.499, V4: 3.940, V5: 0.311, V6: -0.037, V7: 0.167, V8: -0.121, V9: -0.726, V10: 1.354, V11: -1.343, V12: 0.224, V13: 0.473, V14: -0.120, V15: -1.549, V16: 0.359, V17: -0.484, V18: -0.690, V19: -1.422, V20: -0.272, V21: 0.091, V22: 0.475, V23: 0.079, V24: -0.000, V25: 0.137, V26: 0.098, V27: -0.020, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.497, V3: -0.499, V4: 3.940, V5: 0.311, V6: -0.037, V7: 0.167, V8: -0.121, V9: -0.726, V10: 1.354, V11: -1.343, V12: 0.224, V13: 0.473, V14: -0.120, V15: -1.549, V16: 0.359, V17: -0.484, V18: -0.690, V19: -1.422, V20: -0.272, V21: 0.091, V22: 0.475, V23: 0.079, V24: -0.000, V25: 0.137, V26: 0.098, V27: -0.020, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1818", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.928, V2: 2.462, V3: 0.457, V4: -0.356, V5: 0.268, V6: 0.654, V7: -0.986, V8: -5.755, V9: 0.164, V10: 0.176, V11: -0.795, V12: 0.412, V13: 0.873, V14: -0.655, V15: 0.778, V16: 0.545, V17: 0.001, V18: 0.108, V19: 0.112, V20: -0.878, V21: 4.986, V22: -2.578, V23: 0.634, V24: -0.599, V25: 0.086, V26: 0.137, V27: 0.329, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 3.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.928, V2: 2.462, V3: 0.457, V4: -0.356, V5: 0.268, V6: 0.654, V7: -0.986, V8: -5.755, V9: 0.164, V10: 0.176, V11: -0.795, V12: 0.412, V13: 0.873, V14: -0.655, V15: 0.778, V16: 0.545, V17: 0.001, V18: 0.108, V19: 0.112, V20: -0.878, V21: 4.986, V22: -2.578, V23: 0.634, V24: -0.599, V25: 0.086, V26: 0.137, V27: 0.329, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 3.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1819", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.476, V3: -0.923, V4: 0.752, V5: -0.402, V6: -0.007, V7: -0.741, V8: 0.136, V9: 1.731, V10: -0.594, V11: -1.399, V12: -0.222, V13: -0.881, V14: -1.648, V15: -0.676, V16: 0.201, V17: 0.844, V18: 0.535, V19: -0.019, V20: -0.165, V21: 0.126, V22: 0.694, V23: 0.009, V24: 0.557, V25: 0.010, V26: 0.751, V27: -0.011, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 27.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.476, V3: -0.923, V4: 0.752, V5: -0.402, V6: -0.007, V7: -0.741, V8: 0.136, V9: 1.731, V10: -0.594, V11: -1.399, V12: -0.222, V13: -0.881, V14: -1.648, V15: -0.676, V16: 0.201, V17: 0.844, V18: 0.535, V19: -0.019, V20: -0.165, V21: 0.126, V22: 0.694, V23: 0.009, V24: 0.557, V25: 0.010, V26: 0.751, V27: -0.011, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 27.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1820", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: -1.769, V3: -0.736, V4: -1.733, V5: -1.245, V6: 0.287, V7: -1.419, V8: 0.114, V9: -1.230, V10: 1.630, V11: 0.391, V12: -0.127, V13: 0.600, V14: -0.430, V15: -0.508, V16: 0.058, V17: -0.005, V18: 0.428, V19: 0.231, V20: -0.200, V21: -0.328, V22: -0.730, V23: 0.361, V24: 0.155, V25: -0.606, V26: -0.514, V27: 0.016, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 103.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: -1.769, V3: -0.736, V4: -1.733, V5: -1.245, V6: 0.287, V7: -1.419, V8: 0.114, V9: -1.230, V10: 1.630, V11: 0.391, V12: -0.127, V13: 0.600, V14: -0.430, V15: -0.508, V16: 0.058, V17: -0.005, V18: 0.428, V19: 0.231, V20: -0.200, V21: -0.328, V22: -0.730, V23: 0.361, V24: 0.155, V25: -0.606, V26: -0.514, V27: 0.016, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 103.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1821", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.967, V2: -0.258, V3: -1.804, V4: 0.233, V5: 0.149, V6: -1.374, V7: 0.617, V8: -0.487, V9: 0.647, V10: -0.139, V11: -1.002, V12: 0.375, V13: -0.192, V14: 0.478, V15: -0.263, V16: -0.736, V17: -0.092, V18: -0.651, V19: 0.373, V20: -0.109, V21: 0.016, V22: 0.130, V23: -0.032, V24: -0.062, V25: 0.282, V26: 0.115, V27: -0.075, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 75.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.967, V2: -0.258, V3: -1.804, V4: 0.233, V5: 0.149, V6: -1.374, V7: 0.617, V8: -0.487, V9: 0.647, V10: -0.139, V11: -1.002, V12: 0.375, V13: -0.192, V14: 0.478, V15: -0.263, V16: -0.736, V17: -0.092, V18: -0.651, V19: 0.373, V20: -0.109, V21: 0.016, V22: 0.130, V23: -0.032, V24: -0.062, V25: 0.282, V26: 0.115, V27: -0.075, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 75.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1822", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.732, V2: 0.273, V3: 0.060, V4: 3.954, V5: -0.078, V6: 0.126, V7: -0.011, V8: -0.040, V9: -0.638, V10: 1.244, V11: -1.120, V12: 0.655, V13: 1.177, V14: -0.360, V15: -1.237, V16: 0.889, V17: -0.752, V18: -0.921, V19: -1.289, V20: -0.075, V21: -0.355, V22: -1.068, V23: 0.420, V24: -0.024, V25: -0.546, V26: -0.524, V27: -0.004, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 78.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.732, V2: 0.273, V3: 0.060, V4: 3.954, V5: -0.078, V6: 0.126, V7: -0.011, V8: -0.040, V9: -0.638, V10: 1.244, V11: -1.120, V12: 0.655, V13: 1.177, V14: -0.360, V15: -1.237, V16: 0.889, V17: -0.752, V18: -0.921, V19: -1.289, V20: -0.075, V21: -0.355, V22: -1.068, V23: 0.420, V24: -0.024, V25: -0.546, V26: -0.524, V27: -0.004, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 78.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1823", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.136, V2: -3.105, V3: 0.790, V4: 0.808, V5: -2.476, V6: 0.359, V7: -0.302, V8: -0.079, V9: 0.093, V10: 0.065, V11: -1.046, V12: 0.946, V13: 1.584, V14: -1.022, V15: -0.707, V16: -1.531, V17: 0.283, V18: 1.113, V19: -0.856, V20: 1.044, V21: 0.051, V22: -0.634, V23: -0.601, V24: 0.484, V25: -0.036, V26: 0.501, V27: -0.075, V28: 0.160, Số tiền giao dịch: 735.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.136, V2: -3.105, V3: 0.790, V4: 0.808, V5: -2.476, V6: 0.359, V7: -0.302, V8: -0.079, V9: 0.093, V10: 0.065, V11: -1.046, V12: 0.946, V13: 1.584, V14: -1.022, V15: -0.707, V16: -1.531, V17: 0.283, V18: 1.113, V19: -0.856, V20: 1.044, V21: 0.051, V22: -0.634, V23: -0.601, V24: 0.484, V25: -0.036, V26: 0.501, V27: -0.075, V28: 0.160, Số tiền giao dịch: 735.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1824", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -1.637, V3: 0.334, V4: -1.217, V5: -1.560, V6: -0.419, V7: -0.664, V8: -0.189, V9: -2.011, V10: 1.238, V11: -0.013, V12: -0.208, V13: 1.501, V14: -0.426, V15: 0.834, V16: -0.578, V17: 0.701, V18: -0.762, V19: -0.592, V20: 0.165, V21: -0.278, V22: -0.896, V23: 0.032, V24: 0.056, V25: -0.004, V26: -0.478, V27: 0.016, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -1.637, V3: 0.334, V4: -1.217, V5: -1.560, V6: -0.419, V7: -0.664, V8: -0.189, V9: -2.011, V10: 1.238, V11: -0.013, V12: -0.208, V13: 1.501, V14: -0.426, V15: 0.834, V16: -0.578, V17: 0.701, V18: -0.762, V19: -0.592, V20: 0.165, V21: -0.278, V22: -0.896, V23: 0.032, V24: 0.056, V25: -0.004, V26: -0.478, V27: 0.016, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1825", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.860, V3: -0.022, V4: -3.741, V5: 0.405, V6: -0.001, V7: 0.228, V8: 0.440, V9: 1.239, V10: -1.539, V11: -0.085, V12: 1.541, V13: 1.087, V14: -0.070, V15: -0.658, V16: 0.574, V17: -1.397, V18: 0.513, V19: 0.157, V20: -0.197, V21: -0.090, V22: -0.380, V23: -0.023, V24: -0.304, V25: -0.362, V26: -0.842, V27: -0.252, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 10.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.860, V3: -0.022, V4: -3.741, V5: 0.405, V6: -0.001, V7: 0.228, V8: 0.440, V9: 1.239, V10: -1.539, V11: -0.085, V12: 1.541, V13: 1.087, V14: -0.070, V15: -0.658, V16: 0.574, V17: -1.397, V18: 0.513, V19: 0.157, V20: -0.197, V21: -0.090, V22: -0.380, V23: -0.023, V24: -0.304, V25: -0.362, V26: -0.842, V27: -0.252, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 10.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1826", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.190, V2: 0.067, V3: -0.491, V4: 0.126, V5: 0.587, V6: 0.227, V7: 0.282, V8: 0.023, V9: -0.384, V10: 0.048, V11: 0.677, V12: 0.701, V13: 0.191, V14: 0.636, V15: 0.398, V16: 0.275, V17: -0.648, V18: -0.451, V19: 0.465, V20: 0.012, V21: -0.353, V22: -1.150, V23: -0.021, V24: -1.145, V25: 0.324, V26: 0.218, V27: -0.061, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 52.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.190, V2: 0.067, V3: -0.491, V4: 0.126, V5: 0.587, V6: 0.227, V7: 0.282, V8: 0.023, V9: -0.384, V10: 0.048, V11: 0.677, V12: 0.701, V13: 0.191, V14: 0.636, V15: 0.398, V16: 0.275, V17: -0.648, V18: -0.451, V19: 0.465, V20: 0.012, V21: -0.353, V22: -1.150, V23: -0.021, V24: -1.145, V25: 0.324, V26: 0.218, V27: -0.061, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 52.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1827", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,955, V2: -0,297, V3: -0,428, V4: 0,449, V5: -0,300, V6: -0,094, V7: -0,450, V8: -0,024, V9: 0,861, V10: -0,026, V11: -0,701, V12: 0,980, V13: 1,358, V14: -0,337, V15: 0,481, V16: 0,377, V17: -0,630, V18: -0,510, V19: -0,194, V20: -0,056, V21: -0,186, V22: -0,440, V23: 0,402, V24: 0,614, V25: -0,521, V26: -0,051, V27: -0,010, V28: -0,026, Số tiền giao dịch: 29,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,955, V2: -0,297, V3: -0,428, V4: 0,449, V5: -0,300, V6: -0,094, V7: -0,450, V8: -0,024, V9: 0,861, V10: -0,026, V11: -0,701, V12: 0,980, V13: 1,358, V14: -0,337, V15: 0,481, V16: 0,377, V17: -0,630, V18: -0,510, V19: -0,194, V20: -0,056, V21: -0,186, V22: -0,440, V23: 0,402, V24: 0,614, V25: -0,521, V26: -0,051, V27: -0,010, V28: -0,026, Số tiền giao dịch: 29,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1828", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.592, V3: -2.397, V4: 0.753, V5: 0.610, V6: -1.683, V7: 0.373, V8: -0.392, V9: 0.484, V10: -1.213, V11: 0.215, V12: -0.137, V13: 0.170, V14: -2.569, V15: 1.103, V16: 0.725, V17: 1.790, V18: 1.182, V19: -0.745, V20: -0.146, V21: 0.101, V22: 0.511, V23: -0.052, V24: -0.293, V25: 0.259, V26: -0.094, V27: 0.024, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.592, V3: -2.397, V4: 0.753, V5: 0.610, V6: -1.683, V7: 0.373, V8: -0.392, V9: 0.484, V10: -1.213, V11: 0.215, V12: -0.137, V13: 0.170, V14: -2.569, V15: 1.103, V16: 0.725, V17: 1.790, V18: 1.182, V19: -0.745, V20: -0.146, V21: 0.101, V22: 0.511, V23: -0.052, V24: -0.293, V25: 0.259, V26: -0.094, V27: 0.024, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1829", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: -0.825, V3: -0.761, V4: 0.361, V5: -1.669, V6: 0.467, V7: 1.923, V8: 0.244, V9: 0.010, V10: -1.132, V11: 0.673, V12: 1.848, V13: 1.227, V14: 0.324, V15: -0.993, V16: -0.363, V17: -0.275, V18: 0.235, V19: 0.913, V20: 1.012, V21: 0.323, V22: 0.104, V23: 1.866, V24: -0.079, V25: -2.128, V26: -1.333, V27: 0.155, V28: 0.344, Số tiền giao dịch: 557.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: -0.825, V3: -0.761, V4: 0.361, V5: -1.669, V6: 0.467, V7: 1.923, V8: 0.244, V9: 0.010, V10: -1.132, V11: 0.673, V12: 1.848, V13: 1.227, V14: 0.324, V15: -0.993, V16: -0.363, V17: -0.275, V18: 0.235, V19: 0.913, V20: 1.012, V21: 0.323, V22: 0.104, V23: 1.866, V24: -0.079, V25: -2.128, V26: -1.333, V27: 0.155, V28: 0.344, Số tiền giao dịch: 557.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1830", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.216, V2: 0.895, V3: 0.047, V4: -0.818, V5: 0.474, V6: -0.645, V7: 0.856, V8: 0.018, V9: 0.045, V10: 0.089, V11: 0.355, V12: 0.244, V13: -0.926, V14: 0.399, V15: -0.964, V16: 0.221, V17: -0.734, V18: -0.052, V19: 0.303, V20: 0.047, V21: -0.273, V22: -0.611, V23: 0.062, V24: -0.372, V25: -0.451, V26: 0.149, V27: 0.349, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 8.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.216, V2: 0.895, V3: 0.047, V4: -0.818, V5: 0.474, V6: -0.645, V7: 0.856, V8: 0.018, V9: 0.045, V10: 0.089, V11: 0.355, V12: 0.244, V13: -0.926, V14: 0.399, V15: -0.964, V16: 0.221, V17: -0.734, V18: -0.052, V19: 0.303, V20: 0.047, V21: -0.273, V22: -0.611, V23: 0.062, V24: -0.372, V25: -0.451, V26: 0.149, V27: 0.349, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 8.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1831", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.287, V2: -0.646, V3: 0.465, V4: -1.430, V5: -1.002, V6: -0.450, V7: -0.683, V8: 0.013, V9: 2.063, V10: -1.155, V11: -1.226, V12: 0.219, V13: -0.236, V14: -0.191, V15: 1.443, V16: -0.155, V17: -0.356, V18: 0.525, V19: 0.987, V20: -0.038, V21: 0.067, V22: 0.396, V23: -0.223, V24: -0.391, V25: 0.574, V26: 0.166, V27: 0.037, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.287, V2: -0.646, V3: 0.465, V4: -1.430, V5: -1.002, V6: -0.450, V7: -0.683, V8: 0.013, V9: 2.063, V10: -1.155, V11: -1.226, V12: 0.219, V13: -0.236, V14: -0.191, V15: 1.443, V16: -0.155, V17: -0.356, V18: 0.525, V19: 0.987, V20: -0.038, V21: 0.067, V22: 0.396, V23: -0.223, V24: -0.391, V25: 0.574, V26: 0.166, V27: 0.037, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1832", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.141, V2: -1.880, V3: 0.190, V4: -1.613, V5: -2.069, V6: 0.246, V7: -2.125, V8: 0.222, V9: -0.649, V10: 1.644, V11: 0.178, V12: -0.196, V13: 0.733, V14: -0.863, V15: -0.194, V16: 0.490, V17: -0.269, V18: 1.315, V19: -0.125, V20: -0.313, V21: 0.108, V22: 0.771, V23: 0.172, V24: -0.498, V25: -0.510, V26: -0.084, V27: 0.071, V28: -0.035, Số lượng: 49.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.141, V2: -1.880, V3: 0.190, V4: -1.613, V5: -2.069, V6: 0.246, V7: -2.125, V8: 0.222, V9: -0.649, V10: 1.644, V11: 0.178, V12: -0.196, V13: 0.733, V14: -0.863, V15: -0.194, V16: 0.490, V17: -0.269, V18: 1.315, V19: -0.125, V20: -0.313, V21: 0.108, V22: 0.771, V23: 0.172, V24: -0.498, V25: -0.510, V26: -0.084, V27: 0.071, V28: -0.035, Số lượng: 49.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1833", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: -1.539, V3: -0.195, V4: 1.508, V5: -1.118, V6: 0.579, V7: -0.705, V8: 0.223, V9: 1.524, V10: -0.002, V11: -1.507, V12: -0.291, V13: -0.578, V14: -0.173, V15: 1.037, V16: 0.947, V17: -0.942, V18: 0.940, V19: -0.835, V20: 0.442, V21: 0.425, V22: 0.569, V23: -0.098, V24: 0.446, V25: -0.404, V26: -0.638, V27: 0.020, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 350.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: -1.539, V3: -0.195, V4: 1.508, V5: -1.118, V6: 0.579, V7: -0.705, V8: 0.223, V9: 1.524, V10: -0.002, V11: -1.507, V12: -0.291, V13: -0.578, V14: -0.173, V15: 1.037, V16: 0.947, V17: -0.942, V18: 0.940, V19: -0.835, V20: 0.442, V21: 0.425, V22: 0.569, V23: -0.098, V24: 0.446, V25: -0.404, V26: -0.638, V27: 0.020, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 350.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1834", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.548, V3: -0.520, V4: 0.207, V5: -0.564, V6: -0.202, V7: -0.585, V8: 0.084, V9: 1.188, V10: -0.051, V11: 0.592, V12: 0.868, V13: -0.204, V14: 0.271, V15: 0.479, V16: 0.412, V17: -0.962, V18: 0.933, V19: -0.002, V20: -0.148, V21: 0.286, V22: 0.881, V23: 0.042, V24: -0.400, V25: -0.093, V26: -0.560, V27: 0.048, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.548, V3: -0.520, V4: 0.207, V5: -0.564, V6: -0.202, V7: -0.585, V8: 0.084, V9: 1.188, V10: -0.051, V11: 0.592, V12: 0.868, V13: -0.204, V14: 0.271, V15: 0.479, V16: 0.412, V17: -0.962, V18: 0.933, V19: -0.002, V20: -0.148, V21: 0.286, V22: 0.881, V23: 0.042, V24: -0.400, V25: -0.093, V26: -0.560, V27: 0.048, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1835", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.362, V2: 1.020, V3: 1.160, V4: -0.125, V5: 0.184, V6: -0.484, V7: 0.555, V8: 0.135, V9: -0.525, V10: -0.322, V11: 1.068, V12: 0.123, V13: -0.617, V14: -0.112, V15: 0.296, V16: 0.709, V17: -0.323, V18: 0.553, V19: 0.329, V20: 0.091, V21: -0.242, V22: -0.696, V23: -0.059, V24: -0.073, V25: -0.170, V26: 0.077, V27: 0.237, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.362, V2: 1.020, V3: 1.160, V4: -0.125, V5: 0.184, V6: -0.484, V7: 0.555, V8: 0.135, V9: -0.525, V10: -0.322, V11: 1.068, V12: 0.123, V13: -0.617, V14: -0.112, V15: 0.296, V16: 0.709, V17: -0.323, V18: 0.553, V19: 0.329, V20: 0.091, V21: -0.242, V22: -0.696, V23: -0.059, V24: -0.073, V25: -0.170, V26: 0.077, V27: 0.237, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1836", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: 0.566, V3: -0.982, V4: 0.398, V5: 0.827, V6: -0.306, V7: 0.313, V8: -0.125, V9: -0.435, V10: -0.447, V11: 0.739, V12: 0.550, V13: 0.810, V14: -1.040, V15: 0.256, V16: 1.010, V17: 0.039, V18: 0.982, V19: 0.464, V20: 0.023, V21: -0.166, V22: -0.417, V23: -0.265, V24: -1.072, V25: 0.743, V26: 0.432, V27: -0.035, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: 0.566, V3: -0.982, V4: 0.398, V5: 0.827, V6: -0.306, V7: 0.313, V8: -0.125, V9: -0.435, V10: -0.447, V11: 0.739, V12: 0.550, V13: 0.810, V14: -1.040, V15: 0.256, V16: 1.010, V17: 0.039, V18: 0.982, V19: 0.464, V20: 0.023, V21: -0.166, V22: -0.417, V23: -0.265, V24: -1.072, V25: 0.743, V26: 0.432, V27: -0.035, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1837", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.103, V2: 0.285, V3: 0.353, V4: 1.170, V5: -0.165, V6: -0.077, V7: -0.334, V8: 0.082, V9: 1.570, V10: -1.026, V11: 2.699, V12: -1.373, V13: 1.499, V14: 0.073, V15: -1.455, V16: -0.089, V17: 1.960, V18: 0.267, V19: -0.368, V20: -0.134, V21: -0.236, V22: -0.184, V23: -0.043, V24: 0.107, V25: 0.400, V26: 0.372, V27: -0.011, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.103, V2: 0.285, V3: 0.353, V4: 1.170, V5: -0.165, V6: -0.077, V7: -0.334, V8: 0.082, V9: 1.570, V10: -1.026, V11: 2.699, V12: -1.373, V13: 1.499, V14: 0.073, V15: -1.455, V16: -0.089, V17: 1.960, V18: 0.267, V19: -0.368, V20: -0.134, V21: -0.236, V22: -0.184, V23: -0.043, V24: 0.107, V25: 0.400, V26: 0.372, V27: -0.011, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1838", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.345, V3: -0.505, V4: 0.498, V5: -0.631, V6: -0.180, V7: -0.974, V8: 0.214, V9: 1.490, V10: -0.461, V11: -0.751, V12: -0.556, V13: -1.032, V14: -1.283, V15: 1.134, V16: 1.092, V17: 0.336, V18: 0.698, V19: -0.567, V20: -0.208, V21: -0.039, V22: -0.023, V23: 0.348, V24: 0.559, V25: -0.601, V26: 0.349, V27: 0.002, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.345, V3: -0.505, V4: 0.498, V5: -0.631, V6: -0.180, V7: -0.974, V8: 0.214, V9: 1.490, V10: -0.461, V11: -0.751, V12: -0.556, V13: -1.032, V14: -1.283, V15: 1.134, V16: 1.092, V17: 0.336, V18: 0.698, V19: -0.567, V20: -0.208, V21: -0.039, V22: -0.023, V23: 0.348, V24: 0.559, V25: -0.601, V26: 0.349, V27: 0.002, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1839", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.246, V2: 0.304, V3: 0.129, V4: 1.046, V5: -0.124, V6: -0.762, V7: 0.214, V8: -0.203, V9: 0.034, V10: 0.016, V11: -0.747, V12: -0.030, V13: -0.127, V14: 0.408, V15: 0.968, V16: 0.164, V17: -0.545, V18: -0.009, V19: -0.238, V20: -0.120, V21: 0.009, V22: 0.039, V23: -0.152, V24: 0.033, V25: 0.725, V26: -0.307, V27: 0.010, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.246, V2: 0.304, V3: 0.129, V4: 1.046, V5: -0.124, V6: -0.762, V7: 0.214, V8: -0.203, V9: 0.034, V10: 0.016, V11: -0.747, V12: -0.030, V13: -0.127, V14: 0.408, V15: 0.968, V16: 0.164, V17: -0.545, V18: -0.009, V19: -0.238, V20: -0.120, V21: 0.009, V22: 0.039, V23: -0.152, V24: 0.033, V25: 0.725, V26: -0.307, V27: 0.010, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1840", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.535, V2: 2.698, V3: -3.537, V4: -2.653, V5: 2.830, V6: 2.571, V7: 0.693, V8: 1.120, V9: 1.117, V10: 2.287, V11: -0.058, V12: 0.099, V13: -0.409, V14: 0.508, V15: 0.360, V16: -0.847, V17: -0.435, V18: -0.625, V19: -0.534, V20: 1.072, V21: -0.046, V22: 0.631, V23: -0.071, V24: 0.717, V25: 0.188, V26: 0.098, V27: 0.772, V28: 0.268, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.535, V2: 2.698, V3: -3.537, V4: -2.653, V5: 2.830, V6: 2.571, V7: 0.693, V8: 1.120, V9: 1.117, V10: 2.287, V11: -0.058, V12: 0.099, V13: -0.409, V14: 0.508, V15: 0.360, V16: -0.847, V17: -0.435, V18: -0.625, V19: -0.534, V20: 1.072, V21: -0.046, V22: 0.631, V23: -0.071, V24: 0.717, V25: 0.188, V26: 0.098, V27: 0.772, V28: 0.268, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1841", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -2.147, V3: 0.099, V4: -1.552, V5: -2.202, V6: 0.252, V7: -2.088, V8: 0.248, V9: -0.542, V10: 1.635, V11: 0.050, V12: -0.597, V13: -0.013, V14: -0.698, V15: -0.103, V16: 0.535, V17: -0.224, V18: 1.421, V19: -0.141, V20: -0.226, V21: 0.139, V22: 0.674, V23: 0.122, V24: -0.515, V25: -0.560, V26: -0.088, V27: 0.053, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 115.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -2.147, V3: 0.099, V4: -1.552, V5: -2.202, V6: 0.252, V7: -2.088, V8: 0.248, V9: -0.542, V10: 1.635, V11: 0.050, V12: -0.597, V13: -0.013, V14: -0.698, V15: -0.103, V16: 0.535, V17: -0.224, V18: 1.421, V19: -0.141, V20: -0.226, V21: 0.139, V22: 0.674, V23: 0.122, V24: -0.515, V25: -0.560, V26: -0.088, V27: 0.053, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 115.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1842", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.536, V2: 0.651, V3: 0.715, V4: -1.888, V5: -0.073, V6: 1.372, V7: -1.569, V8: -3.082, V9: 0.202, V10: 0.037, V11: 1.454, V12: -1.902, V13: 3.269, V14: 1.107, V15: -0.918, V16: 1.742, V17: 0.311, V18: -0.483, V19: -0.283, V20: -0.548, V21: 3.247, V22: -0.275, V23: -0.183, V24: -1.369, V25: 1.352, V26: 0.002, V27: 0.225, V28: 0.174, Số lượng: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.536, V2: 0.651, V3: 0.715, V4: -1.888, V5: -0.073, V6: 1.372, V7: -1.569, V8: -3.082, V9: 0.202, V10: 0.037, V11: 1.454, V12: -1.902, V13: 3.269, V14: 1.107, V15: -0.918, V16: 1.742, V17: 0.311, V18: -0.483, V19: -0.283, V20: -0.548, V21: 3.247, V22: -0.275, V23: -0.183, V24: -1.369, V25: 1.352, V26: 0.002, V27: 0.225, V28: 0.174, Số lượng: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1843", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.789, V3: 0.123, V4: -1.561, V5: 0.864, V6: 0.307, V7: 0.614, V8: -0.006, V9: -2.235, V10: 0.658, V11: 0.084, V12: 0.454, V13: 1.657, V14: 0.220, V15: -0.061, V16: -1.400, V17: -0.515, V18: 1.547, V19: 0.839, V20: -0.326, V21: -0.512, V22: -1.105, V23: -0.280, V24: -0.281, V25: 0.513, V26: 0.613, V27: -0.723, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 15.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.789, V3: 0.123, V4: -1.561, V5: 0.864, V6: 0.307, V7: 0.614, V8: -0.006, V9: -2.235, V10: 0.658, V11: 0.084, V12: 0.454, V13: 1.657, V14: 0.220, V15: -0.061, V16: -1.400, V17: -0.515, V18: 1.547, V19: 0.839, V20: -0.326, V21: -0.512, V22: -1.105, V23: -0.280, V24: -0.281, V25: 0.513, V26: 0.613, V27: -0.723, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 15.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1844", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.539, V2: -0.787, V3: -1.552, V4: 0.498, V5: -0.196, V6: 0.093, V7: 4.380, V8: -0.604, V9: -1.672, V10: -0.898, V11: 0.236, V12: -0.022, V13: -0.558, V14: 1.135, V15: -1.384, V16: -0.435, V17: -0.712, V18: 0.617, V19: -0.182, V20: 1.402, V21: 0.853, V22: 1.207, V23: 1.052, V24: -0.379, V25: 1.080, V26: -0.260, V27: -0.172, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 728.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.539, V2: -0.787, V3: -1.552, V4: 0.498, V5: -0.196, V6: 0.093, V7: 4.380, V8: -0.604, V9: -1.672, V10: -0.898, V11: 0.236, V12: -0.022, V13: -0.558, V14: 1.135, V15: -1.384, V16: -0.435, V17: -0.712, V18: 0.617, V19: -0.182, V20: 1.402, V21: 0.853, V22: 1.207, V23: 1.052, V24: -0.379, V25: 1.080, V26: -0.260, V27: -0.172, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 728.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1845", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.205, V2: 0.139, V3: -0.525, V4: -1.571, V5: -1.847, V6: -0.928, V7: 0.037, V8: 0.890, V9: -1.544, V10: -0.796, V11: 0.921, V12: 1.196, V13: 0.449, V14: 1.433, V15: 0.686, V16: -1.876, V17: 0.610, V18: 1.635, V19: 1.173, V20: -0.883, V21: -0.511, V22: -1.233, V23: 0.398, V24: 0.277, V25: -0.261, V26: -0.887, V27: -0.203, V28: -0.421, Amount: 148.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.205, V2: 0.139, V3: -0.525, V4: -1.571, V5: -1.847, V6: -0.928, V7: 0.037, V8: 0.890, V9: -1.544, V10: -0.796, V11: 0.921, V12: 1.196, V13: 0.449, V14: 1.433, V15: 0.686, V16: -1.876, V17: 0.610, V18: 1.635, V19: 1.173, V20: -0.883, V21: -0.511, V22: -1.233, V23: 0.398, V24: 0.277, V25: -0.261, V26: -0.887, V27: -0.203, V28: -0.421, Amount: 148.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1846", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: 0.575, V3: -2.534, V4: 0.544, V5: 0.878, V6: -1.200, V7: 0.309, V8: -0.272, V9: 0.180, V10: -1.049, V11: 1.584, V12: 0.656, V13: 0.646, V14: -2.499, V15: 0.331, V16: 1.075, V17: 1.308, V18: 1.839, V19: -0.234, V20: -0.084, V21: 0.126, V22: 0.565, V23: -0.127, V24: -0.689, V25: 0.314, V26: -0.093, V27: 0.020, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: 0.575, V3: -2.534, V4: 0.544, V5: 0.878, V6: -1.200, V7: 0.309, V8: -0.272, V9: 0.180, V10: -1.049, V11: 1.584, V12: 0.656, V13: 0.646, V14: -2.499, V15: 0.331, V16: 1.075, V17: 1.308, V18: 1.839, V19: -0.234, V20: -0.084, V21: 0.126, V22: 0.565, V23: -0.127, V24: -0.689, V25: 0.314, V26: -0.093, V27: 0.020, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1847", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.341, V2: 0.162, V3: 0.854, V4: 0.201, V5: 1.032, V6: -0.829, V7: 0.632, V8: -0.204, V9: -0.414, V10: 0.090, V11: 0.875, V12: 0.239, V13: -0.915, V14: 0.475, V15: -0.296, V16: -0.527, V17: -0.194, V18: -0.052, V19: 1.298, V20: 0.149, V21: -0.121, V22: -0.293, V23: 0.101, V24: -0.001, V25: -0.847, V26: 0.068, V27: -0.035, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.341, V2: 0.162, V3: 0.854, V4: 0.201, V5: 1.032, V6: -0.829, V7: 0.632, V8: -0.204, V9: -0.414, V10: 0.090, V11: 0.875, V12: 0.239, V13: -0.915, V14: 0.475, V15: -0.296, V16: -0.527, V17: -0.194, V18: -0.052, V19: 1.298, V20: 0.149, V21: -0.121, V22: -0.293, V23: 0.101, V24: -0.001, V25: -0.847, V26: 0.068, V27: -0.035, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1848", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.566, V3: -2.069, V4: 0.517, V5: 0.191, V6: -0.845, V7: 0.456, V8: -0.266, V9: 0.311, V10: -0.419, V11: 1.126, V12: 0.725, V13: 0.102, V14: -0.514, V15: 0.286, V16: 0.461, V17: 0.084, V18: 1.048, V19: -0.164, V20: 0.274, V21: 0.369, V22: 0.706, V23: -0.267, V24: -0.445, V25: 0.172, V26: -0.120, V27: -0.045, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 228.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.566, V3: -2.069, V4: 0.517, V5: 0.191, V6: -0.845, V7: 0.456, V8: -0.266, V9: 0.311, V10: -0.419, V11: 1.126, V12: 0.725, V13: 0.102, V14: -0.514, V15: 0.286, V16: 0.461, V17: 0.084, V18: 1.048, V19: -0.164, V20: 0.274, V21: 0.369, V22: 0.706, V23: -0.267, V24: -0.445, V25: 0.172, V26: -0.120, V27: -0.045, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 228.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1849", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.997, V2: 0.124, V3: 0.376, V4: 1.154, V5: -0.165, V6: -0.293, V7: 0.216, V8: 0.058, V9: -0.401, V10: 0.131, V11: 1.758, V12: 0.935, V13: -0.548, V14: 0.790, V15: 0.417, V16: 0.028, V17: -0.284, V18: -0.661, V19: -0.309, V20: -0.058, V21: -0.343, V22: -1.223, V23: 0.213, V24: 0.142, V25: 0.081, V26: -0.843, V27: 0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 74.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.997, V2: 0.124, V3: 0.376, V4: 1.154, V5: -0.165, V6: -0.293, V7: 0.216, V8: 0.058, V9: -0.401, V10: 0.131, V11: 1.758, V12: 0.935, V13: -0.548, V14: 0.790, V15: 0.417, V16: 0.028, V17: -0.284, V18: -0.661, V19: -0.309, V20: -0.058, V21: -0.343, V22: -1.223, V23: 0.213, V24: 0.142, V25: 0.081, V26: -0.843, V27: 0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 74.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1850", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến��đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.165, V3: 1.284, V4: -0.048, V5: -0.537, V6: -0.778, V7: 0.155, V8: 0.569, V9: -0.642, V10: -0.327, V11: 1.115, V12: 0.183, V13: -1.314, V14: 0.923, V15: 0.234, V16: 0.517, V17: -0.328, V18: 0.272, V19: 0.231, V20: -0.094, V21: -0.136, V22: -0.561, V23: 0.058, V24: 0.480, V25: -0.271, V26: 0.048, V27: 0.129, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.165, V3: 1.284, V4: -0.048, V5: -0.537, V6: -0.778, V7: 0.155, V8: 0.569, V9: -0.642, V10: -0.327, V11: 1.115, V12: 0.183, V13: -1.314, V14: 0.923, V15: 0.234, V16: 0.517, V17: -0.328, V18: 0.272, V19: 0.231, V20: -0.094, V21: -0.136, V22: -0.561, V23: 0.058, V24: 0.480, V25: -0.271, V26: 0.048, V27: 0.129, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1851", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.048, V2: 0.871, V3: 2.279, V4: 1.790, V5: -0.940, V6: 0.469, V7: -0.362, V8: 0.834, V9: 0.446, V10: -0.666, V11: -0.901, V12: 0.743, V13: -0.671, V14: -0.376, V15: -1.382, V16: -1.664, V17: 1.548, V18: -1.148, V19: 1.093, V20: 0.015, V21: -0.292, V22: -0.428, V23: 0.052, V24: 0.596, V25: -0.109, V26: -0.400, V27: 0.319, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 13.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.048, V2: 0.871, V3: 2.279, V4: 1.790, V5: -0.940, V6: 0.469, V7: -0.362, V8: 0.834, V9: 0.446, V10: -0.666, V11: -0.901, V12: 0.743, V13: -0.671, V14: -0.376, V15: -1.382, V16: -1.664, V17: 1.548, V18: -1.148, V19: 1.093, V20: 0.015, V21: -0.292, V22: -0.428, V23: 0.052, V24: 0.596, V25: -0.109, V26: -0.400, V27: 0.319, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 13.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1852", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.419, V2: 2.098, V3: 0.129, V4: -0.488, V5: 0.228, V6: -0.109, V7: 0.465, V8: 0.283, V9: 3.032, V10: 1.021, V11: -0.632, V12: -2.159, V13: 1.315, V14: 0.594, V15: -2.608, V16: -0.915, V17: 0.890, V18: -0.710, V19: 0.205, V20: 0.702, V21: -0.783, V22: -0.968, V23: 0.109, V24: 0.590, V25: 0.355, V26: 0.061, V27: 0.776, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.419, V2: 2.098, V3: 0.129, V4: -0.488, V5: 0.228, V6: -0.109, V7: 0.465, V8: 0.283, V9: 3.032, V10: 1.021, V11: -0.632, V12: -2.159, V13: 1.315, V14: 0.594, V15: -2.608, V16: -0.915, V17: 0.890, V18: -0.710, V19: 0.205, V20: 0.702, V21: -0.783, V22: -0.968, V23: 0.109, V24: 0.590, V25: 0.355, V26: 0.061, V27: 0.776, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1853", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.099, V3: -1.463, V4: 0.166, V5: 0.158, V6: -0.836, V7: 0.107, V8: -0.201, V9: 0.453, V10: 0.202, V11: 0.555, V12: 0.545, V13: -0.538, V14: 0.778, V15: 0.133, V16: 0.121, V17: -0.862, V18: 0.630, V19: 0.209, V20: -0.261, V21: 0.264, V22: 0.869, V23: -0.053, V24: -0.385, V25: 0.271, V26: -0.102, V27: -0.028, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.099, V3: -1.463, V4: 0.166, V5: 0.158, V6: -0.836, V7: 0.107, V8: -0.201, V9: 0.453, V10: 0.202, V11: 0.555, V12: 0.545, V13: -0.538, V14: 0.778, V15: 0.133, V16: 0.121, V17: -0.862, V18: 0.630, V19: 0.209, V20: -0.261, V21: 0.264, V22: 0.869, V23: -0.053, V24: -0.385, V25: 0.271, V26: -0.102, V27: -0.028, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1854", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: -0.469, V3: 1.115, V4: -2.692, V5: -0.643, V6: -0.287, V7: -0.314, V8: 0.060, V9: -2.251, V10: 1.111, V11: -0.052, V12: -1.590, V13: -1.155, V14: -0.013, V15: -0.582, V16: 0.261, V17: -0.232, V18: 1.010, V19: -0.198, V20: -0.451, V21: -0.111, V22: -0.141, V23: -0.158, V24: -0.576, V25: -0.250, V26: -0.384, V27: -0.012, V28: 0.128, Số tiền giao dịch: 28.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: -0.469, V3: 1.115, V4: -2.692, V5: -0.643, V6: -0.287, V7: -0.314, V8: 0.060, V9: -2.251, V10: 1.111, V11: -0.052, V12: -1.590, V13: -1.155, V14: -0.013, V15: -0.582, V16: 0.261, V17: -0.232, V18: 1.010, V19: -0.198, V20: -0.451, V21: -0.111, V22: -0.141, V23: -0.158, V24: -0.576, V25: -0.250, V26: -0.384, V27: -0.012, V28: 0.128, Số tiền giao dịch: 28.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1855", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.511, V2: -0.540, V3: -1.787, V4: -1.839, V5: 1.898, V6: 2.857, V7: -0.613, V8: 0.590, V9: -1.285, V10: 0.748, V11: -0.002, V12: -0.789, V13: 0.075, V14: 0.254, V15: 0.610, V16: 1.053, V17: -0.092, V18: -1.157, V19: 1.009, V20: 0.182, V21: 0.135, V22: 0.181, V23: -0.197, V24: 1.046, V25: 0.954, V26: -0.069, V27: -0.026, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.511, V2: -0.540, V3: -1.787, V4: -1.839, V5: 1.898, V6: 2.857, V7: -0.613, V8: 0.590, V9: -1.285, V10: 0.748, V11: -0.002, V12: -0.789, V13: 0.075, V14: 0.254, V15: 0.610, V16: 1.053, V17: -0.092, V18: -1.157, V19: 1.009, V20: 0.182, V21: 0.135, V22: 0.181, V23: -0.197, V24: 1.046, V25: 0.954, V26: -0.069, V27: -0.026, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1856", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.737, V2: 1.450, V3: 0.780, V4: 2.023, V5: -0.780, V6: 0.716, V7: -0.012, V8: 1.067, V9: -0.915, V10: 0.247, V11: 0.270, V12: -0.188, V13: -2.209, V14: 0.926, V15: -1.153, V16: 0.343, V17: 0.239, V18: -0.159, V19: -0.478, V20: -0.717, V21: -0.010, V22: -0.298, V23: 0.161, V24: -0.046, V25: -0.077, V26: -0.148, V27: -0.688, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 88.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.737, V2: 1.450, V3: 0.780, V4: 2.023, V5: -0.780, V6: 0.716, V7: -0.012, V8: 1.067, V9: -0.915, V10: 0.247, V11: 0.270, V12: -0.188, V13: -2.209, V14: 0.926, V15: -1.153, V16: 0.343, V17: 0.239, V18: -0.159, V19: -0.478, V20: -0.717, V21: -0.010, V22: -0.298, V23: 0.161, V24: -0.046, V25: -0.077, V26: -0.148, V27: -0.688, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 88.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1857", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5:��-0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.354, V2: -1.392, V3: -1.338, V4: -1.685, V5: -0.921, V6: -0.518, V7: -1.019, V8: -0.226, V9: -1.097, V10: 1.592, V11: -2.004, V12: -1.360, V13: 0.131, V14: -0.358, V15: -0.098, V16: -0.308, V17: 0.175, V18: 0.239, V19: 0.258, V20: -0.423, V21: -0.236, V22: -0.187, V23: 0.098, V24: -1.032, V25: -0.048, V26: -0.098, V27: 0.003, V28: -0.061, Số lượng: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.354, V2: -1.392, V3: -1.338, V4: -1.685, V5: -0.921, V6: -0.518, V7: -1.019, V8: -0.226, V9: -1.097, V10: 1.592, V11: -2.004, V12: -1.360, V13: 0.131, V14: -0.358, V15: -0.098, V16: -0.308, V17: 0.175, V18: 0.239, V19: 0.258, V20: -0.423, V21: -0.236, V22: -0.187, V23: 0.098, V24: -1.032, V25: -0.048, V26: -0.098, V27: 0.003, V28: -0.061, Số lượng: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1858", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 0.311, V3: 1.345, V4: -0.862, V5: 0.555, V6: 2.119, V7: -0.110, V8: 0.595, V9: -0.916, V10: 0.495, V11: 1.129, V12: 1.061, V13: 0.339, V14: -0.418, V15: -0.841, V16: -2.834, V17: 0.738, V18: -0.378, V19: -2.452, V20: -0.736, V21: -0.184, V22: 0.345, V23: -0.110, V24: -1.358, V25: -0.520, V26: -0.500, V27: -0.593, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 0.311, V3: 1.345, V4: -0.862, V5: 0.555, V6: 2.119, V7: -0.110, V8: 0.595, V9: -0.916, V10: 0.495, V11: 1.129, V12: 1.061, V13: 0.339, V14: -0.418, V15: -0.841, V16: -2.834, V17: 0.738, V18: -0.378, V19: -2.452, V20: -0.736, V21: -0.184, V22: 0.345, V23: -0.110, V24: -1.358, V25: -0.520, V26: -0.500, V27: -0.593, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1859", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.577, V2: 4.291, V3: -2.293, V4: -0.804, V5: -3.445, V6: 5.921, V7: -11.531, V8: -22.168, V9: -5.311, V10: -3.560, V11: -0.253, V12: 1.951, V13: -0.969, V14: 3.996, V15: 1.483, V16: -0.756, V17: 3.978, V18: -1.319, V19: -1.620, V20: 5.116, V21: -11.197, V22: 4.351, V23: 2.148, V24: -0.790, V25: -1.439, V26: -0.075, V27: -0.333, V28: 0.272, Số tiền giao dịch: 99.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.577, V2: 4.291, V3: -2.293, V4: -0.804, V5: -3.445, V6: 5.921, V7: -11.531, V8: -22.168, V9: -5.311, V10: -3.560, V11: -0.253, V12: 1.951, V13: -0.969, V14: 3.996, V15: 1.483, V16: -0.756, V17: 3.978, V18: -1.319, V19: -1.620, V20: 5.116, V21: -11.197, V22: 4.351, V23: 2.148, V24: -0.790, V25: -1.439, V26: -0.075, V27: -0.333, V28: 0.272, Số tiền giao dịch: 99.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1860", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.503, V3: 2.092, V4: -1.671, V5: -0.596, V6: -0.455, V7: -0.402, V8: 0.256, V9: -0.755, V10: 0.053, V11: -0.453, V12: -1.197, V13: -0.515, V14: -0.433, V15: 0.822, V16: 1.365, V17: 0.129, V18: -1.094, V19: -0.710, V20: 0.379, V21: 0.506, V22: 1.227, V23: -0.032, V24: 0.074, V25: 0.079, V26: -0.152, V27: 0.322, V28: 0.179, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.503, V3: 2.092, V4: -1.671, V5: -0.596, V6: -0.455, V7: -0.402, V8: 0.256, V9: -0.755, V10: 0.053, V11: -0.453, V12: -1.197, V13: -0.515, V14: -0.433, V15: 0.822, V16: 1.365, V17: 0.129, V18: -1.094, V19: -0.710, V20: 0.379, V21: 0.506, V22: 1.227, V23: -0.032, V24: 0.074, V25: 0.079, V26: -0.152, V27: 0.322, V28: 0.179, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1861", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.454, V2: 2.240, V3: -2.616, V4: -0.838, V5: 2.158, V6: 3.213, V7: -1.501, V8: -0.920, V9: -0.999, V10: -1.412, V11: -0.110, V12: -0.001, V13: -0.314, V14: -0.334, V15: 0.742, V16: 1.184, V17: 0.979, V18: 0.968, V19: -0.156, V20: 0.755, V21: -1.354, V22: -0.089, V23: 0.198, V24: 0.852, V25: 0.022, V26: 0.285, V27: 0.086, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.454, V2: 2.240, V3: -2.616, V4: -0.838, V5: 2.158, V6: 3.213, V7: -1.501, V8: -0.920, V9: -0.999, V10: -1.412, V11: -0.110, V12: -0.001, V13: -0.314, V14: -0.334, V15: 0.742, V16: 1.184, V17: 0.979, V18: 0.968, V19: -0.156, V20: 0.755, V21: -1.354, V22: -0.089, V23: 0.198, V24: 0.852, V25: 0.022, V26: 0.285, V27: 0.086, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1862", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến s�� nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.617, V2: 1.186, V3: 1.139, V4: 0.365, V5: 0.116, V6: -0.122, V7: 0.289, V8: 0.094, V9: -0.097, V10: 0.745, V11: 1.623, V12: -0.139, V13: -1.300, V14: -0.109, V15: 1.250, V16: -0.100, V17: 0.432, V18: 0.151, V19: 0.895, V20: -0.025, V21: -0.209, V22: -0.476, V23: 0.185, V24: -0.056, V25: -0.364, V26: 0.206, V27: -0.168, V28: 0.246, Số lượng: 4.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.617, V2: 1.186, V3: 1.139, V4: 0.365, V5: 0.116, V6: -0.122, V7: 0.289, V8: 0.094, V9: -0.097, V10: 0.745, V11: 1.623, V12: -0.139, V13: -1.300, V14: -0.109, V15: 1.250, V16: -0.100, V17: 0.432, V18: 0.151, V19: 0.895, V20: -0.025, V21: -0.209, V22: -0.476, V23: 0.185, V24: -0.056, V25: -0.364, V26: 0.206, V27: -0.168, V28: 0.246, Số lượng: 4.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1863", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.005, V3: 0.453, V4: 0.420, V5: -0.168, V6: 0.243, V7: -0.285, V8: 0.294, V9: -0.025, V10: 0.052, V11: 1.713, V12: 0.538, V13: -1.117, V14: 0.754, V15: 0.981, V16: -0.030, V17: -0.036, V18: -0.793, V19: -0.545, V20: -0.228, V21: -0.164, V22: -0.508, V23: 0.199, V24: -0.328, V25: -0.005, V26: 0.141, V27: -0.008, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.005, V3: 0.453, V4: 0.420, V5: -0.168, V6: 0.243, V7: -0.285, V8: 0.294, V9: -0.025, V10: 0.052, V11: 1.713, V12: 0.538, V13: -1.117, V14: 0.754, V15: 0.981, V16: -0.030, V17: -0.036, V18: -0.793, V19: -0.545, V20: -0.228, V21: -0.164, V22: -0.508, V23: 0.199, V24: -0.328, V25: -0.005, V26: 0.141, V27: -0.008, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1864", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.318, V2: -0.113, V3: -0.049, V4: -0.856, V5: -0.667, V6: -1.518, V7: 0.080, V8: -0.256, V9: 1.258, V10: -0.881, V11: -0.394, V12: -0.149, V13: -1.420, V14: 0.726, V15: 1.724, V16: -0.591, V17: -0.098, V18: 0.150, V19: 0.540, V20: -0.217, V21: 0.026, V22: 0.155, V23: -0.125, V24: 0.369, V25: 0.755, V26: -0.596, V27: 0.031, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.318, V2: -0.113, V3: -0.049, V4: -0.856, V5: -0.667, V6: -1.518, V7: 0.080, V8: -0.256, V9: 1.258, V10: -0.881, V11: -0.394, V12: -0.149, V13: -1.420, V14: 0.726, V15: 1.724, V16: -0.591, V17: -0.098, V18: 0.150, V19: 0.540, V20: -0.217, V21: 0.026, V22: 0.155, V23: -0.125, V24: 0.369, V25: 0.755, V26: -0.596, V27: 0.031, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1865", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.906, V2: -1.388, V3: -0.622, V4: -0.086, V5: -1.439, V6: -0.650, V7: -0.824, V8: -0.085, V9: 0.420, V10: 0.773, V11: -1.605, V12: -0.710, V13: -1.251, V14: -0.071, V15: -0.256, V16: -1.517, V17: 0.142, V18: 1.305, V19: -0.812, V20: -0.492, V21: -0.155, V22: 0.005, V23: 0.089, V24: 0.052, V25: -0.290, V26: 0.776, V27: -0.046, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 118.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.906, V2: -1.388, V3: -0.622, V4: -0.086, V5: -1.439, V6: -0.650, V7: -0.824, V8: -0.085, V9: 0.420, V10: 0.773, V11: -1.605, V12: -0.710, V13: -1.251, V14: -0.071, V15: -0.256, V16: -1.517, V17: 0.142, V18: 1.305, V19: -0.812, V20: -0.492, V21: -0.155, V22: 0.005, V23: 0.089, V24: 0.052, V25: -0.290, V26: 0.776, V27: -0.046, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 118.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1866", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.092, V2: -1.857, V3: -1.263, V4: 0.168, V5: -0.110, V6: 1.435, V7: -0.132, V8: 0.386, V9: 1.104, V10: -0.412, V11: 0.826, V12: 1.252, V13: -0.267, V14: 0.309, V15: 0.169, V16: -0.585, V17: 0.146, V18: -1.225, V19: -0.305, V20: 0.516, V21: -0.074, V22: -0.875, V23: 0.087, V24: -1.659, V25: -0.812, V26: -0.343, V27: -0.032, V28: 0.003, Số lượng: 412.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.092, V2: -1.857, V3: -1.263, V4: 0.168, V5: -0.110, V6: 1.435, V7: -0.132, V8: 0.386, V9: 1.104, V10: -0.412, V11: 0.826, V12: 1.252, V13: -0.267, V14: 0.309, V15: 0.169, V16: -0.585, V17: 0.146, V18: -1.225, V19: -0.305, V20: 0.516, V21: -0.074, V22: -0.875, V23: 0.087, V24: -1.659, V25: -0.812, V26: -0.343, V27: -0.032, V28: 0.003, Số lượng: 412.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1867", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.704, V2: -0.049, V3: -0.735, V4: 3.250, V5: 0.745, V6: 1.596, V7: -0.316, V8: 0.364, V9: -0.849, V10: 1.552, V11: -0.612, V12: -0.182, V13: 0.107, V14: 0.277, V15: -0.311, V16: 2.142, V17: -1.872, V18: 0.694, V19: -1.009, V20: 0.048, V21: -0.147, V22: -0.866, V23: 0.206, V24: -0.865, V25: -0.501, V26: -0.388, V27: -0.033, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 130.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.704, V2: -0.049, V3: -0.735, V4: 3.250, V5: 0.745, V6: 1.596, V7: -0.316, V8: 0.364, V9: -0.849, V10: 1.552, V11: -0.612, V12: -0.182, V13: 0.107, V14: 0.277, V15: -0.311, V16: 2.142, V17: -1.872, V18: 0.694, V19: -1.009, V20: 0.048, V21: -0.147, V22: -0.866, V23: 0.206, V24: -0.865, V25: -0.501, V26: -0.388, V27: -0.033, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 130.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1868", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.264, V2: 0.250, V3: 0.775, V4: -0.684, V5: 0.002, V6: 1.162, V7: 0.510, V8: 0.315, V9: 0.599, V10: -0.893, V11: -0.354, V12: 0.219, V13: -0.044, V14: -0.074, V15: 1.399, V16: -0.591, V17: 0.072, V18: -0.998, V19: -1.723, V20: -0.284, V21: 0.384, V22: 1.301, V23: 0.048, V24: -1.024, V25: -0.620, V26: -0.231, V27: 0.072, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 118.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.264, V2: 0.250, V3: 0.775, V4: -0.684, V5: 0.002, V6: 1.162, V7: 0.510, V8: 0.315, V9: 0.599, V10: -0.893, V11: -0.354, V12: 0.219, V13: -0.044, V14: -0.074, V15: 1.399, V16: -0.591, V17: 0.072, V18: -0.998, V19: -1.723, V20: -0.284, V21: 0.384, V22: 1.301, V23: 0.048, V24: -1.024, V25: -0.620, V26: -0.231, V27: 0.072, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 118.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1869", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.752, V3: 0.393, V4: 0.127, V5: 0.904, V6: -0.904, V7: 1.005, V8: -0.793, V9: 1.915, V10: -0.840, V11: 0.638, V12: -2.463, V13: 2.066, V14: -0.311, V15: -0.369, V16: -0.220, V17: 1.119, V18: 0.534, V19: -0.207, V20: -0.099, V21: -0.208, V22: 0.181, V23: -0.123, V24: -0.156, V25: -0.810, V26: -0.552, V27: -0.398, V28: -0.317, Số tiền giao dịch: 31.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.752, V3: 0.393, V4: 0.127, V5: 0.904, V6: -0.904, V7: 1.005, V8: -0.793, V9: 1.915, V10: -0.840, V11: 0.638, V12: -2.463, V13: 2.066, V14: -0.311, V15: -0.369, V16: -0.220, V17: 1.119, V18: 0.534, V19: -0.207, V20: -0.099, V21: -0.208, V22: 0.181, V23: -0.123, V24: -0.156, V25: -0.810, V26: -0.552, V27: -0.398, V28: -0.317, Số tiền giao dịch: 31.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1870", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.454, V2: 0.558, V3: 1.595, V4: 0.587, V5: -0.976, V6: 0.152, V7: -0.100, V8: -0.835, V9: -1.502, V10: 0.803, V11: -0.002, V12: 0.202, V13: 0.952, V14: -0.085, V15: 1.469, V16: -1.907, V17: 0.446, V18: 0.785, V19: -0.635, V20: -0.642, V21: 0.328, V22: -0.925, V23: 0.312, V24: 0.320, V25: -0.559, V26: -0.513, V27: 0.098, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 79.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.454, V2: 0.558, V3: 1.595, V4: 0.587, V5: -0.976, V6: 0.152, V7: -0.100, V8: -0.835, V9: -1.502, V10: 0.803, V11: -0.002, V12: 0.202, V13: 0.952, V14: -0.085, V15: 1.469, V16: -1.907, V17: 0.446, V18: 0.785, V19: -0.635, V20: -0.642, V21: 0.328, V22: -0.925, V23: 0.312, V24: 0.320, V25: -0.559, V26: -0.513, V27: 0.098, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 79.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1871", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -0.183, V3: -0.296, V4: 0.320, V5: 0.129, V6: -0.120, V7: 0.264, V8: -0.028, V9: -0.202, V10: 0.070, V11: 0.374, V12: 0.292, V13: -0.418, V14: 0.695, V15: 0.395, V16: 0.794, V17: -0.977, V18: 0.106, V19: 0.761, V20: 0.148, V21: -0.457, V22: -1.717, V23: 0.005, V24: -0.895, V25: 0.155, V26: -0.085, V27: -0.076, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 125.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -0.183, V3: -0.296, V4: 0.320, V5: 0.129, V6: -0.120, V7: 0.264, V8: -0.028, V9: -0.202, V10: 0.070, V11: 0.374, V12: 0.292, V13: -0.418, V14: 0.695, V15: 0.395, V16: 0.794, V17: -0.977, V18: 0.106, V19: 0.761, V20: 0.148, V21: -0.457, V22: -1.717, V23: 0.005, V24: -0.895, V25: 0.155, V26: -0.085, V27: -0.076, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 125.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1872", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.129, V2: 0.548, V3: -3.363, V4: 0.667, V5: 1.212, V6: -1.529, V7: 0.683, V8: -0.353, V9: 0.349, V10: -0.986, V11: -0.574, V12: -1.490, V13: -2.180, V14: -2.037, V15: 0.242, V16: 0.510, V17: 2.183, V18: 0.895, V19: -0.176, V20: -0.246, V21: -0.113, V22: -0.214, V23: -0.056, V24: 0.249, V25: 0.374, V26: 0.704, V27: -0.095, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.129, V2: 0.548, V3: -3.363, V4: 0.667, V5: 1.212, V6: -1.529, V7: 0.683, V8: -0.353, V9: 0.349, V10: -0.986, V11: -0.574, V12: -1.490, V13: -2.180, V14: -2.037, V15: 0.242, V16: 0.510, V17: 2.183, V18: 0.895, V19: -0.176, V20: -0.246, V21: -0.113, V22: -0.214, V23: -0.056, V24: 0.249, V25: 0.374, V26: 0.704, V27: -0.095, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1873", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.905, V2: -0.518, V3: 0.398, V4: 0.496, V5: -0.835, V6: -0.642, V7: 0.045, V8: -0.043, V9: 0.224, V10: -0.119, V11: 1.300, V12: 0.850, V13: -0.692, V14: 0.411, V15: -0.333, V16: 0.083, V17: -0.215, V18: -0.157, V19: 0.400, V20: 0.176, V21: -0.096, V22: -0.576, V23: -0.051, V24: 0.572, V25: 0.193, V26: 0.401, V27: -0.080, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.905, V2: -0.518, V3: 0.398, V4: 0.496, V5: -0.835, V6: -0.642, V7: 0.045, V8: -0.043, V9: 0.224, V10: -0.119, V11: 1.300, V12: 0.850, V13: -0.692, V14: 0.411, V15: -0.333, V16: 0.083, V17: -0.215, V18: -0.157, V19: 0.400, V20: 0.176, V21: -0.096, V22: -0.576, V23: -0.051, V24: 0.572, V25: 0.193, V26: 0.401, V27: -0.080, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1874", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả l��i chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.046, V2: 0.047, V3: 0.475, V4: 1.355, V5: -0.243, V6: 0.027, V7: -0.001, V8: 0.121, V9: 0.045, V10: 0.035, V11: 1.310, V12: 1.178, V13: -0.453, V14: 0.323, V15: -0.784, V16: -0.573, V17: 0.100, V18: -0.518, V19: -0.164, V20: -0.135, V21: -0.020, V22: 0.061, V23: -0.075, V24: 0.228, V25: 0.587, V26: -0.345, V27: 0.029, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.046, V2: 0.047, V3: 0.475, V4: 1.355, V5: -0.243, V6: 0.027, V7: -0.001, V8: 0.121, V9: 0.045, V10: 0.035, V11: 1.310, V12: 1.178, V13: -0.453, V14: 0.323, V15: -0.784, V16: -0.573, V17: 0.100, V18: -0.518, V19: -0.164, V20: -0.135, V21: -0.020, V22: 0.061, V23: -0.075, V24: 0.228, V25: 0.587, V26: -0.345, V27: 0.029, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1875", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.097, V3: 0.651, V4: 0.694, V5: 0.165, V6: 0.882, V7: -0.420, V8: 0.343, V9: 1.425, V10: -0.602, V11: 1.830, V12: -2.131, V13: 0.928, V14: 1.992, V15: 1.458, V16: -1.046, V17: 1.683, V18: -2.210, V19: -1.990, V20: -0.341, V21: -0.277, V22: -0.448, V23: 0.327, V24: -0.727, V25: -0.194, V26: 0.167, V27: 0.010, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.097, V3: 0.651, V4: 0.694, V5: 0.165, V6: 0.882, V7: -0.420, V8: 0.343, V9: 1.425, V10: -0.602, V11: 1.830, V12: -2.131, V13: 0.928, V14: 1.992, V15: 1.458, V16: -1.046, V17: 1.683, V18: -2.210, V19: -1.990, V20: -0.341, V21: -0.277, V22: -0.448, V23: 0.327, V24: -0.727, V25: -0.194, V26: 0.167, V27: 0.010, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1876", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.412, V2: -6.767, V3: -1.635, V4: 1.257, V5: -3.429, V6: 0.485, V7: 0.883, V8: -0.362, V9: 0.480, V10: -0.225, V11: -1.129, V12: 0.337, V13: 1.069, V14: -0.202, V15: 1.145, V16: -0.754, V17: -0.423, V18: 2.180, V19: -1.858, V20: 3.045, V21: 0.971, V22: -0.560, V23: -1.302, V24: -0.019, V25: -1.127, V26: -0.452, V27: -0.234, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 1800.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.412, V2: -6.767, V3: -1.635, V4: 1.257, V5: -3.429, V6: 0.485, V7: 0.883, V8: -0.362, V9: 0.480, V10: -0.225, V11: -1.129, V12: 0.337, V13: 1.069, V14: -0.202, V15: 1.145, V16: -0.754, V17: -0.423, V18: 2.180, V19: -1.858, V20: 3.045, V21: 0.971, V22: -0.560, V23: -1.302, V24: -0.019, V25: -1.127, V26: -0.452, V27: -0.234, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 1800.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1877", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.536, V2: 0.985, V3: -0.387, V4: -1.227, V5: 1.442, V6: 1.893, V7: 0.279, V8: 0.951, V9: -0.151, V10: -0.369, V11: 0.332, V12: 0.194, V13: -1.343, V14: 0.811, V15: 0.026, V16: -0.921, V17: 0.531, V18: -1.669, V19: -0.709, V20: -0.370, V21: -0.050, V22: -0.197, V23: -0.167, V24: -2.462, V25: -0.334, V26: 0.424, V27: -0.305, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 20.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.536, V2: 0.985, V3: -0.387, V4: -1.227, V5: 1.442, V6: 1.893, V7: 0.279, V8: 0.951, V9: -0.151, V10: -0.369, V11: 0.332, V12: 0.194, V13: -1.343, V14: 0.811, V15: 0.026, V16: -0.921, V17: 0.531, V18: -1.669, V19: -0.709, V20: -0.370, V21: -0.050, V22: -0.197, V23: -0.167, V24: -2.462, V25: -0.334, V26: 0.424, V27: -0.305, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 20.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1878", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -0.975, V3: -1.250, V4: -0.678, V5: -0.832, V6: -0.542, V7: -1.024, V8: 0.078, V9: 0.016, V10: 0.259, V11: 0.898, V12: -0.844, V13: -1.143, V14: -1.655, V15: -0.151, V16: 1.963, V17: 1.139, V18: 0.229, V19: 0.535, V20: 0.065, V21: 0.291, V22: 0.730, V23: 0.029, V24: -0.526, V25: -0.214, V26: -0.083, V27: 0.010, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 69.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -0.975, V3: -1.250, V4: -0.678, V5: -0.832, V6: -0.542, V7: -1.024, V8: 0.078, V9: 0.016, V10: 0.259, V11: 0.898, V12: -0.844, V13: -1.143, V14: -1.655, V15: -0.151, V16: 1.963, V17: 1.139, V18: 0.229, V19: 0.535, V20: 0.065, V21: 0.291, V22: 0.730, V23: 0.029, V24: -0.526, V25: -0.214, V26: -0.083, V27: 0.010, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 69.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1879", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.376, V3: 0.696, V4: -1.486, V5: -0.928, V6: -0.561, V7: -0.536, V8: 0.084, V9: 1.126, V10: -0.919, V11: 2.087, V12: 1.672, V13: 0.384, V14: 0.280, V15: 1.467, V16: -0.317, V17: -0.214, V18: -0.059, V19: 0.439, V20: -0.079, V21: 0.024, V22: 0.198, V23: 0.088, V24: 0.262, V25: 0.164, V26: -0.085, V27: 0.037, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 0.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.376, V3: 0.696, V4: -1.486, V5: -0.928, V6: -0.561, V7: -0.536, V8: 0.084, V9: 1.126, V10: -0.919, V11: 2.087, V12: 1.672, V13: 0.384, V14: 0.280, V15: 1.467, V16: -0.317, V17: -0.214, V18: -0.059, V19: 0.439, V20: -0.079, V21: 0.024, V22: 0.198, V23: 0.088, V24: 0.262, V25: 0.164, V26: -0.085, V27: 0.037, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 0.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1880", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.179, V3: 1.106, V4: 2.824, V5: -0.895, V6: 0.047, V7: -0.360, V8: 0.156, V9: 0.229, V10: 0.518, V11: -1.264, V12: -0.725, V13: -1.562, V14: 0.008, V15: -0.239, V16: 0.536, V17: -0.262, V18: 0.079, V19: -0.889, V20: -0.038, V21: 0.116, V22: 0.187, V23: -0.172, V24: 0.376, V25: 0.440, V26: 0.143, V27: -0.001, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 114.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.179, V3: 1.106, V4: 2.824, V5: -0.895, V6: 0.047, V7: -0.360, V8: 0.156, V9: 0.229, V10: 0.518, V11: -1.264, V12: -0.725, V13: -1.562, V14: 0.008, V15: -0.239, V16: 0.536, V17: -0.262, V18: 0.079, V19: -0.889, V20: -0.038, V21: 0.116, V22: 0.187, V23: -0.172, V24: 0.376, V25: 0.440, V26: 0.143, V27: -0.001, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 114.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1881", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.727, V3: -0.370, V4: -0.817, V5: 0.766, V6: 0.029, V7: 0.360, V8: 0.329, V9: 0.218, V10: -0.264, V11: -0.060, V12: 1.016, V13: 0.410, V14: 0.151, V15: -1.298, V16: -0.366, V17: -0.384, V18: 0.409, V19: 1.083, V20: -0.379, V21: 0.149, V22: 0.843, V23: 0.117, V24: 0.272, V25: 0.045, V26: 0.148, V27: -0.144, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 7.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.727, V3: -0.370, V4: -0.817, V5: 0.766, V6: 0.029, V7: 0.360, V8: 0.329, V9: 0.218, V10: -0.264, V11: -0.060, V12: 1.016, V13: 0.410, V14: 0.151, V15: -1.298, V16: -0.366, V17: -0.384, V18: 0.409, V19: 1.083, V20: -0.379, V21: 0.149, V22: 0.843, V23: 0.117, V24: 0.272, V25: 0.045, V26: 0.148, V27: -0.144, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 7.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1882", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 1.300, V3: 1.144, V4: 0.472, V5: -0.889, V6: 0.550, V7: -2.072, V8: -5.232, V9: -0.467, V10: -1.654, V11: -0.871, V12: 0.693, V13: -0.753, V14: 0.766, V15: -0.272, V16: 0.144, V17: 0.312, V18: -0.594, V19: -0.095, V20: 1.225, V21: -2.859, V22: -0.121, V23: 0.072, V24: 0.364, V25: 1.127, V26: 0.293, V27: -0.049, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 1.300, V3: 1.144, V4: 0.472, V5: -0.889, V6: 0.550, V7: -2.072, V8: -5.232, V9: -0.467, V10: -1.654, V11: -0.871, V12: 0.693, V13: -0.753, V14: 0.766, V15: -0.272, V16: 0.144, V17: 0.312, V18: -0.594, V19: -0.095, V20: 1.225, V21: -2.859, V22: -0.121, V23: 0.072, V24: 0.364, V25: 1.127, V26: 0.293, V27: -0.049, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1883", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.369, V3: 0.601, V4: -0.663, V5: -0.837, V6: -0.491, V7: -0.779, V8: -0.090, V9: 0.313, V10: 0.421, V11: 2.123, V12: -2.610, V13: 1.530, V14: 1.508, V15: -0.570, V16: 1.512, V17: 0.593, V18: -0.672, V19: 0.825, V20: 0.013, V21: -0.224, V22: -0.549, V23: 0.104, V24: -0.085, V25: 0.216, V26: -0.515, V27: -0.021, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 0.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.369, V3: 0.601, V4: -0.663, V5: -0.837, V6: -0.491, V7: -0.779, V8: -0.090, V9: 0.313, V10: 0.421, V11: 2.123, V12: -2.610, V13: 1.530, V14: 1.508, V15: -0.570, V16: 1.512, V17: 0.593, V18: -0.672, V19: 0.825, V20: 0.013, V21: -0.224, V22: -0.549, V23: 0.104, V24: -0.085, V25: 0.216, V26: -0.515, V27: -0.021, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 0.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1884", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: -0.589, V3: -1.238, V4: -2.965, V5: 2.623, V6: 3.324, V7: 0.318, V8: 0.231, V9: -0.848, V10: 0.876, V11: 0.142, V12: -1.151, V13: -0.119, V14: -0.436, V15: 0.450, V16: 0.741, V17: -0.317, V18: -1.320, V19: 0.095, V20: 0.027, V21: 0.378, V22: 1.391, V23: -0.060, V24: 0.757, V25: -0.003, V26: -0.043, V27: -0.476, V28: -0.523, Số tiền giao dịch: 55.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: -0.589, V3: -1.238, V4: -2.965, V5: 2.623, V6: 3.324, V7: 0.318, V8: 0.231, V9: -0.848, V10: 0.876, V11: 0.142, V12: -1.151, V13: -0.119, V14: -0.436, V15: 0.450, V16: 0.741, V17: -0.317, V18: -1.320, V19: 0.095, V20: 0.027, V21: 0.378, V22: 1.391, V23: -0.060, V24: 0.757, V25: -0.003, V26: -0.043, V27: -0.476, V28: -0.523, Số tiền giao dịch: 55.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1885", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,965, V2: -0,510, V3: 0,731, V4: 0,486, V5: 0,112, V6: 2,231, V7: -0,891, V8: 0,691, V9: 0,907, V10: -0,463, V11: -0,458, V12: 0,744, V13: 0,507, V14: -0,402, V15: 1,314, V16: -0,871, V17: 0,705, V18: -1,945, V19: -1,293, V20: -0,092, V21: 0,005, V22: 0,279, V23: 0,010, V24: -1,755, V25: 0,047, V26: 0,491, V27: 0,081, V28: 0,013, Số tiền giao dịch: 54,950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,965, V2: -0,510, V3: 0,731, V4: 0,486, V5: 0,112, V6: 2,231, V7: -0,891, V8: 0,691, V9: 0,907, V10: -0,463, V11: -0,458, V12: 0,744, V13: 0,507, V14: -0,402, V15: 1,314, V16: -0,871, V17: 0,705, V18: -1,945, V19: -1,293, V20: -0,092, V21: 0,005, V22: 0,279, V23: 0,010, V24: -1,755, V25: 0,047, V26: 0,491, V27: 0,081, V28: 0,013, Số tiền giao dịch: 54,950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1886", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.893, V2: 0.490, V3: -2.778, V4: 1.583, V5: 1.110, V6: -1.004, V7: 0.714, V8: -0.250, V9: -0.068, V10: -0.631, V11: 1.059, V12: 0.146, V13: -0.880, V14: -1.771, V15: -0.870, V16: 0.429, V17: 1.495, V18: 1.161, V19: -0.181, V20: -0.126, V21: -0.039, V22: -0.034, V23: -0.145, V24: -0.691, V25: 0.448, V26: -0.485, V27: -0.001, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 60.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.893, V2: 0.490, V3: -2.778, V4: 1.583, V5: 1.110, V6: -1.004, V7: 0.714, V8: -0.250, V9: -0.068, V10: -0.631, V11: 1.059, V12: 0.146, V13: -0.880, V14: -1.771, V15: -0.870, V16: 0.429, V17: 1.495, V18: 1.161, V19: -0.181, V20: -0.126, V21: -0.039, V22: -0.034, V23: -0.145, V24: -0.691, V25: 0.448, V26: -0.485, V27: -0.001, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 60.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1887", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.229, V2: 2.202, V3: -0.970, V4: -0.714, V5: 0.924, V6: -0.750, V7: 0.905, V8: -0.190, V9: 2.223, V10: 0.614, V11: 0.408, V12: -2.008, V13: 2.873, V14: -0.257, V15: -0.994, V16: 0.190, V17: 0.897, V18: -0.118, V19: -0.537, V20: 0.797, V21: -0.685, V22: -1.097, V23: 0.123, V24: 0.320, V25: -0.065, V26: 0.111, V27: 0.830, V28: 0.487, Số tiền giao dịch: 10.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.229, V2: 2.202, V3: -0.970, V4: -0.714, V5: 0.924, V6: -0.750, V7: 0.905, V8: -0.190, V9: 2.223, V10: 0.614, V11: 0.408, V12: -2.008, V13: 2.873, V14: -0.257, V15: -0.994, V16: 0.190, V17: 0.897, V18: -0.118, V19: -0.537, V20: 0.797, V21: -0.685, V22: -1.097, V23: 0.123, V24: 0.320, V25: -0.065, V26: 0.111, V27: 0.830, V28: 0.487, Số tiền giao dịch: 10.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1888", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.345, V3: -0.550, V4: -1.456, V5: -1.560, V6: -0.907, V7: -1.225, V8: -0.241, V9: -1.089, V10: 1.548, V11: -0.970, V12: -0.561, V13: 0.849, V14: -0.625, V15: -0.116, V16: -0.458, V17: 0.416, V18: -0.038, V19: -0.215, V20: -0.430, V21: -0.145, V22: 0.156, V23: 0.261, V24: 0.011, V25: -0.265, V26: -0.178, V27: 0.031, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 7.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.345, V3: -0.550, V4: -1.456, V5: -1.560, V6: -0.907, V7: -1.225, V8: -0.241, V9: -1.089, V10: 1.548, V11: -0.970, V12: -0.561, V13: 0.849, V14: -0.625, V15: -0.116, V16: -0.458, V17: 0.416, V18: -0.038, V19: -0.215, V20: -0.430, V21: -0.145, V22: 0.156, V23: 0.261, V24: 0.011, V25: -0.265, V26: -0.178, V27: 0.031, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 7.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1889", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,916, V2: 0,845, V3: 2,105, V4: 1,279, V5: -0,671, V6: -0,327, V7: 1,050, V8: -0,203, V9: -0,822, V10: -0,270, V11: 0,013, V12: 0,276, V13: 0,808, V14: 0,014, V15: 1,435, V16: -0,219, V17: -0,084, V18: 0,017, V19: 0,586, V20: 0,175, V21: 0,030, V22: 0,061, V23: -0,067, V24: 0,715, V25: 0,202, V26: -0,331, V27: 0,007, V28: 0,104, Số tiền giao dịch: 150,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,916, V2: 0,845, V3: 2,105, V4: 1,279, V5: -0,671, V6: -0,327, V7: 1,050, V8: -0,203, V9: -0,822, V10: -0,270, V11: 0,013, V12: 0,276, V13: 0,808, V14: 0,014, V15: 1,435, V16: -0,219, V17: -0,084, V18: 0,017, V19: 0,586, V20: 0,175, V21: 0,030, V22: 0,061, V23: -0,067, V24: 0,715, V25: 0,202, V26: -0,331, V27: 0,007, V28: 0,104, Số tiền giao dịch: 150,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1890", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.613, V2: -0.025, V3: 1.992, V4: -0.230, V5: -0.394, V6: -0.437, V7: -0.471, V8: -0.026, V9: 0.275, V10: 0.032, V11: 0.662, V12: -3.462, V13: 0.770, V14: 1.127, V15: -0.528, V16: -0.304, V17: 2.245, V18: -1.664, V19: 1.437, V20: 0.032, V21: -0.045, V22: 0.195, V23: -0.168, V24: 0.362, V25: -0.173, V26: -0.158, V27: 0.019, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.613, V2: -0.025, V3: 1.992, V4: -0.230, V5: -0.394, V6: -0.437, V7: -0.471, V8: -0.026, V9: 0.275, V10: 0.032, V11: 0.662, V12: -3.462, V13: 0.770, V14: 1.127, V15: -0.528, V16: -0.304, V17: 2.245, V18: -1.664, V19: 1.437, V20: 0.032, V21: -0.045, V22: 0.195, V23: -0.168, V24: 0.362, V25: -0.173, V26: -0.158, V27: 0.019, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1891", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -2.741, V3: -0.356, V4: 1.963, V5: -1.194, V6: 0.704, V7: 0.666, V8: 0.023, V9: 0.588, V10: -0.350, V11: -0.064, V12: 0.490, V13: -0.911, V14: 0.211, V15: -1.107, V16: 0.108, V17: -0.360, V18: 0.725, V19: 0.251, V20: 1.502, V21: 0.513, V22: -0.174, V23: -0.986, V24: -0.303, V25: 0.497, V26: -0.242, V27: -0.117, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 838.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -2.741, V3: -0.356, V4: 1.963, V5: -1.194, V6: 0.704, V7: 0.666, V8: 0.023, V9: 0.588, V10: -0.350, V11: -0.064, V12: 0.490, V13: -0.911, V14: 0.211, V15: -1.107, V16: 0.108, V17: -0.360, V18: 0.725, V19: 0.251, V20: 1.502, V21: 0.513, V22: -0.174, V23: -0.986, V24: -0.303, V25: 0.497, V26: -0.242, V27: -0.117, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 838.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1892", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.412, V2: -0.348, V3: 1.424, V4: -0.583, V5: -0.871, V6: 0.225, V7: -0.917, V8: 1.233, V9: 0.498, V10: -1.388, V11: -1.980, V12: -0.985, V13: -1.499, V14: 0.369, V15: 0.922, V16: 1.303, V17: -0.451, V18: 0.962, V19: -0.337, V20: -0.312, V21: 0.243, V22: 0.348, V23: 0.103, V24: 0.483, V25: 0.349, V26: 0.738, V27: -0.191, V28: -0.416, Số tiền giao dịch: 47.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.412, V2: -0.348, V3: 1.424, V4: -0.583, V5: -0.871, V6: 0.225, V7: -0.917, V8: 1.233, V9: 0.498, V10: -1.388, V11: -1.980, V12: -0.985, V13: -1.499, V14: 0.369, V15: 0.922, V16: 1.303, V17: -0.451, V18: 0.962, V19: -0.337, V20: -0.312, V21: 0.243, V22: 0.348, V23: 0.103, V24: 0.483, V25: 0.349, V26: 0.738, V27: -0.191, V28: -0.416, Số tiền giao dịch: 47.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1893", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.088, V2: 0.220, V3: -1.750, V4: 0.372, V5: 0.571, V6: -0.771, V7: 0.241, V8: -0.276, V9: 0.371, V10: -0.404, V11: -0.557, V12: 0.563, V13: 0.972, V14: -1.029, V15: 0.120, V16: 0.321, V17: 0.366, V18: -0.365, V19: 0.106, V20: -0.095, V21: -0.365, V22: -0.901, V23: 0.310, V24: 0.403, V25: -0.207, V26: 0.178, V27: -0.057, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.088, V2: 0.220, V3: -1.750, V4: 0.372, V5: 0.571, V6: -0.771, V7: 0.241, V8: -0.276, V9: 0.371, V10: -0.404, V11: -0.557, V12: 0.563, V13: 0.972, V14: -1.029, V15: 0.120, V16: 0.321, V17: 0.366, V18: -0.365, V19: 0.106, V20: -0.095, V21: -0.365, V22: -0.901, V23: 0.310, V24: 0.403, V25: -0.207, V26: 0.178, V27: -0.057, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1894", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.592, V3: 1.289, V4: 1.443, V5: -0.614, V6: 1.227, V7: -1.014, V8: -4.006, V9: 1.764, V10: -0.639, V11: -0.278, V12: -1.764, V13: 1.406, V14: 1.375, V15: -1.433, V16: -0.792, V17: 1.404, V18: -0.507, V19: 0.777, V20: -0.962, V21: 3.015, V22: -3.066, V23: -0.020, V24: -0.244, V25: 1.368, V26: -0.691, V27: 0.343, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 93.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.592, V3: 1.289, V4: 1.443, V5: -0.614, V6: 1.227, V7: -1.014, V8: -4.006, V9: 1.764, V10: -0.639, V11: -0.278, V12: -1.764, V13: 1.406, V14: 1.375, V15: -1.433, V16: -0.792, V17: 1.404, V18: -0.507, V19: 0.777, V20: -0.962, V21: 3.015, V22: -3.066, V23: -0.020, V24: -0.244, V25: 1.368, V26: -0.691, V27: 0.343, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 93.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1895", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' n��n được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.013, V2: -1.493, V3: 0.514, V4: -2.072, V5: -2.017, V6: -0.483, V7: 1.942, V8: -0.441, V9: -2.854, V10: 0.365, V11: -0.630, V12: -1.169, V13: 0.470, V14: -0.184, V15: -0.276, V16: -0.339, V17: 0.328, V18: -0.276, V19: -0.592, V20: 0.743, V21: -0.154, V22: -1.067, V23: 1.291, V24: 0.247, V25: -0.231, V26: -0.742, V27: -0.058, V28: 0.177, Số tiền giao dịch: 511.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.013, V2: -1.493, V3: 0.514, V4: -2.072, V5: -2.017, V6: -0.483, V7: 1.942, V8: -0.441, V9: -2.854, V10: 0.365, V11: -0.630, V12: -1.169, V13: 0.470, V14: -0.184, V15: -0.276, V16: -0.339, V17: 0.328, V18: -0.276, V19: -0.592, V20: 0.743, V21: -0.154, V22: -1.067, V23: 1.291, V24: 0.247, V25: -0.231, V26: -0.742, V27: -0.058, V28: 0.177, Số tiền giao dịch: 511.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1896", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.142, V3: -0.342, V4: -1.047, V5: 1.926, V6: -0.672, V7: 0.419, V8: 0.039, V9: -0.274, V10: -0.123, V11: -0.518, V12: -0.013, V13: -0.058, V14: 0.481, V15: -0.414, V16: 0.633, V17: -1.349, V18: 0.910, V19: 0.337, V20: 0.289, V21: 0.352, V22: 0.875, V23: -0.160, V24: -1.323, V25: -0.370, V26: 0.734, V27: 0.331, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 25.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.142, V3: -0.342, V4: -1.047, V5: 1.926, V6: -0.672, V7: 0.419, V8: 0.039, V9: -0.274, V10: -0.123, V11: -0.518, V12: -0.013, V13: -0.058, V14: 0.481, V15: -0.414, V16: 0.633, V17: -1.349, V18: 0.910, V19: 0.337, V20: 0.289, V21: 0.352, V22: 0.875, V23: -0.160, V24: -1.323, V25: -0.370, V26: 0.734, V27: 0.331, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 25.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1897", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.749, V2: 0.948, V3: -0.297, V4: -0.942, V5: 2.287, V6: 3.594, V7: -0.223, V8: 1.296, V9: 0.034, V10: -0.384, V11: -0.843, V12: 0.167, V13: -0.261, V14: 0.109, V15: -0.588, V16: 0.289, V17: -0.673, V18: -0.010, V19: -0.129, V20: -0.190, V21: -0.202, V22: -0.774, V23: -0.321, V24: 0.985, V25: 0.319, V26: -0.694, V27: -0.247, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 23.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.749, V2: 0.948, V3: -0.297, V4: -0.942, V5: 2.287, V6: 3.594, V7: -0.223, V8: 1.296, V9: 0.034, V10: -0.384, V11: -0.843, V12: 0.167, V13: -0.261, V14: 0.109, V15: -0.588, V16: 0.289, V17: -0.673, V18: -0.010, V19: -0.129, V20: -0.190, V21: -0.202, V22: -0.774, V23: -0.321, V24: 0.985, V25: 0.319, V26: -0.694, V27: -0.247, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 23.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1898", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.987, V2: -0.068, V3: -1.483, V4: 0.381, V5: 0.170, V6: -0.456, V7: -0.211, V8: 0.029, V9: 0.527, V10: -0.228, V11: 1.148, V12: 0.390, V13: -0.818, V14: -0.708, V15: -0.199, V16: 0.581, V17: 0.381, V18: 0.611, V19: -0.034, V20: -0.187, V21: -0.007, V22: 0.057, V23: 0.200, V24: 0.625, V25: -0.199, V26: 0.433, V27: -0.055, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.987, V2: -0.068, V3: -1.483, V4: 0.381, V5: 0.170, V6: -0.456, V7: -0.211, V8: 0.029, V9: 0.527, V10: -0.228, V11: 1.148, V12: 0.390, V13: -0.818, V14: -0.708, V15: -0.199, V16: 0.581, V17: 0.381, V18: 0.611, V19: -0.034, V20: -0.187, V21: -0.007, V22: 0.057, V23: 0.200, V24: 0.625, V25: -0.199, V26: 0.433, V27: -0.055, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1899", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.911, V2: 0.715, V3: 2.877, V4: 0.249, V5: -0.067, V6: -0.227, V7: 0.406, V8: -0.103, V9: 0.223, V10: -0.524, V11: -0.791, V12: 0.040, V13: 0.175, V14: -0.699, V15: 0.035, V16: 0.314, V17: -0.748, V18: 0.231, V19: -0.935, V20: -0.061, V21: 0.139, V22: 0.615, V23: -0.458, V24: 0.395, V25: 0.479, V26: -0.363, V27: -0.206, V28: -0.141, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.911, V2: 0.715, V3: 2.877, V4: 0.249, V5: -0.067, V6: -0.227, V7: 0.406, V8: -0.103, V9: 0.223, V10: -0.524, V11: -0.791, V12: 0.040, V13: 0.175, V14: -0.699, V15: 0.035, V16: 0.314, V17: -0.748, V18: 0.231, V19: -0.935, V20: -0.061, V21: 0.139, V22: 0.615, V23: -0.458, V24: 0.395, V25: 0.479, V26: -0.363, V27: -0.206, V28: -0.141, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1900", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.066, V2: 0.347, V3: -1.911, V4: 1.282, V5: 0.768, V6: -1.041, V7: 0.578, V8: -0.386, V9: 1.099, V10: 0.238, V11: 1.306, V12: -2.668, V13: -0.200, V14: 2.794, V15: -1.106, V16: -0.150, V17: 0.050, V18: 0.664, V19: -0.167, V20: -0.425, V21: 0.032, V22: 0.360, V23: -0.081, V24: -0.431, V25: 0.498, V26: -0.448, V27: -0.079, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.066, V2: 0.347, V3: -1.911, V4: 1.282, V5: 0.768, V6: -1.041, V7: 0.578, V8: -0.386, V9: 1.099, V10: 0.238, V11: 1.306, V12: -2.668, V13: -0.200, V14: 2.794, V15: -1.106, V16: -0.150, V17: 0.050, V18: 0.664, V19: -0.167, V20: -0.425, V21: 0.032, V22: 0.360, V23: -0.081, V24: -0.431, V25: 0.498, V26: -0.448, V27: -0.079, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1901", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: 1.145, V3: 0.960, V4: -1.086, V5: 0.006, V6: -1.380, V7: 1.062, V8: -0.151, V9: 0.140, V10: 0.142, V11: -0.555, V12: -0.767, V13: -1.508, V14: 0.349, V15: 0.464, V16: 0.271, V17: -0.381, V18: -0.782, V19: -0.256, V20: 0.127, V21: -0.501, V22: -1.338, V23: 0.133, V24: 0.348, V25: -0.142, V26: 0.504, V27: 0.295, V28: 0.313, Số tiền giao dịch: 28.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: 1.145, V3: 0.960, V4: -1.086, V5: 0.006, V6: -1.380, V7: 1.062, V8: -0.151, V9: 0.140, V10: 0.142, V11: -0.555, V12: -0.767, V13: -1.508, V14: 0.349, V15: 0.464, V16: 0.271, V17: -0.381, V18: -0.782, V19: -0.256, V20: 0.127, V21: -0.501, V22: -1.338, V23: 0.133, V24: 0.348, V25: -0.142, V26: 0.504, V27: 0.295, V28: 0.313, Số tiền giao dịch: 28.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1902", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 0.588, V3: 1.274, V4: -1.223, V5: 0.056, V6: -0.753, V7: 0.600, V8: 0.018, V9: -0.053, V10: -0.855, V11: -0.388, V12: -0.362, V13: -0.828, V14: 0.249, V15: 0.718, V16: 0.244, V17: -0.310, V18: -0.793, V19: -1.032, V20: -0.228, V21: -0.008, V22: -0.081, V23: -0.043, V24: 0.108, V25: -0.376, V26: 0.781, V27: -0.045, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 0.588, V3: 1.274, V4: -1.223, V5: 0.056, V6: -0.753, V7: 0.600, V8: 0.018, V9: -0.053, V10: -0.855, V11: -0.388, V12: -0.362, V13: -0.828, V14: 0.249, V15: 0.718, V16: 0.244, V17: -0.310, V18: -0.793, V19: -1.032, V20: -0.228, V21: -0.008, V22: -0.081, V23: -0.043, V24: 0.108, V25: -0.376, V26: 0.781, V27: -0.045, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1903", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 1.276, V3: -0.320, V4: -0.261, V5: 1.889, V6: 0.384, V7: 0.742, V8: 0.183, V9: -0.532, V10: -0.815, V11: 0.400, V12: 0.310, V13: 0.842, V14: -1.601, V15: -0.013, V16: 1.145, V17: -0.059, V18: 1.159, V19: -0.719, V20: 0.025, V21: -0.027, V22: 0.061, V23: -0.414, V24: -1.837, V25: 0.164, V26: -0.432, V27: 0.236, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 1.276, V3: -0.320, V4: -0.261, V5: 1.889, V6: 0.384, V7: 0.742, V8: 0.183, V9: -0.532, V10: -0.815, V11: 0.400, V12: 0.310, V13: 0.842, V14: -1.601, V15: -0.013, V16: 1.145, V17: -0.059, V18: 1.159, V19: -0.719, V20: 0.025, V21: -0.027, V22: 0.061, V23: -0.414, V24: -1.837, V25: 0.164, V26: -0.432, V27: 0.236, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1904", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.028, V2: -0.721, V3: -1.537, V4: -0.670, V5: -0.082, V6: -0.233, V7: -0.304, V8: 0.043, V9: 1.283, V10: -0.105, V11: 0.008, V12: 0.092, V13: -1.825, V14: 0.507, V15: -0.801, V16: -0.166, V17: -0.282, V18: 0.265, V19: 1.002, V20: -0.205, V21: 0.061, V22: 0.279, V23: 0.036, V24: 0.340, V25: 0.005, V26: 0.978, V27: -0.114, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 32.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.028, V2: -0.721, V3: -1.537, V4: -0.670, V5: -0.082, V6: -0.233, V7: -0.304, V8: 0.043, V9: 1.283, V10: -0.105, V11: 0.008, V12: 0.092, V13: -1.825, V14: 0.507, V15: -0.801, V16: -0.166, V17: -0.282, V18: 0.265, V19: 1.002, V20: -0.205, V21: 0.061, V22: 0.279, V23: 0.036, V24: 0.340, V25: 0.005, V26: 0.978, V27: -0.114, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 32.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1905", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: 0.993, V3: -1.821, V4: -0.092, V5: 1.823, V6: -2.290, V7: 0.777, V8: -0.563, V9: 0.419, V10: -0.937, V11: 0.052, V12: 0.061, V13: 0.836, V14: -2.947, V15: 0.321, V16: 0.697, V17: 1.443, V18: 1.252, V19: -1.011, V20: -0.350, V21: 0.278, V22: 1.223, V23: -0.159, V24: -0.119, V25: -1.623, V26: -0.499, V27: 0.187, V28: 0.600, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: 0.993, V3: -1.821, V4: -0.092, V5: 1.823, V6: -2.290, V7: 0.777, V8: -0.563, V9: 0.419, V10: -0.937, V11: 0.052, V12: 0.061, V13: 0.836, V14: -2.947, V15: 0.321, V16: 0.697, V17: 1.443, V18: 1.252, V19: -1.011, V20: -0.350, V21: 0.278, V22: 1.223, V23: -0.159, V24: -0.119, V25: -1.623, V26: -0.499, V27: 0.187, V28: 0.600, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1906", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.899, V2: -0.314, V3: 3.033, V4: -1.565, V5: -1.027, V6: 1.427, V7: -1.008, V8: 0.826, V9: -0.015, V10: -0.227, V11: 0.669, V12: 0.076, V13: -0.941, V14: -1.187, V15: -2.066, V16: 0.337, V17: 1.026, V18: -1.607, V19: 0.035, V20: 0.077, V21: 0.239, V22: 1.073, V23: -0.355, V24: -0.236, V25: 0.350, V26: -0.069, V27: 0.372, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 1.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.899, V2: -0.314, V3: 3.033, V4: -1.565, V5: -1.027, V6: 1.427, V7: -1.008, V8: 0.826, V9: -0.015, V10: -0.227, V11: 0.669, V12: 0.076, V13: -0.941, V14: -1.187, V15: -2.066, V16: 0.337, V17: 1.026, V18: -1.607, V19: 0.035, V20: 0.077, V21: 0.239, V22: 1.073, V23: -0.355, V24: -0.236, V25: 0.350, V26: -0.069, V27: 0.372, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 1.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1907", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446,��V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: -0.567, V3: 2.210, V4: 0.258, V5: -0.578, V6: 1.227, V7: -0.508, V8: 0.479, V9: -0.304, V10: 0.009, V11: -2.296, V12: -0.741, V13: -1.154, V14: -0.737, V15: -1.166, V16: -2.792, V17: 1.309, V18: 0.596, V19: 1.146, V20: -0.201, V21: -0.757, V22: -1.509, V23: 0.054, V24: -0.800, V25: 0.056, V26: 0.437, V27: 0.088, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 72.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: -0.567, V3: 2.210, V4: 0.258, V5: -0.578, V6: 1.227, V7: -0.508, V8: 0.479, V9: -0.304, V10: 0.009, V11: -2.296, V12: -0.741, V13: -1.154, V14: -0.737, V15: -1.166, V16: -2.792, V17: 1.309, V18: 0.596, V19: 1.146, V20: -0.201, V21: -0.757, V22: -1.509, V23: 0.054, V24: -0.800, V25: 0.056, V26: 0.437, V27: 0.088, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 72.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1908", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: -0.411, V3: -0.609, V4: 0.163, V5: -0.212, V6: 0.297, V7: -0.697, V8: 0.117, V9: 1.194, V10: -0.007, V11: -0.103, V12: 1.142, V13: 0.778, V14: -0.178, V15: -0.216, V16: 0.538, V17: -1.151, V18: 0.951, V19: 0.439, V20: -0.161, V21: 0.179, V22: 0.796, V23: -0.017, V24: -0.997, V25: 0.032, V26: -0.170, V27: 0.042, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: -0.411, V3: -0.609, V4: 0.163, V5: -0.212, V6: 0.297, V7: -0.697, V8: 0.117, V9: 1.194, V10: -0.007, V11: -0.103, V12: 1.142, V13: 0.778, V14: -0.178, V15: -0.216, V16: 0.538, V17: -1.151, V18: 0.951, V19: 0.439, V20: -0.161, V21: 0.179, V22: 0.796, V23: -0.017, V24: -0.997, V25: 0.032, V26: -0.170, V27: 0.042, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1909", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.278, V2: -0.107, V3: 0.904, V4: -1.668, V5: -0.236, V6: -1.186, V7: 0.165, V8: 0.344, V9: -2.067, V10: -0.167, V11: 1.132, V12: -0.010, V13: -0.129, V14: 0.501, V15: -0.831, V16: 1.426, V17: 0.049, V18: -1.231, V19: 0.524, V20: 0.241, V21: 0.059, V22: -0.529, V23: 0.121, V24: 0.291, V25: -0.009, V26: -0.705, V27: -0.091, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 74.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.278, V2: -0.107, V3: 0.904, V4: -1.668, V5: -0.236, V6: -1.186, V7: 0.165, V8: 0.344, V9: -2.067, V10: -0.167, V11: 1.132, V12: -0.010, V13: -0.129, V14: 0.501, V15: -0.831, V16: 1.426, V17: 0.049, V18: -1.231, V19: 0.524, V20: 0.241, V21: 0.059, V22: -0.529, V23: 0.121, V24: 0.291, V25: -0.009, V26: -0.705, V27: -0.091, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 74.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1910", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.025, V2: 1.069, V3: 1.157, V4: -0.938, V5: 0.053, V6: -0.012, V7: 0.092, V8: 0.426, V9: -0.107, V10: -0.944, V11: -1.009, V12: 0.699, V13: 1.299, V14: -0.214, V15: 0.088, V16: 0.461, V17: -0.507, V18: -0.402, V19: -0.171, V20: -0.159, V21: -0.087, V22: -0.402, V23: 0.069, V24: 0.629, V25: -0.393, V26: 0.234, V27: -0.304, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.025, V2: 1.069, V3: 1.157, V4: -0.938, V5: 0.053, V6: -0.012, V7: 0.092, V8: 0.426, V9: -0.107, V10: -0.944, V11: -1.009, V12: 0.699, V13: 1.299, V14: -0.214, V15: 0.088, V16: 0.461, V17: -0.507, V18: -0.402, V19: -0.171, V20: -0.159, V21: -0.087, V22: -0.402, V23: 0.069, V24: 0.629, V25: -0.393, V26: 0.234, V27: -0.304, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1911", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.788, V2: -0.439, V3: -0.246, V4: -0.930, V5: 0.032, V6: -1.138, V7: 0.390, V8: 0.792, V9: -0.542, V10: -1.090, V11: -1.275, V12: 0.827, V13: 1.709, V14: 0.470, V15: 0.210, V16: 0.851, V17: -0.606, V18: -0.280, V19: -0.421, V20: 1.274, V21: 0.195, V22: -0.774, V23: 0.237, V24: -0.425, V25: -0.056, V26: 0.637, V27: -0.385, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 29.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.788, V2: -0.439, V3: -0.246, V4: -0.930, V5: 0.032, V6: -1.138, V7: 0.390, V8: 0.792, V9: -0.542, V10: -1.090, V11: -1.275, V12: 0.827, V13: 1.709, V14: 0.470, V15: 0.210, V16: 0.851, V17: -0.606, V18: -0.280, V19: -0.421, V20: 1.274, V21: 0.195, V22: -0.774, V23: 0.237, V24: -0.425, V25: -0.056, V26: 0.637, V27: -0.385, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 29.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1912", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng.��Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.363, V3: 0.294, V4: 0.636, V5: -0.118, V6: -0.586, V7: 0.058, V8: -0.107, V9: -0.084, V10: -0.348, V11: 0.282, V12: 0.716, V13: 0.951, V14: -0.408, V15: 1.264, V16: 0.151, V17: 0.230, V18: -0.840, V19: -0.561, V20: -0.067, V21: -0.252, V22: -0.654, V23: 0.151, V24: 0.054, V25: 0.169, V26: 0.122, V27: -0.002, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.363, V3: 0.294, V4: 0.636, V5: -0.118, V6: -0.586, V7: 0.058, V8: -0.107, V9: -0.084, V10: -0.348, V11: 0.282, V12: 0.716, V13: 0.951, V14: -0.408, V15: 1.264, V16: 0.151, V17: 0.230, V18: -0.840, V19: -0.561, V20: -0.067, V21: -0.252, V22: -0.654, V23: 0.151, V24: 0.054, V25: 0.169, V26: 0.122, V27: -0.002, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1913", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.726, V2: -0.631, V3: -0.376, V4: 0.568, V5: -0.278, V6: -0.658, V7: 0.660, V8: -0.210, V9: -0.407, V10: -0.006, V11: 1.146, V12: 0.698, V13: -0.283, V14: 0.788, V15: 0.155, V16: 0.371, V17: -0.592, V18: -0.182, V19: 0.435, V20: 0.464, V21: -0.189, V22: -1.263, V23: -0.147, V24: -0.004, V25: 0.186, V26: 0.113, V27: -0.123, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 284.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.726, V2: -0.631, V3: -0.376, V4: 0.568, V5: -0.278, V6: -0.658, V7: 0.660, V8: -0.210, V9: -0.407, V10: -0.006, V11: 1.146, V12: 0.698, V13: -0.283, V14: 0.788, V15: 0.155, V16: 0.371, V17: -0.592, V18: -0.182, V19: 0.435, V20: 0.464, V21: -0.189, V22: -1.263, V23: -0.147, V24: -0.004, V25: 0.186, V26: 0.113, V27: -0.123, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 284.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1914", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.955, V2: -0.226, V3: -2.701, V4: 0.153, V5: 2.611, V6: 3.395, V7: -0.305, V8: 0.749, V9: 0.085, V10: 0.338, V11: -0.047, V12: 0.175, V13: -0.149, V14: 0.712, V15: 0.952, V16: -0.104, V17: -0.705, V18: -0.117, V19: -0.750, V20: -0.126, V21: 0.275, V22: 0.735, V23: 0.004, V24: 0.711, V25: 0.344, V26: -0.409, V27: 0.016, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 36.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.955, V2: -0.226, V3: -2.701, V4: 0.153, V5: 2.611, V6: 3.395, V7: -0.305, V8: 0.749, V9: 0.085, V10: 0.338, V11: -0.047, V12: 0.175, V13: -0.149, V14: 0.712, V15: 0.952, V16: -0.104, V17: -0.705, V18: -0.117, V19: -0.750, V20: -0.126, V21: 0.275, V22: 0.735, V23: 0.004, V24: 0.711, V25: 0.344, V26: -0.409, V27: 0.016, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 36.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1915", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.838, V2: -0.145, V3: 2.178, V4: 1.981, V5: 0.901, V6: -0.605, V7: 0.203, V8: -0.492, V9: -2.347, V10: 1.888, V11: 0.227, V12: 0.045, V13: 1.468, V14: -0.463, V15: 0.773, V16: -2.097, V17: 0.223, V18: 0.527, V19: -1.181, V20: -0.086, V21: -0.212, V22: 0.097, V23: 0.057, V24: 0.598, V25: -0.483, V26: 0.032, V27: -0.367, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.838, V2: -0.145, V3: 2.178, V4: 1.981, V5: 0.901, V6: -0.605, V7: 0.203, V8: -0.492, V9: -2.347, V10: 1.888, V11: 0.227, V12: 0.045, V13: 1.468, V14: -0.463, V15: 0.773, V16: -2.097, V17: 0.223, V18: 0.527, V19: -1.181, V20: -0.086, V21: -0.212, V22: 0.097, V23: 0.057, V24: 0.598, V25: -0.483, V26: 0.032, V27: -0.367, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1916", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: -0.024, V3: 1.575, V4: 2.860, V5: -0.997, V6: 0.561, V7: -0.808, V8: 0.423, V9: 0.412, V10: 0.597, V11: 0.267, V12: 0.287, V13: -1.741, V14: -0.217, V15: -2.038, V16: 0.237, V17: -0.087, V18: 0.303, V19: -0.343, V20: -0.280, V21: 0.069, V22: 0.450, V23: -0.098, V24: 0.550, V25: 0.510, V26: 0.188, V27: 0.035, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: -0.024, V3: 1.575, V4: 2.860, V5: -0.997, V6: 0.561, V7: -0.808, V8: 0.423, V9: 0.412, V10: 0.597, V11: 0.267, V12: 0.287, V13: -1.741, V14: -0.217, V15: -2.038, V16: 0.237, V17: -0.087, V18: 0.303, V19: -0.343, V20: -0.280, V21: 0.069, V22: 0.450, V23: -0.098, V24: 0.550, V25: 0.510, V26: 0.188, V27: 0.035, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1917", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.702, V2: -0.612, V3: -0.569, V4: 0.555, V5: 0.036, V6: 0.881, V7: -0.399, V8: 0.276, V9: 0.920, V10: -0.228, V11: -0.148, V12: 1.222, V13: 0.731, V14: -0.160, V15: 0.550, V16: -0.905, V17: 0.562, V18: -2.297, V19: -1.006, V20: -0.114, V21: -0.277, V22: -0.653, V23: 0.477, V24: -1.044, V25: -0.795, V26: -0.063, V27: 0.023, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 87.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.702, V2: -0.612, V3: -0.569, V4: 0.555, V5: 0.036, V6: 0.881, V7: -0.399, V8: 0.276, V9: 0.920, V10: -0.228, V11: -0.148, V12: 1.222, V13: 0.731, V14: -0.160, V15: 0.550, V16: -0.905, V17: 0.562, V18: -2.297, V19: -1.006, V20: -0.114, V21: -0.277, V22: -0.653, V23: 0.477, V24: -1.044, V25: -0.795, V26: -0.063, V27: 0.023, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 87.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1918", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.833, V2: 1.580, V3: -1.247, V4: -1.278, V5: 1.950, V6: -0.890, V7: 1.869, V8: -0.790, V9: 1.479, V10: 0.356, V11: -0.188, V12: -2.096, V13: 3.158, V14: 1.300, V15: -0.895, V16: -0.664, V17: -0.207, V18: -0.121, V19: -0.120, V20: 0.377, V21: -0.106, V22: 0.654, V23: -0.222, V24: 0.061, V25: -0.007, V26: 0.034, V27: 0.411, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 19.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.833, V2: 1.580, V3: -1.247, V4: -1.278, V5: 1.950, V6: -0.890, V7: 1.869, V8: -0.790, V9: 1.479, V10: 0.356, V11: -0.188, V12: -2.096, V13: 3.158, V14: 1.300, V15: -0.895, V16: -0.664, V17: -0.207, V18: -0.121, V19: -0.120, V20: 0.377, V21: -0.106, V22: 0.654, V23: -0.222, V24: 0.061, V25: -0.007, V26: 0.034, V27: 0.411, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 19.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1919", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.309, V2: -0.018, V3: -1.540, V4: -0.527, V5: 2.274, V6: 3.091, V7: -0.242, V8: 0.689, V9: -0.232, V10: 0.036, V11: -0.093, V12: 0.003, V13: -0.045, V14: 0.567, V15: 0.986, V16: 0.331, V17: -0.785, V18: -0.033, V19: 0.256, V20: 0.042, V21: -0.102, V22: -0.449, V23: -0.108, V24: 1.039, V25: 0.722, V26: 0.381, V27: -0.053, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.309, V2: -0.018, V3: -1.540, V4: -0.527, V5: 2.274, V6: 3.091, V7: -0.242, V8: 0.689, V9: -0.232, V10: 0.036, V11: -0.093, V12: 0.003, V13: -0.045, V14: 0.567, V15: 0.986, V16: 0.331, V17: -0.785, V18: -0.033, V19: 0.256, V20: 0.042, V21: -0.102, V22: -0.449, V23: -0.108, V24: 1.039, V25: 0.722, V26: 0.381, V27: -0.053, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1920", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.467, V2: -1.149, V3: 0.224, V4: -1.700, V5: -1.078, V6: 0.097, V7: -1.113, V8: 0.001, V9: -2.013, V10: 1.550, V11: 0.329, V12: -0.224, V13: 1.245, V14: -0.362, V15: 0.079, V16: 0.325, V17: -0.282, V18: 0.727, V19: 0.473, V20: -0.159, V21: -0.364, V22: -0.784, V23: -0.019, V24: -0.878, V25: 0.262, V26: -0.361, V27: 0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 51.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.467, V2: -1.149, V3: 0.224, V4: -1.700, V5: -1.078, V6: 0.097, V7: -1.113, V8: 0.001, V9: -2.013, V10: 1.550, V11: 0.329, V12: -0.224, V13: 1.245, V14: -0.362, V15: 0.079, V16: 0.325, V17: -0.282, V18: 0.727, V19: 0.473, V20: -0.159, V21: -0.364, V22: -0.784, V23: -0.019, V24: -0.878, V25: 0.262, V26: -0.361, V27: 0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 51.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1921", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,316, V2: 0,792, V3: -1,981, V4: 0,166, V5: 2,758, V6: 3,954, V7: 0,249, V8: -0,094, V9: -0,726, V10: 0,370, V11: -0,166, V12: -0,087, V13: -0,229, V14: 0,784, V15: 1,025, V16: -1,740, V17: 0,788, V18: -0,385, V19: 2,633, V20: 0,043, V21: 0,914, V22: 0,398, V23: 0,174, V24: 0,773, V25: -1,151, V26: 0,645, V27: 0,347, V28: 0,257, Số tiền giao dịch: 49,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,316, V2: 0,792, V3: -1,981, V4: 0,166, V5: 2,758, V6: 3,954, V7: 0,249, V8: -0,094, V9: -0,726, V10: 0,370, V11: -0,166, V12: -0,087, V13: -0,229, V14: 0,784, V15: 1,025, V16: -1,740, V17: 0,788, V18: -0,385, V19: 2,633, V20: 0,043, V21: 0,914, V22: 0,398, V23: 0,174, V24: 0,773, V25: -1,151, V26: 0,645, V27: 0,347, V28: 0,257, Số tiền giao dịch: 49,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1922", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.131, V2: 1.019, V3: -0.482, V4: -0.570, V5: 1.262, V6: -0.181, V7: 0.719, V8: 0.027, V9: 1.110, V10: -1.016, V11: 1.364, V12: -2.447, V13: 1.030, V14: 0.707, V15: -1.568, V16: 0.686, V17: 0.687, V18: 0.807, V19: 0.066, V20: -0.029, V21: -0.481, V22: -1.061, V23: 0.042, V24: -0.091, V25: -0.422, V26: 0.092, V27: 0.186, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.131, V2: 1.019, V3: -0.482, V4: -0.570, V5: 1.262, V6: -0.181, V7: 0.719, V8: 0.027, V9: 1.110, V10: -1.016, V11: 1.364, V12: -2.447, V13: 1.030, V14: 0.707, V15: -1.568, V16: 0.686, V17: 0.687, V18: 0.807, V19: 0.066, V20: -0.029, V21: -0.481, V22: -1.061, V23: 0.042, V24: -0.091, V25: -0.422, V26: 0.092, V27: 0.186, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1923", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.794, V2: -0.638, V3: 0.850, V4: -0.611, V5: 1.615, V6: 4.445, V7: 0.182, V8: 0.487, V9: -1.095, V10: 0.902, V11: -0.528, V12: -0.772, V13: 0.270, V14: -0.640, V15: 1.018, V16: -1.724, V17: -0.396, V18: 2.130, V19: 0.484, V20: -0.095, V21: -0.361, V22: -0.109, V23: 0.051, V24: 0.990, V25: 0.528, V26: -0.078, V27: -0.204, V28: -0.430, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.794, V2: -0.638, V3: 0.850, V4: -0.611, V5: 1.615, V6: 4.445, V7: 0.182, V8: 0.487, V9: -1.095, V10: 0.902, V11: -0.528, V12: -0.772, V13: 0.270, V14: -0.640, V15: 1.018, V16: -1.724, V17: -0.396, V18: 2.130, V19: 0.484, V20: -0.095, V21: -0.361, V22: -0.109, V23: 0.051, V24: 0.990, V25: 0.528, V26: -0.078, V27: -0.204, V28: -0.430, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1924", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.671, V2: 5.164, V3: -9.484, V4: 4.849, V5: 2.782, V6: 1.029, V7: -2.424, V8: 4.463, V9: -2.253, V10: -2.212, V11: 1.637, V12: -3.306, V13: 1.721, V14: -3.110, V15: 0.126, V16: 3.448, V17: 8.538, V18: 4.200, V19: -0.820, V20: -0.575, V21: -0.160, V22: -0.963, V23: -1.450, V24: 0.410, V25: 0.501, V26: 0.588, V27: -0.358, V28: -0.525, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.671, V2: 5.164, V3: -9.484, V4: 4.849, V5: 2.782, V6: 1.029, V7: -2.424, V8: 4.463, V9: -2.253, V10: -2.212, V11: 1.637, V12: -3.306, V13: 1.721, V14: -3.110, V15: 0.126, V16: 3.448, V17: 8.538, V18: 4.200, V19: -0.820, V20: -0.575, V21: -0.160, V22: -0.963, V23: -1.450, V24: 0.410, V25: 0.501, V26: 0.588, V27: -0.358, V28: -0.525, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1925", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.092, V2: -0.107, V3: -1.815, V4: 0.359, V5: 0.338, V6: -0.984, V7: 0.376, V8: -0.300, V9: 0.556, V10: 0.136, V11: -1.156, V12: -0.363, V13: -1.320, V14: 0.640, V15: -0.264, V16: -0.469, V17: -0.043, V18: -0.645, V19: 0.236, V20: -0.275, V21: -0.055, V22: -0.053, V23: 0.117, V24: 0.760, V25: 0.161, V26: 0.531, V27: -0.111, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.092, V2: -0.107, V3: -1.815, V4: 0.359, V5: 0.338, V6: -0.984, V7: 0.376, V8: -0.300, V9: 0.556, V10: 0.136, V11: -1.156, V12: -0.363, V13: -1.320, V14: 0.640, V15: -0.264, V16: -0.469, V17: -0.043, V18: -0.645, V19: 0.236, V20: -0.275, V21: -0.055, V22: -0.053, V23: 0.117, V24: 0.760, V25: 0.161, V26: 0.531, V27: -0.111, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1926", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.103, V2: -2.359, V3: -0.245, V4: -0.268, V5: -0.905, V6: 0.952, V7: 0.096, V8: 0.147, V9: -1.092, V10: 0.203, V11: 0.888, V12: 0.669, V13: 0.782, V14: 0.297, V15: 1.939, V16: -2.562, V17: 1.286, V18: -1.308, V19: -2.522, V20: 0.551, V21: -0.103, V22: -0.945, V23: -0.143, V24: -0.600, V25: -0.487, V26: 0.864, V27: -0.091, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 568.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.103, V2: -2.359, V3: -0.245, V4: -0.268, V5: -0.905, V6: 0.952, V7: 0.096, V8: 0.147, V9: -1.092, V10: 0.203, V11: 0.888, V12: 0.669, V13: 0.782, V14: 0.297, V15: 1.939, V16: -2.562, V17: 1.286, V18: -1.308, V19: -2.522, V20: 0.551, V21: -0.103, V22: -0.945, V23: -0.143, V24: -0.600, V25: -0.487, V26: 0.864, V27: -0.091, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 568.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1927", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.191, V3: 0.133, V4: 1.039, V5: 0.304, V6: 0.405, V7: 0.135, V8: 0.132, V9: -0.279, V10: -0.014, V11: 1.666, V12: 1.642, V13: 0.580, V14: 0.345, V15: -0.254, V16: -0.849, V17: 0.168, V18: -0.940, V19: -0.522, V20: -0.127, V21: 0.095, V22: 0.471, V23: -0.128, V24: -0.233, V25: 0.690, V26: -0.240, V27: 0.042, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 22.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.191, V3: 0.133, V4: 1.039, V5: 0.304, V6: 0.405, V7: 0.135, V8: 0.132, V9: -0.279, V10: -0.014, V11: 1.666, V12: 1.642, V13: 0.580, V14: 0.345, V15: -0.254, V16: -0.849, V17: 0.168, V18: -0.940, V19: -0.522, V20: -0.127, V21: 0.095, V22: 0.471, V23: -0.128, V24: -0.233, V25: 0.690, V26: -0.240, V27: 0.042, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 22.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1928", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.127, V2: 1.399, V3: 0.694, V4: -0.259, V5: 0.042, V6: -0.091, V7: 0.261, V8: 0.538, V9: -0.062, V10: 0.258, V11: 1.166, V12: -0.067, V13: -1.289, V14: 0.021, V15: 0.647, V16: 0.449, V17: 0.043, V18: 0.164, V19: -0.088, V20: 0.225, V21: -0.295, V22: -0.669, V23: 0.001, V24: -0.404, V25: -0.169, V26: 0.092, V27: 0.180, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 9.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.127, V2: 1.399, V3: 0.694, V4: -0.259, V5: 0.042, V6: -0.091, V7: 0.261, V8: 0.538, V9: -0.062, V10: 0.258, V11: 1.166, V12: -0.067, V13: -1.289, V14: 0.021, V15: 0.647, V16: 0.449, V17: 0.043, V18: 0.164, V19: -0.088, V20: 0.225, V21: -0.295, V22: -0.669, V23: 0.001, V24: -0.404, V25: -0.169, V26: 0.092, V27: 0.180, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 9.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1929", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: 1.010, V3: -0.407, V4: -1.167, V5: 2.122, V6: 3.325, V7: -0.213, V8: 1.362, V9: -0.693, V10: -0.480, V11: -0.328, V12: -0.086, V13: 0.010, V14: 0.607, V15: 1.002, V16: 0.651, V17: -0.723, V18: 0.139, V19: 0.380, V20: 0.126, V21: -0.235, V22: -0.915, V23: 0.016, V24: 0.981, V25: -0.008, V26: 0.089, V27: 0.139, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: 1.010, V3: -0.407, V4: -1.167, V5: 2.122, V6: 3.325, V7: -0.213, V8: 1.362, V9: -0.693, V10: -0.480, V11: -0.328, V12: -0.086, V13: 0.010, V14: 0.607, V15: 1.002, V16: 0.651, V17: -0.723, V18: 0.139, V19: 0.380, V20: 0.126, V21: -0.235, V22: -0.915, V23: 0.016, V24: 0.981, V25: -0.008, V26: 0.089, V27: 0.139, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1930", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.246, V2: -0.127, V3: 2.309, V4: -0.105, V5: 0.252, V6: -0.452, V7: 0.811, V8: -0.046, V9: 0.095, V10: -0.847, V11: -0.411, V12: -0.170, V13: -1.070, V14: -0.228, V15: -0.347, V16: -0.461, V17: 0.125, V18: -1.059, V19: -0.763, V20: 0.216, V21: -0.161, V22: -0.554, V23: 0.134, V24: 0.370, V25: 0.238, V26: 0.077, V27: -0.204, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 104.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.246, V2: -0.127, V3: 2.309, V4: -0.105, V5: 0.252, V6: -0.452, V7: 0.811, V8: -0.046, V9: 0.095, V10: -0.847, V11: -0.411, V12: -0.170, V13: -1.070, V14: -0.228, V15: -0.347, V16: -0.461, V17: 0.125, V18: -1.059, V19: -0.763, V20: 0.216, V21: -0.161, V22: -0.554, V23: 0.134, V24: 0.370, V25: 0.238, V26: 0.077, V27: -0.204, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 104.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1931", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.260, V2: -0.668, V3: 0.172, V4: -0.732, V5: -0.905, V6: -0.582, V7: -0.400, V8: -0.092, V9: -1.134, V10: 0.823, V11: 0.929, V12: 0.358, V13: 0.089, V14: 0.375, V15: 0.267, V16: -0.912, V17: -0.400, V18: 1.339, V19: -0.283, V20: -0.345, V21: -0.530, V22: -1.265, V23: 0.095, V24: 0.004, V25: 0.030, V26: 0.802, V27: -0.077, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 67.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.260, V2: -0.668, V3: 0.172, V4: -0.732, V5: -0.905, V6: -0.582, V7: -0.400, V8: -0.092, V9: -1.134, V10: 0.823, V11: 0.929, V12: 0.358, V13: 0.089, V14: 0.375, V15: 0.267, V16: -0.912, V17: -0.400, V18: 1.339, V19: -0.283, V20: -0.345, V21: -0.530, V22: -1.265, V23: 0.095, V24: 0.004, V25: 0.030, V26: 0.802, V27: -0.077, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 67.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1932", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -2.236, V3: -0.612, V4: -1.575, V5: -1.578, V6: 0.410, V7: -1.525, V8: 0.026, V9: -0.720, V10: 1.384, V11: -1.669, V12: -0.703, V13: 1.422, V14: -0.985, V15: 0.381, V16: 0.256, V17: -0.104, V18: 0.590, V19: -0.159, V20: 0.099, V21: -0.052, V22: -0.100, V23: 0.098, V24: -0.037, V25: -0.494, V26: -0.263, V27: 0.022, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 222.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -2.236, V3: -0.612, V4: -1.575, V5: -1.578, V6: 0.410, V7: -1.525, V8: 0.026, V9: -0.720, V10: 1.384, V11: -1.669, V12: -0.703, V13: 1.422, V14: -0.985, V15: 0.381, V16: 0.256, V17: -0.104, V18: 0.590, V19: -0.159, V20: 0.099, V21: -0.052, V22: -0.100, V23: 0.098, V24: -0.037, V25: -0.494, V26: -0.263, V27: 0.022, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 222.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1933", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.433, V2: 0.518, V3: 0.622, V4: -0.598, V5: 0.348, V6: -0.261, V7: 0.757, V8: 0.521, V9: -0.616, V10: -0.943, V11: -1.108, V12: -0.279, V13: -0.340, V14: 0.633, V15: 0.741, V16: 0.512, V17: -0.380, V18: -0.845, V19: -0.535, V20: 0.271, V21: -0.404, V22: -1.688, V23: 0.258, V24: -0.850, V25: 0.304, V26: -0.004, V27: -0.005, V28: -0.101, Số tiền giao dịch: 124.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.433, V2: 0.518, V3: 0.622, V4: -0.598, V5: 0.348, V6: -0.261, V7: 0.757, V8: 0.521, V9: -0.616, V10: -0.943, V11: -1.108, V12: -0.279, V13: -0.340, V14: 0.633, V15: 0.741, V16: 0.512, V17: -0.380, V18: -0.845, V19: -0.535, V20: 0.271, V21: -0.404, V22: -1.688, V23: 0.258, V24: -0.850, V25: 0.304, V26: -0.004, V27: -0.005, V28: -0.101, Số tiền giao dịch: 124.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1934", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.713, V3: 0.636, V4: -0.818, V5: -1.141, V6: -0.265, V7: -1.061, V8: 0.006, V9: -0.289, V10: 0.618, V11: -1.126, V12: -1.091, V13: 0.120, V14: -0.430, V15: 1.213, V16: 1.739, V17: -0.229, V18: -0.539, V19: 0.540, V20: 0.102, V21: 0.324, V22: 0.874, V23: -0.205, V24: -0.421, V25: 0.526, V26: 0.004, V27: 0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.713, V3: 0.636, V4: -0.818, V5: -1.141, V6: -0.265, V7: -1.061, V8: 0.006, V9: -0.289, V10: 0.618, V11: -1.126, V12: -1.091, V13: 0.120, V14: -0.430, V15: 1.213, V16: 1.739, V17: -0.229, V18: -0.539, V19: 0.540, V20: 0.102, V21: 0.324, V22: 0.874, V23: -0.205, V24: -0.421, V25: 0.526, V26: 0.004, V27: 0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1935", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.616, V3: 0.221, V4: 0.560, V5: 0.821, V6: -0.219, V7: 1.207, V8: 0.009, V9: -0.272, V10: 0.857, V11: -0.017, V12: -0.974, V13: -2.835, V14: 0.926, V15: -0.461, V16: -0.856, V17: 0.006, V18: 0.511, V19: 1.293, V20: 0.193, V21: -0.032, V22: 0.087, V23: -0.615, V24: -0.521, V25: 1.192, V26: -0.168, V27: 0.196, V28: 0.259, Số tiền giao dịch: 15.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.616, V3: 0.221, V4: 0.560, V5: 0.821, V6: -0.219, V7: 1.207, V8: 0.009, V9: -0.272, V10: 0.857, V11: -0.017, V12: -0.974, V13: -2.835, V14: 0.926, V15: -0.461, V16: -0.856, V17: 0.006, V18: 0.511, V19: 1.293, V20: 0.193, V21: -0.032, V22: 0.087, V23: -0.615, V24: -0.521, V25: 1.192, V26: -0.168, V27: 0.196, V28: 0.259, Số tiền giao dịch: 15.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1936", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.492, V3: 0.701, V4: 1.528, V5: 0.833, V6: 0.316, V7: -0.096, V8: 0.554, V9: 0.920, V10: -0.703, V11: -0.734, V12: -2.489, V13: 1.740, V14: 1.760, V15: -0.447, V16: -0.823, V17: 1.178, V18: -0.001, V19: 0.875, V20: 0.316, V21: -0.120, V22: -0.188, V23: -0.128, V24: -0.970, V25: 0.051, V26: -0.206, V27: 0.277, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 47.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.492, V3: 0.701, V4: 1.528, V5: 0.833, V6: 0.316, V7: -0.096, V8: 0.554, V9: 0.920, V10: -0.703, V11: -0.734, V12: -2.489, V13: 1.740, V14: 1.760, V15: -0.447, V16: -0.823, V17: 1.178, V18: -0.001, V19: 0.875, V20: 0.316, V21: -0.120, V22: -0.188, V23: -0.128, V24: -0.970, V25: 0.051, V26: -0.206, V27: 0.277, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 47.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1937", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.613, V2: 0.812, V3: -0.438, V4: -0.607, V5: 0.330, V6: 0.681, V7: -1.153, V8: -5.098, V9: 0.871, V10: 0.936, V11: 0.207, V12: 0.537, V13: -0.729, V14: 0.035, V15: -0.691, V16: -0.435, V17: 0.299, V18: 0.138, V19: 1.918, V20: -2.139, V21: 4.427, V22: -0.941, V23: 0.413, V24: -0.467, V25: 0.022, V26: 1.560, V27: -0.519, V28: 0.580, Số tiền giao dịch: 51.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.613, V2: 0.812, V3: -0.438, V4: -0.607, V5: 0.330, V6: 0.681, V7: -1.153, V8: -5.098, V9: 0.871, V10: 0.936, V11: 0.207, V12: 0.537, V13: -0.729, V14: 0.035, V15: -0.691, V16: -0.435, V17: 0.299, V18: 0.138, V19: 1.918, V20: -2.139, V21: 4.427, V22: -0.941, V23: 0.413, V24: -0.467, V25: 0.022, V26: 1.560, V27: -0.519, V28: 0.580, Số tiền giao dịch: 51.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1938", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.991, V2: 0.150, V3: -1.542, V4: 1.297, V5: 0.384, V6: -0.893, V7: 0.485, V8: -0.234, V9: 0.049, V10: 0.451, V11: 0.676, V12: 0.648, V13: -1.101, V14: 0.881, V15: -1.145, V16: -0.534, V17: -0.305, V18: -0.104, V19: 0.041, V20: -0.354, V21: 0.095, V22: 0.445, V23: 0.011, V24: 0.003, V25: 0.394, V26: -0.509, V27: -0.022, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 2.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.991, V2: 0.150, V3: -1.542, V4: 1.297, V5: 0.384, V6: -0.893, V7: 0.485, V8: -0.234, V9: 0.049, V10: 0.451, V11: 0.676, V12: 0.648, V13: -1.101, V14: 0.881, V15: -1.145, V16: -0.534, V17: -0.305, V18: -0.104, V19: 0.041, V20: -0.354, V21: 0.095, V22: 0.445, V23: 0.011, V24: 0.003, V25: 0.394, V26: -0.509, V27: -0.022, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 2.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1939", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.081, V3: -1.186, V4: 0.282, V5: 2.166, V6: 3.614, V7: -0.412, V8: 0.844, V9: 0.170, V10: -0.028, V11: -0.542, V12: 0.237, V13: -0.219, V14: 0.196, V15: -0.149, V16: -0.099, V17: -0.510, V18: -0.072, V19: 0.357, V20: 0.003, V21: -0.171, V22: -0.492, V23: -0.145, V24: 1.011, V25: 0.886, V26: -0.329, V27: 0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 29.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.081, V3: -1.186, V4: 0.282, V5: 2.166, V6: 3.614, V7: -0.412, V8: 0.844, V9: 0.170, V10: -0.028, V11: -0.542, V12: 0.237, V13: -0.219, V14: 0.196, V15: -0.149, V16: -0.099, V17: -0.510, V18: -0.072, V19: 0.357, V20: 0.003, V21: -0.171, V22: -0.492, V23: -0.145, V24: 1.011, V25: 0.886, V26: -0.329, V27: 0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 29.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1940", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.099, V2: 0.319, V3: -2.725, V4: 0.395, V5: 1.247, V6: -0.707, V7: 0.649, V8: -0.299, V9: -0.181, V10: -0.151, V11: 0.756, V12: 0.611, V13: 0.036, V14: -0.529, V15: -0.871, V16: 0.102, V17: 0.360, V18: 0.480, V19: 0.385, V20: -0.138, V21: 0.054, V22: 0.312, V23: -0.107, V24: 0.168, V25: 0.483, V26: 0.511, V27: -0.093, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 5.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.099, V2: 0.319, V3: -2.725, V4: 0.395, V5: 1.247, V6: -0.707, V7: 0.649, V8: -0.299, V9: -0.181, V10: -0.151, V11: 0.756, V12: 0.611, V13: 0.036, V14: -0.529, V15: -0.871, V16: 0.102, V17: 0.360, V18: 0.480, V19: 0.385, V20: -0.138, V21: 0.054, V22: 0.312, V23: -0.107, V24: 0.168, V25: 0.483, V26: 0.511, V27: -0.093, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 5.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1941", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: -0.207, V3: 2.381, V4: -1.161, V5: -1.060, V6: -0.441, V7: -0.292, V8: -0.058, V9: -0.747, V10: 0.361, V11: 0.199, V12: -1.128, V13: -0.567, V14: -0.576, V15: 1.221, V16: 0.891, V17: 0.476, V18: -1.251, V19: -0.188, V20: 0.153, V21: 0.465, V22: 1.406, V23: -0.133, V24: 0.635, V25: -0.193, V26: -0.119, V27: -0.093, V28: -0.190, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: -0.207, V3: 2.381, V4: -1.161, V5: -1.060, V6: -0.441, V7: -0.292, V8: -0.058, V9: -0.747, V10: 0.361, V11: 0.199, V12: -1.128, V13: -0.567, V14: -0.576, V15: 1.221, V16: 0.891, V17: 0.476, V18: -1.251, V19: -0.188, V20: 0.153, V21: 0.465, V22: 1.406, V23: -0.133, V24: 0.635, V25: -0.193, V26: -0.119, V27: -0.093, V28: -0.190, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1942", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.429, V2: 0.717, V3: -0.447, V4: 0.797, V5: 0.835, V6: -0.028, V7: 1.116, V8: -0.440, V9: -0.240, V10: 0.529, V11: -1.385, V12: -1.204, V13: -1.375, V14: 0.532, V15: 1.030, V16: -1.592, V17: 0.716, V18: -0.116, V19: 3.044, V20: 0.183, V21: 0.029, V22: 0.417, V23: -0.106, V24: 0.331, V25: -0.909, V26: 0.944, V27: -0.101, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 35.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.429, V2: 0.717, V3: -0.447, V4: 0.797, V5: 0.835, V6: -0.028, V7: 1.116, V8: -0.440, V9: -0.240, V10: 0.529, V11: -1.385, V12: -1.204, V13: -1.375, V14: 0.532, V15: 1.030, V16: -1.592, V17: 0.716, V18: -0.116, V19: 3.044, V20: 0.183, V21: 0.029, V22: 0.417, V23: -0.106, V24: 0.331, V25: -0.909, V26: 0.944, V27: -0.101, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 35.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1943", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có ngh��a là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.934, V2: 0.012, V3: -1.246, V4: 1.305, V5: 0.064, V6: -1.057, V7: 0.335, V8: -0.333, V9: 0.278, V10: 0.315, V11: -0.806, V12: 0.041, V13: -0.255, V14: 0.576, V15: 0.610, V16: -0.076, V17: -0.546, V18: -0.050, V19: -0.700, V20: -0.201, V21: 0.288, V22: 0.857, V23: -0.037, V24: -0.011, V25: 0.278, V26: -0.427, V27: -0.005, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 49.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.934, V2: 0.012, V3: -1.246, V4: 1.305, V5: 0.064, V6: -1.057, V7: 0.335, V8: -0.333, V9: 0.278, V10: 0.315, V11: -0.806, V12: 0.041, V13: -0.255, V14: 0.576, V15: 0.610, V16: -0.076, V17: -0.546, V18: -0.050, V19: -0.700, V20: -0.201, V21: 0.288, V22: 0.857, V23: -0.037, V24: -0.011, V25: 0.278, V26: -0.427, V27: -0.005, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 49.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1944", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.261, V2: -0.659, V3: -2.812, V4: -3.537, V5: 2.016, V6: 3.146, V7: 0.961, V8: 0.306, V9: -2.894, V10: 1.092, V11: -0.348, V12: -1.345, V13: -0.055, V14: 0.303, V15: -0.678, V16: -1.416, V17: 0.565, V18: -0.399, V19: -0.371, V20: -0.381, V21: 0.176, V22: 0.905, V23: -0.132, V24: 0.755, V25: 0.512, V26: 0.244, V27: -0.060, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 186.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.261, V2: -0.659, V3: -2.812, V4: -3.537, V5: 2.016, V6: 3.146, V7: 0.961, V8: 0.306, V9: -2.894, V10: 1.092, V11: -0.348, V12: -1.345, V13: -0.055, V14: 0.303, V15: -0.678, V16: -1.416, V17: 0.565, V18: -0.399, V19: -0.371, V20: -0.381, V21: 0.176, V22: 0.905, V23: -0.132, V24: 0.755, V25: 0.512, V26: 0.244, V27: -0.060, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 186.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1945", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.284, V2: 0.717, V3: -0.029, V4: -0.359, V5: 2.653, V6: 3.725, V7: 0.207, V8: 0.932, V9: -0.418, V10: -0.464, V11: -0.709, V12: -0.093, V13: -0.318, V14: 0.090, V15: -0.365, V16: -0.208, V17: -0.490, V18: 0.097, V19: 0.530, V20: 0.005, V21: -0.108, V22: -0.291, V23: -0.293, V24: 1.004, V25: 0.426, V26: -0.368, V27: 0.079, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.284, V2: 0.717, V3: -0.029, V4: -0.359, V5: 2.653, V6: 3.725, V7: 0.207, V8: 0.932, V9: -0.418, V10: -0.464, V11: -0.709, V12: -0.093, V13: -0.318, V14: 0.090, V15: -0.365, V16: -0.208, V17: -0.490, V18: 0.097, V19: 0.530, V20: 0.005, V21: -0.108, V22: -0.291, V23: -0.293, V24: 1.004, V25: 0.426, V26: -0.368, V27: 0.079, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1946", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.118, V2: -0.404, V3: 1.835, V4: -1.933, V5: -0.388, V6: 0.238, V7: -0.224, V8: -0.049, V9: -0.484, V10: 0.071, V11: -1.212, V12: -0.030, V13: 1.737, V14: -1.068, V15: 0.585, V16: -0.252, V17: -1.268, V18: 1.828, V19: -2.008, V20: -0.269, V21: -0.109, V22: 0.233, V23: 0.029, V24: 0.486, V25: -0.477, V26: 0.446, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 45.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.118, V2: -0.404, V3: 1.835, V4: -1.933, V5: -0.388, V6: 0.238, V7: -0.224, V8: -0.049, V9: -0.484, V10: 0.071, V11: -1.212, V12: -0.030, V13: 1.737, V14: -1.068, V15: 0.585, V16: -0.252, V17: -1.268, V18: 1.828, V19: -2.008, V20: -0.269, V21: -0.109, V22: 0.233, V23: 0.029, V24: 0.486, V25: -0.477, V26: 0.446, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 45.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1947", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.262, V2: 0.193, V3: 0.495, V4: 0.627, V5: -0.552, V6: -1.011, V7: 0.004, V8: -0.158, V9: 0.172, V10: -0.041, V11: -0.362, V12: -0.075, V13: -0.518, V14: 0.405, V15: 1.123, V16: 0.343, V17: -0.377, V18: -0.439, V19: -0.111, V20: -0.148, V21: -0.268, V22: -0.813, V23: 0.147, V24: 0.352, V25: 0.190, V26: 0.098, V27: -0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.262, V2: 0.193, V3: 0.495, V4: 0.627, V5: -0.552, V6: -1.011, V7: 0.004, V8: -0.158, V9: 0.172, V10: -0.041, V11: -0.362, V12: -0.075, V13: -0.518, V14: 0.405, V15: 1.123, V16: 0.343, V17: -0.377, V18: -0.439, V19: -0.111, V20: -0.148, V21: -0.268, V22: -0.813, V23: 0.147, V24: 0.352, V25: 0.190, V26: 0.098, V27: -0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1948", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.881, V2: -0.027, V3: -1.605, V4: 1.343, V5: 0.333, V6: -0.871, V7: 0.565, V8: -0.253, V9: 0.032, V10: 0.423, V11: 0.689, V12: 0.687, V13: -1.022, V14: 0.880, V15: -1.146, V16: -0.530, V17: -0.307, V18: -0.100, V19: 0.022, V20: -0.233, V21: 0.130, V22: 0.421, V23: -0.041, V24: 0.008, V25: 0.375, V26: -0.515, V27: -0.032, V28: -0.064, Số lượng: 59.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.881, V2: -0.027, V3: -1.605, V4: 1.343, V5: 0.333, V6: -0.871, V7: 0.565, V8: -0.253, V9: 0.032, V10: 0.423, V11: 0.689, V12: 0.687, V13: -1.022, V14: 0.880, V15: -1.146, V16: -0.530, V17: -0.307, V18: -0.100, V19: 0.022, V20: -0.233, V21: 0.130, V22: 0.421, V23: -0.041, V24: 0.008, V25: 0.375, V26: -0.515, V27: -0.032, V28: -0.064, Số lượng: 59.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1949", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.378, V2: -0.587, V3: 0.690, V4: -0.841, V5: -1.078, V6: -0.326, V7: -0.920, V8: 0.014, V9: -0.860, V10: 0.774, V11: 1.205, V12: 0.250, V13: 0.800, V14: -0.275, V15: 0.258, V16: 1.623, V17: -0.285, V18: -0.498, V19: 0.733, V20: 0.133, V21: 0.334, V22: 0.912, V23: -0.138, V24: 0.060, V25: 0.485, V26: -0.103, V27: 0.026, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 7.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.378, V2: -0.587, V3: 0.690, V4: -0.841, V5: -1.078, V6: -0.326, V7: -0.920, V8: 0.014, V9: -0.860, V10: 0.774, V11: 1.205, V12: 0.250, V13: 0.800, V14: -0.275, V15: 0.258, V16: 1.623, V17: -0.285, V18: -0.498, V19: 0.733, V20: 0.133, V21: 0.334, V22: 0.912, V23: -0.138, V24: 0.060, V25: 0.485, V26: -0.103, V27: 0.026, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 7.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1950", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.102, V2: 0.133, V3: 0.167, V4: 1.012, V5: 0.018, V6: -0.031, V7: 0.074, V8: 0.171, V9: -0.173, V10: 0.185, V11: 1.071, V12: 0.098, V13: -1.702, V14: 0.997, V15: 0.588, V16: 0.236, V17: -0.408, V18: -0.343, V19: -0.089, V20: -0.192, V21: -0.414, V22: -1.404, V23: 0.193, V24: -0.426, V25: 0.123, V26: -0.802, V27: 0.006, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 39.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.102, V2: 0.133, V3: 0.167, V4: 1.012, V5: 0.018, V6: -0.031, V7: 0.074, V8: 0.171, V9: -0.173, V10: 0.185, V11: 1.071, V12: 0.098, V13: -1.702, V14: 0.997, V15: 0.588, V16: 0.236, V17: -0.408, V18: -0.343, V19: -0.089, V20: -0.192, V21: -0.414, V22: -1.404, V23: 0.193, V24: -0.426, V25: 0.123, V26: -0.802, V27: 0.006, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 39.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1951", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: -0.501, V3: -0.731, V4: 0.235, V5: -0.399, V6: -0.115, V7: -0.695, V8: 0.029, V9: 1.387, V10: 0.076, V11: -2.020, V12: -0.548, V13: -0.596, V14: -0.058, V15: 0.721, V16: 0.713, V17: -0.870, V18: 0.550, V19: 0.037, V20: -0.224, V21: 0.167, V22: 0.656, V23: 0.003, V24: -0.961, V25: -0.109, V26: 0.708, V27: -0.031, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: -0.501, V3: -0.731, V4: 0.235, V5: -0.399, V6: -0.115, V7: -0.695, V8: 0.029, V9: 1.387, V10: 0.076, V11: -2.020, V12: -0.548, V13: -0.596, V14: -0.058, V15: 0.721, V16: 0.713, V17: -0.870, V18: 0.550, V19: 0.037, V20: -0.224, V21: 0.167, V22: 0.656, V23: 0.003, V24: -0.961, V25: -0.109, V26: 0.708, V27: -0.031, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1952", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: -0.315, V3: 0.543, V4: -0.021, V5: -0.358, V6: 0.526, V7: -0.463, V8: 0.289, V9: 0.496, V10: -0.295, V11: 1.496, V12: 1.481, V13: 0.070, V14: -0.039, V15: -0.502, V16: -0.743, V17: 0.479, V18: -1.161, V19: 0.022, V20: -0.117, V21: -0.023, V22: 0.216, V23: 0.002, V24: -0.184, V25: 0.236, V26: 1.125, V27: -0.034, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: -0.315, V3: 0.543, V4: -0.021, V5: -0.358, V6: 0.526, V7: -0.463, V8: 0.289, V9: 0.496, V10: -0.295, V11: 1.496, V12: 1.481, V13: 0.070, V14: -0.039, V15: -0.502, V16: -0.743, V17: 0.479, V18: -1.161, V19: 0.022, V20: -0.117, V21: -0.023, V22: 0.216, V23: 0.002, V24: -0.184, V25: 0.236, V26: 1.125, V27: -0.034, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1953", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.141, V2: -0.120, V3: 0.692, V4: 1.329, V5: -0.359, V6: 0.527, V7: -0.403, V8: 0.211, V9: 1.010, V10: -0.306, V11: -1.331, V12: 0.379, V13: -0.407, V14: -0.360, V15: -0.597, V16: -0.703, V17: 0.290, V18: -0.683, V19: -0.015, V20: -0.183, V21: -0.115, V22: 0.019, V23: -0.140, V24: -0.409, V25: 0.674, V26: -0.242, V27: 0.071, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.141, V2: -0.120, V3: 0.692, V4: 1.329, V5: -0.359, V6: 0.527, V7: -0.403, V8: 0.211, V9: 1.010, V10: -0.306, V11: -1.331, V12: 0.379, V13: -0.407, V14: -0.360, V15: -0.597, V16: -0.703, V17: 0.290, V18: -0.683, V19: -0.015, V20: -0.183, V21: -0.115, V22: 0.019, V23: -0.140, V24: -0.409, V25: 0.674, V26: -0.242, V27: 0.071, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1954", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.267, V2: 0.286, V3: -0.319, V4: 0.746, V5: 0.657, V6: 0.330, V7: 0.191, V8: -0.057, V9: -0.055, V10: -0.060, V11: -1.280, V12: 0.261, V13: 1.070, V14: 0.169, V15: 1.183, V16: 0.127, V17: -0.704, V18: -0.244, V19: -0.213, V20: -0.041, V21: -0.017, V22: 0.043, V23: -0.268, V24: -1.292, V25: 0.824, V26: -0.217, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 21.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.267, V2: 0.286, V3: -0.319, V4: 0.746, V5: 0.657, V6: 0.330, V7: 0.191, V8: -0.057, V9: -0.055, V10: -0.060, V11: -1.280, V12: 0.261, V13: 1.070, V14: 0.169, V15: 1.183, V16: 0.127, V17: -0.704, V18: -0.244, V19: -0.213, V20: -0.041, V21: -0.017, V22: 0.043, V23: -0.268, V24: -1.292, V25: 0.824, V26: -0.217, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 21.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1955", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -0.136, V3: -1.373, V4: 0.263, V5: 0.108, V6: -0.842, V7: 0.103, V8: -0.236, V9: 0.735, V10: 0.103, V11: -1.524, V12: -0.303, V13: -0.780, V14: 0.426, V15: 0.196, V16: 0.141, V17: -0.484, V18: -0.526, V19: 0.413, V20: -0.266, V21: -0.346, V22: -0.905, V23: 0.267, V24: -0.681, V25: -0.238, V26: 0.242, V27: -0.078, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -0.136, V3: -1.373, V4: 0.263, V5: 0.108, V6: -0.842, V7: 0.103, V8: -0.236, V9: 0.735, V10: 0.103, V11: -1.524, V12: -0.303, V13: -0.780, V14: 0.426, V15: 0.196, V16: 0.141, V17: -0.484, V18: -0.526, V19: 0.413, V20: -0.266, V21: -0.346, V22: -0.905, V23: 0.267, V24: -0.681, V25: -0.238, V26: 0.242, V27: -0.078, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1956", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.060, V2: -1.035, V3: 0.168, V4: -0.627, V5: -1.069, V6: -0.299, V7: -0.474, V8: 0.089, V9: -0.941, V10: 0.783, V11: 1.183, V12: -0.194, V13: -1.402, V14: 0.709, V15: 0.606, V16: -1.252, V17: 0.099, V18: 0.965, V19: -0.763, V20: -0.338, V21: -0.451, V22: -1.223, V23: 0.113, V24: -0.014, V25: -0.144, V26: 0.820, V27: -0.083, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 136.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.060, V2: -1.035, V3: 0.168, V4: -0.627, V5: -1.069, V6: -0.299, V7: -0.474, V8: 0.089, V9: -0.941, V10: 0.783, V11: 1.183, V12: -0.194, V13: -1.402, V14: 0.709, V15: 0.606, V16: -1.252, V17: 0.099, V18: 0.965, V19: -0.763, V20: -0.338, V21: -0.451, V22: -1.223, V23: 0.113, V24: -0.014, V25: -0.144, V26: 0.820, V27: -0.083, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 136.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1957", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: -0.331, V3: 0.318, V4: 1.836, V5: -0.856, V6: 0.052, V7: -0.221, V8: -2.931, V9: -0.880, V10: -0.722, V11: -0.353, V12: 0.612, V13: 0.568, V14: 0.817, V15: 1.285, V16: -0.024, V17: -0.031, V18: 0.126, V19: 0.085, V20: 1.650, V21: -0.877, V22: 0.525, V23: -0.515, V24: 0.444, V25: 0.623, V26: -0.174, V27: 0.044, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 468.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: -0.331, V3: 0.318, V4: 1.836, V5: -0.856, V6: 0.052, V7: -0.221, V8: -2.931, V9: -0.880, V10: -0.722, V11: -0.353, V12: 0.612, V13: 0.568, V14: 0.817, V15: 1.285, V16: -0.024, V17: -0.031, V18: 0.126, V19: 0.085, V20: 1.650, V21: -0.877, V22: 0.525, V23: -0.515, V24: 0.444, V25: 0.623, V26: -0.174, V27: 0.044, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 468.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1958", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -0.097, V3: -1.411, V4: 0.075, V5: 0.247, V6: -0.549, V7: 0.038, V8: -0.116, V9: 0.511, V10: 0.066, V11: 1.028, V12: 0.935, V13: -0.199, V14: 0.712, V15: 0.261, V16: -0.135, V17: -0.716, V18: 0.521, V19: 0.015, V20: -0.234, V21: 0.324, V22: 1.043, V23: 0.016, V24: 0.724, V25: 0.295, V26: -0.469, V27: 0.002, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -0.097, V3: -1.411, V4: 0.075, V5: 0.247, V6: -0.549, V7: 0.038, V8: -0.116, V9: 0.511, V10: 0.066, V11: 1.028, V12: 0.935, V13: -0.199, V14: 0.712, V15: 0.261, V16: -0.135, V17: -0.716, V18: 0.521, V19: 0.015, V20: -0.234, V21: 0.324, V22: 1.043, V23: 0.016, V24: 0.724, V25: 0.295, V26: -0.469, V27: 0.002, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1959", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.134, V2: 0.037, V3: -1.083, V4: -2.018, V5: 1.124, V6: -1.278, V7: 1.128, V8: -0.485, V9: -1.695, V10: 0.253, V11: -1.130, V12: -0.932, V13: 0.359, V14: 0.224, V15: -0.638, V16: 0.517, V17: 0.036, V18: -1.425, V19: 0.543, V20: 0.167, V21: 0.537, V22: 1.374, V23: -0.058, V24: 0.539, V25: -0.497, V26: -0.152, V27: 0.165, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 49.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.134, V2: 0.037, V3: -1.083, V4: -2.018, V5: 1.124, V6: -1.278, V7: 1.128, V8: -0.485, V9: -1.695, V10: 0.253, V11: -1.130, V12: -0.932, V13: 0.359, V14: 0.224, V15: -0.638, V16: 0.517, V17: 0.036, V18: -1.425, V19: 0.543, V20: 0.167, V21: 0.537, V22: 1.374, V23: -0.058, V24: 0.539, V25: -0.497, V26: -0.152, V27: 0.165, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 49.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1960", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.108, V2: -0.845, V3: 0.700, V4: -2.593, V5: -0.080, V6: 0.655, V7: -0.422, V8: 0.219, V9: -2.020, V10: 0.670, V11: -0.468, V12: -0.364, V13: 1.236, V14: -0.658, V15: 0.084, V16: -1.514, V17: 1.179, V18: -1.411, V19: -1.474, V20: -0.317, V21: 0.109, V22: 0.850, V23: 0.232, V24: -1.033, V25: -1.119, V26: -0.223, V27: 0.286, V28: 0.222, Số tiền giao dịch: 46.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.108, V2: -0.845, V3: 0.700, V4: -2.593, V5: -0.080, V6: 0.655, V7: -0.422, V8: 0.219, V9: -2.020, V10: 0.670, V11: -0.468, V12: -0.364, V13: 1.236, V14: -0.658, V15: 0.084, V16: -1.514, V17: 1.179, V18: -1.411, V19: -1.474, V20: -0.317, V21: 0.109, V22: 0.850, V23: 0.232, V24: -1.033, V25: -1.119, V26: -0.223, V27: 0.286, V28: 0.222, Số tiền giao dịch: 46.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1961", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 1.024, V3: 0.816, V4: -0.268, V5: 0.902, V6: -0.421, V7: 1.117, V8: -0.262, V9: -0.711, V10: -0.702, V11: -1.266, V12: -0.039, V13: 1.021, V14: 0.218, V15: 1.133, V16: -0.478, V17: -0.421, V18: 0.422, V19: 1.163, V20: 0.181, V21: 0.242, V22: 0.791, V23: -0.688, V24: -0.637, V25: 1.037, V26: 0.243, V27: 0.041, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 17.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 1.024, V3: 0.816, V4: -0.268, V5: 0.902, V6: -0.421, V7: 1.117, V8: -0.262, V9: -0.711, V10: -0.702, V11: -1.266, V12: -0.039, V13: 1.021, V14: 0.218, V15: 1.133, V16: -0.478, V17: -0.421, V18: 0.422, V19: 1.163, V20: 0.181, V21: 0.242, V22: 0.791, V23: -0.688, V24: -0.637, V25: 1.037, V26: 0.243, V27: 0.041, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 17.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1962", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thu���c tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.133, V2: 0.362, V3: 0.941, V4: 2.320, V5: -0.295, V6: 0.213, V7: -0.338, V8: 0.166, V9: -0.674, V10: 0.843, V11: 0.780, V12: 0.392, V13: -0.001, V14: 0.266, V15: 0.099, V16: 1.233, V17: -1.126, V18: 0.717, V19: -0.806, V20: -0.111, V21: 0.173, V22: 0.436, V23: -0.115, V24: 0.007, V25: 0.445, V26: 0.100, V27: 0.007, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 10.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.133, V2: 0.362, V3: 0.941, V4: 2.320, V5: -0.295, V6: 0.213, V7: -0.338, V8: 0.166, V9: -0.674, V10: 0.843, V11: 0.780, V12: 0.392, V13: -0.001, V14: 0.266, V15: 0.099, V16: 1.233, V17: -1.126, V18: 0.717, V19: -0.806, V20: -0.111, V21: 0.173, V22: 0.436, V23: -0.115, V24: 0.007, V25: 0.445, V26: 0.100, V27: 0.007, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 10.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1963", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.608, V3: -2.360, V4: 0.778, V5: 0.546, V6: -1.812, V7: 0.394, V8: -0.427, V9: 0.469, V10: -1.207, V11: 0.249, V12: -0.092, V13: 0.234, V14: -2.585, V15: 1.041, V16: 0.757, V17: 1.758, V18: 1.236, V19: -0.703, V20: -0.138, V21: 0.101, V22: 0.508, V23: -0.050, V24: -0.161, V25: 0.265, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.608, V3: -2.360, V4: 0.778, V5: 0.546, V6: -1.812, V7: 0.394, V8: -0.427, V9: 0.469, V10: -1.207, V11: 0.249, V12: -0.092, V13: 0.234, V14: -2.585, V15: 1.041, V16: 0.757, V17: 1.758, V18: 1.236, V19: -0.703, V20: -0.138, V21: 0.101, V22: 0.508, V23: -0.050, V24: -0.161, V25: 0.265, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1964", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.835, V3: 1.267, V4: 0.001, V5: 0.600, V6: -0.974, V7: 0.970, V8: -0.456, V9: -0.138, V10: 0.383, V11: 0.211, V12: -0.084, V13: -0.474, V14: 0.099, V15: 0.934, V16: -0.527, V17: 0.009, V18: -1.289, V19: -0.195, V20: -0.247, V21: -0.394, V22: -0.838, V23: -0.121, V24: 0.387, V25: -0.597, V26: -0.129, V27: -0.241, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 40.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.835, V3: 1.267, V4: 0.001, V5: 0.600, V6: -0.974, V7: 0.970, V8: -0.456, V9: -0.138, V10: 0.383, V11: 0.211, V12: -0.084, V13: -0.474, V14: 0.099, V15: 0.934, V16: -0.527, V17: 0.009, V18: -1.289, V19: -0.195, V20: -0.247, V21: -0.394, V22: -0.838, V23: -0.121, V24: 0.387, V25: -0.597, V26: -0.129, V27: -0.241, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 40.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1965", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.038, V2: -0.467, V3: 1.653, V4: -1.333, V5: -1.219, V6: -0.660, V7: 0.152, V8: -0.287, V9: -2.497, V10: 1.398, V11: 0.131, V12: -1.701, V13: -0.993, V14: -0.035, V15: 1.189, V16: -1.379, V17: 1.367, V18: -0.741, V19: 0.587, V20: -0.071, V21: -0.497, V22: -1.083, V23: 0.433, V24: 0.488, V25: -0.914, V26: -0.599, V27: -0.014, V28: -0.068, Số lượng: 76.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.038, V2: -0.467, V3: 1.653, V4: -1.333, V5: -1.219, V6: -0.660, V7: 0.152, V8: -0.287, V9: -2.497, V10: 1.398, V11: 0.131, V12: -1.701, V13: -0.993, V14: -0.035, V15: 1.189, V16: -1.379, V17: 1.367, V18: -0.741, V19: 0.587, V20: -0.071, V21: -0.497, V22: -1.083, V23: 0.433, V24: 0.488, V25: -0.914, V26: -0.599, V27: -0.014, V28: -0.068, Số lượng: 76.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1966", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.329, V3: 0.985, V4: 1.541, V5: -0.627, V6: -0.854, V7: -0.103, V8: -0.232, V9: 1.361, V10: -0.362, V11: 0.888, V12: -2.071, V13: 1.876, V14: 1.639, V15: 0.317, V16: 0.235, V17: 0.289, V18: 0.051, V19: -0.807, V20: -0.111, V21: -0.186, V22: -0.336, V23: 0.056, V24: 0.641, V25: 0.341, V26: -0.542, V27: 0.003, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 36.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.329, V3: 0.985, V4: 1.541, V5: -0.627, V6: -0.854, V7: -0.103, V8: -0.232, V9: 1.361, V10: -0.362, V11: 0.888, V12: -2.071, V13: 1.876, V14: 1.639, V15: 0.317, V16: 0.235, V17: 0.289, V18: 0.051, V19: -0.807, V20: -0.111, V21: -0.186, V22: -0.336, V23: 0.056, V24: 0.641, V25: 0.341, V26: -0.542, V27: 0.003, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 36.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1967", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.521, V2: 1.217, V3: 0.207, V4: -0.131, V5: 1.926, V6: -0.514, V7: 1.807, V8: -0.472, V9: -1.314, V10: -0.046, V11: 1.043, V12: 0.824, V13: 0.590, V14: 0.483, V15: -0.891, V16: -0.423, V17: -0.881, V18: 0.023, V19: -0.259, V20: -0.019, V21: 0.219, V22: 0.722, V23: -0.479, V24: 0.731, V25: 0.575, V26: -0.579, V27: -0.233, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.521, V2: 1.217, V3: 0.207, V4: -0.131, V5: 1.926, V6: -0.514, V7: 1.807, V8: -0.472, V9: -1.314, V10: -0.046, V11: 1.043, V12: 0.824, V13: 0.590, V14: 0.483, V15: -0.891, V16: -0.423, V17: -0.881, V18: 0.023, V19: -0.259, V20: -0.019, V21: 0.219, V22: 0.722, V23: -0.479, V24: 0.731, V25: 0.575, V26: -0.579, V27: -0.233, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1968", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.915, V3: -0.464, V4: -1.519, V5: -0.724, V6: -0.617, V7: -0.260, V8: -0.111, V9: 0.401, V10: -0.213, V11: -1.124, V12: -0.506, V13: -1.424, V14: 0.499, V15: 1.004, V16: -2.690, V17: 0.599, V18: 0.972, V19: -0.114, V20: -0.546, V21: -0.368, V22: -0.509, V23: -0.179, V24: -0.472, V25: 0.765, V26: -0.488, V27: 0.056, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 64.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.915, V3: -0.464, V4: -1.519, V5: -0.724, V6: -0.617, V7: -0.260, V8: -0.111, V9: 0.401, V10: -0.213, V11: -1.124, V12: -0.506, V13: -1.424, V14: 0.499, V15: 1.004, V16: -2.690, V17: 0.599, V18: 0.972, V19: -0.114, V20: -0.546, V21: -0.368, V22: -0.509, V23: -0.179, V24: -0.472, V25: 0.765, V26: -0.488, V27: 0.056, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 64.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1969", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.552, V2: 1.311, V3: 2.258, V4: 3.234, V5: 0.540, V6: 0.664, V7: 0.501, V8: -0.200, V9: 0.320, V10: 0.755, V11: -0.605, V12: -3.091, V13: 2.021, V14: 0.742, V15: -1.440, V16: 0.850, V17: -0.274, V18: 0.556, V19: -1.500, V20: -0.130, V21: 0.139, V22: 0.846, V23: -0.193, V24: -0.169, V25: -0.448, V26: 0.033, V27: -0.271, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 15.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.552, V2: 1.311, V3: 2.258, V4: 3.234, V5: 0.540, V6: 0.664, V7: 0.501, V8: -0.200, V9: 0.320, V10: 0.755, V11: -0.605, V12: -3.091, V13: 2.021, V14: 0.742, V15: -1.440, V16: 0.850, V17: -0.274, V18: 0.556, V19: -1.500, V20: -0.130, V21: 0.139, V22: 0.846, V23: -0.193, V24: -0.169, V25: -0.448, V26: 0.033, V27: -0.271, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 15.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1970", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: 0.193, V3: -1.605, V4: 1.404, V5: 0.439, V6: -1.134, V7: 0.697, V8: -0.446, V9: 0.143, V10: 0.238, V11: -0.909, V12: 0.522, V13: 0.112, V14: 0.465, V15: -0.557, V16: -0.754, V17: -0.147, V18: -0.702, V19: -0.233, V20: -0.236, V21: 0.067, V22: 0.394, V23: -0.024, V24: 0.004, V25: 0.463, V26: -0.493, V27: -0.016, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 29.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: 0.193, V3: -1.605, V4: 1.404, V5: 0.439, V6: -1.134, V7: 0.697, V8: -0.446, V9: 0.143, V10: 0.238, V11: -0.909, V12: 0.522, V13: 0.112, V14: 0.465, V15: -0.557, V16: -0.754, V17: -0.147, V18: -0.702, V19: -0.233, V20: -0.236, V21: 0.067, V22: 0.394, V23: -0.024, V24: 0.004, V25: 0.463, V26: -0.493, V27: -0.016, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 29.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1971", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -2.209, V3: -1.295, V4: -1.853, V5: -0.610, V6: 1.701, V7: -1.497, V8: 0.496, V9: -1.148, V10: 1.535, V11: 0.521, V12: -0.573, V13: -0.411, V14: -0.105, V15: 0.205, V16: -0.826, V17: 0.800, V18: -0.436, V19: -0.772, V20: -0.196, V21: 0.026, V22: 0.229, V23: 0.150, V24: -0.982, V25: -0.507, V26: -0.109, V27: 0.030, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 178.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -2.209, V3: -1.295, V4: -1.853, V5: -0.610, V6: 1.701, V7: -1.497, V8: 0.496, V9: -1.148, V10: 1.535, V11: 0.521, V12: -0.573, V13: -0.411, V14: -0.105, V15: 0.205, V16: -0.826, V17: 0.800, V18: -0.436, V19: -0.772, V20: -0.196, V21: 0.026, V22: 0.229, V23: 0.150, V24: -0.982, V25: -0.507, V26: -0.109, V27: 0.030, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 178.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1972", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.602, V3: -2.462, V4: 0.578, V5: 0.830, V6: -1.281, V7: 0.334, V8: -0.300, V9: 0.120, V10: -1.059, V11: 1.779, V12: 0.880, V13: 0.943, V14: -2.554, V15: 0.284, V16: 1.014, V17: 1.346, V18: 1.748, V19: -0.295, V20: -0.069, V21: 0.140, V22: 0.620, V23: -0.111, V24: -0.523, V25: 0.304, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.602, V3: -2.462, V4: 0.578, V5: 0.830, V6: -1.281, V7: 0.334, V8: -0.300, V9: 0.120, V10: -1.059, V11: 1.779, V12: 0.880, V13: 0.943, V14: -2.554, V15: 0.284, V16: 1.014, V17: 1.346, V18: 1.748, V19: -0.295, V20: -0.069, V21: 0.140, V22: 0.620, V23: -0.111, V24: -0.523, V25: 0.304, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1973", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.318, V3: 0.873, V4: 1.493, V5: -0.582, V6: 0.626, V7: -0.424, V8: 0.323, V9: 0.655, V10: -0.107, V11: 0.787, V12: 1.176, V13: -0.627, V14: -0.113, V15: -1.358, V16: -0.598, V17: 0.209, V18: -0.337, V19: 0.017, V20: -0.078, V21: 0.002, V22: 0.178, V23: -0.136, V24: 0.048, V25: 0.549, V26: -0.281, V27: 0.055, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 73.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.318, V3: 0.873, V4: 1.493, V5: -0.582, V6: 0.626, V7: -0.424, V8: 0.323, V9: 0.655, V10: -0.107, V11: 0.787, V12: 1.176, V13: -0.627, V14: -0.113, V15: -1.358, V16: -0.598, V17: 0.209, V18: -0.337, V19: 0.017, V20: -0.078, V21: 0.002, V22: 0.178, V23: -0.136, V24: 0.048, V25: 0.549, V26: -0.281, V27: 0.055, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 73.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1974", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -1.027, V3: 0.866, V4: -0.611, V5: -1.556, V6: -0.292, V7: -1.153, V8: 0.165, V9: -0.122, V10: 0.593, V11: -0.418, V12: -1.552, V13: -1.588, V14: -0.030, V15: 1.580, V16: 1.282, V17: 0.445, V18: -1.060, V19: -0.142, V20: 0.055, V21: 0.423, V22: 0.987, V23: -0.101, V24: 0.068, V25: 0.269, V26: -0.019, V27: 0.031, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -1.027, V3: 0.866, V4: -0.611, V5: -1.556, V6: -0.292, V7: -1.153, V8: 0.165, V9: -0.122, V10: 0.593, V11: -0.418, V12: -1.552, V13: -1.588, V14: -0.030, V15: 1.580, V16: 1.282, V17: 0.445, V18: -1.060, V19: -0.142, V20: 0.055, V21: 0.423, V22: 0.987, V23: -0.101, V24: 0.068, V25: 0.269, V26: -0.019, V27: 0.031, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1975", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.446, V2: -0.111, V3: 0.337, V4: -0.009, V5: 0.784, V6: -1.090, V7: 1.548, V8: -0.241, V9: -0.604, V10: -1.488, V11: -0.518, V12: -0.606, V13: -0.303, V14: -0.689, V15: 1.050, V16: -0.028, V17: 0.624, V18: 0.805, V19: -0.012, V20: 0.702, V21: 0.398, V22: 0.573, V23: 0.043, V24: -0.176, V25: 1.098, V26: 0.105, V27: -0.069, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 245.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.446, V2: -0.111, V3: 0.337, V4: -0.009, V5: 0.784, V6: -1.090, V7: 1.548, V8: -0.241, V9: -0.604, V10: -1.488, V11: -0.518, V12: -0.606, V13: -0.303, V14: -0.689, V15: 1.050, V16: -0.028, V17: 0.624, V18: 0.805, V19: -0.012, V20: 0.702, V21: 0.398, V22: 0.573, V23: 0.043, V24: -0.176, V25: 1.098, V26: 0.105, V27: -0.069, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 245.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1976", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.767, V2: 0.183, V3: 0.645, V4: 4.123, V5: -0.871, V6: -0.288, V7: -0.531, V8: 0.078, V9: -0.220, V10: 1.385, V11: -0.716, V12: -0.232, V13: -0.674, V14: -0.099, V15: -0.582, V16: 0.953, V17: -0.556, V18: -0.120, V19: -2.109, V20: -0.313, V21: 0.291, V22: 0.893, V23: 0.253, V24: 0.902, V25: -0.333, V26: 0.030, V27: 0.010, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 23.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.767, V2: 0.183, V3: 0.645, V4: 4.123, V5: -0.871, V6: -0.288, V7: -0.531, V8: 0.078, V9: -0.220, V10: 1.385, V11: -0.716, V12: -0.232, V13: -0.674, V14: -0.099, V15: -0.582, V16: 0.953, V17: -0.556, V18: -0.120, V19: -2.109, V20: -0.313, V21: 0.291, V22: 0.893, V23: 0.253, V24: 0.902, V25: -0.333, V26: 0.030, V27: 0.010, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 23.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1977", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.448, V3: 0.169, V4: 0.382, V5: -0.778, V6: 0.052, V7: -1.041, V8: 0.077, V9: 2.350, V10: -0.238, V11: 1.576, V12: -1.289, V13: 2.346, V14: 1.181, V15: -0.707, V16: 0.897, V17: -0.299, V18: 0.831, V19: -0.111, V20: -0.152, V21: -0.076, V22: 0.165, V23: 0.268, V24: -0.355, V25: -0.593, V26: 0.441, V27: -0.041, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.448, V3: 0.169, V4: 0.382, V5: -0.778, V6: 0.052, V7: -1.041, V8: 0.077, V9: 2.350, V10: -0.238, V11: 1.576, V12: -1.289, V13: 2.346, V14: 1.181, V15: -0.707, V16: 0.897, V17: -0.299, V18: 0.831, V19: -0.111, V20: -0.152, V21: -0.076, V22: 0.165, V23: 0.268, V24: -0.355, V25: -0.593, V26: 0.441, V27: -0.041, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1978", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: 0.499, V3: 2.468, V4: 1.218, V5: -0.759, V6: -0.091, V7: -0.050, V8: 0.196, V9: 0.311, V10: 0.512, V11: -0.434, V12: -0.147, V13: 0.422, V14: -0.423, V15: 2.032, V16: 0.311, V17: -0.418, V18: 0.841, V19: 0.283, V20: 0.443, V21: 0.153, V22: 0.886, V23: -0.121, V24: 0.399, V25: 0.391, V26: -0.021, V27: 0.613, V28: 0.435, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: 0.499, V3: 2.468, V4: 1.218, V5: -0.759, V6: -0.091, V7: -0.050, V8: 0.196, V9: 0.311, V10: 0.512, V11: -0.434, V12: -0.147, V13: 0.422, V14: -0.423, V15: 2.032, V16: 0.311, V17: -0.418, V18: 0.841, V19: 0.283, V20: 0.443, V21: 0.153, V22: 0.886, V23: -0.121, V24: 0.399, V25: 0.391, V26: -0.021, V27: 0.613, V28: 0.435, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1979", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 0.712, V3: 0.897, V4: -2.153, V5: 0.430, V6: -1.215, V7: 1.175, V8: -0.421, V9: 0.842, V10: -1.154, V11: -0.758, V12: 0.151, V13: 0.042, V14: 0.016, V15: 0.901, V16: -0.444, V17: -0.761, V18: 0.184, V19: 0.085, V20: 0.057, V21: 0.030, V22: 0.477, V23: -0.360, V24: -0.104, V25: 0.145, V26: -0.809, V27: 0.239, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 0.712, V3: 0.897, V4: -2.153, V5: 0.430, V6: -1.215, V7: 1.175, V8: -0.421, V9: 0.842, V10: -1.154, V11: -0.758, V12: 0.151, V13: 0.042, V14: 0.016, V15: 0.901, V16: -0.444, V17: -0.761, V18: 0.184, V19: 0.085, V20: 0.057, V21: 0.030, V22: 0.477, V23: -0.360, V24: -0.104, V25: 0.145, V26: -0.809, V27: 0.239, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1980", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.059, V3: -1.065, V4: 0.423, V5: -0.134, V6: -1.210, V7: 0.214, V8: -0.352, V9: 0.501, V10: 0.062, V11: -0.690, V12: 0.577, V13: 0.318, V14: 0.227, V15: 0.013, V16: -0.119, V17: -0.299, V18: -0.902, V19: 0.138, V20: -0.191, V21: -0.281, V22: -0.681, V23: 0.331, V24: 0.054, V25: -0.294, V26: 0.194, V27: -0.071, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 10.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.059, V3: -1.065, V4: 0.423, V5: -0.134, V6: -1.210, V7: 0.214, V8: -0.352, V9: 0.501, V10: 0.062, V11: -0.690, V12: 0.577, V13: 0.318, V14: 0.227, V15: 0.013, V16: -0.119, V17: -0.299, V18: -0.902, V19: 0.138, V20: -0.191, V21: -0.281, V22: -0.681, V23: 0.331, V24: 0.054, V25: -0.294, V26: 0.194, V27: -0.071, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 10.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1981", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: -0.481, V3: 0.791, V4: -1.102, V5: -1.295, V6: -1.102, V7: -0.405, V8: -0.189, V9: 1.753, V10: -1.235, V11: -0.048, V12: 1.502, V13: 1.008, V14: -0.450, V15: 0.620, V16: -0.908, V17: 0.198, V18: -0.257, V19: 0.736, V20: 0.007, V21: 0.124, V22: 0.699, V23: -0.143, V24: 0.830, V25: 0.612, V26: 0.131, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: -0.481, V3: 0.791, V4: -1.102, V5: -1.295, V6: -1.102, V7: -0.405, V8: -0.189, V9: 1.753, V10: -1.235, V11: -0.048, V12: 1.502, V13: 1.008, V14: -0.450, V15: 0.620, V16: -0.908, V17: 0.198, V18: -0.257, V19: 0.736, V20: 0.007, V21: 0.124, V22: 0.699, V23: -0.143, V24: 0.830, V25: 0.612, V26: 0.131, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1982", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.264, V2: -1.318, V3: 0.132, V4: -1.242, V5: -1.588, V6: -1.164, V7: -0.548, V8: -0.282, V9: -1.933, V10: 1.393, V11: -0.499, V12: -1.298, V13: -0.503, V14: 0.090, V15: 0.621, V16: -0.369, V17: 0.621, V18: -0.435, V19: -0.013, V20: -0.119, V21: -0.575, V22: -1.712, V23: 0.184, V24: 0.284, V25: 0.004, V26: -0.653, V27: -0.014, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 149.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.264, V2: -1.318, V3: 0.132, V4: -1.242, V5: -1.588, V6: -1.164, V7: -0.548, V8: -0.282, V9: -1.933, V10: 1.393, V11: -0.499, V12: -1.298, V13: -0.503, V14: 0.090, V15: 0.621, V16: -0.369, V17: 0.621, V18: -0.435, V19: -0.013, V20: -0.119, V21: -0.575, V22: -1.712, V23: 0.184, V24: 0.284, V25: 0.004, V26: -0.653, V27: -0.014, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 149.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1983", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.701, V2: 0.391, V3: 2.664, V4: -1.752, V5: -0.229, V6: -0.196, V7: 0.340, V8: -0.097, V9: 2.583, V10: -2.081, V11: 0.579, V12: -2.175, V13: 1.284, V14: 0.982, V15: 0.236, V16: -0.683, V17: 0.546, V18: 0.094, V19: -0.518, V20: -0.107, V21: -0.132, V22: 0.196, V23: -0.338, V24: 0.022, V25: 0.386, V26: -0.812, V27: -0.068, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.701, V2: 0.391, V3: 2.664, V4: -1.752, V5: -0.229, V6: -0.196, V7: 0.340, V8: -0.097, V9: 2.583, V10: -2.081, V11: 0.579, V12: -2.175, V13: 1.284, V14: 0.982, V15: 0.236, V16: -0.683, V17: 0.546, V18: 0.094, V19: -0.518, V20: -0.107, V21: -0.132, V22: 0.196, V23: -0.338, V24: 0.022, V25: 0.386, V26: -0.812, V27: -0.068, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1984", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.411, V3: -2.224, V4: -0.798, V5: 2.012, V6: 3.516, V7: -1.069, V8: 1.009, V9: 1.120, V10: -0.692, V11: 0.362, V12: 0.316, V13: -0.103, V14: -1.100, V15: 1.222, V16: 0.534, V17: 0.363, V18: 0.140, V19: -0.276, V20: -0.099, V21: -0.264, V22: -0.712, V23: 0.410, V24: 0.571, V25: -0.462, V26: -0.262, V27: 0.044, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 4.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.411, V3: -2.224, V4: -0.798, V5: 2.012, V6: 3.516, V7: -1.069, V8: 1.009, V9: 1.120, V10: -0.692, V11: 0.362, V12: 0.316, V13: -0.103, V14: -1.100, V15: 1.222, V16: 0.534, V17: 0.363, V18: 0.140, V19: -0.276, V20: -0.099, V21: -0.264, V22: -0.712, V23: 0.410, V24: 0.571, V25: -0.462, V26: -0.262, V27: 0.044, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 4.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1985", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 0.751, V3: 2.728, V4: 1.368, V5: 0.165, V6: 0.174, V7: -0.127, V8: 0.135, V9: 0.700, V10: -0.706, V11: 0.835, V12: -2.179, V13: 2.601, V14: 1.310, V15: 1.177, V16: -0.254, V17: 0.716, V18: 0.229, V19: -0.004, V20: 0.183, V21: 0.006, V22: 0.239, V23: -0.137, V24: 0.034, V25: 0.063, V26: -0.255, V27: 0.104, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 13.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 0.751, V3: 2.728, V4: 1.368, V5: 0.165, V6: 0.174, V7: -0.127, V8: 0.135, V9: 0.700, V10: -0.706, V11: 0.835, V12: -2.179, V13: 2.601, V14: 1.310, V15: 1.177, V16: -0.254, V17: 0.716, V18: 0.229, V19: -0.004, V20: 0.183, V21: 0.006, V22: 0.239, V23: -0.137, V24: 0.034, V25: 0.063, V26: -0.255, V27: 0.104, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 13.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1986", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.559, V3: -0.954, V4: 0.630, V5: 0.674, V6: -0.517, V7: 0.290, V8: -0.105, V9: -0.058, V10: -0.745, V11: -0.397, V12: -0.529, V13: -0.327, V14: -1.246, V15: 1.322, V16: 0.520, V17: 1.031, V18: 0.136, V19: -0.406, V20: -0.098, V21: -0.186, V22: -0.456, V23: -0.153, V24: -0.888, V25: 0.598, V26: 0.452, V27: -0.018, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.559, V3: -0.954, V4: 0.630, V5: 0.674, V6: -0.517, V7: 0.290, V8: -0.105, V9: -0.058, V10: -0.745, V11: -0.397, V12: -0.529, V13: -0.327, V14: -1.246, V15: 1.322, V16: 0.520, V17: 1.031, V18: 0.136, V19: -0.406, V20: -0.098, V21: -0.186, V22: -0.456, V23: -0.153, V24: -0.888, V25: 0.598, V26: 0.452, V27: -0.018, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1987", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.171, V2: 0.030, V3: -2.502, V4: -0.298, V5: 0.960, V6: -0.908, V7: 0.651, V8: -0.376, V9: 0.102, V10: 0.210, V11: 0.016, V12: 0.297, V13: -0.551, V14: 1.057, V15: -0.190, V16: -0.110, V17: -0.862, V18: 0.365, V19: 0.805, V20: -0.241, V21: 0.121, V22: 0.449, V23: -0.179, V24: -1.054, V25: 0.535, V26: 0.290, V27: -0.094, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.171, V2: 0.030, V3: -2.502, V4: -0.298, V5: 0.960, V6: -0.908, V7: 0.651, V8: -0.376, V9: 0.102, V10: 0.210, V11: 0.016, V12: 0.297, V13: -0.551, V14: 1.057, V15: -0.190, V16: -0.110, V17: -0.862, V18: 0.365, V19: 0.805, V20: -0.241, V21: 0.121, V22: 0.449, V23: -0.179, V24: -1.054, V25: 0.535, V26: 0.290, V27: -0.094, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1988", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.156, V2: -7.752, V3: -2.226, V4: 0.617, V5: -3.048, V6: -0.187, V7: 2.955, V8: -1.658, V9: -0.995, V10: -0.898, V11: -0.802, V12: -0.880, V13: -0.647, V14: 0.562, V15: -0.466, V16: 1.173, V17: 0.464, V18: -1.105, V19: -0.820, V20: 4.630, V21: 2.406, V22: -1.024, V23: -2.285, V24: 0.514, V25: -0.165, V26: -0.482, V27: -0.280, V28: 0.663, Số tiền giao dịch: 2408.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.156, V2: -7.752, V3: -2.226, V4: 0.617, V5: -3.048, V6: -0.187, V7: 2.955, V8: -1.658, V9: -0.995, V10: -0.898, V11: -0.802, V12: -0.880, V13: -0.647, V14: 0.562, V15: -0.466, V16: 1.173, V17: 0.464, V18: -1.105, V19: -0.820, V20: 4.630, V21: 2.406, V22: -1.024, V23: -2.285, V24: 0.514, V25: -0.165, V26: -0.482, V27: -0.280, V28: 0.663, Số tiền giao dịch: 2408.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1989", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.083, V2: -1.744, V3: -1.244, V4: -1.958, V5: -0.345, V6: 1.625, V7: -1.509, V8: 0.447, V9: -1.331, V10: 1.570, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.441, V14: -0.262, V15: 0.038, V16: -0.944, V17: 0.774, V18: -0.628, V19: -0.708, V20: -0.378, V21: -0.049, V22: 0.320, V23: 0.236, V24: -0.964, V25: -0.404, V26: -0.101, V27: 0.053, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 62.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.083, V2: -1.744, V3: -1.244, V4: -1.958, V5: -0.345, V6: 1.625, V7: -1.509, V8: 0.447, V9: -1.331, V10: 1.570, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.441, V14: -0.262, V15: 0.038, V16: -0.944, V17: 0.774, V18: -0.628, V19: -0.708, V20: -0.378, V21: -0.049, V22: 0.320, V23: 0.236, V24: -0.964, V25: -0.404, V26: -0.101, V27: 0.053, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 62.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1990", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: -0.397, V3: 0.337, V4: -2.872, V5: 0.883, V6: -0.621, V7: 0.168, V8: -0.317, V9: -1.481, V10: 0.300, V11: -0.495, V12: -3.532, V13: 2.927, V14: 1.125, V15: -1.170, V16: -0.463, V17: 0.740, V18: 0.054, V19: -0.502, V20: -0.190, V21: -0.401, V22: -0.734, V23: -0.095, V24: -0.065, V25: 0.169, V26: -0.384, V27: 0.033, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: -0.397, V3: 0.337, V4: -2.872, V5: 0.883, V6: -0.621, V7: 0.168, V8: -0.317, V9: -1.481, V10: 0.300, V11: -0.495, V12: -3.532, V13: 2.927, V14: 1.125, V15: -1.170, V16: -0.463, V17: 0.740, V18: 0.054, V19: -0.502, V20: -0.190, V21: -0.401, V22: -0.734, V23: -0.095, V24: -0.065, V25: 0.169, V26: -0.384, V27: 0.033, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1991", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: -0.006, V3: -0.151, V4: 0.328, V5: 0.148, V6: -0.199, V7: 0.224, V8: -0.056, V9: 0.028, V10: -0.137, V11: -0.772, V12: -0.120, V13: -0.254, V14: 0.494, V15: 1.307, V16: 0.201, V17: -0.327, V18: -1.001, V19: 0.040, V20: -0.003, V21: -0.496, V22: -1.625, V23: 0.139, V24: -0.816, V25: 0.072, V26: 0.053, V27: -0.051, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 69.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: -0.006, V3: -0.151, V4: 0.328, V5: 0.148, V6: -0.199, V7: 0.224, V8: -0.056, V9: 0.028, V10: -0.137, V11: -0.772, V12: -0.120, V13: -0.254, V14: 0.494, V15: 1.307, V16: 0.201, V17: -0.327, V18: -1.001, V19: 0.040, V20: -0.003, V21: -0.496, V22: -1.625, V23: 0.139, V24: -0.816, V25: 0.072, V26: 0.053, V27: -0.051, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 69.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1992", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.609, V2: -0.864, V3: 3.520, V4: 5.007, V5: 0.138, V6: 2.057, V7: -1.039, V8: 0.705, V9: -0.296, V10: 1.402, V11: -0.642, V12: 0.043, V13: -0.214, V14: -1.213, V15: -1.608, V16: -0.183, V17: 0.248, V18: 1.177, V19: 1.954, V20: 1.092, V21: 0.221, V22: 0.729, V23: 0.134, V24: -0.393, V25: 0.270, V26: 0.648, V27: 0.173, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 166.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.609, V2: -0.864, V3: 3.520, V4: 5.007, V5: 0.138, V6: 2.057, V7: -1.039, V8: 0.705, V9: -0.296, V10: 1.402, V11: -0.642, V12: 0.043, V13: -0.214, V14: -1.213, V15: -1.608, V16: -0.183, V17: 0.248, V18: 1.177, V19: 1.954, V20: 1.092, V21: 0.221, V22: 0.729, V23: 0.134, V24: -0.393, V25: 0.270, V26: 0.648, V27: 0.173, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 166.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1993", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1:��0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.168, V2: 0.415, V3: 1.347, V4: 1.340, V5: -0.759, V6: -0.085, V7: 0.183, V8: -0.093, V9: 0.127, V10: -0.163, V11: -0.327, V12: 0.861, V13: 1.586, V14: -0.327, V15: 1.481, V16: -1.289, V17: 0.563, V18: 0.398, V19: 2.165, V20: 0.412, V21: 0.492, V22: 1.728, V23: 0.121, V24: 0.500, V25: -1.083, V26: 0.124, V27: 0.336, V28: 0.271, Số tiền giao dịch: 76.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.168, V2: 0.415, V3: 1.347, V4: 1.340, V5: -0.759, V6: -0.085, V7: 0.183, V8: -0.093, V9: 0.127, V10: -0.163, V11: -0.327, V12: 0.861, V13: 1.586, V14: -0.327, V15: 1.481, V16: -1.289, V17: 0.563, V18: 0.398, V19: 2.165, V20: 0.412, V21: 0.492, V22: 1.728, V23: 0.121, V24: 0.500, V25: -1.083, V26: 0.124, V27: 0.336, V28: 0.271, Số tiền giao dịch: 76.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1994", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.050, V2: 0.229, V3: -0.402, V4: 1.272, V5: 0.148, V6: -0.163, V7: -0.034, V8: 0.197, V9: -0.019, V10: -0.390, V11: 1.318, V12: -0.509, V13: -2.074, V14: -0.570, V15: 0.892, V16: 0.734, V17: 0.715, V18: 1.000, V19: -0.649, V20: -0.121, V21: 0.056, V22: 0.003, V23: -0.182, V24: -0.473, V25: 0.528, V26: -0.247, V27: 0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.050, V2: 0.229, V3: -0.402, V4: 1.272, V5: 0.148, V6: -0.163, V7: -0.034, V8: 0.197, V9: -0.019, V10: -0.390, V11: 1.318, V12: -0.509, V13: -2.074, V14: -0.570, V15: 0.892, V16: 0.734, V17: 0.715, V18: 1.000, V19: -0.649, V20: -0.121, V21: 0.056, V22: 0.003, V23: -0.182, V24: -0.473, V25: 0.528, V26: -0.247, V27: 0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1995", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.232, V2: -1.453, V3: 0.810, V4: -1.204, V5: -1.925, V6: -0.486, V7: -1.193, V8: -0.044, V9: -1.619, V10: 1.337, V11: -0.018, V12: -0.764, V13: 0.427, V14: -0.407, V15: 1.093, V16: -0.519, V17: 0.779, V18: -0.214, V19: -0.955, V20: -0.157, V21: 0.050, V22: 0.352, V23: -0.021, V24: 0.407, V25: 0.183, V26: -0.105, V27: 0.049, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 116.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.232, V2: -1.453, V3: 0.810, V4: -1.204, V5: -1.925, V6: -0.486, V7: -1.193, V8: -0.044, V9: -1.619, V10: 1.337, V11: -0.018, V12: -0.764, V13: 0.427, V14: -0.407, V15: 1.093, V16: -0.519, V17: 0.779, V18: -0.214, V19: -0.955, V20: -0.157, V21: 0.050, V22: 0.352, V23: -0.021, V24: 0.407, V25: 0.183, V26: -0.105, V27: 0.049, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 116.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1996", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.265, V2: -1.608, V3: 0.894, V4: -1.028, V5: -1.917, V6: 0.284, V7: -1.501, V8: 0.286, V9: -1.091, V10: 1.322, V11: 0.745, V12: -0.312, V13: -1.100, V14: -0.536, V15: -1.656, V16: -1.225, V17: 1.323, V18: -0.185, V19: 0.133, V20: -0.368, V21: -0.181, V22: 0.011, V23: -0.021, V24: 0.209, V25: 0.337, V26: -0.091, V27: 0.060, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 63.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.265, V2: -1.608, V3: 0.894, V4: -1.028, V5: -1.917, V6: 0.284, V7: -1.501, V8: 0.286, V9: -1.091, V10: 1.322, V11: 0.745, V12: -0.312, V13: -1.100, V14: -0.536, V15: -1.656, V16: -1.225, V17: 1.323, V18: -0.185, V19: 0.133, V20: -0.368, V21: -0.181, V22: 0.011, V23: -0.021, V24: 0.209, V25: 0.337, V26: -0.091, V27: 0.060, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 63.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1997", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.317, V3: -0.605, V4: 1.300, V5: -0.259, V6: -0.040, V7: -0.390, V8: -0.009, V9: 0.923, V10: 0.175, V11: -1.167, V12: 0.254, V13: 0.236, V14: -0.083, V15: 0.426, V16: 0.266, V17: -0.715, V18: 0.430, V19: -0.666, V20: -0.107, V21: 0.367, V22: 1.140, V23: -0.017, V24: 0.686, V25: 0.153, V26: -0.411, V27: 0.038, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 59.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.317, V3: -0.605, V4: 1.300, V5: -0.259, V6: -0.040, V7: -0.390, V8: -0.009, V9: 0.923, V10: 0.175, V11: -1.167, V12: 0.254, V13: 0.236, V14: -0.083, V15: 0.426, V16: 0.266, V17: -0.715, V18: 0.430, V19: -0.666, V20: -0.107, V21: 0.367, V22: 1.140, V23: -0.017, V24: 0.686, V25: 0.153, V26: -0.411, V27: 0.038, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 59.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1998", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.573, V2: 2.957, V3: 0.448, V4: 4.078, V5: -0.153, V6: 1.624, V7: -0.532, V8: 0.499, V9: 1.399, V10: 3.499, V11: -0.982, V12: -3.379, V13: 1.996, V14: 0.794, V15: 0.142, V16: 0.161, V17: 0.553, V18: 1.021, V19: 0.881, V20: 0.698, V21: 0.008, V22: 0.670, V23: -0.091, V24: 0.019, V25: -0.408, V26: 0.349, V27: -0.589, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 15.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.573, V2: 2.957, V3: 0.448, V4: 4.078, V5: -0.153, V6: 1.624, V7: -0.532, V8: 0.499, V9: 1.399, V10: 3.499, V11: -0.982, V12: -3.379, V13: 1.996, V14: 0.794, V15: 0.142, V16: 0.161, V17: 0.553, V18: 1.021, V19: 0.881, V20: 0.698, V21: 0.008, V22: 0.670, V23: -0.091, V24: 0.019, V25: -0.408, V26: 0.349, V27: -0.589, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 15.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf1999", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.959, V3: -1.840, V4: -0.888, V5: -0.291, V6: -0.905, V7: -0.137, V8: -0.249, V9: -0.599, V10: 0.975, V11: 0.421, V12: -0.512, V13: -1.300, V14: 0.462, V15: -1.219, V16: 0.584, V17: 0.325, V18: -1.205, V19: 1.221, V20: -0.015, V21: 0.238, V22: 0.586, V23: -0.059, V24: -0.374, V25: 0.236, V26: -0.039, V27: -0.074, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 70.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.959, V3: -1.840, V4: -0.888, V5: -0.291, V6: -0.905, V7: -0.137, V8: -0.249, V9: -0.599, V10: 0.975, V11: 0.421, V12: -0.512, V13: -1.300, V14: 0.462, V15: -1.219, V16: 0.584, V17: 0.325, V18: -1.205, V19: 1.221, V20: -0.015, V21: 0.238, V22: 0.586, V23: -0.059, V24: -0.374, V25: 0.236, V26: -0.039, V27: -0.074, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 70.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2000", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: 0.080, V3: -1.014, V4: 0.419, V5: 0.239, V6: -0.634, V7: 0.054, V8: -0.308, V9: 1.428, V10: -0.159, V11: 1.800, V12: -0.922, V13: 2.734, V14: 1.677, V15: -1.491, V16: 0.106, V17: 0.017, V18: -0.127, V19: 0.346, V20: -0.178, V21: -0.397, V22: -0.745, V23: 0.287, V24: -0.368, V25: -0.273, V26: 0.156, V27: -0.095, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: 0.080, V3: -1.014, V4: 0.419, V5: 0.239, V6: -0.634, V7: 0.054, V8: -0.308, V9: 1.428, V10: -0.159, V11: 1.800, V12: -0.922, V13: 2.734, V14: 1.677, V15: -1.491, V16: 0.106, V17: 0.017, V18: -0.127, V19: 0.346, V20: -0.178, V21: -0.397, V22: -0.745, V23: 0.287, V24: -0.368, V25: -0.273, V26: 0.156, V27: -0.095, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2001", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -0.563, V3: 0.384, V4: 1.089, V5: -0.516, V6: 0.399, V7: -0.308, V8: 0.197, V9: 0.542, V10: 0.015, V11: 0.060, V12: 0.195, V13: -0.914, V14: 0.266, V15: -0.046, V16: 0.570, V17: -0.823, V18: 1.009, V19: 0.220, V20: 0.153, V21: 0.196, V22: 0.308, V23: -0.378, V24: -0.519, V25: 0.631, V26: -0.201, V27: 0.011, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 163.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -0.563, V3: 0.384, V4: 1.089, V5: -0.516, V6: 0.399, V7: -0.308, V8: 0.197, V9: 0.542, V10: 0.015, V11: 0.060, V12: 0.195, V13: -0.914, V14: 0.266, V15: -0.046, V16: 0.570, V17: -0.823, V18: 1.009, V19: 0.220, V20: 0.153, V21: 0.196, V22: 0.308, V23: -0.378, V24: -0.519, V25: 0.631, V26: -0.201, V27: 0.011, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 163.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2002", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.183, V3: -0.561, V4: 1.030, V5: 0.082, V6: 0.522, V7: -0.439, V8: 0.188, V9: 0.525, V10: 0.289, V11: 0.522, V12: 1.233, V13: 0.641, V14: 0.081, V15: -0.220, V16: 0.613, V17: -1.062, V18: 0.308, V19: -0.030, V20: -0.118, V21: -0.172, V22: -0.475, V23: 0.332, V24: 0.156, V25: -0.341, V26: -1.006, V27: 0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 33.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.183, V3: -0.561, V4: 1.030, V5: 0.082, V6: 0.522, V7: -0.439, V8: 0.188, V9: 0.525, V10: 0.289, V11: 0.522, V12: 1.233, V13: 0.641, V14: 0.081, V15: -0.220, V16: 0.613, V17: -1.062, V18: 0.308, V19: -0.030, V20: -0.118, V21: -0.172, V22: -0.475, V23: 0.332, V24: 0.156, V25: -0.341, V26: -1.006, V27: 0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 33.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2003", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.139, V2: -0.340, V3: 0.420, V4: -1.407, V5: 0.693, V6: 0.373, V7: -0.068, V8: 0.498, V9: -1.530, V10: 0.298, V11: -0.458, V12: 0.294, V13: 0.943, V14: 0.058, V15: -0.682, V16: -0.813, V17: -0.709, V18: 1.937, V19: -0.071, V20: -0.747, V21: -0.541, V22: -0.691, V23: 0.254, V24: -0.299, V25: 0.865, V26: 0.409, V27: 0.107, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 49.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.139, V2: -0.340, V3: 0.420, V4: -1.407, V5: 0.693, V6: 0.373, V7: -0.068, V8: 0.498, V9: -1.530, V10: 0.298, V11: -0.458, V12: 0.294, V13: 0.943, V14: 0.058, V15: -0.682, V16: -0.813, V17: -0.709, V18: 1.937, V19: -0.071, V20: -0.747, V21: -0.541, V22: -0.691, V23: 0.254, V24: -0.299, V25: 0.865, V26: 0.409, V27: 0.107, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 49.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2004", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -4.410, V3: -1.406, V4: 5.065, V5: -1.551, V6: 1.641, V7: 1.051, V8: 0.043, V9: -0.030, V10: 0.760, V11: -0.783, V12: 0.221, V13: -0.720, V14: -0.064, V15: -2.641, V16: 0.957, V17: -0.666, V18: 0.812, V19: -1.267, V20: 2.453, V21: 1.058, V22: 0.242, V23: -1.253, V24: -0.411, V25: -0.397, V26: 0.136, V27: -0.243, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 1378.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -4.410, V3: -1.406, V4: 5.065, V5: -1.551, V6: 1.641, V7: 1.051, V8: 0.043, V9: -0.030, V10: 0.760, V11: -0.783, V12: 0.221, V13: -0.720, V14: -0.064, V15: -2.641, V16: 0.957, V17: -0.666, V18: 0.812, V19: -1.267, V20: 2.453, V21: 1.058, V22: 0.242, V23: -1.253, V24: -0.411, V25: -0.397, V26: 0.136, V27: -0.243, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 1378.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2005", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: 0.260, V3: -0.192, V4: 4.039, V5: -0.040, V6: 0.280, V7: -0.247, V8: 0.093, V9: -0.115, V10: 1.311, V11: -1.861, V12: -0.453, V13: -0.980, V14: -0.157, V15: -1.810, V16: 0.375, V17: -0.308, V18: -0.439, V19: -1.304, V20: -0.386, V21: 0.074, V22: 0.476, V23: 0.089, V24: -0.100, V25: 0.070, V26: 0.145, V27: -0.005, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: 0.260, V3: -0.192, V4: 4.039, V5: -0.040, V6: 0.280, V7: -0.247, V8: 0.093, V9: -0.115, V10: 1.311, V11: -1.861, V12: -0.453, V13: -0.980, V14: -0.157, V15: -1.810, V16: 0.375, V17: -0.308, V18: -0.439, V19: -1.304, V20: -0.386, V21: 0.074, V22: 0.476, V23: 0.089, V24: -0.100, V25: 0.070, V26: 0.145, V27: -0.005, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2006", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 0.603, V3: 1.423, V4: 0.549, V5: 0.857, V6: 0.721, V7: 0.517, V8: 0.402, V9: -0.005, V10: -0.631, V11: -0.571, V12: -0.332, V13: -2.438, V14: 0.260, V15: -2.128, V16: -0.658, V17: 0.062, V18: 0.230, V19: 1.274, V20: -0.128, V21: -0.323, V22: -0.859, V23: -0.365, V24: 0.271, V25: 0.767, V26: -0.637, V27: 0.052, V28: 0.054, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 0.603, V3: 1.423, V4: 0.549, V5: 0.857, V6: 0.721, V7: 0.517, V8: 0.402, V9: -0.005, V10: -0.631, V11: -0.571, V12: -0.332, V13: -2.438, V14: 0.260, V15: -2.128, V16: -0.658, V17: 0.062, V18: 0.230, V19: 1.274, V20: -0.128, V21: -0.323, V22: -0.859, V23: -0.365, V24: 0.271, V25: 0.767, V26: -0.637, V27: 0.052, V28: 0.054, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2007", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.122, V2: -0.128, V3: -1.940, V4: -0.123, V5: 0.786, V6: 0.013, V7: 0.034, V8: -0.057, V9: 0.490, V10: 0.196, V11: -0.132, V12: 0.260, V13: -0.379, V14: 0.717, V15: 0.231, V16: 0.367, V17: -1.159, V18: 0.909, V19: 0.503, V20: -0.206, V21: 0.209, V22: 0.674, V23: -0.110, V24: -0.391, V25: 0.390, V26: -0.090, V27: -0.034, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.122, V2: -0.128, V3: -1.940, V4: -0.123, V5: 0.786, V6: 0.013, V7: 0.034, V8: -0.057, V9: 0.490, V10: 0.196, V11: -0.132, V12: 0.260, V13: -0.379, V14: 0.717, V15: 0.231, V16: 0.367, V17: -1.159, V18: 0.909, V19: 0.503, V20: -0.206, V21: 0.209, V22: 0.674, V23: -0.110, V24: -0.391, V25: 0.390, V26: -0.090, V27: -0.034, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2008", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.831, V2: -0.815, V3: -0.728, V4: -0.075, V5: 0.028, V6: 1.381, V7: -0.941, V8: 0.503, V9: 1.643, V10: -0.343, V11: -0.804, V12: 0.122, V13: -0.670, V14: 0.000, V15: 1.433, V16: -0.602, V17: 0.263, V18: -0.963, V19: -1.051, V20: -0.240, V21: 0.243, V22: 0.905, V23: 0.190, V24: -0.540, V25: -0.358, V26: 0.203, V27: 0.048, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 44.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.831, V2: -0.815, V3: -0.728, V4: -0.075, V5: 0.028, V6: 1.381, V7: -0.941, V8: 0.503, V9: 1.643, V10: -0.343, V11: -0.804, V12: 0.122, V13: -0.670, V14: 0.000, V15: 1.433, V16: -0.602, V17: 0.263, V18: -0.963, V19: -1.051, V20: -0.240, V21: 0.243, V22: 0.905, V23: 0.190, V24: -0.540, V25: -0.358, V26: 0.203, V27: 0.048, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 44.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2009", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.920, V2: 0.219, V3: 0.465, V4: 0.004, V5: -0.475, V6: 1.389, V7: -1.108, V8: 1.722, V9: -0.138, V10: -1.051, V11: -1.013, V12: 0.417, V13: -0.231, V14: 0.608, V15: -0.196, V16: 0.900, V17: -0.207, V18: 0.744, V19: 0.817, V20: -0.462, V21: 0.043, V22: -0.200, V23: -0.180, V24: -1.659, V25: 0.338, V26: 0.440, V27: -0.553, V28: -0.477, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.920, V2: 0.219, V3: 0.465, V4: 0.004, V5: -0.475, V6: 1.389, V7: -1.108, V8: 1.722, V9: -0.138, V10: -1.051, V11: -1.013, V12: 0.417, V13: -0.231, V14: 0.608, V15: -0.196, V16: 0.900, V17: -0.207, V18: 0.744, V19: 0.817, V20: -0.462, V21: 0.043, V22: -0.200, V23: -0.180, V24: -1.659, V25: 0.338, V26: 0.440, V27: -0.553, V28: -0.477, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2010", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian��lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: -0.246, V3: 0.472, V4: 0.538, V5: -0.396, V6: 0.294, V7: -0.369, V8: 0.276, V9: 0.501, V10: -0.070, V11: 0.764, V12: 0.459, V13: -1.377, V14: 0.348, V15: -0.407, V16: -0.115, V17: -0.006, V18: -0.431, V19: 0.311, V20: -0.159, V21: -0.246, V22: -0.659, V23: 0.054, V24: -0.308, V25: 0.202, V26: 0.321, V27: -0.024, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: -0.246, V3: 0.472, V4: 0.538, V5: -0.396, V6: 0.294, V7: -0.369, V8: 0.276, V9: 0.501, V10: -0.070, V11: 0.764, V12: 0.459, V13: -1.377, V14: 0.348, V15: -0.407, V16: -0.115, V17: -0.006, V18: -0.431, V19: 0.311, V20: -0.159, V21: -0.246, V22: -0.659, V23: 0.054, V24: -0.308, V25: 0.202, V26: 0.321, V27: -0.024, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2011", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,034, V2: 0,918, V3: 0,309, V4: -0,600, V5: 0,514, V6: -1,018, V7: 1,063, V8: -0,233, V9: -0,181, V10: -0,447, V11: -0,725, V12: 0,630, V13: 0,896, V14: -0,059, V15: -0,453, V16: -0,193, V17: -0,403, V18: -0,946, V19: -0,162, V20: 0,015, V21: -0,244, V22: -0,475, V23: 0,069, V24: 0,004, V25: -0,474, V26: 0,140, V27: 0,256, V28: 0,099, Số tiền giao dịch: 4,490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,034, V2: 0,918, V3: 0,309, V4: -0,600, V5: 0,514, V6: -1,018, V7: 1,063, V8: -0,233, V9: -0,181, V10: -0,447, V11: -0,725, V12: 0,630, V13: 0,896, V14: -0,059, V15: -0,453, V16: -0,193, V17: -0,403, V18: -0,946, V19: -0,162, V20: 0,015, V21: -0,244, V22: -0,475, V23: 0,069, V24: 0,004, V25: -0,474, V26: 0,140, V27: 0,256, V28: 0,099, Số tiền giao dịch: 4,490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2012", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160,��V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.320, V3: -1.357, V4: 0.778, V5: -0.083, V6: -0.265, V7: -0.377, V8: 0.017, V9: 1.459, V10: -0.566, V11: -1.241, V12: -0.192, V13: -1.074, V14: -1.423, V15: -1.002, V16: -0.265, V17: 1.131, V18: 0.164, V19: 0.010, V20: -0.214, V21: 0.134, V22: 0.765, V23: -0.041, V24: 0.668, V25: 0.214, V26: 0.828, V27: -0.033, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 17.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.320, V3: -1.357, V4: 0.778, V5: -0.083, V6: -0.265, V7: -0.377, V8: 0.017, V9: 1.459, V10: -0.566, V11: -1.241, V12: -0.192, V13: -1.074, V14: -1.423, V15: -1.002, V16: -0.265, V17: 1.131, V18: 0.164, V19: 0.010, V20: -0.214, V21: 0.134, V22: 0.765, V23: -0.041, V24: 0.668, V25: 0.214, V26: 0.828, V27: -0.033, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 17.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2013", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,998, V2: -0,159, V3: -0,011, V4: 1,225, V5: 0,043, V6: 0,191, V7: 0,209, V8: -0,009, V9: 0,017, V10: 0,023, V11: 0,273, V12: 1,082, V13: 0,375, V14: 0,130, V15: -1,017, V16: 0,003, V17: -0,585, V18: 0,209, V19: 0,552, V20: 0,142, V21: -0,057, V22: -0,238, V23: -0,314, V24: -0,472, V25: 0,787, V26: -0,322, V27: -0,001, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 125,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,998, V2: -0,159, V3: -0,011, V4: 1,225, V5: 0,043, V6: 0,191, V7: 0,209, V8: -0,009, V9: 0,017, V10: 0,023, V11: 0,273, V12: 1,082, V13: 0,375, V14: 0,130, V15: -1,017, V16: 0,003, V17: -0,585, V18: 0,209, V19: 0,552, V20: 0,142, V21: -0,057, V22: -0,238, V23: -0,314, V24: -0,472, V25: 0,787, V26: -0,322, V27: -0,001, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 125,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2014", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.023, V3: 0.103, V4: 1.134, V5: 0.131, V6: 0.514, V7: -0.118, V8: 0.242, V9: 0.258, V10: 0.076, V11: 0.343, V12: 0.356, V13: -1.288, V14: 0.461, V15: -0.612, V16: -0.269, V17: -0.169, V18: -0.110, V19: 0.186, V20: -0.214, V21: -0.103, V22: -0.173, V23: -0.153, V24: -0.680, V25: 0.681, V26: -0.285, V27: 0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 17.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.023, V3: 0.103, V4: 1.134, V5: 0.131, V6: 0.514, V7: -0.118, V8: 0.242, V9: 0.258, V10: 0.076, V11: 0.343, V12: 0.356, V13: -1.288, V14: 0.461, V15: -0.612, V16: -0.269, V17: -0.169, V18: -0.110, V19: 0.186, V20: -0.214, V21: -0.103, V22: -0.173, V23: -0.153, V24: -0.680, V25: 0.681, V26: -0.285, V27: 0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 17.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2015", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.366, V2: -0.724, V3: -2.558, V4: 0.715, V5: 0.910, V6: 0.683, V7: 0.283, V8: 0.236, V9: 0.639, V10: -1.150, V11: 1.679, V12: 0.768, V13: -0.676, V14: -1.694, V15: 0.031, V16: -0.532, V17: 2.209, V18: -0.294, V19: -0.901, V20: 0.227, V21: 0.091, V22: 0.042, V23: -0.121, V24: -1.590, V25: -0.138, V26: -0.219, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 264.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.366, V2: -0.724, V3: -2.558, V4: 0.715, V5: 0.910, V6: 0.683, V7: 0.283, V8: 0.236, V9: 0.639, V10: -1.150, V11: 1.679, V12: 0.768, V13: -0.676, V14: -1.694, V15: 0.031, V16: -0.532, V17: 2.209, V18: -0.294, V19: -0.901, V20: 0.227, V21: 0.091, V22: 0.042, V23: -0.121, V24: -1.590, V25: -0.138, V26: -0.219, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 264.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2016", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.602, V2: -1.670, V3: 2.101, V4: -0.172, V5: -0.247, V6: 2.518, V7: -1.126, V8: 1.596, V9: 1.251, V10: -1.449, V11: -0.430, V12: 0.834, V13: -0.826, V14: -0.668, V15: -1.539, V16: -0.509, V17: 0.663, V18: -0.316, V19: -0.409, V20: 0.685, V21: 0.389, V22: 0.777, V23: 0.100, V24: -1.579, V25: 0.407, V26: 0.871, V27: 0.182, V28: -0.139, Số lượng: 227.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.602, V2: -1.670, V3: 2.101, V4: -0.172, V5: -0.247, V6: 2.518, V7: -1.126, V8: 1.596, V9: 1.251, V10: -1.449, V11: -0.430, V12: 0.834, V13: -0.826, V14: -0.668, V15: -1.539, V16: -0.509, V17: 0.663, V18: -0.316, V19: -0.409, V20: 0.685, V21: 0.389, V22: 0.777, V23: 0.100, V24: -1.579, V25: 0.407, V26: 0.871, V27: 0.182, V28: -0.139, Số lượng: 227.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2017", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.959, V2: -0.303, V3: -0.915, V4: 0.057, V5: -0.238, V6: -0.708, V7: -0.118, V8: -0.075, V9: 0.390, V10: 0.256, V11: 0.801, V12: 0.605, V13: -0.518, V14: 0.641, V15: 0.243, V16: 0.751, V17: -0.902, V18: -0.130, V19: 0.422, V20: -0.145, V21: -0.413, V22: -1.349, V23: 0.477, V24: -0.402, V25: -0.743, V26: 0.019, V27: -0.083, V28: -0.057, Số lượng: 39.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.959, V2: -0.303, V3: -0.915, V4: 0.057, V5: -0.238, V6: -0.708, V7: -0.118, V8: -0.075, V9: 0.390, V10: 0.256, V11: 0.801, V12: 0.605, V13: -0.518, V14: 0.641, V15: 0.243, V16: 0.751, V17: -0.902, V18: -0.130, V19: 0.422, V20: -0.145, V21: -0.413, V22: -1.349, V23: 0.477, V24: -0.402, V25: -0.743, V26: 0.019, V27: -0.083, V28: -0.057, Số lượng: 39.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2018", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: -1.567, V3: 0.550, V4: -1.472, V5: -1.663, V6: 0.165, V7: -1.430, V8: 0.229, V9: -1.615, V10: 1.557, V11: 0.853, V12: -1.049, V13: -0.972, V14: 0.031, V15: 0.593, V16: -0.068, V17: 0.372, V18: 0.665, V19: -0.404, V20: -0.253, V21: 0.032, V22: 0.238, V23: -0.081, V24: -0.354, V25: 0.198, V26: -0.075, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 98.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: -1.567, V3: 0.550, V4: -1.472, V5: -1.663, V6: 0.165, V7: -1.430, V8: 0.229, V9: -1.615, V10: 1.557, V11: 0.853, V12: -1.049, V13: -0.972, V14: 0.031, V15: 0.593, V16: -0.068, V17: 0.372, V18: 0.665, V19: -0.404, V20: -0.253, V21: 0.032, V22: 0.238, V23: -0.081, V24: -0.354, V25: 0.198, V26: -0.075, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 98.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2019", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.153, V2: 0.062, V3: 1.312, V4: 1.331, V5: -0.865, V6: -0.169, V7: -0.470, V8: 0.016, V9: 0.693, V10: -0.241, V11: -0.566, V12: 1.179, V13: 1.344, V14: -0.620, V15: 0.035, V16: 0.016, V17: -0.323, V18: -0.223, V19: -0.221, V20: -0.049, V21: -0.047, V22: 0.134, V23: -0.020, V24: 0.432, V25: 0.459, V26: -0.414, V27: 0.081, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.153, V2: 0.062, V3: 1.312, V4: 1.331, V5: -0.865, V6: -0.169, V7: -0.470, V8: 0.016, V9: 0.693, V10: -0.241, V11: -0.566, V12: 1.179, V13: 1.344, V14: -0.620, V15: 0.035, V16: 0.016, V17: -0.323, V18: -0.223, V19: -0.221, V20: -0.049, V21: -0.047, V22: 0.134, V23: -0.020, V24: 0.432, V25: 0.459, V26: -0.414, V27: 0.081, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2020", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.370, V2: 0.675, V3: 2.332, V4: 0.686, V5: -0.293, V6: 0.418, V7: 0.075, V8: 0.256, V9: 0.186, V10: -0.705, V11: -0.560, V12: 0.766, V13: 0.895, V14: -0.636, V15: 0.113, V16: -0.348, V17: -0.011, V18: -0.463, V19: -0.436, V20: -0.051, V21: 0.048, V22: 0.387, V23: -0.116, V24: 0.103, V25: -0.060, V26: -0.423, V27: 0.120, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.370, V2: 0.675, V3: 2.332, V4: 0.686, V5: -0.293, V6: 0.418, V7: 0.075, V8: 0.256, V9: 0.186, V10: -0.705, V11: -0.560, V12: 0.766, V13: 0.895, V14: -0.636, V15: 0.113, V16: -0.348, V17: -0.011, V18: -0.463, V19: -0.436, V20: -0.051, V21: 0.048, V22: 0.387, V23: -0.116, V24: 0.103, V25: -0.060, V26: -0.423, V27: 0.120, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2021", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -0.149, V3: -0.287, V4: -0.378, V5: -0.755, V6: -1.811, V7: 0.010, V8: -0.447, V9: -1.196, V10: 0.283, V11: 0.532, V12: -0.540, V13: 0.140, V14: -0.875, V15: 0.466, V16: 0.885, V17: 1.318, V18: -1.305, V19: 0.255, V20: 0.119, V21: 0.233, V22: 0.597, V23: -0.154, V24: 0.892, V25: 0.742, V26: -0.074, V27: -0.015, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -0.149, V3: -0.287, V4: -0.378, V5: -0.755, V6: -1.811, V7: 0.010, V8: -0.447, V9: -1.196, V10: 0.283, V11: 0.532, V12: -0.540, V13: 0.140, V14: -0.875, V15: 0.466, V16: 0.885, V17: 1.318, V18: -1.305, V19: 0.255, V20: 0.119, V21: 0.233, V22: 0.597, V23: -0.154, V24: 0.892, V25: 0.742, V26: -0.074, V27: -0.015, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2022", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.733, V2: -0.453, V3: -1.665, V4: 0.499, V5: -0.216, V6: -1.032, V7: 0.106, V8: -0.112, V9: 0.931, V10: -0.688, V11: 1.091, V12: 0.389, V13: -1.441, V14: -0.974, V15: -0.691, V16: 0.219, V17: 0.938, V18: 0.649, V19: 0.347, V20: -0.007, V21: -0.128, V22: -0.476, V23: 0.092, V24: -0.065, V25: -0.193, V26: -0.123, V27: -0.041, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 132.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.733, V2: -0.453, V3: -1.665, V4: 0.499, V5: -0.216, V6: -1.032, V7: 0.106, V8: -0.112, V9: 0.931, V10: -0.688, V11: 1.091, V12: 0.389, V13: -1.441, V14: -0.974, V15: -0.691, V16: 0.219, V17: 0.938, V18: 0.649, V19: 0.347, V20: -0.007, V21: -0.128, V22: -0.476, V23: 0.092, V24: -0.065, V25: -0.193, V26: -0.123, V27: -0.041, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 132.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2023", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.739, V3: 1.093, V4: -0.592, V5: -1.520, V6: -0.458, V7: -1.105, V8: 0.066, V9: -0.382, V10: 0.569, V11: 0.148, V12: -0.590, V13: -0.043, V14: -0.343, V15: 1.373, V16: 1.105, V17: 0.470, V18: -1.374, V19: -0.259, V20: 0.044, V21: 0.432, V22: 1.206, V23: -0.036, V24: 0.436, V25: 0.298, V26: -0.039, V27: 0.051, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 19.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.739, V3: 1.093, V4: -0.592, V5: -1.520, V6: -0.458, V7: -1.105, V8: 0.066, V9: -0.382, V10: 0.569, V11: 0.148, V12: -0.590, V13: -0.043, V14: -0.343, V15: 1.373, V16: 1.105, V17: 0.470, V18: -1.374, V19: -0.259, V20: 0.044, V21: 0.432, V22: 1.206, V23: -0.036, V24: 0.436, V25: 0.298, V26: -0.039, V27: 0.051, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 19.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2024", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.875, V3: 1.591, V4: -0.046, V5: -0.058, V6: -0.633, V7: 0.869, V8: -0.067, V9: -0.975, V10: -0.387, V11: 1.588, V12: 1.081, V13: 0.679, V14: 0.273, V15: -0.013, V16: 0.241, V17: -0.588, V18: 0.014, V19: 0.243, V20: 0.090, V21: -0.032, V22: -0.205, V23: 0.014, V24: 0.548, V25: -0.184, V26: 0.087, V27: 0.005, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 40.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.875, V3: 1.591, V4: -0.046, V5: -0.058, V6: -0.633, V7: 0.869, V8: -0.067, V9: -0.975, V10: -0.387, V11: 1.588, V12: 1.081, V13: 0.679, V14: 0.273, V15: -0.013, V16: 0.241, V17: -0.588, V18: 0.014, V19: 0.243, V20: 0.090, V21: -0.032, V22: -0.205, V23: 0.014, V24: 0.548, V25: -0.184, V26: 0.087, V27: 0.005, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 40.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2025", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.282, V2: 0.300, V3: 0.530, V4: 0.957, V5: 0.771, V6: -0.542, V7: 0.575, V8: -0.049, V9: -0.684, V10: -0.151, V11: -1.105, V12: 0.355, V13: 1.478, V14: 0.160, V15: 1.013, V16: -0.051, V17: -0.505, V18: 0.244, V19: 0.742, V20: 0.092, V21: 0.124, V22: 0.381, V23: -0.450, V24: -0.374, V25: -0.165, V26: -0.331, V27: -0.108, V28: -0.316, Số tiền giao dịch: 79.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.282, V2: 0.300, V3: 0.530, V4: 0.957, V5: 0.771, V6: -0.542, V7: 0.575, V8: -0.049, V9: -0.684, V10: -0.151, V11: -1.105, V12: 0.355, V13: 1.478, V14: 0.160, V15: 1.013, V16: -0.051, V17: -0.505, V18: 0.244, V19: 0.742, V20: 0.092, V21: 0.124, V22: 0.381, V23: -0.450, V24: -0.374, V25: -0.165, V26: -0.331, V27: -0.108, V28: -0.316, Số tiền giao dịch: 79.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2026", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.109, V2: -0.752, V3: -0.879, V4: -0.460, V5: -0.570, V6: -0.388, V7: -0.554, V8: -0.223, V9: -0.411, V10: 0.790, V11: -0.930, V12: 0.772, V13: 1.941, V14: -0.425, V15: 0.040, V16: -1.378, V17: -0.298, V18: 0.849, V19: -0.805, V20: -0.417, V21: -0.345, V22: -0.384, V23: 0.279, V24: 0.704, V25: -0.298, V26: 0.522, V27: -0.031, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 35.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.109, V2: -0.752, V3: -0.879, V4: -0.460, V5: -0.570, V6: -0.388, V7: -0.554, V8: -0.223, V9: -0.411, V10: 0.790, V11: -0.930, V12: 0.772, V13: 1.941, V14: -0.425, V15: 0.040, V16: -1.378, V17: -0.298, V18: 0.849, V19: -0.805, V20: -0.417, V21: -0.345, V22: -0.384, V23: 0.279, V24: 0.704, V25: -0.298, V26: 0.522, V27: -0.031, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 35.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2027", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -30.552, V2: 16.713, V3: -31.104, V4: 6.535, V5: -22.106, V6: -4.978, V7: -20.372, V8: 20.007, V9: -3.566, V10: -7.731, V11: 3.829, V12: -5.314, V13: 1.447, V14: -4.579, V15: -0.142, V16: -4.998, V17: -10.961, V18: -4.641, V19: 0.567, V20: 1.734, V21: 1.817, V22: -2.289, V23: -1.461, V24: 0.183, V25: 2.208, V26: -0.209, V27: 1.233, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "có", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -30.552, V2: 16.713, V3: -31.104, V4: 6.535, V5: -22.106, V6: -4.978, V7: -20.372, V8: 20.007, V9: -3.566, V10: -7.731, V11: 3.829, V12: -5.314, V13: 1.447, V14: -4.579, V15: -0.142, V16: -4.998, V17: -10.961, V18: -4.641, V19: 0.567, V20: 1.734, V21: 1.817, V22: -2.289, V23: -1.461, V24: 0.183, V25: 2.208, V26: -0.209, V27: 1.233, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 1} +{"id": "VieCraccf2028", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -1.328, V3: -1.905, V4: -1.364, V5: 1.314, V6: 3.778, V7: -1.308, V8: 0.960, V9: 0.113, V10: 0.523, V11: -0.238, V12: 0.331, V13: 0.239, V14: 0.101, V15: 0.983, V16: -1.530, V17: -0.353, V18: 1.045, V19: -0.902, V20: -0.391, V21: -0.525, V22: -1.199, V23: 0.419, V24: 0.599, V25: -0.465, V26: -0.968, V27: 0.084, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 93.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -1.328, V3: -1.905, V4: -1.364, V5: 1.314, V6: 3.778, V7: -1.308, V8: 0.960, V9: 0.113, V10: 0.523, V11: -0.238, V12: 0.331, V13: 0.239, V14: 0.101, V15: 0.983, V16: -1.530, V17: -0.353, V18: 1.045, V19: -0.902, V20: -0.391, V21: -0.525, V22: -1.199, V23: 0.419, V24: 0.599, V25: -0.465, V26: -0.968, V27: 0.084, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 93.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2029", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.124, V2: 0.342, V3: 1.469, V4: -0.877, V5: -0.423, V6: -1.000, V7: -0.145, V8: 0.563, V9: -0.422, V10: -0.832, V11: 1.096, V12: 0.521, V13: -0.717, V14: 0.644, V15: -0.097, V16: 0.990, V17: -0.659, V18: 0.243, V19: -0.418, V20: -0.101, V21: 0.072, V22: -0.246, V23: 0.156, V24: 0.550, V25: -0.811, V26: 0.534, V27: -0.074, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 20.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.124, V2: 0.342, V3: 1.469, V4: -0.877, V5: -0.423, V6: -1.000, V7: -0.145, V8: 0.563, V9: -0.422, V10: -0.832, V11: 1.096, V12: 0.521, V13: -0.717, V14: 0.644, V15: -0.097, V16: 0.990, V17: -0.659, V18: 0.243, V19: -0.418, V20: -0.101, V21: 0.072, V22: -0.246, V23: 0.156, V24: 0.550, V25: -0.811, V26: 0.534, V27: -0.074, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 20.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2030", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.767, V3: -2.108, V4: 3.632, V5: 1.349, V6: -0.500, V7: 0.945, V8: -0.286, V9: -1.371, V10: 1.653, V11: -1.600, V12: -1.511, V13: -2.143, V14: 1.190, V15: -0.876, V16: 0.176, V17: -0.419, V18: -0.465, V19: -1.415, V20: -0.431, V21: 0.242, V22: 0.659, V23: -0.103, V24: 0.581, V25: 0.644, V26: 0.347, V27: -0.117, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.767, V3: -2.108, V4: 3.632, V5: 1.349, V6: -0.500, V7: 0.945, V8: -0.286, V9: -1.371, V10: 1.653, V11: -1.600, V12: -1.511, V13: -2.143, V14: 1.190, V15: -0.876, V16: 0.176, V17: -0.419, V18: -0.465, V19: -1.415, V20: -0.431, V21: 0.242, V22: 0.659, V23: -0.103, V24: 0.581, V25: 0.644, V26: 0.347, V27: -0.117, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2031", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.580, V2: 1.250, V3: -0.023, V4: -0.676, V5: 1.106, V6: -0.502, V7: 1.262, V8: -0.353, V9: 0.603, V10: -0.032, V11: 0.782, V12: -0.134, V13: -0.929, V14: -2.078, V15: -1.348, V16: 0.113, V17: 0.643, V18: 0.829, V19: 0.043, V20: 0.400, V21: -0.112, V22: 0.477, V23: -0.395, V24: -0.488, V25: -0.157, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 2.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.580, V2: 1.250, V3: -0.023, V4: -0.676, V5: 1.106, V6: -0.502, V7: 1.262, V8: -0.353, V9: 0.603, V10: -0.032, V11: 0.782, V12: -0.134, V13: -0.929, V14: -2.078, V15: -1.348, V16: 0.113, V17: 0.643, V18: 0.829, V19: 0.043, V20: 0.400, V21: -0.112, V22: 0.477, V23: -0.395, V24: -0.488, V25: -0.157, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 2.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2032", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.644, V3: -1.953, V4: -1.437, V5: -0.171, V6: -1.539, V7: 0.372, V8: -0.341, V9: 1.405, V10: -0.696, V11: 0.949, V12: 0.885, V13: -1.476, V14: 0.965, V15: -0.282, V16: -1.189, V17: 0.060, V18: -0.071, V19: 1.242, V20: -0.205, V21: 0.078, V22: 0.342, V23: -0.016, V24: 0.051, V25: 0.272, V26: -0.152, V27: -0.057, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 56.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.644, V3: -1.953, V4: -1.437, V5: -0.171, V6: -1.539, V7: 0.372, V8: -0.341, V9: 1.405, V10: -0.696, V11: 0.949, V12: 0.885, V13: -1.476, V14: 0.965, V15: -0.282, V16: -1.189, V17: 0.060, V18: -0.071, V19: 1.242, V20: -0.205, V21: 0.078, V22: 0.342, V23: -0.016, V24: 0.051, V25: 0.272, V26: -0.152, V27: -0.057, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 56.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2033", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.013, V3: 1.299, V4: 1.338, V5: -0.929, V6: -0.190, V7: -0.516, V8: 0.054, V9: 0.798, V10: -0.220, V11: -0.687, V12: 0.813, V13: 0.657, V14: -0.483, V15: 0.110, V16: 0.049, V17: -0.285, V18: -0.138, V19: -0.215, V20: -0.093, V21: -0.055, V22: 0.078, V23: -0.013, V24: 0.395, V25: 0.436, V26: -0.411, V27: 0.077, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.013, V3: 1.299, V4: 1.338, V5: -0.929, V6: -0.190, V7: -0.516, V8: 0.054, V9: 0.798, V10: -0.220, V11: -0.687, V12: 0.813, V13: 0.657, V14: -0.483, V15: 0.110, V16: 0.049, V17: -0.285, V18: -0.138, V19: -0.215, V20: -0.093, V21: -0.055, V22: 0.078, V23: -0.013, V24: 0.395, V25: 0.436, V26: -0.411, V27: 0.077, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2034", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.281, V2: -0.117, V3: -0.210, V4: -0.337, V5: 0.996, V6: -0.663, V7: 0.653, V8: -0.183, V9: 0.344, V10: -0.443, V11: -1.341, V12: 0.384, V13: 0.521, V14: -0.296, V15: -1.100, V16: -0.351, V17: -0.360, V18: -0.417, V19: -0.022, V20: -0.254, V21: 0.154, V22: 0.812, V23: 0.495, V24: 0.738, V25: -0.518, V26: 0.445, V27: 0.024, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 18.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.281, V2: -0.117, V3: -0.210, V4: -0.337, V5: 0.996, V6: -0.663, V7: 0.653, V8: -0.183, V9: 0.344, V10: -0.443, V11: -1.341, V12: 0.384, V13: 0.521, V14: -0.296, V15: -1.100, V16: -0.351, V17: -0.360, V18: -0.417, V19: -0.022, V20: -0.254, V21: 0.154, V22: 0.812, V23: 0.495, V24: 0.738, V25: -0.518, V26: 0.445, V27: 0.024, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 18.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2035", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.180, V2: 0.298, V3: 0.433, V4: 1.378, V5: -0.058, V6: -0.161, V7: 0.121, V8: -0.065, V9: 0.153, V10: -0.148, V11: -0.380, V12: 1.017, V13: 0.784, V14: -0.118, V15: -0.195, V16: -0.767, V17: 0.211, V18: -1.092, V19: -0.372, V20: -0.147, V21: -0.096, V22: 0.023, V23: -0.066, V24: 0.120, V25: 0.697, V26: -0.315, V27: 0.047, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.180, V2: 0.298, V3: 0.433, V4: 1.378, V5: -0.058, V6: -0.161, V7: 0.121, V8: -0.065, V9: 0.153, V10: -0.148, V11: -0.380, V12: 1.017, V13: 0.784, V14: -0.118, V15: -0.195, V16: -0.767, V17: 0.211, V18: -1.092, V19: -0.372, V20: -0.147, V21: -0.096, V22: 0.023, V23: -0.066, V24: 0.120, V25: 0.697, V26: -0.315, V27: 0.047, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2036", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.198, V2: 0.128, V3: 0.670, V4: 1.324, V5: -0.590, V6: -0.576, V7: -0.092, V8: -0.035, V9: 0.614, V10: -0.140, V11: -0.868, V12: 0.050, V13: -0.937, V14: 0.119, V15: -0.077, V16: -0.248, V17: -0.019, V18: -0.438, V19: 0.058, V20: -0.212, V21: -0.267, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: 0.350, V25: 0.493, V26: -0.523, V27: 0.033, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 5.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.198, V2: 0.128, V3: 0.670, V4: 1.324, V5: -0.590, V6: -0.576, V7: -0.092, V8: -0.035, V9: 0.614, V10: -0.140, V11: -0.868, V12: 0.050, V13: -0.937, V14: 0.119, V15: -0.077, V16: -0.248, V17: -0.019, V18: -0.438, V19: 0.058, V20: -0.212, V21: -0.267, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: 0.350, V25: 0.493, V26: -0.523, V27: 0.033, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 5.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2037", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.273, V3: 0.499, V4: 1.632, V5: -0.731, V6: -0.175, V7: -0.191, V8: 0.116, V9: 0.546, V10: -0.576, V11: 1.235, V12: 1.081, V13: -0.309, V14: -1.221, V15: -1.145, V16: 0.112, V17: 0.724, V18: 0.660, V19: 0.021, V20: 0.165, V21: 0.046, V22: 0.090, V23: -0.242, V24: 0.486, V25: 0.567, V26: -0.321, V27: 0.041, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 149.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.273, V3: 0.499, V4: 1.632, V5: -0.731, V6: -0.175, V7: -0.191, V8: 0.116, V9: 0.546, V10: -0.576, V11: 1.235, V12: 1.081, V13: -0.309, V14: -1.221, V15: -1.145, V16: 0.112, V17: 0.724, V18: 0.660, V19: 0.021, V20: 0.165, V21: 0.046, V22: 0.090, V23: -0.242, V24: 0.486, V25: 0.567, V26: -0.321, V27: 0.041, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 149.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2038", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.619, V3: -0.937, V4: 0.622, V5: 0.748, V6: -0.497, V7: 0.346, V8: -0.152, V9: -0.183, V10: -0.769, V11: -0.256, V12: -0.089, V13: 0.500, V14: -1.411, V15: 1.231, V16: 0.481, V17: 0.984, V18: 0.034, V19: -0.412, V20: -0.045, V21: -0.176, V22: -0.388, V23: -0.163, V24: -0.866, V25: 0.625, V26: 0.449, V27: -0.012, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.619, V3: -0.937, V4: 0.622, V5: 0.748, V6: -0.497, V7: 0.346, V8: -0.152, V9: -0.183, V10: -0.769, V11: -0.256, V12: -0.089, V13: 0.500, V14: -1.411, V15: 1.231, V16: 0.481, V17: 0.984, V18: 0.034, V19: -0.412, V20: -0.045, V21: -0.176, V22: -0.388, V23: -0.163, V24: -0.866, V25: 0.625, V26: 0.449, V27: -0.012, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2039", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.983, V2: 0.086, V3: 2.123, V4: 2.177, V5: -1.021, V6: 1.148, V7: 1.101, V8: 0.254, V9: -0.714, V10: -0.213, V11: -0.814, V12: -0.302, V13: 0.006, V14: -0.345, V15: 0.204, V16: 0.454, V17: -0.296, V18: -0.075, V19: -1.335, V20: 0.554, V21: 0.394, V22: 0.693, V23: 0.545, V24: 0.039, V25: -0.023, V26: 0.085, V27: -0.001, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 312.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.983, V2: 0.086, V3: 2.123, V4: 2.177, V5: -1.021, V6: 1.148, V7: 1.101, V8: 0.254, V9: -0.714, V10: -0.213, V11: -0.814, V12: -0.302, V13: 0.006, V14: -0.345, V15: 0.204, V16: 0.454, V17: -0.296, V18: -0.075, V19: -1.335, V20: 0.554, V21: 0.394, V22: 0.693, V23: 0.545, V24: 0.039, V25: -0.023, V26: 0.085, V27: -0.001, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 312.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2040", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.236, V2: 1.464, V3: -2.124, V4: -0.191, V5: 2.255, V6: -0.978, V7: 1.533, V8: -0.303, V9: -1.031, V10: -1.368, V11: 1.216, V12: 0.303, V13: 0.507, V14: -2.430, V15: -1.063, V16: 0.395, V17: 1.746, V18: 1.327, V19: 0.439, V20: 0.040, V21: 0.149, V22: 0.616, V23: -0.225, V24: 0.138, V25: -0.762, V26: 0.539, V27: 0.217, V28: 0.306, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.236, V2: 1.464, V3: -2.124, V4: -0.191, V5: 2.255, V6: -0.978, V7: 1.533, V8: -0.303, V9: -1.031, V10: -1.368, V11: 1.216, V12: 0.303, V13: 0.507, V14: -2.430, V15: -1.063, V16: 0.395, V17: 1.746, V18: 1.327, V19: 0.439, V20: 0.040, V21: 0.149, V22: 0.616, V23: -0.225, V24: 0.138, V25: -0.762, V26: 0.539, V27: 0.217, V28: 0.306, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2041", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả��lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,860, V2: 1,132, V3: 1,367, V4: -0,540, V5: 0,456, V6: -1,146, V7: 1,144, V8: -0,568, V9: 0,406, V10: 0,279, V11: -0,222, V12: -0,515, V13: -0,561, V14: -0,890, V15: 0,549, V16: 0,453, V17: -0,487, V18: -0,227, V19: -0,819, V20: 0,155, V21: -0,337, V22: -0,584, V23: -0,075, V24: 0,310, V25: -0,577, V26: -0,192, V27: -0,120, V28: -0,173, Số tiền giao dịch: 7,780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,860, V2: 1,132, V3: 1,367, V4: -0,540, V5: 0,456, V6: -1,146, V7: 1,144, V8: -0,568, V9: 0,406, V10: 0,279, V11: -0,222, V12: -0,515, V13: -0,561, V14: -0,890, V15: 0,549, V16: 0,453, V17: -0,487, V18: -0,227, V19: -0,819, V20: 0,155, V21: -0,337, V22: -0,584, V23: -0,075, V24: 0,310, V25: -0,577, V26: -0,192, V27: -0,120, V28: -0,173, Số tiền giao dịch: 7,780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2042", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: -0.458, V3: 1.672, V4: -0.466, V5: 1.051, V6: 5.626, V7: -1.641, V8: 1.654, V9: 0.273, V10: 0.463, V11: -1.349, V12: -0.008, V13: -0.029, V14: -1.341, V15: -0.899, V16: -2.293, V17: 0.536, V18: 1.685, V19: 0.046, V20: -0.011, V21: -0.315, V22: 0.121, V23: -0.287, V24: 0.696, V25: 0.580, V26: -0.124, V27: 0.585, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: -0.458, V3: 1.672, V4: -0.466, V5: 1.051, V6: 5.626, V7: -1.641, V8: 1.654, V9: 0.273, V10: 0.463, V11: -1.349, V12: -0.008, V13: -0.029, V14: -1.341, V15: -0.899, V16: -2.293, V17: 0.536, V18: 1.685, V19: 0.046, V20: -0.011, V21: -0.315, V22: 0.121, V23: -0.287, V24: 0.696, V25: 0.580, V26: -0.124, V27: 0.585, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2043", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.967, V3: 1.351, V4: -0.047, V5: 0.072, V6: -0.330, V7: 0.460, V8: 0.263, V9: -0.503, V10: -0.354, V11: 1.700, V12: 0.166, V13: -1.142, V14: 0.030, V15: 0.553, V16: 0.280, V17: 0.174, V18: -0.022, V19: -0.229, V20: 0.011, V21: -0.185, V22: -0.516, V23: 0.037, V24: 0.142, V25: -0.329, V26: 0.075, V27: 0.252, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.967, V3: 1.351, V4: -0.047, V5: 0.072, V6: -0.330, V7: 0.460, V8: 0.263, V9: -0.503, V10: -0.354, V11: 1.700, V12: 0.166, V13: -1.142, V14: 0.030, V15: 0.553, V16: 0.280, V17: 0.174, V18: -0.022, V19: -0.229, V20: 0.011, V21: -0.185, V22: -0.516, V23: 0.037, V24: 0.142, V25: -0.329, V26: 0.075, V27: 0.252, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2044", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.483, V3: -0.329, V4: 0.297, V5: -0.590, V6: -0.050, V7: -0.732, V8: 0.087, V9: 0.969, V10: 0.165, V11: 0.440, V12: 1.144, V13: 0.548, V14: -0.171, V15: -0.372, V16: 0.606, V17: -0.897, V18: 0.563, V19: 0.165, V20: -0.138, V21: 0.194, V22: 0.766, V23: 0.097, V24: -0.336, V25: -0.246, V26: 0.572, V27: -0.021, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.483, V3: -0.329, V4: 0.297, V5: -0.590, V6: -0.050, V7: -0.732, V8: 0.087, V9: 0.969, V10: 0.165, V11: 0.440, V12: 1.144, V13: 0.548, V14: -0.171, V15: -0.372, V16: 0.606, V17: -0.897, V18: 0.563, V19: 0.165, V20: -0.138, V21: 0.194, V22: 0.766, V23: 0.097, V24: -0.336, V25: -0.246, V26: 0.572, V27: -0.021, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2045", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.274, V3: 0.052, V4: -1.372, V5: -1.479, V6: -0.830, V7: -0.863, V8: -0.150, V9: -1.604, V10: 1.463, V11: -1.212, V12: -2.042, V13: -1.369, V14: 0.126, V15: 0.773, V16: -0.189, V17: 0.470, V18: 0.188, V19: 0.029, V20: -0.299, V21: -0.364, V22: -0.931, V23: 0.012, V24: -0.209, V25: 0.280, V26: -0.309, V27: -0.002, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 82.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.274, V3: 0.052, V4: -1.372, V5: -1.479, V6: -0.830, V7: -0.863, V8: -0.150, V9: -1.604, V10: 1.463, V11: -1.212, V12: -2.042, V13: -1.369, V14: 0.126, V15: 0.773, V16: -0.189, V17: 0.470, V18: 0.188, V19: 0.029, V20: -0.299, V21: -0.364, V22: -0.931, V23: 0.012, V24: -0.209, V25: 0.280, V26: -0.309, V27: -0.002, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 82.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2046", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.991, V3: -0.188, V4: -0.780, V5: 1.709, V6: 0.881, V7: 1.036, V8: -0.268, V9: 0.166, V10: -0.125, V11: -0.585, V12: 0.617, V13: 1.167, V14: -0.446, V15: -0.090, V16: -0.752, V17: -0.386, V18: -0.598, V19: 0.564, V20: 0.058, V21: -0.164, V22: -0.453, V23: 0.120, V24: 3.509, V25: -0.191, V26: -0.757, V27: -0.651, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 9.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.991, V3: -0.188, V4: -0.780, V5: 1.709, V6: 0.881, V7: 1.036, V8: -0.268, V9: 0.166, V10: -0.125, V11: -0.585, V12: 0.617, V13: 1.167, V14: -0.446, V15: -0.090, V16: -0.752, V17: -0.386, V18: -0.598, V19: 0.564, V20: 0.058, V21: -0.164, V22: -0.453, V23: 0.120, V24: 3.509, V25: -0.191, V26: -0.757, V27: -0.651, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 9.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2047", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: 0.194, V3: 1.410, V4: 2.522, V5: -0.570, V6: 0.666, V7: -0.646, V8: 0.319, V9: -0.156, V10: 0.655, V11: 0.480, V12: 0.849, V13: 0.207, V14: -0.275, V15: -1.001, V16: 0.905, V17: -0.797, V18: 0.380, V19: -0.431, V20: -0.118, V21: -0.051, V22: -0.029, V23: -0.016, V24: -0.008, V25: 0.316, V26: -0.041, V27: 0.039, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 6.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: 0.194, V3: 1.410, V4: 2.522, V5: -0.570, V6: 0.666, V7: -0.646, V8: 0.319, V9: -0.156, V10: 0.655, V11: 0.480, V12: 0.849, V13: 0.207, V14: -0.275, V15: -1.001, V16: 0.905, V17: -0.797, V18: 0.380, V19: -0.431, V20: -0.118, V21: -0.051, V22: -0.029, V23: -0.016, V24: -0.008, V25: 0.316, V26: -0.041, V27: 0.039, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 6.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2048", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi,��Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.250, V2: -0.201, V3: 0.001, V4: -3.536, V5: 0.342, V6: -0.910, V7: 0.718, V8: -0.458, V9: 0.296, V10: -0.385, V11: -1.390, V12: -0.217, V13: 0.143, V14: -0.277, V15: 0.110, V16: -2.376, V17: -0.291, V18: 1.577, V19: -0.350, V20: -0.362, V21: -0.063, V22: 0.768, V23: -0.265, V24: 0.517, V25: 0.011, V26: -0.076, V27: 0.142, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 15.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.250, V2: -0.201, V3: 0.001, V4: -3.536, V5: 0.342, V6: -0.910, V7: 0.718, V8: -0.458, V9: 0.296, V10: -0.385, V11: -1.390, V12: -0.217, V13: 0.143, V14: -0.277, V15: 0.110, V16: -2.376, V17: -0.291, V18: 1.577, V19: -0.350, V20: -0.362, V21: -0.063, V22: 0.768, V23: -0.265, V24: 0.517, V25: 0.011, V26: -0.076, V27: 0.142, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 15.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2049", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.219, V2: 0.664, V3: 1.007, V4: 0.657, V5: 0.015, V6: -0.576, V7: 0.923, V8: -0.060, V9: -0.432, V10: -0.389, V11: -0.133, V12: -0.039, V13: -0.409, V14: 0.403, V15: 0.870, V16: -0.397, V17: -0.053, V18: -0.474, V19: -0.794, V20: -0.029, V21: 0.245, V22: 0.626, V23: 0.162, V24: 0.388, V25: -0.445, V26: -0.468, V27: 0.110, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 73.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.219, V2: 0.664, V3: 1.007, V4: 0.657, V5: 0.015, V6: -0.576, V7: 0.923, V8: -0.060, V9: -0.432, V10: -0.389, V11: -0.133, V12: -0.039, V13: -0.409, V14: 0.403, V15: 0.870, V16: -0.397, V17: -0.053, V18: -0.474, V19: -0.794, V20: -0.029, V21: 0.245, V22: 0.626, V23: 0.162, V24: 0.388, V25: -0.445, V26: -0.468, V27: 0.110, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 73.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2050", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: -2.513, V3: 1.193, V4: 2.868, V5: -1.686, V6: 1.603, V7: -0.406, V8: 0.142, V9: 2.378, V10: -0.623, V11: -1.161, V12: -1.682, V13: 2.968, V14: -0.022, V15: -2.537, V16: 0.423, V17: 0.586, V18: 0.251, V19: -0.375, V20: 1.390, V21: 0.269, V22: -0.078, V23: -0.811, V24: -0.341, V25: 0.132, V26: 1.115, V27: -0.133, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 723.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: -2.513, V3: 1.193, V4: 2.868, V5: -1.686, V6: 1.603, V7: -0.406, V8: 0.142, V9: 2.378, V10: -0.623, V11: -1.161, V12: -1.682, V13: 2.968, V14: -0.022, V15: -2.537, V16: 0.423, V17: 0.586, V18: 0.251, V19: -0.375, V20: 1.390, V21: 0.269, V22: -0.078, V23: -0.811, V24: -0.341, V25: 0.132, V26: 1.115, V27: -0.133, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 723.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2051", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.372, V2: 4.214, V3: -3.975, V4: -0.728, V5: -1.709, V6: -1.216, V7: -1.516, V8: 2.961, V9: 0.435, V10: 0.338, V11: -1.425, V12: 1.308, V13: 0.848, V14: 0.488, V15: -0.354, V16: 0.953, V17: 1.483, V18: -0.223, V19: -0.600, V20: 0.407, V21: -0.320, V22: -1.078, V23: 0.506, V24: 0.476, V25: 0.202, V26: 0.172, V27: 0.298, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.372, V2: 4.214, V3: -3.975, V4: -0.728, V5: -1.709, V6: -1.216, V7: -1.516, V8: 2.961, V9: 0.435, V10: 0.338, V11: -1.425, V12: 1.308, V13: 0.848, V14: 0.488, V15: -0.354, V16: 0.953, V17: 1.483, V18: -0.223, V19: -0.600, V20: 0.407, V21: -0.320, V22: -1.078, V23: 0.506, V24: 0.476, V25: 0.202, V26: 0.172, V27: 0.298, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2052", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.069, V2: 1.102, V3: 1.649, V4: 0.496, V5: -0.271, V6: -0.597, V7: 0.374, V8: 0.145, V9: -0.275, V10: -0.220, V11: -0.483, V12: 0.476, V13: 1.084, V14: -0.111, V15: 0.914, V16: 0.248, V17: -0.576, V18: 0.269, V19: -0.420, V20: 0.113, V21: 0.210, V22: 0.760, V23: -0.236, V24: 0.409, V25: -0.026, V26: -0.388, V27: -0.001, V28: -0.106, Số tiền giao dịch: 28.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.069, V2: 1.102, V3: 1.649, V4: 0.496, V5: -0.271, V6: -0.597, V7: 0.374, V8: 0.145, V9: -0.275, V10: -0.220, V11: -0.483, V12: 0.476, V13: 1.084, V14: -0.111, V15: 0.914, V16: 0.248, V17: -0.576, V18: 0.269, V19: -0.420, V20: 0.113, V21: 0.210, V22: 0.760, V23: -0.236, V24: 0.409, V25: -0.026, V26: -0.388, V27: -0.001, V28: -0.106, Số tiền giao dịch: 28.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2053", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.650, V2: 1.037, V3: -2.611, V4: -0.249, V5: 0.405, V6: -2.170, V7: 0.514, V8: 1.052, V9: -0.994, V10: -0.810, V11: -1.346, V12: 0.912, V13: 0.614, V14: 1.798, V15: -0.514, V16: -0.581, V17: 0.486, V18: -0.440, V19: -0.186, V20: -0.284, V21: 0.386, V22: 0.933, V23: -1.098, V24: 0.123, V25: 1.075, V26: 0.126, V27: 0.097, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.650, V2: 1.037, V3: -2.611, V4: -0.249, V5: 0.405, V6: -2.170, V7: 0.514, V8: 1.052, V9: -0.994, V10: -0.810, V11: -1.346, V12: 0.912, V13: 0.614, V14: 1.798, V15: -0.514, V16: -0.581, V17: 0.486, V18: -0.440, V19: -0.186, V20: -0.284, V21: 0.386, V22: 0.933, V23: -1.098, V24: 0.123, V25: 1.075, V26: 0.126, V27: 0.097, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2054", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: 0.449, V3: -2.479, V4: 1.430, V5: 1.144, V6: -0.773, V7: 0.717, V8: -0.334, V9: 0.110, V10: -0.381, V11: -0.783, V12: 0.029, V13: -0.012, V14: -1.050, V15: -0.322, V16: -0.145, V17: 0.880, V18: 0.112, V19: -0.326, V20: -0.145, V21: -0.039, V22: 0.043, V23: -0.056, V24: 0.298, V25: 0.519, V26: -0.507, V27: -0.005, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 35.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: 0.449, V3: -2.479, V4: 1.430, V5: 1.144, V6: -0.773, V7: 0.717, V8: -0.334, V9: 0.110, V10: -0.381, V11: -0.783, V12: 0.029, V13: -0.012, V14: -1.050, V15: -0.322, V16: -0.145, V17: 0.880, V18: 0.112, V19: -0.326, V20: -0.145, V21: -0.039, V22: 0.043, V23: -0.056, V24: 0.298, V25: 0.519, V26: -0.507, V27: -0.005, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 35.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2055", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: 0.461, V3: 0.501, V4: 1.216, V5: 0.476, V6: -0.697, V7: 0.570, V8: -0.221, V9: -0.589, V10: 0.098, V11: -0.708, V12: 0.068, V13: 0.321, V14: 0.343, V15: 1.009, V16: -1.455, V17: 0.829, V18: -0.475, V19: 2.845, V20: 0.365, V21: -0.070, V22: -0.097, V23: 0.157, V24: 0.039, V25: -0.918, V26: 0.640, V27: 0.174, V28: 0.208, Số tiền giao dịch: 32.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: 0.461, V3: 0.501, V4: 1.216, V5: 0.476, V6: -0.697, V7: 0.570, V8: -0.221, V9: -0.589, V10: 0.098, V11: -0.708, V12: 0.068, V13: 0.321, V14: 0.343, V15: 1.009, V16: -1.455, V17: 0.829, V18: -0.475, V19: 2.845, V20: 0.365, V21: -0.070, V22: -0.097, V23: 0.157, V24: 0.039, V25: -0.918, V26: 0.640, V27: 0.174, V28: 0.208, Số tiền giao dịch: 32.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2056", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: 0.193, V3: 0.435, V4: 1.272, V5: -0.038, V6: 0.161, V7: 0.007, V8: 0.099, V9: -0.056, V10: 0.026, V11: 1.258, V12: 1.525, V13: 0.363, V14: 0.148, V15: -0.857, V16: -0.553, V17: -0.021, V18: -0.552, V19: -0.082, V20: -0.138, V21: -0.042, V22: 0.102, V23: -0.083, V24: 0.055, V25: 0.652, V26: -0.332, V27: 0.039, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 10.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: 0.193, V3: 0.435, V4: 1.272, V5: -0.038, V6: 0.161, V7: 0.007, V8: 0.099, V9: -0.056, V10: 0.026, V11: 1.258, V12: 1.525, V13: 0.363, V14: 0.148, V15: -0.857, V16: -0.553, V17: -0.021, V18: -0.552, V19: -0.082, V20: -0.138, V21: -0.042, V22: 0.102, V23: -0.083, V24: 0.055, V25: 0.652, V26: -0.332, V27: 0.039, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 10.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2057", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.813, V2: -2.447, V3: -2.297, V4: -2.399, V5: 0.708, V6: 3.699, V7: -1.579, V8: 0.832, V9: -1.229, V10: 1.460, V11: -0.239, V12: -0.694, V13: 0.425, V14: -0.312, V15: 0.367, V16: -0.488, V17: 0.359, V18: -0.078, V19: -0.420, V20: 0.121, V21: -0.003, V22: -0.120, V23: 0.093, V24: 0.696, V25: -0.329, V26: -0.181, V27: 0.002, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 249.000.\nTr�� lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.813, V2: -2.447, V3: -2.297, V4: -2.399, V5: 0.708, V6: 3.699, V7: -1.579, V8: 0.832, V9: -1.229, V10: 1.460, V11: -0.239, V12: -0.694, V13: 0.425, V14: -0.312, V15: 0.367, V16: -0.488, V17: 0.359, V18: -0.078, V19: -0.420, V20: 0.121, V21: -0.003, V22: -0.120, V23: 0.093, V24: 0.696, V25: -0.329, V26: -0.181, V27: 0.002, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 249.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2058", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.354, V2: -0.668, V3: 0.037, V4: -0.807, V5: -0.885, V6: -0.689, V7: -0.554, V8: -0.032, V9: -0.883, V10: 0.863, V11: 0.861, V12: -0.934, V13: -1.536, V14: 0.447, V15: 0.167, V16: 1.366, V17: 0.016, V18: -0.573, V19: 0.937, V20: 0.037, V21: 0.239, V22: 0.450, V23: -0.171, V24: 0.001, V25: 0.579, V26: -0.111, V27: -0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 37.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.354, V2: -0.668, V3: 0.037, V4: -0.807, V5: -0.885, V6: -0.689, V7: -0.554, V8: -0.032, V9: -0.883, V10: 0.863, V11: 0.861, V12: -0.934, V13: -1.536, V14: 0.447, V15: 0.167, V16: 1.366, V17: 0.016, V18: -0.573, V19: 0.937, V20: 0.037, V21: 0.239, V22: 0.450, V23: -0.171, V24: 0.001, V25: 0.579, V26: -0.111, V27: -0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 37.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2059", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 1.897, V3: -1.539, V4: -1.396, V5: 1.006, V6: -1.063, V7: 1.191, V8: 0.148, V9: -0.282, V10: 0.476, V11: 0.864, V12: 1.019, V13: 0.225, V14: 0.876, V15: -0.832, V16: -0.485, V17: -0.505, V18: -0.032, V19: -0.005, V20: 0.218, V21: 0.265, V22: 0.984, V23: -0.087, V24: 0.758, V25: -0.143, V26: 0.042, V27: 0.462, V28: 0.375, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 1.897, V3: -1.539, V4: -1.396, V5: 1.006, V6: -1.063, V7: 1.191, V8: 0.148, V9: -0.282, V10: 0.476, V11: 0.864, V12: 1.019, V13: 0.225, V14: 0.876, V15: -0.832, V16: -0.485, V17: -0.505, V18: -0.032, V19: -0.005, V20: 0.218, V21: 0.265, V22: 0.984, V23: -0.087, V24: 0.758, V25: -0.143, V26: 0.042, V27: 0.462, V28: 0.375, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2060", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -0.711, V3: 0.217, V4: 1.008, V5: 1.608, V6: -1.637, V7: 0.160, V8: -0.086, V9: -0.210, V10: -0.102, V11: -1.047, V12: -0.347, V13: -0.543, V14: 0.563, V15: 0.560, V16: -0.143, V17: -0.508, V18: 0.231, V19: -0.417, V20: 0.277, V21: 0.440, V22: 0.812, V23: 0.312, V24: -0.051, V25: -0.412, V26: -0.584, V27: 0.087, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 68.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -0.711, V3: 0.217, V4: 1.008, V5: 1.608, V6: -1.637, V7: 0.160, V8: -0.086, V9: -0.210, V10: -0.102, V11: -1.047, V12: -0.347, V13: -0.543, V14: 0.563, V15: 0.560, V16: -0.143, V17: -0.508, V18: 0.231, V19: -0.417, V20: 0.277, V21: 0.440, V22: 0.812, V23: 0.312, V24: -0.051, V25: -0.412, V26: -0.584, V27: 0.087, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 68.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2061", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.413, V2: 2.537, V3: -0.422, V4: 1.626, V5: -0.181, V6: 0.583, V7: -2.124, V8: -4.727, V9: -1.721, V10: -1.677, V11: 1.182, V12: 0.663, V13: -0.538, V14: -0.007, V15: 0.948, V16: 0.638, V17: 1.594, V18: 1.697, V19: 1.206, V20: 1.330, V21: -2.420, V22: 0.989, V23: 0.185, V24: -0.167, V25: -0.080, V26: -0.144, V27: -0.086, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.413, V2: 2.537, V3: -0.422, V4: 1.626, V5: -0.181, V6: 0.583, V7: -2.124, V8: -4.727, V9: -1.721, V10: -1.677, V11: 1.182, V12: 0.663, V13: -0.538, V14: -0.007, V15: 0.948, V16: 0.638, V17: 1.594, V18: 1.697, V19: 1.206, V20: 1.330, V21: -2.420, V22: 0.989, V23: 0.185, V24: -0.167, V25: -0.080, V26: -0.144, V27: -0.086, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2062", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số l��ợng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.153, V2: 0.075, V3: -2.386, V4: 0.126, V5: 0.855, V6: -1.136, V7: 0.739, V8: -0.488, V9: 0.360, V10: 0.066, V11: -1.671, V12: -0.358, V13: -0.472, V14: 0.852, V15: 0.537, V16: -0.261, V17: -0.665, V18: -0.070, V19: 0.389, V20: -0.232, V21: 0.044, V22: 0.215, V23: -0.143, V24: -0.989, V25: 0.535, V26: -0.104, V27: -0.063, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 18.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.153, V2: 0.075, V3: -2.386, V4: 0.126, V5: 0.855, V6: -1.136, V7: 0.739, V8: -0.488, V9: 0.360, V10: 0.066, V11: -1.671, V12: -0.358, V13: -0.472, V14: 0.852, V15: 0.537, V16: -0.261, V17: -0.665, V18: -0.070, V19: 0.389, V20: -0.232, V21: 0.044, V22: 0.215, V23: -0.143, V24: -0.989, V25: 0.535, V26: -0.104, V27: -0.063, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 18.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2063", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.420, V2: 1.397, V3: 0.427, V4: 0.648, V5: -0.376, V6: 0.367, V7: -1.581, V8: -4.185, V9: -0.428, V10: -0.783, V11: -0.016, V12: 0.363, V13: -0.425, V14: 0.365, V15: 1.515, V16: 0.124, V17: 0.765, V18: -0.534, V19: -0.189, V20: 0.299, V21: 0.039, V22: -0.794, V23: 0.372, V24: -0.006, V25: 0.174, V26: 0.226, V27: 0.176, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.420, V2: 1.397, V3: 0.427, V4: 0.648, V5: -0.376, V6: 0.367, V7: -1.581, V8: -4.185, V9: -0.428, V10: -0.783, V11: -0.016, V12: 0.363, V13: -0.425, V14: 0.365, V15: 1.515, V16: 0.124, V17: 0.765, V18: -0.534, V19: -0.189, V20: 0.299, V21: 0.039, V22: -0.794, V23: 0.372, V24: -0.006, V25: 0.174, V26: 0.226, V27: 0.176, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2064", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.007, V2: -0.368, V3: 0.705, V4: -2.188, V5: -0.861, V6: 0.693, V7: -1.740, V8: -2.595, V9: -2.105, V10: 0.152, V11: -1.470, V12: -0.409, V13: 0.623, V14: -0.346, V15: -0.973, V16: -0.559, V17: 0.730, V18: -0.686, V19: -0.821, V20: 0.297, V21: -1.662, V22: -0.265, V23: -0.130, V24: -0.788, V25: 1.029, V26: -0.233, V27: 0.086, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.007, V2: -0.368, V3: 0.705, V4: -2.188, V5: -0.861, V6: 0.693, V7: -1.740, V8: -2.595, V9: -2.105, V10: 0.152, V11: -1.470, V12: -0.409, V13: 0.623, V14: -0.346, V15: -0.973, V16: -0.559, V17: 0.730, V18: -0.686, V19: -0.821, V20: 0.297, V21: -1.662, V22: -0.265, V23: -0.130, V24: -0.788, V25: 1.029, V26: -0.233, V27: 0.086, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2065", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.766, V2: -0.669, V3: -0.538, V4: 0.524, V5: -0.740, V6: -0.693, V7: -0.241, V8: -0.117, V9: 1.263, V10: -0.202, V11: -0.976, V12: 0.304, V13: -0.222, V14: 0.103, V15: 0.696, V16: 0.235, V17: -0.557, V18: -0.161, V19: -0.018, V20: -0.002, V21: -0.167, V22: -0.630, V23: 0.273, V24: -0.165, V25: -0.475, V26: -0.668, V27: 0.005, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 127.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.766, V2: -0.669, V3: -0.538, V4: 0.524, V5: -0.740, V6: -0.693, V7: -0.241, V8: -0.117, V9: 1.263, V10: -0.202, V11: -0.976, V12: 0.304, V13: -0.222, V14: 0.103, V15: 0.696, V16: 0.235, V17: -0.557, V18: -0.161, V19: -0.018, V20: -0.002, V21: -0.167, V22: -0.630, V23: 0.273, V24: -0.165, V25: -0.475, V26: -0.668, V27: 0.005, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 127.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2066", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.016, V2: 0.936, V3: 0.475, V4: 0.939, V5: 0.037, V6: 0.703, V7: -0.920, V8: -2.512, V9: -0.915, V10: -0.484, V11: 1.145, V12: 0.970, V13: -0.251, V14: 1.089, V15: 0.659, V16: -0.038, V17: -0.177, V18: 0.147, V19: 0.077, V20: 0.637, V21: -1.132, V22: 0.768, V23: -0.101, V24: -0.298, V25: 0.642, V26: -0.208, V27: 0.139, V28: 0.254, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.016, V2: 0.936, V3: 0.475, V4: 0.939, V5: 0.037, V6: 0.703, V7: -0.920, V8: -2.512, V9: -0.915, V10: -0.484, V11: 1.145, V12: 0.970, V13: -0.251, V14: 1.089, V15: 0.659, V16: -0.038, V17: -0.177, V18: 0.147, V19: 0.077, V20: 0.637, V21: -1.132, V22: 0.768, V23: -0.101, V24: -0.298, V25: 0.642, V26: -0.208, V27: 0.139, V28: 0.254, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2067", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: -3.523, V2: -1.158, V3: -0.794, V4: -2.806, V5: 1.941, V6: 4.463, V7: -0.531, V8: -2.388, V9: 0.369, V10: 1.654, V11: 0.110, V12: -0.928, V13: 0.007, V14: -1.247, V15: 0.520, V16: 1.074, V17: -0.247, V18: -1.300, V19: 0.443, V20: -1.880, V21: 2.133, V22: 0.407, V23: 0.595, V24: 0.753, V25: 0.224, V26: -0.146, V27: -1.149, V28: 0.539, Số tiền giao dịch: 129.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: -3.523, V2: -1.158, V3: -0.794, V4: -2.806, V5: 1.941, V6: 4.463, V7: -0.531, V8: -2.388, V9: 0.369, V10: 1.654, V11: 0.110, V12: -0.928, V13: 0.007, V14: -1.247, V15: 0.520, V16: 1.074, V17: -0.247, V18: -1.300, V19: 0.443, V20: -1.880, V21: 2.133, V22: 0.407, V23: 0.595, V24: 0.753, V25: 0.224, V26: -0.146, V27: -1.149, V28: 0.539, Số tiền giao dịch: 129.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2068", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.300, V2: 1.398, V3: -1.348, V4: -0.559, V5: 1.090, V6: -1.390, V7: 1.209, V8: 0.086, V9: -0.868, V10: -1.250, V11: -0.829, V12: -0.874, V13: -1.132, V14: -0.179, V15: 0.111, V16: 0.286, V17: 0.783, V18: 0.237, V19: -0.351, V20: -0.241, V21: 0.098, V22: 0.072, V23: -0.207, V24: 0.651, V25: 0.211, V26: 0.553, V27: -0.177, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 15.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.300, V2: 1.398, V3: -1.348, V4: -0.559, V5: 1.090, V6: -1.390, V7: 1.209, V8: 0.086, V9: -0.868, V10: -1.250, V11: -0.829, V12: -0.874, V13: -1.132, V14: -0.179, V15: 0.111, V16: 0.286, V17: 0.783, V18: 0.237, V19: -0.351, V20: -0.241, V21: 0.098, V22: 0.072, V23: -0.207, V24: 0.651, V25: 0.211, V26: 0.553, V27: -0.177, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 15.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2069", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.993, V2: 0.050, V3: -1.626, V4: 0.347, V5: 0.378, V6: -0.579, V7: 0.060, V8: -0.058, V9: 0.272, V10: -0.212, V11: 1.282, V12: 0.732, V13: -0.398, V14: -0.561, V15: -0.422, V16: 0.420, V17: 0.364, V18: 0.085, V19: 0.203, V20: -0.161, V21: -0.294, V22: -0.809, V23: 0.352, V24: 0.601, V25: -0.342, V26: 0.148, V27: -0.067, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 10.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.993, V2: 0.050, V3: -1.626, V4: 0.347, V5: 0.378, V6: -0.579, V7: 0.060, V8: -0.058, V9: 0.272, V10: -0.212, V11: 1.282, V12: 0.732, V13: -0.398, V14: -0.561, V15: -0.422, V16: 0.420, V17: 0.364, V18: 0.085, V19: 0.203, V20: -0.161, V21: -0.294, V22: -0.809, V23: 0.352, V24: 0.601, V25: -0.342, V26: 0.148, V27: -0.067, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 10.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2070", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.206, V2: -0.094, V3: 1.048, V4: -1.528, V5: -0.022, V6: 0.009, V7: 1.073, V8: -0.458, V9: -1.439, V10: 0.828, V11: 1.386, V12: -0.809, V13: -0.860, V14: -0.117, V15: 0.019, V16: 0.696, V17: 0.122, V18: -1.540, V19: 1.001, V20: 0.195, V21: -0.144, V22: -0.298, V23: -0.009, V24: -0.348, V25: -0.150, V26: -0.555, V27: -0.410, V28: -0.461, Số tiền giao dịch: 113.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.206, V2: -0.094, V3: 1.048, V4: -1.528, V5: -0.022, V6: 0.009, V7: 1.073, V8: -0.458, V9: -1.439, V10: 0.828, V11: 1.386, V12: -0.809, V13: -0.860, V14: -0.117, V15: 0.019, V16: 0.696, V17: 0.122, V18: -1.540, V19: 1.001, V20: 0.195, V21: -0.144, V22: -0.298, V23: -0.009, V24: -0.348, V25: -0.150, V26: -0.555, V27: -0.410, V28: -0.461, Số tiền giao dịch: 113.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2071", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 1.156, V3: 1.518, V4: -1.397, V5: -0.419, V6: -0.894, V7: 0.384, V8: 0.279, V9: -0.188, V10: -0.275, V11: 1.437, V12: 1.027, V13: 0.351, V14: 0.106, V15: -0.252, V16: 0.732, V17: -0.820, V18: 0.020, V19: -0.507, V20: 0.147, V21: -0.053, V22: -0.006, V23: -0.047, V24: 0.577, V25: -0.338, V26: 0.666, V27: 0.075, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 1.156, V3: 1.518, V4: -1.397, V5: -0.419, V6: -0.894, V7: 0.384, V8: 0.279, V9: -0.188, V10: -0.275, V11: 1.437, V12: 1.027, V13: 0.351, V14: 0.106, V15: -0.252, V16: 0.732, V17: -0.820, V18: 0.020, V19: -0.507, V20: 0.147, V21: -0.053, V22: -0.006, V23: -0.047, V24: 0.577, V25: -0.338, V26: 0.666, V27: 0.075, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2072", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận th��� tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.232, V2: -0.565, V3: -2.012, V4: -0.900, V5: -0.137, V6: -1.708, V7: 0.233, V8: -0.599, V9: -0.895, V10: 0.915, V11: -0.730, V12: -0.756, V13: -0.069, V14: 0.364, V15: 0.011, V16: 0.557, V17: 0.287, V18: -1.651, V19: 0.703, V20: -0.012, V21: 0.299, V22: 0.810, V23: -0.055, V24: -0.060, V25: 0.365, V26: 0.016, V27: -0.079, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 36.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.232, V2: -0.565, V3: -2.012, V4: -0.900, V5: -0.137, V6: -1.708, V7: 0.233, V8: -0.599, V9: -0.895, V10: 0.915, V11: -0.730, V12: -0.756, V13: -0.069, V14: 0.364, V15: 0.011, V16: 0.557, V17: 0.287, V18: -1.651, V19: 0.703, V20: -0.012, V21: 0.299, V22: 0.810, V23: -0.055, V24: -0.060, V25: 0.365, V26: 0.016, V27: -0.079, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 36.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2073", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: 1.073, V3: 0.753, V4: -0.231, V5: 0.980, V6: 0.390, V7: 0.587, V8: 0.643, V9: -1.139, V10: -0.801, V11: 0.225, V12: 0.633, V13: 0.164, V14: 0.774, V15: -0.226, V16: 0.673, V17: -0.892, V18: -0.146, V19: -0.323, V20: -0.135, V21: -0.311, V22: -1.267, V23: -0.009, V24: -1.233, V25: -0.024, V26: -0.905, V27: -0.041, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 29.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: 1.073, V3: 0.753, V4: -0.231, V5: 0.980, V6: 0.390, V7: 0.587, V8: 0.643, V9: -1.139, V10: -0.801, V11: 0.225, V12: 0.633, V13: 0.164, V14: 0.774, V15: -0.226, V16: 0.673, V17: -0.892, V18: -0.146, V19: -0.323, V20: -0.135, V21: -0.311, V22: -1.267, V23: -0.009, V24: -1.233, V25: -0.024, V26: -0.905, V27: -0.041, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 29.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2074", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.990, V2: -0.539, V3: 2.395, V4: -1.160, V5: 0.022, V6: -0.489, V7: -0.043, V8: 0.026, V9: 1.258, V10: -1.195, V11: -1.243, V12: -0.309, V13: -1.213, V14: -0.572, V15: -0.111, V16: -0.656, V17: 0.230, V18: -0.318, V19: 1.160, V20: 0.236, V21: -0.248, V22: -0.566, V23: -0.105, V24: 0.002, V25: 0.159, V26: 0.588, V27: -0.173, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 34.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.990, V2: -0.539, V3: 2.395, V4: -1.160, V5: 0.022, V6: -0.489, V7: -0.043, V8: 0.026, V9: 1.258, V10: -1.195, V11: -1.243, V12: -0.309, V13: -1.213, V14: -0.572, V15: -0.111, V16: -0.656, V17: 0.230, V18: -0.318, V19: 1.160, V20: 0.236, V21: -0.248, V22: -0.566, V23: -0.105, V24: 0.002, V25: 0.159, V26: 0.588, V27: -0.173, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 34.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2075", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.564, V2: -0.956, V3: -2.931, V4: -0.198, V5: 2.170, V6: 3.455, V7: -0.413, V8: 0.827, V9: 0.556, V10: -0.502, V11: 0.282, V12: 0.130, V13: -0.158, V14: -0.875, V15: 0.812, V16: 0.430, V17: 0.459, V18: 0.062, V19: -0.510, V20: 0.355, V21: 0.025, V22: -0.387, V23: 0.047, V24: 0.627, V25: -0.256, V26: 0.217, V27: -0.047, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 232.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.564, V2: -0.956, V3: -2.931, V4: -0.198, V5: 2.170, V6: 3.455, V7: -0.413, V8: 0.827, V9: 0.556, V10: -0.502, V11: 0.282, V12: 0.130, V13: -0.158, V14: -0.875, V15: 0.812, V16: 0.430, V17: 0.459, V18: 0.062, V19: -0.510, V20: 0.355, V21: 0.025, V22: -0.387, V23: 0.047, V24: 0.627, V25: -0.256, V26: 0.217, V27: -0.047, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 232.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2076", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.468, V3: 0.007, V4: -1.355, V5: 2.419, V6: 3.470, V7: 0.036, V8: 0.914, V9: -0.291, V10: -0.619, V11: -0.428, V12: -0.115, V13: -0.179, V14: 0.099, V15: 0.278, V16: 0.119, V17: -0.553, V18: -0.065, V19: 0.770, V20: 0.085, V21: -0.219, V22: -0.719, V23: -0.128, V24: 1.029, V25: 0.018, V26: 0.419, V27: 0.010, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.468, V3: 0.007, V4: -1.355, V5: 2.419, V6: 3.470, V7: 0.036, V8: 0.914, V9: -0.291, V10: -0.619, V11: -0.428, V12: -0.115, V13: -0.179, V14: 0.099, V15: 0.278, V16: 0.119, V17: -0.553, V18: -0.065, V19: 0.770, V20: 0.085, V21: -0.219, V22: -0.719, V23: -0.128, V24: 1.029, V25: 0.018, V26: 0.419, V27: 0.010, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2077", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.034, V2: 0.548, V3: -1.185, V4: -1.730, V5: 2.935, V6: 3.400, V7: 0.334, V8: 0.926, V9: -0.165, V10: -0.386, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.375, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.155, V17: -0.482, V18: -0.843, V19: -0.206, V20: 0.021, V21: -0.267, V22: -0.716, V23: 0.106, V24: 0.689, V25: -0.461, V26: 0.162, V27: 0.266, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.034, V2: 0.548, V3: -1.185, V4: -1.730, V5: 2.935, V6: 3.400, V7: 0.334, V8: 0.926, V9: -0.165, V10: -0.386, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.375, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.155, V17: -0.482, V18: -0.843, V19: -0.206, V20: 0.021, V21: -0.267, V22: -0.716, V23: 0.106, V24: 0.689, V25: -0.461, V26: 0.162, V27: 0.266, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2078", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.551, V3: 0.721, V4: 4.119, V5: 1.519, V6: 2.211, V7: 0.499, V8: 0.529, V9: -2.006, V10: 1.534, V11: -0.541, V12: -0.537, V13: -0.096, V14: 0.454, V15: 1.200, V16: -1.231, V17: 1.086, V18: -1.678, V19: 0.251, V20: 0.189, V21: -0.125, V22: -0.091, V23: 0.218, V24: -0.402, V25: -1.142, V26: 0.105, V27: 0.520, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 4.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.551, V3: 0.721, V4: 4.119, V5: 1.519, V6: 2.211, V7: 0.499, V8: 0.529, V9: -2.006, V10: 1.534, V11: -0.541, V12: -0.537, V13: -0.096, V14: 0.454, V15: 1.200, V16: -1.231, V17: 1.086, V18: -1.678, V19: 0.251, V20: 0.189, V21: -0.125, V22: -0.091, V23: 0.218, V24: -0.402, V25: -1.142, V26: 0.105, V27: 0.520, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 4.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2079", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.773, V2: 1.296, V3: 1.194, V4: 0.025, V5: 0.138, V6: -0.978, V7: 0.740, V8: -0.244, V9: -0.339, V10: -0.204, V11: -0.014, V12: 0.469, V13: 1.167, V14: -0.747, V15: 0.810, V16: 0.303, V17: -0.076, V18: -0.287, V19: -0.077, V20: 0.102, V21: -0.212, V22: -0.598, V23: 0.068, V24: 0.354, V25: -0.138, V26: 0.034, V27: -0.151, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.773, V2: 1.296, V3: 1.194, V4: 0.025, V5: 0.138, V6: -0.978, V7: 0.740, V8: -0.244, V9: -0.339, V10: -0.204, V11: -0.014, V12: 0.469, V13: 1.167, V14: -0.747, V15: 0.810, V16: 0.303, V17: -0.076, V18: -0.287, V19: -0.077, V20: 0.102, V21: -0.212, V22: -0.598, V23: 0.068, V24: 0.354, V25: -0.138, V26: 0.034, V27: -0.151, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2080", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,661, V2: 1,123, V3: 0,184, V4: -0,477, V5: 0,569, V6: -0,294, V7: 0,861, V8: 0,254, V9: -0,730, V10: -0,959, V11: -1,314, V12: 0,342, V13: 0,698, V14: 0,345, V15: -0,347, V16: -0,280, V17: -0,060, V18: -0,561, V19: 0,761, V20: -0,010, V21: -0,143, V22: -0,517, V23: -0,065, V24: 0,509, V25: 0,024, V26: 0,350, V27: -0,086, V28: 0,057, Số lượng: 37,090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,661, V2: 1,123, V3: 0,184, V4: -0,477, V5: 0,569, V6: -0,294, V7: 0,861, V8: 0,254, V9: -0,730, V10: -0,959, V11: -1,314, V12: 0,342, V13: 0,698, V14: 0,345, V15: -0,347, V16: -0,280, V17: -0,060, V18: -0,561, V19: 0,761, V20: -0,010, V21: -0,143, V22: -0,517, V23: -0,065, V24: 0,509, V25: 0,024, V26: 0,350, V27: -0,086, V28: 0,057, Số lượng: 37,090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2081", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.418, V3: -2.484, V4: 1.427, V5: 1.052, V6: -0.809, V7: 0.609, V8: -0.259, V9: 0.300, V10: -0.336, V11: -0.994, V12: -0.632, V13: -1.255, V14: -0.808, V15: -0.189, V16: -0.089, V17: 0.950, V18: 0.260, V19: -0.312, V20: -0.262, V21: -0.065, V22: -0.049, V23: -0.025, V24: 0.263, V25: 0.483, V26: -0.501, V27: -0.010, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 17.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.418, V3: -2.484, V4: 1.427, V5: 1.052, V6: -0.809, V7: 0.609, V8: -0.259, V9: 0.300, V10: -0.336, V11: -0.994, V12: -0.632, V13: -1.255, V14: -0.808, V15: -0.189, V16: -0.089, V17: 0.950, V18: 0.260, V19: -0.312, V20: -0.262, V21: -0.065, V22: -0.049, V23: -0.025, V24: 0.263, V25: 0.483, V26: -0.501, V27: -0.010, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 17.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2082", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.999, V2: 0.199, V3: 1.323, V4: -1.937, V5: -0.664, V6: -0.935, V7: -0.245, V8: 0.462, V9: -1.667, V10: -0.161, V11: 0.691, V12: 0.080, V13: -0.469, V14: 0.574, V15: -0.385, V16: -0.710, V17: -0.375, V18: 1.651, V19: -1.104, V20: -0.587, V21: -0.200, V22: -0.443, V23: -0.127, V24: 0.344, V25: -0.123, V26: 0.879, V27: -0.130, V28: -0.027, Amount: 0.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.999, V2: 0.199, V3: 1.323, V4: -1.937, V5: -0.664, V6: -0.935, V7: -0.245, V8: 0.462, V9: -1.667, V10: -0.161, V11: 0.691, V12: 0.080, V13: -0.469, V14: 0.574, V15: -0.385, V16: -0.710, V17: -0.375, V18: 1.651, V19: -1.104, V20: -0.587, V21: -0.200, V22: -0.443, V23: -0.127, V24: 0.344, V25: -0.123, V26: 0.879, V27: -0.130, V28: -0.027, Amount: 0.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2083", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.100, V3: -0.167, V4: 0.328, V5: 1.456, V6: -0.297, V7: 1.306, V8: -0.180, V9: 0.522, V10: -0.645, V11: 1.334, V12: -2.054, V13: 0.870, V14: 2.148, V15: -2.444, V16: -0.552, V17: 0.208, V18: 0.346, V19: -0.341, V20: -0.279, V21: 0.095, V22: 0.597, V23: -0.144, V24: 0.637, V25: -0.394, V26: -0.750, V27: 0.183, V28: 0.214, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.100, V3: -0.167, V4: 0.328, V5: 1.456, V6: -0.297, V7: 1.306, V8: -0.180, V9: 0.522, V10: -0.645, V11: 1.334, V12: -2.054, V13: 0.870, V14: 2.148, V15: -2.444, V16: -0.552, V17: 0.208, V18: 0.346, V19: -0.341, V20: -0.279, V21: 0.095, V22: 0.597, V23: -0.144, V24: 0.637, V25: -0.394, V26: -0.750, V27: 0.183, V28: 0.214, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2084", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.830, V2: 0.002, V3: 0.654, V4: -1.035, V5: 0.889, V6: -0.241, V7: 0.453, V8: 0.060, V9: -1.595, V10: 0.460, V11: -0.521, V12: -0.757, V13: -1.140, V14: 0.599, V15: -0.555, V16: -0.658, V17: -1.079, V18: 1.855, V19: -0.733, V20: -0.608, V21: -0.667, V22: -1.745, V23: 0.085, V24: -1.157, V25: -0.222, V26: -0.905, V27: -0.038, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.830, V2: 0.002, V3: 0.654, V4: -1.035, V5: 0.889, V6: -0.241, V7: 0.453, V8: 0.060, V9: -1.595, V10: 0.460, V11: -0.521, V12: -0.757, V13: -1.140, V14: 0.599, V15: -0.555, V16: -0.658, V17: -1.079, V18: 1.855, V19: -0.733, V20: -0.608, V21: -0.667, V22: -1.745, V23: 0.085, V24: -1.157, V25: -0.222, V26: -0.905, V27: -0.038, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2085", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.364, V2: 0.945, V3: 0.781, V4: -2.556, V5: -1.250, V6: -0.270, V7: -0.416, V8: 1.347, V9: 0.064, V10: -2.143, V11: 0.056, V12: 1.316, V13: 0.402, V14: 0.599, V15: -0.776, V16: 1.337, V17: -0.799, V18: 0.529, V19: -0.528, V20: -0.488, V21: 0.098, V22: -0.229, V23: -0.204, V24: -0.299, V25: 0.422, V26: 0.363, V27: -0.628, V28: -0.236, Số tiền giao dịch: 71.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.364, V2: 0.945, V3: 0.781, V4: -2.556, V5: -1.250, V6: -0.270, V7: -0.416, V8: 1.347, V9: 0.064, V10: -2.143, V11: 0.056, V12: 1.316, V13: 0.402, V14: 0.599, V15: -0.776, V16: 1.337, V17: -0.799, V18: 0.529, V19: -0.528, V20: -0.488, V21: 0.098, V22: -0.229, V23: -0.204, V24: -0.299, V25: 0.422, V26: 0.363, V27: -0.628, V28: -0.236, Số tiền giao dịch: 71.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2086", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.810, V2: -0.498, V3: 0.428, V4: 1.784, V5: -0.680, V6: 0.875, V7: -1.103, V8: 0.225, V9: 3.081, V10: -0.500, V11: -0.617, V12: -1.556, V13: 2.182, V14: 0.484, V15: -1.778, V16: -0.165, V17: 0.504, V18: 0.147, V19: -0.398, V20: -0.170, V21: -0.171, V22: 0.098, V23: 0.220, V24: 0.545, V25: -0.212, V26: -0.743, V27: 0.073, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.810, V2: -0.498, V3: 0.428, V4: 1.784, V5: -0.680, V6: 0.875, V7: -1.103, V8: 0.225, V9: 3.081, V10: -0.500, V11: -0.617, V12: -1.556, V13: 2.182, V14: 0.484, V15: -1.778, V16: -0.165, V17: 0.504, V18: 0.147, V19: -0.398, V20: -0.170, V21: -0.171, V22: 0.098, V23: 0.220, V24: 0.545, V25: -0.212, V26: -0.743, V27: 0.073, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2087", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.195, V2: -0.085, V3: 1.437, V4: -2.515, V5: 0.457, V6: -1.542, V7: 0.807, V8: -0.095, V9: 0.071, V10: -1.673, V11: 1.566, V12: 1.207, V13: -0.002, V14: 0.533, V15: 0.339, V16: -0.201, V17: -0.557, V18: -0.104, V19: 0.788, V20: 0.232, V21: -0.291, V22: -1.218, V23: 0.131, V24: 0.287, V25: 0.263, V26: -0.586, V27: -0.040, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 65.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.195, V2: -0.085, V3: 1.437, V4: -2.515, V5: 0.457, V6: -1.542, V7: 0.807, V8: -0.095, V9: 0.071, V10: -1.673, V11: 1.566, V12: 1.207, V13: -0.002, V14: 0.533, V15: 0.339, V16: -0.201, V17: -0.557, V18: -0.104, V19: 0.788, V20: 0.232, V21: -0.291, V22: -1.218, V23: 0.131, V24: 0.287, V25: 0.263, V26: -0.586, V27: -0.040, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 65.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2088", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.705, V3: 0.150, V4: -0.762, V5: 0.496, V6: -0.646, V7: 0.821, V8: 0.034, V9: -0.083, V10: -0.205, V11: 0.261, V12: 0.017, V13: -1.341, V14: 0.553, V15: -0.935, V16: 0.259, V17: -0.700, V18: 0.014, V19: 0.334, V20: -0.097, V21: -0.244, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: -0.379, V25: -0.521, V26: 0.145, V27: 0.233, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 5.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.705, V3: 0.150, V4: -0.762, V5: 0.496, V6: -0.646, V7: 0.821, V8: 0.034, V9: -0.083, V10: -0.205, V11: 0.261, V12: 0.017, V13: -1.341, V14: 0.553, V15: -0.935, V16: 0.259, V17: -0.700, V18: 0.014, V19: 0.334, V20: -0.097, V21: -0.244, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: -0.379, V25: -0.521, V26: 0.145, V27: 0.233, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 5.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2089", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.601, V2: -0.033, V3: 0.125, V4: 4.075, V5: -0.264, V6: 0.336, V7: -0.367, V8: -0.012, V9: 0.838, V10: 0.997, V11: -0.393, V12: -2.928, V13: 1.639, V14: 1.414, V15: -0.708, V16: 1.388, V17: -0.343, V18: 0.412, V19: -2.151, V20: -0.033, V21: 0.127, V22: 0.314, V23: 0.081, V24: -0.263, V25: -0.359, V26: -0.044, V27: -0.044, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 151.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.601, V2: -0.033, V3: 0.125, V4: 4.075, V5: -0.264, V6: 0.336, V7: -0.367, V8: -0.012, V9: 0.838, V10: 0.997, V11: -0.393, V12: -2.928, V13: 1.639, V14: 1.414, V15: -0.708, V16: 1.388, V17: -0.343, V18: 0.412, V19: -2.151, V20: -0.033, V21: 0.127, V22: 0.314, V23: 0.081, V24: -0.263, V25: -0.359, V26: -0.044, V27: -0.044, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 151.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2090", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: -1.655, V3: -0.966, V4: -1.579, V5: -1.245, V6: -0.388, V7: -1.023, V8: -0.149, V9: -1.515, V10: 1.664, V11: 0.572, V12: 0.211, V13: 1.092, V14: -0.379, V15: -0.878, V16: -0.350, V17: 0.152, V18: 0.312, V19: 0.164, V20: -0.192, V21: -0.093, V22: 0.053, V23: 0.125, V24: -0.395, V25: -0.252, V26: -0.208, V27: 0.001, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 109.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: -1.655, V3: -0.966, V4: -1.579, V5: -1.245, V6: -0.388, V7: -1.023, V8: -0.149, V9: -1.515, V10: 1.664, V11: 0.572, V12: 0.211, V13: 1.092, V14: -0.379, V15: -0.878, V16: -0.350, V17: 0.152, V18: 0.312, V19: 0.164, V20: -0.192, V21: -0.093, V22: 0.053, V23: 0.125, V24: -0.395, V25: -0.252, V26: -0.208, V27: 0.001, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 109.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2091", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.566, V2: 0.136, V3: 1.401, V4: -2.648, V5: 0.858, V6: -0.121, V7: 0.655, V8: -0.244, V9: -1.344, V10: -0.234, V11: -1.092, V12: -0.653, V13: 1.122, V14: -0.742, V15: -0.245, V16: 1.373, V17: -0.452, V18: -1.752, V19: 0.418, V20: 0.273, V21: -0.330, V22: -1.038, V23: -0.215, V24: -0.015, V25: 0.433, V26: -0.668, V27: -0.171, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.566, V2: 0.136, V3: 1.401, V4: -2.648, V5: 0.858, V6: -0.121, V7: 0.655, V8: -0.244, V9: -1.344, V10: -0.234, V11: -1.092, V12: -0.653, V13: 1.122, V14: -0.742, V15: -0.245, V16: 1.373, V17: -0.452, V18: -1.752, V19: 0.418, V20: 0.273, V21: -0.330, V22: -1.038, V23: -0.215, V24: -0.015, V25: 0.433, V26: -0.668, V27: -0.171, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2092", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.193, V3: 0.367, V4: 0.670, V5: -0.358, V6: -0.795, V7: 0.087, V8: -0.137, V9: -0.007, V10: -0.069, V11: 0.181, V12: 0.350, V13: -0.052, V14: 0.387, V15: 1.167, V16: -0.255, V17: 0.044, V18: -0.883, V19: -0.682, V20: -0.149, V21: 0.049, V22: 0.206, V23: 0.004, V24: 0.439, V25: 0.410, V26: 0.407, V27: -0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 5.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.193, V3: 0.367, V4: 0.670, V5: -0.358, V6: -0.795, V7: 0.087, V8: -0.137, V9: -0.007, V10: -0.069, V11: 0.181, V12: 0.350, V13: -0.052, V14: 0.387, V15: 1.167, V16: -0.255, V17: 0.044, V18: -0.883, V19: -0.682, V20: -0.149, V21: 0.049, V22: 0.206, V23: 0.004, V24: 0.439, V25: 0.410, V26: 0.407, V27: -0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 5.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2093", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số��lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: -0.520, V3: -1.451, V4: -3.251, V5: 0.426, V6: 0.019, V7: -0.236, V8: 0.409, V9: -2.249, V10: 0.987, V11: -1.233, V12: -0.998, V13: 0.134, V14: 0.143, V15: -1.960, V16: -0.062, V17: -0.320, V18: 1.192, V19: -0.171, V20: -0.268, V21: 0.351, V22: 1.318, V23: -0.210, V24: -0.664, V25: -0.395, V26: 0.038, V27: 0.343, V28: 0.185, Số tiền giao dịch: 46.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: -0.520, V3: -1.451, V4: -3.251, V5: 0.426, V6: 0.019, V7: -0.236, V8: 0.409, V9: -2.249, V10: 0.987, V11: -1.233, V12: -0.998, V13: 0.134, V14: 0.143, V15: -1.960, V16: -0.062, V17: -0.320, V18: 1.192, V19: -0.171, V20: -0.268, V21: 0.351, V22: 1.318, V23: -0.210, V24: -0.664, V25: -0.395, V26: 0.038, V27: 0.343, V28: 0.185, Số tiền giao dịch: 46.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2094", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.896, V2: 0.360, V3: 2.277, V4: -0.115, V5: 0.608, V6: 1.014, V7: 0.520, V8: 0.151, V9: -0.132, V10: -0.559, V11: -0.100, V12: 0.543, V13: 0.829, V14: -0.528, V15: -0.231, V16: 0.875, V17: -1.511, V18: 1.090, V19: -0.108, V20: 0.256, V21: 0.065, V22: 0.231, V23: -0.356, V24: -1.125, V25: 0.588, V26: -0.611, V27: -0.087, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 74.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.896, V2: 0.360, V3: 2.277, V4: -0.115, V5: 0.608, V6: 1.014, V7: 0.520, V8: 0.151, V9: -0.132, V10: -0.559, V11: -0.100, V12: 0.543, V13: 0.829, V14: -0.528, V15: -0.231, V16: 0.875, V17: -1.511, V18: 1.090, V19: -0.108, V20: 0.256, V21: 0.065, V22: 0.231, V23: -0.356, V24: -1.125, V25: 0.588, V26: -0.611, V27: -0.087, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 74.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2095", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.334, V2: 1.128, V3: -1.341, V4: -0.235, V5: 0.090, V6: -1.318, V7: 0.768, V8: -0.254, V9: -2.174, V10: 1.339, V11: -0.512, V12: -0.352, V13: 1.296, V14: 0.485, V15: 0.557, V16: -1.087, V17: 1.649, V18: -1.489, V19: 3.323, V20: 0.525, V21: 0.588, V22: 1.995, V23: -0.353, V24: 0.153, V25: 0.155, V26: 0.669, V27: 0.294, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 28.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.334, V2: 1.128, V3: -1.341, V4: -0.235, V5: 0.090, V6: -1.318, V7: 0.768, V8: -0.254, V9: -2.174, V10: 1.339, V11: -0.512, V12: -0.352, V13: 1.296, V14: 0.485, V15: 0.557, V16: -1.087, V17: 1.649, V18: -1.489, V19: 3.323, V20: 0.525, V21: 0.588, V22: 1.995, V23: -0.353, V24: 0.153, V25: 0.155, V26: 0.669, V27: 0.294, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 28.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2096", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.741, V2: -1.889, V3: -1.915, V4: -1.324, V5: 1.259, V6: 3.330, V7: -0.306, V8: 0.604, V9: -0.982, V10: 0.509, V11: -0.499, V12: -0.167, V13: 0.219, V14: 0.236, V15: 0.186, V16: -1.424, V17: -0.177, V18: 1.110, V19: -0.210, V20: 0.385, V21: -0.276, V22: -1.184, V23: -0.370, V24: 1.071, V25: 0.458, V26: 1.067, V27: -0.137, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 379.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.741, V2: -1.889, V3: -1.915, V4: -1.324, V5: 1.259, V6: 3.330, V7: -0.306, V8: 0.604, V9: -0.982, V10: 0.509, V11: -0.499, V12: -0.167, V13: 0.219, V14: 0.236, V15: 0.186, V16: -1.424, V17: -0.177, V18: 1.110, V19: -0.210, V20: 0.385, V21: -0.276, V22: -1.184, V23: -0.370, V24: 1.071, V25: 0.458, V26: 1.067, V27: -0.137, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 379.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2097", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.621, V2: -1.962, V3: 0.807, V4: -0.304, V5: -1.528, V6: 1.024, V7: -1.003, V8: 0.423, V9: -0.097, V10: 0.334, V11: 1.268, V12: 0.385, V13: -0.499, V14: -0.497, V15: -0.784, V16: 0.406, V17: 1.041, V18: -1.833, V19: 0.385, V20: 0.586, V21: 0.290, V22: 0.329, V23: -0.209, V24: -0.255, V25: 0.077, V26: -0.233, V27: 0.023, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 315.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.621, V2: -1.962, V3: 0.807, V4: -0.304, V5: -1.528, V6: 1.024, V7: -1.003, V8: 0.423, V9: -0.097, V10: 0.334, V11: 1.268, V12: 0.385, V13: -0.499, V14: -0.497, V15: -0.784, V16: 0.406, V17: 1.041, V18: -1.833, V19: 0.385, V20: 0.586, V21: 0.290, V22: 0.329, V23: -0.209, V24: -0.255, V25: 0.077, V26: -0.233, V27: 0.023, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 315.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2098", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.027, V2: 2.232, V3: -1.870, V4: -0.094, V5: -0.199, V6: 1.221, V7: -4.000, V8: -10.677, V9: -0.976, V10: -2.354, V11: -1.173, V12: 1.249, V13: -0.497, V14: 2.123, V15: 0.278, V16: 0.370, V17: -0.017, V18: 0.189, V19: -0.801, V20: 2.425, V21: -4.700, V22: 2.630, V23: 0.687, V24: 0.713, V25: -0.056, V26: -0.227, V27: 0.105, V28: 0.484, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.027, V2: 2.232, V3: -1.870, V4: -0.094, V5: -0.199, V6: 1.221, V7: -4.000, V8: -10.677, V9: -0.976, V10: -2.354, V11: -1.173, V12: 1.249, V13: -0.497, V14: 2.123, V15: 0.278, V16: 0.370, V17: -0.017, V18: 0.189, V19: -0.801, V20: 2.425, V21: -4.700, V22: 2.630, V23: 0.687, V24: 0.713, V25: -0.056, V26: -0.227, V27: 0.105, V28: 0.484, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2099", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,062, V2: -0,307, V3: 1,209, V4: -2,442, V5: -0,104, V6: 0,634, V7: -0,167, V8: -0,122, V9: -2,545, V10: 1,409, V11: 0,487, V12: -0,431, V13: 1,386, V14: -0,680, V15: -0,070, V16: -0,398, V17: -0,030, V18: 0,413, V19: 0,294, V20: -0,158, V21: -0,163, V22: 0,082, V23: -0,279, V24: -1,154, V25: -0,029, V26: -0,206, V27: -0,194, V28: -0,191, Số tiền giao dịch: 15,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,062, V2: -0,307, V3: 1,209, V4: -2,442, V5: -0,104, V6: 0,634, V7: -0,167, V8: -0,122, V9: -2,545, V10: 1,409, V11: 0,487, V12: -0,431, V13: 1,386, V14: -0,680, V15: -0,070, V16: -0,398, V17: -0,030, V18: 0,413, V19: 0,294, V20: -0,158, V21: -0,163, V22: 0,082, V23: -0,279, V24: -1,154, V25: -0,029, V26: -0,206, V27: -0,194, V28: -0,191, Số tiền giao dịch: 15,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2100", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.325, V3: -0.305, V4: 0.344, V5: -0.766, V6: -0.782, V7: -0.521, V8: -0.026, V9: 1.467, V10: -0.206, V11: -0.831, V12: 0.020, V13: -0.866, V14: 0.268, V15: 1.216, V16: 0.207, V17: -0.546, V18: 0.039, V19: -0.212, V20: -0.314, V21: -0.124, V22: -0.254, V23: 0.372, V24: -0.098, V25: -0.414, V26: -0.918, V27: 0.056, V28: -0.030, Số lượng: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.325, V3: -0.305, V4: 0.344, V5: -0.766, V6: -0.782, V7: -0.521, V8: -0.026, V9: 1.467, V10: -0.206, V11: -0.831, V12: 0.020, V13: -0.866, V14: 0.268, V15: 1.216, V16: 0.207, V17: -0.546, V18: 0.039, V19: -0.212, V20: -0.314, V21: -0.124, V22: -0.254, V23: 0.372, V24: -0.098, V25: -0.414, V26: -0.918, V27: 0.056, V28: -0.030, Số lượng: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2101", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.278, V3: -1.314, V4: 0.165, V5: 0.323, V6: 0.044, V7: -0.248, V8: -0.082, V9: 2.241, V10: -0.403, V11: 1.042, V12: -1.658, V13: 1.255, V14: 1.696, V15: -1.761, V16: -0.289, V17: 0.236, V18: 0.575, V19: 0.571, V20: -0.228, V21: -0.057, V22: 0.304, V23: -0.002, V24: 0.187, V25: 0.223, V26: 0.135, V27: -0.066, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 16.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.278, V3: -1.314, V4: 0.165, V5: 0.323, V6: 0.044, V7: -0.248, V8: -0.082, V9: 2.241, V10: -0.403, V11: 1.042, V12: -1.658, V13: 1.255, V14: 1.696, V15: -1.761, V16: -0.289, V17: 0.236, V18: 0.575, V19: 0.571, V20: -0.228, V21: -0.057, V22: 0.304, V23: -0.002, V24: 0.187, V25: 0.223, V26: 0.135, V27: -0.066, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 16.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2102", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 0.139, V3: 0.079, V4: -2.248, V5: 1.049, V6: -0.222, V7: 1.859, V8: -0.418, V9: 0.385, V10: -1.494, V11: -1.321, V12: -0.173, V13: 0.108, V14: 0.231, V15: 1.053, V16: -0.683, V17: -0.657, V18: -0.128, V19: 0.254, V20: 0.295, V21: 0.096, V22: 0.268, V23: -0.171, V24: -1.322, V25: 0.560, V26: -0.547, V27: -0.108, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 153.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 0.139, V3: 0.079, V4: -2.248, V5: 1.049, V6: -0.222, V7: 1.859, V8: -0.418, V9: 0.385, V10: -1.494, V11: -1.321, V12: -0.173, V13: 0.108, V14: 0.231, V15: 1.053, V16: -0.683, V17: -0.657, V18: -0.128, V19: 0.254, V20: 0.295, V21: 0.096, V22: 0.268, V23: -0.171, V24: -1.322, V25: 0.560, V26: -0.547, V27: -0.108, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 153.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2103", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả l��i chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.360, V2: -0.665, V3: -0.495, V4: -0.401, V5: 2.714, V6: 0.354, V7: 1.216, V8: -0.478, V9: 1.936, V10: -0.377, V11: 0.285, V12: -3.133, V13: -0.007, V14: 1.635, V15: -0.429, V16: -1.815, V17: 1.122, V18: -1.458, V19: -1.123, V20: -0.709, V21: -0.127, V22: 0.797, V23: 0.425, V24: -0.490, V25: -0.542, V26: -0.368, V27: -0.483, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.360, V2: -0.665, V3: -0.495, V4: -0.401, V5: 2.714, V6: 0.354, V7: 1.216, V8: -0.478, V9: 1.936, V10: -0.377, V11: 0.285, V12: -3.133, V13: -0.007, V14: 1.635, V15: -0.429, V16: -1.815, V17: 1.122, V18: -1.458, V19: -1.123, V20: -0.709, V21: -0.127, V22: 0.797, V23: 0.425, V24: -0.490, V25: -0.542, V26: -0.368, V27: -0.483, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2104", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.084, V2: 1.767, V3: -0.131, V4: 1.318, V5: -0.930, V6: -0.668, V7: -0.502, V8: 1.094, V9: -0.310, V10: 0.593, V11: -0.326, V12: 0.477, V13: 0.146, V14: 0.934, V15: 1.504, V16: -0.393, V17: 0.713, V18: -0.298, V19: 0.122, V20: -0.327, V21: 0.217, V22: 0.693, V23: 0.184, V24: 0.413, V25: -0.072, V26: -0.228, V27: -0.388, V28: 0.311, Số tiền giao dịch: 12.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.084, V2: 1.767, V3: -0.131, V4: 1.318, V5: -0.930, V6: -0.668, V7: -0.502, V8: 1.094, V9: -0.310, V10: 0.593, V11: -0.326, V12: 0.477, V13: 0.146, V14: 0.934, V15: 1.504, V16: -0.393, V17: 0.713, V18: -0.298, V19: 0.122, V20: -0.327, V21: 0.217, V22: 0.693, V23: 0.184, V24: 0.413, V25: -0.072, V26: -0.228, V27: -0.388, V28: 0.311, Số tiền giao dịch: 12.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2105", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17:��0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.249, V3: 2.737, V4: 4.692, V5: 1.152, V6: 1.053, V7: 1.061, V8: -1.137, V9: -0.396, V10: 2.708, V11: -0.815, V12: 0.096, V13: 1.675, V14: -1.961, V15: -0.581, V16: -0.934, V17: -0.128, V18: -0.691, V19: 1.773, V20: 0.332, V21: -0.570, V22: -0.363, V23: -0.131, V24: -0.001, V25: -0.972, V26: -0.183, V27: -1.195, V28: -0.479, Số tiền giao dịch: 64.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.249, V3: 2.737, V4: 4.692, V5: 1.152, V6: 1.053, V7: 1.061, V8: -1.137, V9: -0.396, V10: 2.708, V11: -0.815, V12: 0.096, V13: 1.675, V14: -1.961, V15: -0.581, V16: -0.934, V17: -0.128, V18: -0.691, V19: 1.773, V20: 0.332, V21: -0.570, V22: -0.363, V23: -0.131, V24: -0.001, V25: -0.972, V26: -0.183, V27: -1.195, V28: -0.479, Số tiền giao dịch: 64.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2106", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.043, V2: -0.703, V3: -0.516, V4: -0.932, V5: -0.348, V6: 0.513, V7: -0.959, V8: 0.153, V9: 1.331, V10: -0.215, V11: 0.009, V12: 1.542, V13: 1.914, V14: -0.520, V15: 0.256, V16: 0.946, V17: -1.306, V18: 0.649, V19: 0.773, V20: 0.007, V21: 0.014, V22: 0.263, V23: 0.122, V24: -1.350, V25: -0.448, V26: 0.796, V27: -0.023, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 15.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.043, V2: -0.703, V3: -0.516, V4: -0.932, V5: -0.348, V6: 0.513, V7: -0.959, V8: 0.153, V9: 1.331, V10: -0.215, V11: 0.009, V12: 1.542, V13: 1.914, V14: -0.520, V15: 0.256, V16: 0.946, V17: -1.306, V18: 0.649, V19: 0.773, V20: 0.007, V21: 0.014, V22: 0.263, V23: 0.122, V24: -1.350, V25: -0.448, V26: 0.796, V27: -0.023, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 15.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2107", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.379, V2: -0.691, V3: 0.273, V4: -1.578, V5: -0.172, V6: 2.100, V7: -0.458, V8: 1.442, V9: -1.472, V10: -0.670, V11: 0.004, V12: 0.335, V13: -0.417, V14: 0.618, V15: -0.340, V16: -1.537, V17: 0.660, V18: 0.254, V19: -1.052, V20: -0.647, V21: -0.606, V22: -1.697, V23: -0.049, V24: -0.994, V25: -0.094, V26: 0.336, V27: -0.177, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 196.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.379, V2: -0.691, V3: 0.273, V4: -1.578, V5: -0.172, V6: 2.100, V7: -0.458, V8: 1.442, V9: -1.472, V10: -0.670, V11: 0.004, V12: 0.335, V13: -0.417, V14: 0.618, V15: -0.340, V16: -1.537, V17: 0.660, V18: 0.254, V19: -1.052, V20: -0.647, V21: -0.606, V22: -1.697, V23: -0.049, V24: -0.994, V25: -0.094, V26: 0.336, V27: -0.177, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 196.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2108", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 0.185, V3: 2.676, V4: -0.556, V5: -0.051, V6: -0.367, V7: 0.111, V8: -0.097, V9: 2.011, V10: -0.843, V11: -0.086, V12: -3.122, V13: 0.935, V14: 0.863, V15: -0.096, V16: 0.547, V17: 0.007, V18: 0.514, V19: -0.515, V20: 0.014, V21: -0.238, V22: -0.084, V23: 0.048, V24: -0.014, V25: 0.276, V26: 0.558, V27: -0.021, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 0.185, V3: 2.676, V4: -0.556, V5: -0.051, V6: -0.367, V7: 0.111, V8: -0.097, V9: 2.011, V10: -0.843, V11: -0.086, V12: -3.122, V13: 0.935, V14: 0.863, V15: -0.096, V16: 0.547, V17: 0.007, V18: 0.514, V19: -0.515, V20: 0.014, V21: -0.238, V22: -0.084, V23: 0.048, V24: -0.014, V25: 0.276, V26: 0.558, V27: -0.021, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2109", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 1.446, V3: -0.354, V4: -0.654, V5: 0.049, V6: -1.110, V7: 0.656, V8: 0.123, V9: 0.309, V10: 0.201, V11: -0.930, V12: 0.337, V13: 0.148, V14: 0.139, V15: -0.332, V16: -0.125, V17: -0.260, V18: -0.865, V19: -0.169, V20: -0.085, V21: -0.269, V22: -0.531, V23: 0.179, V24: -0.024, V25: -0.476, V26: 0.060, V27: -0.615, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 9.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 1.446, V3: -0.354, V4: -0.654, V5: 0.049, V6: -1.110, V7: 0.656, V8: 0.123, V9: 0.309, V10: 0.201, V11: -0.930, V12: 0.337, V13: 0.148, V14: 0.139, V15: -0.332, V16: -0.125, V17: -0.260, V18: -0.865, V19: -0.169, V20: -0.085, V21: -0.269, V22: -0.531, V23: 0.179, V24: -0.024, V25: -0.476, V26: 0.060, V27: -0.615, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 9.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2110", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không đư��c biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,868, V2: -2,139, V3: 1,301, V4: -0,984, V5: -0,542, V6: -0,989, V7: -0,114, V8: 0,572, V9: -1,442, V10: -0,371, V11: 0,988, V12: 0,502, V13: 0,298, V14: -0,099, V15: -1,681, V16: 1,123, V17: 0,415, V18: -1,101, V19: 0,526, V20: 1,276, V21: 0,357, V22: -0,178, V23: 0,463, V24: 0,522, V25: 0,591, V26: -0,456, V27: 0,086, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 299,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,868, V2: -2,139, V3: 1,301, V4: -0,984, V5: -0,542, V6: -0,989, V7: -0,114, V8: 0,572, V9: -1,442, V10: -0,371, V11: 0,988, V12: 0,502, V13: 0,298, V14: -0,099, V15: -1,681, V16: 1,123, V17: 0,415, V18: -1,101, V19: 0,526, V20: 1,276, V21: 0,357, V22: -0,178, V23: 0,463, V24: 0,522, V25: 0,591, V26: -0,456, V27: 0,086, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 299,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2111", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.109, V2: 2.883, V3: -0.400, V4: -0.109, V5: -1.782, V6: -0.969, V7: -1.120, V8: 2.168, V9: -0.999, V10: -0.281, V11: 0.880, V12: 1.747, V13: 0.655, V14: 1.616, V15: -0.058, V16: 0.829, V17: 0.224, V18: 0.170, V19: 0.149, V20: -0.037, V21: -0.008, V22: -0.501, V23: 0.244, V24: 0.517, V25: -0.027, V26: 0.049, V27: -0.133, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 10.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.109, V2: 2.883, V3: -0.400, V4: -0.109, V5: -1.782, V6: -0.969, V7: -1.120, V8: 2.168, V9: -0.999, V10: -0.281, V11: 0.880, V12: 1.747, V13: 0.655, V14: 1.616, V15: -0.058, V16: 0.829, V17: 0.224, V18: 0.170, V19: 0.149, V20: -0.037, V21: -0.008, V22: -0.501, V23: 0.244, V24: 0.517, V25: -0.027, V26: 0.049, V27: -0.133, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 10.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2112", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -1.136, V3: -0.161, V4: -0.408, V5: -0.909, V6: -0.581, V7: -0.139, V8: -0.172, V9: -0.688, V10: 0.468, V11: -0.375, V12: -0.733, V13: -0.614, V14: -0.002, V15: 0.112, V16: 0.286, V17: 0.943, V18: -1.997, V19: 0.399, V20: 0.362, V21: 0.287, V22: 0.453, V23: -0.296, V24: 0.118, V25: 0.624, V26: -0.054, V27: -0.033, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 202.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -1.136, V3: -0.161, V4: -0.408, V5: -0.909, V6: -0.581, V7: -0.139, V8: -0.172, V9: -0.688, V10: 0.468, V11: -0.375, V12: -0.733, V13: -0.614, V14: -0.002, V15: 0.112, V16: 0.286, V17: 0.943, V18: -1.997, V19: 0.399, V20: 0.362, V21: 0.287, V22: 0.453, V23: -0.296, V24: 0.118, V25: 0.624, V26: -0.054, V27: -0.033, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 202.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2113", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.140, V2: 0.582, V3: 1.529, V4: -0.638, V5: 0.030, V6: -0.660, V7: 0.721, V8: -0.219, V9: -0.441, V10: -0.155, V11: 1.298, V12: 0.263, V13: -0.430, V14: 0.179, V15: 0.204, V16: 0.270, V17: -0.628, V18: 0.287, V19: 0.390, V20: 0.046, V21: 0.086, V22: 0.362, V23: -0.238, V24: 0.405, V25: -0.123, V26: 0.985, V27: -0.229, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 6.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.140, V2: 0.582, V3: 1.529, V4: -0.638, V5: 0.030, V6: -0.660, V7: 0.721, V8: -0.219, V9: -0.441, V10: -0.155, V11: 1.298, V12: 0.263, V13: -0.430, V14: 0.179, V15: 0.204, V16: 0.270, V17: -0.628, V18: 0.287, V19: 0.390, V20: 0.046, V21: 0.086, V22: 0.362, V23: -0.238, V24: 0.405, V25: -0.123, V26: 0.985, V27: -0.229, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 6.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2114", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.790, V2: -0.482, V3: -0.423, V4: 1.183, V5: -0.470, V6: 0.159, V7: -0.614, V8: 0.219, V9: 0.791, V10: 0.387, V11: 0.595, V12: 0.318, V13: -1.049, V14: 0.422, V15: 0.247, V16: 0.734, V17: -0.986, V18: 1.015, V19: -0.489, V20: -0.141, V21: 0.302, V22: 0.742, V23: 0.119, V24: 0.720, V25: -0.168, V26: -0.621, V27: 0.028, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 75.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.790, V2: -0.482, V3: -0.423, V4: 1.183, V5: -0.470, V6: 0.159, V7: -0.614, V8: 0.219, V9: 0.791, V10: 0.387, V11: 0.595, V12: 0.318, V13: -1.049, V14: 0.422, V15: 0.247, V16: 0.734, V17: -0.986, V18: 1.015, V19: -0.489, V20: -0.141, V21: 0.302, V22: 0.742, V23: 0.119, V24: 0.720, V25: -0.168, V26: -0.621, V27: 0.028, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 75.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2115", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: 0.617, V3: -0.998, V4: 3.582, V5: 0.749, V6: 0.051, V7: 0.239, V8: -0.085, V9: -1.083, V10: 1.545, V11: -1.245, V12: -0.627, V13: -0.273, V14: 0.469, V15: -0.178, V16: 0.928, V17: -0.915, V18: -0.192, V19: -1.751, V20: -0.291, V21: 0.214, V22: 0.587, V23: 0.095, V24: 0.581, V25: 0.136, V26: 0.111, V27: -0.050, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: 0.617, V3: -0.998, V4: 3.582, V5: 0.749, V6: 0.051, V7: 0.239, V8: -0.085, V9: -1.083, V10: 1.545, V11: -1.245, V12: -0.627, V13: -0.273, V14: 0.469, V15: -0.178, V16: 0.928, V17: -0.915, V18: -0.192, V19: -1.751, V20: -0.291, V21: 0.214, V22: 0.587, V23: 0.095, V24: 0.581, V25: 0.136, V26: 0.111, V27: -0.050, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2116", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.321, V2: -0.569, V3: -0.035, V4: -0.647, V5: -0.751, V6: -0.826, V7: -0.196, V8: -0.314, V9: -1.016, V10: 0.650, V11: -0.826, V12: 0.041, V13: 1.098, V14: -0.003, V15: 0.812, V16: -1.211, V17: -0.234, V18: 0.960, V19: -0.596, V20: -0.290, V21: -0.374, V22: -0.693, V23: -0.080, V24: -0.062, V25: 0.343, V26: 1.063, V27: -0.073, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 69.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.321, V2: -0.569, V3: -0.035, V4: -0.647, V5: -0.751, V6: -0.826, V7: -0.196, V8: -0.314, V9: -1.016, V10: 0.650, V11: -0.826, V12: 0.041, V13: 1.098, V14: -0.003, V15: 0.812, V16: -1.211, V17: -0.234, V18: 0.960, V19: -0.596, V20: -0.290, V21: -0.374, V22: -0.693, V23: -0.080, V24: -0.062, V25: 0.343, V26: 1.063, V27: -0.073, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 69.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2117", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -2.208, V3: -1.184, V4: -1.794, V5: -0.673, V6: 1.657, V7: -1.460, V8: 0.477, V9: -1.245, V10: 1.506, V11: 0.908, V12: -0.195, V13: 0.037, V14: -0.179, V15: 0.186, V16: -0.994, V17: 0.936, V18: -0.686, V19: -0.964, V20: -0.160, V21: 0.062, V22: 0.342, V23: 0.177, V24: -0.752, V25: -0.548, V26: -0.123, V27: 0.036, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 188.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -2.208, V3: -1.184, V4: -1.794, V5: -0.673, V6: 1.657, V7: -1.460, V8: 0.477, V9: -1.245, V10: 1.506, V11: 0.908, V12: -0.195, V13: 0.037, V14: -0.179, V15: 0.186, V16: -0.994, V17: 0.936, V18: -0.686, V19: -0.964, V20: -0.160, V21: 0.062, V22: 0.342, V23: 0.177, V24: -0.752, V25: -0.548, V26: -0.123, V27: 0.036, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 188.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2118", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các đặc điểm: V1: 1.922, V2: -2.165, V3: 0.512, V4: -1.315, V5: -2.705, V6: -0.267, V7: -2.095, V8: 0.224, V9: -0.571, V10: 1.637, V11: 0.970, V12: -0.430, V13: -0.548, V14: -0.550, V15: -0.067, V16: 0.203, V17: 0.219, V18: 1.045, V19: -0.608, V20: -0.279, V21: 0.213, V22: 0.856, V23: 0.257, V24: 0.457, V25: -0.728, V26: -0.148, V27: 0.054, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 120.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các đặc điểm: V1: 1.922, V2: -2.165, V3: 0.512, V4: -1.315, V5: -2.705, V6: -0.267, V7: -2.095, V8: 0.224, V9: -0.571, V10: 1.637, V11: 0.970, V12: -0.430, V13: -0.548, V14: -0.550, V15: -0.067, V16: 0.203, V17: 0.219, V18: 1.045, V19: -0.608, V20: -0.279, V21: 0.213, V22: 0.856, V23: 0.257, V24: 0.457, V25: -0.728, V26: -0.148, V27: 0.054, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 120.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2119", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.001, V3: -1.900, V4: 0.145, V5: 0.641, V6: -0.196, V7: 0.034, V8: -0.052, V9: 0.638, V10: -0.719, V11: 1.000, V12: 1.336, V13: 0.825, V14: -1.471, V15: -0.810, V16: 0.233, V17: 0.643, V18: 0.489, V19: 0.513, V20: -0.034, V21: -0.201, V22: -0.379, V23: 0.131, V24: 0.131, V25: -0.005, V26: -0.114, V27: -0.010, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.001, V3: -1.900, V4: 0.145, V5: 0.641, V6: -0.196, V7: 0.034, V8: -0.052, V9: 0.638, V10: -0.719, V11: 1.000, V12: 1.336, V13: 0.825, V14: -1.471, V15: -0.810, V16: 0.233, V17: 0.643, V18: 0.489, V19: 0.513, V20: -0.034, V21: -0.201, V22: -0.379, V23: 0.131, V24: 0.131, V25: -0.005, V26: -0.114, V27: -0.010, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2120", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.993, V2: 1.738, V3: -1.439, V4: 2.054, V5: 4.671, V6: 3.624, V7: 1.060, V8: 0.930, V9: -2.559, V10: -0.745, V11: 0.225, V12: -1.424, V13: -0.694, V14: -2.600, V15: -0.628, V16: 1.258, V17: 1.752, V18: 0.990, V19: -2.056, V20: 0.139, V21: 0.129, V22: 0.134, V23: -0.609, V24: 0.453, V25: 1.282, V26: 0.445, V27: 0.001, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 34.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.993, V2: 1.738, V3: -1.439, V4: 2.054, V5: 4.671, V6: 3.624, V7: 1.060, V8: 0.930, V9: -2.559, V10: -0.745, V11: 0.225, V12: -1.424, V13: -0.694, V14: -2.600, V15: -0.628, V16: 1.258, V17: 1.752, V18: 0.990, V19: -2.056, V20: 0.139, V21: 0.129, V22: 0.134, V23: -0.609, V24: 0.453, V25: 1.282, V26: 0.445, V27: 0.001, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 34.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2121", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.147, V3: -2.956, V4: -0.578, V5: 2.609, V6: 3.143, V7: -0.417, V8: 0.784, V9: 0.360, V10: -0.351, V11: 0.330, V12: 0.184, V13: -0.273, V14: -0.597, V15: 0.584, V16: 0.179, V17: 0.474, V18: -0.499, V19: -0.140, V20: -0.121, V21: -0.352, V22: -0.997, V23: 0.363, V24: 0.605, V25: -0.265, V26: 0.220, V27: -0.039, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.147, V3: -2.956, V4: -0.578, V5: 2.609, V6: 3.143, V7: -0.417, V8: 0.784, V9: 0.360, V10: -0.351, V11: 0.330, V12: 0.184, V13: -0.273, V14: -0.597, V15: 0.584, V16: 0.179, V17: 0.474, V18: -0.499, V19: -0.140, V20: -0.121, V21: -0.352, V22: -0.997, V23: 0.363, V24: 0.605, V25: -0.265, V26: 0.220, V27: -0.039, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2122", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 bi��n số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.299, V3: -0.192, V4: 0.522, V5: -0.692, V6: -0.588, V7: -0.485, V8: -0.158, V9: 1.226, V10: -0.214, V11: -0.706, V12: 1.343, V13: 1.718, V14: -0.516, V15: 0.297, V16: -0.005, V17: -0.585, V18: -0.004, V19: -0.249, V20: -0.113, V21: 0.215, V22: 0.950, V23: 0.098, V24: 0.116, V25: -0.045, V26: -0.221, V27: 0.052, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.299, V3: -0.192, V4: 0.522, V5: -0.692, V6: -0.588, V7: -0.485, V8: -0.158, V9: 1.226, V10: -0.214, V11: -0.706, V12: 1.343, V13: 1.718, V14: -0.516, V15: 0.297, V16: -0.005, V17: -0.585, V18: -0.004, V19: -0.249, V20: -0.113, V21: 0.215, V22: 0.950, V23: 0.098, V24: 0.116, V25: -0.045, V26: -0.221, V27: 0.052, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2123", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.932, V2: 0.281, V3: 1.667, V4: -1.507, V5: 0.782, V6: -0.552, V7: 0.360, V8: 0.169, V9: 0.056, V10: -1.152, V11: 0.439, V12: 0.924, V13: 0.316, V14: -0.011, V15: -0.798, V16: 1.004, V17: -1.537, V18: 0.484, V19: -1.012, V20: -0.121, V21: -0.020, V22: -0.235, V23: -0.118, V24: -0.384, V25: -0.081, V26: -0.789, V27: 0.092, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.932, V2: 0.281, V3: 1.667, V4: -1.507, V5: 0.782, V6: -0.552, V7: 0.360, V8: 0.169, V9: 0.056, V10: -1.152, V11: 0.439, V12: 0.924, V13: 0.316, V14: -0.011, V15: -0.798, V16: 1.004, V17: -1.537, V18: 0.484, V19: -1.012, V20: -0.121, V21: -0.020, V22: -0.235, V23: -0.118, V24: -0.384, V25: -0.081, V26: -0.789, V27: 0.092, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2124", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.015, V2: 0.741, V3: 2.370, V4: 0.335, V5: -0.999, V6: -0.072, V7: -0.368, V8: 0.713, V9: 0.098, V10: -1.009, V11: -0.421, V12: 0.294, V13: -0.501, V14: -0.035, V15: 0.223, V16: -0.277, V17: 0.531, V18: -0.581, V19: -0.385, V20: -0.182, V21: 0.096, V22: 0.282, V23: -0.015, V24: 0.627, V25: -0.267, V26: 0.295, V27: -0.015, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.015, V2: 0.741, V3: 2.370, V4: 0.335, V5: -0.999, V6: -0.072, V7: -0.368, V8: 0.713, V9: 0.098, V10: -1.009, V11: -0.421, V12: 0.294, V13: -0.501, V14: -0.035, V15: 0.223, V16: -0.277, V17: 0.531, V18: -0.581, V19: -0.385, V20: -0.182, V21: 0.096, V22: 0.282, V23: -0.015, V24: 0.627, V25: -0.267, V26: 0.295, V27: -0.015, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2125", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.594, V2: 1.157, V3: -0.344, V4: 0.168, V5: -0.695, V6: -0.750, V7: -0.396, V8: 1.260, V9: -0.756, V10: -0.506, V11: 0.799, V12: 0.963, V13: 0.272, V14: 0.570, V15: 0.222, V16: 1.095, V17: 0.103, V18: 0.558, V19: 0.324, V20: -0.300, V21: -0.192, V22: -0.707, V23: 0.267, V24: -0.033, V25: -0.002, V26: 0.074, V27: -0.066, V28: -0.402, Số tiền giao dịch: 11.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.594, V2: 1.157, V3: -0.344, V4: 0.168, V5: -0.695, V6: -0.750, V7: -0.396, V8: 1.260, V9: -0.756, V10: -0.506, V11: 0.799, V12: 0.963, V13: 0.272, V14: 0.570, V15: 0.222, V16: 1.095, V17: 0.103, V18: 0.558, V19: 0.324, V20: -0.300, V21: -0.192, V22: -0.707, V23: 0.267, V24: -0.033, V25: -0.002, V26: 0.074, V27: -0.066, V28: -0.402, Số tiền giao dịch: 11.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2126", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.963, V2: -0.646, V3: -0.739, V4: -0.396, V5: -0.718, V6: 0.673, V7: 2.551, V8: -0.443, V9: 0.389, V10: -0.991, V11: -2.076, V12: -0.537, V13: -0.407, V14: 0.050, V15: -0.199, V16: -0.270, V17: -0.409, V18: -0.040, V19: 0.996, V20: -0.007, V21: -0.104, V22: -0.099, V23: 0.292, V24: -1.039, V25: -0.562, V26: -0.073, V27: 0.259, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 523.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.963, V2: -0.646, V3: -0.739, V4: -0.396, V5: -0.718, V6: 0.673, V7: 2.551, V8: -0.443, V9: 0.389, V10: -0.991, V11: -2.076, V12: -0.537, V13: -0.407, V14: 0.050, V15: -0.199, V16: -0.270, V17: -0.409, V18: -0.040, V19: 0.996, V20: -0.007, V21: -0.104, V22: -0.099, V23: 0.292, V24: -1.039, V25: -0.562, V26: -0.073, V27: 0.259, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 523.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2127", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.138, V3: -2.483, V4: 0.641, V5: 1.257, V6: 0.540, V7: -0.073, V8: 0.228, V9: 0.732, V10: -1.205, V11: 0.263, V12: -0.008, V13: -0.454, V14: -2.532, V15: 0.495, V16: -0.541, V17: 2.883, V18: -0.736, V19: -1.377, V20: -0.223, V21: 0.058, V22: 0.560, V23: 0.071, V24: -0.491, V25: -0.003, V26: 0.794, V27: 0.010, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.138, V3: -2.483, V4: 0.641, V5: 1.257, V6: 0.540, V7: -0.073, V8: 0.228, V9: 0.732, V10: -1.205, V11: 0.263, V12: -0.008, V13: -0.454, V14: -2.532, V15: 0.495, V16: -0.541, V17: 2.883, V18: -0.736, V19: -1.377, V20: -0.223, V21: 0.058, V22: 0.560, V23: 0.071, V24: -0.491, V25: -0.003, V26: 0.794, V27: 0.010, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2128", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.306, V2: 2.071, V3: 0.335, V4: -1.443, V5: -1.216, V6: -0.958, V7: -0.588, V8: 1.412, V9: -0.220, V10: -0.307, V11: 0.846, V12: 1.185, V13: 0.153, V14: 0.870, V15: -0.276, V16: 1.093, V17: -0.449, V18: 0.206, V19: -0.502, V20: 0.101, V21: 0.007, V22: -0.167, V23: 0.109, V24: 0.350, V25: -0.145, V26: 0.723, V27: 0.193, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.306, V2: 2.071, V3: 0.335, V4: -1.443, V5: -1.216, V6: -0.958, V7: -0.588, V8: 1.412, V9: -0.220, V10: -0.307, V11: 0.846, V12: 1.185, V13: 0.153, V14: 0.870, V15: -0.276, V16: 1.093, V17: -0.449, V18: 0.206, V19: -0.502, V20: 0.101, V21: 0.007, V22: -0.167, V23: 0.109, V24: 0.350, V25: -0.145, V26: 0.723, V27: 0.193, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2129", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho vi���c học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.414, V3: -0.172, V4: -0.633, V5: 0.668, V6: -0.845, V7: 0.611, V8: 0.121, V9: -0.036, V10: 0.014, V11: 0.361, V12: 0.495, V13: -0.505, V14: 0.417, V15: -0.969, V16: 0.269, V17: -0.712, V18: -0.070, V19: 0.385, V20: -0.232, V21: -0.264, V22: -0.504, V23: 0.516, V24: -0.368, V25: -0.396, V26: 0.110, V27: -0.292, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.414, V3: -0.172, V4: -0.633, V5: 0.668, V6: -0.845, V7: 0.611, V8: 0.121, V9: -0.036, V10: 0.014, V11: 0.361, V12: 0.495, V13: -0.505, V14: 0.417, V15: -0.969, V16: 0.269, V17: -0.712, V18: -0.070, V19: 0.385, V20: -0.232, V21: -0.264, V22: -0.504, V23: 0.516, V24: -0.368, V25: -0.396, V26: 0.110, V27: -0.292, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2130", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.780, V2: -1.330, V3: 0.006, V4: -0.470, V5: -0.976, V6: -0.522, V7: 0.021, V8: -0.275, V9: -1.119, V10: 0.401, V11: 0.251, V12: 0.274, V13: 1.584, V14: -0.268, V15: 0.809, V16: 0.755, V17: 0.491, V18: -2.124, V19: 0.147, V20: 0.753, V21: 0.239, V22: -0.006, V23: -0.227, V24: 0.139, V25: 0.277, V26: -0.349, V27: -0.033, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 319.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.780, V2: -1.330, V3: 0.006, V4: -0.470, V5: -0.976, V6: -0.522, V7: 0.021, V8: -0.275, V9: -1.119, V10: 0.401, V11: 0.251, V12: 0.274, V13: 1.584, V14: -0.268, V15: 0.809, V16: 0.755, V17: 0.491, V18: -2.124, V19: 0.147, V20: 0.753, V21: 0.239, V22: -0.006, V23: -0.227, V24: 0.139, V25: 0.277, V26: -0.349, V27: -0.033, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 319.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2131", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 1.141, V3: -0.496, V4: -0.805, V5: 0.714, V6: -0.464, V7: 0.702, V8: 0.253, V9: -0.299, V10: -0.675, V11: -1.787, V12: 0.516, V13: 1.278, V14: 0.167, V15: -0.431, V16: 0.229, V17: -0.624, V18: -0.581, V19: 0.226, V20: -0.043, V21: -0.266, V22: -0.668, V23: 0.002, V24: -1.044, V25: -0.303, V26: 0.207, V27: 0.129, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 1.141, V3: -0.496, V4: -0.805, V5: 0.714, V6: -0.464, V7: 0.702, V8: 0.253, V9: -0.299, V10: -0.675, V11: -1.787, V12: 0.516, V13: 1.278, V14: 0.167, V15: -0.431, V16: 0.229, V17: -0.624, V18: -0.581, V19: 0.226, V20: -0.043, V21: -0.266, V22: -0.668, V23: 0.002, V24: -1.044, V25: -0.303, V26: 0.207, V27: 0.129, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2132", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: 0.714, V3: 1.494, V4: 1.637, V5: -0.770, V6: 1.461, V7: -0.994, V8: 1.520, V9: 0.176, V10: -0.780, V11: 0.262, V12: 1.167, V13: -1.280, V14: 0.282, V15: -1.789, V16: -1.447, V17: 1.568, V18: -0.813, V19: 1.217, V20: -0.306, V21: -0.120, V22: -0.275, V23: 0.078, V24: -0.309, V25: -0.508, V26: -0.434, V27: -0.131, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 17.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: 0.714, V3: 1.494, V4: 1.637, V5: -0.770, V6: 1.461, V7: -0.994, V8: 1.520, V9: 0.176, V10: -0.780, V11: 0.262, V12: 1.167, V13: -1.280, V14: 0.282, V15: -1.789, V16: -1.447, V17: 1.568, V18: -0.813, V19: 1.217, V20: -0.306, V21: -0.120, V22: -0.275, V23: 0.078, V24: -0.309, V25: -0.508, V26: -0.434, V27: -0.131, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 17.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2133", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.512, V3: -0.582, V4: -1.320, V5: 0.605, V6: -0.756, V7: 0.903, V8: -0.098, V9: 0.084, V10: -0.187, V11: 0.279, V12: -0.709, V13: -2.858, V14: 0.861, V15: -1.188, V16: -0.171, V17: -0.231, V18: -0.074, V19: 0.516, V20: -0.336, V21: 0.053, V22: -0.010, V23: -0.084, V24: 0.787, V25: -0.330, V26: 1.149, V27: -0.403, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.512, V3: -0.582, V4: -1.320, V5: 0.605, V6: -0.756, V7: 0.903, V8: -0.098, V9: 0.084, V10: -0.187, V11: 0.279, V12: -0.709, V13: -2.858, V14: 0.861, V15: -1.188, V16: -0.171, V17: -0.231, V18: -0.074, V19: 0.516, V20: -0.336, V21: 0.053, V22: -0.010, V23: -0.084, V24: 0.787, V25: -0.330, V26: 1.149, V27: -0.403, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2134", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.048, V3: -1.768, V4: 0.257, V5: 1.063, V6: 0.640, V7: -0.022, V8: 0.174, V9: 0.382, V10: -0.540, V11: 0.287, V12: 0.776, V13: 0.639, V14: -0.879, V15: 0.949, V16: -0.671, V17: 1.350, V18: -1.852, V19: -1.125, V20: -0.218, V21: -0.265, V22: -0.516, V23: 0.431, V24: -0.423, V25: -0.477, V26: 0.264, V27: -0.005, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.048, V3: -1.768, V4: 0.257, V5: 1.063, V6: 0.640, V7: -0.022, V8: 0.174, V9: 0.382, V10: -0.540, V11: 0.287, V12: 0.776, V13: 0.639, V14: -0.879, V15: 0.949, V16: -0.671, V17: 1.350, V18: -1.852, V19: -1.125, V20: -0.218, V21: -0.265, V22: -0.516, V23: 0.431, V24: -0.423, V25: -0.477, V26: 0.264, V27: -0.005, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2135", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.106, V2: 0.914, V3: 0.259, V4: -0.605, V5: 0.468, V6: -1.037, V7: 1.012, V8: -0.238, V9: -0.028, V10: -0.319, V11: -0.810, V12: 0.336, V13: 0.348, V14: 0.014, V15: -0.384, V16: -0.179, V17: -0.379, V18: -0.886, V19: -0.152, V20: -0.045, V21: -0.236, V22: -0.517, V23: 0.111, V24: -0.012, V25: -0.497, V26: 0.131, V27: 0.122, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 3.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.106, V2: 0.914, V3: 0.259, V4: -0.605, V5: 0.468, V6: -1.037, V7: 1.012, V8: -0.238, V9: -0.028, V10: -0.319, V11: -0.810, V12: 0.336, V13: 0.348, V14: 0.014, V15: -0.384, V16: -0.179, V17: -0.379, V18: -0.886, V19: -0.152, V20: -0.045, V21: -0.236, V22: -0.517, V23: 0.111, V24: -0.012, V25: -0.497, V26: 0.131, V27: 0.122, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 3.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2136", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.119, V2: -0.154, V3: -1.764, V4: 0.031, V5: 0.437, V6: -0.484, V7: 0.043, V8: -0.147, V9: 1.005, V10: -0.066, V11: -1.533, V12: -0.644, V13: -1.205, V14: 0.714, V15: 1.148, V16: -0.061, V17: -0.662, V18: 0.414, V19: 0.009, V20: -0.299, V21: 0.210, V22: 0.696, V23: -0.047, V24: 0.011, V25: 0.381, V26: -0.402, V27: -0.003, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.119, V2: -0.154, V3: -1.764, V4: 0.031, V5: 0.437, V6: -0.484, V7: 0.043, V8: -0.147, V9: 1.005, V10: -0.066, V11: -1.533, V12: -0.644, V13: -1.205, V14: 0.714, V15: 1.148, V16: -0.061, V17: -0.662, V18: 0.414, V19: 0.009, V20: -0.299, V21: 0.210, V22: 0.696, V23: -0.047, V24: 0.011, V25: 0.381, V26: -0.402, V27: -0.003, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2137", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.281, V3: 1.264, V4: 0.476, V5: -1.044, V6: -0.291, V7: -0.594, V8: -0.116, V9: 2.277, V10: -0.883, V11: 0.390, V12: -1.197, V13: 2.999, V14: 0.615, V15: -1.186, V16: -0.209, V17: 0.800, V18: -0.526, V19: 0.239, V20: 0.056, V21: -0.342, V22: -0.509, V23: 0.037, V24: 0.451, V25: 0.144, V26: 0.894, V27: -0.060, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 52.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.281, V3: 1.264, V4: 0.476, V5: -1.044, V6: -0.291, V7: -0.594, V8: -0.116, V9: 2.277, V10: -0.883, V11: 0.390, V12: -1.197, V13: 2.999, V14: 0.615, V15: -1.186, V16: -0.209, V17: 0.800, V18: -0.526, V19: 0.239, V20: 0.056, V21: -0.342, V22: -0.509, V23: 0.037, V24: 0.451, V25: 0.144, V26: 0.894, V27: -0.060, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 52.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2138", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.041, V2: -0.787, V3: -2.424, V4: -0.407, V5: -0.082, V6: -1.500, V7: 0.453, V8: -0.449, V9: -1.129, V10: 1.225, V11: 0.476, V12: -0.547, V13: -2.089, V14: 1.317, V15: -0.818, V16: -2.075, V17: 0.149, V18: 1.237, V19: -0.494, V20: -0.606, V21: -0.015, V22: 0.295, V23: -0.133, V24: 0.041, V25: 0.349, V26: 0.998, V27: -0.151, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 89.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.041, V2: -0.787, V3: -2.424, V4: -0.407, V5: -0.082, V6: -1.500, V7: 0.453, V8: -0.449, V9: -1.129, V10: 1.225, V11: 0.476, V12: -0.547, V13: -2.089, V14: 1.317, V15: -0.818, V16: -2.075, V17: 0.149, V18: 1.237, V19: -0.494, V20: -0.606, V21: -0.015, V22: 0.295, V23: -0.133, V24: 0.041, V25: 0.349, V26: 0.998, V27: -0.151, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 89.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2139", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.619, V3: 0.680, V4: -0.054, V5: -0.163, V6: -0.181, V7: 0.392, V8: -2.541, V9: -0.328, V10: 0.009, V11: 0.039, V12: 0.361, V13: 0.035, V14: 0.337, V15: 0.701, V16: -0.484, V17: 0.259, V18: -0.856, V19: -0.500, V20: -0.600, V21: 2.325, V22: -0.381, V23: 0.323, V24: 0.400, V25: -0.309, V26: 0.295, V27: 0.413, V28: 0.192, Số lượng: 69.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.619, V3: 0.680, V4: -0.054, V5: -0.163, V6: -0.181, V7: 0.392, V8: -2.541, V9: -0.328, V10: 0.009, V11: 0.039, V12: 0.361, V13: 0.035, V14: 0.337, V15: 0.701, V16: -0.484, V17: 0.259, V18: -0.856, V19: -0.500, V20: -0.600, V21: 2.325, V22: -0.381, V23: 0.323, V24: 0.400, V25: -0.309, V26: 0.295, V27: 0.413, V28: 0.192, Số lượng: 69.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2140", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.088, V3: 0.438, V4: 0.639, V5: -0.247, V6: -0.174, V7: -0.060, V8: -0.026, V9: 0.073, V10: -0.055, V11: 0.915, V12: 1.593, V13: 0.947, V14: -0.093, V15: -0.998, V16: -0.038, V17: -0.396, V18: -0.235, V19: 0.624, V20: -0.029, V21: -0.189, V22: -0.352, V23: -0.054, V24: 0.076, V25: 0.501, V26: 0.268, V27: -0.020, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 9.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.088, V3: 0.438, V4: 0.639, V5: -0.247, V6: -0.174, V7: -0.060, V8: -0.026, V9: 0.073, V10: -0.055, V11: 0.915, V12: 1.593, V13: 0.947, V14: -0.093, V15: -0.998, V16: -0.038, V17: -0.396, V18: -0.235, V19: 0.624, V20: -0.029, V21: -0.189, V22: -0.352, V23: -0.054, V24: 0.076, V25: 0.501, V26: 0.268, V27: -0.020, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 9.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2141", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không��được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.039, V3: -0.008, V4: 0.940, V5: 0.092, V6: 0.149, V7: -0.009, V8: 0.258, V9: 0.022, V10: 0.218, V11: 0.557, V12: -0.619, V13: -2.763, V14: 1.200, V15: 0.738, V16: 0.394, V17: -0.474, V18: -0.087, V19: 0.053, V20: -0.250, V21: -0.450, V22: -1.563, V23: 0.161, V24: -0.817, V25: 0.133, V26: -0.776, V27: -0.002, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.039, V3: -0.008, V4: 0.940, V5: 0.092, V6: 0.149, V7: -0.009, V8: 0.258, V9: 0.022, V10: 0.218, V11: 0.557, V12: -0.619, V13: -2.763, V14: 1.200, V15: 0.738, V16: 0.394, V17: -0.474, V18: -0.087, V19: 0.053, V20: -0.250, V21: -0.450, V22: -1.563, V23: 0.161, V24: -0.817, V25: 0.133, V26: -0.776, V27: -0.002, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2142", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.292, V3: 1.713, V4: -1.248, V5: -1.047, V6: 0.013, V7: 0.522, V8: 0.143, V9: 1.231, V10: -1.715, V11: -0.379, V12: 0.476, V13: -0.107, V14: -0.223, V15: 1.351, V16: -0.785, V17: 0.128, V18: 0.014, V19: 0.284, V20: 0.304, V21: 0.216, V22: 0.531, V23: 0.262, V24: 0.071, V25: 0.071, V26: -0.713, V27: 0.075, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 180.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.292, V3: 1.713, V4: -1.248, V5: -1.047, V6: 0.013, V7: 0.522, V8: 0.143, V9: 1.231, V10: -1.715, V11: -0.379, V12: 0.476, V13: -0.107, V14: -0.223, V15: 1.351, V16: -0.785, V17: 0.128, V18: 0.014, V19: 0.284, V20: 0.304, V21: 0.216, V22: 0.531, V23: 0.262, V24: 0.071, V25: 0.071, V26: -0.713, V27: 0.075, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 180.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2143", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: 0.816, V3: 0.689, V4: 0.238, V5: 0.780, V6: -0.324, V7: 0.880, V8: -0.100, V9: -0.046, V10: -0.580, V11: -1.741, V12: 0.306, V13: 0.568, V14: -0.252, V15: -1.197, V16: -0.054, V17: -0.697, V18: -0.230, V19: -0.364, V20: -0.176, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: -0.089, V24: -0.445, V25: -0.626, V26: -0.649, V27: 0.241, V28: 0.228, Số tiền giao dịch: 6.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: 0.816, V3: 0.689, V4: 0.238, V5: 0.780, V6: -0.324, V7: 0.880, V8: -0.100, V9: -0.046, V10: -0.580, V11: -1.741, V12: 0.306, V13: 0.568, V14: -0.252, V15: -1.197, V16: -0.054, V17: -0.697, V18: -0.230, V19: -0.364, V20: -0.176, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: -0.089, V24: -0.445, V25: -0.626, V26: -0.649, V27: 0.241, V28: 0.228, Số tiền giao dịch: 6.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2144", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,811, V2: -2,529, V3: -0,573, V4: 1,110, V5: -1,416, V6: 0,825, V7: -0,400, V8: 0,304, V9: 1,635, V10: -0,230, V11: 0,171, V12: 0,641, V13: -1,405, V14: -0,096, V15: -1,276, V16: 0,211, V17: -0,201, V18: 0,255, V19: 0,230, V20: 0,856, V21: 0,178, V22: -0,526, V23: -0,115, V24: 0,711, V25: -0,734, V26: 0,016, V27: -0,101, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 568,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,811, V2: -2,529, V3: -0,573, V4: 1,110, V5: -1,416, V6: 0,825, V7: -0,400, V8: 0,304, V9: 1,635, V10: -0,230, V11: 0,171, V12: 0,641, V13: -1,405, V14: -0,096, V15: -1,276, V16: 0,211, V17: -0,201, V18: 0,255, V19: 0,230, V20: 0,856, V21: 0,178, V22: -0,526, V23: -0,115, V24: 0,711, V25: -0,734, V26: 0,016, V27: -0,101, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 568,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2145", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,305, V2: 1,336, V3: 1,308, V4: 2,721, V5: -1,325, V6: 1,405, V7: -0,235, V8: 1,233, V9: -1,536, V10: 0,324, V11: 0,522, V12: -0,321, V13: -1,146, V14: 1,106, V15: 1,217, V16: 0,670, V17: 0,144, V18: 0,779, V19: 0,693, V20: -0,151, V21: 0,199, V22: 0,202, V23: 0,141, V24: -0,350, V25: -0,547, V26: 0,131, V27: -0,157, V28: -0,047, Số tiền giao dịch: 162,780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,305, V2: 1,336, V3: 1,308, V4: 2,721, V5: -1,325, V6: 1,405, V7: -0,235, V8: 1,233, V9: -1,536, V10: 0,324, V11: 0,522, V12: -0,321, V13: -1,146, V14: 1,106, V15: 1,217, V16: 0,670, V17: 0,144, V18: 0,779, V19: 0,693, V20: -0,151, V21: 0,199, V22: 0,202, V23: 0,141, V24: -0,350, V25: -0,547, V26: 0,131, V27: -0,157, V28: -0,047, Số tiền giao dịch: 162,780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2146", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 0.881, V3: -0.863, V4: -0.402, V5: 0.181, V6: -0.744, V7: 0.249, V8: 0.273, V9: 0.243, V10: 0.121, V11: 0.231, V12: -0.123, V13: -1.532, V14: 0.955, V15: 0.130, V16: 0.063, V17: -0.615, V18: 0.860, V19: 0.312, V20: -0.478, V21: 0.368, V22: 1.126, V23: -0.002, V24: -0.409, V25: -0.359, V26: -0.223, V27: -0.909, V28: -0.634, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 0.881, V3: -0.863, V4: -0.402, V5: 0.181, V6: -0.744, V7: 0.249, V8: 0.273, V9: 0.243, V10: 0.121, V11: 0.231, V12: -0.123, V13: -1.532, V14: 0.955, V15: 0.130, V16: 0.063, V17: -0.615, V18: 0.860, V19: 0.312, V20: -0.478, V21: 0.368, V22: 1.126, V23: -0.002, V24: -0.409, V25: -0.359, V26: -0.223, V27: -0.909, V28: -0.634, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2147", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.059, V3: -1.130, V4: 0.386, V5: -0.051, V6: -1.118, V7: 0.217, V8: -0.347, V9: 0.499, V10: 0.059, V11: -0.814, V12: 0.573, V13: 0.434, V14: 0.200, V15: 0.014, V16: -0.077, V17: -0.361, V18: -0.862, V19: 0.196, V20: -0.179, V21: -0.289, V22: -0.703, V23: 0.310, V24: -0.101, V25: -0.270, V26: 0.203, V27: -0.070, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 10.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.059, V3: -1.130, V4: 0.386, V5: -0.051, V6: -1.118, V7: 0.217, V8: -0.347, V9: 0.499, V10: 0.059, V11: -0.814, V12: 0.573, V13: 0.434, V14: 0.200, V15: 0.014, V16: -0.077, V17: -0.361, V18: -0.862, V19: 0.196, V20: -0.179, V21: -0.289, V22: -0.703, V23: 0.310, V24: -0.101, V25: -0.270, V26: 0.203, V27: -0.070, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 10.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2148", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.528, V3: -0.940, V4: 0.694, V5: -0.227, V6: -0.055, V7: -0.252, V8: 0.075, V9: 1.179, V10: 0.060, V11: -0.271, V12: 0.697, V13: -1.316, V14: 0.082, V15: -2.227, V16: -0.402, V17: -0.082, V18: -0.332, V19: 1.054, V20: -0.247, V21: -0.349, V22: -0.761, V23: 0.193, V24: -0.501, V25: -0.152, V26: 0.110, V27: -0.047, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 34.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.528, V3: -0.940, V4: 0.694, V5: -0.227, V6: -0.055, V7: -0.252, V8: 0.075, V9: 1.179, V10: 0.060, V11: -0.271, V12: 0.697, V13: -1.316, V14: 0.082, V15: -2.227, V16: -0.402, V17: -0.082, V18: -0.332, V19: 1.054, V20: -0.247, V21: -0.349, V22: -0.761, V23: 0.193, V24: -0.501, V25: -0.152, V26: 0.110, V27: -0.047, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 34.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2149", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.492, V2: 1.161, V3: 1.087, V4: -0.300, V5: 0.584, V6: -0.242, V7: 0.831, V8: -0.129, V9: -0.366, V10: 0.159, V11: 1.096, V12: 0.644, V13: 0.772, V14: -0.680, V15: 0.221, V16: 0.647, V17: -0.642, V18: 0.459, V19: 0.427, V20: 0.391, V21: -0.331, V22: -0.648, V23: -0.142, V24: -0.394, V25: -0.050, V26: 0.071, V27: 0.188, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 8.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.492, V2: 1.161, V3: 1.087, V4: -0.300, V5: 0.584, V6: -0.242, V7: 0.831, V8: -0.129, V9: -0.366, V10: 0.159, V11: 1.096, V12: 0.644, V13: 0.772, V14: -0.680, V15: 0.221, V16: 0.647, V17: -0.642, V18: 0.459, V19: 0.427, V20: 0.391, V21: -0.331, V22: -0.648, V23: -0.142, V24: -0.394, V25: -0.050, V26: 0.071, V27: 0.188, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 8.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2150", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.189, V3: -1.754, V4: 0.568, V5: 0.184, V6: -1.530, V7: 0.340, V8: -0.427, V9: 0.522, V10: -0.537, V11: -0.241, V12: 0.265, V13: 0.401, V14: -0.908, V15: 0.866, V16: 0.217, V17: 0.457, V18: 0.497, V19: -0.462, V20: -0.129, V21: 0.210, V22: 0.748, V23: -0.047, V24: -0.014, V25: 0.257, V26: -0.108, V27: -0.003, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.189, V3: -1.754, V4: 0.568, V5: 0.184, V6: -1.530, V7: 0.340, V8: -0.427, V9: 0.522, V10: -0.537, V11: -0.241, V12: 0.265, V13: 0.401, V14: -0.908, V15: 0.866, V16: 0.217, V17: 0.457, V18: 0.497, V19: -0.462, V20: -0.129, V21: 0.210, V22: 0.748, V23: -0.047, V24: -0.014, V25: 0.257, V26: -0.108, V27: -0.003, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2151", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.814, V2: 1.128, V3: 1.609, V4: 2.296, V5: 0.978, V6: -0.825, V7: 0.897, V8: -0.134, V9: -1.809, V10: 0.399, V11: -0.668, V12: -0.649, V13: -0.348, V14: 0.542, V15: 0.482, V16: -0.049, V17: -0.148, V18: -0.192, V19: 0.013, V20: 0.108, V21: 0.073, V22: 0.024, V23: -0.315, V24: 0.376, V25: 0.562, V26: 0.203, V27: 0.003, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 2.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.814, V2: 1.128, V3: 1.609, V4: 2.296, V5: 0.978, V6: -0.825, V7: 0.897, V8: -0.134, V9: -1.809, V10: 0.399, V11: -0.668, V12: -0.649, V13: -0.348, V14: 0.542, V15: 0.482, V16: -0.049, V17: -0.148, V18: -0.192, V19: 0.013, V20: 0.108, V21: 0.073, V22: 0.024, V23: -0.315, V24: 0.376, V25: 0.562, V26: 0.203, V27: 0.003, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 2.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2152", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.862, V2: -0.843, V3: -1.607, V4: -0.383, V5: 1.680, V6: 3.999, V7: -1.328, V8: 0.961, V9: 2.398, V10: -0.369, V11: 0.716, V12: -2.148, V13: 1.629, V14: 1.378, V15: 0.037, V16: 0.211, V17: 0.166, V18: 0.215, V19: -0.644, V20: -0.035, V21: 0.101, V22: 0.518, V23: 0.126, V24: 0.711, V25: -0.240, V26: 0.603, V27: -0.038, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.862, V2: -0.843, V3: -1.607, V4: -0.383, V5: 1.680, V6: 3.999, V7: -1.328, V8: 0.961, V9: 2.398, V10: -0.369, V11: 0.716, V12: -2.148, V13: 1.629, V14: 1.378, V15: 0.037, V16: 0.211, V17: 0.166, V18: 0.215, V19: -0.644, V20: -0.035, V21: 0.101, V22: 0.518, V23: 0.126, V24: 0.711, V25: -0.240, V26: 0.603, V27: -0.038, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2153", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.392, V2: -0.999, V3: 0.057, V4: 1.443, V5: -0.612, V6: -0.079, V7: 0.432, V8: -0.001, V9: -0.264, V10: 0.026, V11: 1.608, V12: 0.773, V13: -0.509, V14: 0.747, V15: 0.573, V16: 0.066, V17: -0.332, V18: 0.047, V19: -0.740, V20: 0.582, V21: 0.390, V22: 0.277, V23: -0.400, V24: 0.235, V25: 0.386, V26: -0.320, V27: -0.044, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 388.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.392, V2: -0.999, V3: 0.057, V4: 1.443, V5: -0.612, V6: -0.079, V7: 0.432, V8: -0.001, V9: -0.264, V10: 0.026, V11: 1.608, V12: 0.773, V13: -0.509, V14: 0.747, V15: 0.573, V16: 0.066, V17: -0.332, V18: 0.047, V19: -0.740, V20: 0.582, V21: 0.390, V22: 0.277, V23: -0.400, V24: 0.235, V25: 0.386, V26: -0.320, V27: -0.044, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 388.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2154", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.310, V2: -1.460, V3: -1.136, V4: -1.718, V5: -0.931, V6: -0.067, V7: -1.241, V8: -0.076, V9: -1.034, V10: 1.546, V11: -1.645, V12: -1.114, V13: 0.401, V14: -0.511, V15: 0.037, V16: -0.319, V17: 0.259, V18: 0.150, V19: 0.015, V20: -0.379, V21: -0.199, V22: -0.106, V23: 0.201, V24: -0.001, V25: -0.166, V26: -0.166, V27: 0.015, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 28.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.310, V2: -1.460, V3: -1.136, V4: -1.718, V5: -0.931, V6: -0.067, V7: -1.241, V8: -0.076, V9: -1.034, V10: 1.546, V11: -1.645, V12: -1.114, V13: 0.401, V14: -0.511, V15: 0.037, V16: -0.319, V17: 0.259, V18: 0.150, V19: 0.015, V20: -0.379, V21: -0.199, V22: -0.106, V23: 0.201, V24: -0.001, V25: -0.166, V26: -0.166, V27: 0.015, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 28.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2155", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.723, V2: 0.046, V3: 2.829, V4: 1.782, V5: -1.143, V6: 0.338, V7: 0.012, V8: 0.256, V9: 0.758, V10: -0.728, V11: -0.991, V12: 0.911, V13: 0.217, V14: -1.085, V15: -1.677, V16: -1.163, V17: 0.781, V18: -0.360, V19: 0.877, V20: 0.251, V21: 0.048, V22: 0.427, V23: 0.189, V24: 0.951, V25: -0.291, V26: -0.344, V27: 0.206, V28: 0.183, Số lượng: 108.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.723, V2: 0.046, V3: 2.829, V4: 1.782, V5: -1.143, V6: 0.338, V7: 0.012, V8: 0.256, V9: 0.758, V10: -0.728, V11: -0.991, V12: 0.911, V13: 0.217, V14: -1.085, V15: -1.677, V16: -1.163, V17: 0.781, V18: -0.360, V19: 0.877, V20: 0.251, V21: 0.048, V22: 0.427, V23: 0.189, V24: 0.951, V25: -0.291, V26: -0.344, V27: 0.206, V28: 0.183, Số lượng: 108.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2156", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.579, V2: -2.812, V3: 1.279, V4: -0.912, V5: 0.103, V6: -1.236, V7: -1.368, V8: 0.658, V9: -0.339, V10: -0.590, V11: -1.637, V12: -0.431, V13: -0.091, V14: -0.521, V15: -1.251, V16: 0.986, V17: 0.637, V18: -1.241, V19: 0.768, V20: 0.918, V21: 0.351, V22: -0.086, V23: 0.217, V24: -0.020, V25: -0.208, V26: -0.390, V27: 0.021, V28: -0.293, Số tiền giao dịch: 145.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.579, V2: -2.812, V3: 1.279, V4: -0.912, V5: 0.103, V6: -1.236, V7: -1.368, V8: 0.658, V9: -0.339, V10: -0.590, V11: -1.637, V12: -0.431, V13: -0.091, V14: -0.521, V15: -1.251, V16: 0.986, V17: 0.637, V18: -1.241, V19: 0.768, V20: 0.918, V21: 0.351, V22: -0.086, V23: 0.217, V24: -0.020, V25: -0.208, V26: -0.390, V27: 0.021, V28: -0.293, Số tiền giao dịch: 145.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2157", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.591, V2: -1.060, V3: 1.519, V4: 0.022, V5: 1.883, V6: -2.204, V7: -0.489, V8: -0.030, V9: -0.328, V10: -0.528, V11: -0.375, V12: 0.711, V13: 1.183, V14: -0.063, V15: 0.296, V16: 0.335, V17: -0.678, V18: -0.360, V19: -0.751, V20: 0.418, V21: 0.179, V22: -0.030, V23: 0.232, V24: 0.437, V25: -0.010, V26: 0.227, V27: -0.072, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.591, V2: -1.060, V3: 1.519, V4: 0.022, V5: 1.883, V6: -2.204, V7: -0.489, V8: -0.030, V9: -0.328, V10: -0.528, V11: -0.375, V12: 0.711, V13: 1.183, V14: -0.063, V15: 0.296, V16: 0.335, V17: -0.678, V18: -0.360, V19: -0.751, V20: 0.418, V21: 0.179, V22: -0.030, V23: 0.232, V24: 0.437, V25: -0.010, V26: 0.227, V27: -0.072, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2158", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.290, V3: -0.283, V4: 0.451, V5: -0.696, V6: -0.723, V7: -0.452, V8: -0.086, V9: 1.286, V10: -0.162, V11: -0.867, V12: 0.502, V13: 0.090, V14: -0.037, V15: 0.657, V16: 0.210, V17: -0.563, V18: -0.174, V19: -0.053, V20: -0.227, V21: -0.184, V22: -0.377, V23: 0.366, V24: -0.069, V25: -0.421, V26: -0.620, V27: 0.035, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 6.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.290, V3: -0.283, V4: 0.451, V5: -0.696, V6: -0.723, V7: -0.452, V8: -0.086, V9: 1.286, V10: -0.162, V11: -0.867, V12: 0.502, V13: 0.090, V14: -0.037, V15: 0.657, V16: 0.210, V17: -0.563, V18: -0.174, V19: -0.053, V20: -0.227, V21: -0.184, V22: -0.377, V23: 0.366, V24: -0.069, V25: -0.421, V26: -0.620, V27: 0.035, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 6.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2159", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 1.031, V3: -0.032, V4: -0.940, V5: 0.579, V6: -0.596, V7: 0.974, V8: -0.148, V9: 0.631, V10: 0.930, V11: 0.488, V12: 0.040, V13: -1.241, V14: 0.111, V15: -0.812, V16: 0.063, V17: -0.788, V18: -0.169, V19: 0.186, V20: 0.297, V21: -0.401, V22: -0.638, V23: -0.005, V24: -0.440, V25: -0.408, V26: 0.138, V27: 0.423, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 20.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 1.031, V3: -0.032, V4: -0.940, V5: 0.579, V6: -0.596, V7: 0.974, V8: -0.148, V9: 0.631, V10: 0.930, V11: 0.488, V12: 0.040, V13: -1.241, V14: 0.111, V15: -0.812, V16: 0.063, V17: -0.788, V18: -0.169, V19: 0.186, V20: 0.297, V21: -0.401, V22: -0.638, V23: -0.005, V24: -0.440, V25: -0.408, V26: 0.138, V27: 0.423, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 20.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2160", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.195, V3: 1.725, V4: -0.694, V5: -0.671, V6: -0.576, V7: -0.051, V8: 0.006, V9: -1.504, V10: 0.400, V11: 0.142, V12: -1.040, V13: -0.463, V14: 0.027, V15: 1.388, V16: 0.320, V17: 1.042, V18: -1.749, V19: 1.259, V20: 0.203, V21: 0.110, V22: 0.197, V23: 0.066, V24: 0.389, V25: -0.545, V26: -0.320, V27: 0.149, V28: 0.136, Số tiền giao dịch: 13.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.195, V3: 1.725, V4: -0.694, V5: -0.671, V6: -0.576, V7: -0.051, V8: 0.006, V9: -1.504, V10: 0.400, V11: 0.142, V12: -1.040, V13: -0.463, V14: 0.027, V15: 1.388, V16: 0.320, V17: 1.042, V18: -1.749, V19: 1.259, V20: 0.203, V21: 0.110, V22: 0.197, V23: 0.066, V24: 0.389, V25: -0.545, V26: -0.320, V27: 0.149, V28: 0.136, Số tiền giao dịch: 13.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2161", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.029, V2: -0.232, V3: -1.560, V4: 0.450, V5: 1.543, V6: -1.246, V7: -0.047, V8: 0.156, V9: -0.019, V10: -0.797, V11: -1.539, V12: -0.493, V13: 0.072, V14: -0.429, V15: 1.246, V16: 0.232, V17: 0.524, V18: 1.077, V19: 0.780, V20: -0.198, V21: 0.296, V22: 0.780, V23: -0.664, V24: -1.069, V25: -0.596, V26: -0.033, V27: 0.175, V28: -0.298, Số tiền giao dịch: 35.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.029, V2: -0.232, V3: -1.560, V4: 0.450, V5: 1.543, V6: -1.246, V7: -0.047, V8: 0.156, V9: -0.019, V10: -0.797, V11: -1.539, V12: -0.493, V13: 0.072, V14: -0.429, V15: 1.246, V16: 0.232, V17: 0.524, V18: 1.077, V19: 0.780, V20: -0.198, V21: 0.296, V22: 0.780, V23: -0.664, V24: -1.069, V25: -0.596, V26: -0.033, V27: 0.175, V28: -0.298, Số tiền giao dịch: 35.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2162", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.249, V2: -1.486, V3: -0.862, V4: -1.529, V5: -1.535, V6: -0.879, V7: -1.209, V8: -0.067, V9: -1.214, V10: 1.807, V11: 0.460, V12: -1.069, V13: -1.605, V14: 0.193, V15: -0.723, V16: -0.375, V17: 0.419, V18: 0.541, V19: 0.134, V20: -0.561, V21: -0.133, V22: 0.021, V23: 0.252, V24: 0.009, V25: -0.275, V26: -0.180, V27: -0.007, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.249, V2: -1.486, V3: -0.862, V4: -1.529, V5: -1.535, V6: -0.879, V7: -1.209, V8: -0.067, V9: -1.214, V10: 1.807, V11: 0.460, V12: -1.069, V13: -1.605, V14: 0.193, V15: -0.723, V16: -0.375, V17: 0.419, V18: 0.541, V19: 0.134, V20: -0.561, V21: -0.133, V22: 0.021, V23: 0.252, V24: 0.009, V25: -0.275, V26: -0.180, V27: -0.007, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2163", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.941, V3: -0.326, V4: -1.901, V5: 2.057, V6: 1.076, V7: 0.941, V8: 0.355, V9: 0.465, V10: -0.477, V11: 0.655, V12: -0.823, V13: -2.675, V14: -0.656, V15: -0.472, V16: 0.193, V17: 0.339, V18: -0.725, V19: -1.830, V20: -0.155, V21: -0.314, V22: -0.723, V23: -0.062, V24: -1.125, V25: -0.466, V26: 0.023, V27: -0.005, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.941, V3: -0.326, V4: -1.901, V5: 2.057, V6: 1.076, V7: 0.941, V8: 0.355, V9: 0.465, V10: -0.477, V11: 0.655, V12: -0.823, V13: -2.675, V14: -0.656, V15: -0.472, V16: 0.193, V17: 0.339, V18: -0.725, V19: -1.830, V20: -0.155, V21: -0.314, V22: -0.723, V23: -0.062, V24: -1.125, V25: -0.466, V26: 0.023, V27: -0.005, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2164", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: 0.342, V3: 0.986, V4: 2.778, V5: -0.345, V6: 0.130, V7: -0.132, V8: 0.113, V9: -0.203, V10: 0.476, V11: -0.524, V12: 0.299, V13: -0.321, V14: -0.114, V15: -0.656, V16: -0.287, V17: 0.257, V18: -1.061, V19: -1.098, V20: -0.221, V21: -0.030, V22: 0.126, V23: -0.011, V24: 0.410, V25: 0.503, V26: 0.087, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 7.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: 0.342, V3: 0.986, V4: 2.778, V5: -0.345, V6: 0.130, V7: -0.132, V8: 0.113, V9: -0.203, V10: 0.476, V11: -0.524, V12: 0.299, V13: -0.321, V14: -0.114, V15: -0.656, V16: -0.287, V17: 0.257, V18: -1.061, V19: -1.098, V20: -0.221, V21: -0.030, V22: 0.126, V23: -0.011, V24: 0.410, V25: 0.503, V26: 0.087, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 7.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2165", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.188, V2: -0.205, V3: 0.413, V4: 0.321, V5: -0.342, V6: 0.290, V7: -0.394, V8: 0.227, V9: 0.571, V10: -0.157, V11: 0.774, V12: 0.825, V13: -0.732, V14: 0.124, V15: -0.697, V16: -0.365, V17: 0.079, V18: -0.385, V19: 0.381, V20: -0.171, V21: -0.050, V22: 0.089, V23: -0.091, V24: -0.236, V25: 0.461, V26: 0.706, V27: -0.024, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.188, V2: -0.205, V3: 0.413, V4: 0.321, V5: -0.342, V6: 0.290, V7: -0.394, V8: 0.227, V9: 0.571, V10: -0.157, V11: 0.774, V12: 0.825, V13: -0.732, V14: 0.124, V15: -0.697, V16: -0.365, V17: 0.079, V18: -0.385, V19: 0.381, V20: -0.171, V21: -0.050, V22: 0.089, V23: -0.091, V24: -0.236, V25: 0.461, V26: 0.706, V27: -0.024, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2166", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.366, V2: 0.858, V3: 0.411, V4: 0.225, V5: 2.449, V6: 3.796, V7: 0.002, V8: 0.928, V9: -1.025, V10: -0.067, V11: -0.067, V12: -0.336, V13: 0.076, V14: 0.488, V15: 2.019, V16: -0.196, V17: -0.316, V18: 0.487, V19: 1.938, V20: 0.323, V21: -0.211, V22: -0.775, V23: -0.173, V24: 0.972, V25: 0.231, V26: -0.331, V27: 0.111, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.366, V2: 0.858, V3: 0.411, V4: 0.225, V5: 2.449, V6: 3.796, V7: 0.002, V8: 0.928, V9: -1.025, V10: -0.067, V11: -0.067, V12: -0.336, V13: 0.076, V14: 0.488, V15: 2.019, V16: -0.196, V17: -0.316, V18: 0.487, V19: 1.938, V20: 0.323, V21: -0.211, V22: -0.775, V23: -0.173, V24: 0.972, V25: 0.231, V26: -0.331, V27: 0.111, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2167", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,764, V2: 2,440, V3: -3,973, V4: 1,999, V5: -0,479, V6: -1,757, V7: -0,388, V8: 1,394, V9: 1,090, V10: -1,555, V11: 0,496, V12: -3,351, V13: 0,507, V14: -0,783, V15: 0,489, V16: 1,534, V17: 4,086, V18: 2,218, V19: -0,545, V20: -0,090, V21: -0,296, V22: -0,744, V23: 0,016, V24: -0,539, V25: -0,276, V26: -0,393, V27: 0,143, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 89,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,764, V2: 2,440, V3: -3,973, V4: 1,999, V5: -0,479, V6: -1,757, V7: -0,388, V8: 1,394, V9: 1,090, V10: -1,555, V11: 0,496, V12: -3,351, V13: 0,507, V14: -0,783, V15: 0,489, V16: 1,534, V17: 4,086, V18: 2,218, V19: -0,545, V20: -0,090, V21: -0,296, V22: -0,744, V23: 0,016, V24: -0,539, V25: -0,276, V26: -0,393, V27: 0,143, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 89,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2168", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.963, V2: -0.501, V3: -0.305, V4: 0.316, V5: -0.650, V6: -0.097, V7: -0.750, V8: 0.099, V9: 1.007, V10: 0.173, V11: 0.455, V12: 1.016, V13: 0.251, V14: -0.110, V15: -0.346, V16: 0.599, V17: -0.855, V18: 0.575, V19: 0.140, V20: -0.159, V21: 0.195, V22: 0.756, V23: 0.110, V24: -0.274, V25: -0.265, V26: 0.568, V27: -0.023, V28: -0.059, Số lượng: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.963, V2: -0.501, V3: -0.305, V4: 0.316, V5: -0.650, V6: -0.097, V7: -0.750, V8: 0.099, V9: 1.007, V10: 0.173, V11: 0.455, V12: 1.016, V13: 0.251, V14: -0.110, V15: -0.346, V16: 0.599, V17: -0.855, V18: 0.575, V19: 0.140, V20: -0.159, V21: 0.195, V22: 0.756, V23: 0.110, V24: -0.274, V25: -0.265, V26: 0.568, V27: -0.023, V28: -0.059, Số lượng: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2169", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.198, V2: -0.597, V3: -1.343, V4: -0.731, V5: -0.433, V6: -0.590, V7: -0.863, V8: -0.147, V9: -0.009, V10: 0.055, V11: -0.827, V12: -0.551, V13: 1.125, V14: -2.312, V15: 0.341, V16: 1.786, V17: 1.109, V18: -0.397, V19: 0.412, V20: 0.086, V21: 0.200, V22: 0.742, V23: 0.014, V24: -0.851, V25: -0.033, V26: -0.040, V27: 0.038, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 11.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.198, V2: -0.597, V3: -1.343, V4: -0.731, V5: -0.433, V6: -0.590, V7: -0.863, V8: -0.147, V9: -0.009, V10: 0.055, V11: -0.827, V12: -0.551, V13: 1.125, V14: -2.312, V15: 0.341, V16: 1.786, V17: 1.109, V18: -0.397, V19: 0.412, V20: 0.086, V21: 0.200, V22: 0.742, V23: 0.014, V24: -0.851, V25: -0.033, V26: -0.040, V27: 0.038, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 11.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2170", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.083, V3: -2.078, V4: 1.084, V5: 0.836, V6: -0.246, V7: 0.506, V8: -0.154, V9: 0.180, V10: 0.440, V11: -0.388, V12: 0.067, V13: -1.304, V14: 0.907, V15: -1.012, V16: -0.183, V17: -0.684, V18: 0.321, V19: 0.446, V20: -0.233, V21: 0.050, V22: 0.178, V23: -0.170, V24: -1.120, V25: 0.509, V26: -0.444, V27: -0.036, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 56.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.083, V3: -2.078, V4: 1.084, V5: 0.836, V6: -0.246, V7: 0.506, V8: -0.154, V9: 0.180, V10: 0.440, V11: -0.388, V12: 0.067, V13: -1.304, V14: 0.907, V15: -1.012, V16: -0.183, V17: -0.684, V18: 0.321, V19: 0.446, V20: -0.233, V21: 0.050, V22: 0.178, V23: -0.170, V24: -1.120, V25: 0.509, V26: -0.444, V27: -0.036, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 56.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2171", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.077, V2: -0.071, V3: -0.085, V4: 1.080, V5: 0.360, V6: 0.769, V7: 0.021, V8: 0.186, V9: 0.103, V10: 0.018, V11: 0.213, V12: 0.849, V13: -0.065, V14: 0.222, V15: -0.705, V16: -0.209, V17: -0.366, V18: -0.121, V19: 0.300, V20: -0.023, V21: -0.083, V22: -0.174, V23: -0.258, V24: -1.012, V25: 0.750, V26: -0.271, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 69.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.077, V2: -0.071, V3: -0.085, V4: 1.080, V5: 0.360, V6: 0.769, V7: 0.021, V8: 0.186, V9: 0.103, V10: 0.018, V11: 0.213, V12: 0.849, V13: -0.065, V14: 0.222, V15: -0.705, V16: -0.209, V17: -0.366, V18: -0.121, V19: 0.300, V20: -0.023, V21: -0.083, V22: -0.174, V23: -0.258, V24: -1.012, V25: 0.750, V26: -0.271, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 69.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2172", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: -0.649, V3: -0.469, V4: 0.392, V5: -0.652, V6: -0.046, V7: -0.766, V8: 0.128, V9: 1.434, V10: 0.013, V11: -1.263, V12: -0.325, V13: -0.982, V14: -0.038, V15: 0.579, V16: 0.381, V17: -0.428, V18: 0.131, V19: -0.282, V20: -0.177, V21: 0.158, V22: 0.523, V23: 0.179, V24: 0.630, V25: -0.311, V26: 0.546, V27: -0.034, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: -0.649, V3: -0.469, V4: 0.392, V5: -0.652, V6: -0.046, V7: -0.766, V8: 0.128, V9: 1.434, V10: 0.013, V11: -1.263, V12: -0.325, V13: -0.982, V14: -0.038, V15: 0.579, V16: 0.381, V17: -0.428, V18: 0.131, V19: -0.282, V20: -0.177, V21: 0.158, V22: 0.523, V23: 0.179, V24: 0.630, V25: -0.311, V26: 0.546, V27: -0.034, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2173", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.965, V2: 1.203, V3: 1.338, V4: 1.456, V5: 0.028, V6: 0.046, V7: 0.385, V8: 0.054, V9: 1.613, V10: 0.115, V11: 0.050, V12: -3.340, V13: -0.382, V14: 1.678, V15: -0.271, V16: -1.195, V17: 1.443, V18: -0.213, V19: 0.515, V20: 0.021, V21: -0.221, V22: -0.098, V23: -0.117, V24: -0.014, V25: -0.148, V26: -0.276, V27: 0.225, V28: 0.302, Số tiền giao dịch: 24.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.965, V2: 1.203, V3: 1.338, V4: 1.456, V5: 0.028, V6: 0.046, V7: 0.385, V8: 0.054, V9: 1.613, V10: 0.115, V11: 0.050, V12: -3.340, V13: -0.382, V14: 1.678, V15: -0.271, V16: -1.195, V17: 1.443, V18: -0.213, V19: 0.515, V20: 0.021, V21: -0.221, V22: -0.098, V23: -0.117, V24: -0.014, V25: -0.148, V26: -0.276, V27: 0.225, V28: 0.302, Số tiền giao dịch: 24.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2174", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.500, V2: -0.763, V3: -1.885, V4: 0.672, V5: -0.164, V6: -1.088, V7: 0.491, V8: -0.351, V9: 0.943, V10: -0.979, V11: -0.431, V12: 0.516, V13: 0.280, V14: -1.457, V15: -0.087, V16: -0.044, V17: 1.099, V18: -0.046, V19: -0.010, V20: 0.378, V21: -0.079, V22: -0.541, V23: -0.056, V24: -0.175, V25: -0.156, V26: -0.111, V27: -0.052, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 277.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.500, V2: -0.763, V3: -1.885, V4: 0.672, V5: -0.164, V6: -1.088, V7: 0.491, V8: -0.351, V9: 0.943, V10: -0.979, V11: -0.431, V12: 0.516, V13: 0.280, V14: -1.457, V15: -0.087, V16: -0.044, V17: 1.099, V18: -0.046, V19: -0.010, V20: 0.378, V21: -0.079, V22: -0.541, V23: -0.056, V24: -0.175, V25: -0.156, V26: -0.111, V27: -0.052, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 277.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2175", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.691, V2: 1.840, V3: -1.782, V4: 0.028, V5: -0.342, V6: -1.557, V7: -0.151, V8: 0.871, V9: -0.400, V10: -1.351, V11: -0.879, V12: 0.406, V13: 0.436, V14: -0.017, V15: 0.550, V16: 0.407, V17: 0.900, V18: 0.732, V19: -0.259, V20: -0.489, V21: 0.449, V22: 0.949, V23: 0.010, V24: -0.018, V25: -0.240, V26: -0.174, V27: -0.588, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 3.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.691, V2: 1.840, V3: -1.782, V4: 0.028, V5: -0.342, V6: -1.557, V7: -0.151, V8: 0.871, V9: -0.400, V10: -1.351, V11: -0.879, V12: 0.406, V13: 0.436, V14: -0.017, V15: 0.550, V16: 0.407, V17: 0.900, V18: 0.732, V19: -0.259, V20: -0.489, V21: 0.449, V22: 0.949, V23: 0.010, V24: -0.018, V25: -0.240, V26: -0.174, V27: -0.588, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 3.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2176", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.968, V2: 0.351, V3: 0.310, V4: -0.802, V5: -2.289, V6: -0.114, V7: -0.051, V8: 0.734, V9: -1.751, V10: 0.125, V11: 0.831, V12: -0.646, V13: -0.892, V14: 0.744, V15: 0.279, V16: 1.323, V17: 0.597, V18: -0.177, V19: 1.441, V20: -0.062, V21: 0.559, V22: 1.214, V23: -0.015, V24: 0.369, V25: 0.048, V26: 0.029, V27: -0.238, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 223.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.968, V2: 0.351, V3: 0.310, V4: -0.802, V5: -2.289, V6: -0.114, V7: -0.051, V8: 0.734, V9: -1.751, V10: 0.125, V11: 0.831, V12: -0.646, V13: -0.892, V14: 0.744, V15: 0.279, V16: 1.323, V17: 0.597, V18: -0.177, V19: 1.441, V20: -0.062, V21: 0.559, V22: 1.214, V23: -0.015, V24: 0.369, V25: 0.048, V26: 0.029, V27: -0.238, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 223.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2177", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.452, V2: -0.389, V3: 0.436, V4: -0.645, V5: -0.686, V6: -0.428, V7: -0.734, V8: -0.226, V9: 0.591, V10: 0.231, V11: 0.041, V12: -3.112, V13: 2.486, V14: 1.059, V15: 0.146, V16: 1.459, V17: 0.582, V18: -0.833, V19: 0.583, V20: 0.102, V21: -0.090, V22: -0.084, V23: -0.085, V24: -0.484, V25: 0.466, V26: -0.272, V27: -0.010, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.452, V2: -0.389, V3: 0.436, V4: -0.645, V5: -0.686, V6: -0.428, V7: -0.734, V8: -0.226, V9: 0.591, V10: 0.231, V11: 0.041, V12: -3.112, V13: 2.486, V14: 1.059, V15: 0.146, V16: 1.459, V17: 0.582, V18: -0.833, V19: 0.583, V20: 0.102, V21: -0.090, V22: -0.084, V23: -0.085, V24: -0.484, V25: 0.466, V26: -0.272, V27: -0.010, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2178", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.752, V2: -1.094, V3: 2.153, V4: -0.809, V5: -0.120, V6: -0.712, V7: 0.161, V8: 0.038, V9: 1.233, V10: 0.268, V11: 1.038, V12: 0.345, V13: -1.044, V14: -0.715, V15: -0.799, V16: 0.532, V17: -0.693, V18: 0.172, V19: -0.125, V20: -0.266, V21: -0.375, V22: 0.162, V23: 1.043, V24: 0.555, V25: 0.229, V26: 0.852, V27: 0.295, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.752, V2: -1.094, V3: 2.153, V4: -0.809, V5: -0.120, V6: -0.712, V7: 0.161, V8: 0.038, V9: 1.233, V10: 0.268, V11: 1.038, V12: 0.345, V13: -1.044, V14: -0.715, V15: -0.799, V16: 0.532, V17: -0.693, V18: 0.172, V19: -0.125, V20: -0.266, V21: -0.375, V22: 0.162, V23: 1.043, V24: 0.555, V25: 0.229, V26: 0.852, V27: 0.295, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2179", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.095, V3: -2.026, V4: 1.029, V5: 1.067, V6: -0.016, V7: 0.531, V8: -0.163, V9: -0.085, V10: 0.397, V11: 0.194, V12: 0.955, V13: 0.161, V14: 0.609, V15: -1.165, V16: -0.341, V17: -0.657, V18: 0.042, V19: 0.310, V20: -0.160, V21: 0.074, V22: 0.327, V23: -0.087, V24: 0.047, V25: 0.536, V26: -0.505, V27: -0.027, V28: -0.066, Số lượng: 35.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.095, V3: -2.026, V4: 1.029, V5: 1.067, V6: -0.016, V7: 0.531, V8: -0.163, V9: -0.085, V10: 0.397, V11: 0.194, V12: 0.955, V13: 0.161, V14: 0.609, V15: -1.165, V16: -0.341, V17: -0.657, V18: 0.042, V19: 0.310, V20: -0.160, V21: 0.074, V22: 0.327, V23: -0.087, V24: 0.047, V25: 0.536, V26: -0.505, V27: -0.027, V28: -0.066, Số lượng: 35.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2180", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.251, V2: 0.436, V3: -0.823, V4: 1.524, V5: 2.430, V6: 3.755, V7: -0.529, V8: 0.784, V9: 0.418, V10: 0.390, V11: 0.608, V12: -2.795, V13: 1.655, V14: 1.851, V15: -0.056, V16: 0.948, V17: -0.393, V18: 0.519, V19: -0.885, V20: -0.069, V21: -0.151, V22: -0.355, V23: -0.094, V24: 0.940, V25: 0.697, V26: 0.045, V27: -0.036, V28: 0.008, Số lượng: 4.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.251, V2: 0.436, V3: -0.823, V4: 1.524, V5: 2.430, V6: 3.755, V7: -0.529, V8: 0.784, V9: 0.418, V10: 0.390, V11: 0.608, V12: -2.795, V13: 1.655, V14: 1.851, V15: -0.056, V16: 0.948, V17: -0.393, V18: 0.519, V19: -0.885, V20: -0.069, V21: -0.151, V22: -0.355, V23: -0.094, V24: 0.940, V25: 0.697, V26: 0.045, V27: -0.036, V28: 0.008, Số lượng: 4.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2181", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 0.230, V3: 1.542, V4: 1.711, V5: -1.832, V6: 2.778, V7: 2.422, V8: -0.281, V9: 1.865, V10: -0.934, V11: -0.666, V12: -1.999, V13: 2.426, V14: 0.128, V15: -1.999, V16: -1.353, V17: 1.347, V18: -0.579, V19: 1.356, V20: 0.316, V21: -0.641, V22: -0.703, V23: 0.220, V24: -0.794, V25: 0.125, V26: -0.389, V27: 0.343, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 539.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 0.230, V3: 1.542, V4: 1.711, V5: -1.832, V6: 2.778, V7: 2.422, V8: -0.281, V9: 1.865, V10: -0.934, V11: -0.666, V12: -1.999, V13: 2.426, V14: 0.128, V15: -1.999, V16: -1.353, V17: 1.347, V18: -0.579, V19: 1.356, V20: 0.316, V21: -0.641, V22: -0.703, V23: 0.220, V24: -0.794, V25: 0.125, V26: -0.389, V27: 0.343, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 539.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2182", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -0.428, V3: 1.600, V4: -1.525, V5: 0.557, V6: -0.918, V7: 0.171, V8: -0.291, V9: -0.939, V10: 0.075, V11: -1.149, V12: -0.677, V13: 0.339, V14: -0.836, V15: -1.132, V16: 0.626, V17: 0.202, V18: -1.548, V19: 0.661, V20: 0.283, V21: 0.102, V22: 0.361, V23: -0.309, V24: -0.074, V25: 0.386, V26: -0.287, V27: -0.106, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 3.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -0.428, V3: 1.600, V4: -1.525, V5: 0.557, V6: -0.918, V7: 0.171, V8: -0.291, V9: -0.939, V10: 0.075, V11: -1.149, V12: -0.677, V13: 0.339, V14: -0.836, V15: -1.132, V16: 0.626, V17: 0.202, V18: -1.548, V19: 0.661, V20: 0.283, V21: 0.102, V22: 0.361, V23: -0.309, V24: -0.074, V25: 0.386, V26: -0.287, V27: -0.106, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 3.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2183", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.312, V2: -3.021, V3: 1.578, V4: -0.110, V5: 2.149, V6: -1.806, V7: 0.460, V8: -1.436, V9: 0.743, V10: -0.030, V11: 0.042, V12: -0.419, V13: -1.016, V14: -0.427, V15: 0.557, V16: 0.729, V17: -0.953, V18: -1.087, V19: -1.645, V20: -2.589, V21: -0.297, V22: -0.420, V23: 2.884, V24: 0.345, V25: 0.303, V26: -0.166, V27: 0.654, V28: -1.006, Số tiền giao dịch: 20.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.312, V2: -3.021, V3: 1.578, V4: -0.110, V5: 2.149, V6: -1.806, V7: 0.460, V8: -1.436, V9: 0.743, V10: -0.030, V11: 0.042, V12: -0.419, V13: -1.016, V14: -0.427, V15: 0.557, V16: 0.729, V17: -0.953, V18: -1.087, V19: -1.645, V20: -2.589, V21: -0.297, V22: -0.420, V23: 2.884, V24: 0.345, V25: 0.303, V26: -0.166, V27: 0.654, V28: -1.006, Số tiền giao dịch: 20.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2184", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.344, V2: 0.390, V3: 0.153, V4: -0.935, V5: 2.219, V6: 3.800, V7: 0.101, V8: 0.975, V9: -0.199, V10: -0.632, V11: -0.601, V12: -0.057, V13: -0.226, V14: -0.059, V15: -0.154, V16: 0.047, V17: -0.481, V18: -0.081, V19: 0.749, V20: 0.145, V21: -0.251, V22: -0.817, V23: -0.023, V24: 1.007, V25: 0.044, V26: 0.154, V27: 0.025, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 44.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.344, V2: 0.390, V3: 0.153, V4: -0.935, V5: 2.219, V6: 3.800, V7: 0.101, V8: 0.975, V9: -0.199, V10: -0.632, V11: -0.601, V12: -0.057, V13: -0.226, V14: -0.059, V15: -0.154, V16: 0.047, V17: -0.481, V18: -0.081, V19: 0.749, V20: 0.145, V21: -0.251, V22: -0.817, V23: -0.023, V24: 1.007, V25: 0.044, V26: 0.154, V27: 0.025, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 44.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2185", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.371, V2: 4.138, V3: -1.841, V4: 3.163, V5: -4.419, V6: 0.115, V7: -4.126, V8: 4.478, V9: -1.099, V10: -1.026, V11: -2.546, V12: 2.808, V13: 2.116, V14: 1.762, V15: -2.119, V16: 0.745, V17: 2.074, V18: -0.006, V19: 0.034, V20: -1.403, V21: 0.830, V22: 0.830, V23: 0.483, V24: 0.805, V25: -0.146, V26: 0.066, V27: -2.873, V28: -0.647, Số tiền giao dịch: 17.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.371, V2: 4.138, V3: -1.841, V4: 3.163, V5: -4.419, V6: 0.115, V7: -4.126, V8: 4.478, V9: -1.099, V10: -1.026, V11: -2.546, V12: 2.808, V13: 2.116, V14: 1.762, V15: -2.119, V16: 0.745, V17: 2.074, V18: -0.006, V19: 0.034, V20: -1.403, V21: 0.830, V22: 0.830, V23: 0.483, V24: 0.805, V25: -0.146, V26: 0.066, V27: -2.873, V28: -0.647, Số tiền giao dịch: 17.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2186", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.978, V2: 0.494, V3: 1.206, V4: 0.791, V5: -0.803, V6: 0.383, V7: 1.773, V8: -0.119, V9: -0.542, V10: -0.465, V11: 0.718, V12: 0.463, V13: -0.694, V14: 0.188, V15: -1.160, V16: -0.246, V17: -0.261, V18: 0.245, V19: 0.466, V20: -0.063, V21: 0.012, V22: 0.142, V23: 0.005, V24: 0.326, V25: 0.208, V26: -0.411, V27: 0.082, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 277.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.978, V2: 0.494, V3: 1.206, V4: 0.791, V5: -0.803, V6: 0.383, V7: 1.773, V8: -0.119, V9: -0.542, V10: -0.465, V11: 0.718, V12: 0.463, V13: -0.694, V14: 0.188, V15: -1.160, V16: -0.246, V17: -0.261, V18: 0.245, V19: 0.466, V20: -0.063, V21: 0.012, V22: 0.142, V23: 0.005, V24: 0.326, V25: 0.208, V26: -0.411, V27: 0.082, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 277.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2187", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.607, V2: 1.282, V3: 0.299, V4: 0.675, V5: 0.685, V6: 0.994, V7: 1.116, V8: -0.511, V9: 1.714, V10: 3.369, V11: 0.575, V12: 0.003, V13: -0.495, V14: -1.129, V15: 0.080, V16: -0.995, V17: -0.418, V18: -0.070, V19: 1.481, V20: -0.034, V21: -0.671, V22: 0.194, V23: 0.032, V24: -1.016, V25: 0.526, V26: -0.320, V27: -1.246, V28: -0.683, Số tiền giao dịch: 49.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.607, V2: 1.282, V3: 0.299, V4: 0.675, V5: 0.685, V6: 0.994, V7: 1.116, V8: -0.511, V9: 1.714, V10: 3.369, V11: 0.575, V12: 0.003, V13: -0.495, V14: -1.129, V15: 0.080, V16: -0.995, V17: -0.418, V18: -0.070, V19: 1.481, V20: -0.034, V21: -0.671, V22: 0.194, V23: 0.032, V24: -1.016, V25: 0.526, V26: -0.320, V27: -1.246, V28: -0.683, Số tiền giao dịch: 49.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2188", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.064, V3: -1.183, V4: 0.453, V5: -0.037, V6: -1.100, V7: 0.238, V8: -0.322, V9: 0.829, V10: -0.123, V11: -0.970, V12: 0.508, V13: -0.050, V14: 0.290, V15: -0.052, V16: -0.422, V17: -0.268, V18: -0.641, V19: 0.296, V20: -0.245, V21: -0.250, V22: -0.531, V23: 0.240, V24: -0.136, V25: -0.039, V26: -0.533, V27: -0.011, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 8.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.064, V3: -1.183, V4: 0.453, V5: -0.037, V6: -1.100, V7: 0.238, V8: -0.322, V9: 0.829, V10: -0.123, V11: -0.970, V12: 0.508, V13: -0.050, V14: 0.290, V15: -0.052, V16: -0.422, V17: -0.268, V18: -0.641, V19: 0.296, V20: -0.245, V21: -0.250, V22: -0.531, V23: 0.240, V24: -0.136, V25: -0.039, V26: -0.533, V27: -0.011, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 8.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2189", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.158, V2: -1.162, V3: -0.882, V4: -1.102, V5: -0.754, V6: 0.107, V7: -1.171, V8: 0.131, V9: 0.098, V10: 0.928, V11: -0.169, V12: -0.650, V13: -0.710, V14: -0.140, V15: -0.294, V16: 1.635, V17: -0.372, V18: -0.284, V19: 1.051, V20: -0.035, V21: 0.309, V22: 0.881, V23: 0.004, V24: -1.086, V25: -0.097, V26: -0.036, V27: -0.000, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.158, V2: -1.162, V3: -0.882, V4: -1.102, V5: -0.754, V6: 0.107, V7: -1.171, V8: 0.131, V9: 0.098, V10: 0.928, V11: -0.169, V12: -0.650, V13: -0.710, V14: -0.140, V15: -0.294, V16: 1.635, V17: -0.372, V18: -0.284, V19: 1.051, V20: -0.035, V21: 0.309, V22: 0.881, V23: 0.004, V24: -1.086, V25: -0.097, V26: -0.036, V27: -0.000, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2190", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.266, V2: -0.368, V3: 0.590, V4: -1.349, V5: -1.122, V6: -1.241, V7: -0.356, V8: -0.175, V9: 1.450, V10: -1.043, V11: -0.069, V12: 0.659, V13: 0.201, V14: 0.112, V15: 1.969, V16: -0.144, V17: -0.296, V18: 0.005, V19: 0.580, V20: -0.033, V21: -0.060, V22: -0.104, V23: 0.032, V24: 0.416, V25: 0.276, V26: -0.085, V27: 0.019, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 19.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.266, V2: -0.368, V3: 0.590, V4: -1.349, V5: -1.122, V6: -1.241, V7: -0.356, V8: -0.175, V9: 1.450, V10: -1.043, V11: -0.069, V12: 0.659, V13: 0.201, V14: 0.112, V15: 1.969, V16: -0.144, V17: -0.296, V18: 0.005, V19: 0.580, V20: -0.033, V21: -0.060, V22: -0.104, V23: 0.032, V24: 0.416, V25: 0.276, V26: -0.085, V27: 0.019, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 19.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2191", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.515, V2: 0.958, V3: 1.646, V4: -0.150, V5: 0.085, V6: -0.220, V7: 0.533, V8: 0.201, V9: -0.687, V10: -0.190, V11: 1.719, V12: 0.842, V13: -0.014, V14: 0.361, V15: 0.374, V16: 0.038, V17: -0.297, V18: -0.384, V19: -0.132, V20: 0.076, V21: -0.134, V22: -0.323, V23: 0.019, V24: 0.208, V25: -0.321, V26: 0.071, V27: 0.279, V28: 0.110, Số lượng: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.515, V2: 0.958, V3: 1.646, V4: -0.150, V5: 0.085, V6: -0.220, V7: 0.533, V8: 0.201, V9: -0.687, V10: -0.190, V11: 1.719, V12: 0.842, V13: -0.014, V14: 0.361, V15: 0.374, V16: 0.038, V17: -0.297, V18: -0.384, V19: -0.132, V20: 0.076, V21: -0.134, V22: -0.323, V23: 0.019, V24: 0.208, V25: -0.321, V26: 0.071, V27: 0.279, V28: 0.110, Số lượng: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2192", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.352, V2: -3.847, V3: -4.055, V4: -0.266, V5: -0.396, V6: -0.764, V7: 1.729, V8: -0.780, V9: -0.951, V10: 0.489, V11: -1.598, V12: -1.582, V13: -1.017, V14: 0.863, V15: -0.177, V16: 0.496, V17: 0.361, V18: -1.122, V19: 0.720, V20: 2.015, V21: 1.038, V22: 0.629, V23: -1.187, V24: 0.154, V25: 0.460, V26: 0.204, V27: -0.306, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 1050.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.352, V2: -3.847, V3: -4.055, V4: -0.266, V5: -0.396, V6: -0.764, V7: 1.729, V8: -0.780, V9: -0.951, V10: 0.489, V11: -1.598, V12: -1.582, V13: -1.017, V14: 0.863, V15: -0.177, V16: 0.496, V17: 0.361, V18: -1.122, V19: 0.720, V20: 2.015, V21: 1.038, V22: 0.629, V23: -1.187, V24: 0.154, V25: 0.460, V26: 0.204, V27: -0.306, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 1050.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2193", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.863, V2: -0.572, V3: -0.623, V4: 0.049, V5: 0.132, V6: 1.347, V7: -0.881, V8: 0.581, V9: 1.221, V10: -0.092, V11: 0.768, V12: 0.672, V13: -1.026, V14: 0.422, V15: 0.881, V16: -0.249, V17: -0.134, V18: -0.704, V19: -0.607, V20: -0.367, V21: -0.104, V22: -0.118, V23: 0.382, V24: -1.706, V25: -0.625, V26: -0.506, V27: 0.074, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.863, V2: -0.572, V3: -0.623, V4: 0.049, V5: 0.132, V6: 1.347, V7: -0.881, V8: 0.581, V9: 1.221, V10: -0.092, V11: 0.768, V12: 0.672, V13: -1.026, V14: 0.422, V15: 0.881, V16: -0.249, V17: -0.134, V18: -0.704, V19: -0.607, V20: -0.367, V21: -0.104, V22: -0.118, V23: 0.382, V24: -1.706, V25: -0.625, V26: -0.506, V27: 0.074, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2194", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.342, V2: -1.446, V3: 1.968, V4: -1.984, V5: -0.783, V6: -0.544, V7: -0.515, V8: -0.122, V9: -1.983, V10: 0.745, V11: -1.041, V12: -0.695, V13: 1.555, V14: -1.135, V15: -0.140, V16: -0.625, V17: 0.514, V18: 0.424, V19: 0.256, V20: -0.321, V21: 0.002, V22: 0.834, V23: 0.439, V24: 0.083, V25: 0.777, V26: 0.238, V27: 0.114, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 61.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.342, V2: -1.446, V3: 1.968, V4: -1.984, V5: -0.783, V6: -0.544, V7: -0.515, V8: -0.122, V9: -1.983, V10: 0.745, V11: -1.041, V12: -0.695, V13: 1.555, V14: -1.135, V15: -0.140, V16: -0.625, V17: 0.514, V18: 0.424, V19: 0.256, V20: -0.321, V21: 0.002, V22: 0.834, V23: 0.439, V24: 0.083, V25: 0.777, V26: 0.238, V27: 0.114, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 61.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2195", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: 0.816, V3: -0.260, V4: -1.098, V5: 1.248, V6: -0.023, V7: 1.064, V8: -0.225, V9: 0.206, V10: 0.395, V11: -0.330, V12: 0.283, V13: 0.129, V14: -0.089, V15: -0.939, V16: 0.396, V17: -1.279, V18: 0.145, V19: 0.708, V20: 0.161, V21: -0.379, V22: -0.701, V23: -0.071, V24: -1.397, V25: -0.306, V26: 0.173, V27: 0.070, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 10.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: 0.816, V3: -0.260, V4: -1.098, V5: 1.248, V6: -0.023, V7: 1.064, V8: -0.225, V9: 0.206, V10: 0.395, V11: -0.330, V12: 0.283, V13: 0.129, V14: -0.089, V15: -0.939, V16: 0.396, V17: -1.279, V18: 0.145, V19: 0.708, V20: 0.161, V21: -0.379, V22: -0.701, V23: -0.071, V24: -1.397, V25: -0.306, V26: 0.173, V27: 0.070, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 10.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2196", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.869, V3: 0.742, V4: -1.472, V5: 1.462, V6: -0.630, V7: 1.108, V8: 0.041, V9: -0.657, V10: -1.425, V11: 1.024, V12: 0.335, V13: -0.589, V14: -0.782, V15: -1.359, V16: 0.810, V17: -0.088, V18: 0.094, V19: -0.951, V20: -0.140, V21: -0.274, V22: -1.033, V23: -0.268, V24: 0.592, V25: 0.618, V26: 0.077, V27: -0.238, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.869, V3: 0.742, V4: -1.472, V5: 1.462, V6: -0.630, V7: 1.108, V8: 0.041, V9: -0.657, V10: -1.425, V11: 1.024, V12: 0.335, V13: -0.589, V14: -0.782, V15: -1.359, V16: 0.810, V17: -0.088, V18: 0.094, V19: -0.951, V20: -0.140, V21: -0.274, V22: -1.033, V23: -0.268, V24: 0.592, V25: 0.618, V26: 0.077, V27: -0.238, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2197", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.900, V3: 0.945, V4: 0.191, V5: -0.595, V6: 1.891, V7: -1.206, V8: 0.737, V9: -0.801, V10: 0.715, V11: 1.927, V12: 0.735, V13: -0.194, V14: 0.302, V15: 1.665, V16: -1.974, V17: 0.584, V18: 0.183, V19: -2.622, V20: -0.530, V21: -0.116, V22: 0.090, V23: 0.155, V24: -1.092, V25: -0.164, V26: -0.326, V27: 0.134, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 81.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.900, V3: 0.945, V4: 0.191, V5: -0.595, V6: 1.891, V7: -1.206, V8: 0.737, V9: -0.801, V10: 0.715, V11: 1.927, V12: 0.735, V13: -0.194, V14: 0.302, V15: 1.665, V16: -1.974, V17: 0.584, V18: 0.183, V19: -2.622, V20: -0.530, V21: -0.116, V22: 0.090, V23: 0.155, V24: -1.092, V25: -0.164, V26: -0.326, V27: 0.134, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 81.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2198", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.118, V2: -0.054, V3: 1.218, V4: -1.257, V5: -0.207, V6: -0.812, V7: 0.953, V8: -0.195, V9: 0.592, V10: 0.594, V11: 1.353, V12: 0.363, V13: -0.449, V14: -0.224, V15: 0.037, V16: 0.779, V17: -1.076, V18: 0.122, V19: -0.451, V20: 0.299, V21: -0.277, V22: -0.179, V23: 0.015, V24: 0.362, V25: -0.185, V26: 0.696, V27: 0.343, V28: 0.568, Số tiền giao dịch: 168.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.118, V2: -0.054, V3: 1.218, V4: -1.257, V5: -0.207, V6: -0.812, V7: 0.953, V8: -0.195, V9: 0.592, V10: 0.594, V11: 1.353, V12: 0.363, V13: -0.449, V14: -0.224, V15: 0.037, V16: 0.779, V17: -1.076, V18: 0.122, V19: -0.451, V20: 0.299, V21: -0.277, V22: -0.179, V23: 0.015, V24: 0.362, V25: -0.185, V26: 0.696, V27: 0.343, V28: 0.568, Số tiền giao dịch: 168.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2199", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.267, V3: 0.880, V4: 0.011, V5: 2.018, V6: -0.261, V7: 0.834, V8: 0.124, V9: -0.603, V10: -0.991, V11: -1.633, V12: -0.286, V13: 0.474, V14: 0.200, V15: 0.575, V16: 0.419, V17: -0.983, V18: 0.027, V19: -1.019, V20: 0.852, V21: 0.299, V22: -0.082, V23: 0.346, V24: -1.358, V25: 1.033, V26: -0.348, V27: -0.109, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 264.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.267, V3: 0.880, V4: 0.011, V5: 2.018, V6: -0.261, V7: 0.834, V8: 0.124, V9: -0.603, V10: -0.991, V11: -1.633, V12: -0.286, V13: 0.474, V14: 0.200, V15: 0.575, V16: 0.419, V17: -0.983, V18: 0.027, V19: -1.019, V20: 0.852, V21: 0.299, V22: -0.082, V23: 0.346, V24: -1.358, V25: 1.033, V26: -0.348, V27: -0.109, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 264.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2200", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.302, V2: 0.860, V3: 1.674, V4: 2.456, V5: 1.977, V6: 0.187, V7: 0.743, V8: 0.176, V9: -1.673, V10: 0.262, V11: -1.905, V12: -0.609, V13: -0.181, V14: -0.159, V15: -2.046, V16: 0.681, V17: -0.807, V18: -0.320, V19: -1.792, V20: -0.021, V21: 0.108, V22: 0.105, V23: -0.445, V24: 0.568, V25: 1.080, V26: 0.113, V27: -0.045, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 3.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.302, V2: 0.860, V3: 1.674, V4: 2.456, V5: 1.977, V6: 0.187, V7: 0.743, V8: 0.176, V9: -1.673, V10: 0.262, V11: -1.905, V12: -0.609, V13: -0.181, V14: -0.159, V15: -2.046, V16: 0.681, V17: -0.807, V18: -0.320, V19: -1.792, V20: -0.021, V21: 0.108, V22: 0.105, V23: -0.445, V24: 0.568, V25: 1.080, V26: 0.113, V27: -0.045, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 3.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2201", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.194, V2: -0.672, V3: -1.464, V4: -0.887, V5: -0.518, V6: -1.533, V7: -0.111, V8: -0.448, V9: -0.628, V10: 0.865, V11: -0.643, V12: -0.784, V13: -0.274, V14: 0.247, V15: 0.288, V16: 0.891, V17: 0.208, V18: -1.700, V19: 0.686, V20: -0.024, V21: 0.054, V22: 0.040, V23: 0.194, V24: -0.036, V25: -0.080, V26: -0.314, V27: -0.055, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.194, V2: -0.672, V3: -1.464, V4: -0.887, V5: -0.518, V6: -1.533, V7: -0.111, V8: -0.448, V9: -0.628, V10: 0.865, V11: -0.643, V12: -0.784, V13: -0.274, V14: 0.247, V15: 0.288, V16: 0.891, V17: 0.208, V18: -1.700, V19: 0.686, V20: -0.024, V21: 0.054, V22: 0.040, V23: 0.194, V24: -0.036, V25: -0.080, V26: -0.314, V27: -0.055, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2202", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.248, V2: 1.099, V3: 0.673, V4: -0.060, V5: 1.037, V6: -0.281, V7: 1.044, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: -0.699, V11: 1.605, V12: 0.001, V13: -0.531, V14: -1.056, V15: 0.365, V16: 0.286, V17: 0.657, V18: 0.479, V19: -0.096, V20: 0.021, V21: -0.057, V22: 0.010, V23: -0.314, V24: -0.414, V25: 0.005, V26: 0.332, V27: -0.134, V28: -0.163, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.248, V2: 1.099, V3: 0.673, V4: -0.060, V5: 1.037, V6: -0.281, V7: 1.044, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: -0.699, V11: 1.605, V12: 0.001, V13: -0.531, V14: -1.056, V15: 0.365, V16: 0.286, V17: 0.657, V18: 0.479, V19: -0.096, V20: 0.021, V21: -0.057, V22: 0.010, V23: -0.314, V24: -0.414, V25: 0.005, V26: 0.332, V27: -0.134, V28: -0.163, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2203", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: 0.090, V3: -1.682, V4: 0.454, V5: 0.298, V6: -0.954, V7: 0.152, V8: -0.207, V9: 0.587, V10: -0.362, V11: -0.590, V12: -0.175, V13: -0.621, V14: -0.704, V15: 0.272, V16: 0.319, V17: 0.549, V18: -0.258, V19: 0.016, V20: -0.187, V21: -0.361, V22: -0.984, V23: 0.354, V24: 0.621, V25: -0.297, V26: 0.167, V27: -0.068, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: 0.090, V3: -1.682, V4: 0.454, V5: 0.298, V6: -0.954, V7: 0.152, V8: -0.207, V9: 0.587, V10: -0.362, V11: -0.590, V12: -0.175, V13: -0.621, V14: -0.704, V15: 0.272, V16: 0.319, V17: 0.549, V18: -0.258, V19: 0.016, V20: -0.187, V21: -0.361, V22: -0.984, V23: 0.354, V24: 0.621, V25: -0.297, V26: 0.167, V27: -0.068, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2204", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.743, V3: -1.395, V4: -0.782, V5: -0.507, V6: -0.681, V7: -0.693, V8: -0.075, V9: -0.377, V10: 0.412, V11: 1.025, V12: -0.171, V13: -0.113, V14: -1.312, V15: -0.518, V16: 1.580, V17: 0.892, V18: -0.405, V19: 0.770, V20: 0.050, V21: 0.149, V22: 0.414, V23: 0.096, V24: -0.484, V25: -0.143, V26: -0.199, V27: -0.002, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 37.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.743, V3: -1.395, V4: -0.782, V5: -0.507, V6: -0.681, V7: -0.693, V8: -0.075, V9: -0.377, V10: 0.412, V11: 1.025, V12: -0.171, V13: -0.113, V14: -1.312, V15: -0.518, V16: 1.580, V17: 0.892, V18: -0.405, V19: 0.770, V20: 0.050, V21: 0.149, V22: 0.414, V23: 0.096, V24: -0.484, V25: -0.143, V26: -0.199, V27: -0.002, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 37.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2205", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 1.010, V3: 1.575, V4: -0.207, V5: 0.248, V6: -0.083, V7: 0.577, V8: 0.173, V9: -0.781, V10: -0.210, V11: 1.657, V12: 1.155, V13: 0.737, V14: 0.206, V15: 0.311, V16: 0.065, V17: -0.413, V18: -0.405, V19: -0.060, V20: 0.126, V21: -0.140, V22: -0.302, V23: -0.017, V24: 0.021, V25: -0.270, V26: 0.081, V27: 0.284, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 1.010, V3: 1.575, V4: -0.207, V5: 0.248, V6: -0.083, V7: 0.577, V8: 0.173, V9: -0.781, V10: -0.210, V11: 1.657, V12: 1.155, V13: 0.737, V14: 0.206, V15: 0.311, V16: 0.065, V17: -0.413, V18: -0.405, V19: -0.060, V20: 0.126, V21: -0.140, V22: -0.302, V23: -0.017, V24: 0.021, V25: -0.270, V26: 0.081, V27: 0.284, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2206", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.956, V2: 1.506, V3: -3.457, V4: 0.232, V5: 1.942, V6: -0.386, V7: -2.069, V8: -8.293, V9: -1.198, V10: -2.952, V11: -0.420, V12: 0.630, V13: 0.132, V14: -1.616, V15: -0.750, V16: 1.018, V17: 2.227, V18: 0.722, V19: -0.898, V20: 1.133, V21: -3.991, V22: 1.646, V23: 1.412, V24: 0.370, V25: -0.154, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.956, V2: 1.506, V3: -3.457, V4: 0.232, V5: 1.942, V6: -0.386, V7: -2.069, V8: -8.293, V9: -1.198, V10: -2.952, V11: -0.420, V12: 0.630, V13: 0.132, V14: -1.616, V15: -0.750, V16: 1.018, V17: 2.227, V18: 0.722, V19: -0.898, V20: 1.133, V21: -3.991, V22: 1.646, V23: 1.412, V24: 0.370, V25: -0.154, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2207", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.193, V3: 0.486, V4: 1.205, V5: -0.221, V6: -0.258, V7: 0.028, V8: -0.102, V9: 0.397, V10: -0.194, V11: -1.027, V12: 0.766, V13: 0.799, V14: -0.235, V15: -0.221, V16: -0.180, V17: -0.292, V18: -0.477, V19: 0.228, V20: -0.064, V21: -0.272, V22: -0.587, V23: -0.054, V24: -0.112, V25: 0.610, V26: -0.499, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 18.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.193, V3: 0.486, V4: 1.205, V5: -0.221, V6: -0.258, V7: 0.028, V8: -0.102, V9: 0.397, V10: -0.194, V11: -1.027, V12: 0.766, V13: 0.799, V14: -0.235, V15: -0.221, V16: -0.180, V17: -0.292, V18: -0.477, V19: 0.228, V20: -0.064, V21: -0.272, V22: -0.587, V23: -0.054, V24: -0.112, V25: 0.610, V26: -0.499, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 18.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2208", "query": "Sử dụng các��thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.251, V2: 0.012, V3: 1.319, V4: -3.445, V5: -0.943, V6: -1.018, V7: -0.136, V8: 0.349, V9: -0.333, V10: -1.196, V11: -1.065, V12: 0.353, V13: 1.107, V14: -0.060, V15: 0.985, V16: -1.251, V17: -0.404, V18: 1.710, V19: -0.902, V20: -0.255, V21: -0.193, V22: -0.193, V23: -0.233, V24: -0.102, V25: 0.614, V26: -0.031, V27: 0.166, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.251, V2: 0.012, V3: 1.319, V4: -3.445, V5: -0.943, V6: -1.018, V7: -0.136, V8: 0.349, V9: -0.333, V10: -1.196, V11: -1.065, V12: 0.353, V13: 1.107, V14: -0.060, V15: 0.985, V16: -1.251, V17: -0.404, V18: 1.710, V19: -0.902, V20: -0.255, V21: -0.193, V22: -0.193, V23: -0.233, V24: -0.102, V25: 0.614, V26: -0.031, V27: 0.166, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2209", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.727, V3: 1.795, V4: 0.150, V5: 0.031, V6: -0.415, V7: 0.605, V8: 0.025, V9: -0.553, V10: -0.505, V11: 1.173, V12: 1.363, V13: 0.624, V14: -0.110, V15: -1.263, V16: -0.318, V17: -0.175, V18: -0.197, V19: 0.610, V20: 0.038, V21: -0.039, V22: 0.007, V23: -0.089, V24: 0.586, V25: -0.237, V26: 0.164, V27: 0.090, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.727, V3: 1.795, V4: 0.150, V5: 0.031, V6: -0.415, V7: 0.605, V8: 0.025, V9: -0.553, V10: -0.505, V11: 1.173, V12: 1.363, V13: 0.624, V14: -0.110, V15: -1.263, V16: -0.318, V17: -0.175, V18: -0.197, V19: 0.610, V20: 0.038, V21: -0.039, V22: 0.007, V23: -0.089, V24: 0.586, V25: -0.237, V26: 0.164, V27: 0.090, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2210", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: -0.563, V3: -1.609, V4: -1.993, V5: 1.838, V6: 2.870, V7: -0.390, V8: 0.672, V9: 0.981, V10: -0.914, V11: 0.063, V12: 0.443, V13: 0.005, V14: 0.547, V15: 1.831, V16: -0.273, V17: -0.709, V18: 0.535, V19: 0.835, V20: 0.160, V21: 0.080, V22: 0.062, V23: -0.261, V24: 1.035, V25: 0.933, V26: -0.587, V27: 0.035, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: -0.563, V3: -1.609, V4: -1.993, V5: 1.838, V6: 2.870, V7: -0.390, V8: 0.672, V9: 0.981, V10: -0.914, V11: 0.063, V12: 0.443, V13: 0.005, V14: 0.547, V15: 1.831, V16: -0.273, V17: -0.709, V18: 0.535, V19: 0.835, V20: 0.160, V21: 0.080, V22: 0.062, V23: -0.261, V24: 1.035, V25: 0.933, V26: -0.587, V27: 0.035, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2211", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2212", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.945, V3: 0.796, V4: -0.745, V5: 0.884, V6: -0.126, V7: 0.968, V8: -0.240, V9: -0.006, V10: -0.102, V11: -0.821, V12: 0.363, V13: 1.195, V14: -0.353, V15: 0.448, V16: 0.273, V17: -0.954, V18: -0.768, V19: -0.862, V20: 0.057, V21: -0.169, V22: -0.189, V23: 0.106, V24: -0.765, V25: -1.191, V26: -0.208, V27: 0.152, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.945, V3: 0.796, V4: -0.745, V5: 0.884, V6: -0.126, V7: 0.968, V8: -0.240, V9: -0.006, V10: -0.102, V11: -0.821, V12: 0.363, V13: 1.195, V14: -0.353, V15: 0.448, V16: 0.273, V17: -0.954, V18: -0.768, V19: -0.862, V20: 0.057, V21: -0.169, V22: -0.189, V23: 0.106, V24: -0.765, V25: -1.191, V26: -0.208, V27: 0.152, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2213", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,170, V2: -0,948, V3: 0,037, V4: -4,027, V5: 1,965, V6: 3,658, V7: -0,727, V8: 0,782, V9: -1,910, V10: 0,791, V11: -0,445, V12: -1,222, V13: 0,105, V14: -0,676, V15: -0,356, V16: -0,426, V17: -0,025, V18: -0,041, V19: -0,976, V20: -0,244, V21: -0,117, V22: 0,111, V23: -0,132, V24: 0,676, V25: -0,218, V26: -0,294, V27: -0,003, V28: -0,082, Số tiền giao dịch: 8,700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,170, V2: -0,948, V3: 0,037, V4: -4,027, V5: 1,965, V6: 3,658, V7: -0,727, V8: 0,782, V9: -1,910, V10: 0,791, V11: -0,445, V12: -1,222, V13: 0,105, V14: -0,676, V15: -0,356, V16: -0,426, V17: -0,025, V18: -0,041, V19: -0,976, V20: -0,244, V21: -0,117, V22: 0,111, V23: -0,132, V24: 0,676, V25: -0,218, V26: -0,294, V27: -0,003, V28: -0,082, Số tiền giao dịch: 8,700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2214", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.971, V2: -2.222, V3: 0.284, V4: -0.201, V5: 3.165, V6: -1.974, V7: 0.425, V8: -0.182, V9: 0.018, V10: -0.856, V11: -0.605, V12: -0.271, V13: -0.021, V14: -1.204, V15: -0.023, V16: 0.608, V17: 0.199, V18: -0.314, V19: -0.241, V20: -1.197, V21: -0.855, V22: -0.841, V23: 1.914, V24: 0.508, V25: 1.257, V26: 0.349, V27: 0.604, V28: -0.191, Số tiền giao dịch: 5.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.971, V2: -2.222, V3: 0.284, V4: -0.201, V5: 3.165, V6: -1.974, V7: 0.425, V8: -0.182, V9: 0.018, V10: -0.856, V11: -0.605, V12: -0.271, V13: -0.021, V14: -1.204, V15: -0.023, V16: 0.608, V17: 0.199, V18: -0.314, V19: -0.241, V20: -1.197, V21: -0.855, V22: -0.841, V23: 1.914, V24: 0.508, V25: 1.257, V26: 0.349, V27: 0.604, V28: -0.191, Số tiền giao dịch: 5.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2215", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.698, V3: 1.875, V4: -0.466, V5: 0.230, V6: -0.099, V7: 0.809, V8: 0.116, V9: -0.477, V10: -0.838, V11: 0.534, V12: 0.747, V13: -0.136, V14: -0.049, V15: -1.473, V16: 0.160, V17: -0.558, V18: -0.012, V19: 0.132, V20: -0.006, V21: -0.130, V22: -0.391, V23: -0.273, V24: 0.035, V25: 0.494, V26: 0.186, V27: -0.022, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 36.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.698, V3: 1.875, V4: -0.466, V5: 0.230, V6: -0.099, V7: 0.809, V8: 0.116, V9: -0.477, V10: -0.838, V11: 0.534, V12: 0.747, V13: -0.136, V14: -0.049, V15: -1.473, V16: 0.160, V17: -0.558, V18: -0.012, V19: 0.132, V20: -0.006, V21: -0.130, V22: -0.391, V23: -0.273, V24: 0.035, V25: 0.494, V26: 0.186, V27: -0.022, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 36.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2216", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: 0.683, V3: -0.661, V4: -0.161, V5: 0.175, V6: -0.197, V7: 0.117, V8: 0.676, V9: 0.530, V10: -1.258, V11: -0.005, V12: -0.108, V13: -2.517, V14: -0.800, V15: -2.541, V16: 0.100, V17: 1.162, V18: 0.361, V19: 0.487, V20: -0.399, V21: -0.257, V22: -0.704, V23: 0.280, V24: 0.615, V25: -1.022, V26: 0.063, V27: -0.038, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: 0.683, V3: -0.661, V4: -0.161, V5: 0.175, V6: -0.197, V7: 0.117, V8: 0.676, V9: 0.530, V10: -1.258, V11: -0.005, V12: -0.108, V13: -2.517, V14: -0.800, V15: -2.541, V16: 0.100, V17: 1.162, V18: 0.361, V19: 0.487, V20: -0.399, V21: -0.257, V22: -0.704, V23: 0.280, V24: 0.615, V25: -1.022, V26: 0.063, V27: -0.038, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2217", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là��'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.724, V2: 0.914, V3: 0.890, V4: 0.184, V5: 0.159, V6: 0.359, V7: 0.682, V8: 0.563, V9: -0.450, V10: -0.513, V11: 0.539, V12: 1.010, V13: -0.099, V14: 0.280, V15: -1.403, V16: -0.141, V17: -0.227, V18: -0.267, V19: -0.508, V20: -0.239, V21: 0.004, V22: 0.139, V23: -0.072, V24: -0.310, V25: 0.437, V26: -0.459, V27: -0.012, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 87.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.724, V2: 0.914, V3: 0.890, V4: 0.184, V5: 0.159, V6: 0.359, V7: 0.682, V8: 0.563, V9: -0.450, V10: -0.513, V11: 0.539, V12: 1.010, V13: -0.099, V14: 0.280, V15: -1.403, V16: -0.141, V17: -0.227, V18: -0.267, V19: -0.508, V20: -0.239, V21: 0.004, V22: 0.139, V23: -0.072, V24: -0.310, V25: 0.437, V26: -0.459, V27: -0.012, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 87.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2218", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.324, V2: 1.002, V3: 1.960, V4: 0.660, V5: -0.361, V6: 0.844, V7: -0.109, V8: 0.557, V9: 0.001, V10: 0.034, V11: 0.186, V12: 0.200, V13: -0.330, V14: 0.017, V15: 0.501, V16: 0.420, V17: -0.648, V18: 1.159, V19: 0.852, V20: 0.049, V21: 0.033, V22: 0.255, V23: -0.467, V24: -0.583, V25: 0.328, V26: -0.467, V27: -0.110, V28: -0.228, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.324, V2: 1.002, V3: 1.960, V4: 0.660, V5: -0.361, V6: 0.844, V7: -0.109, V8: 0.557, V9: 0.001, V10: 0.034, V11: 0.186, V12: 0.200, V13: -0.330, V14: 0.017, V15: 0.501, V16: 0.420, V17: -0.648, V18: 1.159, V19: 0.852, V20: 0.049, V21: 0.033, V22: 0.255, V23: -0.467, V24: -0.583, V25: 0.328, V26: -0.467, V27: -0.110, V28: -0.228, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2219", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.146, V2: 0.130, V3: -2.372, V4: 0.551, V5: 0.516, V6: -1.887, V7: 0.907, V8: -0.581, V9: 0.125, V10: 0.330, V11: -1.106, V12: -0.866, V13: -2.084, V14: 1.218, V15: -0.067, V16: -0.726, V17: 0.008, V18: -0.464, V19: 0.011, V20: -0.386, V21: 0.244, V22: 0.821, V23: -0.156, V24: 0.098, V25: 0.619, V26: 0.727, V27: -0.135, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.146, V2: 0.130, V3: -2.372, V4: 0.551, V5: 0.516, V6: -1.887, V7: 0.907, V8: -0.581, V9: 0.125, V10: 0.330, V11: -1.106, V12: -0.866, V13: -2.084, V14: 1.218, V15: -0.067, V16: -0.726, V17: 0.008, V18: -0.464, V19: 0.011, V20: -0.386, V21: 0.244, V22: 0.821, V23: -0.156, V24: 0.098, V25: 0.619, V26: 0.727, V27: -0.135, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2220", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 0.621, V3: 0.621, V4: -0.566, V5: 0.609, V6: -0.786, V7: 1.161, V8: -0.326, V9: 0.358, V10: -0.325, V11: -1.393, V12: -0.536, V13: -1.102, V14: -0.092, V15: -0.924, V16: -0.660, V17: -0.147, V18: -0.379, V19: -0.031, V20: 0.020, V21: 0.127, V22: 0.842, V23: -0.348, V24: -0.018, V25: -0.083, V26: 0.658, V27: 0.176, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 0.621, V3: 0.621, V4: -0.566, V5: 0.609, V6: -0.786, V7: 1.161, V8: -0.326, V9: 0.358, V10: -0.325, V11: -1.393, V12: -0.536, V13: -1.102, V14: -0.092, V15: -0.924, V16: -0.660, V17: -0.147, V18: -0.379, V19: -0.031, V20: 0.020, V21: 0.127, V22: 0.842, V23: -0.348, V24: -0.018, V25: -0.083, V26: 0.658, V27: 0.176, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2221", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.188, V2: -1.455, V3: -0.433, V4: -1.688, V5: -1.323, V6: 0.008, V7: -1.439, V8: 0.047, V9: -1.401, V10: 1.634, V11: 0.987, V12: 0.546, V13: 1.473, V14: -0.611, V15: -0.659, V16: -0.138, V17: 0.113, V18: 0.137, V19: 0.065, V20: -0.301, V21: -0.329, V22: -0.523, V23: 0.473, V24: 0.662, V25: -0.612, V26: -0.539, V27: 0.036, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 30.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.188, V2: -1.455, V3: -0.433, V4: -1.688, V5: -1.323, V6: 0.008, V7: -1.439, V8: 0.047, V9: -1.401, V10: 1.634, V11: 0.987, V12: 0.546, V13: 1.473, V14: -0.611, V15: -0.659, V16: -0.138, V17: 0.113, V18: 0.137, V19: 0.065, V20: -0.301, V21: -0.329, V22: -0.523, V23: 0.473, V24: 0.662, V25: -0.612, V26: -0.539, V27: 0.036, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 30.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2222", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.495, V2: 1.506, V3: 0.349, V4: 4.269, V5: 0.966, V6: 0.578, V7: 0.518, V8: 0.113, V9: -2.436, V10: 2.008, V11: 0.516, V12: 0.372, V13: 1.295, V14: 0.492, V15: 0.140, V16: 0.043, V17: -0.337, V18: 0.713, V19: 1.288, V20: 0.038, V21: 0.427, V22: 1.454, V23: 0.138, V24: -0.346, V25: -0.847, V26: 0.410, V27: -0.253, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.495, V2: 1.506, V3: 0.349, V4: 4.269, V5: 0.966, V6: 0.578, V7: 0.518, V8: 0.113, V9: -2.436, V10: 2.008, V11: 0.516, V12: 0.372, V13: 1.295, V14: 0.492, V15: 0.140, V16: 0.043, V17: -0.337, V18: 0.713, V19: 1.288, V20: 0.038, V21: 0.427, V22: 1.454, V23: 0.138, V24: -0.346, V25: -0.847, V26: 0.410, V27: -0.253, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2223", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.580, V3: -0.282, V4: -0.346, V5: 0.719, V6: -1.006, V7: 1.053, V8: -0.299, V9: 1.365, V10: -0.645, V11: 0.962, V12: -1.693, V13: 3.014, V14: 0.014, V15: -1.134, V16: 0.069, V17: 1.161, V18: -0.301, V19: -0.676, V20: 0.295, V21: -0.513, V22: -0.862, V23: 0.170, V24: 1.016, V25: -0.352, V26: 0.050, V27: 0.431, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.580, V3: -0.282, V4: -0.346, V5: 0.719, V6: -1.006, V7: 1.053, V8: -0.299, V9: 1.365, V10: -0.645, V11: 0.962, V12: -1.693, V13: 3.014, V14: 0.014, V15: -1.134, V16: 0.069, V17: 1.161, V18: -0.301, V19: -0.676, V20: 0.295, V21: -0.513, V22: -0.862, V23: 0.170, V24: 1.016, V25: -0.352, V26: 0.050, V27: 0.431, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2224", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.182, V3: 1.243, V4: 1.180, V5: -0.903, V6: 0.234, V7: -0.713, V8: 0.356, V9: 0.349, V10: 0.141, V11: 1.475, V12: 0.471, V13: -1.004, V14: 0.418, V15: 1.062, V16: 0.575, V17: -0.546, V18: 0.447, V19: -0.854, V20: -0.133, V21: 0.207, V22: 0.494, V23: 0.015, V24: 0.198, V25: 0.160, V26: -0.362, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.182, V3: 1.243, V4: 1.180, V5: -0.903, V6: 0.234, V7: -0.713, V8: 0.356, V9: 0.349, V10: 0.141, V11: 1.475, V12: 0.471, V13: -1.004, V14: 0.418, V15: 1.062, V16: 0.575, V17: -0.546, V18: 0.447, V19: -0.854, V20: -0.133, V21: 0.207, V22: 0.494, V23: 0.015, V24: 0.198, V25: 0.160, V26: -0.362, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2225", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.464, V2: -1.203, V3: -1.561, V4: 0.410, V5: 0.064, V6: 0.417, V7: 0.096, V8: 0.005, V9: 0.502, V10: 0.106, V11: 0.197, V12: 0.804, V13: 0.254, V14: 0.313, V15: -0.267, V16: 0.509, V17: -0.921, V18: 0.353, V19: 0.295, V20: 0.454, V21: 0.147, V22: -0.156, V23: -0.110, V24: -0.078, V25: -0.229, V26: 0.195, V27: -0.102, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 304.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.464, V2: -1.203, V3: -1.561, V4: 0.410, V5: 0.064, V6: 0.417, V7: 0.096, V8: 0.005, V9: 0.502, V10: 0.106, V11: 0.197, V12: 0.804, V13: 0.254, V14: 0.313, V15: -0.267, V16: 0.509, V17: -0.921, V18: 0.353, V19: 0.295, V20: 0.454, V21: 0.147, V22: -0.156, V23: -0.110, V24: -0.078, V25: -0.229, V26: 0.195, V27: -0.102, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 304.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2226", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.538, V2: 1.303, V3: -0.202, V4: -0.584, V5: 0.024, V6: -0.973, V7: 0.388, V8: -0.551, V9: -0.113, V10: -0.561, V11: -1.169, V12: 0.237, V13: -0.129, V14: 0.488, V15: -0.433, V16: 0.064, V17: -0.189, V18: -0.653, V19: -0.080, V20: -0.327, V21: 0.537, V22: -0.870, V23: 0.233, V24: -0.051, V25: -0.444, V26: 0.152, V27: 0.160, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.538, V2: 1.303, V3: -0.202, V4: -0.584, V5: 0.024, V6: -0.973, V7: 0.388, V8: -0.551, V9: -0.113, V10: -0.561, V11: -1.169, V12: 0.237, V13: -0.129, V14: 0.488, V15: -0.433, V16: 0.064, V17: -0.189, V18: -0.653, V19: -0.080, V20: -0.327, V21: 0.537, V22: -0.870, V23: 0.233, V24: -0.051, V25: -0.444, V26: 0.152, V27: 0.160, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2227", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.556, V2: 2.365, V3: -0.098, V4: -2.034, V5: -0.628, V6: -0.266, V7: 0.410, V8: 0.361, V9: 2.441, V10: 3.399, V11: 1.357, V12: 0.281, V13: -0.861, V14: -0.691, V15: 0.432, V16: 0.450, V17: -0.910, V18: -0.339, V19: -1.025, V20: 1.266, V21: -0.581, V22: -0.357, V23: 0.179, V24: -0.331, V25: 0.304, V26: 0.768, V27: 0.969, V28: 0.518, Số tiền giao dịch: 38.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.556, V2: 2.365, V3: -0.098, V4: -2.034, V5: -0.628, V6: -0.266, V7: 0.410, V8: 0.361, V9: 2.441, V10: 3.399, V11: 1.357, V12: 0.281, V13: -0.861, V14: -0.691, V15: 0.432, V16: 0.450, V17: -0.910, V18: -0.339, V19: -1.025, V20: 1.266, V21: -0.581, V22: -0.357, V23: 0.179, V24: -0.331, V25: 0.304, V26: 0.768, V27: 0.969, V28: 0.518, Số tiền giao dịch: 38.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2228", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.895, V2: 0.552, V3: -0.599, V4: 0.067, V5: -0.706, V6: -0.188, V7: 0.768, V8: 0.662, V9: 0.037, V10: -1.722, V11: -1.034, V12: 0.934, V13: 1.044, V14: -1.337, V15: -1.728, V16: -0.133, V17: 1.324, V18: 0.129, V19: -0.222, V20: -0.020, V21: 0.315, V22: 1.111, V23: -0.018, V24: 1.208, V25: 0.201, V26: 0.753, V27: 0.148, V28: -0.102, Số lượng: 208.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.895, V2: 0.552, V3: -0.599, V4: 0.067, V5: -0.706, V6: -0.188, V7: 0.768, V8: 0.662, V9: 0.037, V10: -1.722, V11: -1.034, V12: 0.934, V13: 1.044, V14: -1.337, V15: -1.728, V16: -0.133, V17: 1.324, V18: 0.129, V19: -0.222, V20: -0.020, V21: 0.315, V22: 1.111, V23: -0.018, V24: 1.208, V25: 0.201, V26: 0.753, V27: 0.148, V28: -0.102, Số lượng: 208.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2229", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 1.100, V3: 1.272, V4: 0.010, V5: 0.232, V6: -0.513, V7: 0.638, V8: 0.058, V9: -0.420, V10: -0.558, V11: 0.034, V12: 0.082, V13: 0.240, V14: -0.430, V15: 1.130, V16: 0.083, V17: 0.279, V18: -0.606, V19: -0.450, V20: 0.087, V21: -0.236, V22: -0.563, V23: 0.008, V24: 0.027, V25: -0.229, V26: 0.101, V27: 0.264, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 1.100, V3: 1.272, V4: 0.010, V5: 0.232, V6: -0.513, V7: 0.638, V8: 0.058, V9: -0.420, V10: -0.558, V11: 0.034, V12: 0.082, V13: 0.240, V14: -0.430, V15: 1.130, V16: 0.083, V17: 0.279, V18: -0.606, V19: -0.450, V20: 0.087, V21: -0.236, V22: -0.563, V23: 0.008, V24: 0.027, V25: -0.229, V26: 0.101, V27: 0.264, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2230", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.644, V2: -0.710, V3: -2.484, V4: 0.499, V5: 0.489, V6: -0.995, V7: 1.012, V8: -0.496, V9: 0.407, V10: -0.113, V11: -1.114, V12: 0.043, V13: -0.514, V14: 0.769, V15: -0.073, V16: -0.754, V17: -0.169, V18: -0.369, V19: 0.172, V20: 0.246, V21: 0.260, V22: 0.361, V23: -0.282, V24: 0.627, V25: 0.501, V26: -0.117, V27: -0.108, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 254.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.644, V2: -0.710, V3: -2.484, V4: 0.499, V5: 0.489, V6: -0.995, V7: 1.012, V8: -0.496, V9: 0.407, V10: -0.113, V11: -1.114, V12: 0.043, V13: -0.514, V14: 0.769, V15: -0.073, V16: -0.754, V17: -0.169, V18: -0.369, V19: 0.172, V20: 0.246, V21: 0.260, V22: 0.361, V23: -0.282, V24: 0.627, V25: 0.501, V26: -0.117, V27: -0.108, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 254.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2231", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.312, V3: -1.472, V4: 0.396, V5: 0.125, V6: -0.462, V7: -0.029, V8: -0.147, V9: 0.984, V10: 0.055, V11: -1.559, V12: -0.261, V13: -1.005, V14: 0.217, V15: -0.494, V16: -0.364, V17: -0.117, V18: -0.299, V19: 0.261, V20: -0.244, V21: 0.094, V22: 0.487, V23: 0.004, V24: 0.538, V25: 0.229, V26: 0.711, V27: -0.081, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.312, V3: -1.472, V4: 0.396, V5: 0.125, V6: -0.462, V7: -0.029, V8: -0.147, V9: 0.984, V10: 0.055, V11: -1.559, V12: -0.261, V13: -1.005, V14: 0.217, V15: -0.494, V16: -0.364, V17: -0.117, V18: -0.299, V19: 0.261, V20: -0.244, V21: 0.094, V22: 0.487, V23: 0.004, V24: 0.538, V25: 0.229, V26: 0.711, V27: -0.081, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2232", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 0.567, V3: 1.690, V4: 0.493, V5: 0.580, V6: -0.196, V7: 0.831, V8: -0.143, V9: 0.412, V10: -0.619, V11: -1.370, V12: 0.386, V13: -0.147, V14: -0.590, V15: -1.618, V16: -0.605, V17: -0.203, V18: -0.860, V19: 0.007, V20: -0.095, V21: -0.461, V22: -0.967, V23: 0.069, V24: -0.092, V25: -0.543, V26: -1.191, V27: 0.047, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 8.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 0.567, V3: 1.690, V4: 0.493, V5: 0.580, V6: -0.196, V7: 0.831, V8: -0.143, V9: 0.412, V10: -0.619, V11: -1.370, V12: 0.386, V13: -0.147, V14: -0.590, V15: -1.618, V16: -0.605, V17: -0.203, V18: -0.860, V19: 0.007, V20: -0.095, V21: -0.461, V22: -0.967, V23: 0.069, V24: -0.092, V25: -0.543, V26: -1.191, V27: 0.047, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 8.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2233", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.427, V2: -2.367, V3: -2.149, V4: -2.856, V5: -1.336, V6: 0.671, V7: 3.929, V8: -0.650, V9: -3.430, V10: 0.154, V11: -0.839, V12: -1.664, V13: -0.265, V14: 0.475, V15: -1.893, V16: -0.474, V17: -0.242, V18: 1.025, V19: -0.038, V20: 1.420, V21: 0.633, V22: 0.713, V23: 1.225, V24: -1.449, V25: 1.297, V26: 0.252, V27: -0.271, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 857.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.427, V2: -2.367, V3: -2.149, V4: -2.856, V5: -1.336, V6: 0.671, V7: 3.929, V8: -0.650, V9: -3.430, V10: 0.154, V11: -0.839, V12: -1.664, V13: -0.265, V14: 0.475, V15: -1.893, V16: -0.474, V17: -0.242, V18: 1.025, V19: -0.038, V20: 1.420, V21: 0.633, V22: 0.713, V23: 1.225, V24: -1.449, V25: 1.297, V26: 0.252, V27: -0.271, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 857.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2234", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: -0.349, V3: 0.889, V4: -1.186, V5: -0.627, V6: 0.475, V7: 0.924, V8: -0.009, V9: -1.901, V10: 0.251, V11: 0.207, V12: -1.148, V13: -0.391, V14: 0.162, V15: 0.358, V16: 1.226, V17: -0.058, V18: -0.074, V19: 2.088, V20: 0.775, V21: 0.376, V22: 0.516, V23: 0.025, V24: -0.844, V25: 0.660, V26: 0.067, V27: -0.040, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 245.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: -0.349, V3: 0.889, V4: -1.186, V5: -0.627, V6: 0.475, V7: 0.924, V8: -0.009, V9: -1.901, V10: 0.251, V11: 0.207, V12: -1.148, V13: -0.391, V14: 0.162, V15: 0.358, V16: 1.226, V17: -0.058, V18: -0.074, V19: 2.088, V20: 0.775, V21: 0.376, V22: 0.516, V23: 0.025, V24: -0.844, V25: 0.660, V26: 0.067, V27: -0.040, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 245.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2235", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.139, V2: -0.054, V3: -0.255, V4: 1.121, V5: 0.442, V6: 0.629, V7: 0.105, V8: 0.072, V9: 0.422, V10: -0.144, V11: -1.834, V12: -0.078, V13: -0.155, V14: 0.052, V15: 0.046, V16: -0.294, V17: -0.227, V18: -0.475, V19: 0.141, V20: -0.033, V21: -0.158, V22: -0.370, V23: -0.289, V24: -1.325, V25: 0.817, V26: -0.231, V27: 0.024, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 72.540. \nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.139, V2: -0.054, V3: -0.255, V4: 1.121, V5: 0.442, V6: 0.629, V7: 0.105, V8: 0.072, V9: 0.422, V10: -0.144, V11: -1.834, V12: -0.078, V13: -0.155, V14: 0.052, V15: 0.046, V16: -0.294, V17: -0.227, V18: -0.475, V19: 0.141, V20: -0.033, V21: -0.158, V22: -0.370, V23: -0.289, V24: -1.325, V25: 0.817, V26: -0.231, V27: 0.024, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 72.540. ", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2236", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: 0.102, V3: -2.671, V4: -0.032, V5: 1.109, V6: -0.937, V7: 0.819, V8: -0.412, V9: -0.314, V10: 0.406, V11: 0.524, V12: 0.474, V13: -0.519, V14: 1.049, V15: -0.840, V16: -0.443, V17: -0.460, V18: -0.066, V19: 0.541, V20: -0.213, V21: 0.272, V22: 0.894, V23: -0.187, V24: 0.460, V25: 0.648, V26: 0.989, V27: -0.157, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: 0.102, V3: -2.671, V4: -0.032, V5: 1.109, V6: -0.937, V7: 0.819, V8: -0.412, V9: -0.314, V10: 0.406, V11: 0.524, V12: 0.474, V13: -0.519, V14: 1.049, V15: -0.840, V16: -0.443, V17: -0.460, V18: -0.066, V19: 0.541, V20: -0.213, V21: 0.272, V22: 0.894, V23: -0.187, V24: 0.460, V25: 0.648, V26: 0.989, V27: -0.157, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2237", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: -0.385, V3: -0.713, V4: -0.021, V5: -0.153, V6: 0.094, V7: -0.544, V8: 0.083, V9: 0.799, V10: 0.164, V11: 0.061, V12: 0.892, V13: 0.457, V14: 0.031, V15: -0.140, V16: 0.892, V17: -1.132, V18: 0.290, V19: 0.636, V20: -0.130, V21: -0.275, V22: -0.707, V23: 0.300, V24: -1.042, V25: -0.534, V26: 0.275, V27: -0.043, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: -0.385, V3: -0.713, V4: -0.021, V5: -0.153, V6: 0.094, V7: -0.544, V8: 0.083, V9: 0.799, V10: 0.164, V11: 0.061, V12: 0.892, V13: 0.457, V14: 0.031, V15: -0.140, V16: 0.892, V17: -1.132, V18: 0.290, V19: 0.636, V20: -0.130, V21: -0.275, V22: -0.707, V23: 0.300, V24: -1.042, V25: -0.534, V26: 0.275, V27: -0.043, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2238", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.717, V2: -1.350, V3: -1.060, V4: -0.205, V5: -1.071, V6: -0.968, V7: -0.180, V8: -0.242, V9: 0.076, V10: 0.531, V11: -1.181, V12: -0.415, V13: -0.866, V14: 0.480, V15: 0.795, V16: -1.428, V17: -0.225, V18: 1.039, V19: -0.620, V20: -0.284, V21: -0.681, V22: -1.972, V23: 0.362, V24: -0.276, V25: -0.631, V26: -1.195, V27: 0.007, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 224.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.717, V2: -1.350, V3: -1.060, V4: -0.205, V5: -1.071, V6: -0.968, V7: -0.180, V8: -0.242, V9: 0.076, V10: 0.531, V11: -1.181, V12: -0.415, V13: -0.866, V14: 0.480, V15: 0.795, V16: -1.428, V17: -0.225, V18: 1.039, V19: -0.620, V20: -0.284, V21: -0.681, V22: -1.972, V23: 0.362, V24: -0.276, V25: -0.631, V26: -1.195, V27: 0.007, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 224.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2239", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.319, V2: -0.856, V3: 0.153, V4: -0.622, V5: -0.831, V6: -0.185, V7: -0.604, V8: -0.058, V9: -0.248, V10: 0.458, V11: -1.525, V12: -0.880, V13: -0.228, V14: -0.465, V15: -0.286, V16: 0.987, V17: 0.321, V18: -1.393, V19: 1.288, V20: 0.190, V21: -0.115, V22: -0.429, V23: -0.144, V24: -0.571, V25: 0.529, V26: -0.279, V27: 0.004, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 78.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.319, V2: -0.856, V3: 0.153, V4: -0.622, V5: -0.831, V6: -0.185, V7: -0.604, V8: -0.058, V9: -0.248, V10: 0.458, V11: -1.525, V12: -0.880, V13: -0.228, V14: -0.465, V15: -0.286, V16: 0.987, V17: 0.321, V18: -1.393, V19: 1.288, V20: 0.190, V21: -0.115, V22: -0.429, V23: -0.144, V24: -0.571, V25: 0.529, V26: -0.279, V27: 0.004, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 78.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2240", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.457, V2: -0.126, V3: 0.053, V4: -3.313, V5: 0.554, V6: -0.208, V7: 0.876, V8: -0.183, V9: -3.121, V10: 0.623, V11: -0.002, V12: -0.949, V13: -0.132, V14: 0.099, V15: -1.917, V16: -0.793, V17: 0.187, V18: 0.283, V19: -0.062, V20: -0.277, V21: -0.012, V22: 0.243, V23: -0.593, V24: 0.151, V25: 1.318, V26: 0.135, V27: -0.058, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 50.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.457, V2: -0.126, V3: 0.053, V4: -3.313, V5: 0.554, V6: -0.208, V7: 0.876, V8: -0.183, V9: -3.121, V10: 0.623, V11: -0.002, V12: -0.949, V13: -0.132, V14: 0.099, V15: -1.917, V16: -0.793, V17: 0.187, V18: 0.283, V19: -0.062, V20: -0.277, V21: -0.012, V22: 0.243, V23: -0.593, V24: 0.151, V25: 1.318, V26: 0.135, V27: -0.058, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 50.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2241", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.677, V2: -1.350, V3: 0.695, V4: 0.222, V5: -1.176, V6: 0.640, V7: -0.620, V8: 0.383, V9: 1.168, V10: -0.395, V11: 0.576, V12: 0.437, V13: -1.564, V14: 0.010, V15: -0.529, V16: -0.017, V17: 0.149, V18: -0.249, V19: 0.453, V20: 0.309, V21: -0.046, V22: -0.499, V23: -0.140, V24: -0.264, V25: -0.065, V26: 0.954, V27: -0.077, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 251.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.677, V2: -1.350, V3: 0.695, V4: 0.222, V5: -1.176, V6: 0.640, V7: -0.620, V8: 0.383, V9: 1.168, V10: -0.395, V11: 0.576, V12: 0.437, V13: -1.564, V14: 0.010, V15: -0.529, V16: -0.017, V17: 0.149, V18: -0.249, V19: 0.453, V20: 0.309, V21: -0.046, V22: -0.499, V23: -0.140, V24: -0.264, V25: -0.065, V26: 0.954, V27: -0.077, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 251.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2242", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.568, V3: -0.596, V4: 0.347, V5: -0.497, V6: -0.052, V7: -0.684, V8: 0.067, V9: 1.337, V10: 0.018, V11: -1.394, V12: -0.141, V13: -0.441, V14: -0.135, V15: 0.451, V16: 0.418, V17: -0.561, V18: 0.220, V19: -0.144, V20: -0.150, V21: 0.175, V22: 0.618, V23: 0.118, V24: 0.521, V25: -0.193, V26: 0.596, V27: -0.037, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 31.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.568, V3: -0.596, V4: 0.347, V5: -0.497, V6: -0.052, V7: -0.684, V8: 0.067, V9: 1.337, V10: 0.018, V11: -1.394, V12: -0.141, V13: -0.441, V14: -0.135, V15: 0.451, V16: 0.418, V17: -0.561, V18: 0.220, V19: -0.144, V20: -0.150, V21: 0.175, V22: 0.618, V23: 0.118, V24: 0.521, V25: -0.193, V26: 0.596, V27: -0.037, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 31.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2243", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: 0.010, V3: -1.245, V4: 1.302, V5: 0.040, V6: -1.067, V7: 0.302, V8: -0.311, V9: 0.331, V10: 0.328, V11: -0.865, V12: -0.142, V13: -0.601, V14: 0.643, V15: 0.646, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: -0.009, V19: -0.695, V20: -0.238, V21: 0.279, V22: 0.833, V23: -0.027, V24: -0.020, V25: 0.269, V26: -0.425, V27: -0.006, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 42.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: 0.010, V3: -1.245, V4: 1.302, V5: 0.040, V6: -1.067, V7: 0.302, V8: -0.311, V9: 0.331, V10: 0.328, V11: -0.865, V12: -0.142, V13: -0.601, V14: 0.643, V15: 0.646, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: -0.009, V19: -0.695, V20: -0.238, V21: 0.279, V22: 0.833, V23: -0.027, V24: -0.020, V25: 0.269, V26: -0.425, V27: -0.006, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 42.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2244", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.040, V2: 1.867, V3: -3.991, V4: 0.472, V5: 3.124, V6: 2.267, V7: -0.007, V8: 1.162, V9: -0.250, V10: -0.732, V11: 0.839, V12: -0.666, V13: -0.211, V14: -3.205, V15: 1.279, V16: 1.257, V17: 2.473, V18: 1.973, V19: -0.094, V20: 0.329, V21: -0.234, V22: -0.523, V23: 0.202, V24: 0.648, V25: -0.153, V26: -0.370, V27: 0.368, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 8.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.040, V2: 1.867, V3: -3.991, V4: 0.472, V5: 3.124, V6: 2.267, V7: -0.007, V8: 1.162, V9: -0.250, V10: -0.732, V11: 0.839, V12: -0.666, V13: -0.211, V14: -3.205, V15: 1.279, V16: 1.257, V17: 2.473, V18: 1.973, V19: -0.094, V20: 0.329, V21: -0.234, V22: -0.523, V23: 0.202, V24: 0.648, V25: -0.153, V26: -0.370, V27: 0.368, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 8.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2245", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.033, V2: -1.129, V3: -0.235, V4: -0.483, V5: -0.935, V6: -0.511, V7: -0.139, V8: -0.136, V9: -0.948, V10: 0.729, V11: 0.548, V12: 0.173, V13: -0.562, V14: 0.381, V15: -0.619, V16: -1.448, V17: -0.009, V18: 1.322, V19: -0.104, V20: -0.154, V21: -0.317, V22: -0.788, V23: -0.210, V24: 0.040, V25: 0.356, V26: 1.078, V27: -0.112, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 189.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.033, V2: -1.129, V3: -0.235, V4: -0.483, V5: -0.935, V6: -0.511, V7: -0.139, V8: -0.136, V9: -0.948, V10: 0.729, V11: 0.548, V12: 0.173, V13: -0.562, V14: 0.381, V15: -0.619, V16: -1.448, V17: -0.009, V18: 1.322, V19: -0.104, V20: -0.154, V21: -0.317, V22: -0.788, V23: -0.210, V24: 0.040, V25: 0.356, V26: 1.078, V27: -0.112, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 189.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2246", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi b��ng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.327, V2: -0.765, V3: 0.019, V4: -1.000, V5: -0.620, V6: -0.048, V7: -0.646, V8: 0.055, V9: -0.845, V10: 0.775, V11: 0.343, V12: -0.648, V13: -0.463, V14: 0.142, V15: 0.293, V16: 1.818, V17: -0.412, V18: -0.596, V19: 1.324, V20: 0.193, V21: -0.092, V22: -0.596, V23: -0.066, V24: -0.870, V25: 0.307, V26: -0.431, V27: -0.012, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 70.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.327, V2: -0.765, V3: 0.019, V4: -1.000, V5: -0.620, V6: -0.048, V7: -0.646, V8: 0.055, V9: -0.845, V10: 0.775, V11: 0.343, V12: -0.648, V13: -0.463, V14: 0.142, V15: 0.293, V16: 1.818, V17: -0.412, V18: -0.596, V19: 1.324, V20: 0.193, V21: -0.092, V22: -0.596, V23: -0.066, V24: -0.870, V25: 0.307, V26: -0.431, V27: -0.012, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 70.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2247", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.372, V2: -0.796, V3: 0.655, V4: -0.653, V5: -0.688, V6: 0.831, V7: -1.312, V8: 0.144, V9: 1.261, V10: 0.081, V11: -0.626, V12: -3.290, V13: 2.219, V14: 0.648, V15: -0.034, V16: 1.268, V17: 0.808, V18: -0.754, V19: 0.417, V20: 0.098, V21: 0.108, V22: 0.631, V23: -0.256, V24: -1.320, V25: 0.543, V26: 0.028, V27: 0.034, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.372, V2: -0.796, V3: 0.655, V4: -0.653, V5: -0.688, V6: 0.831, V7: -1.312, V8: 0.144, V9: 1.261, V10: 0.081, V11: -0.626, V12: -3.290, V13: 2.219, V14: 0.648, V15: -0.034, V16: 1.268, V17: 0.808, V18: -0.754, V19: 0.417, V20: 0.098, V21: 0.108, V22: 0.631, V23: -0.256, V24: -1.320, V25: 0.543, V26: 0.028, V27: 0.034, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2248", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn b���n:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.550, V2: -1.454, V3: 0.874, V4: 0.380, V5: -1.444, V6: 0.362, V7: -0.519, V8: 0.314, V9: 1.064, V10: -0.429, V11: 1.122, V12: 0.834, V13: -1.235, V14: -0.029, V15: -0.608, V16: -0.186, V17: 0.320, V18: -0.463, V19: 0.235, V20: 0.413, V21: 0.022, V22: -0.392, V23: -0.120, V24: 0.282, V25: -0.138, V26: 0.915, V27: -0.083, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 298.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.550, V2: -1.454, V3: 0.874, V4: 0.380, V5: -1.444, V6: 0.362, V7: -0.519, V8: 0.314, V9: 1.064, V10: -0.429, V11: 1.122, V12: 0.834, V13: -1.235, V14: -0.029, V15: -0.608, V16: -0.186, V17: 0.320, V18: -0.463, V19: 0.235, V20: 0.413, V21: 0.022, V22: -0.392, V23: -0.120, V24: 0.282, V25: -0.138, V26: 0.915, V27: -0.083, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 298.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2249", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: -0.031, V3: 0.573, V4: 0.374, V5: -0.694, V6: -0.708, V7: -0.163, V8: -0.001, V9: 0.252, V10: -0.045, V11: 1.287, V12: 0.808, V13: -0.788, V14: 0.391, V15: -0.346, V16: 0.065, V17: -0.215, V18: -0.182, V19: 0.449, V20: -0.143, V21: -0.190, V22: -0.499, V23: 0.085, V24: 0.550, V25: 0.246, V26: 0.418, V27: -0.051, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: -0.031, V3: 0.573, V4: 0.374, V5: -0.694, V6: -0.708, V7: -0.163, V8: -0.001, V9: 0.252, V10: -0.045, V11: 1.287, V12: 0.808, V13: -0.788, V14: 0.391, V15: -0.346, V16: 0.065, V17: -0.215, V18: -0.182, V19: 0.449, V20: -0.143, V21: -0.190, V22: -0.499, V23: 0.085, V24: 0.550, V25: 0.246, V26: 0.418, V27: -0.051, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2250", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.638, V2: -0.041, V3: 0.978, V4: 0.060, V5: -1.053, V6: 0.535, V7: -1.546, V8: -1.321, V9: -0.772, V10: 0.936, V11: 1.306, V12: 1.033, V13: 0.612, V14: 0.083, V15: 0.541, V16: -0.938, V17: -0.358, V18: 1.514, V19: -1.715, V20: -0.892, V21: 1.256, V22: -0.830, V23: 0.175, V24: -0.063, V25: 0.266, V26: -0.455, V27: 0.151, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 8.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.638, V2: -0.041, V3: 0.978, V4: 0.060, V5: -1.053, V6: 0.535, V7: -1.546, V8: -1.321, V9: -0.772, V10: 0.936, V11: 1.306, V12: 1.033, V13: 0.612, V14: 0.083, V15: 0.541, V16: -0.938, V17: -0.358, V18: 1.514, V19: -1.715, V20: -0.892, V21: 1.256, V22: -0.830, V23: 0.175, V24: -0.063, V25: 0.266, V26: -0.455, V27: 0.151, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 8.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2251", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 1.875, V3: 1.354, V4: 4.362, V5: 0.513, V6: 1.918, V7: 0.061, V8: 0.552, V9: -1.697, V10: 1.119, V11: -2.235, V12: 0.016, V13: 1.512, V14: -0.478, V15: -0.866, V16: -0.563, V17: 0.524, V18: 0.125, V19: 1.946, V20: 0.156, V21: 0.131, V22: 0.495, V23: -0.469, V24: 0.116, V25: 0.688, V26: 0.682, V27: -0.413, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 1.875, V3: 1.354, V4: 4.362, V5: 0.513, V6: 1.918, V7: 0.061, V8: 0.552, V9: -1.697, V10: 1.119, V11: -2.235, V12: 0.016, V13: 1.512, V14: -0.478, V15: -0.866, V16: -0.563, V17: 0.524, V18: 0.125, V19: 1.946, V20: 0.156, V21: 0.131, V22: 0.495, V23: -0.469, V24: 0.116, V25: 0.688, V26: 0.682, V27: -0.413, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2252", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.844, V3: 0.704, V4: -2.395, V5: 0.228, V6: -0.509, V7: 0.626, V8: 0.263, V9: 0.514, V10: -1.261, V11: 1.175, V12: 1.240, V13: 0.169, V14: 0.424, V15: 0.347, V16: -0.347, V17: -0.630, V18: 0.259, V19: -0.308, V20: -0.080, V21: 0.218, V22: 0.815, V23: -0.306, V24: -0.285, V25: 0.189, V26: -0.826, V27: -0.022, V28: -0.110, Số tiền giao dịch: 14.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.844, V3: 0.704, V4: -2.395, V5: 0.228, V6: -0.509, V7: 0.626, V8: 0.263, V9: 0.514, V10: -1.261, V11: 1.175, V12: 1.240, V13: 0.169, V14: 0.424, V15: 0.347, V16: -0.347, V17: -0.630, V18: 0.259, V19: -0.308, V20: -0.080, V21: 0.218, V22: 0.815, V23: -0.306, V24: -0.285, V25: 0.189, V26: -0.826, V27: -0.022, V28: -0.110, Số tiền giao dịch: 14.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2253", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính:��V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.047, V2: 0.027, V3: -1.040, V4: 0.411, V5: -0.029, V6: -1.182, V7: 0.292, V8: -0.419, V9: 0.324, V10: 0.028, V11: -0.490, V12: 1.200, V13: 1.489, V14: -0.006, V15: -0.116, V16: -0.174, V17: -0.366, V18: -1.046, V19: 0.131, V20: -0.117, V21: -0.267, V22: -0.585, V23: 0.317, V24: 0.086, V25: -0.254, V26: 0.190, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.047, V2: 0.027, V3: -1.040, V4: 0.411, V5: -0.029, V6: -1.182, V7: 0.292, V8: -0.419, V9: 0.324, V10: 0.028, V11: -0.490, V12: 1.200, V13: 1.489, V14: -0.006, V15: -0.116, V16: -0.174, V17: -0.366, V18: -1.046, V19: 0.131, V20: -0.117, V21: -0.267, V22: -0.585, V23: 0.317, V24: 0.086, V25: -0.254, V26: 0.190, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2254", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.705, V3: 0.959, V4: 2.602, V5: -0.356, V6: -0.822, V7: 0.216, V8: -0.220, V9: -0.946, V10: 0.653, V11: 0.152, V12: 0.727, V13: 1.164, V14: 0.069, V15: 0.369, V16: 0.505, V17: -0.518, V18: -0.626, V19: -1.215, V20: -0.094, V21: -0.025, V22: -0.055, V23: 0.075, V24: 0.924, V25: 0.392, V26: -0.111, V27: 0.000, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.705, V3: 0.959, V4: 2.602, V5: -0.356, V6: -0.822, V7: 0.216, V8: -0.220, V9: -0.946, V10: 0.653, V11: 0.152, V12: 0.727, V13: 1.164, V14: 0.069, V15: 0.369, V16: 0.505, V17: -0.518, V18: -0.626, V19: -1.215, V20: -0.094, V21: -0.025, V22: -0.055, V23: 0.075, V24: 0.924, V25: 0.392, V26: -0.111, V27: 0.000, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2255", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.153, V2: 1.024, V3: -1.123, V4: -0.018, V5: 0.209, V6: -1.322, V7: 0.672, V8: 0.128, V9: -0.093, V10: -1.140, V11: -0.865, V12: -0.368, V13: -0.394, V14: -0.436, V15: 0.710, V16: 0.278, V17: 0.558, V18: 0.829, V19: -0.201, V20: -0.193, V21: 0.333, V22: 0.881, V23: -0.023, V24: -0.197, V25: -0.251, V26: -0.142, V27: -0.084, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 44.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.153, V2: 1.024, V3: -1.123, V4: -0.018, V5: 0.209, V6: -1.322, V7: 0.672, V8: 0.128, V9: -0.093, V10: -1.140, V11: -0.865, V12: -0.368, V13: -0.394, V14: -0.436, V15: 0.710, V16: 0.278, V17: 0.558, V18: 0.829, V19: -0.201, V20: -0.193, V21: 0.333, V22: 0.881, V23: -0.023, V24: -0.197, V25: -0.251, V26: -0.142, V27: -0.084, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 44.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2256", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.076, V2: 0.829, V3: 0.031, V4: -0.726, V5: 0.713, V6: -0.778, V7: 0.991, V8: -0.164, V9: 0.006, V10: -0.409, V11: -1.491, V12: -0.092, V13: 0.071, V14: 0.085, V15: -0.352, V16: 0.090, V17: -0.631, V18: -0.539, V19: 0.150, V20: -0.015, V21: -0.300, V22: -0.691, V23: -0.001, V24: -0.593, V25: -0.407, V26: 0.177, V27: 0.245, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.076, V2: 0.829, V3: 0.031, V4: -0.726, V5: 0.713, V6: -0.778, V7: 0.991, V8: -0.164, V9: 0.006, V10: -0.409, V11: -1.491, V12: -0.092, V13: 0.071, V14: 0.085, V15: -0.352, V16: 0.090, V17: -0.631, V18: -0.539, V19: 0.150, V20: -0.015, V21: -0.300, V22: -0.691, V23: -0.001, V24: -0.593, V25: -0.407, V26: 0.177, V27: 0.245, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2257", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.029, V3: -1.899, V4: 0.371, V5: 0.279, V6: -0.979, V7: 0.061, V8: -0.117, V9: 0.583, V10: -0.311, V11: 0.871, V12: -0.183, V13: -1.596, V14: -0.338, V15: 0.451, V16: 0.543, V17: 0.252, V18: 1.251, V19: -0.099, V20: -0.271, V21: 0.213, V22: 0.670, V23: -0.057, V24: -0.510, V25: 0.196, V26: -0.091, V27: -0.014, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.029, V3: -1.899, V4: 0.371, V5: 0.279, V6: -0.979, V7: 0.061, V8: -0.117, V9: 0.583, V10: -0.311, V11: 0.871, V12: -0.183, V13: -1.596, V14: -0.338, V15: 0.451, V16: 0.543, V17: 0.252, V18: 1.251, V19: -0.099, V20: -0.271, V21: 0.213, V22: 0.670, V23: -0.057, V24: -0.510, V25: 0.196, V26: -0.091, V27: -0.014, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2258", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào th��m nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.093, V2: 0.121, V3: 1.085, V4: 1.516, V5: -0.710, V6: -0.290, V7: -0.219, V8: 0.083, V9: 0.488, V10: -0.172, V11: -0.041, V12: 0.691, V13: -0.324, V14: -0.025, V15: 0.111, V16: -0.564, V17: 0.355, V18: -1.172, V19: -0.560, V20: -0.206, V21: -0.280, V22: -0.630, V23: 0.207, V24: 0.562, V25: 0.214, V26: -0.627, V27: 0.062, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 9.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.093, V2: 0.121, V3: 1.085, V4: 1.516, V5: -0.710, V6: -0.290, V7: -0.219, V8: 0.083, V9: 0.488, V10: -0.172, V11: -0.041, V12: 0.691, V13: -0.324, V14: -0.025, V15: 0.111, V16: -0.564, V17: 0.355, V18: -1.172, V19: -0.560, V20: -0.206, V21: -0.280, V22: -0.630, V23: 0.207, V24: 0.562, V25: 0.214, V26: -0.627, V27: 0.062, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 9.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2259", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: 0.946, V3: 0.080, V4: -0.709, V5: -0.309, V6: -0.922, V7: 0.302, V8: 0.637, V9: 0.028, V10: -1.328, V11: -1.488, V12: 0.162, V13: -0.713, V14: 0.705, V15: -0.604, V16: -0.318, V17: 0.240, V18: -0.443, V19: 0.181, V20: -0.424, V21: 0.010, V22: -0.219, V23: -0.155, V24: -0.006, V25: 0.052, V26: -0.108, V27: -0.416, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: 0.946, V3: 0.080, V4: -0.709, V5: -0.309, V6: -0.922, V7: 0.302, V8: 0.637, V9: 0.028, V10: -1.328, V11: -1.488, V12: 0.162, V13: -0.713, V14: 0.705, V15: -0.604, V16: -0.318, V17: 0.240, V18: -0.443, V19: 0.181, V20: -0.424, V21: 0.010, V22: -0.219, V23: -0.155, V24: -0.006, V25: 0.052, V26: -0.108, V27: -0.416, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2260", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: 0.201, V3: -1.680, V4: 0.409, V5: 0.498, V6: -0.793, V7: 0.220, V8: -0.252, V9: 0.384, V10: -0.407, V11: -0.376, V12: 0.549, V13: 0.761, V14: -0.977, V15: 0.174, V16: 0.218, V17: 0.498, V18: -0.491, V19: -0.033, V20: -0.117, V21: -0.349, V22: -0.859, V23: 0.341, V24: 0.528, V25: -0.253, V26: 0.173, V27: -0.055, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: 0.201, V3: -1.680, V4: 0.409, V5: 0.498, V6: -0.793, V7: 0.220, V8: -0.252, V9: 0.384, V10: -0.407, V11: -0.376, V12: 0.549, V13: 0.761, V14: -0.977, V15: 0.174, V16: 0.218, V17: 0.498, V18: -0.491, V19: -0.033, V20: -0.117, V21: -0.349, V22: -0.859, V23: 0.341, V24: 0.528, V25: -0.253, V26: 0.173, V27: -0.055, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2261", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: 0.259, V3: 2.051, V4: -0.794, V5: -0.095, V6: 0.245, V7: 0.132, V8: 0.112, V9: 0.507, V10: -0.454, V11: 0.218, V12: 0.133, V13: -0.661, V14: -0.358, V15: -0.463, V16: 0.738, V17: -1.064, V18: 0.786, V19: 0.091, V20: -0.046, V21: 0.055, V22: 0.371, V23: -0.162, V24: -0.330, V25: -0.683, V26: 0.301, V27: -0.031, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: 0.259, V3: 2.051, V4: -0.794, V5: -0.095, V6: 0.245, V7: 0.132, V8: 0.112, V9: 0.507, V10: -0.454, V11: 0.218, V12: 0.133, V13: -0.661, V14: -0.358, V15: -0.463, V16: 0.738, V17: -1.064, V18: 0.786, V19: 0.091, V20: -0.046, V21: 0.055, V22: 0.371, V23: -0.162, V24: -0.330, V25: -0.683, V26: 0.301, V27: -0.031, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2262", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.871, V2: -0.486, V3: -0.889, V4: 0.958, V5: 0.067, V6: 0.715, V7: -0.561, V8: 0.333, V9: 0.945, V10: 0.356, V11: -0.468, V12: -0.318, V13: -1.779, V14: 0.552, V15: 0.056, V16: 0.961, V17: -1.179, V18: 0.900, V19: 0.261, V20: -0.183, V21: -0.222, V22: -0.829, V23: 0.254, V24: -0.430, V25: -0.349, V26: -0.971, V27: 0.019, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 69.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.871, V2: -0.486, V3: -0.889, V4: 0.958, V5: 0.067, V6: 0.715, V7: -0.561, V8: 0.333, V9: 0.945, V10: 0.356, V11: -0.468, V12: -0.318, V13: -1.779, V14: 0.552, V15: 0.056, V16: 0.961, V17: -1.179, V18: 0.900, V19: 0.261, V20: -0.183, V21: -0.222, V22: -0.829, V23: 0.254, V24: -0.430, V25: -0.349, V26: -0.971, V27: 0.019, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 69.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2263", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: 2.410, V3: -4.201, V4: 1.389, V5: 0.617, V6: -0.631, V7: -0.665, V8: 1.737, V9: -0.746, V10: -1.243, V11: 0.938, V12: 0.467, V13: 0.462, V14: -2.344, V15: 0.641, V16: 1.619, V17: 2.979, V18: 2.087, V19: -0.012, V20: -0.231, V21: -0.097, V22: -0.251, V23: 0.314, V24: -1.679, V25: -0.145, V26: -0.287, V27: 0.021, V28: -0.400, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: 2.410, V3: -4.201, V4: 1.389, V5: 0.617, V6: -0.631, V7: -0.665, V8: 1.737, V9: -0.746, V10: -1.243, V11: 0.938, V12: 0.467, V13: 0.462, V14: -2.344, V15: 0.641, V16: 1.619, V17: 2.979, V18: 2.087, V19: -0.012, V20: -0.231, V21: -0.097, V22: -0.251, V23: 0.314, V24: -1.679, V25: -0.145, V26: -0.287, V27: 0.021, V28: -0.400, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2264", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.107, V3: 0.276, V4: 1.207, V5: 0.031, V6: 0.324, V7: -0.065, V8: 0.176, V9: 0.116, V10: 0.055, V11: 0.798, V12: 0.890, V13: -0.571, V14: 0.326, V15: -0.725, V16: -0.411, V17: -0.083, V18: -0.324, V19: 0.047, V20: -0.188, V21: -0.074, V22: -0.040, V23: -0.113, V24: -0.299, V25: 0.662, V26: -0.309, V27: 0.032, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.107, V3: 0.276, V4: 1.207, V5: 0.031, V6: 0.324, V7: -0.065, V8: 0.176, V9: 0.116, V10: 0.055, V11: 0.798, V12: 0.890, V13: -0.571, V14: 0.326, V15: -0.725, V16: -0.411, V17: -0.083, V18: -0.324, V19: 0.047, V20: -0.188, V21: -0.074, V22: -0.040, V23: -0.113, V24: -0.299, V25: 0.662, V26: -0.309, V27: 0.032, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2265", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.082, V2: 1.366, V3: -1.641, V4: 0.644, V5: 1.025, V6: -0.917, V7: 1.235, V8: 0.205, V9: -1.109, V10: -0.675, V11: 0.460, V12: -0.335, V13: -1.426, V14: 0.242, V15: -0.435, V16: 0.269, V17: 0.448, V18: 1.058, V19: 0.038, V20: -0.232, V21: 0.249, V22: 0.505, V23: -0.071, V24: -0.613, V25: -0.134, V26: -0.522, V27: -0.043, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 56.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.082, V2: 1.366, V3: -1.641, V4: 0.644, V5: 1.025, V6: -0.917, V7: 1.235, V8: 0.205, V9: -1.109, V10: -0.675, V11: 0.460, V12: -0.335, V13: -1.426, V14: 0.242, V15: -0.435, V16: 0.269, V17: 0.448, V18: 1.058, V19: 0.038, V20: -0.232, V21: 0.249, V22: 0.505, V23: -0.071, V24: -0.613, V25: -0.134, V26: -0.522, V27: -0.043, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 56.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2266", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.622, V2: -0.027, V3: 0.511, V4: -2.114, V5: 0.348, V6: -0.577, V7: -0.213, V8: 0.245, V9: -0.387, V10: -0.675, V11: -1.181, V12: -2.293, V13: -1.872, V14: -1.896, V15: -0.046, V16: 1.976, V17: 1.133, V18: -0.065, V19: -0.384, V20: 0.177, V21: 0.235, V22: 0.569, V23: -0.230, V24: 0.250, V25: 0.040, V26: -0.170, V27: 0.354, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 13.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.622, V2: -0.027, V3: 0.511, V4: -2.114, V5: 0.348, V6: -0.577, V7: -0.213, V8: 0.245, V9: -0.387, V10: -0.675, V11: -1.181, V12: -2.293, V13: -1.872, V14: -1.896, V15: -0.046, V16: 1.976, V17: 1.133, V18: -0.065, V19: -0.384, V20: 0.177, V21: 0.235, V22: 0.569, V23: -0.230, V24: 0.250, V25: 0.040, V26: -0.170, V27: 0.354, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 13.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2267", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.106, V3: 1.612, V4: 1.143, V5: 0.179, V6: -0.360, V7: 0.487, V8: -0.034, V9: 0.415, V10: -0.350, V11: 2.005, V12: -2.493, V13: 0.636, V14: 2.182, V15: -0.101, V16: -0.234, V17: 0.483, V18: 1.031, V19: 0.858, V20: -0.049, V21: 0.024, V22: 0.296, V23: -0.231, V24: 0.265, V25: -0.127, V26: -0.294, V27: 0.113, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 0.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.106, V3: 1.612, V4: 1.143, V5: 0.179, V6: -0.360, V7: 0.487, V8: -0.034, V9: 0.415, V10: -0.350, V11: 2.005, V12: -2.493, V13: 0.636, V14: 2.182, V15: -0.101, V16: -0.234, V17: 0.483, V18: 1.031, V19: 0.858, V20: -0.049, V21: 0.024, V22: 0.296, V23: -0.231, V24: 0.265, V25: -0.127, V26: -0.294, V27: 0.113, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 0.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2268", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.787, V2: -2.080, V3: -0.431, V4: -0.506, V5: 1.729, V6: -1.265, V7: -1.311, V8: 0.787, V9: 0.820, V10: -0.793, V11: -0.212, V12: 0.610, V13: -0.671, V14: 0.726, V15: -0.459, V16: 0.859, V17: -1.254, V18: 1.353, V19: -0.780, V20: 0.281, V21: 0.751, V22: 1.217, V23: 0.256, V24: 0.337, V25: -1.884, V26: -1.062, V27: 0.325, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.787, V2: -2.080, V3: -0.431, V4: -0.506, V5: 1.729, V6: -1.265, V7: -1.311, V8: 0.787, V9: 0.820, V10: -0.793, V11: -0.212, V12: 0.610, V13: -0.671, V14: 0.726, V15: -0.459, V16: 0.859, V17: -1.254, V18: 1.353, V19: -0.780, V20: 0.281, V21: 0.751, V22: 1.217, V23: 0.256, V24: 0.337, V25: -1.884, V26: -1.062, V27: 0.325, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2269", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.227, V3: 1.327, V4: 0.051, V5: 0.173, V6: -0.961, V7: 0.796, V8: -0.154, V9: -0.613, V10: -0.552, V11: 0.036, V12: 0.693, V13: 1.566, V14: -0.717, V15: 0.735, V16: 0.314, V17: -0.074, V18: -0.317, V19: -0.101, V20: 0.207, V21: -0.247, V22: -0.571, V23: -0.033, V24: 0.374, V25: -0.112, V26: 0.067, V27: 0.255, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.227, V3: 1.327, V4: 0.051, V5: 0.173, V6: -0.961, V7: 0.796, V8: -0.154, V9: -0.613, V10: -0.552, V11: 0.036, V12: 0.693, V13: 1.566, V14: -0.717, V15: 0.735, V16: 0.314, V17: -0.074, V18: -0.317, V19: -0.101, V20: 0.207, V21: -0.247, V22: -0.571, V23: -0.033, V24: 0.374, V25: -0.112, V26: 0.067, V27: 0.255, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2270", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.284, V3: -0.140, V4: -2.087, V5: 0.612, V6: -0.583, V7: 0.585, V8: -0.117, V9: -1.545, V10: 0.563, V11: 0.134, V12: -0.399, V13: 0.334, V14: 0.054, V15: -1.049, V16: 1.410, V17: -0.623, V18: -0.652, V19: 0.664, V20: 0.189, V21: 0.313, V22: 0.898, V23: -0.178, V24: -0.809, V25: -0.500, V26: -0.369, V27: 0.423, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.284, V3: -0.140, V4: -2.087, V5: 0.612, V6: -0.583, V7: 0.585, V8: -0.117, V9: -1.545, V10: 0.563, V11: 0.134, V12: -0.399, V13: 0.334, V14: 0.054, V15: -1.049, V16: 1.410, V17: -0.623, V18: -0.652, V19: 0.664, V20: 0.189, V21: 0.313, V22: 0.898, V23: -0.178, V24: -0.809, V25: -0.500, V26: -0.369, V27: 0.423, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2271", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.200, V2: 0.458, V3: -0.031, V4: -0.242, V5: 1.579, V6: -0.199, V7: 1.053, V8: -0.514, V9: 1.093, V10: -0.662, V11: -0.375, V12: -1.839, V13: 3.467, V14: 1.007, V15: -1.230, V16: -0.381, V17: 0.092, V18: -0.358, V19: 0.550, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.484, V23: 0.130, V24: 0.028, V25: -0.682, V26: 0.157, V27: -0.133, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 41.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.200, V2: 0.458, V3: -0.031, V4: -0.242, V5: 1.579, V6: -0.199, V7: 1.053, V8: -0.514, V9: 1.093, V10: -0.662, V11: -0.375, V12: -1.839, V13: 3.467, V14: 1.007, V15: -1.230, V16: -0.381, V17: 0.092, V18: -0.358, V19: 0.550, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.484, V23: 0.130, V24: 0.028, V25: -0.682, V26: 0.157, V27: -0.133, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 41.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2272", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.311, V3: -0.375, V4: 0.240, V5: -0.377, V6: -0.019, V7: -0.575, V8: 0.121, V9: 0.928, V10: -0.016, V11: 0.989, V12: 1.458, V13: 0.533, V14: 0.047, V15: -0.063, V16: 0.382, V17: -0.833, V18: 0.262, V19: 0.209, V20: -0.154, V21: -0.126, V22: -0.261, V23: 0.394, V24: 0.732, V25: -0.427, V26: -0.680, V27: 0.030, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.311, V3: -0.375, V4: 0.240, V5: -0.377, V6: -0.019, V7: -0.575, V8: 0.121, V9: 0.928, V10: -0.016, V11: 0.989, V12: 1.458, V13: 0.533, V14: 0.047, V15: -0.063, V16: 0.382, V17: -0.833, V18: 0.262, V19: 0.209, V20: -0.154, V21: -0.126, V22: -0.261, V23: 0.394, V24: 0.732, V25: -0.427, V26: -0.680, V27: 0.030, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2273", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.945, V2: -0.224, V3: 0.116, V4: 1.109, V5: -0.169, V6: 0.108, V7: 0.005, V8: 0.154, V9: -0.060, V10: 0.177, V11: 0.976, V12: 0.110, V13: -1.360, V14: 0.833, V15: 0.677, V16: 0.228, V17: -0.482, V18: 0.275, V19: -0.448, V20: -0.004, V21: 0.183, V22: 0.247, V23: -0.219, V24: -0.336, V25: 0.525, V26: -0.256, V27: -0.000, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 120.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.945, V2: -0.224, V3: 0.116, V4: 1.109, V5: -0.169, V6: 0.108, V7: 0.005, V8: 0.154, V9: -0.060, V10: 0.177, V11: 0.976, V12: 0.110, V13: -1.360, V14: 0.833, V15: 0.677, V16: 0.228, V17: -0.482, V18: 0.275, V19: -0.448, V20: -0.004, V21: 0.183, V22: 0.247, V23: -0.219, V24: -0.336, V25: 0.525, V26: -0.256, V27: -0.000, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 120.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2274", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 0.349, V3: -1.991, V4: 0.807, V5: -2.503, V6: 1.522, V7: 4.350, V8: -0.452, V9: -0.837, V10: -1.011, V11: -1.551, V12: 0.162, V13: 1.032, V14: 0.399, V15: -0.271, V16: 0.053, V17: -0.539, V18: -0.193, V19: 0.128, V20: -0.100, V21: -0.032, V22: 0.074, V23: 0.649, V24: -0.713, V25: -0.195, V26: -0.739, V27: 0.207, V28: -0.195, Số lượng: 835.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 0.349, V3: -1.991, V4: 0.807, V5: -2.503, V6: 1.522, V7: 4.350, V8: -0.452, V9: -0.837, V10: -1.011, V11: -1.551, V12: 0.162, V13: 1.032, V14: 0.399, V15: -0.271, V16: 0.053, V17: -0.539, V18: -0.193, V19: 0.128, V20: -0.100, V21: -0.032, V22: 0.074, V23: 0.649, V24: -0.713, V25: -0.195, V26: -0.739, V27: 0.207, V28: -0.195, Số lượng: 835.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2275", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.156, V3: 0.462, V4: 1.032, V5: -0.401, V6: -0.553, V7: -0.015, V8: -0.023, V9: -0.119, V10: 0.169, V11: 1.236, V12: 0.693, V13: -0.411, V14: 0.583, V15: 0.359, V16: 0.378, V17: -0.706, V18: 0.479, V19: -0.135, V20: -0.100, V21: 0.098, V22: 0.217, V23: -0.108, V24: 0.317, V25: 0.564, V26: -0.363, V27: 0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.156, V3: 0.462, V4: 1.032, V5: -0.401, V6: -0.553, V7: -0.015, V8: -0.023, V9: -0.119, V10: 0.169, V11: 1.236, V12: 0.693, V13: -0.411, V14: 0.583, V15: 0.359, V16: 0.378, V17: -0.706, V18: 0.479, V19: -0.135, V20: -0.100, V21: 0.098, V22: 0.217, V23: -0.108, V24: 0.317, V25: 0.564, V26: -0.363, V27: 0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2276", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.096, V2: -2.551, V3: -1.246, V4: -0.792, V5: -0.974, V6: -0.937, V7: 1.295, V8: -0.599, V9: 1.039, V10: -1.475, V11: -0.558, V12: 1.224, V13: 1.269, V14: 0.179, V15: 0.737, V16: -0.894, V17: 0.004, V18: -0.276, V19: 0.966, V20: 1.536, V21: 0.399, V22: -0.269, V23: -0.914, V24: 0.033, V25: 0.646, V26: 0.041, V27: -0.150, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 766.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.096, V2: -2.551, V3: -1.246, V4: -0.792, V5: -0.974, V6: -0.937, V7: 1.295, V8: -0.599, V9: 1.039, V10: -1.475, V11: -0.558, V12: 1.224, V13: 1.269, V14: 0.179, V15: 0.737, V16: -0.894, V17: 0.004, V18: -0.276, V19: 0.966, V20: 1.536, V21: 0.399, V22: -0.269, V23: -0.914, V24: 0.033, V25: 0.646, V26: 0.041, V27: -0.150, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 766.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2277", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào kh��ng được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.440, V2: 1.779, V3: 0.666, V4: -0.789, V5: -0.195, V6: 0.521, V7: -1.271, V8: -3.281, V9: -0.101, V10: -0.384, V11: 1.068, V12: 1.547, V13: 0.027, V14: 0.515, V15: -0.876, V16: 0.054, V17: 0.206, V18: -0.486, V19: -0.368, V20: -1.018, V21: 3.715, V22: -1.473, V23: 0.351, V24: -0.008, V25: -0.226, V26: 0.339, V27: 0.462, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.440, V2: 1.779, V3: 0.666, V4: -0.789, V5: -0.195, V6: 0.521, V7: -1.271, V8: -3.281, V9: -0.101, V10: -0.384, V11: 1.068, V12: 1.547, V13: 0.027, V14: 0.515, V15: -0.876, V16: 0.054, V17: 0.206, V18: -0.486, V19: -0.368, V20: -1.018, V21: 3.715, V22: -1.473, V23: 0.351, V24: -0.008, V25: -0.226, V26: 0.339, V27: 0.462, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} +{"id": "VieCraccf2278", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.590, V2: 0.675, V3: 0.016, V4: 0.876, V5: 1.538, V6: -0.398, V7: 1.496, V8: -0.508, V9: -0.772, V10: 0.415, V11: 0.509, V12: 0.645, V13: 0.216, V14: 0.303, V15: -0.972, V16: -1.013, V17: -0.337, V18: 0.147, V19: 1.252, V20: -0.132, V21: 0.122, V22: 0.845, V23: -0.027, V24: -0.365, V25: 0.043, V26: -0.427, V27: -0.181, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 19.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.590, V2: 0.675, V3: 0.016, V4: 0.876, V5: 1.538, V6: -0.398, V7: 1.496, V8: -0.508, V9: -0.772, V10: 0.415, V11: 0.509, V12: 0.645, V13: 0.216, V14: 0.303, V15: -0.972, V16: -1.013, V17: -0.337, V18: 0.147, V19: 1.252, V20: -0.132, V21: 0.122, V22: 0.845, V23: -0.027, V24: -0.365, V25: 0.043, V26: -0.427, V27: -0.181, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 19.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0}