{"id": "VieCraccf0", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.414, V2: 0.600, V3: 1.650, V4: -0.146, V5: 0.699, V6: -0.351, V7: 0.925, V8: -0.387, V9: -0.443, V10: 0.245, V11: 1.754, V12: 0.520, V13: -0.236, V14: 0.047, V15: 0.274, V16: -0.329, V17: -0.463, V18: -0.226, V19: -0.163, V20: 0.007, V21: 0.120, V22: 0.676, V23: -0.222, V24: 0.264, V25: -0.539, V26: 0.222, V27: -0.325, V28: -0.323, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.414, V2: 0.600, V3: 1.650, V4: -0.146, V5: 0.699, V6: -0.351, V7: 0.925, V8: -0.387, V9: -0.443, V10: 0.245, V11: 1.754, V12: 0.520, V13: -0.236, V14: 0.047, V15: 0.274, V16: -0.329, V17: -0.463, V18: -0.226, V19: -0.163, V20: 0.007, V21: 0.120, V22: 0.676, V23: -0.222, V24: 0.264, V25: -0.539, V26: 0.222, V27: -0.325, V28: -0.323, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: 1.128, V3: 0.047, V4: -3.345, V5: 1.588, V6: 0.970, V7: 0.831, V8: 0.567, V9: 1.524, V10: -0.539, V11: 0.851, V12: 0.555, V13: -1.675, V14: 0.325, V15: -0.092, V16: -1.244, V17: -0.062, V18: -1.141, V19: -1.106, V20: 0.088, V21: -0.341, V22: -0.416, V23: -0.262, V24: -0.908, V25: 1.152, V26: -1.142, V27: 0.672, V28: 0.296, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: 1.128, V3: 0.047, V4: -3.345, V5: 1.588, V6: 0.970, V7: 0.831, V8: 0.567, V9: 1.524, V10: -0.539, V11: 0.851, V12: 0.555, V13: -1.675, V14: 0.325, V15: -0.092, V16: -1.244, V17: -0.062, V18: -1.141, V19: -1.106, V20: 0.088, V21: -0.341, V22: -0.416, V23: -0.262, V24: -0.908, V25: 1.152, V26: -1.142, V27: 0.672, V28: 0.296, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.019, V3: -0.778, V4: -0.334, V5: 1.946, V6: 3.443, V7: -0.807, V8: 0.780, V9: 1.382, V10: -0.377, V11: 0.867, V12: -2.457, V13: 1.729, V14: 1.743, V15: 0.603, V16: 0.703, V17: -0.233, V18: 0.451, V19: -0.077, V20: -0.010, V21: -0.308, V22: -0.787, V23: 0.040, V24: 0.953, V25: 0.395, V26: 0.207, V27: -0.045, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.019, V3: -0.778, V4: -0.334, V5: 1.946, V6: 3.443, V7: -0.807, V8: 0.780, V9: 1.382, V10: -0.377, V11: 0.867, V12: -2.457, V13: 1.729, V14: 1.743, V15: 0.603, V16: 0.703, V17: -0.233, V18: 0.451, V19: -0.077, V20: -0.010, V21: -0.308, V22: -0.787, V23: 0.040, V24: 0.953, V25: 0.395, V26: 0.207, V27: -0.045, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf3", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.992, V2: -0.163, V3: -0.212, V4: 0.519, V5: -0.566, V6: -0.706, V7: -0.516, V8: -0.186, V9: 2.601, V10: -0.604, V11: 0.116, V12: -1.987, V13: 1.873, V14: 1.478, V15: 0.326, V16: 0.230, V17: 0.016, V18: 0.320, V19: -0.299, V20: -0.257, V21: -0.271, V22: -0.409, V23: 0.337, V24: -0.227, V25: -0.370, V26: -0.957, V27: 0.031, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.992, V2: -0.163, V3: -0.212, V4: 0.519, V5: -0.566, V6: -0.706, V7: -0.516, V8: -0.186, V9: 2.601, V10: -0.604, V11: 0.116, V12: -1.987, V13: 1.873, V14: 1.478, V15: 0.326, V16: 0.230, V17: 0.016, V18: 0.320, V19: -0.299, V20: -0.257, V21: -0.271, V22: -0.409, V23: 0.337, V24: -0.227, V25: -0.370, V26: -0.957, V27: 0.031, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf4", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.315, V2: 2.592, V3: -4.109, V4: -2.429, V5: 1.411, V6: 3.342, V7: 1.098, V8: 0.810, V9: 4.251, V10: 6.491, V11: 0.514, V12: 0.101, V13: -0.202, V14: -1.562, V15: 0.647, V16: -0.529, V17: -0.929, V18: -1.304, V19: -0.724, V20: 1.957, V21: -1.440, V22: -1.028, V23: -0.407, V24: 0.685, V25: 0.347, V26: -0.048, V27: -0.300, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 89.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.315, V2: 2.592, V3: -4.109, V4: -2.429, V5: 1.411, V6: 3.342, V7: 1.098, V8: 0.810, V9: 4.251, V10: 6.491, V11: 0.514, V12: 0.101, V13: -0.202, V14: -1.562, V15: 0.647, V16: -0.529, V17: -0.929, V18: -1.304, V19: -0.724, V20: 1.957, V21: -1.440, V22: -1.028, V23: -0.407, V24: 0.685, V25: 0.347, V26: -0.048, V27: -0.300, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 89.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf5", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.673, V2: -1.567, V3: -1.800, V4: -0.714, V5: -0.732, V6: -1.104, V7: 0.088, V8: -0.343, V9: -0.790, V10: 0.924, V11: 1.008, V12: -0.276, V13: -0.852, V14: 0.539, V15: -0.639, V16: 0.794, V17: 0.225, V18: -1.091, V19: 0.760, V20: 0.430, V21: 0.491, V22: 0.792, V23: -0.192, V24: 0.057, V25: 0.052, V26: -0.068, V27: -0.107, V28: -0.036, Amount: 275.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.673, V2: -1.567, V3: -1.800, V4: -0.714, V5: -0.732, V6: -1.104, V7: 0.088, V8: -0.343, V9: -0.790, V10: 0.924, V11: 1.008, V12: -0.276, V13: -0.852, V14: 0.539, V15: -0.639, V16: 0.794, V17: 0.225, V18: -1.091, V19: 0.760, V20: 0.430, V21: 0.491, V22: 0.792, V23: -0.192, V24: 0.057, V25: 0.052, V26: -0.068, V27: -0.107, V28: -0.036, Amount: 275.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf6", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.663, V2: -2.851, V3: 1.067, V4: 0.612, V5: 2.106, V6: -1.901, V7: -1.556, V8: 0.765, V9: 0.326, V10: -0.907, V11: -1.581, V12: -0.055, V13: -0.123, V14: 0.601, V15: 1.533, V16: 0.168, V17: -0.289, V18: 0.675, V19: 0.885, V20: 1.233, V21: 0.187, V22: -0.838, V23: -0.187, V24: -0.620, V25: 0.445, V26: -0.651, V27: 0.271, V28: -0.493, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.663, V2: -2.851, V3: 1.067, V4: 0.612, V5: 2.106, V6: -1.901, V7: -1.556, V8: 0.765, V9: 0.326, V10: -0.907, V11: -1.581, V12: -0.055, V13: -0.123, V14: 0.601, V15: 1.533, V16: 0.168, V17: -0.289, V18: 0.675, V19: 0.885, V20: 1.233, V21: 0.187, V22: -0.838, V23: -0.187, V24: -0.620, V25: 0.445, V26: -0.651, V27: 0.271, V28: -0.493, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf7", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.014, V3: -1.650, V4: 0.708, V5: 0.131, V6: -0.944, V7: 0.073, V8: -0.201, V9: 0.810, V10: -0.471, V11: -0.460, V12: 0.021, V13: -0.674, V14: -1.076, V15: -0.427, V16: -0.245, V17: 1.102, V18: -0.129, V19: -0.248, V20: -0.204, V21: 0.081, V22: 0.494, V23: 0.068, V24: 1.060, V25: 0.144, V26: 0.674, V27: -0.059, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.014, V3: -1.650, V4: 0.708, V5: 0.131, V6: -0.944, V7: 0.073, V8: -0.201, V9: 0.810, V10: -0.471, V11: -0.460, V12: 0.021, V13: -0.674, V14: -1.076, V15: -0.427, V16: -0.245, V17: 1.102, V18: -0.129, V19: -0.248, V20: -0.204, V21: 0.081, V22: 0.494, V23: 0.068, V24: 1.060, V25: 0.144, V26: 0.674, V27: -0.059, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf8", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.128, V2: -3.222, V3: 2.421, V4: 1.230, V5: 3.239, V6: -2.777, V7: -2.383, V8: 0.439, V9: 0.521, V10: -0.416, V11: -0.907, V12: 0.640, V13: 0.508, V14: -0.283, V15: 0.037, V16: 0.292, V17: -0.616, V18: 0.238, V19: -0.854, V20: 0.846, V21: 0.433, V22: 0.238, V23: 0.626, V24: 0.378, V25: -0.237, V26: -0.621, V27: 0.062, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.128, V2: -3.222, V3: 2.421, V4: 1.230, V5: 3.239, V6: -2.777, V7: -2.383, V8: 0.439, V9: 0.521, V10: -0.416, V11: -0.907, V12: 0.640, V13: 0.508, V14: -0.283, V15: 0.037, V16: 0.292, V17: -0.616, V18: 0.238, V19: -0.854, V20: 0.846, V21: 0.433, V22: 0.238, V23: 0.626, V24: 0.378, V25: -0.237, V26: -0.621, V27: 0.062, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf9", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: -0.580, V2: -1.010, V3: -1.116, V4: -1.949, V5: 3.181, V6: 3.131, V7: -0.178, V8: 0.688, V9: -0.972, V10: 0.648, V11: -0.411, V12: -0.428, V13: 0.025, V14: 0.179, V15: 0.641, V16: -2.189, V17: -0.286, V18: 1.480, V19: -0.786, V20: 0.125, V21: 0.091, V22: 0.715, V23: 0.120, V24: 0.702, V25: -0.338, V26: -0.063, V27: 0.287, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: -0.580, V2: -1.010, V3: -1.116, V4: -1.949, V5: 3.181, V6: 3.131, V7: -0.178, V8: 0.688, V9: -0.972, V10: 0.648, V11: -0.411, V12: -0.428, V13: 0.025, V14: 0.179, V15: 0.641, V16: -2.189, V17: -0.286, V18: 1.480, V19: -0.786, V20: 0.125, V21: 0.091, V22: 0.715, V23: 0.120, V24: 0.702, V25: -0.338, V26: -0.063, V27: 0.287, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf10", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: -0.317, V3: 1.423, V4: -1.598, V5: -0.051, V6: -1.089, V7: 0.169, V8: -0.047, V9: -1.251, V10: 0.187, V11: -1.048, V12: -0.584, V13: 0.185, V14: -0.059, V15: 0.427, V16: -0.950, V17: -0.419, V18: 1.118, V19: -1.137, V20: -0.077, V21: -0.399, V22: -0.903, V23: 0.139, V24: 0.019, V25: -0.141, V26: 0.798, V27: 0.219, V28: 0.171, Số tiền giao dịch: 61.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: -0.317, V3: 1.423, V4: -1.598, V5: -0.051, V6: -1.089, V7: 0.169, V8: -0.047, V9: -1.251, V10: 0.187, V11: -1.048, V12: -0.584, V13: 0.185, V14: -0.059, V15: 0.427, V16: -0.950, V17: -0.419, V18: 1.118, V19: -1.137, V20: -0.077, V21: -0.399, V22: -0.903, V23: 0.139, V24: 0.019, V25: -0.141, V26: 0.798, V27: 0.219, V28: 0.171, Số tiền giao dịch: 61.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf11", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.014, V2: 0.774, V3: 0.168, V4: -0.782, V5: 0.627, V6: -0.534, V7: 0.870, V8: 0.003, V9: -0.237, V10: -0.242, V11: 0.477, V12: 0.576, V13: -0.324, V14: 0.355, V15: -0.999, V16: 0.155, V17: -0.705, V18: -0.197, V19: 0.259, V20: -0.041, V21: -0.228, V22: -0.521, V23: 0.029, V24: -0.411, V25: -0.501, V26: 0.147, V27: 0.244, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.014, V2: 0.774, V3: 0.168, V4: -0.782, V5: 0.627, V6: -0.534, V7: 0.870, V8: 0.003, V9: -0.237, V10: -0.242, V11: 0.477, V12: 0.576, V13: -0.324, V14: 0.355, V15: -0.999, V16: 0.155, V17: -0.705, V18: -0.197, V19: 0.259, V20: -0.041, V21: -0.228, V22: -0.521, V23: 0.029, V24: -0.411, V25: -0.501, V26: 0.147, V27: 0.244, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf12", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.645, V3: -2.130, V4: -0.425, V5: 0.116, V6: -0.812, V7: 0.084, V8: -0.386, V9: -0.485, V10: 0.948, V11: -2.223, V12: -0.838, V13: -0.663, V14: 0.428, V15: -0.448, V16: -1.771, V17: -0.116, V18: 0.969, V19: -0.173, V20: -0.631, V21: -0.429, V22: -0.636, V23: -0.010, V24: -1.004, V25: 0.226, V26: 0.672, V27: -0.087, V28: -0.083, Số lượng: 28.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.645, V3: -2.130, V4: -0.425, V5: 0.116, V6: -0.812, V7: 0.084, V8: -0.386, V9: -0.485, V10: 0.948, V11: -2.223, V12: -0.838, V13: -0.663, V14: 0.428, V15: -0.448, V16: -1.771, V17: -0.116, V18: 0.969, V19: -0.173, V20: -0.631, V21: -0.429, V22: -0.636, V23: -0.010, V24: -1.004, V25: 0.226, V26: 0.672, V27: -0.087, V28: -0.083, Số lượng: 28.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf13", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.502, V3: -2.715, V4: -1.539, V5: 1.460, V6: 3.470, V7: -1.305, V8: 0.898, V9: -0.115, V10: 0.019, V11: 0.435, V12: -0.724, V13: 0.069, V14: -1.876, V15: 0.768, V16: 1.612, V17: 1.294, V18: -0.543, V19: 0.022, V20: 0.457, V21: 0.341, V22: 0.572, V23: -0.007, V24: 0.613, V25: -0.175, V26: -0.085, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 189.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.502, V3: -2.715, V4: -1.539, V5: 1.460, V6: 3.470, V7: -1.305, V8: 0.898, V9: -0.115, V10: 0.019, V11: 0.435, V12: -0.724, V13: 0.069, V14: -1.876, V15: 0.768, V16: 1.612, V17: 1.294, V18: -0.543, V19: 0.022, V20: 0.457, V21: 0.341, V22: 0.572, V23: -0.007, V24: 0.613, V25: -0.175, V26: -0.085, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 189.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf14", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: 0.309, V3: -3.400, V4: 0.480, V5: 3.069, V6: 3.070, V7: -0.171, V8: 0.783, V9: 0.032, V10: -0.675, V11: 0.685, V12: -0.088, V13: -0.330, V14: -1.647, V15: 0.927, V16: 0.637, V17: 1.180, V18: 0.355, V19: -0.766, V20: -0.089, V21: -0.350, V22: -1.069, V23: 0.287, V24: 0.433, V25: -0.065, V26: -0.902, V27: 0.051, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 24.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: 0.309, V3: -3.400, V4: 0.480, V5: 3.069, V6: 3.070, V7: -0.171, V8: 0.783, V9: 0.032, V10: -0.675, V11: 0.685, V12: -0.088, V13: -0.330, V14: -1.647, V15: 0.927, V16: 0.637, V17: 1.180, V18: 0.355, V19: -0.766, V20: -0.089, V21: -0.350, V22: -1.069, V23: 0.287, V24: 0.433, V25: -0.065, V26: -0.902, V27: 0.051, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 24.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf15", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: 2.075, V2: 0.058, V3: -1.094, V4: 0.366, V5: 0.064, V6: -1.094, V7: 0.283, V8: -0.411, V9: 0.322, V10: 0.029, V11: -0.615, V12: 1.195, V13: 1.604, V14: -0.035, V15: -0.115, V16: -0.133, V17: -0.428, V18: -1.007, V19: 0.192, V20: -0.124, V21: -0.282, V22: -0.602, V23: 0.305, V24: -0.069, V25: -0.227, V26: 0.200, V27: -0.061, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: 2.075, V2: 0.058, V3: -1.094, V4: 0.366, V5: 0.064, V6: -1.094, V7: 0.283, V8: -0.411, V9: 0.322, V10: 0.029, V11: -0.615, V12: 1.195, V13: 1.604, V14: -0.035, V15: -0.115, V16: -0.133, V17: -0.428, V18: -1.007, V19: 0.192, V20: -0.124, V21: -0.282, V22: -0.602, V23: 0.305, V24: -0.069, V25: -0.227, V26: 0.200, V27: -0.061, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf16", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: 0.262, V3: 0.419, V4: 0.724, V5: -0.237, V6: -0.673, V7: -0.073, V8: -0.218, V9: 1.469, V10: -0.420, V11: 0.167, V12: -2.674, V13: 1.344, V14: 1.786, V15: 0.409, V16: 0.453, V17: 0.169, V18: -0.018, V19: -0.133, V20: -0.141, V21: -0.442, V22: -1.086, V23: 0.085, V24: -0.200, V25: 0.233, V26: 0.088, V27: -0.063, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 13.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: 0.262, V3: 0.419, V4: 0.724, V5: -0.237, V6: -0.673, V7: -0.073, V8: -0.218, V9: 1.469, V10: -0.420, V11: 0.167, V12: -2.674, V13: 1.344, V14: 1.786, V15: 0.409, V16: 0.453, V17: 0.169, V18: -0.018, V19: -0.133, V20: -0.141, V21: -0.442, V22: -1.086, V23: 0.085, V24: -0.200, V25: 0.233, V26: 0.088, V27: -0.063, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 13.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf17", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.123, V2: 0.665, V3: -2.775, V4: 0.521, V5: 1.162, V6: -1.184, V7: 0.451, V8: -0.426, V9: 0.364, V10: -1.240, V11: -0.490, V12: 0.184, V13: 1.586, V14: -2.880, V15: 0.990, V16: 1.007, V17: 1.310, V18: 1.435, V19: -0.316, V20: -0.029, V21: 0.046, V22: 0.410, V23: -0.193, V24: -1.179, V25: 0.445, V26: -0.043, V27: 0.028, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.123, V2: 0.665, V3: -2.775, V4: 0.521, V5: 1.162, V6: -1.184, V7: 0.451, V8: -0.426, V9: 0.364, V10: -1.240, V11: -0.490, V12: 0.184, V13: 1.586, V14: -2.880, V15: 0.990, V16: 1.007, V17: 1.310, V18: 1.435, V19: -0.316, V20: -0.029, V21: 0.046, V22: 0.410, V23: -0.193, V24: -1.179, V25: 0.445, V26: -0.043, V27: 0.028, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf18", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.272, V2: -1.622, V3: -0.602, V4: -1.547, V5: -1.506, V6: -0.243, V7: -1.524, V8: -0.086, V9: -0.701, V10: 1.511, V11: -1.819, V12: -0.967, V13: 0.704, V14: -0.835, V15: -0.078, V16: -0.165, V17: 0.154, V18: 0.549, V19: -0.062, V20: -0.366, V21: 0.012, V22: 0.606, V23: 0.052, V24: -0.700, V25: -0.115, V26: 0.054, V27: 0.042, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 34.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.272, V2: -1.622, V3: -0.602, V4: -1.547, V5: -1.506, V6: -0.243, V7: -1.524, V8: -0.086, V9: -0.701, V10: 1.511, V11: -1.819, V12: -0.967, V13: 0.704, V14: -0.835, V15: -0.078, V16: -0.165, V17: 0.154, V18: 0.549, V19: -0.062, V20: -0.366, V21: 0.012, V22: 0.606, V23: 0.052, V24: -0.700, V25: -0.115, V26: 0.054, V27: 0.042, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 34.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf19", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.030, V2: 0.540, V3: -1.188, V4: -1.729, V5: 2.927, V6: 3.404, V7: 0.344, V8: 0.925, V9: -0.166, V10: -0.389, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.374, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.154, V17: -0.483, V18: -0.842, V19: -0.207, V20: 0.027, V21: -0.265, V22: -0.716, V23: 0.113, V24: 0.688, V25: -0.459, V26: 0.162, V27: 0.265, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.030, V2: 0.540, V3: -1.188, V4: -1.729, V5: 2.927, V6: 3.404, V7: 0.344, V8: 0.925, V9: -0.166, V10: -0.389, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.374, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.154, V17: -0.483, V18: -0.842, V19: -0.207, V20: 0.027, V21: -0.265, V22: -0.716, V23: 0.113, V24: 0.688, V25: -0.459, V26: 0.162, V27: 0.265, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf20", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.786, V2: -0.498, V3: 2.808, V4: 0.514, V5: 0.905, V6: -0.286, V7: -0.492, V8: 0.455, V9: -0.228, V10: -0.770, V11: 0.140, V12: 0.389, V13: 0.332, V14: -0.110, V15: 1.395, V16: 0.047, V17: -0.189, V18: -0.565, V19: -1.907, V20: 0.255, V21: 0.357, V22: 0.634, V23: 0.102, V24: 0.074, V25: 0.219, V26: -0.387, V27: 0.062, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.786, V2: -0.498, V3: 2.808, V4: 0.514, V5: 0.905, V6: -0.286, V7: -0.492, V8: 0.455, V9: -0.228, V10: -0.770, V11: 0.140, V12: 0.389, V13: 0.332, V14: -0.110, V15: 1.395, V16: 0.047, V17: -0.189, V18: -0.565, V19: -1.907, V20: 0.255, V21: 0.357, V22: 0.634, V23: 0.102, V24: 0.074, V25: 0.219, V26: -0.387, V27: 0.062, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf21", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.045, V3: -1.528, V4: 0.144, V5: 0.268, V6: -0.827, V7: 0.149, V8: -0.273, V9: 0.792, V10: -0.093, V11: -0.934, V12: 0.134, V13: -0.099, V14: 0.501, V15: 0.934, V16: -0.204, V17: -0.604, V18: 0.193, V19: -0.115, V20: -0.233, V21: 0.251, V22: 0.862, V23: -0.006, V24: 0.595, V25: 0.370, V26: -0.443, V27: 0.002, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.045, V3: -1.528, V4: 0.144, V5: 0.268, V6: -0.827, V7: 0.149, V8: -0.273, V9: 0.792, V10: -0.093, V11: -0.934, V12: 0.134, V13: -0.099, V14: 0.501, V15: 0.934, V16: -0.204, V17: -0.604, V18: 0.193, V19: -0.115, V20: -0.233, V21: 0.251, V22: 0.862, V23: -0.006, V24: 0.595, V25: 0.370, V26: -0.443, V27: 0.002, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf22", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,142, V2: -0,121, V3: 0,803, V4: 0,901, V5: -0,112, V6: 1,274, V7: -0,712, V8: 0,408, V9: 0,600, V10: -0,098, V11: 0,208, V12: 1,251, V13: 0,846, V14: -0,345, V15: -0,263, V16: 0,289, V17: -0,685, V18: 0,277, V19: 0,153, V20: -0,064, V21: -0,049, V22: 0,096, V23: -0,144, V24: -1,132, V25: 0,490, V26: -0,327, V27: 0,088, V28: 0,015, Số tiền giao dịch: 12,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,142, V2: -0,121, V3: 0,803, V4: 0,901, V5: -0,112, V6: 1,274, V7: -0,712, V8: 0,408, V9: 0,600, V10: -0,098, V11: 0,208, V12: 1,251, V13: 0,846, V14: -0,345, V15: -0,263, V16: 0,289, V17: -0,685, V18: 0,277, V19: 0,153, V20: -0,064, V21: -0,049, V22: 0,096, V23: -0,144, V24: -1,132, V25: 0,490, V26: -0,327, V27: 0,088, V28: 0,015, Số tiền giao dịch: 12,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf23", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.446, V2: 0.495, V3: -0.241, V4: 0.204, V5: 0.441, V6: -0.469, V7: 0.668, V8: -0.151, V9: 1.143, V10: -0.465, V11: 1.387, V12: -2.666, V13: 0.362, V14: 2.316, V15: -0.306, V16: -0.307, V17: 0.258, V18: 1.159, V19: 0.738, V20: -0.083, V21: 0.236, V22: 0.893, V23: -0.049, V24: -0.457, V25: -0.341, V26: -0.076, V27: 0.006, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 53.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.446, V2: 0.495, V3: -0.241, V4: 0.204, V5: 0.441, V6: -0.469, V7: 0.668, V8: -0.151, V9: 1.143, V10: -0.465, V11: 1.387, V12: -2.666, V13: 0.362, V14: 2.316, V15: -0.306, V16: -0.307, V17: 0.258, V18: 1.159, V19: 0.738, V20: -0.083, V21: 0.236, V22: 0.893, V23: -0.049, V24: -0.457, V25: -0.341, V26: -0.076, V27: 0.006, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 53.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf24", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.679, V2: 0.744, V3: -0.190, V4: -1.961, V5: -0.024, V6: -1.022, V7: 0.763, V8: 0.280, V9: 0.936, V10: -1.606, V11: -1.771, V12: -0.202, V13: -1.154, V14: 0.641, V15: 0.047, V16: -0.535, V17: -0.246, V18: 0.254, V19: 0.458, V20: -0.129, V21: 0.085, V22: 0.320, V23: -0.137, V24: -0.469, V25: 0.046, V26: -0.763, V27: 0.293, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.679, V2: 0.744, V3: -0.190, V4: -1.961, V5: -0.024, V6: -1.022, V7: 0.763, V8: 0.280, V9: 0.936, V10: -1.606, V11: -1.771, V12: -0.202, V13: -1.154, V14: 0.641, V15: 0.047, V16: -0.535, V17: -0.246, V18: 0.254, V19: 0.458, V20: -0.129, V21: 0.085, V22: 0.320, V23: -0.137, V24: -0.469, V25: 0.046, V26: -0.763, V27: 0.293, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf25", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,190, V2: 0,188, V3: 0,376, V4: 0,643, V5: -0,549, V6: -0,899, V7: -0,107, V8: 0,014, V9: -0,017, V10: -0,072, V11: 1,561, V12: 0,201, V13: -1,378, V14: 0,218, V15: 0,542, V16: 0,686, V17: -0,097, V18: 0,313, V19: 0,023, V20: -0,163, V21: -0,237, V22: -0,804, V23: 0,156, V24: 0,455, V25: 0,107, V26: 0,069, V27: -0,037, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 5,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,190, V2: 0,188, V3: 0,376, V4: 0,643, V5: -0,549, V6: -0,899, V7: -0,107, V8: 0,014, V9: -0,017, V10: -0,072, V11: 1,561, V12: 0,201, V13: -1,378, V14: 0,218, V15: 0,542, V16: 0,686, V17: -0,097, V18: 0,313, V19: 0,023, V20: -0,163, V21: -0,237, V22: -0,804, V23: 0,156, V24: 0,455, V25: 0,107, V26: 0,069, V27: -0,037, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 5,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf26", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: 0.880, V3: -1.704, V4: 3.570, V5: 1.275, V6: -0.433, V7: 0.871, V8: -0.341, V9: -1.590, V10: 1.594, V11: -1.175, V12: -0.444, V13: -0.010, V14: 0.725, V15: -0.673, V16: 0.513, V17: -0.783, V18: -0.567, V19: -1.455, V20: -0.280, V21: 0.129, V22: 0.347, V23: 0.030, V24: 0.655, V25: 0.410, V26: 0.115, V27: -0.090, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: 0.880, V3: -1.704, V4: 3.570, V5: 1.275, V6: -0.433, V7: 0.871, V8: -0.341, V9: -1.590, V10: 1.594, V11: -1.175, V12: -0.444, V13: -0.010, V14: 0.725, V15: -0.673, V16: 0.513, V17: -0.783, V18: -0.567, V19: -1.455, V20: -0.280, V21: 0.129, V22: 0.347, V23: 0.030, V24: 0.655, V25: 0.410, V26: 0.115, V27: -0.090, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf27", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.134, V2: 2.887, V3: 2.179, V4: -1.577, V5: 1.435, V6: -0.687, V7: 3.816, V8: -3.417, V9: 5.459, V10: 8.822, V11: 1.558, V12: -1.139, V13: 0.010, V14: -4.644, V15: 1.585, V16: -1.565, V17: -2.276, V18: -1.148, V19: -0.464, V20: 3.586, V21: -1.660, V22: -0.499, V23: -0.477, V24: 0.302, V25: 0.300, V26: -0.359, V27: -0.959, V28: -2.736, Số tiền giao dịch: 9.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.134, V2: 2.887, V3: 2.179, V4: -1.577, V5: 1.435, V6: -0.687, V7: 3.816, V8: -3.417, V9: 5.459, V10: 8.822, V11: 1.558, V12: -1.139, V13: 0.010, V14: -4.644, V15: 1.585, V16: -1.565, V17: -2.276, V18: -1.148, V19: -0.464, V20: 3.586, V21: -1.660, V22: -0.499, V23: -0.477, V24: 0.302, V25: 0.300, V26: -0.359, V27: -0.959, V28: -2.736, Số tiền giao dịch: 9.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf28", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.030, V3: -0.456, V4: -0.737, V5: -1.266, V6: -0.868, V7: -0.947, V8: -0.170, V9: 0.129, V10: 0.731, V11: -0.812, V12: -0.459, V13: 0.246, V14: -0.486, V15: 0.169, V16: 1.146, V17: 0.140, V18: -1.156, V19: 0.432, V20: 0.014, V21: 0.338, V22: 1.017, V23: 0.117, V24: 0.086, V25: -0.159, V26: -0.093, V27: 0.007, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 34.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.030, V3: -0.456, V4: -0.737, V5: -1.266, V6: -0.868, V7: -0.947, V8: -0.170, V9: 0.129, V10: 0.731, V11: -0.812, V12: -0.459, V13: 0.246, V14: -0.486, V15: 0.169, V16: 1.146, V17: 0.140, V18: -1.156, V19: 0.432, V20: 0.014, V21: 0.338, V22: 1.017, V23: 0.117, V24: 0.086, V25: -0.159, V26: -0.093, V27: 0.007, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 34.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf29", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.150, V3: -1.268, V4: 0.339, V5: 0.453, V6: -0.567, V7: 0.091, V8: -0.318, V9: 1.415, V10: -0.231, V11: 2.181, V12: -0.878, V13: 2.901, V14: 1.854, V15: -0.795, V16: -0.091, V17: -0.105, V18: 0.573, V19: -0.155, V20: -0.169, V21: 0.157, V22: 0.855, V23: 0.025, V24: 0.774, V25: 0.272, V26: -0.207, V27: -0.047, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.150, V3: -1.268, V4: 0.339, V5: 0.453, V6: -0.567, V7: 0.091, V8: -0.318, V9: 1.415, V10: -0.231, V11: 2.181, V12: -0.878, V13: 2.901, V14: 1.854, V15: -0.795, V16: -0.091, V17: -0.105, V18: 0.573, V19: -0.155, V20: -0.169, V21: 0.157, V22: 0.855, V23: 0.025, V24: 0.774, V25: 0.272, V26: -0.207, V27: -0.047, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf30", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: -0.417, V3: -0.574, V4: 0.154, V5: -0.308, V6: 0.179, V7: -0.694, V8: 0.236, V9: 1.189, V10: 0.032, V11: 0.358, V12: 0.507, V13: -0.927, V14: 0.326, V15: 0.134, V16: 0.573, V17: -0.896, V18: 0.584, V19: 0.376, V20: -0.249, V21: -0.174, V22: -0.460, V23: 0.366, V24: 0.276, V25: -0.422, V26: -0.649, V27: 0.020, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 2.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: -0.417, V3: -0.574, V4: 0.154, V5: -0.308, V6: 0.179, V7: -0.694, V8: 0.236, V9: 1.189, V10: 0.032, V11: 0.358, V12: 0.507, V13: -0.927, V14: 0.326, V15: 0.134, V16: 0.573, V17: -0.896, V18: 0.584, V19: 0.376, V20: -0.249, V21: -0.174, V22: -0.460, V23: 0.366, V24: 0.276, V25: -0.422, V26: -0.649, V27: 0.020, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 2.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf31", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.111, V3: 0.493, V4: 0.460, V5: -0.284, V6: -0.210, V7: -0.156, V8: 0.111, V9: -0.135, V10: 0.075, V11: 1.609, V12: 0.850, V13: -0.339, V14: 0.574, V15: 0.644, V16: 0.233, V17: -0.365, V18: -0.428, V19: -0.183, V20: -0.149, V21: -0.184, V22: -0.563, V23: 0.160, V24: -0.002, V25: 0.096, V26: 0.109, V27: -0.020, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.111, V3: 0.493, V4: 0.460, V5: -0.284, V6: -0.210, V7: -0.156, V8: 0.111, V9: -0.135, V10: 0.075, V11: 1.609, V12: 0.850, V13: -0.339, V14: 0.574, V15: 0.644, V16: 0.233, V17: -0.365, V18: -0.428, V19: -0.183, V20: -0.149, V21: -0.184, V22: -0.563, V23: 0.160, V24: -0.002, V25: 0.096, V26: 0.109, V27: -0.020, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf32", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.785, V2: 0.710, V3: 2.012, V4: 4.313, V5: 0.990, V6: 1.359, V7: 0.551, V8: -0.446, V9: -0.747, V10: 2.613, V11: -1.163, V12: -0.803, V13: 0.849, V14: -1.081, V15: 0.843, V16: -0.115, V17: -0.413, V18: 0.467, V19: 1.141, V20: 0.442, V21: -0.052, V22: 0.957, V23: -0.519, V24: 0.542, V25: -0.392, V26: 0.435, V27: 0.149, V28: -0.437, Số tiền giao dịch: 105.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.785, V2: 0.710, V3: 2.012, V4: 4.313, V5: 0.990, V6: 1.359, V7: 0.551, V8: -0.446, V9: -0.747, V10: 2.613, V11: -1.163, V12: -0.803, V13: 0.849, V14: -1.081, V15: 0.843, V16: -0.115, V17: -0.413, V18: 0.467, V19: 1.141, V20: 0.442, V21: -0.052, V22: 0.957, V23: -0.519, V24: 0.542, V25: -0.392, V26: 0.435, V27: 0.149, V28: -0.437, Số tiền giao dịch: 105.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf33", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.043, V3: -0.989, V4: 0.587, V5: -0.016, V6: -1.087, V7: 0.075, V8: -0.394, V9: 1.868, V10: -0.291, V11: 0.039, V12: -2.228, V13: 1.521, V14: 1.743, V15: -0.664, V16: -0.082, V17: 0.403, V18: -0.523, V19: -0.000, V20: -0.276, V21: -0.452, V22: -0.930, V23: 0.336, V24: -0.177, V25: -0.309, V26: 0.167, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.043, V3: -0.989, V4: 0.587, V5: -0.016, V6: -1.087, V7: 0.075, V8: -0.394, V9: 1.868, V10: -0.291, V11: 0.039, V12: -2.228, V13: 1.521, V14: 1.743, V15: -0.664, V16: -0.082, V17: 0.403, V18: -0.523, V19: -0.000, V20: -0.276, V21: -0.452, V22: -0.930, V23: 0.336, V24: -0.177, V25: -0.309, V26: 0.167, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf34", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: -0.948, V3: 0.920, V4: -0.814, V5: -1.201, V6: 0.511, V7: -1.327, V8: 0.414, V9: -0.508, V10: 0.710, V11: 1.653, V12: -0.333, V13: -0.868, V14: 0.021, V15: 1.038, V16: 1.136, V17: 0.430, V18: -1.131, V19: -0.212, V20: 0.012, V21: 0.490, V22: 1.305, V23: -0.061, V24: -0.272, V25: 0.206, V26: -0.006, V27: 0.056, V28: 0.010, Số lượng: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: -0.948, V3: 0.920, V4: -0.814, V5: -1.201, V6: 0.511, V7: -1.327, V8: 0.414, V9: -0.508, V10: 0.710, V11: 1.653, V12: -0.333, V13: -0.868, V14: 0.021, V15: 1.038, V16: 1.136, V17: 0.430, V18: -1.131, V19: -0.212, V20: 0.012, V21: 0.490, V22: 1.305, V23: -0.061, V24: -0.272, V25: 0.206, V26: -0.006, V27: 0.056, V28: 0.010, Số lượng: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf35", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.224, V2: -0.127, V3: 2.497, V4: -0.918, V5: -1.407, V6: -0.177, V7: -0.570, V8: 0.122, V9: -0.713, V10: 0.103, V11: -0.906, V12: -0.234, V13: 0.362, V14: -0.711, V15: 0.366, V16: -1.623, V17: 0.497, V18: 1.105, V19: 0.354, V20: -0.287, V21: -0.456, V22: -0.689, V23: -0.074, V24: 0.450, V25: -0.175, V26: 1.477, V27: -0.045, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.224, V2: -0.127, V3: 2.497, V4: -0.918, V5: -1.407, V6: -0.177, V7: -0.570, V8: 0.122, V9: -0.713, V10: 0.103, V11: -0.906, V12: -0.234, V13: 0.362, V14: -0.711, V15: 0.366, V16: -1.623, V17: 0.497, V18: 1.105, V19: 0.354, V20: -0.287, V21: -0.456, V22: -0.689, V23: -0.074, V24: 0.450, V25: -0.175, V26: 1.477, V27: -0.045, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf36", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.410, V3: 1.262, V4: 2.593, V5: -0.534, V6: -0.122, V7: -0.226, V8: 0.053, V9: -0.597, V10: 0.601, V11: 0.211, V12: 0.492, V13: 0.696, V14: -0.003, V15: 0.903, V16: 0.455, V17: -0.326, V18: -0.605, V19: -1.789, V20: -0.111, V21: 0.221, V22: 0.657, V23: 0.015, V24: 0.625, V25: 0.309, V26: 0.090, V27: 0.032, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 21.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.410, V3: 1.262, V4: 2.593, V5: -0.534, V6: -0.122, V7: -0.226, V8: 0.053, V9: -0.597, V10: 0.601, V11: 0.211, V12: 0.492, V13: 0.696, V14: -0.003, V15: 0.903, V16: 0.455, V17: -0.326, V18: -0.605, V19: -1.789, V20: -0.111, V21: 0.221, V22: 0.657, V23: 0.015, V24: 0.625, V25: 0.309, V26: 0.090, V27: 0.032, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 21.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf37", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.405, V3: 0.888, V4: -0.752, V5: -0.774, V6: 0.200, V7: -0.864, V8: 0.211, V9: 2.920, V10: -1.319, V11: 2.073, V12: -1.295, V13: 1.187, V14: 1.567, V15: 0.152, V16: -0.453, V17: 0.517, V18: 0.662, V19: 0.407, V20: -0.180, V21: -0.103, V22: 0.159, V23: -0.053, V24: -0.355, V25: 0.402, V26: -0.693, V27: 0.075, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.405, V3: 0.888, V4: -0.752, V5: -0.774, V6: 0.200, V7: -0.864, V8: 0.211, V9: 2.920, V10: -1.319, V11: 2.073, V12: -1.295, V13: 1.187, V14: 1.567, V15: 0.152, V16: -0.453, V17: 0.517, V18: 0.662, V19: 0.407, V20: -0.180, V21: -0.103, V22: 0.159, V23: -0.053, V24: -0.355, V25: 0.402, V26: -0.693, V27: 0.075, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf38", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.206, V3: 1.512, V4: 0.129, V5: -0.861, V6: 0.636, V7: -0.432, V8: 0.758, V9: 0.452, V10: -0.930, V11: -1.438, V12: -0.135, V13: -0.614, V14: -0.100, V15: 0.343, V16: -0.572, V17: 0.799, V18: -0.446, V19: 1.420, V20: 0.118, V21: -0.043, V22: -0.139, V23: 0.160, V24: -0.410, V25: -0.656, V26: 1.079, V27: -0.021, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 75.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.206, V3: 1.512, V4: 0.129, V5: -0.861, V6: 0.636, V7: -0.432, V8: 0.758, V9: 0.452, V10: -0.930, V11: -1.438, V12: -0.135, V13: -0.614, V14: -0.100, V15: 0.343, V16: -0.572, V17: 0.799, V18: -0.446, V19: 1.420, V20: 0.118, V21: -0.043, V22: -0.139, V23: 0.160, V24: -0.410, V25: -0.656, V26: 1.079, V27: -0.021, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 75.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf39", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.815, V2: 1.150, V3: 0.337, V4: 1.041, V5: -0.607, V6: -0.194, V7: -0.418, V8: 0.867, V9: -1.149, V10: -0.106, V11: 1.620, V12: 1.588, V13: 1.089, V14: 0.988, V15: 0.973, V16: -0.369, V17: 0.508, V18: -0.193, V19: 1.404, V20: -0.118, V21: 0.140, V22: 0.210, V23: 0.359, V24: 0.261, V25: -1.684, V26: 0.095, V27: -0.055, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.815, V2: 1.150, V3: 0.337, V4: 1.041, V5: -0.607, V6: -0.194, V7: -0.418, V8: 0.867, V9: -1.149, V10: -0.106, V11: 1.620, V12: 1.588, V13: 1.089, V14: 0.988, V15: 0.973, V16: -0.369, V17: 0.508, V18: -0.193, V19: 1.404, V20: -0.118, V21: 0.140, V22: 0.210, V23: 0.359, V24: 0.261, V25: -1.684, V26: 0.095, V27: -0.055, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf40", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.233, V2: 0.837, V3: -0.213, V4: -1.450, V5: 0.997, V6: -0.992, V7: 1.262, V8: -0.367, V9: 0.394, V10: -0.021, V11: 0.546, V12: 0.608, V13: -0.105, V14: 0.288, V15: -0.539, V16: -0.104, V17: -1.240, V18: 0.683, V19: -0.280, V20: 0.091, V21: 0.325, V22: 1.393, V23: -0.249, V24: -0.313, V25: -0.572, V26: -0.621, V27: 0.443, V28: 0.150, Số tiền giao dịch: 5.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.233, V2: 0.837, V3: -0.213, V4: -1.450, V5: 0.997, V6: -0.992, V7: 1.262, V8: -0.367, V9: 0.394, V10: -0.021, V11: 0.546, V12: 0.608, V13: -0.105, V14: 0.288, V15: -0.539, V16: -0.104, V17: -1.240, V18: 0.683, V19: -0.280, V20: 0.091, V21: 0.325, V22: 1.393, V23: -0.249, V24: -0.313, V25: -0.572, V26: -0.621, V27: 0.443, V28: 0.150, Số tiền giao dịch: 5.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf41", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.263, V3: 0.312, V4: 0.501, V5: -0.203, V6: -0.698, V7: 0.080, V8: -0.197, V9: 0.018, V10: -0.077, V11: -0.593, V12: 0.419, V13: 0.804, V14: 0.130, V15: 1.024, V16: 0.429, V17: -0.627, V18: -0.429, V19: 0.066, V20: -0.050, V21: -0.285, V22: -0.804, V23: 0.069, V24: -0.109, V25: 0.297, V26: 0.124, V27: -0.027, V28: 0.015, Số lượng: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.263, V3: 0.312, V4: 0.501, V5: -0.203, V6: -0.698, V7: 0.080, V8: -0.197, V9: 0.018, V10: -0.077, V11: -0.593, V12: 0.419, V13: 0.804, V14: 0.130, V15: 1.024, V16: 0.429, V17: -0.627, V18: -0.429, V19: 0.066, V20: -0.050, V21: -0.285, V22: -0.804, V23: 0.069, V24: -0.109, V25: 0.297, V26: 0.124, V27: -0.027, V28: 0.015, Số lượng: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf42", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -1.335, V3: -0.681, V4: -0.888, V5: -1.143, V6: -0.313, V7: -1.101, V8: 0.004, V9: 0.274, V10: 0.753, V11: -1.113, V12: -1.174, V13: -0.623, V14: -0.285, V15: 0.754, V16: 1.522, V17: -0.060, V18: -0.714, V19: 0.346, V20: 0.125, V21: 0.419, V22: 0.981, V23: 0.082, V24: 0.590, V25: -0.221, V26: -0.095, V27: -0.012, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 97.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -1.335, V3: -0.681, V4: -0.888, V5: -1.143, V6: -0.313, V7: -1.101, V8: 0.004, V9: 0.274, V10: 0.753, V11: -1.113, V12: -1.174, V13: -0.623, V14: -0.285, V15: 0.754, V16: 1.522, V17: -0.060, V18: -0.714, V19: 0.346, V20: 0.125, V21: 0.419, V22: 0.981, V23: 0.082, V24: 0.590, V25: -0.221, V26: -0.095, V27: -0.012, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 97.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf43", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.243, V3: -1.221, V4: 0.236, V5: -0.019, V6: -0.644, V7: -0.015, V8: -0.070, V9: 0.498, V10: 0.268, V11: 0.493, V12: 0.349, V13: -1.263, V14: 0.718, V15: -0.445, V16: 0.191, V17: -0.527, V18: -0.195, V19: 0.493, V20: -0.273, V21: -0.262, V22: -0.735, V23: 0.301, V24: -0.431, V25: -0.347, V26: 0.207, V27: -0.082, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 11.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.243, V3: -1.221, V4: 0.236, V5: -0.019, V6: -0.644, V7: -0.015, V8: -0.070, V9: 0.498, V10: 0.268, V11: 0.493, V12: 0.349, V13: -1.263, V14: 0.718, V15: -0.445, V16: 0.191, V17: -0.527, V18: -0.195, V19: 0.493, V20: -0.273, V21: -0.262, V22: -0.735, V23: 0.301, V24: -0.431, V25: -0.347, V26: 0.207, V27: -0.082, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 11.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf44", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,192, V2: 0,201, V3: 0,647, V4: 0,917, V5: -0,364, V6: -0,247, V7: -0,207, V8: 0,077, V9: -0,008, V10: 0,140, V11: 1,021, V12: 0,715, V13: -0,193, V14: 0,455, V15: 0,521, V16: 0,680, V17: -0,907, V18: 0,443, V19: 0,049, V20: -0,126, V21: -0,165, V22: -0,529, V23: 0,062, V24: -0,046, V25: 0,305, V26: -0,619, V27: 0,031, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 5,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,192, V2: 0,201, V3: 0,647, V4: 0,917, V5: -0,364, V6: -0,247, V7: -0,207, V8: 0,077, V9: -0,008, V10: 0,140, V11: 1,021, V12: 0,715, V13: -0,193, V14: 0,455, V15: 0,521, V16: 0,680, V17: -0,907, V18: 0,443, V19: 0,049, V20: -0,126, V21: -0,165, V22: -0,529, V23: 0,062, V24: -0,046, V25: 0,305, V26: -0,619, V27: 0,031, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 5,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf45", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.407, V2: -0.377, V3: 1.073, V4: -1.721, V5: -1.432, V6: -0.158, V7: -0.664, V8: -0.872, V9: -0.581, V10: -0.020, V11: 1.337, V12: 0.979, V13: 0.805, V14: 0.366, V15: 1.881, V16: -2.131, V17: 0.303, V18: 1.939, V19: 1.937, V20: -0.184, V21: 0.259, V22: -1.255, V23: 0.095, V24: 0.000, V25: 0.670, V26: 0.100, V27: 0.169, V28: 0.192, Số tiền giao dịch: 64.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.407, V2: -0.377, V3: 1.073, V4: -1.721, V5: -1.432, V6: -0.158, V7: -0.664, V8: -0.872, V9: -0.581, V10: -0.020, V11: 1.337, V12: 0.979, V13: 0.805, V14: 0.366, V15: 1.881, V16: -2.131, V17: 0.303, V18: 1.939, V19: 1.937, V20: -0.184, V21: 0.259, V22: -1.255, V23: 0.095, V24: 0.000, V25: 0.670, V26: 0.100, V27: 0.169, V28: 0.192, Số tiền giao dịch: 64.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf46", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.148, V2: 0.770, V3: -0.826, V4: -0.847, V5: 1.218, V6: -0.034, V7: 0.712, V8: 0.221, V9: 0.093, V10: -0.603, V11: -0.204, V12: -0.923, V13: -2.144, V14: -0.431, V15: -0.626, V16: 0.905, V17: -0.096, V18: 0.859, V19: 0.425, V20: -0.066, V21: -0.372, V22: -1.077, V23: 0.011, V24: -0.463, V25: -0.399, V26: 0.160, V27: 0.200, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.148, V2: 0.770, V3: -0.826, V4: -0.847, V5: 1.218, V6: -0.034, V7: 0.712, V8: 0.221, V9: 0.093, V10: -0.603, V11: -0.204, V12: -0.923, V13: -2.144, V14: -0.431, V15: -0.626, V16: 0.905, V17: -0.096, V18: 0.859, V19: 0.425, V20: -0.066, V21: -0.372, V22: -1.077, V23: 0.011, V24: -0.463, V25: -0.399, V26: 0.160, V27: 0.200, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf47", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.141, V3: -1.218, V4: 0.202, V5: 0.112, V6: -0.584, V7: 0.036, V8: -0.118, V9: 0.357, V10: 0.244, V11: 0.596, V12: 0.843, V13: -0.279, V14: 0.518, V15: -0.548, V16: 0.164, V17: -0.609, V18: -0.293, V19: 0.517, V20: -0.229, V21: -0.262, V22: -0.663, V23: 0.290, V24: -0.475, V25: -0.301, V26: 0.210, V27: -0.074, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.141, V3: -1.218, V4: 0.202, V5: 0.112, V6: -0.584, V7: 0.036, V8: -0.118, V9: 0.357, V10: 0.244, V11: 0.596, V12: 0.843, V13: -0.279, V14: 0.518, V15: -0.548, V16: 0.164, V17: -0.609, V18: -0.293, V19: 0.517, V20: -0.229, V21: -0.262, V22: -0.663, V23: 0.290, V24: -0.475, V25: -0.301, V26: 0.210, V27: -0.074, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf48", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.305, V3: -0.722, V4: -2.484, V5: 1.755, V6: 3.331, V7: -0.212, V8: 1.288, V9: 0.855, V10: -1.792, V11: -0.739, V12: 0.567, V13: -0.240, V14: 0.323, V15: 0.154, V16: -0.878, V17: -0.054, V18: 0.460, V19: 1.495, V20: 0.012, V21: 0.099, V22: 0.268, V23: -0.127, V24: 1.037, V25: 0.176, V26: -0.707, V27: 0.077, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.305, V3: -0.722, V4: -2.484, V5: 1.755, V6: 3.331, V7: -0.212, V8: 1.288, V9: 0.855, V10: -1.792, V11: -0.739, V12: 0.567, V13: -0.240, V14: 0.323, V15: 0.154, V16: -0.878, V17: -0.054, V18: 0.460, V19: 1.495, V20: 0.012, V21: 0.099, V22: 0.268, V23: -0.127, V24: 1.037, V25: 0.176, V26: -0.707, V27: 0.077, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf49", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 1.181, V3: 1.456, V4: 2.332, V5: 0.951, V6: 0.023, V7: 1.869, V8: -0.133, V9: -2.308, V10: 0.225, V11: -1.241, V12: -0.584, V13: 0.446, V14: 0.158, V15: -0.869, V16: 1.075, V17: -1.160, V18: -0.157, V19: -2.394, V20: 0.193, V21: 0.350, V22: 0.581, V23: -0.225, V24: -0.100, V25: 1.063, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 157.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 1.181, V3: 1.456, V4: 2.332, V5: 0.951, V6: 0.023, V7: 1.869, V8: -0.133, V9: -2.308, V10: 0.225, V11: -1.241, V12: -0.584, V13: 0.446, V14: 0.158, V15: -0.869, V16: 1.075, V17: -1.160, V18: -0.157, V19: -2.394, V20: 0.193, V21: 0.350, V22: 0.581, V23: -0.225, V24: -0.100, V25: 1.063, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 157.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf50", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.071, V3: 2.185, V4: 2.890, V5: 0.549, V6: 1.163, V7: 0.083, V8: 0.518, V9: -1.407, V10: 0.838, V11: -0.017, V12: -0.543, V13: -1.123, V14: 0.069, V15: -1.207, V16: 1.221, V17: -0.981, V18: 0.910, V19: -1.000, V20: -0.127, V21: 0.275, V22: 0.691, V23: -0.230, V24: 0.720, V25: -0.187, V26: 0.068, V27: 0.124, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.071, V3: 2.185, V4: 2.890, V5: 0.549, V6: 1.163, V7: 0.083, V8: 0.518, V9: -1.407, V10: 0.838, V11: -0.017, V12: -0.543, V13: -1.123, V14: 0.069, V15: -1.207, V16: 1.221, V17: -0.981, V18: 0.910, V19: -1.000, V20: -0.127, V21: 0.275, V22: 0.691, V23: -0.230, V24: 0.720, V25: -0.187, V26: 0.068, V27: 0.124, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf51", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.805, V2: 0.283, V3: 2.713, V4: 0.903, V5: -0.819, V6: 0.943, V7: 0.622, V8: 0.011, V9: 0.843, V10: -0.702, V11: -0.755, V12: 0.970, V13: 0.684, V14: -1.378, V15: -1.524, V16: -0.965, V17: 0.310, V18: -0.682, V19: -0.598, V20: -0.044, V21: 0.170, V22: 1.139, V23: -0.169, V24: 0.490, V25: -0.027, V26: -0.281, V27: -0.030, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 131.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.805, V2: 0.283, V3: 2.713, V4: 0.903, V5: -0.819, V6: 0.943, V7: 0.622, V8: 0.011, V9: 0.843, V10: -0.702, V11: -0.755, V12: 0.970, V13: 0.684, V14: -1.378, V15: -1.524, V16: -0.965, V17: 0.310, V18: -0.682, V19: -0.598, V20: -0.044, V21: 0.170, V22: 1.139, V23: -0.169, V24: 0.490, V25: -0.027, V26: -0.281, V27: -0.030, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 131.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf52", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.068, V3: 0.501, V4: 0.020, V5: -0.603, V6: -0.906, V7: -0.088, V8: -0.119, V9: -0.155, V10: 0.030, V11: 1.715, V12: 1.163, V13: 0.393, V14: 0.362, V15: 0.331, V16: 0.412, V17: -0.524, V18: -0.118, V19: 0.212, V20: -0.048, V21: -0.041, V22: -0.115, V23: 0.056, V24: 0.603, V25: 0.202, V26: 0.898, V27: -0.082, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.068, V3: 0.501, V4: 0.020, V5: -0.603, V6: -0.906, V7: -0.088, V8: -0.119, V9: -0.155, V10: 0.030, V11: 1.715, V12: 1.163, V13: 0.393, V14: 0.362, V15: 0.331, V16: 0.412, V17: -0.524, V18: -0.118, V19: 0.212, V20: -0.048, V21: -0.041, V22: -0.115, V23: 0.056, V24: 0.603, V25: 0.202, V26: 0.898, V27: -0.082, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf53", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.174, V2: -0.264, V3: 1.184, V4: -1.723, V5: -1.282, V6: -0.250, V7: 0.218, V8: 0.520, V9: -1.594, V10: -0.276, V11: 0.626, V12: -0.731, V13: -0.899, V14: 0.370, V15: -0.283, V16: 1.950, V17: -0.207, V18: -0.470, V19: 0.421, V20: 0.362, V21: 0.259, V22: -0.039, V23: 0.362, V24: -0.081, V25: -0.056, V26: -0.552, V27: -0.114, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 200.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.174, V2: -0.264, V3: 1.184, V4: -1.723, V5: -1.282, V6: -0.250, V7: 0.218, V8: 0.520, V9: -1.594, V10: -0.276, V11: 0.626, V12: -0.731, V13: -0.899, V14: 0.370, V15: -0.283, V16: 1.950, V17: -0.207, V18: -0.470, V19: 0.421, V20: 0.362, V21: 0.259, V22: -0.039, V23: 0.362, V24: -0.081, V25: -0.056, V26: -0.552, V27: -0.114, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 200.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf54", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.231, V2: 1.265, V3: -0.088, V4: 0.919, V5: 0.818, V6: -0.504, V7: 1.273, V8: -0.320, V9: -0.793, V10: 0.332, V11: 0.786, V12: 0.758, V13: -0.109, V14: 0.531, V15: -0.996, V16: -1.027, V17: -0.065, V18: 0.025, V19: 0.991, V20: -0.142, V21: 0.226, V22: 0.700, V23: -0.285, V24: 0.039, V25: 0.165, V26: -0.418, V27: -0.324, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 16.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.231, V2: 1.265, V3: -0.088, V4: 0.919, V5: 0.818, V6: -0.504, V7: 1.273, V8: -0.320, V9: -0.793, V10: 0.332, V11: 0.786, V12: 0.758, V13: -0.109, V14: 0.531, V15: -0.996, V16: -1.027, V17: -0.065, V18: 0.025, V19: 0.991, V20: -0.142, V21: 0.226, V22: 0.700, V23: -0.285, V24: 0.039, V25: 0.165, V26: -0.418, V27: -0.324, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 16.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf55", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -0.361, V3: -0.479, V4: -0.993, V5: -0.017, V6: -0.206, V7: -0.209, V8: -0.097, V9: -1.417, V10: 0.806, V11: 1.130, V12: 0.100, V13: 0.455, V14: 0.233, V15: -0.011, V16: 0.816, V17: 0.167, V18: -1.371, V19: 0.826, V20: 0.075, V21: 0.224, V22: 0.613, V23: -0.231, V24: -0.605, V25: 0.795, V26: -0.031, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -0.361, V3: -0.479, V4: -0.993, V5: -0.017, V6: -0.206, V7: -0.209, V8: -0.097, V9: -1.417, V10: 0.806, V11: 1.130, V12: 0.100, V13: 0.455, V14: 0.233, V15: -0.011, V16: 0.816, V17: 0.167, V18: -1.371, V19: 0.826, V20: 0.075, V21: 0.224, V22: 0.613, V23: -0.231, V24: -0.605, V25: 0.795, V26: -0.031, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 7.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf56", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,965, V2: 0,740, V3: 0,971, V4: -0,866, V5: 0,162, V6: 0,397, V7: -0,175, V8: 0,729, V9: -0,123, V10: -0,724, V11: 0,125, V12: 0,979, V13: 0,749, V14: -0,009, V15: -0,795, V16: 0,637, V17: -0,799, V18: 0,773, V19: 0,084, V20: 0,081, V21: 0,298, V22: 0,890, V23: -0,280, V24: 0,433, V25: 0,008, V26: 0,600, V27: 0,214, V28: 0,102, Số tiền giao dịch: 9,450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,965, V2: 0,740, V3: 0,971, V4: -0,866, V5: 0,162, V6: 0,397, V7: -0,175, V8: 0,729, V9: -0,123, V10: -0,724, V11: 0,125, V12: 0,979, V13: 0,749, V14: -0,009, V15: -0,795, V16: 0,637, V17: -0,799, V18: 0,773, V19: 0,084, V20: 0,081, V21: 0,298, V22: 0,890, V23: -0,280, V24: 0,433, V25: 0,008, V26: 0,600, V27: 0,214, V28: 0,102, Số tiền giao dịch: 9,450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf57", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.234, V2: -0.921, V3: 0.792, V4: -2.672, V5: -1.031, V6: 1.186, V7: 0.185, V8: -0.085, V9: -2.076, V10: 1.286, V11: 0.126, V12: -0.663, V13: 1.184, V14: -0.793, V15: -0.062, V16: 0.322, V17: -0.431, V18: 0.806, V19: -0.371, V20: -0.808, V21: -0.074, V22: 0.609, V23: 0.157, V24: -1.306, V25: -0.179, V26: -0.217, V27: -0.178, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 198.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.234, V2: -0.921, V3: 0.792, V4: -2.672, V5: -1.031, V6: 1.186, V7: 0.185, V8: -0.085, V9: -2.076, V10: 1.286, V11: 0.126, V12: -0.663, V13: 1.184, V14: -0.793, V15: -0.062, V16: 0.322, V17: -0.431, V18: 0.806, V19: -0.371, V20: -0.808, V21: -0.074, V22: 0.609, V23: 0.157, V24: -1.306, V25: -0.179, V26: -0.217, V27: -0.178, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 198.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf58", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.267, V2: 1.263, V3: 0.638, V4: 1.166, V5: 0.802, V6: 1.534, V7: -2.514, V8: -5.863, V9: -0.112, V10: 0.441, V11: 1.380, V12: 1.986, V13: 0.403, V14: 0.408, V15: -0.355, V16: -1.023, V17: 1.126, V18: -0.770, V19: 0.394, V20: -2.096, V21: 5.907, V22: -1.868, V23: -0.650, V24: -0.238, V25: 0.289, V26: -0.152, V27: 0.585, V28: -0.811, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.267, V2: 1.263, V3: 0.638, V4: 1.166, V5: 0.802, V6: 1.534, V7: -2.514, V8: -5.863, V9: -0.112, V10: 0.441, V11: 1.380, V12: 1.986, V13: 0.403, V14: 0.408, V15: -0.355, V16: -1.023, V17: 1.126, V18: -0.770, V19: 0.394, V20: -2.096, V21: 5.907, V22: -1.868, V23: -0.650, V24: -0.238, V25: 0.289, V26: -0.152, V27: 0.585, V28: -0.811, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf59", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.067, V3: 0.121, V4: 0.613, V5: -0.397, V6: -0.979, V7: 0.216, V8: -0.137, V9: -0.250, V10: 0.158, V11: 1.421, V12: 0.491, V13: -0.949, V14: 0.806, V15: 0.176, V16: 0.183, V17: -0.413, V18: 0.057, V19: 0.094, V20: -0.083, V21: 0.021, V22: -0.074, V23: -0.071, V24: 0.550, V25: 0.468, V26: 0.336, V27: -0.068, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 43.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.067, V3: 0.121, V4: 0.613, V5: -0.397, V6: -0.979, V7: 0.216, V8: -0.137, V9: -0.250, V10: 0.158, V11: 1.421, V12: 0.491, V13: -0.949, V14: 0.806, V15: 0.176, V16: 0.183, V17: -0.413, V18: 0.057, V19: 0.094, V20: -0.083, V21: 0.021, V22: -0.074, V23: -0.071, V24: 0.550, V25: 0.468, V26: 0.336, V27: -0.068, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 43.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf60", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.116, V3: -1.183, V4: 0.232, V5: 0.106, V6: -0.687, V7: 0.134, V8: -0.204, V9: 0.215, V10: 0.219, V11: 0.770, V12: 1.329, V13: 0.615, V14: 0.342, V15: -0.698, V16: 0.159, V17: -0.688, V18: -0.338, V19: 0.547, V20: -0.135, V21: -0.243, V22: -0.606, V23: 0.268, V24: -0.319, V25: -0.272, V26: 0.195, V27: -0.074, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 16.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.116, V3: -1.183, V4: 0.232, V5: 0.106, V6: -0.687, V7: 0.134, V8: -0.204, V9: 0.215, V10: 0.219, V11: 0.770, V12: 1.329, V13: 0.615, V14: 0.342, V15: -0.698, V16: 0.159, V17: -0.688, V18: -0.338, V19: 0.547, V20: -0.135, V21: -0.243, V22: -0.606, V23: 0.268, V24: -0.319, V25: -0.272, V26: 0.195, V27: -0.074, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 16.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf61", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.711, V2: -2.823, V3: -1.360, V4: -2.357, V5: -0.027, V6: 4.257, V7: -2.366, V8: 1.102, V9: -0.621, V10: 1.389, V11: -0.310, V12: -0.686, V13: 0.661, V14: -0.785, V15: 0.939, V16: 0.120, V17: 0.064, V18: 0.587, V19: -0.797, V20: 0.192, V21: 0.221, V22: 0.507, V23: 0.088, V24: 0.709, V25: -0.587, V26: -0.098, V27: 0.053, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 270.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.711, V2: -2.823, V3: -1.360, V4: -2.357, V5: -0.027, V6: 4.257, V7: -2.366, V8: 1.102, V9: -0.621, V10: 1.389, V11: -0.310, V12: -0.686, V13: 0.661, V14: -0.785, V15: 0.939, V16: 0.120, V17: 0.064, V18: 0.587, V19: -0.797, V20: 0.192, V21: 0.221, V22: 0.507, V23: 0.088, V24: 0.709, V25: -0.587, V26: -0.098, V27: 0.053, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 270.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf62", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: -3.005, V3: -0.797, V4: 0.191, V5: -1.818, V6: -0.832, V7: 0.669, V8: -0.392, V9: -0.616, V10: 0.320, V11: -1.034, V12: -0.959, V13: -1.511, V14: 0.551, V15: 0.250, V16: -1.612, V17: 0.440, V18: 0.972, V19: -0.695, V20: 0.940, V21: -0.007, V22: -1.237, V23: -0.656, V24: 0.435, V25: 0.092, V26: 1.016, V27: -0.225, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 770.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: -3.005, V3: -0.797, V4: 0.191, V5: -1.818, V6: -0.832, V7: 0.669, V8: -0.392, V9: -0.616, V10: 0.320, V11: -1.034, V12: -0.959, V13: -1.511, V14: 0.551, V15: 0.250, V16: -1.612, V17: 0.440, V18: 0.972, V19: -0.695, V20: 0.940, V21: -0.007, V22: -1.237, V23: -0.656, V24: 0.435, V25: 0.092, V26: 1.016, V27: -0.225, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 770.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf63", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.064, V2: 0.097, V3: 0.177, V4: 1.178, V5: -0.291, V6: -0.889, V7: 0.380, V8: -0.285, V9: -0.105, V10: -0.045, V11: -0.352, V12: 0.455, V13: 0.554, V14: 0.302, V15: 0.878, V16: 0.053, V17: -0.474, V18: -0.179, V19: -0.384, V20: 0.087, V21: 0.088, V22: 0.109, V23: -0.197, V24: 0.361, V25: 0.678, V26: -0.337, V27: -0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 100.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.064, V2: 0.097, V3: 0.177, V4: 1.178, V5: -0.291, V6: -0.889, V7: 0.380, V8: -0.285, V9: -0.105, V10: -0.045, V11: -0.352, V12: 0.455, V13: 0.554, V14: 0.302, V15: 0.878, V16: 0.053, V17: -0.474, V18: -0.179, V19: -0.384, V20: 0.087, V21: 0.088, V22: 0.109, V23: -0.197, V24: 0.361, V25: 0.678, V26: -0.337, V27: -0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 100.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf64", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.662, V2: 1.893, V3: 0.124, V4: -1.245, V5: -0.091, V6: -0.254, V7: 0.073, V8: 0.571, V9: 1.260, V10: 0.374, V11: 1.131, V12: 0.481, V13: -0.512, V14: -1.439, V15: -0.131, V16: 0.789, V17: 0.142, V18: 0.883, V19: -0.223, V20: 0.662, V21: -0.391, V22: -0.684, V23: 0.053, V24: 0.593, V25: 0.056, V26: -0.312, V27: 0.510, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 1.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.662, V2: 1.893, V3: 0.124, V4: -1.245, V5: -0.091, V6: -0.254, V7: 0.073, V8: 0.571, V9: 1.260, V10: 0.374, V11: 1.131, V12: 0.481, V13: -0.512, V14: -1.439, V15: -0.131, V16: 0.789, V17: 0.142, V18: 0.883, V19: -0.223, V20: 0.662, V21: -0.391, V22: -0.684, V23: 0.053, V24: 0.593, V25: 0.056, V26: -0.312, V27: 0.510, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 1.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf65", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.480, V2: 1.623, V3: -1.044, V4: -0.235, V5: 0.364, V6: -1.372, V7: 0.655, V8: 0.123, V9: 0.083, V10: -0.580, V11: -0.745, V12: -0.056, V13: 0.202, V14: -0.669, V15: 0.661, V16: 0.146, V17: 0.528, V18: 0.734, V19: -0.175, V20: 0.036, V21: 0.281, V22: 0.966, V23: -0.148, V24: -0.177, V25: -0.236, V26: -0.138, V27: 0.233, V28: 0.188, Số tiền giao dịch: 3.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.480, V2: 1.623, V3: -1.044, V4: -0.235, V5: 0.364, V6: -1.372, V7: 0.655, V8: 0.123, V9: 0.083, V10: -0.580, V11: -0.745, V12: -0.056, V13: 0.202, V14: -0.669, V15: 0.661, V16: 0.146, V17: 0.528, V18: 0.734, V19: -0.175, V20: 0.036, V21: 0.281, V22: 0.966, V23: -0.148, V24: -0.177, V25: -0.236, V26: -0.138, V27: 0.233, V28: 0.188, Số tiền giao dịch: 3.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf66", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.133, V3: 0.599, V4: 0.563, V5: -0.611, V6: -0.809, V7: -0.104, V8: -0.015, V9: -0.078, V10: 0.132, V11: 1.496, V12: 0.597, V13: -0.798, V14: 0.646, V15: 0.425, V16: 0.486, V17: -0.543, V18: 0.008, V19: 0.100, V20: -0.152, V21: -0.204, V22: -0.676, V23: 0.161, V24: 0.503, V25: 0.126, V26: 0.068, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.133, V3: 0.599, V4: 0.563, V5: -0.611, V6: -0.809, V7: -0.104, V8: -0.015, V9: -0.078, V10: 0.132, V11: 1.496, V12: 0.597, V13: -0.798, V14: 0.646, V15: 0.425, V16: 0.486, V17: -0.543, V18: 0.008, V19: 0.100, V20: -0.152, V21: -0.204, V22: -0.676, V23: 0.161, V24: 0.503, V25: 0.126, V26: 0.068, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf67", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.642, V2: -0.994, V3: -0.966, V4: -0.036, V5: 0.328, V6: 1.866, V7: -0.797, V8: 0.560, V9: 0.787, V10: 0.041, V11: 0.912, V12: 0.992, V13: 0.356, V14: 0.149, V15: 1.024, V16: 0.088, V17: -0.359, V18: -0.495, V19: -0.963, V20: 0.055, V21: 0.344, V22: 0.882, V23: 0.093, V24: -0.888, V25: -0.503, V26: 0.605, V27: -0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 137.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.642, V2: -0.994, V3: -0.966, V4: -0.036, V5: 0.328, V6: 1.866, V7: -0.797, V8: 0.560, V9: 0.787, V10: 0.041, V11: 0.912, V12: 0.992, V13: 0.356, V14: 0.149, V15: 1.024, V16: 0.088, V17: -0.359, V18: -0.495, V19: -0.963, V20: 0.055, V21: 0.344, V22: 0.882, V23: 0.093, V24: -0.888, V25: -0.503, V26: 0.605, V27: -0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 137.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf68", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: -0.894, V3: 0.944, V4: -0.773, V5: -1.406, V6: 0.036, V7: -1.293, V8: 0.303, V9: -0.439, V10: 0.772, V11: 1.348, V12: -0.645, V13: -1.262, V14: 0.071, V15: 0.829, V16: 1.454, V17: 0.167, V18: -0.624, V19: 0.162, V20: -0.004, V21: 0.450, V22: 1.157, V23: -0.076, V24: 0.034, V25: 0.271, V26: -0.033, V27: 0.039, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: -0.894, V3: 0.944, V4: -0.773, V5: -1.406, V6: 0.036, V7: -1.293, V8: 0.303, V9: -0.439, V10: 0.772, V11: 1.348, V12: -0.645, V13: -1.262, V14: 0.071, V15: 0.829, V16: 1.454, V17: 0.167, V18: -0.624, V19: 0.162, V20: -0.004, V21: 0.450, V22: 1.157, V23: -0.076, V24: 0.034, V25: 0.271, V26: -0.033, V27: 0.039, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf69", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.210, V2: 1.285, V3: 0.717, V4: -1.503, V5: 0.523, V6: -0.804, V7: 0.796, V8: -0.396, V9: 0.686, V10: 0.768, V11: -0.806, V12: 0.272, V13: 1.303, V14: -0.736, V15: 0.540, V16: 0.442, V17: -1.077, V18: -0.400, V19: -0.278, V20: 0.472, V21: -0.250, V22: -0.255, V23: -0.266, V24: -0.385, V25: 0.038, V26: 0.813, V27: 0.113, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.210, V2: 1.285, V3: 0.717, V4: -1.503, V5: 0.523, V6: -0.804, V7: 0.796, V8: -0.396, V9: 0.686, V10: 0.768, V11: -0.806, V12: 0.272, V13: 1.303, V14: -0.736, V15: 0.540, V16: 0.442, V17: -1.077, V18: -0.400, V19: -0.278, V20: 0.472, V21: -0.250, V22: -0.255, V23: -0.266, V24: -0.385, V25: 0.038, V26: 0.813, V27: 0.113, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf70", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.368, V2: -1.793, V3: 0.336, V4: 0.296, V5: -1.115, V6: 0.581, V7: -0.132, V8: 0.096, V9: 0.840, V10: -0.510, V11: 0.297, V12: 1.400, V13: 0.845, V14: -0.453, V15: -0.968, V16: 0.341, V17: -0.435, V18: 0.126, V19: 0.920, V20: 0.912, V21: 0.041, V22: -0.626, V23: -0.435, V24: -0.380, V25: 0.078, V26: 0.927, V27: -0.118, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 452.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.368, V2: -1.793, V3: 0.336, V4: 0.296, V5: -1.115, V6: 0.581, V7: -0.132, V8: 0.096, V9: 0.840, V10: -0.510, V11: 0.297, V12: 1.400, V13: 0.845, V14: -0.453, V15: -0.968, V16: 0.341, V17: -0.435, V18: 0.126, V19: 0.920, V20: 0.912, V21: 0.041, V22: -0.626, V23: -0.435, V24: -0.380, V25: 0.078, V26: 0.927, V27: -0.118, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 452.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf71", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.888, V2: -0.439, V3: -0.372, V4: 0.472, V5: -0.671, V6: -0.643, V7: -0.352, V8: -0.119, V9: 1.221, V10: -0.200, V11: -0.871, V12: 0.701, V13: 0.540, V14: -0.114, V15: 0.624, V16: 0.223, V17: -0.617, V18: -0.187, V19: -0.041, V20: -0.084, V21: -0.152, V22: -0.387, V23: 0.301, V24: -0.141, V25: -0.415, V26: -0.622, V27: 0.027, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 62.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.888, V2: -0.439, V3: -0.372, V4: 0.472, V5: -0.671, V6: -0.643, V7: -0.352, V8: -0.119, V9: 1.221, V10: -0.200, V11: -0.871, V12: 0.701, V13: 0.540, V14: -0.114, V15: 0.624, V16: 0.223, V17: -0.617, V18: -0.187, V19: -0.041, V20: -0.084, V21: -0.152, V22: -0.387, V23: 0.301, V24: -0.141, V25: -0.415, V26: -0.622, V27: 0.027, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 62.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf72", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.493, V2: 5.199, V3: -3.659, V4: -2.110, V5: -0.198, V6: -1.361, V7: 0.576, V8: 0.763, V9: 4.333, V10: 5.338, V11: 1.916, V12: -1.641, V13: 1.030, V14: 1.569, V15: -1.242, V16: -0.708, V17: 0.290, V18: 0.105, V19: -0.758, V20: 2.324, V21: -0.418, V22: 0.312, V23: 0.161, V24: 0.601, V25: 0.768, V26: 0.100, V27: 2.259, V28: 1.565, Số tiền giao dịch: 8.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.493, V2: 5.199, V3: -3.659, V4: -2.110, V5: -0.198, V6: -1.361, V7: 0.576, V8: 0.763, V9: 4.333, V10: 5.338, V11: 1.916, V12: -1.641, V13: 1.030, V14: 1.569, V15: -1.242, V16: -0.708, V17: 0.290, V18: 0.105, V19: -0.758, V20: 2.324, V21: -0.418, V22: 0.312, V23: 0.161, V24: 0.601, V25: 0.768, V26: 0.100, V27: 2.259, V28: 1.565, Số tiền giao dịch: 8.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf73", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.941, V2: -1.361, V3: 1.010, V4: -0.451, V5: -1.268, V6: 0.997, V7: -1.153, V8: 0.409, V9: -0.234, V10: 0.380, V11: 1.440, V12: 0.927, V13: 0.505, V14: -0.741, V15: -0.917, V16: 0.337, V17: 0.976, V18: -1.993, V19: 0.431, V20: 0.316, V21: 0.201, V22: 0.499, V23: -0.075, V24: -0.222, V25: 0.173, V26: -0.220, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.941, V2: -1.361, V3: 1.010, V4: -0.451, V5: -1.268, V6: 0.997, V7: -1.153, V8: 0.409, V9: -0.234, V10: 0.380, V11: 1.440, V12: 0.927, V13: 0.505, V14: -0.741, V15: -0.917, V16: 0.337, V17: 0.976, V18: -1.993, V19: 0.431, V20: 0.316, V21: 0.201, V22: 0.499, V23: -0.075, V24: -0.222, V25: 0.173, V26: -0.220, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf74", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 0.989, V3: 1.446, V4: -0.226, V5: 0.146, V6: -0.380, V7: 0.601, V8: 0.100, V9: -0.636, V10: -0.144, V11: 1.006, V12: 0.541, V13: 0.028, V14: 0.314, V15: 0.169, V16: 0.491, V17: -0.766, V18: 0.249, V19: 0.428, V20: 0.121, V21: -0.198, V22: -0.542, V23: -0.074, V24: -0.021, V25: -0.179, V26: 0.074, V27: 0.261, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 3.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 0.989, V3: 1.446, V4: -0.226, V5: 0.146, V6: -0.380, V7: 0.601, V8: 0.100, V9: -0.636, V10: -0.144, V11: 1.006, V12: 0.541, V13: 0.028, V14: 0.314, V15: 0.169, V16: 0.491, V17: -0.766, V18: 0.249, V19: 0.428, V20: 0.121, V21: -0.198, V22: -0.542, V23: -0.074, V24: -0.021, V25: -0.179, V26: 0.074, V27: 0.261, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 3.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf75", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.760, V3: 2.102, V4: 0.282, V5: 0.921, V6: 1.213, V7: 0.851, V8: 0.223, V9: -0.707, V10: -0.599, V11: 0.939, V12: 0.569, V13: 0.434, V14: 0.046, V15: 1.906, V16: -1.432, V17: 0.771, V18: -2.123, V19: -1.803, V20: 0.021, V21: 0.122, V22: 0.593, V23: -0.107, V24: -0.643, V25: 0.104, V26: -0.329, V27: -0.040, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.760, V3: 2.102, V4: 0.282, V5: 0.921, V6: 1.213, V7: 0.851, V8: 0.223, V9: -0.707, V10: -0.599, V11: 0.939, V12: 0.569, V13: 0.434, V14: 0.046, V15: 1.906, V16: -1.432, V17: 0.771, V18: -2.123, V19: -1.803, V20: 0.021, V21: 0.122, V22: 0.593, V23: -0.107, V24: -0.643, V25: 0.104, V26: -0.329, V27: -0.040, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf76", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.719, V2: -1.973, V3: -2.866, V4: -1.644, V5: 0.198, V6: 0.229, V7: 0.117, V8: -0.213, V9: -2.437, V10: 1.642, V11: 1.244, V12: 0.065, V13: 0.449, V14: 0.556, V15: -0.556, V16: -2.087, V17: 1.337, V18: -1.261, V19: -0.853, V20: 0.014, V21: 0.405, V22: 1.206, V23: -0.348, V24: -1.262, V25: 0.341, V26: 0.368, V27: -0.070, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 285.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.719, V2: -1.973, V3: -2.866, V4: -1.644, V5: 0.198, V6: 0.229, V7: 0.117, V8: -0.213, V9: -2.437, V10: 1.642, V11: 1.244, V12: 0.065, V13: 0.449, V14: 0.556, V15: -0.556, V16: -2.087, V17: 1.337, V18: -1.261, V19: -0.853, V20: 0.014, V21: 0.405, V22: 1.206, V23: -0.348, V24: -1.262, V25: 0.341, V26: 0.368, V27: -0.070, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 285.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf77", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.333, V2: -1.386, V3: -1.087, V4: -0.355, V5: -0.587, V6: -0.597, V7: -1.112, V8: 0.932, V9: -1.045, V10: 0.421, V11: -0.117, V12: -0.182, V13: -1.121, V14: 0.993, V15: -0.372, V16: -1.173, V17: 0.206, V18: 2.277, V19: -0.136, V20: -0.585, V21: 0.219, V22: 0.628, V23: 0.197, V24: 0.800, V25: -0.688, V26: 0.849, V27: -0.237, V28: -0.476, Số tiền giao dịch: 49.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.333, V2: -1.386, V3: -1.087, V4: -0.355, V5: -0.587, V6: -0.597, V7: -1.112, V8: 0.932, V9: -1.045, V10: 0.421, V11: -0.117, V12: -0.182, V13: -1.121, V14: 0.993, V15: -0.372, V16: -1.173, V17: 0.206, V18: 2.277, V19: -0.136, V20: -0.585, V21: 0.219, V22: 0.628, V23: 0.197, V24: 0.800, V25: -0.688, V26: 0.849, V27: -0.237, V28: -0.476, Số tiền giao dịch: 49.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf78", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.762, V2: 4.771, V3: -1.553, V4: -2.462, V5: -1.514, V6: -0.513, V7: -0.575, V8: 1.473, V9: 3.224, V10: 5.135, V11: 1.402, V12: 1.425, V13: 0.631, V14: -0.802, V15: 0.270, V16: 0.386, V17: -0.682, V18: -0.531, V19: -1.261, V20: 2.226, V21: -0.672, V22: -0.329, V23: 0.217, V24: -0.333, V25: 0.587, V26: 0.650, V27: 0.183, V28: -0.808, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.762, V2: 4.771, V3: -1.553, V4: -2.462, V5: -1.514, V6: -0.513, V7: -0.575, V8: 1.473, V9: 3.224, V10: 5.135, V11: 1.402, V12: 1.425, V13: 0.631, V14: -0.802, V15: 0.270, V16: 0.386, V17: -0.682, V18: -0.531, V19: -1.261, V20: 2.226, V21: -0.672, V22: -0.329, V23: 0.217, V24: -0.333, V25: 0.587, V26: 0.650, V27: 0.183, V28: -0.808, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf79", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.079, V3: -0.470, V4: 0.639, V5: 0.524, V6: 0.345, V7: 0.089, V8: 0.053, V9: -0.058, V10: 0.186, V11: -0.358, V12: -0.062, V13: -0.473, V14: 0.631, V15: 0.427, V16: 0.788, V17: -1.264, V18: 1.002, V19: 0.561, V20: -0.033, V21: -0.016, V22: -0.159, V23: -0.355, V24: -1.404, V25: 0.849, V26: -0.241, V27: -0.005, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 48.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.079, V3: -0.470, V4: 0.639, V5: 0.524, V6: 0.345, V7: 0.089, V8: 0.053, V9: -0.058, V10: 0.186, V11: -0.358, V12: -0.062, V13: -0.473, V14: 0.631, V15: 0.427, V16: 0.788, V17: -1.264, V18: 1.002, V19: 0.561, V20: -0.033, V21: -0.016, V22: -0.159, V23: -0.355, V24: -1.404, V25: 0.849, V26: -0.241, V27: -0.005, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 48.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf80", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.115, V2: 1.016, V3: -0.418, V4: -0.551, V5: 0.997, V6: -0.731, V7: 0.991, V8: -0.105, V9: -0.106, V10: -0.857, V11: -0.604, V12: 0.099, V13: 0.400, V14: -1.090, V15: -0.231, V16: 0.265, V17: 0.388, V18: -0.339, V19: -0.292, V20: 0.057, V21: -0.328, V22: -0.787, V23: 0.112, V24: 0.509, V25: -0.415, V26: 0.118, V27: 0.225, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.115, V2: 1.016, V3: -0.418, V4: -0.551, V5: 0.997, V6: -0.731, V7: 0.991, V8: -0.105, V9: -0.106, V10: -0.857, V11: -0.604, V12: 0.099, V13: 0.400, V14: -1.090, V15: -0.231, V16: 0.265, V17: 0.388, V18: -0.339, V19: -0.292, V20: 0.057, V21: -0.328, V22: -0.787, V23: 0.112, V24: 0.509, V25: -0.415, V26: 0.118, V27: 0.225, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf81", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.192, V2: 0.198, V3: -1.663, V4: -2.356, V5: 0.349, V6: -0.452, V7: 0.712, V8: 0.296, V9: 0.747, V10: -1.387, V11: -0.540, V12: 0.289, V13: -1.025, V14: 1.045, V15: -0.057, V16: -0.450, V17: -0.448, V18: 0.641, V19: 1.900, V20: -0.113, V21: 0.004, V22: -0.125, V23: 0.105, V24: -1.463, V25: -0.266, V26: -0.290, V27: -0.132, V28: -0.101, Số tiền giao dịch: 89.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.192, V2: 0.198, V3: -1.663, V4: -2.356, V5: 0.349, V6: -0.452, V7: 0.712, V8: 0.296, V9: 0.747, V10: -1.387, V11: -0.540, V12: 0.289, V13: -1.025, V14: 1.045, V15: -0.057, V16: -0.450, V17: -0.448, V18: 0.641, V19: 1.900, V20: -0.113, V21: 0.004, V22: -0.125, V23: 0.105, V24: -1.463, V25: -0.266, V26: -0.290, V27: -0.132, V28: -0.101, Số tiền giao dịch: 89.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf82", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.041, V2: 1.558, V3: 1.251, V4: -1.499, V5: -0.004, V6: 0.928, V7: -2.005, V8: -4.926, V9: -0.041, V10: -2.085, V11: -1.702, V12: 0.081, V13: -0.972, V14: 0.407, V15: -0.649, V16: 1.150, V17: -0.715, V18: 0.233, V19: -1.703, V20: 1.178, V21: -2.434, V22: 1.094, V23: -0.294, V24: 0.580, V25: 0.567, V26: 0.468, V27: 0.158, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 9.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.041, V2: 1.558, V3: 1.251, V4: -1.499, V5: -0.004, V6: 0.928, V7: -2.005, V8: -4.926, V9: -0.041, V10: -2.085, V11: -1.702, V12: 0.081, V13: -0.972, V14: 0.407, V15: -0.649, V16: 1.150, V17: -0.715, V18: 0.233, V19: -1.703, V20: 1.178, V21: -2.434, V22: 1.094, V23: -0.294, V24: 0.580, V25: 0.567, V26: 0.468, V27: 0.158, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 9.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf83", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 1.141, V3: 2.902, V4: 3.081, V5: -0.229, V6: 0.930, V7: -0.233, V8: 0.257, V9: 0.599, V10: 0.040, V11: -0.581, V12: -3.324, V13: 1.150, V14: 1.133, V15: -0.135, V16: 0.028, V17: 0.828, V18: 0.708, V19: 1.017, V20: 0.078, V21: -0.216, V22: -0.234, V23: -0.277, V24: -0.212, V25: 0.018, V26: 0.237, V27: 0.099, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 1.141, V3: 2.902, V4: 3.081, V5: -0.229, V6: 0.930, V7: -0.233, V8: 0.257, V9: 0.599, V10: 0.040, V11: -0.581, V12: -3.324, V13: 1.150, V14: 1.133, V15: -0.135, V16: 0.028, V17: 0.828, V18: 0.708, V19: 1.017, V20: 0.078, V21: -0.216, V22: -0.234, V23: -0.277, V24: -0.212, V25: 0.018, V26: 0.237, V27: 0.099, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf84", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.980, V2: 3.908, V3: -4.497, V4: 1.351, V5: 0.392, V6: 1.097, V7: -3.736, V8: -6.528, V9: -1.831, V10: -3.022, V11: 0.928, V12: 1.530, V13: 0.661, V14: -1.525, V15: 0.250, V16: 1.917, V17: 3.198, V18: 2.088, V19: -0.481, V20: 1.745, V21: -3.739, V22: 1.077, V23: 0.773, V24: -1.723, V25: -0.501, V26: -0.378, V27: -0.487, V28: -0.089, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.980, V2: 3.908, V3: -4.497, V4: 1.351, V5: 0.392, V6: 1.097, V7: -3.736, V8: -6.528, V9: -1.831, V10: -3.022, V11: 0.928, V12: 1.530, V13: 0.661, V14: -1.525, V15: 0.250, V16: 1.917, V17: 3.198, V18: 2.088, V19: -0.481, V20: 1.745, V21: -3.739, V22: 1.077, V23: 0.773, V24: -1.723, V25: -0.501, V26: -0.378, V27: -0.487, V28: -0.089, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf85", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.041, V2: 0.125, V3: -0.005, V4: 1.309, V5: -0.215, V6: -1.079, V7: 0.587, V8: -0.280, V9: -0.203, V10: 0.026, V11: -0.415, V12: -0.088, V13: -0.707, V14: 0.702, V15: 0.788, V16: 0.029, V17: -0.307, V18: -0.579, V19: -0.179, V20: 0.024, V21: -0.298, V22: -1.162, V23: 0.027, V24: 0.325, V25: 0.395, V26: -0.689, V27: -0.026, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 112.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.041, V2: 0.125, V3: -0.005, V4: 1.309, V5: -0.215, V6: -1.079, V7: 0.587, V8: -0.280, V9: -0.203, V10: 0.026, V11: -0.415, V12: -0.088, V13: -0.707, V14: 0.702, V15: 0.788, V16: 0.029, V17: -0.307, V18: -0.579, V19: -0.179, V20: 0.024, V21: -0.298, V22: -1.162, V23: 0.027, V24: 0.325, V25: 0.395, V26: -0.689, V27: -0.026, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 112.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf86", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.440, V2: 1.000, V3: 1.565, V4: -0.021, V5: -0.037, V6: -0.926, V7: 0.667, V8: -0.057, V9: -0.377, V10: -0.305, V11: -0.419, V12: -0.097, V13: -0.060, V14: 0.162, V15: 0.860, V16: 0.203, V17: -0.389, V18: -0.339, V19: 0.017, V20: 0.100, V21: -0.227, V22: -0.606, V23: -0.016, V24: 0.358, V25: -0.195, V26: 0.072, V27: 0.264, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.440, V2: 1.000, V3: 1.565, V4: -0.021, V5: -0.037, V6: -0.926, V7: 0.667, V8: -0.057, V9: -0.377, V10: -0.305, V11: -0.419, V12: -0.097, V13: -0.060, V14: 0.162, V15: 0.860, V16: 0.203, V17: -0.389, V18: -0.339, V19: 0.017, V20: 0.100, V21: -0.227, V22: -0.606, V23: -0.016, V24: 0.358, V25: -0.195, V26: 0.072, V27: 0.264, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf87", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.100, V2: -1.413, V3: -1.399, V4: -1.896, V5: 0.953, V6: 3.930, V7: -1.994, V8: 1.096, V9: 0.243, V10: 0.704, V11: -0.031, V12: -0.368, V13: 0.236, V14: -0.516, V15: 0.854, V16: 1.409, V17: -0.093, V18: -1.165, V19: 0.240, V20: 0.079, V21: 0.232, V22: 0.603, V23: 0.306, V24: 0.713, V25: -0.416, V26: -0.237, V27: 0.056, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 20.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.100, V2: -1.413, V3: -1.399, V4: -1.896, V5: 0.953, V6: 3.930, V7: -1.994, V8: 1.096, V9: 0.243, V10: 0.704, V11: -0.031, V12: -0.368, V13: 0.236, V14: -0.516, V15: 0.854, V16: 1.409, V17: -0.093, V18: -1.165, V19: 0.240, V20: 0.079, V21: 0.232, V22: 0.603, V23: 0.306, V24: 0.713, V25: -0.416, V26: -0.237, V27: 0.056, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 20.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf88", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.882, V2: -0.288, V3: -0.859, V4: 1.601, V5: -0.069, V6: -0.136, V7: 0.009, V8: -0.073, V9: 1.168, V10: -0.029, V11: -1.804, V12: 0.525, V13: -0.411, V14: -0.212, V15: -1.653, V16: -0.770, V17: 0.088, V18: -0.826, V19: 0.363, V20: -0.218, V21: -0.332, V22: -0.663, V23: 0.151, V24: -0.454, V25: 0.074, V26: -0.796, V27: 0.032, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.882, V2: -0.288, V3: -0.859, V4: 1.601, V5: -0.069, V6: -0.136, V7: 0.009, V8: -0.073, V9: 1.168, V10: -0.029, V11: -1.804, V12: 0.525, V13: -0.411, V14: -0.212, V15: -1.653, V16: -0.770, V17: 0.088, V18: -0.826, V19: 0.363, V20: -0.218, V21: -0.332, V22: -0.663, V23: 0.151, V24: -0.454, V25: 0.074, V26: -0.796, V27: 0.032, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf89", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.829, V2: -1.178, V3: -1.452, V4: -0.327, V5: -0.228, V6: 0.365, V7: -0.478, V8: 0.132, V9: -0.082, V10: 0.643, V11: -0.638, V12: -0.520, V13: -1.230, V14: 0.619, V15: 1.359, V16: -2.646, V17: 0.795, V18: 0.118, V19: -2.135, V20: -0.633, V21: 0.081, V22: 0.722, V23: 0.042, V24: -1.059, V25: -0.098, V26: 0.073, V27: 0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 110.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.829, V2: -1.178, V3: -1.452, V4: -0.327, V5: -0.228, V6: 0.365, V7: -0.478, V8: 0.132, V9: -0.082, V10: 0.643, V11: -0.638, V12: -0.520, V13: -1.230, V14: 0.619, V15: 1.359, V16: -2.646, V17: 0.795, V18: 0.118, V19: -2.135, V20: -0.633, V21: 0.081, V22: 0.722, V23: 0.042, V24: -1.059, V25: -0.098, V26: 0.073, V27: 0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 110.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf90", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.108, V2: 7.257, V3: -6.277, V4: -2.182, V5: -2.433, V6: -2.021, V7: -1.682, V8: 3.549, V9: 2.445, V10: 4.987, V11: -0.250, V12: 1.738, V13: -0.318, V14: 1.966, V15: -0.731, V16: 0.070, V17: 0.495, V18: 0.135, V19: -0.492, V20: 1.869, V21: -0.079, V22: 0.452, V23: 0.457, V24: -0.459, V25: 0.963, V26: 0.123, V27: 0.818, V28: 0.280, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.108, V2: 7.257, V3: -6.277, V4: -2.182, V5: -2.433, V6: -2.021, V7: -1.682, V8: 3.549, V9: 2.445, V10: 4.987, V11: -0.250, V12: 1.738, V13: -0.318, V14: 1.966, V15: -0.731, V16: 0.070, V17: 0.495, V18: 0.135, V19: -0.492, V20: 1.869, V21: -0.079, V22: 0.452, V23: 0.457, V24: -0.459, V25: 0.963, V26: 0.123, V27: 0.818, V28: 0.280, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf91", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.818, V2: 2.087, V3: -0.319, V4: 1.839, V5: 0.780, V6: 4.630, V7: -1.900, V8: 2.605, V9: -0.809, V10: 0.829, V11: -1.119, V12: 0.113, V13: 0.293, V14: 0.499, V15: 0.636, V16: 0.537, V17: 0.267, V18: 0.679, V19: 1.340, V20: -0.004, V21: 0.010, V22: -0.256, V23: 0.031, V24: 1.004, V25: 0.305, V26: 0.200, V27: -0.833, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 8.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.818, V2: 2.087, V3: -0.319, V4: 1.839, V5: 0.780, V6: 4.630, V7: -1.900, V8: 2.605, V9: -0.809, V10: 0.829, V11: -1.119, V12: 0.113, V13: 0.293, V14: 0.499, V15: 0.636, V16: 0.537, V17: 0.267, V18: 0.679, V19: 1.340, V20: -0.004, V21: 0.010, V22: -0.256, V23: 0.031, V24: 1.004, V25: 0.305, V26: 0.200, V27: -0.833, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 8.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf92", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -1.452, V3: -0.779, V4: -1.630, V5: -1.336, V6: -0.469, V7: -1.264, V8: -0.082, V9: -1.324, V10: 1.730, V11: 0.389, V12: -0.207, V13: 0.359, V14: -0.309, V15: -0.799, V16: -0.211, V17: 0.109, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.411, V21: -0.125, V22: 0.125, V23: 0.198, V24: -0.357, V25: -0.244, V26: -0.178, V27: 0.016, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -1.452, V3: -0.779, V4: -1.630, V5: -1.336, V6: -0.469, V7: -1.264, V8: -0.082, V9: -1.324, V10: 1.730, V11: 0.389, V12: -0.207, V13: 0.359, V14: -0.309, V15: -0.799, V16: -0.211, V17: 0.109, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.411, V21: -0.125, V22: 0.125, V23: 0.198, V24: -0.357, V25: -0.244, V26: -0.178, V27: 0.016, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf93", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.729, V2: -1.110, V3: 0.989, V4: 0.296, V5: -1.286, V6: 0.354, V7: -0.596, V8: 0.300, V9: 0.970, V10: -0.407, V11: 1.237, V12: 1.195, V13: -0.562, V14: -0.188, V15: -0.694, V16: -0.229, V17: 0.277, V18: -0.566, V19: 0.260, V20: 0.270, V21: -0.027, V22: -0.288, V23: -0.046, V24: 0.309, V25: -0.081, V26: 0.922, V27: -0.061, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 206.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.729, V2: -1.110, V3: 0.989, V4: 0.296, V5: -1.286, V6: 0.354, V7: -0.596, V8: 0.300, V9: 0.970, V10: -0.407, V11: 1.237, V12: 1.195, V13: -0.562, V14: -0.188, V15: -0.694, V16: -0.229, V17: 0.277, V18: -0.566, V19: 0.260, V20: 0.270, V21: -0.027, V22: -0.288, V23: -0.046, V24: 0.309, V25: -0.081, V26: 0.922, V27: -0.061, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 206.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf94", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.416, V2: -1.882, V3: -0.898, V4: -2.388, V5: 2.284, V6: 2.693, V7: -0.357, V8: 1.411, V9: 0.895, V10: -1.830, V11: -0.617, V12: 0.541, V13: -0.038, V14: 0.425, V15: 0.581, V16: -0.034, V17: -0.642, V18: 0.731, V19: 0.303, V20: 1.017, V21: 0.348, V22: -0.002, V23: 0.367, V24: 0.997, V25: 0.311, V26: -0.832, V27: 0.246, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 253.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.416, V2: -1.882, V3: -0.898, V4: -2.388, V5: 2.284, V6: 2.693, V7: -0.357, V8: 1.411, V9: 0.895, V10: -1.830, V11: -0.617, V12: 0.541, V13: -0.038, V14: 0.425, V15: 0.581, V16: -0.034, V17: -0.642, V18: 0.731, V19: 0.303, V20: 1.017, V21: 0.348, V22: -0.002, V23: 0.367, V24: 0.997, V25: 0.311, V26: -0.832, V27: 0.246, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 253.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf95", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: -1.261, V3: 2.414, V4: -2.029, V5: 0.953, V6: -0.823, V7: -1.087, V8: 0.260, V9: 2.810, V10: -1.677, V11: -0.215, V12: -2.709, V13: 1.114, V14: 0.844, V15: -0.164, V16: 0.939, V17: -0.265, V18: 0.641, V19: -1.381, V20: -0.338, V21: -0.086, V22: 0.229, V23: -0.569, V24: 0.703, V25: 0.380, V26: 0.581, V27: 0.340, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 76.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: -1.261, V3: 2.414, V4: -2.029, V5: 0.953, V6: -0.823, V7: -1.087, V8: 0.260, V9: 2.810, V10: -1.677, V11: -0.215, V12: -2.709, V13: 1.114, V14: 0.844, V15: -0.164, V16: 0.939, V17: -0.265, V18: 0.641, V19: -1.381, V20: -0.338, V21: -0.086, V22: 0.229, V23: -0.569, V24: 0.703, V25: 0.380, V26: 0.581, V27: 0.340, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 76.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf96", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.590, V3: 0.618, V4: -1.324, V5: -1.712, V6: -0.172, V7: -1.022, V8: 0.043, V9: -2.068, V10: 1.456, V11: 1.712, V12: 0.115, V13: 0.627, V14: -0.148, V15: 0.289, V16: -0.332, V17: 0.520, V18: -0.095, V19: -0.439, V20: -0.002, V21: -0.174, V22: -0.516, V23: 0.074, V24: 0.193, V25: -0.052, V26: -0.429, V27: 0.026, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 177.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.590, V3: 0.618, V4: -1.324, V5: -1.712, V6: -0.172, V7: -1.022, V8: 0.043, V9: -2.068, V10: 1.456, V11: 1.712, V12: 0.115, V13: 0.627, V14: -0.148, V15: 0.289, V16: -0.332, V17: 0.520, V18: -0.095, V19: -0.439, V20: -0.002, V21: -0.174, V22: -0.516, V23: 0.074, V24: 0.193, V25: -0.052, V26: -0.429, V27: 0.026, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 177.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf97", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.554, V3: -0.302, V4: 0.147, V5: -0.423, V6: 0.535, V7: -0.909, V8: 0.265, V9: 1.258, V10: -0.032, V11: 0.374, V12: 1.129, V13: 0.526, V14: -0.148, V15: 0.212, V16: 0.759, V17: -1.141, V18: 0.883, V19: 0.201, V20: -0.092, V21: 0.076, V22: 0.304, V23: 0.214, V24: 0.188, V25: -0.329, V26: -0.457, V27: 0.044, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 29.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.554, V3: -0.302, V4: 0.147, V5: -0.423, V6: 0.535, V7: -0.909, V8: 0.265, V9: 1.258, V10: -0.032, V11: 0.374, V12: 1.129, V13: 0.526, V14: -0.148, V15: 0.212, V16: 0.759, V17: -1.141, V18: 0.883, V19: 0.201, V20: -0.092, V21: 0.076, V22: 0.304, V23: 0.214, V24: 0.188, V25: -0.329, V26: -0.457, V27: 0.044, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 29.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf98", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.070, V3: -1.033, V4: -0.871, V5: 0.097, V6: -1.343, V7: 0.394, V8: -0.253, V9: 1.072, V10: -1.405, V11: -0.678, V12: -0.631, V13: -1.488, V14: -0.424, V15: 1.773, V16: 0.051, V17: 0.645, V18: 0.437, V19: 0.928, V20: -0.067, V21: -0.495, V22: -1.524, V23: -0.035, V24: -0.629, V25: 0.532, V26: -0.849, V27: 0.016, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 47.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.070, V3: -1.033, V4: -0.871, V5: 0.097, V6: -1.343, V7: 0.394, V8: -0.253, V9: 1.072, V10: -1.405, V11: -0.678, V12: -0.631, V13: -1.488, V14: -0.424, V15: 1.773, V16: 0.051, V17: 0.645, V18: 0.437, V19: 0.928, V20: -0.067, V21: -0.495, V22: -1.524, V23: -0.035, V24: -0.629, V25: 0.532, V26: -0.849, V27: 0.016, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 47.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf99", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.449, V2: 0.323, V3: 1.351, V4: -1.139, V5: 0.363, V6: -0.689, V7: 0.756, V8: -0.315, V9: 0.561, V10: -1.002, V11: -0.972, V12: -0.557, V13: -0.615, V14: 0.274, V15: 2.242, V16: -0.859, V17: -0.163, V18: 0.622, V19: 2.042, V20: 0.273, V21: -0.041, V22: 0.022, V23: -0.393, V24: -0.461, V25: 0.553, V26: -0.481, V27: -0.073, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 30.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.449, V2: 0.323, V3: 1.351, V4: -1.139, V5: 0.363, V6: -0.689, V7: 0.756, V8: -0.315, V9: 0.561, V10: -1.002, V11: -0.972, V12: -0.557, V13: -0.615, V14: 0.274, V15: 2.242, V16: -0.859, V17: -0.163, V18: 0.622, V19: 2.042, V20: 0.273, V21: -0.041, V22: 0.022, V23: -0.393, V24: -0.461, V25: 0.553, V26: -0.481, V27: -0.073, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 30.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf100", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,978, V2: 0,571, V3: -0,789, V4: -1,041, V5: 2,552, V6: 3,012, V7: -0,273, V8: 1,308, V9: -0,710, V10: -0,400, V11: -0,448, V12: -0,124, V13: -0,004, V14: 0,706, V15: 0,835, V16: 0,447, V17: -0,679, V18: 0,351, V19: 0,290, V20: 0,240, V21: 0,107, V22: -0,008, V23: -0,108, V24: 1,037, V25: -0,089, V26: 0,321, V27: 0,224, V28: 0,074, Số tiền giao dịch: 15.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,978, V2: 0,571, V3: -0,789, V4: -1,041, V5: 2,552, V6: 3,012, V7: -0,273, V8: 1,308, V9: -0,710, V10: -0,400, V11: -0,448, V12: -0,124, V13: -0,004, V14: 0,706, V15: 0,835, V16: 0,447, V17: -0,679, V18: 0,351, V19: 0,290, V20: 0,240, V21: 0,107, V22: -0,008, V23: -0,108, V24: 1,037, V25: -0,089, V26: 0,321, V27: 0,224, V28: 0,074, Số tiền giao dịch: 15.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf101", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.521, V2: -0.954, V3: 0.445, V4: -1.420, V5: -1.431, V6: -0.790, V7: -0.937, V8: -0.205, V9: -1.838, V10: 1.408, V11: -0.691, V12: -0.836, V13: 0.761, V14: -0.369, V15: 0.665, V16: -0.173, V17: 0.332, V18: -0.145, V19: -0.023, V20: -0.289, V21: -0.471, V22: -1.024, V23: 0.160, V24: -0.038, V25: 0.170, V26: -0.459, V27: 0.035, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 20.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.521, V2: -0.954, V3: 0.445, V4: -1.420, V5: -1.431, V6: -0.790, V7: -0.937, V8: -0.205, V9: -1.838, V10: 1.408, V11: -0.691, V12: -0.836, V13: 0.761, V14: -0.369, V15: 0.665, V16: -0.173, V17: 0.332, V18: -0.145, V19: -0.023, V20: -0.289, V21: -0.471, V22: -1.024, V23: 0.160, V24: -0.038, V25: 0.170, V26: -0.459, V27: 0.035, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 20.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf102", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: 1.236, V3: 2.932, V4: 4.351, V5: 0.437, V6: 1.343, V7: 0.433, V8: -0.189, V9: -1.500, V10: 1.686, V11: -0.587, V12: -0.456, V13: 0.948, V14: -0.802, V15: 0.854, V16: -0.301, V17: 0.044, V18: 0.262, V19: 0.894, V20: 0.435, V21: 0.194, V22: 1.003, V23: -0.398, V24: 1.135, V25: 0.164, V26: 0.535, V27: -0.333, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: 1.236, V3: 2.932, V4: 4.351, V5: 0.437, V6: 1.343, V7: 0.433, V8: -0.189, V9: -1.500, V10: 1.686, V11: -0.587, V12: -0.456, V13: 0.948, V14: -0.802, V15: 0.854, V16: -0.301, V17: 0.044, V18: 0.262, V19: 0.894, V20: 0.435, V21: 0.194, V22: 1.003, V23: -0.398, V24: 1.135, V25: 0.164, V26: 0.535, V27: -0.333, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf103", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.090, V2: -0.498, V3: 0.020, V4: -1.533, V5: 0.525, V6: 0.196, V7: 0.691, V8: -0.258, V9: -1.572, V10: 0.704, V11: 0.465, V12: -0.763, V13: 0.150, V14: -0.024, V15: 0.050, V16: 0.745, V17: -0.101, V18: -0.264, V19: 1.861, V20: 0.630, V21: 0.607, V22: 1.587, V23: -0.052, V24: 0.089, V25: -0.213, V26: 0.132, V27: -0.046, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 133.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.090, V2: -0.498, V3: 0.020, V4: -1.533, V5: 0.525, V6: 0.196, V7: 0.691, V8: -0.258, V9: -1.572, V10: 0.704, V11: 0.465, V12: -0.763, V13: 0.150, V14: -0.024, V15: 0.050, V16: 0.745, V17: -0.101, V18: -0.264, V19: 1.861, V20: 0.630, V21: 0.607, V22: 1.587, V23: -0.052, V24: 0.089, V25: -0.213, V26: 0.132, V27: -0.046, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 133.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf104", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.254, V2: 1.193, V3: 0.553, V4: 0.922, V5: -0.131, V6: -0.650, V7: 0.338, V8: 0.299, V9: -0.629, V10: -0.359, V11: -1.015, V12: -0.202, V13: -0.139, V14: 0.663, V15: 1.039, V16: -0.029, V17: -0.154, V18: 0.274, V19: 0.479, V20: -0.141, V21: 0.148, V22: 0.330, V23: -0.091, V24: 0.027, V25: -0.095, V26: -0.305, V27: -0.047, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 11.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.254, V2: 1.193, V3: 0.553, V4: 0.922, V5: -0.131, V6: -0.650, V7: 0.338, V8: 0.299, V9: -0.629, V10: -0.359, V11: -1.015, V12: -0.202, V13: -0.139, V14: 0.663, V15: 1.039, V16: -0.029, V17: -0.154, V18: 0.274, V19: 0.479, V20: -0.141, V21: 0.148, V22: 0.330, V23: -0.091, V24: 0.027, V25: -0.095, V26: -0.305, V27: -0.047, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 11.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf105", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.276, V2: -1.290, V3: -0.632, V4: -1.451, V5: -1.434, V6: -0.951, V7: -1.066, V8: -0.325, V9: -1.288, V10: 1.522, V11: -0.789, V12: -0.080, V13: 1.717, V14: -0.751, V15: -0.268, V16: -0.566, V17: 0.403, V18: -0.212, V19: -0.201, V20: -0.351, V21: -0.141, V22: 0.184, V23: 0.237, V24: 0.062, V25: -0.212, V26: -0.185, V27: 0.029, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 19.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.276, V2: -1.290, V3: -0.632, V4: -1.451, V5: -1.434, V6: -0.951, V7: -1.066, V8: -0.325, V9: -1.288, V10: 1.522, V11: -0.789, V12: -0.080, V13: 1.717, V14: -0.751, V15: -0.268, V16: -0.566, V17: 0.403, V18: -0.212, V19: -0.201, V20: -0.351, V21: -0.141, V22: 0.184, V23: 0.237, V24: 0.062, V25: -0.212, V26: -0.185, V27: 0.029, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 19.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf106", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.904, V2: -0.494, V3: -1.285, V4: 0.180, V5: -0.037, V6: -0.469, V7: 0.053, V8: -0.162, V9: 1.093, V10: -0.258, V11: -1.045, V12: 0.473, V13: -0.135, V14: 0.115, V15: -0.164, V16: -0.493, V17: -0.107, V18: -0.641, V19: 0.319, V20: -0.065, V21: -0.129, V22: -0.319, V23: 0.176, V24: 0.618, V25: -0.075, V26: -0.120, V27: -0.041, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 81.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.904, V2: -0.494, V3: -1.285, V4: 0.180, V5: -0.037, V6: -0.469, V7: 0.053, V8: -0.162, V9: 1.093, V10: -0.258, V11: -1.045, V12: 0.473, V13: -0.135, V14: 0.115, V15: -0.164, V16: -0.493, V17: -0.107, V18: -0.641, V19: 0.319, V20: -0.065, V21: -0.129, V22: -0.319, V23: 0.176, V24: 0.618, V25: -0.075, V26: -0.120, V27: -0.041, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 81.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf107", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,869, V2: -2,876, V3: 0,981, V4: 0,347, V5: 2,730, V6: -1,391, V7: -1,017, V8: 0,163, V9: -0,111, V10: 0,074, V11: 1,788, V12: 1,245, V13: 0,337, V14: 0,292, V15: 0,473, V16: 0,184, V17: -0,420, V18: -0,980, V19: -1,041, V20: -0,576, V21: -0,226, V22: -0,456, V23: -1,354, V24: -0,139, V25: -0,969, V26: -0,166, V27: -0,027, V28: -1,060, Số tiền giao dịch: 0,890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,869, V2: -2,876, V3: 0,981, V4: 0,347, V5: 2,730, V6: -1,391, V7: -1,017, V8: 0,163, V9: -0,111, V10: 0,074, V11: 1,788, V12: 1,245, V13: 0,337, V14: 0,292, V15: 0,473, V16: 0,184, V17: -0,420, V18: -0,980, V19: -1,041, V20: -0,576, V21: -0,226, V22: -0,456, V23: -1,354, V24: -0,139, V25: -0,969, V26: -0,166, V27: -0,027, V28: -1,060, Số tiền giao dịch: 0,890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf108", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: -0.276, V3: -1.106, V4: 0.027, V5: -0.124, V6: -0.054, V7: -0.691, V8: 0.248, V9: 1.264, V10: -0.501, V11: 0.617, V12: -0.005, V13: -1.444, V14: -0.842, V15: 0.345, V16: 1.031, V17: 0.098, V18: 1.124, V19: 0.330, V20: -0.224, V21: -0.265, V22: -0.735, V23: 0.359, V24: 0.106, V25: -0.501, V26: -0.304, V27: 0.006, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 2.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: -0.276, V3: -1.106, V4: 0.027, V5: -0.124, V6: -0.054, V7: -0.691, V8: 0.248, V9: 1.264, V10: -0.501, V11: 0.617, V12: -0.005, V13: -1.444, V14: -0.842, V15: 0.345, V16: 1.031, V17: 0.098, V18: 1.124, V19: 0.330, V20: -0.224, V21: -0.265, V22: -0.735, V23: 0.359, V24: 0.106, V25: -0.501, V26: -0.304, V27: 0.006, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 2.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf109", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.029, V3: -2.038, V4: 0.106, V5: 1.140, V6: 0.614, V7: -0.054, V8: 0.192, V9: 0.310, V10: -0.446, V11: 1.478, V12: 0.985, V13: 0.341, V14: -0.561, V15: 0.967, V16: -0.306, V17: 0.721, V18: -0.188, V19: -0.974, V20: -0.247, V21: 0.290, V22: 1.106, V23: -0.031, V24: -1.685, V25: 0.106, V26: 0.009, V27: 0.045, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.029, V3: -2.038, V4: 0.106, V5: 1.140, V6: 0.614, V7: -0.054, V8: 0.192, V9: 0.310, V10: -0.446, V11: 1.478, V12: 0.985, V13: 0.341, V14: -0.561, V15: 0.967, V16: -0.306, V17: 0.721, V18: -0.188, V19: -0.974, V20: -0.247, V21: 0.290, V22: 1.106, V23: -0.031, V24: -1.685, V25: 0.106, V26: 0.009, V27: 0.045, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf110", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.374, V3: 0.297, V4: 0.634, V5: -0.100, V6: -0.580, V7: 0.074, V8: -0.119, V9: -0.115, V10: -0.355, V11: 0.317, V12: 0.826, V13: 1.158, V14: -0.448, V15: 1.242, V16: 0.142, V17: 0.219, V18: -0.865, V19: -0.563, V20: -0.051, V21: -0.249, V22: -0.638, V23: 0.147, V24: 0.060, V25: 0.175, V26: 0.121, V27: -0.000, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.374, V3: 0.297, V4: 0.634, V5: -0.100, V6: -0.580, V7: 0.074, V8: -0.119, V9: -0.115, V10: -0.355, V11: 0.317, V12: 0.826, V13: 1.158, V14: -0.448, V15: 1.242, V16: 0.142, V17: 0.219, V18: -0.865, V19: -0.563, V20: -0.051, V21: -0.249, V22: -0.638, V23: 0.147, V24: 0.060, V25: 0.175, V26: 0.121, V27: -0.000, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf111", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.588, V2: 1.093, V3: 0.828, V4: -0.459, V5: 0.688, V6: 0.358, V7: 0.579, V8: 0.194, V9: -0.044, V10: -0.036, V11: -1.485, V12: -0.664, V13: -0.204, V14: 0.107, V15: 1.269, V16: 0.317, V17: -0.607, V18: -0.304, V19: 0.155, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.798, V23: -0.148, V24: -1.364, V25: -0.044, V26: 0.194, V27: 0.387, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.588, V2: 1.093, V3: 0.828, V4: -0.459, V5: 0.688, V6: 0.358, V7: 0.579, V8: 0.194, V9: -0.044, V10: -0.036, V11: -1.485, V12: -0.664, V13: -0.204, V14: 0.107, V15: 1.269, V16: 0.317, V17: -0.607, V18: -0.304, V19: 0.155, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.798, V23: -0.148, V24: -1.364, V25: -0.044, V26: 0.194, V27: 0.387, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf112", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -12.836, V2: 6.575, V3: -12.788, V4: 8.786, V5: -10.723, V6: -2.814, V7: -14.249, V8: 7.961, V9: -7.719, V10: -13.074, V11: 5.975, V12: -12.375, V13: 1.472, V14: -11.471, V15: 0.993, V16: -10.974, V17: -21.048, V18: -7.991, V19: 3.331, V20: -0.617, V21: 2.679, V22: -0.047, V23: -0.837, V24: 0.625, V25: 0.126, V26: 0.178, V27: -0.818, V28: -0.521, Số tiền giao dịch: 37.320.\nTrả lời:", "answer": "có", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -12.836, V2: 6.575, V3: -12.788, V4: 8.786, V5: -10.723, V6: -2.814, V7: -14.249, V8: 7.961, V9: -7.719, V10: -13.074, V11: 5.975, V12: -12.375, V13: 1.472, V14: -11.471, V15: 0.993, V16: -10.974, V17: -21.048, V18: -7.991, V19: 3.331, V20: -0.617, V21: 2.679, V22: -0.047, V23: -0.837, V24: 0.625, V25: 0.126, V26: 0.178, V27: -0.818, V28: -0.521, Số tiền giao dịch: 37.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 1} {"id": "VieCraccf113", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.020, V2: 0.128, V3: 0.459, V4: 1.326, V5: -0.312, V6: -0.553, V7: 0.218, V8: -0.149, V9: -0.171, V10: -0.038, V11: 0.234, V12: 0.797, V13: 0.787, V14: 0.232, V15: 1.085, V16: -0.267, V17: -0.119, V18: -0.710, V19: -0.987, V20: 0.024, V21: 0.175, V22: 0.454, V23: -0.117, V24: 0.430, V25: 0.556, V26: -0.282, V27: 0.026, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 81.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.020, V2: 0.128, V3: 0.459, V4: 1.326, V5: -0.312, V6: -0.553, V7: 0.218, V8: -0.149, V9: -0.171, V10: -0.038, V11: 0.234, V12: 0.797, V13: 0.787, V14: 0.232, V15: 1.085, V16: -0.267, V17: -0.119, V18: -0.710, V19: -0.987, V20: 0.024, V21: 0.175, V22: 0.454, V23: -0.117, V24: 0.430, V25: 0.556, V26: -0.282, V27: 0.026, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 81.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf114", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.440, V2: 0.139, V3: -3.065, V4: -2.650, V5: 1.655, V6: 0.808, V7: 1.167, V8: -1.784, V9: 0.124, V10: -0.829, V11: 0.739, V12: 1.173, V13: -0.168, V14: 1.084, V15: -1.082, V16: -0.914, V17: -0.245, V18: -1.458, V19: -1.747, V20: -0.749, V21: 1.999, V22: 1.013, V23: -0.324, V24: -0.805, V25: -0.256, V26: 0.723, V27: 0.402, V28: 0.332, Số tiền giao dịch: 197.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.440, V2: 0.139, V3: -3.065, V4: -2.650, V5: 1.655, V6: 0.808, V7: 1.167, V8: -1.784, V9: 0.124, V10: -0.829, V11: 0.739, V12: 1.173, V13: -0.168, V14: 1.084, V15: -1.082, V16: -0.914, V17: -0.245, V18: -1.458, V19: -1.747, V20: -0.749, V21: 1.999, V22: 1.013, V23: -0.324, V24: -0.805, V25: -0.256, V26: 0.723, V27: 0.402, V28: 0.332, Số tiền giao dịch: 197.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf115", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.151, V2: 0.162, V3: -2.443, V4: -0.324, V5: 1.165, V6: -0.698, V7: 0.724, V8: -0.409, V9: -0.211, V10: 0.150, V11: 0.698, V12: 1.349, V13: 1.174, V14: 0.714, V15: -0.374, V16: -0.295, V17: -0.828, V18: 0.038, V19: 0.638, V20: -0.110, V21: 0.165, V22: 0.619, V23: -0.109, V24: 0.183, V25: 0.555, V26: 0.222, V27: -0.087, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.151, V2: 0.162, V3: -2.443, V4: -0.324, V5: 1.165, V6: -0.698, V7: 0.724, V8: -0.409, V9: -0.211, V10: 0.150, V11: 0.698, V12: 1.349, V13: 1.174, V14: 0.714, V15: -0.374, V16: -0.295, V17: -0.828, V18: 0.038, V19: 0.638, V20: -0.110, V21: 0.165, V22: 0.619, V23: -0.109, V24: 0.183, V25: 0.555, V26: 0.222, V27: -0.087, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf116", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.735, V2: 1.760, V3: -0.533, V4: 0.494, V5: 0.755, V6: 0.477, V7: -0.341, V8: -4.117, V9: -0.518, V10: 0.149, V11: 0.339, V12: 1.017, V13: -0.305, V14: 0.879, V15: -1.226, V16: -0.522, V17: -0.115, V18: 0.074, V19: 0.340, V20: -0.919, V21: 3.858, V22: -1.077, V23: -0.085, V24: -0.507, V25: 1.715, V26: -0.247, V27: 0.267, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.735, V2: 1.760, V3: -0.533, V4: 0.494, V5: 0.755, V6: 0.477, V7: -0.341, V8: -4.117, V9: -0.518, V10: 0.149, V11: 0.339, V12: 1.017, V13: -0.305, V14: 0.879, V15: -1.226, V16: -0.522, V17: -0.115, V18: 0.074, V19: 0.340, V20: -0.919, V21: 3.858, V22: -1.077, V23: -0.085, V24: -0.507, V25: 1.715, V26: -0.247, V27: 0.267, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf117", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.434, V3: 0.159, V4: 0.903, V5: 0.179, V6: -0.378, V7: 0.211, V8: -0.234, V9: -0.149, V10: -0.053, V11: -0.822, V12: 0.864, V13: 1.913, V14: -0.062, V15: 0.893, V16: 0.337, V17: -0.879, V18: -0.105, V19: -0.069, V20: 0.001, V21: -0.088, V22: -0.141, V23: -0.146, V24: -0.427, V25: 0.711, V26: -0.392, V27: 0.032, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 5.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.434, V3: 0.159, V4: 0.903, V5: 0.179, V6: -0.378, V7: 0.211, V8: -0.234, V9: -0.149, V10: -0.053, V11: -0.822, V12: 0.864, V13: 1.913, V14: -0.062, V15: 0.893, V16: 0.337, V17: -0.879, V18: -0.105, V19: -0.069, V20: 0.001, V21: -0.088, V22: -0.141, V23: -0.146, V24: -0.427, V25: 0.711, V26: -0.392, V27: 0.032, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 5.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf118", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.788, V3: -1.438, V4: -0.288, V5: -0.379, V6: -0.424, V7: -0.477, V8: -0.144, V9: -0.026, V10: 0.877, V11: -1.835, V12: -0.702, V13: -0.985, V14: 0.115, V15: -0.618, V16: -1.857, V17: 0.155, V18: 1.076, V19: -0.494, V20: -0.691, V21: -0.278, V22: -0.103, V23: 0.099, V24: 0.486, V25: 0.114, V26: 0.715, V27: -0.055, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.788, V3: -1.438, V4: -0.288, V5: -0.379, V6: -0.424, V7: -0.477, V8: -0.144, V9: -0.026, V10: 0.877, V11: -1.835, V12: -0.702, V13: -0.985, V14: 0.115, V15: -0.618, V16: -1.857, V17: 0.155, V18: 1.076, V19: -0.494, V20: -0.691, V21: -0.278, V22: -0.103, V23: 0.099, V24: 0.486, V25: 0.114, V26: 0.715, V27: -0.055, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf119", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,930, V2: 1,354, V3: 0,555, V4: -0,605, V5: 0,226, V6: -0,852, V7: 0,817, V8: 0,144, V9: -0,267, V10: -1,051, V11: -1,171, V12: 0,364, V13: 0,163, V14: 0,343, V15: -0,333, V16: -0,352, V17: -0,129, V18: -0,516, V19: 0,285, V20: -0,247, V21: -0,197, V22: -0,725, V23: -0,306, V24: -0,130, V25: 0,855, V26: -0,417, V27: -0,466, V28: -0,139, Số tiền giao dịch: 6,980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,930, V2: 1,354, V3: 0,555, V4: -0,605, V5: 0,226, V6: -0,852, V7: 0,817, V8: 0,144, V9: -0,267, V10: -1,051, V11: -1,171, V12: 0,364, V13: 0,163, V14: 0,343, V15: -0,333, V16: -0,352, V17: -0,129, V18: -0,516, V19: 0,285, V20: -0,247, V21: -0,197, V22: -0,725, V23: -0,306, V24: -0,130, V25: 0,855, V26: -0,417, V27: -0,466, V28: -0,139, Số tiền giao dịch: 6,980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf120", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.717, V2: -0.526, V3: -0.098, V4: 1.329, V5: -0.052, V6: 0.450, V7: 0.236, V8: 0.211, V9: -0.040, V10: 0.019, V11: 1.290, V12: 0.490, V13: -1.522, V14: 0.809, V15: -0.036, V16: -0.683, V17: 0.280, V18: -0.648, V19: -0.620, V20: 0.109, V21: 0.180, V22: 0.191, V23: -0.262, V24: -0.284, V25: 0.543, V26: -0.237, V27: -0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 206.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.717, V2: -0.526, V3: -0.098, V4: 1.329, V5: -0.052, V6: 0.450, V7: 0.236, V8: 0.211, V9: -0.040, V10: 0.019, V11: 1.290, V12: 0.490, V13: -1.522, V14: 0.809, V15: -0.036, V16: -0.683, V17: 0.280, V18: -0.648, V19: -0.620, V20: 0.109, V21: 0.180, V22: 0.191, V23: -0.262, V24: -0.284, V25: 0.543, V26: -0.237, V27: -0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 206.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf121", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.072, V2: -0.099, V3: -1.551, V4: 0.154, V5: 0.270, V6: -0.799, V7: 0.222, V8: -0.313, V9: 0.142, V10: 0.277, V11: 0.668, V12: 1.288, V13: 0.858, V14: 0.314, V15: -0.831, V16: -0.123, V17: -0.639, V18: 0.148, V19: 0.313, V20: -0.144, V21: 0.373, V22: 1.335, V23: -0.169, V24: -0.191, V25: 0.387, V26: 1.007, V27: -0.093, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 3.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.072, V2: -0.099, V3: -1.551, V4: 0.154, V5: 0.270, V6: -0.799, V7: 0.222, V8: -0.313, V9: 0.142, V10: 0.277, V11: 0.668, V12: 1.288, V13: 0.858, V14: 0.314, V15: -0.831, V16: -0.123, V17: -0.639, V18: 0.148, V19: 0.313, V20: -0.144, V21: 0.373, V22: 1.335, V23: -0.169, V24: -0.191, V25: 0.387, V26: 1.007, V27: -0.093, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 3.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf122", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: -0.661, V3: -0.270, V4: 1.439, V5: -2.226, V6: 0.289, V7: 2.804, V8: 0.017, V9: -1.019, V10: -1.001, V11: -0.597, V12: 0.048, V13: 0.509, V14: 0.639, V15: 0.995, V16: -0.014, V17: -0.112, V18: 0.364, V19: 0.167, V20: 1.414, V21: 0.590, V22: 0.396, V23: 1.591, V24: 0.319, V25: 0.164, V26: -0.351, V27: -0.286, V28: 0.033, Số lượng: 710.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: -0.661, V3: -0.270, V4: 1.439, V5: -2.226, V6: 0.289, V7: 2.804, V8: 0.017, V9: -1.019, V10: -1.001, V11: -0.597, V12: 0.048, V13: 0.509, V14: 0.639, V15: 0.995, V16: -0.014, V17: -0.112, V18: 0.364, V19: 0.167, V20: 1.414, V21: 0.590, V22: 0.396, V23: 1.591, V24: 0.319, V25: 0.164, V26: -0.351, V27: -0.286, V28: 0.033, Số lượng: 710.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf123", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.157, V2: 0.350, V3: 0.801, V4: 2.316, V5: -0.315, V6: 0.056, V7: -0.299, V8: 0.226, V9: -0.544, V10: 0.890, V11: 0.552, V12: -0.469, V13: -1.772, V14: 0.710, V15: 0.179, V16: 1.246, V17: -0.970, V18: 0.602, V19: -0.621, V20: -0.248, V21: -0.089, V22: -0.423, V23: 0.044, V24: -0.090, V25: 0.252, V26: -0.120, V27: -0.011, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.157, V2: 0.350, V3: 0.801, V4: 2.316, V5: -0.315, V6: 0.056, V7: -0.299, V8: 0.226, V9: -0.544, V10: 0.890, V11: 0.552, V12: -0.469, V13: -1.772, V14: 0.710, V15: 0.179, V16: 1.246, V17: -0.970, V18: 0.602, V19: -0.621, V20: -0.248, V21: -0.089, V22: -0.423, V23: 0.044, V24: -0.090, V25: 0.252, V26: -0.120, V27: -0.011, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf124", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 0.166, V3: 0.750, V4: -0.836, V5: -0.475, V6: 0.182, V7: -0.488, V8: 0.681, V9: -1.715, V10: 0.666, V11: 1.545, V12: -0.388, V13: -0.689, V14: 0.569, V15: 0.852, V16: 0.266, V17: 1.169, V18: -1.365, V19: 1.195, V20: 0.146, V21: 0.422, V22: 1.155, V23: 0.103, V24: -0.272, V25: -0.265, V26: 0.014, V27: 0.185, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 35.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 0.166, V3: 0.750, V4: -0.836, V5: -0.475, V6: 0.182, V7: -0.488, V8: 0.681, V9: -1.715, V10: 0.666, V11: 1.545, V12: -0.388, V13: -0.689, V14: 0.569, V15: 0.852, V16: 0.266, V17: 1.169, V18: -1.365, V19: 1.195, V20: 0.146, V21: 0.422, V22: 1.155, V23: 0.103, V24: -0.272, V25: -0.265, V26: 0.014, V27: 0.185, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 35.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf125", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -0.949, V3: 0.610, V4: -0.548, V5: -0.905, V6: 0.399, V7: -1.104, V8: -0.041, V9: 1.184, V10: 0.077, V11: -0.764, V12: -3.117, V13: 2.731, V14: 0.541, V15: -0.329, V16: 1.548, V17: 0.505, V18: -0.349, V19: 0.749, V20: 0.311, V21: 0.131, V22: 0.516, V23: -0.357, V24: -0.992, V25: 0.605, V26: -0.011, V27: 0.007, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 107.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -0.949, V3: 0.610, V4: -0.548, V5: -0.905, V6: 0.399, V7: -1.104, V8: -0.041, V9: 1.184, V10: 0.077, V11: -0.764, V12: -3.117, V13: 2.731, V14: 0.541, V15: -0.329, V16: 1.548, V17: 0.505, V18: -0.349, V19: 0.749, V20: 0.311, V21: 0.131, V22: 0.516, V23: -0.357, V24: -0.992, V25: 0.605, V26: -0.011, V27: 0.007, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 107.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf126", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.969, V3: 0.599, V4: -0.457, V5: -1.745, V6: 0.898, V7: -0.868, V8: -1.925, V9: -1.718, V10: 0.785, V11: 1.480, V12: -0.234, V13: -0.360, V14: 0.509, V15: 1.076, V16: 0.493, V17: 1.283, V18: -0.775, V19: 2.123, V20: -0.515, V21: 2.631, V22: 0.206, V23: 0.089, V24: 0.027, V25: 0.392, V26: 0.238, V27: -0.020, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 143.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.969, V3: 0.599, V4: -0.457, V5: -1.745, V6: 0.898, V7: -0.868, V8: -1.925, V9: -1.718, V10: 0.785, V11: 1.480, V12: -0.234, V13: -0.360, V14: 0.509, V15: 1.076, V16: 0.493, V17: 1.283, V18: -0.775, V19: 2.123, V20: -0.515, V21: 2.631, V22: 0.206, V23: 0.089, V24: 0.027, V25: 0.392, V26: 0.238, V27: -0.020, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 143.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf127", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -2.106, V3: -1.767, V4: -2.510, V5: 0.600, V6: 3.826, V7: -1.993, V8: 0.970, V9: -1.041, V10: 1.477, V11: -0.198, V12: -0.629, V13: 0.474, V14: -0.476, V15: 0.539, V16: -0.248, V17: 0.260, V18: -0.139, V19: -0.373, V20: -0.133, V21: -0.260, V22: -0.604, V23: 0.377, V24: 0.650, V25: -0.594, V26: -0.404, V27: 0.046, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 120.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -2.106, V3: -1.767, V4: -2.510, V5: 0.600, V6: 3.826, V7: -1.993, V8: 0.970, V9: -1.041, V10: 1.477, V11: -0.198, V12: -0.629, V13: 0.474, V14: -0.476, V15: 0.539, V16: -0.248, V17: 0.260, V18: -0.139, V19: -0.373, V20: -0.133, V21: -0.260, V22: -0.604, V23: 0.377, V24: 0.650, V25: -0.594, V26: -0.404, V27: 0.046, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 120.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf128", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: 0.073, V3: 1.479, V4: 1.054, V5: 0.463, V6: -1.632, V7: -0.313, V8: 0.362, V9: -1.001, V10: -0.765, V11: 0.080, V12: 0.372, V13: 0.637, V14: 0.023, V15: 1.456, V16: -0.006, V17: 0.707, V18: -0.077, V19: 0.847, V20: 0.433, V21: -0.041, V22: -0.721, V23: -0.080, V24: 0.703, V25: -0.024, V26: 0.242, V27: -0.053, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: 0.073, V3: 1.479, V4: 1.054, V5: 0.463, V6: -1.632, V7: -0.313, V8: 0.362, V9: -1.001, V10: -0.765, V11: 0.080, V12: 0.372, V13: 0.637, V14: 0.023, V15: 1.456, V16: -0.006, V17: 0.707, V18: -0.077, V19: 0.847, V20: 0.433, V21: -0.041, V22: -0.721, V23: -0.080, V24: 0.703, V25: -0.024, V26: 0.242, V27: -0.053, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf129", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: 0.506, V3: 1.752, V4: -0.629, V5: -0.048, V6: -0.438, V7: 0.511, V8: -0.150, V9: 0.591, V10: -0.408, V11: -1.067, V12: -0.046, V13: 0.150, V14: -0.616, V15: -0.044, V16: 0.169, V17: -0.662, V18: 0.106, V19: -0.370, V20: 0.134, V21: 0.152, V22: 0.869, V23: -0.242, V24: 0.107, V25: -0.348, V26: 0.521, V27: 0.206, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: 0.506, V3: 1.752, V4: -0.629, V5: -0.048, V6: -0.438, V7: 0.511, V8: -0.150, V9: 0.591, V10: -0.408, V11: -1.067, V12: -0.046, V13: 0.150, V14: -0.616, V15: -0.044, V16: 0.169, V17: -0.662, V18: 0.106, V19: -0.370, V20: 0.134, V21: 0.152, V22: 0.869, V23: -0.242, V24: 0.107, V25: -0.348, V26: 0.521, V27: 0.206, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf130", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.489, V2: -12.869, V3: -4.001, V4: 1.101, V5: -5.238, V6: 1.470, V7: 2.544, V8: -0.712, V9: -0.928, V10: -0.056, V11: -1.369, V12: -1.292, V13: 0.733, V14: 0.073, V15: 1.688, V16: 0.979, V17: -0.028, V18: 1.672, V19: -1.746, V20: 6.710, V21: 2.178, V22: -1.263, V23: -2.797, V24: 0.407, V25: -1.817, V26: -0.489, V27: -0.595, V28: 0.584, Số tiền giao dịch: 3510.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.489, V2: -12.869, V3: -4.001, V4: 1.101, V5: -5.238, V6: 1.470, V7: 2.544, V8: -0.712, V9: -0.928, V10: -0.056, V11: -1.369, V12: -1.292, V13: 0.733, V14: 0.073, V15: 1.688, V16: 0.979, V17: -0.028, V18: 1.672, V19: -1.746, V20: 6.710, V21: 2.178, V22: -1.263, V23: -2.797, V24: 0.407, V25: -1.817, V26: -0.489, V27: -0.595, V28: 0.584, Số tiền giao dịch: 3510.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf131", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 1.580, V3: -1.320, V4: -0.519, V5: 0.163, V6: -0.934, V7: 0.161, V8: 0.836, V9: 0.024, V10: -0.934, V11: -1.296, V12: -0.555, V13: -1.224, V14: -0.188, V15: -0.141, V16: 0.655, V17: 0.732, V18: 0.048, V19: -0.218, V20: -0.161, V21: -0.312, V22: -1.015, V23: 0.208, V24: 0.431, V25: -0.356, V26: 0.133, V27: 0.078, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 9.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 1.580, V3: -1.320, V4: -0.519, V5: 0.163, V6: -0.934, V7: 0.161, V8: 0.836, V9: 0.024, V10: -0.934, V11: -1.296, V12: -0.555, V13: -1.224, V14: -0.188, V15: -0.141, V16: 0.655, V17: 0.732, V18: 0.048, V19: -0.218, V20: -0.161, V21: -0.312, V22: -1.015, V23: 0.208, V24: 0.431, V25: -0.356, V26: 0.133, V27: 0.078, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 9.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf132", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.685, V2: -0.932, V3: -0.410, V4: 0.342, V5: -0.997, V6: -0.482, V7: -0.530, V8: 0.025, V9: 0.877, V10: 0.180, V11: 0.890, V12: 0.668, V13: -0.458, V14: 0.265, V15: 0.247, V16: 0.745, V17: -0.821, V18: 0.619, V19: -0.166, V20: 0.079, V21: 0.315, V22: 0.666, V23: 0.073, V24: 0.123, V25: -0.465, V26: 0.613, V27: -0.070, V28: -0.034, Số lượng: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.685, V2: -0.932, V3: -0.410, V4: 0.342, V5: -0.997, V6: -0.482, V7: -0.530, V8: 0.025, V9: 0.877, V10: 0.180, V11: 0.890, V12: 0.668, V13: -0.458, V14: 0.265, V15: 0.247, V16: 0.745, V17: -0.821, V18: 0.619, V19: -0.166, V20: 0.079, V21: 0.315, V22: 0.666, V23: 0.073, V24: 0.123, V25: -0.465, V26: 0.613, V27: -0.070, V28: -0.034, Số lượng: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf133", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.510, V2: -0.348, V3: 2.646, V4: 0.305, V5: -0.558, V6: 0.761, V7: 1.650, V8: -0.539, V9: 0.823, V10: -0.153, V11: -0.627, V12: -1.052, V13: -1.542, V14: -0.841, V15: 0.597, V16: 0.087, V17: -0.672, V18: -0.044, V19: -1.287, V20: -0.303, V21: -0.060, V22: 0.710, V23: 0.133, V24: 0.057, V25: 0.458, V26: -0.377, V27: -0.494, V28: -0.614, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.510, V2: -0.348, V3: 2.646, V4: 0.305, V5: -0.558, V6: 0.761, V7: 1.650, V8: -0.539, V9: 0.823, V10: -0.153, V11: -0.627, V12: -1.052, V13: -1.542, V14: -0.841, V15: 0.597, V16: 0.087, V17: -0.672, V18: -0.044, V19: -1.287, V20: -0.303, V21: -0.060, V22: 0.710, V23: 0.133, V24: 0.057, V25: 0.458, V26: -0.377, V27: -0.494, V28: -0.614, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf134", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.018, V2: -1.252, V3: 0.540, V4: -0.084, V5: -1.573, V6: 0.733, V7: -1.760, V8: 0.271, V9: 0.880, V10: 0.557, V11: -1.438, V12: 0.972, V13: 1.740, V14: -1.398, V15: -0.682, V16: -1.330, V17: -0.067, V18: 1.253, V19: -0.916, V20: -0.482, V21: -0.213, V22: 0.287, V23: 0.298, V24: 0.735, V25: -0.499, V26: 0.546, V27: 0.066, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 16.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.018, V2: -1.252, V3: 0.540, V4: -0.084, V5: -1.573, V6: 0.733, V7: -1.760, V8: 0.271, V9: 0.880, V10: 0.557, V11: -1.438, V12: 0.972, V13: 1.740, V14: -1.398, V15: -0.682, V16: -1.330, V17: -0.067, V18: 1.253, V19: -0.916, V20: -0.482, V21: -0.213, V22: 0.287, V23: 0.298, V24: 0.735, V25: -0.499, V26: 0.546, V27: 0.066, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 16.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf135", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.783, V2: 1.187, V3: -0.233, V4: 0.957, V5: 2.302, V6: -0.277, V7: 1.427, V8: -0.213, V9: -1.285, V10: -1.073, V11: -0.972, V12: 0.005, V13: 1.198, V14: -1.321, V15: -0.015, V16: -0.574, V17: 1.098, V18: 0.411, V19: 0.961, V20: 0.364, V21: -0.007, V22: 0.001, V23: -0.551, V24: -0.048, V25: 1.302, V26: -0.181, V27: 0.040, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 38.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.783, V2: 1.187, V3: -0.233, V4: 0.957, V5: 2.302, V6: -0.277, V7: 1.427, V8: -0.213, V9: -1.285, V10: -1.073, V11: -0.972, V12: 0.005, V13: 1.198, V14: -1.321, V15: -0.015, V16: -0.574, V17: 1.098, V18: 0.411, V19: 0.961, V20: 0.364, V21: -0.007, V22: 0.001, V23: -0.551, V24: -0.048, V25: 1.302, V26: -0.181, V27: 0.040, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 38.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf136", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.855, V3: 0.854, V4: 1.047, V5: 0.071, V6: -0.975, V7: 0.408, V8: 0.197, V9: -0.784, V10: -0.331, V11: -0.601, V12: 0.219, V13: 0.461, V14: 0.549, V15: 0.976, V16: -0.207, V17: -0.059, V18: 0.115, V19: 0.462, V20: -0.156, V21: 0.193, V22: 0.556, V23: 0.252, V24: 0.406, V25: -0.141, V26: -0.332, V27: -0.024, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 23.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.855, V3: 0.854, V4: 1.047, V5: 0.071, V6: -0.975, V7: 0.408, V8: 0.197, V9: -0.784, V10: -0.331, V11: -0.601, V12: 0.219, V13: 0.461, V14: 0.549, V15: 0.976, V16: -0.207, V17: -0.059, V18: 0.115, V19: 0.462, V20: -0.156, V21: 0.193, V22: 0.556, V23: 0.252, V24: 0.406, V25: -0.141, V26: -0.332, V27: -0.024, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 23.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf137", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,095, V2: -4,027, V3: -4,893, V4: 0,626, V5: -4,214, V6: 1,811, V7: 8,074, V8: -0,609, V9: -1,641, V10: -1,768, V11: 0,043, V12: -0,024, V13: -0,159, V14: 1,513, V15: -1,470, V16: -0,060, V17: -0,623, V18: 0,865, V19: -0,388, V20: 3,978, V21: 1,678, V22: 1,573, V23: 4,473, V24: -0,610, V25: -0,348, V26: 0,339, V27: -0,298, V28: 0,445, Số tiền giao dịch: 1942,960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,095, V2: -4,027, V3: -4,893, V4: 0,626, V5: -4,214, V6: 1,811, V7: 8,074, V8: -0,609, V9: -1,641, V10: -1,768, V11: 0,043, V12: -0,024, V13: -0,159, V14: 1,513, V15: -1,470, V16: -0,060, V17: -0,623, V18: 0,865, V19: -0,388, V20: 3,978, V21: 1,678, V22: 1,573, V23: 4,473, V24: -0,610, V25: -0,348, V26: 0,339, V27: -0,298, V28: 0,445, Số tiền giao dịch: 1942,960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf138", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.093, V2: -0.927, V3: -1.338, V4: -1.004, V5: -0.528, V6: -0.798, V7: -0.407, V8: -0.158, V9: -0.602, V10: 0.971, V11: 0.720, V12: -0.319, V13: -0.771, V14: 0.366, V15: -0.459, V16: 1.160, V17: -0.016, V18: -1.211, V19: 1.081, V20: 0.009, V21: -0.005, V22: -0.215, V23: 0.221, V24: -0.435, V25: -0.259, V26: -0.423, V27: -0.049, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 59.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.093, V2: -0.927, V3: -1.338, V4: -1.004, V5: -0.528, V6: -0.798, V7: -0.407, V8: -0.158, V9: -0.602, V10: 0.971, V11: 0.720, V12: -0.319, V13: -0.771, V14: 0.366, V15: -0.459, V16: 1.160, V17: -0.016, V18: -1.211, V19: 1.081, V20: 0.009, V21: -0.005, V22: -0.215, V23: 0.221, V24: -0.435, V25: -0.259, V26: -0.423, V27: -0.049, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 59.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf139", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.632, V3: 0.999, V4: 0.358, V5: -1.241, V6: -0.450, V7: -0.447, V8: -0.064, V9: 0.764, V10: -0.348, V11: -0.428, V12: 0.769, V13: 1.014, V14: -0.489, V15: 0.618, V16: 0.343, V17: -0.300, V18: -0.193, V19: -0.105, V20: 0.264, V21: 0.161, V22: 0.364, V23: -0.156, V24: 0.502, V25: 0.193, V26: 1.092, V27: -0.055, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 140.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.632, V3: 0.999, V4: 0.358, V5: -1.241, V6: -0.450, V7: -0.447, V8: -0.064, V9: 0.764, V10: -0.348, V11: -0.428, V12: 0.769, V13: 1.014, V14: -0.489, V15: 0.618, V16: 0.343, V17: -0.300, V18: -0.193, V19: -0.105, V20: 0.264, V21: 0.161, V22: 0.364, V23: -0.156, V24: 0.502, V25: 0.193, V26: 1.092, V27: -0.055, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 140.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf140", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: 0.254, V3: 0.729, V4: 0.709, V5: -0.281, V6: -0.273, V7: -0.224, V8: -0.000, V9: 1.088, V10: -0.305, V11: 2.795, V12: -1.420, V13: 1.583, V14: 1.957, V15: -0.144, V16: 0.129, V17: 0.424, V18: -0.261, V19: -0.466, V20: -0.180, V21: -0.318, V22: -0.685, V23: 0.194, V24: 0.152, V25: 0.057, V26: 0.056, V27: -0.044, V28: 0.001, Số lượng: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: 0.254, V3: 0.729, V4: 0.709, V5: -0.281, V6: -0.273, V7: -0.224, V8: -0.000, V9: 1.088, V10: -0.305, V11: 2.795, V12: -1.420, V13: 1.583, V14: 1.957, V15: -0.144, V16: 0.129, V17: 0.424, V18: -0.261, V19: -0.466, V20: -0.180, V21: -0.318, V22: -0.685, V23: 0.194, V24: 0.152, V25: 0.057, V26: 0.056, V27: -0.044, V28: 0.001, Số lượng: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf141", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.206, V2: -3.422, V3: -0.744, V4: 1.234, V5: 1.888, V6: 1.342, V7: -0.359, V8: 0.539, V9: 0.712, V10: 0.598, V11: 0.645, V12: 0.502, V13: 0.079, V14: 0.050, V15: 1.293, V16: 0.269, V17: -0.491, V18: -0.107, V19: -0.529, V20: -2.327, V21: -0.289, V22: 1.473, V23: 0.699, V24: -0.852, V25: -0.444, V26: -0.537, V27: -0.736, V28: 0.488, Số tiền giao dịch: 125.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.206, V2: -3.422, V3: -0.744, V4: 1.234, V5: 1.888, V6: 1.342, V7: -0.359, V8: 0.539, V9: 0.712, V10: 0.598, V11: 0.645, V12: 0.502, V13: 0.079, V14: 0.050, V15: 1.293, V16: 0.269, V17: -0.491, V18: -0.107, V19: -0.529, V20: -2.327, V21: -0.289, V22: 1.473, V23: 0.699, V24: -0.852, V25: -0.444, V26: -0.537, V27: -0.736, V28: 0.488, Số tiền giao dịch: 125.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf142", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: -0.331, V3: 2.014, V4: -1.961, V5: -0.943, V6: 0.596, V7: 0.312, V8: 0.011, V9: -0.939, V10: 0.264, V11: 1.052, V12: -0.789, V13: -0.588, V14: -0.494, V15: 0.184, V16: 1.626, V17: -0.373, V18: -0.532, V19: -0.258, V20: 0.098, V21: 0.471, V22: 1.353, V23: -0.232, V24: -0.294, V25: -0.026, V26: -0.204, V27: -0.137, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 149.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: -0.331, V3: 2.014, V4: -1.961, V5: -0.943, V6: 0.596, V7: 0.312, V8: 0.011, V9: -0.939, V10: 0.264, V11: 1.052, V12: -0.789, V13: -0.588, V14: -0.494, V15: 0.184, V16: 1.626, V17: -0.373, V18: -0.532, V19: -0.258, V20: 0.098, V21: 0.471, V22: 1.353, V23: -0.232, V24: -0.294, V25: -0.026, V26: -0.204, V27: -0.137, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 149.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf143", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.276, V3: 0.284, V4: 0.704, V5: -0.471, V6: -1.100, V7: 0.010, V8: -0.140, V9: 0.202, V10: -0.249, V11: -0.257, V12: -0.360, V13: -0.893, V14: -0.065, V15: 1.217, V16: 0.531, V17: 0.059, V18: -0.162, V19: -0.191, V20: -0.154, V21: -0.301, V22: -0.921, V23: 0.144, V24: 0.315, V25: 0.179, V26: 0.098, V27: -0.030, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.276, V3: 0.284, V4: 0.704, V5: -0.471, V6: -1.100, V7: 0.010, V8: -0.140, V9: 0.202, V10: -0.249, V11: -0.257, V12: -0.360, V13: -0.893, V14: -0.065, V15: 1.217, V16: 0.531, V17: 0.059, V18: -0.162, V19: -0.191, V20: -0.154, V21: -0.301, V22: -0.921, V23: 0.144, V24: 0.315, V25: 0.179, V26: 0.098, V27: -0.030, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf144", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -14.504, V2: 1.459, V3: -9.610, V4: 0.878, V5: -3.828, V6: 0.008, V7: 2.816, V8: 0.766, V9: 6.264, V10: 11.094, V11: 1.237, V12: 1.065, V13: 0.540, V14: -1.032, V15: 1.083, V16: 0.135, V17: -0.799, V18: -0.348, V19: -0.040, V20: 0.910, V21: -2.297, V22: -0.057, V23: -2.088, V24: 0.408, V25: 0.954, V26: -0.773, V27: -0.178, V28: 2.266, Số tiền giao dịch: 209.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -14.504, V2: 1.459, V3: -9.610, V4: 0.878, V5: -3.828, V6: 0.008, V7: 2.816, V8: 0.766, V9: 6.264, V10: 11.094, V11: 1.237, V12: 1.065, V13: 0.540, V14: -1.032, V15: 1.083, V16: 0.135, V17: -0.799, V18: -0.348, V19: -0.040, V20: 0.910, V21: -2.297, V22: -0.057, V23: -2.088, V24: 0.408, V25: 0.954, V26: -0.773, V27: -0.178, V28: 2.266, Số tiền giao dịch: 209.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf145", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.252, V3: 0.495, V4: 0.834, V5: -0.774, V6: -1.416, V7: -0.010, V8: -0.147, V9: 0.238, V10: -0.237, V11: 0.136, V12: -0.441, V13: -1.468, V14: 0.063, V15: 1.231, V16: 0.399, V17: 0.280, V18: -0.276, V19: -0.388, V20: -0.200, V21: -0.271, V22: -0.863, V23: 0.214, V24: 0.834, V25: 0.091, V26: 0.067, V27: -0.033, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.252, V3: 0.495, V4: 0.834, V5: -0.774, V6: -1.416, V7: -0.010, V8: -0.147, V9: 0.238, V10: -0.237, V11: 0.136, V12: -0.441, V13: -1.468, V14: 0.063, V15: 1.231, V16: 0.399, V17: 0.280, V18: -0.276, V19: -0.388, V20: -0.200, V21: -0.271, V22: -0.863, V23: 0.214, V24: 0.834, V25: 0.091, V26: 0.067, V27: -0.033, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf146", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.358, V3: 1.077, V4: 1.621, V5: -0.803, V6: 0.625, V7: -0.580, V8: 0.357, V9: 1.157, V10: -0.193, V11: -0.083, V12: 0.976, V13: -1.217, V14: -0.396, V15: -2.524, V16: -0.513, V17: 0.182, V18: -0.179, V19: 0.940, V20: -0.141, V21: -0.401, V22: -0.878, V23: -0.020, V24: -0.026, V25: 0.466, V26: -0.537, V27: 0.057, V28: 0.023, Số lượng: 47.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.358, V3: 1.077, V4: 1.621, V5: -0.803, V6: 0.625, V7: -0.580, V8: 0.357, V9: 1.157, V10: -0.193, V11: -0.083, V12: 0.976, V13: -1.217, V14: -0.396, V15: -2.524, V16: -0.513, V17: 0.182, V18: -0.179, V19: 0.940, V20: -0.141, V21: -0.401, V22: -0.878, V23: -0.020, V24: -0.026, V25: 0.466, V26: -0.537, V27: 0.057, V28: 0.023, Số lượng: 47.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf147", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.691, V2: -1.452, V3: 1.672, V4: -1.770, V5: 1.637, V6: -0.944, V7: 0.193, V8: -0.713, V9: -0.988, V10: 1.101, V11: 0.734, V12: -0.883, V13: -0.182, V14: -0.712, V15: -0.272, V16: 1.352, V17: -0.784, V18: -0.594, V19: 0.797, V20: 0.093, V21: 0.048, V22: 0.539, V23: -0.698, V24: -0.471, V25: 0.622, V26: -0.255, V27: -0.725, V28: -0.360, Số tiền giao dịch: 53.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.691, V2: -1.452, V3: 1.672, V4: -1.770, V5: 1.637, V6: -0.944, V7: 0.193, V8: -0.713, V9: -0.988, V10: 1.101, V11: 0.734, V12: -0.883, V13: -0.182, V14: -0.712, V15: -0.272, V16: 1.352, V17: -0.784, V18: -0.594, V19: 0.797, V20: 0.093, V21: 0.048, V22: 0.539, V23: -0.698, V24: -0.471, V25: 0.622, V26: -0.255, V27: -0.725, V28: -0.360, Số tiền giao dịch: 53.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf148", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.103, V2: 0.074, V3: 0.515, V4: -1.337, V5: -0.273, V6: -0.670, V7: 0.266, V8: -0.151, V9: -1.525, V10: 0.689, V11: 0.979, V12: -0.684, V13: -0.596, V14: 0.274, V15: 0.041, V16: 0.676, V17: 0.295, V18: -0.552, V19: 1.639, V20: 0.096, V21: 0.524, V22: 1.442, V23: -0.113, V24: 0.056, V25: -0.498, V26: 0.034, V27: 0.064, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 31.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.103, V2: 0.074, V3: 0.515, V4: -1.337, V5: -0.273, V6: -0.670, V7: 0.266, V8: -0.151, V9: -1.525, V10: 0.689, V11: 0.979, V12: -0.684, V13: -0.596, V14: 0.274, V15: 0.041, V16: 0.676, V17: 0.295, V18: -0.552, V19: 1.639, V20: 0.096, V21: 0.524, V22: 1.442, V23: -0.113, V24: 0.056, V25: -0.498, V26: 0.034, V27: 0.064, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 31.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf149", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.511, V2: 0.969, V3: 1.648, V4: -0.152, V5: 0.090, V6: -0.217, V7: 0.537, V8: 0.197, V9: -0.697, V10: -0.192, V11: 1.731, V12: 0.879, V13: 0.054, V14: 0.347, V15: 0.367, V16: 0.035, V17: -0.301, V18: -0.393, V19: -0.133, V20: 0.078, V21: -0.134, V22: -0.317, V23: 0.016, V24: 0.210, V25: -0.319, V26: 0.070, V27: 0.280, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.511, V2: 0.969, V3: 1.648, V4: -0.152, V5: 0.090, V6: -0.217, V7: 0.537, V8: 0.197, V9: -0.697, V10: -0.192, V11: 1.731, V12: 0.879, V13: 0.054, V14: 0.347, V15: 0.367, V16: 0.035, V17: -0.301, V18: -0.393, V19: -0.133, V20: 0.078, V21: -0.134, V22: -0.317, V23: 0.016, V24: 0.210, V25: -0.319, V26: 0.070, V27: 0.280, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf150", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.184, V2: -0.408, V3: 0.780, V4: -0.975, V5: -0.746, V6: 0.174, V7: -0.715, V8: 0.236, V9: 1.480, V10: -0.974, V11: 1.301, V12: 1.761, V13: 0.578, V14: -0.076, V15: 0.775, V16: -0.474, V17: -0.275, V18: 0.260, V19: 0.606, V20: -0.093, V21: 0.053, V22: 0.435, V23: -0.067, V24: -0.266, V25: 0.464, V26: -0.656, V27: 0.110, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.184, V2: -0.408, V3: 0.780, V4: -0.975, V5: -0.746, V6: 0.174, V7: -0.715, V8: 0.236, V9: 1.480, V10: -0.974, V11: 1.301, V12: 1.761, V13: 0.578, V14: -0.076, V15: 0.775, V16: -0.474, V17: -0.275, V18: 0.260, V19: 0.606, V20: -0.093, V21: 0.053, V22: 0.435, V23: -0.067, V24: -0.266, V25: 0.464, V26: -0.656, V27: 0.110, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf151", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: -1.357, V3: 2.033, V4: -1.738, V5: 0.020, V6: -0.853, V7: -0.628, V8: 0.244, V9: -1.086, V10: -0.035, V11: 0.713, V12: -0.749, V13: -0.834, V14: -0.138, V15: -0.269, V16: 1.547, V17: -0.184, V18: -0.152, V19: 0.511, V20: 0.549, V21: 0.586, V22: 1.054, V23: -0.068, V24: 0.078, V25: 0.612, V26: 0.032, V27: -0.039, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: -1.357, V3: 2.033, V4: -1.738, V5: 0.020, V6: -0.853, V7: -0.628, V8: 0.244, V9: -1.086, V10: -0.035, V11: 0.713, V12: -0.749, V13: -0.834, V14: -0.138, V15: -0.269, V16: 1.547, V17: -0.184, V18: -0.152, V19: 0.511, V20: 0.549, V21: 0.586, V22: 1.054, V23: -0.068, V24: 0.078, V25: 0.612, V26: 0.032, V27: -0.039, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf152", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.999, V3: -0.450, V4: -0.087, V5: 1.239, V6: -1.193, V7: 2.320, V8: -1.031, V9: 0.422, V10: -0.630, V11: 0.337, V12: -2.403, V13: 2.237, V14: 1.886, V15: -0.565, V16: -1.654, V17: 0.887, V18: -0.220, V19: 0.992, V20: 0.082, V21: 0.189, V22: 1.154, V23: -0.518, V24: -0.005, V25: 0.563, V26: 0.542, V27: -0.223, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 109.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.999, V3: -0.450, V4: -0.087, V5: 1.239, V6: -1.193, V7: 2.320, V8: -1.031, V9: 0.422, V10: -0.630, V11: 0.337, V12: -2.403, V13: 2.237, V14: 1.886, V15: -0.565, V16: -1.654, V17: 0.887, V18: -0.220, V19: 0.992, V20: 0.082, V21: 0.189, V22: 1.154, V23: -0.518, V24: -0.005, V25: 0.563, V26: 0.542, V27: -0.223, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 109.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf153", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -2.366, V3: -0.059, V4: 0.838, V5: -0.738, V6: 3.208, V7: -1.391, V8: 0.923, V9: 2.189, V10: -0.473, V11: 0.002, V12: 1.766, V13: 0.549, V14: -1.114, V15: -1.381, V16: -0.592, V17: 0.354, V18: -0.611, V19: -0.494, V20: 0.569, V21: 0.406, V22: 0.921, V23: -0.165, V24: -0.833, V25: -0.587, V26: 0.482, V27: 0.035, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 400.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -2.366, V3: -0.059, V4: 0.838, V5: -0.738, V6: 3.208, V7: -1.391, V8: 0.923, V9: 2.189, V10: -0.473, V11: 0.002, V12: 1.766, V13: 0.549, V14: -1.114, V15: -1.381, V16: -0.592, V17: 0.354, V18: -0.611, V19: -0.494, V20: 0.569, V21: 0.406, V22: 0.921, V23: -0.165, V24: -0.833, V25: -0.587, V26: 0.482, V27: 0.035, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 400.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf154", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -0.686, V3: 1.020, V4: 0.343, V5: -1.232, V6: -0.316, V7: -0.413, V8: -0.037, V9: 1.034, V10: -0.542, V11: -0.616, V12: 1.131, V13: 1.030, V14: -0.732, V15: -0.400, V16: -0.152, V17: 0.090, V18: -0.740, V19: 0.418, V20: 0.248, V21: -0.145, V22: -0.395, V23: -0.044, V24: 0.507, V25: 0.125, V26: 0.925, V27: -0.051, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 135.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -0.686, V3: 1.020, V4: 0.343, V5: -1.232, V6: -0.316, V7: -0.413, V8: -0.037, V9: 1.034, V10: -0.542, V11: -0.616, V12: 1.131, V13: 1.030, V14: -0.732, V15: -0.400, V16: -0.152, V17: 0.090, V18: -0.740, V19: 0.418, V20: 0.248, V21: -0.145, V22: -0.395, V23: -0.044, V24: 0.507, V25: 0.125, V26: 0.925, V27: -0.051, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 135.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf155", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.384, V2: 3.587, V3: -1.081, V4: -0.886, V5: -2.506, V6: -0.953, V7: -1.557, V8: 2.178, V9: 3.107, V10: 1.429, V11: -0.270, V12: -0.945, V13: 2.893, V14: 1.434, V15: -1.319, V16: 0.487, V17: 1.122, V18: -0.098, V19: -0.983, V20: 0.955, V21: -0.248, V22: 0.062, V23: -0.034, V24: 0.425, V25: 0.553, V26: 1.003, V27: 0.852, V28: 0.763, Số tiền giao dịch: 11.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.384, V2: 3.587, V3: -1.081, V4: -0.886, V5: -2.506, V6: -0.953, V7: -1.557, V8: 2.178, V9: 3.107, V10: 1.429, V11: -0.270, V12: -0.945, V13: 2.893, V14: 1.434, V15: -1.319, V16: 0.487, V17: 1.122, V18: -0.098, V19: -0.983, V20: 0.955, V21: -0.248, V22: 0.062, V23: -0.034, V24: 0.425, V25: 0.553, V26: 1.003, V27: 0.852, V28: 0.763, Số tiền giao dịch: 11.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf156", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.327, V2: 1.207, V3: 0.452, V4: -0.058, V5: 0.989, V6: -0.936, V7: 1.651, V8: -0.114, V9: -0.757, V10: -0.818, V11: -1.368, V12: -0.344, V13: -0.851, V14: 0.551, V15: -1.037, V16: -0.481, V17: -0.286, V18: -0.475, V19: -0.730, V20: -0.292, V21: 0.041, V22: 0.166, V23: -0.535, V24: -0.093, V25: 1.337, V26: -0.480, V27: -0.407, V28: -0.276, Số tiền giao dịch: 45.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.327, V2: 1.207, V3: 0.452, V4: -0.058, V5: 0.989, V6: -0.936, V7: 1.651, V8: -0.114, V9: -0.757, V10: -0.818, V11: -1.368, V12: -0.344, V13: -0.851, V14: 0.551, V15: -1.037, V16: -0.481, V17: -0.286, V18: -0.475, V19: -0.730, V20: -0.292, V21: 0.041, V22: 0.166, V23: -0.535, V24: -0.093, V25: 1.337, V26: -0.480, V27: -0.407, V28: -0.276, Số tiền giao dịch: 45.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf157", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.228, V3: 1.162, V4: 2.463, V5: -0.140, V6: 1.115, V7: -0.589, V8: 0.308, V9: 0.041, V10: 0.424, V11: -1.345, V12: 0.406, V13: 0.975, V14: -0.596, V15: -0.079, V16: 0.535, V17: -0.487, V18: -0.475, V19: -0.892, V20: -0.105, V21: -0.101, V22: -0.070, V23: -0.044, V24: -0.755, V25: 0.362, V26: 0.035, V27: 0.063, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 6.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.228, V3: 1.162, V4: 2.463, V5: -0.140, V6: 1.115, V7: -0.589, V8: 0.308, V9: 0.041, V10: 0.424, V11: -1.345, V12: 0.406, V13: 0.975, V14: -0.596, V15: -0.079, V16: 0.535, V17: -0.487, V18: -0.475, V19: -0.892, V20: -0.105, V21: -0.101, V22: -0.070, V23: -0.044, V24: -0.755, V25: 0.362, V26: 0.035, V27: 0.063, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 6.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf158", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.851, V2: -0.242, V3: -0.044, V4: 1.202, V5: -0.445, V6: 0.152, V7: -0.580, V8: 0.093, V9: 0.627, V10: 0.264, V11: 0.689, V12: 1.727, V13: 1.518, V14: -0.246, V15: -0.267, V16: 0.719, V17: -1.176, V18: 0.542, V19: -0.200, V20: -0.071, V21: 0.037, V22: 0.222, V23: 0.213, V24: -0.351, V25: -0.305, V26: -0.832, V27: 0.070, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 39.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.851, V2: -0.242, V3: -0.044, V4: 1.202, V5: -0.445, V6: 0.152, V7: -0.580, V8: 0.093, V9: 0.627, V10: 0.264, V11: 0.689, V12: 1.727, V13: 1.518, V14: -0.246, V15: -0.267, V16: 0.719, V17: -1.176, V18: 0.542, V19: -0.200, V20: -0.071, V21: 0.037, V22: 0.222, V23: 0.213, V24: -0.351, V25: -0.305, V26: -0.832, V27: 0.070, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 39.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf159", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: -0.488, V3: 0.182, V4: -1.112, V5: 0.539, V6: -0.359, V7: 0.531, V8: -0.151, V9: -0.999, V10: 0.766, V11: 0.439, V12: -0.242, V13: -0.734, V14: 0.323, V15: -0.310, V16: -1.909, V17: -0.368, V18: 2.132, V19: -0.442, V20: -0.043, V21: 0.114, V22: 0.878, V23: 0.081, V24: 0.681, V25: -0.445, V26: -0.132, V27: 0.266, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 90.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.379, V2: -0.488, V3: 0.182, V4: -1.112, V5: 0.539, V6: -0.359, V7: 0.531, V8: -0.151, V9: -0.999, V10: 0.766, V11: 0.439, V12: -0.242, V13: -0.734, V14: 0.323, V15: -0.310, V16: -1.909, V17: -0.368, V18: 2.132, V19: -0.442, V20: -0.043, V21: 0.114, V22: 0.878, V23: 0.081, V24: 0.681, V25: -0.445, V26: -0.132, V27: 0.266, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 90.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf160", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.254, V2: -0.696, V3: 0.395, V4: -0.545, V5: -0.893, V6: -0.211, V7: -0.592, V8: 0.053, V9: -0.795, V10: 0.622, V11: 1.492, V12: 0.479, V13: -0.126, V14: -0.168, V15: -1.028, V16: 0.317, V17: 0.823, V18: -1.770, V19: 0.782, V20: 0.066, V21: 0.161, V22: 0.512, V23: -0.085, V24: 0.269, V25: 0.547, V26: -0.149, V27: 0.014, V28: 0.001, Số lượng: 35.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.254, V2: -0.696, V3: 0.395, V4: -0.545, V5: -0.893, V6: -0.211, V7: -0.592, V8: 0.053, V9: -0.795, V10: 0.622, V11: 1.492, V12: 0.479, V13: -0.126, V14: -0.168, V15: -1.028, V16: 0.317, V17: 0.823, V18: -1.770, V19: 0.782, V20: 0.066, V21: 0.161, V22: 0.512, V23: -0.085, V24: 0.269, V25: 0.547, V26: -0.149, V27: 0.014, V28: 0.001, Số lượng: 35.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf161", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.008, V3: -1.867, V4: 0.687, V5: 0.198, V6: -0.843, V7: -0.087, V8: -0.088, V9: 1.084, V10: -0.625, V11: -0.940, V12: -0.893, V13: -1.911, V14: -1.367, V15: -0.184, V16: 0.237, V17: 1.300, V18: 0.442, V19: -0.079, V20: -0.273, V21: -0.064, V22: 0.020, V23: 0.092, V24: 0.615, V25: 0.058, V26: 0.612, V27: -0.057, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.008, V3: -1.867, V4: 0.687, V5: 0.198, V6: -0.843, V7: -0.087, V8: -0.088, V9: 1.084, V10: -0.625, V11: -0.940, V12: -0.893, V13: -1.911, V14: -1.367, V15: -0.184, V16: 0.237, V17: 1.300, V18: 0.442, V19: -0.079, V20: -0.273, V21: -0.064, V22: 0.020, V23: 0.092, V24: 0.615, V25: 0.058, V26: 0.612, V27: -0.057, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf162", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: 0.549, V3: 1.812, V4: 1.442, V5: 0.147, V6: 1.161, V7: -0.245, V8: 0.336, V9: 1.228, V10: 0.265, V11: -1.977, V12: -0.096, V13: -0.899, V14: -0.925, V15: -1.102, V16: -1.426, V17: 0.841, V18: -0.764, V19: 1.651, V20: -0.085, V21: -0.485, V22: -0.708, V23: -0.500, V24: -0.759, V25: -0.111, V26: -0.422, V27: -0.420, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 4.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: 0.549, V3: 1.812, V4: 1.442, V5: 0.147, V6: 1.161, V7: -0.245, V8: 0.336, V9: 1.228, V10: 0.265, V11: -1.977, V12: -0.096, V13: -0.899, V14: -0.925, V15: -1.102, V16: -1.426, V17: 0.841, V18: -0.764, V19: 1.651, V20: -0.085, V21: -0.485, V22: -0.708, V23: -0.500, V24: -0.759, V25: -0.111, V26: -0.422, V27: -0.420, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 4.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf163", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.792, V2: -0.144, V3: -2.138, V4: 1.142, V5: 0.685, V6: -0.864, V7: 0.881, V8: -0.382, V9: -0.354, V10: 0.489, V11: 0.471, V12: 0.557, V13: -0.368, V14: 1.065, V15: -0.438, V16: -0.047, V17: -0.842, V18: 0.289, V19: 0.042, V20: 0.006, V21: 0.223, V22: 0.397, V23: -0.204, V24: -0.493, V25: 0.447, V26: -0.488, V27: -0.065, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.792, V2: -0.144, V3: -2.138, V4: 1.142, V5: 0.685, V6: -0.864, V7: 0.881, V8: -0.382, V9: -0.354, V10: 0.489, V11: 0.471, V12: 0.557, V13: -0.368, V14: 1.065, V15: -0.438, V16: -0.047, V17: -0.842, V18: 0.289, V19: 0.042, V20: 0.006, V21: 0.223, V22: 0.397, V23: -0.204, V24: -0.493, V25: 0.447, V26: -0.488, V27: -0.065, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf164", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.389, V2: 0.963, V3: 1.839, V4: -0.137, V5: 0.092, V6: -0.625, V7: 0.896, V8: -0.206, V9: -0.663, V10: 0.035, V11: 1.729, V12: 1.101, V13: 0.800, V14: -0.039, V15: 0.063, V16: 0.211, V17: -0.726, V18: -0.060, V19: 0.222, V20: 0.248, V21: -0.199, V22: -0.344, V23: -0.041, V24: 0.541, V25: -0.244, V26: 0.009, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 10.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.389, V2: 0.963, V3: 1.839, V4: -0.137, V5: 0.092, V6: -0.625, V7: 0.896, V8: -0.206, V9: -0.663, V10: 0.035, V11: 1.729, V12: 1.101, V13: 0.800, V14: -0.039, V15: 0.063, V16: 0.211, V17: -0.726, V18: -0.060, V19: 0.222, V20: 0.248, V21: -0.199, V22: -0.344, V23: -0.041, V24: 0.541, V25: -0.244, V26: 0.009, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 10.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf165", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.052, V2: -0.084, V3: 1.511, V4: -2.458, V5: -0.481, V6: 1.146, V7: -0.641, V8: 0.612, V9: -2.373, V10: 0.806, V11: 0.147, V12: -1.163, V13: -0.337, V14: -0.137, V15: 1.396, V16: -1.626, V17: 1.740, V18: -1.766, V19: -1.869, V20: -0.538, V21: -0.032, V22: 0.301, V23: -0.113, V24: -0.998, V25: -0.021, V26: -0.148, V27: -0.431, V28: -0.239, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.052, V2: -0.084, V3: 1.511, V4: -2.458, V5: -0.481, V6: 1.146, V7: -0.641, V8: 0.612, V9: -2.373, V10: 0.806, V11: 0.147, V12: -1.163, V13: -0.337, V14: -0.137, V15: 1.396, V16: -1.626, V17: 1.740, V18: -1.766, V19: -1.869, V20: -0.538, V21: -0.032, V22: 0.301, V23: -0.113, V24: -0.998, V25: -0.021, V26: -0.148, V27: -0.431, V28: -0.239, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf166", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.954, V2: -0.270, V3: -0.733, V4: 0.146, V5: -0.450, V6: -0.955, V7: -0.144, V8: -0.083, V9: 0.403, V10: 0.269, V11: 1.126, V12: 0.602, V13: -0.853, V14: 0.715, V15: 0.239, V16: 0.641, V17: -0.738, V18: -0.235, V19: 0.272, V20: -0.201, V21: -0.397, V22: -1.288, V23: 0.543, V24: 0.004, V25: -0.803, V26: -0.004, V27: -0.081, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 26,870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.954, V2: -0.270, V3: -0.733, V4: 0.146, V5: -0.450, V6: -0.955, V7: -0.144, V8: -0.083, V9: 0.403, V10: 0.269, V11: 1.126, V12: 0.602, V13: -0.853, V14: 0.715, V15: 0.239, V16: 0.641, V17: -0.738, V18: -0.235, V19: 0.272, V20: -0.201, V21: -0.397, V22: -1.288, V23: 0.543, V24: 0.004, V25: -0.803, V26: -0.004, V27: -0.081, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 26,870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf167", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.822, V2: 0.386, V3: 2.002, V4: -2.450, V5: 0.168, V6: 0.304, V7: 0.445, V8: -0.006, V9: 1.798, V10: -0.729, V11: -0.154, V12: -0.281, V13: -1.575, V14: -0.409, V15: 0.316, V16: 0.163, V17: -1.224, V18: 1.298, V19: 0.775, V20: 0.250, V21: -0.195, V22: 0.016, V23: -0.584, V24: -1.002, V25: 0.663, V26: -0.742, V27: 0.117, V28: -0.275, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.822, V2: 0.386, V3: 2.002, V4: -2.450, V5: 0.168, V6: 0.304, V7: 0.445, V8: -0.006, V9: 1.798, V10: -0.729, V11: -0.154, V12: -0.281, V13: -1.575, V14: -0.409, V15: 0.316, V16: 0.163, V17: -1.224, V18: 1.298, V19: 0.775, V20: 0.250, V21: -0.195, V22: 0.016, V23: -0.584, V24: -1.002, V25: 0.663, V26: -0.742, V27: 0.117, V28: -0.275, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf168", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.030, V2: -0.340, V3: -0.766, V4: 0.065, V5: -0.062, V6: 0.028, V7: -0.422, V8: -0.032, V9: 0.917, V10: -0.041, V11: -1.249, V12: 0.635, V13: 1.200, V14: -0.295, V15: 0.508, V16: 0.599, V17: -0.827, V18: -0.355, V19: 0.226, V20: -0.042, V21: -0.293, V22: -0.770, V23: 0.365, V24: 0.098, V25: -0.511, V26: 0.234, V27: -0.042, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 26.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.030, V2: -0.340, V3: -0.766, V4: 0.065, V5: -0.062, V6: 0.028, V7: -0.422, V8: -0.032, V9: 0.917, V10: -0.041, V11: -1.249, V12: 0.635, V13: 1.200, V14: -0.295, V15: 0.508, V16: 0.599, V17: -0.827, V18: -0.355, V19: 0.226, V20: -0.042, V21: -0.293, V22: -0.770, V23: 0.365, V24: 0.098, V25: -0.511, V26: 0.234, V27: -0.042, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 26.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf169", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.329, V3: 0.320, V4: 1.532, V5: -0.012, V6: -0.256, V7: 0.116, V8: -0.071, V9: -1.005, V10: 0.719, V11: 1.052, V12: 0.785, V13: 0.661, V14: 0.329, V15: -0.228, V16: 0.914, V17: -0.885, V18: 0.022, V19: -0.307, V20: 0.009, V21: 0.025, V22: -0.023, V23: -0.099, V24: 0.060, V25: 0.392, V26: 0.967, V27: -0.093, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 30.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.329, V3: 0.320, V4: 1.532, V5: -0.012, V6: -0.256, V7: 0.116, V8: -0.071, V9: -1.005, V10: 0.719, V11: 1.052, V12: 0.785, V13: 0.661, V14: 0.329, V15: -0.228, V16: 0.914, V17: -0.885, V18: 0.022, V19: -0.307, V20: 0.009, V21: 0.025, V22: -0.023, V23: -0.099, V24: 0.060, V25: 0.392, V26: 0.967, V27: -0.093, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 30.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf170", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: 1.045, V3: 1.044, V4: -0.817, V5: 0.081, V6: 0.027, V7: 0.215, V8: 0.675, V9: -0.428, V10: -0.762, V11: 0.780, V12: 1.015, V13: 0.015, V14: 0.385, V15: -0.777, V16: 0.106, V17: -0.222, V18: -0.410, V19: -0.173, V20: -0.096, V21: -0.091, V22: -0.213, V23: -0.062, V24: -0.274, V25: -0.248, V26: 0.327, V27: 0.190, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.964, V2: 1.045, V3: 1.044, V4: -0.817, V5: 0.081, V6: 0.027, V7: 0.215, V8: 0.675, V9: -0.428, V10: -0.762, V11: 0.780, V12: 1.015, V13: 0.015, V14: 0.385, V15: -0.777, V16: 0.106, V17: -0.222, V18: -0.410, V19: -0.173, V20: -0.096, V21: -0.091, V22: -0.213, V23: -0.062, V24: -0.274, V25: -0.248, V26: 0.327, V27: 0.190, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf171", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.768, V2: 0.472, V3: -0.377, V4: -0.636, V5: 2.547, V6: 3.324, V7: -0.666, V8: 1.306, V9: 1.264, V10: -0.539, V11: 0.226, V12: -2.365, V13: 1.484, V14: 1.635, V15: -0.921, V16: 0.006, V17: 0.451, V18: 0.196, V19: 0.539, V20: 0.109, V21: -0.389, V22: -0.874, V23: -0.348, V24: 0.991, V25: 0.129, V26: 0.206, V27: 0.229, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 12.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.768, V2: 0.472, V3: -0.377, V4: -0.636, V5: 2.547, V6: 3.324, V7: -0.666, V8: 1.306, V9: 1.264, V10: -0.539, V11: 0.226, V12: -2.365, V13: 1.484, V14: 1.635, V15: -0.921, V16: 0.006, V17: 0.451, V18: 0.196, V19: 0.539, V20: 0.109, V21: -0.389, V22: -0.874, V23: -0.348, V24: 0.991, V25: 0.129, V26: 0.206, V27: 0.229, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 12.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf172", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.077, V2: 0.823, V3: 0.224, V4: -0.586, V5: 0.244, V6: -1.150, V7: 0.925, V8: -0.166, V9: 0.239, V10: -0.262, V11: -1.156, V12: -0.627, V13: -1.428, V14: 0.363, V15: -0.238, V16: -0.039, V17: -0.331, V18: -0.582, V19: -0.075, V20: -0.147, V21: -0.259, V22: -0.688, V23: 0.100, V24: -0.001, V25: -0.549, V26: 0.130, V27: 0.103, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 6.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.077, V2: 0.823, V3: 0.224, V4: -0.586, V5: 0.244, V6: -1.150, V7: 0.925, V8: -0.166, V9: 0.239, V10: -0.262, V11: -1.156, V12: -0.627, V13: -1.428, V14: 0.363, V15: -0.238, V16: -0.039, V17: -0.331, V18: -0.582, V19: -0.075, V20: -0.147, V21: -0.259, V22: -0.688, V23: 0.100, V24: -0.001, V25: -0.549, V26: 0.130, V27: 0.103, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 6.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf173", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.678, V2: 3.452, V3: -1.947, V4: 0.277, V5: -3.050, V6: -0.866, V7: -2.386, V8: 3.357, V9: -0.524, V10: -0.457, V11: -0.056, V12: 2.017, V13: -0.151, V14: 2.192, V15: -1.285, V16: 0.647, V17: 1.170, V18: 0.130, V19: 0.415, V20: -0.542, V21: 0.199, V22: -0.418, V23: 0.242, V24: 0.536, V25: 0.228, V26: 0.161, V27: -1.252, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 12.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.678, V2: 3.452, V3: -1.947, V4: 0.277, V5: -3.050, V6: -0.866, V7: -2.386, V8: 3.357, V9: -0.524, V10: -0.457, V11: -0.056, V12: 2.017, V13: -0.151, V14: 2.192, V15: -1.285, V16: 0.647, V17: 1.170, V18: 0.130, V19: 0.415, V20: -0.542, V21: 0.199, V22: -0.418, V23: 0.242, V24: 0.536, V25: 0.228, V26: 0.161, V27: -1.252, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 12.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf174", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.011, V2: 2.266, V3: -2.979, V4: 0.003, V5: 0.476, V6: -1.240, V7: 0.364, V8: 0.994, V9: -0.724, V10: -2.271, V11: 0.859, V12: 0.129, V13: -0.741, V14: -1.674, V15: -0.139, V16: 0.960, V17: 2.459, V18: 2.103, V19: 0.208, V20: -0.491, V21: 0.202, V22: 0.265, V23: -0.096, V24: -0.842, V25: -0.216, V26: -0.571, V27: -0.437, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 46.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.011, V2: 2.266, V3: -2.979, V4: 0.003, V5: 0.476, V6: -1.240, V7: 0.364, V8: 0.994, V9: -0.724, V10: -2.271, V11: 0.859, V12: 0.129, V13: -0.741, V14: -1.674, V15: -0.139, V16: 0.960, V17: 2.459, V18: 2.103, V19: 0.208, V20: -0.491, V21: 0.202, V22: 0.265, V23: -0.096, V24: -0.842, V25: -0.216, V26: -0.571, V27: -0.437, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 46.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf175", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.084, V3: -0.320, V4: -0.353, V5: 1.003, V6: -0.752, V7: 0.835, V8: -0.152, V9: 1.329, V10: -1.188, V11: 0.064, V12: -2.953, V13: 1.117, V14: 0.521, V15: -0.908, V16: 0.360, V17: 1.090, V18: 0.162, V19: -0.387, V20: -0.048, V21: -0.503, V22: -1.088, V23: 0.107, V24: 0.397, V25: -0.447, V26: 0.082, V27: 0.191, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.084, V3: -0.320, V4: -0.353, V5: 1.003, V6: -0.752, V7: 0.835, V8: -0.152, V9: 1.329, V10: -1.188, V11: 0.064, V12: -2.953, V13: 1.117, V14: 0.521, V15: -0.908, V16: 0.360, V17: 1.090, V18: 0.162, V19: -0.387, V20: -0.048, V21: -0.503, V22: -1.088, V23: 0.107, V24: 0.397, V25: -0.447, V26: 0.082, V27: 0.191, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf176", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.845, V3: -1.490, V4: -1.050, V5: -0.435, V6: -0.894, V7: -0.401, V8: -0.252, V9: -0.719, V10: 1.047, V11: 0.671, V12: -0.231, V13: -0.136, V14: 0.273, V15: -0.308, V16: 1.209, V17: -0.224, V18: -0.637, V19: 0.853, V20: 0.022, V21: 0.471, V22: 1.275, V23: -0.093, V24: -0.352, V25: 0.205, V26: 0.072, V27: -0.050, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.845, V3: -1.490, V4: -1.050, V5: -0.435, V6: -0.894, V7: -0.401, V8: -0.252, V9: -0.719, V10: 1.047, V11: 0.671, V12: -0.231, V13: -0.136, V14: 0.273, V15: -0.308, V16: 1.209, V17: -0.224, V18: -0.637, V19: 0.853, V20: 0.022, V21: 0.471, V22: 1.275, V23: -0.093, V24: -0.352, V25: 0.205, V26: 0.072, V27: -0.050, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf177", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.445, V2: -1.446, V3: -0.026, V4: -1.387, V5: -1.195, V6: 0.093, V7: -1.074, V8: -0.000, V9: -1.145, V10: 1.289, V11: -2.282, V12: -1.762, V13: -0.695, V14: -0.476, V15: -0.315, V16: -0.352, V17: 0.469, V18: 0.195, V19: 0.692, V20: -0.240, V21: -0.511, V22: -1.155, V23: -0.111, V24: -1.068, V25: 0.445, V26: -0.248, V27: 0.022, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 86.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.445, V2: -1.446, V3: -0.026, V4: -1.387, V5: -1.195, V6: 0.093, V7: -1.074, V8: -0.000, V9: -1.145, V10: 1.289, V11: -2.282, V12: -1.762, V13: -0.695, V14: -0.476, V15: -0.315, V16: -0.352, V17: 0.469, V18: 0.195, V19: 0.692, V20: -0.240, V21: -0.511, V22: -1.155, V23: -0.111, V24: -1.068, V25: 0.445, V26: -0.248, V27: 0.022, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 86.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf178", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.376, V2: 0.824, V3: 0.784, V4: -0.686, V5: -0.374, V6: -0.679, V7: 0.119, V8: 0.289, V9: 0.959, V10: -0.584, V11: -1.159, V12: -0.325, V13: -1.042, V14: 0.207, V15: 0.794, V16: 0.272, V17: -0.624, V18: 0.206, V19: -0.413, V20: -0.191, V21: -0.093, V22: -0.140, V23: 0.107, V24: -0.182, V25: -0.618, V26: -1.010, V27: -0.053, V28: -0.161, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.376, V2: 0.824, V3: 0.784, V4: -0.686, V5: -0.374, V6: -0.679, V7: 0.119, V8: 0.289, V9: 0.959, V10: -0.584, V11: -1.159, V12: -0.325, V13: -1.042, V14: 0.207, V15: 0.794, V16: 0.272, V17: -0.624, V18: 0.206, V19: -0.413, V20: -0.191, V21: -0.093, V22: -0.140, V23: 0.107, V24: -0.182, V25: -0.618, V26: -1.010, V27: -0.053, V28: -0.161, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf179", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.993, V2: 2.701, V3: -0.872, V4: -0.966, V5: 0.778, V6: -1.407, V7: 1.830, V8: -1.355, V9: 3.033, V10: 3.827, V11: 0.045, V12: -1.071, V13: -1.026, V14: -2.553, V15: 1.097, V16: -0.626, V17: -0.140, V18: 0.467, V19: -0.473, V20: 1.589, V21: -0.218, V22: 0.855, V23: -0.232, V24: -0.088, V25: -0.021, V26: -0.289, V27: 0.061, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 0.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.993, V2: 2.701, V3: -0.872, V4: -0.966, V5: 0.778, V6: -1.407, V7: 1.830, V8: -1.355, V9: 3.033, V10: 3.827, V11: 0.045, V12: -1.071, V13: -1.026, V14: -2.553, V15: 1.097, V16: -0.626, V17: -0.140, V18: 0.467, V19: -0.473, V20: 1.589, V21: -0.218, V22: 0.855, V23: -0.232, V24: -0.088, V25: -0.021, V26: -0.289, V27: 0.061, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 0.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf180", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.074, V2: -0.013, V3: -1.114, V4: 0.376, V5: -0.023, V6: -1.117, V7: 0.218, V8: -0.357, V9: 0.469, V10: 0.058, V11: -0.779, V12: 0.682, V13: 0.639, V14: 0.157, V15: -0.010, V16: -0.088, V17: -0.373, V18: -0.889, V19: 0.198, V20: -0.185, V21: -0.293, V22: -0.681, V23: 0.316, V24: -0.095, V25: -0.260, V26: 0.203, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.074, V2: -0.013, V3: -1.114, V4: 0.376, V5: -0.023, V6: -1.117, V7: 0.218, V8: -0.357, V9: 0.469, V10: 0.058, V11: -0.779, V12: 0.682, V13: 0.639, V14: 0.157, V15: -0.010, V16: -0.088, V17: -0.373, V18: -0.889, V19: 0.198, V20: -0.185, V21: -0.293, V22: -0.681, V23: 0.316, V24: -0.095, V25: -0.260, V26: 0.203, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf181", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.112, V2: -0.281, V3: 1.590, V4: -2.599, V5: -0.043, V6: -0.116, V7: 0.186, V8: 0.084, V9: 1.503, V10: -1.837, V11: -1.926, V12: -0.286, V13: -0.226, V14: -0.414, V15: 0.939, V16: 0.170, V17: -0.794, V18: 0.805, V19: 0.717, V20: 0.007, V21: 0.095, V22: 0.326, V23: -0.451, V24: -0.950, V25: 0.693, V26: 0.107, V27: -0.085, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.112, V2: -0.281, V3: 1.590, V4: -2.599, V5: -0.043, V6: -0.116, V7: 0.186, V8: 0.084, V9: 1.503, V10: -1.837, V11: -1.926, V12: -0.286, V13: -0.226, V14: -0.414, V15: 0.939, V16: 0.170, V17: -0.794, V18: 0.805, V19: 0.717, V20: 0.007, V21: 0.095, V22: 0.326, V23: -0.451, V24: -0.950, V25: 0.693, V26: 0.107, V27: -0.085, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf182", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: -0.634, V3: 0.990, V4: 0.673, V5: -1.229, V6: -0.080, V7: -0.671, V8: 0.026, V9: -0.575, V10: 0.600, V11: -0.302, V12: 0.558, V13: 0.859, V14: -0.329, V15: 0.476, V16: -1.859, V17: 0.299, V18: 0.801, V19: -1.622, V20: -0.401, V21: -0.144, V22: 0.135, V23: -0.052, V24: 0.414, V25: 0.405, V26: -0.223, V27: 0.086, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: -0.634, V3: 0.990, V4: 0.673, V5: -1.229, V6: -0.080, V7: -0.671, V8: 0.026, V9: -0.575, V10: 0.600, V11: -0.302, V12: 0.558, V13: 0.859, V14: -0.329, V15: 0.476, V16: -1.859, V17: 0.299, V18: 0.801, V19: -1.622, V20: -0.401, V21: -0.144, V22: 0.135, V23: -0.052, V24: 0.414, V25: 0.405, V26: -0.223, V27: 0.086, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf183", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.136, V2: 0.326, V3: -2.691, V4: 0.234, V5: 0.978, V6: -1.485, V7: 0.816, V8: -0.567, V9: -0.037, V10: -0.306, V11: -0.870, V12: -0.130, V13: 0.370, V14: -0.620, V15: 0.422, V16: 0.258, V17: 0.368, V18: 0.032, V19: 0.092, V20: -0.105, V21: -0.029, V22: 0.019, V23: -0.090, V24: -0.742, V25: 0.319, V26: 0.771, V27: -0.111, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.136, V2: 0.326, V3: -2.691, V4: 0.234, V5: 0.978, V6: -1.485, V7: 0.816, V8: -0.567, V9: -0.037, V10: -0.306, V11: -0.870, V12: -0.130, V13: 0.370, V14: -0.620, V15: 0.422, V16: 0.258, V17: 0.368, V18: 0.032, V19: 0.092, V20: -0.105, V21: -0.029, V22: 0.019, V23: -0.090, V24: -0.742, V25: 0.319, V26: 0.771, V27: -0.111, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 21.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf184", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.246, V2: -2.757, V3: 1.033, V4: 0.097, V5: -2.543, V6: 0.313, V7: -0.921, V8: 0.219, V9: 0.294, V10: 0.286, V11: 0.749, V12: 0.042, V13: -0.937, V14: -0.668, V15: -1.350, V16: 1.036, V17: 0.597, V18: -0.603, V19: 0.875, V20: 1.057, V21: 0.545, V22: 0.556, V23: -0.516, V24: 0.595, V25: 0.153, V26: -0.155, V27: -0.033, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 532.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.246, V2: -2.757, V3: 1.033, V4: 0.097, V5: -2.543, V6: 0.313, V7: -0.921, V8: 0.219, V9: 0.294, V10: 0.286, V11: 0.749, V12: 0.042, V13: -0.937, V14: -0.668, V15: -1.350, V16: 1.036, V17: 0.597, V18: -0.603, V19: 0.875, V20: 1.057, V21: 0.545, V22: 0.556, V23: -0.516, V24: 0.595, V25: 0.153, V26: -0.155, V27: -0.033, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 532.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf185", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.038, V2: 1.058, V3: -1.584, V4: 1.514, V5: 1.433, V6: 0.003, V7: 0.406, V8: 0.226, V9: -0.394, V10: -1.724, V11: 1.968, V12: -0.324, V13: -0.881, V14: -3.117, V15: 2.203, V16: -0.297, V17: 4.065, V18: -0.643, V19: -2.508, V20: -0.223, V21: -0.076, V22: 0.001, V23: -0.033, V24: -0.978, V25: 0.479, V26: -0.184, V27: 0.108, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.038, V2: 1.058, V3: -1.584, V4: 1.514, V5: 1.433, V6: 0.003, V7: 0.406, V8: 0.226, V9: -0.394, V10: -1.724, V11: 1.968, V12: -0.324, V13: -0.881, V14: -3.117, V15: 2.203, V16: -0.297, V17: 4.065, V18: -0.643, V19: -2.508, V20: -0.223, V21: -0.076, V22: 0.001, V23: -0.033, V24: -0.978, V25: 0.479, V26: -0.184, V27: 0.108, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf186", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.164, V3: 2.944, V4: 0.056, V5: -0.407, V6: 1.485, V7: 0.535, V8: -0.153, V9: 1.535, V10: 0.156, V11: -0.385, V12: 0.041, V13: -1.267, V14: -1.535, V15: -2.200, V16: -0.482, V17: -0.311, V18: 0.363, V19: 1.355, V20: 0.211, V21: -0.368, V22: -0.096, V23: -0.517, V24: -0.455, V25: 0.307, V26: 0.367, V27: -0.393, V28: -0.581, Số tiền giao dịch: 82.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.164, V3: 2.944, V4: 0.056, V5: -0.407, V6: 1.485, V7: 0.535, V8: -0.153, V9: 1.535, V10: 0.156, V11: -0.385, V12: 0.041, V13: -1.267, V14: -1.535, V15: -2.200, V16: -0.482, V17: -0.311, V18: 0.363, V19: 1.355, V20: 0.211, V21: -0.368, V22: -0.096, V23: -0.517, V24: -0.455, V25: 0.307, V26: 0.367, V27: -0.393, V28: -0.581, Số tiền giao dịch: 82.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf187", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.648, V2: -1.805, V3: 0.427, V4: -0.476, V5: -1.411, V6: 0.105, V7: -0.548, V8: -0.061, V9: -0.589, V10: 0.361, V11: -0.223, V12: -0.059, V13: 1.539, V14: -0.581, V15: 1.316, V16: 1.287, V17: 0.151, V18: -1.247, V19: -0.125, V20: 0.890, V21: 0.621, V22: 1.003, V23: -0.454, V24: -0.181, V25: 0.305, V26: -0.041, V27: -0.009, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 379.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.648, V2: -1.805, V3: 0.427, V4: -0.476, V5: -1.411, V6: 0.105, V7: -0.548, V8: -0.061, V9: -0.589, V10: 0.361, V11: -0.223, V12: -0.059, V13: 1.539, V14: -0.581, V15: 1.316, V16: 1.287, V17: 0.151, V18: -1.247, V19: -0.125, V20: 0.890, V21: 0.621, V22: 1.003, V23: -0.454, V24: -0.181, V25: 0.305, V26: -0.041, V27: -0.009, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 379.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf188", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.088, V2: 1.018, V3: -0.325, V4: -0.630, V5: 0.933, V6: -0.566, V7: 0.932, V8: -0.004, V9: -0.398, V10: -0.686, V11: 1.214, V12: 0.892, V13: 0.426, V14: -0.917, V15: -1.007, V16: 0.467, V17: 0.132, V18: 0.174, V19: 0.007, V20: 0.070, V21: -0.273, V22: -0.655, V23: 0.105, V24: 0.675, V25: -0.449, V26: 0.085, V27: 0.220, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 8.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.088, V2: 1.018, V3: -0.325, V4: -0.630, V5: 0.933, V6: -0.566, V7: 0.932, V8: -0.004, V9: -0.398, V10: -0.686, V11: 1.214, V12: 0.892, V13: 0.426, V14: -0.917, V15: -1.007, V16: 0.467, V17: 0.132, V18: 0.174, V19: 0.007, V20: 0.070, V21: -0.273, V22: -0.655, V23: 0.105, V24: 0.675, V25: -0.449, V26: 0.085, V27: 0.220, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 8.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf189", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.956, V2: -4.044, V3: 1.719, V4: 0.849, V5: -0.821, V6: 0.244, V7: -1.556, V8: 1.459, V9: 1.322, V10: -1.959, V11: -1.168, V12: 0.999, V13: -0.348, V14: -0.502, V15: -1.173, V16: -0.412, V17: 1.225, V18: -0.915, V19: -0.978, V20: 0.436, V21: 0.463, V22: 0.519, V23: -0.536, V24: 0.285, V25: 0.084, V26: 0.945, V27: -0.111, V28: -0.739, Số tiền giao dịch: 233.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.956, V2: -4.044, V3: 1.719, V4: 0.849, V5: -0.821, V6: 0.244, V7: -1.556, V8: 1.459, V9: 1.322, V10: -1.959, V11: -1.168, V12: 0.999, V13: -0.348, V14: -0.502, V15: -1.173, V16: -0.412, V17: 1.225, V18: -0.915, V19: -0.978, V20: 0.436, V21: 0.463, V22: 0.519, V23: -0.536, V24: 0.285, V25: 0.084, V26: 0.945, V27: -0.111, V28: -0.739, Số tiền giao dịch: 233.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf190", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.546, V2: 1.760, V3: -1.029, V4: 1.004, V5: 1.266, V6: -0.415, V7: 1.002, V8: 0.349, V9: -1.215, V10: -0.684, V11: 0.981, V12: 0.626, V13: 0.007, V14: -0.584, V15: -0.900, V16: -0.411, V17: 1.238, V18: 0.810, V19: 0.813, V20: 0.073, V21: 0.132, V22: 0.517, V23: -0.234, V24: 0.602, V25: 0.048, V26: -0.427, V27: 0.327, V28: 0.203, Số tiền giao dịch: 11.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.546, V2: 1.760, V3: -1.029, V4: 1.004, V5: 1.266, V6: -0.415, V7: 1.002, V8: 0.349, V9: -1.215, V10: -0.684, V11: 0.981, V12: 0.626, V13: 0.007, V14: -0.584, V15: -0.900, V16: -0.411, V17: 1.238, V18: 0.810, V19: 0.813, V20: 0.073, V21: 0.132, V22: 0.517, V23: -0.234, V24: 0.602, V25: 0.048, V26: -0.427, V27: 0.327, V28: 0.203, Số tiền giao dịch: 11.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf191", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.079, V2: 0.107, V3: 1.519, V4: -2.650, V5: -0.999, V6: -0.338, V7: -0.709, V8: 0.361, V9: -2.410, V10: 0.689, V11: -1.360, V12: -0.581, V13: 2.102, V14: -0.741, V15: 0.144, V16: 0.282, V17: -0.072, V18: 0.520, V19: -0.654, V20: -0.193, V21: -0.046, V22: 0.220, V23: -0.300, V24: -0.440, V25: 0.606, V26: -0.130, V27: 0.072, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 10.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.079, V2: 0.107, V3: 1.519, V4: -2.650, V5: -0.999, V6: -0.338, V7: -0.709, V8: 0.361, V9: -2.410, V10: 0.689, V11: -1.360, V12: -0.581, V13: 2.102, V14: -0.741, V15: 0.144, V16: 0.282, V17: -0.072, V18: 0.520, V19: -0.654, V20: -0.193, V21: -0.046, V22: 0.220, V23: -0.300, V24: -0.440, V25: 0.606, V26: -0.130, V27: 0.072, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 10.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf192", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,523, V2: 0,486, V3: -0,851, V4: 0,871, V5: 2,010, V6: -0,910, V7: 0,957, V8: -0,199, V9: -0,982, V10: 0,610, V11: 0,879, V12: 0,681, V13: 0,130, V14: 0,905, V15: -0,344, V16: -0,742, V17: -0,412, V18: 0,278, V19: 0,739, V20: 0,121, V21: 0,348, V22: 1,074, V23: 0,028, V24: 0,726, V25: -0,764, V26: -0,577, V27: 0,361, V28: 0,447, Số tiền giao dịch: 23,880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,523, V2: 0,486, V3: -0,851, V4: 0,871, V5: 2,010, V6: -0,910, V7: 0,957, V8: -0,199, V9: -0,982, V10: 0,610, V11: 0,879, V12: 0,681, V13: 0,130, V14: 0,905, V15: -0,344, V16: -0,742, V17: -0,412, V18: 0,278, V19: 0,739, V20: 0,121, V21: 0,348, V22: 1,074, V23: 0,028, V24: 0,726, V25: -0,764, V26: -0,577, V27: 0,361, V28: 0,447, Số tiền giao dịch: 23,880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf193", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.847, V2: 4.345, V3: -1.719, V4: -0.073, V5: -0.369, V6: -0.954, V7: 0.647, V8: 0.241, V9: 2.580, V10: 5.358, V11: 0.110, V12: 0.591, V13: 0.575, V14: -0.679, V15: 1.085, V16: -1.208, V17: 0.016, V18: -0.901, V19: -0.502, V20: 2.253, V21: -0.328, V22: 0.416, V23: 0.274, V24: 0.033, V25: 0.110, V26: -0.338, V27: 1.943, V28: 0.973, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.847, V2: 4.345, V3: -1.719, V4: -0.073, V5: -0.369, V6: -0.954, V7: 0.647, V8: 0.241, V9: 2.580, V10: 5.358, V11: 0.110, V12: 0.591, V13: 0.575, V14: -0.679, V15: 1.085, V16: -1.208, V17: 0.016, V18: -0.901, V19: -0.502, V20: 2.253, V21: -0.328, V22: 0.416, V23: 0.274, V24: 0.033, V25: 0.110, V26: -0.338, V27: 1.943, V28: 0.973, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf194", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: 0.565, V3: 1.284, V4: 0.848, V5: 0.573, V6: 0.408, V7: 0.336, V8: 0.152, V9: -0.175, V10: -0.366, V11: -1.345, V12: -0.231, V13: 0.199, V14: -0.059, V15: 0.749, V16: -0.183, V17: -0.361, V18: 0.505, V19: 0.513, V20: 0.152, V21: 0.243, V22: 0.713, V23: -0.154, V24: 0.412, V25: -0.061, V26: -0.427, V27: 0.189, V28: 0.175, Số lượng: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: 0.565, V3: 1.284, V4: 0.848, V5: 0.573, V6: 0.408, V7: 0.336, V8: 0.152, V9: -0.175, V10: -0.366, V11: -1.345, V12: -0.231, V13: 0.199, V14: -0.059, V15: 0.749, V16: -0.183, V17: -0.361, V18: 0.505, V19: 0.513, V20: 0.152, V21: 0.243, V22: 0.713, V23: -0.154, V24: 0.412, V25: -0.061, V26: -0.427, V27: 0.189, V28: 0.175, Số lượng: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf195", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.074, V2: 1.250, V3: 2.244, V4: 2.898, V5: -0.594, V6: 0.821, V7: -0.213, V8: 0.550, V9: -1.186, V10: 0.273, V11: -1.214, V12: 0.222, V13: 1.521, V14: -0.286, V15: 0.825, V16: 0.261, V17: -0.001, V18: 0.500, V19: 0.964, V20: 0.139, V21: 0.205, V22: 0.596, V23: -0.352, V24: -0.047, V25: 0.202, V26: 0.407, V27: -0.078, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 58.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.074, V2: 1.250, V3: 2.244, V4: 2.898, V5: -0.594, V6: 0.821, V7: -0.213, V8: 0.550, V9: -1.186, V10: 0.273, V11: -1.214, V12: 0.222, V13: 1.521, V14: -0.286, V15: 0.825, V16: 0.261, V17: -0.001, V18: 0.500, V19: 0.964, V20: 0.139, V21: 0.205, V22: 0.596, V23: -0.352, V24: -0.047, V25: 0.202, V26: 0.407, V27: -0.078, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 58.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf196", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.797, V2: -0.053, V3: 0.784, V4: 3.910, V5: -0.581, V6: 1.251, V7: -1.101, V8: 0.513, V9: 0.225, V10: 1.364, V11: -0.429, V12: 0.440, V13: -0.499, V14: -0.543, V15: -2.221, V16: 1.268, V17: -0.939, V18: 0.453, V19: -0.981, V20: -0.315, V21: -0.026, V22: 0.152, V23: 0.261, V24: -0.386, V25: -0.430, V26: -0.122, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.797, V2: -0.053, V3: 0.784, V4: 3.910, V5: -0.581, V6: 1.251, V7: -1.101, V8: 0.513, V9: 0.225, V10: 1.364, V11: -0.429, V12: 0.440, V13: -0.499, V14: -0.543, V15: -2.221, V16: 1.268, V17: -0.939, V18: 0.453, V19: -0.981, V20: -0.315, V21: -0.026, V22: 0.152, V23: 0.261, V24: -0.386, V25: -0.430, V26: -0.122, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf197", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.781, V2: 0.496, V3: 0.804, V4: -3.095, V5: 0.370, V6: -0.052, V7: 0.439, V8: 0.191, V9: 2.909, V10: -1.821, V11: 1.144, V12: -1.531, V13: 0.912, V14: 1.268, V15: -2.085, V16: -0.440, V17: 0.130, V18: 0.193, V19: -0.508, V20: -0.102, V21: -0.165, V22: 0.194, V23: -0.236, V24: -0.839, V25: -0.105, V26: -0.338, V27: 0.476, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.781, V2: 0.496, V3: 0.804, V4: -3.095, V5: 0.370, V6: -0.052, V7: 0.439, V8: 0.191, V9: 2.909, V10: -1.821, V11: 1.144, V12: -1.531, V13: 0.912, V14: 1.268, V15: -2.085, V16: -0.440, V17: 0.130, V18: 0.193, V19: -0.508, V20: -0.102, V21: -0.165, V22: 0.194, V23: -0.236, V24: -0.839, V25: -0.105, V26: -0.338, V27: 0.476, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf198", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.079, V2: -2.210, V3: 1.153, V4: -1.153, V5: 2.715, V6: -2.000, V7: -1.250, V8: 0.382, V9: 0.895, V10: -1.032, V11: 0.227, V12: 1.035, V13: -0.276, V14: 0.181, V15: -0.921, V16: 0.585, V17: -1.331, V18: 0.538, V19: -0.882, V20: 0.319, V21: 0.207, V22: -0.124, V23: 0.527, V24: -0.477, V25: -0.798, V26: -1.272, V27: 0.159, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 0.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.079, V2: -2.210, V3: 1.153, V4: -1.153, V5: 2.715, V6: -2.000, V7: -1.250, V8: 0.382, V9: 0.895, V10: -1.032, V11: 0.227, V12: 1.035, V13: -0.276, V14: 0.181, V15: -0.921, V16: 0.585, V17: -1.331, V18: 0.538, V19: -0.882, V20: 0.319, V21: 0.207, V22: -0.124, V23: 0.527, V24: -0.477, V25: -0.798, V26: -1.272, V27: 0.159, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 0.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf199", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -1.076, V3: 0.543, V4: -1.786, V5: -1.473, V6: -1.020, V7: -0.349, V8: -0.194, V9: 2.308, V10: -1.730, V11: -0.159, V12: 1.495, V13: 1.023, V14: -0.316, V15: 1.575, V16: -0.891, V17: -0.058, V18: 0.326, V19: 0.951, V20: 0.301, V21: 0.258, V22: 0.744, V23: -0.316, V24: 0.488, V25: 0.653, V26: -0.661, V27: 0.081, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 169.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.966, V2: -1.076, V3: 0.543, V4: -1.786, V5: -1.473, V6: -1.020, V7: -0.349, V8: -0.194, V9: 2.308, V10: -1.730, V11: -0.159, V12: 1.495, V13: 1.023, V14: -0.316, V15: 1.575, V16: -0.891, V17: -0.058, V18: 0.326, V19: 0.951, V20: 0.301, V21: 0.258, V22: 0.744, V23: -0.316, V24: 0.488, V25: 0.653, V26: -0.661, V27: 0.081, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 169.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf200", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.284, V2: -0.589, V3: 0.959, V4: -0.572, V5: -1.636, V6: 1.052, V7: 0.673, V8: 0.829, V9: 0.431, V10: -1.298, V11: 0.071, V12: 0.135, V13: -1.768, V14: 0.220, V15: -1.335, V16: 0.330, V17: -0.013, V18: 0.013, V19: -0.183, V20: 0.388, V21: 0.203, V22: -0.026, V23: 0.947, V24: -0.328, V25: -0.912, V26: 0.666, V27: -0.112, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 356.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.284, V2: -0.589, V3: 0.959, V4: -0.572, V5: -1.636, V6: 1.052, V7: 0.673, V8: 0.829, V9: 0.431, V10: -1.298, V11: 0.071, V12: 0.135, V13: -1.768, V14: 0.220, V15: -1.335, V16: 0.330, V17: -0.013, V18: 0.013, V19: -0.183, V20: 0.388, V21: 0.203, V22: -0.026, V23: 0.947, V24: -0.328, V25: -0.912, V26: 0.666, V27: -0.112, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 356.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf201", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.813, V2: 0.295, V3: 0.001, V4: -2.474, V5: 0.768, V6: 1.488, V7: -0.622, V8: 1.079, V9: -1.181, V10: -1.121, V11: 0.877, V12: -0.522, V13: -0.287, V14: -1.621, V15: -0.233, V16: 1.530, V17: 1.592, V18: -0.860, V19: -0.935, V20: -0.103, V21: 0.426, V22: 1.080, V23: -0.248, V24: -1.060, V25: -0.140, V26: -0.098, V27: 0.051, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.813, V2: 0.295, V3: 0.001, V4: -2.474, V5: 0.768, V6: 1.488, V7: -0.622, V8: 1.079, V9: -1.181, V10: -1.121, V11: 0.877, V12: -0.522, V13: -0.287, V14: -1.621, V15: -0.233, V16: 1.530, V17: 1.592, V18: -0.860, V19: -0.935, V20: -0.103, V21: 0.426, V22: 1.080, V23: -0.248, V24: -1.060, V25: -0.140, V26: -0.098, V27: 0.051, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf202", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.893, V2: -2.480, V3: 0.909, V4: -1.141, V5: -0.225, V6: -0.434, V7: -1.350, V8: 0.843, V9: -0.378, V10: -0.344, V11: -0.159, V12: -0.037, V13: -0.595, V14: -0.323, V15: -1.848, V16: 1.294, V17: 0.333, V18: -0.742, V19: 0.988, V20: 0.724, V21: 0.307, V22: -0.085, V23: 0.277, V24: -0.418, V25: -0.097, V26: -0.373, V27: -0.112, V28: -0.371, Số tiền giao dịch: 154.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.893, V2: -2.480, V3: 0.909, V4: -1.141, V5: -0.225, V6: -0.434, V7: -1.350, V8: 0.843, V9: -0.378, V10: -0.344, V11: -0.159, V12: -0.037, V13: -0.595, V14: -0.323, V15: -1.848, V16: 1.294, V17: 0.333, V18: -0.742, V19: 0.988, V20: 0.724, V21: 0.307, V22: -0.085, V23: 0.277, V24: -0.418, V25: -0.097, V26: -0.373, V27: -0.112, V28: -0.371, Số tiền giao dịch: 154.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf203", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.784, V2: -1.509, V3: 2.027, V4: -1.732, V5: -1.497, V6: 0.126, V7: 1.052, V8: 0.162, V9: 1.629, V10: -2.481, V11: -0.622, V12: 0.753, V13: -0.419, V14: -0.687, V15: -0.553, V16: -1.285, V17: 0.647, V18: -0.470, V19: 0.106, V20: 0.836, V21: 0.364, V22: 0.637, V23: 0.619, V24: 0.438, V25: 0.714, V26: 0.084, V27: -0.063, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 400.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.784, V2: -1.509, V3: 2.027, V4: -1.732, V5: -1.497, V6: 0.126, V7: 1.052, V8: 0.162, V9: 1.629, V10: -2.481, V11: -0.622, V12: 0.753, V13: -0.419, V14: -0.687, V15: -0.553, V16: -1.285, V17: 0.647, V18: -0.470, V19: 0.106, V20: 0.836, V21: 0.364, V22: 0.637, V23: 0.619, V24: 0.438, V25: 0.714, V26: 0.084, V27: -0.063, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 400.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf204", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.917, V3: 0.337, V4: 0.680, V5: 0.581, V6: 0.668, V7: 0.690, V8: 0.022, V9: -0.788, V10: 0.261, V11: 0.271, V12: -0.032, V13: -0.472, V14: 0.575, V15: 0.529, V16: -0.951, V17: 0.341, V18: 0.425, V19: 3.529, V20: 0.249, V21: -0.162, V22: -0.393, V23: -0.154, V24: 0.126, V25: -0.360, V26: 0.710, V27: -0.014, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 35.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.917, V3: 0.337, V4: 0.680, V5: 0.581, V6: 0.668, V7: 0.690, V8: 0.022, V9: -0.788, V10: 0.261, V11: 0.271, V12: -0.032, V13: -0.472, V14: 0.575, V15: 0.529, V16: -0.951, V17: 0.341, V18: 0.425, V19: 3.529, V20: 0.249, V21: -0.162, V22: -0.393, V23: -0.154, V24: 0.126, V25: -0.360, V26: 0.710, V27: -0.014, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 35.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf205", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.101, V2: -1.128, V3: -2.067, V4: -1.155, V5: 0.007, V6: -0.243, V7: -0.297, V8: -0.107, V9: -0.432, V10: 0.972, V11: -0.473, V12: -1.068, V13: -1.435, V14: 0.466, V15: -0.710, V16: 1.207, V17: -0.187, V18: -0.791, V19: 1.545, V20: 0.063, V21: 0.057, V22: -0.086, V23: -0.069, V24: -1.469, V25: 0.091, V26: -0.172, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.101, V2: -1.128, V3: -2.067, V4: -1.155, V5: 0.007, V6: -0.243, V7: -0.297, V8: -0.107, V9: -0.432, V10: 0.972, V11: -0.473, V12: -1.068, V13: -1.435, V14: 0.466, V15: -0.710, V16: 1.207, V17: -0.187, V18: -0.791, V19: 1.545, V20: 0.063, V21: 0.057, V22: -0.086, V23: -0.069, V24: -1.469, V25: 0.091, V26: -0.172, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf206", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.236, V2: 0.317, V3: 0.195, V4: 0.498, V5: -0.127, V6: -0.553, V7: -0.002, V8: -0.053, V9: -0.251, V10: -0.122, V11: 1.391, V12: 0.978, V13: 0.505, V14: -0.172, V15: 0.384, V16: 0.756, V17: -0.393, V18: 0.266, V19: 0.213, V20: -0.039, V21: -0.254, V22: -0.753, V23: 0.072, V24: -0.029, V25: 0.240, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.236, V2: 0.317, V3: 0.195, V4: 0.498, V5: -0.127, V6: -0.553, V7: -0.002, V8: -0.053, V9: -0.251, V10: -0.122, V11: 1.391, V12: 0.978, V13: 0.505, V14: -0.172, V15: 0.384, V16: 0.756, V17: -0.393, V18: 0.266, V19: 0.213, V20: -0.039, V21: -0.254, V22: -0.753, V23: 0.072, V24: -0.029, V25: 0.240, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf207", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.100, V2: 1.072, V3: -1.154, V4: 0.117, V5: 1.755, V6: 1.663, V7: 0.415, V8: 0.515, V9: -0.042, V10: -0.648, V11: 0.695, V12: -2.168, V13: 2.746, V14: 2.441, V15: 1.831, V16: -2.391, V17: 2.506, V18: -1.797, V19: 1.431, V20: 0.109, V21: 0.159, V22: 0.862, V23: -0.008, V24: -1.217, V25: -0.874, V26: 1.800, V27: 0.014, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.100, V2: 1.072, V3: -1.154, V4: 0.117, V5: 1.755, V6: 1.663, V7: 0.415, V8: 0.515, V9: -0.042, V10: -0.648, V11: 0.695, V12: -2.168, V13: 2.746, V14: 2.441, V15: 1.831, V16: -2.391, V17: 2.506, V18: -1.797, V19: 1.431, V20: 0.109, V21: 0.159, V22: 0.862, V23: -0.008, V24: -1.217, V25: -0.874, V26: 1.800, V27: 0.014, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf208", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.721, V2: -0.932, V3: 1.584, V4: -0.582, V5: -0.310, V6: -0.183, V7: -0.573, V8: 0.594, V9: 0.778, V10: -0.682, V11: 0.947, V12: 1.075, V13: -0.580, V14: -0.319, V15: -1.268, V16: 0.214, V17: 0.037, V18: -0.571, V19: -0.210, V20: -1.209, V21: -0.302, V22: 0.001, V23: 0.744, V24: 0.296, V25: -0.007, V26: 0.804, V27: -0.311, V28: -0.205, Số tiền giao dịch: 35.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.721, V2: -0.932, V3: 1.584, V4: -0.582, V5: -0.310, V6: -0.183, V7: -0.573, V8: 0.594, V9: 0.778, V10: -0.682, V11: 0.947, V12: 1.075, V13: -0.580, V14: -0.319, V15: -1.268, V16: 0.214, V17: 0.037, V18: -0.571, V19: -0.210, V20: -1.209, V21: -0.302, V22: 0.001, V23: 0.744, V24: 0.296, V25: -0.007, V26: 0.804, V27: -0.311, V28: -0.205, Số tiền giao dịch: 35.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf209", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.404, V3: -0.152, V4: 0.432, V5: -0.752, V6: -0.334, V7: -0.651, V8: 0.036, V9: 1.097, V10: -0.017, V11: 0.915, V12: 1.579, V13: 0.717, V14: -0.136, V15: -0.311, V16: 0.209, V17: -0.754, V18: 0.574, V19: 0.016, V20: -0.169, V21: 0.260, V22: 1.006, V23: 0.110, V24: 0.122, V25: -0.116, V26: -0.241, V27: 0.043, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.404, V3: -0.152, V4: 0.432, V5: -0.752, V6: -0.334, V7: -0.651, V8: 0.036, V9: 1.097, V10: -0.017, V11: 0.915, V12: 1.579, V13: 0.717, V14: -0.136, V15: -0.311, V16: 0.209, V17: -0.754, V18: 0.574, V19: 0.016, V20: -0.169, V21: 0.260, V22: 1.006, V23: 0.110, V24: 0.122, V25: -0.116, V26: -0.241, V27: 0.043, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf210", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: 0.777, V3: -3.297, V4: 0.636, V5: 1.495, V6: -1.454, V7: 0.898, V8: -0.533, V9: -0.131, V10: -1.080, V11: -0.033, V12: 0.196, V13: 0.989, V14: -2.668, V15: -0.105, V16: 0.361, V17: 2.002, V18: 0.506, V19: -0.197, V20: -0.043, V21: -0.076, V22: 0.045, V23: -0.094, V24: 0.335, V25: 0.481, V26: 0.694, V27: -0.074, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: 0.777, V3: -3.297, V4: 0.636, V5: 1.495, V6: -1.454, V7: 0.898, V8: -0.533, V9: -0.131, V10: -1.080, V11: -0.033, V12: 0.196, V13: 0.989, V14: -2.668, V15: -0.105, V16: 0.361, V17: 2.002, V18: 0.506, V19: -0.197, V20: -0.043, V21: -0.076, V22: 0.045, V23: -0.094, V24: 0.335, V25: 0.481, V26: 0.694, V27: -0.074, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf211", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.173, V2: 0.636, V3: -0.125, V4: -0.440, V5: 1.793, V6: -0.139, V7: 0.466, V8: -0.243, V9: 0.286, V10: 1.166, V11: -0.144, V12: 0.307, V13: 0.315, V14: -0.096, V15: -0.179, V16: -0.162, V17: -0.806, V18: 0.143, V19: 1.866, V20: 0.128, V21: -0.452, V22: -0.572, V23: -0.449, V24: -1.398, V25: -0.587, V26: 0.351, V27: 0.328, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.173, V2: 0.636, V3: -0.125, V4: -0.440, V5: 1.793, V6: -0.139, V7: 0.466, V8: -0.243, V9: 0.286, V10: 1.166, V11: -0.144, V12: 0.307, V13: 0.315, V14: -0.096, V15: -0.179, V16: -0.162, V17: -0.806, V18: 0.143, V19: 1.866, V20: 0.128, V21: -0.452, V22: -0.572, V23: -0.449, V24: -1.398, V25: -0.587, V26: 0.351, V27: 0.328, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf212", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.058, V2: 0.869, V3: -0.354, V4: -0.605, V5: 0.840, V6: -0.626, V7: 0.807, V8: 0.081, V9: -0.176, V10: -0.640, V11: 0.967, V12: 0.126, V13: -1.019, V14: -0.627, V15: -0.847, V16: 0.534, V17: 0.216, V18: 0.353, V19: 0.017, V20: -0.011, V21: -0.286, V22: -0.776, V23: 0.131, V24: 0.635, V25: -0.496, V26: 0.090, V27: 0.209, V28: 0.075, Số lượng: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.058, V2: 0.869, V3: -0.354, V4: -0.605, V5: 0.840, V6: -0.626, V7: 0.807, V8: 0.081, V9: -0.176, V10: -0.640, V11: 0.967, V12: 0.126, V13: -1.019, V14: -0.627, V15: -0.847, V16: 0.534, V17: 0.216, V18: 0.353, V19: 0.017, V20: -0.011, V21: -0.286, V22: -0.776, V23: 0.131, V24: 0.635, V25: -0.496, V26: 0.090, V27: 0.209, V28: 0.075, Số lượng: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf213", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.261, V2: -1.375, V3: -1.015, V4: -1.671, V5: -1.088, V6: -0.382, V7: -1.145, V8: -0.068, V9: -1.492, V10: 1.746, V11: 0.693, V12: -0.185, V13: 0.205, V14: -0.179, V15: -0.869, V16: -0.413, V17: 0.271, V18: 0.378, V19: 0.155, V20: -0.411, V21: -0.121, V22: 0.098, V23: 0.257, V24: 0.743, V25: -0.189, V26: -0.217, V27: -0.001, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 17.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.261, V2: -1.375, V3: -1.015, V4: -1.671, V5: -1.088, V6: -0.382, V7: -1.145, V8: -0.068, V9: -1.492, V10: 1.746, V11: 0.693, V12: -0.185, V13: 0.205, V14: -0.179, V15: -0.869, V16: -0.413, V17: 0.271, V18: 0.378, V19: 0.155, V20: -0.411, V21: -0.121, V22: 0.098, V23: 0.257, V24: 0.743, V25: -0.189, V26: -0.217, V27: -0.001, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 17.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf214", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.154, V2: 0.221, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.220, V6: -0.208, V7: 0.007, V8: 0.002, V9: 0.214, V10: -0.098, V11: -0.366, V12: 0.504, V13: -0.007, V14: 0.130, V15: 0.426, V16: -0.411, V17: 0.066, V18: -0.926, V19: -0.487, V20: -0.168, V21: -0.178, V22: -0.372, V23: 0.045, V24: 0.065, V25: 0.453, V26: -0.469, V27: 0.044, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 12.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.154, V2: 0.221, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.220, V6: -0.208, V7: 0.007, V8: 0.002, V9: 0.214, V10: -0.098, V11: -0.366, V12: 0.504, V13: -0.007, V14: 0.130, V15: 0.426, V16: -0.411, V17: 0.066, V18: -0.926, V19: -0.487, V20: -0.168, V21: -0.178, V22: -0.372, V23: 0.045, V24: 0.065, V25: 0.453, V26: -0.469, V27: 0.044, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 12.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf215", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.283, V2: -2.340, V3: -0.676, V4: -0.239, V5: -1.097, V6: 0.101, V7: 0.272, V8: -0.095, V9: -1.006, V10: 0.512, V11: 0.785, V12: 0.311, V13: -0.443, V14: 0.478, V15: -0.328, V16: -1.695, V17: 0.276, V18: 0.940, V19: -0.579, V20: 0.565, V21: -0.067, V22: -0.862, V23: -0.504, V24: -0.238, V25: 0.152, V26: 1.068, V27: -0.164, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 555.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.283, V2: -2.340, V3: -0.676, V4: -0.239, V5: -1.097, V6: 0.101, V7: 0.272, V8: -0.095, V9: -1.006, V10: 0.512, V11: 0.785, V12: 0.311, V13: -0.443, V14: 0.478, V15: -0.328, V16: -1.695, V17: 0.276, V18: 0.940, V19: -0.579, V20: 0.565, V21: -0.067, V22: -0.862, V23: -0.504, V24: -0.238, V25: 0.152, V26: 1.068, V27: -0.164, V28: 0.075, Số tiền giao dịch: 555.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf216", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.264, V3: -0.803, V4: 0.954, V5: 0.197, V6: 0.539, V7: -0.374, V8: 0.130, V9: 0.629, V10: 0.303, V11: -0.357, V12: 0.854, V13: 0.596, V14: 0.077, V15: -0.222, V16: 0.921, V17: -1.413, V18: 0.685, V19: 0.368, V20: -0.086, V21: -0.222, V22: -0.635, V23: 0.162, V24: -1.454, V25: -0.237, V26: -0.922, V27: 0.042, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 52.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.264, V3: -0.803, V4: 0.954, V5: 0.197, V6: 0.539, V7: -0.374, V8: 0.130, V9: 0.629, V10: 0.303, V11: -0.357, V12: 0.854, V13: 0.596, V14: 0.077, V15: -0.222, V16: 0.921, V17: -1.413, V18: 0.685, V19: 0.368, V20: -0.086, V21: -0.222, V22: -0.635, V23: 0.162, V24: -1.454, V25: -0.237, V26: -0.922, V27: 0.042, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 52.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf217", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.359, V2: -4.615, V3: 0.537, V4: 4.867, V5: 3.631, V6: -3.072, V7: -3.020, V8: 0.892, V9: -1.294, V10: 0.770, V11: -0.182, V12: 0.965, V13: 0.833, V14: 0.985, V15: 0.905, V16: -0.601, V17: 1.239, V18: -0.915, V19: 0.637, V20: -0.235, V21: 0.013, V22: -0.274, V23: -2.432, V24: 0.916, V25: -0.166, V26: 0.345, V27: 1.150, V28: -1.756, Số tiền giao dịch: 13.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.359, V2: -4.615, V3: 0.537, V4: 4.867, V5: 3.631, V6: -3.072, V7: -3.020, V8: 0.892, V9: -1.294, V10: 0.770, V11: -0.182, V12: 0.965, V13: 0.833, V14: 0.985, V15: 0.905, V16: -0.601, V17: 1.239, V18: -0.915, V19: 0.637, V20: -0.235, V21: 0.013, V22: -0.274, V23: -2.432, V24: 0.916, V25: -0.166, V26: 0.345, V27: 1.150, V28: -1.756, Số tiền giao dịch: 13.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf218", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.634, V2: 1.329, V3: 0.322, V4: -0.278, V5: 0.627, V6: 0.258, V7: 0.311, V8: 0.543, V9: -0.574, V10: -0.802, V11: -1.276, V12: 0.059, V13: 1.075, V14: -0.301, V15: 1.136, V16: 0.590, V17: -0.092, V18: -0.172, V19: 0.067, V20: 0.075, V21: -0.274, V22: -0.789, V23: -0.096, V24: -1.363, V25: 0.003, V26: 0.188, V27: 0.137, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.634, V2: 1.329, V3: 0.322, V4: -0.278, V5: 0.627, V6: 0.258, V7: 0.311, V8: 0.543, V9: -0.574, V10: -0.802, V11: -1.276, V12: 0.059, V13: 1.075, V14: -0.301, V15: 1.136, V16: 0.590, V17: -0.092, V18: -0.172, V19: 0.067, V20: 0.075, V21: -0.274, V22: -0.789, V23: -0.096, V24: -1.363, V25: 0.003, V26: 0.188, V27: 0.137, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf219", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.516, V2: -1.694, V3: 0.038, V4: -1.580, V5: -2.007, V6: 0.588, V7: 1.528, V8: -0.057, V9: -0.654, V10: -0.369, V11: -1.223, V12: -1.574, V13: -0.702, V14: -0.312, V15: 0.325, V16: 1.722, V17: -0.212, V18: -0.766, V19: 0.207, V20: 1.155, V21: 0.397, V22: 0.020, V23: 1.425, V24: 0.450, V25: -0.489, V26: -0.547, V27: -0.145, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 550.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.516, V2: -1.694, V3: 0.038, V4: -1.580, V5: -2.007, V6: 0.588, V7: 1.528, V8: -0.057, V9: -0.654, V10: -0.369, V11: -1.223, V12: -1.574, V13: -0.702, V14: -0.312, V15: 0.325, V16: 1.722, V17: -0.212, V18: -0.766, V19: 0.207, V20: 1.155, V21: 0.397, V22: 0.020, V23: 1.425, V24: 0.450, V25: -0.489, V26: -0.547, V27: -0.145, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 550.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf220", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.798, V2: 1.984, V3: 1.362, V4: 1.631, V5: -0.739, V6: 0.856, V7: -0.206, V8: 0.605, V9: -0.202, V10: 1.243, V11: 0.848, V12: 0.960, V13: 0.123, V14: -0.318, V15: -1.282, V16: 0.290, V17: -0.264, V18: -0.100, V19: -1.135, V20: -0.503, V21: 0.406, V22: 0.934, V23: -0.174, V24: 0.259, V25: -0.367, V26: -0.200, V27: -2.196, V28: -0.743, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.798, V2: 1.984, V3: 1.362, V4: 1.631, V5: -0.739, V6: 0.856, V7: -0.206, V8: 0.605, V9: -0.202, V10: 1.243, V11: 0.848, V12: 0.960, V13: 0.123, V14: -0.318, V15: -1.282, V16: 0.290, V17: -0.264, V18: -0.100, V19: -1.135, V20: -0.503, V21: 0.406, V22: 0.934, V23: -0.174, V24: 0.259, V25: -0.367, V26: -0.200, V27: -2.196, V28: -0.743, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf221", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.020, V2: 0.102, V3: -1.607, V4: 0.347, V5: 0.366, V6: -0.668, V7: 0.072, V8: -0.090, V9: 0.251, V10: -0.204, V11: 1.266, V12: 0.795, V13: -0.246, V14: -0.599, V15: -0.488, V16: 0.467, V17: 0.302, V18: 0.150, V19: 0.273, V20: -0.165, V21: -0.303, V22: -0.813, V23: 0.354, V24: 0.664, V25: -0.319, V26: 0.143, V27: -0.067, V28: -0.039, Số lượng: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.020, V2: 0.102, V3: -1.607, V4: 0.347, V5: 0.366, V6: -0.668, V7: 0.072, V8: -0.090, V9: 0.251, V10: -0.204, V11: 1.266, V12: 0.795, V13: -0.246, V14: -0.599, V15: -0.488, V16: 0.467, V17: 0.302, V18: 0.150, V19: 0.273, V20: -0.165, V21: -0.303, V22: -0.813, V23: 0.354, V24: 0.664, V25: -0.319, V26: 0.143, V27: -0.067, V28: -0.039, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf222", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.166, V2: -0.944, V3: 1.533, V4: -0.896, V5: -1.763, V6: 2.312, V7: 1.391, V8: 0.932, V9: 0.040, V10: -2.187, V11: 0.229, V12: 1.088, V13: 0.521, V14: -0.344, V15: 0.126, V16: -1.114, V17: 1.374, V18: -2.492, V19: -1.755, V20: 0.890, V21: 0.308, V22: 0.161, V23: 1.248, V24: -0.605, V25: -0.005, V26: 1.221, V27: -0.272, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 539.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.166, V2: -0.944, V3: 1.533, V4: -0.896, V5: -1.763, V6: 2.312, V7: 1.391, V8: 0.932, V9: 0.040, V10: -2.187, V11: 0.229, V12: 1.088, V13: 0.521, V14: -0.344, V15: 0.126, V16: -1.114, V17: 1.374, V18: -2.492, V19: -1.755, V20: 0.890, V21: 0.308, V22: 0.161, V23: 1.248, V24: -0.605, V25: -0.005, V26: 1.221, V27: -0.272, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 539.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf223", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.111, V2: 1.017, V3: -1.435, V4: -0.177, V5: 3.427, V6: 3.605, V7: 0.767, V8: 0.806, V9: -0.806, V10: 0.032, V11: -0.378, V12: -0.130, V13: -0.469, V14: 0.691, V15: 0.058, V16: -1.228, V17: 0.055, V18: -0.396, V19: 0.704, V20: 0.120, V21: 0.101, V22: 0.513, V23: -0.276, V24: 0.719, V25: 0.074, V26: -0.357, V27: 0.459, V28: 0.236, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.111, V2: 1.017, V3: -1.435, V4: -0.177, V5: 3.427, V6: 3.605, V7: 0.767, V8: 0.806, V9: -0.806, V10: 0.032, V11: -0.378, V12: -0.130, V13: -0.469, V14: 0.691, V15: 0.058, V16: -1.228, V17: 0.055, V18: -0.396, V19: 0.704, V20: 0.120, V21: 0.101, V22: 0.513, V23: -0.276, V24: 0.719, V25: 0.074, V26: -0.357, V27: 0.459, V28: 0.236, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf224", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.554, V2: 0.875, V3: 1.380, V4: 0.188, V5: -0.259, V6: -0.701, V7: 0.901, V8: 0.011, V9: -0.456, V10: -0.622, V11: 0.474, V12: 0.129, V13: -0.044, V14: -0.348, V15: 1.119, V16: -0.046, V17: 0.478, V18: -0.723, V19: -0.668, V20: 0.231, V21: -0.156, V22: -0.488, V23: 0.263, V24: 0.544, V25: -0.275, V26: 0.066, V27: 0.235, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 80.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.554, V2: 0.875, V3: 1.380, V4: 0.188, V5: -0.259, V6: -0.701, V7: 0.901, V8: 0.011, V9: -0.456, V10: -0.622, V11: 0.474, V12: 0.129, V13: -0.044, V14: -0.348, V15: 1.119, V16: -0.046, V17: 0.478, V18: -0.723, V19: -0.668, V20: 0.231, V21: -0.156, V22: -0.488, V23: 0.263, V24: 0.544, V25: -0.275, V26: 0.066, V27: 0.235, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 80.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf225", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.104, V2: 0.736, V3: 0.178, V4: 1.393, V5: 2.544, V6: 4.274, V7: -0.144, V8: 1.066, V9: -0.883, V10: 0.390, V11: -0.906, V12: -0.331, V13: -0.207, V14: -0.102, V15: -0.587, V16: 0.089, V17: -0.413, V18: 0.174, V19: 0.508, V20: 0.080, V21: -0.028, V22: -0.053, V23: -0.159, V24: 1.016, V25: -0.001, V26: 0.106, V27: 0.090, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 7.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.104, V2: 0.736, V3: 0.178, V4: 1.393, V5: 2.544, V6: 4.274, V7: -0.144, V8: 1.066, V9: -0.883, V10: 0.390, V11: -0.906, V12: -0.331, V13: -0.207, V14: -0.102, V15: -0.587, V16: 0.089, V17: -0.413, V18: 0.174, V19: 0.508, V20: 0.080, V21: -0.028, V22: -0.053, V23: -0.159, V24: 1.016, V25: -0.001, V26: 0.106, V27: 0.090, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 7.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf226", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.391, V2: -3.763, V3: -3.604, V4: 1.588, V5: -0.477, V6: -0.562, V7: 2.178, V8: -0.697, V9: -0.019, V10: -0.940, V11: -0.352, V12: 0.302, V13: 0.753, V14: -0.572, V15: 0.488, V16: 0.284, V17: 0.614, V18: 0.168, V19: -0.704, V20: 2.477, V21: 0.776, V22: -0.523, V23: -1.058, V24: 0.626, V25: -0.277, V26: 0.238, V27: -0.305, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 1286.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.391, V2: -3.763, V3: -3.604, V4: 1.588, V5: -0.477, V6: -0.562, V7: 2.178, V8: -0.697, V9: -0.019, V10: -0.940, V11: -0.352, V12: 0.302, V13: 0.753, V14: -0.572, V15: 0.488, V16: 0.284, V17: 0.614, V18: 0.168, V19: -0.704, V20: 2.477, V21: 0.776, V22: -0.523, V23: -1.058, V24: 0.626, V25: -0.277, V26: 0.238, V27: -0.305, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 1286.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf227", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.679, V3: 0.993, V4: -2.230, V5: 0.422, V6: -0.984, V7: 1.088, V8: -0.296, V9: 0.542, V10: -0.991, V11: 1.126, V12: 0.997, V13: 0.117, V14: 0.185, V15: 0.167, V16: -0.306, V17: -0.961, V18: 0.600, V19: 0.309, V20: 0.075, V21: 0.095, V22: 0.636, V23: -0.353, V24: 0.019, V25: 0.099, V26: -0.838, V27: 0.237, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.679, V3: 0.993, V4: -2.230, V5: 0.422, V6: -0.984, V7: 1.088, V8: -0.296, V9: 0.542, V10: -0.991, V11: 1.126, V12: 0.997, V13: 0.117, V14: 0.185, V15: 0.167, V16: -0.306, V17: -0.961, V18: 0.600, V19: 0.309, V20: 0.075, V21: 0.095, V22: 0.636, V23: -0.353, V24: 0.019, V25: 0.099, V26: -0.838, V27: 0.237, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf228", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.215, V2: -1.055, V3: -0.741, V4: -0.989, V5: -0.752, V6: 0.090, V7: -1.196, V8: 0.026, V9: 0.333, V10: 0.705, V11: -1.552, V12: -0.676, V13: 0.454, V14: -0.706, V15: 0.108, V16: 1.346, V17: -0.110, V18: -0.785, V19: 0.698, V20: 0.021, V21: 0.357, V22: 1.149, V23: 0.033, V24: 0.142, V25: 0.017, V26: 0.017, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.215, V2: -1.055, V3: -0.741, V4: -0.989, V5: -0.752, V6: 0.090, V7: -1.196, V8: 0.026, V9: 0.333, V10: 0.705, V11: -1.552, V12: -0.676, V13: 0.454, V14: -0.706, V15: 0.108, V16: 1.346, V17: -0.110, V18: -0.785, V19: 0.698, V20: 0.021, V21: 0.357, V22: 1.149, V23: 0.033, V24: 0.142, V25: 0.017, V26: 0.017, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf229", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,582, V2: 2,214, V3: 1,749, V4: -2,389, V5: 0,714, V6: -0,215, V7: 1,962, V8: -1,416, V9: 3,074, V10: 4,765, V11: 2,536, V12: 0,464, V13: 0,325, V14: -2,465, V15: 0,401, V16: -0,450, V17: -1,617, V18: -0,791, V19: -1,093, V20: 2,188, V21: -0,758, V22: 0,042, V23: -0,221, V24: 0,020, V25: -0,016, V26: 0,556, V27: 0,227, V28: -0,904, Số tiền giao dịch: 0,920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,582, V2: 2,214, V3: 1,749, V4: -2,389, V5: 0,714, V6: -0,215, V7: 1,962, V8: -1,416, V9: 3,074, V10: 4,765, V11: 2,536, V12: 0,464, V13: 0,325, V14: -2,465, V15: 0,401, V16: -0,450, V17: -1,617, V18: -0,791, V19: -1,093, V20: 2,188, V21: -0,758, V22: 0,042, V23: -0,221, V24: 0,020, V25: -0,016, V26: 0,556, V27: 0,227, V28: -0,904, Số tiền giao dịch: 0,920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf230", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.928, V2: -3.536, V3: 0.413, V4: 2.255, V5: -1.760, V6: 1.810, V7: 0.229, V8: 0.412, V9: 0.999, V10: -0.654, V11: 0.902, V12: 1.306, V13: -0.531, V14: -0.195, V15: -0.916, V16: -0.517, V17: 0.455, V18: -0.352, V19: -0.732, V20: 1.779, V21: 0.612, V22: -0.101, V23: -0.866, V24: -0.216, V25: -0.066, V26: -0.378, V27: -0.070, V28: 0.193, Số tiền giao dịch: 1000.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.928, V2: -3.536, V3: 0.413, V4: 2.255, V5: -1.760, V6: 1.810, V7: 0.229, V8: 0.412, V9: 0.999, V10: -0.654, V11: 0.902, V12: 1.306, V13: -0.531, V14: -0.195, V15: -0.916, V16: -0.517, V17: 0.455, V18: -0.352, V19: -0.732, V20: 1.779, V21: 0.612, V22: -0.101, V23: -0.866, V24: -0.216, V25: -0.066, V26: -0.378, V27: -0.070, V28: 0.193, Số tiền giao dịch: 1000.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf231", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.096, V2: 0.886, V3: -0.114, V4: -0.832, V5: 1.053, V6: -0.532, V7: 1.032, V8: -0.200, V9: -0.137, V10: -0.436, V11: -1.668, V12: 0.387, V13: 1.301, V14: -0.169, V15: -0.448, V16: 0.157, V17: -0.849, V18: -0.545, V19: 0.301, V20: 0.071, V21: -0.314, V22: -0.674, V23: -0.070, V24: -0.980, V25: -0.312, V26: 0.199, V27: 0.253, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.096, V2: 0.886, V3: -0.114, V4: -0.832, V5: 1.053, V6: -0.532, V7: 1.032, V8: -0.200, V9: -0.137, V10: -0.436, V11: -1.668, V12: 0.387, V13: 1.301, V14: -0.169, V15: -0.448, V16: 0.157, V17: -0.849, V18: -0.545, V19: 0.301, V20: 0.071, V21: -0.314, V22: -0.674, V23: -0.070, V24: -0.980, V25: -0.312, V26: 0.199, V27: 0.253, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf232", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.927, V2: -1.742, V3: -1.398, V4: 1.717, V5: -0.649, V6: -0.276, V7: 0.562, V8: -0.207, V9: 0.338, V10: 0.174, V11: 0.759, V12: 0.960, V13: -0.091, V14: 0.511, V15: -0.490, V16: 0.047, V17: -0.643, V18: 0.685, V19: -0.587, V20: 0.796, V21: 0.784, V22: 1.290, V23: -0.563, V24: 0.086, V25: 0.159, V26: -0.321, V27: -0.076, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 531.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.927, V2: -1.742, V3: -1.398, V4: 1.717, V5: -0.649, V6: -0.276, V7: 0.562, V8: -0.207, V9: 0.338, V10: 0.174, V11: 0.759, V12: 0.960, V13: -0.091, V14: 0.511, V15: -0.490, V16: 0.047, V17: -0.643, V18: 0.685, V19: -0.587, V20: 0.796, V21: 0.784, V22: 1.290, V23: -0.563, V24: 0.086, V25: 0.159, V26: -0.321, V27: -0.076, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 531.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf233", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.685, V2: 1.578, V3: -1.854, V4: -0.395, V5: 2.589, V6: 3.033, V7: 0.228, V8: 0.976, V9: -0.102, V10: 1.183, V11: -0.303, V12: -0.131, V13: -0.077, V14: 0.540, V15: 0.893, V16: -0.254, V17: -0.605, V18: 0.290, V19: 0.665, V20: 0.513, V21: -0.019, V22: 0.252, V23: 0.031, V24: 0.993, V25: -0.401, V26: -0.412, V27: 0.469, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 0.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.685, V2: 1.578, V3: -1.854, V4: -0.395, V5: 2.589, V6: 3.033, V7: 0.228, V8: 0.976, V9: -0.102, V10: 1.183, V11: -0.303, V12: -0.131, V13: -0.077, V14: 0.540, V15: 0.893, V16: -0.254, V17: -0.605, V18: 0.290, V19: 0.665, V20: 0.513, V21: -0.019, V22: 0.252, V23: 0.031, V24: 0.993, V25: -0.401, V26: -0.412, V27: 0.469, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 0.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf234", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.530, V2: -2.316, V3: 0.027, V4: 3.227, V5: 1.685, V6: 0.603, V7: 0.892, V8: 0.315, V9: -1.663, V10: 0.838, V11: 0.051, V12: -0.348, V13: -0.112, V14: 0.796, V15: 0.770, V16: 0.084, V17: -0.362, V18: 0.740, V19: 1.139, V20: 1.935, V21: 0.512, V22: 0.049, V23: 1.415, V24: -1.386, V25: -0.069, V26: 0.243, V27: 0.159, V28: 0.287, Số tiền giao dịch: 526.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.530, V2: -2.316, V3: 0.027, V4: 3.227, V5: 1.685, V6: 0.603, V7: 0.892, V8: 0.315, V9: -1.663, V10: 0.838, V11: 0.051, V12: -0.348, V13: -0.112, V14: 0.796, V15: 0.770, V16: 0.084, V17: -0.362, V18: 0.740, V19: 1.139, V20: 1.935, V21: 0.512, V22: 0.049, V23: 1.415, V24: -1.386, V25: -0.069, V26: 0.243, V27: 0.159, V28: 0.287, Số tiền giao dịch: 526.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf235", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.033, V3: 1.319, V4: 1.220, V5: -0.860, V6: 0.143, V7: -0.615, V8: 0.199, V9: 0.527, V10: -0.054, V11: 1.025, V12: 1.540, V13: 0.645, V14: -0.302, V15: -0.598, V16: 0.243, V17: -0.539, V18: 0.348, V19: 0.074, V20: -0.077, V21: -0.003, V22: 0.195, V23: -0.026, V24: 0.359, V25: 0.409, V26: -0.429, V27: 0.073, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.033, V3: 1.319, V4: 1.220, V5: -0.860, V6: 0.143, V7: -0.615, V8: 0.199, V9: 0.527, V10: -0.054, V11: 1.025, V12: 1.540, V13: 0.645, V14: -0.302, V15: -0.598, V16: 0.243, V17: -0.539, V18: 0.348, V19: 0.074, V20: -0.077, V21: -0.003, V22: 0.195, V23: -0.026, V24: 0.359, V25: 0.409, V26: -0.429, V27: 0.073, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf236", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.686, V2: -1.287, V3: 1.916, V4: -2.711, V5: -0.493, V6: 0.463, V7: -0.803, V8: 0.084, V9: -1.837, V10: 1.251, V11: -0.023, V12: -0.267, V13: 2.135, V14: -1.290, V15: -0.238, V16: 0.797, V17: -0.998, V18: 1.585, V19: -0.489, V20: 0.338, V21: 0.161, V22: 0.865, V23: -0.024, V24: -1.021, V25: -0.203, V26: -0.205, V27: 0.229, V28: -0.005, Số lượng: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.686, V2: -1.287, V3: 1.916, V4: -2.711, V5: -0.493, V6: 0.463, V7: -0.803, V8: 0.084, V9: -1.837, V10: 1.251, V11: -0.023, V12: -0.267, V13: 2.135, V14: -1.290, V15: -0.238, V16: 0.797, V17: -0.998, V18: 1.585, V19: -0.489, V20: 0.338, V21: 0.161, V22: 0.865, V23: -0.024, V24: -1.021, V25: -0.203, V26: -0.205, V27: 0.229, V28: -0.005, Số lượng: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf237", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 1.935, V3: 0.449, V4: 4.330, V5: 0.635, V6: 0.624, V7: 0.397, V8: 0.496, V9: -2.193, V10: 1.447, V11: -1.369, V12: -0.536, V13: 0.245, V14: 0.638, V15: 0.323, V16: -0.172, V17: 0.342, V18: -0.210, V19: 1.405, V20: 0.210, V21: -0.166, V22: -0.458, V23: 0.178, V24: 0.613, V25: -0.875, V26: 0.010, V27: 0.343, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 7.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 1.935, V3: 0.449, V4: 4.330, V5: 0.635, V6: 0.624, V7: 0.397, V8: 0.496, V9: -2.193, V10: 1.447, V11: -1.369, V12: -0.536, V13: 0.245, V14: 0.638, V15: 0.323, V16: -0.172, V17: 0.342, V18: -0.210, V19: 1.405, V20: 0.210, V21: -0.166, V22: -0.458, V23: 0.178, V24: 0.613, V25: -0.875, V26: 0.010, V27: 0.343, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 7.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf238", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.281, V3: 2.918, V4: 0.702, V5: -1.671, V6: 1.123, V7: -1.240, V8: 0.829, V9: -0.114, V10: -0.022, V11: -1.998, V12: 0.987, V13: 1.794, V14: -1.506, V15: -1.553, V16: -2.176, V17: 0.709, V18: 1.646, V19: 0.182, V20: -0.262, V21: -0.206, V22: 0.392, V23: -0.371, V24: 0.089, V25: 0.536, V26: -0.170, V27: 0.223, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.281, V3: 2.918, V4: 0.702, V5: -1.671, V6: 1.123, V7: -1.240, V8: 0.829, V9: -0.114, V10: -0.022, V11: -1.998, V12: 0.987, V13: 1.794, V14: -1.506, V15: -1.553, V16: -2.176, V17: 0.709, V18: 1.646, V19: 0.182, V20: -0.262, V21: -0.206, V22: 0.392, V23: -0.371, V24: 0.089, V25: 0.536, V26: -0.170, V27: 0.223, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf239", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.396, V2: -1.103, V3: 0.705, V4: -0.706, V5: 0.753, V6: -0.979, V7: 1.518, V8: -0.458, V9: -0.156, V10: -0.848, V11: -1.028, V12: 0.158, V13: 0.668, V14: -0.279, V15: -0.475, V16: -0.128, V17: -0.519, V18: -0.453, V19: -0.002, V20: 0.889, V21: 0.195, V22: 0.073, V23: 0.532, V24: -0.074, V25: 0.064, V26: 0.913, V27: -0.277, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 288.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.396, V2: -1.103, V3: 0.705, V4: -0.706, V5: 0.753, V6: -0.979, V7: 1.518, V8: -0.458, V9: -0.156, V10: -0.848, V11: -1.028, V12: 0.158, V13: 0.668, V14: -0.279, V15: -0.475, V16: -0.128, V17: -0.519, V18: -0.453, V19: -0.002, V20: 0.889, V21: 0.195, V22: 0.073, V23: 0.532, V24: -0.074, V25: 0.064, V26: 0.913, V27: -0.277, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 288.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf240", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.540, V2: 0.818, V3: 1.771, V4: -0.260, V5: 0.609, V6: 0.514, V7: 0.346, V8: 0.117, V9: -0.189, V10: -0.891, V11: -1.050, V12: 0.612, V13: 1.712, V14: -0.413, V15: 1.010, V16: -0.233, V17: -0.377, V18: 0.040, V19: 1.210, V20: 0.221, V21: -0.187, V22: -0.432, V23: -0.286, V24: 0.189, V25: 0.352, V26: -0.320, V27: 0.101, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.540, V2: 0.818, V3: 1.771, V4: -0.260, V5: 0.609, V6: 0.514, V7: 0.346, V8: 0.117, V9: -0.189, V10: -0.891, V11: -1.050, V12: 0.612, V13: 1.712, V14: -0.413, V15: 1.010, V16: -0.233, V17: -0.377, V18: 0.040, V19: 1.210, V20: 0.221, V21: -0.187, V22: -0.432, V23: -0.286, V24: 0.189, V25: 0.352, V26: -0.320, V27: 0.101, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf241", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.855, V2: 0.577, V3: 1.355, V4: 1.195, V5: 1.172, V6: -0.713, V7: 0.936, V8: -0.394, V9: -0.336, V10: -0.136, V11: -0.020, V12: -1.540, V13: -2.133, V14: -0.694, V15: 1.863, V16: -0.597, V17: 1.103, V18: 0.224, V19: 0.418, V20: 0.172, V21: -0.088, V22: -0.077, V23: -0.319, V24: -0.057, V25: 0.338, V26: -0.212, V27: -0.426, V28: -0.250, Số tiền giao dịch: 15.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.855, V2: 0.577, V3: 1.355, V4: 1.195, V5: 1.172, V6: -0.713, V7: 0.936, V8: -0.394, V9: -0.336, V10: -0.136, V11: -0.020, V12: -1.540, V13: -2.133, V14: -0.694, V15: 1.863, V16: -0.597, V17: 1.103, V18: 0.224, V19: 0.418, V20: 0.172, V21: -0.088, V22: -0.077, V23: -0.319, V24: -0.057, V25: 0.338, V26: -0.212, V27: -0.426, V28: -0.250, Số tiền giao dịch: 15.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf242", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.766, V2: 0.144, V3: 0.275, V4: -0.947, V5: 0.860, V6: 1.927, V7: -0.455, V8: 1.120, V9: 0.040, V10: -0.907, V11: 0.302, V12: 0.880, V13: 0.223, V14: 0.228, V15: -0.083, V16: -0.095, V17: -0.118, V18: -0.371, V19: -0.928, V20: -0.141, V21: 0.498, V22: 1.380, V23: 0.049, V24: -0.879, V25: -1.015, V26: 0.554, V27: 0.111, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 39.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.766, V2: 0.144, V3: 0.275, V4: -0.947, V5: 0.860, V6: 1.927, V7: -0.455, V8: 1.120, V9: 0.040, V10: -0.907, V11: 0.302, V12: 0.880, V13: 0.223, V14: 0.228, V15: -0.083, V16: -0.095, V17: -0.118, V18: -0.371, V19: -0.928, V20: -0.141, V21: 0.498, V22: 1.380, V23: 0.049, V24: -0.879, V25: -1.015, V26: 0.554, V27: 0.111, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 39.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf243", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.392, V3: 0.884, V4: -0.776, V5: -1.017, V6: -0.353, V7: -0.646, V8: 0.102, V9: 1.807, V10: -1.126, V11: -0.205, V12: 0.862, V13: 0.007, V14: -0.134, V15: 1.517, V16: -0.738, V17: 0.130, V18: -0.270, V19: 0.197, V20: -0.153, V21: 0.016, V22: 0.334, V23: -0.007, V24: 0.100, V25: 0.430, V26: -0.657, V27: 0.111, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.392, V3: 0.884, V4: -0.776, V5: -1.017, V6: -0.353, V7: -0.646, V8: 0.102, V9: 1.807, V10: -1.126, V11: -0.205, V12: 0.862, V13: 0.007, V14: -0.134, V15: 1.517, V16: -0.738, V17: 0.130, V18: -0.270, V19: 0.197, V20: -0.153, V21: 0.016, V22: 0.334, V23: -0.007, V24: 0.100, V25: 0.430, V26: -0.657, V27: 0.111, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf244", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.420, V2: 0.678, V3: 2.841, V4: 3.445, V5: -1.550, V6: 1.289, V7: -1.091, V8: 0.726, V9: 0.835, V10: 0.942, V11: -1.791, V12: -0.168, V13: -0.617, V14: -1.152, V15: -0.938, V16: -0.502, V17: 0.873, V18: 0.332, V19: 1.357, V20: -0.339, V21: 0.093, V22: 0.803, V23: -0.088, V24: 0.447, V25: 0.236, V26: 0.483, V27: -0.662, V28: 0.376, Số tiền giao dịch: 37.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.420, V2: 0.678, V3: 2.841, V4: 3.445, V5: -1.550, V6: 1.289, V7: -1.091, V8: 0.726, V9: 0.835, V10: 0.942, V11: -1.791, V12: -0.168, V13: -0.617, V14: -1.152, V15: -0.938, V16: -0.502, V17: 0.873, V18: 0.332, V19: 1.357, V20: -0.339, V21: 0.093, V22: 0.803, V23: -0.088, V24: 0.447, V25: 0.236, V26: 0.483, V27: -0.662, V28: 0.376, Số tiền giao dịch: 37.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf245", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.428, V2: 1.323, V3: 1.142, V4: -1.454, V5: -0.600, V6: -0.843, V7: 0.115, V8: 0.574, V9: 0.010, V10: -0.154, V11: 1.026, V12: 0.561, V13: -0.520, V14: 0.419, V15: -0.149, V16: 0.899, V17: -0.747, V18: 0.214, V19: -0.458, V20: 0.156, V21: -0.055, V22: -0.170, V23: -0.008, V24: 0.341, V25: -0.264, V26: 0.715, V27: 0.337, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 3.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.428, V2: 1.323, V3: 1.142, V4: -1.454, V5: -0.600, V6: -0.843, V7: 0.115, V8: 0.574, V9: 0.010, V10: -0.154, V11: 1.026, V12: 0.561, V13: -0.520, V14: 0.419, V15: -0.149, V16: 0.899, V17: -0.747, V18: 0.214, V19: -0.458, V20: 0.156, V21: -0.055, V22: -0.170, V23: -0.008, V24: 0.341, V25: -0.264, V26: 0.715, V27: 0.337, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 3.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf246", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 1.187, V3: 0.964, V4: -0.146, V5: 0.519, V6: -0.480, V7: 0.758, V8: -0.073, V9: -0.479, V10: -0.537, V11: -0.802, V12: 0.142, V13: 1.201, V14: -0.666, V15: 0.852, V16: 0.583, V17: -0.350, V18: 0.020, V19: 0.219, V20: 0.197, V21: -0.309, V22: -0.767, V23: -0.134, V24: -0.481, V25: -0.018, V26: 0.121, V27: 0.251, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 1.187, V3: 0.964, V4: -0.146, V5: 0.519, V6: -0.480, V7: 0.758, V8: -0.073, V9: -0.479, V10: -0.537, V11: -0.802, V12: 0.142, V13: 1.201, V14: -0.666, V15: 0.852, V16: 0.583, V17: -0.350, V18: 0.020, V19: 0.219, V20: 0.197, V21: -0.309, V22: -0.767, V23: -0.134, V24: -0.481, V25: -0.018, V26: 0.121, V27: 0.251, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf247", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -0.158, V3: -0.337, V4: 0.181, V5: -0.385, V6: -1.416, V7: 0.488, V8: -0.363, V9: 0.002, V10: -0.093, V11: -0.416, V12: -0.398, V13: -1.024, V14: 0.710, V15: 0.886, V16: -0.032, V17: -0.095, V18: -0.544, V19: 0.096, V20: 0.044, V21: -0.004, V22: -0.248, V23: -0.155, V24: 0.444, V25: 0.480, V26: 1.064, V27: -0.138, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 99.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -0.158, V3: -0.337, V4: 0.181, V5: -0.385, V6: -1.416, V7: 0.488, V8: -0.363, V9: 0.002, V10: -0.093, V11: -0.416, V12: -0.398, V13: -1.024, V14: 0.710, V15: 0.886, V16: -0.032, V17: -0.095, V18: -0.544, V19: 0.096, V20: 0.044, V21: -0.004, V22: -0.248, V23: -0.155, V24: 0.444, V25: 0.480, V26: 1.064, V27: -0.138, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 99.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf248", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf249", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.143, V2: 0.572, V3: -1.470, V4: -0.388, V5: 1.422, V6: -0.379, V7: 0.556, V8: 0.104, V9: -0.096, V10: -0.621, V11: -0.015, V12: 0.157, V13: 0.291, V14: -0.680, V15: 0.150, V16: 0.667, V17: -0.236, V18: 1.532, V19: 0.530, V20: -0.208, V21: 0.227, V22: 0.903, V23: 0.073, V24: -1.519, V25: -0.069, V26: -0.103, V27: -0.306, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 12.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.143, V2: 0.572, V3: -1.470, V4: -0.388, V5: 1.422, V6: -0.379, V7: 0.556, V8: 0.104, V9: -0.096, V10: -0.621, V11: -0.015, V12: 0.157, V13: 0.291, V14: -0.680, V15: 0.150, V16: 0.667, V17: -0.236, V18: 1.532, V19: 0.530, V20: -0.208, V21: 0.227, V22: 0.903, V23: 0.073, V24: -1.519, V25: -0.069, V26: -0.103, V27: -0.306, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 12.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf250", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 1.076, V3: 1.343, V4: -0.222, V5: 0.552, V6: -0.726, V7: 1.177, V8: -0.335, V9: -0.451, V10: -0.115, V11: -0.669, V12: -0.136, V13: 0.274, V14: 0.016, V15: 0.731, V16: 0.126, V17: -0.625, V18: -0.583, V19: 0.409, V20: 0.205, V21: -0.520, V22: -1.293, V23: 0.028, V24: -0.161, V25: -0.463, V26: -0.182, V27: 0.152, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 1.076, V3: 1.343, V4: -0.222, V5: 0.552, V6: -0.726, V7: 1.177, V8: -0.335, V9: -0.451, V10: -0.115, V11: -0.669, V12: -0.136, V13: 0.274, V14: 0.016, V15: 0.731, V16: 0.126, V17: -0.625, V18: -0.583, V19: 0.409, V20: 0.205, V21: -0.520, V22: -1.293, V23: 0.028, V24: -0.161, V25: -0.463, V26: -0.182, V27: 0.152, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf251", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.506, V2: -0.218, V3: -0.519, V4: -0.864, V5: -0.114, V6: -0.897, V7: 0.045, V8: -0.432, V9: -1.291, V10: 0.649, V11: -0.757, V12: -0.203, V13: 1.562, V14: -0.193, V15: 0.342, V16: 0.910, V17: 0.029, V18: -1.487, V19: 0.942, V20: 0.178, V21: 0.151, V22: 0.436, V23: -0.285, V24: -0.377, V25: 0.948, V26: -0.037, V27: -0.022, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.506, V2: -0.218, V3: -0.519, V4: -0.864, V5: -0.114, V6: -0.897, V7: 0.045, V8: -0.432, V9: -1.291, V10: 0.649, V11: -0.757, V12: -0.203, V13: 1.562, V14: -0.193, V15: 0.342, V16: 0.910, V17: 0.029, V18: -1.487, V19: 0.942, V20: 0.178, V21: 0.151, V22: 0.436, V23: -0.285, V24: -0.377, V25: 0.948, V26: -0.037, V27: -0.022, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf252", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.046, V2: 0.826, V3: 0.284, V4: -0.578, V5: 0.342, V6: -1.142, V7: 0.976, V8: -0.174, V9: 0.047, V10: -0.394, V11: -1.023, V12: -0.186, V13: -0.604, V14: 0.235, V15: -0.337, V16: -0.067, V17: -0.370, V18: -0.676, V19: -0.083, V20: -0.079, V21: -0.267, V22: -0.620, V23: 0.078, V24: 0.023, V25: -0.511, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 3.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.046, V2: 0.826, V3: 0.284, V4: -0.578, V5: 0.342, V6: -1.142, V7: 0.976, V8: -0.174, V9: 0.047, V10: -0.394, V11: -1.023, V12: -0.186, V13: -0.604, V14: 0.235, V15: -0.337, V16: -0.067, V17: -0.370, V18: -0.676, V19: -0.083, V20: -0.079, V21: -0.267, V22: -0.620, V23: 0.078, V24: 0.023, V25: -0.511, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 3.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf253", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.688, V2: 1.485, V3: 0.881, V4: -0.406, V5: -0.435, V6: 0.143, V7: -0.317, V8: 0.560, V9: 1.642, V10: -0.656, V11: 0.958, V12: -2.130, V13: 0.915, V14: 1.886, V15: -0.741, V16: 0.396, V17: 0.140, V18: 1.057, V19: 0.650, V20: -0.374, V21: -0.123, V22: -0.499, V23: -0.068, V24: -0.616, V25: -0.401, V26: -0.660, V27: -1.126, V28: -0.198, Số tiền giao dịch: 14.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.688, V2: 1.485, V3: 0.881, V4: -0.406, V5: -0.435, V6: 0.143, V7: -0.317, V8: 0.560, V9: 1.642, V10: -0.656, V11: 0.958, V12: -2.130, V13: 0.915, V14: 1.886, V15: -0.741, V16: 0.396, V17: 0.140, V18: 1.057, V19: 0.650, V20: -0.374, V21: -0.123, V22: -0.499, V23: -0.068, V24: -0.616, V25: -0.401, V26: -0.660, V27: -1.126, V28: -0.198, Số tiền giao dịch: 14.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf254", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 0.278, V3: 0.519, V4: 0.616, V5: -0.447, V6: -0.983, V7: 0.084, V8: -0.224, V9: -0.006, V10: -0.075, V11: -0.162, V12: 0.548, V13: 0.654, V14: 0.172, V15: 0.995, V16: 0.288, V17: -0.444, V18: -0.583, V19: -0.119, V20: -0.073, V21: -0.254, V22: -0.717, V23: 0.133, V24: 0.384, V25: 0.230, V26: 0.094, V27: -0.027, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 0.278, V3: 0.519, V4: 0.616, V5: -0.447, V6: -0.983, V7: 0.084, V8: -0.224, V9: -0.006, V10: -0.075, V11: -0.162, V12: 0.548, V13: 0.654, V14: 0.172, V15: 0.995, V16: 0.288, V17: -0.444, V18: -0.583, V19: -0.119, V20: -0.073, V21: -0.254, V22: -0.717, V23: 0.133, V24: 0.384, V25: 0.230, V26: 0.094, V27: -0.027, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf255", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.195, V2: 1.393, V3: -0.129, V4: 0.927, V5: 0.251, V6: -0.723, V7: 0.583, V8: 0.288, V9: -0.726, V10: -0.065, V11: -0.428, V12: 0.310, V13: 0.204, V14: 0.800, V15: 0.857, V16: -0.737, V17: 0.290, V18: -0.557, V19: 0.019, V20: -0.089, V21: 0.204, V22: 0.729, V23: 0.090, V24: 0.095, V25: -0.755, V26: -0.384, V27: 0.333, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 0.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.195, V2: 1.393, V3: -0.129, V4: 0.927, V5: 0.251, V6: -0.723, V7: 0.583, V8: 0.288, V9: -0.726, V10: -0.065, V11: -0.428, V12: 0.310, V13: 0.204, V14: 0.800, V15: 0.857, V16: -0.737, V17: 0.290, V18: -0.557, V19: 0.019, V20: -0.089, V21: 0.204, V22: 0.729, V23: 0.090, V24: 0.095, V25: -0.755, V26: -0.384, V27: 0.333, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 0.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf256", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.182, V2: -1.966, V3: 0.621, V4: 0.394, V5: -1.432, V6: 0.513, V7: -0.189, V8: 0.175, V9: 0.704, V10: -0.506, V11: 1.355, V12: 1.484, V13: 0.491, V14: -0.200, V15: -0.140, V16: 0.110, V17: -0.058, V18: -0.297, V19: 0.004, V20: 0.944, V21: 0.264, V22: -0.143, V23: -0.361, V24: 0.131, V25: -0.156, V26: 0.949, V27: -0.111, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.182, V2: -1.966, V3: 0.621, V4: 0.394, V5: -1.432, V6: 0.513, V7: -0.189, V8: 0.175, V9: 0.704, V10: -0.506, V11: 1.355, V12: 1.484, V13: 0.491, V14: -0.200, V15: -0.140, V16: 0.110, V17: -0.058, V18: -0.297, V19: 0.004, V20: 0.944, V21: 0.264, V22: -0.143, V23: -0.361, V24: 0.131, V25: -0.156, V26: 0.949, V27: -0.111, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf257", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.007, V3: 2.724, V4: -1.770, V5: -1.173, V6: -0.534, V7: -0.522, V8: 0.160, V9: -0.601, V10: 0.120, V11: -0.599, V12: -1.142, V13: -0.096, V14: -0.776, V15: 0.798, V16: 1.857, V17: -0.259, V18: -0.511, V19: -0.406, V20: 0.193, V21: 0.440, V22: 1.220, V23: -0.274, V24: 0.398, V25: 0.393, V26: -0.116, V27: 0.192, V28: 0.134, Số lượng: 15.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.007, V3: 2.724, V4: -1.770, V5: -1.173, V6: -0.534, V7: -0.522, V8: 0.160, V9: -0.601, V10: 0.120, V11: -0.599, V12: -1.142, V13: -0.096, V14: -0.776, V15: 0.798, V16: 1.857, V17: -0.259, V18: -0.511, V19: -0.406, V20: 0.193, V21: 0.440, V22: 1.220, V23: -0.274, V24: 0.398, V25: 0.393, V26: -0.116, V27: 0.192, V28: 0.134, Số lượng: 15.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf258", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.868, V2: -0.082, V3: -1.920, V4: 0.012, V5: 1.459, V6: 1.657, V7: -0.238, V8: 0.510, V9: 0.186, V10: -0.410, V11: 1.881, V12: 1.289, V13: 0.291, V14: -0.612, V15: 0.579, V16: -0.683, V17: 1.300, V18: -1.701, V19: -1.099, V20: -0.252, V21: -0.209, V22: -0.363, V23: 0.415, V24: -1.153, V25: -0.552, V26: 0.300, V27: 0.007, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.868, V2: -0.082, V3: -1.920, V4: 0.012, V5: 1.459, V6: 1.657, V7: -0.238, V8: 0.510, V9: 0.186, V10: -0.410, V11: 1.881, V12: 1.289, V13: 0.291, V14: -0.612, V15: 0.579, V16: -0.683, V17: 1.300, V18: -1.701, V19: -1.099, V20: -0.252, V21: -0.209, V22: -0.363, V23: 0.415, V24: -1.153, V25: -0.552, V26: 0.300, V27: 0.007, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf259", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.106, V2: 0.092, V3: 1.415, V4: 1.490, V5: -0.637, V6: 0.342, V7: -0.660, V8: 0.093, V9: 2.026, V10: -0.647, V11: 0.544, V12: -1.424, V13: 2.624, V14: 0.911, V15: -0.413, V16: -0.289, V17: 0.707, V18: -0.356, V19: -0.781, V20: -0.140, V21: -0.172, V22: 0.032, V23: 0.022, V24: 0.050, V25: 0.351, V26: -0.422, V27: 0.068, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.106, V2: 0.092, V3: 1.415, V4: 1.490, V5: -0.637, V6: 0.342, V7: -0.660, V8: 0.093, V9: 2.026, V10: -0.647, V11: 0.544, V12: -1.424, V13: 2.624, V14: 0.911, V15: -0.413, V16: -0.289, V17: 0.707, V18: -0.356, V19: -0.781, V20: -0.140, V21: -0.172, V22: 0.032, V23: 0.022, V24: 0.050, V25: 0.351, V26: -0.422, V27: 0.068, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf260", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.974, V2: -0.644, V3: 0.793, V4: 0.495, V5: -0.710, V6: 0.655, V7: -0.752, V8: 0.263, V9: 0.846, V10: -0.191, V11: -1.156, V12: -0.269, V13: 0.096, V14: -0.151, V15: 1.978, V16: 0.880, V17: -0.758, V18: 0.372, V19: -0.636, V20: 0.166, V21: 0.258, V22: 0.534, V23: -0.237, V24: -0.890, V25: 0.212, V26: 0.551, V27: 0.010, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 134.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.974, V2: -0.644, V3: 0.793, V4: 0.495, V5: -0.710, V6: 0.655, V7: -0.752, V8: 0.263, V9: 0.846, V10: -0.191, V11: -1.156, V12: -0.269, V13: 0.096, V14: -0.151, V15: 1.978, V16: 0.880, V17: -0.758, V18: 0.372, V19: -0.636, V20: 0.166, V21: 0.258, V22: 0.534, V23: -0.237, V24: -0.890, V25: 0.212, V26: 0.551, V27: 0.010, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 134.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf261", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.549, V3: -0.129, V4: 0.376, V5: -0.682, V6: 0.021, V7: -0.750, V8: 0.055, V9: 1.403, V10: -0.234, V11: -0.835, V12: 0.942, V13: 1.258, V14: -0.470, V15: 0.860, V16: 0.447, V17: -0.802, V18: 0.228, V19: -0.293, V20: -0.011, V21: 0.107, V22: 0.399, V23: 0.232, V24: 0.680, V25: -0.338, V26: -0.447, V27: 0.050, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 58.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.549, V3: -0.129, V4: 0.376, V5: -0.682, V6: 0.021, V7: -0.750, V8: 0.055, V9: 1.403, V10: -0.234, V11: -0.835, V12: 0.942, V13: 1.258, V14: -0.470, V15: 0.860, V16: 0.447, V17: -0.802, V18: 0.228, V19: -0.293, V20: -0.011, V21: 0.107, V22: 0.399, V23: 0.232, V24: 0.680, V25: -0.338, V26: -0.447, V27: 0.050, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 58.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf262", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.787, V3: 0.360, V4: 0.034, V5: 1.176, V6: -0.456, V7: 1.150, V8: -0.383, V9: -0.365, V10: -0.611, V11: -0.495, V12: -0.447, V13: -0.079, V14: -1.075, V15: 0.610, V16: -0.291, V17: 0.798, V18: -0.126, V19: 1.058, V20: 0.113, V21: -0.341, V22: -0.770, V23: -0.143, V24: 0.532, V25: -0.302, V26: 0.327, V27: -0.163, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.787, V3: 0.360, V4: 0.034, V5: 1.176, V6: -0.456, V7: 1.150, V8: -0.383, V9: -0.365, V10: -0.611, V11: -0.495, V12: -0.447, V13: -0.079, V14: -1.075, V15: 0.610, V16: -0.291, V17: 0.798, V18: -0.126, V19: 1.058, V20: 0.113, V21: -0.341, V22: -0.770, V23: -0.143, V24: 0.532, V25: -0.302, V26: 0.327, V27: -0.163, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf263", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: 0.469, V3: 1.546, V4: -0.589, V5: 0.785, V6: -0.178, V7: 0.558, V8: -0.008, V9: -0.272, V10: -0.147, V11: 1.029, V12: -0.011, V13: -1.170, V14: 0.342, V15: 0.185, V16: 0.374, V17: -0.769, V18: -0.157, V19: -0.470, V20: -0.197, V21: -0.149, V22: -0.404, V23: -0.085, V24: -0.351, V25: -0.642, V26: -0.096, V27: -0.171, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: 0.469, V3: 1.546, V4: -0.589, V5: 0.785, V6: -0.178, V7: 0.558, V8: -0.008, V9: -0.272, V10: -0.147, V11: 1.029, V12: -0.011, V13: -1.170, V14: 0.342, V15: 0.185, V16: 0.374, V17: -0.769, V18: -0.157, V19: -0.470, V20: -0.197, V21: -0.149, V22: -0.404, V23: -0.085, V24: -0.351, V25: -0.642, V26: -0.096, V27: -0.171, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf264", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.291, V2: 1.889, V3: 1.157, V4: -1.838, V5: -0.362, V6: -0.498, V7: 0.537, V8: 0.140, V9: 1.480, V10: 1.995, V11: 1.701, V12: 0.141, V13: -1.314, V14: -0.386, V15: 0.320, V16: 0.218, V17: -0.709, V18: -0.383, V19: -1.031, V20: 0.950, V21: -0.318, V22: -0.101, V23: 0.006, V24: 0.196, V25: -0.207, V26: 0.671, V27: 0.379, V28: -0.148, Số tiền giao dịch: 0.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.291, V2: 1.889, V3: 1.157, V4: -1.838, V5: -0.362, V6: -0.498, V7: 0.537, V8: 0.140, V9: 1.480, V10: 1.995, V11: 1.701, V12: 0.141, V13: -1.314, V14: -0.386, V15: 0.320, V16: 0.218, V17: -0.709, V18: -0.383, V19: -1.031, V20: 0.950, V21: -0.318, V22: -0.101, V23: 0.006, V24: 0.196, V25: -0.207, V26: 0.671, V27: 0.379, V28: -0.148, Số tiền giao dịch: 0.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf265", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.921, V2: -0.188, V3: -0.284, V4: 1.597, V5: -0.467, V6: -0.304, V7: -0.281, V8: 0.019, V9: 1.259, V10: -0.002, V11: -1.349, V12: 0.464, V13: -0.759, V14: -0.153, V15: -1.110, V16: -0.460, V17: 0.040, V18: -0.907, V19: 0.143, V20: -0.332, V21: -0.523, V22: -1.230, V23: 0.450, V24: -0.113, V25: -0.353, V26: -1.101, V27: 0.054, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 9.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.921, V2: -0.188, V3: -0.284, V4: 1.597, V5: -0.467, V6: -0.304, V7: -0.281, V8: 0.019, V9: 1.259, V10: -0.002, V11: -1.349, V12: 0.464, V13: -0.759, V14: -0.153, V15: -1.110, V16: -0.460, V17: 0.040, V18: -0.907, V19: 0.143, V20: -0.332, V21: -0.523, V22: -1.230, V23: 0.450, V24: -0.113, V25: -0.353, V26: -1.101, V27: 0.054, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 9.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf266", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.328, V2: 0.599, V3: -0.166, V4: -0.298, V5: 0.772, V6: -1.321, V7: 0.960, V8: -0.308, V9: 0.088, V10: -0.158, V11: -0.885, V12: -0.065, V13: -0.058, V14: 0.401, V15: 0.543, V16: -0.497, V17: -0.429, V18: 0.085, V19: 0.002, V20: -0.101, V21: 0.367, V22: 1.390, V23: 0.201, V24: 0.018, V25: -0.739, V26: -0.216, V27: 0.424, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.328, V2: 0.599, V3: -0.166, V4: -0.298, V5: 0.772, V6: -1.321, V7: 0.960, V8: -0.308, V9: 0.088, V10: -0.158, V11: -0.885, V12: -0.065, V13: -0.058, V14: 0.401, V15: 0.543, V16: -0.497, V17: -0.429, V18: 0.085, V19: 0.002, V20: -0.101, V21: 0.367, V22: 1.390, V23: 0.201, V24: 0.018, V25: -0.739, V26: -0.216, V27: 0.424, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf267", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.290, V3: -1.252, V4: 0.923, V5: 0.477, V6: 0.704, V7: -0.305, V8: 0.197, V9: 0.622, V10: 0.368, V11: -0.336, V12: 0.250, V13: -0.614, V14: 0.413, V15: -0.237, V16: 0.584, V17: -1.117, V18: 0.798, V19: 0.165, V20: -0.160, V21: 0.040, V22: 0.102, V23: 0.032, V24: -0.455, V25: 0.077, V26: -0.639, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 48.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.290, V3: -1.252, V4: 0.923, V5: 0.477, V6: 0.704, V7: -0.305, V8: 0.197, V9: 0.622, V10: 0.368, V11: -0.336, V12: 0.250, V13: -0.614, V14: 0.413, V15: -0.237, V16: 0.584, V17: -1.117, V18: 0.798, V19: 0.165, V20: -0.160, V21: 0.040, V22: 0.102, V23: 0.032, V24: -0.455, V25: 0.077, V26: -0.639, V27: 0.016, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 48.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf268", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.680, V2: -1.305, V3: 0.357, V4: 0.027, V5: -0.596, V6: 1.184, V7: -0.446, V8: 0.302, V9: 0.883, V10: -0.474, V11: 0.208, V12: 1.355, V13: 0.833, V14: -0.480, V15: -0.710, V16: 0.126, V17: -0.284, V18: -0.244, V19: 0.744, V20: 0.541, V21: -0.057, V22: -0.486, V23: -0.297, V24: -1.041, V25: 0.113, V26: 0.996, V27: -0.069, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 281.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.680, V2: -1.305, V3: 0.357, V4: 0.027, V5: -0.596, V6: 1.184, V7: -0.446, V8: 0.302, V9: 0.883, V10: -0.474, V11: 0.208, V12: 1.355, V13: 0.833, V14: -0.480, V15: -0.710, V16: 0.126, V17: -0.284, V18: -0.244, V19: 0.744, V20: 0.541, V21: -0.057, V22: -0.486, V23: -0.297, V24: -1.041, V25: 0.113, V26: 0.996, V27: -0.069, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 281.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf269", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.158, V2: 2.301, V3: -1.510, V4: 2.634, V5: 1.598, V6: -0.519, V7: 1.220, V8: 0.409, V9: -2.524, V10: 0.786, V11: -1.828, V12: -0.501, V13: -0.177, V14: 1.265, V15: -1.700, V16: 0.281, V17: -0.362, V18: -0.483, V19: -1.639, V20: -0.515, V21: 0.556, V22: 1.148, V23: -0.258, V24: 0.634, V25: -0.096, V26: 0.133, V27: -0.545, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.158, V2: 2.301, V3: -1.510, V4: 2.634, V5: 1.598, V6: -0.519, V7: 1.220, V8: 0.409, V9: -2.524, V10: 0.786, V11: -1.828, V12: -0.501, V13: -0.177, V14: 1.265, V15: -1.700, V16: 0.281, V17: -0.362, V18: -0.483, V19: -1.639, V20: -0.515, V21: 0.556, V22: 1.148, V23: -0.258, V24: 0.634, V25: -0.096, V26: 0.133, V27: -0.545, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf270", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.256, V3: -0.162, V4: 4.067, V5: -0.128, V6: 0.145, V7: -0.244, V8: 0.073, V9: -0.088, V10: 1.325, V11: -1.875, V12: -0.555, V13: -1.191, V14: -0.117, V15: -1.841, V16: 0.420, V17: -0.324, V18: -0.351, V19: -1.261, V20: -0.396, V21: 0.071, V22: 0.450, V23: 0.095, V24: 0.025, V25: 0.068, V26: 0.136, V27: -0.009, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.256, V3: -0.162, V4: 4.067, V5: -0.128, V6: 0.145, V7: -0.244, V8: 0.073, V9: -0.088, V10: 1.325, V11: -1.875, V12: -0.555, V13: -1.191, V14: -0.117, V15: -1.841, V16: 0.420, V17: -0.324, V18: -0.351, V19: -1.261, V20: -0.396, V21: 0.071, V22: 0.450, V23: 0.095, V24: 0.025, V25: 0.068, V26: 0.136, V27: -0.009, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf271", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.788, V2: 1.316, V3: 1.207, V4: 1.253, V5: -0.148, V6: 0.222, V7: 0.184, V8: 0.646, V9: -0.794, V10: -0.168, V11: 1.175, V12: 1.271, V13: 0.157, V14: 0.466, V15: -0.580, V16: -0.981, V17: 0.601, V18: -0.262, V19: 0.930, V20: 0.039, V21: 0.073, V22: 0.443, V23: -0.101, V24: 0.246, V25: -0.113, V26: -0.252, V27: 0.305, V28: 0.134, Số lượng: 5.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.788, V2: 1.316, V3: 1.207, V4: 1.253, V5: -0.148, V6: 0.222, V7: 0.184, V8: 0.646, V9: -0.794, V10: -0.168, V11: 1.175, V12: 1.271, V13: 0.157, V14: 0.466, V15: -0.580, V16: -0.981, V17: 0.601, V18: -0.262, V19: 0.930, V20: 0.039, V21: 0.073, V22: 0.443, V23: -0.101, V24: 0.246, V25: -0.113, V26: -0.252, V27: 0.305, V28: 0.134, Số lượng: 5.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf272", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.290, V3: 0.253, V4: 1.088, V5: 0.003, V6: -0.449, V7: 0.291, V8: -0.186, V9: -0.241, V10: -0.090, V11: 0.071, V12: 1.031, V13: 1.406, V14: 0.144, V15: 1.021, V16: -0.305, V17: -0.227, V18: -0.767, V19: -0.752, V20: -0.002, V21: 0.096, V22: 0.336, V23: -0.122, V24: 0.128, V25: 0.648, V26: -0.308, V27: 0.032, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.290, V3: 0.253, V4: 1.088, V5: 0.003, V6: -0.449, V7: 0.291, V8: -0.186, V9: -0.241, V10: -0.090, V11: 0.071, V12: 1.031, V13: 1.406, V14: 0.144, V15: 1.021, V16: -0.305, V17: -0.227, V18: -0.767, V19: -0.752, V20: -0.002, V21: 0.096, V22: 0.336, V23: -0.122, V24: 0.128, V25: 0.648, V26: -0.308, V27: 0.032, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf273", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.225, V3: -0.264, V4: 1.391, V5: -0.531, V6: -0.490, V7: -0.273, V8: -0.061, V9: 0.843, V10: 0.132, V11: -0.839, V12: 0.459, V13: 0.103, V14: 0.036, V15: 0.463, V16: 0.284, V17: -0.590, V18: -0.304, V19: -0.508, V20: -0.160, V21: -0.179, V22: -0.502, V23: 0.350, V24: -0.090, V25: -0.417, V26: -0.983, V27: 0.047, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 56.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.225, V3: -0.264, V4: 1.391, V5: -0.531, V6: -0.490, V7: -0.273, V8: -0.061, V9: 0.843, V10: 0.132, V11: -0.839, V12: 0.459, V13: 0.103, V14: 0.036, V15: 0.463, V16: 0.284, V17: -0.590, V18: -0.304, V19: -0.508, V20: -0.160, V21: -0.179, V22: -0.502, V23: 0.350, V24: -0.090, V25: -0.417, V26: -0.983, V27: 0.047, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 56.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf274", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 1.114, V3: 1.587, V4: 0.572, V5: -0.218, V6: -0.041, V7: 0.068, V8: 0.708, V9: -0.553, V10: -0.324, V11: -1.054, V12: -0.346, V13: -0.781, V14: 0.137, V15: -0.569, V16: 0.724, V17: -0.230, V18: -0.739, V19: -1.830, V20: -0.212, V21: 0.058, V22: 0.133, V23: 0.002, V24: 0.094, V25: -0.429, V26: 0.740, V27: 0.177, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 8.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 1.114, V3: 1.587, V4: 0.572, V5: -0.218, V6: -0.041, V7: 0.068, V8: 0.708, V9: -0.553, V10: -0.324, V11: -1.054, V12: -0.346, V13: -0.781, V14: 0.137, V15: -0.569, V16: 0.724, V17: -0.230, V18: -0.739, V19: -1.830, V20: -0.212, V21: 0.058, V22: 0.133, V23: 0.002, V24: 0.094, V25: -0.429, V26: 0.740, V27: 0.177, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 8.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf275", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.785, V2: 0.445, V3: -0.785, V4: 3.781, V5: 0.416, V6: -0.348, V7: 0.445, V8: -0.268, V9: -1.249, V10: 1.472, V11: -0.893, V12: 0.159, V13: 1.026, V14: 0.218, V15: -0.332, V16: 0.849, V17: -0.935, V18: -0.373, V19: -1.869, V20: -0.074, V21: 0.308, V22: 0.776, V23: -0.012, V24: 0.007, V25: 0.100, V26: 0.131, V27: -0.048, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 83.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.785, V2: 0.445, V3: -0.785, V4: 3.781, V5: 0.416, V6: -0.348, V7: 0.445, V8: -0.268, V9: -1.249, V10: 1.472, V11: -0.893, V12: 0.159, V13: 1.026, V14: 0.218, V15: -0.332, V16: 0.849, V17: -0.935, V18: -0.373, V19: -1.869, V20: -0.074, V21: 0.308, V22: 0.776, V23: -0.012, V24: 0.007, V25: 0.100, V26: 0.131, V27: -0.048, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 83.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf276", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.235, V3: 0.024, V4: 0.423, V5: -0.039, V6: -0.371, V7: -0.077, V8: 0.026, V9: -0.077, V10: -0.093, V11: 0.901, V12: 0.335, V13: -0.419, V14: 0.003, V15: 0.518, V16: 0.908, V17: -0.467, V18: 0.504, V19: 0.355, V20: -0.091, V21: -0.289, V22: -0.900, V23: 0.040, V24: -0.416, V25: 0.255, V26: 0.122, V27: -0.032, V28: 0.012, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.235, V3: 0.024, V4: 0.423, V5: -0.039, V6: -0.371, V7: -0.077, V8: 0.026, V9: -0.077, V10: -0.093, V11: 0.901, V12: 0.335, V13: -0.419, V14: 0.003, V15: 0.518, V16: 0.908, V17: -0.467, V18: 0.504, V19: 0.355, V20: -0.091, V21: -0.289, V22: -0.900, V23: 0.040, V24: -0.416, V25: 0.255, V26: 0.122, V27: -0.032, V28: 0.012, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf277", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.562, V2: -0.986, V3: -1.724, V4: 0.202, V5: 0.541, V6: 0.975, V7: 0.040, V8: 0.284, V9: 0.519, V10: 0.040, V11: 0.731, V12: 0.536, V13: -1.209, V14: 0.770, V15: 0.043, V16: -0.671, V17: 0.234, V18: -1.348, V19: -0.387, V20: 0.022, V21: -0.056, V22: -0.410, V23: 0.122, V24: -1.640, V25: -0.466, V26: 0.372, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 195.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.562, V2: -0.986, V3: -1.724, V4: 0.202, V5: 0.541, V6: 0.975, V7: 0.040, V8: 0.284, V9: 0.519, V10: 0.040, V11: 0.731, V12: 0.536, V13: -1.209, V14: 0.770, V15: 0.043, V16: -0.671, V17: 0.234, V18: -1.348, V19: -0.387, V20: 0.022, V21: -0.056, V22: -0.410, V23: 0.122, V24: -1.640, V25: -0.466, V26: 0.372, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 195.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf278", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính: V1: -1.809, V2: 2.040, V3: 0.543, V4: -0.235, V5: -0.777, V6: -0.706, V7: -0.094, V8: 0.944, V9: -0.470, V10: 0.321, V11: 1.127, V12: 1.158, V13: 0.396, V14: 0.693, V15: 0.080, V16: 0.565, V17: -0.354, V18: 0.131, V19: 0.203, V20: 0.281, V21: -0.183, V22: -0.541, V23: 0.115, V24: 0.306, V25: -0.007, V26: 0.072, V27: 0.338, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 9.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính: V1: -1.809, V2: 2.040, V3: 0.543, V4: -0.235, V5: -0.777, V6: -0.706, V7: -0.094, V8: 0.944, V9: -0.470, V10: 0.321, V11: 1.127, V12: 1.158, V13: 0.396, V14: 0.693, V15: 0.080, V16: 0.565, V17: -0.354, V18: 0.131, V19: 0.203, V20: 0.281, V21: -0.183, V22: -0.541, V23: 0.115, V24: 0.306, V25: -0.007, V26: 0.072, V27: 0.338, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 9.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf279", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.110, V3: 0.858, V4: 1.005, V5: -0.808, V6: -0.891, V7: -0.059, V8: -0.192, V9: 0.434, V10: -0.240, V11: -0.142, V12: 1.168, V13: 0.816, V14: -0.354, V15: -0.548, V16: -0.568, V17: 0.228, V18: -0.859, V19: -0.019, V20: -0.090, V21: -0.046, V22: 0.176, V23: -0.030, V24: 1.006, V25: 0.550, V26: 0.403, V27: -0.008, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.110, V3: 0.858, V4: 1.005, V5: -0.808, V6: -0.891, V7: -0.059, V8: -0.192, V9: 0.434, V10: -0.240, V11: -0.142, V12: 1.168, V13: 0.816, V14: -0.354, V15: -0.548, V16: -0.568, V17: 0.228, V18: -0.859, V19: -0.019, V20: -0.090, V21: -0.046, V22: 0.176, V23: -0.030, V24: 1.006, V25: 0.550, V26: 0.403, V27: -0.008, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf280", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.367, V3: -0.591, V4: 0.121, V5: -0.155, V6: 0.333, V7: -0.642, V8: 0.212, V9: 1.047, V10: -0.006, V11: 0.502, V12: 1.012, V13: 0.043, V14: 0.136, V15: 0.082, V16: 0.493, V17: -0.923, V18: 0.403, V19: 0.327, V20: -0.186, V21: -0.160, V22: -0.373, V23: 0.349, V24: 0.173, V25: -0.395, V26: -0.642, V27: 0.029, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.367, V3: -0.591, V4: 0.121, V5: -0.155, V6: 0.333, V7: -0.642, V8: 0.212, V9: 1.047, V10: -0.006, V11: 0.502, V12: 1.012, V13: 0.043, V14: 0.136, V15: 0.082, V16: 0.493, V17: -0.923, V18: 0.403, V19: 0.327, V20: -0.186, V21: -0.160, V22: -0.373, V23: 0.349, V24: 0.173, V25: -0.395, V26: -0.642, V27: 0.029, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf281", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.410, V2: 0.934, V3: 1.262, V4: 0.101, V5: -0.027, V6: -1.060, V7: 0.585, V8: 0.006, V9: -0.193, V10: -0.471, V11: -0.435, V12: -0.769, V13: -1.186, V14: -0.165, V15: 1.041, V16: 0.443, V17: 0.085, V18: 0.026, V19: -0.083, V20: 0.065, V21: -0.268, V22: -0.802, V23: 0.031, V24: 0.297, V25: -0.199, V26: 0.076, V27: 0.232, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.410, V2: 0.934, V3: 1.262, V4: 0.101, V5: -0.027, V6: -1.060, V7: 0.585, V8: 0.006, V9: -0.193, V10: -0.471, V11: -0.435, V12: -0.769, V13: -1.186, V14: -0.165, V15: 1.041, V16: 0.443, V17: 0.085, V18: 0.026, V19: -0.083, V20: 0.065, V21: -0.268, V22: -0.802, V23: 0.031, V24: 0.297, V25: -0.199, V26: 0.076, V27: 0.232, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf282", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: 0.284, V3: -1.599, V4: 0.857, V5: 1.575, V6: -0.446, V7: 1.178, V8: 0.267, V9: -1.325, V10: 0.071, V11: 0.004, V12: 0.285, V13: -0.144, V14: 1.380, V15: -0.335, V16: -0.387, V17: -0.450, V18: 0.765, V19: 1.028, V20: 0.537, V21: 0.484, V22: 0.887, V23: 0.095, V24: 0.097, V25: -0.193, V26: -0.410, V27: 0.308, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 150.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: 0.284, V3: -1.599, V4: 0.857, V5: 1.575, V6: -0.446, V7: 1.178, V8: 0.267, V9: -1.325, V10: 0.071, V11: 0.004, V12: 0.285, V13: -0.144, V14: 1.380, V15: -0.335, V16: -0.387, V17: -0.450, V18: 0.765, V19: 1.028, V20: 0.537, V21: 0.484, V22: 0.887, V23: 0.095, V24: 0.097, V25: -0.193, V26: -0.410, V27: 0.308, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 150.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf283", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.136, V2: -0.488, V3: 0.952, V4: -0.226, V5: -1.002, V6: -0.042, V7: -0.706, V8: 0.111, V9: 0.584, V10: -0.190, V11: 1.029, V12: 1.367, V13: 1.030, V14: -0.366, V15: -0.044, V16: 0.642, V17: -0.626, V18: 0.294, V19: 0.455, V20: 0.128, V21: 0.124, V22: 0.420, V23: -0.114, V24: 0.144, V25: 0.158, V26: 1.485, V27: -0.071, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 51.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.136, V2: -0.488, V3: 0.952, V4: -0.226, V5: -1.002, V6: -0.042, V7: -0.706, V8: 0.111, V9: 0.584, V10: -0.190, V11: 1.029, V12: 1.367, V13: 1.030, V14: -0.366, V15: -0.044, V16: 0.642, V17: -0.626, V18: 0.294, V19: 0.455, V20: 0.128, V21: 0.124, V22: 0.420, V23: -0.114, V24: 0.144, V25: 0.158, V26: 1.485, V27: -0.071, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 51.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf284", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.486, V2: -0.388, V3: 0.188, V4: -0.907, V5: -0.576, V6: -0.475, V7: -0.527, V8: -0.171, V9: -0.816, V10: 0.593, V11: -0.926, V12: -0.484, V13: 1.060, V14: -0.354, V15: 0.808, V16: 1.485, V17: -0.176, V18: -1.352, V19: 0.971, V20: 0.134, V21: -0.154, V22: -0.515, V23: 0.012, V24: -0.581, V25: 0.385, V26: -0.423, V27: 0.014, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 3.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.486, V2: -0.388, V3: 0.188, V4: -0.907, V5: -0.576, V6: -0.475, V7: -0.527, V8: -0.171, V9: -0.816, V10: 0.593, V11: -0.926, V12: -0.484, V13: 1.060, V14: -0.354, V15: 0.808, V16: 1.485, V17: -0.176, V18: -1.352, V19: 0.971, V20: 0.134, V21: -0.154, V22: -0.515, V23: 0.012, V24: -0.581, V25: 0.385, V26: -0.423, V27: 0.014, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 3.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf285", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.385, V3: 0.893, V4: 1.345, V5: -0.339, V6: -0.499, V7: -0.071, V8: -0.134, V9: 1.293, V10: -0.469, V11: 1.219, V12: -1.803, V13: 2.033, V14: 1.703, V15: 0.522, V16: -0.141, V17: 0.605, V18: -0.678, V19: -0.975, V20: -0.165, V21: -0.365, V22: -0.804, V23: 0.210, V24: 0.290, V25: 0.155, V26: -0.725, V27: 0.020, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.385, V3: 0.893, V4: 1.345, V5: -0.339, V6: -0.499, V7: -0.071, V8: -0.134, V9: 1.293, V10: -0.469, V11: 1.219, V12: -1.803, V13: 2.033, V14: 1.703, V15: 0.522, V16: -0.141, V17: 0.605, V18: -0.678, V19: -0.975, V20: -0.165, V21: -0.365, V22: -0.804, V23: 0.210, V24: 0.290, V25: 0.155, V26: -0.725, V27: 0.020, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf286", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.540, V2: -0.092, V3: 1.403, V4: -1.737, V5: -1.102, V6: -0.605, V7: 0.273, V8: 0.495, V9: -1.783, V10: -0.167, V11: 1.127, V12: -0.155, V13: -0.159, V14: 0.252, V15: -0.452, V16: 1.741, V17: -0.078, V18: -0.861, V19: 0.325, V20: 0.555, V21: 0.121, V22: -0.329, V23: 0.268, V24: 0.264, V25: 0.357, V26: -0.570, V27: 0.087, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 175.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.540, V2: -0.092, V3: 1.403, V4: -1.737, V5: -1.102, V6: -0.605, V7: 0.273, V8: 0.495, V9: -1.783, V10: -0.167, V11: 1.127, V12: -0.155, V13: -0.159, V14: 0.252, V15: -0.452, V16: 1.741, V17: -0.078, V18: -0.861, V19: 0.325, V20: 0.555, V21: 0.121, V22: -0.329, V23: 0.268, V24: 0.264, V25: 0.357, V26: -0.570, V27: 0.087, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 175.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf287", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.204, V3: -0.351, V4: -0.838, V5: -1.347, V6: -0.537, V7: -1.076, V8: 0.079, V9: -0.011, V10: 0.884, V11: 0.913, V12: -0.263, V13: -1.041, V14: 0.004, V15: -0.311, V16: 1.429, V17: 0.029, V18: -0.987, V19: 0.798, V20: -0.008, V21: 0.036, V22: -0.077, V23: 0.363, V24: -0.039, V25: -0.613, V26: -0.506, V27: -0.005, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 59.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.204, V3: -0.351, V4: -0.838, V5: -1.347, V6: -0.537, V7: -1.076, V8: 0.079, V9: -0.011, V10: 0.884, V11: 0.913, V12: -0.263, V13: -1.041, V14: 0.004, V15: -0.311, V16: 1.429, V17: 0.029, V18: -0.987, V19: 0.798, V20: -0.008, V21: 0.036, V22: -0.077, V23: 0.363, V24: -0.039, V25: -0.613, V26: -0.506, V27: -0.005, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 59.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf288", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.319, V3: -0.855, V4: -0.721, V5: 1.004, V6: -0.373, V7: 0.854, V8: 0.049, V9: 0.106, V10: -0.014, V11: -1.475, V12: 0.062, V13: 0.712, V14: 0.303, V15: 0.545, V16: -0.278, V17: -0.672, V18: 0.265, V19: 0.210, V20: 0.145, V21: 0.289, V22: 1.217, V23: -0.163, V24: 0.074, V25: -0.626, V26: -0.231, V27: 0.328, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.319, V3: -0.855, V4: -0.721, V5: 1.004, V6: -0.373, V7: 0.854, V8: 0.049, V9: 0.106, V10: -0.014, V11: -1.475, V12: 0.062, V13: 0.712, V14: 0.303, V15: 0.545, V16: -0.278, V17: -0.672, V18: 0.265, V19: 0.210, V20: 0.145, V21: 0.289, V22: 1.217, V23: -0.163, V24: 0.074, V25: -0.626, V26: -0.231, V27: 0.328, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf289", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.288, V3: -1.416, V4: -1.760, V5: -0.874, V6: -0.753, V7: -0.850, V8: -0.270, V9: -1.801, V10: 1.843, V11: 0.444, V12: -0.291, V13: 0.682, V14: -0.018, V15: -0.476, V16: -0.258, V17: -0.046, V18: 0.714, V19: 0.101, V20: -0.371, V21: 0.117, V22: 0.776, V23: -0.018, V24: -0.468, V25: 0.113, V26: 0.085, V27: -0.016, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 29.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.288, V3: -1.416, V4: -1.760, V5: -0.874, V6: -0.753, V7: -0.850, V8: -0.270, V9: -1.801, V10: 1.843, V11: 0.444, V12: -0.291, V13: 0.682, V14: -0.018, V15: -0.476, V16: -0.258, V17: -0.046, V18: 0.714, V19: 0.101, V20: -0.371, V21: 0.117, V22: 0.776, V23: -0.018, V24: -0.468, V25: 0.113, V26: 0.085, V27: -0.016, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 29.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf290", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.431, V2: 2.891, V3: -1.586, V4: -1.721, V5: 0.839, V6: -1.795, V7: 2.036, V8: -0.848, V9: 2.055, V10: 3.435, V11: -0.422, V12: -0.194, V13: -0.363, V14: -0.496, V15: 0.104, V16: -1.131, V17: -0.656, V18: -0.710, V19: -0.526, V20: 1.431, V21: -0.171, V22: 0.765, V23: -0.158, V24: -0.005, V25: 0.187, V26: 0.073, V27: 1.081, V28: 0.531, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.431, V2: 2.891, V3: -1.586, V4: -1.721, V5: 0.839, V6: -1.795, V7: 2.036, V8: -0.848, V9: 2.055, V10: 3.435, V11: -0.422, V12: -0.194, V13: -0.363, V14: -0.496, V15: 0.104, V16: -1.131, V17: -0.656, V18: -0.710, V19: -0.526, V20: 1.431, V21: -0.171, V22: 0.765, V23: -0.158, V24: -0.005, V25: 0.187, V26: 0.073, V27: 1.081, V28: 0.531, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf291", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.849, V2: 1.555, V3: -1.415, V4: -0.706, V5: 0.559, V6: -0.414, V7: 0.130, V8: 0.914, V9: -0.444, V10: -0.807, V11: 0.377, V12: 0.862, V13: 0.317, V14: -0.320, V15: -0.983, V16: 0.878, V17: 0.273, V18: 0.458, V19: 0.186, V20: -0.041, V21: -0.266, V22: -0.842, V23: 0.112, V24: 0.095, V25: -0.295, V26: 0.130, V27: 0.098, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.849, V2: 1.555, V3: -1.415, V4: -0.706, V5: 0.559, V6: -0.414, V7: 0.130, V8: 0.914, V9: -0.444, V10: -0.807, V11: 0.377, V12: 0.862, V13: 0.317, V14: -0.320, V15: -0.983, V16: 0.878, V17: 0.273, V18: 0.458, V19: 0.186, V20: -0.041, V21: -0.266, V22: -0.842, V23: 0.112, V24: 0.095, V25: -0.295, V26: 0.130, V27: 0.098, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf292", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.249, V2: -0.547, V3: 0.956, V4: 0.581, V5: -0.771, V6: 1.309, V7: -1.265, V8: 1.507, V9: -1.130, V10: 0.074, V11: -0.234, V12: -0.028, V13: -0.704, V14: 0.654, V15: 1.641, V16: -2.844, V17: 1.906, V18: -0.152, V19: -2.018, V20: -0.477, V21: 0.098, V22: 0.563, V23: -0.035, V24: -0.645, V25: -0.529, V26: -0.083, V27: 0.200, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 90.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.249, V2: -0.547, V3: 0.956, V4: 0.581, V5: -0.771, V6: 1.309, V7: -1.265, V8: 1.507, V9: -1.130, V10: 0.074, V11: -0.234, V12: -0.028, V13: -0.704, V14: 0.654, V15: 1.641, V16: -2.844, V17: 1.906, V18: -0.152, V19: -2.018, V20: -0.477, V21: 0.098, V22: 0.563, V23: -0.035, V24: -0.645, V25: -0.529, V26: -0.083, V27: 0.200, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 90.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf293", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,097, V2: -0,141, V3: 0,743, V4: 0,061, V5: -0,787, V6: -0,732, V7: -0,145, V8: -0,094, V9: -0,133, V10: -0,054, V11: 1,866, V12: 1,587, V13: 1,150, V14: 0,134, V15: 0,411, V16: 0,588, V17: -0,636, V18: -0,217, V19: 0,192, V20: 0,133, V21: -0,132, V22: -0,522, V23: 0,124, V24: 0,594, V25: -0,041, V26: 0,704, V27: -0,075, V28: 0,018, Số tiền giao dịch: 64,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,097, V2: -0,141, V3: 0,743, V4: 0,061, V5: -0,787, V6: -0,732, V7: -0,145, V8: -0,094, V9: -0,133, V10: -0,054, V11: 1,866, V12: 1,587, V13: 1,150, V14: 0,134, V15: 0,411, V16: 0,588, V17: -0,636, V18: -0,217, V19: 0,192, V20: 0,133, V21: -0,132, V22: -0,522, V23: 0,124, V24: 0,594, V25: -0,041, V26: 0,704, V27: -0,075, V28: 0,018, Số tiền giao dịch: 64,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf294", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.136, V2: 0.345, V3: 0.344, V4: -1.584, V5: -1.232, V6: -1.066, V7: 0.293, V8: 0.660, V9: 0.939, V10: -1.760, V11: -0.787, V12: 1.268, V13: 0.861, V14: 0.253, V15: 0.267, V16: -0.250, V17: -0.067, V18: 0.075, V19: -0.034, V20: -0.059, V21: 0.103, V22: 0.444, V23: -0.237, V24: 0.454, V25: 0.139, V26: -0.819, V27: 0.494, V28: -0.096, Số tiền giao dịch: 185.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.136, V2: 0.345, V3: 0.344, V4: -1.584, V5: -1.232, V6: -1.066, V7: 0.293, V8: 0.660, V9: 0.939, V10: -1.760, V11: -0.787, V12: 1.268, V13: 0.861, V14: 0.253, V15: 0.267, V16: -0.250, V17: -0.067, V18: 0.075, V19: -0.034, V20: -0.059, V21: 0.103, V22: 0.444, V23: -0.237, V24: 0.454, V25: 0.139, V26: -0.819, V27: 0.494, V28: -0.096, Số tiền giao dịch: 185.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf295", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.058, V2: -1.402, V3: -0.872, V4: -0.175, V5: 3.930, V6: -0.124, V7: -0.165, V8: 0.202, V9: -0.575, V10: 0.319, V11: 0.759, V12: -0.149, V13: -1.217, V14: 1.074, V15: 0.770, V16: -1.323, V17: 0.290, V18: -0.815, V19: 0.468, V20: 0.424, V21: 0.412, V22: 0.882, V23: 0.255, V24: -0.903, V25: -0.955, V26: 0.783, V27: -0.040, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 6.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.058, V2: -1.402, V3: -0.872, V4: -0.175, V5: 3.930, V6: -0.124, V7: -0.165, V8: 0.202, V9: -0.575, V10: 0.319, V11: 0.759, V12: -0.149, V13: -1.217, V14: 1.074, V15: 0.770, V16: -1.323, V17: 0.290, V18: -0.815, V19: 0.468, V20: 0.424, V21: 0.412, V22: 0.882, V23: 0.255, V24: -0.903, V25: -0.955, V26: 0.783, V27: -0.040, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 6.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf296", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.228, V2: -0.689, V3: -1.341, V4: -0.879, V5: -0.608, V6: -1.410, V7: -0.309, V8: -0.427, V9: -0.514, V10: 0.883, V11: -0.695, V12: -0.691, V13: 0.115, V14: 0.045, V15: 0.340, V16: 0.903, V17: 0.132, V18: -1.272, V19: 0.446, V20: -0.036, V21: 0.428, V22: 1.254, V23: -0.021, V24: 0.035, V25: 0.209, V26: 0.071, V27: -0.040, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.228, V2: -0.689, V3: -1.341, V4: -0.879, V5: -0.608, V6: -1.410, V7: -0.309, V8: -0.427, V9: -0.514, V10: 0.883, V11: -0.695, V12: -0.691, V13: 0.115, V14: 0.045, V15: 0.340, V16: 0.903, V17: 0.132, V18: -1.272, V19: 0.446, V20: -0.036, V21: 0.428, V22: 1.254, V23: -0.021, V24: 0.035, V25: 0.209, V26: 0.071, V27: -0.040, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf297", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -0.663, V3: -1.659, V4: -0.585, V5: 1.546, V6: 3.852, V7: -1.584, V8: 1.151, V9: 1.119, V10: -0.418, V11: 0.381, V12: 0.034, V13: 0.177, V14: -1.274, V15: 2.021, V16: 1.342, V17: -0.101, V18: 0.858, V19: -0.989, V20: 0.006, V21: 0.194, V22: 0.494, V23: 0.258, V24: 0.636, V25: -0.556, V26: 0.504, V27: 0.033, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -0.663, V3: -1.659, V4: -0.585, V5: 1.546, V6: 3.852, V7: -1.584, V8: 1.151, V9: 1.119, V10: -0.418, V11: 0.381, V12: 0.034, V13: 0.177, V14: -1.274, V15: 2.021, V16: 1.342, V17: -0.101, V18: 0.858, V19: -0.989, V20: 0.006, V21: 0.194, V22: 0.494, V23: 0.258, V24: 0.636, V25: -0.556, V26: 0.504, V27: 0.033, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf298", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.160, V2: 0.117, V3: 1.221, V4: 0.004, V5: 1.702, V6: 1.113, V7: 0.295, V8: 0.661, V9: -0.557, V10: -0.693, V11: 1.636, V12: 0.751, V13: -1.145, V14: 0.612, V15: -0.138, V16: -1.321, V17: 0.658, V18: -1.665, V19: -1.855, V20: -0.183, V21: 0.284, V22: 0.797, V23: -0.053, V24: -1.037, V25: -0.036, V26: -0.342, V27: 0.138, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 18.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.160, V2: 0.117, V3: 1.221, V4: 0.004, V5: 1.702, V6: 1.113, V7: 0.295, V8: 0.661, V9: -0.557, V10: -0.693, V11: 1.636, V12: 0.751, V13: -1.145, V14: 0.612, V15: -0.138, V16: -1.321, V17: 0.658, V18: -1.665, V19: -1.855, V20: -0.183, V21: 0.284, V22: 0.797, V23: -0.053, V24: -1.037, V25: -0.036, V26: -0.342, V27: 0.138, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 18.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf299", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.096, V2: -0.271, V3: 0.563, V4: -0.107, V5: -0.460, V6: 0.090, V7: -0.370, V8: 0.146, V9: 0.072, V10: -0.079, V11: 1.471, V12: 1.125, V13: 0.556, V14: 0.213, V15: 0.810, V16: 0.523, V17: -0.533, V18: -0.317, V19: -0.005, V20: 0.067, V21: -0.099, V22: -0.398, V23: 0.080, V24: -0.249, V25: -0.054, V26: 0.814, V27: -0.057, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 58.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.096, V2: -0.271, V3: 0.563, V4: -0.107, V5: -0.460, V6: 0.090, V7: -0.370, V8: 0.146, V9: 0.072, V10: -0.079, V11: 1.471, V12: 1.125, V13: 0.556, V14: 0.213, V15: 0.810, V16: 0.523, V17: -0.533, V18: -0.317, V19: -0.005, V20: 0.067, V21: -0.099, V22: -0.398, V23: 0.080, V24: -0.249, V25: -0.054, V26: 0.814, V27: -0.057, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 58.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf300", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,295, V2: 0,238, V3: 0,052, V4: 0,581, V5: -0,239, V6: -0,801, V7: -0,025, V8: -0,086, V9: 0,291, V10: -0,238, V11: -0,796, V12: -0,720, V13: -1,143, V14: -0,029, V15: 1,294, V16: 0,704, V17: -0,117, V18: 0,055, V19: 0,014, V20: -0,159, V21: -0,340, V22: -1,048, V23: 0,081, V24: -0,233, V25: 0,239, V26: 0,133, V27: -0,033, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 0,700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,295, V2: 0,238, V3: 0,052, V4: 0,581, V5: -0,239, V6: -0,801, V7: -0,025, V8: -0,086, V9: 0,291, V10: -0,238, V11: -0,796, V12: -0,720, V13: -1,143, V14: -0,029, V15: 1,294, V16: 0,704, V17: -0,117, V18: 0,055, V19: 0,014, V20: -0,159, V21: -0,340, V22: -1,048, V23: 0,081, V24: -0,233, V25: 0,239, V26: 0,133, V27: -0,033, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 0,700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf301", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.758, V2: -1.778, V3: -0.337, V4: -0.585, V5: -1.237, V6: 0.880, V7: -1.406, V8: 0.245, V9: 0.274, V10: 0.857, V11: -0.605, V12: 0.480, V13: 1.153, V14: -0.550, V15: 0.176, V16: -0.081, V17: -1.237, V18: 2.611, V19: -0.503, V20: -0.109, V21: -0.072, V22: 0.010, V23: -0.020, V24: -1.359, V25: -0.585, V26: 0.671, V27: -0.009, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 198.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.758, V2: -1.778, V3: -0.337, V4: -0.585, V5: -1.237, V6: 0.880, V7: -1.406, V8: 0.245, V9: 0.274, V10: 0.857, V11: -0.605, V12: 0.480, V13: 1.153, V14: -0.550, V15: 0.176, V16: -0.081, V17: -1.237, V18: 2.611, V19: -0.503, V20: -0.109, V21: -0.072, V22: 0.010, V23: -0.020, V24: -1.359, V25: -0.585, V26: 0.671, V27: -0.009, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 198.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf302", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.149, V2: -0.034, V3: 0.873, V4: 0.986, V5: -0.979, V6: -0.967, V7: -0.118, V8: -0.102, V9: 0.584, V10: -0.201, V11: -0.275, V12: 0.348, V13: -0.721, V14: 0.040, V15: -0.110, V16: -0.311, V17: 0.227, V18: -0.822, V19: 0.018, V20: -0.137, V21: -0.259, V22: -0.653, V23: 0.134, V24: 0.919, V25: 0.239, V26: 0.148, V27: -0.022, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 24.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.149, V2: -0.034, V3: 0.873, V4: 0.986, V5: -0.979, V6: -0.967, V7: -0.118, V8: -0.102, V9: 0.584, V10: -0.201, V11: -0.275, V12: 0.348, V13: -0.721, V14: 0.040, V15: -0.110, V16: -0.311, V17: 0.227, V18: -0.822, V19: 0.018, V20: -0.137, V21: -0.259, V22: -0.653, V23: 0.134, V24: 0.919, V25: 0.239, V26: 0.148, V27: -0.022, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 24.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf303", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.228, V2: 0.320, V3: 0.430, V4: 0.777, V5: -0.575, V6: -1.270, V7: 0.065, V8: -0.199, V9: 0.081, V10: -0.271, V11: 0.145, V12: 0.092, V13: -0.303, V14: -0.173, V15: 1.122, V16: 0.406, V17: 0.140, V18: -0.347, V19: -0.319, V20: -0.116, V21: -0.270, V22: -0.810, V23: 0.173, V24: 0.659, V25: 0.156, V26: 0.076, V27: -0.026, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.228, V2: 0.320, V3: 0.430, V4: 0.777, V5: -0.575, V6: -1.270, V7: 0.065, V8: -0.199, V9: 0.081, V10: -0.271, V11: 0.145, V12: 0.092, V13: -0.303, V14: -0.173, V15: 1.122, V16: 0.406, V17: 0.140, V18: -0.347, V19: -0.319, V20: -0.116, V21: -0.270, V22: -0.810, V23: 0.173, V24: 0.659, V25: 0.156, V26: 0.076, V27: -0.026, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf304", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.636, V3: -0.505, V4: 0.166, V5: -0.180, V6: 0.907, V7: -0.910, V8: 0.292, V9: 1.031, V10: 0.149, V11: -0.090, V12: 0.938, V13: 0.856, V14: -0.268, V15: 0.090, V16: 1.143, V17: -1.356, V18: 0.879, V19: 0.305, V20: 0.011, V21: 0.032, V22: 0.103, V23: 0.159, V24: -0.327, V25: -0.404, V26: 0.174, V27: -0.007, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 54.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.918, V2: -0.636, V3: -0.505, V4: 0.166, V5: -0.180, V6: 0.907, V7: -0.910, V8: 0.292, V9: 1.031, V10: 0.149, V11: -0.090, V12: 0.938, V13: 0.856, V14: -0.268, V15: 0.090, V16: 1.143, V17: -1.356, V18: 0.879, V19: 0.305, V20: 0.011, V21: 0.032, V22: 0.103, V23: 0.159, V24: -0.327, V25: -0.404, V26: 0.174, V27: -0.007, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 54.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf305", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.875, V2: -3.307, V3: -1.651, V4: -1.246, V5: -1.582, V6: 0.196, V7: -0.326, V8: 0.007, V9: 0.932, V10: -0.081, V11: 0.035, V12: 0.057, V13: -1.040, V14: 0.532, V15: 0.969, V16: -1.284, V17: -0.635, V18: 2.890, V19: -0.262, V20: 0.661, V21: 0.275, V22: -0.120, V23: -0.437, V24: 0.143, V25: -0.287, V26: -1.046, V27: -0.025, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 663.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.875, V2: -3.307, V3: -1.651, V4: -1.246, V5: -1.582, V6: 0.196, V7: -0.326, V8: 0.007, V9: 0.932, V10: -0.081, V11: 0.035, V12: 0.057, V13: -1.040, V14: 0.532, V15: 0.969, V16: -1.284, V17: -0.635, V18: 2.890, V19: -0.262, V20: 0.661, V21: 0.275, V22: -0.120, V23: -0.437, V24: 0.143, V25: -0.287, V26: -1.046, V27: -0.025, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 663.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf306", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.793, V2: 0.306, V3: 1.375, V4: 0.116, V5: 0.200, V6: -0.229, V7: 0.455, V8: 0.115, V9: -0.110, V10: -0.309, V11: 0.370, V12: 0.171, V13: -1.183, V14: 0.198, V15: -1.003, V16: -0.061, V17: -0.288, V18: 0.215, V19: 0.838, V20: -0.150, V21: -0.096, V22: -0.192, V23: 0.124, V24: -0.007, V25: -0.301, V26: 0.180, V27: -0.005, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 28.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.793, V2: 0.306, V3: 1.375, V4: 0.116, V5: 0.200, V6: -0.229, V7: 0.455, V8: 0.115, V9: -0.110, V10: -0.309, V11: 0.370, V12: 0.171, V13: -1.183, V14: 0.198, V15: -1.003, V16: -0.061, V17: -0.288, V18: 0.215, V19: 0.838, V20: -0.150, V21: -0.096, V22: -0.192, V23: 0.124, V24: -0.007, V25: -0.301, V26: 0.180, V27: -0.005, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 28.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf307", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.036, V2: 2.717, V3: -0.912, V4: -1.332, V5: 1.003, V6: -0.887, V7: 1.855, V8: -1.078, V9: 2.685, V10: 4.124, V11: -0.746, V12: -0.043, V13: 0.982, V14: -1.514, V15: 0.699, V16: -0.903, V17: -1.327, V18: -0.034, V19: -0.026, V20: 1.823, V21: -0.249, V22: 1.200, V23: -0.271, V24: -0.635, V25: -0.234, V26: -0.302, V27: 0.557, V28: -0.417, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.036, V2: 2.717, V3: -0.912, V4: -1.332, V5: 1.003, V6: -0.887, V7: 1.855, V8: -1.078, V9: 2.685, V10: 4.124, V11: -0.746, V12: -0.043, V13: 0.982, V14: -1.514, V15: 0.699, V16: -0.903, V17: -1.327, V18: -0.034, V19: -0.026, V20: 1.823, V21: -0.249, V22: 1.200, V23: -0.271, V24: -0.635, V25: -0.234, V26: -0.302, V27: 0.557, V28: -0.417, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf308", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.998, V2: -0.422, V3: 1.094, V4: 0.563, V5: -0.815, V6: 0.286, V7: -0.675, V8: 0.130, V9: 2.134, V10: -0.790, V11: 1.024, V12: -1.744, V13: 1.760, V14: 1.123, V15: -0.139, V16: -0.691, V17: 1.373, V18: -1.077, V19: -0.933, V20: -0.051, V21: 0.003, V22: 0.411, V23: -0.020, V24: 0.147, V25: 0.120, V26: 1.145, V27: -0.048, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 72.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.998, V2: -0.422, V3: 1.094, V4: 0.563, V5: -0.815, V6: 0.286, V7: -0.675, V8: 0.130, V9: 2.134, V10: -0.790, V11: 1.024, V12: -1.744, V13: 1.760, V14: 1.123, V15: -0.139, V16: -0.691, V17: 1.373, V18: -1.077, V19: -0.933, V20: -0.051, V21: 0.003, V22: 0.411, V23: -0.020, V24: 0.147, V25: 0.120, V26: 1.145, V27: -0.048, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 72.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf309", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.217, V2: 0.523, V3: 1.575, V4: -1.008, V5: -0.040, V6: -1.501, V7: 0.853, V8: -0.725, V9: -0.574, V10: 0.012, V11: 1.293, V12: -2.792, V13: 2.656, V14: 1.070, V15: -0.664, V16: 0.274, V17: 1.197, V18: -1.473, V19: 0.431, V20: 0.240, V21: 0.136, V22: 0.744, V23: -0.276, V24: 0.925, V25: 0.190, V26: -0.235, V27: -0.118, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.217, V2: 0.523, V3: 1.575, V4: -1.008, V5: -0.040, V6: -1.501, V7: 0.853, V8: -0.725, V9: -0.574, V10: 0.012, V11: 1.293, V12: -2.792, V13: 2.656, V14: 1.070, V15: -0.664, V16: 0.274, V17: 1.197, V18: -1.473, V19: 0.431, V20: 0.240, V21: 0.136, V22: 0.744, V23: -0.276, V24: 0.925, V25: 0.190, V26: -0.235, V27: -0.118, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf310", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.899, V3: 2.158, V4: 2.679, V5: -0.193, V6: 0.582, V7: 0.080, V8: 0.347, V9: -1.291, V10: 0.824, V11: 0.497, V12: -0.937, V13: -1.652, V14: 0.636, V15: 1.028, V16: 0.570, V17: -0.384, V18: 1.288, V19: 1.034, V20: 0.146, V21: 0.239, V22: 0.506, V23: -0.159, V24: -0.025, V25: -0.220, V26: 0.306, V27: 0.110, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 37.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.899, V3: 2.158, V4: 2.679, V5: -0.193, V6: 0.582, V7: 0.080, V8: 0.347, V9: -1.291, V10: 0.824, V11: 0.497, V12: -0.937, V13: -1.652, V14: 0.636, V15: 1.028, V16: 0.570, V17: -0.384, V18: 1.288, V19: 1.034, V20: 0.146, V21: 0.239, V22: 0.506, V23: -0.159, V24: -0.025, V25: -0.220, V26: 0.306, V27: 0.110, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 37.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf311", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.034, V3: -1.540, V4: 0.116, V5: 0.694, V6: -0.105, V7: -0.035, V8: -0.182, V9: 1.766, V10: -0.318, V11: 1.460, V12: -1.528, V13: 2.059, V14: 2.007, V15: -0.483, V16: 0.008, V17: -0.257, V18: 0.952, V19: 0.061, V20: -0.223, V21: 0.135, V22: 0.774, V23: -0.061, V24: 0.004, V25: 0.378, V26: -0.468, V27: -0.022, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.034, V3: -1.540, V4: 0.116, V5: 0.694, V6: -0.105, V7: -0.035, V8: -0.182, V9: 1.766, V10: -0.318, V11: 1.460, V12: -1.528, V13: 2.059, V14: 2.007, V15: -0.483, V16: 0.008, V17: -0.257, V18: 0.952, V19: 0.061, V20: -0.223, V21: 0.135, V22: 0.774, V23: -0.061, V24: 0.004, V25: 0.378, V26: -0.468, V27: -0.022, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf312", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.362, V2: -0.518, V3: 0.612, V4: -0.294, V5: -0.905, V6: -0.327, V7: -0.773, V8: -0.073, V9: 0.940, V10: 0.098, V11: 0.463, V12: -3.111, V13: 0.991, V14: 1.128, V15: -0.902, V16: 0.285, V17: 1.730, V18: -1.865, V19: 0.383, V20: -0.083, V21: -0.155, V22: -0.092, V23: 0.021, V24: 0.021, V25: 0.440, V26: -0.250, V27: 0.000, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.362, V2: -0.518, V3: 0.612, V4: -0.294, V5: -0.905, V6: -0.327, V7: -0.773, V8: -0.073, V9: 0.940, V10: 0.098, V11: 0.463, V12: -3.111, V13: 0.991, V14: 1.128, V15: -0.902, V16: 0.285, V17: 1.730, V18: -1.865, V19: 0.383, V20: -0.083, V21: -0.155, V22: -0.092, V23: 0.021, V24: 0.021, V25: 0.440, V26: -0.250, V27: 0.000, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf313", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: 0.005, V3: 0.223, V4: 0.448, V5: 0.038, V6: 0.358, V7: -0.183, V8: 0.081, V9: 0.241, V10: -0.063, V11: 0.129, V12: 1.181, V13: 0.817, V14: -0.132, V15: -0.833, V16: 0.317, V17: -0.718, V18: 0.063, V19: 0.943, V20: -0.010, V21: -0.312, V22: -0.738, V23: -0.094, V24: -0.801, V25: 0.485, V26: 0.233, V27: -0.017, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 12.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: 0.005, V3: 0.223, V4: 0.448, V5: 0.038, V6: 0.358, V7: -0.183, V8: 0.081, V9: 0.241, V10: -0.063, V11: 0.129, V12: 1.181, V13: 0.817, V14: -0.132, V15: -0.833, V16: 0.317, V17: -0.718, V18: 0.063, V19: 0.943, V20: -0.010, V21: -0.312, V22: -0.738, V23: -0.094, V24: -0.801, V25: 0.485, V26: 0.233, V27: -0.017, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 12.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf314", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.597, V2: -1.497, V3: 0.345, V4: 4.804, V5: 1.424, V6: 1.576, V7: -0.230, V8: -0.426, V9: -1.338, V10: 2.139, V11: -0.325, V12: -0.308, V13: 0.444, V14: 0.057, V15: 0.586, V16: 1.059, V17: -0.649, V18: 0.925, V19: 2.186, V20: -1.390, V21: -0.041, V22: -0.598, V23: 1.522, V24: -0.365, V25: -0.356, V26: 0.113, V27: 0.830, V28: -0.514, Số tiền giao dịch: 187.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.597, V2: -1.497, V3: 0.345, V4: 4.804, V5: 1.424, V6: 1.576, V7: -0.230, V8: -0.426, V9: -1.338, V10: 2.139, V11: -0.325, V12: -0.308, V13: 0.444, V14: 0.057, V15: 0.586, V16: 1.059, V17: -0.649, V18: 0.925, V19: 2.186, V20: -1.390, V21: -0.041, V22: -0.598, V23: 1.522, V24: -0.365, V25: -0.356, V26: 0.113, V27: 0.830, V28: -0.514, Số tiền giao dịch: 187.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf315", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.314, V2: 0.394, V3: 0.587, V4: -2.089, V5: -0.802, V6: -0.922, V7: -0.180, V8: 0.528, V9: 0.808, V10: -1.384, V11: 0.686, V12: 0.101, V13: -1.852, V14: 0.999, V15: 1.058, V16: 0.088, V17: -0.325, V18: 0.926, V19: 1.185, V20: -0.261, V21: 0.066, V22: 0.013, V23: 0.021, V24: -0.030, V25: -0.432, V26: -0.219, V27: -0.077, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 8.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.314, V2: 0.394, V3: 0.587, V4: -2.089, V5: -0.802, V6: -0.922, V7: -0.180, V8: 0.528, V9: 0.808, V10: -1.384, V11: 0.686, V12: 0.101, V13: -1.852, V14: 0.999, V15: 1.058, V16: 0.088, V17: -0.325, V18: 0.926, V19: 1.185, V20: -0.261, V21: 0.066, V22: 0.013, V23: 0.021, V24: -0.030, V25: -0.432, V26: -0.219, V27: -0.077, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 8.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf316", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.720, V2: 1.600, V3: 0.902, V4: 2.731, V5: 1.309, V6: -0.280, V7: 1.288, V8: -0.159, V9: -1.786, V10: 0.905, V11: -1.505, V12: -0.934, V13: -0.815, V14: 0.355, V15: -1.234, V16: 0.514, V17: -0.661, V18: -0.627, V19: -1.399, V20: -0.323, V21: -0.047, V22: -0.288, V23: -0.189, V24: -0.149, V25: -0.186, V26: -0.214, V27: -0.166, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 4.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.720, V2: 1.600, V3: 0.902, V4: 2.731, V5: 1.309, V6: -0.280, V7: 1.288, V8: -0.159, V9: -1.786, V10: 0.905, V11: -1.505, V12: -0.934, V13: -0.815, V14: 0.355, V15: -1.234, V16: 0.514, V17: -0.661, V18: -0.627, V19: -1.399, V20: -0.323, V21: -0.047, V22: -0.288, V23: -0.189, V24: -0.149, V25: -0.186, V26: -0.214, V27: -0.166, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 4.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf317", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.750, V2: 1.175, V3: 1.560, V4: -0.209, V5: 0.131, V6: -0.229, V7: 0.564, V8: 0.165, V9: -0.619, V10: 0.097, V11: 1.883, V12: 1.293, V13: 0.813, V14: 0.126, V15: 0.300, V16: -0.021, V17: -0.353, V18: -0.503, V19: -0.167, V20: 0.251, V21: -0.157, V22: -0.278, V23: 0.014, V24: 0.227, V25: -0.243, V26: 0.073, V27: 0.394, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.750, V2: 1.175, V3: 1.560, V4: -0.209, V5: 0.131, V6: -0.229, V7: 0.564, V8: 0.165, V9: -0.619, V10: 0.097, V11: 1.883, V12: 1.293, V13: 0.813, V14: 0.126, V15: 0.300, V16: -0.021, V17: -0.353, V18: -0.503, V19: -0.167, V20: 0.251, V21: -0.157, V22: -0.278, V23: 0.014, V24: 0.227, V25: -0.243, V26: 0.073, V27: 0.394, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf318", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.458, V3: -1.792, V4: -0.615, V5: -0.381, V6: -1.624, V7: -0.171, V8: -0.390, V9: -0.417, V10: 0.313, V11: -0.450, V12: -1.047, V13: -0.727, V14: -1.115, V15: -0.113, V16: 1.049, V17: 1.390, V18: -1.248, V19: 0.643, V20: -0.060, V21: -0.047, V22: -0.122, V23: 0.180, V24: -0.069, V25: -0.039, V26: -0.279, V27: -0.030, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.204, V2: -0.458, V3: -1.792, V4: -0.615, V5: -0.381, V6: -1.624, V7: -0.171, V8: -0.390, V9: -0.417, V10: 0.313, V11: -0.450, V12: -1.047, V13: -0.727, V14: -1.115, V15: -0.113, V16: 1.049, V17: 1.390, V18: -1.248, V19: 0.643, V20: -0.060, V21: -0.047, V22: -0.122, V23: 0.180, V24: -0.069, V25: -0.039, V26: -0.279, V27: -0.030, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf319", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.940, V2: -1.574, V3: 0.227, V4: -1.831, V5: -1.497, V6: -0.534, V7: -0.468, V8: -0.148, V9: 0.479, V10: -0.498, V11: -0.232, V12: 0.943, V13: 1.040, V14: -0.255, V15: 1.151, V16: -2.458, V17: 0.537, V18: 0.714, V19: -0.340, V20: -0.033, V21: -0.221, V22: -0.351, V23: -0.165, V24: 0.130, V25: 0.300, V26: 0.025, V27: 0.029, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 224.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.940, V2: -1.574, V3: 0.227, V4: -1.831, V5: -1.497, V6: -0.534, V7: -0.468, V8: -0.148, V9: 0.479, V10: -0.498, V11: -0.232, V12: 0.943, V13: 1.040, V14: -0.255, V15: 1.151, V16: -2.458, V17: 0.537, V18: 0.714, V19: -0.340, V20: -0.033, V21: -0.221, V22: -0.351, V23: -0.165, V24: 0.130, V25: 0.300, V26: 0.025, V27: 0.029, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 224.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf320", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -0.530, V3: -1.196, V4: 0.098, V5: -0.043, V6: -0.230, V7: -0.039, V8: -0.032, V9: 0.805, V10: -0.092, V11: 0.813, V12: 1.278, V13: -0.124, V14: 0.296, V15: -0.890, V16: -0.348, V17: -0.308, V18: -0.212, V19: 0.549, V20: -0.052, V21: -0.066, V22: -0.168, V23: 0.182, V24: 0.723, V25: -0.121, V26: -0.147, V27: -0.044, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 81.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -0.530, V3: -1.196, V4: 0.098, V5: -0.043, V6: -0.230, V7: -0.039, V8: -0.032, V9: 0.805, V10: -0.092, V11: 0.813, V12: 1.278, V13: -0.124, V14: 0.296, V15: -0.890, V16: -0.348, V17: -0.308, V18: -0.212, V19: 0.549, V20: -0.052, V21: -0.066, V22: -0.168, V23: 0.182, V24: 0.723, V25: -0.121, V26: -0.147, V27: -0.044, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 81.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf321", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.075, V2: -3.009, V3: -0.775, V4: -2.724, V5: 5.137, V6: 0.727, V7: -1.935, V8: 0.994, V9: 0.999, V10: -1.136, V11: -0.228, V12: 0.463, V13: 0.002, V14: 0.478, V15: 1.159, V16: -0.078, V17: -0.905, V18: 0.459, V19: 0.503, V20: 0.747, V21: 0.333, V22: 0.013, V23: 0.602, V24: 1.023, V25: -0.702, V26: -0.322, V27: 0.108, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 6.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.075, V2: -3.009, V3: -0.775, V4: -2.724, V5: 5.137, V6: 0.727, V7: -1.935, V8: 0.994, V9: 0.999, V10: -1.136, V11: -0.228, V12: 0.463, V13: 0.002, V14: 0.478, V15: 1.159, V16: -0.078, V17: -0.905, V18: 0.459, V19: 0.503, V20: 0.747, V21: 0.333, V22: 0.013, V23: 0.602, V24: 1.023, V25: -0.702, V26: -0.322, V27: 0.108, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 6.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf322", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: 0.035, V3: -3.703, V4: 0.511, V5: 3.181, V6: 3.081, V7: 0.173, V8: 0.647, V9: -0.022, V10: -0.359, V11: 0.194, V12: 0.044, V13: -0.476, V14: -0.769, V15: 0.013, V16: -0.263, V17: 0.891, V18: -0.024, V19: -0.520, V20: -0.043, V21: -0.002, V22: -0.031, V23: -0.049, V24: 0.582, V25: 0.489, V26: -0.478, V27: 0.008, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 71.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: 0.035, V3: -3.703, V4: 0.511, V5: 3.181, V6: 3.081, V7: 0.173, V8: 0.647, V9: -0.022, V10: -0.359, V11: 0.194, V12: 0.044, V13: -0.476, V14: -0.769, V15: 0.013, V16: -0.263, V17: 0.891, V18: -0.024, V19: -0.520, V20: -0.043, V21: -0.002, V22: -0.031, V23: -0.049, V24: 0.582, V25: 0.489, V26: -0.478, V27: 0.008, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 71.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf323", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.588, V3: 1.948, V4: -0.975, V5: 0.318, V6: -0.522, V7: 0.853, V8: -0.474, V9: 2.300, V10: -1.038, V11: -0.098, V12: -3.273, V13: 0.214, V14: 1.192, V15: -0.150, V16: 0.217, V17: -0.318, V18: 0.416, V19: -1.018, V20: -0.233, V21: -0.294, V22: -0.327, V23: -0.101, V24: -0.245, V25: -0.491, V26: -1.137, V27: -0.306, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.588, V3: 1.948, V4: -0.975, V5: 0.318, V6: -0.522, V7: 0.853, V8: -0.474, V9: 2.300, V10: -1.038, V11: -0.098, V12: -3.273, V13: 0.214, V14: 1.192, V15: -0.150, V16: 0.217, V17: -0.318, V18: 0.416, V19: -1.018, V20: -0.233, V21: -0.294, V22: -0.327, V23: -0.101, V24: -0.245, V25: -0.491, V26: -1.137, V27: -0.306, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf324", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.960, V2: -0.475, V3: 1.191, V4: 1.172, V5: -1.145, V6: 0.209, V7: -0.848, V8: 0.349, V9: 0.679, V10: 0.177, V11: 0.588, V12: -0.251, V13: -1.651, V14: 0.402, V15: 1.081, V16: 1.198, V17: -1.043, V18: 1.445, V19: -0.445, V20: -0.018, V21: 0.316, V22: 0.637, V23: -0.180, V24: -0.042, V25: 0.280, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.960, V2: -0.475, V3: 1.191, V4: 1.172, V5: -1.145, V6: 0.209, V7: -0.848, V8: 0.349, V9: 0.679, V10: 0.177, V11: 0.588, V12: -0.251, V13: -1.651, V14: 0.402, V15: 1.081, V16: 1.198, V17: -1.043, V18: 1.445, V19: -0.445, V20: -0.018, V21: 0.316, V22: 0.637, V23: -0.180, V24: -0.042, V25: 0.280, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf325", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.044, V2: 1.242, V3: -0.907, V4: -1.266, V5: 0.215, V6: -1.612, V7: 0.474, V8: 0.476, V9: -0.029, V10: -1.152, V11: -1.458, V12: 0.062, V13: -0.605, V14: 1.040, V15: -0.491, V16: 0.405, V17: -0.695, V18: 0.005, V19: -1.690, V20: -0.706, V21: 0.528, V22: 1.212, V23: -0.105, V24: -0.002, V25: -0.761, V26: -0.537, V27: -0.258, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 2.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.044, V2: 1.242, V3: -0.907, V4: -1.266, V5: 0.215, V6: -1.612, V7: 0.474, V8: 0.476, V9: -0.029, V10: -1.152, V11: -1.458, V12: 0.062, V13: -0.605, V14: 1.040, V15: -0.491, V16: 0.405, V17: -0.695, V18: 0.005, V19: -1.690, V20: -0.706, V21: 0.528, V22: 1.212, V23: -0.105, V24: -0.002, V25: -0.761, V26: -0.537, V27: -0.258, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 2.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf326", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.956, V3: 1.238, V4: 0.817, V5: 1.115, V6: -0.042, V7: 0.784, V8: 0.050, V9: -1.423, V10: -0.113, V11: 1.284, V12: 0.701, V13: 0.358, V14: 0.667, V15: 0.628, V16: -0.741, V17: -0.003, V18: 0.039, V19: 0.995, V20: 0.160, V21: 0.149, V22: 0.405, V23: -0.407, V24: -0.266, V25: 0.603, V26: -0.085, V27: 0.065, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.956, V3: 1.238, V4: 0.817, V5: 1.115, V6: -0.042, V7: 0.784, V8: 0.050, V9: -1.423, V10: -0.113, V11: 1.284, V12: 0.701, V13: 0.358, V14: 0.667, V15: 0.628, V16: -0.741, V17: -0.003, V18: 0.039, V19: 0.995, V20: 0.160, V21: 0.149, V22: 0.405, V23: -0.407, V24: -0.266, V25: 0.603, V26: -0.085, V27: 0.065, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf327", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: 0.177, V3: 0.385, V4: 0.756, V5: -0.286, V6: -0.292, V7: -0.365, V8: 0.151, V9: 1.452, V10: -0.451, V11: 2.351, V12: -2.896, V13: -0.864, V14: 1.895, V15: 0.196, V16: 0.477, V17: 0.904, V18: 0.344, V19: -0.452, V20: -0.312, V21: -0.389, V22: -1.005, V23: 0.189, V24: -0.155, V25: 0.002, V26: 0.077, V27: -0.054, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: 0.177, V3: 0.385, V4: 0.756, V5: -0.286, V6: -0.292, V7: -0.365, V8: 0.151, V9: 1.452, V10: -0.451, V11: 2.351, V12: -2.896, V13: -0.864, V14: 1.895, V15: 0.196, V16: 0.477, V17: 0.904, V18: 0.344, V19: -0.452, V20: -0.312, V21: -0.389, V22: -1.005, V23: 0.189, V24: -0.155, V25: 0.002, V26: 0.077, V27: -0.054, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf328", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.123, V2: 1.079, V3: -0.466, V4: -0.420, V5: 1.106, V6: -0.739, V7: 1.156, V8: -0.392, V9: -0.146, V10: -0.314, V11: 1.178, V12: 0.704, V13: 0.757, V14: -1.071, V15: 0.001, V16: 0.122, V17: -0.036, V18: 1.064, V19: 0.144, V20: 0.145, V21: 0.270, V22: 1.183, V23: -0.298, V24: -0.437, V25: -0.338, V26: -0.177, V27: 0.097, V28: -0.047, Số lượng: 8.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.123, V2: 1.079, V3: -0.466, V4: -0.420, V5: 1.106, V6: -0.739, V7: 1.156, V8: -0.392, V9: -0.146, V10: -0.314, V11: 1.178, V12: 0.704, V13: 0.757, V14: -1.071, V15: 0.001, V16: 0.122, V17: -0.036, V18: 1.064, V19: 0.144, V20: 0.145, V21: 0.270, V22: 1.183, V23: -0.298, V24: -0.437, V25: -0.338, V26: -0.177, V27: 0.097, V28: -0.047, Số lượng: 8.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf329", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.875, V3: 0.431, V4: -0.545, V5: -1.089, V6: -0.482, V7: -0.703, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: 0.402, V11: 1.894, V12: -3.336, V13: 0.174, V14: 1.812, V15: -0.404, V16: 1.592, V17: 0.677, V18: -0.479, V19: 0.792, V20: 0.183, V21: -0.163, V22: -0.728, V23: 0.009, V24: -0.111, V25: 0.121, V26: -0.524, V27: -0.054, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 127.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.875, V3: 0.431, V4: -0.545, V5: -1.089, V6: -0.482, V7: -0.703, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: 0.402, V11: 1.894, V12: -3.336, V13: 0.174, V14: 1.812, V15: -0.404, V16: 1.592, V17: 0.677, V18: -0.479, V19: 0.792, V20: 0.183, V21: -0.163, V22: -0.728, V23: 0.009, V24: -0.111, V25: 0.121, V26: -0.524, V27: -0.054, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 127.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf330", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.104, V2: 0.046, V3: 0.395, V4: 1.297, V5: -0.204, V6: 0.114, V7: -0.100, V8: 0.193, V9: 0.204, V10: 0.074, V11: 0.966, V12: 0.610, V13: -1.359, V14: 0.492, V15: -0.668, V16: -0.472, V17: 0.078, V18: -0.341, V19: -0.073, V20: -0.235, V21: -0.058, V22: -0.042, V23: -0.069, V24: -0.005, V25: 0.591, V26: -0.327, V27: 0.027, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 17.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.104, V2: 0.046, V3: 0.395, V4: 1.297, V5: -0.204, V6: 0.114, V7: -0.100, V8: 0.193, V9: 0.204, V10: 0.074, V11: 0.966, V12: 0.610, V13: -1.359, V14: 0.492, V15: -0.668, V16: -0.472, V17: 0.078, V18: -0.341, V19: -0.073, V20: -0.235, V21: -0.058, V22: -0.042, V23: -0.069, V24: -0.005, V25: 0.591, V26: -0.327, V27: 0.027, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 17.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf331", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.656, V2: -0.337, V3: -0.983, V4: 3.820, V5: 0.515, V6: 1.339, V7: -0.150, V8: 0.246, V9: 0.012, V10: 1.246, V11: -2.902, V12: -1.137, V13: -1.324, V14: -0.082, V15: -1.607, V16: 0.753, V17: -0.671, V18: 0.040, V19: -0.950, V20: -0.028, V21: 0.092, V22: 0.095, V23: -0.139, V24: -0.401, V25: 0.148, V26: 0.160, V27: -0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 162.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.656, V2: -0.337, V3: -0.983, V4: 3.820, V5: 0.515, V6: 1.339, V7: -0.150, V8: 0.246, V9: 0.012, V10: 1.246, V11: -2.902, V12: -1.137, V13: -1.324, V14: -0.082, V15: -1.607, V16: 0.753, V17: -0.671, V18: 0.040, V19: -0.950, V20: -0.028, V21: 0.092, V22: 0.095, V23: -0.139, V24: -0.401, V25: 0.148, V26: 0.160, V27: -0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 162.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf332", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.596, V2: 2.721, V3: -3.748, V4: -1.640, V5: 1.417, V6: 2.951, V7: -1.239, V8: 2.794, V9: 0.099, V10: 0.375, V11: -0.720, V12: 0.674, V13: 0.024, V14: 1.660, V15: 0.792, V16: -0.094, V17: 0.141, V18: 0.132, V19: -0.257, V20: 0.219, V21: 0.379, V22: 1.070, V23: 0.199, V24: 0.714, V25: -0.406, V26: -0.193, V27: 0.263, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.596, V2: 2.721, V3: -3.748, V4: -1.640, V5: 1.417, V6: 2.951, V7: -1.239, V8: 2.794, V9: 0.099, V10: 0.375, V11: -0.720, V12: 0.674, V13: 0.024, V14: 1.660, V15: 0.792, V16: -0.094, V17: 0.141, V18: 0.132, V19: -0.257, V20: 0.219, V21: 0.379, V22: 1.070, V23: 0.199, V24: 0.714, V25: -0.406, V26: -0.193, V27: 0.263, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf333", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.930, V3: -0.349, V4: -0.629, V5: 0.878, V6: -0.513, V7: 0.820, V8: 0.091, V9: -0.218, V10: -0.656, V11: 1.055, V12: 0.280, V13: -0.762, V14: -0.676, V15: -0.829, V16: 0.465, V17: 0.253, V18: 0.232, V19: -0.053, V20: -0.019, V21: -0.283, V22: -0.730, V23: 0.116, V24: 0.583, V25: -0.504, V26: 0.094, V27: 0.217, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.930, V3: -0.349, V4: -0.629, V5: 0.878, V6: -0.513, V7: 0.820, V8: 0.091, V9: -0.218, V10: -0.656, V11: 1.055, V12: 0.280, V13: -0.762, V14: -0.676, V15: -0.829, V16: 0.465, V17: 0.253, V18: 0.232, V19: -0.053, V20: -0.019, V21: -0.283, V22: -0.730, V23: 0.116, V24: 0.583, V25: -0.504, V26: 0.094, V27: 0.217, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf334", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.830, V2: -1.664, V3: -1.356, V4: 0.001, V5: 2.087, V6: -1.671, V7: 0.458, V8: -0.331, V9: 0.577, V10: -0.840, V11: 0.808, V12: 1.073, V13: 0.627, V14: -1.733, V15: -1.405, V16: 0.404, V17: 0.468, V18: 0.732, V19: 0.346, V20: -0.776, V21: -0.180, V22: 0.403, V23: 0.871, V24: -0.408, V25: -1.740, V26: -0.428, V27: 0.405, V28: 0.498, Số tiền giao dịch: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.830, V2: -1.664, V3: -1.356, V4: 0.001, V5: 2.087, V6: -1.671, V7: 0.458, V8: -0.331, V9: 0.577, V10: -0.840, V11: 0.808, V12: 1.073, V13: 0.627, V14: -1.733, V15: -1.405, V16: 0.404, V17: 0.468, V18: 0.732, V19: 0.346, V20: -0.776, V21: -0.180, V22: 0.403, V23: 0.871, V24: -0.408, V25: -1.740, V26: -0.428, V27: 0.405, V28: 0.498, Số tiền giao dịch: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf335", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -0.258, V3: 0.165, V4: 0.592, V5: -0.197, V6: 0.304, V7: -0.280, V8: 0.145, V9: 0.863, V10: -0.248, V11: -1.505, V12: -0.349, V13: -1.116, V14: 0.022, V15: 0.054, V16: -0.349, V17: 0.146, V18: -0.614, V19: 0.177, V20: -0.145, V21: -0.118, V22: -0.169, V23: -0.167, V24: -0.730, V25: 0.552, V26: 0.627, V27: -0.021, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 33.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -0.258, V3: 0.165, V4: 0.592, V5: -0.197, V6: 0.304, V7: -0.280, V8: 0.145, V9: 0.863, V10: -0.248, V11: -1.505, V12: -0.349, V13: -1.116, V14: 0.022, V15: 0.054, V16: -0.349, V17: 0.146, V18: -0.614, V19: 0.177, V20: -0.145, V21: -0.118, V22: -0.169, V23: -0.167, V24: -0.730, V25: 0.552, V26: 0.627, V27: -0.021, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 33.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf336", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: 0.864, V3: 0.364, V4: -0.696, V5: 0.523, V6: -0.748, V7: 0.945, V8: -0.082, V9: -0.424, V10: -0.272, V11: 1.025, V12: 1.271, V13: 0.652, V14: 0.171, V15: -1.144, V16: -0.015, V17: -0.615, V18: -0.461, V19: 0.097, V20: 0.010, V21: -0.189, V22: -0.359, V23: 0.064, V24: 0.031, V25: -0.521, V26: 0.118, V27: 0.252, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: 0.864, V3: 0.364, V4: -0.696, V5: 0.523, V6: -0.748, V7: 0.945, V8: -0.082, V9: -0.424, V10: -0.272, V11: 1.025, V12: 1.271, V13: 0.652, V14: 0.171, V15: -1.144, V16: -0.015, V17: -0.615, V18: -0.461, V19: 0.097, V20: 0.010, V21: -0.189, V22: -0.359, V23: 0.064, V24: 0.031, V25: -0.521, V26: 0.118, V27: 0.252, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf337", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.462, V2: -0.304, V3: -0.406, V4: -0.767, V5: -0.368, V6: -1.109, V7: 0.007, V8: -0.407, V9: -1.184, V10: 0.670, V11: -0.601, V12: -0.554, V13: 0.634, V14: 0.003, V15: 0.413, V16: 0.853, V17: 0.203, V18: -1.489, V19: 0.816, V20: 0.131, V21: 0.169, V22: 0.422, V23: -0.241, V24: -0.060, V25: 0.870, V26: -0.056, V27: -0.029, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.462, V2: -0.304, V3: -0.406, V4: -0.767, V5: -0.368, V6: -1.109, V7: 0.007, V8: -0.407, V9: -1.184, V10: 0.670, V11: -0.601, V12: -0.554, V13: 0.634, V14: 0.003, V15: 0.413, V16: 0.853, V17: 0.203, V18: -1.489, V19: 0.816, V20: 0.131, V21: 0.169, V22: 0.422, V23: -0.241, V24: -0.060, V25: 0.870, V26: -0.056, V27: -0.029, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf338", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.201, V2: -1.547, V3: -0.827, V4: -1.652, V5: -1.276, V6: -0.169, V7: -1.348, V8: 0.047, V9: -1.279, V10: 1.723, V11: 0.635, V12: -0.414, V13: -0.245, V14: -0.182, V15: -0.669, V16: -0.315, V17: 0.299, V18: 0.461, V19: 0.029, V20: -0.404, V21: -0.099, V22: 0.102, V23: 0.277, V24: 0.668, V25: -0.311, V26: -0.228, V27: 0.008, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 36.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.201, V2: -1.547, V3: -0.827, V4: -1.652, V5: -1.276, V6: -0.169, V7: -1.348, V8: 0.047, V9: -1.279, V10: 1.723, V11: 0.635, V12: -0.414, V13: -0.245, V14: -0.182, V15: -0.669, V16: -0.315, V17: 0.299, V18: 0.461, V19: 0.029, V20: -0.404, V21: -0.099, V22: 0.102, V23: 0.277, V24: 0.668, V25: -0.311, V26: -0.228, V27: 0.008, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 36.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf339", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.279, V3: -1.428, V4: 0.271, V5: 0.450, V6: -0.125, V7: 0.049, V8: -0.336, V9: 2.231, V10: -0.650, V11: -0.493, V12: -1.437, V13: 3.186, V14: 1.142, V15: -1.240, V16: -0.515, V17: 0.326, V18: -0.078, V19: 0.313, V20: -0.004, V21: -0.065, V22: 0.281, V23: -0.081, V24: 0.129, V25: 0.315, V26: 0.151, V27: -0.062, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 71.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.279, V3: -1.428, V4: 0.271, V5: 0.450, V6: -0.125, V7: 0.049, V8: -0.336, V9: 2.231, V10: -0.650, V11: -0.493, V12: -1.437, V13: 3.186, V14: 1.142, V15: -1.240, V16: -0.515, V17: 0.326, V18: -0.078, V19: 0.313, V20: -0.004, V21: -0.065, V22: 0.281, V23: -0.081, V24: 0.129, V25: 0.315, V26: 0.151, V27: -0.062, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 71.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf340", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.740, V2: 0.847, V3: 0.856, V4: -0.495, V5: 1.026, V6: -0.751, V7: 0.587, V8: -0.102, V9: -0.296, V10: -0.567, V11: -0.937, V12: 0.280, V13: 1.397, V14: -0.795, V15: 0.472, V16: 0.870, V17: -0.672, V18: -0.063, V19: -0.405, V20: 0.078, V21: -0.316, V22: -0.848, V23: -0.186, V24: -0.606, V25: 0.083, V26: 0.010, V27: 0.122, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 3.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.740, V2: 0.847, V3: 0.856, V4: -0.495, V5: 1.026, V6: -0.751, V7: 0.587, V8: -0.102, V9: -0.296, V10: -0.567, V11: -0.937, V12: 0.280, V13: 1.397, V14: -0.795, V15: 0.472, V16: 0.870, V17: -0.672, V18: -0.063, V19: -0.405, V20: 0.078, V21: -0.316, V22: -0.848, V23: -0.186, V24: -0.606, V25: 0.083, V26: 0.010, V27: 0.122, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 3.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf341", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.694, V2: -4.202, V3: -9.989, V4: 0.556, V5: -25.026, V6: 14.571, V7: 23.191, V8: -2.819, V9: -1.680, V10: -4.750, V11: 1.917, V12: -0.858, V13: -0.053, V14: 1.021, V15: 1.479, V16: 3.503, V17: -0.596, V18: -0.730, V19: -1.277, V20: -4.920, V21: -2.079, V22: -0.375, V23: -1.840, V24: 0.404, V25: -0.632, V26: 0.856, V27: 4.347, V28: -3.105, Số tiền giao dịch: 5446.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.694, V2: -4.202, V3: -9.989, V4: 0.556, V5: -25.026, V6: 14.571, V7: 23.191, V8: -2.819, V9: -1.680, V10: -4.750, V11: 1.917, V12: -0.858, V13: -0.053, V14: 1.021, V15: 1.479, V16: 3.503, V17: -0.596, V18: -0.730, V19: -1.277, V20: -4.920, V21: -2.079, V22: -0.375, V23: -1.840, V24: 0.404, V25: -0.632, V26: 0.856, V27: 4.347, V28: -3.105, Số tiền giao dịch: 5446.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf342", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.742, V2: -0.314, V3: -0.966, V4: 1.457, V5: -0.173, V6: -0.733, V7: 0.262, V8: -0.282, V9: 0.469, V10: 0.151, V11: -0.813, V12: 0.641, V13: 0.550, V14: 0.163, V15: 0.104, V16: -0.151, V17: -0.464, V18: -0.298, V19: -0.547, V20: 0.016, V21: 0.163, V22: 0.403, V23: -0.002, V24: -0.006, V25: 0.082, V26: -0.607, V27: 0.005, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 133.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.742, V2: -0.314, V3: -0.966, V4: 1.457, V5: -0.173, V6: -0.733, V7: 0.262, V8: -0.282, V9: 0.469, V10: 0.151, V11: -0.813, V12: 0.641, V13: 0.550, V14: 0.163, V15: 0.104, V16: -0.151, V17: -0.464, V18: -0.298, V19: -0.547, V20: 0.016, V21: 0.163, V22: 0.403, V23: -0.002, V24: -0.006, V25: 0.082, V26: -0.607, V27: 0.005, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 133.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf343", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,443, V2: 1,068, V3: -0,046, V4: -0,872, V5: 0,475, V6: -0,687, V7: 0,809, V8: 0,029, V9: 0,229, V10: 0,403, V11: 0,388, V12: 0,294, V13: -0,858, V14: 0,316, V15: -0,957, V16: 0,194, V17: -0,745, V18: -0,079, V19: 0,273, V20: 0,179, V21: -0,302, V22: -0,632, V23: 0,045, V24: -0,373, V25: -0,403, V26: 0,153, V27: 0,450, V28: 0,209, Số tiền giao dịch: 3,570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,443, V2: 1,068, V3: -0,046, V4: -0,872, V5: 0,475, V6: -0,687, V7: 0,809, V8: 0,029, V9: 0,229, V10: 0,403, V11: 0,388, V12: 0,294, V13: -0,858, V14: 0,316, V15: -0,957, V16: 0,194, V17: -0,745, V18: -0,079, V19: 0,273, V20: 0,179, V21: -0,302, V22: -0,632, V23: 0,045, V24: -0,373, V25: -0,403, V26: 0,153, V27: 0,450, V28: 0,209, Số tiền giao dịch: 3,570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf344", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.958, V2: 0.653, V3: 1.878, V4: -0.632, V5: 0.559, V6: -0.561, V7: 0.661, V8: 0.080, V9: -0.848, V10: -0.670, V11: 0.951, V12: 0.588, V13: 0.080, V14: 0.297, V15: -0.207, V16: 0.745, V17: -1.001, V18: 0.178, V19: -0.197, V20: 0.040, V21: -0.147, V22: -0.677, V23: -0.155, V24: -0.022, V25: 0.254, V26: 0.013, V27: -0.032, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.958, V2: 0.653, V3: 1.878, V4: -0.632, V5: 0.559, V6: -0.561, V7: 0.661, V8: 0.080, V9: -0.848, V10: -0.670, V11: 0.951, V12: 0.588, V13: 0.080, V14: 0.297, V15: -0.207, V16: 0.745, V17: -1.001, V18: 0.178, V19: -0.197, V20: 0.040, V21: -0.147, V22: -0.677, V23: -0.155, V24: -0.022, V25: 0.254, V26: 0.013, V27: -0.032, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf345", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.796, V3: -1.077, V4: -0.964, V5: 0.358, V6: 1.566, V7: -0.879, V8: 0.620, V9: 1.406, V10: -0.307, V11: 0.668, V12: 0.643, V13: -1.258, V14: 0.339, V15: 0.340, V16: -0.501, V17: 0.244, V18: -1.324, V19: 0.122, V20: -0.312, V21: -0.377, V22: -0.905, V23: 0.527, V24: -0.976, V25: -0.841, V26: 0.481, V27: -0.027, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.796, V3: -1.077, V4: -0.964, V5: 0.358, V6: 1.566, V7: -0.879, V8: 0.620, V9: 1.406, V10: -0.307, V11: 0.668, V12: 0.643, V13: -1.258, V14: 0.339, V15: 0.340, V16: -0.501, V17: 0.244, V18: -1.324, V19: 0.122, V20: -0.312, V21: -0.377, V22: -0.905, V23: 0.527, V24: -0.976, V25: -0.841, V26: 0.481, V27: -0.027, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf346", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: -0.057, V3: 0.938, V4: -3.035, V5: -0.522, V6: -0.477, V7: -0.247, V8: 0.312, V9: -2.579, V10: 0.158, V11: -1.386, V12: -0.861, V13: 0.879, V14: -0.343, V15: -0.861, V16: -0.306, V17: 0.385, V18: -0.014, V19: -0.630, V20: -0.364, V21: -0.124, V22: -0.173, V23: -0.323, V24: 0.656, V25: 0.788, V26: -0.151, V27: -0.110, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: -0.057, V3: 0.938, V4: -3.035, V5: -0.522, V6: -0.477, V7: -0.247, V8: 0.312, V9: -2.579, V10: 0.158, V11: -1.386, V12: -0.861, V13: 0.879, V14: -0.343, V15: -0.861, V16: -0.306, V17: 0.385, V18: -0.014, V19: -0.630, V20: -0.364, V21: -0.124, V22: -0.173, V23: -0.323, V24: 0.656, V25: 0.788, V26: -0.151, V27: -0.110, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf347", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.002, V3: 1.035, V4: -2.954, V5: -0.931, V6: -0.888, V7: -0.297, V8: 0.360, V9: -2.250, V10: 0.397, V11: -1.482, V12: -1.470, V13: -0.469, V14: -0.097, V15: -0.712, V16: -0.355, V17: 0.556, V18: -0.006, V19: -0.754, V20: -0.366, V21: -0.178, V22: -0.208, V23: -0.335, V24: -0.128, V25: 0.766, V26: -0.092, V27: 0.135, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.981, V2: 0.002, V3: 1.035, V4: -2.954, V5: -0.931, V6: -0.888, V7: -0.297, V8: 0.360, V9: -2.250, V10: 0.397, V11: -1.482, V12: -1.470, V13: -0.469, V14: -0.097, V15: -0.712, V16: -0.355, V17: 0.556, V18: -0.006, V19: -0.754, V20: -0.366, V21: -0.178, V22: -0.208, V23: -0.335, V24: -0.128, V25: 0.766, V26: -0.092, V27: 0.135, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf348", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: 0.196, V3: 1.943, V4: -1.131, V5: 1.118, V6: -0.837, V7: 2.341, V8: -2.711, V9: -0.165, V10: 3.314, V11: 0.813, V12: -0.947, V13: 1.486, V14: -2.385, V15: 0.862, V16: -0.675, V17: -0.323, V18: -1.809, V19: 1.794, V20: 0.788, V21: -0.008, V22: 1.251, V23: -0.563, V24: 0.491, V25: -0.491, V26: -0.415, V27: -2.467, V28: -1.703, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: 0.196, V3: 1.943, V4: -1.131, V5: 1.118, V6: -0.837, V7: 2.341, V8: -2.711, V9: -0.165, V10: 3.314, V11: 0.813, V12: -0.947, V13: 1.486, V14: -2.385, V15: 0.862, V16: -0.675, V17: -0.323, V18: -1.809, V19: 1.794, V20: 0.788, V21: -0.008, V22: 1.251, V23: -0.563, V24: 0.491, V25: -0.491, V26: -0.415, V27: -2.467, V28: -1.703, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf349", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.308, V3: 0.876, V4: 1.426, V5: -0.431, V6: 1.059, V7: -0.593, V8: 0.508, V9: 0.759, V10: -0.115, V11: 0.903, V12: 0.900, V13: -1.343, V14: 0.045, V15: -1.034, V16: -0.870, V17: 0.533, V18: -0.719, V19: -0.335, V20: -0.225, V21: 0.002, V22: 0.259, V23: -0.068, V24: -0.290, V25: 0.463, V26: -0.245, V27: 0.074, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.308, V3: 0.876, V4: 1.426, V5: -0.431, V6: 1.059, V7: -0.593, V8: 0.508, V9: 0.759, V10: -0.115, V11: 0.903, V12: 0.900, V13: -1.343, V14: 0.045, V15: -1.034, V16: -0.870, V17: 0.533, V18: -0.719, V19: -0.335, V20: -0.225, V21: 0.002, V22: 0.259, V23: -0.068, V24: -0.290, V25: 0.463, V26: -0.245, V27: 0.074, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf350", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.446, V2: 1.340, V3: 0.650, V4: 2.383, V5: 2.017, V6: 1.607, V7: 0.903, V8: 0.438, V9: -1.927, V10: 0.637, V11: -0.857, V12: -0.902, V13: -0.713, V14: 0.531, V15: 0.178, V16: 0.004, V17: -0.136, V18: -1.358, V19: -2.931, V20: -0.316, V21: 0.400, V22: 1.124, V23: -0.163, V24: -0.374, V25: -0.390, V26: 0.135, V27: 0.168, V28: 0.169, Số tiền giao dịch: 2.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.446, V2: 1.340, V3: 0.650, V4: 2.383, V5: 2.017, V6: 1.607, V7: 0.903, V8: 0.438, V9: -1.927, V10: 0.637, V11: -0.857, V12: -0.902, V13: -0.713, V14: 0.531, V15: 0.178, V16: 0.004, V17: -0.136, V18: -1.358, V19: -2.931, V20: -0.316, V21: 0.400, V22: 1.124, V23: -0.163, V24: -0.374, V25: -0.390, V26: 0.135, V27: 0.168, V28: 0.169, Số tiền giao dịch: 2.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf351", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: -0.767, V3: -2.173, V4: -0.500, V5: 0.079, V6: -0.934, V7: 0.327, V8: -0.446, V9: -1.158, V10: 1.081, V11: 0.276, V12: 0.655, V13: 0.480, V14: 0.555, V15: -1.171, V16: -1.817, V17: -0.255, V18: 1.167, V19: -0.163, V20: -0.403, V21: -0.185, V22: -0.090, V23: -0.104, V24: -0.432, V25: 0.251, V26: 0.828, V27: -0.116, V28: -0.080, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: -0.767, V3: -2.173, V4: -0.500, V5: 0.079, V6: -0.934, V7: 0.327, V8: -0.446, V9: -1.158, V10: 1.081, V11: 0.276, V12: 0.655, V13: 0.480, V14: 0.555, V15: -1.171, V16: -1.817, V17: -0.255, V18: 1.167, V19: -0.163, V20: -0.403, V21: -0.185, V22: -0.090, V23: -0.104, V24: -0.432, V25: 0.251, V26: 0.828, V27: -0.116, V28: -0.080, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf352", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.737, V2: 1.936, V3: -2.803, V4: 0.095, V5: 1.329, V6: -1.621, V7: 0.711, V8: 0.481, V9: -0.777, V10: -1.671, V11: -0.628, V12: -0.496, V13: -0.318, V14: -1.894, V15: -0.214, V16: 0.456, V17: 2.499, V18: 0.896, V19: 0.012, V20: -0.146, V21: 0.069, V22: 0.147, V23: -0.247, V24: 0.407, V25: -0.058, V26: 0.660, V27: -0.050, V28: 0.004, Số lượng: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.737, V2: 1.936, V3: -2.803, V4: 0.095, V5: 1.329, V6: -1.621, V7: 0.711, V8: 0.481, V9: -0.777, V10: -1.671, V11: -0.628, V12: -0.496, V13: -0.318, V14: -1.894, V15: -0.214, V16: 0.456, V17: 2.499, V18: 0.896, V19: 0.012, V20: -0.146, V21: 0.069, V22: 0.147, V23: -0.247, V24: 0.407, V25: -0.058, V26: 0.660, V27: -0.050, V28: 0.004, Số lượng: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf353", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.729, V2: 2.466, V3: -1.439, V4: -1.000, V5: -0.958, V6: 1.829, V7: -1.189, V8: -7.470, V9: -0.320, V10: -2.164, V11: -1.841, V12: 0.795, V13: -0.637, V14: 1.161, V15: -1.251, V16: 0.168, V17: 0.103, V18: -0.267, V19: -0.720, V20: 0.021, V21: -0.308, V22: 0.231, V23: 0.521, V24: 0.374, V25: 0.045, V26: -0.454, V27: 0.183, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 251.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.729, V2: 2.466, V3: -1.439, V4: -1.000, V5: -0.958, V6: 1.829, V7: -1.189, V8: -7.470, V9: -0.320, V10: -2.164, V11: -1.841, V12: 0.795, V13: -0.637, V14: 1.161, V15: -1.251, V16: 0.168, V17: 0.103, V18: -0.267, V19: -0.720, V20: 0.021, V21: -0.308, V22: 0.231, V23: 0.521, V24: 0.374, V25: 0.045, V26: -0.454, V27: 0.183, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 251.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf354", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.262, V2: 0.582, V3: -0.186, V4: -1.373, V5: 2.494, V6: 3.928, V7: -0.364, V8: 0.925, V9: 1.755, V10: -0.929, V11: 0.791, V12: -2.365, V13: 1.525, V14: 1.593, V15: 0.533, V16: -0.131, V17: 0.039, V18: 0.374, V19: -0.122, V20: -0.133, V21: -0.098, V22: -0.149, V23: 0.155, V24: 0.589, V25: -1.120, V26: -1.028, V27: 0.019, V28: 0.229, Số tiền giao dịch: 2.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.262, V2: 0.582, V3: -0.186, V4: -1.373, V5: 2.494, V6: 3.928, V7: -0.364, V8: 0.925, V9: 1.755, V10: -0.929, V11: 0.791, V12: -2.365, V13: 1.525, V14: 1.593, V15: 0.533, V16: -0.131, V17: 0.039, V18: 0.374, V19: -0.122, V20: -0.133, V21: -0.098, V22: -0.149, V23: 0.155, V24: 0.589, V25: -1.120, V26: -1.028, V27: 0.019, V28: 0.229, Số tiền giao dịch: 2.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf355", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: 1.149, V3: 1.185, V4: -1.849, V5: 0.234, V6: -0.276, V7: 0.865, V8: -0.250, V9: 1.054, V10: 1.233, V11: 0.600, V12: -0.281, V13: -0.929, V14: -0.462, V15: 0.112, V16: 0.837, V17: -1.430, V18: 0.403, V19: -0.174, V20: 0.558, V21: -0.336, V22: -0.323, V23: -0.125, V24: -0.503, V25: -0.128, V26: 0.712, V27: 0.247, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 18.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: 1.149, V3: 1.185, V4: -1.849, V5: 0.234, V6: -0.276, V7: 0.865, V8: -0.250, V9: 1.054, V10: 1.233, V11: 0.600, V12: -0.281, V13: -0.929, V14: -0.462, V15: 0.112, V16: 0.837, V17: -1.430, V18: 0.403, V19: -0.174, V20: 0.558, V21: -0.336, V22: -0.323, V23: -0.125, V24: -0.503, V25: -0.128, V26: 0.712, V27: 0.247, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 18.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf356", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 0.389, V3: -0.556, V4: 3.789, V5: -4.225, V6: 4.313, V7: 5.189, V8: -0.708, V9: -1.059, V10: 0.287, V11: -1.794, V12: -0.237, V13: 1.070, V14: -0.922, V15: -1.666, V16: 0.776, V17: -0.580, V18: -0.447, V19: -0.090, V20: -0.652, V21: -0.509, V22: -0.345, V23: 0.560, V24: 0.511, V25: -1.634, V26: -0.467, V27: 0.822, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1134.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 0.389, V3: -0.556, V4: 3.789, V5: -4.225, V6: 4.313, V7: 5.189, V8: -0.708, V9: -1.059, V10: 0.287, V11: -1.794, V12: -0.237, V13: 1.070, V14: -0.922, V15: -1.666, V16: 0.776, V17: -0.580, V18: -0.447, V19: -0.090, V20: -0.652, V21: -0.509, V22: -0.345, V23: 0.560, V24: 0.511, V25: -1.634, V26: -0.467, V27: 0.822, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1134.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf357", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.520, V3: 1.121, V4: 0.161, V5: -1.188, V6: -0.053, V7: -0.727, V8: 0.205, V9: 0.973, V10: -0.292, V11: 0.869, V12: 1.158, V13: -0.306, V14: -0.312, V15: -0.977, V16: 0.090, V17: -0.094, V18: -0.112, V19: 0.747, V20: -0.015, V21: -0.166, V22: -0.334, V23: 0.042, V24: 0.412, V25: 0.088, V26: 0.922, V27: -0.045, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.520, V3: 1.121, V4: 0.161, V5: -1.188, V6: -0.053, V7: -0.727, V8: 0.205, V9: 0.973, V10: -0.292, V11: 0.869, V12: 1.158, V13: -0.306, V14: -0.312, V15: -0.977, V16: 0.090, V17: -0.094, V18: -0.112, V19: 0.747, V20: -0.015, V21: -0.166, V22: -0.334, V23: 0.042, V24: 0.412, V25: 0.088, V26: 0.922, V27: -0.045, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf358", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.182, V2: 0.311, V3: -0.287, V4: 0.881, V5: 0.391, V6: -0.212, V7: 0.358, V8: -0.029, V9: -0.458, V10: 0.175, V11: 1.189, V12: 0.660, V13: -0.462, V14: 0.855, V15: 0.305, V16: -0.194, V17: -0.382, V18: -0.161, V19: -0.199, V20: -0.158, V21: 0.065, V22: 0.189, V23: -0.179, V24: -0.303, V25: 0.774, V26: -0.264, V27: -0.002, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.182, V2: 0.311, V3: -0.287, V4: 0.881, V5: 0.391, V6: -0.212, V7: 0.358, V8: -0.029, V9: -0.458, V10: 0.175, V11: 1.189, V12: 0.660, V13: -0.462, V14: 0.855, V15: 0.305, V16: -0.194, V17: -0.382, V18: -0.161, V19: -0.199, V20: -0.158, V21: 0.065, V22: 0.189, V23: -0.179, V24: -0.303, V25: 0.774, V26: -0.264, V27: -0.002, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf359", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.824, V2: 0.653, V3: 1.945, V4: 1.543, V5: -0.492, V6: 1.584, V7: -0.583, V8: 1.125, V9: 0.244, V10: -0.669, V11: 0.421, V12: 1.064, V13: -1.221, V14: -0.038, V15: -1.787, V16: -1.574, V17: 1.397, V18: -0.861, V19: 1.223, V20: -0.208, V21: -0.186, V22: -0.227, V23: 0.076, V24: -0.298, V25: -0.501, V26: -0.421, V27: 0.120, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 11.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.824, V2: 0.653, V3: 1.945, V4: 1.543, V5: -0.492, V6: 1.584, V7: -0.583, V8: 1.125, V9: 0.244, V10: -0.669, V11: 0.421, V12: 1.064, V13: -1.221, V14: -0.038, V15: -1.787, V16: -1.574, V17: 1.397, V18: -0.861, V19: 1.223, V20: -0.208, V21: -0.186, V22: -0.227, V23: 0.076, V24: -0.298, V25: -0.501, V26: -0.421, V27: 0.120, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 11.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf360", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.555, V2: 0.960, V3: -1.015, V4: -0.236, V5: 0.544, V6: -0.217, V7: -0.564, V8: -2.802, V9: -0.252, V10: -1.439, V11: -0.557, V12: 0.571, V13: 0.264, V14: -0.539, V15: -0.179, V16: 0.555, V17: 0.487, V18: -0.463, V19: -0.663, V20: 0.530, V21: -1.639, V22: -0.658, V23: 0.202, V24: 0.507, V25: 0.488, V26: 0.196, V27: -0.061, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.555, V2: 0.960, V3: -1.015, V4: -0.236, V5: 0.544, V6: -0.217, V7: -0.564, V8: -2.802, V9: -0.252, V10: -1.439, V11: -0.557, V12: 0.571, V13: 0.264, V14: -0.539, V15: -0.179, V16: 0.555, V17: 0.487, V18: -0.463, V19: -0.663, V20: 0.530, V21: -1.639, V22: -0.658, V23: 0.202, V24: 0.507, V25: 0.488, V26: 0.196, V27: -0.061, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf361", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.054, V2: 1.230, V3: -2.367, V4: 0.854, V5: 1.914, V6: -0.779, V7: 1.311, V8: -0.118, V9: -1.042, V10: 0.119, V11: -1.752, V12: 0.152, V13: 0.770, V14: 1.005, V15: -0.378, V16: -1.057, V17: -0.136, V18: -0.039, V19: 0.765, V20: -0.280, V21: 0.559, V22: 1.799, V23: 0.143, V24: 0.101, V25: -0.975, V26: -0.369, V27: 0.143, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.054, V2: 1.230, V3: -2.367, V4: 0.854, V5: 1.914, V6: -0.779, V7: 1.311, V8: -0.118, V9: -1.042, V10: 0.119, V11: -1.752, V12: 0.152, V13: 0.770, V14: 1.005, V15: -0.378, V16: -1.057, V17: -0.136, V18: -0.039, V19: 0.765, V20: -0.280, V21: 0.559, V22: 1.799, V23: 0.143, V24: 0.101, V25: -0.975, V26: -0.369, V27: 0.143, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf362", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.587, V2: 0.969, V3: -0.431, V4: -3.309, V5: -0.158, V6: -1.420, V7: 0.999, V8: -0.913, V9: -0.671, V10: 3.477, V11: -0.919, V12: -0.996, V13: 0.481, V14: -1.324, V15: -1.551, V16: -1.393, V17: 0.199, V18: -0.684, V19: -0.755, V20: 0.502, V21: -0.364, V22: 0.221, V23: -0.219, V24: 0.034, V25: 0.151, V26: -0.277, V27: 0.251, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.587, V2: 0.969, V3: -0.431, V4: -3.309, V5: -0.158, V6: -1.420, V7: 0.999, V8: -0.913, V9: -0.671, V10: 3.477, V11: -0.919, V12: -0.996, V13: 0.481, V14: -1.324, V15: -1.551, V16: -1.393, V17: 0.199, V18: -0.684, V19: -0.755, V20: 0.502, V21: -0.364, V22: 0.221, V23: -0.219, V24: 0.034, V25: 0.151, V26: -0.277, V27: 0.251, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf363", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.465, V3: -2.365, V4: -0.742, V5: 2.207, V6: 3.475, V7: -0.704, V8: 0.858, V9: 0.968, V10: -0.180, V11: -0.101, V12: 0.507, V13: -0.174, V14: 0.397, V15: 0.843, V16: -0.414, V17: -0.476, V18: -0.180, V19: -0.160, V20: -0.184, V21: 0.111, V22: 0.447, V23: 0.126, V24: 0.708, V25: 0.185, V26: -0.542, V27: 0.050, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.465, V3: -2.365, V4: -0.742, V5: 2.207, V6: 3.475, V7: -0.704, V8: 0.858, V9: 0.968, V10: -0.180, V11: -0.101, V12: 0.507, V13: -0.174, V14: 0.397, V15: 0.843, V16: -0.414, V17: -0.476, V18: -0.180, V19: -0.160, V20: -0.184, V21: 0.111, V22: 0.447, V23: 0.126, V24: 0.708, V25: 0.185, V26: -0.542, V27: 0.050, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf364", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -0.501, V3: -0.795, V4: 0.673, V5: -0.438, V6: 0.256, V7: -0.897, V8: 0.316, V9: 1.504, V10: -0.417, V11: 0.503, V12: 0.395, V13: -1.328, V14: -1.373, V15: -1.313, V16: 0.284, V17: 0.751, V18: 0.902, V19: 0.119, V20: -0.221, V21: 0.185, V22: 0.856, V23: 0.049, V24: 0.676, V25: -0.071, V26: 0.727, V27: -0.011, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -0.501, V3: -0.795, V4: 0.673, V5: -0.438, V6: 0.256, V7: -0.897, V8: 0.316, V9: 1.504, V10: -0.417, V11: 0.503, V12: 0.395, V13: -1.328, V14: -1.373, V15: -1.313, V16: 0.284, V17: 0.751, V18: 0.902, V19: 0.119, V20: -0.221, V21: 0.185, V22: 0.856, V23: 0.049, V24: 0.676, V25: -0.071, V26: 0.727, V27: -0.011, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 11.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf365", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.172, V2: -1.977, V3: -1.395, V4: 1.715, V5: 0.066, V6: 1.467, V7: 1.809, V8: -1.357, V9: 1.712, V10: 2.914, V11: 0.495, V12: 0.390, V13: 0.464, V14: -1.103, V15: 0.418, V16: -0.297, V17: -0.607, V18: -0.284, V19: 1.806, V20: -2.769, V21: -1.037, V22: -0.060, V23: -2.837, V24: -1.020, V25: -0.447, V26: -0.431, V27: -1.804, V28: 0.647, Số tiền giao dịch: 413.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.172, V2: -1.977, V3: -1.395, V4: 1.715, V5: 0.066, V6: 1.467, V7: 1.809, V8: -1.357, V9: 1.712, V10: 2.914, V11: 0.495, V12: 0.390, V13: 0.464, V14: -1.103, V15: 0.418, V16: -0.297, V17: -0.607, V18: -0.284, V19: 1.806, V20: -2.769, V21: -1.037, V22: -0.060, V23: -2.837, V24: -1.020, V25: -0.447, V26: -0.431, V27: -1.804, V28: 0.647, Số tiền giao dịch: 413.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf366", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.301, V3: -1.078, V4: 1.321, V5: 0.278, V6: 0.525, V7: -0.176, V8: 0.148, V9: 1.025, V10: 0.168, V11: -0.743, V12: 0.759, V13: -0.857, V14: 0.033, V15: -2.261, V16: -0.374, V17: -0.363, V18: -0.075, V19: 0.899, V20: -0.272, V21: -0.343, V22: -0.689, V23: 0.091, V24: -1.146, V25: 0.121, V26: -0.770, V27: 0.029, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 27.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.301, V3: -1.078, V4: 1.321, V5: 0.278, V6: 0.525, V7: -0.176, V8: 0.148, V9: 1.025, V10: 0.168, V11: -0.743, V12: 0.759, V13: -0.857, V14: 0.033, V15: -2.261, V16: -0.374, V17: -0.363, V18: -0.075, V19: 0.899, V20: -0.272, V21: -0.343, V22: -0.689, V23: 0.091, V24: -1.146, V25: 0.121, V26: -0.770, V27: 0.029, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 27.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf367", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.544, V3: -0.224, V4: 0.020, V5: -0.548, V6: 0.355, V7: -0.995, V8: 0.213, V9: 1.139, V10: 0.147, V11: 0.032, V12: 0.906, V13: 0.620, V14: -0.256, V15: 0.096, V16: 1.117, V17: -1.249, V18: 0.784, V19: 0.336, V20: -0.131, V21: 0.022, V22: 0.227, V23: 0.193, V24: -0.931, V25: -0.487, V26: 0.521, V27: -0.013, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: -0.544, V3: -0.224, V4: 0.020, V5: -0.548, V6: 0.355, V7: -0.995, V8: 0.213, V9: 1.139, V10: 0.147, V11: 0.032, V12: 0.906, V13: 0.620, V14: -0.256, V15: 0.096, V16: 1.117, V17: -1.249, V18: 0.784, V19: 0.336, V20: -0.131, V21: 0.022, V22: 0.227, V23: 0.193, V24: -0.931, V25: -0.487, V26: 0.521, V27: -0.013, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf368", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.771, V2: -2.299, V3: -1.551, V4: 0.195, V5: -3.343, V6: 0.948, V7: 4.130, V8: -0.115, V9: -0.179, V10: -1.807, V11: -1.213, V12: 0.851, V13: 1.472, V14: -0.005, V15: -1.030, V16: 0.357, V17: -0.471, V18: -0.355, V19: -0.366, V20: 2.168, V21: 0.534, V22: -0.329, V23: 3.255, V24: -0.077, V25: -2.001, V26: -0.262, V27: -0.167, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 1128.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.771, V2: -2.299, V3: -1.551, V4: 0.195, V5: -3.343, V6: 0.948, V7: 4.130, V8: -0.115, V9: -0.179, V10: -1.807, V11: -1.213, V12: 0.851, V13: 1.472, V14: -0.005, V15: -1.030, V16: 0.357, V17: -0.471, V18: -0.355, V19: -0.366, V20: 2.168, V21: 0.534, V22: -0.329, V23: 3.255, V24: -0.077, V25: -2.001, V26: -0.262, V27: -0.167, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 1128.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf369", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.841, V2: -0.436, V3: -0.649, V4: 0.440, V5: -0.524, V6: -0.689, V7: -0.148, V8: -0.027, V9: 0.885, V10: -0.013, V11: 0.865, V12: 0.951, V13: -0.858, V14: 0.499, V15: -0.436, V16: 0.077, V17: -0.506, V18: -0.161, V19: 0.489, V20: -0.164, V21: -0.384, V22: -1.173, V23: 0.435, V24: -0.017, V25: -0.547, V26: -0.872, V27: -0.006, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 65.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.841, V2: -0.436, V3: -0.649, V4: 0.440, V5: -0.524, V6: -0.689, V7: -0.148, V8: -0.027, V9: 0.885, V10: -0.013, V11: 0.865, V12: 0.951, V13: -0.858, V14: 0.499, V15: -0.436, V16: 0.077, V17: -0.506, V18: -0.161, V19: 0.489, V20: -0.164, V21: -0.384, V22: -1.173, V23: 0.435, V24: -0.017, V25: -0.547, V26: -0.872, V27: -0.006, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 65.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf370", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.274, V2: -0.627, V3: -0.113, V4: -0.868, V5: -0.509, V6: -0.330, V7: -0.341, V8: 0.025, V9: -1.159, V10: 0.768, V11: 1.304, V12: -0.413, V13: -0.991, V14: 0.493, V15: 0.212, V16: 0.989, V17: 0.337, V18: -1.623, V19: 0.843, V20: 0.083, V21: -0.130, V22: -0.674, V23: 0.077, V24: -0.354, V25: 0.234, V26: -0.499, V27: -0.020, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.274, V2: -0.627, V3: -0.113, V4: -0.868, V5: -0.509, V6: -0.330, V7: -0.341, V8: 0.025, V9: -1.159, V10: 0.768, V11: 1.304, V12: -0.413, V13: -0.991, V14: 0.493, V15: 0.212, V16: 0.989, V17: 0.337, V18: -1.623, V19: 0.843, V20: 0.083, V21: -0.130, V22: -0.674, V23: 0.077, V24: -0.354, V25: 0.234, V26: -0.499, V27: -0.020, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf371", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.169, V2: 0.430, V3: 0.117, V4: -1.404, V5: 0.265, V6: 0.841, V7: 2.328, V8: -0.215, V9: -0.493, V10: -1.139, V11: -0.473, V12: -0.011, V13: -0.007, V14: 0.290, V15: -0.566, V16: 0.524, V17: -1.389, V18: 0.996, V19: -0.041, V20: -0.071, V21: 0.274, V22: 0.833, V23: -0.571, V24: -1.391, V25: 1.397, V26: 0.085, V27: -0.021, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 307.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.169, V2: 0.430, V3: 0.117, V4: -1.404, V5: 0.265, V6: 0.841, V7: 2.328, V8: -0.215, V9: -0.493, V10: -1.139, V11: -0.473, V12: -0.011, V13: -0.007, V14: 0.290, V15: -0.566, V16: 0.524, V17: -1.389, V18: 0.996, V19: -0.041, V20: -0.071, V21: 0.274, V22: 0.833, V23: -0.571, V24: -1.391, V25: 1.397, V26: 0.085, V27: -0.021, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 307.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf372", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.126, V3: -2.578, V4: 0.028, V5: 1.184, V6: -0.258, V7: 0.670, V8: -0.276, V9: 0.146, V10: 0.132, V11: -0.062, V12: 0.732, V13: 0.035, V14: 0.768, V15: -0.796, V16: -0.369, V17: -0.753, V18: 0.290, V19: 0.829, V20: -0.077, V21: 0.146, V22: 0.468, V23: -0.232, V24: -0.243, V25: 0.669, V26: -0.065, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 60.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.126, V3: -2.578, V4: 0.028, V5: 1.184, V6: -0.258, V7: 0.670, V8: -0.276, V9: 0.146, V10: 0.132, V11: -0.062, V12: 0.732, V13: 0.035, V14: 0.768, V15: -0.796, V16: -0.369, V17: -0.753, V18: 0.290, V19: 0.829, V20: -0.077, V21: 0.146, V22: 0.468, V23: -0.232, V24: -0.243, V25: 0.669, V26: -0.065, V27: -0.073, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 60.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf373", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.371, V2: -0.034, V3: -0.671, V4: -1.189, V5: 0.382, V6: -0.271, V7: 0.226, V8: -0.183, V9: 0.820, V10: -0.865, V11: 0.312, V12: 1.667, V13: 1.292, V14: 0.171, V15: -0.063, V16: -0.591, V17: -0.669, V18: 0.481, V19: 1.619, V20: -0.010, V21: -0.042, V22: 0.178, V23: -0.389, V24: -0.956, V25: 1.155, V26: -0.487, V27: 0.039, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.371, V2: -0.034, V3: -0.671, V4: -1.189, V5: 0.382, V6: -0.271, V7: 0.226, V8: -0.183, V9: 0.820, V10: -0.865, V11: 0.312, V12: 1.667, V13: 1.292, V14: 0.171, V15: -0.063, V16: -0.591, V17: -0.669, V18: 0.481, V19: 1.619, V20: -0.010, V21: -0.042, V22: 0.178, V23: -0.389, V24: -0.956, V25: 1.155, V26: -0.487, V27: 0.039, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf374", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.932, V2: -0.547, V3: 0.052, V4: 0.477, V5: -0.820, V6: -0.023, V7: -1.029, V8: 0.061, V9: 2.731, V10: -0.395, V11: -0.073, V12: -2.475, V13: 1.383, V14: 1.195, V15: 0.133, V16: 0.701, V17: 0.085, V18: 0.414, V19: -0.491, V20: -0.159, V21: -0.113, V22: -0.051, V23: 0.341, V24: 0.686, V25: -0.624, V26: 0.408, V27: -0.053, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.932, V2: -0.547, V3: 0.052, V4: 0.477, V5: -0.820, V6: -0.023, V7: -1.029, V8: 0.061, V9: 2.731, V10: -0.395, V11: -0.073, V12: -2.475, V13: 1.383, V14: 1.195, V15: 0.133, V16: 0.701, V17: 0.085, V18: 0.414, V19: -0.491, V20: -0.159, V21: -0.113, V22: -0.051, V23: 0.341, V24: 0.686, V25: -0.624, V26: 0.408, V27: -0.053, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf375", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.089, V3: 0.369, V4: -0.076, V5: -0.565, V6: -1.139, V7: 0.014, V8: -0.268, V9: 0.165, V10: -0.206, V11: -0.125, V12: 0.513, V13: 0.676, V14: 0.121, V15: 1.074, V16: 0.230, V17: -0.338, V18: -0.567, V19: 0.070, V20: -0.036, V21: -0.105, V22: -0.252, V23: 0.040, V24: 0.468, V25: 0.261, V26: 0.959, V27: -0.080, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.089, V3: 0.369, V4: -0.076, V5: -0.565, V6: -1.139, V7: 0.014, V8: -0.268, V9: 0.165, V10: -0.206, V11: -0.125, V12: 0.513, V13: 0.676, V14: 0.121, V15: 1.074, V16: 0.230, V17: -0.338, V18: -0.567, V19: 0.070, V20: -0.036, V21: -0.105, V22: -0.252, V23: 0.040, V24: 0.468, V25: 0.261, V26: 0.959, V27: -0.080, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf376", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.271, V2: 0.240, V3: -0.086, V4: 0.452, V5: 0.171, V6: -0.136, V7: -0.049, V8: 0.022, V9: 0.176, V10: -0.308, V11: -0.697, V12: -0.273, V13: -0.240, V14: -0.191, V15: 1.472, V16: 0.459, V17: 0.002, V18: -0.401, V19: -0.236, V20: -0.123, V21: -0.322, V22: -0.919, V23: 0.062, V24: -0.823, V25: 0.235, V26: 0.178, V27: -0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.271, V2: 0.240, V3: -0.086, V4: 0.452, V5: 0.171, V6: -0.136, V7: -0.049, V8: 0.022, V9: 0.176, V10: -0.308, V11: -0.697, V12: -0.273, V13: -0.240, V14: -0.191, V15: 1.472, V16: 0.459, V17: 0.002, V18: -0.401, V19: -0.236, V20: -0.123, V21: -0.322, V22: -0.919, V23: 0.062, V24: -0.823, V25: 0.235, V26: 0.178, V27: -0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf377", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.212, V3: 1.326, V4: -0.887, V5: -0.369, V6: -0.012, V7: 0.958, V8: 0.035, V9: 1.439, V10: -1.186, V11: 1.323, V12: -1.917, V13: 1.131, V14: 1.285, V15: -2.439, V16: 0.142, V17: 0.235, V18: 0.338, V19: -0.100, V20: 0.317, V21: -0.077, V22: -0.023, V23: 0.172, V24: 0.010, V25: -0.115, V26: 0.859, V27: 0.191, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 169.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.212, V3: 1.326, V4: -0.887, V5: -0.369, V6: -0.012, V7: 0.958, V8: 0.035, V9: 1.439, V10: -1.186, V11: 1.323, V12: -1.917, V13: 1.131, V14: 1.285, V15: -2.439, V16: 0.142, V17: 0.235, V18: 0.338, V19: -0.100, V20: 0.317, V21: -0.077, V22: -0.023, V23: 0.172, V24: 0.010, V25: -0.115, V26: 0.859, V27: 0.191, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 169.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf378", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.137, V2: 0.565, V3: 0.157, V4: -0.720, V5: 1.176, V6: 0.920, V7: 0.388, V8: 0.458, V9: 1.323, V10: -0.689, V11: 1.720, V12: -2.672, V13: -0.575, V14: 2.241, V15: -0.759, V16: -0.660, V17: 0.956, V18: -1.042, V19: -0.997, V20: -0.287, V21: -0.317, V22: -0.524, V23: 0.151, V24: -1.543, V25: -0.797, V26: 0.210, V27: 0.254, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.137, V2: 0.565, V3: 0.157, V4: -0.720, V5: 1.176, V6: 0.920, V7: 0.388, V8: 0.458, V9: 1.323, V10: -0.689, V11: 1.720, V12: -2.672, V13: -0.575, V14: 2.241, V15: -0.759, V16: -0.660, V17: 0.956, V18: -1.042, V19: -0.997, V20: -0.287, V21: -0.317, V22: -0.524, V23: 0.151, V24: -1.543, V25: -0.797, V26: 0.210, V27: 0.254, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf379", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 0.227, V3: 0.313, V4: 1.186, V5: 0.146, V6: 0.348, V7: -0.000, V8: 0.112, V9: -0.060, V10: 0.026, V11: 0.997, V12: 1.512, V13: 0.598, V14: 0.090, V15: -0.854, V16: -0.467, V17: -0.150, V18: -0.470, V19: 0.043, V20: -0.135, V21: -0.067, V22: 0.062, V23: -0.118, V24: -0.267, V25: 0.705, V26: -0.312, V27: 0.042, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 0.227, V3: 0.313, V4: 1.186, V5: 0.146, V6: 0.348, V7: -0.000, V8: 0.112, V9: -0.060, V10: 0.026, V11: 0.997, V12: 1.512, V13: 0.598, V14: 0.090, V15: -0.854, V16: -0.467, V17: -0.150, V18: -0.470, V19: 0.043, V20: -0.135, V21: -0.067, V22: 0.062, V23: -0.118, V24: -0.267, V25: 0.705, V26: -0.312, V27: 0.042, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf380", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.035, V2: 1.011, V3: 0.760, V4: -0.050, V5: 1.423, V6: -1.664, V7: 1.728, V8: -0.372, V9: -1.202, V10: -0.778, V11: -0.600, V12: -0.272, V13: -0.657, V14: 0.774, V15: -0.349, V16: -0.418, V17: -0.421, V18: -0.502, V19: -1.154, V20: -0.110, V21: 0.190, V22: 0.350, V23: -0.506, V24: 0.387, V25: 1.287, V26: -0.468, V27: -0.040, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 21.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.035, V2: 1.011, V3: 0.760, V4: -0.050, V5: 1.423, V6: -1.664, V7: 1.728, V8: -0.372, V9: -1.202, V10: -0.778, V11: -0.600, V12: -0.272, V13: -0.657, V14: 0.774, V15: -0.349, V16: -0.418, V17: -0.421, V18: -0.502, V19: -1.154, V20: -0.110, V21: 0.190, V22: 0.350, V23: -0.506, V24: 0.387, V25: 1.287, V26: -0.468, V27: -0.040, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 21.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf381", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.746, V2: 4.382, V3: -2.476, V4: 0.841, V5: -3.013, V6: -1.139, V7: -2.646, V8: 3.783, V9: -1.238, V10: -0.174, V11: 0.096, V12: 1.921, V13: 0.091, V14: 3.013, V15: 0.076, V16: 0.777, V17: 1.111, V18: 0.821, V19: 0.462, V20: -0.417, V21: 0.504, V22: 0.419, V23: 0.408, V24: 0.513, V25: 0.108, V26: -0.358, V27: -0.842, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 1.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.746, V2: 4.382, V3: -2.476, V4: 0.841, V5: -3.013, V6: -1.139, V7: -2.646, V8: 3.783, V9: -1.238, V10: -0.174, V11: 0.096, V12: 1.921, V13: 0.091, V14: 3.013, V15: 0.076, V16: 0.777, V17: 1.111, V18: 0.821, V19: 0.462, V20: -0.417, V21: 0.504, V22: 0.419, V23: 0.408, V24: 0.513, V25: 0.108, V26: -0.358, V27: -0.842, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 1.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf382", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.560, V3: -2.703, V4: -0.600, V5: 0.224, V6: -2.131, V7: 1.075, V8: -0.710, V9: 0.554, V10: -0.225, V11: -0.857, V12: -0.394, V13: -1.495, V14: 1.135, V15: 0.213, V16: -1.012, V17: 0.145, V18: -0.555, V19: 0.503, V20: -0.022, V21: 0.327, V22: 0.793, V23: -0.288, V24: 0.157, V25: 0.534, V26: 1.058, V27: -0.183, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.560, V3: -2.703, V4: -0.600, V5: 0.224, V6: -2.131, V7: 1.075, V8: -0.710, V9: 0.554, V10: -0.225, V11: -0.857, V12: -0.394, V13: -1.495, V14: 1.135, V15: 0.213, V16: -1.012, V17: 0.145, V18: -0.555, V19: 0.503, V20: -0.022, V21: 0.327, V22: 0.793, V23: -0.288, V24: 0.157, V25: 0.534, V26: 1.058, V27: -0.183, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf383", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.897, V2: -0.861, V3: 0.307, V4: 0.582, V5: -0.024, V6: -0.556, V7: -0.361, V8: -0.229, V9: -0.169, V10: 1.353, V11: -1.378, V12: 0.072, V13: 1.001, V14: -0.660, V15: -0.013, V16: -1.720, V17: -0.321, V18: 1.670, V19: -0.748, V20: -1.122, V21: -0.075, V22: 1.324, V23: 0.765, V24: -0.010, V25: -2.017, V26: -0.755, V27: -0.053, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 18.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.897, V2: -0.861, V3: 0.307, V4: 0.582, V5: -0.024, V6: -0.556, V7: -0.361, V8: -0.229, V9: -0.169, V10: 1.353, V11: -1.378, V12: 0.072, V13: 1.001, V14: -0.660, V15: -0.013, V16: -1.720, V17: -0.321, V18: 1.670, V19: -0.748, V20: -1.122, V21: -0.075, V22: 1.324, V23: 0.765, V24: -0.010, V25: -2.017, V26: -0.755, V27: -0.053, V28: -0.296, Số tiền giao dịch: 18.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf384", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: 0.124, V3: 0.141, V4: 0.597, V5: -0.393, V6: -0.992, V7: 0.173, V8: -0.119, V9: -0.216, V10: 0.174, V11: 1.385, V12: 0.380, V13: -1.160, V14: 0.842, V15: 0.196, V16: 0.190, V17: -0.402, V18: 0.078, V19: 0.102, V20: -0.142, V21: 0.005, V22: -0.079, V23: -0.049, V24: 0.543, V25: 0.469, V26: 0.339, V27: -0.066, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 21.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: 0.124, V3: 0.141, V4: 0.597, V5: -0.393, V6: -0.992, V7: 0.173, V8: -0.119, V9: -0.216, V10: 0.174, V11: 1.385, V12: 0.380, V13: -1.160, V14: 0.842, V15: 0.196, V16: 0.190, V17: -0.402, V18: 0.078, V19: 0.102, V20: -0.142, V21: 0.005, V22: -0.079, V23: -0.049, V24: 0.543, V25: 0.469, V26: 0.339, V27: -0.066, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 21.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf385", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.786, V2: -1.232, V3: 0.309, V4: 0.441, V5: -0.930, V6: 1.709, V7: -1.583, V8: 0.562, V9: 2.225, V10: -0.242, V11: -0.697, V12: 1.670, V13: 1.011, V14: -1.385, V15: -2.194, V16: 0.290, V17: -0.537, V18: 0.606, V19: 0.837, V20: 0.058, V21: 0.112, V22: 0.717, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: -0.280, V26: 0.730, V27: 0.026, V28: -0.034, Số lượng: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.786, V2: -1.232, V3: 0.309, V4: 0.441, V5: -0.930, V6: 1.709, V7: -1.583, V8: 0.562, V9: 2.225, V10: -0.242, V11: -0.697, V12: 1.670, V13: 1.011, V14: -1.385, V15: -2.194, V16: 0.290, V17: -0.537, V18: 0.606, V19: 0.837, V20: 0.058, V21: 0.112, V22: 0.717, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: -0.280, V26: 0.730, V27: 0.026, V28: -0.034, Số lượng: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf386", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.248, V2: -0.437, V3: -0.521, V4: -2.226, V5: 2.503, V6: 3.003, V7: -0.405, V8: 1.074, V9: 1.049, V10: -1.357, V11: -0.639, V12: 0.483, V13: -0.229, V14: 0.072, V15: 0.218, V16: -0.912, V17: -0.175, V18: 0.417, V19: 1.507, V20: -0.014, V21: 0.015, V22: 0.255, V23: 0.066, V24: 1.039, V25: 0.315, V26: -0.689, V27: -0.177, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 9.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.248, V2: -0.437, V3: -0.521, V4: -2.226, V5: 2.503, V6: 3.003, V7: -0.405, V8: 1.074, V9: 1.049, V10: -1.357, V11: -0.639, V12: 0.483, V13: -0.229, V14: 0.072, V15: 0.218, V16: -0.912, V17: -0.175, V18: 0.417, V19: 1.507, V20: -0.014, V21: 0.015, V22: 0.255, V23: 0.066, V24: 1.039, V25: 0.315, V26: -0.689, V27: -0.177, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 9.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf387", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.014, V3: -1.042, V4: 0.410, V5: -0.070, V6: -1.198, V7: 0.244, V8: -0.385, V9: 0.409, V10: 0.048, V11: -0.584, V12: 0.906, V13: 0.936, V14: 0.102, V15: -0.057, V16: -0.149, V17: -0.335, V18: -0.980, V19: 0.137, V20: -0.169, V21: -0.279, V22: -0.626, V23: 0.331, V24: 0.070, V25: -0.270, V26: 0.192, V27: -0.065, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.014, V3: -1.042, V4: 0.410, V5: -0.070, V6: -1.198, V7: 0.244, V8: -0.385, V9: 0.409, V10: 0.048, V11: -0.584, V12: 0.906, V13: 0.936, V14: 0.102, V15: -0.057, V16: -0.149, V17: -0.335, V18: -0.980, V19: 0.137, V20: -0.169, V21: -0.279, V22: -0.626, V23: 0.331, V24: 0.070, V25: -0.270, V26: 0.192, V27: -0.065, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf388", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.315, V2: 0.298, V3: 1.358, V4: -0.535, V5: -0.354, V6: -0.136, V7: 0.472, V8: 0.083, V9: 0.403, V10: -0.814, V11: -0.979, V12: -0.137, V13: -0.319, V14: -0.262, V15: -0.063, V16: 0.224, V17: -0.457, V18: 0.146, V19: -0.512, V20: 0.012, V21: 0.325, V22: 0.929, V23: 0.098, V24: 1.188, V25: -0.714, V26: 0.419, V27: 0.139, V28: 0.209, Số tiền giao dịch: 74.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.315, V2: 0.298, V3: 1.358, V4: -0.535, V5: -0.354, V6: -0.136, V7: 0.472, V8: 0.083, V9: 0.403, V10: -0.814, V11: -0.979, V12: -0.137, V13: -0.319, V14: -0.262, V15: -0.063, V16: 0.224, V17: -0.457, V18: 0.146, V19: -0.512, V20: 0.012, V21: 0.325, V22: 0.929, V23: 0.098, V24: 1.188, V25: -0.714, V26: 0.419, V27: 0.139, V28: 0.209, Số tiền giao dịch: 74.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf389", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: -0.038, V3: 1.303, V4: 0.119, V5: 1.582, V6: -0.322, V7: -0.007, V8: 0.275, V9: -0.557, V10: -0.287, V11: 1.527, V12: 0.799, V13: -0.333, V14: 0.485, V15: 0.174, V16: -0.161, V17: -0.363, V18: -0.492, V19: -1.334, V20: -0.347, V21: 0.190, V22: 0.535, V23: -0.289, V24: -0.270, V25: 0.116, V26: -0.447, V27: 0.006, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: -0.038, V3: 1.303, V4: 0.119, V5: 1.582, V6: -0.322, V7: -0.007, V8: 0.275, V9: -0.557, V10: -0.287, V11: 1.527, V12: 0.799, V13: -0.333, V14: 0.485, V15: 0.174, V16: -0.161, V17: -0.363, V18: -0.492, V19: -1.334, V20: -0.347, V21: 0.190, V22: 0.535, V23: -0.289, V24: -0.270, V25: 0.116, V26: -0.447, V27: 0.006, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf390", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.590, V2: 3.131, V3: -3.101, V4: -1.177, V5: -0.315, V6: -1.648, V7: -0.099, V8: 1.714, V9: -0.634, V10: -0.395, V11: -1.455, V12: 1.171, V13: 1.005, V14: 1.815, V15: -0.373, V16: -0.144, V17: 0.312, V18: -0.324, V19: -0.256, V20: -0.027, V21: 0.338, V22: 0.795, V23: 0.079, V24: 0.793, V25: 0.073, V26: 0.082, V27: 0.197, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 3.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.590, V2: 3.131, V3: -3.101, V4: -1.177, V5: -0.315, V6: -1.648, V7: -0.099, V8: 1.714, V9: -0.634, V10: -0.395, V11: -1.455, V12: 1.171, V13: 1.005, V14: 1.815, V15: -0.373, V16: -0.144, V17: 0.312, V18: -0.324, V19: -0.256, V20: -0.027, V21: 0.338, V22: 0.795, V23: 0.079, V24: 0.793, V25: 0.073, V26: 0.082, V27: 0.197, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 3.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf391", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.571, V3: -0.371, V4: -0.690, V5: 0.334, V6: -0.146, V7: 0.280, V8: 0.764, V9: -0.705, V10: -0.731, V11: 0.170, V12: 0.648, V13: -0.316, V14: 1.160, V15: -0.250, V16: 0.122, V17: -0.363, V18: 0.384, V19: 0.981, V20: -0.316, V21: -0.023, V22: -0.548, V23: -0.061, V24: 0.280, V25: -0.093, V26: -0.590, V27: -0.552, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.571, V3: -0.371, V4: -0.690, V5: 0.334, V6: -0.146, V7: 0.280, V8: 0.764, V9: -0.705, V10: -0.731, V11: 0.170, V12: 0.648, V13: -0.316, V14: 1.160, V15: -0.250, V16: 0.122, V17: -0.363, V18: 0.384, V19: 0.981, V20: -0.316, V21: -0.023, V22: -0.548, V23: -0.061, V24: 0.280, V25: -0.093, V26: -0.590, V27: -0.552, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf392", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.204, V3: 0.284, V4: -0.250, V5: 0.680, V6: -1.014, V7: 0.581, V8: 0.264, V9: -0.391, V10: -1.762, V11: -0.880, V12: -0.227, V13: -0.263, V14: -1.499, V15: -0.613, V16: 0.128, V17: 1.460, V18: 0.305, V19: -0.093, V20: -0.166, V21: 0.026, V22: 0.066, V23: -0.663, V24: -0.137, V25: 0.858, V26: 0.769, V27: -0.222, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.204, V3: 0.284, V4: -0.250, V5: 0.680, V6: -1.014, V7: 0.581, V8: 0.264, V9: -0.391, V10: -1.762, V11: -0.880, V12: -0.227, V13: -0.263, V14: -1.499, V15: -0.613, V16: 0.128, V17: 1.460, V18: 0.305, V19: -0.093, V20: -0.166, V21: 0.026, V22: 0.066, V23: -0.663, V24: -0.137, V25: 0.858, V26: 0.769, V27: -0.222, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf393", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.369, V3: 1.800, V4: -0.305, V5: -0.085, V6: -0.258, V7: 0.395, V8: -0.147, V9: 0.479, V10: -0.463, V11: -1.061, V12: -0.283, V13: -0.226, V14: -0.461, V15: 0.324, V16: -0.044, V17: -0.402, V18: 0.137, V19: 0.078, V20: 0.022, V21: 0.204, V22: 0.910, V23: -0.227, V24: 0.046, V25: -0.503, V26: 0.586, V27: -0.023, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.369, V3: 1.800, V4: -0.305, V5: -0.085, V6: -0.258, V7: 0.395, V8: -0.147, V9: 0.479, V10: -0.463, V11: -1.061, V12: -0.283, V13: -0.226, V14: -0.461, V15: 0.324, V16: -0.044, V17: -0.402, V18: 0.137, V19: 0.078, V20: 0.022, V21: 0.204, V22: 0.910, V23: -0.227, V24: 0.046, V25: -0.503, V26: 0.586, V27: -0.023, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf394", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.000, V2: -0.269, V3: -0.452, V4: 0.352, V5: 0.063, V6: -0.424, V7: 0.466, V8: -0.130, V9: -0.315, V10: 0.061, V11: 0.650, V12: 0.379, V13: -0.498, V14: 0.786, V15: 0.207, V16: 0.513, V17: -0.761, V18: -0.010, V19: 0.664, V20: 0.209, V21: -0.300, V22: -1.312, V23: -0.097, V24: -0.518, V25: 0.289, V26: 0.158, V27: -0.102, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 160.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.000, V2: -0.269, V3: -0.452, V4: 0.352, V5: 0.063, V6: -0.424, V7: 0.466, V8: -0.130, V9: -0.315, V10: 0.061, V11: 0.650, V12: 0.379, V13: -0.498, V14: 0.786, V15: 0.207, V16: 0.513, V17: -0.761, V18: -0.010, V19: 0.664, V20: 0.209, V21: -0.300, V22: -1.312, V23: -0.097, V24: -0.518, V25: 0.289, V26: 0.158, V27: -0.102, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 160.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf395", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.787, V2: -0.360, V3: 0.203, V4: 1.544, V5: -0.270, V6: -0.091, V7: 0.381, V8: -0.110, V9: 0.150, V10: -0.239, V11: -0.401, V12: 0.952, V13: 0.683, V14: -0.045, V15: -0.155, V16: -0.734, V17: 0.225, V18: -1.034, V19: -0.435, V20: 0.258, V21: 0.026, V22: -0.096, V23: -0.244, V24: 0.126, V25: 0.618, V26: -0.336, V27: 0.008, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 204.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.787, V2: -0.360, V3: 0.203, V4: 1.544, V5: -0.270, V6: -0.091, V7: 0.381, V8: -0.110, V9: 0.150, V10: -0.239, V11: -0.401, V12: 0.952, V13: 0.683, V14: -0.045, V15: -0.155, V16: -0.734, V17: 0.225, V18: -1.034, V19: -0.435, V20: 0.258, V21: 0.026, V22: -0.096, V23: -0.244, V24: 0.126, V25: 0.618, V26: -0.336, V27: 0.008, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 204.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf396", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.452, V3: 0.329, V4: 2.558, V5: 1.371, V6: 0.054, V7: 1.189, V8: -0.369, V9: -1.216, V10: 1.583, V11: -1.522, V12: -1.453, V13: -1.119, V14: 0.151, V15: -0.563, V16: 0.904, V17: -1.188, V18: 0.066, V19: -1.862, V20: -0.314, V21: 0.312, V22: 0.754, V23: -0.156, V24: 0.616, V25: -0.444, V26: -0.088, V27: -0.651, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 9.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.452, V3: 0.329, V4: 2.558, V5: 1.371, V6: 0.054, V7: 1.189, V8: -0.369, V9: -1.216, V10: 1.583, V11: -1.522, V12: -1.453, V13: -1.119, V14: 0.151, V15: -0.563, V16: 0.904, V17: -1.188, V18: 0.066, V19: -1.862, V20: -0.314, V21: 0.312, V22: 0.754, V23: -0.156, V24: 0.616, V25: -0.444, V26: -0.088, V27: -0.651, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 9.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf397", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.997, V3: 0.750, V4: 1.267, V5: -0.274, V6: 0.345, V7: 0.324, V8: 0.666, V9: -0.128, V10: -0.319, V11: -1.584, V12: -1.012, V13: -2.155, V14: 0.737, V15: 0.453, V16: -0.840, V17: 0.736, V18: -0.192, V19: 0.906, V20: 0.027, V21: -0.017, V22: -0.010, V23: 0.006, V24: -0.482, V25: -0.049, V26: -0.184, V27: 0.269, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 69,900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.997, V3: 0.750, V4: 1.267, V5: -0.274, V6: 0.345, V7: 0.324, V8: 0.666, V9: -0.128, V10: -0.319, V11: -1.584, V12: -1.012, V13: -2.155, V14: 0.737, V15: 0.453, V16: -0.840, V17: 0.736, V18: -0.192, V19: 0.906, V20: 0.027, V21: -0.017, V22: -0.010, V23: 0.006, V24: -0.482, V25: -0.049, V26: -0.184, V27: 0.269, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 69,900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf398", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 1.213, V3: 1.279, V4: -0.109, V5: -0.228, V6: -0.259, V7: 0.209, V8: 0.615, V9: -0.889, V10: -0.424, V11: 1.607, V12: 1.111, V13: 0.256, V14: 0.636, V15: 0.313, V16: 0.152, V17: -0.141, V18: -0.369, V19: -0.140, V20: -0.008, V21: -0.086, V22: -0.317, V23: 0.085, V24: 0.212, V25: -0.288, V26: 0.072, V27: 0.153, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 1.213, V3: 1.279, V4: -0.109, V5: -0.228, V6: -0.259, V7: 0.209, V8: 0.615, V9: -0.889, V10: -0.424, V11: 1.607, V12: 1.111, V13: 0.256, V14: 0.636, V15: 0.313, V16: 0.152, V17: -0.141, V18: -0.369, V19: -0.140, V20: -0.008, V21: -0.086, V22: -0.317, V23: 0.085, V24: 0.212, V25: -0.288, V26: 0.072, V27: 0.153, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf399", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.376, V3: -1.119, V4: -0.383, V5: -0.382, V6: -1.195, V7: -0.016, V8: -0.356, V9: 1.169, V10: -0.322, V11: -0.861, V12: 0.855, V13: 0.521, V14: -0.126, V15: -0.442, V16: -0.639, V17: 0.023, V18: -0.713, V19: 0.522, V20: -0.174, V21: 0.053, V22: 0.518, V23: 0.069, V24: 0.171, V25: 0.047, V26: 0.997, V27: -0.083, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.376, V3: -1.119, V4: -0.383, V5: -0.382, V6: -1.195, V7: -0.016, V8: -0.356, V9: 1.169, V10: -0.322, V11: -0.861, V12: 0.855, V13: 0.521, V14: -0.126, V15: -0.442, V16: -0.639, V17: 0.023, V18: -0.713, V19: 0.522, V20: -0.174, V21: 0.053, V22: 0.518, V23: 0.069, V24: 0.171, V25: 0.047, V26: 0.997, V27: -0.083, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf400", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.280, V2: 5.859, V3: -4.114, V4: -1.378, V5: -2.038, V6: -1.751, V7: -0.955, V8: 2.140, V9: 3.372, V10: 5.184, V11: -1.376, V12: 0.263, V13: -0.867, V14: 0.639, V15: 0.769, V16: -0.342, V17: 0.219, V18: 0.080, V19: -0.629, V20: 2.045, V21: -0.127, V22: 0.846, V23: 0.369, V24: -0.168, V25: 0.258, V26: -0.216, V27: 1.060, V28: 0.200, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.280, V2: 5.859, V3: -4.114, V4: -1.378, V5: -2.038, V6: -1.751, V7: -0.955, V8: 2.140, V9: 3.372, V10: 5.184, V11: -1.376, V12: 0.263, V13: -0.867, V14: 0.639, V15: 0.769, V16: -0.342, V17: 0.219, V18: 0.080, V19: -0.629, V20: 2.045, V21: -0.127, V22: 0.846, V23: 0.369, V24: -0.168, V25: 0.258, V26: -0.216, V27: 1.060, V28: 0.200, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf401", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.324, V2: 0.080, V3: -0.038, V4: -0.090, V5: -0.070, V6: -0.622, V7: 0.094, V8: -0.269, V9: 0.047, V10: -0.158, V11: -0.816, V12: 0.533, V13: 1.472, V14: -0.054, V15: 0.976, V16: 0.418, V17: -0.680, V18: -0.263, V19: 0.256, V20: 0.066, V21: -0.014, V22: 0.026, V23: -0.180, V24: -0.341, V25: 0.529, V26: 1.117, V27: -0.081, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.324, V2: 0.080, V3: -0.038, V4: -0.090, V5: -0.070, V6: -0.622, V7: 0.094, V8: -0.269, V9: 0.047, V10: -0.158, V11: -0.816, V12: 0.533, V13: 1.472, V14: -0.054, V15: 0.976, V16: 0.418, V17: -0.680, V18: -0.263, V19: 0.256, V20: 0.066, V21: -0.014, V22: 0.026, V23: -0.180, V24: -0.341, V25: 0.529, V26: 1.117, V27: -0.081, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf402", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.735, V2: -1.498, V3: 2.625, V4: -2.700, V5: -0.700, V6: -0.513, V7: -0.199, V8: -0.254, V9: 1.605, V10: -1.053, V11: -0.326, V12: -2.941, V13: 1.810, V14: 0.426, V15: -0.462, V16: -0.597, V17: -0.191, V18: 2.012, V19: -2.104, V20: -0.562, V21: -0.383, V22: -0.197, V23: -0.268, V24: -0.050, V25: 0.261, V26: 0.556, V27: -0.175, V28: -0.174, Số tiền giao dịch: 200.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.735, V2: -1.498, V3: 2.625, V4: -2.700, V5: -0.700, V6: -0.513, V7: -0.199, V8: -0.254, V9: 1.605, V10: -1.053, V11: -0.326, V12: -2.941, V13: 1.810, V14: 0.426, V15: -0.462, V16: -0.597, V17: -0.191, V18: 2.012, V19: -2.104, V20: -0.562, V21: -0.383, V22: -0.197, V23: -0.268, V24: -0.050, V25: 0.261, V26: 0.556, V27: -0.175, V28: -0.174, Số tiền giao dịch: 200.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf403", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.145, V2: -0.765, V3: -2.162, V4: -0.844, V5: -0.216, V6: -1.730, V7: 0.268, V8: -0.555, V9: -0.786, V10: 0.933, V11: -0.814, V12: -1.329, V13: -1.227, V14: 0.647, V15: 0.127, V16: 0.460, V17: 0.465, V18: -1.608, V19: 0.595, V20: -0.012, V21: 0.373, V22: 0.894, V23: -0.111, V24: -0.051, V25: 0.377, V26: 0.085, V27: -0.096, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 77.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.145, V2: -0.765, V3: -2.162, V4: -0.844, V5: -0.216, V6: -1.730, V7: 0.268, V8: -0.555, V9: -0.786, V10: 0.933, V11: -0.814, V12: -1.329, V13: -1.227, V14: 0.647, V15: 0.127, V16: 0.460, V17: 0.465, V18: -1.608, V19: 0.595, V20: -0.012, V21: 0.373, V22: 0.894, V23: -0.111, V24: -0.051, V25: 0.377, V26: 0.085, V27: -0.096, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 77.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf404", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.146, V2: 0.469, V3: 0.287, V4: -0.712, V5: 0.800, V6: -0.430, V7: 1.205, V8: -0.291, V9: -0.215, V10: -0.274, V11: 0.502, V12: 0.599, V13: -0.191, V14: 0.110, V15: -1.262, V16: -0.083, V17: -0.720, V18: -0.256, V19: 0.348, V20: -0.028, V21: -0.168, V22: -0.303, V23: 0.003, V24: -0.390, V25: -0.465, V26: 0.178, V27: -0.176, V28: -0.202, Số lượng: 35.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.146, V2: 0.469, V3: 0.287, V4: -0.712, V5: 0.800, V6: -0.430, V7: 1.205, V8: -0.291, V9: -0.215, V10: -0.274, V11: 0.502, V12: 0.599, V13: -0.191, V14: 0.110, V15: -1.262, V16: -0.083, V17: -0.720, V18: -0.256, V19: 0.348, V20: -0.028, V21: -0.168, V22: -0.303, V23: 0.003, V24: -0.390, V25: -0.465, V26: 0.178, V27: -0.176, V28: -0.202, Số lượng: 35.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf405", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.382, V2: 0.954, V3: 1.836, V4: -0.137, V5: 0.068, V6: -0.632, V7: 0.874, V8: -0.190, V9: -0.621, V10: 0.044, V11: 1.682, V12: 0.954, V13: 0.524, V14: 0.016, V15: 0.093, V16: 0.224, V17: -0.710, V18: -0.027, V19: 0.225, V20: 0.225, V21: -0.204, V22: -0.366, V23: -0.043, V24: 0.533, V25: -0.254, V26: 0.010, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 8.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.382, V2: 0.954, V3: 1.836, V4: -0.137, V5: 0.068, V6: -0.632, V7: 0.874, V8: -0.190, V9: -0.621, V10: 0.044, V11: 1.682, V12: 0.954, V13: 0.524, V14: 0.016, V15: 0.093, V16: 0.224, V17: -0.710, V18: -0.027, V19: 0.225, V20: 0.225, V21: -0.204, V22: -0.366, V23: -0.043, V24: 0.533, V25: -0.254, V26: 0.010, V27: 0.101, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 8.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf406", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: -0.303, V3: 1.813, V4: 1.002, V5: -1.544, V6: -0.164, V7: -0.978, V8: 0.146, V9: 1.189, V10: -0.304, V11: -0.482, V12: 0.906, V13: 0.720, V14: -0.823, V15: 0.111, V16: 0.167, V17: -0.141, V18: -0.018, V19: -0.342, V20: -0.055, V21: 0.177, V22: 0.810, V23: -0.048, V24: 0.803, V25: 0.289, V26: 0.513, V27: 0.048, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: -0.303, V3: 1.813, V4: 1.002, V5: -1.544, V6: -0.164, V7: -0.978, V8: 0.146, V9: 1.189, V10: -0.304, V11: -0.482, V12: 0.906, V13: 0.720, V14: -0.823, V15: 0.111, V16: 0.167, V17: -0.141, V18: -0.018, V19: -0.342, V20: -0.055, V21: 0.177, V22: 0.810, V23: -0.048, V24: 0.803, V25: 0.289, V26: 0.513, V27: 0.048, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf407", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.428, V2: -0.231, V3: -0.183, V4: -0.660, V5: -0.531, V6: -1.366, V7: 0.072, V8: -0.484, V9: -1.344, V10: 0.644, V11: -0.014, V12: 0.052, V13: 1.378, V14: -0.133, V15: 0.287, V16: 0.669, V17: 0.336, V18: -1.753, V19: 0.623, V20: 0.169, V21: 0.212, V22: 0.581, V23: -0.189, V24: 0.476, V25: 0.831, V26: -0.091, V27: -0.023, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.428, V2: -0.231, V3: -0.183, V4: -0.660, V5: -0.531, V6: -1.366, V7: 0.072, V8: -0.484, V9: -1.344, V10: 0.644, V11: -0.014, V12: 0.052, V13: 1.378, V14: -0.133, V15: 0.287, V16: 0.669, V17: 0.336, V18: -1.753, V19: 0.623, V20: 0.169, V21: 0.212, V22: 0.581, V23: -0.189, V24: 0.476, V25: 0.831, V26: -0.091, V27: -0.023, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf408", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.477, V2: 1.049, V3: 0.512, V4: 0.706, V5: 0.565, V6: -0.356, V7: 1.187, V8: -1.185, V9: 1.310, V10: 2.772, V11: 0.197, V12: -0.138, V13: 0.294, V14: -0.993, V15: 1.623, V16: -0.910, V17: -0.375, V18: -0.652, V19: 0.231, V20: -0.813, V21: -0.151, V22: 0.797, V23: 0.310, V24: 0.109, V25: -0.262, V26: -0.555, V27: -2.409, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 5.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.477, V2: 1.049, V3: 0.512, V4: 0.706, V5: 0.565, V6: -0.356, V7: 1.187, V8: -1.185, V9: 1.310, V10: 2.772, V11: 0.197, V12: -0.138, V13: 0.294, V14: -0.993, V15: 1.623, V16: -0.910, V17: -0.375, V18: -0.652, V19: 0.231, V20: -0.813, V21: -0.151, V22: 0.797, V23: 0.310, V24: 0.109, V25: -0.262, V26: -0.555, V27: -2.409, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 5.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf409", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,316, V2: 0,413, V3: -0,019, V4: 0,488, V5: 0,132, V6: -0,574, V7: 0,147, V8: -0,216, V9: -0,080, V10: -0,314, V11: -0,624, V12: 0,558, V13: 1,498, V14: -0,562, V15: 1,031, V16: 0,670, V17: -0,374, V18: -0,164, V19: 0,110, V20: 0,018, V21: -0,330, V22: -0,891, V23: 0,011, V24: -0,478, V25: 0,366, V26: 0,143, V27: -0,017, V28: 0,025, Số tiền giao dịch: 1,980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,316, V2: 0,413, V3: -0,019, V4: 0,488, V5: 0,132, V6: -0,574, V7: 0,147, V8: -0,216, V9: -0,080, V10: -0,314, V11: -0,624, V12: 0,558, V13: 1,498, V14: -0,562, V15: 1,031, V16: 0,670, V17: -0,374, V18: -0,164, V19: 0,110, V20: 0,018, V21: -0,330, V22: -0,891, V23: 0,011, V24: -0,478, V25: 0,366, V26: 0,143, V27: -0,017, V28: 0,025, Số tiền giao dịch: 1,980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf410", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.615, V2: -1.304, V3: 1.022, V4: 0.552, V5: -1.618, V6: -0.154, V7: -0.425, V8: 0.139, V9: 1.269, V10: -0.595, V11: -0.244, V12: 0.374, V13: -0.984, V14: -0.257, V15: 0.041, V16: -0.492, V17: 0.676, V18: -1.099, V19: -0.173, V20: 0.358, V21: -0.020, V22: -0.413, V23: -0.049, V24: 0.670, V25: -0.136, V26: 0.914, V27: -0.073, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 274.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.615, V2: -1.304, V3: 1.022, V4: 0.552, V5: -1.618, V6: -0.154, V7: -0.425, V8: 0.139, V9: 1.269, V10: -0.595, V11: -0.244, V12: 0.374, V13: -0.984, V14: -0.257, V15: 0.041, V16: -0.492, V17: 0.676, V18: -1.099, V19: -0.173, V20: 0.358, V21: -0.020, V22: -0.413, V23: -0.049, V24: 0.670, V25: -0.136, V26: 0.914, V27: -0.073, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 274.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf411", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.197, V2: 0.312, V3: 0.430, V4: 0.909, V5: -0.135, V6: -0.361, V7: 0.042, V8: -0.033, V9: -0.268, V10: 0.131, V11: 1.171, V12: 1.114, V13: 0.510, V14: 0.419, V15: 0.310, V16: 0.501, V17: -0.880, V18: 0.207, V19: 0.119, V20: -0.074, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.039, V24: -0.021, V25: 0.397, V26: -0.630, V27: 0.022, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.197, V2: 0.312, V3: 0.430, V4: 0.909, V5: -0.135, V6: -0.361, V7: 0.042, V8: -0.033, V9: -0.268, V10: 0.131, V11: 1.171, V12: 1.114, V13: 0.510, V14: 0.419, V15: 0.310, V16: 0.501, V17: -0.880, V18: 0.207, V19: 0.119, V20: -0.074, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.039, V24: -0.021, V25: 0.397, V26: -0.630, V27: 0.022, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf412", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.953, V2: -0.966, V3: -1.326, V4: -0.979, V5: -0.027, V6: 0.205, V7: -0.412, V8: 0.013, V9: -0.599, V10: 0.615, V11: 0.179, V12: 0.127, V13: 0.696, V14: -0.020, V15: 0.830, V16: -0.070, V17: 1.093, V18: -3.338, V19: -0.414, V20: 0.024, V21: 0.072, V22: 0.181, V23: 0.322, V24: -1.031, V25: -0.442, V26: -0.337, V27: 0.011, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 77.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.953, V2: -0.966, V3: -1.326, V4: -0.979, V5: -0.027, V6: 0.205, V7: -0.412, V8: 0.013, V9: -0.599, V10: 0.615, V11: 0.179, V12: 0.127, V13: 0.696, V14: -0.020, V15: 0.830, V16: -0.070, V17: 1.093, V18: -3.338, V19: -0.414, V20: 0.024, V21: 0.072, V22: 0.181, V23: 0.322, V24: -1.031, V25: -0.442, V26: -0.337, V27: 0.011, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 77.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf413", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 0.703, V3: 0.727, V4: -2.902, V5: 1.139, V6: 0.198, V7: 1.013, V8: 0.145, V9: -0.047, V10: -1.262, V11: -0.204, V12: 0.463, V13: 0.234, V14: -0.021, V15: -1.124, V16: 0.766, V17: -1.374, V18: 0.325, V19: -0.159, V20: 0.080, V21: -0.106, V22: -0.269, V23: -0.543, V24: -0.290, V25: 0.924, V26: 0.776, V27: 0.136, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 19.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 0.703, V3: 0.727, V4: -2.902, V5: 1.139, V6: 0.198, V7: 1.013, V8: 0.145, V9: -0.047, V10: -1.262, V11: -0.204, V12: 0.463, V13: 0.234, V14: -0.021, V15: -1.124, V16: 0.766, V17: -1.374, V18: 0.325, V19: -0.159, V20: 0.080, V21: -0.106, V22: -0.269, V23: -0.543, V24: -0.290, V25: 0.924, V26: 0.776, V27: 0.136, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 19.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf414", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.232, V2: 0.680, V3: -0.850, V4: -2.464, V5: 1.501, V6: -1.353, V7: 1.897, V8: -0.636, V9: 0.283, V10: -0.666, V11: -1.112, V12: -0.110, V13: -0.391, V14: 0.150, V15: -1.206, V16: -0.490, V17: -0.673, V18: -0.862, V19: -0.874, V20: -0.111, V21: 0.143, V22: 0.744, V23: -0.230, V24: 0.699, V25: -0.386, V26: 0.665, V27: 0.025, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 23.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.232, V2: 0.680, V3: -0.850, V4: -2.464, V5: 1.501, V6: -1.353, V7: 1.897, V8: -0.636, V9: 0.283, V10: -0.666, V11: -1.112, V12: -0.110, V13: -0.391, V14: 0.150, V15: -1.206, V16: -0.490, V17: -0.673, V18: -0.862, V19: -0.874, V20: -0.111, V21: 0.143, V22: 0.744, V23: -0.230, V24: 0.699, V25: -0.386, V26: 0.665, V27: 0.025, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 23.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf415", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 0.306, V3: 2.055, V4: -0.340, V5: -0.196, V6: -0.451, V7: 0.641, V8: -0.522, V9: -1.315, V10: 1.257, V11: 1.236, V12: -0.135, V13: -0.453, V14: -0.140, V15: 0.131, V16: -1.453, V17: -0.578, V18: 1.773, V19: -0.670, V20: -0.518, V21: -0.382, V22: -0.385, V23: -0.106, V24: 0.457, V25: -0.215, V26: -0.614, V27: -0.545, V28: -0.343, Số tiền giao dịch: 26.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.772, V2: 0.306, V3: 2.055, V4: -0.340, V5: -0.196, V6: -0.451, V7: 0.641, V8: -0.522, V9: -1.315, V10: 1.257, V11: 1.236, V12: -0.135, V13: -0.453, V14: -0.140, V15: 0.131, V16: -1.453, V17: -0.578, V18: 1.773, V19: -0.670, V20: -0.518, V21: -0.382, V22: -0.385, V23: -0.106, V24: 0.457, V25: -0.215, V26: -0.614, V27: -0.545, V28: -0.343, Số tiền giao dịch: 26.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf416", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.964, V2: -0.372, V3: 2.200, V4: 3.113, V5: -1.499, V6: 0.966, V7: -1.233, V8: 0.482, V9: 1.261, V10: 0.241, V11: -1.782, V12: 0.111, V13: -0.803, V14: -1.135, V15: -1.823, V16: 0.150, V17: 0.126, V18: 0.011, V19: -0.553, V20: -0.140, V21: 0.080, V22: 0.585, V23: -0.143, V24: 0.418, V25: 0.433, V26: 0.249, V27: 0.082, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 45.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.964, V2: -0.372, V3: 2.200, V4: 3.113, V5: -1.499, V6: 0.966, V7: -1.233, V8: 0.482, V9: 1.261, V10: 0.241, V11: -1.782, V12: 0.111, V13: -0.803, V14: -1.135, V15: -1.823, V16: 0.150, V17: 0.126, V18: 0.011, V19: -0.553, V20: -0.140, V21: 0.080, V22: 0.585, V23: -0.143, V24: 0.418, V25: 0.433, V26: 0.249, V27: 0.082, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 45.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf417", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -1.338, V3: 0.855, V4: -1.243, V5: -1.963, V6: -0.534, V7: -1.349, V8: 0.034, V9: -1.445, V10: 1.398, V11: -0.207, V12: -1.353, V13: -0.686, V14: -0.201, V15: 1.206, V16: -0.475, V17: 0.840, V18: -0.092, V19: -0.928, V20: -0.352, V21: 0.001, V22: 0.294, V23: 0.046, V24: 0.374, V25: 0.168, V26: -0.095, V27: 0.053, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -1.338, V3: 0.855, V4: -1.243, V5: -1.963, V6: -0.534, V7: -1.349, V8: 0.034, V9: -1.445, V10: 1.398, V11: -0.207, V12: -1.353, V13: -0.686, V14: -0.201, V15: 1.206, V16: -0.475, V17: 0.840, V18: -0.092, V19: -0.928, V20: -0.352, V21: 0.001, V22: 0.294, V23: 0.046, V24: 0.374, V25: 0.168, V26: -0.095, V27: 0.053, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf418", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: -0.323, V3: 1.086, V4: -1.450, V5: -0.460, V6: -0.672, V7: -0.048, V8: -0.137, V9: -0.762, V10: 0.221, V11: -0.759, V12: -0.404, V13: 0.827, V14: -0.652, V15: -0.002, V16: 0.954, V17: 0.188, V18: -1.451, V19: 0.916, V20: 0.065, V21: 0.104, V22: 0.357, V23: 0.427, V24: -0.020, V25: -1.171, V26: -0.546, V27: 0.160, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 41.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: -0.323, V3: 1.086, V4: -1.450, V5: -0.460, V6: -0.672, V7: -0.048, V8: -0.137, V9: -0.762, V10: 0.221, V11: -0.759, V12: -0.404, V13: 0.827, V14: -0.652, V15: -0.002, V16: 0.954, V17: 0.188, V18: -1.451, V19: 0.916, V20: 0.065, V21: 0.104, V22: 0.357, V23: 0.427, V24: -0.020, V25: -1.171, V26: -0.546, V27: 0.160, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 41.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf419", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.283, V2: 0.073, V3: -1.307, V4: -0.053, V5: 2.249, V6: 3.294, V7: -0.349, V8: 0.762, V9: -0.154, V10: 0.071, V11: -0.162, V12: 0.029, V13: -0.021, V14: 0.527, V15: 1.105, V16: 0.375, V17: -0.927, V18: 0.292, V19: -0.001, V20: -0.001, V21: -0.020, V22: -0.180, V23: -0.143, V24: 1.004, V25: 0.845, V26: -0.314, V27: 0.015, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.283, V2: 0.073, V3: -1.307, V4: -0.053, V5: 2.249, V6: 3.294, V7: -0.349, V8: 0.762, V9: -0.154, V10: 0.071, V11: -0.162, V12: 0.029, V13: -0.021, V14: 0.527, V15: 1.105, V16: 0.375, V17: -0.927, V18: 0.292, V19: -0.001, V20: -0.001, V21: -0.020, V22: -0.180, V23: -0.143, V24: 1.004, V25: 0.845, V26: -0.314, V27: 0.015, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf420", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -1.220, V3: 0.334, V4: 0.583, V5: -1.170, V6: 1.264, V7: -1.618, V8: 0.504, V9: 2.722, V10: -0.353, V11: -2.556, V12: 0.168, V13: -0.537, V14: -1.260, V15: -1.330, V16: 0.128, V17: -0.149, V18: 0.261, V19: 0.517, V20: -0.108, V21: 0.036, V22: 0.508, V23: 0.087, V24: 0.110, V25: -0.312, V26: 0.747, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 55.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -1.220, V3: 0.334, V4: 0.583, V5: -1.170, V6: 1.264, V7: -1.618, V8: 0.504, V9: 2.722, V10: -0.353, V11: -2.556, V12: 0.168, V13: -0.537, V14: -1.260, V15: -1.330, V16: 0.128, V17: -0.149, V18: 0.261, V19: 0.517, V20: -0.108, V21: 0.036, V22: 0.508, V23: 0.087, V24: 0.110, V25: -0.312, V26: 0.747, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 55.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf421", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -1.513, V3: 0.740, V4: -0.286, V5: -1.610, V6: 0.011, V7: -0.873, V8: 0.047, V9: 0.197, V10: 0.295, V11: -1.310, V12: -0.580, V13: -0.179, V14: -0.827, V15: -0.579, V16: 0.928, V17: 0.537, V18: -1.295, V19: 1.037, V20: 0.468, V21: 0.092, V22: -0.047, V23: -0.236, V24: -0.084, V25: 0.361, V26: -0.234, V27: 0.012, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 219.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -1.513, V3: 0.740, V4: -0.286, V5: -1.610, V6: 0.011, V7: -0.873, V8: 0.047, V9: 0.197, V10: 0.295, V11: -1.310, V12: -0.580, V13: -0.179, V14: -0.827, V15: -0.579, V16: 0.928, V17: 0.537, V18: -1.295, V19: 1.037, V20: 0.468, V21: 0.092, V22: -0.047, V23: -0.236, V24: -0.084, V25: 0.361, V26: -0.234, V27: 0.012, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 219.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf422", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: -0.057, V3: -1.066, V4: 0.409, V5: -0.109, V6: -1.128, V7: 0.172, V8: -0.311, V9: 0.535, V10: 0.064, V11: -0.685, V12: 0.476, V13: 0.093, V14: 0.275, V15: 0.084, V16: -0.165, V17: -0.234, V18: -0.963, V19: 0.074, V20: -0.229, V21: -0.283, V22: -0.673, V23: 0.347, V24: -0.012, V25: -0.312, V26: 0.201, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: -0.057, V3: -1.066, V4: 0.409, V5: -0.109, V6: -1.128, V7: 0.172, V8: -0.311, V9: 0.535, V10: 0.064, V11: -0.685, V12: 0.476, V13: 0.093, V14: 0.275, V15: 0.084, V16: -0.165, V17: -0.234, V18: -0.963, V19: 0.074, V20: -0.229, V21: -0.283, V22: -0.673, V23: 0.347, V24: -0.012, V25: -0.312, V26: 0.201, V27: -0.067, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf423", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.047, V3: -0.050, V4: -0.321, V5: 0.992, V6: -1.234, V7: 1.455, V8: -0.743, V9: 0.401, V10: -0.190, V11: -0.401, V12: -0.771, V13: -0.681, V14: -1.173, V15: 0.870, V16: -0.248, V17: 0.324, V18: 0.630, V19: -0.171, V20: 0.106, V21: 0.212, V22: 1.112, V23: -0.311, V24: -0.087, V25: -0.531, V26: -0.221, V27: -0.123, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 14.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.047, V3: -0.050, V4: -0.321, V5: 0.992, V6: -1.234, V7: 1.455, V8: -0.743, V9: 0.401, V10: -0.190, V11: -0.401, V12: -0.771, V13: -0.681, V14: -1.173, V15: 0.870, V16: -0.248, V17: 0.324, V18: 0.630, V19: -0.171, V20: 0.106, V21: 0.212, V22: 1.112, V23: -0.311, V24: -0.087, V25: -0.531, V26: -0.221, V27: -0.123, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 14.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf424", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.320, V3: 0.893, V4: 1.227, V5: -0.288, V6: 1.506, V7: -0.893, V8: 0.418, V9: 1.519, V10: -0.417, V11: -2.280, V12: 0.523, V13: 0.446, V14: -0.990, V15: -0.906, V16: -0.429, V17: -0.024, V18: -0.164, V19: 0.266, V20: -0.125, V21: -0.011, V22: 0.495, V23: -0.323, V24: -1.262, V25: 0.824, V26: -0.024, V27: 0.110, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 8.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.320, V3: 0.893, V4: 1.227, V5: -0.288, V6: 1.506, V7: -0.893, V8: 0.418, V9: 1.519, V10: -0.417, V11: -2.280, V12: 0.523, V13: 0.446, V14: -0.990, V15: -0.906, V16: -0.429, V17: -0.024, V18: -0.164, V19: 0.266, V20: -0.125, V21: -0.011, V22: 0.495, V23: -0.323, V24: -1.262, V25: 0.824, V26: -0.024, V27: 0.110, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 8.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf425", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.206, V2: 1.010, V3: 1.026, V4: 1.459, V5: 0.167, V6: -0.139, V7: 0.491, V8: -0.073, V9: -0.673, V10: 0.114, V11: -0.062, V12: 0.567, V13: 1.195, V14: 0.187, V15: 1.684, V16: -0.905, V17: 0.280, V18: -0.362, V19: 0.942, V20: 0.099, V21: 0.187, V22: 0.756, V23: 0.146, V24: 0.112, V25: -1.305, V26: -0.401, V27: 0.334, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.206, V2: 1.010, V3: 1.026, V4: 1.459, V5: 0.167, V6: -0.139, V7: 0.491, V8: -0.073, V9: -0.673, V10: 0.114, V11: -0.062, V12: 0.567, V13: 1.195, V14: 0.187, V15: 1.684, V16: -0.905, V17: 0.280, V18: -0.362, V19: 0.942, V20: 0.099, V21: 0.187, V22: 0.756, V23: 0.146, V24: 0.112, V25: -1.305, V26: -0.401, V27: 0.334, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf426", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -0.257, V3: 0.610, V4: -0.924, V5: -0.820, V6: -0.666, V7: -0.397, V8: -0.004, V9: 1.428, V10: -1.036, V11: 0.066, V12: 0.703, V13: 0.019, V14: 0.214, V15: 2.213, V16: -0.513, V17: -0.085, V18: -0.254, V19: 0.054, V20: -0.133, V21: -0.013, V22: 0.100, V23: 0.039, V24: 0.074, V25: 0.364, V26: -0.780, V27: 0.092, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 7.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -0.257, V3: 0.610, V4: -0.924, V5: -0.820, V6: -0.666, V7: -0.397, V8: -0.004, V9: 1.428, V10: -1.036, V11: 0.066, V12: 0.703, V13: 0.019, V14: 0.214, V15: 2.213, V16: -0.513, V17: -0.085, V18: -0.254, V19: 0.054, V20: -0.133, V21: -0.013, V22: 0.100, V23: 0.039, V24: 0.074, V25: 0.364, V26: -0.780, V27: 0.092, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 7.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf427", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.572, V2: -1.214, V3: -1.153, V4: -2.500, V5: 0.980, V6: 3.236, V7: -1.486, V8: 0.746, V9: -1.985, V10: 1.499, V11: -0.243, V12: -1.027, V13: 0.499, V14: -0.176, V15: 0.750, V16: -0.077, V17: 0.006, V18: 0.398, V19: 0.127, V20: -0.199, V21: -0.266, V22: -0.525, V23: -0.002, V24: 0.982, V25: 0.548, V26: -0.191, V27: 0.032, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.572, V2: -1.214, V3: -1.153, V4: -2.500, V5: 0.980, V6: 3.236, V7: -1.486, V8: 0.746, V9: -1.985, V10: 1.499, V11: -0.243, V12: -1.027, V13: 0.499, V14: -0.176, V15: 0.750, V16: -0.077, V17: 0.006, V18: 0.398, V19: 0.127, V20: -0.199, V21: -0.266, V22: -0.525, V23: -0.002, V24: 0.982, V25: 0.548, V26: -0.191, V27: 0.032, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf428", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -0.413, V3: 0.253, V4: -1.163, V5: -0.680, V6: -0.627, V7: -0.206, V8: -0.096, V9: 1.615, V10: -1.226, V11: -0.240, V12: 1.238, V13: 0.402, V14: -0.201, V15: 0.459, V16: -1.399, V17: 0.588, V18: -0.934, V19: 0.734, V20: -0.089, V21: -0.035, V22: 0.291, V23: -0.117, V24: 0.184, V25: 0.648, V26: 0.168, V27: 0.030, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 11.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -0.413, V3: 0.253, V4: -1.163, V5: -0.680, V6: -0.627, V7: -0.206, V8: -0.096, V9: 1.615, V10: -1.226, V11: -0.240, V12: 1.238, V13: 0.402, V14: -0.201, V15: 0.459, V16: -1.399, V17: 0.588, V18: -0.934, V19: 0.734, V20: -0.089, V21: -0.035, V22: 0.291, V23: -0.117, V24: 0.184, V25: 0.648, V26: 0.168, V27: 0.030, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 11.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf429", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.209, V3: 0.384, V4: 0.638, V5: -0.538, V6: -0.899, V7: -0.109, V8: 0.011, V9: -0.027, V10: -0.072, V11: 1.573, V12: 0.238, V13: -1.310, V14: 0.203, V15: 0.534, V16: 0.682, V17: -0.101, V18: 0.303, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: -0.239, V22: -0.796, V23: 0.160, V24: 0.457, V25: 0.111, V26: 0.069, V27: -0.036, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.209, V3: 0.384, V4: 0.638, V5: -0.538, V6: -0.899, V7: -0.109, V8: 0.011, V9: -0.027, V10: -0.072, V11: 1.573, V12: 0.238, V13: -1.310, V14: 0.203, V15: 0.534, V16: 0.682, V17: -0.101, V18: 0.303, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: -0.239, V22: -0.796, V23: 0.160, V24: 0.457, V25: 0.111, V26: 0.069, V27: -0.036, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf430", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.022, V3: 0.062, V4: 0.234, V5: -0.473, V6: -1.136, V7: 0.138, V8: -0.241, V9: 0.361, V10: -0.163, V11: -0.633, V12: -0.111, V13: -0.842, V14: 0.311, V15: 0.185, V16: -0.260, V17: 0.097, V18: -0.663, V19: 0.305, V20: -0.149, V21: -0.098, V22: -0.167, V23: -0.076, V24: 0.451, V25: 0.522, V26: 1.094, V27: -0.098, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.303, V2: 0.022, V3: 0.062, V4: 0.234, V5: -0.473, V6: -1.136, V7: 0.138, V8: -0.241, V9: 0.361, V10: -0.163, V11: -0.633, V12: -0.111, V13: -0.842, V14: 0.311, V15: 0.185, V16: -0.260, V17: 0.097, V18: -0.663, V19: 0.305, V20: -0.149, V21: -0.098, V22: -0.167, V23: -0.076, V24: 0.451, V25: 0.522, V26: 1.094, V27: -0.098, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf431", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: 0.251, V3: -1.864, V4: 1.247, V5: 0.479, V6: -1.416, V7: 0.707, V8: -0.419, V9: 0.091, V10: 0.413, V11: -1.040, V12: -0.682, V13: -1.695, V14: 1.129, V15: 0.407, V16: -0.377, V17: -0.317, V18: -0.294, V19: -0.420, V20: -0.388, V21: 0.106, V22: 0.347, V23: 0.001, V24: -0.127, V25: 0.413, V26: -0.472, V27: -0.040, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: 0.251, V3: -1.864, V4: 1.247, V5: 0.479, V6: -1.416, V7: 0.707, V8: -0.419, V9: 0.091, V10: 0.413, V11: -1.040, V12: -0.682, V13: -1.695, V14: 1.129, V15: 0.407, V16: -0.377, V17: -0.317, V18: -0.294, V19: -0.420, V20: -0.388, V21: 0.106, V22: 0.347, V23: 0.001, V24: -0.127, V25: 0.413, V26: -0.472, V27: -0.040, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf432", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.779, V3: 0.781, V4: -0.784, V5: -1.141, V6: -0.060, V7: -0.942, V8: 0.165, V9: -0.825, V10: 0.709, V11: 1.666, V12: 0.156, V13: 0.061, V14: -0.060, V15: 0.545, V16: 1.305, V17: 0.163, V18: -1.198, V19: 0.360, V20: 0.134, V21: 0.185, V22: 0.342, V23: 0.045, V24: 0.027, V25: 0.138, V26: -0.326, V27: 0.031, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.779, V3: 0.781, V4: -0.784, V5: -1.141, V6: -0.060, V7: -0.942, V8: 0.165, V9: -0.825, V10: 0.709, V11: 1.666, V12: 0.156, V13: 0.061, V14: -0.060, V15: 0.545, V16: 1.305, V17: 0.163, V18: -1.198, V19: 0.360, V20: 0.134, V21: 0.185, V22: 0.342, V23: 0.045, V24: 0.027, V25: 0.138, V26: -0.326, V27: 0.031, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf433", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.325, V2: 0.736, V3: 0.976, V4: 0.731, V5: 0.432, V6: -0.037, V7: 0.151, V8: 0.059, V9: -0.666, V10: 0.521, V11: 0.824, V12: 0.671, V13: 0.863, V14: 0.243, V15: 1.061, V16: 0.001, V17: -0.411, V18: 0.516, V19: 2.180, V20: 0.312, V21: -0.188, V22: -0.420, V23: -0.037, V24: -0.474, V25: -0.574, V26: 0.296, V27: 0.228, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.325, V2: 0.736, V3: 0.976, V4: 0.731, V5: 0.432, V6: -0.037, V7: 0.151, V8: 0.059, V9: -0.666, V10: 0.521, V11: 0.824, V12: 0.671, V13: 0.863, V14: 0.243, V15: 1.061, V16: 0.001, V17: -0.411, V18: 0.516, V19: 2.180, V20: 0.312, V21: -0.188, V22: -0.420, V23: -0.037, V24: -0.474, V25: -0.574, V26: 0.296, V27: 0.228, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf434", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.133, V2: 1.034, V3: 2.022, V4: -0.332, V5: 0.231, V6: 0.606, V7: 0.305, V8: 0.414, V9: -0.528, V10: -0.072, V11: 1.824, V12: 1.111, V13: 0.692, V14: 0.009, V15: 0.762, V16: -0.179, V17: -0.154, V18: -0.465, V19: -0.558, V20: 0.259, V21: 0.094, V22: 0.525, V23: -0.192, V24: -0.246, V25: 0.224, V26: 0.444, V27: 0.418, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 6.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.133, V2: 1.034, V3: 2.022, V4: -0.332, V5: 0.231, V6: 0.606, V7: 0.305, V8: 0.414, V9: -0.528, V10: -0.072, V11: 1.824, V12: 1.111, V13: 0.692, V14: 0.009, V15: 0.762, V16: -0.179, V17: -0.154, V18: -0.465, V19: -0.558, V20: 0.259, V21: 0.094, V22: 0.525, V23: -0.192, V24: -0.246, V25: 0.224, V26: 0.444, V27: 0.418, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 6.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf435", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -1.160, V3: -2.272, V4: 0.667, V5: -0.001, V6: -0.624, V7: 0.571, V8: -0.259, V9: 0.979, V10: -1.089, V11: -0.529, V12: 0.205, V13: -0.102, V14: -1.509, V15: 0.039, V16: 0.084, V17: 1.194, V18: 0.149, V19: -0.033, V20: 0.633, V21: -0.028, V22: -0.729, V23: -0.131, V24: 0.492, V25: -0.188, V26: -0.153, V27: -0.081, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 398.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -1.160, V3: -2.272, V4: 0.667, V5: -0.001, V6: -0.624, V7: 0.571, V8: -0.259, V9: 0.979, V10: -1.089, V11: -0.529, V12: 0.205, V13: -0.102, V14: -1.509, V15: 0.039, V16: 0.084, V17: 1.194, V18: 0.149, V19: -0.033, V20: 0.633, V21: -0.028, V22: -0.729, V23: -0.131, V24: 0.492, V25: -0.188, V26: -0.153, V27: -0.081, V28: 0.055, Số tiền giao dịch: 398.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf436", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.222, V2: -0.020, V3: -1.115, V4: 0.089, V5: 2.116, V6: 3.434, V7: -0.451, V8: 0.818, V9: -0.115, V10: 0.092, V11: -0.172, V12: 0.040, V13: 0.016, V14: 0.446, V15: 1.134, V16: 0.534, V17: -0.979, V18: 0.293, V19: -0.064, V20: 0.048, V21: -0.073, V22: -0.400, V23: -0.091, V24: 0.989, V25: 0.697, V26: -0.392, V27: 0.019, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 35.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.222, V2: -0.020, V3: -1.115, V4: 0.089, V5: 2.116, V6: 3.434, V7: -0.451, V8: 0.818, V9: -0.115, V10: 0.092, V11: -0.172, V12: 0.040, V13: 0.016, V14: 0.446, V15: 1.134, V16: 0.534, V17: -0.979, V18: 0.293, V19: -0.064, V20: 0.048, V21: -0.073, V22: -0.400, V23: -0.091, V24: 0.989, V25: 0.697, V26: -0.392, V27: 0.019, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 35.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf437", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: 0.833, V3: 0.203, V4: -0.315, V5: 0.424, V6: -1.035, V7: 0.974, V8: -0.214, V9: 0.362, V10: -0.222, V11: -1.085, V12: -0.423, V13: -1.210, V14: 0.435, V15: 0.155, V16: -0.598, V17: -0.137, V18: -0.401, V19: 0.442, V20: -0.122, V21: -0.147, V22: -0.305, V23: 0.142, V24: -0.075, V25: -0.851, V26: -0.643, V27: 0.184, V28: 0.328, Số tiền giao dịch: 18.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: 0.833, V3: 0.203, V4: -0.315, V5: 0.424, V6: -1.035, V7: 0.974, V8: -0.214, V9: 0.362, V10: -0.222, V11: -1.085, V12: -0.423, V13: -1.210, V14: 0.435, V15: 0.155, V16: -0.598, V17: -0.137, V18: -0.401, V19: 0.442, V20: -0.122, V21: -0.147, V22: -0.305, V23: 0.142, V24: -0.075, V25: -0.851, V26: -0.643, V27: 0.184, V28: 0.328, Số tiền giao dịch: 18.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf438", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,616, V2: 1,416, V3: 0,620, V4: -1,355, V5: -0,404, V6: -0,328, V7: -0,329, V8: 0,119, V9: -0,808, V10: -1,050, V11: 1,215, V12: 1,373, V13: 0,498, V14: 0,835, V15: -0,217, V16: 0,580, V17: -0,227, V18: -0,353, V19: -0,710, V20: -0,515, V21: 0,942, V22: -0,087, V23: 0,130, V24: 0,064, V25: -0,376, V26: 0,755, V27: -0,312, V28: -0,040, Số lượng: 3,840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,616, V2: 1,416, V3: 0,620, V4: -1,355, V5: -0,404, V6: -0,328, V7: -0,329, V8: 0,119, V9: -0,808, V10: -1,050, V11: 1,215, V12: 1,373, V13: 0,498, V14: 0,835, V15: -0,217, V16: 0,580, V17: -0,227, V18: -0,353, V19: -0,710, V20: -0,515, V21: 0,942, V22: -0,087, V23: 0,130, V24: 0,064, V25: -0,376, V26: 0,755, V27: -0,312, V28: -0,040, Số lượng: 3,840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf439", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.004, V2: -3.849, V3: -0.064, V4: 1.316, V5: 1.588, V6: -1.485, V7: -1.651, V8: 0.703, V9: -1.305, V10: 0.612, V11: -0.275, V12: 0.395, V13: 0.156, V14: 0.738, V15: -0.269, V16: -1.330, V17: -0.189, V18: 2.488, V19: 0.029, V20: 0.835, V21: 0.337, V22: -0.145, V23: 0.468, V24: -0.463, V25: -1.160, V26: -0.710, V27: 0.231, V28: -0.366, Số tiền giao dịch: 172.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.004, V2: -3.849, V3: -0.064, V4: 1.316, V5: 1.588, V6: -1.485, V7: -1.651, V8: 0.703, V9: -1.305, V10: 0.612, V11: -0.275, V12: 0.395, V13: 0.156, V14: 0.738, V15: -0.269, V16: -1.330, V17: -0.189, V18: 2.488, V19: 0.029, V20: 0.835, V21: 0.337, V22: -0.145, V23: 0.468, V24: -0.463, V25: -1.160, V26: -0.710, V27: 0.231, V28: -0.366, Số tiền giao dịch: 172.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf440", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.751, V2: 1.610, V3: 1.552, V4: 2.432, V5: 2.107, V6: 0.446, V7: 1.914, V8: -0.566, V9: -2.108, V10: 0.967, V11: -1.175, V12: -0.194, V13: 1.325, V14: -0.507, V15: -1.249, V16: 0.409, V17: -1.079, V18: -0.735, V19: -1.137, V20: 0.111, V21: -0.243, V22: -0.463, V23: -0.505, V24: 0.467, V25: 0.799, V26: -0.131, V27: -0.470, V28: -0.384, Số tiền giao dịch: 18.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.751, V2: 1.610, V3: 1.552, V4: 2.432, V5: 2.107, V6: 0.446, V7: 1.914, V8: -0.566, V9: -2.108, V10: 0.967, V11: -1.175, V12: -0.194, V13: 1.325, V14: -0.507, V15: -1.249, V16: 0.409, V17: -1.079, V18: -0.735, V19: -1.137, V20: 0.111, V21: -0.243, V22: -0.463, V23: -0.505, V24: 0.467, V25: 0.799, V26: -0.131, V27: -0.470, V28: -0.384, Số tiền giao dịch: 18.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf441", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.277, V3: 1.030, V4: -3.499, V5: 0.418, V6: 0.574, V7: 0.173, V8: -0.185, V9: -2.317, V10: 0.986, V11: -0.203, V12: -0.728, V13: 0.830, V14: -0.795, V15: -1.358, V16: -0.127, V17: -0.430, V18: 0.605, V19: -0.044, V20: -0.262, V21: -0.211, V22: -0.161, V23: -0.543, V24: -0.363, V25: 0.791, V26: -0.160, V27: -0.413, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.277, V3: 1.030, V4: -3.499, V5: 0.418, V6: 0.574, V7: 0.173, V8: -0.185, V9: -2.317, V10: 0.986, V11: -0.203, V12: -0.728, V13: 0.830, V14: -0.795, V15: -1.358, V16: -0.127, V17: -0.430, V18: 0.605, V19: -0.044, V20: -0.262, V21: -0.211, V22: -0.161, V23: -0.543, V24: -0.363, V25: 0.791, V26: -0.160, V27: -0.413, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf442", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: 0.124, V3: 0.368, V4: -2.862, V5: -0.691, V6: -0.030, V7: -0.636, V8: 0.435, V9: -2.247, V10: 1.302, V11: -0.467, V12: -1.073, V13: -0.040, V14: -0.030, V15: -0.683, V16: 0.456, V17: -0.330, V18: 1.069, V19: -0.047, V20: -0.434, V21: -0.113, V22: -0.147, V23: -0.113, V24: -1.051, V25: -0.174, V26: -0.377, V27: -0.133, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: 0.124, V3: 0.368, V4: -2.862, V5: -0.691, V6: -0.030, V7: -0.636, V8: 0.435, V9: -2.247, V10: 1.302, V11: -0.467, V12: -1.073, V13: -0.040, V14: -0.030, V15: -0.683, V16: 0.456, V17: -0.330, V18: 1.069, V19: -0.047, V20: -0.434, V21: -0.113, V22: -0.147, V23: -0.113, V24: -1.051, V25: -0.174, V26: -0.377, V27: -0.133, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf443", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.821, V3: -1.065, V4: -1.741, V5: -0.423, V6: -0.364, V7: -0.532, V8: 0.006, V9: 1.944, V10: -0.793, V11: 0.198, V12: 1.125, V13: 0.020, V14: 0.215, V15: 0.577, V16: 0.118, V17: -0.900, V18: 0.607, V19: 1.453, V20: -0.099, V21: -0.225, V22: -0.542, V23: 0.208, V24: -1.055, V25: -0.327, V26: -0.519, V27: 0.014, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 37.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.821, V3: -1.065, V4: -1.741, V5: -0.423, V6: -0.364, V7: -0.532, V8: 0.006, V9: 1.944, V10: -0.793, V11: 0.198, V12: 1.125, V13: 0.020, V14: 0.215, V15: 0.577, V16: 0.118, V17: -0.900, V18: 0.607, V19: 1.453, V20: -0.099, V21: -0.225, V22: -0.542, V23: 0.208, V24: -1.055, V25: -0.327, V26: -0.519, V27: 0.014, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 37.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf444", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.060, V2: 0.062, V3: -0.809, V4: -0.056, V5: 0.338, V6: -0.172, V7: 3.298, V8: -0.429, V9: -1.052, V10: -0.999, V11: -1.405, V12: -0.960, V13: -1.111, V14: 0.896, V15: -0.368, V16: -0.011, V17: -0.801, V18: 0.072, V19: -1.041, V20: 0.675, V21: 0.428, V22: 0.366, V23: 0.619, V24: 0.491, V25: 0.678, V26: -0.636, V27: -0.074, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 447.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.060, V2: 0.062, V3: -0.809, V4: -0.056, V5: 0.338, V6: -0.172, V7: 3.298, V8: -0.429, V9: -1.052, V10: -0.999, V11: -1.405, V12: -0.960, V13: -1.111, V14: 0.896, V15: -0.368, V16: -0.011, V17: -0.801, V18: 0.072, V19: -1.041, V20: 0.675, V21: 0.428, V22: 0.366, V23: 0.619, V24: 0.491, V25: 0.678, V26: -0.636, V27: -0.074, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 447.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf445", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.379, V2: -0.477, V3: 1.644, V4: -0.580, V5: -0.393, V6: -0.943, V7: -0.964, V8: 0.578, V9: -1.900, V10: 0.312, V11: 1.193, V12: -0.378, V13: -0.462, V14: 0.503, V15: 0.564, V16: 1.077, V17: 0.621, V18: -0.648, V19: 2.089, V20: 0.430, V21: 0.135, V22: -0.282, V23: -0.102, V24: 0.304, V25: -0.022, V26: -0.322, V27: -0.036, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 4.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.379, V2: -0.477, V3: 1.644, V4: -0.580, V5: -0.393, V6: -0.943, V7: -0.964, V8: 0.578, V9: -1.900, V10: 0.312, V11: 1.193, V12: -0.378, V13: -0.462, V14: 0.503, V15: 0.564, V16: 1.077, V17: 0.621, V18: -0.648, V19: 2.089, V20: 0.430, V21: 0.135, V22: -0.282, V23: -0.102, V24: 0.304, V25: -0.022, V26: -0.322, V27: -0.036, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 4.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf446", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.187, V2: 1.220, V3: -0.877, V4: -0.541, V5: 0.627, V6: -0.781, V7: 0.583, V8: 0.367, V9: -0.101, V10: -1.042, V11: -1.144, V12: -0.387, V13: -0.567, V14: -0.579, V15: -0.189, V16: 0.548, V17: 0.495, V18: -0.024, V19: -0.150, V20: -0.115, V21: -0.318, V22: -0.941, V23: 0.145, V24: 0.350, V25: -0.389, V26: 0.130, V27: 0.091, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.187, V2: 1.220, V3: -0.877, V4: -0.541, V5: 0.627, V6: -0.781, V7: 0.583, V8: 0.367, V9: -0.101, V10: -1.042, V11: -1.144, V12: -0.387, V13: -0.567, V14: -0.579, V15: -0.189, V16: 0.548, V17: 0.495, V18: -0.024, V19: -0.150, V20: -0.115, V21: -0.318, V22: -0.941, V23: 0.145, V24: 0.350, V25: -0.389, V26: 0.130, V27: 0.091, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf447", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: 1.812, V3: 1.396, V4: 2.914, V5: 0.312, V6: 0.383, V7: 0.667, V8: 0.367, V9: -1.305, V10: 0.091, V11: 2.541, V12: -1.621, V13: 2.462, V14: 2.347, V15: -0.337, V16: -0.517, V17: 1.138, V18: 0.078, V19: 0.596, V20: 0.124, V21: 0.071, V22: 0.277, V23: -0.157, V24: 0.198, V25: 0.347, V26: 0.312, V27: -0.103, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 53.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.878, V2: 1.812, V3: 1.396, V4: 2.914, V5: 0.312, V6: 0.383, V7: 0.667, V8: 0.367, V9: -1.305, V10: 0.091, V11: 2.541, V12: -1.621, V13: 2.462, V14: 2.347, V15: -0.337, V16: -0.517, V17: 1.138, V18: 0.078, V19: 0.596, V20: 0.124, V21: 0.071, V22: 0.277, V23: -0.157, V24: 0.198, V25: 0.347, V26: 0.312, V27: -0.103, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 53.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf448", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,342, V2: 0,813, V3: -0,216, V4: -0,593, V5: 0,755, V6: 0,026, V7: 0,518, V8: 0,560, V9: -0,017, V10: -0,389, V11: -0,103, V12: 0,791, V13: 0,080, V14: 0,403, V15: 0,055, V16: -1,253, V17: 0,853, V18: -2,319, V19: -1,263, V20: -0,269, V21: -0,069, V22: 0,226, V23: 0,487, V24: -0,582, V25: -0,977, V26: 0,233, V27: 0,378, V28: 0,217, Số tiền giao dịch: 21,710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,342, V2: 0,813, V3: -0,216, V4: -0,593, V5: 0,755, V6: 0,026, V7: 0,518, V8: 0,560, V9: -0,017, V10: -0,389, V11: -0,103, V12: 0,791, V13: 0,080, V14: 0,403, V15: 0,055, V16: -1,253, V17: 0,853, V18: -2,319, V19: -1,263, V20: -0,269, V21: -0,069, V22: 0,226, V23: 0,487, V24: -0,582, V25: -0,977, V26: 0,233, V27: 0,378, V28: 0,217, Số tiền giao dịch: 21,710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf449", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.559, V3: 1.361, V4: 1.206, V5: -1.363, V6: -0.075, V7: -0.694, V8: 0.231, V9: 0.523, V10: 0.062, V11: 1.281, V12: 0.574, V13: -0.565, V14: 0.216, V15: 0.960, V16: 0.951, V17: -0.899, V18: 1.145, V19: -0.617, V20: 0.143, V21: 0.396, V22: 0.812, V23: -0.174, V24: 0.545, V25: 0.236, V26: -0.298, V27: 0.042, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 150.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.559, V3: 1.361, V4: 1.206, V5: -1.363, V6: -0.075, V7: -0.694, V8: 0.231, V9: 0.523, V10: 0.062, V11: 1.281, V12: 0.574, V13: -0.565, V14: 0.216, V15: 0.960, V16: 0.951, V17: -0.899, V18: 1.145, V19: -0.617, V20: 0.143, V21: 0.396, V22: 0.812, V23: -0.174, V24: 0.545, V25: 0.236, V26: -0.298, V27: 0.042, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 150.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf450", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.144, V2: -2.520, V3: 0.417, V4: 0.715, V5: -1.419, V6: 1.126, V7: -0.104, V8: 0.353, V9: 0.875, V10: -0.587, V11: 1.255, V12: 1.154, V13: -0.582, V14: -0.051, V15: -0.402, V16: -0.368, V17: 0.487, V18: -0.852, V19: -0.236, V20: 1.114, V21: 0.251, V22: -0.447, V23: -0.421, V24: -0.199, V25: -0.288, V26: 0.887, V27: -0.125, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 638.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.144, V2: -2.520, V3: 0.417, V4: 0.715, V5: -1.419, V6: 1.126, V7: -0.104, V8: 0.353, V9: 0.875, V10: -0.587, V11: 1.255, V12: 1.154, V13: -0.582, V14: -0.051, V15: -0.402, V16: -0.368, V17: 0.487, V18: -0.852, V19: -0.236, V20: 1.114, V21: 0.251, V22: -0.447, V23: -0.421, V24: -0.199, V25: -0.288, V26: 0.887, V27: -0.125, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 638.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf451", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: -0.053, V3: 1.182, V4: -1.540, V5: -0.820, V6: -0.907, V7: 0.893, V8: -0.240, V9: -1.457, V10: -0.055, V11: -0.729, V12: -0.388, V13: 0.255, V14: 0.008, V15: 0.178, V16: -1.093, V17: -0.296, V18: 0.843, V19: -1.217, V20: -0.234, V21: -0.390, V22: -0.950, V23: 0.405, V24: 0.365, V25: -0.691, V26: 0.592, V27: 0.021, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 136.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: -0.053, V3: 1.182, V4: -1.540, V5: -0.820, V6: -0.907, V7: 0.893, V8: -0.240, V9: -1.457, V10: -0.055, V11: -0.729, V12: -0.388, V13: 0.255, V14: 0.008, V15: 0.178, V16: -1.093, V17: -0.296, V18: 0.843, V19: -1.217, V20: -0.234, V21: -0.390, V22: -0.950, V23: 0.405, V24: 0.365, V25: -0.691, V26: 0.592, V27: 0.021, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 136.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf452", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.192, V2: 0.322, V3: 0.586, V4: 2.127, V5: 0.091, V6: 0.685, V7: -0.372, V8: 0.233, V9: -0.581, V10: 0.851, V11: -0.006, V12: -0.009, V13: -0.092, V14: 0.263, V15: 0.186, V16: 1.487, V17: -1.416, V18: 1.018, V19: -0.490, V20: -0.099, V21: 0.115, V22: 0.263, V23: -0.215, V24: -0.835, V25: 0.548, V26: 0.152, V27: 0.004, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 10.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.192, V2: 0.322, V3: 0.586, V4: 2.127, V5: 0.091, V6: 0.685, V7: -0.372, V8: 0.233, V9: -0.581, V10: 0.851, V11: -0.006, V12: -0.009, V13: -0.092, V14: 0.263, V15: 0.186, V16: 1.487, V17: -1.416, V18: 1.018, V19: -0.490, V20: -0.099, V21: 0.115, V22: 0.263, V23: -0.215, V24: -0.835, V25: 0.548, V26: 0.152, V27: 0.004, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 10.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf453", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 0.112, V3: 0.254, V4: 0.266, V5: 1.773, V6: -0.500, V7: 0.474, V8: -0.196, V9: -0.277, V10: -0.415, V11: 1.052, V12: 0.433, V13: -0.094, V14: -1.264, V15: -0.836, V16: -0.544, V17: 0.943, V18: 0.662, V19: 1.244, V20: 0.149, V21: 0.162, V22: 0.791, V23: -0.397, V24: 0.722, V25: -0.024, V26: 0.792, V27: -0.175, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 0.112, V3: 0.254, V4: 0.266, V5: 1.773, V6: -0.500, V7: 0.474, V8: -0.196, V9: -0.277, V10: -0.415, V11: 1.052, V12: 0.433, V13: -0.094, V14: -1.264, V15: -0.836, V16: -0.544, V17: 0.943, V18: 0.662, V19: 1.244, V20: 0.149, V21: 0.162, V22: 0.791, V23: -0.397, V24: 0.722, V25: -0.024, V26: 0.792, V27: -0.175, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf454", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.296, V3: -1.279, V4: 0.070, V5: 0.654, V6: 0.816, V7: -0.183, V8: 0.291, V9: 0.319, V10: 0.103, V11: 1.356, V12: 1.198, V13: -0.214, V14: 0.583, V15: 0.200, V16: -0.754, V17: 0.257, V18: -1.700, V19: -0.605, V20: -0.307, V21: -0.168, V22: -0.293, V23: 0.381, V24: -1.350, V25: -0.530, V26: 0.295, V27: -0.024, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.296, V3: -1.279, V4: 0.070, V5: 0.654, V6: 0.816, V7: -0.183, V8: 0.291, V9: 0.319, V10: 0.103, V11: 1.356, V12: 1.198, V13: -0.214, V14: 0.583, V15: 0.200, V16: -0.754, V17: 0.257, V18: -1.700, V19: -0.605, V20: -0.307, V21: -0.168, V22: -0.293, V23: 0.381, V24: -1.350, V25: -0.530, V26: 0.295, V27: -0.024, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf455", "query": "Phát hiện sự gian lận của thẻ tín dụng bằng cách sử dụng các thuộc tính trong bảng tài chính sau đây. Trả lời chỉ bằng 'có' hoặc 'không', và không cung cấp bất kỳ thông tin bổ sung nào. Trong đó, dữ liệu chứa 28 biến số nhập vào như số V1, V2, ..., và V28 là kết quả của sự biến đổi PCA và 1 biến số nhập vào chưa được chuyển đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201, số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.232, V3: 0.211, V4: 1.011, V5: -0.050, V6: -0.420, V7: 0.274, V8: 0.019, V9: -0.393, V10: 0.115, V11: 1.729, V12: 0.852, V13: -0.726, V14: 0.877, V15: 0.379, V16: -0.133, V17: -0.218, V18: -0.627, V19: -0.247, V20: -0.138, V21: -0.281, V22: -0.950, V23: 0.162, V24: 0.157, V25: 0.242, V26: -0.744, V27: 0.006, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 40.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.232, V3: 0.211, V4: 1.011, V5: -0.050, V6: -0.420, V7: 0.274, V8: 0.019, V9: -0.393, V10: 0.115, V11: 1.729, V12: 0.852, V13: -0.726, V14: 0.877, V15: 0.379, V16: -0.133, V17: -0.218, V18: -0.627, V19: -0.247, V20: -0.138, V21: -0.281, V22: -0.950, V23: 0.162, V24: 0.157, V25: 0.242, V26: -0.744, V27: 0.006, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 40.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf456", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.260, V2: 0.516, V3: 0.883, V4: 0.777, V5: 0.145, V6: 0.315, V7: 0.001, V8: 0.036, V9: -0.060, V10: 0.060, V11: -1.642, V12: -0.390, V13: 0.534, V14: -0.021, V15: 1.763, V16: -0.416, V17: 0.082, V18: 0.334, V19: 3.065, V20: 0.311, V21: -0.191, V22: -0.391, V23: 0.103, V24: -0.978, V25: -1.291, V26: 0.647, V27: 0.227, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 11.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.260, V2: 0.516, V3: 0.883, V4: 0.777, V5: 0.145, V6: 0.315, V7: 0.001, V8: 0.036, V9: -0.060, V10: 0.060, V11: -1.642, V12: -0.390, V13: 0.534, V14: -0.021, V15: 1.763, V16: -0.416, V17: 0.082, V18: 0.334, V19: 3.065, V20: 0.311, V21: -0.191, V22: -0.391, V23: 0.103, V24: -0.978, V25: -1.291, V26: 0.647, V27: 0.227, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 11.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf457", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.038, V3: 1.306, V4: 1.335, V5: -0.898, V6: -0.182, V7: -0.493, V8: 0.035, V9: 0.746, V10: -0.230, V11: -0.628, V12: 0.996, V13: 1.001, V14: -0.552, V15: 0.072, V16: 0.033, V17: -0.304, V18: -0.180, V19: -0.217, V20: -0.071, V21: -0.051, V22: 0.106, V23: -0.018, V24: 0.404, V25: 0.448, V26: -0.412, V27: 0.079, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.038, V3: 1.306, V4: 1.335, V5: -0.898, V6: -0.182, V7: -0.493, V8: 0.035, V9: 0.746, V10: -0.230, V11: -0.628, V12: 0.996, V13: 1.001, V14: -0.552, V15: 0.072, V16: 0.033, V17: -0.304, V18: -0.180, V19: -0.217, V20: -0.071, V21: -0.051, V22: 0.106, V23: -0.018, V24: 0.404, V25: 0.448, V26: -0.412, V27: 0.079, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf458", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.135, V3: -1.839, V4: 0.326, V5: 0.872, V6: 0.105, V7: 0.357, V8: -0.031, V9: 0.568, V10: -0.197, V11: -0.268, V12: 0.622, V13: -0.394, V14: 0.626, V15: 0.484, V16: -1.783, V17: 0.821, V18: -2.049, V19: -0.908, V20: -0.366, V21: 0.120, V22: 0.691, V23: 0.082, V24: -1.002, V25: 0.188, V26: -0.077, V27: 0.011, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 13.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.135, V3: -1.839, V4: 0.326, V5: 0.872, V6: 0.105, V7: 0.357, V8: -0.031, V9: 0.568, V10: -0.197, V11: -0.268, V12: 0.622, V13: -0.394, V14: 0.626, V15: 0.484, V16: -1.783, V17: 0.821, V18: -2.049, V19: -0.908, V20: -0.366, V21: 0.120, V22: 0.691, V23: 0.082, V24: -1.002, V25: 0.188, V26: -0.077, V27: 0.011, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 13.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf459", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.135, V2: 0.894, V3: 0.155, V4: -2.506, V5: 0.586, V6: -0.825, V7: 0.966, V8: -0.040, V9: 0.865, V10: -0.249, V11: 0.240, V12: 1.014, V13: 0.100, V14: -0.343, V15: -2.184, V16: -0.011, V17: -0.933, V18: -0.121, V19: -0.447, V20: 0.184, V21: 0.008, V22: 0.666, V23: -0.384, V24: -0.237, V25: 0.001, V26: 0.708, V27: 0.060, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.135, V2: 0.894, V3: 0.155, V4: -2.506, V5: 0.586, V6: -0.825, V7: 0.966, V8: -0.040, V9: 0.865, V10: -0.249, V11: 0.240, V12: 1.014, V13: 0.100, V14: -0.343, V15: -2.184, V16: -0.011, V17: -0.933, V18: -0.121, V19: -0.447, V20: 0.184, V21: 0.008, V22: 0.666, V23: -0.384, V24: -0.237, V25: 0.001, V26: 0.708, V27: 0.060, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf460", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.865, V2: -0.085, V3: -2.693, V4: -2.120, V5: -0.392, V6: -0.821, V7: -0.277, V8: 0.999, V9: -1.020, V10: 0.808, V11: -0.270, V12: -0.301, V13: -0.522, V14: 0.942, V15: -1.337, V16: 1.722, V17: 0.005, V18: -0.715, V19: 0.510, V20: -1.089, V21: 0.250, V22: 1.005, V23: 0.183, V24: 0.257, V25: -0.142, V26: -0.330, V27: -0.845, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.865, V2: -0.085, V3: -2.693, V4: -2.120, V5: -0.392, V6: -0.821, V7: -0.277, V8: 0.999, V9: -1.020, V10: 0.808, V11: -0.270, V12: -0.301, V13: -0.522, V14: 0.942, V15: -1.337, V16: 1.722, V17: 0.005, V18: -0.715, V19: 0.510, V20: -1.089, V21: 0.250, V22: 1.005, V23: 0.183, V24: 0.257, V25: -0.142, V26: -0.330, V27: -0.845, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf461", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.958, V3: -0.613, V4: -1.798, V5: 1.010, V6: 3.536, V7: -1.583, V8: 0.927, V9: -0.545, V10: 0.660, V11: -0.077, V12: -0.760, V13: 0.358, V14: -0.322, V15: 1.294, V16: 1.803, V17: -0.448, V18: -0.417, V19: 0.591, V20: 0.247, V21: 0.337, V22: 0.753, V23: -0.150, V24: 1.050, V25: 0.585, V26: -0.036, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.958, V3: -0.613, V4: -1.798, V5: 1.010, V6: 3.536, V7: -1.583, V8: 0.927, V9: -0.545, V10: 0.660, V11: -0.077, V12: -0.760, V13: 0.358, V14: -0.322, V15: 1.294, V16: 1.803, V17: -0.448, V18: -0.417, V19: 0.591, V20: 0.247, V21: 0.337, V22: 0.753, V23: -0.150, V24: 1.050, V25: 0.585, V26: -0.036, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf462", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.177, V2: -0.235, V3: 1.360, V4: 0.384, V5: -1.408, V6: -0.811, V7: -0.628, V8: -0.046, V9: 0.795, V10: -0.280, V11: -0.008, V12: 0.757, V13: 0.552, V14: -0.417, V15: 0.600, V16: 0.186, V17: -0.089, V18: -0.352, V19: -0.264, V20: -0.035, V21: 0.115, V22: 0.502, V23: 0.027, V24: 1.024, V25: 0.157, V26: 1.074, V27: -0.032, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.177, V2: -0.235, V3: 1.360, V4: 0.384, V5: -1.408, V6: -0.811, V7: -0.628, V8: -0.046, V9: 0.795, V10: -0.280, V11: -0.008, V12: 0.757, V13: 0.552, V14: -0.417, V15: 0.600, V16: 0.186, V17: -0.089, V18: -0.352, V19: -0.264, V20: -0.035, V21: 0.115, V22: 0.502, V23: 0.027, V24: 1.024, V25: 0.157, V26: 1.074, V27: -0.032, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf463", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.982, V2: 1.027, V3: 0.906, V4: -1.547, V5: -0.284, V6: -1.223, V7: 0.631, V8: -0.305, V9: 1.736, V10: 1.983, V11: 1.138, V12: -1.320, V13: -3.809, V14: 0.070, V15: 0.268, V16: 0.521, V17: -0.888, V18: 0.248, V19: -0.584, V20: 0.331, V21: -0.318, V22: -0.369, V23: -0.114, V24: 0.482, V25: -0.224, V26: 0.679, V27: -0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 17.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.982, V2: 1.027, V3: 0.906, V4: -1.547, V5: -0.284, V6: -1.223, V7: 0.631, V8: -0.305, V9: 1.736, V10: 1.983, V11: 1.138, V12: -1.320, V13: -3.809, V14: 0.070, V15: 0.268, V16: 0.521, V17: -0.888, V18: 0.248, V19: -0.584, V20: 0.331, V21: -0.318, V22: -0.369, V23: -0.114, V24: 0.482, V25: -0.224, V26: 0.679, V27: -0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 17.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf464", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.577, V2: -1.023, V3: -0.257, V4: -1.843, V5: -0.591, V6: 0.312, V7: -0.982, V8: -0.039, V9: -2.105, V10: 1.584, V11: -0.193, V12: -0.349, V13: 1.490, V14: -0.366, V15: -0.090, V16: 0.264, V17: -0.414, V18: 0.925, V19: 0.688, V20: -0.189, V21: -0.261, V22: -0.372, V23: -0.210, V24: -1.388, V25: 0.610, V26: -0.121, V27: 0.027, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.577, V2: -1.023, V3: -0.257, V4: -1.843, V5: -0.591, V6: 0.312, V7: -0.982, V8: -0.039, V9: -2.105, V10: 1.584, V11: -0.193, V12: -0.349, V13: 1.490, V14: -0.366, V15: -0.090, V16: 0.264, V17: -0.414, V18: 0.925, V19: 0.688, V20: -0.189, V21: -0.261, V22: -0.372, V23: -0.210, V24: -1.388, V25: 0.610, V26: -0.121, V27: 0.027, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf465", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.336, V2: -0.104, V3: 1.674, V4: -0.769, V5: -1.003, V6: -0.129, V7: 0.128, V8: 0.033, V9: -1.088, V10: 0.212, V11: -1.351, V12: -1.031, V13: -0.241, V14: -0.126, V15: 1.026, V16: -0.900, V17: -0.386, V18: 1.885, V19: -0.826, V20: -0.254, V21: -0.128, V22: -0.080, V23: 0.033, V24: -0.141, V25: -0.142, V26: 0.562, V27: 0.026, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.336, V2: -0.104, V3: 1.674, V4: -0.769, V5: -1.003, V6: -0.129, V7: 0.128, V8: 0.033, V9: -1.088, V10: 0.212, V11: -1.351, V12: -1.031, V13: -0.241, V14: -0.126, V15: 1.026, V16: -0.900, V17: -0.386, V18: 1.885, V19: -0.826, V20: -0.254, V21: -0.128, V22: -0.080, V23: 0.033, V24: -0.141, V25: -0.142, V26: 0.562, V27: 0.026, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf466", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.300, V3: 0.790, V4: -0.494, V5: 1.204, V6: -1.268, V7: 0.462, V8: -0.013, V9: -0.707, V10: -0.476, V11: 0.949, V12: 0.305, V13: -0.540, V14: 0.614, V15: -0.180, V16: 0.162, V17: -0.621, V18: 0.336, V19: -0.133, V20: 0.232, V21: 0.339, V22: 0.559, V23: -0.228, V24: 0.063, V25: 1.005, V26: 0.796, V27: -0.241, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 52.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.300, V3: 0.790, V4: -0.494, V5: 1.204, V6: -1.268, V7: 0.462, V8: -0.013, V9: -0.707, V10: -0.476, V11: 0.949, V12: 0.305, V13: -0.540, V14: 0.614, V15: -0.180, V16: 0.162, V17: -0.621, V18: 0.336, V19: -0.133, V20: 0.232, V21: 0.339, V22: 0.559, V23: -0.228, V24: 0.063, V25: 1.005, V26: 0.796, V27: -0.241, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 52.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf467", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.269, V2: 0.138, V3: 1.865, V4: 0.885, V5: 0.726, V6: -0.813, V7: -0.256, V8: 0.066, V9: -0.467, V10: 0.300, V11: -0.294, V12: -0.201, V13: -0.150, V14: -0.110, V15: 0.381, V16: 0.774, V17: -0.568, V18: -0.612, V19: -1.987, V20: -0.496, V21: 0.253, V22: 0.791, V23: -0.165, V24: 0.468, V25: -1.038, V26: 0.737, V27: -0.010, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.269, V2: 0.138, V3: 1.865, V4: 0.885, V5: 0.726, V6: -0.813, V7: -0.256, V8: 0.066, V9: -0.467, V10: 0.300, V11: -0.294, V12: -0.201, V13: -0.150, V14: -0.110, V15: 0.381, V16: 0.774, V17: -0.568, V18: -0.612, V19: -1.987, V20: -0.496, V21: 0.253, V22: 0.791, V23: -0.165, V24: 0.468, V25: -1.038, V26: 0.737, V27: -0.010, V28: 0.173, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf468", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: -0.005, V3: -2.152, V4: 0.286, V5: 0.616, V6: -1.051, V7: 0.556, V8: -0.361, V9: 0.344, V10: 0.193, V11: -1.126, V12: -0.464, V13: -1.331, V14: 0.815, V15: -0.105, V16: -0.589, V17: -0.031, V18: -0.642, V19: 0.123, V20: -0.299, V21: 0.076, V22: 0.342, V23: 0.012, V24: 0.653, V25: 0.357, V26: 0.694, V27: -0.123, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.131, V2: -0.005, V3: -2.152, V4: 0.286, V5: 0.616, V6: -1.051, V7: 0.556, V8: -0.361, V9: 0.344, V10: 0.193, V11: -1.126, V12: -0.464, V13: -1.331, V14: 0.815, V15: -0.105, V16: -0.589, V17: -0.031, V18: -0.642, V19: 0.123, V20: -0.299, V21: 0.076, V22: 0.342, V23: 0.012, V24: 0.653, V25: 0.357, V26: 0.694, V27: -0.123, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf469", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.686, V2: 2.992, V3: -0.963, V4: -1.366, V5: -2.049, V6: -1.341, V7: -1.360, V8: 2.284, V9: -0.333, V10: -0.266, V11: 0.585, V12: 1.239, V13: -0.480, V14: 1.732, V15: -0.391, V16: 1.153, V17: 0.096, V18: 0.207, V19: -0.533, V20: -0.295, V21: 0.183, V22: -0.103, V23: 0.279, V24: 0.553, V25: -0.134, V26: 0.684, V27: -0.892, V28: -0.265, Số tiền giao dịch: 3.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.686, V2: 2.992, V3: -0.963, V4: -1.366, V5: -2.049, V6: -1.341, V7: -1.360, V8: 2.284, V9: -0.333, V10: -0.266, V11: 0.585, V12: 1.239, V13: -0.480, V14: 1.732, V15: -0.391, V16: 1.153, V17: 0.096, V18: 0.207, V19: -0.533, V20: -0.295, V21: 0.183, V22: -0.103, V23: 0.279, V24: 0.553, V25: -0.134, V26: 0.684, V27: -0.892, V28: -0.265, Số tiền giao dịch: 3.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf470", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.440, V3: 1.330, V4: -0.604, V5: 0.847, V6: -0.786, V7: 1.044, V8: -0.078, V9: -0.581, V10: -0.153, V11: 1.577, V12: 0.283, V13: -1.177, V14: 0.546, V15: -0.210, V16: -0.036, V17: -0.447, V18: -0.699, V19: -0.592, V20: 0.166, V21: -0.249, V22: -0.747, V23: 0.162, V24: 0.166, V25: -0.373, V26: -0.053, V27: 0.091, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 38.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.440, V3: 1.330, V4: -0.604, V5: 0.847, V6: -0.786, V7: 1.044, V8: -0.078, V9: -0.581, V10: -0.153, V11: 1.577, V12: 0.283, V13: -1.177, V14: 0.546, V15: -0.210, V16: -0.036, V17: -0.447, V18: -0.699, V19: -0.592, V20: 0.166, V21: -0.249, V22: -0.747, V23: 0.162, V24: 0.166, V25: -0.373, V26: -0.053, V27: 0.091, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 38.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf471", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: 1.109, V3: 0.805, V4: -0.262, V5: 0.029, V6: -1.332, V7: 0.311, V8: 0.324, V9: -0.334, V10: -0.768, V11: -0.546, V12: -0.089, V13: -0.285, V14: -0.061, V15: 0.460, V16: 0.746, V17: -0.073, V18: -0.119, V19: -0.746, V20: -0.148, V21: -0.163, V22: -0.633, V23: -0.022, V24: 0.330, V25: -0.564, V26: -0.119, V27: 0.141, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: 1.109, V3: 0.805, V4: -0.262, V5: 0.029, V6: -1.332, V7: 0.311, V8: 0.324, V9: -0.334, V10: -0.768, V11: -0.546, V12: -0.089, V13: -0.285, V14: -0.061, V15: 0.460, V16: 0.746, V17: -0.073, V18: -0.119, V19: -0.746, V20: -0.148, V21: -0.163, V22: -0.633, V23: -0.022, V24: 0.330, V25: -0.564, V26: -0.119, V27: 0.141, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf472", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: 0.380, V3: 0.906, V4: -0.627, V5: 0.138, V6: 0.091, V7: 0.702, V8: -0.433, V9: 1.056, V10: 0.308, V11: 0.584, V12: 0.150, V13: -0.758, V14: -0.240, V15: 0.405, V16: 0.148, V17: -1.154, V18: 0.732, V19: 0.539, V20: -0.236, V21: -0.076, V22: 0.129, V23: 0.133, V24: -0.541, V25: -1.105, V26: -1.075, V27: -0.592, V28: -0.377, Số tiền giao dịch: 47.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: 0.380, V3: 0.906, V4: -0.627, V5: 0.138, V6: 0.091, V7: 0.702, V8: -0.433, V9: 1.056, V10: 0.308, V11: 0.584, V12: 0.150, V13: -0.758, V14: -0.240, V15: 0.405, V16: 0.148, V17: -1.154, V18: 0.732, V19: 0.539, V20: -0.236, V21: -0.076, V22: 0.129, V23: 0.133, V24: -0.541, V25: -1.105, V26: -1.075, V27: -0.592, V28: -0.377, Số tiền giao dịch: 47.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf473", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -0.333, V3: 0.585, V4: 0.492, V5: -0.595, V6: 0.019, V7: -0.241, V8: 0.127, V9: 0.402, V10: -0.211, V11: 1.392, V12: 1.444, V13: 0.013, V14: 0.006, V15: -0.820, V16: -0.551, V17: 0.228, V18: -0.648, V19: 0.154, V20: -0.007, V21: 0.033, V22: 0.223, V23: -0.091, V24: 0.309, V25: 0.394, V26: 0.664, V27: -0.030, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 64.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -0.333, V3: 0.585, V4: 0.492, V5: -0.595, V6: 0.019, V7: -0.241, V8: 0.127, V9: 0.402, V10: -0.211, V11: 1.392, V12: 1.444, V13: 0.013, V14: 0.006, V15: -0.820, V16: -0.551, V17: 0.228, V18: -0.648, V19: 0.154, V20: -0.007, V21: 0.033, V22: 0.223, V23: -0.091, V24: 0.309, V25: 0.394, V26: 0.664, V27: -0.030, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 64.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf474", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.069, V2: 0.699, V3: -1.724, V4: -1.545, V5: 3.157, V6: 3.187, V7: 0.339, V8: 0.884, V9: -0.088, V10: -0.690, V11: 0.146, V12: -0.157, V13: -0.422, V14: -0.790, V15: 0.168, V16: 0.206, V17: 0.343, V18: -0.380, V19: -0.389, V20: 0.021, V21: -0.323, V22: -0.900, V23: 0.193, V24: 0.591, V25: -0.417, V26: 0.154, V27: 0.120, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.069, V2: 0.699, V3: -1.724, V4: -1.545, V5: 3.157, V6: 3.187, V7: 0.339, V8: 0.884, V9: -0.088, V10: -0.690, V11: 0.146, V12: -0.157, V13: -0.422, V14: -0.790, V15: 0.168, V16: 0.206, V17: 0.343, V18: -0.380, V19: -0.389, V20: 0.021, V21: -0.323, V22: -0.900, V23: 0.193, V24: 0.591, V25: -0.417, V26: 0.154, V27: 0.120, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf475", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.286, V3: 1.251, V4: 1.331, V5: -0.899, V6: 0.422, V7: -0.683, V8: 0.347, V9: 0.495, V10: 0.029, V11: 1.321, V12: 0.956, V13: -0.448, V14: 0.071, V15: 0.171, V16: 0.155, V17: -0.294, V18: 0.243, V19: -0.648, V20: -0.067, V21: 0.248, V22: 0.732, V23: -0.094, V24: 0.232, V25: 0.340, V26: -0.248, V27: 0.067, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 65.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.286, V3: 1.251, V4: 1.331, V5: -0.899, V6: 0.422, V7: -0.683, V8: 0.347, V9: 0.495, V10: 0.029, V11: 1.321, V12: 0.956, V13: -0.448, V14: 0.071, V15: 0.171, V16: 0.155, V17: -0.294, V18: 0.243, V19: -0.648, V20: -0.067, V21: 0.248, V22: 0.732, V23: -0.094, V24: 0.232, V25: 0.340, V26: -0.248, V27: 0.067, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 65.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf476", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.773, V3: 2.068, V4: -0.028, V5: 0.142, V6: -0.584, V7: 0.796, V8: -0.157, V9: -0.350, V10: -0.371, V11: 0.031, V12: -0.462, V13: -0.975, V14: 0.211, V15: 1.216, V16: -0.251, V17: -0.025, V18: -0.803, V19: -0.370, V20: -0.042, V21: -0.188, V22: -0.451, V23: -0.041, V24: 0.363, V25: -0.354, V26: 0.057, V27: -0.105, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.773, V3: 2.068, V4: -0.028, V5: 0.142, V6: -0.584, V7: 0.796, V8: -0.157, V9: -0.350, V10: -0.371, V11: 0.031, V12: -0.462, V13: -0.975, V14: 0.211, V15: 1.216, V16: -0.251, V17: -0.025, V18: -0.803, V19: -0.370, V20: -0.042, V21: -0.188, V22: -0.451, V23: -0.041, V24: 0.363, V25: -0.354, V26: 0.057, V27: -0.105, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf477", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.941, V2: 1.638, V3: -2.354, V4: -0.493, V5: -0.650, V6: -0.271, V7: 0.064, V8: 1.370, V9: -0.740, V10: -0.776, V11: -0.627, V12: 1.100, V13: 0.749, V14: 1.634, V15: -0.289, V16: 0.576, V17: -0.491, V18: 1.078, V19: 0.707, V20: -0.576, V21: 0.512, V22: 1.248, V23: 0.013, V24: -0.973, V25: -0.590, V26: -0.200, V27: -0.238, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 110.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.941, V2: 1.638, V3: -2.354, V4: -0.493, V5: -0.650, V6: -0.271, V7: 0.064, V8: 1.370, V9: -0.740, V10: -0.776, V11: -0.627, V12: 1.100, V13: 0.749, V14: 1.634, V15: -0.289, V16: 0.576, V17: -0.491, V18: 1.078, V19: 0.707, V20: -0.576, V21: 0.512, V22: 1.248, V23: 0.013, V24: -0.973, V25: -0.590, V26: -0.200, V27: -0.238, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 110.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf478", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.617, V3: 1.168, V4: -3.420, V5: -0.205, V6: -0.935, V7: 0.834, V8: -0.678, V9: 2.761, V10: -0.426, V11: -0.882, V12: 0.023, V13: -0.651, V14: -1.015, V15: 0.161, V16: -0.385, V17: -0.966, V18: 0.143, V19: -0.800, V20: -0.041, V21: 0.248, V22: 1.127, V23: -0.407, V24: 0.024, V25: -0.039, V26: -0.409, V27: -0.797, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 22.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.617, V3: 1.168, V4: -3.420, V5: -0.205, V6: -0.935, V7: 0.834, V8: -0.678, V9: 2.761, V10: -0.426, V11: -0.882, V12: 0.023, V13: -0.651, V14: -1.015, V15: 0.161, V16: -0.385, V17: -0.966, V18: 0.143, V19: -0.800, V20: -0.041, V21: 0.248, V22: 1.127, V23: -0.407, V24: 0.024, V25: -0.039, V26: -0.409, V27: -0.797, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 22.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf479", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.008, V2: 1.038, V3: -0.460, V4: -0.550, V5: 0.915, V6: -0.838, V7: 0.955, V8: -0.139, V9: 0.047, V10: -0.719, V11: -0.729, V12: -0.205, V13: -0.132, V14: -1.026, V15: -0.211, V16: 0.336, V17: 0.357, V18: -0.196, V19: -0.212, V20: -0.011, V21: -0.330, V22: -0.848, V23: 0.142, V24: 0.554, V25: -0.424, V26: 0.103, V27: 0.091, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.008, V2: 1.038, V3: -0.460, V4: -0.550, V5: 0.915, V6: -0.838, V7: 0.955, V8: -0.139, V9: 0.047, V10: -0.719, V11: -0.729, V12: -0.205, V13: -0.132, V14: -1.026, V15: -0.211, V16: 0.336, V17: 0.357, V18: -0.196, V19: -0.212, V20: -0.011, V21: -0.330, V22: -0.848, V23: 0.142, V24: 0.554, V25: -0.424, V26: 0.103, V27: 0.091, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf480", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 1.312, V3: 1.205, V4: 0.006, V5: -0.368, V6: -0.950, V7: 0.348, V8: 0.355, V9: -0.580, V10: -0.537, V11: -0.531, V12: 0.170, V13: 0.207, V14: 0.435, V15: 0.797, V16: 0.316, V17: -0.233, V18: -0.327, V19: 0.010, V20: -0.008, V21: -0.185, V22: -0.597, V23: 0.028, V24: 0.363, V25: -0.166, V26: 0.074, V27: 0.141, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 1.312, V3: 1.205, V4: 0.006, V5: -0.368, V6: -0.950, V7: 0.348, V8: 0.355, V9: -0.580, V10: -0.537, V11: -0.531, V12: 0.170, V13: 0.207, V14: 0.435, V15: 0.797, V16: 0.316, V17: -0.233, V18: -0.327, V19: 0.010, V20: -0.008, V21: -0.185, V22: -0.597, V23: 0.028, V24: 0.363, V25: -0.166, V26: 0.074, V27: 0.141, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf481", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.240, V3: 0.645, V4: 0.701, V5: -0.663, V6: -1.186, V7: 0.052, V8: -0.212, V9: 0.061, V10: -0.059, V11: 0.033, V12: 0.341, V13: 0.002, V14: 0.310, V15: 1.036, V16: 0.219, V17: -0.290, V18: -0.618, V19: -0.240, V20: -0.120, V21: -0.239, V22: -0.705, V23: 0.180, V24: 0.699, V25: 0.165, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.240, V3: 0.645, V4: 0.701, V5: -0.663, V6: -1.186, V7: 0.052, V8: -0.212, V9: 0.061, V10: -0.059, V11: 0.033, V12: 0.341, V13: 0.002, V14: 0.310, V15: 1.036, V16: 0.219, V17: -0.290, V18: -0.618, V19: -0.240, V20: -0.120, V21: -0.239, V22: -0.705, V23: 0.180, V24: 0.699, V25: 0.165, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf482", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.886, V2: 1.151, V3: 1.138, V4: 0.782, V5: 0.248, V6: -0.862, V7: 0.971, V8: -0.342, V9: 0.004, V10: 0.818, V11: -0.356, V12: -0.150, V13: 0.072, V14: -0.054, V15: 1.096, V16: -0.444, V17: -0.321, V18: 0.034, V19: 0.350, V20: 0.437, V21: -0.019, V22: 0.467, V23: -0.166, V24: 0.400, V25: -0.104, V26: -0.335, V27: 0.464, V28: 0.195, Số tiền giao dịch: 35.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.886, V2: 1.151, V3: 1.138, V4: 0.782, V5: 0.248, V6: -0.862, V7: 0.971, V8: -0.342, V9: 0.004, V10: 0.818, V11: -0.356, V12: -0.150, V13: 0.072, V14: -0.054, V15: 1.096, V16: -0.444, V17: -0.321, V18: 0.034, V19: 0.350, V20: 0.437, V21: -0.019, V22: 0.467, V23: -0.166, V24: 0.400, V25: -0.104, V26: -0.335, V27: 0.464, V28: 0.195, Số tiền giao dịch: 35.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf483", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.027, V3: 1.130, V4: 1.517, V5: -0.720, V6: 0.062, V7: -0.657, V8: 0.043, V9: 2.124, V10: -0.448, V11: -0.313, V12: -2.660, V13: 1.221, V14: 1.271, V15: -0.049, V16: 0.432, V17: 0.166, V18: 0.718, V19: -0.508, V20: -0.130, V21: -0.046, V22: 0.187, V23: -0.161, V24: -0.174, V25: 0.516, V26: -0.251, V27: 0.030, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 39.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.027, V3: 1.130, V4: 1.517, V5: -0.720, V6: 0.062, V7: -0.657, V8: 0.043, V9: 2.124, V10: -0.448, V11: -0.313, V12: -2.660, V13: 1.221, V14: 1.271, V15: -0.049, V16: 0.432, V17: 0.166, V18: 0.718, V19: -0.508, V20: -0.130, V21: -0.046, V22: 0.187, V23: -0.161, V24: -0.174, V25: 0.516, V26: -0.251, V27: 0.030, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 39.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf484", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 1.658, V3: -0.471, V4: -0.035, V5: 1.156, V6: -1.086, V7: 1.078, V8: -0.231, V9: 1.340, V10: -1.730, V11: 0.834, V12: -2.672, V13: 1.684, V14: -1.473, V15: -1.582, V16: 0.136, V17: 2.755, V18: 0.901, V19: -0.756, V20: 0.194, V21: -0.126, V22: 0.318, V23: -0.280, V24: 0.954, V25: -0.008, V26: 0.583, V27: 0.456, V28: 0.350, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 1.658, V3: -0.471, V4: -0.035, V5: 1.156, V6: -1.086, V7: 1.078, V8: -0.231, V9: 1.340, V10: -1.730, V11: 0.834, V12: -2.672, V13: 1.684, V14: -1.473, V15: -1.582, V16: 0.136, V17: 2.755, V18: 0.901, V19: -0.756, V20: 0.194, V21: -0.126, V22: 0.318, V23: -0.280, V24: 0.954, V25: -0.008, V26: 0.583, V27: 0.456, V28: 0.350, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf485", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 1.061, V3: 0.598, V4: -0.263, V5: 0.084, V6: -0.289, V7: 0.204, V8: 0.598, V9: -0.551, V10: -0.276, V11: 0.092, V12: -0.231, V13: -1.298, V14: 0.946, V15: 0.150, V16: 0.702, V17: -0.670, V18: 0.649, V19: 0.624, V20: -0.059, V21: -0.094, V22: -0.431, V23: -0.031, V24: -0.541, V25: -0.465, V26: 0.118, V27: 0.214, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 7.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 1.061, V3: 0.598, V4: -0.263, V5: 0.084, V6: -0.289, V7: 0.204, V8: 0.598, V9: -0.551, V10: -0.276, V11: 0.092, V12: -0.231, V13: -1.298, V14: 0.946, V15: 0.150, V16: 0.702, V17: -0.670, V18: 0.649, V19: 0.624, V20: -0.059, V21: -0.094, V22: -0.431, V23: -0.031, V24: -0.541, V25: -0.465, V26: 0.118, V27: 0.214, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 7.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf486", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.011, V2: 0.726, V3: 0.158, V4: -0.775, V5: 0.585, V6: -0.558, V7: 0.814, V8: 0.040, V9: -0.142, V10: -0.221, V11: 0.371, V12: 0.248, V13: -0.944, V14: 0.479, V15: -0.931, V16: 0.183, V17: -0.669, V18: -0.122, V19: 0.264, V20: -0.083, V21: -0.235, V22: -0.572, V23: 0.033, V24: -0.428, V25: -0.522, V26: 0.149, V27: 0.240, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.011, V2: 0.726, V3: 0.158, V4: -0.775, V5: 0.585, V6: -0.558, V7: 0.814, V8: 0.040, V9: -0.142, V10: -0.221, V11: 0.371, V12: 0.248, V13: -0.944, V14: 0.479, V15: -0.931, V16: 0.183, V17: -0.669, V18: -0.122, V19: 0.264, V20: -0.083, V21: -0.235, V22: -0.572, V23: 0.033, V24: -0.428, V25: -0.522, V26: 0.149, V27: 0.240, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf487", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.059, V2: -0.593, V3: 1.475, V4: 1.152, V5: -1.385, V6: 0.373, V7: -0.953, V8: 0.412, V9: 1.816, V10: -0.483, V11: -1.109, V12: 0.029, V13: -2.160, V14: -0.532, V15: -1.303, V16: -0.965, V17: 1.026, V18: -1.135, V19: 0.172, V20: -0.274, V21: -0.286, V22: -0.444, V23: 0.114, V24: 0.422, V25: 0.163, V26: 0.421, V27: 0.030, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.059, V2: -0.593, V3: 1.475, V4: 1.152, V5: -1.385, V6: 0.373, V7: -0.953, V8: 0.412, V9: 1.816, V10: -0.483, V11: -1.109, V12: 0.029, V13: -2.160, V14: -0.532, V15: -1.303, V16: -0.965, V17: 1.026, V18: -1.135, V19: 0.172, V20: -0.274, V21: -0.286, V22: -0.444, V23: 0.114, V24: 0.422, V25: 0.163, V26: 0.421, V27: 0.030, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf488", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -2.480, V3: -3.016, V4: -1.354, V5: -0.611, V6: -1.044, V7: 0.468, V8: -0.561, V9: -2.286, V10: 1.732, V11: 0.608, V12: -0.820, V13: -0.798, V14: 0.770, V15: -1.189, V16: -1.130, V17: 0.620, V18: 0.310, V19: 0.138, V20: 0.416, V21: 0.427, V22: 0.642, V23: -0.506, V24: 0.819, V25: 0.439, V26: 0.201, V27: -0.170, V28: -0.014, Số lượng: 464.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -2.480, V3: -3.016, V4: -1.354, V5: -0.611, V6: -1.044, V7: 0.468, V8: -0.561, V9: -2.286, V10: 1.732, V11: 0.608, V12: -0.820, V13: -0.798, V14: 0.770, V15: -1.189, V16: -1.130, V17: 0.620, V18: 0.310, V19: 0.138, V20: 0.416, V21: 0.427, V22: 0.642, V23: -0.506, V24: 0.819, V25: 0.439, V26: 0.201, V27: -0.170, V28: -0.014, Số lượng: 464.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf489", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.296, V2: 0.096, V3: 0.290, V4: 0.680, V5: -0.112, V6: -0.099, V7: -0.067, V8: -0.122, V9: 0.480, V10: -0.247, V11: -1.315, V12: 0.883, V13: 1.371, V14: -0.499, V15: -0.482, V16: -0.183, V17: -0.288, V18: -0.451, V19: 0.496, V20: -0.026, V21: -0.132, V22: -0.051, V23: -0.203, V24: -0.359, V25: 0.743, V26: 0.487, V27: -0.007, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.296, V2: 0.096, V3: 0.290, V4: 0.680, V5: -0.112, V6: -0.099, V7: -0.067, V8: -0.122, V9: 0.480, V10: -0.247, V11: -1.315, V12: 0.883, V13: 1.371, V14: -0.499, V15: -0.482, V16: -0.183, V17: -0.288, V18: -0.451, V19: 0.496, V20: -0.026, V21: -0.132, V22: -0.051, V23: -0.203, V24: -0.359, V25: 0.743, V26: 0.487, V27: -0.007, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf490", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.301, V2: -0.731, V3: 1.094, V4: -0.688, V5: -1.571, V6: -0.528, V7: -1.116, V8: 0.069, V9: -0.664, V10: 0.775, V11: 1.554, V12: 0.093, V13: 0.138, V14: -0.227, V15: 0.405, V16: 1.619, V17: -0.116, V18: -0.417, V19: 0.433, V20: 0.107, V21: 0.451, V22: 1.199, V23: -0.096, V24: 0.578, V25: 0.365, V26: -0.080, V27: 0.032, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.301, V2: -0.731, V3: 1.094, V4: -0.688, V5: -1.571, V6: -0.528, V7: -1.116, V8: 0.069, V9: -0.664, V10: 0.775, V11: 1.554, V12: 0.093, V13: 0.138, V14: -0.227, V15: 0.405, V16: 1.619, V17: -0.116, V18: -0.417, V19: 0.433, V20: 0.107, V21: 0.451, V22: 1.199, V23: -0.096, V24: 0.578, V25: 0.365, V26: -0.080, V27: 0.032, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf491", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.879, V2: -0.427, V3: 1.224, V4: 1.393, V5: -1.094, V6: 0.014, V7: -0.501, V8: 0.188, V9: 0.808, V10: -0.229, V11: -0.245, V12: 0.284, V13: -0.537, V14: -0.055, V15: 0.929, V16: -0.073, V17: 0.027, V18: -0.389, V19: -0.877, V20: 0.023, V21: 0.105, V22: 0.199, V23: -0.027, V24: 0.397, V25: 0.213, V26: -0.401, V27: 0.061, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 121.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.879, V2: -0.427, V3: 1.224, V4: 1.393, V5: -1.094, V6: 0.014, V7: -0.501, V8: 0.188, V9: 0.808, V10: -0.229, V11: -0.245, V12: 0.284, V13: -0.537, V14: -0.055, V15: 0.929, V16: -0.073, V17: 0.027, V18: -0.389, V19: -0.877, V20: 0.023, V21: 0.105, V22: 0.199, V23: -0.027, V24: 0.397, V25: 0.213, V26: -0.401, V27: 0.061, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 121.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf492", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.920, V3: -1.238, V4: -0.050, V5: -0.854, V6: -0.970, V7: -0.423, V8: -0.174, V9: 0.357, V10: 0.726, V11: -1.713, V12: -1.089, V13: -2.362, V14: 0.477, V15: -0.367, V16: -2.213, V17: 0.405, V18: 1.215, V19: -0.661, V20: -0.792, V21: -0.212, V22: 0.043, V23: 0.054, V24: -0.066, V25: 0.170, V26: -0.045, V27: 0.001, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 28.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.920, V3: -1.238, V4: -0.050, V5: -0.854, V6: -0.970, V7: -0.423, V8: -0.174, V9: 0.357, V10: 0.726, V11: -1.713, V12: -1.089, V13: -2.362, V14: 0.477, V15: -0.367, V16: -2.213, V17: 0.405, V18: 1.215, V19: -0.661, V20: -0.792, V21: -0.212, V22: 0.043, V23: 0.054, V24: -0.066, V25: 0.170, V26: -0.045, V27: 0.001, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 28.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf493", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: -0.026, V3: 2.905, V4: 0.527, V5: 0.529, V6: 0.434, V7: 0.115, V8: 0.304, V9: -0.594, V10: 0.078, V11: 1.119, V12: 0.784, V13: 0.535, V14: -0.656, V15: -0.978, V16: 0.875, V17: -0.886, V18: -0.111, V19: -1.646, V20: 0.431, V21: 0.197, V22: 0.565, V23: -0.070, V24: 0.083, V25: 0.249, V26: 0.908, V27: 0.026, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 72.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.516, V2: -0.026, V3: 2.905, V4: 0.527, V5: 0.529, V6: 0.434, V7: 0.115, V8: 0.304, V9: -0.594, V10: 0.078, V11: 1.119, V12: 0.784, V13: 0.535, V14: -0.656, V15: -0.978, V16: 0.875, V17: -0.886, V18: -0.111, V19: -1.646, V20: 0.431, V21: 0.197, V22: 0.565, V23: -0.070, V24: 0.083, V25: 0.249, V26: 0.908, V27: 0.026, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 72.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf494", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.133, V3: -1.093, V4: 0.289, V5: -0.007, V6: -0.196, V7: -0.704, V8: 0.050, V9: 2.864, V10: -1.032, V11: -0.398, V12: -3.415, V13: 0.075, V14: 0.431, V15: 0.353, V16: 0.890, V17: 1.005, V18: 1.013, V19: -0.067, V20: -0.289, V21: -0.487, V22: -1.100, V23: 0.357, V24: -0.157, V25: -0.469, V26: -0.309, V27: -0.019, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.133, V3: -1.093, V4: 0.289, V5: -0.007, V6: -0.196, V7: -0.704, V8: 0.050, V9: 2.864, V10: -1.032, V11: -0.398, V12: -3.415, V13: 0.075, V14: 0.431, V15: 0.353, V16: 0.890, V17: 1.005, V18: 1.013, V19: -0.067, V20: -0.289, V21: -0.487, V22: -1.100, V23: 0.357, V24: -0.157, V25: -0.469, V26: -0.309, V27: -0.019, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf495", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.129, V2: 4.392, V3: -3.482, V4: -0.790, V5: -3.083, V6: -0.985, V7: -3.317, V8: 4.327, V9: 0.071, V10: -1.765, V11: -2.165, V12: 1.095, V13: -0.128, V14: 1.366, V15: 0.257, V16: 1.791, V17: 1.951, V18: 0.825, V19: -0.456, V20: -0.610, V21: 0.100, V22: -0.965, V23: 0.584, V24: 0.475, V25: 0.224, V26: -0.305, V27: -1.250, V28: -0.285, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.129, V2: 4.392, V3: -3.482, V4: -0.790, V5: -3.083, V6: -0.985, V7: -3.317, V8: 4.327, V9: 0.071, V10: -1.765, V11: -2.165, V12: 1.095, V13: -0.128, V14: 1.366, V15: 0.257, V16: 1.791, V17: 1.951, V18: 0.825, V19: -0.456, V20: -0.610, V21: 0.100, V22: -0.965, V23: 0.584, V24: 0.475, V25: 0.224, V26: -0.305, V27: -1.250, V28: -0.285, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf496", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.503, V2: -0.077, V3: 1.397, V4: -1.104, V5: 0.657, V6: 0.435, V7: 0.213, V8: 0.126, V9: 0.590, V10: -0.643, V11: 0.019, V12: 0.129, V13: -0.589, V14: -0.224, V15: -0.382, V16: 0.357, V17: -1.040, V18: 1.061, V19: 0.357, V20: 0.117, V21: 0.249, V22: 0.827, V23: -0.232, V24: 0.219, V25: -0.170, V26: 0.063, V27: -0.043, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 33.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.503, V2: -0.077, V3: 1.397, V4: -1.104, V5: 0.657, V6: 0.435, V7: 0.213, V8: 0.126, V9: 0.590, V10: -0.643, V11: 0.019, V12: 0.129, V13: -0.589, V14: -0.224, V15: -0.382, V16: 0.357, V17: -1.040, V18: 1.061, V19: 0.357, V20: 0.117, V21: 0.249, V22: 0.827, V23: -0.232, V24: 0.219, V25: -0.170, V26: 0.063, V27: -0.043, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 33.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf497", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.756, V3: -0.782, V4: -0.651, V5: 0.740, V6: -0.083, V7: 0.058, V8: -3.437, V9: 0.147, V10: -0.038, V11: -1.361, V12: 0.541, V13: 1.075, V14: 0.287, V15: 0.379, V16: -0.315, V17: -0.480, V18: 0.224, V19: 0.162, V20: -0.631, V21: 3.382, V22: 0.277, V23: 0.207, V24: -0.699, V25: -0.602, V26: -0.150, V27: 0.684, V28: 0.337, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.756, V3: -0.782, V4: -0.651, V5: 0.740, V6: -0.083, V7: 0.058, V8: -3.437, V9: 0.147, V10: -0.038, V11: -1.361, V12: 0.541, V13: 1.075, V14: 0.287, V15: 0.379, V16: -0.315, V17: -0.480, V18: 0.224, V19: 0.162, V20: -0.631, V21: 3.382, V22: 0.277, V23: 0.207, V24: -0.699, V25: -0.602, V26: -0.150, V27: 0.684, V28: 0.337, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf498", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.558, V3: 1.345, V4: 0.609, V5: -1.201, V6: 0.476, V7: -0.980, V8: 0.246, V9: -0.834, V10: 0.792, V11: 1.405, V12: 1.541, V13: 1.420, V14: -0.373, V15: -0.171, V16: -1.412, V17: -0.120, V18: 1.221, V19: -1.328, V20: -0.422, V21: -0.260, V22: -0.157, V23: 0.086, V24: 0.205, V25: 0.168, V26: -0.404, V27: 0.107, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 41.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.558, V3: 1.345, V4: 0.609, V5: -1.201, V6: 0.476, V7: -0.980, V8: 0.246, V9: -0.834, V10: 0.792, V11: 1.405, V12: 1.541, V13: 1.420, V14: -0.373, V15: -0.171, V16: -1.412, V17: -0.120, V18: 1.221, V19: -1.328, V20: -0.422, V21: -0.260, V22: -0.157, V23: 0.086, V24: 0.205, V25: 0.168, V26: -0.404, V27: 0.107, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 41.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf499", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.604, V2: 0.974, V3: 2.341, V4: 1.065, V5: -0.526, V6: 0.005, V7: -0.675, V8: 0.482, V9: 1.194, V10: -0.616, V11: 0.096, V12: -2.219, V13: 2.796, V14: 1.256, V15: 1.030, V16: 0.531, V17: 0.247, V18: 1.162, V19: 0.006, V20: 0.077, V21: 0.160, V22: 0.671, V23: -0.446, V24: 0.025, V25: 0.289, V26: -0.149, V27: -0.004, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 13.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.604, V2: 0.974, V3: 2.341, V4: 1.065, V5: -0.526, V6: 0.005, V7: -0.675, V8: 0.482, V9: 1.194, V10: -0.616, V11: 0.096, V12: -2.219, V13: 2.796, V14: 1.256, V15: 1.030, V16: 0.531, V17: 0.247, V18: 1.162, V19: 0.006, V20: 0.077, V21: 0.160, V22: 0.671, V23: -0.446, V24: 0.025, V25: 0.289, V26: -0.149, V27: -0.004, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 13.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf500", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.980, V2: -0.303, V3: -0.475, V4: 0.317, V5: -0.338, V6: -0.164, V7: -0.484, V8: 0.012, V9: 1.207, V10: -0.195, V11: -0.817, V12: 0.700, V13: 0.576, V14: -0.139, V15: 0.705, V16: 0.179, V17: -0.582, V18: -0.259, V19: -0.093, V20: -0.155, V21: -0.179, V22: -0.389, V23: 0.387, V24: 0.569, V25: -0.396, V26: -0.648, V27: 0.035, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.980, V2: -0.303, V3: -0.475, V4: 0.317, V5: -0.338, V6: -0.164, V7: -0.484, V8: 0.012, V9: 1.207, V10: -0.195, V11: -0.817, V12: 0.700, V13: 0.576, V14: -0.139, V15: 0.705, V16: 0.179, V17: -0.582, V18: -0.259, V19: -0.093, V20: -0.155, V21: -0.179, V22: -0.389, V23: 0.387, V24: 0.569, V25: -0.396, V26: -0.648, V27: 0.035, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf501", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: -0.861, V3: -1.220, V4: -0.466, V5: -0.727, V6: -1.009, V7: -0.310, V8: -0.260, V9: -0.822, V10: 1.128, V11: 0.808, V12: 0.400, V13: -0.054, V14: 0.524, V15: -0.154, V16: -1.239, V17: -0.428, V18: 1.614, V19: -0.779, V20: -0.496, V21: -0.046, V22: 0.270, V23: 0.078, V24: 0.105, V25: -0.145, V26: 0.765, V27: -0.078, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 67.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: -0.861, V3: -1.220, V4: -0.466, V5: -0.727, V6: -1.009, V7: -0.310, V8: -0.260, V9: -0.822, V10: 1.128, V11: 0.808, V12: 0.400, V13: -0.054, V14: 0.524, V15: -0.154, V16: -1.239, V17: -0.428, V18: 1.614, V19: -0.779, V20: -0.496, V21: -0.046, V22: 0.270, V23: 0.078, V24: 0.105, V25: -0.145, V26: 0.765, V27: -0.078, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 67.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf502", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf503", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.582, V3: -1.738, V4: -0.384, V5: 2.100, V6: 3.155, V7: -0.007, V8: 0.643, V9: -0.253, V10: -0.046, V11: -0.090, V12: 0.010, V13: -0.013, V14: 0.607, V15: 1.008, V16: 0.354, V17: -0.780, V18: 0.003, V19: 0.200, V20: 0.402, V21: 0.005, V22: -0.542, V23: -0.264, V24: 1.048, V25: 0.657, V26: 0.362, V27: -0.086, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 196.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.968, V2: -0.582, V3: -1.738, V4: -0.384, V5: 2.100, V6: 3.155, V7: -0.007, V8: 0.643, V9: -0.253, V10: -0.046, V11: -0.090, V12: 0.010, V13: -0.013, V14: 0.607, V15: 1.008, V16: 0.354, V17: -0.780, V18: 0.003, V19: 0.200, V20: 0.402, V21: 0.005, V22: -0.542, V23: -0.264, V24: 1.048, V25: 0.657, V26: 0.362, V27: -0.086, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 196.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf504", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,511, V2: 1,189, V3: 0,124, V4: 1,126, V5: 0,270, V6: 0,262, V7: 0,476, V8: 0,502, V9: -0,455, V10: -0,170, V11: -1,538, V12: -0,350, V13: -0,495, V14: 0,618, V15: 0,550, V16: -0,761, V17: 0,383, V18: -0,194, V19: 0,850, V20: 0,054, V21: 0,108, V22: 0,447, V23: -0,037, V24: -0,768, V25: -0,357, V26: -0,177, V27: 0,339, V28: 0,188, Số tiền giao dịch: 45,050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,511, V2: 1,189, V3: 0,124, V4: 1,126, V5: 0,270, V6: 0,262, V7: 0,476, V8: 0,502, V9: -0,455, V10: -0,170, V11: -1,538, V12: -0,350, V13: -0,495, V14: 0,618, V15: 0,550, V16: -0,761, V17: 0,383, V18: -0,194, V19: 0,850, V20: 0,054, V21: 0,108, V22: 0,447, V23: -0,037, V24: -0,768, V25: -0,357, V26: -0,177, V27: 0,339, V28: 0,188, Số tiền giao dịch: 45,050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf505", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.377, V2: 5.038, V3: -4.635, V4: -2.544, V5: -3.307, V6: -1.344, V7: -3.245, V8: 4.933, V9: 0.601, V10: -0.409, V11: -1.211, V12: 2.106, V13: -0.857, V14: 2.988, V15: -2.342, V16: 1.190, V17: 1.084, V18: 0.301, V19: -0.859, V20: -0.087, V21: 0.305, V22: 0.220, V23: 0.479, V24: 0.771, V25: 0.633, V26: 0.776, V27: -0.055, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.377, V2: 5.038, V3: -4.635, V4: -2.544, V5: -3.307, V6: -1.344, V7: -3.245, V8: 4.933, V9: 0.601, V10: -0.409, V11: -1.211, V12: 2.106, V13: -0.857, V14: 2.988, V15: -2.342, V16: 1.190, V17: 1.084, V18: 0.301, V19: -0.859, V20: -0.087, V21: 0.305, V22: 0.220, V23: 0.479, V24: 0.771, V25: 0.633, V26: 0.776, V27: -0.055, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf506", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.008, V3: -1.387, V4: 0.257, V5: 0.363, V6: -0.612, V7: 0.227, V8: -0.260, V9: 0.659, V10: -0.129, V11: -0.936, V12: 0.750, V13: 0.730, V14: 0.184, V15: 0.168, V16: -0.258, V17: -0.476, V18: -0.603, V19: 0.302, V20: -0.157, V21: -0.271, V22: -0.640, V23: 0.278, V24: 0.456, V25: -0.036, V26: -0.604, V27: -0.013, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.008, V3: -1.387, V4: 0.257, V5: 0.363, V6: -0.612, V7: 0.227, V8: -0.260, V9: 0.659, V10: -0.129, V11: -0.936, V12: 0.750, V13: 0.730, V14: 0.184, V15: 0.168, V16: -0.258, V17: -0.476, V18: -0.603, V19: 0.302, V20: -0.157, V21: -0.271, V22: -0.640, V23: 0.278, V24: 0.456, V25: -0.036, V26: -0.604, V27: -0.013, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf507", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,947, V2: -0,209, V3: -0,849, V4: 0,413, V5: -0,240, V6: -0,139, V7: -0,660, V8: 0,113, V9: 0,777, V10: -0,292, V11: 1,220, V12: 0,989, V13: 0,517, V14: -1,284, V15: -0,048, V16: 0,938, V17: 0,080, V18: 1,076, V19: -0,255, V20: -0,077, V21: 0,239, V22: 0,847, V23: 0,118, V24: 0,743, V25: -0,217, V26: 0,585, V27: -0,016, V28: -0,024, Số tiền giao dịch: 12,450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,947, V2: -0,209, V3: -0,849, V4: 0,413, V5: -0,240, V6: -0,139, V7: -0,660, V8: 0,113, V9: 0,777, V10: -0,292, V11: 1,220, V12: 0,989, V13: 0,517, V14: -1,284, V15: -0,048, V16: 0,938, V17: 0,080, V18: 1,076, V19: -0,255, V20: -0,077, V21: 0,239, V22: 0,847, V23: 0,118, V24: 0,743, V25: -0,217, V26: 0,585, V27: -0,016, V28: -0,024, Số tiền giao dịch: 12,450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf508", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.897, V2: -0.994, V3: -0.441, V4: 0.641, V5: -0.322, V6: 0.223, V7: 0.112, V8: -0.109, V9: -0.938, V10: 0.655, V11: -1.436, V12: -0.290, V13: 0.101, V14: 0.175, V15: 0.207, V16: -1.886, V17: 0.137, V18: 0.808, V19: -1.009, V20: -0.097, V21: -0.280, V22: -0.701, V23: -0.350, V24: -0.776, V25: 0.671, V26: -0.203, V27: 0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 246.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.897, V2: -0.994, V3: -0.441, V4: 0.641, V5: -0.322, V6: 0.223, V7: 0.112, V8: -0.109, V9: -0.938, V10: 0.655, V11: -1.436, V12: -0.290, V13: 0.101, V14: 0.175, V15: 0.207, V16: -1.886, V17: 0.137, V18: 0.808, V19: -1.009, V20: -0.097, V21: -0.280, V22: -0.701, V23: -0.350, V24: -0.776, V25: 0.671, V26: -0.203, V27: 0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 246.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf509", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.885, V2: 1.210, V3: 2.377, V4: 1.253, V5: 0.798, V6: -0.122, V7: 1.625, V8: -1.374, V9: 2.561, V10: 1.967, V11: 1.440, V12: -2.664, V13: 1.271, V14: -0.061, V15: -0.309, V16: -1.986, V17: 0.891, V18: -0.824, V19: 0.269, V20: 0.782, V21: -0.541, V22: 0.271, V23: -0.320, V24: 0.553, V25: -0.217, V26: -0.476, V27: -0.530, V28: -0.900, Số tiền giao dịch: 9.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.885, V2: 1.210, V3: 2.377, V4: 1.253, V5: 0.798, V6: -0.122, V7: 1.625, V8: -1.374, V9: 2.561, V10: 1.967, V11: 1.440, V12: -2.664, V13: 1.271, V14: -0.061, V15: -0.309, V16: -1.986, V17: 0.891, V18: -0.824, V19: 0.269, V20: 0.782, V21: -0.541, V22: 0.271, V23: -0.320, V24: 0.553, V25: -0.217, V26: -0.476, V27: -0.530, V28: -0.900, Số tiền giao dịch: 9.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf510", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,059, V2: 0,450, V3: 0,465, V4: 2,546, V5: -0,096, V6: -0,568, V7: 0,385, V8: -0,226, V9: -0,930, V10: 0,648, V11: -0,419, V12: 0,303, V13: 0,821, V14: 0,193, V15: 0,360, V16: 0,565, V17: -0,636, V18: -0,372, V19: -1,033, V20: 0,046, V21: 0,063, V22: 0,028, V23: -0,131, V24: 0,415, V25: 0,567, V26: 0,026, V27: -0,026, V28: 0,034, Số tiền giao dịch: 77,520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,059, V2: 0,450, V3: 0,465, V4: 2,546, V5: -0,096, V6: -0,568, V7: 0,385, V8: -0,226, V9: -0,930, V10: 0,648, V11: -0,419, V12: 0,303, V13: 0,821, V14: 0,193, V15: 0,360, V16: 0,565, V17: -0,636, V18: -0,372, V19: -1,033, V20: 0,046, V21: 0,063, V22: 0,028, V23: -0,131, V24: 0,415, V25: 0,567, V26: 0,026, V27: -0,026, V28: 0,034, Số tiền giao dịch: 77,520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf511", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.219, V2: 0.844, V3: 1.020, V4: -0.254, V5: 1.349, V6: -0.545, V7: 1.326, V8: -0.091, V9: -0.926, V10: -0.625, V11: 0.322, V12: 0.472, V13: -0.334, V14: 0.455, V15: -1.352, V16: 0.164, V17: -0.964, V18: 0.125, V19: -0.326, V20: -0.189, V21: -0.106, V22: -0.393, V23: -0.325, V24: -0.385, V25: 1.022, V26: -0.742, V27: -0.124, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 22.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.219, V2: 0.844, V3: 1.020, V4: -0.254, V5: 1.349, V6: -0.545, V7: 1.326, V8: -0.091, V9: -0.926, V10: -0.625, V11: 0.322, V12: 0.472, V13: -0.334, V14: 0.455, V15: -1.352, V16: 0.164, V17: -0.964, V18: 0.125, V19: -0.326, V20: -0.189, V21: -0.106, V22: -0.393, V23: -0.325, V24: -0.385, V25: 1.022, V26: -0.742, V27: -0.124, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 22.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf512", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.206, V3: 0.389, V4: 0.808, V5: -0.597, V6: -1.251, V7: 0.133, V8: -0.221, V9: 0.045, V10: -0.295, V11: 0.181, V12: 0.203, V13: -0.089, V14: -0.205, V15: 1.105, V16: 0.402, V17: 0.130, V18: -0.364, V19: -0.333, V20: -0.020, V21: -0.243, V22: -0.814, V23: 0.135, V24: 0.666, V25: 0.148, V26: 0.070, V27: -0.033, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 44.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.150, V2: 0.206, V3: 0.389, V4: 0.808, V5: -0.597, V6: -1.251, V7: 0.133, V8: -0.221, V9: 0.045, V10: -0.295, V11: 0.181, V12: 0.203, V13: -0.089, V14: -0.205, V15: 1.105, V16: 0.402, V17: 0.130, V18: -0.364, V19: -0.333, V20: -0.020, V21: -0.243, V22: -0.814, V23: 0.135, V24: 0.666, V25: 0.148, V26: 0.070, V27: -0.033, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 44.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf513", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.559, V3: -1.774, V4: -0.404, V5: -0.026, V6: -0.787, V7: 0.041, V8: -0.319, V9: -0.966, V10: 1.080, V11: 0.356, V12: 0.710, V13: 0.259, V14: 0.443, V15: -1.279, V16: -1.896, V17: -0.117, V18: 1.001, V19: -0.226, V20: -0.605, V21: -0.320, V22: -0.268, V23: 0.071, V24: -0.365, V25: 0.129, V26: 0.613, V27: -0.076, V28: -0.086, Số lượng: 14.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.160, V2: -0.559, V3: -1.774, V4: -0.404, V5: -0.026, V6: -0.787, V7: 0.041, V8: -0.319, V9: -0.966, V10: 1.080, V11: 0.356, V12: 0.710, V13: 0.259, V14: 0.443, V15: -1.279, V16: -1.896, V17: -0.117, V18: 1.001, V19: -0.226, V20: -0.605, V21: -0.320, V22: -0.268, V23: 0.071, V24: -0.365, V25: 0.129, V26: 0.613, V27: -0.076, V28: -0.086, Số lượng: 14.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf514", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.166, V3: 1.391, V4: -0.703, V5: -0.724, V6: -0.083, V7: 1.804, V8: -0.165, V9: -1.788, V10: -0.432, V11: -1.115, V12: -0.404, V13: 0.192, V14: 0.067, V15: -0.200, V16: -1.086, V17: -0.551, V18: 0.890, V19: -1.735, V20: 0.087, V21: -0.603, V22: -1.942, V23: 0.650, V24: -0.211, V25: 0.432, V26: -1.150, V27: -0.042, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 314.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.166, V3: 1.391, V4: -0.703, V5: -0.724, V6: -0.083, V7: 1.804, V8: -0.165, V9: -1.788, V10: -0.432, V11: -1.115, V12: -0.404, V13: 0.192, V14: 0.067, V15: -0.200, V16: -1.086, V17: -0.551, V18: 0.890, V19: -1.735, V20: 0.087, V21: -0.603, V22: -1.942, V23: 0.650, V24: -0.211, V25: 0.432, V26: -1.150, V27: -0.042, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 314.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf515", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.443, V3: -1.997, V4: -1.203, V5: 0.975, V6: -1.081, V7: 0.866, V8: 0.509, V9: -0.463, V10: -0.792, V11: -2.069, V12: -0.666, V13: -1.092, V14: 1.481, V15: -0.023, V16: -0.130, V17: -0.304, V18: 0.102, V19: 0.161, V20: -0.322, V21: 0.280, V22: 0.615, V23: -0.153, V24: 0.054, V25: -0.185, V26: 0.094, V27: 0.013, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.443, V3: -1.997, V4: -1.203, V5: 0.975, V6: -1.081, V7: 0.866, V8: 0.509, V9: -0.463, V10: -0.792, V11: -2.069, V12: -0.666, V13: -1.092, V14: 1.481, V15: -0.023, V16: -0.130, V17: -0.304, V18: 0.102, V19: 0.161, V20: -0.322, V21: 0.280, V22: 0.615, V23: -0.153, V24: 0.054, V25: -0.185, V26: 0.094, V27: 0.013, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf516", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,413, V2: -3,476, V3: -0,965, V4: 0,324, V5: -1,881, V6: -0,745, V7: 0,993, V8: -0,514, V9: -0,835, V10: 0,200, V11: -0,807, V12: -0,254, V13: -0,171, V14: 0,331, V15: 0,128, V16: -1,651, V17: 0,371, V18: 0,846, V19: -0,761, V20: 1,384, V21: 0,116, V22: -1,222, V23: -0,829, V24: 0,467, V25: 0,071, V26: 0,993, V27: -0,250, V28: 0,161, Số tiền giao dịch: 948,100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,413, V2: -3,476, V3: -0,965, V4: 0,324, V5: -1,881, V6: -0,745, V7: 0,993, V8: -0,514, V9: -0,835, V10: 0,200, V11: -0,807, V12: -0,254, V13: -0,171, V14: 0,331, V15: 0,128, V16: -1,651, V17: 0,371, V18: 0,846, V19: -0,761, V20: 1,384, V21: 0,116, V22: -1,222, V23: -0,829, V24: 0,467, V25: 0,071, V26: 0,993, V27: -0,250, V28: 0,161, Số tiền giao dịch: 948,100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf517", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -1.953, V3: -3.136, V4: -0.153, V5: 1.901, V6: 3.573, V7: 0.100, V8: 0.664, V9: 0.404, V10: -0.077, V11: -0.124, V12: 0.304, V13: -0.115, V14: 0.552, V15: 0.531, V16: -0.187, V17: -0.390, V18: -0.390, V19: -0.414, V20: 0.832, V21: 0.424, V22: 0.209, V23: -0.329, V24: 0.785, V25: -0.041, V26: 0.425, V27: -0.130, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 489.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -1.953, V3: -3.136, V4: -0.153, V5: 1.901, V6: 3.573, V7: 0.100, V8: 0.664, V9: 0.404, V10: -0.077, V11: -0.124, V12: 0.304, V13: -0.115, V14: 0.552, V15: 0.531, V16: -0.187, V17: -0.390, V18: -0.390, V19: -0.414, V20: 0.832, V21: 0.424, V22: 0.209, V23: -0.329, V24: 0.785, V25: -0.041, V26: 0.425, V27: -0.130, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 489.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf518", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.469, V2: -0.673, V3: -0.254, V4: -0.980, V5: 1.302, V6: -0.037, V7: 0.467, V8: -0.325, V9: -1.345, V10: 1.023, V11: -0.711, V12: -0.577, V13: -0.026, V14: 0.116, V15: -0.426, V16: -1.847, V17: -0.435, V18: 2.208, V19: 0.955, V20: -0.381, V21: -0.021, V22: 0.848, V23: -0.014, V24: -1.375, V25: -0.047, V26: 1.160, V27: -0.103, V28: -0.094, Số tiền giao dịch: 24.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.469, V2: -0.673, V3: -0.254, V4: -0.980, V5: 1.302, V6: -0.037, V7: 0.467, V8: -0.325, V9: -1.345, V10: 1.023, V11: -0.711, V12: -0.577, V13: -0.026, V14: 0.116, V15: -0.426, V16: -1.847, V17: -0.435, V18: 2.208, V19: 0.955, V20: -0.381, V21: -0.021, V22: 0.848, V23: -0.014, V24: -1.375, V25: -0.047, V26: 1.160, V27: -0.103, V28: -0.094, Số tiền giao dịch: 24.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf519", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: -0.704, V3: -0.125, V4: 0.269, V5: -0.639, V6: 0.592, V7: -1.237, V8: 0.328, V9: 2.679, V10: -0.199, V11: 1.107, V12: -2.538, V13: 0.169, V14: 1.611, V15: -0.358, V16: 1.014, V17: -0.189, V18: 1.101, V19: -0.111, V20: -0.218, V21: -0.096, V22: -0.088, V23: 0.300, V24: 0.141, V25: -0.655, V26: 0.425, V27: -0.062, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: -0.704, V3: -0.125, V4: 0.269, V5: -0.639, V6: 0.592, V7: -1.237, V8: 0.328, V9: 2.679, V10: -0.199, V11: 1.107, V12: -2.538, V13: 0.169, V14: 1.611, V15: -0.358, V16: 1.014, V17: -0.189, V18: 1.101, V19: -0.111, V20: -0.218, V21: -0.096, V22: -0.088, V23: 0.300, V24: 0.141, V25: -0.655, V26: 0.425, V27: -0.062, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf520", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.925, V3: 1.639, V4: -0.145, V5: 0.055, V6: -0.234, V7: 0.499, V8: 0.225, V9: -0.624, V10: -0.177, V11: 1.649, V12: 0.623, V13: -0.428, V14: 0.443, V15: 0.420, V16: 0.057, V17: -0.273, V18: -0.334, V19: -0.129, V20: 0.049, V21: -0.139, V22: -0.357, V23: 0.023, V24: 0.196, V25: -0.335, V26: 0.072, V27: 0.276, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.925, V3: 1.639, V4: -0.145, V5: 0.055, V6: -0.234, V7: 0.499, V8: 0.225, V9: -0.624, V10: -0.177, V11: 1.649, V12: 0.623, V13: -0.428, V14: 0.443, V15: 0.420, V16: 0.057, V17: -0.273, V18: -0.334, V19: -0.129, V20: 0.049, V21: -0.139, V22: -0.357, V23: 0.023, V24: 0.196, V25: -0.335, V26: 0.072, V27: 0.276, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf521", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.080, V2: -0.632, V3: 0.602, V4: -0.078, V5: -0.558, V6: 0.659, V7: -0.581, V8: 0.184, V9: 0.836, V10: -0.357, V11: 0.066, V12: 1.516, V13: 1.299, V14: -0.645, V15: -1.038, V16: 0.372, V17: -0.595, V18: 0.108, V19: 1.158, V20: 0.227, V21: -0.192, V22: -0.463, V23: -0.169, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 0.984, V27: -0.048, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 97.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.080, V2: -0.632, V3: 0.602, V4: -0.078, V5: -0.558, V6: 0.659, V7: -0.581, V8: 0.184, V9: 0.836, V10: -0.357, V11: 0.066, V12: 1.516, V13: 1.299, V14: -0.645, V15: -1.038, V16: 0.372, V17: -0.595, V18: 0.108, V19: 1.158, V20: 0.227, V21: -0.192, V22: -0.463, V23: -0.169, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 0.984, V27: -0.048, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 97.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf522", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.319, V2: 0.844, V3: 1.452, V4: 0.231, V5: 0.586, V6: 0.428, V7: 0.545, V8: 0.039, V9: -0.673, V10: -0.126, V11: 2.127, V12: 0.776, V13: 0.254, V14: -0.385, V15: 1.081, V16: -0.357, V17: 0.441, V18: -0.525, V19: 0.155, V20: 0.079, V21: -0.133, V22: -0.237, V23: 0.012, V24: -0.321, V25: -0.517, V26: 0.154, V27: -0.249, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.319, V2: 0.844, V3: 1.452, V4: 0.231, V5: 0.586, V6: 0.428, V7: 0.545, V8: 0.039, V9: -0.673, V10: -0.126, V11: 2.127, V12: 0.776, V13: 0.254, V14: -0.385, V15: 1.081, V16: -0.357, V17: 0.441, V18: -0.525, V19: 0.155, V20: 0.079, V21: -0.133, V22: -0.237, V23: 0.012, V24: -0.321, V25: -0.517, V26: 0.154, V27: -0.249, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf523", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.350, V2: -1.608, V3: 1.066, V4: -1.339, V5: -2.217, V6: -0.203, V7: -1.733, V8: 0.107, V9: -1.007, V10: 1.395, V11: -1.232, V12: -1.759, V13: -0.485, V14: -0.537, V15: 1.348, V16: 0.413, V17: 0.101, V18: 1.041, V19: -0.488, V20: -0.217, V21: 0.072, V22: 0.411, V23: -0.113, V24: -0.146, V25: 0.199, V26: -0.014, V27: 0.061, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 87.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.350, V2: -1.608, V3: 1.066, V4: -1.339, V5: -2.217, V6: -0.203, V7: -1.733, V8: 0.107, V9: -1.007, V10: 1.395, V11: -1.232, V12: -1.759, V13: -0.485, V14: -0.537, V15: 1.348, V16: 0.413, V17: 0.101, V18: 1.041, V19: -0.488, V20: -0.217, V21: 0.072, V22: 0.411, V23: -0.113, V24: -0.146, V25: 0.199, V26: -0.014, V27: 0.061, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 87.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf524", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: 0.661, V3: -1.726, V4: 3.520, V5: 1.147, V6: -0.328, V7: 0.821, V8: -0.238, V9: -1.713, V10: 1.774, V11: 0.106, V12: -0.194, V13: -0.732, V14: 1.060, V15: -1.312, V16: 0.823, V17: -1.099, V18: 0.100, V19: -1.051, V20: -0.257, V21: 0.177, V22: 0.376, V23: -0.087, V24: -0.515, V25: 0.371, V26: 0.152, V27: -0.101, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 37.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: 0.661, V3: -1.726, V4: 3.520, V5: 1.147, V6: -0.328, V7: 0.821, V8: -0.238, V9: -1.713, V10: 1.774, V11: 0.106, V12: -0.194, V13: -0.732, V14: 1.060, V15: -1.312, V16: 0.823, V17: -1.099, V18: 0.100, V19: -1.051, V20: -0.257, V21: 0.177, V22: 0.376, V23: -0.087, V24: -0.515, V25: 0.371, V26: 0.152, V27: -0.101, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 37.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf525", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: -0.095, V3: 0.744, V4: 0.732, V5: -0.551, V6: 0.014, V7: -0.314, V8: 0.201, V9: 0.326, V10: -0.073, V11: 1.371, V12: 1.077, V13: -0.651, V14: 0.219, V15: -0.549, V16: -0.318, V17: 0.128, V18: -0.685, V19: 0.076, V20: -0.164, V21: -0.208, V22: -0.470, V23: 0.119, V24: 0.228, V25: 0.188, V26: 0.181, V27: -0.007, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 12.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: -0.095, V3: 0.744, V4: 0.732, V5: -0.551, V6: 0.014, V7: -0.314, V8: 0.201, V9: 0.326, V10: -0.073, V11: 1.371, V12: 1.077, V13: -0.651, V14: 0.219, V15: -0.549, V16: -0.318, V17: 0.128, V18: -0.685, V19: 0.076, V20: -0.164, V21: -0.208, V22: -0.470, V23: 0.119, V24: 0.228, V25: 0.188, V26: 0.181, V27: -0.007, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 12.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf526", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.638, V2: 0.202, V3: 2.384, V4: 2.104, V5: 0.495, V6: -0.258, V7: 0.072, V8: 0.006, V9: 1.027, V10: -0.196, V11: -0.326, V12: -2.870, V13: 1.202, V14: 0.935, V15: -1.673, V16: 0.603, V17: 0.112, V18: 0.272, V19: -1.454, V20: -0.639, V21: -0.088, V22: 0.470, V23: 0.419, V24: 0.338, V25: 0.072, V26: -0.052, V27: 0.026, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.638, V2: 0.202, V3: 2.384, V4: 2.104, V5: 0.495, V6: -0.258, V7: 0.072, V8: 0.006, V9: 1.027, V10: -0.196, V11: -0.326, V12: -2.870, V13: 1.202, V14: 0.935, V15: -1.673, V16: 0.603, V17: 0.112, V18: 0.272, V19: -1.454, V20: -0.639, V21: -0.088, V22: 0.470, V23: 0.419, V24: 0.338, V25: 0.072, V26: -0.052, V27: 0.026, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf527", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: -0.466, V3: 0.637, V4: 0.476, V5: -0.561, V6: 0.757, V7: -0.828, V8: 0.392, V9: 1.011, V10: -0.035, V11: -0.511, V12: -0.196, V13: -1.467, V14: 0.048, V15: -0.216, V16: 0.831, V17: -0.814, V18: 0.906, V19: 0.754, V20: -0.090, V21: -0.128, V22: -0.356, V23: -0.153, V24: -1.001, V25: 0.335, V26: 0.384, V27: -0.005, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.171, V2: -0.466, V3: 0.637, V4: 0.476, V5: -0.561, V6: 0.757, V7: -0.828, V8: 0.392, V9: 1.011, V10: -0.035, V11: -0.511, V12: -0.196, V13: -1.467, V14: 0.048, V15: -0.216, V16: 0.831, V17: -0.814, V18: 0.906, V19: 0.754, V20: -0.090, V21: -0.128, V22: -0.356, V23: -0.153, V24: -1.001, V25: 0.335, V26: 0.384, V27: -0.005, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf528", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.124, V3: -1.702, V4: 0.420, V5: 0.405, V6: -0.817, V7: 0.150, V8: -0.194, V9: 0.541, V10: -0.377, V11: -0.552, V12: -0.001, V13: -0.273, V14: -0.772, V15: 0.287, V16: 0.266, V17: 0.557, V18: -0.364, V19: -0.026, V20: -0.182, V21: -0.360, V22: -0.944, V23: 0.353, V24: 0.500, V25: -0.288, V26: 0.176, V27: -0.062, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 2.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: 0.124, V3: -1.702, V4: 0.420, V5: 0.405, V6: -0.817, V7: 0.150, V8: -0.194, V9: 0.541, V10: -0.377, V11: -0.552, V12: -0.001, V13: -0.273, V14: -0.772, V15: 0.287, V16: 0.266, V17: 0.557, V18: -0.364, V19: -0.026, V20: -0.182, V21: -0.360, V22: -0.944, V23: 0.353, V24: 0.500, V25: -0.288, V26: 0.176, V27: -0.062, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 2.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf529", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.659, V3: -2.577, V4: -2.803, V5: 0.138, V6: -0.442, V7: -0.348, V8: 0.217, V9: 0.594, V10: -1.241, V11: -0.147, V12: 1.925, V13: 1.001, V14: 1.141, V15: -0.707, V16: -0.348, V17: -0.234, V18: 0.257, V19: 1.229, V20: -0.525, V21: 0.941, V22: -0.035, V23: 0.286, V24: -0.184, V25: -0.710, V26: -0.550, V27: -0.472, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 8.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.336, V2: 1.659, V3: -2.577, V4: -2.803, V5: 0.138, V6: -0.442, V7: -0.348, V8: 0.217, V9: 0.594, V10: -1.241, V11: -0.147, V12: 1.925, V13: 1.001, V14: 1.141, V15: -0.707, V16: -0.348, V17: -0.234, V18: 0.257, V19: 1.229, V20: -0.525, V21: 0.941, V22: -0.035, V23: 0.286, V24: -0.184, V25: -0.710, V26: -0.550, V27: -0.472, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 8.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf530", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -1.063, V3: 0.308, V4: -1.505, V5: -1.383, V6: -0.522, V7: -1.046, V8: -0.054, V9: -2.006, V10: 1.622, V11: 0.841, V12: -0.570, V13: -0.040, V14: -0.027, V15: -0.052, V16: -0.084, V17: 0.168, V18: 0.625, V19: 0.170, V20: -0.326, V21: -0.186, V22: -0.217, V23: -0.017, V24: -0.021, V25: 0.382, V26: -0.203, V27: 0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -1.063, V3: 0.308, V4: -1.505, V5: -1.383, V6: -0.522, V7: -1.046, V8: -0.054, V9: -2.006, V10: 1.622, V11: 0.841, V12: -0.570, V13: -0.040, V14: -0.027, V15: -0.052, V16: -0.084, V17: 0.168, V18: 0.625, V19: 0.170, V20: -0.326, V21: -0.186, V22: -0.217, V23: -0.017, V24: -0.021, V25: 0.382, V26: -0.203, V27: 0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf531", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.358, V3: 0.307, V4: 0.693, V5: -0.367, V6: -1.072, V7: 0.091, V8: -0.207, V9: 0.025, V10: -0.284, V11: -0.057, V12: 0.263, V13: 0.278, V14: -0.298, V15: 1.088, V16: 0.476, V17: -0.008, V18: -0.306, V19: -0.199, V20: -0.077, V21: -0.287, V22: -0.826, V23: 0.129, V24: 0.347, V25: 0.218, V26: 0.094, V27: -0.023, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.358, V3: 0.307, V4: 0.693, V5: -0.367, V6: -1.072, V7: 0.091, V8: -0.207, V9: 0.025, V10: -0.284, V11: -0.057, V12: 0.263, V13: 0.278, V14: -0.298, V15: 1.088, V16: 0.476, V17: -0.008, V18: -0.306, V19: -0.199, V20: -0.077, V21: -0.287, V22: -0.826, V23: 0.129, V24: 0.347, V25: 0.218, V26: 0.094, V27: -0.023, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf532", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.255, V3: -2.089, V4: -3.213, V5: 2.509, V6: 2.894, V7: 0.342, V8: 1.101, V9: 0.361, V10: -1.686, V11: -0.177, V12: 0.524, V13: -0.326, V14: 0.986, V15: 0.787, V16: -1.221, V17: 0.144, V18: -0.415, V19: 1.198, V20: -0.005, V21: 0.088, V22: 0.095, V23: 0.139, V24: 0.728, V25: -0.533, V26: -0.353, V27: 0.082, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 60.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.255, V3: -2.089, V4: -3.213, V5: 2.509, V6: 2.894, V7: 0.342, V8: 1.101, V9: 0.361, V10: -1.686, V11: -0.177, V12: 0.524, V13: -0.326, V14: 0.986, V15: 0.787, V16: -1.221, V17: 0.144, V18: -0.415, V19: 1.198, V20: -0.005, V21: 0.088, V22: 0.095, V23: 0.139, V24: 0.728, V25: -0.533, V26: -0.353, V27: 0.082, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 60.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf533", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.243, V2: -0.783, V3: 0.959, V4: -2.417, V5: -1.287, V6: -0.503, V7: -0.228, V8: -0.109, V9: -1.743, V10: 0.758, V11: -1.227, V12: -0.907, V13: 0.788, V14: -0.787, V15: -0.405, V16: -0.183, V17: 0.185, V18: 0.000, V19: -0.304, V20: -0.201, V21: -0.289, V22: -0.537, V23: 0.384, V24: -0.188, V25: -0.795, V26: -0.554, V27: 0.086, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 90.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.243, V2: -0.783, V3: 0.959, V4: -2.417, V5: -1.287, V6: -0.503, V7: -0.228, V8: -0.109, V9: -1.743, V10: 0.758, V11: -1.227, V12: -0.907, V13: 0.788, V14: -0.787, V15: -0.405, V16: -0.183, V17: 0.185, V18: 0.000, V19: -0.304, V20: -0.201, V21: -0.289, V22: -0.537, V23: 0.384, V24: -0.188, V25: -0.795, V26: -0.554, V27: 0.086, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 90.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf534", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.683, V3: -1.692, V4: -0.622, V5: 1.724, V6: 3.910, V7: -1.266, V8: 1.058, V9: 1.316, V10: -0.145, V11: -0.223, V12: 0.496, V13: -0.053, V14: -0.002, V15: 0.893, V16: -0.000, V17: -0.584, V18: 0.073, V19: -0.355, V20: -0.164, V21: 0.186, V22: 0.697, V23: 0.167, V24: 0.726, V25: -0.056, V26: -0.191, V27: 0.063, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.683, V3: -1.692, V4: -0.622, V5: 1.724, V6: 3.910, V7: -1.266, V8: 1.058, V9: 1.316, V10: -0.145, V11: -0.223, V12: 0.496, V13: -0.053, V14: -0.002, V15: 0.893, V16: -0.000, V17: -0.584, V18: 0.073, V19: -0.355, V20: -0.164, V21: 0.186, V22: 0.697, V23: 0.167, V24: 0.726, V25: -0.056, V26: -0.191, V27: 0.063, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf535", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.304, V2: 3.408, V3: -2.077, V4: -1.263, V5: -0.099, V6: -0.547, V7: 0.215, V8: -0.178, V9: 2.032, V10: 2.976, V11: 1.216, V12: 0.555, V13: -0.716, V14: -1.309, V15: -0.670, V16: 0.284, V17: 0.308, V18: 0.073, V19: -0.400, V20: 1.161, V21: 0.061, V22: -1.165, V23: 0.342, V24: 0.525, V25: 0.046, V26: 0.043, V27: 0.370, V28: -0.290, Số tiền giao dịch: 16.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.304, V2: 3.408, V3: -2.077, V4: -1.263, V5: -0.099, V6: -0.547, V7: 0.215, V8: -0.178, V9: 2.032, V10: 2.976, V11: 1.216, V12: 0.555, V13: -0.716, V14: -1.309, V15: -0.670, V16: 0.284, V17: 0.308, V18: 0.073, V19: -0.400, V20: 1.161, V21: 0.061, V22: -1.165, V23: 0.342, V24: 0.525, V25: 0.046, V26: 0.043, V27: 0.370, V28: -0.290, Số tiền giao dịch: 16.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf536", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.188, V3: 0.630, V4: 0.707, V5: -0.730, V6: -1.205, V7: -0.001, V8: -0.169, V9: 0.176, V10: -0.036, V11: -0.096, V12: -0.062, V13: -0.756, V14: 0.460, V15: 1.119, V16: 0.255, V17: -0.246, V18: -0.525, V19: -0.235, V20: -0.170, V21: -0.248, V22: -0.767, V23: 0.190, V24: 0.679, V25: 0.140, V26: 0.078, V27: -0.035, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.188, V3: 0.630, V4: 0.707, V5: -0.730, V6: -1.205, V7: -0.001, V8: -0.169, V9: 0.176, V10: -0.036, V11: -0.096, V12: -0.062, V13: -0.756, V14: 0.460, V15: 1.119, V16: 0.255, V17: -0.246, V18: -0.525, V19: -0.235, V20: -0.170, V21: -0.248, V22: -0.767, V23: 0.190, V24: 0.679, V25: 0.140, V26: 0.078, V27: -0.035, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf537", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.478, V3: -1.177, V4: 0.083, V5: -0.040, V6: -0.242, V7: -0.081, V8: -0.015, V9: 0.838, V10: -0.076, V11: 0.777, V12: 1.168, V13: -0.334, V14: 0.332, V15: -0.870, V16: -0.341, V17: -0.297, V18: -0.190, V19: 0.557, V20: -0.108, V21: -0.081, V22: -0.174, V23: 0.203, V24: 0.716, V25: -0.121, V26: -0.144, V27: -0.042, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.478, V3: -1.177, V4: 0.083, V5: -0.040, V6: -0.242, V7: -0.081, V8: -0.015, V9: 0.838, V10: -0.076, V11: 0.777, V12: 1.168, V13: -0.334, V14: 0.332, V15: -0.870, V16: -0.341, V17: -0.297, V18: -0.190, V19: 0.557, V20: -0.108, V21: -0.081, V22: -0.174, V23: 0.203, V24: 0.716, V25: -0.121, V26: -0.144, V27: -0.042, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf538", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.031, V3: -1.772, V4: -0.002, V5: 0.600, V6: -0.471, V7: 0.165, V8: -0.258, V9: 0.770, V10: -0.105, V11: -1.402, V12: 0.160, V13: 0.430, V14: 0.381, V15: 0.932, V16: -0.048, V17: -0.848, V18: 0.339, V19: 0.109, V20: -0.186, V21: 0.216, V22: 0.785, V23: -0.086, V24: 0.001, V25: 0.465, V26: -0.406, V27: 0.004, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.031, V3: -1.772, V4: -0.002, V5: 0.600, V6: -0.471, V7: 0.165, V8: -0.258, V9: 0.770, V10: -0.105, V11: -1.402, V12: 0.160, V13: 0.430, V14: 0.381, V15: 0.932, V16: -0.048, V17: -0.848, V18: 0.339, V19: 0.109, V20: -0.186, V21: 0.216, V22: 0.785, V23: -0.086, V24: 0.001, V25: 0.465, V26: -0.406, V27: 0.004, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf539", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 0.732, V3: 1.534, V4: 0.851, V5: 0.323, V6: -0.760, V7: 1.120, V8: -0.577, V9: -0.094, V10: 0.353, V11: -0.560, V12: -1.011, V13: -1.342, V14: 0.156, V15: 1.233, V16: -0.436, V17: -0.328, V18: 0.213, V19: 0.453, V20: 0.050, V21: 0.058, V22: 0.449, V23: -0.193, V24: 0.368, V25: -0.358, V26: -0.400, V27: -0.299, V28: -0.267, Số tiền giao dịch: 25.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 0.732, V3: 1.534, V4: 0.851, V5: 0.323, V6: -0.760, V7: 1.120, V8: -0.577, V9: -0.094, V10: 0.353, V11: -0.560, V12: -1.011, V13: -1.342, V14: 0.156, V15: 1.233, V16: -0.436, V17: -0.328, V18: 0.213, V19: 0.453, V20: 0.050, V21: 0.058, V22: 0.449, V23: -0.193, V24: 0.368, V25: -0.358, V26: -0.400, V27: -0.299, V28: -0.267, Số tiền giao dịch: 25.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf540", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.037, V2: 1.087, V3: -1.413, V4: -0.170, V5: 0.478, V6: -0.853, V7: 0.759, V8: 0.094, V9: -0.077, V10: -1.059, V11: -1.190, V12: -0.214, V13: 0.315, V14: -0.630, V15: 0.748, V16: 0.356, V17: 0.364, V18: 0.832, V19: -0.056, V20: -0.245, V21: 0.296, V22: 0.862, V23: -0.081, V24: -0.780, V25: -0.176, V26: -0.113, V27: -0.168, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 59.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.037, V2: 1.087, V3: -1.413, V4: -0.170, V5: 0.478, V6: -0.853, V7: 0.759, V8: 0.094, V9: -0.077, V10: -1.059, V11: -1.190, V12: -0.214, V13: 0.315, V14: -0.630, V15: 0.748, V16: 0.356, V17: 0.364, V18: 0.832, V19: -0.056, V20: -0.245, V21: 0.296, V22: 0.862, V23: -0.081, V24: -0.780, V25: -0.176, V26: -0.113, V27: -0.168, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 59.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf541", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.332, V2: 0.740, V3: 0.431, V4: 0.364, V5: -0.556, V6: -0.558, V7: 0.354, V8: 0.388, V9: -0.328, V10: -0.455, V11: -1.326, V12: -1.078, V13: -1.618, V14: 0.891, V15: 1.270, V16: 0.282, V17: -0.058, V18: 0.171, V19: 0.838, V20: -0.044, V21: -0.077, V22: -0.565, V23: 0.251, V24: -0.194, V25: -0.494, V26: 0.317, V27: -0.140, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 79.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.332, V2: 0.740, V3: 0.431, V4: 0.364, V5: -0.556, V6: -0.558, V7: 0.354, V8: 0.388, V9: -0.328, V10: -0.455, V11: -1.326, V12: -1.078, V13: -1.618, V14: 0.891, V15: 1.270, V16: 0.282, V17: -0.058, V18: 0.171, V19: 0.838, V20: -0.044, V21: -0.077, V22: -0.565, V23: 0.251, V24: -0.194, V25: -0.494, V26: 0.317, V27: -0.140, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 79.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf542", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.365, V2: 0.813, V3: -1.821, V4: -1.579, V5: 3.103, V6: 3.210, V7: 0.401, V8: 0.830, V9: 0.109, V10: -0.380, V11: 0.189, V12: -0.183, V13: -0.414, V14: -0.929, V15: 0.201, V16: 0.155, V17: 0.295, V18: -0.404, V19: -0.381, V20: 0.023, V21: -0.373, V22: -0.857, V23: 0.195, V24: 0.590, V25: -0.451, V26: 0.088, V27: -0.468, V28: -0.436, Số tiền giao dịch: 10.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.365, V2: 0.813, V3: -1.821, V4: -1.579, V5: 3.103, V6: 3.210, V7: 0.401, V8: 0.830, V9: 0.109, V10: -0.380, V11: 0.189, V12: -0.183, V13: -0.414, V14: -0.929, V15: 0.201, V16: 0.155, V17: 0.295, V18: -0.404, V19: -0.381, V20: 0.023, V21: -0.373, V22: -0.857, V23: 0.195, V24: 0.590, V25: -0.451, V26: 0.088, V27: -0.468, V28: -0.436, Số tiền giao dịch: 10.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf543", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.045, V3: 0.357, V4: 1.379, V5: -0.247, V6: 0.537, V7: -0.467, V8: 0.354, V9: 0.695, V10: -0.550, V11: 0.864, V12: 0.623, V13: -0.941, V14: -1.112, V15: -0.793, V16: -0.008, V17: 0.846, V18: 0.446, V19: -0.098, V20: -0.111, V21: -0.034, V22: 0.107, V23: -0.176, V24: -0.395, V25: 0.580, V26: -0.244, V27: 0.073, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 42.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.030, V2: -0.045, V3: 0.357, V4: 1.379, V5: -0.247, V6: 0.537, V7: -0.467, V8: 0.354, V9: 0.695, V10: -0.550, V11: 0.864, V12: 0.623, V13: -0.941, V14: -1.112, V15: -0.793, V16: -0.008, V17: 0.846, V18: 0.446, V19: -0.098, V20: -0.111, V21: -0.034, V22: 0.107, V23: -0.176, V24: -0.395, V25: 0.580, V26: -0.244, V27: 0.073, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 42.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf544", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.817, V2: 0.287, V3: 0.572, V4: 3.812, V5: -0.344, V6: 0.450, V7: -0.571, V8: 0.091, V9: -0.433, V10: 1.302, V11: -1.134, V12: 0.670, V13: 1.874, V14: -0.654, V15: -0.370, V16: 1.479, V17: -1.222, V18: -0.105, V19: -1.764, V20: -0.115, V21: 0.051, V22: 0.231, V23: 0.289, V24: -0.126, V25: -0.463, V26: -0.192, V27: 0.037, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.817, V2: 0.287, V3: 0.572, V4: 3.812, V5: -0.344, V6: 0.450, V7: -0.571, V8: 0.091, V9: -0.433, V10: 1.302, V11: -1.134, V12: 0.670, V13: 1.874, V14: -0.654, V15: -0.370, V16: 1.479, V17: -1.222, V18: -0.105, V19: -1.764, V20: -0.115, V21: 0.051, V22: 0.231, V23: 0.289, V24: -0.126, V25: -0.463, V26: -0.192, V27: 0.037, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf545", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: 0.581, V3: -0.253, V4: 1.089, V5: 0.532, V6: 0.089, V7: 0.094, V8: 0.134, V9: -0.474, V10: -0.510, V11: 2.333, V12: 1.247, V13: 0.668, V14: -0.963, V15: 0.774, V16: 0.071, V17: 0.938, V18: -0.046, V19: -1.023, V20: -0.106, V21: 0.065, V22: 0.333, V23: -0.081, V24: -0.373, V25: 0.542, V26: -0.288, V27: 0.067, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.110, V2: 0.581, V3: -0.253, V4: 1.089, V5: 0.532, V6: 0.089, V7: 0.094, V8: 0.134, V9: -0.474, V10: -0.510, V11: 2.333, V12: 1.247, V13: 0.668, V14: -0.963, V15: 0.774, V16: 0.071, V17: 0.938, V18: -0.046, V19: -1.023, V20: -0.106, V21: 0.065, V22: 0.333, V23: -0.081, V24: -0.373, V25: 0.542, V26: -0.288, V27: 0.067, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf546", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.360, V2: 0.317, V3: 1.403, V4: -0.628, V5: -0.788, V6: -1.028, V7: 0.579, V8: -0.366, V9: -1.803, V10: 0.479, V11: 0.248, V12: -0.270, V13: 1.027, V14: -0.219, V15: 0.806, V16: 0.444, V17: 0.738, V18: -1.849, V19: 1.795, V20: 0.289, V21: -0.131, V22: -0.506, V23: 0.205, V24: 0.698, V25: -0.624, V26: -0.603, V27: 0.042, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 87.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.360, V2: 0.317, V3: 1.403, V4: -0.628, V5: -0.788, V6: -1.028, V7: 0.579, V8: -0.366, V9: -1.803, V10: 0.479, V11: 0.248, V12: -0.270, V13: 1.027, V14: -0.219, V15: 0.806, V16: 0.444, V17: 0.738, V18: -1.849, V19: 1.795, V20: 0.289, V21: -0.131, V22: -0.506, V23: 0.205, V24: 0.698, V25: -0.624, V26: -0.603, V27: 0.042, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 87.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf547", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: 0.332, V3: -0.826, V4: 0.513, V5: 1.474, V6: -1.479, V7: 1.754, V8: -0.801, V9: -0.448, V10: 0.411, V11: -0.651, V12: 0.319, V13: 0.789, V14: 0.214, V15: -0.146, V16: -0.451, V17: -0.658, V18: -0.548, V19: -0.521, V20: -0.833, V21: 0.090, V22: 0.800, V23: 0.417, V24: 0.006, V25: 0.398, V26: -0.601, V27: -0.838, V28: 0.595, Số tiền giao dịch: 27.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: 0.332, V3: -0.826, V4: 0.513, V5: 1.474, V6: -1.479, V7: 1.754, V8: -0.801, V9: -0.448, V10: 0.411, V11: -0.651, V12: 0.319, V13: 0.789, V14: 0.214, V15: -0.146, V16: -0.451, V17: -0.658, V18: -0.548, V19: -0.521, V20: -0.833, V21: 0.090, V22: 0.800, V23: 0.417, V24: 0.006, V25: 0.398, V26: -0.601, V27: -0.838, V28: 0.595, Số tiền giao dịch: 27.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf548", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.326, V2: -1.084, V3: 1.292, V4: -0.215, V5: -1.574, V6: 0.715, V7: -1.452, V8: 0.255, V9: 0.758, V10: 0.230, V11: -2.203, V12: 0.450, V13: 0.724, V14: -1.417, V15: -1.688, V16: -1.779, V17: 0.439, V18: 0.905, V19: 0.217, V20: -0.450, V21: -0.598, V22: -0.741, V23: -0.036, V24: -0.377, V25: 0.271, V26: 1.125, V27: 0.028, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.326, V2: -1.084, V3: 1.292, V4: -0.215, V5: -1.574, V6: 0.715, V7: -1.452, V8: 0.255, V9: 0.758, V10: 0.230, V11: -2.203, V12: 0.450, V13: 0.724, V14: -1.417, V15: -1.688, V16: -1.779, V17: 0.439, V18: 0.905, V19: 0.217, V20: -0.450, V21: -0.598, V22: -0.741, V23: -0.036, V24: -0.377, V25: 0.271, V26: 1.125, V27: 0.028, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf549", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.103, V2: -1.352, V3: -0.325, V4: -1.499, V5: -1.248, V6: 0.191, V7: -1.498, V8: 0.105, V9: 0.635, V10: 0.510, V11: -1.500, V12: -0.098, V13: 1.108, V14: -0.553, V15: 1.625, V16: -0.411, V17: -0.860, V18: 1.991, V19: -0.764, V20: -0.383, V21: -0.158, V22: 0.026, V23: 0.254, V24: 0.063, V25: -0.646, V26: 0.855, V27: -0.008, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 50.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.103, V2: -1.352, V3: -0.325, V4: -1.499, V5: -1.248, V6: 0.191, V7: -1.498, V8: 0.105, V9: 0.635, V10: 0.510, V11: -1.500, V12: -0.098, V13: 1.108, V14: -0.553, V15: 1.625, V16: -0.411, V17: -0.860, V18: 1.991, V19: -0.764, V20: -0.383, V21: -0.158, V22: 0.026, V23: 0.254, V24: 0.063, V25: -0.646, V26: 0.855, V27: -0.008, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 50.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf550", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.765, V2: -1.412, V3: 0.792, V4: 0.455, V5: -1.111, V6: 1.192, V7: -0.845, V8: 0.419, V9: 1.647, V10: -0.481, V11: -0.731, V12: 0.780, V13: -0.636, V14: -0.779, V15: -2.115, V16: 0.052, V17: -0.095, V18: 0.248, V19: 1.377, V20: 0.366, V21: -0.134, V22: -0.482, V23: -0.335, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 1.062, V27: -0.057, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 234.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.765, V2: -1.412, V3: 0.792, V4: 0.455, V5: -1.111, V6: 1.192, V7: -0.845, V8: 0.419, V9: 1.647, V10: -0.481, V11: -0.731, V12: 0.780, V13: -0.636, V14: -0.779, V15: -2.115, V16: 0.052, V17: -0.095, V18: 0.248, V19: 1.377, V20: 0.366, V21: -0.134, V22: -0.482, V23: -0.335, V24: -0.727, V25: 0.269, V26: 1.062, V27: -0.057, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 234.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf551", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: -1.020, V3: 2.052, V4: -2.236, V5: -1.010, V6: -0.910, V7: -0.070, V8: -0.104, V9: -2.505, V10: 0.558, V11: -0.583, V12: -0.977, V13: 0.822, V14: -0.569, V15: 0.195, V16: -0.065, V17: 0.208, V18: 0.039, V19: -0.694, V20: 0.136, V21: -0.197, V22: -0.669, V23: 0.287, V24: 0.316, V25: 0.227, V26: -0.489, V27: -0.000, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: -1.020, V3: 2.052, V4: -2.236, V5: -1.010, V6: -0.910, V7: -0.070, V8: -0.104, V9: -2.505, V10: 0.558, V11: -0.583, V12: -0.977, V13: 0.822, V14: -0.569, V15: 0.195, V16: -0.065, V17: 0.208, V18: 0.039, V19: -0.694, V20: 0.136, V21: -0.197, V22: -0.669, V23: 0.287, V24: 0.316, V25: 0.227, V26: -0.489, V27: -0.000, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf552", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.493, V2: 0.303, V3: 1.255, V4: -0.050, V5: -1.165, V6: 1.214, V7: -0.112, V8: 0.446, V9: 1.319, V10: -0.760, V11: 0.460, V12: 0.348, V13: -0.590, V14: -2.083, V15: -1.059, V16: 0.730, V17: 0.460, V18: 1.388, V19: 0.290, V20: -0.020, V21: 0.125, V22: 0.790, V23: -0.019, V24: 0.725, V25: -0.642, V26: 0.542, V27: 0.195, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 149.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.493, V2: 0.303, V3: 1.255, V4: -0.050, V5: -1.165, V6: 1.214, V7: -0.112, V8: 0.446, V9: 1.319, V10: -0.760, V11: 0.460, V12: 0.348, V13: -0.590, V14: -2.083, V15: -1.059, V16: 0.730, V17: 0.460, V18: 1.388, V19: 0.290, V20: -0.020, V21: 0.125, V22: 0.790, V23: -0.019, V24: 0.725, V25: -0.642, V26: 0.542, V27: 0.195, V28: 0.110, Số tiền giao dịch: 149.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf553", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.203, V2: 1.775, V3: 0.299, V4: -0.418, V5: 0.485, V6: 0.072, V7: 0.047, V8: -1.493, V9: 0.309, V10: 0.271, V11: -1.533, V12: -0.702, V13: -0.258, V14: -0.485, V15: 1.057, V16: 0.788, V17: -0.358, V18: 0.382, V19: 0.351, V20: 0.036, V21: 1.100, V22: -1.561, V23: 0.054, V24: -1.119, V25: 0.145, V26: 0.183, V27: 0.529, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.203, V2: 1.775, V3: 0.299, V4: -0.418, V5: 0.485, V6: 0.072, V7: 0.047, V8: -1.493, V9: 0.309, V10: 0.271, V11: -1.533, V12: -0.702, V13: -0.258, V14: -0.485, V15: 1.057, V16: 0.788, V17: -0.358, V18: 0.382, V19: 0.351, V20: 0.036, V21: 1.100, V22: -1.561, V23: 0.054, V24: -1.119, V25: 0.145, V26: 0.183, V27: 0.529, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf554", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.985, V2: -0.868, V3: -2.529, V4: -0.090, V5: 0.319, V6: -0.754, V7: 0.128, V8: 0.995, V9: -0.035, V10: 0.198, V11: -0.240, V12: 0.250, V13: -0.673, V14: 1.347, V15: -0.228, V16: 1.008, V17: -0.696, V18: 0.810, V19: 0.151, V20: -1.335, V21: -0.026, V22: 1.079, V23: 0.713, V24: 0.289, V25: -0.450, V26: 0.360, V27: 0.670, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 140.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.985, V2: -0.868, V3: -2.529, V4: -0.090, V5: 0.319, V6: -0.754, V7: 0.128, V8: 0.995, V9: -0.035, V10: 0.198, V11: -0.240, V12: 0.250, V13: -0.673, V14: 1.347, V15: -0.228, V16: 1.008, V17: -0.696, V18: 0.810, V19: 0.151, V20: -1.335, V21: -0.026, V22: 1.079, V23: 0.713, V24: 0.289, V25: -0.450, V26: 0.360, V27: 0.670, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 140.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf555", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 0.537, V3: 0.567, V4: -1.245, V5: 1.436, V6: -0.817, V7: 1.127, V8: -0.353, V9: -0.226, V10: -0.451, V11: 0.487, V12: 0.313, V13: -0.337, V14: 0.344, V15: -0.540, V16: 0.131, V17: -1.220, V18: 0.551, V19: -0.480, V20: -0.211, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.580, V24: -0.429, V25: 0.253, V26: -0.249, V27: -0.158, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 0.537, V3: 0.567, V4: -1.245, V5: 1.436, V6: -0.817, V7: 1.127, V8: -0.353, V9: -0.226, V10: -0.451, V11: 0.487, V12: 0.313, V13: -0.337, V14: 0.344, V15: -0.540, V16: 0.131, V17: -1.220, V18: 0.551, V19: -0.480, V20: -0.211, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.580, V24: -0.429, V25: 0.253, V26: -0.249, V27: -0.158, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf556", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.730, V3: 1.389, V4: -2.244, V5: 0.415, V6: -0.514, V7: -0.420, V8: 0.162, V9: -1.011, V10: -0.082, V11: 0.359, V12: -0.037, V13: 0.453, V14: -0.486, V15: -1.196, V16: 1.544, V17: -0.488, V18: -0.546, V19: 0.183, V20: 0.229, V21: 0.484, V22: 1.149, V23: -0.214, V24: -0.426, V25: 0.034, V26: -0.174, V27: 0.092, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.730, V3: 1.389, V4: -2.244, V5: 0.415, V6: -0.514, V7: -0.420, V8: 0.162, V9: -1.011, V10: -0.082, V11: 0.359, V12: -0.037, V13: 0.453, V14: -0.486, V15: -1.196, V16: 1.544, V17: -0.488, V18: -0.546, V19: 0.183, V20: 0.229, V21: 0.484, V22: 1.149, V23: -0.214, V24: -0.426, V25: 0.034, V26: -0.174, V27: 0.092, V28: 0.133, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf557", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.630, V2: -0.864, V3: 0.825, V4: 1.351, V5: -0.781, V6: 0.812, V7: -0.421, V8: 0.311, V9: 0.447, V10: -0.069, V11: 0.917, V12: 1.007, V13: 0.091, V14: -0.001, V15: 0.189, V16: 0.316, V17: -0.506, V18: 0.405, V19: -0.509, V20: 0.356, V21: 0.330, V22: 0.569, V23: -0.328, V24: -0.267, V25: 0.357, V26: -0.236, V27: 0.034, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 251.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.630, V2: -0.864, V3: 0.825, V4: 1.351, V5: -0.781, V6: 0.812, V7: -0.421, V8: 0.311, V9: 0.447, V10: -0.069, V11: 0.917, V12: 1.007, V13: 0.091, V14: -0.001, V15: 0.189, V16: 0.316, V17: -0.506, V18: 0.405, V19: -0.509, V20: 0.356, V21: 0.330, V22: 0.569, V23: -0.328, V24: -0.267, V25: 0.357, V26: -0.236, V27: 0.034, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 251.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf558", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.309, V3: -0.954, V4: -2.465, V5: 0.438, V6: -0.769, V7: 0.177, V8: 0.266, V9: -1.090, V10: 0.059, V11: -1.883, V12: -1.272, V13: -0.173, V14: 0.245, V15: -0.467, V16: 1.449, V17: -0.321, V18: -0.829, V19: -0.076, V20: 0.013, V21: 0.546, V22: 1.418, V23: -0.131, V24: 0.068, V25: -0.579, V26: -0.196, V27: 0.326, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.309, V3: -0.954, V4: -2.465, V5: 0.438, V6: -0.769, V7: 0.177, V8: 0.266, V9: -1.090, V10: 0.059, V11: -1.883, V12: -1.272, V13: -0.173, V14: 0.245, V15: -0.467, V16: 1.449, V17: -0.321, V18: -0.829, V19: -0.076, V20: 0.013, V21: 0.546, V22: 1.418, V23: -0.131, V24: 0.068, V25: -0.579, V26: -0.196, V27: 0.326, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf559", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.321, V3: -0.364, V4: 1.122, V5: -0.442, V6: 0.201, V7: -0.789, V8: 0.316, V9: 0.937, V10: 0.440, V11: 0.481, V12: -0.151, V13: -1.974, V14: 0.592, V15: 0.386, V16: 0.711, V17: -0.883, V18: 1.025, V19: -0.527, V20: -0.356, V21: 0.252, V22: 0.728, V23: 0.200, V24: 0.632, V25: -0.185, V26: -0.605, V27: 0.039, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.321, V3: -0.364, V4: 1.122, V5: -0.442, V6: 0.201, V7: -0.789, V8: 0.316, V9: 0.937, V10: 0.440, V11: 0.481, V12: -0.151, V13: -1.974, V14: 0.592, V15: 0.386, V16: 0.711, V17: -0.883, V18: 1.025, V19: -0.527, V20: -0.356, V21: 0.252, V22: 0.728, V23: 0.200, V24: 0.632, V25: -0.185, V26: -0.605, V27: 0.039, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf560", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.615, V2: 0.675, V3: 1.528, V4: 2.605, V5: 0.984, V6: -0.104, V7: 0.363, V8: 0.143, V9: -1.120, V10: 0.581, V11: -1.608, V12: -0.419, V13: 0.190, V14: -0.266, V15: -1.293, V16: 1.250, V17: -1.236, V18: 0.142, V19: -2.631, V20: -0.151, V21: 0.515, V22: 1.373, V23: -0.020, V24: -0.017, V25: -0.748, V26: -0.062, V27: 0.205, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.615, V2: 0.675, V3: 1.528, V4: 2.605, V5: 0.984, V6: -0.104, V7: 0.363, V8: 0.143, V9: -1.120, V10: 0.581, V11: -1.608, V12: -0.419, V13: 0.190, V14: -0.266, V15: -1.293, V16: 1.250, V17: -1.236, V18: 0.142, V19: -2.631, V20: -0.151, V21: 0.515, V22: 1.373, V23: -0.020, V24: -0.017, V25: -0.748, V26: -0.062, V27: 0.205, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf561", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.602, V2: 1.002, V3: 1.246, V4: 0.993, V5: 0.177, V6: -0.316, V7: 0.581, V8: 0.060, V9: -0.350, V10: 0.136, V11: -0.457, V12: -0.757, V13: -1.275, V14: 0.578, V15: 1.639, V16: -0.691, V17: 0.283, V18: -0.157, V19: 0.381, V20: 0.054, V21: 0.120, V22: 0.457, V23: -0.099, V24: 0.056, V25: -0.154, V26: -0.212, V27: 0.277, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 14.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.602, V2: 1.002, V3: 1.246, V4: 0.993, V5: 0.177, V6: -0.316, V7: 0.581, V8: 0.060, V9: -0.350, V10: 0.136, V11: -0.457, V12: -0.757, V13: -1.275, V14: 0.578, V15: 1.639, V16: -0.691, V17: 0.283, V18: -0.157, V19: 0.381, V20: 0.054, V21: 0.120, V22: 0.457, V23: -0.099, V24: 0.056, V25: -0.154, V26: -0.212, V27: 0.277, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 14.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf562", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.167, V2: -0.393, V3: 0.961, V4: 0.723, V5: -0.870, V6: 0.392, V7: -0.862, V8: 0.370, V9: 1.303, V10: -0.218, V11: -1.342, V12: -0.838, V13: -2.145, V14: 0.041, V15: 0.735, V16: 0.121, V17: 0.052, V18: -0.245, V19: -0.197, V20: -0.256, V21: -0.121, V22: -0.233, V23: 0.024, V24: -0.452, V25: 0.170, V26: 0.385, V27: 0.018, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.167, V2: -0.393, V3: 0.961, V4: 0.723, V5: -0.870, V6: 0.392, V7: -0.862, V8: 0.370, V9: 1.303, V10: -0.218, V11: -1.342, V12: -0.838, V13: -2.145, V14: 0.041, V15: 0.735, V16: 0.121, V17: 0.052, V18: -0.245, V19: -0.197, V20: -0.256, V21: -0.121, V22: -0.233, V23: 0.024, V24: -0.452, V25: 0.170, V26: 0.385, V27: 0.018, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf563", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.320, V2: 1.018, V3: -0.059, V4: -1.322, V5: 1.426, V6: -0.288, V7: 1.700, V8: -0.507, V9: -0.070, V10: -0.483, V11: -1.310, V12: 0.446, V13: 1.372, V14: -0.278, V15: -0.373, V16: -0.430, V17: -0.796, V18: -0.479, V19: 0.398, V20: 0.171, V21: -0.177, V22: -0.114, V23: -0.237, V24: 0.080, V25: 0.035, V26: -0.155, V27: 0.073, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 34.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.320, V2: 1.018, V3: -0.059, V4: -1.322, V5: 1.426, V6: -0.288, V7: 1.700, V8: -0.507, V9: -0.070, V10: -0.483, V11: -1.310, V12: 0.446, V13: 1.372, V14: -0.278, V15: -0.373, V16: -0.430, V17: -0.796, V18: -0.479, V19: 0.398, V20: 0.171, V21: -0.177, V22: -0.114, V23: -0.237, V24: 0.080, V25: 0.035, V26: -0.155, V27: 0.073, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 34.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf564", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.091, V2: 1.143, V3: -0.561, V4: -0.611, V5: 0.908, V6: -0.827, V7: 0.905, V8: -0.063, V9: 0.226, V10: -0.507, V11: -0.849, V12: -0.398, V13: -0.454, V14: -0.998, V15: -0.162, V16: 0.365, V17: 0.345, V18: -0.137, V19: -0.213, V20: 0.120, V21: -0.385, V22: -0.917, V23: 0.107, V24: 0.456, V25: -0.368, V26: 0.126, V27: 0.323, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.091, V2: 1.143, V3: -0.561, V4: -0.611, V5: 0.908, V6: -0.827, V7: 0.905, V8: -0.063, V9: 0.226, V10: -0.507, V11: -0.849, V12: -0.398, V13: -0.454, V14: -0.998, V15: -0.162, V16: 0.365, V17: 0.345, V18: -0.137, V19: -0.213, V20: 0.120, V21: -0.385, V22: -0.917, V23: 0.107, V24: 0.456, V25: -0.368, V26: 0.126, V27: 0.323, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf565", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.613, V2: -2.840, V3: 1.415, V4: 0.205, V5: -0.188, V6: -1.476, V7: -0.527, V8: 0.430, V9: 1.149, V10: -0.623, V11: -0.850, V12: 0.183, V13: -0.732, V14: -0.407, V15: -0.477, V16: 0.225, V17: 0.176, V18: -0.537, V19: -0.028, V20: -0.278, V21: -0.331, V22: -0.532, V23: 0.021, V24: 0.816, V25: 0.195, V26: 0.772, V27: -0.691, V28: -0.397, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.613, V2: -2.840, V3: 1.415, V4: 0.205, V5: -0.188, V6: -1.476, V7: -0.527, V8: 0.430, V9: 1.149, V10: -0.623, V11: -0.850, V12: 0.183, V13: -0.732, V14: -0.407, V15: -0.477, V16: 0.225, V17: 0.176, V18: -0.537, V19: -0.028, V20: -0.278, V21: -0.331, V22: -0.532, V23: 0.021, V24: 0.816, V25: 0.195, V26: 0.772, V27: -0.691, V28: -0.397, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf566", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.725, V2: 2.242, V3: -0.095, V4: -0.738, V5: 0.065, V6: -0.194, V7: 0.648, V8: 0.337, V9: 0.775, V10: 1.159, V11: 0.338, V12: 0.441, V13: -0.787, V14: 0.308, V15: -0.180, V16: -0.716, V17: -0.164, V18: 0.218, V19: 1.446, V20: 0.422, V21: -0.326, V22: -0.619, V23: -0.361, V24: -0.613, V25: 0.905, V26: -0.659, V27: -0.569, V28: -0.122, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.725, V2: 2.242, V3: -0.095, V4: -0.738, V5: 0.065, V6: -0.194, V7: 0.648, V8: 0.337, V9: 0.775, V10: 1.159, V11: 0.338, V12: 0.441, V13: -0.787, V14: 0.308, V15: -0.180, V16: -0.716, V17: -0.164, V18: 0.218, V19: 1.446, V20: 0.422, V21: -0.326, V22: -0.619, V23: -0.361, V24: -0.613, V25: 0.905, V26: -0.659, V27: -0.569, V28: -0.122, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf567", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.834, V3: 1.930, V4: -0.400, V5: 0.781, V6: 0.523, V7: 0.539, V8: -0.175, V9: 1.444, V10: -1.171, V11: -0.308, V12: -2.520, V13: 2.524, V14: 1.050, V15: 0.622, V16: -0.061, V17: -0.040, V18: 0.718, V19: 0.829, V20: 0.180, V21: -0.351, V22: -0.572, V23: -0.349, V24: -0.054, V25: 0.411, V26: -0.720, V27: -0.084, V28: -0.144, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.441, V2: 0.834, V3: 1.930, V4: -0.400, V5: 0.781, V6: 0.523, V7: 0.539, V8: -0.175, V9: 1.444, V10: -1.171, V11: -0.308, V12: -2.520, V13: 2.524, V14: 1.050, V15: 0.622, V16: -0.061, V17: -0.040, V18: 0.718, V19: 0.829, V20: 0.180, V21: -0.351, V22: -0.572, V23: -0.349, V24: -0.054, V25: 0.411, V26: -0.720, V27: -0.084, V28: -0.144, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf568", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: 1.016, V3: 0.217, V4: -0.288, V5: 1.390, V6: -0.445, V7: 1.784, V8: -0.360, V9: -0.514, V10: -0.229, V11: -0.010, V12: -0.230, V13: -1.643, V14: 0.570, V15: -1.764, V16: -0.284, V17: -0.852, V18: 0.173, V19: -0.413, V20: -0.285, V21: 0.101, V22: 0.447, V23: -0.499, V24: -0.497, V25: 0.415, V26: -0.636, V27: -0.195, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 24.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.450, V2: 1.016, V3: 0.217, V4: -0.288, V5: 1.390, V6: -0.445, V7: 1.784, V8: -0.360, V9: -0.514, V10: -0.229, V11: -0.010, V12: -0.230, V13: -1.643, V14: 0.570, V15: -1.764, V16: -0.284, V17: -0.852, V18: 0.173, V19: -0.413, V20: -0.285, V21: 0.101, V22: 0.447, V23: -0.499, V24: -0.497, V25: 0.415, V26: -0.636, V27: -0.195, V28: -0.111, Số tiền giao dịch: 24.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf569", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.478, V2: 1.280, V3: 0.749, V4: -0.607, V5: -0.844, V6: -0.326, V7: -0.322, V8: 0.986, V9: 0.196, V10: -0.809, V11: -1.142, V12: 0.344, V13: 0.113, V14: 0.206, V15: -0.102, V16: 0.366, V17: -0.087, V18: 0.135, V19: -0.516, V20: -0.020, V21: 0.283, V22: 0.836, V23: -0.110, V24: 1.208, V25: -0.008, V26: 0.582, V27: 0.207, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 29.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.478, V2: 1.280, V3: 0.749, V4: -0.607, V5: -0.844, V6: -0.326, V7: -0.322, V8: 0.986, V9: 0.196, V10: -0.809, V11: -1.142, V12: 0.344, V13: 0.113, V14: 0.206, V15: -0.102, V16: 0.366, V17: -0.087, V18: 0.135, V19: -0.516, V20: -0.020, V21: 0.283, V22: 0.836, V23: -0.110, V24: 1.208, V25: -0.008, V26: 0.582, V27: 0.207, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 29.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf570", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.819, V2: -0.395, V3: -1.220, V4: 0.335, V5: 0.033, V6: 0.112, V7: -0.438, V8: 0.165, V9: 0.727, V10: -0.390, V11: 0.906, V12: 0.611, V13: -0.070, V14: -1.135, V15: 0.085, V16: 1.133, V17: 0.112, V18: 0.710, V19: 0.111, V20: 0.052, V21: -0.258, V22: -0.889, V23: 0.318, V24: 0.091, V25: -0.623, V26: 0.090, V27: -0.038, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 91.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.819, V2: -0.395, V3: -1.220, V4: 0.335, V5: 0.033, V6: 0.112, V7: -0.438, V8: 0.165, V9: 0.727, V10: -0.390, V11: 0.906, V12: 0.611, V13: -0.070, V14: -1.135, V15: 0.085, V16: 1.133, V17: 0.112, V18: 0.710, V19: 0.111, V20: 0.052, V21: -0.258, V22: -0.889, V23: 0.318, V24: 0.091, V25: -0.623, V26: 0.090, V27: -0.038, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 91.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf571", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: -0.234, V3: -1.044, V4: 0.342, V5: -0.290, V6: -0.983, V7: -0.031, V8: -0.095, V9: 0.540, V10: 0.292, V11: 0.742, V12: 0.227, V13: -1.787, V14: 0.827, V15: -0.475, V16: 0.146, V17: -0.405, V18: -0.189, V19: 0.411, V20: -0.323, V21: -0.250, V22: -0.714, V23: 0.358, V24: 0.030, V25: -0.401, V26: 0.178, V27: -0.086, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: -0.234, V3: -1.044, V4: 0.342, V5: -0.290, V6: -0.983, V7: -0.031, V8: -0.095, V9: 0.540, V10: 0.292, V11: 0.742, V12: 0.227, V13: -1.787, V14: 0.827, V15: -0.475, V16: 0.146, V17: -0.405, V18: -0.189, V19: 0.411, V20: -0.323, V21: -0.250, V22: -0.714, V23: 0.358, V24: 0.030, V25: -0.401, V26: 0.178, V27: -0.086, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf572", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.107, V3: 0.597, V4: 1.530, V5: -0.569, V6: -0.532, V7: -0.060, V8: 0.061, V9: 0.544, V10: -0.066, V11: -0.387, V12: -0.310, V13: -2.133, V14: 0.476, V15: 0.076, V16: -0.790, V17: 0.566, V18: -0.919, V19: -0.553, V20: -0.345, V21: -0.093, V22: -0.111, V23: 0.033, V24: 0.575, V25: 0.530, V26: -0.339, V27: 0.029, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.107, V3: 0.597, V4: 1.530, V5: -0.569, V6: -0.532, V7: -0.060, V8: 0.061, V9: 0.544, V10: -0.066, V11: -0.387, V12: -0.310, V13: -2.133, V14: 0.476, V15: 0.076, V16: -0.790, V17: 0.566, V18: -0.919, V19: -0.553, V20: -0.345, V21: -0.093, V22: -0.111, V23: 0.033, V24: 0.575, V25: 0.530, V26: -0.339, V27: 0.029, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf573", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.447, V3: -0.981, V4: 1.113, V5: 0.851, V6: -0.578, V7: 0.913, V8: 0.279, V9: -0.887, V10: -0.147, V11: -0.054, V12: 0.242, V13: -1.047, V14: 1.248, V15: -1.040, V16: -0.725, V17: -0.011, V18: 0.444, V19: 1.090, V20: 0.063, V21: 0.387, V22: 0.825, V23: 0.112, V24: -0.407, V25: -0.702, V26: -0.520, V27: 0.133, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 98.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.447, V3: -0.981, V4: 1.113, V5: 0.851, V6: -0.578, V7: 0.913, V8: 0.279, V9: -0.887, V10: -0.147, V11: -0.054, V12: 0.242, V13: -1.047, V14: 1.248, V15: -1.040, V16: -0.725, V17: -0.011, V18: 0.444, V19: 1.090, V20: 0.063, V21: 0.387, V22: 0.825, V23: 0.112, V24: -0.407, V25: -0.702, V26: -0.520, V27: 0.133, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 98.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf574", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.934, V2: -1.007, V3: 1.171, V4: 1.339, V5: -0.718, V6: 2.425, V7: -1.465, V8: 0.861, V9: 1.992, V10: -0.260, V11: -1.439, V12: 0.031, V13: -1.686, V14: -0.736, V15: -1.577, V16: 0.114, V17: -0.258, V18: 0.893, V19: 0.598, V20: -0.053, V21: 0.083, V22: 0.493, V23: -0.413, V24: -1.679, V25: 0.617, V26: 0.016, V27: 0.105, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.934, V2: -1.007, V3: 1.171, V4: 1.339, V5: -0.718, V6: 2.425, V7: -1.465, V8: 0.861, V9: 1.992, V10: -0.260, V11: -1.439, V12: 0.031, V13: -1.686, V14: -0.736, V15: -1.577, V16: 0.114, V17: -0.258, V18: 0.893, V19: 0.598, V20: -0.053, V21: 0.083, V22: 0.493, V23: -0.413, V24: -1.679, V25: 0.617, V26: 0.016, V27: 0.105, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf575", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: -2.206, V3: -2.763, V4: 0.660, V5: -0.379, V6: -1.534, V7: 1.701, V8: -0.775, V9: 0.190, V10: -0.324, V11: -0.617, V12: 0.234, V13: -0.101, V14: 0.971, V15: 0.532, V16: -0.472, V17: -0.245, V18: -0.397, V19: -0.128, V20: 1.225, V21: 0.535, V22: 0.026, V23: -0.629, V24: 0.127, V25: 0.076, V26: 0.092, V27: -0.218, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 728.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: -2.206, V3: -2.763, V4: 0.660, V5: -0.379, V6: -1.534, V7: 1.701, V8: -0.775, V9: 0.190, V10: -0.324, V11: -0.617, V12: 0.234, V13: -0.101, V14: 0.971, V15: 0.532, V16: -0.472, V17: -0.245, V18: -0.397, V19: -0.128, V20: 1.225, V21: 0.535, V22: 0.026, V23: -0.629, V24: 0.127, V25: 0.076, V26: 0.092, V27: -0.218, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 728.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf576", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.077, V3: -1.135, V4: 0.388, V5: -0.079, V6: -1.127, V7: 0.191, V8: -0.327, V9: 0.551, V10: 0.070, V11: -0.873, V12: 0.389, V13: 0.089, V14: 0.269, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.341, V18: -0.820, V19: 0.199, V20: -0.205, V21: -0.295, V22: -0.730, V23: 0.316, V24: -0.110, V25: -0.281, V26: 0.204, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.077, V3: -1.135, V4: 0.388, V5: -0.079, V6: -1.127, V7: 0.191, V8: -0.327, V9: 0.551, V10: 0.070, V11: -0.873, V12: 0.389, V13: 0.089, V14: 0.269, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.341, V18: -0.820, V19: 0.199, V20: -0.205, V21: -0.295, V22: -0.730, V23: 0.316, V24: -0.110, V25: -0.281, V26: 0.204, V27: -0.072, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf577", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -0.763, V3: -2.587, V4: -1.231, V5: 0.633, V6: -0.306, V7: 0.089, V8: -0.298, V9: -0.977, V10: 1.003, V11: -0.038, V12: -0.207, V13: 0.171, V14: 0.305, V15: -1.208, V16: 0.742, V17: -0.121, V18: -0.934, V19: 1.508, V20: 0.108, V21: 0.322, V22: 0.863, V23: -0.239, V24: -0.272, V25: 0.617, V26: 0.117, V27: -0.090, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 59.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -0.763, V3: -2.587, V4: -1.231, V5: 0.633, V6: -0.306, V7: 0.089, V8: -0.298, V9: -0.977, V10: 1.003, V11: -0.038, V12: -0.207, V13: 0.171, V14: 0.305, V15: -1.208, V16: 0.742, V17: -0.121, V18: -0.934, V19: 1.508, V20: 0.108, V21: 0.322, V22: 0.863, V23: -0.239, V24: -0.272, V25: 0.617, V26: 0.117, V27: -0.090, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 59.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf578", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.952, V3: -0.281, V4: -0.756, V5: 1.853, V6: -0.044, V7: 1.395, V8: -0.547, V9: -0.166, V10: -0.412, V11: 0.213, V12: -0.110, V13: 0.333, V14: -1.167, V15: 0.206, V16: 0.321, V17: -0.440, V18: 1.483, V19: 0.696, V20: 0.123, V21: 0.191, V22: 0.969, V23: -0.600, V24: -1.493, V25: -0.097, V26: -0.106, V27: -0.272, V28: -0.258, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.952, V3: -0.281, V4: -0.756, V5: 1.853, V6: -0.044, V7: 1.395, V8: -0.547, V9: -0.166, V10: -0.412, V11: 0.213, V12: -0.110, V13: 0.333, V14: -1.167, V15: 0.206, V16: 0.321, V17: -0.440, V18: 1.483, V19: 0.696, V20: 0.123, V21: 0.191, V22: 0.969, V23: -0.600, V24: -1.493, V25: -0.097, V26: -0.106, V27: -0.272, V28: -0.258, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf579", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: -0.284, V3: 0.361, V4: 1.300, V5: -1.802, V6: 0.847, V7: 1.603, V8: 0.479, V9: -0.223, V10: -1.790, V11: -0.600, V12: -0.427, V13: -0.750, V14: -1.337, V15: 0.213, V16: -0.445, V17: 2.121, V18: 0.344, V19: 0.665, V20: 1.049, V21: 0.357, V22: 0.325, V23: 0.981, V24: -0.041, V25: 0.124, V26: 0.758, V27: -0.165, V28: 0.115, Số lượng: 518.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: -0.284, V3: 0.361, V4: 1.300, V5: -1.802, V6: 0.847, V7: 1.603, V8: 0.479, V9: -0.223, V10: -1.790, V11: -0.600, V12: -0.427, V13: -0.750, V14: -1.337, V15: 0.213, V16: -0.445, V17: 2.121, V18: 0.344, V19: 0.665, V20: 1.049, V21: 0.357, V22: 0.325, V23: 0.981, V24: -0.041, V25: 0.124, V26: 0.758, V27: -0.165, V28: 0.115, Số lượng: 518.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf580", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,464, V2: -4,469, V3: -2,314, V4: 0,868, V5: -0,644, V6: 2,233, V7: 0,846, V8: 0,295, V9: 0,787, V10: -0,590, V11: 0,724, V12: 1,021, V13: -0,222, V14: 0,457, V15: 0,190, V16: -0,197, V17: 0,122, V18: -1,135, V19: -0,636, V20: 2,214, V21: 0,384, V22: -1,484, V23: -0,565, V24: -0,915, V25: -1,225, V26: 0,098, V27: -0,236, V28: 0,144, Số tiền giao dịch: 1226,840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,464, V2: -4,469, V3: -2,314, V4: 0,868, V5: -0,644, V6: 2,233, V7: 0,846, V8: 0,295, V9: 0,787, V10: -0,590, V11: 0,724, V12: 1,021, V13: -0,222, V14: 0,457, V15: 0,190, V16: -0,197, V17: 0,122, V18: -1,135, V19: -0,636, V20: 2,214, V21: 0,384, V22: -1,484, V23: -0,565, V24: -0,915, V25: -1,225, V26: 0,098, V27: -0,236, V28: 0,144, Số tiền giao dịch: 1226,840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf581", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 0.312, V3: 1.221, V4: -0.861, V5: 0.665, V6: -0.640, V7: 0.712, V8: 0.057, V9: -0.375, V10: -0.771, V11: 0.649, V12: 0.633, V13: -0.288, V14: 0.234, V15: -1.094, V16: 0.381, V17: -0.862, V18: 0.126, V19: -0.562, V20: -0.035, V21: 0.133, V22: 0.230, V23: -0.105, V24: -0.022, V25: -0.066, V26: 0.119, V27: 0.039, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 36.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 0.312, V3: 1.221, V4: -0.861, V5: 0.665, V6: -0.640, V7: 0.712, V8: 0.057, V9: -0.375, V10: -0.771, V11: 0.649, V12: 0.633, V13: -0.288, V14: 0.234, V15: -1.094, V16: 0.381, V17: -0.862, V18: 0.126, V19: -0.562, V20: -0.035, V21: 0.133, V22: 0.230, V23: -0.105, V24: -0.022, V25: -0.066, V26: 0.119, V27: 0.039, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 36.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf582", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.887, V2: -0.831, V3: 1.064, V4: 0.170, V5: -0.715, V6: 1.456, V7: -0.987, V8: 0.688, V9: 1.345, V10: -0.635, V11: 0.247, V12: 0.405, V13: -1.379, V14: -0.157, V15: 0.905, V16: -1.416, V17: 1.539, V18: -2.527, V19: -1.219, V20: -0.184, V21: -0.071, V22: 0.011, V23: 0.211, V24: -0.580, V25: -0.285, V26: 1.048, V27: 0.019, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 67.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.887, V2: -0.831, V3: 1.064, V4: 0.170, V5: -0.715, V6: 1.456, V7: -0.987, V8: 0.688, V9: 1.345, V10: -0.635, V11: 0.247, V12: 0.405, V13: -1.379, V14: -0.157, V15: 0.905, V16: -1.416, V17: 1.539, V18: -2.527, V19: -1.219, V20: -0.184, V21: -0.071, V22: 0.011, V23: 0.211, V24: -0.580, V25: -0.285, V26: 1.048, V27: 0.019, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 67.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf583", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.248, V2: 0.040, V3: -0.382, V4: 0.390, V5: 0.017, V6: -0.806, V7: 0.353, V8: -0.186, V9: 0.125, V10: -0.026, V11: -1.250, V12: -0.906, V13: -1.536, V14: 0.785, V15: 1.016, V16: 0.358, V17: -0.454, V18: -0.387, V19: 0.421, V20: -0.088, V21: -0.429, V22: -1.461, V23: 0.021, V24: -0.513, V25: 0.322, V26: 0.191, V27: -0.085, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 54.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.248, V2: 0.040, V3: -0.382, V4: 0.390, V5: 0.017, V6: -0.806, V7: 0.353, V8: -0.186, V9: 0.125, V10: -0.026, V11: -1.250, V12: -0.906, V13: -1.536, V14: 0.785, V15: 1.016, V16: 0.358, V17: -0.454, V18: -0.387, V19: 0.421, V20: -0.088, V21: -0.429, V22: -1.461, V23: 0.021, V24: -0.513, V25: 0.322, V26: 0.191, V27: -0.085, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 54.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf584", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.370, V3: 0.480, V4: 1.113, V5: -0.305, V6: -0.866, V7: 0.186, V8: -0.242, V9: -0.087, V10: -0.035, V11: -0.208, V12: 0.716, V13: 0.970, V14: 0.149, V15: 0.921, V16: 0.131, V17: -0.528, V18: -0.278, V19: -0.382, V20: -0.058, V21: -0.037, V22: -0.058, V23: -0.040, V24: 0.405, V25: 0.570, V26: -0.443, V27: 0.026, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 14.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.213, V2: 0.370, V3: 0.480, V4: 1.113, V5: -0.305, V6: -0.866, V7: 0.186, V8: -0.242, V9: -0.087, V10: -0.035, V11: -0.208, V12: 0.716, V13: 0.970, V14: 0.149, V15: 0.921, V16: 0.131, V17: -0.528, V18: -0.278, V19: -0.382, V20: -0.058, V21: -0.037, V22: -0.058, V23: -0.040, V24: 0.405, V25: 0.570, V26: -0.443, V27: 0.026, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 14.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf585", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: -0.078, V3: 1.374, V4: -0.335, V5: 1.773, V6: -1.359, V7: 0.013, V8: -0.220, V9: -0.167, V10: 0.076, V11: 1.248, V12: 0.628, V13: 0.238, V14: -0.586, V15: -0.100, V16: 0.833, V17: -0.755, V18: 0.276, V19: -0.248, V20: -0.334, V21: -0.365, V22: -0.605, V23: -0.504, V24: 0.005, V25: -0.384, V26: -0.102, V27: 0.149, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: -0.078, V3: 1.374, V4: -0.335, V5: 1.773, V6: -1.359, V7: 0.013, V8: -0.220, V9: -0.167, V10: 0.076, V11: 1.248, V12: 0.628, V13: 0.238, V14: -0.586, V15: -0.100, V16: 0.833, V17: -0.755, V18: 0.276, V19: -0.248, V20: -0.334, V21: -0.365, V22: -0.605, V23: -0.504, V24: 0.005, V25: -0.384, V26: -0.102, V27: 0.149, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf586", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 1.281, V3: -1.799, V4: 1.534, V5: 1.090, V6: -1.539, V7: 0.789, V8: -0.368, V9: -0.444, V10: -1.559, V11: 0.411, V12: -0.537, V13: 0.154, V14: -3.447, V15: 1.086, V16: 1.172, V17: 2.515, V18: 1.472, V19: -0.654, V20: 0.007, V21: -0.237, V22: -0.584, V23: -0.279, V24: -0.434, V25: 0.928, V26: -0.265, V27: 0.039, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 7.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 1.281, V3: -1.799, V4: 1.534, V5: 1.090, V6: -1.539, V7: 0.789, V8: -0.368, V9: -0.444, V10: -1.559, V11: 0.411, V12: -0.537, V13: 0.154, V14: -3.447, V15: 1.086, V16: 1.172, V17: 2.515, V18: 1.472, V19: -0.654, V20: 0.007, V21: -0.237, V22: -0.584, V23: -0.279, V24: -0.434, V25: 0.928, V26: -0.265, V27: 0.039, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 7.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf587", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,179, V2: 0,469, V3: -0,392, V4: 0,721, V5: 0,154, V6: -0,746, V7: 0,185, V8: -0,016, V9: -0,358, V10: -0,457, V11: 2,126, V12: 0,489, V13: -0,708, V14: -0,675, V15: 0,530, V16: 0,327, V17: 0,946, V18: 0,182, V19: -0,466, V20: -0,138, V21: -0,051, V22: -0,120, V23: -0,031, V24: 0,123, V25: 0,424, V26: 0,370, V27: -0,024, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 0,760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,179, V2: 0,469, V3: -0,392, V4: 0,721, V5: 0,154, V6: -0,746, V7: 0,185, V8: -0,016, V9: -0,358, V10: -0,457, V11: 2,126, V12: 0,489, V13: -0,708, V14: -0,675, V15: 0,530, V16: 0,327, V17: 0,946, V18: 0,182, V19: -0,466, V20: -0,138, V21: -0,051, V22: -0,120, V23: -0,031, V24: 0,123, V25: 0,424, V26: 0,370, V27: -0,024, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 0,760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf588", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 1.099, V3: -2.211, V4: -0.573, V5: 1.115, V6: -1.114, V7: 1.363, V8: 0.135, V9: -0.766, V10: -0.044, V11: 0.231, V12: -0.006, V13: -1.629, V14: 1.544, V15: -1.467, V16: -0.509, V17: -0.280, V18: 0.134, V19: -0.058, V20: -0.246, V21: 0.565, V22: 1.639, V23: 0.092, V24: 0.760, V25: -1.205, V26: 0.343, V27: 0.354, V28: 0.317, Số tiền giao dịch: 37.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 1.099, V3: -2.211, V4: -0.573, V5: 1.115, V6: -1.114, V7: 1.363, V8: 0.135, V9: -0.766, V10: -0.044, V11: 0.231, V12: -0.006, V13: -1.629, V14: 1.544, V15: -1.467, V16: -0.509, V17: -0.280, V18: 0.134, V19: -0.058, V20: -0.246, V21: 0.565, V22: 1.639, V23: 0.092, V24: 0.760, V25: -1.205, V26: 0.343, V27: 0.354, V28: 0.317, Số tiền giao dịch: 37.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf589", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.623, V3: -1.340, V4: -0.688, V5: 0.444, V6: -0.481, V7: 0.147, V8: 0.911, V9: -0.446, V10: -0.807, V11: 0.501, V12: 0.862, V13: 0.196, V14: -0.295, V15: -0.990, V16: 0.832, V17: 0.335, V18: 0.419, V19: 0.127, V20: -0.050, V21: -0.255, V22: -0.814, V23: 0.153, V24: 0.246, V25: -0.314, V26: 0.121, V27: 0.085, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 9.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.623, V3: -1.340, V4: -0.688, V5: 0.444, V6: -0.481, V7: 0.147, V8: 0.911, V9: -0.446, V10: -0.807, V11: 0.501, V12: 0.862, V13: 0.196, V14: -0.295, V15: -0.990, V16: 0.832, V17: 0.335, V18: 0.419, V19: 0.127, V20: -0.050, V21: -0.255, V22: -0.814, V23: 0.153, V24: 0.246, V25: -0.314, V26: 0.121, V27: 0.085, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 9.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf590", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.778, V3: 0.228, V4: -1.218, V5: -1.279, V6: -0.448, V7: -1.268, V8: -0.004, V9: 3.845, V10: -1.390, V11: 0.667, V12: -1.344, V13: 2.378, V14: 0.950, V15: 0.866, V16: -0.182, V17: 0.350, V18: 0.632, V19: -0.045, V20: -0.179, V21: 0.120, V22: 0.900, V23: 0.274, V24: 1.086, V25: -0.381, V26: -0.272, V27: 0.047, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.778, V3: 0.228, V4: -1.218, V5: -1.279, V6: -0.448, V7: -1.268, V8: -0.004, V9: 3.845, V10: -1.390, V11: 0.667, V12: -1.344, V13: 2.378, V14: 0.950, V15: 0.866, V16: -0.182, V17: 0.350, V18: 0.632, V19: -0.045, V20: -0.179, V21: 0.120, V22: 0.900, V23: 0.274, V24: 1.086, V25: -0.381, V26: -0.272, V27: 0.047, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf591", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,320, V2: -4,042, V3: -1,418, V4: -0,055, V5: -2,231, V6: -0,399, V7: 0,138, V8: -0,337, V9: 0,071, V10: 0,330, V11: -0,795, V12: -0,672, V13: 0,160, V14: -0,195, V15: 0,781, V16: 1,478, V17: 0,057, V18: -0,789, V19: -0,070, V20: 1,888, V21: 0,971, V22: 0,686, V23: -0,700, V24: -0,006, V25: -0,568, V26: -0,159, V27: -0,162, V28: 0,119, Số tiền giao dịch: 962,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,320, V2: -4,042, V3: -1,418, V4: -0,055, V5: -2,231, V6: -0,399, V7: 0,138, V8: -0,337, V9: 0,071, V10: 0,330, V11: -0,795, V12: -0,672, V13: 0,160, V14: -0,195, V15: 0,781, V16: 1,478, V17: 0,057, V18: -0,789, V19: -0,070, V20: 1,888, V21: 0,971, V22: 0,686, V23: -0,700, V24: -0,006, V25: -0,568, V26: -0,159, V27: -0,162, V28: 0,119, Số tiền giao dịch: 962,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf592", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.305, V3: 0.903, V4: 1.127, V5: -0.472, V6: -0.467, V7: -0.109, V8: -0.028, V9: 0.060, V10: -0.099, V11: 0.296, V12: 0.834, V13: 0.702, V14: 0.138, V15: 1.320, V16: -0.047, V17: -0.191, V18: -0.835, V19: -0.853, V20: -0.140, V21: -0.138, V22: -0.324, V23: 0.178, V24: 0.369, V25: 0.207, V26: -0.615, V27: 0.059, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.305, V3: 0.903, V4: 1.127, V5: -0.472, V6: -0.467, V7: -0.109, V8: -0.028, V9: 0.060, V10: -0.099, V11: 0.296, V12: 0.834, V13: 0.702, V14: 0.138, V15: 1.320, V16: -0.047, V17: -0.191, V18: -0.835, V19: -0.853, V20: -0.140, V21: -0.138, V22: -0.324, V23: 0.178, V24: 0.369, V25: 0.207, V26: -0.615, V27: 0.059, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf593", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.940, V2: -0.425, V3: -0.342, V4: 0.306, V5: -0.476, V6: 0.117, V7: -0.720, V8: 0.145, V9: 1.111, V10: -0.020, V11: 0.819, V12: 1.438, V13: 0.597, V14: -0.124, V15: -0.245, V16: 0.261, V17: -0.791, V18: 0.648, V19: 0.051, V20: -0.146, V21: 0.249, V22: 0.926, V23: 0.140, V24: 0.803, V25: -0.094, V26: -0.271, V27: 0.037, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.940, V2: -0.425, V3: -0.342, V4: 0.306, V5: -0.476, V6: 0.117, V7: -0.720, V8: 0.145, V9: 1.111, V10: -0.020, V11: 0.819, V12: 1.438, V13: 0.597, V14: -0.124, V15: -0.245, V16: 0.261, V17: -0.791, V18: 0.648, V19: 0.051, V20: -0.146, V21: 0.249, V22: 0.926, V23: 0.140, V24: 0.803, V25: -0.094, V26: -0.271, V27: 0.037, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf594", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.086, V2: -1.000, V3: -2.650, V4: -1.326, V5: 1.872, V6: 3.412, V7: -0.877, V8: 0.756, V9: -0.367, V10: 0.745, V11: -0.346, V12: 0.115, V13: 0.079, V14: 0.346, V15: 0.464, V16: -1.984, V17: -0.142, V18: 1.021, V19: -0.939, V20: -0.516, V21: -0.187, V22: -0.022, V23: 0.115, V24: 0.696, V25: 0.161, V26: -0.126, V27: 0.029, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 36.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.086, V2: -1.000, V3: -2.650, V4: -1.326, V5: 1.872, V6: 3.412, V7: -0.877, V8: 0.756, V9: -0.367, V10: 0.745, V11: -0.346, V12: 0.115, V13: 0.079, V14: 0.346, V15: 0.464, V16: -1.984, V17: -0.142, V18: 1.021, V19: -0.939, V20: -0.516, V21: -0.187, V22: -0.022, V23: 0.115, V24: 0.696, V25: 0.161, V26: -0.126, V27: 0.029, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 36.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf595", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,786, V2: 0,119, V3: 0,171, V4: 3,601, V5: 0,113, V6: 1,221, V7: -0,627, V8: 0,223, V9: -0,387, V10: 1,279, V11: -1,647, V12: 0,429, V13: 1,995, V14: -0,707, V15: -0,228, V16: 1,708, V17: -1,467, V18: 0,177, V19: -1,592, V20: 0,016, V21: 0,064, V22: 0,139, V23: 0,210, V24: 0,072, V25: -0,383, V26: -0,173, V27: 0,026, V28: -0,006, Số tiền giao dịch: 67,320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,786, V2: 0,119, V3: 0,171, V4: 3,601, V5: 0,113, V6: 1,221, V7: -0,627, V8: 0,223, V9: -0,387, V10: 1,279, V11: -1,647, V12: 0,429, V13: 1,995, V14: -0,707, V15: -0,228, V16: 1,708, V17: -1,467, V18: 0,177, V19: -1,592, V20: 0,016, V21: 0,064, V22: 0,139, V23: 0,210, V24: 0,072, V25: -0,383, V26: -0,173, V27: 0,026, V28: -0,006, Số tiền giao dịch: 67,320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf596", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.067, V3: 1.276, V4: 1.349, V5: -1.027, V6: -0.217, V7: -0.591, V8: 0.117, V9: 0.965, V10: -0.188, V11: -0.875, V12: 0.227, V13: -0.446, V14: -0.264, V15: 0.231, V16: 0.101, V17: -0.222, V18: -0.003, V19: -0.207, V20: -0.164, V21: -0.068, V22: -0.013, V23: -0.000, V24: 0.365, V25: 0.399, V26: -0.407, V27: 0.069, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.067, V3: 1.276, V4: 1.349, V5: -1.027, V6: -0.217, V7: -0.591, V8: 0.117, V9: 0.965, V10: -0.188, V11: -0.875, V12: 0.227, V13: -0.446, V14: -0.264, V15: 0.231, V16: 0.101, V17: -0.222, V18: -0.003, V19: -0.207, V20: -0.164, V21: -0.068, V22: -0.013, V23: -0.000, V24: 0.365, V25: 0.399, V26: -0.407, V27: 0.069, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf597", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.216, V2: 0.674, V3: -0.420, V4: -1.828, V5: -1.803, V6: 2.776, V7: -3.114, V8: -6.038, V9: -0.761, V10: -1.226, V11: -0.805, V12: 0.209, V13: -1.028, V14: 0.346, V15: -1.967, V16: 1.936, V17: 0.443, V18: -0.550, V19: 0.919, V20: 0.477, V21: -1.118, V22: 0.187, V23: 0.244, V24: -0.247, V25: -0.196, V26: -0.358, V27: 0.224, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 215.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.216, V2: 0.674, V3: -0.420, V4: -1.828, V5: -1.803, V6: 2.776, V7: -3.114, V8: -6.038, V9: -0.761, V10: -1.226, V11: -0.805, V12: 0.209, V13: -1.028, V14: 0.346, V15: -1.967, V16: 1.936, V17: 0.443, V18: -0.550, V19: 0.919, V20: 0.477, V21: -1.118, V22: 0.187, V23: 0.244, V24: -0.247, V25: -0.196, V26: -0.358, V27: 0.224, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 215.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf598", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.187, V2: 0.277, V3: 0.167, V4: 0.632, V5: -0.328, V6: -1.420, V7: 0.528, V8: -0.394, V9: -0.317, V10: -0.093, V11: 0.202, V12: 0.754, V13: 0.657, V14: 0.375, V15: 0.667, V16: -0.096, V17: -0.168, V18: -1.064, V19: -0.032, V20: 0.007, V21: -0.331, V22: -1.045, V23: 0.145, V24: 0.720, V25: 0.251, V26: 0.112, V27: -0.066, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.187, V2: 0.277, V3: 0.167, V4: 0.632, V5: -0.328, V6: -1.420, V7: 0.528, V8: -0.394, V9: -0.317, V10: -0.093, V11: 0.202, V12: 0.754, V13: 0.657, V14: 0.375, V15: 0.667, V16: -0.096, V17: -0.168, V18: -1.064, V19: -0.032, V20: 0.007, V21: -0.331, V22: -1.045, V23: 0.145, V24: 0.720, V25: 0.251, V26: 0.112, V27: -0.066, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf599", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: 0.230, V3: -1.709, V4: -0.070, V5: 2.556, V6: 3.063, V7: -0.033, V8: 0.647, V9: -0.401, V10: 0.108, V11: -0.146, V12: 0.007, V13: -0.117, V14: 0.718, V15: 0.877, V16: 0.112, V17: -0.808, V18: 0.083, V19: 0.120, V20: -0.035, V21: -0.051, V22: -0.244, V23: -0.180, V24: 1.010, V25: 1.010, V26: -0.281, V27: -0.006, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: 0.230, V3: -1.709, V4: -0.070, V5: 2.556, V6: 3.063, V7: -0.033, V8: 0.647, V9: -0.401, V10: 0.108, V11: -0.146, V12: 0.007, V13: -0.117, V14: 0.718, V15: 0.877, V16: 0.112, V17: -0.808, V18: 0.083, V19: 0.120, V20: -0.035, V21: -0.051, V22: -0.244, V23: -0.180, V24: 1.010, V25: 1.010, V26: -0.281, V27: -0.006, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf600", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 1.463, V3: -0.554, V4: -1.413, V5: 1.229, V6: -1.274, V7: 1.017, V8: 0.069, V9: -0.260, V10: -1.492, V11: -1.206, V12: 0.310, V13: 1.202, V14: -0.964, V15: -0.271, V16: 0.860, V17: -0.279, V18: 0.605, V19: -1.460, V20: -0.179, V21: 0.248, V22: 0.683, V23: -0.621, V24: -0.691, V25: 0.618, V26: -0.269, V27: -0.025, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 3.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 1.463, V3: -0.554, V4: -1.413, V5: 1.229, V6: -1.274, V7: 1.017, V8: 0.069, V9: -0.260, V10: -1.492, V11: -1.206, V12: 0.310, V13: 1.202, V14: -0.964, V15: -0.271, V16: 0.860, V17: -0.279, V18: 0.605, V19: -1.460, V20: -0.179, V21: 0.248, V22: 0.683, V23: -0.621, V24: -0.691, V25: 0.618, V26: -0.269, V27: -0.025, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 3.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf601", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: -0.962, V3: 0.140, V4: 0.522, V5: -1.084, V6: 0.719, V7: -1.465, V8: 0.253, V9: 0.328, V10: 0.907, V11: -1.616, V12: 0.033, V13: 0.932, V14: -0.649, V15: 0.767, V16: -0.671, V17: -0.767, V18: 2.028, V19: -1.519, V20: -0.518, V21: -0.115, V22: 0.257, V23: 0.231, V24: 0.215, V25: -0.353, V26: -0.592, V27: 0.116, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 39.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: -0.962, V3: 0.140, V4: 0.522, V5: -1.084, V6: 0.719, V7: -1.465, V8: 0.253, V9: 0.328, V10: 0.907, V11: -1.616, V12: 0.033, V13: 0.932, V14: -0.649, V15: 0.767, V16: -0.671, V17: -0.767, V18: 2.028, V19: -1.519, V20: -0.518, V21: -0.115, V22: 0.257, V23: 0.231, V24: 0.215, V25: -0.353, V26: -0.592, V27: 0.116, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 39.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf602", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.227, V2: 7.220, V3: -4.898, V4: -0.573, V5: 1.020, V6: 0.932, V7: -0.902, V8: -7.802, V9: 5.255, V10: 7.979, V11: 2.456, V12: 0.399, V13: 0.340, V14: -6.005, V15: 0.988, V16: 0.215, V17: 2.165, V18: 1.531, V19: -0.838, V20: 2.261, V21: 5.794, V22: -2.872, V23: 1.105, V24: -1.904, V25: 0.926, V26: -0.287, V27: 2.256, V28: 0.400, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.227, V2: 7.220, V3: -4.898, V4: -0.573, V5: 1.020, V6: 0.932, V7: -0.902, V8: -7.802, V9: 5.255, V10: 7.979, V11: 2.456, V12: 0.399, V13: 0.340, V14: -6.005, V15: 0.988, V16: 0.215, V17: 2.165, V18: 1.531, V19: -0.838, V20: 2.261, V21: 5.794, V22: -2.872, V23: 1.105, V24: -1.904, V25: 0.926, V26: -0.287, V27: 2.256, V28: 0.400, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf603", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.962, V3: 1.232, V4: -0.430, V5: 0.807, V6: -0.917, V7: 1.006, V8: -0.230, V9: -0.597, V10: -0.485, V11: -0.582, V12: 0.548, V13: 1.048, V14: -0.070, V15: 0.034, V16: -0.468, V17: -0.114, V18: -0.890, V19: 0.568, V20: 0.150, V21: -0.310, V22: -0.724, V23: -0.328, V24: 0.032, V25: 0.499, V26: 0.410, V27: 0.125, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 11.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.962, V3: 1.232, V4: -0.430, V5: 0.807, V6: -0.917, V7: 1.006, V8: -0.230, V9: -0.597, V10: -0.485, V11: -0.582, V12: 0.548, V13: 1.048, V14: -0.070, V15: 0.034, V16: -0.468, V17: -0.114, V18: -0.890, V19: 0.568, V20: 0.150, V21: -0.310, V22: -0.724, V23: -0.328, V24: 0.032, V25: 0.499, V26: 0.410, V27: 0.125, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 11.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf604", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: 1.014, V3: -0.314, V4: -0.514, V5: 1.091, V6: -0.677, V7: 1.041, V8: -0.196, V9: -0.355, V10: -1.069, V11: -0.488, V12: 0.487, V13: 1.161, V14: -1.203, V15: -0.303, V16: 0.220, V17: 0.362, V18: -0.421, V19: -0.222, V20: -0.049, V21: -0.275, V22: -0.695, V23: 0.074, V24: 0.535, V25: -0.467, V26: 0.103, V27: -0.004, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: 1.014, V3: -0.314, V4: -0.514, V5: 1.091, V6: -0.677, V7: 1.041, V8: -0.196, V9: -0.355, V10: -1.069, V11: -0.488, V12: 0.487, V13: 1.161, V14: -1.203, V15: -0.303, V16: 0.220, V17: 0.362, V18: -0.421, V19: -0.222, V20: -0.049, V21: -0.275, V22: -0.695, V23: 0.074, V24: 0.535, V25: -0.467, V26: 0.103, V27: -0.004, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf605", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.079, V2: 0.284, V3: 1.248, V4: 2.667, V5: -0.382, V6: 0.538, V7: -0.400, V8: 0.176, V9: -0.149, V10: 0.447, V11: -0.605, V12: 0.715, V13: 0.951, V14: -0.495, V15: -0.280, V16: 0.109, V17: -0.131, V18: -0.706, V19: -1.234, V20: -0.115, V21: 0.112, V22: 0.565, V23: -0.082, V24: 0.135, V25: 0.490, V26: 0.175, V27: 0.051, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.079, V2: 0.284, V3: 1.248, V4: 2.667, V5: -0.382, V6: 0.538, V7: -0.400, V8: 0.176, V9: -0.149, V10: 0.447, V11: -0.605, V12: 0.715, V13: 0.951, V14: -0.495, V15: -0.280, V16: 0.109, V17: -0.131, V18: -0.706, V19: -1.234, V20: -0.115, V21: 0.112, V22: 0.565, V23: -0.082, V24: 0.135, V25: 0.490, V26: 0.175, V27: 0.051, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf606", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.570, V2: 0.885, V3: 0.744, V4: -0.442, V5: 0.698, V6: 0.029, V7: 0.613, V8: -0.289, V9: 0.732, V10: -0.799, V11: -1.526, V12: -0.645, V13: 0.253, V14: -1.812, V15: 0.817, V16: 0.475, V17: -0.001, V18: 1.338, V19: 0.331, V20: -0.011, V21: 0.200, V22: 0.861, V23: -0.486, V24: -1.063, V25: 0.030, V26: -0.073, V27: -0.361, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 15.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.570, V2: 0.885, V3: 0.744, V4: -0.442, V5: 0.698, V6: 0.029, V7: 0.613, V8: -0.289, V9: 0.732, V10: -0.799, V11: -1.526, V12: -0.645, V13: 0.253, V14: -1.812, V15: 0.817, V16: 0.475, V17: -0.001, V18: 1.338, V19: 0.331, V20: -0.011, V21: 0.200, V22: 0.861, V23: -0.486, V24: -1.063, V25: 0.030, V26: -0.073, V27: -0.361, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 15.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf607", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -1.022, V3: -1.981, V4: -2.656, V5: -0.482, V6: -1.668, V7: 0.157, V8: -0.603, V9: 0.514, V10: -0.458, V11: -0.093, V12: 1.439, V13: 1.611, V14: 0.232, V15: 0.886, V16: -3.090, V17: 0.310, V18: 0.827, V19: 0.103, V20: -0.391, V21: -0.160, V22: 0.184, V23: 0.059, V24: 1.130, V25: 0.343, V26: -0.765, V27: 0.032, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 74.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -1.022, V3: -1.981, V4: -2.656, V5: -0.482, V6: -1.668, V7: 0.157, V8: -0.603, V9: 0.514, V10: -0.458, V11: -0.093, V12: 1.439, V13: 1.611, V14: 0.232, V15: 0.886, V16: -3.090, V17: 0.310, V18: 0.827, V19: 0.103, V20: -0.391, V21: -0.160, V22: 0.184, V23: 0.059, V24: 1.130, V25: 0.343, V26: -0.765, V27: 0.032, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 74.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf608", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.059, V2: 1.224, V3: -2.012, V4: -0.436, V5: 1.182, V6: -1.164, V7: 1.282, V8: 0.027, V9: -0.615, V10: -1.188, V11: -1.154, V12: -0.313, V13: -0.230, V14: -0.513, V15: -0.710, V16: 0.042, V17: 0.782, V18: 0.121, V19: -0.214, V20: -0.196, V21: 0.191, V22: 0.486, V23: -0.034, V24: 0.432, V25: -0.312, V26: 0.527, V27: -0.100, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.059, V2: 1.224, V3: -2.012, V4: -0.436, V5: 1.182, V6: -1.164, V7: 1.282, V8: 0.027, V9: -0.615, V10: -1.188, V11: -1.154, V12: -0.313, V13: -0.230, V14: -0.513, V15: -0.710, V16: 0.042, V17: 0.782, V18: 0.121, V19: -0.214, V20: -0.196, V21: 0.191, V22: 0.486, V23: -0.034, V24: 0.432, V25: -0.312, V26: 0.527, V27: -0.100, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf609", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.206, V2: 0.379, V3: 0.028, V4: 0.067, V5: 0.114, V6: -1.279, V7: 0.816, V8: -0.680, V9: 0.123, V10: 0.679, V11: -0.255, V12: 0.137, V13: 0.551, V14: -0.075, V15: 0.924, V16: -0.294, V17: -0.169, V18: -0.518, V19: 0.896, V20: -0.742, V21: -0.017, V22: 0.486, V23: 0.635, V24: 0.495, V25: -1.097, V26: 0.827, V27: -0.603, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 35.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.206, V2: 0.379, V3: 0.028, V4: 0.067, V5: 0.114, V6: -1.279, V7: 0.816, V8: -0.680, V9: 0.123, V10: 0.679, V11: -0.255, V12: 0.137, V13: 0.551, V14: -0.075, V15: 0.924, V16: -0.294, V17: -0.169, V18: -0.518, V19: 0.896, V20: -0.742, V21: -0.017, V22: 0.486, V23: 0.635, V24: 0.495, V25: -1.097, V26: 0.827, V27: -0.603, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 35.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf610", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.487, V3: -2.010, V4: 0.478, V5: 0.422, V6: -0.229, V7: 0.163, V8: -0.273, V9: -0.751, V10: 1.035, V11: -1.883, V12: -0.361, V13: -0.046, V14: 0.357, V15: -0.505, V16: -1.942, V17: -0.155, V18: 0.983, V19: -0.721, V20: -0.562, V21: -0.370, V22: -0.541, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: 0.373, V26: -0.529, V27: -0.002, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 60.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.487, V3: -2.010, V4: 0.478, V5: 0.422, V6: -0.229, V7: 0.163, V8: -0.273, V9: -0.751, V10: 1.035, V11: -1.883, V12: -0.361, V13: -0.046, V14: 0.357, V15: -0.505, V16: -1.942, V17: -0.155, V18: 0.983, V19: -0.721, V20: -0.562, V21: -0.370, V22: -0.541, V23: 0.019, V24: -0.026, V25: 0.373, V26: -0.529, V27: -0.002, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 60.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf611", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.416, V2: 1.081, V3: 0.676, V4: 0.789, V5: 0.159, V6: 0.431, V7: 0.136, V8: 0.671, V9: -1.001, V10: -0.299, V11: 1.545, V12: 1.052, V13: 0.187, V14: 0.837, V15: 0.762, V16: -0.552, V17: 0.259, V18: -0.315, V19: -0.095, V20: -0.164, V21: 0.288, V22: 0.782, V23: 0.005, V24: -0.271, V25: -0.302, V26: -0.287, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.416, V2: 1.081, V3: 0.676, V4: 0.789, V5: 0.159, V6: 0.431, V7: 0.136, V8: 0.671, V9: -1.001, V10: -0.299, V11: 1.545, V12: 1.052, V13: 0.187, V14: 0.837, V15: 0.762, V16: -0.552, V17: 0.259, V18: -0.315, V19: -0.095, V20: -0.164, V21: 0.288, V22: 0.782, V23: 0.005, V24: -0.271, V25: -0.302, V26: -0.287, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf612", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.044, V2: -0.945, V3: -3.344, V4: 1.115, V5: 0.293, V6: -1.596, V7: 1.196, V8: -0.438, V9: 0.276, V10: -1.514, V11: 1.930, V12: 0.152, V13: -0.975, V14: -2.314, V15: 0.156, V16: 0.728, V17: 2.105, V18: 1.813, V19: -0.354, V20: 0.805, V21: 0.274, V22: -0.181, V23: -0.468, V24: -0.190, V25: 0.128, V26: -0.593, V27: -0.070, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 500.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.044, V2: -0.945, V3: -3.344, V4: 1.115, V5: 0.293, V6: -1.596, V7: 1.196, V8: -0.438, V9: 0.276, V10: -1.514, V11: 1.930, V12: 0.152, V13: -0.975, V14: -2.314, V15: 0.156, V16: 0.728, V17: 2.105, V18: 1.813, V19: -0.354, V20: 0.805, V21: 0.274, V22: -0.181, V23: -0.468, V24: -0.190, V25: 0.128, V26: -0.593, V27: -0.070, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 500.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf613", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.891, V2: 2.384, V3: -0.813, V4: 0.653, V5: -0.646, V6: -0.810, V7: 0.105, V8: 0.787, V9: 0.213, V10: 1.244, V11: -1.273, V12: -0.226, V13: -0.437, V14: 0.791, V15: 1.038, V16: -0.077, V17: 0.047, V18: 0.174, V19: 0.600, V20: 0.012, V21: -0.069, V22: 0.115, V23: 0.111, V24: -0.144, V25: 0.113, V26: -0.360, V27: -0.182, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 33.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.891, V2: 2.384, V3: -0.813, V4: 0.653, V5: -0.646, V6: -0.810, V7: 0.105, V8: 0.787, V9: 0.213, V10: 1.244, V11: -1.273, V12: -0.226, V13: -0.437, V14: 0.791, V15: 1.038, V16: -0.077, V17: 0.047, V18: 0.174, V19: 0.600, V20: 0.012, V21: -0.069, V22: 0.115, V23: 0.111, V24: -0.144, V25: 0.113, V26: -0.360, V27: -0.182, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 33.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf614", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.083, V2: 1.015, V3: 0.160, V4: -0.719, V5: 1.353, V6: -0.687, V7: 1.350, V8: -0.399, V9: -0.289, V10: -0.970, V11: -0.686, V12: -0.071, V13: 0.449, V14: -1.240, V15: -0.301, V16: 0.202, V17: 0.211, V18: -0.219, V19: -0.079, V20: 0.021, V21: -0.307, V22: -0.664, V23: -0.059, V24: 0.498, V25: -0.595, V26: 0.060, V27: -0.048, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.083, V2: 1.015, V3: 0.160, V4: -0.719, V5: 1.353, V6: -0.687, V7: 1.350, V8: -0.399, V9: -0.289, V10: -0.970, V11: -0.686, V12: -0.071, V13: 0.449, V14: -1.240, V15: -0.301, V16: 0.202, V17: 0.211, V18: -0.219, V19: -0.079, V20: 0.021, V21: -0.307, V22: -0.664, V23: -0.059, V24: 0.498, V25: -0.595, V26: 0.060, V27: -0.048, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf615", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.326, V3: 1.226, V4: 1.337, V5: -0.897, V6: 0.599, V7: -0.808, V8: 0.468, V9: 0.810, V10: 0.013, V11: 0.833, V12: 0.358, V13: -1.707, V14: 0.196, V15: -0.125, V16: 0.106, V17: -0.141, V18: 0.185, V19: -0.332, V20: -0.197, V21: 0.016, V22: 0.093, V23: 0.007, V24: -0.016, V25: 0.239, V26: -0.379, V27: 0.067, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 41.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.326, V3: 1.226, V4: 1.337, V5: -0.897, V6: 0.599, V7: -0.808, V8: 0.468, V9: 0.810, V10: 0.013, V11: 0.833, V12: 0.358, V13: -1.707, V14: 0.196, V15: -0.125, V16: 0.106, V17: -0.141, V18: 0.185, V19: -0.332, V20: -0.197, V21: 0.016, V22: 0.093, V23: 0.007, V24: -0.016, V25: 0.239, V26: -0.379, V27: 0.067, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 41.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf616", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.582, V2: -2.525, V3: 1.421, V4: -0.645, V5: -3.674, V6: 1.076, V7: 2.625, V8: -0.395, V9: -1.037, V10: -0.404, V11: -0.633, V12: -0.671, V13: 0.841, V14: -0.683, V15: 1.336, V16: -0.640, V17: -0.520, V18: 2.085, V19: -1.219, V20: 1.618, V21: 0.381, V22: 0.219, V23: 1.942, V24: 0.314, V25: -0.162, V26: 1.017, V27: -0.417, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 882.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.582, V2: -2.525, V3: 1.421, V4: -0.645, V5: -3.674, V6: 1.076, V7: 2.625, V8: -0.395, V9: -1.037, V10: -0.404, V11: -0.633, V12: -0.671, V13: 0.841, V14: -0.683, V15: 1.336, V16: -0.640, V17: -0.520, V18: 2.085, V19: -1.219, V20: 1.618, V21: 0.381, V22: 0.219, V23: 1.942, V24: 0.314, V25: -0.162, V26: 1.017, V27: -0.417, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 882.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf617", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.396, V2: -0.464, V3: 0.470, V4: -0.862, V5: -0.878, V6: -0.516, V7: -0.654, V8: -0.034, V9: -1.032, V10: 0.771, V11: 1.247, V12: 0.160, V13: 0.369, V14: -0.032, V15: 0.083, V16: 1.507, V17: -0.156, V18: -1.009, V19: 1.033, V20: 0.094, V21: -0.068, V22: -0.326, V23: 0.083, V24: -0.010, V25: 0.256, V26: -0.477, V27: 0.009, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 4.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.396, V2: -0.464, V3: 0.470, V4: -0.862, V5: -0.878, V6: -0.516, V7: -0.654, V8: -0.034, V9: -1.032, V10: 0.771, V11: 1.247, V12: 0.160, V13: 0.369, V14: -0.032, V15: 0.083, V16: 1.507, V17: -0.156, V18: -1.009, V19: 1.033, V20: 0.094, V21: -0.068, V22: -0.326, V23: 0.083, V24: -0.010, V25: 0.256, V26: -0.477, V27: 0.009, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 4.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf618", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.530, V2: 0.877, V3: 1.295, V4: 0.451, V5: 0.672, V6: -0.456, V7: 1.229, V8: -0.351, V9: -0.544, V10: -0.165, V11: -0.183, V12: -0.011, V13: 0.070, V14: 0.106, V15: 0.842, V16: -0.570, V17: -0.190, V18: -0.635, V19: -0.458, V20: -0.076, V21: 0.032, V22: 0.323, V23: -0.095, V24: 0.068, V25: 0.199, V26: -0.405, V27: -0.193, V28: -0.195, Số tiền giao dịch: 25.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.530, V2: 0.877, V3: 1.295, V4: 0.451, V5: 0.672, V6: -0.456, V7: 1.229, V8: -0.351, V9: -0.544, V10: -0.165, V11: -0.183, V12: -0.011, V13: 0.070, V14: 0.106, V15: 0.842, V16: -0.570, V17: -0.190, V18: -0.635, V19: -0.458, V20: -0.076, V21: 0.032, V22: 0.323, V23: -0.095, V24: 0.068, V25: 0.199, V26: -0.405, V27: -0.193, V28: -0.195, Số tiền giao dịch: 25.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf619", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.115, V2: -0.873, V3: 0.054, V4: -2.473, V5: -0.553, V6: -1.070, V7: 0.488, V8: -0.684, V9: -1.860, V10: 1.428, V11: -1.151, V12: -1.675, V13: -0.030, V14: -0.502, V15: -0.079, V16: -0.538, V17: 0.094, V18: 0.286, V19: -0.438, V20: -0.634, V21: 0.027, V22: 0.909, V23: 0.152, V24: -0.107, V25: -0.110, V26: -0.017, V27: -0.207, V28: -0.297, Số tiền giao dịch: 85.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.115, V2: -0.873, V3: 0.054, V4: -2.473, V5: -0.553, V6: -1.070, V7: 0.488, V8: -0.684, V9: -1.860, V10: 1.428, V11: -1.151, V12: -1.675, V13: -0.030, V14: -0.502, V15: -0.079, V16: -0.538, V17: 0.094, V18: 0.286, V19: -0.438, V20: -0.634, V21: 0.027, V22: 0.909, V23: 0.152, V24: -0.107, V25: -0.110, V26: -0.017, V27: -0.207, V28: -0.297, Số tiền giao dịch: 85.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf620", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.009, V2: -6.663, V3: -5.697, V4: 1.525, V5: -7.493, V6: 4.404, V7: 12.733, V8: -2.895, V9: -0.336, V10: -1.890, V11: -0.970, V12: -1.313, V13: -0.495, V14: 0.003, V15: -0.810, V16: 1.001, V17: -1.552, V18: -0.069, V19: -1.837, V20: -0.287, V21: -0.171, V22: 0.811, V23: 1.696, V24: 0.896, V25: -0.095, V26: -0.827, V27: 1.499, V28: -1.272, Số tiền giao dịch: 3199.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.009, V2: -6.663, V3: -5.697, V4: 1.525, V5: -7.493, V6: 4.404, V7: 12.733, V8: -2.895, V9: -0.336, V10: -1.890, V11: -0.970, V12: -1.313, V13: -0.495, V14: 0.003, V15: -0.810, V16: 1.001, V17: -1.552, V18: -0.069, V19: -1.837, V20: -0.287, V21: -0.171, V22: 0.811, V23: 1.696, V24: 0.896, V25: -0.095, V26: -0.827, V27: 1.499, V28: -1.272, Số tiền giao dịch: 3199.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf621", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.851, V2: 0.335, V3: 2.087, V4: 0.669, V5: -0.703, V6: -0.240, V7: -0.238, V8: 0.110, V9: 0.765, V10: -0.067, V11: -1.108, V12: -0.730, V13: -1.518, V14: -0.251, V15: 0.514, V16: -0.158, V17: 0.126, V18: 0.198, V19: 0.810, V20: -0.218, V21: 0.030, V22: 0.198, V23: 0.149, V24: 0.394, V25: -0.732, V26: 0.286, V27: -0.226, V28: 0.215, Số tiền giao dịch: 5.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.851, V2: 0.335, V3: 2.087, V4: 0.669, V5: -0.703, V6: -0.240, V7: -0.238, V8: 0.110, V9: 0.765, V10: -0.067, V11: -1.108, V12: -0.730, V13: -1.518, V14: -0.251, V15: 0.514, V16: -0.158, V17: 0.126, V18: 0.198, V19: 0.810, V20: -0.218, V21: 0.030, V22: 0.198, V23: 0.149, V24: 0.394, V25: -0.732, V26: 0.286, V27: -0.226, V28: 0.215, Số tiền giao dịch: 5.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf622", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.983, V2: -0.060, V3: 0.352, V4: 1.335, V5: -0.149, V6: 0.168, V7: 0.073, V8: 0.102, V9: -0.002, V10: 0.006, V11: 1.190, V12: 1.309, V13: -0.039, V14: 0.246, V15: -0.804, V16: -0.525, V17: 0.005, V18: -0.488, V19: -0.102, V20: -0.023, V21: -0.005, V22: 0.032, V23: -0.141, V24: 0.034, V25: 0.612, V26: -0.338, V27: 0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 80.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.983, V2: -0.060, V3: 0.352, V4: 1.335, V5: -0.149, V6: 0.168, V7: 0.073, V8: 0.102, V9: -0.002, V10: 0.006, V11: 1.190, V12: 1.309, V13: -0.039, V14: 0.246, V15: -0.804, V16: -0.525, V17: 0.005, V18: -0.488, V19: -0.102, V20: -0.023, V21: -0.005, V22: 0.032, V23: -0.141, V24: 0.034, V25: 0.612, V26: -0.338, V27: 0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 80.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf623", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -0.216, V3: 0.771, V4: -0.629, V5: 0.896, V6: 0.252, V7: -0.995, V8: 0.961, V9: 0.242, V10: -1.493, V11: 0.141, V12: 0.163, V13: 0.076, V14: -0.973, V15: 0.840, V16: 1.698, V17: -0.389, V18: 2.203, V19: -0.336, V20: 0.199, V21: 0.410, V22: 0.650, V23: -0.251, V24: -0.311, V25: -0.270, V26: -0.305, V27: 0.090, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 14.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -0.216, V3: 0.771, V4: -0.629, V5: 0.896, V6: 0.252, V7: -0.995, V8: 0.961, V9: 0.242, V10: -1.493, V11: 0.141, V12: 0.163, V13: 0.076, V14: -0.973, V15: 0.840, V16: 1.698, V17: -0.389, V18: 2.203, V19: -0.336, V20: 0.199, V21: 0.410, V22: 0.650, V23: -0.251, V24: -0.311, V25: -0.270, V26: -0.305, V27: 0.090, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 14.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf624", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: 1.108, V3: 1.421, V4: 0.144, V5: -0.170, V6: -1.177, V7: 0.699, V8: -0.073, V9: -0.360, V10: -0.502, V11: 0.015, V12: -0.177, V13: -0.324, V14: -0.333, V15: 0.912, V16: 0.306, V17: 0.149, V18: -0.197, V19: -0.212, V20: 0.082, V21: -0.246, V22: -0.661, V23: 0.034, V24: 0.650, V25: -0.216, V26: 0.053, V27: 0.243, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: 1.108, V3: 1.421, V4: 0.144, V5: -0.170, V6: -1.177, V7: 0.699, V8: -0.073, V9: -0.360, V10: -0.502, V11: 0.015, V12: -0.177, V13: -0.324, V14: -0.333, V15: 0.912, V16: 0.306, V17: 0.149, V18: -0.197, V19: -0.212, V20: 0.082, V21: -0.246, V22: -0.661, V23: 0.034, V24: 0.650, V25: -0.216, V26: 0.053, V27: 0.243, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf625", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.282, V3: 1.697, V4: -0.279, V5: 0.084, V6: -0.317, V7: 0.402, V8: -0.015, V9: -0.773, V10: 0.280, V11: -1.375, V12: -1.501, V13: -2.551, V14: 0.097, V15: -0.589, V16: -2.037, V17: 0.310, V18: 0.774, V19: -1.664, V20: -0.543, V21: -0.399, V22: -0.636, V23: -0.004, V24: -0.050, V25: -0.017, V26: -0.506, V27: -0.058, V28: -0.100, Số lượng: 46.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.282, V3: 1.697, V4: -0.279, V5: 0.084, V6: -0.317, V7: 0.402, V8: -0.015, V9: -0.773, V10: 0.280, V11: -1.375, V12: -1.501, V13: -2.551, V14: 0.097, V15: -0.589, V16: -2.037, V17: 0.310, V18: 0.774, V19: -1.664, V20: -0.543, V21: -0.399, V22: -0.636, V23: -0.004, V24: -0.050, V25: -0.017, V26: -0.506, V27: -0.058, V28: -0.100, Số lượng: 46.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf626", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.073, V3: -1.640, V4: 1.420, V5: 0.292, V6: -1.173, V7: 0.585, V8: -0.352, V9: 0.394, V10: 0.286, V11: -1.191, V12: -0.357, V13: -1.542, V14: 0.794, V15: -0.375, V16: -0.677, V17: -0.053, V18: -0.499, V19: -0.222, V20: -0.342, V21: 0.048, V22: 0.258, V23: -0.004, V24: -0.042, V25: 0.407, V26: -0.487, V27: -0.027, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.073, V3: -1.640, V4: 1.420, V5: 0.292, V6: -1.173, V7: 0.585, V8: -0.352, V9: 0.394, V10: 0.286, V11: -1.191, V12: -0.357, V13: -1.542, V14: 0.794, V15: -0.375, V16: -0.677, V17: -0.053, V18: -0.499, V19: -0.222, V20: -0.342, V21: 0.048, V22: 0.258, V23: -0.004, V24: -0.042, V25: 0.407, V26: -0.487, V27: -0.027, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf627", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.808, V2: -6.001, V3: -2.208, V4: 0.616, V5: -2.076, V6: 0.408, V7: 1.739, V8: -0.437, V9: -0.624, V10: -0.190, V11: -1.309, V12: -1.587, V13: -1.402, V14: 0.524, V15: 0.493, V16: 0.784, V17: 0.750, V18: -1.271, V19: 0.247, V20: 3.347, V21: 1.120, V22: -0.587, V23: -1.699, V24: -0.679, V25: 0.148, V26: -0.156, V27: -0.323, V28: 0.281, Số tiền giao dịch: 1691.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.808, V2: -6.001, V3: -2.208, V4: 0.616, V5: -2.076, V6: 0.408, V7: 1.739, V8: -0.437, V9: -0.624, V10: -0.190, V11: -1.309, V12: -1.587, V13: -1.402, V14: 0.524, V15: 0.493, V16: 0.784, V17: 0.750, V18: -1.271, V19: 0.247, V20: 3.347, V21: 1.120, V22: -0.587, V23: -1.699, V24: -0.679, V25: 0.148, V26: -0.156, V27: -0.323, V28: 0.281, Số tiền giao dịch: 1691.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf628", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.042, V2: 0.773, V3: -1.637, V4: -1.628, V5: 3.224, V6: 3.225, V7: 0.560, V8: 0.709, V9: 0.178, V10: -0.285, V11: 0.251, V12: -0.240, V13: -0.457, V14: -1.030, V15: 0.204, V16: 0.114, V17: 0.239, V18: -0.417, V19: -0.426, V20: 0.251, V21: -0.416, V22: -0.904, V23: 0.093, V24: 0.589, V25: -0.396, V26: 0.140, V27: 0.188, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.042, V2: 0.773, V3: -1.637, V4: -1.628, V5: 3.224, V6: 3.225, V7: 0.560, V8: 0.709, V9: 0.178, V10: -0.285, V11: 0.251, V12: -0.240, V13: -0.457, V14: -1.030, V15: 0.204, V16: 0.114, V17: 0.239, V18: -0.417, V19: -0.426, V20: 0.251, V21: -0.416, V22: -0.904, V23: 0.093, V24: 0.589, V25: -0.396, V26: 0.140, V27: 0.188, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf629", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.071, V2: 0.581, V3: 0.543, V4: -0.560, V5: 0.392, V6: -0.304, V7: 0.726, V8: -0.025, V9: -0.273, V10: -0.456, V11: 0.465, V12: 0.910, V13: 0.540, V14: 0.059, V15: -0.935, V16: 0.364, V17: -0.938, V18: 0.269, V19: 0.067, V20: -0.076, V21: 0.090, V22: 0.311, V23: -0.056, V24: -0.306, V25: -0.413, V26: 0.149, V27: 0.027, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 26.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.071, V2: 0.581, V3: 0.543, V4: -0.560, V5: 0.392, V6: -0.304, V7: 0.726, V8: -0.025, V9: -0.273, V10: -0.456, V11: 0.465, V12: 0.910, V13: 0.540, V14: 0.059, V15: -0.935, V16: 0.364, V17: -0.938, V18: 0.269, V19: 0.067, V20: -0.076, V21: 0.090, V22: 0.311, V23: -0.056, V24: -0.306, V25: -0.413, V26: 0.149, V27: 0.027, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 26.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf630", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.817, V2: 0.237, V3: 0.678, V4: -2.878, V5: 0.117, V6: -0.997, V7: 1.918, V8: -0.530, V9: 0.341, V10: -1.413, V11: 1.208, V12: 0.737, V13: -0.421, V14: 0.377, V15: -0.008, V16: -0.213, V17: -0.865, V18: -0.014, V19: 0.578, V20: -0.097, V21: -0.281, V22: -0.663, V23: 0.070, V24: -0.006, V25: 0.126, V26: -0.532, V27: -0.182, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 145.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.817, V2: 0.237, V3: 0.678, V4: -2.878, V5: 0.117, V6: -0.997, V7: 1.918, V8: -0.530, V9: 0.341, V10: -1.413, V11: 1.208, V12: 0.737, V13: -0.421, V14: 0.377, V15: -0.008, V16: -0.213, V17: -0.865, V18: -0.014, V19: 0.578, V20: -0.097, V21: -0.281, V22: -0.663, V23: 0.070, V24: -0.006, V25: 0.126, V26: -0.532, V27: -0.182, V28: -0.197, Số tiền giao dịch: 145.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf631", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.362, V2: 2.306, V3: 1.272, V4: -1.837, V5: 0.207, V6: -0.608, V7: 1.242, V8: -0.954, V9: 4.211, V10: 3.370, V11: 1.405, V12: -2.790, V13: 1.461, V14: -0.428, V15: 0.342, V16: -0.324, V17: -0.294, V18: -0.857, V19: -1.639, V20: 1.727, V21: -0.806, V22: -0.442, V23: -0.043, V24: 0.008, V25: 0.083, V26: 0.621, V27: 0.497, V28: -0.390, Số tiền giao dịch: 1.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.362, V2: 2.306, V3: 1.272, V4: -1.837, V5: 0.207, V6: -0.608, V7: 1.242, V8: -0.954, V9: 4.211, V10: 3.370, V11: 1.405, V12: -2.790, V13: 1.461, V14: -0.428, V15: 0.342, V16: -0.324, V17: -0.294, V18: -0.857, V19: -1.639, V20: 1.727, V21: -0.806, V22: -0.442, V23: -0.043, V24: 0.008, V25: 0.083, V26: 0.621, V27: 0.497, V28: -0.390, Số tiền giao dịch: 1.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf632", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: 2.303, V3: -0.485, V4: -0.617, V5: 0.575, V6: -1.147, V7: 1.278, V8: -0.608, V9: 2.612, V10: 1.764, V11: 0.575, V12: -1.930, V13: 2.903, V14: 0.779, V15: -0.215, V16: -0.892, V17: 0.009, V18: 0.030, V19: -0.418, V20: 0.924, V21: -0.110, V22: 1.263, V23: -0.143, V24: -0.025, V25: -0.560, V26: -0.370, V27: 0.056, V28: -0.559, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.429, V2: 2.303, V3: -0.485, V4: -0.617, V5: 0.575, V6: -1.147, V7: 1.278, V8: -0.608, V9: 2.612, V10: 1.764, V11: 0.575, V12: -1.930, V13: 2.903, V14: 0.779, V15: -0.215, V16: -0.892, V17: 0.009, V18: 0.030, V19: -0.418, V20: 0.924, V21: -0.110, V22: 1.263, V23: -0.143, V24: -0.025, V25: -0.560, V26: -0.370, V27: 0.056, V28: -0.559, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf633", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.857, V2: 0.583, V3: 1.389, V4: -0.345, V5: 0.268, V6: -0.951, V7: 0.523, V8: -0.049, V9: -0.077, V10: -0.406, V11: -0.161, V12: -0.225, V13: -0.912, V14: 0.301, V15: 0.655, V16: 0.107, V17: -0.281, V18: -0.889, V19: -1.185, V20: -0.331, V21: -0.057, V22: -0.310, V23: 0.167, V24: 0.359, V25: -0.970, V26: -0.186, V27: -0.137, V28: 0.234, Số tiền giao dịch: 10.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.857, V2: 0.583, V3: 1.389, V4: -0.345, V5: 0.268, V6: -0.951, V7: 0.523, V8: -0.049, V9: -0.077, V10: -0.406, V11: -0.161, V12: -0.225, V13: -0.912, V14: 0.301, V15: 0.655, V16: 0.107, V17: -0.281, V18: -0.889, V19: -1.185, V20: -0.331, V21: -0.057, V22: -0.310, V23: 0.167, V24: 0.359, V25: -0.970, V26: -0.186, V27: -0.137, V28: 0.234, Số tiền giao dịch: 10.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf634", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.053, V2: 1.587, V3: 2.138, V4: 2.658, V5: 0.128, V6: -0.092, V7: 0.795, V8: -0.293, V9: -1.024, V10: 1.519, V11: -0.335, V12: -0.715, V13: -0.142, V14: -0.105, V15: 1.474, V16: -0.125, V17: -0.134, V18: -0.147, V19: 0.920, V20: 0.309, V21: -0.309, V22: -0.585, V23: -0.236, V24: 0.355, V25: -0.106, V26: -0.086, V27: -0.673, V28: -0.606, Số tiền giao dịch: 14.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.053, V2: 1.587, V3: 2.138, V4: 2.658, V5: 0.128, V6: -0.092, V7: 0.795, V8: -0.293, V9: -1.024, V10: 1.519, V11: -0.335, V12: -0.715, V13: -0.142, V14: -0.105, V15: 1.474, V16: -0.125, V17: -0.134, V18: -0.147, V19: 0.920, V20: 0.309, V21: -0.309, V22: -0.585, V23: -0.236, V24: 0.355, V25: -0.106, V26: -0.086, V27: -0.673, V28: -0.606, Số tiền giao dịch: 14.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf635", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: -0.215, V3: -0.406, V4: 1.368, V5: -0.129, V6: 0.434, V7: -0.422, V8: 0.243, V9: 0.936, V10: 0.151, V11: 0.411, V12: 1.292, V13: -0.503, V14: -0.035, V15: -1.804, V16: -0.259, V17: -0.245, V18: -0.424, V19: 0.433, V20: -0.275, V21: -0.474, V22: -1.142, V23: 0.475, V24: 0.612, V25: -0.356, V26: -1.155, V27: 0.048, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 7.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.891, V2: -0.215, V3: -0.406, V4: 1.368, V5: -0.129, V6: 0.434, V7: -0.422, V8: 0.243, V9: 0.936, V10: 0.151, V11: 0.411, V12: 1.292, V13: -0.503, V14: -0.035, V15: -1.804, V16: -0.259, V17: -0.245, V18: -0.424, V19: 0.433, V20: -0.275, V21: -0.474, V22: -1.142, V23: 0.475, V24: 0.612, V25: -0.356, V26: -1.155, V27: 0.048, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 7.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf636", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.645, V2: 4.420, V3: -5.604, V4: -0.312, V5: -0.609, V6: -3.075, V7: -0.527, V8: 1.065, V9: 0.394, V10: -0.889, V11: 0.076, V12: -0.148, V13: -1.040, V14: -2.385, V15: 0.257, V16: 1.292, V17: 4.051, V18: 1.533, V19: -1.341, V20: -0.035, V21: 0.707, V22: -0.321, V23: 0.325, V24: 0.067, V25: 0.290, V26: 0.089, V27: 0.071, V28: -0.136, Số tiền giao dịch: 7.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.645, V2: 4.420, V3: -5.604, V4: -0.312, V5: -0.609, V6: -3.075, V7: -0.527, V8: 1.065, V9: 0.394, V10: -0.889, V11: 0.076, V12: -0.148, V13: -1.040, V14: -2.385, V15: 0.257, V16: 1.292, V17: 4.051, V18: 1.533, V19: -1.341, V20: -0.035, V21: 0.707, V22: -0.321, V23: 0.325, V24: 0.067, V25: 0.290, V26: 0.089, V27: 0.071, V28: -0.136, Số tiền giao dịch: 7.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf637", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.096, V2: -0.179, V3: -1.963, V4: 0.478, V5: 0.367, V6: -0.983, V7: 0.400, V8: -0.304, V9: 0.708, V10: 0.186, V11: -1.919, V12: -0.966, V13: -2.005, V14: 0.783, V15: -0.185, V16: -0.264, V17: -0.251, V18: -0.310, V19: 0.432, V20: -0.314, V21: -0.089, V22: -0.175, V23: -0.016, V24: -0.718, V25: 0.243, V26: 0.429, V27: -0.101, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 23.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.096, V2: -0.179, V3: -1.963, V4: 0.478, V5: 0.367, V6: -0.983, V7: 0.400, V8: -0.304, V9: 0.708, V10: 0.186, V11: -1.919, V12: -0.966, V13: -2.005, V14: 0.783, V15: -0.185, V16: -0.264, V17: -0.251, V18: -0.310, V19: 0.432, V20: -0.314, V21: -0.089, V22: -0.175, V23: -0.016, V24: -0.718, V25: 0.243, V26: 0.429, V27: -0.101, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 23.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf638", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: 0.163, V3: 0.184, V4: 0.312, V5: -0.040, V6: -0.201, V7: -0.076, V8: 0.008, V9: -0.122, V10: 0.112, V11: 0.703, V12: 0.658, V13: 0.135, V14: 0.434, V15: 0.418, V16: 0.751, V17: -0.961, V18: 0.252, V19: 0.484, V20: -0.073, V21: -0.263, V22: -0.803, V23: 0.026, V24: -0.509, V25: 0.290, V26: 0.129, V27: -0.035, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: 0.163, V3: 0.184, V4: 0.312, V5: -0.040, V6: -0.201, V7: -0.076, V8: 0.008, V9: -0.122, V10: 0.112, V11: 0.703, V12: 0.658, V13: 0.135, V14: 0.434, V15: 0.418, V16: 0.751, V17: -0.961, V18: 0.252, V19: 0.484, V20: -0.073, V21: -0.263, V22: -0.803, V23: 0.026, V24: -0.509, V25: 0.290, V26: 0.129, V27: -0.035, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf639", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.887, V3: -0.127, V4: -3.001, V5: 1.163, V6: -0.014, V7: 0.892, V8: -0.922, V9: 0.286, V10: -1.486, V11: 0.414, V12: 1.256, V13: 0.748, V14: 0.292, V15: -0.282, V16: -0.690, V17: -0.553, V18: 0.165, V19: 1.495, V20: -0.156, V21: 0.631, V22: -0.594, V23: -0.427, V24: -0.172, V25: 1.140, V26: -0.183, V27: -0.190, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 7.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.887, V3: -0.127, V4: -3.001, V5: 1.163, V6: -0.014, V7: 0.892, V8: -0.922, V9: 0.286, V10: -1.486, V11: 0.414, V12: 1.256, V13: 0.748, V14: 0.292, V15: -0.282, V16: -0.690, V17: -0.553, V18: 0.165, V19: 1.495, V20: -0.156, V21: 0.631, V22: -0.594, V23: -0.427, V24: -0.172, V25: 1.140, V26: -0.183, V27: -0.190, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 7.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf640", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.619, V3: 0.075, V4: -1.859, V5: -0.048, V6: 0.123, V7: -0.340, V8: 0.572, V9: -1.088, V10: -0.180, V11: 0.026, V12: 0.462, V13: 0.887, V14: -0.234, V15: -1.757, V16: 1.383, V17: -0.115, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: 0.326, V21: 0.107, V22: -0.168, V23: 0.470, V24: 0.170, V25: -1.233, V26: -0.787, V27: 0.107, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 101.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: -0.619, V3: 0.075, V4: -1.859, V5: -0.048, V6: 0.123, V7: -0.340, V8: 0.572, V9: -1.088, V10: -0.180, V11: 0.026, V12: 0.462, V13: 0.887, V14: -0.234, V15: -1.757, V16: 1.383, V17: -0.115, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: 0.326, V21: 0.107, V22: -0.168, V23: 0.470, V24: 0.170, V25: -1.233, V26: -0.787, V27: 0.107, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 101.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf641", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: 1.631, V3: 0.597, V4: -0.038, V5: -0.405, V6: -0.966, V7: 0.212, V8: 0.735, V9: -1.268, V10: -0.483, V11: 1.437, V12: 1.762, V13: 1.254, V14: 0.863, V15: -0.266, V16: 0.394, V17: -0.265, V18: -0.344, V19: 0.392, V20: -0.068, V21: -0.239, V22: -0.947, V23: 0.324, V24: 0.516, V25: -0.713, V26: -0.267, V27: -0.018, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.315, V2: 1.631, V3: 0.597, V4: -0.038, V5: -0.405, V6: -0.966, V7: 0.212, V8: 0.735, V9: -1.268, V10: -0.483, V11: 1.437, V12: 1.762, V13: 1.254, V14: 0.863, V15: -0.266, V16: 0.394, V17: -0.265, V18: -0.344, V19: 0.392, V20: -0.068, V21: -0.239, V22: -0.947, V23: 0.324, V24: 0.516, V25: -0.713, V26: -0.267, V27: -0.018, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf642", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: -0.139, V3: 0.621, V4: -0.921, V5: 1.087, V6: -1.219, V7: 0.747, V8: -0.292, V9: -0.345, V10: -0.155, V11: 0.867, V12: 0.392, V13: -0.289, V14: 0.305, V15: -0.557, V16: 0.391, V17: -0.980, V18: 0.108, V19: -0.092, V20: 0.144, V21: 0.150, V22: 0.330, V23: 0.169, V24: 0.057, V25: -1.057, V26: 0.636, V27: -0.085, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 35.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.458, V2: -0.139, V3: 0.621, V4: -0.921, V5: 1.087, V6: -1.219, V7: 0.747, V8: -0.292, V9: -0.345, V10: -0.155, V11: 0.867, V12: 0.392, V13: -0.289, V14: 0.305, V15: -0.557, V16: 0.391, V17: -0.980, V18: 0.108, V19: -0.092, V20: 0.144, V21: 0.150, V22: 0.330, V23: 0.169, V24: 0.057, V25: -1.057, V26: 0.636, V27: -0.085, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 35.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf643", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.529, V2: -0.826, V3: 1.405, V4: -2.534, V5: -0.452, V6: -0.258, V7: -0.573, V8: 0.253, V9: -2.341, V10: 0.969, V11: 0.578, V12: -1.436, V13: -1.455, V14: 0.135, V15: -0.311, V16: -0.179, V17: 0.272, V18: 0.448, V19: -0.705, V20: -0.369, V21: -0.042, V22: 0.004, V23: -0.010, V24: -0.383, V25: -0.273, V26: -0.351, V27: 0.107, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.529, V2: -0.826, V3: 1.405, V4: -2.534, V5: -0.452, V6: -0.258, V7: -0.573, V8: 0.253, V9: -2.341, V10: 0.969, V11: 0.578, V12: -1.436, V13: -1.455, V14: 0.135, V15: -0.311, V16: -0.179, V17: 0.272, V18: 0.448, V19: -0.705, V20: -0.369, V21: -0.042, V22: 0.004, V23: -0.010, V24: -0.383, V25: -0.273, V26: -0.351, V27: 0.107, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf644", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.418, V3: 0.780, V4: -2.596, V5: 1.264, V6: 1.598, V7: 0.189, V8: 0.690, V9: 0.385, V10: -0.718, V11: 0.627, V12: 0.749, V13: 0.160, V14: -0.234, V15: -0.404, V16: 0.267, V17: -0.640, V18: -0.906, V19: -1.833, V20: 0.040, V21: 0.145, V22: 0.667, V23: -0.202, V24: -0.869, V25: -0.230, V26: 1.160, V27: 0.391, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 12.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.418, V3: 0.780, V4: -2.596, V5: 1.264, V6: 1.598, V7: 0.189, V8: 0.690, V9: 0.385, V10: -0.718, V11: 0.627, V12: 0.749, V13: 0.160, V14: -0.234, V15: -0.404, V16: 0.267, V17: -0.640, V18: -0.906, V19: -1.833, V20: 0.040, V21: 0.145, V22: 0.667, V23: -0.202, V24: -0.869, V25: -0.230, V26: 1.160, V27: 0.391, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 12.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf645", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.613, V3: 0.693, V4: -0.847, V5: 2.813, V6: 3.856, V7: 0.328, V8: 0.769, V9: -0.059, V10: -0.497, V11: -0.771, V12: -0.183, V13: -0.426, V14: -0.369, V15: -0.780, V16: -0.035, V17: -0.803, V18: 0.122, V19: -0.114, V20: 0.004, V21: -0.105, V22: -0.167, V23: -0.527, V24: 1.014, V25: 0.857, V26: -0.376, V27: -0.231, V28: -0.173, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.613, V3: 0.693, V4: -0.847, V5: 2.813, V6: 3.856, V7: 0.328, V8: 0.769, V9: -0.059, V10: -0.497, V11: -0.771, V12: -0.183, V13: -0.426, V14: -0.369, V15: -0.780, V16: -0.035, V17: -0.803, V18: 0.122, V19: -0.114, V20: 0.004, V21: -0.105, V22: -0.167, V23: -0.527, V24: 1.014, V25: 0.857, V26: -0.376, V27: -0.231, V28: -0.173, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf646", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.520, V2: 1.078, V3: 0.916, V4: -0.119, V5: 0.576, V6: -0.540, V7: 0.721, V8: -0.107, V9: -0.392, V10: -0.420, V11: -0.803, V12: 0.108, V13: 1.144, V14: -0.692, V15: 0.876, V16: 0.580, V17: -0.356, V18: 0.025, V19: 0.234, V20: 0.159, V21: -0.302, V22: -0.759, V23: 0.005, V24: -0.499, V25: 0.001, V26: 0.114, V27: 0.134, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.520, V2: 1.078, V3: 0.916, V4: -0.119, V5: 0.576, V6: -0.540, V7: 0.721, V8: -0.107, V9: -0.392, V10: -0.420, V11: -0.803, V12: 0.108, V13: 1.144, V14: -0.692, V15: 0.876, V16: 0.580, V17: -0.356, V18: 0.025, V19: 0.234, V20: 0.159, V21: -0.302, V22: -0.759, V23: 0.005, V24: -0.499, V25: 0.001, V26: 0.114, V27: 0.134, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf647", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.457, V3: 0.120, V4: 1.120, V5: -0.057, V6: -1.048, V7: 0.466, V8: -0.348, V9: -0.284, V10: -0.013, V11: -0.216, V12: 0.730, V13: 0.954, V14: 0.281, V15: 0.670, V16: -0.125, V17: -0.415, V18: -0.423, V19: -0.292, V20: -0.060, V21: -0.010, V22: 0.034, V23: -0.118, V24: 0.404, V25: 0.757, V26: -0.362, V27: 0.007, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 17.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.457, V3: 0.120, V4: 1.120, V5: -0.057, V6: -1.048, V7: 0.466, V8: -0.348, V9: -0.284, V10: -0.013, V11: -0.216, V12: 0.730, V13: 0.954, V14: 0.281, V15: 0.670, V16: -0.125, V17: -0.415, V18: -0.423, V19: -0.292, V20: -0.060, V21: -0.010, V22: 0.034, V23: -0.118, V24: 0.404, V25: 0.757, V26: -0.362, V27: 0.007, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 17.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf648", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.492, V3: -0.312, V4: 0.509, V5: -0.857, V6: -0.564, V7: -0.677, V8: 0.009, V9: 1.651, V10: -0.132, V11: -1.312, V12: -0.164, V13: -0.990, V14: 0.018, V15: 0.609, V16: 0.169, V17: -0.486, V18: 0.382, V19: -0.171, V20: -0.289, V21: 0.171, V22: 0.699, V23: 0.115, V24: -0.116, V25: -0.116, V26: -0.202, V27: 0.034, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.492, V3: -0.312, V4: 0.509, V5: -0.857, V6: -0.564, V7: -0.677, V8: 0.009, V9: 1.651, V10: -0.132, V11: -1.312, V12: -0.164, V13: -0.990, V14: 0.018, V15: 0.609, V16: 0.169, V17: -0.486, V18: 0.382, V19: -0.171, V20: -0.289, V21: 0.171, V22: 0.699, V23: 0.115, V24: -0.116, V25: -0.116, V26: -0.202, V27: 0.034, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf649", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.367, V2: 0.439, V3: 1.226, V4: 1.025, V5: 0.526, V6: -1.043, V7: 0.676, V8: -0.211, V9: -0.387, V10: 0.209, V11: -0.459, V12: -0.136, V13: 0.077, V14: 0.191, V15: 1.146, V16: -0.301, V17: -0.220, V18: 0.093, V19: 0.529, V20: -0.202, V21: -0.007, V22: 0.501, V23: 0.452, V24: 0.391, V25: 0.206, V26: -0.260, V27: 0.292, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 7.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.367, V2: 0.439, V3: 1.226, V4: 1.025, V5: 0.526, V6: -1.043, V7: 0.676, V8: -0.211, V9: -0.387, V10: 0.209, V11: -0.459, V12: -0.136, V13: 0.077, V14: 0.191, V15: 1.146, V16: -0.301, V17: -0.220, V18: 0.093, V19: 0.529, V20: -0.202, V21: -0.007, V22: 0.501, V23: 0.452, V24: 0.391, V25: 0.206, V26: -0.260, V27: 0.292, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 7.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf650", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.668, V2: 1.106, V3: 1.032, V4: 0.644, V5: 0.259, V6: 0.192, V7: 0.336, V8: 0.390, V9: -0.696, V10: 0.007, V11: 0.948, V12: 0.220, V13: -0.831, V14: 0.772, V15: 0.695, V16: -0.178, V17: -0.181, V18: 0.190, V19: 0.589, V20: -0.127, V21: 0.010, V22: -0.004, V23: -0.040, V24: -0.350, V25: -0.581, V26: -0.563, V27: -0.233, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 5.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.668, V2: 1.106, V3: 1.032, V4: 0.644, V5: 0.259, V6: 0.192, V7: 0.336, V8: 0.390, V9: -0.696, V10: 0.007, V11: 0.948, V12: 0.220, V13: -0.831, V14: 0.772, V15: 0.695, V16: -0.178, V17: -0.181, V18: 0.190, V19: 0.589, V20: -0.127, V21: 0.010, V22: -0.004, V23: -0.040, V24: -0.350, V25: -0.581, V26: -0.563, V27: -0.233, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 5.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf651", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.093, V3: 0.587, V4: 0.568, V5: -0.660, V6: -0.822, V7: -0.141, V8: 0.016, V9: 0.005, V10: 0.148, V11: 1.402, V12: 0.304, V13: -1.350, V14: 0.755, V15: 0.486, V16: 0.512, V17: -0.511, V18: 0.076, V19: 0.104, V20: -0.188, V21: -0.210, V22: -0.721, V23: 0.168, V24: 0.488, V25: 0.108, V26: 0.070, V27: -0.043, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: 0.093, V3: 0.587, V4: 0.568, V5: -0.660, V6: -0.822, V7: -0.141, V8: 0.016, V9: 0.005, V10: 0.148, V11: 1.402, V12: 0.304, V13: -1.350, V14: 0.755, V15: 0.486, V16: 0.512, V17: -0.511, V18: 0.076, V19: 0.104, V20: -0.188, V21: -0.210, V22: -0.721, V23: 0.168, V24: 0.488, V25: 0.108, V26: 0.070, V27: -0.043, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf652", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.165, V2: -0.984, V3: 1.340, V4: 0.627, V5: 2.448, V6: -1.638, V7: -0.479, V8: -0.104, V9: 1.160, V10: -0.688, V11: -0.487, V12: -3.155, V13: 0.968, V14: 1.753, V15: -0.086, V16: 0.495, V17: -0.170, V18: 0.540, V19: -0.693, V20: -0.344, V21: -0.190, V22: -0.400, V23: -0.536, V24: -0.508, V25: 0.817, V26: -0.385, V27: -0.046, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 38.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.165, V2: -0.984, V3: 1.340, V4: 0.627, V5: 2.448, V6: -1.638, V7: -0.479, V8: -0.104, V9: 1.160, V10: -0.688, V11: -0.487, V12: -3.155, V13: 0.968, V14: 1.753, V15: -0.086, V16: 0.495, V17: -0.170, V18: 0.540, V19: -0.693, V20: -0.344, V21: -0.190, V22: -0.400, V23: -0.536, V24: -0.508, V25: 0.817, V26: -0.385, V27: -0.046, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 38.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf653", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.310, V2: -0.600, V3: 0.618, V4: -0.407, V5: -0.863, V6: 0.005, V7: -0.884, V8: 0.087, V9: 0.710, V10: 0.271, V11: 2.123, V12: -2.532, V13: 0.706, V14: 1.366, V15: -1.579, V16: 0.493, V17: 1.489, V18: -1.342, V19: 0.674, V20: -0.074, V21: -0.103, V22: -0.000, V23: 0.006, V24: -0.027, V25: 0.402, V26: -0.268, V27: -0.006, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.310, V2: -0.600, V3: 0.618, V4: -0.407, V5: -0.863, V6: 0.005, V7: -0.884, V8: 0.087, V9: 0.710, V10: 0.271, V11: 2.123, V12: -2.532, V13: 0.706, V14: 1.366, V15: -1.579, V16: 0.493, V17: 1.489, V18: -1.342, V19: 0.674, V20: -0.074, V21: -0.103, V22: -0.000, V23: 0.006, V24: -0.027, V25: 0.402, V26: -0.268, V27: -0.006, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf654", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.608, V2: 0.768, V3: 1.591, V4: -0.219, V5: 0.515, V6: -0.173, V7: 0.443, V8: 0.074, V9: 0.558, V10: -0.755, V11: 1.538, V12: -2.911, V13: 0.204, V14: 2.223, V15: 0.050, V16: 0.241, V17: 0.331, V18: 0.485, V19: 1.337, V20: 0.035, V21: -0.569, V22: -1.644, V23: -0.048, V24: -0.602, V25: -0.131, V26: 0.301, V27: -0.054, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 12.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.608, V2: 0.768, V3: 1.591, V4: -0.219, V5: 0.515, V6: -0.173, V7: 0.443, V8: 0.074, V9: 0.558, V10: -0.755, V11: 1.538, V12: -2.911, V13: 0.204, V14: 2.223, V15: 0.050, V16: 0.241, V17: 0.331, V18: 0.485, V19: 1.337, V20: 0.035, V21: -0.569, V22: -1.644, V23: -0.048, V24: -0.602, V25: -0.131, V26: 0.301, V27: -0.054, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 12.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf655", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -1.033, V3: -0.483, V4: -1.984, V5: -1.217, V6: -0.735, V7: -0.179, V8: 1.544, V9: 0.915, V10: -1.586, V11: -0.537, V12: -0.385, V13: -3.398, V14: 1.437, V15: -0.970, V16: 1.092, V17: -0.201, V18: 0.226, V19: -0.265, V20: -0.054, V21: -0.391, V22: -1.803, V23: -0.602, V24: -0.438, V25: 0.329, V26: 0.150, V27: 0.144, V28: -0.328, Số tiền giao dịch: 178.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -1.033, V3: -0.483, V4: -1.984, V5: -1.217, V6: -0.735, V7: -0.179, V8: 1.544, V9: 0.915, V10: -1.586, V11: -0.537, V12: -0.385, V13: -3.398, V14: 1.437, V15: -0.970, V16: 1.092, V17: -0.201, V18: 0.226, V19: -0.265, V20: -0.054, V21: -0.391, V22: -1.803, V23: -0.602, V24: -0.438, V25: 0.329, V26: 0.150, V27: 0.144, V28: -0.328, Số tiền giao dịch: 178.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf656", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: 0.612, V3: -0.889, V4: 3.532, V5: 0.732, V6: 0.102, V7: 0.285, V8: -0.090, V9: -1.493, V10: 1.682, V11: 0.490, V12: 0.652, V13: 0.813, V14: 0.441, V15: -1.033, V16: 1.103, V17: -1.280, V18: 0.193, V19: -1.410, V20: -0.203, V21: 0.280, V22: 0.807, V23: -0.003, V24: -0.384, V25: 0.148, V26: 0.135, V27: -0.044, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: 0.612, V3: -0.889, V4: 3.532, V5: 0.732, V6: 0.102, V7: 0.285, V8: -0.090, V9: -1.493, V10: 1.682, V11: 0.490, V12: 0.652, V13: 0.813, V14: 0.441, V15: -1.033, V16: 1.103, V17: -1.280, V18: 0.193, V19: -1.410, V20: -0.203, V21: 0.280, V22: 0.807, V23: -0.003, V24: -0.384, V25: 0.148, V26: 0.135, V27: -0.044, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf657", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.097, V3: -1.505, V4: 0.175, V5: 0.337, V6: -0.626, V7: 0.141, V8: -0.251, V9: 0.658, V10: 0.084, V11: -1.722, V12: -0.064, V13: -0.054, V14: 0.273, V15: 0.149, V16: 0.212, V17: -0.649, V18: -0.494, V19: 0.540, V20: -0.212, V21: -0.362, V22: -0.915, V23: 0.216, V24: -1.012, V25: -0.170, V26: 0.261, V27: -0.074, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.137, V2: -0.097, V3: -1.505, V4: 0.175, V5: 0.337, V6: -0.626, V7: 0.141, V8: -0.251, V9: 0.658, V10: 0.084, V11: -1.722, V12: -0.064, V13: -0.054, V14: 0.273, V15: 0.149, V16: 0.212, V17: -0.649, V18: -0.494, V19: 0.540, V20: -0.212, V21: -0.362, V22: -0.915, V23: 0.216, V24: -1.012, V25: -0.170, V26: 0.261, V27: -0.074, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf658", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: -1.244, V3: 2.408, V4: -0.260, V5: -0.770, V6: 0.634, V7: -0.945, V8: 0.206, V9: 0.352, V10: 0.296, V11: -2.386, V12: -0.525, V13: -0.351, V14: -1.372, V15: -1.257, V16: -2.095, V17: 0.765, V18: 1.167, V19: 1.297, V20: -0.936, V21: -0.763, V22: -0.768, V23: 0.284, V24: -0.392, V25: 0.192, V26: 1.228, V27: -0.067, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 40.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: -1.244, V3: 2.408, V4: -0.260, V5: -0.770, V6: 0.634, V7: -0.945, V8: 0.206, V9: 0.352, V10: 0.296, V11: -2.386, V12: -0.525, V13: -0.351, V14: -1.372, V15: -1.257, V16: -2.095, V17: 0.765, V18: 1.167, V19: 1.297, V20: -0.936, V21: -0.763, V22: -0.768, V23: 0.284, V24: -0.392, V25: 0.192, V26: 1.228, V27: -0.067, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 40.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf659", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.542, V2: 0.609, V3: 0.165, V4: 0.848, V5: 0.643, V6: 2.399, V7: -0.554, V8: 1.612, V9: -0.246, V10: -0.835, V11: -0.140, V12: 0.812, V13: -0.898, V14: 0.714, V15: -0.754, V16: -1.034, V17: 0.972, V18: -0.984, V19: 0.762, V20: -0.369, V21: -0.277, V22: -0.827, V23: 0.355, V24: -1.035, V25: -0.596, V26: -0.872, V27: -0.041, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.542, V2: 0.609, V3: 0.165, V4: 0.848, V5: 0.643, V6: 2.399, V7: -0.554, V8: 1.612, V9: -0.246, V10: -0.835, V11: -0.140, V12: 0.812, V13: -0.898, V14: 0.714, V15: -0.754, V16: -1.034, V17: 0.972, V18: -0.984, V19: 0.762, V20: -0.369, V21: -0.277, V22: -0.827, V23: 0.355, V24: -1.035, V25: -0.596, V26: -0.872, V27: -0.041, V28: -0.132, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf660", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.697, V2: 0.224, V3: 0.577, V4: -0.083, V5: 1.572, V6: -1.159, V7: 0.164, V8: 0.137, V9: 0.490, V10: -1.433, V11: -0.429, V12: -2.071, V13: 3.035, V14: 1.934, V15: 0.001, V16: -0.178, V17: 0.273, V18: 0.624, V19: 0.290, V20: 0.272, V21: 0.233, V22: 0.478, V23: -0.696, V24: -0.623, V25: 1.099, V26: 0.091, V27: -0.097, V28: -0.217, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.697, V2: 0.224, V3: 0.577, V4: -0.083, V5: 1.572, V6: -1.159, V7: 0.164, V8: 0.137, V9: 0.490, V10: -1.433, V11: -0.429, V12: -2.071, V13: 3.035, V14: 1.934, V15: 0.001, V16: -0.178, V17: 0.273, V18: 0.624, V19: 0.290, V20: 0.272, V21: 0.233, V22: 0.478, V23: -0.696, V24: -0.623, V25: 1.099, V26: 0.091, V27: -0.097, V28: -0.217, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf661", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.063, V3: 0.636, V4: -0.055, V5: -0.439, V6: -0.446, V7: -0.355, V8: -0.120, V9: 1.335, V10: -0.437, V11: 2.248, V12: -1.325, V13: 2.454, V14: 1.601, V15: -0.239, V16: 0.636, V17: -0.042, V18: 0.371, V19: 0.232, V20: -0.030, V21: -0.243, V22: -0.452, V23: 0.043, V24: 0.025, V25: 0.130, V26: 0.866, V27: -0.098, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.063, V3: 0.636, V4: -0.055, V5: -0.439, V6: -0.446, V7: -0.355, V8: -0.120, V9: 1.335, V10: -0.437, V11: 2.248, V12: -1.325, V13: 2.454, V14: 1.601, V15: -0.239, V16: 0.636, V17: -0.042, V18: 0.371, V19: 0.232, V20: -0.030, V21: -0.243, V22: -0.452, V23: 0.043, V24: 0.025, V25: 0.130, V26: 0.866, V27: -0.098, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf662", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 1.208, V3: -1.119, V4: -0.971, V5: 1.016, V6: -0.991, V7: 1.068, V8: 0.174, V9: 0.636, V10: -0.895, V11: 1.417, V12: -2.505, V13: 0.008, V14: 2.935, V15: -1.417, V16: -0.349, V17: 0.369, V18: 0.536, V19: -0.121, V20: -0.224, V21: 0.193, V22: 0.698, V23: -0.085, V24: 0.657, V25: -0.375, V26: 0.005, V27: 0.223, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 1.208, V3: -1.119, V4: -0.971, V5: 1.016, V6: -0.991, V7: 1.068, V8: 0.174, V9: 0.636, V10: -0.895, V11: 1.417, V12: -2.505, V13: 0.008, V14: 2.935, V15: -1.417, V16: -0.349, V17: 0.369, V18: 0.536, V19: -0.121, V20: -0.224, V21: 0.193, V22: 0.698, V23: -0.085, V24: 0.657, V25: -0.375, V26: 0.005, V27: 0.223, V28: 0.187, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf663", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.441, V2: -1.370, V3: 0.192, V4: -1.443, V5: -1.515, V6: -0.427, V7: -1.157, V8: -0.075, V9: -1.421, V10: 1.457, V11: -1.513, V12: -1.950, V13: -0.691, V14: -0.186, V15: 0.973, V16: 0.053, V17: 0.197, V18: 0.749, V19: -0.124, V20: -0.253, V21: -0.039, V22: 0.103, V23: -0.206, V24: -0.485, V25: 0.500, V26: 0.026, V27: 0.020, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 78.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.441, V2: -1.370, V3: 0.192, V4: -1.443, V5: -1.515, V6: -0.427, V7: -1.157, V8: -0.075, V9: -1.421, V10: 1.457, V11: -1.513, V12: -1.950, V13: -0.691, V14: -0.186, V15: 0.973, V16: 0.053, V17: 0.197, V18: 0.749, V19: -0.124, V20: -0.253, V21: -0.039, V22: 0.103, V23: -0.206, V24: -0.485, V25: 0.500, V26: 0.026, V27: 0.020, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 78.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf664", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.000, V2: 0.167, V3: -1.709, V4: 1.201, V5: 0.652, V6: -0.632, V7: 0.550, V8: -0.261, V9: -0.058, V10: 0.421, V11: 0.457, V12: 0.981, V13: -0.147, V14: 0.683, V15: -1.210, V16: -0.453, V17: -0.505, V18: -0.075, V19: 0.187, V20: -0.261, V21: 0.085, V22: 0.435, V23: -0.061, V24: -0.386, V25: 0.475, V26: -0.488, V27: -0.019, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 13.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.000, V2: 0.167, V3: -1.709, V4: 1.201, V5: 0.652, V6: -0.632, V7: 0.550, V8: -0.261, V9: -0.058, V10: 0.421, V11: 0.457, V12: 0.981, V13: -0.147, V14: 0.683, V15: -1.210, V16: -0.453, V17: -0.505, V18: -0.075, V19: 0.187, V20: -0.261, V21: 0.085, V22: 0.435, V23: -0.061, V24: -0.386, V25: 0.475, V26: -0.488, V27: -0.019, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 13.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf665", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.344, V2: -1.908, V3: 0.966, V4: 0.028, V5: 0.369, V6: 5.786, V7: 0.990, V8: 0.161, V9: 0.944, V10: 2.001, V11: -0.923, V12: -0.505, V13: 0.071, V14: -2.256, V15: -0.824, V16: -2.360, V17: -0.041, V18: 1.579, V19: 0.987, V20: 0.023, V21: -1.112, V22: -0.596, V23: -0.212, V24: 1.049, V25: 0.631, V26: -0.134, V27: 0.278, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.344, V2: -1.908, V3: 0.966, V4: 0.028, V5: 0.369, V6: 5.786, V7: 0.990, V8: 0.161, V9: 0.944, V10: 2.001, V11: -0.923, V12: -0.505, V13: 0.071, V14: -2.256, V15: -0.824, V16: -2.360, V17: -0.041, V18: 1.579, V19: 0.987, V20: 0.023, V21: -1.112, V22: -0.596, V23: -0.212, V24: 1.049, V25: 0.631, V26: -0.134, V27: 0.278, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf666", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.214, V2: -0.519, V3: 2.097, V4: 2.674, V5: -1.535, V6: 1.973, V7: 1.557, V8: 0.295, V9: -0.179, V10: -0.662, V11: -1.292, V12: 0.773, V13: 0.816, V14: -1.202, V15: -2.293, V16: -0.547, V17: 0.464, V18: -0.977, V19: -0.534, V20: 0.916, V21: 0.078, V22: -0.139, V23: 1.005, V24: 0.059, V25: 0.128, V26: -0.088, V27: -0.053, V28: 0.071, Số tiền giao dịch: 471.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.214, V2: -0.519, V3: 2.097, V4: 2.674, V5: -1.535, V6: 1.973, V7: 1.557, V8: 0.295, V9: -0.179, V10: -0.662, V11: -1.292, V12: 0.773, V13: 0.816, V14: -1.202, V15: -2.293, V16: -0.547, V17: 0.464, V18: -0.977, V19: -0.534, V20: 0.916, V21: 0.078, V22: -0.139, V23: 1.005, V24: 0.059, V25: 0.128, V26: -0.088, V27: -0.053, V28: 0.071, Số tiền giao dịch: 471.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf667", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.216, V2: 0.170, V3: -0.254, V4: 0.841, V5: 0.180, V6: 0.140, V7: -0.184, V8: 0.102, V9: 0.670, V10: -0.812, V11: -0.940, V12: -0.087, V13: -0.226, V14: -1.551, V15: 0.098, V16: 0.064, V17: 1.119, V18: -0.118, V19: -0.058, V20: -0.090, V21: -0.210, V22: -0.332, V23: -0.167, V24: -0.833, V25: 0.580, V26: 0.494, V27: 0.016, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.216, V2: 0.170, V3: -0.254, V4: 0.841, V5: 0.180, V6: 0.140, V7: -0.184, V8: 0.102, V9: 0.670, V10: -0.812, V11: -0.940, V12: -0.087, V13: -0.226, V14: -1.551, V15: 0.098, V16: 0.064, V17: 1.119, V18: -0.118, V19: -0.058, V20: -0.090, V21: -0.210, V22: -0.332, V23: -0.167, V24: -0.833, V25: 0.580, V26: 0.494, V27: 0.016, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf668", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.556, V2: 1.183, V3: -1.168, V4: 0.835, V5: 1.217, V6: -0.849, V7: 1.012, V8: 0.028, V9: -1.234, V10: 0.252, V11: 0.450, V12: 0.776, V13: 0.358, V14: 1.153, V15: -0.435, V16: -0.539, V17: -0.377, V18: 0.375, V19: 0.912, V20: -0.347, V21: 0.377, V22: 1.165, V23: 0.209, V24: -0.376, V25: -0.733, V26: -0.536, V27: -0.055, V28: 0.181, Số lượng: 2.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.556, V2: 1.183, V3: -1.168, V4: 0.835, V5: 1.217, V6: -0.849, V7: 1.012, V8: 0.028, V9: -1.234, V10: 0.252, V11: 0.450, V12: 0.776, V13: 0.358, V14: 1.153, V15: -0.435, V16: -0.539, V17: -0.377, V18: 0.375, V19: 0.912, V20: -0.347, V21: 0.377, V22: 1.165, V23: 0.209, V24: -0.376, V25: -0.733, V26: -0.536, V27: -0.055, V28: 0.181, Số lượng: 2.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf669", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.343, V2: 1.133, V3: 2.064, V4: -0.049, V5: -0.609, V6: 0.135, V7: -0.202, V8: 0.440, V9: 0.069, V10: -0.752, V11: -1.224, V12: 0.710, V13: 1.343, V14: -0.578, V15: -0.051, V16: 0.206, V17: -0.200, V18: -0.052, V19: 0.432, V20: -0.070, V21: 0.029, V22: 0.007, V23: -0.263, V24: -0.043, V25: 0.241, V26: 0.446, V27: -0.478, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 6.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.343, V2: 1.133, V3: 2.064, V4: -0.049, V5: -0.609, V6: 0.135, V7: -0.202, V8: 0.440, V9: 0.069, V10: -0.752, V11: -1.224, V12: 0.710, V13: 1.343, V14: -0.578, V15: -0.051, V16: 0.206, V17: -0.200, V18: -0.052, V19: 0.432, V20: -0.070, V21: 0.029, V22: 0.007, V23: -0.263, V24: -0.043, V25: 0.241, V26: 0.446, V27: -0.478, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 6.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf670", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: -1.869, V3: 2.250, V4: -1.045, V5: -0.938, V6: 1.616, V7: -1.201, V8: 0.674, V9: -1.873, V10: 0.755, V11: 0.310, V12: -0.418, V13: 0.598, V14: -0.847, V15: 1.170, V16: -2.329, V17: 2.417, V18: -1.641, V19: -0.650, V20: 0.270, V21: 0.157, V22: 0.699, V23: 0.630, V24: -0.644, V25: -0.661, V26: 0.007, V27: 0.195, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 180.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: -1.869, V3: 2.250, V4: -1.045, V5: -0.938, V6: 1.616, V7: -1.201, V8: 0.674, V9: -1.873, V10: 0.755, V11: 0.310, V12: -0.418, V13: 0.598, V14: -0.847, V15: 1.170, V16: -2.329, V17: 2.417, V18: -1.641, V19: -0.650, V20: 0.270, V21: 0.157, V22: 0.699, V23: 0.630, V24: -0.644, V25: -0.661, V26: 0.007, V27: 0.195, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 180.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf671", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.545, V3: -3.163, V4: -0.617, V5: 2.628, V6: 3.154, V7: -0.049, V8: 0.637, V9: 0.226, V10: 0.093, V11: -0.130, V12: 0.329, V13: -0.338, V14: 0.640, V15: -0.011, V16: -0.628, V17: -0.151, V18: -0.946, V19: 0.050, V20: -0.012, V21: 0.007, V22: -0.056, V23: 0.051, V24: 0.765, V25: 0.186, V26: 0.574, V27: -0.092, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 79.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.931, V2: -0.545, V3: -3.163, V4: -0.617, V5: 2.628, V6: 3.154, V7: -0.049, V8: 0.637, V9: 0.226, V10: 0.093, V11: -0.130, V12: 0.329, V13: -0.338, V14: 0.640, V15: -0.011, V16: -0.628, V17: -0.151, V18: -0.946, V19: 0.050, V20: -0.012, V21: 0.007, V22: -0.056, V23: 0.051, V24: 0.765, V25: 0.186, V26: 0.574, V27: -0.092, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 79.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf672", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.050, V3: 1.328, V4: 1.300, V5: 0.643, V6: 0.057, V7: 0.580, V8: 0.006, V9: -0.896, V10: 0.148, V11: -1.473, V12: 0.078, V13: 1.465, V14: -0.352, V15: -0.160, V16: 1.281, V17: -1.480, V18: 0.319, V19: -1.581, V20: -0.102, V21: 0.296, V22: 0.865, V23: -0.060, V24: -0.436, V25: -0.904, V26: -0.212, V27: 0.233, V28: 0.240, Số tiền giao dịch: 10.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.184, V2: 1.050, V3: 1.328, V4: 1.300, V5: 0.643, V6: 0.057, V7: 0.580, V8: 0.006, V9: -0.896, V10: 0.148, V11: -1.473, V12: 0.078, V13: 1.465, V14: -0.352, V15: -0.160, V16: 1.281, V17: -1.480, V18: 0.319, V19: -1.581, V20: -0.102, V21: 0.296, V22: 0.865, V23: -0.060, V24: -0.436, V25: -0.904, V26: -0.212, V27: 0.233, V28: 0.240, Số tiền giao dịch: 10.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf673", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 0.576, V3: 2.978, V4: 1.328, V5: 0.044, V6: 0.669, V7: 0.083, V8: 0.553, V9: -0.811, V10: -0.167, V11: 0.855, V12: 0.135, V13: -0.996, V14: -0.066, V15: -0.951, V16: 0.914, V17: -0.733, V18: 0.236, V19: -1.953, V20: -0.109, V21: 0.277, V22: 0.621, V23: -0.195, V24: 0.205, V25: 0.301, V26: -0.016, V27: 0.035, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 39.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 0.576, V3: 2.978, V4: 1.328, V5: 0.044, V6: 0.669, V7: 0.083, V8: 0.553, V9: -0.811, V10: -0.167, V11: 0.855, V12: 0.135, V13: -0.996, V14: -0.066, V15: -0.951, V16: 0.914, V17: -0.733, V18: 0.236, V19: -1.953, V20: -0.109, V21: 0.277, V22: 0.621, V23: -0.195, V24: 0.205, V25: 0.301, V26: -0.016, V27: 0.035, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 39.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf674", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: -0.053, V3: 1.957, V4: -0.839, V5: -1.124, V6: -0.536, V7: -0.412, V8: 0.005, V9: -1.016, V10: 0.373, V11: -0.486, V12: -1.032, V13: 0.196, V14: -0.460, V15: 1.218, V16: 1.115, V17: 0.297, V18: -0.562, V19: 1.021, V20: 0.267, V21: 0.527, V22: 1.438, V23: -0.089, V24: 0.434, V25: -0.543, V26: -0.062, V27: 0.193, V28: 0.175, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.119, V2: -0.053, V3: 1.957, V4: -0.839, V5: -1.124, V6: -0.536, V7: -0.412, V8: 0.005, V9: -1.016, V10: 0.373, V11: -0.486, V12: -1.032, V13: 0.196, V14: -0.460, V15: 1.218, V16: 1.115, V17: 0.297, V18: -0.562, V19: 1.021, V20: 0.267, V21: 0.527, V22: 1.438, V23: -0.089, V24: 0.434, V25: -0.543, V26: -0.062, V27: 0.193, V28: 0.175, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf675", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -1.077, V3: 0.497, V4: -0.655, V5: -1.533, V6: -0.642, V7: -0.923, V8: 0.125, V9: -0.441, V10: 0.850, V11: 0.892, V12: -1.511, V13: -2.766, V14: 0.517, V15: 0.528, V16: 1.588, V17: 0.085, V18: -0.181, V19: 0.622, V20: 0.073, V21: 0.416, V22: 0.788, V23: -0.188, V24: 0.313, V25: 0.402, V26: -0.049, V27: -0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 94.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.193, V2: -1.077, V3: 0.497, V4: -0.655, V5: -1.533, V6: -0.642, V7: -0.923, V8: 0.125, V9: -0.441, V10: 0.850, V11: 0.892, V12: -1.511, V13: -2.766, V14: 0.517, V15: 0.528, V16: 1.588, V17: 0.085, V18: -0.181, V19: 0.622, V20: 0.073, V21: 0.416, V22: 0.788, V23: -0.188, V24: 0.313, V25: 0.402, V26: -0.049, V27: -0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 94.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf676", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.304, V2: 0.873, V3: -0.268, V4: -0.245, V5: 0.884, V6: -1.238, V7: 0.897, V8: -0.100, V9: -0.306, V10: -0.699, V11: 1.174, V12: 0.147, V13: -0.644, V14: -0.597, V15: 0.044, V16: 0.193, V17: 0.351, V18: 1.304, V19: 0.122, V20: 0.123, V21: 0.361, V22: 1.148, V23: -0.166, V24: -0.007, V25: -0.463, V26: -0.168, V27: 0.457, V28: 0.303, Số tiền giao dịch: 20.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.304, V2: 0.873, V3: -0.268, V4: -0.245, V5: 0.884, V6: -1.238, V7: 0.897, V8: -0.100, V9: -0.306, V10: -0.699, V11: 1.174, V12: 0.147, V13: -0.644, V14: -0.597, V15: 0.044, V16: 0.193, V17: 0.351, V18: 1.304, V19: 0.122, V20: 0.123, V21: 0.361, V22: 1.148, V23: -0.166, V24: -0.007, V25: -0.463, V26: -0.168, V27: 0.457, V28: 0.303, Số tiền giao dịch: 20.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf677", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.418, V2: -0.654, V3: 0.652, V4: -0.824, V5: -1.054, V6: -0.238, V7: -0.984, V8: -0.054, V9: -0.446, V10: 0.586, V11: -0.949, V12: -0.541, V13: 1.155, V14: -0.635, V15: 1.100, V16: 1.691, V17: -0.287, V18: -0.665, V19: 0.531, V20: 0.178, V21: 0.339, V22: 0.956, V23: -0.222, V24: -0.392, V25: 0.559, V26: -0.000, V27: 0.040, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.418, V2: -0.654, V3: 0.652, V4: -0.824, V5: -1.054, V6: -0.238, V7: -0.984, V8: -0.054, V9: -0.446, V10: 0.586, V11: -0.949, V12: -0.541, V13: 1.155, V14: -0.635, V15: 1.100, V16: 1.691, V17: -0.287, V18: -0.665, V19: 0.531, V20: 0.178, V21: 0.339, V22: 0.956, V23: -0.222, V24: -0.392, V25: 0.559, V26: -0.000, V27: 0.040, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf678", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.307, V3: -0.111, V4: 3.721, V5: 0.088, V6: 0.611, V7: -0.473, V8: 0.176, V9: -0.394, V10: 1.418, V11: -1.418, V12: -0.447, V13: -0.136, V14: -0.102, V15: -0.342, V16: 1.141, V17: -0.918, V18: 0.134, V19: -1.867, V20: -0.281, V21: 0.308, V22: 0.967, V23: 0.123, V24: 0.665, V25: -0.054, V26: 0.156, V27: 0.001, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.307, V3: -0.111, V4: 3.721, V5: 0.088, V6: 0.611, V7: -0.473, V8: 0.176, V9: -0.394, V10: 1.418, V11: -1.418, V12: -0.447, V13: -0.136, V14: -0.102, V15: -0.342, V16: 1.141, V17: -0.918, V18: 0.134, V19: -1.867, V20: -0.281, V21: 0.308, V22: 0.967, V23: 0.123, V24: 0.665, V25: -0.054, V26: 0.156, V27: 0.001, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf679", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.122, V3: -0.578, V4: 1.405, V5: 0.001, V6: 0.156, V7: -0.229, V8: 0.008, V9: 1.151, V10: -0.031, V11: -1.848, V12: 0.779, V13: 0.437, V14: -0.411, V15: -1.171, V16: -0.288, V17: -0.298, V18: -0.790, V19: 0.423, V20: -0.245, V21: -0.563, V22: -1.282, V23: 0.345, V24: -0.846, V25: -0.215, V26: -1.057, V27: 0.061, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 6.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.122, V3: -0.578, V4: 1.405, V5: 0.001, V6: 0.156, V7: -0.229, V8: 0.008, V9: 1.151, V10: -0.031, V11: -1.848, V12: 0.779, V13: 0.437, V14: -0.411, V15: -1.171, V16: -0.288, V17: -0.298, V18: -0.790, V19: 0.423, V20: -0.245, V21: -0.563, V22: -1.282, V23: 0.345, V24: -0.846, V25: -0.215, V26: -1.057, V27: 0.061, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 6.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf680", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: 0.216, V3: 0.622, V4: 0.650, V5: -0.422, V6: -0.696, V7: 0.032, V8: -0.115, V9: -0.048, V10: -0.127, V11: 0.372, V12: 0.795, V13: 0.676, V14: 0.202, V15: 1.213, V16: -0.104, V17: -0.051, V18: -1.150, V19: -0.606, V20: -0.091, V21: -0.198, V22: -0.538, V23: 0.194, V24: 0.407, V25: 0.113, V26: 0.102, V27: -0.011, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: 0.216, V3: 0.622, V4: 0.650, V5: -0.422, V6: -0.696, V7: 0.032, V8: -0.115, V9: -0.048, V10: -0.127, V11: 0.372, V12: 0.795, V13: 0.676, V14: 0.202, V15: 1.213, V16: -0.104, V17: -0.051, V18: -1.150, V19: -0.606, V20: -0.091, V21: -0.198, V22: -0.538, V23: 0.194, V24: 0.407, V25: 0.113, V26: 0.102, V27: -0.011, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf681", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.915, V3: 0.277, V4: -0.605, V5: 0.491, V6: -1.058, V7: 1.092, V8: -0.254, V9: -0.171, V10: -0.441, V11: -0.838, V12: 0.564, V13: 0.865, V14: -0.059, V15: -0.491, V16: -0.114, V17: -0.480, V18: -0.830, V19: -0.068, V20: 0.029, V21: -0.252, V22: -0.514, V23: 0.065, V24: -0.009, V25: -0.450, V26: 0.139, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.915, V3: 0.277, V4: -0.605, V5: 0.491, V6: -1.058, V7: 1.092, V8: -0.254, V9: -0.171, V10: -0.441, V11: -0.838, V12: 0.564, V13: 0.865, V14: -0.059, V15: -0.491, V16: -0.114, V17: -0.480, V18: -0.830, V19: -0.068, V20: 0.029, V21: -0.252, V22: -0.514, V23: 0.065, V24: -0.009, V25: -0.450, V26: 0.139, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf682", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.873, V2: 1.125, V3: 1.239, V4: 0.997, V5: -0.059, V6: 0.084, V7: 0.200, V8: 0.477, V9: -0.584, V10: 0.344, V11: 1.156, V12: -0.099, V13: -1.493, V14: 0.863, V15: 1.008, V16: -0.278, V17: 0.042, V18: 0.352, V19: 0.612, V20: 0.009, V21: 0.079, V22: 0.316, V23: -0.016, V24: -0.039, V25: -0.382, V26: -0.355, V27: 0.001, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.873, V2: 1.125, V3: 1.239, V4: 0.997, V5: -0.059, V6: 0.084, V7: 0.200, V8: 0.477, V9: -0.584, V10: 0.344, V11: 1.156, V12: -0.099, V13: -1.493, V14: 0.863, V15: 1.008, V16: -0.278, V17: 0.042, V18: 0.352, V19: 0.612, V20: 0.009, V21: 0.079, V22: 0.316, V23: -0.016, V24: -0.039, V25: -0.382, V26: -0.355, V27: 0.001, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf683", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,831, V2: -0,082, V3: 0,651, V4: -0,330, V5: 0,600, V6: 1,886, V7: -1,314, V8: 1,434, V9: 0,801, V10: -1,545, V11: -0,381, V12: -0,489, V13: -1,143, V14: -1,125, V15: 1,942, V16: 0,229, V17: 1,454, V18: -0,553, V19: -2,384, V20: -0,243, V21: 0,372, V22: 0,935, V23: 0,121, V24: -0,884, V25: -0,798, V26: 0,411, V27: -0,001, V28: -0,122, Số lượng: 10,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,831, V2: -0,082, V3: 0,651, V4: -0,330, V5: 0,600, V6: 1,886, V7: -1,314, V8: 1,434, V9: 0,801, V10: -1,545, V11: -0,381, V12: -0,489, V13: -1,143, V14: -1,125, V15: 1,942, V16: 0,229, V17: 1,454, V18: -0,553, V19: -2,384, V20: -0,243, V21: 0,372, V22: 0,935, V23: 0,121, V24: -0,884, V25: -0,798, V26: 0,411, V27: -0,001, V28: -0,122, Số lượng: 10,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf684", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.297, V3: -0.491, V4: -0.521, V5: 0.337, V6: -0.490, V7: 1.385, V8: -0.227, V9: -0.208, V10: -0.425, V11: -1.331, V12: -0.951, V13: -1.043, V14: 0.607, V15: 0.526, V16: -0.013, V17: -0.485, V18: 0.241, V19: 0.134, V20: 0.152, V21: 0.434, V22: 1.022, V23: 0.274, V24: 0.609, V25: -0.997, V26: 0.634, V27: 0.134, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 147.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.297, V3: -0.491, V4: -0.521, V5: 0.337, V6: -0.490, V7: 1.385, V8: -0.227, V9: -0.208, V10: -0.425, V11: -1.331, V12: -0.951, V13: -1.043, V14: 0.607, V15: 0.526, V16: -0.013, V17: -0.485, V18: 0.241, V19: 0.134, V20: 0.152, V21: 0.434, V22: 1.022, V23: 0.274, V24: 0.609, V25: -0.997, V26: 0.634, V27: 0.134, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 147.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf685", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.278, V3: 0.184, V4: 0.503, V5: -0.171, V6: -0.564, V7: -0.034, V8: -0.026, V9: -0.178, V10: -0.109, V11: 1.309, V12: 0.722, V13: 0.023, V14: -0.075, V15: 0.437, V16: 0.779, V17: -0.365, V18: 0.325, V19: 0.216, V20: -0.068, V21: -0.259, V22: -0.793, V23: 0.077, V24: -0.042, V25: 0.223, V26: 0.098, V27: -0.029, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.278, V3: 0.184, V4: 0.503, V5: -0.171, V6: -0.564, V7: -0.034, V8: -0.026, V9: -0.178, V10: -0.109, V11: 1.309, V12: 0.722, V13: 0.023, V14: -0.075, V15: 0.437, V16: 0.779, V17: -0.365, V18: 0.325, V19: 0.216, V20: -0.068, V21: -0.259, V22: -0.793, V23: 0.077, V24: -0.042, V25: 0.223, V26: 0.098, V27: -0.029, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf686", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: 0.007, V3: -3.653, V4: -0.204, V5: 2.884, V6: 3.064, V7: -0.407, V8: 0.787, V9: 0.574, V10: -1.043, V11: 0.458, V12: -0.124, V13: -0.470, V14: -2.429, V15: 0.032, V16: 0.266, V17: 1.955, V18: 0.507, V19: -0.398, V20: -0.068, V21: -0.019, V22: 0.152, V23: -0.008, V24: 0.562, V25: 0.239, V26: 0.747, V27: -0.018, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.006, V2: 0.007, V3: -3.653, V4: -0.204, V5: 2.884, V6: 3.064, V7: -0.407, V8: 0.787, V9: 0.574, V10: -1.043, V11: 0.458, V12: -0.124, V13: -0.470, V14: -2.429, V15: 0.032, V16: 0.266, V17: 1.955, V18: 0.507, V19: -0.398, V20: -0.068, V21: -0.019, V22: 0.152, V23: -0.008, V24: 0.562, V25: 0.239, V26: 0.747, V27: -0.018, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf687", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.179, V2: 0.783, V3: -1.314, V4: -0.959, V5: 3.146, V6: 3.451, V7: 0.335, V8: 0.831, V9: -0.542, V10: -0.691, V11: 0.200, V12: -0.280, V13: -0.328, V14: -0.627, V15: 0.795, V16: -0.297, V17: 0.795, V18: -0.196, V19: 0.874, V20: 0.086, V21: -0.220, V22: -0.696, V23: 0.075, V24: 0.619, V25: -0.773, V26: 0.303, V27: 0.033, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.179, V2: 0.783, V3: -1.314, V4: -0.959, V5: 3.146, V6: 3.451, V7: 0.335, V8: 0.831, V9: -0.542, V10: -0.691, V11: 0.200, V12: -0.280, V13: -0.328, V14: -0.627, V15: 0.795, V16: -0.297, V17: 0.795, V18: -0.196, V19: 0.874, V20: 0.086, V21: -0.220, V22: -0.696, V23: 0.075, V24: 0.619, V25: -0.773, V26: 0.303, V27: 0.033, V28: 0.212, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf688", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.101, V2: -0.153, V3: 1.798, V4: -1.884, V5: -1.067, V6: -0.713, V7: -0.240, V8: -0.131, V9: -2.654, V10: 0.915, V11: 0.253, V12: -0.326, V13: 1.457, V14: -0.582, V15: 0.438, V16: -1.011, V17: 0.935, V18: -0.635, V19: -0.644, V20: -0.263, V21: -0.064, V22: 0.278, V23: -0.038, V24: 0.609, V25: -0.181, V26: -0.254, V27: 0.109, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.101, V2: -0.153, V3: 1.798, V4: -1.884, V5: -1.067, V6: -0.713, V7: -0.240, V8: -0.131, V9: -2.654, V10: 0.915, V11: 0.253, V12: -0.326, V13: 1.457, V14: -0.582, V15: 0.438, V16: -1.011, V17: 0.935, V18: -0.635, V19: -0.644, V20: -0.263, V21: -0.064, V22: 0.278, V23: -0.038, V24: 0.609, V25: -0.181, V26: -0.254, V27: 0.109, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf689", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: -1.332, V3: 0.587, V4: 0.463, V5: -0.626, V6: 0.576, V7: -0.345, V8: 0.696, V9: -1.301, V10: 0.291, V11: -0.723, V12: -0.259, V13: -0.272, V14: 0.391, V15: -0.134, V16: -1.072, V17: -0.298, V18: 2.828, V19: 0.322, V20: 0.290, V21: 0.146, V22: 0.099, V23: 0.417, V24: -0.899, V25: -0.402, V26: -0.222, V27: 0.061, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 255.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: -1.332, V3: 0.587, V4: 0.463, V5: -0.626, V6: 0.576, V7: -0.345, V8: 0.696, V9: -1.301, V10: 0.291, V11: -0.723, V12: -0.259, V13: -0.272, V14: 0.391, V15: -0.134, V16: -1.072, V17: -0.298, V18: 2.828, V19: 0.322, V20: 0.290, V21: 0.146, V22: 0.099, V23: 0.417, V24: -0.899, V25: -0.402, V26: -0.222, V27: 0.061, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 255.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf690", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.246, V2: -7.942, V3: -0.170, V4: 0.364, V5: 5.013, V6: -2.814, V7: 0.017, V8: -0.468, V9: 0.459, V10: -0.003, V11: 0.835, V12: 0.690, V13: 0.848, V14: -0.365, V15: -0.056, V16: 1.867, V17: -1.948, V18: -0.226, V19: 0.280, V20: -4.375, V21: -1.950, V22: -0.443, V23: 6.044, V24: 0.266, V25: 1.413, V26: 0.198, V27: 1.567, V28: -0.573, Số tiền giao dịch: 57.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.246, V2: -7.942, V3: -0.170, V4: 0.364, V5: 5.013, V6: -2.814, V7: 0.017, V8: -0.468, V9: 0.459, V10: -0.003, V11: 0.835, V12: 0.690, V13: 0.848, V14: -0.365, V15: -0.056, V16: 1.867, V17: -1.948, V18: -0.226, V19: 0.280, V20: -4.375, V21: -1.950, V22: -0.443, V23: 6.044, V24: 0.266, V25: 1.413, V26: 0.198, V27: 1.567, V28: -0.573, Số tiền giao dịch: 57.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf691", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.040, V3: -1.357, V4: 0.168, V5: 0.255, V6: -0.707, V7: 0.172, V8: -0.261, V9: 0.227, V10: 0.135, V11: 0.945, V12: 1.490, V13: 1.163, V14: 0.421, V15: 0.025, V16: 0.003, V17: -0.898, V18: 0.357, V19: 0.075, V20: -0.135, V21: 0.315, V22: 1.081, V23: -0.069, V24: -0.326, V25: 0.286, V26: -0.101, V27: -0.012, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 12.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.021, V2: -0.040, V3: -1.357, V4: 0.168, V5: 0.255, V6: -0.707, V7: 0.172, V8: -0.261, V9: 0.227, V10: 0.135, V11: 0.945, V12: 1.490, V13: 1.163, V14: 0.421, V15: 0.025, V16: 0.003, V17: -0.898, V18: 0.357, V19: 0.075, V20: -0.135, V21: 0.315, V22: 1.081, V23: -0.069, V24: -0.326, V25: 0.286, V26: -0.101, V27: -0.012, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 12.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf692", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.049, V2: -0.367, V3: -2.544, V4: -0.728, V5: 2.387, V6: 3.318, V7: -0.478, V8: 0.791, V9: 0.403, V10: 0.093, V11: 0.004, V12: 0.390, V13: -0.212, V14: 0.496, V15: 0.473, V16: -0.171, V17: -0.368, V18: -0.976, V19: 0.023, V20: -0.153, V21: -0.293, V22: -0.835, V23: 0.381, V24: 0.698, V25: -0.265, V26: 0.219, V27: -0.052, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.049, V2: -0.367, V3: -2.544, V4: -0.728, V5: 2.387, V6: 3.318, V7: -0.478, V8: 0.791, V9: 0.403, V10: 0.093, V11: 0.004, V12: 0.390, V13: -0.212, V14: 0.496, V15: 0.473, V16: -0.171, V17: -0.368, V18: -0.976, V19: 0.023, V20: -0.153, V21: -0.293, V22: -0.835, V23: 0.381, V24: 0.698, V25: -0.265, V26: 0.219, V27: -0.052, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf693", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,074, V2: -1,090, V3: 0,336, V4: -0,634, V5: -1,237, V6: -0,343, V7: -0,593, V8: -0,036, V9: -0,904, V10: 0,782, V11: 0,838, V12: 0,328, V13: 0,257, V14: 0,183, V15: 0,450, V16: -0,764, V17: -0,501, V18: 1,857, V19: -0,578, V20: -0,150, V21: -0,127, V22: -0,235, V23: -0,165, V24: 0,063, V25: 0,170, V26: 1,118, V27: -0,076, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 156,070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,074, V2: -1,090, V3: 0,336, V4: -0,634, V5: -1,237, V6: -0,343, V7: -0,593, V8: -0,036, V9: -0,904, V10: 0,782, V11: 0,838, V12: 0,328, V13: 0,257, V14: 0,183, V15: 0,450, V16: -0,764, V17: -0,501, V18: 1,857, V19: -0,578, V20: -0,150, V21: -0,127, V22: -0,235, V23: -0,165, V24: 0,063, V25: 0,170, V26: 1,118, V27: -0,076, V28: 0,024, Số tiền giao dịch: 156,070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf694", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.045, V2: -0.819, V3: 0.709, V4: 0.809, V5: -1.112, V6: -0.035, V7: -0.666, V8: -0.106, V9: 0.912, V10: 0.268, V11: -0.482, V12: -2.834, V13: 1.678, V14: 1.244, V15: -0.334, V16: -1.299, V17: 0.514, V18: 1.930, V19: -1.175, V20: -0.290, V21: -0.340, V22: -0.440, V23: -0.230, V24: -0.198, V25: 0.502, V26: -0.245, V27: 0.020, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.045, V2: -0.819, V3: 0.709, V4: 0.809, V5: -1.112, V6: -0.035, V7: -0.666, V8: -0.106, V9: 0.912, V10: 0.268, V11: -0.482, V12: -2.834, V13: 1.678, V14: 1.244, V15: -0.334, V16: -1.299, V17: 0.514, V18: 1.930, V19: -1.175, V20: -0.290, V21: -0.340, V22: -0.440, V23: -0.230, V24: -0.198, V25: 0.502, V26: -0.245, V27: 0.020, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf695", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.976, V3: -0.174, V4: -0.720, V5: 0.805, V6: 0.375, V7: 0.417, V8: 0.644, V9: -0.303, V10: -0.791, V11: -0.318, V12: 0.856, V13: 0.583, V14: 0.406, V15: 0.318, V16: -0.928, V17: 0.608, V18: -2.214, V19: -1.230, V20: -0.208, V21: -0.125, V22: -0.180, V23: 0.202, V24: -1.025, V25: -0.675, V26: 0.239, V27: 0.180, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.976, V3: -0.174, V4: -0.720, V5: 0.805, V6: 0.375, V7: 0.417, V8: 0.644, V9: -0.303, V10: -0.791, V11: -0.318, V12: 0.856, V13: 0.583, V14: 0.406, V15: 0.318, V16: -0.928, V17: 0.608, V18: -2.214, V19: -1.230, V20: -0.208, V21: -0.125, V22: -0.180, V23: 0.202, V24: -1.025, V25: -0.675, V26: 0.239, V27: 0.180, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf696", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -1.290, V3: 0.735, V4: -1.326, V5: -1.729, V6: -0.326, V7: -1.294, V8: 0.005, V9: -1.554, V10: 1.372, V11: -0.350, V12: -0.998, V13: 0.240, V14: -0.393, V15: 1.135, V16: -0.421, V17: 0.672, V18: -0.092, V19: -0.812, V20: -0.281, V21: -0.010, V22: 0.304, V23: -0.006, V24: 0.072, V25: 0.240, V26: -0.078, V27: 0.058, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 57.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -1.290, V3: 0.735, V4: -1.326, V5: -1.729, V6: -0.326, V7: -1.294, V8: 0.005, V9: -1.554, V10: 1.372, V11: -0.350, V12: -0.998, V13: 0.240, V14: -0.393, V15: 1.135, V16: -0.421, V17: 0.672, V18: -0.092, V19: -0.812, V20: -0.281, V21: -0.010, V22: 0.304, V23: -0.006, V24: 0.072, V25: 0.240, V26: -0.078, V27: 0.058, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 57.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf697", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.652, V2: 1.214, V3: 1.187, V4: -0.160, V5: 0.251, V6: -0.207, V7: 0.522, V8: 0.216, V9: -0.489, V10: -0.081, V11: 1.754, V12: 0.782, V13: 0.161, V14: -0.304, V15: 0.444, V16: 0.259, V17: 0.018, V18: -0.126, V19: -0.190, V20: 0.229, V21: -0.213, V22: -0.473, V23: 0.011, V24: -0.033, V25: -0.207, V26: 0.088, V27: 0.364, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.652, V2: 1.214, V3: 1.187, V4: -0.160, V5: 0.251, V6: -0.207, V7: 0.522, V8: 0.216, V9: -0.489, V10: -0.081, V11: 1.754, V12: 0.782, V13: 0.161, V14: -0.304, V15: 0.444, V16: 0.259, V17: 0.018, V18: -0.126, V19: -0.190, V20: 0.229, V21: -0.213, V22: -0.473, V23: 0.011, V24: -0.033, V25: -0.207, V26: 0.088, V27: 0.364, V28: 0.147, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf698", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.081, V2: -0.046, V3: -1.386, V4: 0.373, V5: 0.205, V6: -0.774, V7: -0.057, V8: -0.249, V9: 2.293, V10: -0.429, V11: -0.118, V12: -3.110, V13: 0.052, V14: 2.239, V15: 0.400, V16: -0.246, V17: 0.296, V18: 0.533, V19: -0.410, V20: -0.379, V21: 0.094, V22: 0.593, V23: 0.040, V24: 0.520, V25: 0.272, V26: -0.476, V27: -0.031, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.081, V2: -0.046, V3: -1.386, V4: 0.373, V5: 0.205, V6: -0.774, V7: -0.057, V8: -0.249, V9: 2.293, V10: -0.429, V11: -0.118, V12: -3.110, V13: 0.052, V14: 2.239, V15: 0.400, V16: -0.246, V17: 0.296, V18: 0.533, V19: -0.410, V20: -0.379, V21: 0.094, V22: 0.593, V23: 0.040, V24: 0.520, V25: 0.272, V26: -0.476, V27: -0.031, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf699", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.352, V3: 0.006, V4: -0.984, V5: -1.473, V6: 1.604, V7: 2.147, V8: -0.128, V9: 0.423, V10: -1.016, V11: 0.089, V12: 0.644, V13: 0.508, V14: -0.286, V15: -0.631, V16: 0.628, V17: -1.183, V18: 1.009, V19: 0.124, V20: -0.012, V21: 0.328, V22: 1.156, V23: 0.358, V24: 0.255, V25: -0.809, V26: -0.067, V27: 0.309, V28: 0.129, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.352, V3: 0.006, V4: -0.984, V5: -1.473, V6: 1.604, V7: 2.147, V8: -0.128, V9: 0.423, V10: -1.016, V11: 0.089, V12: 0.644, V13: 0.508, V14: -0.286, V15: -0.631, V16: 0.628, V17: -1.183, V18: 1.009, V19: 0.124, V20: -0.012, V21: 0.328, V22: 1.156, V23: 0.358, V24: 0.255, V25: -0.809, V26: -0.067, V27: 0.309, V28: 0.129, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf700", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.353, V3: 0.774, V4: 0.296, V5: -2.007, V6: -0.307, V7: -0.856, V8: 1.117, V9: -1.845, V10: 0.005, V11: -1.038, V12: 0.543, V13: 1.481, V14: 0.596, V15: 1.000, V16: -1.076, V17: 0.326, V18: 1.643, V19: -0.456, V20: -0.739, V21: -0.141, V22: -0.303, V23: 0.235, V24: 0.347, V25: -0.652, V26: -0.534, V27: -0.364, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 69.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.353, V3: 0.774, V4: 0.296, V5: -2.007, V6: -0.307, V7: -0.856, V8: 1.117, V9: -1.845, V10: 0.005, V11: -1.038, V12: 0.543, V13: 1.481, V14: 0.596, V15: 1.000, V16: -1.076, V17: 0.326, V18: 1.643, V19: -0.456, V20: -0.739, V21: -0.141, V22: -0.303, V23: 0.235, V24: 0.347, V25: -0.652, V26: -0.534, V27: -0.364, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 69.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf701", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.355, V2: -1.017, V3: -0.386, V4: -2.429, V5: -0.766, V6: -0.458, V7: -0.511, V8: -0.079, V9: 0.073, V10: -0.067, V11: 0.274, V12: 0.341, V13: -0.080, V14: 0.432, V15: 1.048, V16: -1.399, V17: -0.544, V18: 2.110, V19: 0.685, V20: -0.345, V21: -0.438, V22: -0.883, V23: -0.141, V24: -0.858, V25: 0.455, V26: -0.040, V27: 0.006, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 68.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.355, V2: -1.017, V3: -0.386, V4: -2.429, V5: -0.766, V6: -0.458, V7: -0.511, V8: -0.079, V9: 0.073, V10: -0.067, V11: 0.274, V12: 0.341, V13: -0.080, V14: 0.432, V15: 1.048, V16: -1.399, V17: -0.544, V18: 2.110, V19: 0.685, V20: -0.345, V21: -0.438, V22: -0.883, V23: -0.141, V24: -0.858, V25: 0.455, V26: -0.040, V27: 0.006, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 68.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf702", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.987, V2: 1.412, V3: 1.446, V4: 3.040, V5: 0.105, V6: 2.375, V7: -0.719, V8: 1.084, V9: -0.369, V10: 0.043, V11: -0.374, V12: 0.983, V13: 1.018, V14: -1.986, V15: -1.808, V16: -0.197, V17: 1.431, V18: 0.477, V19: 1.817, V20: 0.198, V21: -0.308, V22: -0.490, V23: -0.323, V24: -1.394, V25: 0.371, V26: 0.318, V27: -0.040, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 15.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.987, V2: 1.412, V3: 1.446, V4: 3.040, V5: 0.105, V6: 2.375, V7: -0.719, V8: 1.084, V9: -0.369, V10: 0.043, V11: -0.374, V12: 0.983, V13: 1.018, V14: -1.986, V15: -1.808, V16: -0.197, V17: 1.431, V18: 0.477, V19: 1.817, V20: 0.198, V21: -0.308, V22: -0.490, V23: -0.323, V24: -1.394, V25: 0.371, V26: 0.318, V27: -0.040, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 15.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf703", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.298, V2: 0.842, V3: 1.071, V4: 0.273, V5: 0.846, V6: 0.685, V7: 0.335, V8: 0.753, V9: -0.393, V10: -1.078, V11: -0.418, V12: 0.854, V13: -0.582, V14: 0.190, V15: -2.625, V16: -0.469, V17: -0.019, V18: -0.103, V19: 0.650, V20: -0.151, V21: -0.245, V22: -0.751, V23: -0.371, V24: 0.257, V25: 0.900, V26: -0.722, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.298, V2: 0.842, V3: 1.071, V4: 0.273, V5: 0.846, V6: 0.685, V7: 0.335, V8: 0.753, V9: -0.393, V10: -1.078, V11: -0.418, V12: 0.854, V13: -0.582, V14: 0.190, V15: -2.625, V16: -0.469, V17: -0.019, V18: -0.103, V19: 0.650, V20: -0.151, V21: -0.245, V22: -0.751, V23: -0.371, V24: 0.257, V25: 0.900, V26: -0.722, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 8.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf704", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.115, V3: 0.100, V4: -0.915, V5: 1.335, V6: -0.361, V7: 1.685, V8: -0.895, V9: 0.831, V10: 1.638, V11: 1.289, V12: 0.415, V13: 0.049, V14: -0.476, V15: -0.017, V16: -0.695, V17: -1.135, V18: 0.408, V19: 0.180, V20: 0.701, V21: 0.132, V22: 1.484, V23: -0.229, V24: 0.738, V25: -0.765, V26: -0.371, V27: 0.167, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.115, V3: 0.100, V4: -0.915, V5: 1.335, V6: -0.361, V7: 1.685, V8: -0.895, V9: 0.831, V10: 1.638, V11: 1.289, V12: 0.415, V13: 0.049, V14: -0.476, V15: -0.017, V16: -0.695, V17: -1.135, V18: 0.408, V19: 0.180, V20: 0.701, V21: 0.132, V22: 1.484, V23: -0.229, V24: 0.738, V25: -0.765, V26: -0.371, V27: 0.167, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf705", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.388, V2: -1.006, V3: -2.065, V4: 0.521, V5: -0.032, V6: -0.568, V7: 0.415, V8: -0.170, V9: 0.766, V10: -0.819, V11: 0.900, V12: 0.867, V13: -0.174, V14: -1.183, V15: -0.709, V16: 0.275, V17: 0.756, V18: 0.619, V19: 0.391, V20: 0.469, V21: -0.025, V22: -0.550, V23: -0.146, V24: -0.567, V25: -0.174, V26: -0.112, V27: -0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 325.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.388, V2: -1.006, V3: -2.065, V4: 0.521, V5: -0.032, V6: -0.568, V7: 0.415, V8: -0.170, V9: 0.766, V10: -0.819, V11: 0.900, V12: 0.867, V13: -0.174, V14: -1.183, V15: -0.709, V16: 0.275, V17: 0.756, V18: 0.619, V19: 0.391, V20: 0.469, V21: -0.025, V22: -0.550, V23: -0.146, V24: -0.567, V25: -0.174, V26: -0.112, V27: -0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 325.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf706", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.877, V2: -0.016, V3: 2.266, V4: 1.132, V5: -0.550, V6: 0.344, V7: -0.580, V8: 0.907, V9: -0.141, V10: -0.461, V11: 0.944, V12: 0.066, V13: -1.688, V14: 0.538, V15: 0.607, V16: -0.024, V17: 0.232, V18: 0.588, V19: 0.464, V20: -0.331, V21: 0.118, V22: 0.456, V23: 0.599, V24: 0.163, V25: 0.233, V26: -0.238, V27: -0.002, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.877, V2: -0.016, V3: 2.266, V4: 1.132, V5: -0.550, V6: 0.344, V7: -0.580, V8: 0.907, V9: -0.141, V10: -0.461, V11: 0.944, V12: 0.066, V13: -1.688, V14: 0.538, V15: 0.607, V16: -0.024, V17: 0.232, V18: 0.588, V19: 0.464, V20: -0.331, V21: 0.118, V22: 0.456, V23: 0.599, V24: 0.163, V25: 0.233, V26: -0.238, V27: -0.002, V28: -0.084, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf707", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.407, V3: 0.880, V4: -0.774, V5: -1.036, V6: -0.358, V7: -0.660, V8: 0.113, V9: 1.839, V10: -1.120, V11: -0.241, V12: 0.752, V13: -0.200, V14: -0.093, V15: 1.539, V16: -0.728, V17: 0.142, V18: -0.244, V19: 0.199, V20: -0.166, V21: 0.014, V22: 0.317, V23: -0.004, V24: 0.094, V25: 0.423, V26: -0.656, V27: 0.109, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.407, V3: 0.880, V4: -0.774, V5: -1.036, V6: -0.358, V7: -0.660, V8: 0.113, V9: 1.839, V10: -1.120, V11: -0.241, V12: 0.752, V13: -0.200, V14: -0.093, V15: 1.539, V16: -0.728, V17: 0.142, V18: -0.244, V19: 0.199, V20: -0.166, V21: 0.014, V22: 0.317, V23: -0.004, V24: 0.094, V25: 0.423, V26: -0.656, V27: 0.109, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf708", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.365, V2: 0.633, V3: 2.250, V4: -1.998, V5: -1.162, V6: -0.195, V7: -0.674, V8: 0.267, V9: -0.480, V10: 0.421, V11: -0.988, V12: -0.952, V13: 0.558, V14: -0.909, V15: 0.772, V16: 1.962, V17: -0.418, V18: -0.434, V19: -0.226, V20: 0.178, V21: 0.470, V22: 1.179, V23: -0.425, V24: -0.085, V25: 0.407, V26: -0.157, V27: -0.524, V28: -0.160, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.365, V2: 0.633, V3: 2.250, V4: -1.998, V5: -1.162, V6: -0.195, V7: -0.674, V8: 0.267, V9: -0.480, V10: 0.421, V11: -0.988, V12: -0.952, V13: 0.558, V14: -0.909, V15: 0.772, V16: 1.962, V17: -0.418, V18: -0.434, V19: -0.226, V20: 0.178, V21: 0.470, V22: 1.179, V23: -0.425, V24: -0.085, V25: 0.407, V26: -0.157, V27: -0.524, V28: -0.160, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf709", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.957, V2: -0.277, V3: -1.990, V4: 0.386, V5: 0.413, V6: -0.847, V7: 0.483, V8: -0.331, V9: 0.673, V10: -0.044, V11: -1.105, V12: -0.095, V13: -0.798, V14: 0.636, V15: 0.114, V16: -0.698, V17: -0.150, V18: -0.202, V19: -0.016, V20: -0.137, V21: 0.308, V22: 0.929, V23: -0.161, V24: 0.656, V25: 0.540, V26: 0.024, V27: -0.057, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 75.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.957, V2: -0.277, V3: -1.990, V4: 0.386, V5: 0.413, V6: -0.847, V7: 0.483, V8: -0.331, V9: 0.673, V10: -0.044, V11: -1.105, V12: -0.095, V13: -0.798, V14: 0.636, V15: 0.114, V16: -0.698, V17: -0.150, V18: -0.202, V19: -0.016, V20: -0.137, V21: 0.308, V22: 0.929, V23: -0.161, V24: 0.656, V25: 0.540, V26: 0.024, V27: -0.057, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 75.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf710", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.233, V2: 0.363, V3: 0.443, V4: 0.770, V5: -0.530, V6: -1.259, V7: 0.095, V8: -0.225, V9: 0.009, V10: -0.284, V11: 0.227, V12: 0.348, V13: 0.179, V14: -0.270, V15: 1.069, V16: 0.383, V17: 0.113, V18: -0.407, V19: -0.321, V20: -0.090, V21: -0.266, V22: -0.769, V23: 0.169, V24: 0.672, V25: 0.173, V26: 0.074, V27: -0.023, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.233, V2: 0.363, V3: 0.443, V4: 0.770, V5: -0.530, V6: -1.259, V7: 0.095, V8: -0.225, V9: 0.009, V10: -0.284, V11: 0.227, V12: 0.348, V13: 0.179, V14: -0.270, V15: 1.069, V16: 0.383, V17: 0.113, V18: -0.407, V19: -0.321, V20: -0.090, V21: -0.266, V22: -0.769, V23: 0.169, V24: 0.672, V25: 0.173, V26: 0.074, V27: -0.023, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf711", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.456, V3: -0.140, V4: 1.057, V5: 0.225, V6: -0.724, V7: 0.475, V8: -0.218, V9: -0.285, V10: 0.001, V11: -0.137, V12: 0.312, V13: -0.005, V14: 0.588, V15: 0.932, V16: -0.511, V17: -0.035, V18: -0.822, V19: -0.612, V20: -0.186, V21: 0.031, V22: 0.183, V23: -0.116, V24: 0.096, V25: 0.781, V26: -0.267, V27: 0.009, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.234, V2: 0.456, V3: -0.140, V4: 1.057, V5: 0.225, V6: -0.724, V7: 0.475, V8: -0.218, V9: -0.285, V10: 0.001, V11: -0.137, V12: 0.312, V13: -0.005, V14: 0.588, V15: 0.932, V16: -0.511, V17: -0.035, V18: -0.822, V19: -0.612, V20: -0.186, V21: 0.031, V22: 0.183, V23: -0.116, V24: 0.096, V25: 0.781, V26: -0.267, V27: 0.009, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf712", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.552, V3: 0.793, V4: -0.685, V5: 0.569, V6: 0.337, V7: -0.530, V8: 0.165, V9: -0.932, V10: 0.384, V11: -1.673, V12: -0.885, V13: 0.510, V14: -0.584, V15: 0.153, V16: 0.221, V17: 0.792, V18: -1.488, V19: 2.161, V20: 0.386, V21: 0.069, V22: 0.194, V23: -0.090, V24: -1.296, V25: -0.129, V26: -0.070, V27: 0.099, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.552, V3: 0.793, V4: -0.685, V5: 0.569, V6: 0.337, V7: -0.530, V8: 0.165, V9: -0.932, V10: 0.384, V11: -1.673, V12: -0.885, V13: 0.510, V14: -0.584, V15: 0.153, V16: 0.221, V17: 0.792, V18: -1.488, V19: 2.161, V20: 0.386, V21: 0.069, V22: 0.194, V23: -0.090, V24: -1.296, V25: -0.129, V26: -0.070, V27: 0.099, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf713", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -0.437, V3: -0.305, V4: 0.504, V5: -0.786, V6: -0.751, V7: -0.404, V8: -0.094, V9: 1.299, V10: -0.178, V11: -0.829, V12: 0.449, V13: -0.061, V14: 0.006, V15: 0.673, V16: 0.202, V17: -0.528, V18: -0.170, V19: -0.092, V20: -0.151, V21: -0.155, V22: -0.398, V23: 0.338, V24: -0.001, V25: -0.451, V26: -0.629, V27: 0.026, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -0.437, V3: -0.305, V4: 0.504, V5: -0.786, V6: -0.751, V7: -0.404, V8: -0.094, V9: 1.299, V10: -0.178, V11: -0.829, V12: 0.449, V13: -0.061, V14: 0.006, V15: 0.673, V16: 0.202, V17: -0.528, V18: -0.170, V19: -0.092, V20: -0.151, V21: -0.155, V22: -0.398, V23: 0.338, V24: -0.001, V25: -0.451, V26: -0.629, V27: 0.026, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf714", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,946, V2: -0,336, V3: -0,272, V4: 0,463, V5: -0,465, V6: -0,014, V7: -0,786, V8: 0,142, V9: 2,484, V10: -0,335, V11: 1,631, V12: -2,001, V13: 0,382, V14: 1,838, V15: -0,604, V16: 0,437, V17: 0,001, V18: 0,756, V19: 0,017, V20: -0,307, V21: -0,295, V22: -0,595, V23: 0,425, V24: 0,622, V25: -0,512, V26: -0,713, V27: -0,009, V28: -0,042, Số tiền giao dịch: 9,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,946, V2: -0,336, V3: -0,272, V4: 0,463, V5: -0,465, V6: -0,014, V7: -0,786, V8: 0,142, V9: 2,484, V10: -0,335, V11: 1,631, V12: -2,001, V13: 0,382, V14: 1,838, V15: -0,604, V16: 0,437, V17: 0,001, V18: 0,756, V19: 0,017, V20: -0,307, V21: -0,295, V22: -0,595, V23: 0,425, V24: 0,622, V25: -0,512, V26: -0,713, V27: -0,009, V28: -0,042, Số tiền giao dịch: 9,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf715", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.257, V3: -3.451, V4: -0.673, V5: 2.925, V6: 2.929, V7: 0.146, V8: 0.551, V9: 0.218, V10: 0.004, V11: -0.085, V12: 0.359, V13: -0.390, V14: 0.866, V15: 0.217, V16: -0.961, V17: -0.185, V18: -0.686, V19: 0.028, V20: -0.147, V21: 0.145, V22: 0.479, V23: -0.060, V24: 0.753, V25: 0.587, V26: -0.050, V27: -0.038, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 28.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.257, V3: -3.451, V4: -0.673, V5: 2.925, V6: 2.929, V7: 0.146, V8: 0.551, V9: 0.218, V10: 0.004, V11: -0.085, V12: 0.359, V13: -0.390, V14: 0.866, V15: 0.217, V16: -0.961, V17: -0.185, V18: -0.686, V19: 0.028, V20: -0.147, V21: 0.145, V22: 0.479, V23: -0.060, V24: 0.753, V25: 0.587, V26: -0.050, V27: -0.038, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 28.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf716", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.237, V3: -1.117, V4: 0.433, V5: -0.331, V6: -1.187, V7: 0.004, V8: -0.170, V9: 0.911, V10: 0.137, V11: -1.108, V12: -0.843, V13: -2.387, V14: 0.768, V15: 0.356, V16: -0.049, V17: -0.092, V18: -0.658, V19: 0.091, V20: -0.387, V21: -0.311, V22: -0.876, V23: 0.376, V24: -0.080, V25: -0.396, V26: 0.209, V27: -0.084, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.237, V3: -1.117, V4: 0.433, V5: -0.331, V6: -1.187, V7: 0.004, V8: -0.170, V9: 0.911, V10: 0.137, V11: -1.108, V12: -0.843, V13: -2.387, V14: 0.768, V15: 0.356, V16: -0.049, V17: -0.092, V18: -0.658, V19: 0.091, V20: -0.387, V21: -0.311, V22: -0.876, V23: 0.376, V24: -0.080, V25: -0.396, V26: 0.209, V27: -0.084, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf717", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -0.561, V3: -0.963, V4: 1.691, V5: -0.439, V6: -0.589, V7: 0.017, V8: -0.099, V9: 0.808, V10: -0.446, V11: -0.566, V12: 0.105, V13: -0.119, V14: -1.123, V15: 0.638, V16: 0.732, V17: 0.352, V18: 0.319, V19: -0.721, V20: 0.229, V21: -0.145, V22: -0.808, V23: 0.167, V24: -0.262, V25: -0.479, V26: -0.997, V27: 0.027, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 235.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.498, V2: -0.561, V3: -0.963, V4: 1.691, V5: -0.439, V6: -0.589, V7: 0.017, V8: -0.099, V9: 0.808, V10: -0.446, V11: -0.566, V12: 0.105, V13: -0.119, V14: -1.123, V15: 0.638, V16: 0.732, V17: 0.352, V18: 0.319, V19: -0.721, V20: 0.229, V21: -0.145, V22: -0.808, V23: 0.167, V24: -0.262, V25: -0.479, V26: -0.997, V27: 0.027, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 235.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf718", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.394, V2: -1.426, V3: 1.968, V4: -1.645, V5: 0.750, V6: -1.077, V7: -0.524, V8: 0.136, V9: 1.499, V10: -1.237, V11: 0.554, V12: 0.497, V13: -1.121, V14: -0.089, V15: 0.080, V16: -0.059, V17: -0.836, V18: 1.203, V19: 0.299, V20: 0.331, V21: 0.360, V22: 0.850, V23: 0.035, V24: -0.003, V25: -0.039, V26: -0.771, V27: -0.036, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.394, V2: -1.426, V3: 1.968, V4: -1.645, V5: 0.750, V6: -1.077, V7: -0.524, V8: 0.136, V9: 1.499, V10: -1.237, V11: 0.554, V12: 0.497, V13: -1.121, V14: -0.089, V15: 0.080, V16: -0.059, V17: -0.836, V18: 1.203, V19: 0.299, V20: 0.331, V21: 0.360, V22: 0.850, V23: 0.035, V24: -0.003, V25: -0.039, V26: -0.771, V27: -0.036, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf719", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.852, V2: 0.602, V3: 0.739, V4: -1.081, V5: 0.551, V6: -1.074, V7: 0.744, V8: 0.143, V9: -0.458, V10: -0.009, V11: 0.995, V12: 0.571, V13: -0.176, V14: 0.430, V15: -0.339, V16: 0.592, V17: -0.768, V18: -0.302, V19: 0.232, V20: -0.078, V21: -0.494, V22: -1.097, V23: 0.473, V24: -0.017, V25: -0.031, V26: 0.494, V27: 0.007, V28: -0.133, Số tiền giao dịch: 16.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.852, V2: 0.602, V3: 0.739, V4: -1.081, V5: 0.551, V6: -1.074, V7: 0.744, V8: 0.143, V9: -0.458, V10: -0.009, V11: 0.995, V12: 0.571, V13: -0.176, V14: 0.430, V15: -0.339, V16: 0.592, V17: -0.768, V18: -0.302, V19: 0.232, V20: -0.078, V21: -0.494, V22: -1.097, V23: 0.473, V24: -0.017, V25: -0.031, V26: 0.494, V27: 0.007, V28: -0.133, Số tiền giao dịch: 16.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf720", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.951, V3: 1.252, V4: -0.148, V5: 0.419, V6: 0.275, V7: 0.430, V8: 0.375, V9: -0.602, V10: -0.421, V11: 1.871, V12: 0.569, V13: -0.410, V14: -0.095, V15: 0.744, V16: 0.007, V17: 0.344, V18: -0.499, V19: -0.523, V20: 0.038, V21: -0.160, V22: -0.378, V23: 0.041, V24: -0.349, V25: -0.351, V26: 0.115, V27: 0.272, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.951, V3: 1.252, V4: -0.148, V5: 0.419, V6: 0.275, V7: 0.430, V8: 0.375, V9: -0.602, V10: -0.421, V11: 1.871, V12: 0.569, V13: -0.410, V14: -0.095, V15: 0.744, V16: 0.007, V17: 0.344, V18: -0.499, V19: -0.523, V20: 0.038, V21: -0.160, V22: -0.378, V23: 0.041, V24: -0.349, V25: -0.351, V26: 0.115, V27: 0.272, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf721", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.255, V2: -0.203, V3: 2.174, V4: -1.220, V5: 0.206, V6: 0.917, V7: 0.977, V8: -0.226, V9: 0.918, V10: -0.690, V11: -1.311, V12: 0.394, V13: 1.088, V14: -1.457, V15: -0.630, V16: -0.092, V17: -0.515, V18: -0.857, V19: -0.157, V20: 0.321, V21: -0.349, V22: -0.351, V23: -0.254, V24: -0.864, V25: 0.306, V26: 0.880, V27: -0.174, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 165.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.255, V2: -0.203, V3: 2.174, V4: -1.220, V5: 0.206, V6: 0.917, V7: 0.977, V8: -0.226, V9: 0.918, V10: -0.690, V11: -1.311, V12: 0.394, V13: 1.088, V14: -1.457, V15: -0.630, V16: -0.092, V17: -0.515, V18: -0.857, V19: -0.157, V20: 0.321, V21: -0.349, V22: -0.351, V23: -0.254, V24: -0.864, V25: 0.306, V26: 0.880, V27: -0.174, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 165.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf722", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.580, V2: -1.324, V3: 0.838, V4: 0.410, V5: -1.049, V6: 0.991, V7: -0.601, V8: 0.450, V9: 0.920, V10: -0.412, V11: 1.250, V12: 1.138, V13: -0.649, V14: -0.136, V15: -0.449, V16: -0.417, V17: 0.476, V18: -0.929, V19: -0.117, V20: 0.351, V21: 0.024, V22: -0.249, V23: -0.090, V24: -0.219, V25: -0.150, V26: 0.927, V27: -0.054, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 264.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.580, V2: -1.324, V3: 0.838, V4: 0.410, V5: -1.049, V6: 0.991, V7: -0.601, V8: 0.450, V9: 0.920, V10: -0.412, V11: 1.250, V12: 1.138, V13: -0.649, V14: -0.136, V15: -0.449, V16: -0.417, V17: 0.476, V18: -0.929, V19: -0.117, V20: 0.351, V21: 0.024, V22: -0.249, V23: -0.090, V24: -0.219, V25: -0.150, V26: 0.927, V27: -0.054, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 264.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf723", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 0.966, V3: 1.885, V4: 1.689, V5: -1.173, V6: 0.929, V7: -0.240, V8: -0.240, V9: 1.047, V10: -0.108, V11: -1.190, V12: 0.030, V13: -1.804, V14: -0.434, V15: -1.241, V16: -1.607, V17: 1.440, V18: -0.973, V19: 1.158, V20: -0.366, V21: 0.388, V22: -0.678, V23: 0.282, V24: 0.361, V25: -0.397, V26: -0.471, V27: 0.033, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 71.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 0.966, V3: 1.885, V4: 1.689, V5: -1.173, V6: 0.929, V7: -0.240, V8: -0.240, V9: 1.047, V10: -0.108, V11: -1.190, V12: 0.030, V13: -1.804, V14: -0.434, V15: -1.241, V16: -1.607, V17: 1.440, V18: -0.973, V19: 1.158, V20: -0.366, V21: 0.388, V22: -0.678, V23: 0.282, V24: 0.361, V25: -0.397, V26: -0.471, V27: 0.033, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 71.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf724", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 0.674, V3: 1.759, V4: -0.519, V5: 0.503, V6: -0.446, V7: 0.564, V8: 0.137, V9: -0.811, V10: -0.596, V11: 1.681, V12: 1.122, V13: 0.399, V14: 0.285, V15: -0.124, V16: 0.268, V17: -0.588, V18: -0.498, V19: -0.793, V20: -0.068, V21: -0.040, V22: -0.242, V23: 0.046, V24: 0.216, V25: -0.460, V26: -0.090, V27: 0.072, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 0.674, V3: 1.759, V4: -0.519, V5: 0.503, V6: -0.446, V7: 0.564, V8: 0.137, V9: -0.811, V10: -0.596, V11: 1.681, V12: 1.122, V13: 0.399, V14: 0.285, V15: -0.124, V16: 0.268, V17: -0.588, V18: -0.498, V19: -0.793, V20: -0.068, V21: -0.040, V22: -0.242, V23: 0.046, V24: 0.216, V25: -0.460, V26: -0.090, V27: 0.072, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf725", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.860, V2: -0.363, V3: -0.586, V4: 1.322, V5: -0.242, V6: 0.182, V7: -0.420, V8: 0.107, V9: 0.852, V10: 0.278, V11: 0.133, V12: 0.963, V13: -0.133, V14: 0.028, V15: -1.000, V16: 0.093, V17: -0.694, V18: 0.590, V19: -0.050, V20: -0.184, V21: 0.258, V22: 0.950, V23: -0.059, V24: -0.448, V25: 0.169, V26: -0.423, V27: 0.043, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 44.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.860, V2: -0.363, V3: -0.586, V4: 1.322, V5: -0.242, V6: 0.182, V7: -0.420, V8: 0.107, V9: 0.852, V10: 0.278, V11: 0.133, V12: 0.963, V13: -0.133, V14: 0.028, V15: -1.000, V16: 0.093, V17: -0.694, V18: 0.590, V19: -0.050, V20: -0.184, V21: 0.258, V22: 0.950, V23: -0.059, V24: -0.448, V25: 0.169, V26: -0.423, V27: 0.043, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 44.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf726", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,679, V2: 0,126, V3: 2,315, V4: 1,260, V5: -0,212, V6: -0,071, V7: 0,320, V8: 0,027, V9: 0,027, V10: -0,105, V11: -0,371, V12: -0,913, V13: -2,074, V14: 0,155, V15: 1,148, V16: -1,311, V17: 1,075, V18: -0,653, V19: 1,602, V20: 0,297, V21: -0,201, V22: -0,476, V23: 0,066, V24: 0,372, V25: -0,138, V26: 0,452, V27: -0,119, V28: -0,136, Số tiền giao dịch: 59,900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,679, V2: 0,126, V3: 2,315, V4: 1,260, V5: -0,212, V6: -0,071, V7: 0,320, V8: 0,027, V9: 0,027, V10: -0,105, V11: -0,371, V12: -0,913, V13: -2,074, V14: 0,155, V15: 1,148, V16: -1,311, V17: 1,075, V18: -0,653, V19: 1,602, V20: 0,297, V21: -0,201, V22: -0,476, V23: 0,066, V24: 0,372, V25: -0,138, V26: 0,452, V27: -0,119, V28: -0,136, Số tiền giao dịch: 59,900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf727", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.281, V2: 1.851, V3: 0.746, V4: -1.552, V5: -0.451, V6: -1.059, V7: 1.070, V8: -0.531, V9: 0.975, V10: 1.085, V11: -0.352, V12: -0.287, V13: -0.410, V14: -0.472, V15: 0.482, V16: 0.211, V17: -0.719, V18: -0.673, V19: -0.542, V20: -0.017, V21: -0.181, V22: -0.440, V23: -0.008, V24: 0.404, V25: -0.449, V26: 0.424, V27: -1.926, V28: -0.736, Số tiền giao dịch: 43.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.281, V2: 1.851, V3: 0.746, V4: -1.552, V5: -0.451, V6: -1.059, V7: 1.070, V8: -0.531, V9: 0.975, V10: 1.085, V11: -0.352, V12: -0.287, V13: -0.410, V14: -0.472, V15: 0.482, V16: 0.211, V17: -0.719, V18: -0.673, V19: -0.542, V20: -0.017, V21: -0.181, V22: -0.440, V23: -0.008, V24: 0.404, V25: -0.449, V26: 0.424, V27: -1.926, V28: -0.736, Số tiền giao dịch: 43.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf728", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -1.344, V3: 1.479, V4: 0.138, V5: -0.983, V6: 2.946, V7: -1.917, V8: 1.055, V9: 0.530, V10: 0.305, V11: 0.681, V12: 1.236, V13: -0.362, V14: -0.896, V15: -1.254, V16: -2.954, V17: 1.523, V18: -0.372, V19: -1.480, V20: -0.635, V21: -0.322, V22: 0.093, V23: 0.088, V24: -1.311, V25: -0.030, V26: 0.600, V27: 0.140, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -1.344, V3: 1.479, V4: 0.138, V5: -0.983, V6: 2.946, V7: -1.917, V8: 1.055, V9: 0.530, V10: 0.305, V11: 0.681, V12: 1.236, V13: -0.362, V14: -0.896, V15: -1.254, V16: -2.954, V17: 1.523, V18: -0.372, V19: -1.480, V20: -0.635, V21: -0.322, V22: 0.093, V23: 0.088, V24: -1.311, V25: -0.030, V26: 0.600, V27: 0.140, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf729", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.286, V2: 0.994, V3: 1.447, V4: 0.043, V5: 0.194, V6: -0.965, V7: 0.916, V8: -0.295, V9: -0.258, V10: -0.304, V11: -0.109, V12: -0.132, V13: 0.161, V14: -0.649, V15: 0.919, V16: 0.297, V17: -0.099, V18: -0.171, V19: -0.089, V20: 0.215, V21: -0.307, V22: -0.660, V23: -0.030, V24: 0.335, V25: -0.180, V26: 0.043, V27: 0.079, V28: -0.123, Số lượng: 10.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.286, V2: 0.994, V3: 1.447, V4: 0.043, V5: 0.194, V6: -0.965, V7: 0.916, V8: -0.295, V9: -0.258, V10: -0.304, V11: -0.109, V12: -0.132, V13: 0.161, V14: -0.649, V15: 0.919, V16: 0.297, V17: -0.099, V18: -0.171, V19: -0.089, V20: 0.215, V21: -0.307, V22: -0.660, V23: -0.030, V24: 0.335, V25: -0.180, V26: 0.043, V27: 0.079, V28: -0.123, Số lượng: 10.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf730", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.836, V2: 0.330, V3: 0.321, V4: -1.313, V5: 1.877, V6: -0.488, V7: 0.789, V8: 0.018, V9: -0.531, V10: -0.822, V11: 0.166, V12: 0.422, V13: 0.058, V14: 0.508, V15: -0.562, V16: 0.349, V17: -1.269, V18: 0.776, V19: -0.303, V20: 0.013, V21: 0.354, V22: 0.816, V23: -0.442, V24: 0.124, V25: 0.608, V26: -0.199, V27: 0.043, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.836, V2: 0.330, V3: 0.321, V4: -1.313, V5: 1.877, V6: -0.488, V7: 0.789, V8: 0.018, V9: -0.531, V10: -0.822, V11: 0.166, V12: 0.422, V13: 0.058, V14: 0.508, V15: -0.562, V16: 0.349, V17: -1.269, V18: 0.776, V19: -0.303, V20: 0.013, V21: 0.354, V22: 0.816, V23: -0.442, V24: 0.124, V25: 0.608, V26: -0.199, V27: 0.043, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf731", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: -0.364, V3: -0.275, V4: 0.374, V5: -2.257, V6: 2.076, V7: 3.404, V8: -1.113, V9: 0.432, V10: -1.360, V11: -1.739, V12: -0.149, V13: -0.813, V14: -0.297, V15: -1.773, V16: 0.115, V17: -0.420, V18: -0.607, V19: -0.595, V20: -0.403, V21: 0.289, V22: -1.282, V23: 0.855, V24: 0.508, V25: -0.770, V26: -1.328, V27: 0.650, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 781.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: -0.364, V3: -0.275, V4: 0.374, V5: -2.257, V6: 2.076, V7: 3.404, V8: -1.113, V9: 0.432, V10: -1.360, V11: -1.739, V12: -0.149, V13: -0.813, V14: -0.297, V15: -1.773, V16: 0.115, V17: -0.420, V18: -0.607, V19: -0.595, V20: -0.403, V21: 0.289, V22: -1.282, V23: 0.855, V24: 0.508, V25: -0.770, V26: -1.328, V27: 0.650, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 781.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf732", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.599, V2: -1.941, V3: 1.949, V4: 3.268, V5: 3.450, V6: -1.693, V7: -1.553, V8: 0.538, V9: -1.462, V10: 1.091, V11: 0.265, V12: -0.072, V13: -0.640, V14: 0.476, V15: -0.964, V16: 1.646, V17: -1.436, V18: 0.619, V19: -1.754, V20: 0.564, V21: 0.332, V22: -0.184, V23: 0.633, V24: -0.104, V25: -0.697, V26: -0.413, V27: 0.044, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 6.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.599, V2: -1.941, V3: 1.949, V4: 3.268, V5: 3.450, V6: -1.693, V7: -1.553, V8: 0.538, V9: -1.462, V10: 1.091, V11: 0.265, V12: -0.072, V13: -0.640, V14: 0.476, V15: -0.964, V16: 1.646, V17: -1.436, V18: 0.619, V19: -1.754, V20: 0.564, V21: 0.332, V22: -0.184, V23: 0.633, V24: -0.104, V25: -0.697, V26: -0.413, V27: 0.044, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 6.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf733", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.789, V3: -0.374, V4: -1.450, V5: -0.879, V6: -1.072, V7: -0.444, V8: -0.400, V9: -2.184, V10: 1.493, V11: -0.889, V12: -1.031, V13: 0.584, V14: -0.085, V15: 0.297, V16: -0.637, V17: 0.478, V18: -0.106, V19: 0.061, V20: -0.318, V21: -0.203, V22: -0.174, V23: -0.146, V24: -0.113, V25: 0.751, V26: -0.053, V27: -0.003, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.789, V3: -0.374, V4: -1.450, V5: -0.879, V6: -1.072, V7: -0.444, V8: -0.400, V9: -2.184, V10: 1.493, V11: -0.889, V12: -1.031, V13: 0.584, V14: -0.085, V15: 0.297, V16: -0.637, V17: 0.478, V18: -0.106, V19: 0.061, V20: -0.318, V21: -0.203, V22: -0.174, V23: -0.146, V24: -0.113, V25: 0.751, V26: -0.053, V27: -0.003, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf734", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.308, V2: 0.010, V3: 0.532, V4: 0.126, V5: -0.392, V6: -0.353, V7: -0.429, V8: -0.172, V9: 1.736, V10: -0.530, V11: -0.042, V12: -2.439, V13: 2.320, V14: 1.348, V15: 0.598, V16: 0.713, V17: -0.032, V18: 0.381, V19: -0.090, V20: -0.032, V21: -0.118, V22: -0.053, V23: -0.123, V24: -0.428, V25: 0.332, V26: 1.082, V27: -0.088, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 14.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.308, V2: 0.010, V3: 0.532, V4: 0.126, V5: -0.392, V6: -0.353, V7: -0.429, V8: -0.172, V9: 1.736, V10: -0.530, V11: -0.042, V12: -2.439, V13: 2.320, V14: 1.348, V15: 0.598, V16: 0.713, V17: -0.032, V18: 0.381, V19: -0.090, V20: -0.032, V21: -0.118, V22: -0.053, V23: -0.123, V24: -0.428, V25: 0.332, V26: 1.082, V27: -0.088, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 14.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf735", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.680, V2: -1.829, V3: -0.262, V4: -0.358, V5: -1.442, V6: 0.402, V7: -1.180, V8: 0.023, V9: 0.397, V10: 0.643, V11: -1.888, V12: 0.279, V13: 1.900, V14: -0.857, V15: 0.781, V16: -0.400, V17: -0.906, V18: 1.932, V19: -0.937, V20: 0.018, V21: -0.063, V22: -0.011, V23: -0.021, V24: -0.954, V25: -0.594, V26: 0.660, V27: -0.010, V28: 0.004, Số lượng: 249.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.680, V2: -1.829, V3: -0.262, V4: -0.358, V5: -1.442, V6: 0.402, V7: -1.180, V8: 0.023, V9: 0.397, V10: 0.643, V11: -1.888, V12: 0.279, V13: 1.900, V14: -0.857, V15: 0.781, V16: -0.400, V17: -0.906, V18: 1.932, V19: -0.937, V20: 0.018, V21: -0.063, V22: -0.011, V23: -0.021, V24: -0.954, V25: -0.594, V26: 0.660, V27: -0.010, V28: 0.004, Số lượng: 249.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf736", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 1.069, V3: 1.933, V4: 2.851, V5: 0.041, V6: 0.910, V7: 0.086, V8: 0.101, V9: -0.668, V10: 0.737, V11: -1.654, V12: -0.276, V13: 0.759, V14: -0.539, V15: 0.292, V16: -0.094, V17: -0.088, V18: 0.431, V19: 1.242, V20: 0.113, V21: 0.160, V22: 0.647, V23: -0.306, V24: -0.399, V25: -0.245, V26: 0.354, V27: -0.062, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 27.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 1.069, V3: 1.933, V4: 2.851, V5: 0.041, V6: 0.910, V7: 0.086, V8: 0.101, V9: -0.668, V10: 0.737, V11: -1.654, V12: -0.276, V13: 0.759, V14: -0.539, V15: 0.292, V16: -0.094, V17: -0.088, V18: 0.431, V19: 1.242, V20: 0.113, V21: 0.160, V22: 0.647, V23: -0.306, V24: -0.399, V25: -0.245, V26: 0.354, V27: -0.062, V28: 0.165, Số tiền giao dịch: 27.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf737", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.962, V2: 3.883, V3: -2.893, V4: -0.057, V5: -2.866, V6: -0.722, V7: -2.084, V8: 3.463, V9: 0.648, V10: 1.615, V11: -0.139, V12: 2.442, V13: 1.109, V14: 1.414, V15: -1.158, V16: 0.688, V17: 0.797, V18: 0.045, V19: 0.532, V20: 0.012, V21: -0.451, V22: -0.418, V23: 0.423, V24: 0.057, V25: 0.820, V26: 0.274, V27: 0.204, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 33.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.962, V2: 3.883, V3: -2.893, V4: -0.057, V5: -2.866, V6: -0.722, V7: -2.084, V8: 3.463, V9: 0.648, V10: 1.615, V11: -0.139, V12: 2.442, V13: 1.109, V14: 1.414, V15: -1.158, V16: 0.688, V17: 0.797, V18: 0.045, V19: 0.532, V20: 0.012, V21: -0.451, V22: -0.418, V23: 0.423, V24: 0.057, V25: 0.820, V26: 0.274, V27: 0.204, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 33.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf738", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.843, V2: 0.622, V3: 0.336, V4: 1.237, V5: 1.081, V6: -0.792, V7: 1.057, V8: -0.424, V9: -0.316, V10: 0.923, V11: -0.081, V12: 0.195, V13: 0.538, V14: 0.102, V15: 1.104, V16: -1.045, V17: 0.062, V18: -0.638, V19: 0.376, V20: -0.005, V21: 0.006, V22: 0.908, V23: 0.561, V24: 0.105, V25: -0.699, V26: -0.329, V27: 0.498, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.843, V2: 0.622, V3: 0.336, V4: 1.237, V5: 1.081, V6: -0.792, V7: 1.057, V8: -0.424, V9: -0.316, V10: 0.923, V11: -0.081, V12: 0.195, V13: 0.538, V14: 0.102, V15: 1.104, V16: -1.045, V17: 0.062, V18: -0.638, V19: 0.376, V20: -0.005, V21: 0.006, V22: 0.908, V23: 0.561, V24: 0.105, V25: -0.699, V26: -0.329, V27: 0.498, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf739", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.723, V3: -0.087, V4: 1.382, V5: -0.075, V6: -1.369, V7: 0.347, V8: -0.301, V9: -0.200, V10: -0.585, V11: 0.441, V12: 0.391, V13: 0.547, V14: -1.159, V15: 0.965, V16: 0.379, V17: 0.755, V18: 0.282, V19: -0.710, V20: -0.075, V21: -0.023, V22: 0.033, V23: -0.087, V24: 0.620, V25: 0.669, V26: -0.350, V27: 0.036, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.723, V3: -0.087, V4: 1.382, V5: -0.075, V6: -1.369, V7: 0.347, V8: -0.301, V9: -0.200, V10: -0.585, V11: 0.441, V12: 0.391, V13: 0.547, V14: -1.159, V15: 0.965, V16: 0.379, V17: 0.755, V18: 0.282, V19: -0.710, V20: -0.075, V21: -0.023, V22: 0.033, V23: -0.087, V24: 0.620, V25: 0.669, V26: -0.350, V27: 0.036, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf740", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.983, V2: -1.075, V3: -1.238, V4: -0.639, V5: -0.370, V6: 0.182, V7: -0.595, V8: -0.013, V9: -0.519, V10: 0.967, V11: 0.123, V12: 0.679, V13: 0.771, V14: 0.029, V15: -0.528, V16: -1.006, V17: -0.645, V18: 1.584, V19: -0.287, V20: -0.337, V21: -0.352, V22: -0.649, V23: 0.182, V24: 0.097, V25: -0.333, V26: 0.491, V27: -0.060, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.983, V2: -1.075, V3: -1.238, V4: -0.639, V5: -0.370, V6: 0.182, V7: -0.595, V8: -0.013, V9: -0.519, V10: 0.967, V11: 0.123, V12: 0.679, V13: 0.771, V14: 0.029, V15: -0.528, V16: -1.006, V17: -0.645, V18: 1.584, V19: -0.287, V20: -0.337, V21: -0.352, V22: -0.649, V23: 0.182, V24: 0.097, V25: -0.333, V26: 0.491, V27: -0.060, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf741", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.179, V2: -0.827, V3: -1.859, V4: -0.950, V5: -0.205, V6: -1.007, V7: -0.152, V8: -0.342, V9: -0.489, V10: 0.860, V11: -1.029, V12: -1.154, V13: -0.773, V14: 0.263, V15: 0.057, V16: 0.741, V17: 0.286, V18: -1.406, V19: 0.734, V20: 0.016, V21: 0.275, V22: 0.657, V23: 0.007, V24: 0.602, V25: 0.234, V26: -0.048, V27: -0.071, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 56.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.179, V2: -0.827, V3: -1.859, V4: -0.950, V5: -0.205, V6: -1.007, V7: -0.152, V8: -0.342, V9: -0.489, V10: 0.860, V11: -1.029, V12: -1.154, V13: -0.773, V14: 0.263, V15: 0.057, V16: 0.741, V17: 0.286, V18: -1.406, V19: 0.734, V20: 0.016, V21: 0.275, V22: 0.657, V23: 0.007, V24: 0.602, V25: 0.234, V26: -0.048, V27: -0.071, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 56.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf742", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.731, V3: 0.329, V4: -0.668, V5: 0.308, V6: -0.889, V7: 0.815, V8: 0.009, V9: -0.112, V10: -0.202, V11: 0.632, V12: 0.162, V13: -1.399, V14: 0.574, V15: -0.967, V16: 0.137, V17: -0.551, V18: -0.124, V19: 0.180, V20: -0.120, V21: -0.219, V22: -0.549, V23: 0.079, V24: 0.035, V25: -0.577, V26: 0.120, V27: 0.236, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.731, V3: 0.329, V4: -0.668, V5: 0.308, V6: -0.889, V7: 0.815, V8: 0.009, V9: -0.112, V10: -0.202, V11: 0.632, V12: 0.162, V13: -1.399, V14: 0.574, V15: -0.967, V16: 0.137, V17: -0.551, V18: -0.124, V19: 0.180, V20: -0.120, V21: -0.219, V22: -0.549, V23: 0.079, V24: 0.035, V25: -0.577, V26: 0.120, V27: 0.236, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf743", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.019, V2: 1.324, V3: 0.794, V4: 2.618, V5: 0.675, V6: 0.335, V7: 0.730, V8: 0.399, V9: -2.476, V10: 0.504, V11: 0.411, V12: 0.364, V13: 0.827, V14: 0.885, V15: 0.263, V16: 0.121, V17: -0.231, V18: 0.634, V19: 1.538, V20: 0.357, V21: 0.164, V22: 0.112, V23: -0.272, V24: -0.468, V25: 0.580, V26: 0.382, V27: -0.098, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 76.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.019, V2: 1.324, V3: 0.794, V4: 2.618, V5: 0.675, V6: 0.335, V7: 0.730, V8: 0.399, V9: -2.476, V10: 0.504, V11: 0.411, V12: 0.364, V13: 0.827, V14: 0.885, V15: 0.263, V16: 0.121, V17: -0.231, V18: 0.634, V19: 1.538, V20: 0.357, V21: 0.164, V22: 0.112, V23: -0.272, V24: -0.468, V25: 0.580, V26: 0.382, V27: -0.098, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 76.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf744", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.098, V2: -0.007, V3: -1.338, V4: 0.249, V5: 0.290, V6: -0.788, V7: 0.259, V8: -0.359, V9: 0.411, V10: 0.037, V11: -1.159, V12: 0.834, V13: 1.357, V14: 0.003, V15: -0.037, V16: 0.042, V17: -0.606, V18: -0.786, V19: 0.396, V20: -0.112, V21: -0.317, V22: -0.734, V23: 0.234, V24: -0.622, V25: -0.169, V26: 0.234, V27: -0.065, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.098, V2: -0.007, V3: -1.338, V4: 0.249, V5: 0.290, V6: -0.788, V7: 0.259, V8: -0.359, V9: 0.411, V10: 0.037, V11: -1.159, V12: 0.834, V13: 1.357, V14: 0.003, V15: -0.037, V16: 0.042, V17: -0.606, V18: -0.786, V19: 0.396, V20: -0.112, V21: -0.317, V22: -0.734, V23: 0.234, V24: -0.622, V25: -0.169, V26: 0.234, V27: -0.065, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf745", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.777, V2: -1.657, V3: -0.784, V4: -0.835, V5: -1.158, V6: -0.013, V7: -0.981, V8: 0.111, V9: -0.024, V10: 0.839, V11: 0.779, V12: -0.274, V13: -0.726, V14: -0.078, V15: -0.319, V16: 1.371, V17: -0.015, V18: -0.573, V19: 0.612, V20: 0.304, V21: 0.473, V22: 0.942, V23: 0.024, V24: 0.726, V25: -0.275, V26: -0.154, V27: -0.034, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 189.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.777, V2: -1.657, V3: -0.784, V4: -0.835, V5: -1.158, V6: -0.013, V7: -0.981, V8: 0.111, V9: -0.024, V10: 0.839, V11: 0.779, V12: -0.274, V13: -0.726, V14: -0.078, V15: -0.319, V16: 1.371, V17: -0.015, V18: -0.573, V19: 0.612, V20: 0.304, V21: 0.473, V22: 0.942, V23: 0.024, V24: 0.726, V25: -0.275, V26: -0.154, V27: -0.034, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 189.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf746", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: -0.591, V3: -0.601, V4: 3.512, V5: -1.390, V6: 1.752, V7: 2.374, V8: 0.451, V9: -1.004, V10: -0.085, V11: -2.515, V12: -0.845, V13: -0.945, V14: 0.016, V15: -2.634, V16: 0.596, V17: -0.345, V18: 0.229, V19: -1.616, V20: 0.970, V21: 0.745, V22: 1.095, V23: 1.462, V24: 0.590, V25: -0.209, V26: 0.097, V27: -0.224, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 657.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.189, V2: -0.591, V3: -0.601, V4: 3.512, V5: -1.390, V6: 1.752, V7: 2.374, V8: 0.451, V9: -1.004, V10: -0.085, V11: -2.515, V12: -0.845, V13: -0.945, V14: 0.016, V15: -2.634, V16: 0.596, V17: -0.345, V18: 0.229, V19: -1.616, V20: 0.970, V21: 0.745, V22: 1.095, V23: 1.462, V24: 0.590, V25: -0.209, V26: 0.097, V27: -0.224, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 657.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf747", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,149, V2: 0,415, V3: 0,597, V4: 2,511, V5: 0,130, V6: 0,325, V7: 0,077, V8: -0,036, V9: -0,431, V10: 0,469, V11: -1,401, V12: 0,627, V13: 1,408, V14: -0,421, V15: -0,717, V16: 0,461, V17: -0,620, V18: -0,566, V19: -0,286, V20: 0,010, V21: -0,309, V22: -0,786, V23: -0,064, V24: -0,449, V25: 0,521, V26: -0,136, V27: 0,011, V28: 0,027, Số tiền giao dịch: 38,030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,149, V2: 0,415, V3: 0,597, V4: 2,511, V5: 0,130, V6: 0,325, V7: 0,077, V8: -0,036, V9: -0,431, V10: 0,469, V11: -1,401, V12: 0,627, V13: 1,408, V14: -0,421, V15: -0,717, V16: 0,461, V17: -0,620, V18: -0,566, V19: -0,286, V20: 0,010, V21: -0,309, V22: -0,786, V23: -0,064, V24: -0,449, V25: 0,521, V26: -0,136, V27: 0,011, V28: 0,027, Số tiền giao dịch: 38,030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf748", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -1.011, V3: 0.554, V4: -1.376, V5: -1.362, V6: -0.488, V7: -0.917, V8: -0.142, V9: -1.999, V10: 1.326, V11: -0.004, V12: -0.179, V13: 1.535, V14: -0.484, V15: 0.802, V16: -0.606, V17: 0.692, V18: -0.810, V19: -0.530, V20: -0.226, V21: -0.395, V22: -0.788, V23: 0.202, V24: 0.048, V25: 0.070, V26: -0.458, V27: 0.053, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 45.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -1.011, V3: 0.554, V4: -1.376, V5: -1.362, V6: -0.488, V7: -0.917, V8: -0.142, V9: -1.999, V10: 1.326, V11: -0.004, V12: -0.179, V13: 1.535, V14: -0.484, V15: 0.802, V16: -0.606, V17: 0.692, V18: -0.810, V19: -0.530, V20: -0.226, V21: -0.395, V22: -0.788, V23: 0.202, V24: 0.048, V25: 0.070, V26: -0.458, V27: 0.053, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 45.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf749", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.074, V2: 0.030, V3: 1.448, V4: 2.686, V5: -0.822, V6: 0.567, V7: -0.789, V8: 0.435, V9: 0.459, V10: 0.516, V11: -1.131, V12: -0.988, V13: -2.312, V14: 0.079, V15: 0.205, V16: 0.438, V17: -0.004, V18: -0.363, V19: -1.186, V20: -0.337, V21: -0.083, V22: -0.173, V23: 0.100, V24: 0.012, V25: 0.145, V26: -0.007, V27: 0.043, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 3.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.074, V2: 0.030, V3: 1.448, V4: 2.686, V5: -0.822, V6: 0.567, V7: -0.789, V8: 0.435, V9: 0.459, V10: 0.516, V11: -1.131, V12: -0.988, V13: -2.312, V14: 0.079, V15: 0.205, V16: 0.438, V17: -0.004, V18: -0.363, V19: -1.186, V20: -0.337, V21: -0.083, V22: -0.173, V23: 0.100, V24: 0.012, V25: 0.145, V26: -0.007, V27: 0.043, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 3.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf750", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.072, V3: 2.225, V4: -1.835, V5: -0.316, V6: -1.017, V7: 0.052, V8: 0.084, V9: 1.284, V10: -1.806, V11: -0.731, V12: 0.360, V13: -0.370, V14: -0.246, V15: 0.594, V16: -0.241, V17: -0.417, V18: 0.299, V19: -0.095, V20: -0.087, V21: 0.089, V22: 0.312, V23: -0.221, V24: 0.391, V25: 0.211, V26: -0.848, V27: 0.137, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: 0.072, V3: 2.225, V4: -1.835, V5: -0.316, V6: -1.017, V7: 0.052, V8: 0.084, V9: 1.284, V10: -1.806, V11: -0.731, V12: 0.360, V13: -0.370, V14: -0.246, V15: 0.594, V16: -0.241, V17: -0.417, V18: 0.299, V19: -0.095, V20: -0.087, V21: 0.089, V22: 0.312, V23: -0.221, V24: 0.391, V25: 0.211, V26: -0.848, V27: 0.137, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf751", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.583, V2: 0.913, V3: 0.399, V4: 0.113, V5: -0.413, V6: -0.471, V7: 0.566, V8: 0.311, V9: -0.433, V10: -0.533, V11: -0.533, V12: -0.150, V13: -0.493, V14: 0.648, V15: 0.915, V16: -0.079, V17: 0.070, V18: -0.503, V19: -0.493, V20: -0.264, V21: 0.205, V22: 0.446, V23: 0.108, V24: 0.090, V25: -0.575, V26: 0.271, V27: -0.153, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 81.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.583, V2: 0.913, V3: 0.399, V4: 0.113, V5: -0.413, V6: -0.471, V7: 0.566, V8: 0.311, V9: -0.433, V10: -0.533, V11: -0.533, V12: -0.150, V13: -0.493, V14: 0.648, V15: 0.915, V16: -0.079, V17: 0.070, V18: -0.503, V19: -0.493, V20: -0.264, V21: 0.205, V22: 0.446, V23: 0.108, V24: 0.090, V25: -0.575, V26: 0.271, V27: -0.153, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 81.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf752", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.198, V2: -0.104, V3: -0.105, V4: -4.591, V5: -0.074, V6: -1.517, V7: 0.759, V8: 0.203, V9: -0.410, V10: -1.765, V11: 0.021, V12: 0.016, V13: -1.620, V14: 1.141, V15: -0.512, V16: -1.993, V17: -0.320, V18: 2.040, V19: -0.434, V20: -0.657, V21: -0.145, V22: -0.256, V23: -0.484, V24: -0.394, V25: 1.316, V26: -0.754, V27: -0.127, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 57.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.198, V2: -0.104, V3: -0.105, V4: -4.591, V5: -0.074, V6: -1.517, V7: 0.759, V8: 0.203, V9: -0.410, V10: -1.765, V11: 0.021, V12: 0.016, V13: -1.620, V14: 1.141, V15: -0.512, V16: -1.993, V17: -0.320, V18: 2.040, V19: -0.434, V20: -0.657, V21: -0.145, V22: -0.256, V23: -0.484, V24: -0.394, V25: 1.316, V26: -0.754, V27: -0.127, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 57.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf753", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.057, V2: 2.029, V3: 1.196, V4: 0.029, V5: -1.672, V6: 1.128, V7: -1.328, V8: 1.338, V9: 0.729, V10: 2.130, V11: -1.899, V12: 0.462, V13: 0.931, V14: -1.207, V15: -0.736, V16: -2.116, V17: 0.645, V18: 1.432, V19: -0.013, V20: 0.410, V21: -0.652, V22: -0.413, V23: -0.167, V24: 0.550, V25: 0.713, V26: -0.467, V27: -0.224, V28: -0.616, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.057, V2: 2.029, V3: 1.196, V4: 0.029, V5: -1.672, V6: 1.128, V7: -1.328, V8: 1.338, V9: 0.729, V10: 2.130, V11: -1.899, V12: 0.462, V13: 0.931, V14: -1.207, V15: -0.736, V16: -2.116, V17: 0.645, V18: 1.432, V19: -0.013, V20: 0.410, V21: -0.652, V22: -0.413, V23: -0.167, V24: 0.550, V25: 0.713, V26: -0.467, V27: -0.224, V28: -0.616, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf754", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.007, V2: 0.157, V3: 1.839, V4: 1.607, V5: -0.211, V6: 0.569, V7: 0.023, V8: 0.021, V9: 0.082, V10: 0.314, V11: 0.777, V12: 1.205, V13: 1.114, V14: -0.537, V15: -0.039, V16: -0.490, V17: -0.241, V18: 0.802, V19: 1.868, V20: 0.406, V21: 0.180, V22: 0.855, V23: 0.229, V24: 0.048, V25: -1.338, V26: -0.428, V27: 0.171, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 64.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.007, V2: 0.157, V3: 1.839, V4: 1.607, V5: -0.211, V6: 0.569, V7: 0.023, V8: 0.021, V9: 0.082, V10: 0.314, V11: 0.777, V12: 1.205, V13: 1.114, V14: -0.537, V15: -0.039, V16: -0.490, V17: -0.241, V18: 0.802, V19: 1.868, V20: 0.406, V21: 0.180, V22: 0.855, V23: 0.229, V24: 0.048, V25: -1.338, V26: -0.428, V27: 0.171, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 64.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf755", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.936, V2: -0.252, V3: 0.940, V4: 1.170, V5: -0.926, V6: -0.336, V7: -0.313, V8: 0.065, V9: 0.149, V10: 0.092, V11: 1.402, V12: 0.924, V13: -0.001, V14: 0.283, V15: 0.563, V16: 0.586, V17: -0.783, V18: 0.799, V19: -0.457, V20: 0.095, V21: 0.349, V22: 0.806, V23: -0.206, V24: 0.557, V25: 0.466, V26: -0.256, V27: 0.027, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 112.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.936, V2: -0.252, V3: 0.940, V4: 1.170, V5: -0.926, V6: -0.336, V7: -0.313, V8: 0.065, V9: 0.149, V10: 0.092, V11: 1.402, V12: 0.924, V13: -0.001, V14: 0.283, V15: 0.563, V16: 0.586, V17: -0.783, V18: 0.799, V19: -0.457, V20: 0.095, V21: 0.349, V22: 0.806, V23: -0.206, V24: 0.557, V25: 0.466, V26: -0.256, V27: 0.027, V28: 0.043, Số tiền giao dịch: 112.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf756", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 1.109, V3: 1.438, V4: -0.070, V5: -0.189, V6: -0.964, V7: 0.586, V8: 0.015, V9: -0.020, V10: 0.037, V11: -0.584, V12: -0.675, V13: -1.163, V14: 0.310, V15: 0.996, V16: 0.234, V17: -0.335, V18: -0.221, V19: -0.005, V20: 0.145, V21: -0.273, V22: -0.717, V23: -0.002, V24: 0.325, V25: -0.183, V26: 0.080, V27: 0.365, V28: 0.181, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 1.109, V3: 1.438, V4: -0.070, V5: -0.189, V6: -0.964, V7: 0.586, V8: 0.015, V9: -0.020, V10: 0.037, V11: -0.584, V12: -0.675, V13: -1.163, V14: 0.310, V15: 0.996, V16: 0.234, V17: -0.335, V18: -0.221, V19: -0.005, V20: 0.145, V21: -0.273, V22: -0.717, V23: -0.002, V24: 0.325, V25: -0.183, V26: 0.080, V27: 0.365, V28: 0.181, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf757", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.104, V3: -1.840, V4: 0.211, V5: 0.667, V6: -0.336, V7: 0.080, V8: -0.070, V9: 0.247, V10: -0.211, V11: 0.804, V12: 0.756, V13: 0.134, V14: -0.688, V15: -0.477, V16: 0.620, V17: 0.079, V18: 0.302, V19: 0.486, V20: -0.127, V21: -0.337, V22: -0.895, V23: 0.279, V24: 0.102, V25: -0.234, V26: 0.178, V27: -0.066, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.104, V3: -1.840, V4: 0.211, V5: 0.667, V6: -0.336, V7: 0.080, V8: -0.070, V9: 0.247, V10: -0.211, V11: 0.804, V12: 0.756, V13: 0.134, V14: -0.688, V15: -0.477, V16: 0.620, V17: 0.079, V18: 0.302, V19: 0.486, V20: -0.127, V21: -0.337, V22: -0.895, V23: 0.279, V24: 0.102, V25: -0.234, V26: 0.178, V27: -0.066, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf758", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.611, V3: -0.421, V4: -0.462, V5: -0.342, V6: -0.205, V7: -0.201, V8: -0.009, V9: -1.109, V10: 0.937, V11: -0.091, V12: -0.689, V13: -1.406, V14: 0.817, V15: 0.246, V16: -0.791, V17: -0.578, V18: 1.575, V19: 0.068, V20: -0.434, V21: -0.786, V22: -2.121, V23: 0.067, V24: -0.949, V25: 0.147, V26: 0.145, V27: -0.065, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 78.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.611, V3: -0.421, V4: -0.462, V5: -0.342, V6: -0.205, V7: -0.201, V8: -0.009, V9: -1.109, V10: 0.937, V11: -0.091, V12: -0.689, V13: -1.406, V14: 0.817, V15: 0.246, V16: -0.791, V17: -0.578, V18: 1.575, V19: 0.068, V20: -0.434, V21: -0.786, V22: -2.121, V23: 0.067, V24: -0.949, V25: 0.147, V26: 0.145, V27: -0.065, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 78.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf759", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.184, V3: -1.922, V4: 0.273, V5: 0.775, V6: -0.465, V7: 0.202, V8: -0.211, V9: 0.433, V10: -0.404, V11: -0.903, V12: 0.325, V13: 0.798, V14: -1.000, V15: 0.223, V16: 0.389, V17: 0.292, V18: -0.295, V19: 0.186, V20: -0.105, V21: -0.388, V22: -0.970, V23: 0.271, V24: -0.052, V25: -0.177, V26: 0.209, V27: -0.056, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.184, V3: -1.922, V4: 0.273, V5: 0.775, V6: -0.465, V7: 0.202, V8: -0.211, V9: 0.433, V10: -0.404, V11: -0.903, V12: 0.325, V13: 0.798, V14: -1.000, V15: 0.223, V16: 0.389, V17: 0.292, V18: -0.295, V19: 0.186, V20: -0.105, V21: -0.388, V22: -0.970, V23: 0.271, V24: -0.052, V25: -0.177, V26: 0.209, V27: -0.056, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf760", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 0.364, V3: 1.512, V4: -1.285, V5: -1.601, V6: 0.394, V7: -1.039, V8: -0.169, V9: -0.919, V10: 0.173, V11: 0.525, V12: -0.049, V13: 0.079, V14: -0.331, V15: -0.558, V16: 1.532, V17: 0.176, V18: -0.199, V19: 0.996, V20: -0.187, V21: 1.213, V22: 0.904, V23: -0.120, V24: 0.040, V25: 0.065, V26: -0.085, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 59.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 0.364, V3: 1.512, V4: -1.285, V5: -1.601, V6: 0.394, V7: -1.039, V8: -0.169, V9: -0.919, V10: 0.173, V11: 0.525, V12: -0.049, V13: 0.079, V14: -0.331, V15: -0.558, V16: 1.532, V17: 0.176, V18: -0.199, V19: 0.996, V20: -0.187, V21: 1.213, V22: 0.904, V23: -0.120, V24: 0.040, V25: 0.065, V26: -0.085, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 59.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf761", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.406, V2: -0.900, V3: -0.441, V4: 0.063, V5: -3.455, V6: 0.457, V7: 1.270, V8: 0.907, V9: 0.472, V10: -1.573, V11: -1.471, V12: 0.505, V13: -0.027, V14: 0.164, V15: -0.908, V16: 0.795, V17: 0.214, V18: -0.358, V19: -0.141, V20: -0.944, V21: -0.259, V22: -0.059, V23: 0.857, V24: 0.493, V25: -0.686, V26: 0.686, V27: 0.510, V28: -0.846, Số lượng: 497.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.406, V2: -0.900, V3: -0.441, V4: 0.063, V5: -3.455, V6: 0.457, V7: 1.270, V8: 0.907, V9: 0.472, V10: -1.573, V11: -1.471, V12: 0.505, V13: -0.027, V14: 0.164, V15: -0.908, V16: 0.795, V17: 0.214, V18: -0.358, V19: -0.141, V20: -0.944, V21: -0.259, V22: -0.059, V23: 0.857, V24: 0.493, V25: -0.686, V26: 0.686, V27: 0.510, V28: -0.846, Số lượng: 497.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf762", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.288, V3: -0.911, V4: 0.760, V5: 0.289, V6: 0.525, V7: -0.312, V8: 0.022, V9: 2.194, V10: -0.372, V11: 1.013, V12: -0.930, V13: 2.020, V14: 1.171, V15: -3.060, V16: -0.548, V17: 0.592, V18: -0.326, V19: 0.775, V20: -0.173, V21: -0.484, V22: -0.835, V23: 0.236, V24: 0.196, V25: -0.115, V26: 0.036, V27: -0.063, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 27.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.288, V3: -0.911, V4: 0.760, V5: 0.289, V6: 0.525, V7: -0.312, V8: 0.022, V9: 2.194, V10: -0.372, V11: 1.013, V12: -0.930, V13: 2.020, V14: 1.171, V15: -3.060, V16: -0.548, V17: 0.592, V18: -0.326, V19: 0.775, V20: -0.173, V21: -0.484, V22: -0.835, V23: 0.236, V24: 0.196, V25: -0.115, V26: 0.036, V27: -0.063, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 27.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf763", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.512, V2: 0.585, V3: -0.620, V4: -0.217, V5: 2.429, V6: 4.251, V7: -0.424, V8: 1.585, V9: 0.033, V10: -0.788, V11: -0.921, V12: 0.497, V13: -0.426, V14: 0.225, V15: -1.052, V16: -0.597, V17: 0.102, V18: -0.726, V19: 0.428, V20: -0.177, V21: -0.335, V22: -0.992, V23: 0.316, V24: 0.621, V25: -0.994, V26: -1.143, V27: 0.184, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 13.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.512, V2: 0.585, V3: -0.620, V4: -0.217, V5: 2.429, V6: 4.251, V7: -0.424, V8: 1.585, V9: 0.033, V10: -0.788, V11: -0.921, V12: 0.497, V13: -0.426, V14: 0.225, V15: -1.052, V16: -0.597, V17: 0.102, V18: -0.726, V19: 0.428, V20: -0.177, V21: -0.335, V22: -0.992, V23: 0.316, V24: 0.621, V25: -0.994, V26: -1.143, V27: 0.184, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 13.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf764", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.153, V3: -0.618, V4: 0.411, V5: -0.251, V6: -0.840, V7: 1.226, V8: 0.165, V9: -0.190, V10: -1.724, V11: -0.773, V12: -0.044, V13: -0.116, V14: -1.068, V15: 0.065, V16: -0.313, V17: 1.571, V18: 0.472, V19: 1.058, V20: 0.588, V21: 0.095, V22: -0.201, V23: 0.543, V24: -0.084, V25: -0.440, V26: -0.004, V27: -0.002, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 264.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.153, V3: -0.618, V4: 0.411, V5: -0.251, V6: -0.840, V7: 1.226, V8: 0.165, V9: -0.190, V10: -1.724, V11: -0.773, V12: -0.044, V13: -0.116, V14: -1.068, V15: 0.065, V16: -0.313, V17: 1.571, V18: 0.472, V19: 1.058, V20: 0.588, V21: 0.095, V22: -0.201, V23: 0.543, V24: -0.084, V25: -0.440, V26: -0.004, V27: -0.002, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 264.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf765", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.305, V3: 0.684, V4: -0.268, V5: -0.884, V6: -0.735, V7: -0.542, V8: -0.338, V9: 0.600, V10: 0.076, V11: 0.628, V12: -1.990, V13: 3.281, V14: 0.648, V15: -1.403, V16: 0.471, V17: 1.321, V18: -1.693, V19: 0.727, V20: 0.095, V21: -0.157, V22: -0.021, V23: -0.036, V24: 0.408, V25: 0.590, V26: -0.288, V27: -0.002, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.305, V3: 0.684, V4: -0.268, V5: -0.884, V6: -0.735, V7: -0.542, V8: -0.338, V9: 0.600, V10: 0.076, V11: 0.628, V12: -1.990, V13: 3.281, V14: 0.648, V15: -1.403, V16: 0.471, V17: 1.321, V18: -1.693, V19: 0.727, V20: 0.095, V21: -0.157, V22: -0.021, V23: -0.036, V24: 0.408, V25: 0.590, V26: -0.288, V27: -0.002, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf766", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.975, V2: -1.374, V3: 0.091, V4: -1.165, V5: -0.945, V6: 1.558, V7: -1.982, V8: 0.676, V9: 0.300, V10: 0.758, V11: 1.264, V12: 0.225, V13: 0.170, V14: -0.473, V15: 1.089, V16: 1.147, V17: 0.316, V18: -1.438, V19: -0.630, V20: -0.109, V21: 0.553, V22: 1.736, V23: 0.245, V24: -1.391, V25: -0.660, V26: -0.003, V27: 0.100, V28: -0.057, Số lượng: 5.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.975, V2: -1.374, V3: 0.091, V4: -1.165, V5: -0.945, V6: 1.558, V7: -1.982, V8: 0.676, V9: 0.300, V10: 0.758, V11: 1.264, V12: 0.225, V13: 0.170, V14: -0.473, V15: 1.089, V16: 1.147, V17: 0.316, V18: -1.438, V19: -0.630, V20: -0.109, V21: 0.553, V22: 1.736, V23: 0.245, V24: -1.391, V25: -0.660, V26: -0.003, V27: 0.100, V28: -0.057, Số lượng: 5.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf767", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.913, V2: -0.072, V3: -0.140, V4: 1.328, V5: -0.406, V6: -0.218, V7: -0.415, V8: 0.013, V9: 0.783, V10: 0.120, V11: -0.458, V12: 0.861, V13: 0.692, V14: -0.143, V15: 0.427, V16: 0.205, V17: -0.537, V18: -0.388, V19: -0.658, V20: -0.189, V21: -0.135, V22: -0.273, V23: 0.441, V24: 1.030, V25: -0.399, V26: -0.996, V27: 0.060, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 12.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.913, V2: -0.072, V3: -0.140, V4: 1.328, V5: -0.406, V6: -0.218, V7: -0.415, V8: 0.013, V9: 0.783, V10: 0.120, V11: -0.458, V12: 0.861, V13: 0.692, V14: -0.143, V15: 0.427, V16: 0.205, V17: -0.537, V18: -0.388, V19: -0.658, V20: -0.189, V21: -0.135, V22: -0.273, V23: 0.441, V24: 1.030, V25: -0.399, V26: -0.996, V27: 0.060, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 12.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf768", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.064, V2: 0.031, V3: -1.037, V4: 0.407, V5: -0.051, V6: -1.194, V7: 0.257, V8: -0.397, V9: 0.377, V10: 0.042, V11: -0.549, V12: 1.016, V13: 1.143, V14: 0.061, V15: -0.079, V16: -0.159, V17: -0.347, V18: -1.005, V19: 0.136, V20: -0.157, V21: -0.277, V22: -0.608, V23: 0.329, V24: 0.076, V25: -0.263, V26: 0.192, V27: -0.063, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.064, V2: 0.031, V3: -1.037, V4: 0.407, V5: -0.051, V6: -1.194, V7: 0.257, V8: -0.397, V9: 0.377, V10: 0.042, V11: -0.549, V12: 1.016, V13: 1.143, V14: 0.061, V15: -0.079, V16: -0.159, V17: -0.347, V18: -1.005, V19: 0.136, V20: -0.157, V21: -0.277, V22: -0.608, V23: 0.329, V24: 0.076, V25: -0.263, V26: 0.192, V27: -0.063, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf769", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.653, V3: 1.537, V4: -1.342, V5: -0.016, V6: -0.149, V7: 0.161, V8: 0.629, V9: 0.177, V10: -1.761, V11: 0.968, V12: 1.692, V13: 0.243, V14: 0.196, V15: -1.077, V16: -0.802, V17: 0.147, V18: -0.187, V19: 0.091, V20: -0.182, V21: 0.143, V22: 0.470, V23: -0.414, V24: 0.064, V25: 0.769, V26: -0.526, V27: -0.033, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 3.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.653, V3: 1.537, V4: -1.342, V5: -0.016, V6: -0.149, V7: 0.161, V8: 0.629, V9: 0.177, V10: -1.761, V11: 0.968, V12: 1.692, V13: 0.243, V14: 0.196, V15: -1.077, V16: -0.802, V17: 0.147, V18: -0.187, V19: 0.091, V20: -0.182, V21: 0.143, V22: 0.470, V23: -0.414, V24: 0.064, V25: 0.769, V26: -0.526, V27: -0.033, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 3.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf770", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.561, V2: -1.525, V3: 0.680, V4: 0.807, V5: -1.567, V6: -0.059, V7: -0.315, V8: -0.042, V9: -0.879, V10: 0.678, V11: 1.098, V12: 1.216, V13: 1.021, V14: -0.135, V15: -0.450, V16: -1.306, V17: -0.274, V18: 1.822, V19: -1.020, V20: 0.227, V21: 0.044, V22: -0.024, V23: -0.359, V24: 0.555, V25: 0.366, V26: -0.292, V27: 0.013, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 360.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.561, V2: -1.525, V3: 0.680, V4: 0.807, V5: -1.567, V6: -0.059, V7: -0.315, V8: -0.042, V9: -0.879, V10: 0.678, V11: 1.098, V12: 1.216, V13: 1.021, V14: -0.135, V15: -0.450, V16: -1.306, V17: -0.274, V18: 1.822, V19: -1.020, V20: 0.227, V21: 0.044, V22: -0.024, V23: -0.359, V24: 0.555, V25: 0.366, V26: -0.292, V27: 0.013, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 360.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf771", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.368, V3: -0.822, V4: 0.710, V5: -0.279, V6: 0.193, V7: -0.686, V8: 0.182, V9: 1.442, V10: -0.659, V11: 0.765, V12: 1.419, V13: 0.383, V14: -1.702, V15: -1.418, V16: 0.032, V17: 0.617, V18: 1.001, V19: 0.198, V20: -0.099, V21: 0.239, V22: 1.088, V23: -0.037, V24: 0.747, V25: 0.181, V26: -0.068, V27: 0.056, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.368, V3: -0.822, V4: 0.710, V5: -0.279, V6: 0.193, V7: -0.686, V8: 0.182, V9: 1.442, V10: -0.659, V11: 0.765, V12: 1.419, V13: 0.383, V14: -1.702, V15: -1.418, V16: 0.032, V17: 0.617, V18: 1.001, V19: 0.198, V20: -0.099, V21: 0.239, V22: 1.088, V23: -0.037, V24: 0.747, V25: 0.181, V26: -0.068, V27: 0.056, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 27.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf772", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: 0.157, V3: -1.616, V4: 0.624, V5: 0.378, V6: -0.840, V7: -0.013, V8: -0.226, V9: 2.016, V10: -0.703, V11: 0.069, V12: -3.199, V13: 0.169, V14: 0.894, V15: -0.359, V16: 0.375, V17: 1.275, V18: 0.173, V19: -0.120, V20: -0.296, V21: -0.536, V22: -1.267, V23: 0.363, V24: 0.379, V25: -0.326, V26: 0.142, V27: -0.100, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: 0.157, V3: -1.616, V4: 0.624, V5: 0.378, V6: -0.840, V7: -0.013, V8: -0.226, V9: 2.016, V10: -0.703, V11: 0.069, V12: -3.199, V13: 0.169, V14: 0.894, V15: -0.359, V16: 0.375, V17: 1.275, V18: 0.173, V19: -0.120, V20: -0.296, V21: -0.536, V22: -1.267, V23: 0.363, V24: 0.379, V25: -0.326, V26: 0.142, V27: -0.100, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf773", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.084, V2: -0.175, V3: -1.568, V4: 0.151, V5: 0.155, V6: -0.776, V7: 0.021, V8: -0.151, V9: 1.044, V10: -0.053, V11: -1.175, V12: -0.735, V13: -1.768, V14: 0.838, V15: 1.165, V16: -0.182, V17: -0.456, V18: 0.312, V19: -0.173, V20: -0.346, V21: 0.237, V22: 0.747, V23: 0.019, V24: 0.490, V25: 0.300, V26: -0.431, V27: -0.006, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.084, V2: -0.175, V3: -1.568, V4: 0.151, V5: 0.155, V6: -0.776, V7: 0.021, V8: -0.151, V9: 1.044, V10: -0.053, V11: -1.175, V12: -0.735, V13: -1.768, V14: 0.838, V15: 1.165, V16: -0.182, V17: -0.456, V18: 0.312, V19: -0.173, V20: -0.346, V21: 0.237, V22: 0.747, V23: 0.019, V24: 0.490, V25: 0.300, V26: -0.431, V27: -0.006, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf774", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.953, V2: -1.354, V3: -4.431, V4: -0.146, V5: -3.551, V6: 1.394, V7: -1.849, V8: 3.558, V9: -0.683, V10: 0.194, V11: -0.527, V12: 1.602, V13: 0.729, V14: 2.169, V15: 0.701, V16: -0.774, V17: 1.391, V18: 1.399, V19: -1.481, V20: -1.312, V21: -0.093, V22: 0.531, V23: -1.536, V24: -1.432, V25: -0.284, V26: 0.072, V27: 0.738, V28: -0.928, Số tiền giao dịch: 207.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.953, V2: -1.354, V3: -4.431, V4: -0.146, V5: -3.551, V6: 1.394, V7: -1.849, V8: 3.558, V9: -0.683, V10: 0.194, V11: -0.527, V12: 1.602, V13: 0.729, V14: 2.169, V15: 0.701, V16: -0.774, V17: 1.391, V18: 1.399, V19: -1.481, V20: -1.312, V21: -0.093, V22: 0.531, V23: -1.536, V24: -1.432, V25: -0.284, V26: 0.072, V27: 0.738, V28: -0.928, Số tiền giao dịch: 207.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf775", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.768, V2: -0.703, V3: -1.255, V4: 0.138, V5: -0.128, V6: -0.226, V7: -0.014, V8: -0.016, V9: 0.872, V10: -0.098, V11: 0.731, V12: 1.024, V13: -0.598, V14: 0.402, V15: -0.831, V16: -0.320, V17: -0.279, V18: -0.143, V19: 0.539, V20: 0.005, V21: -0.045, V22: -0.230, V23: 0.149, V24: 0.712, V25: -0.154, V26: -0.150, V27: -0.055, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 124.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.768, V2: -0.703, V3: -1.255, V4: 0.138, V5: -0.128, V6: -0.226, V7: -0.014, V8: -0.016, V9: 0.872, V10: -0.098, V11: 0.731, V12: 1.024, V13: -0.598, V14: 0.402, V15: -0.831, V16: -0.320, V17: -0.279, V18: -0.143, V19: 0.539, V20: 0.005, V21: -0.045, V22: -0.230, V23: 0.149, V24: 0.712, V25: -0.154, V26: -0.150, V27: -0.055, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 124.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf776", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.018, V2: 0.413, V3: 1.889, V4: -1.479, V5: 0.592, V6: -0.039, V7: 0.424, V8: 0.201, V9: 0.502, V10: -1.504, V11: -1.591, V12: -0.185, V13: -0.245, V14: -0.367, V15: -0.386, V16: 0.600, V17: -1.063, V18: 0.383, V19: -1.266, V20: -0.134, V21: 0.178, V22: 0.465, V23: -0.499, V24: 0.480, V25: 0.922, V26: -0.288, V27: 0.017, V28: 0.061, Số lượng: 11.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.018, V2: 0.413, V3: 1.889, V4: -1.479, V5: 0.592, V6: -0.039, V7: 0.424, V8: 0.201, V9: 0.502, V10: -1.504, V11: -1.591, V12: -0.185, V13: -0.245, V14: -0.367, V15: -0.386, V16: 0.600, V17: -1.063, V18: 0.383, V19: -1.266, V20: -0.134, V21: 0.178, V22: 0.465, V23: -0.499, V24: 0.480, V25: 0.922, V26: -0.288, V27: 0.017, V28: 0.061, Số lượng: 11.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf777", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.265, V3: -0.242, V4: 2.714, V5: 1.406, V6: 0.810, V7: 1.311, V8: -0.198, V9: -0.609, V10: 0.941, V11: 0.949, V12: -2.275, V13: 2.504, V14: 1.645, V15: -2.294, V16: 1.274, V17: -0.924, V18: 0.789, V19: -1.694, V20: -0.398, V21: 0.225, V22: 0.946, V23: 0.155, V24: 0.144, V25: -0.837, V26: -0.160, V27: -0.042, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 108.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.265, V3: -0.242, V4: 2.714, V5: 1.406, V6: 0.810, V7: 1.311, V8: -0.198, V9: -0.609, V10: 0.941, V11: 0.949, V12: -2.275, V13: 2.504, V14: 1.645, V15: -2.294, V16: 1.274, V17: -0.924, V18: 0.789, V19: -1.694, V20: -0.398, V21: 0.225, V22: 0.946, V23: 0.155, V24: 0.144, V25: -0.837, V26: -0.160, V27: -0.042, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 108.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf778", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: -0.200, V3: 1.256, V4: -0.577, V5: 0.007, V6: -0.727, V7: 0.357, V8: -0.621, V9: -1.055, V10: 0.552, V11: -0.050, V12: -1.135, V13: 0.765, V14: -1.924, V15: 1.323, V16: 1.057, V17: 0.994, V18: -0.541, V19: 1.561, V20: 0.491, V21: 0.077, V22: 0.478, V23: -0.082, V24: -0.022, V25: -0.620, V26: -0.293, V27: -0.246, V28: -0.204, Số tiền giao dịch: 79.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: -0.200, V3: 1.256, V4: -0.577, V5: 0.007, V6: -0.727, V7: 0.357, V8: -0.621, V9: -1.055, V10: 0.552, V11: -0.050, V12: -1.135, V13: 0.765, V14: -1.924, V15: 1.323, V16: 1.057, V17: 0.994, V18: -0.541, V19: 1.561, V20: 0.491, V21: 0.077, V22: 0.478, V23: -0.082, V24: -0.022, V25: -0.620, V26: -0.293, V27: -0.246, V28: -0.204, Số tiền giao dịch: 79.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf779", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 1.061, V3: 3.029, V4: 2.725, V5: -0.857, V6: 0.485, V7: -0.071, V8: 0.197, V9: -0.256, V10: 1.283, V11: -0.835, V12: -1.714, V13: -1.710, V14: -0.133, V15: 2.170, V16: 0.552, V17: -0.277, V18: 1.040, V19: 0.392, V20: 0.392, V21: 0.135, V22: 0.700, V23: -0.215, V24: 0.350, V25: -0.012, V26: 0.398, V27: 0.327, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 34.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 1.061, V3: 3.029, V4: 2.725, V5: -0.857, V6: 0.485, V7: -0.071, V8: 0.197, V9: -0.256, V10: 1.283, V11: -0.835, V12: -1.714, V13: -1.710, V14: -0.133, V15: 2.170, V16: 0.552, V17: -0.277, V18: 1.040, V19: 0.392, V20: 0.392, V21: 0.135, V22: 0.700, V23: -0.215, V24: 0.350, V25: -0.012, V26: 0.398, V27: 0.327, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 34.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf780", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.976, V2: -0.108, V3: 0.133, V4: 1.236, V5: -0.447, V6: -0.929, V7: 0.372, V8: -0.244, V9: 0.033, V10: -0.036, V11: -0.466, V12: -0.041, V13: -0.421, V14: 0.509, V15: 0.986, V16: 0.088, V17: -0.396, V18: -0.069, V19: -0.412, V20: 0.110, V21: 0.106, V22: 0.018, V23: -0.216, V24: 0.393, V25: 0.622, V26: -0.342, V27: -0.015, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 142.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.976, V2: -0.108, V3: 0.133, V4: 1.236, V5: -0.447, V6: -0.929, V7: 0.372, V8: -0.244, V9: 0.033, V10: -0.036, V11: -0.466, V12: -0.041, V13: -0.421, V14: 0.509, V15: 0.986, V16: 0.088, V17: -0.396, V18: -0.069, V19: -0.412, V20: 0.110, V21: 0.106, V22: 0.018, V23: -0.216, V24: 0.393, V25: 0.622, V26: -0.342, V27: -0.015, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 142.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf781", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.811, V2: 0.813, V3: 2.632, V4: 0.706, V5: -0.172, V6: 0.513, V7: 0.248, V8: 0.084, V9: -0.046, V10: 0.143, V11: 0.855, V12: 0.697, V13: 0.399, V14: -0.463, V15: 0.171, V16: 0.053, V17: -0.599, V18: 0.816, V19: 0.932, V20: 0.293, V21: -0.018, V22: 0.303, V23: -0.359, V24: 0.024, V25: 0.269, V26: -0.302, V27: 0.080, V28: -0.082, Số tiền giao dịch: 23.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.811, V2: 0.813, V3: 2.632, V4: 0.706, V5: -0.172, V6: 0.513, V7: 0.248, V8: 0.084, V9: -0.046, V10: 0.143, V11: 0.855, V12: 0.697, V13: 0.399, V14: -0.463, V15: 0.171, V16: 0.053, V17: -0.599, V18: 0.816, V19: 0.932, V20: 0.293, V21: -0.018, V22: 0.303, V23: -0.359, V24: 0.024, V25: 0.269, V26: -0.302, V27: 0.080, V28: -0.082, Số tiền giao dịch: 23.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf782", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.641, V2: -2.973, V3: 1.256, V4: -2.544, V5: -1.732, V6: 1.082, V7: 0.919, V8: -0.018, V9: 4.769, V10: -2.520, V11: 1.130, V12: -0.790, V13: 1.715, V14: -0.142, V15: -2.513, V16: -0.263, V17: 0.190, V18: 1.014, V19: 0.527, V20: -2.082, V21: -0.711, V22: 1.018, V23: 0.708, V24: 0.852, V25: 1.395, V26: -0.762, V27: 0.032, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 430.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.641, V2: -2.973, V3: 1.256, V4: -2.544, V5: -1.732, V6: 1.082, V7: 0.919, V8: -0.018, V9: 4.769, V10: -2.520, V11: 1.130, V12: -0.790, V13: 1.715, V14: -0.142, V15: -2.513, V16: -0.263, V17: 0.190, V18: 1.014, V19: 0.527, V20: -2.082, V21: -0.711, V22: 1.018, V23: 0.708, V24: 0.852, V25: 1.395, V26: -0.762, V27: 0.032, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 430.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf783", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.184, V2: -0.570, V3: 1.919, V4: 0.273, V5: 0.329, V6: -0.503, V7: -0.560, V8: 0.860, V9: -0.478, V10: -0.899, V11: 1.197, V12: 0.755, V13: -0.484, V14: 0.629, V15: 0.268, V16: 0.763, V17: -0.621, V18: 0.403, V19: -1.402, V20: 0.212, V21: 0.383, V22: 0.297, V23: 0.031, V24: 0.192, V25: -0.073, V26: -0.623, V27: -0.002, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 67.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.184, V2: -0.570, V3: 1.919, V4: 0.273, V5: 0.329, V6: -0.503, V7: -0.560, V8: 0.860, V9: -0.478, V10: -0.899, V11: 1.197, V12: 0.755, V13: -0.484, V14: 0.629, V15: 0.268, V16: 0.763, V17: -0.621, V18: 0.403, V19: -1.402, V20: 0.212, V21: 0.383, V22: 0.297, V23: 0.031, V24: 0.192, V25: -0.073, V26: -0.623, V27: -0.002, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 67.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf784", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.417, V2: 0.868, V3: 0.974, V4: -1.223, V5: 1.082, V6: 0.210, V7: 0.874, V8: -0.258, V9: 0.836, V10: -0.881, V11: -1.129, V12: -0.659, V13: -0.087, V14: -1.913, V15: 0.645, V16: 0.606, V17: -0.093, V18: 0.578, V19: -0.017, V20: 0.229, V21: -0.394, V22: -0.684, V23: -0.242, V24: -0.224, V25: -0.223, V26: -0.308, V27: -0.089, V28: -0.225, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.417, V2: 0.868, V3: 0.974, V4: -1.223, V5: 1.082, V6: 0.210, V7: 0.874, V8: -0.258, V9: 0.836, V10: -0.881, V11: -1.129, V12: -0.659, V13: -0.087, V14: -1.913, V15: 0.645, V16: 0.606, V17: -0.093, V18: 0.578, V19: -0.017, V20: 0.229, V21: -0.394, V22: -0.684, V23: -0.242, V24: -0.224, V25: -0.223, V26: -0.308, V27: -0.089, V28: -0.225, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf785", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.470, V2: -3.519, V3: -0.342, V4: 0.644, V5: -1.924, V6: 0.462, V7: 0.359, V8: 0.028, V9: -0.639, V10: 0.341, V11: 0.797, V12: 0.176, V13: -1.231, V14: 0.460, V15: -0.448, V16: -1.589, V17: 0.409, V18: 1.015, V19: -0.849, V20: 1.176, V21: -0.064, V22: -1.651, V23: -0.586, V24: 0.013, V25: -0.278, V26: 0.210, V27: -0.163, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 898.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.470, V2: -3.519, V3: -0.342, V4: 0.644, V5: -1.924, V6: 0.462, V7: 0.359, V8: 0.028, V9: -0.639, V10: 0.341, V11: 0.797, V12: 0.176, V13: -1.231, V14: 0.460, V15: -0.448, V16: -1.589, V17: 0.409, V18: 1.015, V19: -0.849, V20: 1.176, V21: -0.064, V22: -1.651, V23: -0.586, V24: 0.013, V25: -0.278, V26: 0.210, V27: -0.163, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 898.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf786", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: -0.112, V3: -0.986, V4: 0.291, V5: -0.900, V6: -0.332, V7: 1.646, V8: -0.814, V9: -1.209, V10: 1.184, V11: -1.339, V12: -1.293, V13: -0.776, V14: 0.499, V15: 1.154, V16: -3.321, V17: 1.053, V18: 1.784, V19: 2.130, V20: -0.809, V21: 0.112, V22: 1.544, V23: -0.230, V24: 0.013, V25: 0.019, V26: 1.024, V27: -0.146, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 255.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: -0.112, V3: -0.986, V4: 0.291, V5: -0.900, V6: -0.332, V7: 1.646, V8: -0.814, V9: -1.209, V10: 1.184, V11: -1.339, V12: -1.293, V13: -0.776, V14: 0.499, V15: 1.154, V16: -3.321, V17: 1.053, V18: 1.784, V19: 2.130, V20: -0.809, V21: 0.112, V22: 1.544, V23: -0.230, V24: 0.013, V25: 0.019, V26: 1.024, V27: -0.146, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 255.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf787", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.194, V3: 0.563, V4: -0.752, V5: 1.445, V6: -0.646, V7: 0.756, V8: 0.034, V9: -0.721, V10: -0.469, V11: 0.053, V12: 0.033, V13: -0.561, V14: 0.629, V15: -0.486, V16: 0.742, V17: -1.164, V18: 0.198, V19: 0.253, V20: 0.086, V21: -0.224, V22: -1.033, V23: 0.098, V24: -0.886, V25: -0.368, V26: -0.036, V27: 0.017, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 38.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.194, V3: 0.563, V4: -0.752, V5: 1.445, V6: -0.646, V7: 0.756, V8: 0.034, V9: -0.721, V10: -0.469, V11: 0.053, V12: 0.033, V13: -0.561, V14: 0.629, V15: -0.486, V16: 0.742, V17: -1.164, V18: 0.198, V19: 0.253, V20: 0.086, V21: -0.224, V22: -1.033, V23: 0.098, V24: -0.886, V25: -0.368, V26: -0.036, V27: 0.017, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 38.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf788", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.666, V2: -0.839, V3: 0.873, V4: -3.630, V5: 1.835, V6: 3.938, V7: -1.355, V8: 1.312, V9: -0.317, V10: -0.469, V11: -0.450, V12: -0.795, V13: 0.004, V14: -0.834, V15: -0.033, V16: 1.991, V17: -0.689, V18: -0.772, V19: -1.192, V20: 0.075, V21: 0.508, V22: 1.222, V23: -0.175, V24: 0.723, V25: -0.179, V26: -0.267, V27: 0.158, V28: 0.145, Số lượng: 3.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.666, V2: -0.839, V3: 0.873, V4: -3.630, V5: 1.835, V6: 3.938, V7: -1.355, V8: 1.312, V9: -0.317, V10: -0.469, V11: -0.450, V12: -0.795, V13: 0.004, V14: -0.834, V15: -0.033, V16: 1.991, V17: -0.689, V18: -0.772, V19: -1.192, V20: 0.075, V21: 0.508, V22: 1.222, V23: -0.175, V24: 0.723, V25: -0.179, V26: -0.267, V27: 0.158, V28: 0.145, Số lượng: 3.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf789", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.401, V2: 0.994, V3: 1.142, V4: -0.177, V5: 0.395, V6: -0.017, V7: 0.483, V8: 0.263, V9: -0.560, V10: -0.370, V11: 1.330, V12: 0.321, V13: -0.429, V14: -0.125, V15: 0.524, V16: 0.405, V17: -0.055, V18: 0.075, V19: -0.032, V20: 0.067, V21: -0.213, V22: -0.563, V23: -0.038, V24: -0.373, V25: -0.238, V26: 0.106, V27: 0.255, V28: 0.080, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.401, V2: 0.994, V3: 1.142, V4: -0.177, V5: 0.395, V6: -0.017, V7: 0.483, V8: 0.263, V9: -0.560, V10: -0.370, V11: 1.330, V12: 0.321, V13: -0.429, V14: -0.125, V15: 0.524, V16: 0.405, V17: -0.055, V18: 0.075, V19: -0.032, V20: 0.067, V21: -0.213, V22: -0.563, V23: -0.038, V24: -0.373, V25: -0.238, V26: 0.106, V27: 0.255, V28: 0.080, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf790", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.016, V2: -0.044, V3: 0.880, V4: 1.175, V5: -0.587, V6: 0.048, V7: -0.369, V8: 0.205, V9: 0.024, V10: 0.149, V11: 1.606, V12: 0.844, V13: -0.327, V14: 0.433, V15: 0.778, V16: 0.298, V17: -0.485, V18: 0.223, V19: -0.783, V20: -0.085, V21: 0.247, V22: 0.645, V23: -0.074, V24: 0.220, V25: 0.369, V26: -0.284, V27: 0.045, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.016, V2: -0.044, V3: 0.880, V4: 1.175, V5: -0.587, V6: 0.048, V7: -0.369, V8: 0.205, V9: 0.024, V10: 0.149, V11: 1.606, V12: 0.844, V13: -0.327, V14: 0.433, V15: 0.778, V16: 0.298, V17: -0.485, V18: 0.223, V19: -0.783, V20: -0.085, V21: 0.247, V22: 0.645, V23: -0.074, V24: 0.220, V25: 0.369, V26: -0.284, V27: 0.045, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf791", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.362, V2: 1.215, V3: 0.981, V4: 0.727, V5: -1.289, V6: -0.068, V7: -0.221, V8: 0.710, V9: 0.079, V10: -0.728, V11: -1.241, V12: 1.002, V13: 0.854, V14: -0.178, V15: -0.927, V16: -0.650, V17: 0.751, V18: -0.422, V19: 1.168, V20: -0.301, V21: 0.090, V22: 0.355, V23: 0.025, V24: 0.493, V25: -0.376, V26: 0.491, V27: -0.433, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 64.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.362, V2: 1.215, V3: 0.981, V4: 0.727, V5: -1.289, V6: -0.068, V7: -0.221, V8: 0.710, V9: 0.079, V10: -0.728, V11: -1.241, V12: 1.002, V13: 0.854, V14: -0.178, V15: -0.927, V16: -0.650, V17: 0.751, V18: -0.422, V19: 1.168, V20: -0.301, V21: 0.090, V22: 0.355, V23: 0.025, V24: 0.493, V25: -0.376, V26: 0.491, V27: -0.433, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 64.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf792", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.828, V2: -1.248, V3: -0.750, V4: -0.579, V5: -0.331, V6: 1.381, V7: -1.082, V8: 0.494, V9: 0.020, V10: 0.671, V11: 0.647, V12: 0.640, V13: -0.248, V14: 0.242, V15: 0.665, V16: -1.798, V17: 0.112, V18: 0.515, V19: -1.358, V20: -0.584, V21: -0.459, V22: -0.840, V23: 0.409, V24: -1.739, V25: -0.757, V26: -0.555, V27: 0.083, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 83.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.828, V2: -1.248, V3: -0.750, V4: -0.579, V5: -0.331, V6: 1.381, V7: -1.082, V8: 0.494, V9: 0.020, V10: 0.671, V11: 0.647, V12: 0.640, V13: -0.248, V14: 0.242, V15: 0.665, V16: -1.798, V17: 0.112, V18: 0.515, V19: -1.358, V20: -0.584, V21: -0.459, V22: -0.840, V23: 0.409, V24: -1.739, V25: -0.757, V26: -0.555, V27: 0.083, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 83.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf793", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.289, V2: -0.666, V3: 1.824, V4: -0.709, V5: -0.350, V6: -0.112, V7: -0.523, V8: -0.223, V9: -0.707, V10: 1.501, V11: 1.926, V12: 0.084, V13: 0.747, V14: -0.808, V15: 0.847, V16: 0.648, V17: 0.198, V18: -0.712, V19: 1.091, V20: 0.433, V21: 0.521, V22: 2.010, V23: -0.005, V24: 0.299, V25: -1.403, V26: -0.190, V27: 0.166, V28: -0.142, Số tiền giao dịch: 44.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.289, V2: -0.666, V3: 1.824, V4: -0.709, V5: -0.350, V6: -0.112, V7: -0.523, V8: -0.223, V9: -0.707, V10: 1.501, V11: 1.926, V12: 0.084, V13: 0.747, V14: -0.808, V15: 0.847, V16: 0.648, V17: 0.198, V18: -0.712, V19: 1.091, V20: 0.433, V21: 0.521, V22: 2.010, V23: -0.005, V24: 0.299, V25: -1.403, V26: -0.190, V27: 0.166, V28: -0.142, Số tiền giao dịch: 44.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf794", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.173, V3: -1.125, V4: 0.418, V5: -0.263, V6: -1.218, V7: 0.071, V8: -0.236, V9: 0.798, V10: 0.122, V11: -1.080, V12: -0.468, V13: -1.592, V14: 0.603, V15: 0.227, V16: -0.009, V17: -0.215, V18: -0.645, V19: 0.181, V20: -0.329, V21: -0.312, V22: -0.847, V23: 0.352, V24: -0.070, V25: -0.347, V26: 0.205, V27: -0.082, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.173, V3: -1.125, V4: 0.418, V5: -0.263, V6: -1.218, V7: 0.071, V8: -0.236, V9: 0.798, V10: 0.122, V11: -1.080, V12: -0.468, V13: -1.592, V14: 0.603, V15: 0.227, V16: -0.009, V17: -0.215, V18: -0.645, V19: 0.181, V20: -0.329, V21: -0.312, V22: -0.847, V23: 0.352, V24: -0.070, V25: -0.347, V26: 0.205, V27: -0.082, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf795", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.707, V3: -0.934, V4: -2.653, V5: 2.920, V6: 3.265, V7: 0.592, V8: 0.614, V9: 0.211, V10: -0.051, V11: 0.173, V12: -0.093, V13: -0.319, V14: 0.196, V15: 0.938, V16: -0.571, V17: -0.356, V18: -0.816, V19: 0.688, V20: 0.354, V21: -0.320, V22: -0.697, V23: -0.017, V24: 0.723, V25: -0.465, V26: 0.584, V27: 0.128, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.707, V3: -0.934, V4: -2.653, V5: 2.920, V6: 3.265, V7: 0.592, V8: 0.614, V9: 0.211, V10: -0.051, V11: 0.173, V12: -0.093, V13: -0.319, V14: 0.196, V15: 0.938, V16: -0.571, V17: -0.356, V18: -0.816, V19: 0.688, V20: 0.354, V21: -0.320, V22: -0.697, V23: -0.017, V24: 0.723, V25: -0.465, V26: 0.584, V27: 0.128, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf796", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.933, V2: -0.078, V3: 1.989, V4: 0.609, V5: 1.110, V6: -1.069, V7: 0.171, V8: -0.202, V9: -0.597, V10: -0.113, V11: 0.423, V12: 0.714, V13: 1.205, V14: -0.115, V15: 1.353, V16: -0.614, V17: 0.093, V18: -0.953, V19: 0.235, V20: 0.403, V21: -0.060, V22: -0.214, V23: 0.200, V24: 0.424, V25: -0.573, V26: 0.107, V27: -0.073, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.933, V2: -0.078, V3: 1.989, V4: 0.609, V5: 1.110, V6: -1.069, V7: 0.171, V8: -0.202, V9: -0.597, V10: -0.113, V11: 0.423, V12: 0.714, V13: 1.205, V14: -0.115, V15: 1.353, V16: -0.614, V17: 0.093, V18: -0.953, V19: 0.235, V20: 0.403, V21: -0.060, V22: -0.214, V23: 0.200, V24: 0.424, V25: -0.573, V26: 0.107, V27: -0.073, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf797", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.001, V2: 0.093, V3: 0.993, V4: -2.373, V5: -0.829, V6: 0.447, V7: -0.031, V8: 0.230, V9: -0.717, V10: 0.123, V11: 0.653, V12: 0.307, V13: 0.861, V14: -0.772, V15: -1.361, V16: 1.509, V17: -0.370, V18: -0.566, V19: -0.034, V20: -0.128, V21: 0.575, V22: 1.698, V23: -0.246, V24: 0.787, V25: -0.234, V26: -0.225, V27: -0.466, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 99.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.001, V2: 0.093, V3: 0.993, V4: -2.373, V5: -0.829, V6: 0.447, V7: -0.031, V8: 0.230, V9: -0.717, V10: 0.123, V11: 0.653, V12: 0.307, V13: 0.861, V14: -0.772, V15: -1.361, V16: 1.509, V17: -0.370, V18: -0.566, V19: -0.034, V20: -0.128, V21: 0.575, V22: 1.698, V23: -0.246, V24: 0.787, V25: -0.234, V26: -0.225, V27: -0.466, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 99.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf798", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.319, V2: 0.988, V3: 0.805, V4: -0.604, V5: -0.552, V6: -0.550, V7: 1.696, V8: -0.390, V9: -0.380, V10: -0.060, V11: 1.152, V12: -0.061, V13: -1.433, V14: 0.505, V15: -0.457, V16: 0.445, V17: -0.786, V18: 0.128, V19: -0.536, V20: -0.657, V21: 0.049, V22: 0.183, V23: -0.055, V24: 0.542, V25: -0.130, V26: 0.084, V27: -0.427, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 166.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.319, V2: 0.988, V3: 0.805, V4: -0.604, V5: -0.552, V6: -0.550, V7: 1.696, V8: -0.390, V9: -0.380, V10: -0.060, V11: 1.152, V12: -0.061, V13: -1.433, V14: 0.505, V15: -0.457, V16: 0.445, V17: -0.786, V18: 0.128, V19: -0.536, V20: -0.657, V21: 0.049, V22: 0.183, V23: -0.055, V24: 0.542, V25: -0.130, V26: 0.084, V27: -0.427, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 166.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf799", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.002, V2: -2.965, V3: 0.426, V4: 0.211, V5: -2.227, V6: -0.066, V7: -0.146, V8: -0.171, V9: -0.061, V10: 0.036, V11: -0.669, V12: 0.192, V13: 0.926, V14: -0.908, V15: -0.675, V16: 0.795, V17: 0.669, V18: -1.493, V19: 0.688, V20: 1.509, V21: 0.431, V22: -0.121, V23: -0.613, V24: 0.484, V25: 0.154, V26: -0.321, V27: -0.072, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 703.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.002, V2: -2.965, V3: 0.426, V4: 0.211, V5: -2.227, V6: -0.066, V7: -0.146, V8: -0.171, V9: -0.061, V10: 0.036, V11: -0.669, V12: 0.192, V13: 0.926, V14: -0.908, V15: -0.675, V16: 0.795, V17: 0.669, V18: -1.493, V19: 0.688, V20: 1.509, V21: 0.431, V22: -0.121, V23: -0.613, V24: 0.484, V25: 0.154, V26: -0.321, V27: -0.072, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 703.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf800", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.276, V2: 1.748, V3: 0.889, V4: -0.975, V5: 0.068, V6: -0.834, V7: 1.148, V8: -0.858, V9: 2.761, V10: 3.196, V11: -0.359, V12: 0.240, V13: 0.249, V14: -1.966, V15: -0.666, V16: -0.776, V17: -0.602, V18: -0.860, V19: -0.289, V20: 0.801, V21: -0.555, V22: 0.242, V23: -0.080, V24: 0.438, V25: 0.234, V26: 0.353, V27: -0.377, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.276, V2: 1.748, V3: 0.889, V4: -0.975, V5: 0.068, V6: -0.834, V7: 1.148, V8: -0.858, V9: 2.761, V10: 3.196, V11: -0.359, V12: 0.240, V13: 0.249, V14: -1.966, V15: -0.666, V16: -0.776, V17: -0.602, V18: -0.860, V19: -0.289, V20: 0.801, V21: -0.555, V22: 0.242, V23: -0.080, V24: 0.438, V25: 0.234, V26: 0.353, V27: -0.377, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf801", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 0.081, V3: 0.883, V4: -1.582, V5: -0.358, V6: -1.290, V7: 0.542, V8: 0.329, V9: 0.820, V10: -1.871, V11: -0.864, V12: 0.836, V13: -0.010, V14: 0.193, V15: -0.287, V16: -0.739, V17: 0.107, V18: -0.272, V19: 0.298, V20: 0.258, V21: -0.000, V22: -0.170, V23: 0.033, V24: 0.398, V25: 0.395, V26: -0.773, V27: 0.219, V28: 0.032, Số lượng: 105.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 0.081, V3: 0.883, V4: -1.582, V5: -0.358, V6: -1.290, V7: 0.542, V8: 0.329, V9: 0.820, V10: -1.871, V11: -0.864, V12: 0.836, V13: -0.010, V14: 0.193, V15: -0.287, V16: -0.739, V17: 0.107, V18: -0.272, V19: 0.298, V20: 0.258, V21: -0.000, V22: -0.170, V23: 0.033, V24: 0.398, V25: 0.395, V26: -0.773, V27: 0.219, V28: 0.032, Số lượng: 105.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf802", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.382, V2: 0.545, V3: 0.039, V4: 0.174, V5: 0.503, V6: -0.962, V7: 0.707, V8: -0.233, V9: -0.166, V10: -0.192, V11: -0.886, V12: 0.140, V13: 0.163, V14: 0.243, V15: 0.197, V16: -0.557, V17: -0.000, V18: -0.662, V19: 0.964, V20: -0.026, V21: -0.135, V22: -0.287, V23: 0.261, V24: -0.074, V25: -1.249, V26: 0.206, V27: 0.121, V28: 0.132, Số lượng: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.382, V2: 0.545, V3: 0.039, V4: 0.174, V5: 0.503, V6: -0.962, V7: 0.707, V8: -0.233, V9: -0.166, V10: -0.192, V11: -0.886, V12: 0.140, V13: 0.163, V14: 0.243, V15: 0.197, V16: -0.557, V17: -0.000, V18: -0.662, V19: 0.964, V20: -0.026, V21: -0.135, V22: -0.287, V23: 0.261, V24: -0.074, V25: -1.249, V26: 0.206, V27: 0.121, V28: 0.132, Số lượng: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf803", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.749, V3: -1.172, V4: -0.287, V5: -0.663, V6: -1.080, V7: -0.192, V8: -0.327, V9: -0.406, V10: 0.835, V11: -1.057, V12: -0.018, V13: -0.064, V14: 0.169, V15: -0.276, V16: -1.797, V17: 0.161, V18: 0.385, V19: -0.601, V20: -0.577, V21: -0.590, V22: -1.158, V23: 0.347, V24: -0.043, V25: -0.371, V26: 0.392, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 43.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.091, V2: -0.749, V3: -1.172, V4: -0.287, V5: -0.663, V6: -1.080, V7: -0.192, V8: -0.327, V9: -0.406, V10: 0.835, V11: -1.057, V12: -0.018, V13: -0.064, V14: 0.169, V15: -0.276, V16: -1.797, V17: 0.161, V18: 0.385, V19: -0.601, V20: -0.577, V21: -0.590, V22: -1.158, V23: 0.347, V24: -0.043, V25: -0.371, V26: 0.392, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 43.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf804", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.461, V3: -0.603, V4: 0.235, V5: -0.498, V6: -0.205, V7: -0.726, V8: 0.084, V9: 1.264, V10: 0.110, V11: -1.325, V12: -0.589, V13: -1.045, V14: 0.150, V15: 1.073, V16: 0.702, V17: -0.717, V18: 0.378, V19: -0.276, V20: -0.240, V21: 0.139, V22: 0.454, V23: 0.204, V24: 0.483, V25: -0.309, V26: 0.525, V27: -0.040, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 3.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.461, V3: -0.603, V4: 0.235, V5: -0.498, V6: -0.205, V7: -0.726, V8: 0.084, V9: 1.264, V10: 0.110, V11: -1.325, V12: -0.589, V13: -1.045, V14: 0.150, V15: 1.073, V16: 0.702, V17: -0.717, V18: 0.378, V19: -0.276, V20: -0.240, V21: 0.139, V22: 0.454, V23: 0.204, V24: 0.483, V25: -0.309, V26: 0.525, V27: -0.040, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 3.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf805", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 0.211, V3: -1.126, V4: -0.711, V5: 2.303, V6: 0.160, V7: 0.274, V8: 0.741, V9: -0.530, V10: -1.619, V11: 0.488, V12: 0.905, V13: 0.504, V14: -0.658, V15: 0.167, V16: -0.930, V17: 1.853, V18: -2.221, V19: -2.522, V20: -0.160, V21: 0.212, V22: 0.404, V23: 0.302, V24: -0.266, V25: -1.432, V26: 0.118, V27: 0.157, V28: 0.069, Số tiền giao dịch: 4.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 0.211, V3: -1.126, V4: -0.711, V5: 2.303, V6: 0.160, V7: 0.274, V8: 0.741, V9: -0.530, V10: -1.619, V11: 0.488, V12: 0.905, V13: 0.504, V14: -0.658, V15: 0.167, V16: -0.930, V17: 1.853, V18: -2.221, V19: -2.522, V20: -0.160, V21: 0.212, V22: 0.404, V23: 0.302, V24: -0.266, V25: -1.432, V26: 0.118, V27: 0.157, V28: 0.069, Số tiền giao dịch: 4.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf806", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.063, V2: -0.202, V3: 1.174, V4: 1.030, V5: -1.172, V6: -0.687, V7: -0.330, V8: -0.097, V9: 0.644, V10: -0.260, V11: -0.137, V12: 1.050, V13: 0.827, V14: -0.462, V15: -0.057, V16: -0.205, V17: 0.031, V18: -0.451, V19: -0.287, V20: 0.038, V21: 0.137, V22: 0.549, V23: -0.095, V24: 1.014, V25: 0.432, V26: 0.469, V27: 0.002, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 59.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.063, V2: -0.202, V3: 1.174, V4: 1.030, V5: -1.172, V6: -0.687, V7: -0.330, V8: -0.097, V9: 0.644, V10: -0.260, V11: -0.137, V12: 1.050, V13: 0.827, V14: -0.462, V15: -0.057, V16: -0.205, V17: 0.031, V18: -0.451, V19: -0.287, V20: 0.038, V21: 0.137, V22: 0.549, V23: -0.095, V24: 1.014, V25: 0.432, V26: 0.469, V27: 0.002, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 59.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf807", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.460, V2: -0.424, V3: -0.233, V4: -0.640, V5: -0.824, V6: -1.460, V7: -0.184, V8: -0.286, V9: -0.820, V10: 0.754, V11: -0.605, V12: -1.781, V13: -2.069, V14: 0.549, V15: 0.662, V16: 0.829, V17: 0.531, V18: -1.333, V19: 0.654, V20: -0.088, V21: 0.161, V22: 0.308, V23: -0.133, V24: 0.362, V25: 0.722, V26: -0.076, V27: -0.042, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 7.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.460, V2: -0.424, V3: -0.233, V4: -0.640, V5: -0.824, V6: -1.460, V7: -0.184, V8: -0.286, V9: -0.820, V10: 0.754, V11: -0.605, V12: -1.781, V13: -2.069, V14: 0.549, V15: 0.662, V16: 0.829, V17: 0.531, V18: -1.333, V19: 0.654, V20: -0.088, V21: 0.161, V22: 0.308, V23: -0.133, V24: 0.362, V25: 0.722, V26: -0.076, V27: -0.042, V28: -0.004, Số tiền giao dịch: 7.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf808", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.583, V2: -1.002, V3: 1.062, V4: 2.034, V5: -1.452, V6: 1.088, V7: -1.516, V8: 0.433, V9: 3.413, V10: -0.442, V11: 0.902, V12: -0.908, V13: 1.543, V14: 0.390, V15: -2.999, V16: -0.133, V17: 0.526, V18: 0.841, V19: -0.202, V20: -0.105, V21: 0.094, V22: 0.849, V23: 0.046, V24: -0.009, V25: -0.244, V26: -0.543, V27: 0.089, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 112.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.583, V2: -1.002, V3: 1.062, V4: 2.034, V5: -1.452, V6: 1.088, V7: -1.516, V8: 0.433, V9: 3.413, V10: -0.442, V11: 0.902, V12: -0.908, V13: 1.543, V14: 0.390, V15: -2.999, V16: -0.133, V17: 0.526, V18: 0.841, V19: -0.202, V20: -0.105, V21: 0.094, V22: 0.849, V23: 0.046, V24: -0.009, V25: -0.244, V26: -0.543, V27: 0.089, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 112.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf809", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.847, V2: -1.251, V3: 0.205, V4: 0.340, V5: -0.625, V6: 1.144, V7: -0.607, V8: 0.237, V9: -0.718, V10: 0.703, V11: 0.027, V12: 0.647, V13: 0.849, V14: -0.143, V15: -0.072, V16: -1.197, V17: -0.477, V18: 1.841, V19: -0.820, V20: -0.030, V21: -0.096, V22: -0.129, V23: -0.388, V24: -1.146, V25: 0.508, V26: -0.164, V27: 0.049, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 239.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.847, V2: -1.251, V3: 0.205, V4: 0.340, V5: -0.625, V6: 1.144, V7: -0.607, V8: 0.237, V9: -0.718, V10: 0.703, V11: 0.027, V12: 0.647, V13: 0.849, V14: -0.143, V15: -0.072, V16: -1.197, V17: -0.477, V18: 1.841, V19: -0.820, V20: -0.030, V21: -0.096, V22: -0.129, V23: -0.388, V24: -1.146, V25: 0.508, V26: -0.164, V27: 0.049, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 239.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf810", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.993, V2: -0.158, V3: 0.877, V4: 1.191, V5: -0.704, V6: 0.051, V7: -0.448, V8: 0.271, V9: 0.194, V10: 0.171, V11: 1.432, V12: 0.299, V13: -1.352, V14: 0.629, V15: 0.910, V16: 0.371, V17: -0.434, V18: 0.350, V19: -0.778, V20: -0.129, V21: 0.227, V22: 0.507, V23: -0.055, V24: 0.201, V25: 0.304, V26: -0.303, V27: 0.038, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 60.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.993, V2: -0.158, V3: 0.877, V4: 1.191, V5: -0.704, V6: 0.051, V7: -0.448, V8: 0.271, V9: 0.194, V10: 0.171, V11: 1.432, V12: 0.299, V13: -1.352, V14: 0.629, V15: 0.910, V16: 0.371, V17: -0.434, V18: 0.350, V19: -0.778, V20: -0.129, V21: 0.227, V22: 0.507, V23: -0.055, V24: 0.201, V25: 0.304, V26: -0.303, V27: 0.038, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 60.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf811", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.039, V3: -1.937, V4: 0.340, V5: 0.455, V6: -1.494, V7: 0.825, V8: -0.621, V9: -0.016, V10: 0.094, V11: -0.556, V12: 0.942, V13: 1.121, V14: 0.344, V15: -0.417, V16: -0.759, V17: -0.086, V18: -1.044, V19: 0.069, V20: -0.090, V21: 0.137, V22: 0.591, V23: -0.067, V24: 0.114, V25: 0.366, V26: 0.822, V27: -0.117, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 39.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: 0.039, V3: -1.937, V4: 0.340, V5: 0.455, V6: -1.494, V7: 0.825, V8: -0.621, V9: -0.016, V10: 0.094, V11: -0.556, V12: 0.942, V13: 1.121, V14: 0.344, V15: -0.417, V16: -0.759, V17: -0.086, V18: -1.044, V19: 0.069, V20: -0.090, V21: 0.137, V22: 0.591, V23: -0.067, V24: 0.114, V25: 0.366, V26: 0.822, V27: -0.117, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 39.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf812", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.754, V2: 1.098, V3: 1.835, V4: 0.615, V5: -0.318, V6: -0.101, V7: 0.039, V8: -0.657, V9: -0.049, V10: -0.216, V11: -0.312, V12: -0.415, V13: -1.023, V14: 0.271, V15: 1.248, V16: -0.047, V17: -0.098, V18: -0.015, V19: -0.966, V20: -0.370, V21: 1.101, V22: 0.686, V23: 0.006, V24: 0.362, V25: -0.458, V26: -0.353, V27: 0.095, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.754, V2: 1.098, V3: 1.835, V4: 0.615, V5: -0.318, V6: -0.101, V7: 0.039, V8: -0.657, V9: -0.049, V10: -0.216, V11: -0.312, V12: -0.415, V13: -1.023, V14: 0.271, V15: 1.248, V16: -0.047, V17: -0.098, V18: -0.015, V19: -0.966, V20: -0.370, V21: 1.101, V22: 0.686, V23: 0.006, V24: 0.362, V25: -0.458, V26: -0.353, V27: 0.095, V28: 0.170, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf813", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.697, V2: 0.772, V3: 0.778, V4: -0.255, V5: 0.866, V6: -0.123, V7: 0.520, V8: 0.098, V9: -0.529, V10: -0.223, V11: 0.506, V12: 0.388, V13: 0.557, V14: -0.406, V15: 0.274, V16: 0.906, V17: -0.699, V18: 0.703, V19: 0.669, V20: 0.115, V21: -0.292, V22: -0.737, V23: 0.124, V24: -0.900, V25: 0.037, V26: 0.126, V27: 0.151, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.697, V2: 0.772, V3: 0.778, V4: -0.255, V5: 0.866, V6: -0.123, V7: 0.520, V8: 0.098, V9: -0.529, V10: -0.223, V11: 0.506, V12: 0.388, V13: 0.557, V14: -0.406, V15: 0.274, V16: 0.906, V17: -0.699, V18: 0.703, V19: 0.669, V20: 0.115, V21: -0.292, V22: -0.737, V23: 0.124, V24: -0.900, V25: 0.037, V26: 0.126, V27: 0.151, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf814", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -1.487, V3: 0.444, V4: -1.492, V5: -1.523, V6: 0.068, V7: -1.237, V8: 0.186, V9: -1.783, V10: 1.537, V11: 0.965, V12: -0.906, V13: -0.877, V14: 0.119, V15: 0.493, V16: -0.112, V17: 0.415, V18: 0.257, V19: -0.204, V20: -0.235, V21: -0.271, V22: -0.706, V23: 0.092, V24: -0.387, V25: -0.008, V26: -0.383, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 104.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -1.487, V3: 0.444, V4: -1.492, V5: -1.523, V6: 0.068, V7: -1.237, V8: 0.186, V9: -1.783, V10: 1.537, V11: 0.965, V12: -0.906, V13: -0.877, V14: 0.119, V15: 0.493, V16: -0.112, V17: 0.415, V18: 0.257, V19: -0.204, V20: -0.235, V21: -0.271, V22: -0.706, V23: 0.092, V24: -0.387, V25: -0.008, V26: -0.383, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 104.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf815", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.586, V3: -2.308, V4: -2.236, V5: 0.764, V6: -1.650, V7: 0.971, V8: -0.121, V9: -1.360, V10: 0.393, V11: -1.386, V12: -1.086, V13: -0.729, V14: 0.709, V15: -1.462, V16: 0.373, V17: 0.320, V18: -1.598, V19: -0.176, V20: -0.196, V21: 0.718, V22: 2.030, V23: -0.054, V24: 0.749, V25: -1.000, V26: -0.168, V27: 0.264, V28: 0.297, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.002, V2: 0.586, V3: -2.308, V4: -2.236, V5: 0.764, V6: -1.650, V7: 0.971, V8: -0.121, V9: -1.360, V10: 0.393, V11: -1.386, V12: -1.086, V13: -0.729, V14: 0.709, V15: -1.462, V16: 0.373, V17: 0.320, V18: -1.598, V19: -0.176, V20: -0.196, V21: 0.718, V22: 2.030, V23: -0.054, V24: 0.749, V25: -1.000, V26: -0.168, V27: 0.264, V28: 0.297, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf816", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.366, V2: -1.640, V3: 0.508, V4: 1.405, V5: -1.204, V6: 0.427, V7: 0.032, V8: 0.043, V9: 1.345, V10: -0.664, V11: -1.699, V12: 0.723, V13: -0.094, V14: -0.744, V15: -1.804, V16: -0.609, V17: 0.418, V18: -0.819, V19: 0.809, V20: 0.741, V21: -0.246, V22: -1.240, V23: -0.350, V24: -0.059, V25: 0.254, V26: 0.156, V27: -0.061, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 436.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.366, V2: -1.640, V3: 0.508, V4: 1.405, V5: -1.204, V6: 0.427, V7: 0.032, V8: 0.043, V9: 1.345, V10: -0.664, V11: -1.699, V12: 0.723, V13: -0.094, V14: -0.744, V15: -1.804, V16: -0.609, V17: 0.418, V18: -0.819, V19: 0.809, V20: 0.741, V21: -0.246, V22: -1.240, V23: -0.350, V24: -0.059, V25: 0.254, V26: 0.156, V27: -0.061, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 436.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf817", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.359, V2: -0.043, V3: 1.073, V4: -2.365, V5: 0.260, V6: -0.615, V7: -0.137, V8: 0.509, V9: 0.615, V10: -1.920, V11: -1.190, V12: 0.831, V13: 1.040, V14: -0.292, V15: -0.438, V16: 0.490, V17: -0.703, V18: -0.035, V19: -1.109, V20: -0.036, V21: 0.373, V22: 0.848, V23: -0.274, V24: 0.785, V25: 0.148, V26: 0.588, V27: -0.070, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 19.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.359, V2: -0.043, V3: 1.073, V4: -2.365, V5: 0.260, V6: -0.615, V7: -0.137, V8: 0.509, V9: 0.615, V10: -1.920, V11: -1.190, V12: 0.831, V13: 1.040, V14: -0.292, V15: -0.438, V16: 0.490, V17: -0.703, V18: -0.035, V19: -1.109, V20: -0.036, V21: 0.373, V22: 0.848, V23: -0.274, V24: 0.785, V25: 0.148, V26: 0.588, V27: -0.070, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 19.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf818", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.921, V2: -0.429, V3: 0.980, V4: -0.102, V5: 0.868, V6: -1.240, V7: -0.256, V8: 0.692, V9: -0.737, V10: -0.727, V11: 1.072, V12: -0.147, V13: -2.262, V14: 1.305, V15: 0.028, V16: 0.249, V17: -0.086, V18: -0.090, V19: -0.791, V20: 0.016, V21: 0.208, V22: -0.198, V23: -0.222, V24: 0.198, V25: 0.453, V26: 0.286, V27: -0.204, V28: -0.334, Số tiền giao dịch: 7.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.921, V2: -0.429, V3: 0.980, V4: -0.102, V5: 0.868, V6: -1.240, V7: -0.256, V8: 0.692, V9: -0.737, V10: -0.727, V11: 1.072, V12: -0.147, V13: -2.262, V14: 1.305, V15: 0.028, V16: 0.249, V17: -0.086, V18: -0.090, V19: -0.791, V20: 0.016, V21: 0.208, V22: -0.198, V23: -0.222, V24: 0.198, V25: 0.453, V26: 0.286, V27: -0.204, V28: -0.334, Số tiền giao dịch: 7.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf819", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.985, V3: -0.059, V4: -0.401, V5: 0.798, V6: -0.554, V7: 0.941, V8: -0.149, V9: 0.004, V10: -0.373, V11: -0.947, V12: -0.105, V13: 0.053, V14: 0.422, V15: 0.950, V16: -0.669, V17: -0.331, V18: 0.319, V19: 0.467, V20: 0.066, V21: 0.355, V22: 1.288, V23: -0.228, V24: 0.636, V25: -0.374, V26: -0.427, V27: 0.498, V28: 0.292, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.024, V2: 0.985, V3: -0.059, V4: -0.401, V5: 0.798, V6: -0.554, V7: 0.941, V8: -0.149, V9: 0.004, V10: -0.373, V11: -0.947, V12: -0.105, V13: 0.053, V14: 0.422, V15: 0.950, V16: -0.669, V17: -0.331, V18: 0.319, V19: 0.467, V20: 0.066, V21: 0.355, V22: 1.288, V23: -0.228, V24: 0.636, V25: -0.374, V26: -0.427, V27: 0.498, V28: 0.292, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf820", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.173, V3: -1.579, V4: 0.624, V5: 0.077, V6: -1.448, V7: 0.259, V8: -0.304, V9: 0.813, V10: -0.580, V11: -0.505, V12: -0.081, V13: -0.813, V14: -0.740, V15: 0.378, V16: 0.082, V17: 0.694, V18: -0.034, V19: -0.002, V20: -0.262, V21: -0.331, V22: -0.819, V23: 0.283, V24: -0.113, V25: -0.142, V26: -0.583, V27: -0.001, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.173, V3: -1.579, V4: 0.624, V5: 0.077, V6: -1.448, V7: 0.259, V8: -0.304, V9: 0.813, V10: -0.580, V11: -0.505, V12: -0.081, V13: -0.813, V14: -0.740, V15: 0.378, V16: 0.082, V17: 0.694, V18: -0.034, V19: -0.002, V20: -0.262, V21: -0.331, V22: -0.819, V23: 0.283, V24: -0.113, V25: -0.142, V26: -0.583, V27: -0.001, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf821", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.850, V2: -1.474, V3: -2.155, V4: -2.709, V5: -0.155, V6: -0.445, V7: 0.008, V8: -0.222, V9: 0.666, V10: -0.594, V11: 0.130, V12: 1.153, V13: 0.715, V14: 0.506, V15: 1.743, V16: -3.855, V17: 1.107, V18: -0.337, V19: -0.886, V20: -0.411, V21: -0.058, V22: 0.412, V23: 0.013, V24: -0.939, V25: 0.092, V26: -0.623, V27: 0.067, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 149.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.850, V2: -1.474, V3: -2.155, V4: -2.709, V5: -0.155, V6: -0.445, V7: 0.008, V8: -0.222, V9: 0.666, V10: -0.594, V11: 0.130, V12: 1.153, V13: 0.715, V14: 0.506, V15: 1.743, V16: -3.855, V17: 1.107, V18: -0.337, V19: -0.886, V20: -0.411, V21: -0.058, V22: 0.412, V23: 0.013, V24: -0.939, V25: 0.092, V26: -0.623, V27: 0.067, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 149.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf822", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 1.967, V3: 0.310, V4: 3.003, V5: 1.694, V6: -0.384, V7: 1.470, V8: -0.141, V9: -1.963, V10: -0.065, V11: 1.171, V12: -0.797, V13: -1.138, V14: -2.443, V15: -1.655, V16: 1.740, V17: 1.048, V18: 1.084, V19: -1.574, V20: -0.123, V21: -0.325, V22: -0.863, V23: -0.066, V24: -0.259, V25: -0.691, V26: -0.468, V27: 0.003, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 1.967, V3: 0.310, V4: 3.003, V5: 1.694, V6: -0.384, V7: 1.470, V8: -0.141, V9: -1.963, V10: -0.065, V11: 1.171, V12: -0.797, V13: -1.138, V14: -2.443, V15: -1.655, V16: 1.740, V17: 1.048, V18: 1.084, V19: -1.574, V20: -0.123, V21: -0.325, V22: -0.863, V23: -0.066, V24: -0.259, V25: -0.691, V26: -0.468, V27: 0.003, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 1.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf823", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.195, V2: 6.436, V3: -4.478, V4: 0.083, V5: -0.346, V6: -2.096, V7: 0.608, V8: 0.152, V9: 4.471, V10: 7.268, V11: 3.225, V12: 0.432, V13: -0.178, V14: -5.235, V15: 0.736, V16: 0.382, V17: 2.408, V18: 1.502, V19: -1.031, V20: 3.676, V21: -0.850, V22: -0.597, V23: 0.447, V24: 0.077, V25: 0.879, V26: -0.312, V27: 3.067, V28: 1.642, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.195, V2: 6.436, V3: -4.478, V4: 0.083, V5: -0.346, V6: -2.096, V7: 0.608, V8: 0.152, V9: 4.471, V10: 7.268, V11: 3.225, V12: 0.432, V13: -0.178, V14: -5.235, V15: 0.736, V16: 0.382, V17: 2.408, V18: 1.502, V19: -1.031, V20: 3.676, V21: -0.850, V22: -0.597, V23: 0.447, V24: 0.077, V25: 0.879, V26: -0.312, V27: 3.067, V28: 1.642, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf824", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.235, V2: 0.090, V3: 0.539, V4: 0.839, V5: -0.546, V6: -0.710, V7: -0.019, V8: -0.139, V9: 0.454, V10: -0.195, V11: -0.651, V12: 0.511, V13: 0.030, V14: -0.083, V15: -0.218, V16: -0.286, V17: 0.028, V18: -0.723, V19: 0.218, V20: -0.118, V21: -0.232, V22: -0.479, V23: 0.014, V24: 0.432, V25: 0.457, V26: 0.269, V27: -0.022, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 5.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.235, V2: 0.090, V3: 0.539, V4: 0.839, V5: -0.546, V6: -0.710, V7: -0.019, V8: -0.139, V9: 0.454, V10: -0.195, V11: -0.651, V12: 0.511, V13: 0.030, V14: -0.083, V15: -0.218, V16: -0.286, V17: 0.028, V18: -0.723, V19: 0.218, V20: -0.118, V21: -0.232, V22: -0.479, V23: 0.014, V24: 0.432, V25: 0.457, V26: 0.269, V27: -0.022, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 5.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf825", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.183, V2: -0.745, V3: 1.748, V4: -1.851, V5: -1.628, V6: -0.386, V7: -0.915, V8: 0.619, V9: -1.624, V10: 0.397, V11: -0.862, V12: -0.393, V13: 0.021, V14: -0.782, V15: -1.796, V16: -1.297, V17: 1.537, V18: -0.781, V19: -0.879, V20: -0.193, V21: -0.075, V22: 0.218, V23: 0.089, V24: 0.601, V25: -0.015, V26: -0.255, V27: 0.273, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 64.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.183, V2: -0.745, V3: 1.748, V4: -1.851, V5: -1.628, V6: -0.386, V7: -0.915, V8: 0.619, V9: -1.624, V10: 0.397, V11: -0.862, V12: -0.393, V13: 0.021, V14: -0.782, V15: -1.796, V16: -1.297, V17: 1.537, V18: -0.781, V19: -0.879, V20: -0.193, V21: -0.075, V22: 0.218, V23: 0.089, V24: 0.601, V25: -0.015, V26: -0.255, V27: 0.273, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 64.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf826", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.637, V2: -0.705, V3: 2.264, V4: -1.373, V5: -2.570, V6: 1.092, V7: -1.435, V8: 0.768, V9: -0.921, V10: 0.340, V11: -1.518, V12: -0.121, V13: 0.749, V14: -1.619, V15: -2.009, V16: -1.385, V17: 1.712, V18: -0.407, V19: 0.125, V20: -0.439, V21: -0.088, V22: 0.501, V23: -0.021, V24: 0.129, V25: -0.065, V26: -0.045, V27: -0.061, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 96.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.637, V2: -0.705, V3: 2.264, V4: -1.373, V5: -2.570, V6: 1.092, V7: -1.435, V8: 0.768, V9: -0.921, V10: 0.340, V11: -1.518, V12: -0.121, V13: 0.749, V14: -1.619, V15: -2.009, V16: -1.385, V17: 1.712, V18: -0.407, V19: 0.125, V20: -0.439, V21: -0.088, V22: 0.501, V23: -0.021, V24: 0.129, V25: -0.065, V26: -0.045, V27: -0.061, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 96.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf827", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.620, V2: -0.498, V3: 1.235, V4: 0.314, V5: -1.602, V6: 1.701, V7: 0.835, V8: 0.150, V9: -1.019, V10: 0.928, V11: 1.209, V12: 0.378, V13: 0.107, V14: -0.255, V15: 0.428, V16: -2.096, V17: 0.403, V18: 1.253, V19: -0.752, V20: -0.542, V21: -0.226, V22: 0.558, V23: -0.322, V24: -0.257, V25: -0.395, V26: -0.201, V27: 0.076, V28: -0.540, Số tiền giao dịch: 351.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.620, V2: -0.498, V3: 1.235, V4: 0.314, V5: -1.602, V6: 1.701, V7: 0.835, V8: 0.150, V9: -1.019, V10: 0.928, V11: 1.209, V12: 0.378, V13: 0.107, V14: -0.255, V15: 0.428, V16: -2.096, V17: 0.403, V18: 1.253, V19: -0.752, V20: -0.542, V21: -0.226, V22: 0.558, V23: -0.322, V24: -0.257, V25: -0.395, V26: -0.201, V27: 0.076, V28: -0.540, Số tiền giao dịch: 351.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf828", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.123, V3: -0.186, V4: 0.558, V5: -0.104, V6: -0.904, V7: 0.296, V8: -0.238, V9: 0.056, V10: -0.007, V11: -0.903, V12: -0.421, V13: -0.726, V14: 0.562, V15: 0.925, V16: 0.190, V17: -0.419, V18: -0.213, V19: 0.071, V20: -0.085, V21: -0.081, V22: -0.310, V23: -0.139, V24: -0.101, V25: 0.595, V26: 0.398, V27: -0.064, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 36.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.256, V2: 0.123, V3: -0.186, V4: 0.558, V5: -0.104, V6: -0.904, V7: 0.296, V8: -0.238, V9: 0.056, V10: -0.007, V11: -0.903, V12: -0.421, V13: -0.726, V14: 0.562, V15: 0.925, V16: 0.190, V17: -0.419, V18: -0.213, V19: 0.071, V20: -0.085, V21: -0.081, V22: -0.310, V23: -0.139, V24: -0.101, V25: 0.595, V26: 0.398, V27: -0.064, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 36.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf829", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: 0.151, V3: -1.642, V4: 0.786, V5: 0.163, V6: -1.144, V7: 0.141, V8: -0.309, V9: 0.705, V10: -0.705, V11: -0.392, V12: 0.541, V13: 0.605, V14: -1.849, V15: -0.463, V16: 0.018, V17: 1.253, V18: -0.010, V19: -0.201, V20: -0.131, V21: -0.014, V22: 0.314, V23: 0.031, V24: -0.060, V25: 0.100, V26: 0.639, V27: -0.033, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 9.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.014, V2: 0.151, V3: -1.642, V4: 0.786, V5: 0.163, V6: -1.144, V7: 0.141, V8: -0.309, V9: 0.705, V10: -0.705, V11: -0.392, V12: 0.541, V13: 0.605, V14: -1.849, V15: -0.463, V16: 0.018, V17: 1.253, V18: -0.010, V19: -0.201, V20: -0.131, V21: -0.014, V22: 0.314, V23: 0.031, V24: -0.060, V25: 0.100, V26: 0.639, V27: -0.033, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 9.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf830", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.208, V3: 0.694, V4: -2.193, V5: 0.494, V6: -0.422, V7: 0.400, V8: -0.188, V9: -0.702, V10: -0.577, V11: -0.636, V12: -0.875, V13: 1.006, V14: -2.692, V15: -0.387, V16: 1.822, V17: 0.805, V18: -0.357, V19: -0.339, V20: 0.455, V21: 0.213, V22: 0.819, V23: -0.281, V24: 0.387, V25: 0.129, V26: -0.215, V27: 0.203, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.447, V2: 0.208, V3: 0.694, V4: -2.193, V5: 0.494, V6: -0.422, V7: 0.400, V8: -0.188, V9: -0.702, V10: -0.577, V11: -0.636, V12: -0.875, V13: 1.006, V14: -2.692, V15: -0.387, V16: 1.822, V17: 0.805, V18: -0.357, V19: -0.339, V20: 0.455, V21: 0.213, V22: 0.819, V23: -0.281, V24: 0.387, V25: 0.129, V26: -0.215, V27: 0.203, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf831", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: -0.535, V3: 2.149, V4: -3.149, V5: -1.072, V6: -0.822, V7: 0.174, V8: -0.065, V9: 0.139, V10: -0.713, V11: 0.807, V12: -0.365, V13: -2.166, V14: 0.106, V15: -0.065, V16: -1.862, V17: -0.076, V18: 1.989, V19: -0.170, V20: -0.448, V21: -0.323, V22: -0.371, V23: -0.210, V24: 0.491, V25: 0.303, V26: -0.134, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 43.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: -0.535, V3: 2.149, V4: -3.149, V5: -1.072, V6: -0.822, V7: 0.174, V8: -0.065, V9: 0.139, V10: -0.713, V11: 0.807, V12: -0.365, V13: -2.166, V14: 0.106, V15: -0.065, V16: -1.862, V17: -0.076, V18: 1.989, V19: -0.170, V20: -0.448, V21: -0.323, V22: -0.371, V23: -0.210, V24: 0.491, V25: 0.303, V26: -0.134, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 43.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf832", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.526, V2: 0.871, V3: 1.158, V4: -0.147, V5: 0.773, V6: 1.032, V7: 0.319, V8: 0.571, V9: -0.295, V10: -0.679, V11: 0.615, V12: -0.117, V13: -0.732, V14: -0.155, V15: 2.068, V16: -0.848, V17: 1.257, V18: -1.989, V19: -1.637, V20: -0.076, V21: -0.154, V22: -0.257, V23: 0.119, V24: -1.035, V25: -0.502, V26: 0.203, V27: 0.313, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.526, V2: 0.871, V3: 1.158, V4: -0.147, V5: 0.773, V6: 1.032, V7: 0.319, V8: 0.571, V9: -0.295, V10: -0.679, V11: 0.615, V12: -0.117, V13: -0.732, V14: -0.155, V15: 2.068, V16: -0.848, V17: 1.257, V18: -1.989, V19: -1.637, V20: -0.076, V21: -0.154, V22: -0.257, V23: 0.119, V24: -1.035, V25: -0.502, V26: 0.203, V27: 0.313, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf833", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.352, V2: 1.202, V3: -1.101, V4: 1.491, V5: 1.550, V6: -1.243, V7: 1.594, V8: -0.675, V9: -0.308, V10: -0.616, V11: -0.219, V12: -0.825, V13: -0.666, V14: -2.419, V15: 0.160, V16: -0.327, V17: 2.030, V18: 0.717, V19: 0.387, V20: -0.223, V21: -0.155, V22: 0.047, V23: -0.126, V24: -0.299, V25: 0.600, V26: -0.347, V27: -0.489, V28: -0.253, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.352, V2: 1.202, V3: -1.101, V4: 1.491, V5: 1.550, V6: -1.243, V7: 1.594, V8: -0.675, V9: -0.308, V10: -0.616, V11: -0.219, V12: -0.825, V13: -0.666, V14: -2.419, V15: 0.160, V16: -0.327, V17: 2.030, V18: 0.717, V19: 0.387, V20: -0.223, V21: -0.155, V22: 0.047, V23: -0.126, V24: -0.299, V25: 0.600, V26: -0.347, V27: -0.489, V28: -0.253, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf834", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.422, V2: -1.173, V3: -3.434, V4: -0.398, V5: 2.269, V6: 3.301, V7: -0.123, V8: 0.753, V9: 0.840, V10: -1.017, V11: 0.317, V12: 0.276, V13: -0.325, V14: -1.313, V15: 0.348, V16: -0.006, V17: 1.120, V18: 0.022, V19: -0.119, V20: 0.508, V21: -0.074, V22: -0.754, V23: -0.042, V24: 0.587, V25: -0.140, V26: -0.100, V27: -0.043, V28: 0.028, Số lượng: 312.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.422, V2: -1.173, V3: -3.434, V4: -0.398, V5: 2.269, V6: 3.301, V7: -0.123, V8: 0.753, V9: 0.840, V10: -1.017, V11: 0.317, V12: 0.276, V13: -0.325, V14: -1.313, V15: 0.348, V16: -0.006, V17: 1.120, V18: 0.022, V19: -0.119, V20: 0.508, V21: -0.074, V22: -0.754, V23: -0.042, V24: 0.587, V25: -0.140, V26: -0.100, V27: -0.043, V28: 0.028, Số lượng: 312.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf835", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.064, V3: 0.396, V4: 1.138, V5: -0.112, V6: 0.278, V7: -0.180, V8: 0.237, V9: 0.157, V10: 0.105, V11: 0.835, V12: 0.450, V13: -1.226, V14: 0.545, V15: -0.119, V16: -0.063, V17: -0.236, V18: -0.177, V19: -0.066, V20: -0.216, V21: -0.160, V22: -0.419, V23: 0.003, V24: -0.349, V25: 0.425, V26: -0.462, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 15.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.064, V3: 0.396, V4: 1.138, V5: -0.112, V6: 0.278, V7: -0.180, V8: 0.237, V9: 0.157, V10: 0.105, V11: 0.835, V12: 0.450, V13: -1.226, V14: 0.545, V15: -0.119, V16: -0.063, V17: -0.236, V18: -0.177, V19: -0.066, V20: -0.216, V21: -0.160, V22: -0.419, V23: 0.003, V24: -0.349, V25: 0.425, V26: -0.462, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 15.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf836", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 0.635, V3: 0.070, V4: -0.652, V5: 0.269, V6: -0.183, V7: 1.253, V8: -0.417, V9: 1.869, V10: -1.030, V11: -0.424, V12: -2.508, V13: 1.328, V14: 1.291, V15: -1.590, V16: -0.623, V17: 0.469, V18: 0.043, V19: -0.065, V20: -0.415, V21: 0.040, V22: 0.639, V23: -0.095, V24: 0.740, V25: -0.478, V26: -0.050, V27: -0.165, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 124.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 0.635, V3: 0.070, V4: -0.652, V5: 0.269, V6: -0.183, V7: 1.253, V8: -0.417, V9: 1.869, V10: -1.030, V11: -0.424, V12: -2.508, V13: 1.328, V14: 1.291, V15: -1.590, V16: -0.623, V17: 0.469, V18: 0.043, V19: -0.065, V20: -0.415, V21: 0.040, V22: 0.639, V23: -0.095, V24: 0.740, V25: -0.478, V26: -0.050, V27: -0.165, V28: 0.223, Số tiền giao dịch: 124.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf837", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -1.196, V3: 2.079, V4: 0.788, V5: -1.369, V6: 1.267, V7: 1.629, V8: -0.899, V9: 1.837, V10: 0.019, V11: 2.136, V12: -2.092, V13: 2.092, V14: 0.366, V15: -0.130, V16: -0.359, V17: 0.496, V18: 0.742, V19: 2.301, V20: 0.055, V21: -0.452, V22: 0.090, V23: -0.190, V24: 0.114, V25: -0.538, V26: 1.095, V27: -0.393, V28: -0.491, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -1.196, V3: 2.079, V4: 0.788, V5: -1.369, V6: 1.267, V7: 1.629, V8: -0.899, V9: 1.837, V10: 0.019, V11: 2.136, V12: -2.092, V13: 2.092, V14: 0.366, V15: -0.130, V16: -0.359, V17: 0.496, V18: 0.742, V19: 2.301, V20: 0.055, V21: -0.452, V22: 0.090, V23: -0.190, V24: 0.114, V25: -0.538, V26: 1.095, V27: -0.393, V28: -0.491, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf838", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.763, V2: 0.218, V3: -4.129, V4: 0.079, V5: 1.084, V6: 1.082, V7: 2.935, V8: 0.325, V9: -0.979, V10: -1.678, V11: 1.520, V12: 0.419, V13: -0.208, V14: -0.872, V15: 0.152, V16: -1.131, V17: 2.420, V18: 0.325, V19: -0.494, V20: 0.962, V21: 0.832, V22: 1.845, V23: 1.164, V24: -0.921, V25: -1.001, V26: -0.345, V27: 0.371, V28: 0.410, Số tiền giao dịch: 518.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.763, V2: 0.218, V3: -4.129, V4: 0.079, V5: 1.084, V6: 1.082, V7: 2.935, V8: 0.325, V9: -0.979, V10: -1.678, V11: 1.520, V12: 0.419, V13: -0.208, V14: -0.872, V15: 0.152, V16: -1.131, V17: 2.420, V18: 0.325, V19: -0.494, V20: 0.962, V21: 0.832, V22: 1.845, V23: 1.164, V24: -0.921, V25: -1.001, V26: -0.345, V27: 0.371, V28: 0.410, Số tiền giao dịch: 518.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf839", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.129, V2: 0.910, V3: 0.359, V4: -0.611, V5: 1.071, V6: -0.369, V7: 1.069, V8: -0.214, V9: -0.460, V10: -0.623, V11: -1.731, V12: 0.024, V13: 0.845, V14: 0.029, V15: -0.087, V16: -0.065, V17: -0.593, V18: -0.387, V19: 0.946, V20: 0.010, V21: -0.260, V22: -0.648, V23: -0.191, V24: -0.976, V25: -0.316, V26: 0.299, V27: 0.093, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.129, V2: 0.910, V3: 0.359, V4: -0.611, V5: 1.071, V6: -0.369, V7: 1.069, V8: -0.214, V9: -0.460, V10: -0.623, V11: -1.731, V12: 0.024, V13: 0.845, V14: 0.029, V15: -0.087, V16: -0.065, V17: -0.593, V18: -0.387, V19: 0.946, V20: 0.010, V21: -0.260, V22: -0.648, V23: -0.191, V24: -0.976, V25: -0.316, V26: 0.299, V27: 0.093, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf840", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.430, V3: 0.286, V4: 0.716, V5: -1.024, V6: -0.407, V7: -0.946, V8: -0.053, V9: 2.700, V10: -0.407, V11: 0.016, V12: -2.070, V13: 1.868, V14: 1.053, V15: -0.224, V16: 0.514, V17: 0.169, V18: 0.231, V19: -0.473, V20: -0.204, V21: -0.140, V22: 0.009, V23: 0.320, V24: 0.009, V25: -0.589, V26: 0.314, V27: -0.031, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 20.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.430, V3: 0.286, V4: 0.716, V5: -1.024, V6: -0.407, V7: -0.946, V8: -0.053, V9: 2.700, V10: -0.407, V11: 0.016, V12: -2.070, V13: 1.868, V14: 1.053, V15: -0.224, V16: 0.514, V17: 0.169, V18: 0.231, V19: -0.473, V20: -0.204, V21: -0.140, V22: 0.009, V23: 0.320, V24: 0.009, V25: -0.589, V26: 0.314, V27: -0.031, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 20.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf841", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.359, V3: -2.432, V4: 0.812, V5: 0.239, V6: -1.894, V7: 0.160, V8: -0.231, V9: 0.990, V10: -1.106, V11: -0.339, V12: -1.924, V13: -3.211, V14: -1.899, V15: 1.419, V16: 0.918, V17: 1.955, V18: 1.659, V19: -0.680, V20: -0.358, V21: 0.061, V22: 0.226, V23: -0.008, V24: -0.255, V25: 0.149, V26: -0.093, V27: -0.001, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.359, V3: -2.432, V4: 0.812, V5: 0.239, V6: -1.894, V7: 0.160, V8: -0.231, V9: 0.990, V10: -1.106, V11: -0.339, V12: -1.924, V13: -3.211, V14: -1.899, V15: 1.419, V16: 0.918, V17: 1.955, V18: 1.659, V19: -0.680, V20: -0.358, V21: 0.061, V22: 0.226, V23: -0.008, V24: -0.255, V25: 0.149, V26: -0.093, V27: -0.001, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf842", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 0.652, V3: 1.847, V4: 0.790, V5: -0.683, V6: -0.235, V7: 0.022, V8: 0.005, V9: -0.725, V10: 0.306, V11: 1.702, V12: 0.675, V13: 0.476, V14: 0.249, V15: 1.561, V16: -0.428, V17: 0.269, V18: 0.575, V19: 2.553, V20: 0.316, V21: 0.188, V22: 0.574, V23: -0.030, V24: 0.635, V25: -0.791, V26: 1.234, V27: -0.021, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 27.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.269, V2: 0.652, V3: 1.847, V4: 0.790, V5: -0.683, V6: -0.235, V7: 0.022, V8: 0.005, V9: -0.725, V10: 0.306, V11: 1.702, V12: 0.675, V13: 0.476, V14: 0.249, V15: 1.561, V16: -0.428, V17: 0.269, V18: 0.575, V19: 2.553, V20: 0.316, V21: 0.188, V22: 0.574, V23: -0.030, V24: 0.635, V25: -0.791, V26: 1.234, V27: -0.021, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 27.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf843", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.750, V2: -5.817, V3: 0.467, V4: -1.353, V5: 4.404, V6: -2.593, V7: -2.496, V8: 1.039, V9: 0.376, V10: -1.500, V11: -0.148, V12: 1.503, V13: 1.405, V14: 0.381, V15: -0.239, V16: 1.330, V17: -1.385, V18: 0.708, V19: -0.345, V20: 1.995, V21: 0.402, V22: -1.272, V23: -0.155, V24: -0.281, V25: 0.532, V26: 0.239, V27: 0.143, V28: -0.915, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.750, V2: -5.817, V3: 0.467, V4: -1.353, V5: 4.404, V6: -2.593, V7: -2.496, V8: 1.039, V9: 0.376, V10: -1.500, V11: -0.148, V12: 1.503, V13: 1.405, V14: 0.381, V15: -0.239, V16: 1.330, V17: -1.385, V18: 0.708, V19: -0.345, V20: 1.995, V21: 0.402, V22: -1.272, V23: -0.155, V24: -0.281, V25: 0.532, V26: 0.239, V27: 0.143, V28: -0.915, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf844", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.753, V2: 1.439, V3: 1.330, V4: 1.334, V5: 1.095, V6: -0.227, V7: 1.093, V8: -0.064, V9: -0.422, V10: -0.102, V11: 2.204, V12: -2.079, V13: 1.245, V14: 2.023, V15: -1.850, V16: 0.398, V17: -0.027, V18: -0.182, V19: -2.084, V20: -0.340, V21: 0.061, V22: 0.271, V23: -0.167, V24: 0.145, V25: -0.168, V26: -0.250, V27: -0.073, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.753, V2: 1.439, V3: 1.330, V4: 1.334, V5: 1.095, V6: -0.227, V7: 1.093, V8: -0.064, V9: -0.422, V10: -0.102, V11: 2.204, V12: -2.079, V13: 1.245, V14: 2.023, V15: -1.850, V16: 0.398, V17: -0.027, V18: -0.182, V19: -2.084, V20: -0.340, V21: 0.061, V22: 0.271, V23: -0.167, V24: 0.145, V25: -0.168, V26: -0.250, V27: -0.073, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf845", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.862, V3: -1.685, V4: 0.036, V5: 2.934, V6: 3.585, V7: 0.171, V8: 0.761, V9: -0.461, V10: -0.003, V11: 0.498, V12: -0.462, V13: -0.052, V14: -0.532, V15: 2.568, V16: -0.998, V17: 1.254, V18: 0.871, V19: 2.159, V20: 0.338, V21: 0.264, V22: 1.019, V23: -0.102, V24: 0.671, V25: -0.312, V26: 0.293, V27: 0.291, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 31.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.862, V3: -1.685, V4: 0.036, V5: 2.934, V6: 3.585, V7: 0.171, V8: 0.761, V9: -0.461, V10: -0.003, V11: 0.498, V12: -0.462, V13: -0.052, V14: -0.532, V15: 2.568, V16: -0.998, V17: 1.254, V18: 0.871, V19: 2.159, V20: 0.338, V21: 0.264, V22: 1.019, V23: -0.102, V24: 0.671, V25: -0.312, V26: 0.293, V27: 0.291, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 31.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf846", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.457, V2: -0.922, V3: 0.873, V4: -1.261, V5: -1.776, V6: -1.075, V7: -0.967, V8: -0.275, V9: -1.958, V10: 1.371, V11: 0.085, V12: -0.050, V13: 1.761, V14: -0.614, V15: 0.590, V16: -0.343, V17: 0.472, V18: -0.347, V19: -0.375, V20: -0.228, V21: -0.325, V22: -0.550, V23: 0.194, V24: 0.689, V25: 0.127, V26: -0.436, V27: 0.050, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.457, V2: -0.922, V3: 0.873, V4: -1.261, V5: -1.776, V6: -1.075, V7: -0.967, V8: -0.275, V9: -1.958, V10: 1.371, V11: 0.085, V12: -0.050, V13: 1.761, V14: -0.614, V15: 0.590, V16: -0.343, V17: 0.472, V18: -0.347, V19: -0.375, V20: -0.228, V21: -0.325, V22: -0.550, V23: 0.194, V24: 0.689, V25: 0.127, V26: -0.436, V27: 0.050, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf847", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.029, V3: 0.420, V4: 0.649, V5: -0.307, V6: -0.187, V7: -0.096, V8: 0.008, V9: 0.167, V10: -0.039, V11: 0.809, V12: 1.263, V13: 0.328, V14: 0.031, V15: -0.929, V16: -0.008, V17: -0.360, V18: -0.158, V19: 0.627, V20: -0.060, V21: -0.193, V22: -0.405, V23: -0.050, V24: 0.059, V25: 0.479, V26: 0.270, V27: -0.025, V28: 0.001, Số lượng: 13.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.200, V2: 0.029, V3: 0.420, V4: 0.649, V5: -0.307, V6: -0.187, V7: -0.096, V8: 0.008, V9: 0.167, V10: -0.039, V11: 0.809, V12: 1.263, V13: 0.328, V14: 0.031, V15: -0.929, V16: -0.008, V17: -0.360, V18: -0.158, V19: 0.627, V20: -0.060, V21: -0.193, V22: -0.405, V23: -0.050, V24: 0.059, V25: 0.479, V26: 0.270, V27: -0.025, V28: 0.001, Số lượng: 13.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf848", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.547, V2: 1.080, V3: -1.468, V4: -0.504, V5: 1.385, V6: -1.454, V7: 1.015, V8: 0.368, V9: -1.333, V10: -0.941, V11: -1.530, V12: -0.160, V13: -0.331, V14: 1.402, V15: -0.624, V16: -0.487, V17: 0.078, V18: -0.322, V19: -0.027, V20: -0.223, V21: 0.450, V22: 0.837, V23: -0.651, V24: 0.687, V25: 0.859, V26: 0.680, V27: -0.396, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.547, V2: 1.080, V3: -1.468, V4: -0.504, V5: 1.385, V6: -1.454, V7: 1.015, V8: 0.368, V9: -1.333, V10: -0.941, V11: -1.530, V12: -0.160, V13: -0.331, V14: 1.402, V15: -0.624, V16: -0.487, V17: 0.078, V18: -0.322, V19: -0.027, V20: -0.223, V21: 0.450, V22: 0.837, V23: -0.651, V24: 0.687, V25: 0.859, V26: 0.680, V27: -0.396, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf849", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.748, V2: 0.322, V3: 2.301, V4: -0.419, V5: -0.485, V6: -0.689, V7: 0.220, V8: 0.144, V9: 0.105, V10: -0.804, V11: -0.751, V12: -0.795, V13: -1.225, V14: 0.071, V15: 0.996, V16: 0.900, V17: -0.716, V18: 0.257, V19: -0.896, V20: -0.035, V21: 0.049, V22: -0.128, V23: -0.071, V24: 0.366, V25: 0.210, V26: 0.318, V27: -0.085, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 44.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.748, V2: 0.322, V3: 2.301, V4: -0.419, V5: -0.485, V6: -0.689, V7: 0.220, V8: 0.144, V9: 0.105, V10: -0.804, V11: -0.751, V12: -0.795, V13: -1.225, V14: 0.071, V15: 0.996, V16: 0.900, V17: -0.716, V18: 0.257, V19: -0.896, V20: -0.035, V21: 0.049, V22: -0.128, V23: -0.071, V24: 0.366, V25: 0.210, V26: 0.318, V27: -0.085, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 44.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf850", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.306, V2: 0.996, V3: 1.170, V4: -0.178, V5: 0.822, V6: -0.340, V7: 1.095, V8: -0.415, V9: -0.235, V10: -0.301, V11: -1.146, V12: 0.343, V13: 1.528, V14: -0.453, V15: 0.184, V16: 0.386, V17: -1.279, V18: 0.236, V19: -0.786, V20: -0.034, V21: 0.232, V22: 0.909, V23: -0.366, V24: -0.408, V25: -0.170, V26: -0.471, V27: -0.105, V28: -0.054, Số lượng: 10.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.306, V2: 0.996, V3: 1.170, V4: -0.178, V5: 0.822, V6: -0.340, V7: 1.095, V8: -0.415, V9: -0.235, V10: -0.301, V11: -1.146, V12: 0.343, V13: 1.528, V14: -0.453, V15: 0.184, V16: 0.386, V17: -1.279, V18: 0.236, V19: -0.786, V20: -0.034, V21: 0.232, V22: 0.909, V23: -0.366, V24: -0.408, V25: -0.170, V26: -0.471, V27: -0.105, V28: -0.054, Số lượng: 10.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf851", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.087, V2: 2.018, V3: -0.567, V4: 0.714, V5: -0.024, V6: -0.811, V7: 0.479, V8: 0.386, V9: 0.179, V10: 1.193, V11: -0.503, V12: -0.166, V13: -0.762, V14: 0.713, V15: 1.022, V16: -0.777, V17: 0.310, V18: -0.503, V19: -0.097, V20: 0.369, V21: 0.076, V22: 0.561, V23: 0.142, V24: 0.053, V25: -0.584, V26: -0.363, V27: 0.751, V28: 0.397, Số tiền giao dịch: 2.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.087, V2: 2.018, V3: -0.567, V4: 0.714, V5: -0.024, V6: -0.811, V7: 0.479, V8: 0.386, V9: 0.179, V10: 1.193, V11: -0.503, V12: -0.166, V13: -0.762, V14: 0.713, V15: 1.022, V16: -0.777, V17: 0.310, V18: -0.503, V19: -0.097, V20: 0.369, V21: 0.076, V22: 0.561, V23: 0.142, V24: 0.053, V25: -0.584, V26: -0.363, V27: 0.751, V28: 0.397, Số tiền giao dịch: 2.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf852", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: 0.461, V3: 0.512, V4: 2.404, V5: 0.225, V6: 0.330, V7: -0.088, V8: 0.057, V9: 0.465, V10: 0.474, V11: 1.251, V12: -2.577, V13: 0.955, V14: 2.036, V15: -0.721, V16: 1.238, V17: -0.435, V18: 0.687, V19: -0.517, V20: -0.121, V21: -0.388, V22: -1.119, V23: 0.010, V24: -0.662, V25: 0.268, V26: -0.270, V27: -0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 45.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.123, V2: 0.461, V3: 0.512, V4: 2.404, V5: 0.225, V6: 0.330, V7: -0.088, V8: 0.057, V9: 0.465, V10: 0.474, V11: 1.251, V12: -2.577, V13: 0.955, V14: 2.036, V15: -0.721, V16: 1.238, V17: -0.435, V18: 0.687, V19: -0.517, V20: -0.121, V21: -0.388, V22: -1.119, V23: 0.010, V24: -0.662, V25: 0.268, V26: -0.270, V27: -0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 45.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf853", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.011, V3: -2.143, V4: 0.345, V5: 0.536, V6: -1.650, V7: 1.064, V8: -0.686, V9: 0.080, V10: -0.126, V11: -0.392, V12: 1.000, V13: 1.104, V14: 0.650, V15: 0.344, V16: -0.893, V17: -0.299, V18: -0.604, V19: -0.065, V20: -0.008, V21: 0.252, V22: 0.749, V23: -0.169, V24: 0.053, V25: 0.580, V26: -0.427, V27: -0.042, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 99.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.011, V3: -2.143, V4: 0.345, V5: 0.536, V6: -1.650, V7: 1.064, V8: -0.686, V9: 0.080, V10: -0.126, V11: -0.392, V12: 1.000, V13: 1.104, V14: 0.650, V15: 0.344, V16: -0.893, V17: -0.299, V18: -0.604, V19: -0.065, V20: -0.008, V21: 0.252, V22: 0.749, V23: -0.169, V24: 0.053, V25: 0.580, V26: -0.427, V27: -0.042, V28: -0.051, Số tiền giao dịch: 99.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf854", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.014, V2: 0.484, V3: 0.021, V4: -0.394, V5: -0.411, V6: 0.186, V7: -0.322, V8: 0.712, V9: 0.262, V10: -1.147, V11: 0.956, V12: 1.016, V13: 0.651, V14: -1.231, V15: -0.391, V16: 1.347, V17: 0.024, V18: 1.065, V19: -0.627, V20: -0.066, V21: 0.193, V22: 0.397, V23: 0.467, V24: 0.615, V25: -1.249, V26: 0.128, V27: -0.064, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 73.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.014, V2: 0.484, V3: 0.021, V4: -0.394, V5: -0.411, V6: 0.186, V7: -0.322, V8: 0.712, V9: 0.262, V10: -1.147, V11: 0.956, V12: 1.016, V13: 0.651, V14: -1.231, V15: -0.391, V16: 1.347, V17: 0.024, V18: 1.065, V19: -0.627, V20: -0.066, V21: 0.193, V22: 0.397, V23: 0.467, V24: 0.615, V25: -1.249, V26: 0.128, V27: -0.064, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 73.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf855", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.625, V2: -0.879, V3: 2.663, V4: -0.527, V5: 0.907, V6: 2.804, V7: -1.503, V8: 1.216, V9: 1.715, V10: -1.217, V11: -0.391, V12: 0.601, V13: -1.229, V14: -0.962, V15: -1.288, V16: -0.873, V17: 0.456, V18: -0.189, V19: -0.156, V20: -0.286, V21: 0.166, V22: 0.934, V23: -0.544, V24: -0.895, V25: 0.419, V26: 0.058, V27: 0.115, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 10.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.625, V2: -0.879, V3: 2.663, V4: -0.527, V5: 0.907, V6: 2.804, V7: -1.503, V8: 1.216, V9: 1.715, V10: -1.217, V11: -0.391, V12: 0.601, V13: -1.229, V14: -0.962, V15: -1.288, V16: -0.873, V17: 0.456, V18: -0.189, V19: -0.156, V20: -0.286, V21: 0.166, V22: 0.934, V23: -0.544, V24: -0.895, V25: 0.419, V26: 0.058, V27: 0.115, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 10.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf856", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.024, V2: -1.067, V3: 0.234, V4: -0.414, V5: -1.584, V6: -0.349, V7: -1.330, V8: -0.040, V9: 0.120, V10: 0.804, V11: -0.891, V12: 0.512, V13: 1.880, V14: -0.678, V15: 1.223, V16: -0.475, V17: -0.779, V18: 1.685, V19: -1.368, V20: -0.408, V21: -0.096, V22: 0.271, V23: 0.284, V24: -0.079, V25: -0.675, V26: 0.600, V27: 0.022, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 45.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.024, V2: -1.067, V3: 0.234, V4: -0.414, V5: -1.584, V6: -0.349, V7: -1.330, V8: -0.040, V9: 0.120, V10: 0.804, V11: -0.891, V12: 0.512, V13: 1.880, V14: -0.678, V15: 1.223, V16: -0.475, V17: -0.779, V18: 1.685, V19: -1.368, V20: -0.408, V21: -0.096, V22: 0.271, V23: 0.284, V24: -0.079, V25: -0.675, V26: 0.600, V27: 0.022, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 45.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf857", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.652, V3: -0.020, V4: 0.173, V5: -0.783, V6: 0.237, V7: -0.947, V8: 0.215, V9: 1.003, V10: 0.106, V11: 0.952, V12: 1.368, V13: 0.811, V14: -0.268, V15: 0.038, V16: 0.848, V17: -0.933, V18: 0.468, V19: -0.040, V20: -0.015, V21: 0.113, V22: 0.354, V23: 0.306, V24: 0.811, V25: -0.606, V26: 0.419, V27: -0.024, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 47.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.652, V3: -0.020, V4: 0.173, V5: -0.783, V6: 0.237, V7: -0.947, V8: 0.215, V9: 1.003, V10: 0.106, V11: 0.952, V12: 1.368, V13: 0.811, V14: -0.268, V15: 0.038, V16: 0.848, V17: -0.933, V18: 0.468, V19: -0.040, V20: -0.015, V21: 0.113, V22: 0.354, V23: 0.306, V24: 0.811, V25: -0.606, V26: 0.419, V27: -0.024, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 47.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf858", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.167, V2: -0.883, V3: -1.277, V4: -1.273, V5: -0.067, V6: 0.278, V7: -0.695, V8: 0.013, V9: -0.508, V10: 0.849, V11: 0.219, V12: 0.392, V13: 1.096, V14: -0.282, V15: -0.661, V16: 1.558, V17: -0.476, V18: -1.140, V19: 1.530, V20: 0.143, V21: -0.270, V22: -0.898, V23: 0.335, V24: -0.385, V25: -0.386, V26: -0.668, V27: -0.018, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.167, V2: -0.883, V3: -1.277, V4: -1.273, V5: -0.067, V6: 0.278, V7: -0.695, V8: 0.013, V9: -0.508, V10: 0.849, V11: 0.219, V12: 0.392, V13: 1.096, V14: -0.282, V15: -0.661, V16: 1.558, V17: -0.476, V18: -1.140, V19: 1.530, V20: 0.143, V21: -0.270, V22: -0.898, V23: 0.335, V24: -0.385, V25: -0.386, V26: -0.668, V27: -0.018, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf859", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.259, V3: 0.526, V4: 0.220, V5: -0.356, V6: 0.360, V7: -0.485, V8: 0.143, V9: 0.227, V10: 0.023, V11: 0.415, V12: 0.799, V13: 0.880, V14: 0.005, V15: 0.733, V16: 1.176, V17: -1.276, V18: 0.822, V19: 0.332, V20: 0.134, V21: 0.016, V22: -0.083, V23: -0.157, V24: -0.796, V25: 0.272, V26: 0.438, V27: -0.020, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 69.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: -0.259, V3: 0.526, V4: 0.220, V5: -0.356, V6: 0.360, V7: -0.485, V8: 0.143, V9: 0.227, V10: 0.023, V11: 0.415, V12: 0.799, V13: 0.880, V14: 0.005, V15: 0.733, V16: 1.176, V17: -1.276, V18: 0.822, V19: 0.332, V20: 0.134, V21: 0.016, V22: -0.083, V23: -0.157, V24: -0.796, V25: 0.272, V26: 0.438, V27: -0.020, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 69.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf860", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.252, V3: -1.565, V4: 1.038, V5: -0.359, V6: -0.389, V7: -0.502, V8: 0.757, V9: -0.226, V10: 0.637, V11: 0.606, V12: 0.275, V13: -0.908, V14: 1.455, V15: 1.262, V16: -0.750, V17: 0.482, V18: 1.103, V19: 2.519, V20: -0.126, V21: 0.485, V22: 1.302, V23: 0.260, V24: 0.784, V25: -0.934, V26: 0.075, V27: -0.243, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.252, V3: -1.565, V4: 1.038, V5: -0.359, V6: -0.389, V7: -0.502, V8: 0.757, V9: -0.226, V10: 0.637, V11: 0.606, V12: 0.275, V13: -0.908, V14: 1.455, V15: 1.262, V16: -0.750, V17: 0.482, V18: 1.103, V19: 2.519, V20: -0.126, V21: 0.485, V22: 1.302, V23: 0.260, V24: 0.784, V25: -0.934, V26: 0.075, V27: -0.243, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf861", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.099, V2: -0.286, V3: 2.436, V4: 0.150, V5: 1.263, V6: 2.277, V7: -0.096, V8: -0.144, V9: 1.137, V10: 1.025, V11: 1.821, V12: 0.456, V13: -0.659, V14: -1.069, V15: 0.977, V16: -1.525, V17: 0.472, V18: -1.430, V19: -0.295, V20: -0.176, V21: -0.031, V22: 0.895, V23: -0.281, V24: -1.286, V25: -1.198, V26: 0.273, V27: -1.027, V28: -0.653, Số lượng: 6.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.099, V2: -0.286, V3: 2.436, V4: 0.150, V5: 1.263, V6: 2.277, V7: -0.096, V8: -0.144, V9: 1.137, V10: 1.025, V11: 1.821, V12: 0.456, V13: -0.659, V14: -1.069, V15: 0.977, V16: -1.525, V17: 0.472, V18: -1.430, V19: -0.295, V20: -0.176, V21: -0.031, V22: 0.895, V23: -0.281, V24: -1.286, V25: -1.198, V26: 0.273, V27: -1.027, V28: -0.653, Số lượng: 6.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf862", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.099, V2: 0.371, V3: 0.732, V4: 1.211, V5: 0.133, V6: 0.472, V7: -0.235, V8: 0.178, V9: 0.978, V10: -0.276, V11: 2.818, V12: -1.230, V13: 1.801, V14: 1.961, V15: 0.006, V16: -0.151, V17: 0.546, V18: -0.606, V19: -0.926, V20: -0.229, V21: -0.365, V22: -0.776, V23: 0.226, V24: -0.408, V25: 0.084, V26: -0.708, V27: 0.030, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.099, V2: 0.371, V3: 0.732, V4: 1.211, V5: 0.133, V6: 0.472, V7: -0.235, V8: 0.178, V9: 0.978, V10: -0.276, V11: 2.818, V12: -1.230, V13: 1.801, V14: 1.961, V15: 0.006, V16: -0.151, V17: 0.546, V18: -0.606, V19: -0.926, V20: -0.229, V21: -0.365, V22: -0.776, V23: 0.226, V24: -0.408, V25: 0.084, V26: -0.708, V27: 0.030, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf863", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.576, V3: -0.502, V4: 1.114, V5: 0.439, V6: -0.275, V7: 0.086, V8: 0.094, V9: -0.246, V10: -0.540, V11: 1.654, V12: 0.248, V13: -0.675, V14: -1.018, V15: 0.727, V16: 0.623, V17: 0.835, V18: 0.816, V19: -0.567, V20: -0.144, V21: -0.017, V22: -0.002, V23: -0.140, V24: -0.457, V25: 0.613, V26: -0.293, V27: 0.044, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.174, V2: 0.576, V3: -0.502, V4: 1.114, V5: 0.439, V6: -0.275, V7: 0.086, V8: 0.094, V9: -0.246, V10: -0.540, V11: 1.654, V12: 0.248, V13: -0.675, V14: -1.018, V15: 0.727, V16: 0.623, V17: 0.835, V18: 0.816, V19: -0.567, V20: -0.144, V21: -0.017, V22: -0.002, V23: -0.140, V24: -0.457, V25: 0.613, V26: -0.293, V27: 0.044, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf864", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.474, V2: -0.126, V3: 0.998, V4: 0.493, V5: -0.565, V6: 1.000, V7: 1.354, V8: 0.024, V9: -0.673, V10: -0.093, V11: 1.663, V12: 0.052, V13: -0.879, V14: 0.542, V15: 1.387, V16: -0.493, V17: 0.289, V18: -0.254, V19: 0.585, V20: -0.458, V21: 0.070, V22: 0.775, V23: 0.479, V24: -0.226, V25: -0.087, V26: 0.720, V27: 0.157, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 272.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.474, V2: -0.126, V3: 0.998, V4: 0.493, V5: -0.565, V6: 1.000, V7: 1.354, V8: 0.024, V9: -0.673, V10: -0.093, V11: 1.663, V12: 0.052, V13: -0.879, V14: 0.542, V15: 1.387, V16: -0.493, V17: 0.289, V18: -0.254, V19: 0.585, V20: -0.458, V21: 0.070, V22: 0.775, V23: 0.479, V24: -0.226, V25: -0.087, V26: 0.720, V27: 0.157, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 272.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf865", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: -1.767, V3: 0.140, V4: -1.556, V5: -1.443, V6: 0.239, V7: -1.186, V8: 0.069, V9: -1.706, V10: 1.532, V11: 0.040, V12: -0.914, V13: 0.143, V14: -0.213, V15: 0.313, V16: 0.439, V17: -0.262, V18: 1.293, V19: 0.235, V20: 0.053, V21: 0.015, V22: -0.005, V23: -0.306, V24: -0.840, V25: 0.381, V26: -0.066, V27: 0.009, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 190.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: -1.767, V3: 0.140, V4: -1.556, V5: -1.443, V6: 0.239, V7: -1.186, V8: 0.069, V9: -1.706, V10: 1.532, V11: 0.040, V12: -0.914, V13: 0.143, V14: -0.213, V15: 0.313, V16: 0.439, V17: -0.262, V18: 1.293, V19: 0.235, V20: 0.053, V21: 0.015, V22: -0.005, V23: -0.306, V24: -0.840, V25: 0.381, V26: -0.066, V27: 0.009, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 190.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf866", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: -2.422, V3: 0.409, V4: 0.705, V5: -1.700, V6: 0.281, V7: 0.015, V8: 0.089, V9: 1.275, V10: -0.752, V11: -0.728, V12: 0.175, V13: -0.898, V14: -0.198, V15: 0.131, V16: -0.287, V17: 0.496, V18: -0.845, V19: -0.081, V20: 1.072, V21: 0.153, V22: -0.699, V23: -0.417, V24: 0.166, V25: -0.193, V26: 0.910, V27: -0.139, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 619.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.012, V2: -2.422, V3: 0.409, V4: 0.705, V5: -1.700, V6: 0.281, V7: 0.015, V8: 0.089, V9: 1.275, V10: -0.752, V11: -0.728, V12: 0.175, V13: -0.898, V14: -0.198, V15: 0.131, V16: -0.287, V17: 0.496, V18: -0.845, V19: -0.081, V20: 1.072, V21: 0.153, V22: -0.699, V23: -0.417, V24: 0.166, V25: -0.193, V26: 0.910, V27: -0.139, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 619.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf867", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.356, V2: -1.372, V3: 0.732, V4: -1.456, V5: -1.789, V6: -0.251, V7: -1.364, V8: 0.081, V9: -1.705, V10: 1.564, V11: 0.802, V12: -0.640, V13: -0.131, V14: -0.190, V15: 0.237, V16: 0.242, V17: 0.046, V18: 0.845, V19: 0.047, V20: -0.222, V21: -0.180, V22: -0.337, V23: 0.028, V24: -0.040, V25: 0.126, V26: -0.298, V27: 0.036, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 71.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.356, V2: -1.372, V3: 0.732, V4: -1.456, V5: -1.789, V6: -0.251, V7: -1.364, V8: 0.081, V9: -1.705, V10: 1.564, V11: 0.802, V12: -0.640, V13: -0.131, V14: -0.190, V15: 0.237, V16: 0.242, V17: 0.046, V18: 0.845, V19: 0.047, V20: -0.222, V21: -0.180, V22: -0.337, V23: 0.028, V24: -0.040, V25: 0.126, V26: -0.298, V27: 0.036, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 71.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf868", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.116, V2: -0.382, V3: -1.680, V4: -0.944, V5: 0.263, V6: -0.448, V7: -0.074, V8: -0.054, V9: 0.738, V10: -0.020, V11: 0.385, V12: 0.297, V13: -1.022, V14: 0.746, V15: 0.091, V16: 0.313, V17: -0.708, V18: 0.003, V19: 1.004, V20: -0.198, V21: -0.298, V22: -0.888, V23: 0.318, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: 0.530, V27: -0.119, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.116, V2: -0.382, V3: -1.680, V4: -0.944, V5: 0.263, V6: -0.448, V7: -0.074, V8: -0.054, V9: 0.738, V10: -0.020, V11: 0.385, V12: 0.297, V13: -1.022, V14: 0.746, V15: 0.091, V16: 0.313, V17: -0.708, V18: 0.003, V19: 1.004, V20: -0.198, V21: -0.298, V22: -0.888, V23: 0.318, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: 0.530, V27: -0.119, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf869", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.104, V2: 0.104, V3: -0.318, V4: -0.736, V5: 1.107, V6: -1.080, V7: 0.363, V8: 0.299, V9: -0.477, V10: -0.828, V11: -1.489, V12: -0.516, V13: -0.530, V14: 0.808, V15: 0.289, V16: 0.289, V17: -0.492, V18: 0.162, V19: -0.263, V20: 0.050, V21: 0.410, V22: 0.688, V23: -0.190, V24: 0.535, V25: -0.185, V26: 0.687, V27: -0.047, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.104, V2: 0.104, V3: -0.318, V4: -0.736, V5: 1.107, V6: -1.080, V7: 0.363, V8: 0.299, V9: -0.477, V10: -0.828, V11: -1.489, V12: -0.516, V13: -0.530, V14: 0.808, V15: 0.289, V16: 0.289, V17: -0.492, V18: 0.162, V19: -0.263, V20: 0.050, V21: 0.410, V22: 0.688, V23: -0.190, V24: 0.535, V25: -0.185, V26: 0.687, V27: -0.047, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf870", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.868, V2: 0.636, V3: 1.466, V4: 0.004, V5: 0.260, V6: -0.578, V7: 0.503, V8: 0.072, V9: -0.221, V10: -0.213, V11: -0.263, V12: -0.263, V13: -0.536, V14: 0.239, V15: 1.193, V16: -0.065, V17: -0.099, V18: -0.728, V19: -0.307, V20: -0.038, V21: -0.214, V22: -0.497, V23: 0.328, V24: 0.033, V25: -0.220, V26: 0.103, V27: 0.188, V28: 0.079, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.868, V2: 0.636, V3: 1.466, V4: 0.004, V5: 0.260, V6: -0.578, V7: 0.503, V8: 0.072, V9: -0.221, V10: -0.213, V11: -0.263, V12: -0.263, V13: -0.536, V14: 0.239, V15: 1.193, V16: -0.065, V17: -0.099, V18: -0.728, V19: -0.307, V20: -0.038, V21: -0.214, V22: -0.497, V23: 0.328, V24: 0.033, V25: -0.220, V26: 0.103, V27: 0.188, V28: 0.079, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf871", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.133, V3: 0.814, V4: 0.958, V5: -0.383, V6: 0.779, V7: -0.703, V8: 0.326, V9: 0.751, V10: -0.024, V11: -0.178, V12: 0.651, V13: -0.103, V14: -0.182, V15: -0.410, V16: 0.626, V17: -0.908, V18: 0.844, V19: 0.519, V20: -0.101, V21: -0.090, V22: -0.096, V23: -0.159, V24: -0.847, V25: 0.531, V26: -0.353, V27: 0.065, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.133, V3: 0.814, V4: 0.958, V5: -0.383, V6: 0.779, V7: -0.703, V8: 0.326, V9: 0.751, V10: -0.024, V11: -0.178, V12: 0.651, V13: -0.103, V14: -0.182, V15: -0.410, V16: 0.626, V17: -0.908, V18: 0.844, V19: 0.519, V20: -0.101, V21: -0.090, V22: -0.096, V23: -0.159, V24: -0.847, V25: 0.531, V26: -0.353, V27: 0.065, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf872", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.073, V2: 1.907, V3: -1.124, V4: 1.180, V5: 0.983, V6: -1.283, V7: 0.374, V8: -1.848, V9: -0.923, V10: -1.506, V11: 2.686, V12: 0.591, V13: 0.157, V14: -3.162, V15: 0.095, V16: 1.152, V17: 2.574, V18: 1.748, V19: -0.769, V20: -0.301, V21: 1.436, V22: -0.734, V23: -0.200, V24: 0.209, V25: 0.759, V26: -0.355, V27: 0.277, V28: 0.342, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.073, V2: 1.907, V3: -1.124, V4: 1.180, V5: 0.983, V6: -1.283, V7: 0.374, V8: -1.848, V9: -0.923, V10: -1.506, V11: 2.686, V12: 0.591, V13: 0.157, V14: -3.162, V15: 0.095, V16: 1.152, V17: 2.574, V18: 1.748, V19: -0.769, V20: -0.301, V21: 1.436, V22: -0.734, V23: -0.200, V24: 0.209, V25: 0.759, V26: -0.355, V27: 0.277, V28: 0.342, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf873", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.856, V3: 1.206, V4: -0.076, V5: 0.704, V6: -0.050, V7: 0.966, V8: 0.184, V9: -0.817, V10: -0.476, V11: 0.950, V12: 0.267, V13: -0.967, V14: 0.711, V15: -0.174, V16: 0.372, V17: -0.754, V18: -0.333, V19: -0.686, V20: -0.165, V21: -0.278, V22: -1.038, V23: 0.194, V24: -0.422, V25: -0.580, V26: -1.028, V27: 0.122, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 37.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.593, V2: 0.856, V3: 1.206, V4: -0.076, V5: 0.704, V6: -0.050, V7: 0.966, V8: 0.184, V9: -0.817, V10: -0.476, V11: 0.950, V12: 0.267, V13: -0.967, V14: 0.711, V15: -0.174, V16: 0.372, V17: -0.754, V18: -0.333, V19: -0.686, V20: -0.165, V21: -0.278, V22: -1.038, V23: 0.194, V24: -0.422, V25: -0.580, V26: -1.028, V27: 0.122, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 37.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf874", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 1.228, V3: -1.100, V4: -0.132, V5: 1.315, V6: -0.868, V7: 1.827, V8: -0.266, V9: -0.888, V10: -2.105, V11: -0.143, V12: -1.181, V13: -0.454, V14: -2.916, V15: 0.668, V16: 0.798, V17: 2.309, V18: 1.249, V19: 0.034, V20: 0.396, V21: -0.095, V22: -0.504, V23: -0.231, V24: 0.234, V25: 1.025, V26: 0.886, V27: -0.167, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 140.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 1.228, V3: -1.100, V4: -0.132, V5: 1.315, V6: -0.868, V7: 1.827, V8: -0.266, V9: -0.888, V10: -2.105, V11: -0.143, V12: -1.181, V13: -0.454, V14: -2.916, V15: 0.668, V16: 0.798, V17: 2.309, V18: 1.249, V19: 0.034, V20: 0.396, V21: -0.095, V22: -0.504, V23: -0.231, V24: 0.234, V25: 1.025, V26: 0.886, V27: -0.167, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 140.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf875", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: -0.489, V3: -0.039, V4: -0.762, V5: -0.706, V6: -0.772, V7: -0.214, V8: -0.133, V9: -1.254, V10: 0.850, V11: 0.909, V12: 0.182, V13: -0.409, V14: 0.595, V15: 0.102, V16: -1.060, V17: -0.274, V18: 1.027, V19: -0.073, V20: -0.446, V21: -0.767, V22: -1.925, V23: 0.221, V24: -0.050, V25: -0.031, V26: 0.626, V27: -0.089, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 36.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: -0.489, V3: -0.039, V4: -0.762, V5: -0.706, V6: -0.772, V7: -0.214, V8: -0.133, V9: -1.254, V10: 0.850, V11: 0.909, V12: 0.182, V13: -0.409, V14: 0.595, V15: 0.102, V16: -1.060, V17: -0.274, V18: 1.027, V19: -0.073, V20: -0.446, V21: -0.767, V22: -1.925, V23: 0.221, V24: -0.050, V25: -0.031, V26: 0.626, V27: -0.089, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 36.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf876", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: 0.007, V3: 1.419, V4: 1.264, V5: -0.939, V6: 0.021, V7: -0.599, V8: 0.171, V9: 0.476, V10: -0.059, V11: 1.253, V12: 1.742, V13: 0.857, V14: -0.340, V15: -0.642, V16: 0.169, V17: -0.478, V18: 0.249, V19: -0.004, V20: -0.078, V21: 0.011, V22: 0.258, V23: 0.000, V24: 0.559, V25: 0.391, V26: -0.441, V27: 0.076, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: 0.007, V3: 1.419, V4: 1.264, V5: -0.939, V6: 0.021, V7: -0.599, V8: 0.171, V9: 0.476, V10: -0.059, V11: 1.253, V12: 1.742, V13: 0.857, V14: -0.340, V15: -0.642, V16: 0.169, V17: -0.478, V18: 0.249, V19: -0.004, V20: -0.078, V21: 0.011, V22: 0.258, V23: 0.000, V24: 0.559, V25: 0.391, V26: -0.441, V27: 0.076, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf877", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.197, V3: -1.258, V4: 0.453, V5: 0.122, V6: -0.482, V7: 0.046, V8: -0.211, V9: 1.012, V10: -0.181, V11: -1.126, V12: 0.746, V13: 0.453, V14: -0.055, V15: -0.473, V16: -0.636, V17: -0.185, V18: -0.352, V19: 0.215, V20: -0.172, V21: 0.093, V22: 0.565, V23: 0.023, V24: 0.720, V25: 0.322, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.048, Số lượng: 16.610.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: -0.197, V3: -1.258, V4: 0.453, V5: 0.122, V6: -0.482, V7: 0.046, V8: -0.211, V9: 1.012, V10: -0.181, V11: -1.126, V12: 0.746, V13: 0.453, V14: -0.055, V15: -0.473, V16: -0.636, V17: -0.185, V18: -0.352, V19: 0.215, V20: -0.172, V21: 0.093, V22: 0.565, V23: 0.023, V24: 0.720, V25: 0.322, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.048, Số lượng: 16.610.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf878", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.916, V2: 0.127, V3: 1.593, V4: 2.496, V5: -0.106, V6: 1.971, V7: -0.871, V8: 0.690, V9: -0.140, V10: 0.326, V11: 0.556, V12: 1.007, V13: 0.843, V14: -0.368, V15: 1.156, V16: -0.547, V17: 0.678, V18: -2.140, V19: -2.718, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.771, V23: 0.182, V24: -0.608, V25: -0.050, V26: 0.108, V27: 0.120, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 2.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.916, V2: 0.127, V3: 1.593, V4: 2.496, V5: -0.106, V6: 1.971, V7: -0.871, V8: 0.690, V9: -0.140, V10: 0.326, V11: 0.556, V12: 1.007, V13: 0.843, V14: -0.368, V15: 1.156, V16: -0.547, V17: 0.678, V18: -2.140, V19: -2.718, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.771, V23: 0.182, V24: -0.608, V25: -0.050, V26: 0.108, V27: 0.120, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 2.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf879", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: -1.239, V3: -0.610, V4: -1.456, V5: 0.011, V6: -0.842, V7: 0.807, V8: 0.240, V9: -1.708, V10: -0.239, V11: -0.276, V12: -0.016, V13: -0.376, V14: 0.744, V15: -1.581, V16: -1.199, V17: -0.433, V18: 1.945, V19: -1.191, V20: 0.091, V21: 0.373, V22: 0.697, V23: 0.220, V24: -0.304, V25: 0.109, V26: 0.836, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 262.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.599, V2: -1.239, V3: -0.610, V4: -1.456, V5: 0.011, V6: -0.842, V7: 0.807, V8: 0.240, V9: -1.708, V10: -0.239, V11: -0.276, V12: -0.016, V13: -0.376, V14: 0.744, V15: -1.581, V16: -1.199, V17: -0.433, V18: 1.945, V19: -1.191, V20: 0.091, V21: 0.373, V22: 0.697, V23: 0.220, V24: -0.304, V25: 0.109, V26: 0.836, V27: -0.119, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 262.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf880", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.453, V3: 0.998, V4: -0.723, V5: -0.758, V6: 0.481, V7: -0.943, V8: 0.336, V9: 2.910, V10: -1.361, V11: 2.579, V12: -1.156, V13: 0.998, V14: 1.637, V15: 0.394, V16: -0.842, V17: 0.927, V18: 0.111, V19: -0.082, V20: -0.231, V21: -0.054, V22: 0.327, V23: 0.020, V24: -0.336, V25: 0.279, V26: -0.683, V27: 0.091, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.453, V3: 0.998, V4: -0.723, V5: -0.758, V6: 0.481, V7: -0.943, V8: 0.336, V9: 2.910, V10: -1.361, V11: 2.579, V12: -1.156, V13: 0.998, V14: 1.637, V15: 0.394, V16: -0.842, V17: 0.927, V18: 0.111, V19: -0.082, V20: -0.231, V21: -0.054, V22: 0.327, V23: 0.020, V24: -0.336, V25: 0.279, V26: -0.683, V27: 0.091, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf881", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.476, V2: -1.675, V3: 0.571, V4: 1.117, V5: 2.917, V6: -2.392, V7: -0.844, V8: 0.552, V9: -0.936, V10: -1.638, V11: 0.149, V12: 0.645, V13: 1.128, V14: -1.167, V15: 0.761, V16: 0.516, V17: 1.139, V18: 0.231, V19: -1.504, V20: 0.812, V21: 0.362, V22: -0.194, V23: -0.412, V24: -0.008, V25: 0.643, V26: -0.413, V27: 0.012, V28: -0.480, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.476, V2: -1.675, V3: 0.571, V4: 1.117, V5: 2.917, V6: -2.392, V7: -0.844, V8: 0.552, V9: -0.936, V10: -1.638, V11: 0.149, V12: 0.645, V13: 1.128, V14: -1.167, V15: 0.761, V16: 0.516, V17: 1.139, V18: 0.231, V19: -1.504, V20: 0.812, V21: 0.362, V22: -0.194, V23: -0.412, V24: -0.008, V25: 0.643, V26: -0.413, V27: 0.012, V28: -0.480, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf882", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.300, V2: -1.455, V3: -1.238, V4: -1.789, V5: -0.910, V6: -0.045, V7: -1.256, V8: 0.055, V9: -1.289, V10: 1.775, V11: 0.112, V12: -0.924, V13: -0.837, V14: 0.019, V15: -0.664, V16: -0.277, V17: 0.213, V18: 0.586, V19: 0.279, V20: -0.487, V21: -0.164, V22: -0.058, V23: 0.223, V24: 0.168, V25: -0.174, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.300, V2: -1.455, V3: -1.238, V4: -1.789, V5: -0.910, V6: -0.045, V7: -1.256, V8: 0.055, V9: -1.289, V10: 1.775, V11: 0.112, V12: -0.924, V13: -0.837, V14: 0.019, V15: -0.664, V16: -0.277, V17: 0.213, V18: 0.586, V19: 0.279, V20: -0.487, V21: -0.164, V22: -0.058, V23: 0.223, V24: 0.168, V25: -0.174, V26: -0.176, V27: -0.004, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf883", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.148, V3: -0.959, V4: 0.573, V5: 0.113, V6: -1.053, V7: 0.173, V8: -0.477, V9: 1.649, V10: -0.334, V11: 0.286, V12: -1.458, V13: 2.968, V14: 1.455, V15: -0.823, V16: -0.149, V17: 0.320, V18: -0.700, V19: -0.010, V20: -0.183, V21: -0.435, V22: -0.811, V23: 0.319, V24: -0.137, V25: -0.260, V26: 0.162, V27: -0.090, V28: -0.065, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: 0.148, V3: -0.959, V4: 0.573, V5: 0.113, V6: -1.053, V7: 0.173, V8: -0.477, V9: 1.649, V10: -0.334, V11: 0.286, V12: -1.458, V13: 2.968, V14: 1.455, V15: -0.823, V16: -0.149, V17: 0.320, V18: -0.700, V19: -0.010, V20: -0.183, V21: -0.435, V22: -0.811, V23: 0.319, V24: -0.137, V25: -0.260, V26: 0.162, V27: -0.090, V28: -0.065, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf884", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.123, V3: 0.955, V4: 0.011, V5: -0.328, V6: -0.383, V7: 0.101, V8: 0.722, V9: -0.582, V10: -0.571, V11: 1.446, V12: -0.005, V13: -1.696, V14: 0.471, V15: 0.583, V16: 0.433, V17: 0.377, V18: 0.098, V19: -0.233, V20: -0.104, V21: -0.141, V22: -0.580, V23: 0.135, V24: 0.123, V25: -0.320, V26: 0.079, V27: 0.117, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 16.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.123, V3: 0.955, V4: 0.011, V5: -0.328, V6: -0.383, V7: 0.101, V8: 0.722, V9: -0.582, V10: -0.571, V11: 1.446, V12: -0.005, V13: -1.696, V14: 0.471, V15: 0.583, V16: 0.433, V17: 0.377, V18: 0.098, V19: -0.233, V20: -0.104, V21: -0.141, V22: -0.580, V23: 0.135, V24: 0.123, V25: -0.320, V26: 0.079, V27: 0.117, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 16.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf885", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.018, V2: -0.576, V3: -0.469, V4: 0.302, V5: 1.478, V6: 4.037, V7: -0.999, V8: 1.039, V9: 0.571, V10: -0.069, V11: -0.484, V12: 0.164, V13: 0.071, V14: -0.098, V15: 0.783, V16: 0.624, V17: -0.918, V18: 0.667, V19: -0.147, V20: 0.205, V21: 0.134, V22: 0.172, V23: -0.217, V24: 1.025, V25: 0.627, V26: -0.238, V27: 0.050, V28: 0.048, Amount: 111.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.018, V2: -0.576, V3: -0.469, V4: 0.302, V5: 1.478, V6: 4.037, V7: -0.999, V8: 1.039, V9: 0.571, V10: -0.069, V11: -0.484, V12: 0.164, V13: 0.071, V14: -0.098, V15: 0.783, V16: 0.624, V17: -0.918, V18: 0.667, V19: -0.147, V20: 0.205, V21: 0.134, V22: 0.172, V23: -0.217, V24: 1.025, V25: 0.627, V26: -0.238, V27: 0.050, V28: 0.048, Amount: 111.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf886", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.382, V2: -1.290, V3: -1.496, V4: -2.233, V5: 1.260, V6: 3.069, V7: -1.045, V8: 0.527, V9: -1.016, V10: 1.083, V11: 0.807, V12: -3.471, V13: 2.055, V14: 1.522, V15: -0.204, V16: -0.295, V17: 0.868, V18: 0.167, V19: 0.167, V20: -0.027, V21: -0.677, V22: -1.777, V23: 0.064, V24: 0.880, V25: 0.373, V26: -0.533, V27: -0.039, V28: 0.024, Số lượng: 127.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.382, V2: -1.290, V3: -1.496, V4: -2.233, V5: 1.260, V6: 3.069, V7: -1.045, V8: 0.527, V9: -1.016, V10: 1.083, V11: 0.807, V12: -3.471, V13: 2.055, V14: 1.522, V15: -0.204, V16: -0.295, V17: 0.868, V18: 0.167, V19: 0.167, V20: -0.027, V21: -0.677, V22: -1.777, V23: 0.064, V24: 0.880, V25: 0.373, V26: -0.533, V27: -0.039, V28: 0.024, Số lượng: 127.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf887", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.882, V2: -1.651, V3: 0.672, V4: -0.261, V5: -1.614, V6: 0.063, V7: -0.797, V8: 0.027, V9: 0.162, V10: 0.267, V11: -1.308, V12: -0.480, V13: 0.048, V14: -0.861, V15: -0.593, V16: 0.936, V17: 0.512, V18: -1.298, V19: 1.036, V20: 0.580, V21: 0.121, V22: -0.063, V23: -0.284, V24: -0.101, V25: 0.356, V26: -0.238, V27: 0.004, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 266.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.882, V2: -1.651, V3: 0.672, V4: -0.261, V5: -1.614, V6: 0.063, V7: -0.797, V8: 0.027, V9: 0.162, V10: 0.267, V11: -1.308, V12: -0.480, V13: 0.048, V14: -0.861, V15: -0.593, V16: 0.936, V17: 0.512, V18: -1.298, V19: 1.036, V20: 0.580, V21: 0.121, V22: -0.063, V23: -0.284, V24: -0.101, V25: 0.356, V26: -0.238, V27: 0.004, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 266.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf888", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.790, V3: -0.393, V4: 1.209, V5: 0.895, V6: -0.746, V7: 0.116, V8: 0.270, V9: -1.200, V10: -0.605, V11: 1.205, V12: 0.893, V13: 1.315, V14: -0.420, V15: 1.345, V16: -0.528, V17: 1.219, V18: 1.574, V19: 2.691, V20: 0.458, V21: 0.438, V22: 1.126, V23: -0.372, V24: -0.335, V25: -0.092, V26: 0.311, V27: 0.108, V28: 0.016, Số lượng: 14.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.790, V3: -0.393, V4: 1.209, V5: 0.895, V6: -0.746, V7: 0.116, V8: 0.270, V9: -1.200, V10: -0.605, V11: 1.205, V12: 0.893, V13: 1.315, V14: -0.420, V15: 1.345, V16: -0.528, V17: 1.219, V18: 1.574, V19: 2.691, V20: 0.458, V21: 0.438, V22: 1.126, V23: -0.372, V24: -0.335, V25: -0.092, V26: 0.311, V27: 0.108, V28: 0.016, Số lượng: 14.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf889", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: 1.228, V3: 1.024, V4: 0.960, V5: -0.250, V6: -0.527, V7: 0.393, V8: 0.404, V9: -0.773, V10: -0.482, V11: -0.264, V12: -0.097, V13: -0.586, V14: 0.828, V15: 1.265, V16: -0.562, V17: 0.410, V18: -0.329, V19: -0.053, V20: -0.170, V21: 0.249, V22: 0.625, V23: -0.007, V24: 0.399, V25: -0.365, V26: -0.322, V27: 0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 20.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.620, V2: 1.228, V3: 1.024, V4: 0.960, V5: -0.250, V6: -0.527, V7: 0.393, V8: 0.404, V9: -0.773, V10: -0.482, V11: -0.264, V12: -0.097, V13: -0.586, V14: 0.828, V15: 1.265, V16: -0.562, V17: 0.410, V18: -0.329, V19: -0.053, V20: -0.170, V21: 0.249, V22: 0.625, V23: -0.007, V24: 0.399, V25: -0.365, V26: -0.322, V27: 0.057, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 20.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf890", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.495, V2: 1.554, V3: 2.490, V4: 4.821, V5: -1.018, V6: 2.701, V7: -1.807, V8: 1.682, V9: 1.098, V10: 0.565, V11: -2.221, V12: -3.507, V13: 0.580, V14: 0.914, V15: -1.600, V16: 0.069, V17: 1.579, V18: 1.215, V19: 1.580, V20: 0.191, V21: -0.106, V22: 0.230, V23: -0.303, V24: 0.026, V25: 0.302, V26: 0.656, V27: 0.265, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 14.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.495, V2: 1.554, V3: 2.490, V4: 4.821, V5: -1.018, V6: 2.701, V7: -1.807, V8: 1.682, V9: 1.098, V10: 0.565, V11: -2.221, V12: -3.507, V13: 0.580, V14: 0.914, V15: -1.600, V16: 0.069, V17: 1.579, V18: 1.215, V19: 1.580, V20: 0.191, V21: -0.106, V22: 0.230, V23: -0.303, V24: 0.026, V25: 0.302, V26: 0.656, V27: 0.265, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 14.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf891", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.799, V2: -0.507, V3: -0.568, V4: 0.592, V5: 0.213, V6: -0.107, V7: 0.656, V8: -0.256, V9: -0.271, V10: -0.219, V11: -0.622, V12: 0.686, V13: 1.469, V14: 0.201, V15: 0.999, V16: -0.073, V17: -0.378, V18: -0.763, V19: -0.246, V20: 0.493, V21: 0.086, V22: -0.206, V23: -0.378, V24: -0.683, V25: 0.556, V26: 0.417, V27: -0.077, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 263.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.799, V2: -0.507, V3: -0.568, V4: 0.592, V5: 0.213, V6: -0.107, V7: 0.656, V8: -0.256, V9: -0.271, V10: -0.219, V11: -0.622, V12: 0.686, V13: 1.469, V14: 0.201, V15: 0.999, V16: -0.073, V17: -0.378, V18: -0.763, V19: -0.246, V20: 0.493, V21: 0.086, V22: -0.206, V23: -0.378, V24: -0.683, V25: 0.556, V26: 0.417, V27: -0.077, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 263.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf892", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.068, V2: 0.776, V3: 1.388, V4: 3.999, V5: -0.354, V6: -0.176, V7: 0.089, V8: -0.046, V9: -1.083, V10: 1.009, V11: -0.348, V12: 0.768, V13: 0.984, V14: -0.331, V15: -1.162, V16: 0.433, V17: -0.262, V18: -1.033, V19: -1.322, V20: -0.129, V21: -0.242, V22: -0.588, V23: 0.152, V24: 0.898, V25: 0.315, V26: -0.222, V27: 0.015, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 7.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.068, V2: 0.776, V3: 1.388, V4: 3.999, V5: -0.354, V6: -0.176, V7: 0.089, V8: -0.046, V9: -1.083, V10: 1.009, V11: -0.348, V12: 0.768, V13: 0.984, V14: -0.331, V15: -1.162, V16: 0.433, V17: -0.262, V18: -1.033, V19: -1.322, V20: -0.129, V21: -0.242, V22: -0.588, V23: 0.152, V24: 0.898, V25: 0.315, V26: -0.222, V27: 0.015, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 7.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf893", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: 1.138, V3: 1.240, V4: 0.197, V5: -0.199, V6: -0.066, V7: 0.213, V8: 0.507, V9: -0.208, V10: -0.753, V11: -0.687, V12: 1.067, V13: 1.137, V14: -0.210, V15: -0.582, V16: -0.732, V17: 0.470, V18: -0.946, V19: -0.045, V20: 0.006, V21: 0.064, V22: 0.492, V23: -0.116, V24: 0.174, V25: -0.143, V26: 0.390, V27: 0.258, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: 1.138, V3: 1.240, V4: 0.197, V5: -0.199, V6: -0.066, V7: 0.213, V8: 0.507, V9: -0.208, V10: -0.753, V11: -0.687, V12: 1.067, V13: 1.137, V14: -0.210, V15: -0.582, V16: -0.732, V17: 0.470, V18: -0.946, V19: -0.045, V20: 0.006, V21: 0.064, V22: 0.492, V23: -0.116, V24: 0.174, V25: -0.143, V26: 0.390, V27: 0.258, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf894", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.312, V3: 1.038, V4: 2.743, V5: -0.210, V6: 0.559, V7: -0.511, V8: 0.079, V9: 1.389, V10: 0.156, V11: -0.844, V12: -2.829, V13: 1.485, V14: 1.116, V15: -1.069, V16: 0.676, V17: 0.092, V18: 0.446, V19: -0.756, V20: -0.170, V21: -0.133, V22: 0.004, V23: -0.194, V24: -0.502, V25: 0.606, V26: 0.163, V27: -0.003, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 17.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.312, V3: 1.038, V4: 2.743, V5: -0.210, V6: 0.559, V7: -0.511, V8: 0.079, V9: 1.389, V10: 0.156, V11: -0.844, V12: -2.829, V13: 1.485, V14: 1.116, V15: -1.069, V16: 0.676, V17: 0.092, V18: 0.446, V19: -0.756, V20: -0.170, V21: -0.133, V22: 0.004, V23: -0.194, V24: -0.502, V25: 0.606, V26: 0.163, V27: -0.003, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 17.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf895", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.438, V2: 0.407, V3: 0.768, V4: 1.098, V5: 0.012, V6: -0.024, V7: -0.230, V8: -0.778, V9: 0.685, V10: -0.382, V11: -1.414, V12: 0.611, V13: -0.313, V14: -0.129, V15: -1.246, V16: -0.565, V17: 0.085, V18: -0.881, V19: 0.246, V20: -0.335, V21: 0.290, V22: -1.445, V23: -0.102, V24: -0.148, V25: -0.084, V26: -1.047, V27: 0.329, V28: 0.331, Số tiền giao dịch: 25.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.438, V2: 0.407, V3: 0.768, V4: 1.098, V5: 0.012, V6: -0.024, V7: -0.230, V8: -0.778, V9: 0.685, V10: -0.382, V11: -1.414, V12: 0.611, V13: -0.313, V14: -0.129, V15: -1.246, V16: -0.565, V17: 0.085, V18: -0.881, V19: 0.246, V20: -0.335, V21: 0.290, V22: -1.445, V23: -0.102, V24: -0.148, V25: -0.084, V26: -1.047, V27: 0.329, V28: 0.331, Số tiền giao dịch: 25.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf896", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.055, V2: 0.466, V3: -0.854, V4: -1.240, V5: 1.720, V6: 1.229, V7: 0.631, V8: 0.475, V9: 0.006, V10: -0.222, V11: 0.203, V12: -0.348, V13: -1.849, V14: 0.787, V15: -0.314, V16: -0.759, V17: 0.003, V18: -0.553, V19: -0.854, V20: -0.211, V21: 0.521, V22: 1.783, V23: -0.185, V24: -0.878, V25: -0.902, V26: 0.889, V27: 0.457, V28: 0.279, Số tiền giao dịch: 3.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.055, V2: 0.466, V3: -0.854, V4: -1.240, V5: 1.720, V6: 1.229, V7: 0.631, V8: 0.475, V9: 0.006, V10: -0.222, V11: 0.203, V12: -0.348, V13: -1.849, V14: 0.787, V15: -0.314, V16: -0.759, V17: 0.003, V18: -0.553, V19: -0.854, V20: -0.211, V21: 0.521, V22: 1.783, V23: -0.185, V24: -0.878, V25: -0.902, V26: 0.889, V27: 0.457, V28: 0.279, Số tiền giao dịch: 3.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf897", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.045, V2: 0.191, V3: 2.357, V4: -1.652, V5: -0.558, V6: -1.149, V7: -0.159, V8: -0.093, V9: -1.190, V10: 0.175, V11: 0.005, V12: -0.232, V13: 1.195, V14: -0.753, V15: 0.341, V16: 1.315, V17: -0.024, V18: -1.199, V19: -0.250, V20: 0.231, V21: 0.335, V22: 0.975, V23: -0.398, V24: 0.785, V25: 0.491, V26: -0.195, V27: 0.200, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 4.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.045, V2: 0.191, V3: 2.357, V4: -1.652, V5: -0.558, V6: -1.149, V7: -0.159, V8: -0.093, V9: -1.190, V10: 0.175, V11: 0.005, V12: -0.232, V13: 1.195, V14: -0.753, V15: 0.341, V16: 1.315, V17: -0.024, V18: -1.199, V19: -0.250, V20: 0.231, V21: 0.335, V22: 0.975, V23: -0.398, V24: 0.785, V25: 0.491, V26: -0.195, V27: 0.200, V28: 0.120, Số tiền giao dịch: 4.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf898", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.946, V3: 1.275, V4: -0.036, V5: -0.079, V6: -0.701, V7: 0.485, V8: 0.179, V9: -0.374, V10: -0.289, V11: 1.169, V12: -0.377, V13: -1.820, V14: 0.136, V15: 0.397, V16: 0.667, V17: -0.137, V18: 0.585, V19: 0.212, V20: 0.007, V21: -0.233, V22: -0.729, V23: -0.005, V24: 0.227, V25: -0.253, V26: 0.061, V27: 0.230, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.386, V2: 0.946, V3: 1.275, V4: -0.036, V5: -0.079, V6: -0.701, V7: 0.485, V8: 0.179, V9: -0.374, V10: -0.289, V11: 1.169, V12: -0.377, V13: -1.820, V14: 0.136, V15: 0.397, V16: 0.667, V17: -0.137, V18: 0.585, V19: 0.212, V20: 0.007, V21: -0.233, V22: -0.729, V23: -0.005, V24: 0.227, V25: -0.253, V26: 0.061, V27: 0.230, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf899", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: -0.381, V3: 2.371, V4: -1.477, V5: -0.464, V6: 0.700, V7: -0.310, V8: 0.232, V9: -1.186, V10: 0.366, V11: 1.722, V12: -0.314, V13: -0.097, V14: -0.446, V15: 0.780, V16: 0.882, V17: 0.315, V18: -1.062, V19: 0.002, V20: 0.308, V21: 0.553, V22: 1.593, V23: -0.162, V24: -0.258, V25: -0.146, V26: -0.058, V27: -0.040, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 54.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: -0.381, V3: 2.371, V4: -1.477, V5: -0.464, V6: 0.700, V7: -0.310, V8: 0.232, V9: -1.186, V10: 0.366, V11: 1.722, V12: -0.314, V13: -0.097, V14: -0.446, V15: 0.780, V16: 0.882, V17: 0.315, V18: -1.062, V19: 0.002, V20: 0.308, V21: 0.553, V22: 1.593, V23: -0.162, V24: -0.258, V25: -0.146, V26: -0.058, V27: -0.040, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 54.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf900", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: -0.687, V3: 0.763, V4: -0.750, V5: -1.217, V6: -0.267, V7: -0.863, V8: 0.037, V9: -0.877, V10: 0.785, V11: 0.989, V12: 0.692, V13: 0.831, V14: -0.029, V15: 0.499, V16: -0.613, V17: -0.598, V18: 1.625, V19: -0.480, V20: -0.360, V21: -0.423, V22: -0.830, V23: 0.124, V24: 0.027, V25: -0.072, V26: 0.855, V27: -0.036, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 32.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: -0.687, V3: 0.763, V4: -0.750, V5: -1.217, V6: -0.267, V7: -0.863, V8: 0.037, V9: -0.877, V10: 0.785, V11: 0.989, V12: 0.692, V13: 0.831, V14: -0.029, V15: 0.499, V16: -0.613, V17: -0.598, V18: 1.625, V19: -0.480, V20: -0.360, V21: -0.423, V22: -0.830, V23: 0.124, V24: 0.027, V25: -0.072, V26: 0.855, V27: -0.036, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 32.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf901", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.214, V2: 1.429, V3: -0.636, V4: -0.315, V5: 0.773, V6: -0.703, V7: 0.610, V8: 0.207, V9: 0.923, V10: -1.474, V11: 0.290, V12: -1.957, V13: 2.653, V14: 0.551, V15: -1.069, V16: 0.334, V17: 1.257, V18: -0.094, V19: -0.505, V20: -0.054, V21: -0.429, V22: -0.938, V23: 0.181, V24: 0.462, V25: -0.394, V26: 0.080, V27: 0.076, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.214, V2: 1.429, V3: -0.636, V4: -0.315, V5: 0.773, V6: -0.703, V7: 0.610, V8: 0.207, V9: 0.923, V10: -1.474, V11: 0.290, V12: -1.957, V13: 2.653, V14: 0.551, V15: -1.069, V16: 0.334, V17: 1.257, V18: -0.094, V19: -0.505, V20: -0.054, V21: -0.429, V22: -0.938, V23: 0.181, V24: 0.462, V25: -0.394, V26: 0.080, V27: 0.076, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf902", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.009, V3: 0.304, V4: -0.752, V5: -0.765, V6: -1.682, V7: 0.217, V8: -0.425, V9: 0.873, V10: -0.988, V11: 0.549, V12: 1.530, V13: 1.339, V14: 0.147, V15: 1.444, V16: -0.827, V17: -0.097, V18: -0.266, V19: 0.272, V20: -0.013, V21: 0.149, V22: 0.610, V23: -0.123, V24: 0.997, V25: 0.771, V26: -0.634, V27: 0.054, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 19.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: 0.009, V3: 0.304, V4: -0.752, V5: -0.765, V6: -1.682, V7: 0.217, V8: -0.425, V9: 0.873, V10: -0.988, V11: 0.549, V12: 1.530, V13: 1.339, V14: 0.147, V15: 1.444, V16: -0.827, V17: -0.097, V18: -0.266, V19: 0.272, V20: -0.013, V21: 0.149, V22: 0.610, V23: -0.123, V24: 0.997, V25: 0.771, V26: -0.634, V27: 0.054, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 19.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf903", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.888, V2: 1.475, V3: 0.396, V4: -0.171, V5: 0.205, V6: -0.492, V7: 0.328, V8: 0.410, V9: -0.340, V10: -0.432, V11: -1.189, V12: -0.094, V13: 0.630, V14: -0.296, V15: 0.919, V16: 0.769, V17: -0.213, V18: 0.177, V19: 0.252, V20: 0.177, V21: -0.317, V22: -0.892, V23: -0.102, V24: -0.668, V25: 0.052, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.888, V2: 1.475, V3: 0.396, V4: -0.171, V5: 0.205, V6: -0.492, V7: 0.328, V8: 0.410, V9: -0.340, V10: -0.432, V11: -1.189, V12: -0.094, V13: 0.630, V14: -0.296, V15: 0.919, V16: 0.769, V17: -0.213, V18: 0.177, V19: 0.252, V20: 0.177, V21: -0.317, V22: -0.892, V23: -0.102, V24: -0.668, V25: 0.052, V26: 0.140, V27: 0.243, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf904", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.926, V3: -2.092, V4: -2.562, V5: 1.615, V6: 3.254, V7: -1.096, V8: 0.913, V9: 1.954, V10: -0.936, V11: 0.207, V12: 0.881, V13: -0.059, V14: 0.233, V15: 1.598, V16: -0.461, V17: -0.377, V18: -0.372, V19: 0.665, V20: -0.124, V21: -0.231, V22: -0.560, V23: 0.415, V24: 0.686, V25: -0.377, V26: -0.539, V27: 0.047, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.926, V3: -2.092, V4: -2.562, V5: 1.615, V6: 3.254, V7: -1.096, V8: 0.913, V9: 1.954, V10: -0.936, V11: 0.207, V12: 0.881, V13: -0.059, V14: 0.233, V15: 1.598, V16: -0.461, V17: -0.377, V18: -0.372, V19: 0.665, V20: -0.124, V21: -0.231, V22: -0.560, V23: 0.415, V24: 0.686, V25: -0.377, V26: -0.539, V27: 0.047, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf905", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.062, V2: 0.245, V3: -0.112, V4: 1.386, V5: 0.739, V6: 0.332, V7: -0.430, V8: 1.026, V9: -0.422, V10: -0.438, V11: -2.139, V12: 0.140, V13: 0.389, V14: 0.568, V15: 0.316, V16: -0.534, V17: 0.455, V18: -0.145, V19: 1.233, V20: 0.156, V21: 0.025, V22: -0.110, V23: -0.290, V24: -1.292, V25: 0.115, V26: -0.158, V27: 0.106, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 8.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.062, V2: 0.245, V3: -0.112, V4: 1.386, V5: 0.739, V6: 0.332, V7: -0.430, V8: 1.026, V9: -0.422, V10: -0.438, V11: -2.139, V12: 0.140, V13: 0.389, V14: 0.568, V15: 0.316, V16: -0.534, V17: 0.455, V18: -0.145, V19: 1.233, V20: 0.156, V21: 0.025, V22: -0.110, V23: -0.290, V24: -1.292, V25: 0.115, V26: -0.158, V27: 0.106, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 8.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf906", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.988, V2: -0.207, V3: 0.313, V4: 1.473, V5: -0.561, V6: 0.062, V7: -0.396, V8: 0.259, V9: 0.841, V10: -0.498, V11: 0.473, V12: 0.024, V13: -1.880, V14: -0.938, V15: -0.933, V16: 0.337, V17: 0.622, V18: 1.024, V19: 0.254, V20: -0.052, V21: -0.046, V22: -0.110, V23: -0.234, V24: -0.113, V25: 0.605, V26: -0.275, V27: 0.042, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 86.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.988, V2: -0.207, V3: 0.313, V4: 1.473, V5: -0.561, V6: 0.062, V7: -0.396, V8: 0.259, V9: 0.841, V10: -0.498, V11: 0.473, V12: 0.024, V13: -1.880, V14: -0.938, V15: -0.933, V16: 0.337, V17: 0.622, V18: 1.024, V19: 0.254, V20: -0.052, V21: -0.046, V22: -0.110, V23: -0.234, V24: -0.113, V25: 0.605, V26: -0.275, V27: 0.042, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 86.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf907", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.889, V2: -0.225, V3: 1.807, V4: -1.615, V5: -0.621, V6: 0.229, V7: 0.565, V8: 0.098, V9: -1.525, V10: -0.177, V11: 0.332, V12: 0.403, V13: 0.694, V14: -0.207, V15: -0.639, V16: -0.831, V17: -0.657, V18: 1.599, V19: -0.445, V20: -0.067, V21: -0.497, V22: -1.284, V23: 0.180, V24: -0.393, V25: 0.135, V26: 0.350, V27: -0.043, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 151.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.889, V2: -0.225, V3: 1.807, V4: -1.615, V5: -0.621, V6: 0.229, V7: 0.565, V8: 0.098, V9: -1.525, V10: -0.177, V11: 0.332, V12: 0.403, V13: 0.694, V14: -0.207, V15: -0.639, V16: -0.831, V17: -0.657, V18: 1.599, V19: -0.445, V20: -0.067, V21: -0.497, V22: -1.284, V23: 0.180, V24: -0.393, V25: 0.135, V26: 0.350, V27: -0.043, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 151.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf908", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.478, V3: -0.459, V4: 0.389, V5: -0.582, V6: -0.202, V7: -0.690, V8: 0.042, V9: 1.285, V10: 0.020, V11: -1.121, V12: 0.073, V13: -0.248, V14: -0.172, V15: 0.403, V16: 0.328, V17: -0.482, V18: 0.101, V19: -0.237, V20: -0.185, V21: 0.182, V22: 0.696, V23: 0.166, V24: 0.787, V25: -0.212, V26: 0.581, V27: -0.031, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.478, V3: -0.459, V4: 0.389, V5: -0.582, V6: -0.202, V7: -0.690, V8: 0.042, V9: 1.285, V10: 0.020, V11: -1.121, V12: 0.073, V13: -0.248, V14: -0.172, V15: 0.403, V16: 0.328, V17: -0.482, V18: 0.101, V19: -0.237, V20: -0.185, V21: 0.182, V22: 0.696, V23: 0.166, V24: 0.787, V25: -0.212, V26: 0.581, V27: -0.031, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf909", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.221, V3: 0.347, V4: -1.338, V5: -1.608, V6: -0.613, V7: -1.151, V8: 0.035, V9: -1.454, V10: 1.468, V11: -0.703, V12: -2.188, V13: -2.142, V14: 0.245, V15: 1.108, V16: -0.569, V17: 0.937, V18: -0.167, V19: -0.589, V20: -0.505, V21: -0.210, V22: -0.330, V23: 0.086, V24: -0.008, V25: 0.222, V26: -0.170, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.221, V3: 0.347, V4: -1.338, V5: -1.608, V6: -0.613, V7: -1.151, V8: 0.035, V9: -1.454, V10: 1.468, V11: -0.703, V12: -2.188, V13: -2.142, V14: 0.245, V15: 1.108, V16: -0.569, V17: 0.937, V18: -0.167, V19: -0.589, V20: -0.505, V21: -0.210, V22: -0.330, V23: 0.086, V24: -0.008, V25: 0.222, V26: -0.170, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf910", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.888, V3: -1.265, V4: 3.980, V5: 0.124, V6: 0.471, V7: 0.619, V8: 0.061, V9: -0.986, V10: 1.441, V11: 0.159, V12: -0.407, V13: -1.905, V14: 0.881, V15: -1.559, V16: 0.972, V17: -0.766, V18: -0.019, V19: -1.102, V20: 0.460, V21: 0.044, V22: -0.929, V23: -0.015, V24: 0.667, V25: -0.382, V26: -0.358, V27: -0.138, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 420.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.888, V3: -1.265, V4: 3.980, V5: 0.124, V6: 0.471, V7: 0.619, V8: 0.061, V9: -0.986, V10: 1.441, V11: 0.159, V12: -0.407, V13: -1.905, V14: 0.881, V15: -1.559, V16: 0.972, V17: -0.766, V18: -0.019, V19: -1.102, V20: 0.460, V21: 0.044, V22: -0.929, V23: -0.015, V24: 0.667, V25: -0.382, V26: -0.358, V27: -0.138, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 420.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf911", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để xác định gian lận thẻ tín dụng. Chỉ cung cấp phản hồi là 'có' hoặc 'không' mà không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào  được biểu diễn từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào, Số lượng, chưa trải qua  biến đổi bằng PCA. Đặc điểm ‘số lượng’  là kim ngạch giao dịch, đặc điểm này có thể được sử dụng cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: 0.434, V3: -1.523, V4: 3.511, V5: 1.013, V6: 0.449, V7: 0.239, V8: 0.124, V9: -1.025, V10: 1.744, V11: -0.401, V12: -1.100, V13: -2.573, V14: 1.064, V15: -1.443, V16: 0.787, V17: -0.843, V18: 0.436, V19: -1.077, V20: -0.425, V21: 0.256, V22: 0.677, V23: -0.065, V24: 0.175, V25: 0.381, V26: 0.282, V27: -0.084, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 3.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: 0.434, V3: -1.523, V4: 3.511, V5: 1.013, V6: 0.449, V7: 0.239, V8: 0.124, V9: -1.025, V10: 1.744, V11: -0.401, V12: -1.100, V13: -2.573, V14: 1.064, V15: -1.443, V16: 0.787, V17: -0.843, V18: 0.436, V19: -1.077, V20: -0.425, V21: 0.256, V22: 0.677, V23: -0.065, V24: 0.175, V25: 0.381, V26: 0.282, V27: -0.084, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 3.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf912", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.330, V2: 0.359, V3: 0.276, V4: -2.582, V5: 0.383, V6: -0.886, V7: 0.702, V8: -0.038, V9: -1.440, V10: 0.264, V11: 0.335, V12: -1.222, V13: -1.703, V14: 0.505, V15: -0.935, V16: 1.347, V17: -0.322, V18: -0.951, V19: 0.380, V20: 0.008, V21: 0.078, V22: 0.093, V23: -0.258, V24: -0.520, V25: 0.019, V26: -0.386, V27: 0.302, V28: 0.167, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.330, V2: 0.359, V3: 0.276, V4: -2.582, V5: 0.383, V6: -0.886, V7: 0.702, V8: -0.038, V9: -1.440, V10: 0.264, V11: 0.335, V12: -1.222, V13: -1.703, V14: 0.505, V15: -0.935, V16: 1.347, V17: -0.322, V18: -0.951, V19: 0.380, V20: 0.008, V21: 0.078, V22: 0.093, V23: -0.258, V24: -0.520, V25: 0.019, V26: -0.386, V27: 0.302, V28: 0.167, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf913", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.301, V2: 1.144, V3: -0.167, V4: -0.725, V5: 1.201, V6: -0.280, V7: 0.820, V8: -0.210, V9: 1.432, V10: -0.380, V11: -0.504, V12: -2.231, V13: 2.582, V14: 1.228, V15: -1.098, V16: 0.054, V17: -0.033, V18: -0.313, V19: -0.022, V20: 0.137, V21: -0.470, V22: -0.917, V23: 0.035, V24: -0.020, V25: -0.325, V26: 0.101, V27: 0.177, V28: 0.183, Số lượng: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.301, V2: 1.144, V3: -0.167, V4: -0.725, V5: 1.201, V6: -0.280, V7: 0.820, V8: -0.210, V9: 1.432, V10: -0.380, V11: -0.504, V12: -2.231, V13: 2.582, V14: 1.228, V15: -1.098, V16: 0.054, V17: -0.033, V18: -0.313, V19: -0.022, V20: 0.137, V21: -0.470, V22: -0.917, V23: 0.035, V24: -0.020, V25: -0.325, V26: 0.101, V27: 0.177, V28: 0.183, Số lượng: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf914", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.812, V3: 0.536, V4: -0.474, V5: -1.065, V6: -0.372, V7: -0.546, V8: 1.002, V9: -1.082, V10: 0.235, V11: -1.373, V12: -0.481, V13: -1.128, V14: 0.589, V15: -0.333, V16: -2.028, V17: 1.026, V18: 0.608, V19: -0.787, V20: -0.519, V21: -0.389, V22: -0.623, V23: 0.049, V24: 0.033, V25: -0.182, V26: 0.353, V27: 0.233, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 14.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.812, V3: 0.536, V4: -0.474, V5: -1.065, V6: -0.372, V7: -0.546, V8: 1.002, V9: -1.082, V10: 0.235, V11: -1.373, V12: -0.481, V13: -1.128, V14: 0.589, V15: -0.333, V16: -2.028, V17: 1.026, V18: 0.608, V19: -0.787, V20: -0.519, V21: -0.389, V22: -0.623, V23: 0.049, V24: 0.033, V25: -0.182, V26: 0.353, V27: 0.233, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 14.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf915", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.013, V2: 0.984, V3: -1.311, V4: -1.497, V5: 1.879, V6: -0.421, V7: 1.541, V8: -0.185, V9: -0.558, V10: -0.308, V11: -0.240, V12: 0.018, V13: -0.448, V14: 0.900, V15: -0.725, V16: -0.115, V17: -1.049, V18: 0.537, V19: 0.573, V20: -0.009, V21: 0.221, V22: 0.760, V23: -0.344, V24: -0.306, V25: -0.184, V26: 0.102, V27: 0.382, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.013, V2: 0.984, V3: -1.311, V4: -1.497, V5: 1.879, V6: -0.421, V7: 1.541, V8: -0.185, V9: -0.558, V10: -0.308, V11: -0.240, V12: 0.018, V13: -0.448, V14: 0.900, V15: -0.725, V16: -0.115, V17: -1.049, V18: 0.537, V19: 0.573, V20: -0.009, V21: 0.221, V22: 0.760, V23: -0.344, V24: -0.306, V25: -0.184, V26: 0.102, V27: 0.382, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf916", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.577, V3: 2.184, V4: 0.320, V5: -0.368, V6: 0.229, V7: 0.072, V8: 0.192, V9: 0.383, V10: -0.706, V11: -1.149, V12: 0.403, V13: 1.025, V14: -0.650, V15: 0.360, V16: 0.632, V17: -0.986, V18: 0.626, V19: -1.016, V20: -0.051, V21: 0.383, V22: 1.239, V23: -0.101, V24: -0.079, V25: -0.567, V26: -0.652, V27: 0.267, V28: 0.213, Số lượng: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.378, V2: 0.577, V3: 2.184, V4: 0.320, V5: -0.368, V6: 0.229, V7: 0.072, V8: 0.192, V9: 0.383, V10: -0.706, V11: -1.149, V12: 0.403, V13: 1.025, V14: -0.650, V15: 0.360, V16: 0.632, V17: -0.986, V18: 0.626, V19: -1.016, V20: -0.051, V21: 0.383, V22: 1.239, V23: -0.101, V24: -0.079, V25: -0.567, V26: -0.652, V27: 0.267, V28: 0.213, Số lượng: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf917", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.167, V3: 1.242, V4: 0.866, V5: -1.092, V6: -0.302, V7: -0.620, V8: 0.072, V9: 0.928, V10: -0.242, V11: -0.729, V12: 0.450, V13: 0.062, V14: -0.410, V15: 0.198, V16: 0.162, V17: -0.175, V18: -0.237, V19: -0.042, V20: -0.094, V21: -0.090, V22: -0.070, V23: 0.029, V24: 0.435, V25: 0.254, V26: 0.316, V27: 0.017, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.176, V2: -0.167, V3: 1.242, V4: 0.866, V5: -1.092, V6: -0.302, V7: -0.620, V8: 0.072, V9: 0.928, V10: -0.242, V11: -0.729, V12: 0.450, V13: 0.062, V14: -0.410, V15: 0.198, V16: 0.162, V17: -0.175, V18: -0.237, V19: -0.042, V20: -0.094, V21: -0.090, V22: -0.070, V23: 0.029, V24: 0.435, V25: 0.254, V26: 0.316, V27: 0.017, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf918", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.761, V2: 1.313, V3: 0.933, V4: -0.068, V5: -0.004, V6: -0.241, V7: 0.180, V8: 0.625, V9: -0.868, V10: -0.616, V11: 1.607, V12: 1.007, V13: 0.361, V14: 0.054, V15: 0.375, V16: 0.395, V17: 0.188, V18: -0.090, V19: -0.165, V20: -0.004, V21: -0.141, V22: -0.450, V23: 0.047, V24: -0.026, V25: -0.230, V26: 0.086, V27: 0.136, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.761, V2: 1.313, V3: 0.933, V4: -0.068, V5: -0.004, V6: -0.241, V7: 0.180, V8: 0.625, V9: -0.868, V10: -0.616, V11: 1.607, V12: 1.007, V13: 0.361, V14: 0.054, V15: 0.375, V16: 0.395, V17: 0.188, V18: -0.090, V19: -0.165, V20: -0.004, V21: -0.141, V22: -0.450, V23: 0.047, V24: -0.026, V25: -0.230, V26: 0.086, V27: 0.136, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf919", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.156, V2: 0.041, V3: 1.211, V4: -1.496, V5: -0.565, V6: -0.574, V7: -0.345, V8: 0.593, V9: -0.903, V10: -0.250, V11: -0.931, V12: -0.884, V13: -1.025, V14: -0.078, V15: -0.803, V16: 0.602, V17: 0.934, V18: -1.955, V19: -0.001, V20: 0.087, V21: 0.117, V22: 0.184, V23: -0.084, V24: 0.072, V25: 0.108, V26: -0.360, V27: 0.219, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 22.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.156, V2: 0.041, V3: 1.211, V4: -1.496, V5: -0.565, V6: -0.574, V7: -0.345, V8: 0.593, V9: -0.903, V10: -0.250, V11: -0.931, V12: -0.884, V13: -1.025, V14: -0.078, V15: -0.803, V16: 0.602, V17: 0.934, V18: -1.955, V19: -0.001, V20: 0.087, V21: 0.117, V22: 0.184, V23: -0.084, V24: 0.072, V25: 0.108, V26: -0.360, V27: 0.219, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 22.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf920", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.185, V2: 3.151, V3: -1.633, V4: 2.778, V5: 0.164, V6: 0.345, V7: -1.268, V8: -1.146, V9: -2.930, V10: -0.241, V11: -1.632, V12: 1.143, V13: 1.707, V14: 1.618, V15: -1.147, V16: 1.469, V17: -0.311, V18: -0.626, V19: -1.920, V20: 0.000, V21: -1.116, V22: 0.043, V23: 0.484, V24: 0.547, V25: -0.296, V26: -0.400, V27: -0.925, V28: -0.257, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.185, V2: 3.151, V3: -1.633, V4: 2.778, V5: 0.164, V6: 0.345, V7: -1.268, V8: -1.146, V9: -2.930, V10: -0.241, V11: -1.632, V12: 1.143, V13: 1.707, V14: 1.618, V15: -1.147, V16: 1.469, V17: -0.311, V18: -0.626, V19: -1.920, V20: 0.000, V21: -1.116, V22: 0.043, V23: 0.484, V24: 0.547, V25: -0.296, V26: -0.400, V27: -0.925, V28: -0.257, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf921", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.018, V2: 0.337, V3: 1.414, V4: -0.956, V5: -0.528, V6: -0.616, V7: -0.087, V8: -0.820, V9: 0.159, V10: -0.803, V11: 0.123, V12: 0.334, V13: -0.207, V14: 0.213, V15: 0.877, V16: 0.355, V17: -0.241, V18: -1.026, V19: -1.397, V20: -0.285, V21: 0.689, V22: -0.574, V23: -0.024, V24: 0.433, V25: 0.521, V26: 0.828, V27: 0.052, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 23.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.018, V2: 0.337, V3: 1.414, V4: -0.956, V5: -0.528, V6: -0.616, V7: -0.087, V8: -0.820, V9: 0.159, V10: -0.803, V11: 0.123, V12: 0.334, V13: -0.207, V14: 0.213, V15: 0.877, V16: 0.355, V17: -0.241, V18: -1.026, V19: -1.397, V20: -0.285, V21: 0.689, V22: -0.574, V23: -0.024, V24: 0.433, V25: 0.521, V26: 0.828, V27: 0.052, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 23.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf922", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.349, V3: -0.976, V4: 0.398, V5: -0.100, V6: -0.350, V7: -0.129, V8: -0.096, V9: 0.462, V10: 0.226, V11: 0.513, V12: 1.137, V13: 0.546, V14: 0.203, V15: -0.459, V16: 0.395, V17: -0.869, V18: 0.201, V19: 0.313, V20: -0.063, V21: 0.020, V22: 0.101, V23: 0.102, V24: -0.456, V25: -0.170, V26: 0.230, V27: -0.050, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 54.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.349, V3: -0.976, V4: 0.398, V5: -0.100, V6: -0.350, V7: -0.129, V8: -0.096, V9: 0.462, V10: 0.226, V11: 0.513, V12: 1.137, V13: 0.546, V14: 0.203, V15: -0.459, V16: 0.395, V17: -0.869, V18: 0.201, V19: 0.313, V20: -0.063, V21: 0.020, V22: 0.101, V23: 0.102, V24: -0.456, V25: -0.170, V26: 0.230, V27: -0.050, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 54.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf923", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: 0.911, V3: -0.374, V4: -1.250, V5: 2.494, V6: 3.291, V7: 0.238, V8: 0.894, V9: -0.344, V10: 0.092, V11: -0.228, V12: -0.242, V13: -0.077, V14: 0.272, V15: 0.889, V16: 0.388, V17: -0.875, V18: 0.102, V19: 0.368, V20: 0.329, V21: -0.215, V22: -0.604, V23: -0.026, V24: 0.996, V25: -0.268, V26: 0.106, V27: 0.465, V28: 0.265, Số tiền giao dịch: 17.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: 0.911, V3: -0.374, V4: -1.250, V5: 2.494, V6: 3.291, V7: 0.238, V8: 0.894, V9: -0.344, V10: 0.092, V11: -0.228, V12: -0.242, V13: -0.077, V14: 0.272, V15: 0.889, V16: 0.388, V17: -0.875, V18: 0.102, V19: 0.368, V20: 0.329, V21: -0.215, V22: -0.604, V23: -0.026, V24: 0.996, V25: -0.268, V26: 0.106, V27: 0.465, V28: 0.265, Số tiền giao dịch: 17.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf924", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.964, V2: -0.032, V3: -1.940, V4: 0.349, V5: 0.346, V6: -0.928, V7: 0.176, V8: -0.194, V9: 0.454, V10: -0.304, V11: 0.817, V12: 0.263, V13: -0.624, V14: -0.426, V15: 0.306, V16: 0.573, V17: 0.010, V18: 1.236, V19: 0.027, V20: -0.132, V21: 0.235, V22: 0.692, V23: -0.122, V24: -0.571, V25: 0.250, V26: -0.094, V27: -0.019, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 46.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.964, V2: -0.032, V3: -1.940, V4: 0.349, V5: 0.346, V6: -0.928, V7: 0.176, V8: -0.194, V9: 0.454, V10: -0.304, V11: 0.817, V12: 0.263, V13: -0.624, V14: -0.426, V15: 0.306, V16: 0.573, V17: 0.010, V18: 1.236, V19: 0.027, V20: -0.132, V21: 0.235, V22: 0.692, V23: -0.122, V24: -0.571, V25: 0.250, V26: -0.094, V27: -0.019, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 46.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf925", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.628, V2: 0.036, V3: 1.660, V4: -1.623, V5: -0.430, V6: -1.049, V7: 0.454, V8: -0.186, V9: -1.526, V10: -0.077, V11: -0.623, V12: -0.122, V13: 0.812, V14: -0.164, V15: 0.264, V16: -1.048, V17: -0.357, V18: 0.900, V19: -1.310, V20: -0.307, V21: -0.355, V22: -0.743, V23: 0.073, V24: 0.403, V25: -0.233, V26: 0.746, V27: -0.006, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 52.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.628, V2: 0.036, V3: 1.660, V4: -1.623, V5: -0.430, V6: -1.049, V7: 0.454, V8: -0.186, V9: -1.526, V10: -0.077, V11: -0.623, V12: -0.122, V13: 0.812, V14: -0.164, V15: 0.264, V16: -1.048, V17: -0.357, V18: 0.900, V19: -1.310, V20: -0.307, V21: -0.355, V22: -0.743, V23: 0.073, V24: 0.403, V25: -0.233, V26: 0.746, V27: -0.006, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 52.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf926", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.229, V2: -0.595, V3: -2.541, V4: -0.998, V5: 0.244, V6: -1.457, V7: 0.386, V8: -0.527, V9: -1.197, V10: 1.120, V11: 0.589, V12: -0.437, V13: -0.788, V14: 0.753, V15: -1.146, V16: 0.378, V17: 0.227, V18: -1.083, V19: 1.155, V20: -0.047, V21: 0.516, V22: 1.462, V23: -0.294, V24: -0.249, V25: 0.746, V26: 0.300, V27: -0.108, V28: -0.104, Số lượng: 36.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.229, V2: -0.595, V3: -2.541, V4: -0.998, V5: 0.244, V6: -1.457, V7: 0.386, V8: -0.527, V9: -1.197, V10: 1.120, V11: 0.589, V12: -0.437, V13: -0.788, V14: 0.753, V15: -1.146, V16: 0.378, V17: 0.227, V18: -1.083, V19: 1.155, V20: -0.047, V21: 0.516, V22: 1.462, V23: -0.294, V24: -0.249, V25: 0.746, V26: 0.300, V27: -0.108, V28: -0.104, Số lượng: 36.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf927", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.288, V2: -1.501, V3: -0.614, V4: -1.444, V5: -1.714, V6: -0.925, V7: -1.350, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: 1.602, V11: -1.339, V12: -1.598, V13: -1.065, V14: -0.244, V15: 0.099, V16: -0.354, V17: 0.509, V18: 0.214, V19: -0.186, V20: -0.542, V21: -0.168, V22: -0.012, V23: 0.274, V24: -0.086, V25: -0.326, V26: -0.169, V27: 0.017, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.288, V2: -1.501, V3: -0.614, V4: -1.444, V5: -1.714, V6: -0.925, V7: -1.350, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: 1.602, V11: -1.339, V12: -1.598, V13: -1.065, V14: -0.244, V15: 0.099, V16: -0.354, V17: 0.509, V18: 0.214, V19: -0.186, V20: -0.542, V21: -0.168, V22: -0.012, V23: 0.274, V24: -0.086, V25: -0.326, V26: -0.169, V27: 0.017, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf928", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.229, V2: 0.250, V3: 0.171, V4: -0.299, V5: -0.040, V6: 0.907, V7: -0.619, V8: 0.601, V9: -1.097, V10: 0.494, V11: -0.967, V12: 0.697, V13: 1.596, V14: -0.192, V15: -0.840, V16: -0.865, V17: -0.892, V18: 2.563, V19: -0.384, V20: -0.575, V21: 0.027, V22: 0.595, V23: -0.163, V24: -1.453, V25: -0.554, V26: -0.483, V27: -0.008, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 20.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.229, V2: 0.250, V3: 0.171, V4: -0.299, V5: -0.040, V6: 0.907, V7: -0.619, V8: 0.601, V9: -1.097, V10: 0.494, V11: -0.967, V12: 0.697, V13: 1.596, V14: -0.192, V15: -0.840, V16: -0.865, V17: -0.892, V18: 2.563, V19: -0.384, V20: -0.575, V21: 0.027, V22: 0.595, V23: -0.163, V24: -1.453, V25: -0.554, V26: -0.483, V27: -0.008, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 20.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf929", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,674, V2: -2,058, V3: -2,959, V4: 1,724, V5: 0,102, V6: -0,775, V7: 1,689, V8: -0,544, V9: -0,064, V10: 0,078, V11: -1,063, V12: -0,692, V13: -1,513, V14: 1,307, V15: 0,484, V16: -0,326, V17: -0,299, V18: -0,100, V19: -0,637, V20: 1,126, V21: 0,592, V22: 0,068, V23: -0,656, V24: 0,654, V25: 0,259, V26: -0,514, V27: -0,187, V28: 0,063, Số tiền giao dịch: 734,860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,674, V2: -2,058, V3: -2,959, V4: 1,724, V5: 0,102, V6: -0,775, V7: 1,689, V8: -0,544, V9: -0,064, V10: 0,078, V11: -1,063, V12: -0,692, V13: -1,513, V14: 1,307, V15: 0,484, V16: -0,326, V17: -0,299, V18: -0,100, V19: -0,637, V20: 1,126, V21: 0,592, V22: 0,068, V23: -0,656, V24: 0,654, V25: 0,259, V26: -0,514, V27: -0,187, V28: 0,063, Số tiền giao dịch: 734,860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf930", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: 0.038, V3: -2.368, V4: 0.722, V5: 1.680, V6: 1.057, V7: 0.347, V8: 0.237, V9: -0.202, V10: 0.436, V11: 0.730, V12: 0.181, V13: -1.328, V14: 1.279, V15: 0.474, V16: -0.801, V17: -0.068, V18: -0.858, V19: -0.885, V20: -0.374, V21: 0.195, V22: 0.629, V23: 0.014, V24: -0.979, V25: 0.295, V26: -0.400, V27: -0.002, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 14.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: 0.038, V3: -2.368, V4: 0.722, V5: 1.680, V6: 1.057, V7: 0.347, V8: 0.237, V9: -0.202, V10: 0.436, V11: 0.730, V12: 0.181, V13: -1.328, V14: 1.279, V15: 0.474, V16: -0.801, V17: -0.068, V18: -0.858, V19: -0.885, V20: -0.374, V21: 0.195, V22: 0.629, V23: 0.014, V24: -0.979, V25: 0.295, V26: -0.400, V27: -0.002, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 14.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf931", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 0.376, V3: 1.520, V4: -1.750, V5: -0.594, V6: -0.809, V7: 0.632, V8: -0.073, V9: -1.357, V10: 0.121, V11: 0.152, V12: -0.832, V13: -0.496, V14: -0.112, V15: 0.330, V16: 0.881, V17: 0.495, V18: -2.373, V19: -0.266, V20: 0.113, V21: -0.252, V22: -0.884, V23: 0.073, V24: 0.321, V25: 0.217, V26: -0.704, V27: 0.088, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 70.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.747, V2: 0.376, V3: 1.520, V4: -1.750, V5: -0.594, V6: -0.809, V7: 0.632, V8: -0.073, V9: -1.357, V10: 0.121, V11: 0.152, V12: -0.832, V13: -0.496, V14: -0.112, V15: 0.330, V16: 0.881, V17: 0.495, V18: -2.373, V19: -0.266, V20: 0.113, V21: -0.252, V22: -0.884, V23: 0.073, V24: 0.321, V25: 0.217, V26: -0.704, V27: 0.088, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 70.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf932", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.103, V2: -2.551, V3: -1.013, V4: 2.873, V5: 2.359, V6: 4.353, V7: -2.989, V8: -1.594, V9: -0.255, V10: 0.414, V11: -1.027, V12: 0.559, V13: 0.297, V14: 0.322, V15: 0.098, V16: 0.982, V17: 0.239, V18: 0.110, V19: 1.071, V20: -2.907, V21: 2.181, V22: -2.035, V23: -3.106, V24: 1.335, V25: -0.327, V26: 0.148, V27: 1.819, V28: -1.979, Số tiền giao dịch: 316.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.103, V2: -2.551, V3: -1.013, V4: 2.873, V5: 2.359, V6: 4.353, V7: -2.989, V8: -1.594, V9: -0.255, V10: 0.414, V11: -1.027, V12: 0.559, V13: 0.297, V14: 0.322, V15: 0.098, V16: 0.982, V17: 0.239, V18: 0.110, V19: 1.071, V20: -2.907, V21: 2.181, V22: -2.035, V23: -3.106, V24: 1.335, V25: -0.327, V26: 0.148, V27: 1.819, V28: -1.979, Số tiền giao dịch: 316.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf933", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.205, V2: 1.028, V3: -0.284, V4: -0.488, V5: 0.735, V6: -2.169, V7: 1.862, V8: -0.894, V9: -0.406, V10: -0.156, V11: 0.050, V12: 0.198, V13: -0.174, V14: 0.562, V15: 0.030, V16: -1.232, V17: -0.014, V18: -0.666, V19: 0.076, V20: -0.129, V21: 0.347, V22: 1.271, V23: -0.110, V24: 1.001, V25: -0.836, V26: 0.012, V27: -0.098, V28: 0.024, Số lượng: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.205, V2: 1.028, V3: -0.284, V4: -0.488, V5: 0.735, V6: -2.169, V7: 1.862, V8: -0.894, V9: -0.406, V10: -0.156, V11: 0.050, V12: 0.198, V13: -0.174, V14: 0.562, V15: 0.030, V16: -1.232, V17: -0.014, V18: -0.666, V19: 0.076, V20: -0.129, V21: 0.347, V22: 1.271, V23: -0.110, V24: 1.001, V25: -0.836, V26: 0.012, V27: -0.098, V28: 0.024, Số lượng: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf934", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.802, V2: -1.440, V3: -1.633, V4: -0.901, V5: -0.648, V6: -0.789, V7: -0.200, V8: -0.290, V9: -0.723, V10: 0.954, V11: 0.692, V12: -0.150, V13: 0.049, V14: 0.256, V15: -0.266, V16: 1.264, V17: -0.245, V18: -0.573, V19: 0.771, V20: 0.405, V21: 0.598, V22: 1.233, V23: -0.256, V24: -0.338, V25: 0.128, V26: 0.058, V27: -0.081, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 223.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.802, V2: -1.440, V3: -1.633, V4: -0.901, V5: -0.648, V6: -0.789, V7: -0.200, V8: -0.290, V9: -0.723, V10: 0.954, V11: 0.692, V12: -0.150, V13: 0.049, V14: 0.256, V15: -0.266, V16: 1.264, V17: -0.245, V18: -0.573, V19: 0.771, V20: 0.405, V21: 0.598, V22: 1.233, V23: -0.256, V24: -0.338, V25: 0.128, V26: 0.058, V27: -0.081, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 223.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf935", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.742, V2: 0.797, V3: 0.634, V4: 0.824, V5: 1.274, V6: -0.377, V7: 1.110, V8: -0.004, V9: -1.027, V10: -0.188, V11: 0.103, V12: -0.521, V13: -2.022, V14: 1.034, V15: -0.603, V16: -0.852, V17: 0.027, V18: 0.461, V19: 1.345, V20: 0.017, V21: 0.101, V22: 0.215, V23: -0.557, V24: -0.421, V25: 1.083, V26: -0.177, V27: 0.014, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 20.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.742, V2: 0.797, V3: 0.634, V4: 0.824, V5: 1.274, V6: -0.377, V7: 1.110, V8: -0.004, V9: -1.027, V10: -0.188, V11: 0.103, V12: -0.521, V13: -2.022, V14: 1.034, V15: -0.603, V16: -0.852, V17: 0.027, V18: 0.461, V19: 1.345, V20: 0.017, V21: 0.101, V22: 0.215, V23: -0.557, V24: -0.421, V25: 1.083, V26: -0.177, V27: 0.014, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 20.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf936", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính: V1: -3.426, V2: 3.786, V3: -1.923, V4: -2.595, V5: 1.749, V6: -0.776, V7: 2.622, V8: -1.369, V9: 3.524, V10: 6.459, V11: 1.500, V12: 0.462, V13: 0.389, V14: -1.793, V15: -0.409, V16: -1.295, V17: -1.608, V18: -0.343, V19: -0.266, V20: 2.812, V21: -0.551, V22: 0.755, V23: -0.283, V24: 0.221, V25: 0.524, V26: -0.025, V27: 1.298, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính: V1: -3.426, V2: 3.786, V3: -1.923, V4: -2.595, V5: 1.749, V6: -0.776, V7: 2.622, V8: -1.369, V9: 3.524, V10: 6.459, V11: 1.500, V12: 0.462, V13: 0.389, V14: -1.793, V15: -0.409, V16: -1.295, V17: -1.608, V18: -0.343, V19: -0.266, V20: 2.812, V21: -0.551, V22: 0.755, V23: -0.283, V24: 0.221, V25: 0.524, V26: -0.025, V27: 1.298, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf937", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.335, V2: -0.477, V3: -0.789, V4: 3.742, V5: 0.304, V6: 0.968, V7: 0.184, V8: 0.107, V9: -1.046, V10: 1.431, V11: 0.204, V12: 0.697, V13: 0.769, V14: 0.131, V15: -1.306, V16: 1.343, V17: -1.292, V18: 0.310, V19: -1.246, V20: 0.397, V21: 0.218, V22: -0.013, V23: -0.053, V24: 0.339, V25: -0.238, V26: -0.161, V27: -0.072, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 295.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.335, V2: -0.477, V3: -0.789, V4: 3.742, V5: 0.304, V6: 0.968, V7: 0.184, V8: 0.107, V9: -1.046, V10: 1.431, V11: 0.204, V12: 0.697, V13: 0.769, V14: 0.131, V15: -1.306, V16: 1.343, V17: -1.292, V18: 0.310, V19: -1.246, V20: 0.397, V21: 0.218, V22: -0.013, V23: -0.053, V24: 0.339, V25: -0.238, V26: -0.161, V27: -0.072, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 295.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf938", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5,668, V2: 2,128, V3: -0,908, V4: -0,803, V5: -1,688, V6: -0,077, V7: 0,179, V8: 0,458, V9: 2,273, V10: 3,990, V11: 1,759, V12: 0,690, V13: -0,180, V14: -0,472, V15: 1,379, V16: -0,075, V17: -0,116, V18: -0,337, V19: 0,548, V20: 0,534, V21: -0,545, V22: -0,076, V23: -0,202, V24: 0,080, V25: -0,271, V26: 0,781, V27: -1,036, V28: -0,109, Số tiền giao dịch: 81,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5,668, V2: 2,128, V3: -0,908, V4: -0,803, V5: -1,688, V6: -0,077, V7: 0,179, V8: 0,458, V9: 2,273, V10: 3,990, V11: 1,759, V12: 0,690, V13: -0,180, V14: -0,472, V15: 1,379, V16: -0,075, V17: -0,116, V18: -0,337, V19: 0,548, V20: 0,534, V21: -0,545, V22: -0,076, V23: -0,202, V24: 0,080, V25: -0,271, V26: 0,781, V27: -1,036, V28: -0,109, Số tiền giao dịch: 81,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf939", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.247, V2: -0.002, V3: 0.446, V4: 0.777, V5: -0.394, V6: -0.290, V7: -0.132, V8: -0.086, V9: 0.607, V10: -0.232, V11: -1.154, V12: 0.540, V13: 0.451, V14: -0.319, V15: -0.388, V16: -0.211, V17: -0.126, V18: -0.457, V19: 0.371, V20: -0.068, V21: -0.133, V22: -0.129, V23: -0.141, V24: -0.046, V25: 0.629, V26: 0.440, V27: -0.013, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.247, V2: -0.002, V3: 0.446, V4: 0.777, V5: -0.394, V6: -0.290, V7: -0.132, V8: -0.086, V9: 0.607, V10: -0.232, V11: -1.154, V12: 0.540, V13: 0.451, V14: -0.319, V15: -0.388, V16: -0.211, V17: -0.126, V18: -0.457, V19: 0.371, V20: -0.068, V21: -0.133, V22: -0.129, V23: -0.141, V24: -0.046, V25: 0.629, V26: 0.440, V27: -0.013, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf940", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 0.817, V3: -0.066, V4: 2.358, V5: 0.531, V6: -0.541, V7: 0.618, V8: -0.306, V9: -1.165, V10: 0.711, V11: -0.815, V12: 0.223, V13: 1.003, V14: 0.300, V15: 0.137, V16: 0.429, V17: -0.712, V18: -0.457, V19: -0.705, V20: -0.094, V21: -0.038, V22: -0.075, V23: -0.176, V24: -0.090, V25: 0.829, V26: 0.097, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: 0.817, V3: -0.066, V4: 2.358, V5: 0.531, V6: -0.541, V7: 0.618, V8: -0.306, V9: -1.165, V10: 0.711, V11: -0.815, V12: 0.223, V13: 1.003, V14: 0.300, V15: 0.137, V16: 0.429, V17: -0.712, V18: -0.457, V19: -0.705, V20: -0.094, V21: -0.038, V22: -0.075, V23: -0.176, V24: -0.090, V25: 0.829, V26: 0.097, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf941", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.969, V2: -0.503, V3: 0.984, V4: 0.465, V5: -0.147, V6: 2.225, V7: -1.130, V8: 0.892, V9: 0.815, V10: -0.236, V11: 1.474, V12: 0.907, V13: -0.976, V14: 0.074, V15: 0.714, V16: -0.768, V17: 0.712, V18: -1.464, V19: -1.173, V20: -0.269, V21: 0.049, V22: 0.401, V23: 0.115, V24: -1.321, V25: -0.079, V26: 0.451, V27: 0.078, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.969, V2: -0.503, V3: 0.984, V4: 0.465, V5: -0.147, V6: 2.225, V7: -1.130, V8: 0.892, V9: 0.815, V10: -0.236, V11: 1.474, V12: 0.907, V13: -0.976, V14: 0.074, V15: 0.714, V16: -0.768, V17: 0.712, V18: -1.464, V19: -1.173, V20: -0.269, V21: 0.049, V22: 0.401, V23: 0.115, V24: -1.321, V25: -0.079, V26: 0.451, V27: 0.078, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf942", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.278, V2: 0.882, V3: 1.572, V4: 1.433, V5: 0.084, V6: -0.062, V7: 0.453, V8: 0.044, V9: -0.710, V10: -0.049, V11: -0.184, V12: -0.130, V13: 0.009, V14: 0.394, V15: 1.997, V16: -0.833, V17: 0.417, V18: -0.216, V19: 1.054, V20: 0.162, V21: 0.092, V22: 0.306, V23: -0.010, V24: 0.076, V25: -0.436, V26: -0.253, V27: 0.194, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.278, V2: 0.882, V3: 1.572, V4: 1.433, V5: 0.084, V6: -0.062, V7: 0.453, V8: 0.044, V9: -0.710, V10: -0.049, V11: -0.184, V12: -0.130, V13: 0.009, V14: 0.394, V15: 1.997, V16: -0.833, V17: 0.417, V18: -0.216, V19: 1.054, V20: 0.162, V21: 0.092, V22: 0.306, V23: -0.010, V24: 0.076, V25: -0.436, V26: -0.253, V27: 0.194, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf943", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.504, V2: 1.376, V3: -1.010, V4: -1.090, V5: 0.652, V6: -1.516, V7: 1.330, V8: -0.126, V9: -0.280, V10: 0.136, V11: 0.797, V12: 0.284, V13: -1.106, V14: 1.031, V15: -0.670, V16: -0.418, V17: -0.488, V18: 0.130, V19: 0.106, V20: -0.039, V21: 0.201, V22: 0.758, V23: -0.273, V24: 0.101, V25: 0.212, V26: 0.126, V27: -0.095, V28: -0.162, Số tiền giao dịch: 8.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.504, V2: 1.376, V3: -1.010, V4: -1.090, V5: 0.652, V6: -1.516, V7: 1.330, V8: -0.126, V9: -0.280, V10: 0.136, V11: 0.797, V12: 0.284, V13: -1.106, V14: 1.031, V15: -0.670, V16: -0.418, V17: -0.488, V18: 0.130, V19: 0.106, V20: -0.039, V21: 0.201, V22: 0.758, V23: -0.273, V24: 0.101, V25: 0.212, V26: 0.126, V27: -0.095, V28: -0.162, Số tiền giao dịch: 8.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf944", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.164, V2: -1.712, V3: 0.009, V4: -1.615, V5: -1.774, V6: 0.329, V7: -1.952, V8: 0.244, V9: -0.851, V10: 1.618, V11: 0.667, V12: 0.073, V13: 0.652, V14: -0.763, V15: -0.548, V16: 0.048, V17: 0.110, V18: 0.689, V19: -0.117, V20: -0.359, V21: -0.083, V22: 0.241, V23: 0.370, V24: 0.677, V25: -0.578, V26: -0.297, V27: 0.060, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.164, V2: -1.712, V3: 0.009, V4: -1.615, V5: -1.774, V6: 0.329, V7: -1.952, V8: 0.244, V9: -0.851, V10: 1.618, V11: 0.667, V12: 0.073, V13: 0.652, V14: -0.763, V15: -0.548, V16: 0.048, V17: 0.110, V18: 0.689, V19: -0.117, V20: -0.359, V21: -0.083, V22: 0.241, V23: 0.370, V24: 0.677, V25: -0.578, V26: -0.297, V27: 0.060, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf945", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.855, V2: 0.143, V3: 0.273, V4: 3.882, V5: 0.126, V6: 1.624, V7: -0.972, V8: 0.481, V9: 1.319, V10: 1.042, V11: 0.218, V12: -2.609, V13: 0.424, V14: 1.254, V15: -2.816, V16: 1.288, V17: -0.265, V18: 0.626, V19: -0.907, V20: -0.370, V21: -0.406, V22: -0.837, V23: 0.367, V24: -0.072, V25: -0.464, V26: -0.352, V27: -0.012, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.855, V2: 0.143, V3: 0.273, V4: 3.882, V5: 0.126, V6: 1.624, V7: -0.972, V8: 0.481, V9: 1.319, V10: 1.042, V11: 0.218, V12: -2.609, V13: 0.424, V14: 1.254, V15: -2.816, V16: 1.288, V17: -0.265, V18: 0.626, V19: -0.907, V20: -0.370, V21: -0.406, V22: -0.837, V23: 0.367, V24: -0.072, V25: -0.464, V26: -0.352, V27: -0.012, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf946", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.073, V3: -1.132, V4: 0.385, V5: -0.087, V6: -1.132, V7: 0.176, V8: -0.318, V9: 0.572, V10: 0.076, V11: -0.897, V12: 0.316, V13: -0.049, V14: 0.295, V15: 0.066, V16: -0.055, V17: -0.334, V18: -0.804, V19: 0.202, V20: -0.223, V21: -0.299, V22: -0.739, V23: 0.321, V24: -0.114, V25: -0.284, V26: 0.205, V27: -0.072, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.067, V2: -0.073, V3: -1.132, V4: 0.385, V5: -0.087, V6: -1.132, V7: 0.176, V8: -0.318, V9: 0.572, V10: 0.076, V11: -0.897, V12: 0.316, V13: -0.049, V14: 0.295, V15: 0.066, V16: -0.055, V17: -0.334, V18: -0.804, V19: 0.202, V20: -0.223, V21: -0.299, V22: -0.739, V23: 0.321, V24: -0.114, V25: -0.284, V26: 0.205, V27: -0.072, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf947", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.456, V2: -0.083, V3: 2.137, V4: -0.449, V5: 0.413, V6: 0.336, V7: 0.626, V8: -0.690, V9: 1.756, V10: 0.241, V11: -0.456, V12: -1.326, V13: -1.013, V14: -2.748, V15: 1.244, V16: 0.916, V17: -0.246, V18: 0.993, V19: -0.734, V20: -0.231, V21: -0.254, V22: 0.470, V23: -0.040, V24: 0.581, V25: 0.402, V26: 0.320, V27: -0.914, V28: -0.859, Số tiền giao dịch: 50.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.456, V2: -0.083, V3: 2.137, V4: -0.449, V5: 0.413, V6: 0.336, V7: 0.626, V8: -0.690, V9: 1.756, V10: 0.241, V11: -0.456, V12: -1.326, V13: -1.013, V14: -2.748, V15: 1.244, V16: 0.916, V17: -0.246, V18: 0.993, V19: -0.734, V20: -0.231, V21: -0.254, V22: 0.470, V23: -0.040, V24: 0.581, V25: 0.402, V26: 0.320, V27: -0.914, V28: -0.859, Số tiền giao dịch: 50.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf948", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.643, V2: 0.199, V3: -0.894, V4: 3.724, V5: 0.621, V6: 0.426, V7: 0.404, V8: -0.001, V9: -1.317, V10: 1.503, V11: 0.567, V12: 0.864, V13: 0.456, V14: 0.336, V15: -1.859, V16: 0.821, V17: -0.912, V18: -0.374, V19: -1.027, V20: 0.033, V21: -0.101, V22: -0.581, V23: 0.208, V24: 0.718, V25: -0.196, V26: -0.336, V27: -0.068, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 134.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.643, V2: 0.199, V3: -0.894, V4: 3.724, V5: 0.621, V6: 0.426, V7: 0.404, V8: -0.001, V9: -1.317, V10: 1.503, V11: 0.567, V12: 0.864, V13: 0.456, V14: 0.336, V15: -1.859, V16: 0.821, V17: -0.912, V18: -0.374, V19: -1.027, V20: 0.033, V21: -0.101, V22: -0.581, V23: 0.208, V24: 0.718, V25: -0.196, V26: -0.336, V27: -0.068, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 134.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf949", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.327, V2: -2.012, V3: -0.235, V4: -0.826, V5: -1.002, V6: -1.217, V7: 1.518, V8: 0.071, V9: 0.337, V10: -1.991, V11: -0.655, V12: 0.369, V13: -0.196, V14: 0.730, V15: 0.961, V16: -1.226, V17: 0.658, V18: 0.131, V19: 1.723, V20: 1.415, V21: 0.523, V22: 0.246, V23: 0.931, V24: 0.417, V25: 0.310, V26: 0.085, V27: -0.160, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 510.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.327, V2: -2.012, V3: -0.235, V4: -0.826, V5: -1.002, V6: -1.217, V7: 1.518, V8: 0.071, V9: 0.337, V10: -1.991, V11: -0.655, V12: 0.369, V13: -0.196, V14: 0.730, V15: 0.961, V16: -1.226, V17: 0.658, V18: 0.131, V19: 1.723, V20: 1.415, V21: 0.523, V22: 0.246, V23: 0.931, V24: 0.417, V25: 0.310, V26: 0.085, V27: -0.160, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 510.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf950", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.479, V2: -0.278, V3: 1.295, V4: -2.422, V5: 0.450, V6: 0.737, V7: 0.303, V8: -0.271, V9: 1.897, V10: -1.091, V11: 0.520, V12: 1.310, V13: 0.951, V14: -0.738, V15: 1.054, V16: -1.611, V17: -0.166, V18: 0.808, V19: 2.810, V20: 0.197, V21: 0.121, V22: 1.157, V23: -0.427, V24: -1.240, V25: 0.132, V26: -0.496, V27: -0.314, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 25.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.479, V2: -0.278, V3: 1.295, V4: -2.422, V5: 0.450, V6: 0.737, V7: 0.303, V8: -0.271, V9: 1.897, V10: -1.091, V11: 0.520, V12: 1.310, V13: 0.951, V14: -0.738, V15: 1.054, V16: -1.611, V17: -0.166, V18: 0.808, V19: 2.810, V20: 0.197, V21: 0.121, V22: 1.157, V23: -0.427, V24: -1.240, V25: 0.132, V26: -0.496, V27: -0.314, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 25.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf951", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,034, V2: -0,091, V3: -1,407, V4: 0,085, V5: 0,206, V6: -0,640, V7: 0,049, V8: -0,139, V9: 0,520, V10: 0,076, V11: 0,976, V12: 0,889, V13: -0,252, V14: 0,718, V15: 0,219, V16: -0,077, V17: -0,766, V18: 0,613, V19: 0,083, V20: -0,231, V21: 0,318, V22: 1,017, V23: 0,011, V24: 0,782, V25: 0,307, V26: -0,475, V27: -0,002, V28: -0,057, Số tiền giao dịch: 1,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,034, V2: -0,091, V3: -1,407, V4: 0,085, V5: 0,206, V6: -0,640, V7: 0,049, V8: -0,139, V9: 0,520, V10: 0,076, V11: 0,976, V12: 0,889, V13: -0,252, V14: 0,718, V15: 0,219, V16: -0,077, V17: -0,766, V18: 0,613, V19: 0,083, V20: -0,231, V21: 0,318, V22: 1,017, V23: 0,011, V24: 0,782, V25: 0,307, V26: -0,475, V27: -0,002, V28: -0,057, Số tiền giao dịch: 1,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf952", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.151, V3: -0.050, V4: 0.476, V5: 1.146, V6: -0.884, V7: 1.795, V8: -0.348, V9: -1.141, V10: -0.359, V11: -0.630, V12: -0.331, V13: -0.503, V14: 0.834, V15: 0.150, V16: -0.755, V17: -0.154, V18: -0.310, V19: -0.176, V20: -0.016, V21: 0.262, V22: 0.662, V23: -0.184, V24: 1.080, V25: 0.266, V26: -0.497, V27: 0.107, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 57.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.151, V3: -0.050, V4: 0.476, V5: 1.146, V6: -0.884, V7: 1.795, V8: -0.348, V9: -1.141, V10: -0.359, V11: -0.630, V12: -0.331, V13: -0.503, V14: 0.834, V15: 0.150, V16: -0.755, V17: -0.154, V18: -0.310, V19: -0.176, V20: -0.016, V21: 0.262, V22: 0.662, V23: -0.184, V24: 1.080, V25: 0.266, V26: -0.497, V27: 0.107, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 57.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf953", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.056, V3: 1.575, V4: 1.604, V5: -1.062, V6: 1.060, V7: -0.896, V8: 1.396, V9: 0.211, V10: -0.721, V11: -0.020, V12: 0.914, V13: -1.554, V14: 0.293, V15: -2.031, V16: -1.148, V17: 1.297, V18: -0.328, V19: 1.592, V20: -0.356, V21: -0.168, V22: -0.385, V23: 0.089, V24: -0.018, V25: -0.432, V26: -0.458, V27: -0.158, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 7.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.056, V3: 1.575, V4: 1.604, V5: -1.062, V6: 1.060, V7: -0.896, V8: 1.396, V9: 0.211, V10: -0.721, V11: -0.020, V12: 0.914, V13: -1.554, V14: 0.293, V15: -2.031, V16: -1.148, V17: 1.297, V18: -0.328, V19: 1.592, V20: -0.356, V21: -0.168, V22: -0.385, V23: 0.089, V24: -0.018, V25: -0.432, V26: -0.458, V27: -0.158, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 7.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf954", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.490, V2: -0.416, V3: 0.633, V4: 3.799, V5: -0.670, V6: 1.097, V7: -0.842, V8: 0.352, V9: -0.330, V10: 1.422, V11: 0.191, V12: 0.780, V13: 0.987, V14: -0.426, V15: -0.758, V16: 1.959, V17: -1.575, V18: 0.939, V19: -1.635, V20: 0.143, V21: 0.363, V22: 0.760, V23: 0.060, V24: -0.344, V25: -0.522, V26: -0.048, V27: 0.018, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 170.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.490, V2: -0.416, V3: 0.633, V4: 3.799, V5: -0.670, V6: 1.097, V7: -0.842, V8: 0.352, V9: -0.330, V10: 1.422, V11: 0.191, V12: 0.780, V13: 0.987, V14: -0.426, V15: -0.758, V16: 1.959, V17: -1.575, V18: 0.939, V19: -1.635, V20: 0.143, V21: 0.363, V22: 0.760, V23: 0.060, V24: -0.344, V25: -0.522, V26: -0.048, V27: 0.018, V28: 0.000, Số tiền giao dịch: 170.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf955", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.966, V2: -0.514, V3: -0.376, V4: 0.270, V5: -0.537, V6: 0.082, V7: -0.768, V8: 0.135, V9: 1.016, V10: 0.164, V11: 0.358, V12: 0.985, V13: 0.282, V14: -0.116, V15: -0.287, V16: 0.588, V17: -0.859, V18: 0.540, V19: 0.130, V20: -0.159, V21: 0.190, V22: 0.750, V23: 0.096, V24: -0.490, V25: -0.258, V26: 0.584, V27: -0.020, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.966, V2: -0.514, V3: -0.376, V4: 0.270, V5: -0.537, V6: 0.082, V7: -0.768, V8: 0.135, V9: 1.016, V10: 0.164, V11: 0.358, V12: 0.985, V13: 0.282, V14: -0.116, V15: -0.287, V16: 0.588, V17: -0.859, V18: 0.540, V19: 0.130, V20: -0.159, V21: 0.190, V22: 0.750, V23: 0.096, V24: -0.490, V25: -0.258, V26: 0.584, V27: -0.020, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf956", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: 0.116, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.419, V6: -0.547, V7: 0.080, V8: -0.072, V9: 0.002, V10: -0.011, V11: 0.090, V12: 0.334, V13: -0.097, V14: 0.378, V15: 1.219, V16: -0.175, V17: -0.088, V18: -0.611, V19: -0.973, V20: -0.075, V21: 0.116, V22: 0.280, V23: -0.053, V24: 0.396, V25: 0.470, V26: -0.325, V27: 0.028, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: 0.116, V3: 0.542, V4: 1.316, V5: -0.419, V6: -0.547, V7: 0.080, V8: -0.072, V9: 0.002, V10: -0.011, V11: 0.090, V12: 0.334, V13: -0.097, V14: 0.378, V15: 1.219, V16: -0.175, V17: -0.088, V18: -0.611, V19: -0.973, V20: -0.075, V21: 0.116, V22: 0.280, V23: -0.053, V24: 0.396, V25: 0.470, V26: -0.325, V27: 0.028, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf957", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: 1.463, V3: -0.423, V4: -1.421, V5: 0.115, V6: 0.557, V7: -0.421, V8: 1.402, V9: -0.943, V10: -1.123, V11: -0.466, V12: 0.838, V13: 0.861, V14: 1.004, V15: -0.025, V16: 1.167, V17: -0.708, V18: 0.261, V19: 0.079, V20: -0.421, V21: 0.117, V22: -0.146, V23: -0.101, V24: -1.640, V25: -0.168, V26: 0.845, V27: -0.578, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 17.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.725, V2: 1.463, V3: -0.423, V4: -1.421, V5: 0.115, V6: 0.557, V7: -0.421, V8: 1.402, V9: -0.943, V10: -1.123, V11: -0.466, V12: 0.838, V13: 0.861, V14: 1.004, V15: -0.025, V16: 1.167, V17: -0.708, V18: 0.261, V19: 0.079, V20: -0.421, V21: 0.117, V22: -0.146, V23: -0.101, V24: -1.640, V25: -0.168, V26: 0.845, V27: -0.578, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 17.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf958", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.187, V2: -1.724, V3: -0.043, V4: -1.608, V5: -1.826, V6: 0.113, V7: -1.881, V8: 0.151, V9: -0.808, V10: 1.631, V11: 0.191, V12: -0.054, V13: 0.756, V14: -0.789, V15: -0.606, V16: 0.224, V17: -0.106, V18: 0.903, V19: 0.130, V20: -0.353, V21: -0.112, V22: 0.182, V23: 0.260, V24: -0.517, V25: -0.516, V26: -0.238, V27: 0.060, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 32.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.187, V2: -1.724, V3: -0.043, V4: -1.608, V5: -1.826, V6: 0.113, V7: -1.881, V8: 0.151, V9: -0.808, V10: 1.631, V11: 0.191, V12: -0.054, V13: 0.756, V14: -0.789, V15: -0.606, V16: 0.224, V17: -0.106, V18: 0.903, V19: 0.130, V20: -0.353, V21: -0.112, V22: 0.182, V23: 0.260, V24: -0.517, V25: -0.516, V26: -0.238, V27: 0.060, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 32.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf959", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.137, V3: 0.600, V4: 0.563, V5: -0.600, V6: -0.805, V7: -0.092, V8: -0.023, V9: -0.099, V10: 0.127, V11: 1.520, V12: 0.671, V13: -0.660, V14: 0.619, V15: 0.410, V16: 0.480, V17: -0.551, V18: -0.008, V19: 0.099, V20: -0.140, V21: -0.201, V22: -0.665, V23: 0.158, V24: 0.507, V25: 0.130, V26: 0.067, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: 0.137, V3: 0.600, V4: 0.563, V5: -0.600, V6: -0.805, V7: -0.092, V8: -0.023, V9: -0.099, V10: 0.127, V11: 1.520, V12: 0.671, V13: -0.660, V14: 0.619, V15: 0.410, V16: 0.480, V17: -0.551, V18: -0.008, V19: 0.099, V20: -0.140, V21: -0.201, V22: -0.665, V23: 0.158, V24: 0.507, V25: 0.130, V26: 0.067, V27: -0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf960", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.351, V2: 0.587, V3: 1.530, V4: -1.135, V5: 0.940, V6: -1.179, V7: 1.034, V8: -0.148, V9: -0.461, V10: -0.977, V11: -1.002, V12: -0.344, V13: -0.489, V14: 0.229, V15: -0.117, V16: 0.918, V17: -1.100, V18: -0.692, V19: -1.224, V20: -0.280, V21: -0.489, V22: -1.682, V23: -0.142, V24: -0.185, V25: 0.279, V26: -0.348, V27: -0.147, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 36.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.351, V2: 0.587, V3: 1.530, V4: -1.135, V5: 0.940, V6: -1.179, V7: 1.034, V8: -0.148, V9: -0.461, V10: -0.977, V11: -1.002, V12: -0.344, V13: -0.489, V14: 0.229, V15: -0.117, V16: 0.918, V17: -1.100, V18: -0.692, V19: -1.224, V20: -0.280, V21: -0.489, V22: -1.682, V23: -0.142, V24: -0.185, V25: 0.279, V26: -0.348, V27: -0.147, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 36.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf961", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.434, V2: 0.318, V3: 1.433, V4: 0.956, V5: -0.736, V6: -0.684, V7: 0.669, V8: 0.041, V9: 0.134, V10: -0.328, V11: -1.057, V12: -1.614, V13: -3.449, V14: 0.664, V15: 0.363, V16: -0.802, V17: 0.743, V18: -0.056, V19: 1.218, V20: 0.041, V21: -0.004, V22: -0.131, V23: 0.135, V24: 0.679, V25: -0.353, V26: 0.427, V27: 0.063, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 94.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.434, V2: 0.318, V3: 1.433, V4: 0.956, V5: -0.736, V6: -0.684, V7: 0.669, V8: 0.041, V9: 0.134, V10: -0.328, V11: -1.057, V12: -1.614, V13: -3.449, V14: 0.664, V15: 0.363, V16: -0.802, V17: 0.743, V18: -0.056, V19: 1.218, V20: 0.041, V21: -0.004, V22: -0.131, V23: 0.135, V24: 0.679, V25: -0.353, V26: 0.427, V27: 0.063, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 94.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf962", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.475, V2: -12.505, V3: 1.404, V4: 1.329, V5: 11.161, V6: -7.422, V7: -7.590, V8: 1.000, V9: -0.275, V10: 1.352, V11: 1.243, V12: 0.710, V13: -0.332, V14: 0.339, V15: -0.673, V16: -0.044, V17: 0.765, V18: -1.580, V19: -0.147, V20: 3.177, V21: 1.354, V22: 0.499, V23: 2.253, V24: -0.301, V25: 0.018, V26: -0.332, V27: -0.428, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -8.475, V2: -12.505, V3: 1.404, V4: 1.329, V5: 11.161, V6: -7.422, V7: -7.590, V8: 1.000, V9: -0.275, V10: 1.352, V11: 1.243, V12: 0.710, V13: -0.332, V14: 0.339, V15: -0.673, V16: -0.044, V17: 0.765, V18: -1.580, V19: -0.147, V20: 3.177, V21: 1.354, V22: 0.499, V23: 2.253, V24: -0.301, V25: 0.018, V26: -0.332, V27: -0.428, V28: 0.172, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf963", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.305, V3: 1.355, V4: 0.879, V5: 0.234, V6: -0.305, V7: 0.935, V8: -1.008, V9: -1.093, V10: -0.351, V11: 0.375, V12: 0.949, V13: 1.269, V14: 0.280, V15: 1.022, V16: -0.802, V17: 0.301, V18: -1.150, V19: 0.227, V20: -0.119, V21: 0.525, V22: -0.931, V23: -0.295, V24: 0.393, V25: -0.302, V26: -0.674, V27: 0.248, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 116.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.808, V2: 1.305, V3: 1.355, V4: 0.879, V5: 0.234, V6: -0.305, V7: 0.935, V8: -1.008, V9: -1.093, V10: -0.351, V11: 0.375, V12: 0.949, V13: 1.269, V14: 0.280, V15: 1.022, V16: -0.802, V17: 0.301, V18: -1.150, V19: 0.227, V20: -0.119, V21: 0.525, V22: -0.931, V23: -0.295, V24: 0.393, V25: -0.302, V26: -0.674, V27: 0.248, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 116.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf964", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.274, V2: 1.790, V3: 1.165, V4: 0.023, V5: -0.570, V6: -0.774, V7: -0.089, V8: -1.299, V9: -0.639, V10: -0.434, V11: -0.059, V12: 1.002, V13: 1.233, V14: 0.284, V15: 0.616, V16: 0.181, V17: -0.051, V18: -0.546, V19: -0.154, V20: -0.279, V21: 1.374, V22: -0.966, V23: 0.280, V24: 0.698, V25: -0.134, V26: 0.062, V27: 0.226, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.274, V2: 1.790, V3: 1.165, V4: 0.023, V5: -0.570, V6: -0.774, V7: -0.089, V8: -1.299, V9: -0.639, V10: -0.434, V11: -0.059, V12: 1.002, V13: 1.233, V14: 0.284, V15: 0.616, V16: 0.181, V17: -0.051, V18: -0.546, V19: -0.154, V20: -0.279, V21: 1.374, V22: -0.966, V23: 0.280, V24: 0.698, V25: -0.134, V26: 0.062, V27: 0.226, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf965", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.282, V3: 1.314, V4: 0.750, V5: -0.972, V6: 0.370, V7: -0.817, V8: 0.361, V9: 0.695, V10: -0.109, V11: 1.322, V12: 1.135, V13: -0.372, V14: -0.114, V15: -0.233, V16: 0.021, V17: -0.057, V18: -0.221, V19: -0.185, V20: -0.140, V21: -0.001, V22: 0.170, V23: 0.075, V24: 0.265, V25: 0.114, V26: 0.317, V27: 0.028, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.282, V3: 1.314, V4: 0.750, V5: -0.972, V6: 0.370, V7: -0.817, V8: 0.361, V9: 0.695, V10: -0.109, V11: 1.322, V12: 1.135, V13: -0.372, V14: -0.114, V15: -0.233, V16: 0.021, V17: -0.057, V18: -0.221, V19: -0.185, V20: -0.140, V21: -0.001, V22: 0.170, V23: 0.075, V24: 0.265, V25: 0.114, V26: 0.317, V27: 0.028, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf966", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.805, V2: 3.297, V3: -3.050, V4: -1.136, V5: -0.620, V6: -2.006, V7: -0.116, V8: 1.691, V9: -0.350, V10: -0.071, V11: -1.477, V12: 0.946, V13: 0.438, V14: 1.872, V15: -0.297, V16: -0.225, V17: 0.408, V18: -0.391, V19: -0.359, V20: 0.038, V21: 0.316, V22: 0.809, V23: 0.080, V24: -0.044, V25: 0.077, V26: 0.129, V27: 0.300, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 0.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.805, V2: 3.297, V3: -3.050, V4: -1.136, V5: -0.620, V6: -2.006, V7: -0.116, V8: 1.691, V9: -0.350, V10: -0.071, V11: -1.477, V12: 0.946, V13: 0.438, V14: 1.872, V15: -0.297, V16: -0.225, V17: 0.408, V18: -0.391, V19: -0.359, V20: 0.038, V21: 0.316, V22: 0.809, V23: 0.080, V24: -0.044, V25: 0.077, V26: 0.129, V27: 0.300, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 0.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf967", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -1.243, V3: -1.439, V4: -0.725, V5: -0.853, V6: -1.355, V7: -0.137, V8: -0.457, V9: -0.498, V10: 0.801, V11: -0.637, V12: -0.665, V13: 0.138, V14: 0.058, V15: 0.392, V16: 0.942, V17: 0.145, V18: -1.217, V19: 0.343, V20: 0.304, V21: 0.549, V22: 1.222, V23: -0.160, V24: 0.115, V25: 0.123, V26: 0.055, V27: -0.068, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 182.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.895, V2: -1.243, V3: -1.439, V4: -0.725, V5: -0.853, V6: -1.355, V7: -0.137, V8: -0.457, V9: -0.498, V10: 0.801, V11: -0.637, V12: -0.665, V13: 0.138, V14: 0.058, V15: 0.392, V16: 0.942, V17: 0.145, V18: -1.217, V19: 0.343, V20: 0.304, V21: 0.549, V22: 1.222, V23: -0.160, V24: 0.115, V25: 0.123, V26: 0.055, V27: -0.068, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 182.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf968", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.005, V2: 0.235, V3: 1.396, V4: -0.834, V5: 2.103, V6: -0.080, V7: 0.989, V8: -0.613, V9: 0.201, V10: -0.132, V11: -1.060, V12: -0.681, V13: 0.232, V14: -1.181, V15: 0.893, V16: 0.534, V17: -0.847, V18: -0.321, V19: -0.634, V20: -0.016, V21: -0.432, V22: -0.798, V23: -0.434, V24: -1.365, V25: -0.073, V26: -0.057, V27: -0.686, V28: -0.497, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.005, V2: 0.235, V3: 1.396, V4: -0.834, V5: 2.103, V6: -0.080, V7: 0.989, V8: -0.613, V9: 0.201, V10: -0.132, V11: -1.060, V12: -0.681, V13: 0.232, V14: -1.181, V15: 0.893, V16: 0.534, V17: -0.847, V18: -0.321, V19: -0.634, V20: -0.016, V21: -0.432, V22: -0.798, V23: -0.434, V24: -1.365, V25: -0.073, V26: -0.057, V27: -0.686, V28: -0.497, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf969", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.054, V2: 0.008, V3: -1.047, V4: 0.400, V5: -0.030, V6: -1.107, V7: 0.233, V8: -0.362, V9: 0.399, V10: 0.038, V11: -0.532, V12: 0.952, V13: 0.989, V14: 0.096, V15: -0.014, V16: -0.207, V17: -0.285, V18: -1.073, V19: 0.068, V20: -0.171, V21: -0.273, V22: -0.599, V23: 0.336, V24: 0.012, V25: -0.282, V26: 0.198, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.054, V2: 0.008, V3: -1.047, V4: 0.400, V5: -0.030, V6: -1.107, V7: 0.233, V8: -0.362, V9: 0.399, V10: 0.038, V11: -0.532, V12: 0.952, V13: 0.989, V14: 0.096, V15: -0.014, V16: -0.207, V17: -0.285, V18: -1.073, V19: 0.068, V20: -0.171, V21: -0.273, V22: -0.599, V23: 0.336, V24: 0.012, V25: -0.282, V26: 0.198, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf970", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.326, V2: -0.428, V3: 1.111, V4: 0.292, V5: -0.719, V6: 0.415, V7: -0.521, V8: 0.741, V9: -1.314, V10: 0.490, V11: -0.327, V12: -0.050, V13: -0.156, V14: 0.288, V15: -0.127, V16: -1.220, V17: -0.152, V18: 2.620, V19: 0.243, V20: 0.097, V21: -0.020, V22: 0.070, V23: 0.072, V24: -0.543, V25: -0.001, V26: -0.142, V27: 0.285, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 136.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.326, V2: -0.428, V3: 1.111, V4: 0.292, V5: -0.719, V6: 0.415, V7: -0.521, V8: 0.741, V9: -1.314, V10: 0.490, V11: -0.327, V12: -0.050, V13: -0.156, V14: 0.288, V15: -0.127, V16: -1.220, V17: -0.152, V18: 2.620, V19: 0.243, V20: 0.097, V21: -0.020, V22: 0.070, V23: 0.072, V24: -0.543, V25: -0.001, V26: -0.142, V27: 0.285, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 136.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf971", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.369, V2: 0.759, V3: -0.036, V4: -1.207, V5: 2.461, V6: 3.363, V7: 0.120, V8: 0.937, V9: -0.522, V10: -0.251, V11: -0.180, V12: -0.245, V13: -0.053, V14: 0.292, V15: 1.041, V16: 0.527, V17: -0.891, V18: 0.099, V19: 0.386, V20: 0.227, V21: -0.280, V22: -0.905, V23: -0.049, V24: 0.983, V25: -0.034, V26: 0.086, V27: 0.266, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.369, V2: 0.759, V3: -0.036, V4: -1.207, V5: 2.461, V6: 3.363, V7: 0.120, V8: 0.937, V9: -0.522, V10: -0.251, V11: -0.180, V12: -0.245, V13: -0.053, V14: 0.292, V15: 1.041, V16: 0.527, V17: -0.891, V18: 0.099, V19: 0.386, V20: 0.227, V21: -0.280, V22: -0.905, V23: -0.049, V24: 0.983, V25: -0.034, V26: 0.086, V27: 0.266, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf972", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -1.364, V3: -0.565, V4: -0.336, V5: -1.196, V6: -0.022, V7: -1.068, V8: 0.047, V9: 0.349, V10: 0.776, V11: -1.550, V12: -0.481, V13: -0.280, V14: -0.275, V15: 0.362, V16: -1.056, V17: -0.262, V18: 1.588, V19: -0.959, V20: -0.403, V21: -0.118, V22: 0.062, V23: 0.147, V24: 0.589, V25: -0.384, V26: 0.712, V27: -0.031, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 109.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -1.364, V3: -0.565, V4: -0.336, V5: -1.196, V6: -0.022, V7: -1.068, V8: 0.047, V9: 0.349, V10: 0.776, V11: -1.550, V12: -0.481, V13: -0.280, V14: -0.275, V15: 0.362, V16: -1.056, V17: -0.262, V18: 1.588, V19: -0.959, V20: -0.403, V21: -0.118, V22: 0.062, V23: 0.147, V24: 0.589, V25: -0.384, V26: 0.712, V27: -0.031, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 109.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf973", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 1.917, V3: -0.159, V4: 0.480, V5: 0.098, V6: 0.628, V7: -0.655, V8: -1.942, V9: -0.390, V10: 0.363, V11: -0.083, V12: 0.278, V13: -0.382, V14: 0.832, V15: 0.393, V16: 0.392, V17: -0.514, V18: 1.079, V19: 1.039, V20: -0.671, V21: 2.484, V22: -0.508, V23: 0.158, V24: -0.888, V25: -0.003, V26: -0.291, V27: -0.355, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 6.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 1.917, V3: -0.159, V4: 0.480, V5: 0.098, V6: 0.628, V7: -0.655, V8: -1.942, V9: -0.390, V10: 0.363, V11: -0.083, V12: 0.278, V13: -0.382, V14: 0.832, V15: 0.393, V16: 0.392, V17: -0.514, V18: 1.079, V19: 1.039, V20: -0.671, V21: 2.484, V22: -0.508, V23: 0.158, V24: -0.888, V25: -0.003, V26: -0.291, V27: -0.355, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 6.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf974", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: 0.639, V3: 1.971, V4: -1.185, V5: -0.026, V6: -0.635, V7: 0.716, V8: -0.195, V9: 1.187, V10: -0.740, V11: 2.201, V12: -2.114, V13: 1.243, V14: 1.434, V15: -0.866, V16: 0.704, V17: -0.283, V18: 0.444, V19: -0.602, V20: 0.136, V21: -0.214, V22: -0.262, V23: -0.023, V24: 0.290, V25: -0.417, V26: 0.635, V27: 0.049, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 38,420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: 0.639, V3: 1.971, V4: -1.185, V5: -0.026, V6: -0.635, V7: 0.716, V8: -0.195, V9: 1.187, V10: -0.740, V11: 2.201, V12: -2.114, V13: 1.243, V14: 1.434, V15: -0.866, V16: 0.704, V17: -0.283, V18: 0.444, V19: -0.602, V20: 0.136, V21: -0.214, V22: -0.262, V23: -0.023, V24: 0.290, V25: -0.417, V26: 0.635, V27: 0.049, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 38,420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf975", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 0.373, V3: 3.003, V4: 0.512, V5: -1.403, V6: 1.241, V7: -0.898, V8: 0.436, V9: 0.479, V10: 0.831, V11: -1.973, V12: 0.689, V13: 1.573, V14: -1.945, V15: -1.449, V16: -2.282, V17: 0.471, V18: 1.646, V19: 0.194, V20: 0.043, V21: -0.340, V22: 0.327, V23: -0.390, V24: -0.080, V25: 0.643, V26: -0.150, V27: 0.547, V28: 0.330, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.318, V2: 0.373, V3: 3.003, V4: 0.512, V5: -1.403, V6: 1.241, V7: -0.898, V8: 0.436, V9: 0.479, V10: 0.831, V11: -1.973, V12: 0.689, V13: 1.573, V14: -1.945, V15: -1.449, V16: -2.282, V17: 0.471, V18: 1.646, V19: 0.194, V20: 0.043, V21: -0.340, V22: 0.327, V23: -0.390, V24: -0.080, V25: 0.643, V26: -0.150, V27: 0.547, V28: 0.330, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf976", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.202, V2: -3.765, V3: -0.133, V4: -1.332, V5: -2.498, V6: 0.067, V7: -0.168, V8: -0.008, V9: 0.970, V10: -0.659, V11: 0.346, V12: 0.684, V13: -0.843, V14: -0.006, V15: -0.304, V16: -1.931, V17: 0.275, V18: 1.932, V19: 0.544, V20: 1.070, V21: -0.050, V22: -1.217, V23: -0.661, V24: 0.029, V25: -0.011, V26: -0.179, V27: -0.086, V28: 0.152, Số lượng: 805.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.202, V2: -3.765, V3: -0.133, V4: -1.332, V5: -2.498, V6: 0.067, V7: -0.168, V8: -0.008, V9: 0.970, V10: -0.659, V11: 0.346, V12: 0.684, V13: -0.843, V14: -0.006, V15: -0.304, V16: -1.931, V17: 0.275, V18: 1.932, V19: 0.544, V20: 1.070, V21: -0.050, V22: -1.217, V23: -0.661, V24: 0.029, V25: -0.011, V26: -0.179, V27: -0.086, V28: 0.152, Số lượng: 805.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf977", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.034, V3: -0.843, V4: 0.283, V5: 0.108, V6: -0.558, V7: -0.090, V8: -0.270, V9: 1.699, V10: -0.338, V11: 0.489, V12: -1.815, V13: 2.570, V14: 1.606, V15: 0.131, V16: 0.374, V17: 0.103, V18: -0.637, V19: -0.210, V20: -0.104, V21: -0.591, V22: -1.530, V23: 0.556, V24: 0.512, V25: -0.709, V26: -0.047, V27: -0.097, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 34.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.034, V3: -0.843, V4: 0.283, V5: 0.108, V6: -0.558, V7: -0.090, V8: -0.270, V9: 1.699, V10: -0.338, V11: 0.489, V12: -1.815, V13: 2.570, V14: 1.606, V15: 0.131, V16: 0.374, V17: 0.103, V18: -0.637, V19: -0.210, V20: -0.104, V21: -0.591, V22: -1.530, V23: 0.556, V24: 0.512, V25: -0.709, V26: -0.047, V27: -0.097, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 34.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf978", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.640, V2: -0.618, V3: -1.797, V4: 0.652, V5: -0.280, V6: -1.275, V7: 0.324, V8: -0.289, V9: 1.145, V10: -0.899, V11: -0.634, V12: -0.174, V13: -1.047, V14: -1.215, V15: -0.006, V16: 0.044, V17: 1.144, V18: 0.162, V19: 0.064, V20: 0.153, V21: -0.138, V22: -0.619, V23: 0.026, V24: -0.085, V25: -0.169, V26: -0.109, V27: -0.050, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 206.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.640, V2: -0.618, V3: -1.797, V4: 0.652, V5: -0.280, V6: -1.275, V7: 0.324, V8: -0.289, V9: 1.145, V10: -0.899, V11: -0.634, V12: -0.174, V13: -1.047, V14: -1.215, V15: -0.006, V16: 0.044, V17: 1.144, V18: 0.162, V19: 0.064, V20: 0.153, V21: -0.138, V22: -0.619, V23: 0.026, V24: -0.085, V25: -0.169, V26: -0.109, V27: -0.050, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 206.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf979", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.172, V2: 0.209, V3: -0.772, V4: -0.181, V5: 0.528, V6: -0.410, V7: 2.266, V8: -0.638, V9: -0.271, V10: -1.098, V11: -0.903, V12: -0.103, V13: 1.239, V14: -1.260, V15: 0.712, V16: 0.172, V17: 0.001, V18: 0.891, V19: 0.077, V20: 0.705, V21: 0.363, V22: 0.893, V23: 0.242, V24: -0.781, V25: 0.148, V26: -0.098, V27: -0.155, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 289.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.172, V2: 0.209, V3: -0.772, V4: -0.181, V5: 0.528, V6: -0.410, V7: 2.266, V8: -0.638, V9: -0.271, V10: -1.098, V11: -0.903, V12: -0.103, V13: 1.239, V14: -1.260, V15: 0.712, V16: 0.172, V17: 0.001, V18: 0.891, V19: 0.077, V20: 0.705, V21: 0.363, V22: 0.893, V23: 0.242, V24: -0.781, V25: 0.148, V26: -0.098, V27: -0.155, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 289.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf980", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.809, V2: -0.409, V3: 0.029, V4: 1.186, V5: -0.541, V6: 0.515, V7: -0.846, V8: 0.300, V9: 0.874, V10: 0.278, V11: 0.791, V12: 1.141, V13: 0.257, V14: -0.060, V15: 0.014, V16: 0.719, V17: -0.988, V18: 0.679, V19: -0.463, V20: -0.123, V21: 0.131, V22: 0.402, V23: 0.275, V24: 0.666, V25: -0.378, V26: -0.810, V27: 0.067, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.809, V2: -0.409, V3: 0.029, V4: 1.186, V5: -0.541, V6: 0.515, V7: -0.846, V8: 0.300, V9: 0.874, V10: 0.278, V11: 0.791, V12: 1.141, V13: 0.257, V14: -0.060, V15: 0.014, V16: 0.719, V17: -0.988, V18: 0.679, V19: -0.463, V20: -0.123, V21: 0.131, V22: 0.402, V23: 0.275, V24: 0.666, V25: -0.378, V26: -0.810, V27: 0.067, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf981", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.213, V2: 1.416, V3: 0.269, V4: -1.212, V5: -0.065, V6: 0.226, V7: 1.970, V8: -1.051, V9: 0.836, V10: 1.454, V11: 0.693, V12: -0.012, V13: -0.818, V14: -0.574, V15: -0.737, V16: -0.172, V17: -0.804, V18: -0.384, V19: 0.708, V20: -0.930, V21: -0.327, V22: -0.630, V23: -0.193, V24: -0.377, V25: 0.359, V26: 0.212, V27: -2.903, V28: -0.386, Số tiền giao dịch: 148.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.213, V2: 1.416, V3: 0.269, V4: -1.212, V5: -0.065, V6: 0.226, V7: 1.970, V8: -1.051, V9: 0.836, V10: 1.454, V11: 0.693, V12: -0.012, V13: -0.818, V14: -0.574, V15: -0.737, V16: -0.172, V17: -0.804, V18: -0.384, V19: 0.708, V20: -0.930, V21: -0.327, V22: -0.630, V23: -0.193, V24: -0.377, V25: 0.359, V26: 0.212, V27: -2.903, V28: -0.386, Số tiền giao dịch: 148.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf982", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 0.645, V3: 2.283, V4: -0.117, V5: -0.037, V6: -0.312, V7: 0.409, V8: -0.142, V9: 1.862, V10: -1.078, V11: -0.255, V12: -3.848, V13: -0.553, V14: 1.688, V15: 0.857, V16: -0.126, V17: 0.372, V18: 0.847, V19: 0.610, V20: -0.059, V21: -0.340, V22: -0.646, V23: -0.275, V24: -0.276, V25: 0.212, V26: -0.714, V27: -0.098, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 11.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 0.645, V3: 2.283, V4: -0.117, V5: -0.037, V6: -0.312, V7: 0.409, V8: -0.142, V9: 1.862, V10: -1.078, V11: -0.255, V12: -3.848, V13: -0.553, V14: 1.688, V15: 0.857, V16: -0.126, V17: 0.372, V18: 0.847, V19: 0.610, V20: -0.059, V21: -0.340, V22: -0.646, V23: -0.275, V24: -0.276, V25: 0.212, V26: -0.714, V27: -0.098, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 11.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf983", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.395, V2: -3.858, V3: -0.728, V4: -0.430, V5: -2.851, V6: 2.224, V7: 0.830, V8: -2.763, V9: 0.638, V10: 0.952, V11: 1.335, V12: 0.308, V13: -0.244, V14: -1.069, V15: -0.877, V16: 1.228, V17: 0.674, V18: -2.039, V19: 0.060, V20: -3.008, V21: 1.592, V22: -0.210, V23: -1.466, V24: -0.052, V25: -0.713, V26: -0.560, V27: -0.988, V28: 0.480, Số tiền giao dịch: 561.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.395, V2: -3.858, V3: -0.728, V4: -0.430, V5: -2.851, V6: 2.224, V7: 0.830, V8: -2.763, V9: 0.638, V10: 0.952, V11: 1.335, V12: 0.308, V13: -0.244, V14: -1.069, V15: -0.877, V16: 1.228, V17: 0.674, V18: -2.039, V19: 0.060, V20: -3.008, V21: 1.592, V22: -0.210, V23: -1.466, V24: -0.052, V25: -0.713, V26: -0.560, V27: -0.988, V28: 0.480, Số tiền giao dịch: 561.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf984", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 1.106, V3: -0.079, V4: -0.548, V5: 0.129, V6: -1.068, V7: 0.705, V8: 0.219, V9: -0.280, V10: -0.665, V11: -0.954, V12: 0.532, V13: 0.478, V14: 0.354, V15: -0.439, V16: -0.047, V17: -0.208, V18: -0.845, V19: -0.166, V20: -0.102, V21: -0.201, V22: -0.526, V23: 0.155, V24: -0.011, V25: -0.461, V26: 0.144, V27: 0.124, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 15.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 1.106, V3: -0.079, V4: -0.548, V5: 0.129, V6: -1.068, V7: 0.705, V8: 0.219, V9: -0.280, V10: -0.665, V11: -0.954, V12: 0.532, V13: 0.478, V14: 0.354, V15: -0.439, V16: -0.047, V17: -0.208, V18: -0.845, V19: -0.166, V20: -0.102, V21: -0.201, V22: -0.526, V23: 0.155, V24: -0.011, V25: -0.461, V26: 0.144, V27: 0.124, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 15.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf985", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.682, V2: -1.963, V3: -1.951, V4: -1.265, V5: 1.247, V6: 3.345, V7: -0.254, V8: 0.597, V9: -0.947, V10: 0.464, V11: -0.504, V12: -0.139, V13: 0.217, V14: 0.258, V15: 0.213, V16: -1.473, V17: -0.184, V18: 1.167, V19: -0.223, V20: 0.435, V21: -0.251, V22: -1.168, V23: -0.406, V24: 1.063, V25: 0.494, V26: 0.865, V27: -0.126, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 408.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.682, V2: -1.963, V3: -1.951, V4: -1.265, V5: 1.247, V6: 3.345, V7: -0.254, V8: 0.597, V9: -0.947, V10: 0.464, V11: -0.504, V12: -0.139, V13: 0.217, V14: 0.258, V15: 0.213, V16: -1.473, V17: -0.184, V18: 1.167, V19: -0.223, V20: 0.435, V21: -0.251, V22: -1.168, V23: -0.406, V24: 1.063, V25: 0.494, V26: 0.865, V27: -0.126, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 408.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf986", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 2.034, V3: -1.624, V4: 0.959, V5: -0.244, V6: 0.067, V7: -0.557, V8: 1.275, V9: -0.893, V10: -0.233, V11: 0.453, V12: 0.361, V13: -0.432, V14: 0.422, V15: 0.702, V16: -0.234, V17: 1.657, V18: 0.863, V19: 3.002, V20: -0.029, V21: -0.050, V22: -0.438, V23: 0.299, V24: 0.206, V25: -1.276, V26: 0.465, V27: -0.288, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 16.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 2.034, V3: -1.624, V4: 0.959, V5: -0.244, V6: 0.067, V7: -0.557, V8: 1.275, V9: -0.893, V10: -0.233, V11: 0.453, V12: 0.361, V13: -0.432, V14: 0.422, V15: 0.702, V16: -0.234, V17: 1.657, V18: 0.863, V19: 3.002, V20: -0.029, V21: -0.050, V22: -0.438, V23: 0.299, V24: 0.206, V25: -1.276, V26: 0.465, V27: -0.288, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 16.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf987", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.050, V2: 0.111, V3: -1.784, V4: 0.241, V5: 0.608, V6: -0.410, V7: 0.087, V8: -0.081, V9: 0.230, V10: -0.213, V11: 0.930, V12: 0.827, V13: 0.163, V14: -0.691, V15: -0.492, V16: 0.579, V17: 0.124, V18: 0.252, V19: 0.436, V20: -0.128, V21: -0.328, V22: -0.867, V23: 0.295, V24: 0.235, V25: -0.250, V26: 0.169, V27: -0.066, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.050, V2: 0.111, V3: -1.784, V4: 0.241, V5: 0.608, V6: -0.410, V7: 0.087, V8: -0.081, V9: 0.230, V10: -0.213, V11: 0.930, V12: 0.827, V13: 0.163, V14: -0.691, V15: -0.492, V16: 0.579, V17: 0.124, V18: 0.252, V19: 0.436, V20: -0.128, V21: -0.328, V22: -0.867, V23: 0.295, V24: 0.235, V25: -0.250, V26: 0.169, V27: -0.066, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf988", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.031, V2: -0.595, V3: 2.112, V4: 0.779, V5: 2.310, V6: 0.436, V7: -0.320, V8: 0.538, V9: 0.910, V10: -1.322, V11: 1.266, V12: -1.637, V13: 1.637, V14: 1.466, V15: -0.562, V16: -1.730, V17: 1.843, V18: -2.197, V19: -2.343, V20: 0.123, V21: 0.050, V22: 0.181, V23: 0.117, V24: -0.687, V25: 0.447, V26: -0.354, V27: 0.027, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 32.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.031, V2: -0.595, V3: 2.112, V4: 0.779, V5: 2.310, V6: 0.436, V7: -0.320, V8: 0.538, V9: 0.910, V10: -1.322, V11: 1.266, V12: -1.637, V13: 1.637, V14: 1.466, V15: -0.562, V16: -1.730, V17: 1.843, V18: -2.197, V19: -2.343, V20: 0.123, V21: 0.050, V22: 0.181, V23: 0.117, V24: -0.687, V25: 0.447, V26: -0.354, V27: 0.027, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 32.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf989", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.041, V3: -0.948, V4: 0.636, V5: -0.204, V6: -1.207, V7: -0.009, V8: -0.332, V9: 2.048, V10: -0.254, V11: -0.036, V12: -2.847, V13: 0.233, V14: 2.003, V15: -0.537, V16: -0.068, V17: 0.531, V18: -0.419, V19: -0.050, V20: -0.364, V21: -0.457, V22: -1.004, V23: 0.372, V24: -0.055, V25: -0.372, V26: 0.162, V27: -0.107, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.041, V3: -0.948, V4: 0.636, V5: -0.204, V6: -1.207, V7: -0.009, V8: -0.332, V9: 2.048, V10: -0.254, V11: -0.036, V12: -2.847, V13: 0.233, V14: 2.003, V15: -0.537, V16: -0.068, V17: 0.531, V18: -0.419, V19: -0.050, V20: -0.364, V21: -0.457, V22: -1.004, V23: 0.372, V24: -0.055, V25: -0.372, V26: 0.162, V27: -0.107, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf990", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.152, V2: 1.780, V3: 0.907, V4: 0.006, V5: -0.477, V6: -1.294, V7: 0.492, V8: -0.039, V9: -0.084, V10: 0.643, V11: 0.184, V12: 0.971, V13: 1.511, V14: -0.199, V15: 0.622, V16: -0.168, V17: -0.198, V18: -0.466, V19: -0.290, V20: -0.015, V21: 0.150, V22: 0.674, V23: 0.075, V24: 0.989, V25: -0.074, V26: 0.222, V27: -0.959, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 1.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.152, V2: 1.780, V3: 0.907, V4: 0.006, V5: -0.477, V6: -1.294, V7: 0.492, V8: -0.039, V9: -0.084, V10: 0.643, V11: 0.184, V12: 0.971, V13: 1.511, V14: -0.199, V15: 0.622, V16: -0.168, V17: -0.198, V18: -0.466, V19: -0.290, V20: -0.015, V21: 0.150, V22: 0.674, V23: 0.075, V24: 0.989, V25: -0.074, V26: 0.222, V27: -0.959, V28: -0.211, Số tiền giao dịch: 1.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf991", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.687, V3: 1.928, V4: 0.615, V5: -1.514, V6: 0.887, V7: -1.396, V8: 0.427, V9: 1.922, V10: -0.647, V11: -0.985, V12: 1.346, V13: 0.861, V14: -1.485, V15: -1.204, V16: -0.648, V17: 0.629, V18: -0.841, V19: 0.098, V20: -0.077, V21: 0.064, V22: 0.808, V23: -0.070, V24: 0.251, V25: 0.253, V26: 1.279, V27: 0.044, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.687, V3: 1.928, V4: 0.615, V5: -1.514, V6: 0.887, V7: -1.396, V8: 0.427, V9: 1.922, V10: -0.647, V11: -0.985, V12: 1.346, V13: 0.861, V14: -1.485, V15: -1.204, V16: -0.648, V17: 0.629, V18: -0.841, V19: 0.098, V20: -0.077, V21: 0.064, V22: 0.808, V23: -0.070, V24: 0.251, V25: 0.253, V26: 1.279, V27: 0.044, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf992", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: -0.806, V3: -0.730, V4: -0.619, V5: -0.535, V6: 0.078, V7: -0.834, V8: -0.054, V9: -0.156, V10: 0.766, V11: -1.454, V12: 0.414, V13: 1.634, V14: -0.477, V15: 0.339, V16: -0.913, V17: -0.579, V18: 0.970, V19: -0.534, V20: -0.450, V21: -0.656, V22: -1.329, V23: 0.450, V24: 0.058, V25: -0.614, V26: 0.236, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 20.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: -0.806, V3: -0.730, V4: -0.619, V5: -0.535, V6: 0.078, V7: -0.834, V8: -0.054, V9: -0.156, V10: 0.766, V11: -1.454, V12: 0.414, V13: 1.634, V14: -0.477, V15: 0.339, V16: -0.913, V17: -0.579, V18: 0.970, V19: -0.534, V20: -0.450, V21: -0.656, V22: -1.329, V23: 0.450, V24: 0.058, V25: -0.614, V26: 0.236, V27: -0.015, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 20.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf993", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.707, V2: -2.319, V3: 0.345, V4: -0.728, V5: 1.514, V6: -0.402, V7: -0.068, V8: -0.175, V9: -0.780, V10: 0.659, V11: 0.116, V12: 0.487, V13: 0.914, V14: -0.276, V15: -0.443, V16: -1.501, V17: -0.754, V18: 2.092, V19: 0.107, V20: -0.329, V21: -0.246, V22: 0.129, V23: 1.046, V24: 0.160, V25: -0.524, V26: -0.413, V27: 0.035, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 130.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.707, V2: -2.319, V3: 0.345, V4: -0.728, V5: 1.514, V6: -0.402, V7: -0.068, V8: -0.175, V9: -0.780, V10: 0.659, V11: 0.116, V12: 0.487, V13: 0.914, V14: -0.276, V15: -0.443, V16: -1.501, V17: -0.754, V18: 2.092, V19: 0.107, V20: -0.329, V21: -0.246, V22: 0.129, V23: 1.046, V24: 0.160, V25: -0.524, V26: -0.413, V27: 0.035, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 130.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf994", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.840, V2: 1.424, V3: 0.911, V4: -0.441, V5: -0.061, V6: 0.045, V7: 0.282, V8: 0.096, V9: 0.229, V10: 0.829, V11: 0.407, V12: -0.055, V13: -0.543, V14: 0.029, V15: 0.449, V16: 0.621, V17: -1.018, V18: 0.695, V19: 0.583, V20: -0.158, V21: -0.037, V22: -0.037, V23: -0.167, V24: -0.513, V25: -0.458, V26: -0.024, V27: -2.070, V28: -1.177, Số tiền giao dịch: 5.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.840, V2: 1.424, V3: 0.911, V4: -0.441, V5: -0.061, V6: 0.045, V7: 0.282, V8: 0.096, V9: 0.229, V10: 0.829, V11: 0.407, V12: -0.055, V13: -0.543, V14: 0.029, V15: 0.449, V16: 0.621, V17: -1.018, V18: 0.695, V19: 0.583, V20: -0.158, V21: -0.037, V22: -0.037, V23: -0.167, V24: -0.513, V25: -0.458, V26: -0.024, V27: -2.070, V28: -1.177, Số tiền giao dịch: 5.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf995", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.257, V3: 1.263, V4: -0.388, V5: -1.406, V6: -1.079, V7: -0.640, V8: -0.150, V9: 3.069, V10: -1.456, V11: 0.984, V12: -1.592, V13: 1.503, V14: 1.321, V15: 0.498, V16: -0.625, V17: 0.781, V18: 0.290, V19: 0.149, V20: -0.164, V21: -0.121, V22: 0.120, V23: 0.032, V24: 0.881, V25: 0.402, V26: -0.759, V27: 0.066, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.191, V2: -0.257, V3: 1.263, V4: -0.388, V5: -1.406, V6: -1.079, V7: -0.640, V8: -0.150, V9: 3.069, V10: -1.456, V11: 0.984, V12: -1.592, V13: 1.503, V14: 1.321, V15: 0.498, V16: -0.625, V17: 0.781, V18: 0.290, V19: 0.149, V20: -0.164, V21: -0.121, V22: 0.120, V23: 0.032, V24: 0.881, V25: 0.402, V26: -0.759, V27: 0.066, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf996", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.289, V3: -0.216, V4: 0.303, V5: -0.647, V6: -0.465, V7: -0.552, V8: 0.055, V9: 0.903, V10: 0.036, V11: 1.126, V12: 1.256, V13: 0.139, V14: 0.233, V15: 0.304, V16: 0.441, V17: -0.827, V18: 0.269, V19: -0.001, V20: -0.225, V21: -0.077, V22: -0.123, V23: 0.380, V24: -0.027, V25: -0.497, V26: -0.635, V27: 0.034, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.289, V3: -0.216, V4: 0.303, V5: -0.647, V6: -0.465, V7: -0.552, V8: 0.055, V9: 0.903, V10: 0.036, V11: 1.126, V12: 1.256, V13: 0.139, V14: 0.233, V15: 0.304, V16: 0.441, V17: -0.827, V18: 0.269, V19: -0.001, V20: -0.225, V21: -0.077, V22: -0.123, V23: 0.380, V24: -0.027, V25: -0.497, V26: -0.635, V27: 0.034, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf997", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 1.425, V3: 1.201, V4: -0.014, V5: -0.387, V6: -0.677, V7: 0.295, V8: 0.469, V9: -0.441, V10: -0.282, V11: 0.038, V12: 0.463, V13: 0.299, V14: 0.380, V15: 1.024, V16: -0.098, V17: 0.147, V18: -0.921, V19: -0.505, V20: 0.087, V21: -0.165, V22: -0.433, V23: 0.099, V24: 0.386, V25: -0.228, V26: 0.087, V27: 0.274, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 8.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.063, V2: 1.425, V3: 1.201, V4: -0.014, V5: -0.387, V6: -0.677, V7: 0.295, V8: 0.469, V9: -0.441, V10: -0.282, V11: 0.038, V12: 0.463, V13: 0.299, V14: 0.380, V15: 1.024, V16: -0.098, V17: 0.147, V18: -0.921, V19: -0.505, V20: 0.087, V21: -0.165, V22: -0.433, V23: 0.099, V24: 0.386, V25: -0.228, V26: 0.087, V27: 0.274, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 8.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf998", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.165, V2: 0.985, V3: -0.180, V4: -0.526, V5: 0.405, V6: -0.940, V7: 0.860, V8: -0.050, V9: 0.117, V10: 0.228, V11: 0.675, V12: -0.046, V13: -1.500, V14: 0.839, V15: -0.036, V16: -0.287, V17: -0.566, V18: 0.693, V19: 0.203, V20: 0.015, V21: 0.386, V22: 1.358, V23: -0.102, V24: 0.016, V25: -0.843, V26: -0.230, V27: 0.607, V28: 0.368, Số tiền giao dịch: 1.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.165, V2: 0.985, V3: -0.180, V4: -0.526, V5: 0.405, V6: -0.940, V7: 0.860, V8: -0.050, V9: 0.117, V10: 0.228, V11: 0.675, V12: -0.046, V13: -1.500, V14: 0.839, V15: -0.036, V16: -0.287, V17: -0.566, V18: 0.693, V19: 0.203, V20: 0.015, V21: 0.386, V22: 1.358, V23: -0.102, V24: 0.016, V25: -0.843, V26: -0.230, V27: 0.607, V28: 0.368, Số tiền giao dịch: 1.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf999", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.223, V3: 0.412, V4: 1.327, V5: -0.355, V6: -0.684, V7: 0.150, V8: -0.163, V9: 0.355, V10: -0.139, V11: -0.744, V12: 0.478, V13: -0.092, V14: 0.038, V15: -0.309, V16: -0.473, V17: -0.002, V18: -0.522, V19: 0.045, V20: -0.149, V21: -0.126, V22: -0.162, V23: -0.099, V24: 0.390, V25: 0.742, V26: -0.358, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 11.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.223, V3: 0.412, V4: 1.327, V5: -0.355, V6: -0.684, V7: 0.150, V8: -0.163, V9: 0.355, V10: -0.139, V11: -0.744, V12: 0.478, V13: -0.092, V14: 0.038, V15: -0.309, V16: -0.473, V17: -0.002, V18: -0.522, V19: 0.045, V20: -0.149, V21: -0.126, V22: -0.162, V23: -0.099, V24: 0.390, V25: 0.742, V26: -0.358, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 11.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1000", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.080, V2: 0.908, V3: -1.306, V4: -0.508, V5: 0.543, V6: -0.598, V7: 0.715, V8: 0.283, V9: -0.715, V10: -0.979, V11: 1.219, V12: 1.075, V13: 1.029, V14: -0.628, V15: -0.526, V16: 0.758, V17: 0.129, V18: 0.781, V19: -0.598, V20: -0.047, V21: 0.418, V22: 1.028, V23: 0.179, V24: 0.682, V25: -0.588, V26: 0.458, V27: -0.135, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 75.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.080, V2: 0.908, V3: -1.306, V4: -0.508, V5: 0.543, V6: -0.598, V7: 0.715, V8: 0.283, V9: -0.715, V10: -0.979, V11: 1.219, V12: 1.075, V13: 1.029, V14: -0.628, V15: -0.526, V16: 0.758, V17: 0.129, V18: 0.781, V19: -0.598, V20: -0.047, V21: 0.418, V22: 1.028, V23: 0.179, V24: 0.682, V25: -0.588, V26: 0.458, V27: -0.135, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 75.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1001", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.375, V2: 0.872, V3: 0.826, V4: -0.600, V5: 0.973, V6: 0.874, V7: 0.453, V8: 0.357, V9: -0.467, V10: -0.170, V11: -0.107, V12: -0.102, V13: -0.253, V14: 0.359, V15: 0.579, V16: 0.629, V17: -0.966, V18: 0.316, V19: 0.600, V20: 0.099, V21: -0.269, V22: -0.725, V23: -0.216, V24: -1.743, V25: -0.083, V26: 0.192, V27: 0.273, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.375, V2: 0.872, V3: 0.826, V4: -0.600, V5: 0.973, V6: 0.874, V7: 0.453, V8: 0.357, V9: -0.467, V10: -0.170, V11: -0.107, V12: -0.102, V13: -0.253, V14: 0.359, V15: 0.579, V16: 0.629, V17: -0.966, V18: 0.316, V19: 0.600, V20: 0.099, V21: -0.269, V22: -0.725, V23: -0.216, V24: -1.743, V25: -0.083, V26: 0.192, V27: 0.273, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1002", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.522, V2: 0.724, V3: -1.524, V4: -1.312, V5: 4.237, V6: 2.933, V7: 1.239, V8: 0.295, V9: -0.487, V10: 0.419, V11: -0.114, V12: -0.337, V13: -0.529, V14: 0.451, V15: 0.014, V16: -0.416, V17: -0.961, V18: -0.523, V19: -1.100, V20: -0.315, V21: 0.075, V22: 0.443, V23: -0.227, V24: 0.697, V25: 0.631, V26: -0.629, V27: -0.500, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.522, V2: 0.724, V3: -1.524, V4: -1.312, V5: 4.237, V6: 2.933, V7: 1.239, V8: 0.295, V9: -0.487, V10: 0.419, V11: -0.114, V12: -0.337, V13: -0.529, V14: 0.451, V15: 0.014, V16: -0.416, V17: -0.961, V18: -0.523, V19: -1.100, V20: -0.315, V21: 0.075, V22: 0.443, V23: -0.227, V24: 0.697, V25: 0.631, V26: -0.629, V27: -0.500, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1003", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.550, V2: 1.170, V3: 0.499, V4: -1.355, V5: 0.101, V6: -0.710, V7: 0.288, V8: 0.688, V9: -0.405, V10: -1.574, V11: -1.661, V12: 0.923, V13: 1.397, V14: 0.133, V15: -1.119, V16: 0.866, V17: -0.773, V18: -0.532, V19: -1.031, V20: -0.388, V21: -0.091, V22: -0.506, V23: -0.054, V24: -0.412, V25: 0.081, V26: 0.136, V27: -0.321, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.550, V2: 1.170, V3: 0.499, V4: -1.355, V5: 0.101, V6: -0.710, V7: 0.288, V8: 0.688, V9: -0.405, V10: -1.574, V11: -1.661, V12: 0.923, V13: 1.397, V14: 0.133, V15: -1.119, V16: 0.866, V17: -0.773, V18: -0.532, V19: -1.031, V20: -0.388, V21: -0.091, V22: -0.506, V23: -0.054, V24: -0.412, V25: 0.081, V26: 0.136, V27: -0.321, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1004", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.390, V2: -1.224, V3: 0.640, V4: -1.283, V5: -1.838, V6: -0.912, V7: -1.051, V8: -0.149, V9: -1.635, V10: 1.409, V11: -0.552, V12: -1.234, V13: -0.199, V14: -0.220, V15: 0.843, V16: -0.146, V17: 0.469, V18: 0.019, V19: -0.253, V20: -0.253, V21: -0.342, V22: -0.802, V23: 0.138, V24: 0.323, V25: 0.085, V26: -0.414, V27: 0.027, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 71.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.390, V2: -1.224, V3: 0.640, V4: -1.283, V5: -1.838, V6: -0.912, V7: -1.051, V8: -0.149, V9: -1.635, V10: 1.409, V11: -0.552, V12: -1.234, V13: -0.199, V14: -0.220, V15: 0.843, V16: -0.146, V17: 0.469, V18: 0.019, V19: -0.253, V20: -0.253, V21: -0.342, V22: -0.802, V23: 0.138, V24: 0.323, V25: 0.085, V26: -0.414, V27: 0.027, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 71.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1005", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.252, V3: 0.633, V4: 0.547, V5: -0.463, V6: -0.769, V7: 0.008, V8: -0.109, V9: -0.329, V10: 0.083, V11: 1.778, V12: 1.477, V13: 0.855, V14: 0.317, V15: 0.244, V16: 0.409, V17: -0.637, V18: -0.195, V19: 0.089, V20: -0.046, V21: -0.185, V22: -0.540, V23: 0.141, V24: 0.548, V25: 0.182, V26: 0.062, V27: -0.028, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.252, V3: 0.633, V4: 0.547, V5: -0.463, V6: -0.769, V7: 0.008, V8: -0.109, V9: -0.329, V10: 0.083, V11: 1.778, V12: 1.477, V13: 0.855, V14: 0.317, V15: 0.244, V16: 0.409, V17: -0.637, V18: -0.195, V19: 0.089, V20: -0.046, V21: -0.185, V22: -0.540, V23: 0.141, V24: 0.548, V25: 0.182, V26: 0.062, V27: -0.028, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1006", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.004, V2: 0.204, V3: 0.856, V4: 2.837, V5: -0.572, V6: -0.443, V7: 0.101, V8: -0.041, V9: -0.265, V10: 0.528, V11: -0.729, V12: -0.119, V13: -0.897, V14: 0.122, V15: -0.640, V16: 0.128, V17: -0.041, V18: -0.671, V19: -0.726, V20: -0.089, V21: -0.168, V22: -0.555, V23: 0.009, V24: 0.678, V25: 0.398, V26: -0.116, V27: -0.016, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 75.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.004, V2: 0.204, V3: 0.856, V4: 2.837, V5: -0.572, V6: -0.443, V7: 0.101, V8: -0.041, V9: -0.265, V10: 0.528, V11: -0.729, V12: -0.119, V13: -0.897, V14: 0.122, V15: -0.640, V16: 0.128, V17: -0.041, V18: -0.671, V19: -0.726, V20: -0.089, V21: -0.168, V22: -0.555, V23: 0.009, V24: 0.678, V25: 0.398, V26: -0.116, V27: -0.016, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 75.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1007", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.886, V2: 0.747, V3: -0.538, V4: 3.770, V5: 0.848, V6: 0.506, V7: 0.109, V8: -0.027, V9: -0.096, V10: 1.192, V11: 1.685, V12: -1.512, V13: 2.384, V14: 1.730, V15: -2.327, V16: 0.865, V17: -0.245, V18: -0.217, V19: -1.319, V20: -0.256, V21: -0.361, V22: -0.813, V23: 0.392, V24: 0.583, V25: -0.282, V26: -0.434, V27: -0.063, V28: -0.051, Số lượng: 4.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.886, V2: 0.747, V3: -0.538, V4: 3.770, V5: 0.848, V6: 0.506, V7: 0.109, V8: -0.027, V9: -0.096, V10: 1.192, V11: 1.685, V12: -1.512, V13: 2.384, V14: 1.730, V15: -2.327, V16: 0.865, V17: -0.245, V18: -0.217, V19: -1.319, V20: -0.256, V21: -0.361, V22: -0.813, V23: 0.392, V24: 0.583, V25: -0.282, V26: -0.434, V27: -0.063, V28: -0.051, Số lượng: 4.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1008", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -0.251, V3: -1.677, V4: 0.576, V5: -0.038, V6: -1.255, V7: 0.360, V8: -0.380, V9: 0.861, V10: -0.923, V11: -0.306, V12: 0.849, V13: 0.869, V14: -1.615, V15: -0.226, V16: -0.056, V17: 1.032, V18: -0.089, V19: 0.074, V20: 0.131, V21: -0.159, V22: -0.424, V23: 0.066, V24: -0.035, V25: -0.078, V26: -0.108, V27: -0.024, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 134.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -0.251, V3: -1.677, V4: 0.576, V5: -0.038, V6: -1.255, V7: 0.360, V8: -0.380, V9: 0.861, V10: -0.923, V11: -0.306, V12: 0.849, V13: 0.869, V14: -1.615, V15: -0.226, V16: -0.056, V17: 1.032, V18: -0.089, V19: 0.074, V20: 0.131, V21: -0.159, V22: -0.424, V23: 0.066, V24: -0.035, V25: -0.078, V26: -0.108, V27: -0.024, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 134.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1009", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.718, V2: -1.220, V3: 1.501, V4: -0.741, V5: -0.454, V6: 0.741, V7: -0.058, V8: 0.124, V9: -1.180, V10: 0.717, V11: 0.436, V12: -0.641, V13: -0.453, V14: 0.007, V15: 1.248, V16: -1.315, V17: -0.151, V18: 2.103, V19: 0.343, V20: 0.299, V21: -0.008, V22: 0.145, V23: 0.387, V24: -0.812, V25: -0.641, V26: 1.212, V27: -0.127, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 201.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.718, V2: -1.220, V3: 1.501, V4: -0.741, V5: -0.454, V6: 0.741, V7: -0.058, V8: 0.124, V9: -1.180, V10: 0.717, V11: 0.436, V12: -0.641, V13: -0.453, V14: 0.007, V15: 1.248, V16: -1.315, V17: -0.151, V18: 2.103, V19: 0.343, V20: 0.299, V21: -0.008, V22: 0.145, V23: 0.387, V24: -0.812, V25: -0.641, V26: 1.212, V27: -0.127, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 201.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1010", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.999, V2: -0.042, V3: -0.695, V4: 0.628, V5: -0.597, V6: -1.730, V7: 0.190, V8: -0.381, V9: 0.511, V10: 0.078, V11: 0.022, V12: 0.624, V13: -0.297, V14: 0.370, V15: -0.003, V16: -0.356, V17: 0.048, V18: -1.136, V19: -0.189, V20: -0.266, V21: -0.233, V22: -0.552, V23: 0.453, V24: 0.925, V25: -0.424, V26: 0.141, V27: -0.071, V28: -0.051, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.999, V2: -0.042, V3: -0.695, V4: 0.628, V5: -0.597, V6: -1.730, V7: 0.190, V8: -0.381, V9: 0.511, V10: 0.078, V11: 0.022, V12: 0.624, V13: -0.297, V14: 0.370, V15: -0.003, V16: -0.356, V17: 0.048, V18: -1.136, V19: -0.189, V20: -0.266, V21: -0.233, V22: -0.552, V23: 0.453, V24: 0.925, V25: -0.424, V26: 0.141, V27: -0.071, V28: -0.051, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1011", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.355, V3: -0.853, V4: -1.097, V5: -0.828, V6: 0.124, V7: -1.069, V8: 0.041, V9: -0.093, V10: 0.891, V11: 0.022, V12: -0.108, V13: 0.600, V14: -0.356, V15: -0.054, V16: 1.892, V17: -0.671, V18: -0.110, V19: 0.941, V20: 0.234, V21: 0.440, V22: 1.079, V23: -0.099, V24: -1.050, V25: -0.118, V26: -0.030, V27: -0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 110.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.004, V2: -1.355, V3: -0.853, V4: -1.097, V5: -0.828, V6: 0.124, V7: -1.069, V8: 0.041, V9: -0.093, V10: 0.891, V11: 0.022, V12: -0.108, V13: 0.600, V14: -0.356, V15: -0.054, V16: 1.892, V17: -0.671, V18: -0.110, V19: 0.941, V20: 0.234, V21: 0.440, V22: 1.079, V23: -0.099, V24: -1.050, V25: -0.118, V26: -0.030, V27: -0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 110.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1012", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -0.280, V3: 0.733, V4: 0.647, V5: -1.133, V6: 0.836, V7: -0.804, V8: 1.550, V9: -0.002, V10: -0.770, V11: 0.667, V12: 0.633, V13: -1.204, V14: 0.847, V15: 0.096, V16: 0.593, V17: 0.179, V18: 0.100, V19: -1.333, V20: -1.044, V21: 0.318, V22: 0.657, V23: -0.476, V24: -0.242, V25: 0.263, V26: -0.358, V27: -1.011, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 72.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.205, V2: -0.280, V3: 0.733, V4: 0.647, V5: -1.133, V6: 0.836, V7: -0.804, V8: 1.550, V9: -0.002, V10: -0.770, V11: 0.667, V12: 0.633, V13: -1.204, V14: 0.847, V15: 0.096, V16: 0.593, V17: 0.179, V18: 0.100, V19: -1.333, V20: -1.044, V21: 0.318, V22: 0.657, V23: -0.476, V24: -0.242, V25: 0.263, V26: -0.358, V27: -1.011, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 72.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1013", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.268, V2: -2.406, V3: -0.088, V4: -1.879, V5: 3.383, V6: 3.747, V7: -0.019, V8: -1.245, V9: 0.415, V10: 2.159, V11: 0.151, V12: -0.677, V13: 0.193, V14: -1.444, V15: 0.993, V16: -1.583, V17: -0.896, V18: 0.701, V19: -0.196, V20: -2.166, V21: -0.582, V22: -0.798, V23: 1.750, V24: 0.689, V25: -1.140, V26: 0.144, V27: -0.310, V28: -1.351, Số tiền giao dịch: 33.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.268, V2: -2.406, V3: -0.088, V4: -1.879, V5: 3.383, V6: 3.747, V7: -0.019, V8: -1.245, V9: 0.415, V10: 2.159, V11: 0.151, V12: -0.677, V13: 0.193, V14: -1.444, V15: 0.993, V16: -1.583, V17: -0.896, V18: 0.701, V19: -0.196, V20: -2.166, V21: -0.582, V22: -0.798, V23: 1.750, V24: 0.689, V25: -1.140, V26: 0.144, V27: -0.310, V28: -1.351, Số tiền giao dịch: 33.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1014", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.268, V2: -1.635, V3: -2.369, V4: -2.592, V5: 1.161, V6: 3.435, V7: -1.616, V8: 0.797, V9: -1.404, V10: 1.591, V11: -0.219, V12: -0.722, V13: 0.316, V14: -0.204, V15: 0.188, V16: -0.707, V17: 0.436, V18: -0.286, V19: -0.261, V20: -0.344, V21: -0.164, V22: -0.079, V23: 0.259, V24: 0.687, V25: -0.132, V26: -0.141, V27: 0.027, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.268, V2: -1.635, V3: -2.369, V4: -2.592, V5: 1.161, V6: 3.435, V7: -1.616, V8: 0.797, V9: -1.404, V10: 1.591, V11: -0.219, V12: -0.722, V13: 0.316, V14: -0.204, V15: 0.188, V16: -0.707, V17: 0.436, V18: -0.286, V19: -0.261, V20: -0.344, V21: -0.164, V22: -0.079, V23: 0.259, V24: 0.687, V25: -0.132, V26: -0.141, V27: 0.027, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1015", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.652, V3: 1.687, V4: 0.616, V5: -1.349, V6: 0.748, V7: -1.153, V8: 0.356, V9: 1.749, V10: -0.648, V11: -0.938, V12: 1.369, V13: 0.805, V14: -1.347, V15: -1.337, V16: -0.774, V17: 0.703, V18: -1.099, V19: 0.232, V20: -0.047, V21: -0.073, V22: 0.347, V23: -0.026, V24: 0.232, V25: 0.223, V26: 1.155, V27: 0.027, V28: 0.018, Số lượng: 19.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.089, V2: -0.652, V3: 1.687, V4: 0.616, V5: -1.349, V6: 0.748, V7: -1.153, V8: 0.356, V9: 1.749, V10: -0.648, V11: -0.938, V12: 1.369, V13: 0.805, V14: -1.347, V15: -1.337, V16: -0.774, V17: 0.703, V18: -1.099, V19: 0.232, V20: -0.047, V21: -0.073, V22: 0.347, V23: -0.026, V24: 0.232, V25: 0.223, V26: 1.155, V27: 0.027, V28: 0.018, Số lượng: 19.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1016", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.864, V2: -0.069, V3: -1.813, V4: 1.248, V5: 2.411, V6: -0.613, V7: 1.014, V8: 0.074, V9: -0.287, V10: 0.571, V11: 0.654, V12: 0.503, V13: 0.489, V14: -1.174, V15: -0.605, V16: -0.196, V17: 0.771, V18: 0.912, V19: 1.154, V20: -0.167, V21: -0.353, V22: 0.469, V23: 0.534, V24: -0.048, V25: 0.554, V26: -0.339, V27: 0.769, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 65.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.864, V2: -0.069, V3: -1.813, V4: 1.248, V5: 2.411, V6: -0.613, V7: 1.014, V8: 0.074, V9: -0.287, V10: 0.571, V11: 0.654, V12: 0.503, V13: 0.489, V14: -1.174, V15: -0.605, V16: -0.196, V17: 0.771, V18: 0.912, V19: 1.154, V20: -0.167, V21: -0.353, V22: 0.469, V23: 0.534, V24: -0.048, V25: 0.554, V26: -0.339, V27: 0.769, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 65.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1017", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: 0.503, V3: -0.879, V4: 0.195, V5: 0.341, V6: -0.961, V7: 1.412, V8: -0.030, V9: -2.967, V10: 0.559, V11: 0.399, V12: -0.113, V13: -0.377, V14: 1.459, V15: -0.578, V16: -2.376, V17: 0.313, V18: 1.824, V19: 0.296, V20: -0.181, V21: 0.216, V22: 0.682, V23: -0.181, V24: 0.032, V25: 0.701, V26: 0.164, V27: -0.073, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 147.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: 0.503, V3: -0.879, V4: 0.195, V5: 0.341, V6: -0.961, V7: 1.412, V8: -0.030, V9: -2.967, V10: 0.559, V11: 0.399, V12: -0.113, V13: -0.377, V14: 1.459, V15: -0.578, V16: -2.376, V17: 0.313, V18: 1.824, V19: 0.296, V20: -0.181, V21: 0.216, V22: 0.682, V23: -0.181, V24: 0.032, V25: 0.701, V26: 0.164, V27: -0.073, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 147.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1018", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.083, V2: 6.098, V3: -4.116, V4: 0.807, V5: -3.137, V6: -0.429, V7: -4.770, V8: -4.054, V9: -0.415, V10: 0.510, V11: -1.410, V12: 2.044, V13: 0.055, V14: 3.119, V15: 0.238, V16: 0.363, V17: 1.781, V18: 0.094, V19: -0.254, V20: -0.246, V21: 3.630, V22: -0.733, V23: 1.518, V24: 0.580, V25: -0.151, V26: -0.365, V27: 0.326, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.083, V2: 6.098, V3: -4.116, V4: 0.807, V5: -3.137, V6: -0.429, V7: -4.770, V8: -4.054, V9: -0.415, V10: 0.510, V11: -1.410, V12: 2.044, V13: 0.055, V14: 3.119, V15: 0.238, V16: 0.363, V17: 1.781, V18: 0.094, V19: -0.254, V20: -0.246, V21: 3.630, V22: -0.733, V23: 1.518, V24: 0.580, V25: -0.151, V26: -0.365, V27: 0.326, V28: 0.250, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1019", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.939, V2: -1.438, V3: 1.607, V4: 1.293, V5: 0.465, V6: 0.918, V7: 0.578, V8: -0.369, V9: 1.037, V10: 0.335, V11: -1.262, V12: -0.388, V13: 0.065, V14: -1.053, V15: 0.964, V16: -0.248, V17: -0.384, V18: -0.022, V19: 0.746, V20: -0.707, V21: -0.405, V22: 0.312, V23: 0.591, V24: -0.864, V25: 0.150, V26: -0.287, V27: -0.289, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 190.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.939, V2: -1.438, V3: 1.607, V4: 1.293, V5: 0.465, V6: 0.918, V7: 0.578, V8: -0.369, V9: 1.037, V10: 0.335, V11: -1.262, V12: -0.388, V13: 0.065, V14: -1.053, V15: 0.964, V16: -0.248, V17: -0.384, V18: -0.022, V19: 0.746, V20: -0.707, V21: -0.405, V22: 0.312, V23: 0.591, V24: -0.864, V25: 0.150, V26: -0.287, V27: -0.289, V28: -0.313, Số tiền giao dịch: 190.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1020", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.286, V2: -1.248, V3: -2.083, V4: -1.620, V5: -0.552, V6: -1.137, V7: -0.324, V8: -0.408, V9: -1.941, V10: 1.849, V11: 0.287, V12: -0.653, V13: -0.523, V14: 0.374, V15: -1.371, V16: -0.975, V17: 0.483, V18: 0.225, V19: 0.458, V20: -0.432, V21: -0.001, V22: 0.425, V23: -0.078, V24: -0.323, V25: 0.363, V26: 0.110, V27: -0.061, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 46.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.286, V2: -1.248, V3: -2.083, V4: -1.620, V5: -0.552, V6: -1.137, V7: -0.324, V8: -0.408, V9: -1.941, V10: 1.849, V11: 0.287, V12: -0.653, V13: -0.523, V14: 0.374, V15: -1.371, V16: -0.975, V17: 0.483, V18: 0.225, V19: 0.458, V20: -0.432, V21: -0.001, V22: 0.425, V23: -0.078, V24: -0.323, V25: 0.363, V26: 0.110, V27: -0.061, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 46.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1021", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -1.053, V3: -0.214, V4: -0.853, V5: -1.303, V6: -0.549, V7: -1.080, V8: 0.008, V9: -0.142, V10: 0.859, V11: 1.072, V12: 0.420, V13: 0.295, V14: -0.322, V15: -0.488, V16: 1.452, V17: -0.116, V18: -0.987, V19: 0.827, V20: 0.034, V21: 0.077, V22: 0.169, V23: 0.343, V24: 0.062, V25: -0.535, V26: -0.472, V27: 0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -1.053, V3: -0.214, V4: -0.853, V5: -1.303, V6: -0.549, V7: -1.080, V8: 0.008, V9: -0.142, V10: 0.859, V11: 1.072, V12: 0.420, V13: 0.295, V14: -0.322, V15: -0.488, V16: 1.452, V17: -0.116, V18: -0.987, V19: 0.827, V20: 0.034, V21: 0.077, V22: 0.169, V23: 0.343, V24: 0.062, V25: -0.535, V26: -0.472, V27: 0.010, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1022", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.135, V3: 1.240, V4: 1.301, V5: -0.858, V6: 0.255, V7: -0.682, V8: 0.268, V9: 0.991, V10: -0.227, V11: -0.685, V12: 0.204, V13: -0.670, V14: -0.195, V15: 0.506, V16: -0.182, V17: 0.069, V18: -0.427, V19: -0.566, V20: -0.205, V21: -0.041, V22: 0.084, V23: 0.032, V24: 0.066, V25: 0.318, V26: -0.377, V27: 0.084, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.135, V3: 1.240, V4: 1.301, V5: -0.858, V6: 0.255, V7: -0.682, V8: 0.268, V9: 0.991, V10: -0.227, V11: -0.685, V12: 0.204, V13: -0.670, V14: -0.195, V15: 0.506, V16: -0.182, V17: 0.069, V18: -0.427, V19: -0.566, V20: -0.205, V21: -0.041, V22: 0.084, V23: 0.032, V24: 0.066, V25: 0.318, V26: -0.377, V27: 0.084, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1023", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.604, V2: 0.920, V3: 0.301, V4: -0.158, V5: -0.832, V6: 1.045, V7: -2.193, V8: -5.079, V9: -0.112, V10: -1.557, V11: 0.235, V12: 0.761, V13: -1.576, V14: 1.307, V15: -0.035, V16: 0.752, V17: -0.478, V18: 0.604, V19: 0.215, V20: 1.131, V21: -2.743, V22: 0.082, V23: 0.055, V24: -0.421, V25: 0.271, V26: -0.531, V27: 0.141, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 94.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.604, V2: 0.920, V3: 0.301, V4: -0.158, V5: -0.832, V6: 1.045, V7: -2.193, V8: -5.079, V9: -0.112, V10: -1.557, V11: 0.235, V12: 0.761, V13: -1.576, V14: 1.307, V15: -0.035, V16: 0.752, V17: -0.478, V18: 0.604, V19: 0.215, V20: 1.131, V21: -2.743, V22: 0.082, V23: 0.055, V24: -0.421, V25: 0.271, V26: -0.531, V27: 0.141, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 94.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1024", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.212, V2: -1.470, V3: -0.234, V4: 1.079, V5: -0.909, V6: -0.794, V7: 0.857, V8: -0.423, V9: -0.127, V10: -0.313, V11: -0.171, V12: 0.707, V13: 1.152, V14: 0.208, V15: 0.956, V16: 0.218, V17: -0.427, V18: -0.246, V19: -0.430, V20: 1.070, V21: 0.384, V22: -0.041, V23: -0.570, V24: 0.479, V25: 0.354, V26: 0.368, V27: -0.132, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 550.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.212, V2: -1.470, V3: -0.234, V4: 1.079, V5: -0.909, V6: -0.794, V7: 0.857, V8: -0.423, V9: -0.127, V10: -0.313, V11: -0.171, V12: 0.707, V13: 1.152, V14: 0.208, V15: 0.956, V16: 0.218, V17: -0.427, V18: -0.246, V19: -0.430, V20: 1.070, V21: 0.384, V22: -0.041, V23: -0.570, V24: 0.479, V25: 0.354, V26: 0.368, V27: -0.132, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 550.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1025", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.346, V3: 0.338, V4: 0.987, V5: -0.146, V6: -0.608, V7: 0.109, V8: -0.147, V9: 0.065, V10: -0.023, V11: -0.747, V12: 0.159, V13: 0.227, V14: 0.290, V15: 1.065, V16: 0.371, V17: -0.668, V18: -0.186, V19: -0.102, V20: -0.116, V21: -0.261, V22: -0.754, V23: 0.039, V24: -0.162, V25: 0.438, V26: -0.600, V27: 0.024, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: 0.346, V3: 0.338, V4: 0.987, V5: -0.146, V6: -0.608, V7: 0.109, V8: -0.147, V9: 0.065, V10: -0.023, V11: -0.747, V12: 0.159, V13: 0.227, V14: 0.290, V15: 1.065, V16: 0.371, V17: -0.668, V18: -0.186, V19: -0.102, V20: -0.116, V21: -0.261, V22: -0.754, V23: 0.039, V24: -0.162, V25: 0.438, V26: -0.600, V27: 0.024, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1026", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.182, V3: -3.125, V4: -0.351, V5: 2.607, V6: 3.283, V7: -0.568, V8: 0.835, V9: 0.678, V10: -0.652, V11: 0.179, V12: 0.089, V13: -0.391, V14: -1.492, V15: 0.000, V16: 0.043, V17: 1.158, V18: 0.059, V19: -0.245, V20: -0.117, V21: -0.037, V22: 0.100, V23: 0.081, V24: 0.631, V25: 0.127, V26: 0.660, V27: -0.021, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.182, V3: -3.125, V4: -0.351, V5: 2.607, V6: 3.283, V7: -0.568, V8: 0.835, V9: 0.678, V10: -0.652, V11: 0.179, V12: 0.089, V13: -0.391, V14: -1.492, V15: 0.000, V16: 0.043, V17: 1.158, V18: 0.059, V19: -0.245, V20: -0.117, V21: -0.037, V22: 0.100, V23: 0.081, V24: 0.631, V25: 0.127, V26: 0.660, V27: -0.021, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1027", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 1.039, V3: 1.259, V4: 0.019, V5: 0.182, V6: -0.537, V7: 0.583, V8: 0.098, V9: -0.314, V10: -0.537, V11: -0.083, V12: -0.283, V13: -0.449, V14: -0.292, V15: 1.206, V16: 0.115, V17: 0.319, V18: -0.521, V19: -0.445, V20: 0.045, V21: -0.243, V22: -0.620, V23: 0.018, V24: 0.008, V25: -0.252, V26: 0.103, V27: 0.259, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 1.039, V3: 1.259, V4: 0.019, V5: 0.182, V6: -0.537, V7: 0.583, V8: 0.098, V9: -0.314, V10: -0.537, V11: -0.083, V12: -0.283, V13: -0.449, V14: -0.292, V15: 1.206, V16: 0.115, V17: 0.319, V18: -0.521, V19: -0.445, V20: 0.045, V21: -0.243, V22: -0.620, V23: 0.018, V24: 0.008, V25: -0.252, V26: 0.103, V27: 0.259, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1028", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.914, V3: 0.310, V4: -0.590, V5: 0.448, V6: -1.115, V7: 1.053, V8: -0.240, V9: -0.130, V10: -0.427, V11: -0.823, V12: 0.437, V13: 0.567, V14: 0.001, V15: -0.465, V16: -0.122, V17: -0.437, V18: -0.820, V19: -0.091, V20: -0.006, V21: -0.254, V22: -0.524, V23: 0.062, V24: 0.055, V25: -0.472, V26: 0.136, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.914, V3: 0.310, V4: -0.590, V5: 0.448, V6: -1.115, V7: 1.053, V8: -0.240, V9: -0.130, V10: -0.427, V11: -0.823, V12: 0.437, V13: 0.567, V14: 0.001, V15: -0.465, V16: -0.122, V17: -0.437, V18: -0.820, V19: -0.091, V20: -0.006, V21: -0.254, V22: -0.524, V23: 0.062, V24: 0.055, V25: -0.472, V26: 0.136, V27: 0.251, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1029", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.807, V2: -0.144, V3: -2.452, V4: 1.097, V5: 1.067, V6: -0.580, V7: 1.017, V8: -0.471, V9: -0.218, V10: 0.274, V11: -1.347, V12: 0.182, V13: 0.627, V14: 0.678, V15: 0.239, V16: -0.172, V17: -0.762, V18: -0.177, V19: -0.148, V20: 0.149, V21: 0.175, V22: 0.230, V23: -0.226, V24: 0.055, V25: 0.549, V26: -0.494, V27: -0.066, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 174.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.807, V2: -0.144, V3: -2.452, V4: 1.097, V5: 1.067, V6: -0.580, V7: 1.017, V8: -0.471, V9: -0.218, V10: 0.274, V11: -1.347, V12: 0.182, V13: 0.627, V14: 0.678, V15: 0.239, V16: -0.172, V17: -0.762, V18: -0.177, V19: -0.148, V20: 0.149, V21: 0.175, V22: 0.230, V23: -0.226, V24: 0.055, V25: 0.549, V26: -0.494, V27: -0.066, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 174.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1030", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: -0.506, V3: -0.571, V4: -4.182, V5: 1.405, V6: 0.555, V7: 0.821, V8: -0.064, V9: -0.098, V10: -0.635, V11: 1.362, V12: 1.242, V13: 0.684, V14: 0.242, V15: 0.717, V16: -3.662, V17: 0.469, V18: 0.420, V19: -0.481, V20: -0.412, V21: -0.132, V22: 0.728, V23: 0.064, V24: -0.647, V25: 0.002, V26: -0.713, V27: 0.253, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.599, V2: -0.506, V3: -0.571, V4: -4.182, V5: 1.405, V6: 0.555, V7: 0.821, V8: -0.064, V9: -0.098, V10: -0.635, V11: 1.362, V12: 1.242, V13: 0.684, V14: 0.242, V15: 0.717, V16: -3.662, V17: 0.469, V18: 0.420, V19: -0.481, V20: -0.412, V21: -0.132, V22: 0.728, V23: 0.064, V24: -0.647, V25: 0.002, V26: -0.713, V27: 0.253, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1031", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.785, V3: 2.769, V4: 2.752, V5: -0.683, V6: 1.530, V7: 0.308, V8: 0.303, V9: -0.697, V10: 1.051, V11: 0.988, V12: -0.424, V13: -1.227, V14: -0.110, V15: 0.690, V16: -0.058, V17: 0.063, V18: 0.625, V19: 0.694, V20: 0.284, V21: 0.145, V22: 0.744, V23: -0.218, V24: 0.011, V25: -0.010, V26: 0.386, V27: 0.119, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 122.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.785, V3: 2.769, V4: 2.752, V5: -0.683, V6: 1.530, V7: 0.308, V8: 0.303, V9: -0.697, V10: 1.051, V11: 0.988, V12: -0.424, V13: -1.227, V14: -0.110, V15: 0.690, V16: -0.058, V17: 0.063, V18: 0.625, V19: 0.694, V20: 0.284, V21: 0.145, V22: 0.744, V23: -0.218, V24: 0.011, V25: -0.010, V26: 0.386, V27: 0.119, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 122.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1032", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.958, V2: 1.786, V3: 2.092, V4: 1.483, V5: -0.301, V6: 2.040, V7: -1.970, V8: -5.870, V9: 0.782, V10: -0.297, V11: -0.998, V12: 1.282, V13: 0.022, V14: -0.825, V15: -1.498, V16: -1.661, V17: 1.317, V18: -1.127, V19: 1.098, V20: 0.075, V21: 1.383, V22: -1.057, V23: 0.018, V24: 0.057, V25: -0.266, V26: -0.462, V27: -0.106, V28: -0.254, Số tiền giao dịch: 33.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.958, V2: 1.786, V3: 2.092, V4: 1.483, V5: -0.301, V6: 2.040, V7: -1.970, V8: -5.870, V9: 0.782, V10: -0.297, V11: -0.998, V12: 1.282, V13: 0.022, V14: -0.825, V15: -1.498, V16: -1.661, V17: 1.317, V18: -1.127, V19: 1.098, V20: 0.075, V21: 1.383, V22: -1.057, V23: 0.018, V24: 0.057, V25: -0.266, V26: -0.462, V27: -0.106, V28: -0.254, Số tiền giao dịch: 33.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1033", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.767, V2: 0.128, V3: -0.342, V4: -0.568, V5: 0.355, V6: -0.148, V7: 1.639, V8: 0.010, V9: -0.109, V10: -1.702, V11: 0.897, V12: 0.056, V13: -1.097, V14: -1.294, V15: -1.082, V16: 0.266, V17: 0.891, V18: 0.969, V19: 0.287, V20: 0.463, V21: 0.038, V22: -0.285, V23: 0.479, V24: 0.585, V25: -0.258, V26: -0.204, V27: 0.057, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 254.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.767, V2: 0.128, V3: -0.342, V4: -0.568, V5: 0.355, V6: -0.148, V7: 1.639, V8: 0.010, V9: -0.109, V10: -1.702, V11: 0.897, V12: 0.056, V13: -1.097, V14: -1.294, V15: -1.082, V16: 0.266, V17: 0.891, V18: 0.969, V19: 0.287, V20: 0.463, V21: 0.038, V22: -0.285, V23: 0.479, V24: 0.585, V25: -0.258, V26: -0.204, V27: 0.057, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 254.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1034", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.045, V3: 0.483, V4: 1.510, V5: -0.383, V6: -0.359, V7: 0.111, V8: -0.027, V9: 0.319, V10: -0.136, V11: -0.307, V12: 0.445, V13: -0.546, V14: 0.168, V15: -0.072, V16: -0.795, V17: 0.404, V18: -1.030, V19: -0.503, V20: -0.131, V21: -0.057, V22: -0.050, V23: -0.058, V24: 0.413, V25: 0.591, V26: -0.337, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 54.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.045, V3: 0.483, V4: 1.510, V5: -0.383, V6: -0.359, V7: 0.111, V8: -0.027, V9: 0.319, V10: -0.136, V11: -0.307, V12: 0.445, V13: -0.546, V14: 0.168, V15: -0.072, V16: -0.795, V17: 0.404, V18: -1.030, V19: -0.503, V20: -0.131, V21: -0.057, V22: -0.050, V23: -0.058, V24: 0.413, V25: 0.591, V26: -0.337, V27: 0.029, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 54.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1035", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 1.234, V3: 1.106, V4: -0.638, V5: 0.746, V6: -0.859, V7: 1.247, V8: -0.352, V9: -0.163, V10: -0.921, V11: -0.403, V12: -0.319, V13: 0.054, V14: -1.509, V15: 0.149, V16: 0.184, V17: 0.519, V18: 0.069, V19: -0.309, V20: 0.184, V21: -0.164, V22: -0.168, V23: -0.488, V24: -0.073, V25: 0.637, V26: 0.550, V27: -0.070, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 1.234, V3: 1.106, V4: -0.638, V5: 0.746, V6: -0.859, V7: 1.247, V8: -0.352, V9: -0.163, V10: -0.921, V11: -0.403, V12: -0.319, V13: 0.054, V14: -1.509, V15: 0.149, V16: 0.184, V17: 0.519, V18: 0.069, V19: -0.309, V20: 0.184, V21: -0.164, V22: -0.168, V23: -0.488, V24: -0.073, V25: 0.637, V26: 0.550, V27: -0.070, V28: -0.087, Số tiền giao dịch: 9.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1036", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.591, V3: 0.731, V4: -0.985, V5: -0.562, V6: -0.453, V7: 0.507, V8: -0.271, V9: 0.474, V10: -0.268, V11: -0.750, V12: 0.351, V13: 1.052, V14: -0.441, V15: 0.613, V16: 0.239, V17: -0.559, V18: -0.080, V19: 0.048, V20: -0.117, V21: 0.372, V22: 1.170, V23: 0.089, V24: 0.109, V25: -1.626, V26: 1.106, V27: -0.150, V28: 0.233, Số tiền giao dịch: 67.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.591, V3: 0.731, V4: -0.985, V5: -0.562, V6: -0.453, V7: 0.507, V8: -0.271, V9: 0.474, V10: -0.268, V11: -0.750, V12: 0.351, V13: 1.052, V14: -0.441, V15: 0.613, V16: 0.239, V17: -0.559, V18: -0.080, V19: 0.048, V20: -0.117, V21: 0.372, V22: 1.170, V23: 0.089, V24: 0.109, V25: -1.626, V26: 1.106, V27: -0.150, V28: 0.233, Số tiền giao dịch: 67.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1037", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,320, V2: -2,811, V3: 1,394, V4: -1,761, V5: -0,462, V6: -0,688, V7: -0,014, V8: 0,710, V9: 0,712, V10: -2,374, V11: 1,393, V12: 1,762, V13: 0,547, V14: 0,213, V15: 0,207, V16: -0,184, V17: -0,106, V18: 0,428, V19: -0,263, V20: 1,264, V21: 0,720, V22: 0,700, V23: 0,540, V24: 0,288, V25: 0,561, V26: -0,031, V27: -0,146, V28: -0,315, Số tiền giao dịch: 386,400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,320, V2: -2,811, V3: 1,394, V4: -1,761, V5: -0,462, V6: -0,688, V7: -0,014, V8: 0,710, V9: 0,712, V10: -2,374, V11: 1,393, V12: 1,762, V13: 0,547, V14: 0,213, V15: 0,207, V16: -0,184, V17: -0,106, V18: 0,428, V19: -0,263, V20: 1,264, V21: 0,720, V22: 0,700, V23: 0,540, V24: 0,288, V25: 0,561, V26: -0,031, V27: -0,146, V28: -0,315, Số tiền giao dịch: 386,400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1038", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.847, V2: 0.966, V3: 1.843, V4: -0.208, V5: -0.641, V6: 3.151, V7: -1.853, V8: -3.609, V9: 0.315, V10: 0.941, V11: -0.850, V12: 1.349, V13: 1.200, V14: -1.575, V15: -2.533, V16: -2.019, V17: 0.275, V18: 1.538, V19: 0.014, V20: -1.273, V21: 3.384, V22: -1.465, V23: 0.247, V24: -1.395, V25: 0.130, V26: -0.258, V27: -0.162, V28: -0.149, Số tiền giao dịch: 36.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.847, V2: 0.966, V3: 1.843, V4: -0.208, V5: -0.641, V6: 3.151, V7: -1.853, V8: -3.609, V9: 0.315, V10: 0.941, V11: -0.850, V12: 1.349, V13: 1.200, V14: -1.575, V15: -2.533, V16: -2.019, V17: 0.275, V18: 1.538, V19: 0.014, V20: -1.273, V21: 3.384, V22: -1.465, V23: 0.247, V24: -1.395, V25: 0.130, V26: -0.258, V27: -0.162, V28: -0.149, Số tiền giao dịch: 36.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1039", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.237, V3: 0.292, V4: 0.529, V5: -0.150, V6: -0.283, V7: -0.114, V8: 0.098, V9: -0.188, V10: -0.149, V11: 1.803, V12: 0.857, V13: -0.162, V14: -0.007, V15: 0.677, V16: 0.397, V17: 0.037, V18: -0.217, V19: -0.264, V20: -0.121, V21: -0.212, V22: -0.626, V23: 0.150, V24: -0.030, V25: 0.104, V26: 0.108, V27: -0.012, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.172, V2: 0.237, V3: 0.292, V4: 0.529, V5: -0.150, V6: -0.283, V7: -0.114, V8: 0.098, V9: -0.188, V10: -0.149, V11: 1.803, V12: 0.857, V13: -0.162, V14: -0.007, V15: 0.677, V16: 0.397, V17: 0.037, V18: -0.217, V19: -0.264, V20: -0.121, V21: -0.212, V22: -0.626, V23: 0.150, V24: -0.030, V25: 0.104, V26: 0.108, V27: -0.012, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1040", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.021, V3: 2.780, V4: -0.796, V5: 0.265, V6: 0.692, V7: -0.158, V8: 0.330, V9: 1.576, V10: -0.897, V11: 2.355, V12: -1.925, V13: 1.145, V14: 1.044, V15: -0.686, V16: -0.011, V17: 0.519, V18: -0.117, V19: -1.154, V20: 0.235, V21: 0.029, V22: 0.518, V23: -0.142, V24: -0.272, V25: 0.072, V26: 1.027, V27: 0.036, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 43.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.225, V2: -0.021, V3: 2.780, V4: -0.796, V5: 0.265, V6: 0.692, V7: -0.158, V8: 0.330, V9: 1.576, V10: -0.897, V11: 2.355, V12: -1.925, V13: 1.145, V14: 1.044, V15: -0.686, V16: -0.011, V17: 0.519, V18: -0.117, V19: -1.154, V20: 0.235, V21: 0.029, V22: 0.518, V23: -0.142, V24: -0.272, V25: 0.072, V26: 1.027, V27: 0.036, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 43.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1041", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.760, V2: -1.708, V3: 0.609, V4: -0.359, V5: -1.570, V6: -0.067, V7: -0.622, V8: -0.132, V9: -0.329, V10: 0.312, V11: -0.745, V12: 0.186, V13: 1.891, V14: -0.969, V15: 0.270, V16: 1.301, V17: 0.055, V18: -0.982, V19: 0.532, V20: 0.854, V21: 0.491, V22: 0.823, V23: -0.472, V24: -0.004, V25: 0.454, V26: -0.055, V27: -0.003, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 338.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.760, V2: -1.708, V3: 0.609, V4: -0.359, V5: -1.570, V6: -0.067, V7: -0.622, V8: -0.132, V9: -0.329, V10: 0.312, V11: -0.745, V12: 0.186, V13: 1.891, V14: -0.969, V15: 0.270, V16: 1.301, V17: 0.055, V18: -0.982, V19: 0.532, V20: 0.854, V21: 0.491, V22: 0.823, V23: -0.472, V24: -0.004, V25: 0.454, V26: -0.055, V27: -0.003, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 338.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1042", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.246, V2: -0.780, V3: -1.711, V4: -1.028, V5: -0.354, V6: -1.085, V7: -0.334, V8: -0.221, V9: -0.315, V10: 0.927, V11: -1.143, V12: -1.975, V13: -2.300, V14: 0.632, V15: 0.568, V16: 1.055, V17: 0.248, V18: -1.366, V19: 0.772, V20: -0.156, V21: 0.005, V22: -0.204, V23: 0.251, V24: 0.506, V25: -0.106, V26: -0.330, V27: -0.071, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.246, V2: -0.780, V3: -1.711, V4: -1.028, V5: -0.354, V6: -1.085, V7: -0.334, V8: -0.221, V9: -0.315, V10: 0.927, V11: -1.143, V12: -1.975, V13: -2.300, V14: 0.632, V15: 0.568, V16: 1.055, V17: 0.248, V18: -1.366, V19: 0.772, V20: -0.156, V21: 0.005, V22: -0.204, V23: 0.251, V24: 0.506, V25: -0.106, V26: -0.330, V27: -0.071, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1043", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 1.282, V3: 1.003, V4: -0.012, V5: -0.145, V6: -0.348, V7: 0.205, V8: 0.618, V9: -0.861, V10: -0.619, V11: 1.763, V12: 0.986, V13: 0.162, V14: 0.100, V15: 0.378, V16: 0.345, V17: 0.271, V18: -0.133, V19: -0.244, V20: -0.001, V21: -0.124, V22: -0.426, V23: 0.096, V24: 0.175, V25: -0.260, V26: 0.073, V27: 0.132, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.791, V2: 1.282, V3: 1.003, V4: -0.012, V5: -0.145, V6: -0.348, V7: 0.205, V8: 0.618, V9: -0.861, V10: -0.619, V11: 1.763, V12: 0.986, V13: 0.162, V14: 0.100, V15: 0.378, V16: 0.345, V17: 0.271, V18: -0.133, V19: -0.244, V20: -0.001, V21: -0.124, V22: -0.426, V23: 0.096, V24: 0.175, V25: -0.260, V26: 0.073, V27: 0.132, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1044", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.079, V2: 1.599, V3: -0.746, V4: -3.998, V5: -2.212, V6: 2.211, V7: -3.555, V8: -4.939, V9: 1.448, V10: 0.042, V11: -0.103, V12: 1.559, V13: 0.656, V14: 0.191, V15: 1.880, V16: -1.733, V17: 1.216, V18: -0.007, V19: -3.654, V20: -3.019, V21: 6.266, V22: -1.164, V23: 0.961, V24: -1.028, V25: -0.454, V26: -0.203, V27: -1.362, V28: 0.670, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.079, V2: 1.599, V3: -0.746, V4: -3.998, V5: -2.212, V6: 2.211, V7: -3.555, V8: -4.939, V9: 1.448, V10: 0.042, V11: -0.103, V12: 1.559, V13: 0.656, V14: 0.191, V15: 1.880, V16: -1.733, V17: 1.216, V18: -0.007, V19: -3.654, V20: -3.019, V21: 6.266, V22: -1.164, V23: 0.961, V24: -1.028, V25: -0.454, V26: -0.203, V27: -1.362, V28: 0.670, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1045", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.161, V2: -0.096, V3: 1.268, V4: 1.351, V5: -1.078, V6: -0.233, V7: -0.640, V8: 0.153, V9: 1.059, V10: -0.167, V11: -0.981, V12: -0.103, V13: -1.067, V14: -0.142, V15: 0.298, V16: 0.130, V17: -0.186, V18: 0.072, V19: -0.201, V20: -0.214, V21: -0.078, V22: -0.061, V23: 0.012, V24: 0.347, V25: 0.380, V26: -0.404, V27: 0.066, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.161, V2: -0.096, V3: 1.268, V4: 1.351, V5: -1.078, V6: -0.233, V7: -0.640, V8: 0.153, V9: 1.059, V10: -0.167, V11: -0.981, V12: -0.103, V13: -1.067, V14: -0.142, V15: 0.298, V16: 0.130, V17: -0.186, V18: 0.072, V19: -0.201, V20: -0.214, V21: -0.078, V22: -0.061, V23: 0.012, V24: 0.347, V25: 0.380, V26: -0.404, V27: 0.066, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1046", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.115, V2: -1.225, V3: -0.343, V4: -0.676, V5: -1.544, V6: -0.773, V7: -1.223, V8: -0.015, V9: 0.576, V10: 0.757, V11: -1.220, V12: -1.390, V13: -1.548, V14: -0.274, V15: 0.219, V16: 1.203, V17: 0.278, V18: -0.820, V19: 0.426, V20: -0.111, V21: 0.400, V22: 1.173, V23: 0.090, V24: 0.055, V25: -0.167, V26: 0.011, V27: 0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 29.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.115, V2: -1.225, V3: -0.343, V4: -0.676, V5: -1.544, V6: -0.773, V7: -1.223, V8: -0.015, V9: 0.576, V10: 0.757, V11: -1.220, V12: -1.390, V13: -1.548, V14: -0.274, V15: 0.219, V16: 1.203, V17: 0.278, V18: -0.820, V19: 0.426, V20: -0.111, V21: 0.400, V22: 1.173, V23: 0.090, V24: 0.055, V25: -0.167, V26: 0.011, V27: 0.006, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 29.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1047", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.923, V2: -1.089, V3: 0.298, V4: -1.197, V5: 0.238, V6: -0.338, V7: 1.267, V8: -0.781, V9: -1.206, V10: 1.121, V11: 0.975, V12: -0.566, V13: 0.042, V14: -0.362, V15: -0.161, V16: 0.608, V17: -0.028, V18: -1.070, V19: 2.216, V20: -0.166, V21: -0.178, V22: 0.337, V23: 0.670, V24: -0.390, V25: -0.561, V26: -0.355, V27: -0.122, V28: -0.395, Số tiền giao dịch: 182.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.923, V2: -1.089, V3: 0.298, V4: -1.197, V5: 0.238, V6: -0.338, V7: 1.267, V8: -0.781, V9: -1.206, V10: 1.121, V11: 0.975, V12: -0.566, V13: 0.042, V14: -0.362, V15: -0.161, V16: 0.608, V17: -0.028, V18: -1.070, V19: 2.216, V20: -0.166, V21: -0.178, V22: 0.337, V23: 0.670, V24: -0.390, V25: -0.561, V26: -0.355, V27: -0.122, V28: -0.395, Số tiền giao dịch: 182.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1048", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: 0.303, V3: -0.297, V4: 0.795, V5: 0.391, V6: -0.170, V7: 0.180, V8: -0.134, V9: 0.107, V10: 0.021, V11: -1.678, V12: -0.376, V13: 0.051, V14: 0.344, V15: 1.044, V16: 0.466, V17: -0.924, V18: 0.329, V19: 0.157, V20: -0.104, V21: -0.065, V22: -0.149, V23: -0.273, V24: -1.010, V25: 0.867, V26: -0.241, V27: 0.010, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 7.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.336, V2: 0.303, V3: -0.297, V4: 0.795, V5: 0.391, V6: -0.170, V7: 0.180, V8: -0.134, V9: 0.107, V10: 0.021, V11: -1.678, V12: -0.376, V13: 0.051, V14: 0.344, V15: 1.044, V16: 0.466, V17: -0.924, V18: 0.329, V19: 0.157, V20: -0.104, V21: -0.065, V22: -0.149, V23: -0.273, V24: -1.010, V25: 0.867, V26: -0.241, V27: 0.010, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 7.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1049", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.249, V3: -1.254, V4: 0.224, V5: 0.042, V6: -0.589, V7: 0.026, V8: -0.092, V9: 0.438, V10: 0.250, V11: 0.502, V12: 0.551, V13: -0.826, V14: 0.633, V15: -0.485, V16: 0.193, V17: -0.577, V18: -0.221, V19: 0.514, V20: -0.221, V21: -0.256, V22: -0.719, V23: 0.278, V24: -0.489, V25: -0.327, V26: 0.209, V27: -0.081, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 22.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.249, V3: -1.254, V4: 0.224, V5: 0.042, V6: -0.589, V7: 0.026, V8: -0.092, V9: 0.438, V10: 0.250, V11: 0.502, V12: 0.551, V13: -0.826, V14: 0.633, V15: -0.485, V16: 0.193, V17: -0.577, V18: -0.221, V19: 0.514, V20: -0.221, V21: -0.256, V22: -0.719, V23: 0.278, V24: -0.489, V25: -0.327, V26: 0.209, V27: -0.081, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 22.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1050", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.090, V2: -0.084, V3: -1.434, V4: 0.274, V5: 0.086, V6: -1.035, V7: 0.137, V8: -0.299, V9: 0.764, V10: 0.024, V11: -1.127, V12: -0.174, V13: -0.528, V14: 0.573, V15: 0.926, V16: -0.089, V17: -0.573, V18: 0.103, V19: -0.170, V20: -0.282, V21: 0.231, V22: 0.814, V23: -0.035, V24: -0.399, V25: 0.270, V26: -0.071, V27: -0.018, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.090, V2: -0.084, V3: -1.434, V4: 0.274, V5: 0.086, V6: -1.035, V7: 0.137, V8: -0.299, V9: 0.764, V10: 0.024, V11: -1.127, V12: -0.174, V13: -0.528, V14: 0.573, V15: 0.926, V16: -0.089, V17: -0.573, V18: 0.103, V19: -0.170, V20: -0.282, V21: 0.231, V22: 0.814, V23: -0.035, V24: -0.399, V25: 0.270, V26: -0.071, V27: -0.018, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1051", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.186, V3: -1.204, V4: 0.228, V5: 0.044, V6: -0.628, V7: 0.028, V8: -0.108, V9: 0.394, V10: 0.249, V11: 0.611, V12: 0.715, V13: -0.574, V14: 0.581, V15: -0.521, V16: 0.158, V17: -0.567, V18: -0.280, V19: 0.489, V20: -0.233, V21: -0.256, V22: -0.677, V23: 0.295, V24: -0.412, V25: -0.323, V26: 0.205, V27: -0.077, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.186, V3: -1.204, V4: 0.228, V5: 0.044, V6: -0.628, V7: 0.028, V8: -0.108, V9: 0.394, V10: 0.249, V11: 0.611, V12: 0.715, V13: -0.574, V14: 0.581, V15: -0.521, V16: 0.158, V17: -0.567, V18: -0.280, V19: 0.489, V20: -0.233, V21: -0.256, V22: -0.677, V23: 0.295, V24: -0.412, V25: -0.323, V26: 0.205, V27: -0.077, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1052", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.830, V3: 1.479, V4: 0.339, V5: 0.527, V6: -1.058, V7: 0.815, V8: -0.211, V9: 0.828, V10: -0.983, V11: 0.204, V12: -2.807, V13: 1.110, V14: 1.789, V15: -0.446, V16: 0.184, V17: 0.069, V18: 0.293, V19: -1.116, V20: -0.131, V21: 0.020, V22: 0.153, V23: -0.106, V24: 0.304, V25: -0.021, V26: -0.572, V27: 0.077, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 28.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.830, V3: 1.479, V4: 0.339, V5: 0.527, V6: -1.058, V7: 0.815, V8: -0.211, V9: 0.828, V10: -0.983, V11: 0.204, V12: -2.807, V13: 1.110, V14: 1.789, V15: -0.446, V16: 0.184, V17: 0.069, V18: 0.293, V19: -1.116, V20: -0.131, V21: 0.020, V22: 0.153, V23: -0.106, V24: 0.304, V25: -0.021, V26: -0.572, V27: 0.077, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 28.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1053", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.295, V2: 0.338, V3: 0.490, V4: 0.678, V5: 0.808, V6: 0.337, V7: 0.024, V8: 0.110, V9: -0.108, V10: 0.118, V11: 0.155, V12: 0.011, V13: -0.905, V14: 0.461, V15: 0.341, V16: -1.392, V17: 0.570, V18: 0.837, V19: 3.542, V20: 0.128, V21: 0.163, V22: 0.729, V23: -0.440, V24: 0.366, V25: -0.098, V26: 0.607, V27: 0.086, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.295, V2: 0.338, V3: 0.490, V4: 0.678, V5: 0.808, V6: 0.337, V7: 0.024, V8: 0.110, V9: -0.108, V10: 0.118, V11: 0.155, V12: 0.011, V13: -0.905, V14: 0.461, V15: 0.341, V16: -1.392, V17: 0.570, V18: 0.837, V19: 3.542, V20: 0.128, V21: 0.163, V22: 0.729, V23: -0.440, V24: 0.366, V25: -0.098, V26: 0.607, V27: 0.086, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1054", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.034, V3: -0.352, V4: 0.922, V5: 0.556, V6: 0.324, V7: 0.366, V8: -0.020, V9: -0.098, V10: -0.066, V11: -1.304, V12: -0.064, V13: 0.233, V14: 0.425, V15: 1.195, V16: 0.285, V17: -0.639, V18: -0.675, V19: -0.010, V20: 0.091, V21: -0.471, V22: -1.619, V23: -0.013, V24: -1.397, V25: 0.324, V26: -0.732, V27: 0.005, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 114.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.034, V3: -0.352, V4: 0.922, V5: 0.556, V6: 0.324, V7: 0.366, V8: -0.020, V9: -0.098, V10: -0.066, V11: -1.304, V12: -0.064, V13: 0.233, V14: 0.425, V15: 1.195, V16: 0.285, V17: -0.639, V18: -0.675, V19: -0.010, V20: 0.091, V21: -0.471, V22: -1.619, V23: -0.013, V24: -1.397, V25: 0.324, V26: -0.732, V27: 0.005, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 114.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1055", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.723, V2: 1.609, V3: -0.018, V4: -0.498, V5: 0.769, V6: 0.387, V7: 0.686, V8: 0.086, V9: 0.076, V10: 0.732, V11: 0.387, V12: 0.568, V13: 0.042, V14: 0.197, V15: -0.146, V16: 0.497, V17: -1.109, V18: -0.270, V19: -0.371, V20: -0.349, V21: -0.299, V22: -1.127, V23: 0.177, V24: -1.256, V25: -0.546, V26: -1.134, V27: -1.175, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 20.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.723, V2: 1.609, V3: -0.018, V4: -0.498, V5: 0.769, V6: 0.387, V7: 0.686, V8: 0.086, V9: 0.076, V10: 0.732, V11: 0.387, V12: 0.568, V13: 0.042, V14: 0.197, V15: -0.146, V16: 0.497, V17: -1.109, V18: -0.270, V19: -0.371, V20: -0.349, V21: -0.299, V22: -1.127, V23: 0.177, V24: -1.256, V25: -0.546, V26: -1.134, V27: -1.175, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 20.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1056", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.374, V2: -0.618, V3: 0.424, V4: -0.837, V5: -1.036, V6: -0.551, V7: -0.752, V8: 0.057, V9: -0.783, V10: 0.815, V11: 0.965, V12: -0.719, V13: -1.283, V14: 0.299, V15: 0.266, V16: 1.586, V17: -0.062, V18: -0.804, V19: 1.041, V20: 0.010, V21: -0.080, V22: -0.467, V23: 0.093, V24: -0.055, V25: 0.196, V26: -0.473, V27: -0.004, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.374, V2: -0.618, V3: 0.424, V4: -0.837, V5: -1.036, V6: -0.551, V7: -0.752, V8: 0.057, V9: -0.783, V10: 0.815, V11: 0.965, V12: -0.719, V13: -1.283, V14: 0.299, V15: 0.266, V16: 1.586, V17: -0.062, V18: -0.804, V19: 1.041, V20: 0.010, V21: -0.080, V22: -0.467, V23: 0.093, V24: -0.055, V25: 0.196, V26: -0.473, V27: -0.004, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1057", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -0.650, V3: 2.144, V4: 0.938, V5: -1.994, V6: 0.572, V7: 1.823, V8: 0.002, V9: 0.362, V10: -1.419, V11: -0.834, V12: 0.774, V13: 0.442, V14: -0.884, V15: -1.628, V16: -0.449, V17: 0.068, V18: -0.138, V19: -0.660, V20: 0.891, V21: 0.418, V22: 0.744, V23: 0.836, V24: 0.913, V25: 0.363, V26: -0.395, V27: 0.003, V28: 0.166, Số lượng: 476.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: -0.650, V3: 2.144, V4: 0.938, V5: -1.994, V6: 0.572, V7: 1.823, V8: 0.002, V9: 0.362, V10: -1.419, V11: -0.834, V12: 0.774, V13: 0.442, V14: -0.884, V15: -1.628, V16: -0.449, V17: 0.068, V18: -0.138, V19: -0.660, V20: 0.891, V21: 0.418, V22: 0.744, V23: 0.836, V24: 0.913, V25: 0.363, V26: -0.395, V27: 0.003, V28: 0.166, Số lượng: 476.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1058", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.318, V3: 0.255, V4: -1.017, V5: 0.692, V6: -1.077, V7: 1.082, V8: -0.540, V9: 0.810, V10: -0.562, V11: -1.230, V12: 0.362, V13: 0.150, V14: -0.460, V15: -1.257, V16: -0.517, V17: -0.566, V18: -0.443, V19: -0.486, V20: -0.232, V21: 0.163, V22: 0.817, V23: -0.183, V24: 0.038, V25: -0.312, V26: -0.080, V27: -0.368, V28: -0.063, Amount: 18.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.318, V3: 0.255, V4: -1.017, V5: 0.692, V6: -1.077, V7: 1.082, V8: -0.540, V9: 0.810, V10: -0.562, V11: -1.230, V12: 0.362, V13: 0.150, V14: -0.460, V15: -1.257, V16: -0.517, V17: -0.566, V18: -0.443, V19: -0.486, V20: -0.232, V21: 0.163, V22: 0.817, V23: -0.183, V24: 0.038, V25: -0.312, V26: -0.080, V27: -0.368, V28: -0.063, Amount: 18.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1059", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.311, V2: -2.610, V3: -1.801, V4: -2.275, V5: -1.823, V6: 0.293, V7: 4.132, V8: -0.921, V9: -3.314, V10: 0.550, V11: 0.028, V12: -1.679, V13: -0.765, V14: 0.445, V15: -1.577, V16: -1.012, V17: 0.199, V18: 0.841, V19: 0.180, V20: 1.593, V21: 0.682, V22: 0.969, V23: 1.466, V24: -0.564, V25: 0.886, V26: 0.225, V27: -0.408, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 897.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.311, V2: -2.610, V3: -1.801, V4: -2.275, V5: -1.823, V6: 0.293, V7: 4.132, V8: -0.921, V9: -3.314, V10: 0.550, V11: 0.028, V12: -1.679, V13: -0.765, V14: 0.445, V15: -1.577, V16: -1.012, V17: 0.199, V18: 0.841, V19: 0.180, V20: 1.593, V21: 0.682, V22: 0.969, V23: 1.466, V24: -0.564, V25: 0.886, V26: 0.225, V27: -0.408, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 897.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1060", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.734, V2: 2.837, V3: -2.953, V4: 1.711, V5: 0.100, V6: -1.775, V7: -0.140, V8: 1.061, V9: -0.702, V10: -1.324, V11: 1.069, V12: 0.781, V13: 1.295, V14: -2.944, V15: 1.074, V16: 0.709, V17: 3.632, V18: 0.870, V19: -0.977, V20: 0.063, V21: -0.017, V22: 0.041, V23: 0.306, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: -0.380, V27: 0.126, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.734, V2: 2.837, V3: -2.953, V4: 1.711, V5: 0.100, V6: -1.775, V7: -0.140, V8: 1.061, V9: -0.702, V10: -1.324, V11: 1.069, V12: 0.781, V13: 1.295, V14: -2.944, V15: 1.074, V16: 0.709, V17: 3.632, V18: 0.870, V19: -0.977, V20: 0.063, V21: -0.017, V22: 0.041, V23: 0.306, V24: 0.082, V25: -0.359, V26: -0.380, V27: 0.126, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1061", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: 0.537, V3: 0.183, V4: -0.453, V5: 0.858, V6: -0.583, V7: 0.751, V8: -0.054, V9: -0.420, V10: -0.268, V11: 0.430, V12: 0.557, V13: -0.266, V14: 0.482, V15: -0.822, V16: -0.086, V17: -0.540, V18: -0.089, V19: 0.811, V20: -0.081, V21: -0.081, V22: -0.215, V23: 0.152, V24: -0.396, V25: -1.270, V26: 0.103, V27: 0.186, V28: 0.231, Số tiền giao dịch: 3.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: 0.537, V3: 0.183, V4: -0.453, V5: 0.858, V6: -0.583, V7: 0.751, V8: -0.054, V9: -0.420, V10: -0.268, V11: 0.430, V12: 0.557, V13: -0.266, V14: 0.482, V15: -0.822, V16: -0.086, V17: -0.540, V18: -0.089, V19: 0.811, V20: -0.081, V21: -0.081, V22: -0.215, V23: 0.152, V24: -0.396, V25: -1.270, V26: 0.103, V27: 0.186, V28: 0.231, Số tiền giao dịch: 3.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1062", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.273, V3: -0.466, V4: 3.416, V5: 0.552, V6: 1.201, V7: -0.471, V8: 0.240, V9: -0.666, V10: 1.579, V11: -0.793, V12: 0.237, V13: 0.754, V14: -0.125, V15: -1.121, V16: 1.716, V17: -1.720, V18: 1.017, V19: -1.031, V20: -0.190, V21: 0.286, V22: 0.930, V23: -0.109, V24: -1.372, V25: 0.110, V26: 0.246, V27: 0.001, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 7.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.273, V3: -0.466, V4: 3.416, V5: 0.552, V6: 1.201, V7: -0.471, V8: 0.240, V9: -0.666, V10: 1.579, V11: -0.793, V12: 0.237, V13: 0.754, V14: -0.125, V15: -1.121, V16: 1.716, V17: -1.720, V18: 1.017, V19: -1.031, V20: -0.190, V21: 0.286, V22: 0.930, V23: -0.109, V24: -1.372, V25: 0.110, V26: 0.246, V27: 0.001, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 7.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1063", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.874, V2: -0.456, V3: -0.461, V4: -0.099, V5: 1.535, V6: 0.064, V7: 0.670, V8: 0.079, V9: 0.528, V10: -1.226, V11: 0.120, V12: 1.240, V13: 0.636, V14: -1.734, V15: -2.485, V16: -0.164, V17: 0.506, V18: 0.363, V19: 0.895, V20: -0.258, V21: -0.399, V22: -0.534, V23: 0.883, V24: -0.018, V25: 0.128, V26: -0.562, V27: 0.098, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 61.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.874, V2: -0.456, V3: -0.461, V4: -0.099, V5: 1.535, V6: 0.064, V7: 0.670, V8: 0.079, V9: 0.528, V10: -1.226, V11: 0.120, V12: 1.240, V13: 0.636, V14: -1.734, V15: -2.485, V16: -0.164, V17: 0.506, V18: 0.363, V19: 0.895, V20: -0.258, V21: -0.399, V22: -0.534, V23: 0.883, V24: -0.018, V25: 0.128, V26: -0.562, V27: 0.098, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 61.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1064", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.175, V2: -0.142, V3: 0.881, V4: 0.980, V5: -0.578, V6: 0.484, V7: -0.725, V8: 0.302, V9: 0.692, V10: 0.054, V11: 0.131, V12: 0.365, V13: -0.611, V14: 0.042, V15: 0.065, V16: 0.715, V17: -0.913, V18: 1.068, V19: 0.173, V20: -0.133, V21: 0.117, V22: 0.436, V23: -0.202, V24: -0.500, V25: 0.565, V26: -0.222, V27: 0.058, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 11.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.175, V2: -0.142, V3: 0.881, V4: 0.980, V5: -0.578, V6: 0.484, V7: -0.725, V8: 0.302, V9: 0.692, V10: 0.054, V11: 0.131, V12: 0.365, V13: -0.611, V14: 0.042, V15: 0.065, V16: 0.715, V17: -0.913, V18: 1.068, V19: 0.173, V20: -0.133, V21: 0.117, V22: 0.436, V23: -0.202, V24: -0.500, V25: 0.565, V26: -0.222, V27: 0.058, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 11.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1065", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: 0.076, V3: 0.181, V4: 0.747, V5: -0.423, V6: -1.096, V7: 0.328, V8: -0.144, V9: -0.024, V10: -0.064, V11: 0.228, V12: -0.240, V13: -1.560, V14: 0.854, V15: 1.133, V16: -0.352, V17: 0.296, V18: -1.289, V19: -0.489, V20: -0.159, V21: -0.306, V22: -1.061, V23: 0.215, V24: 0.550, V25: 0.098, V26: 0.030, V27: -0.057, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 52.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: 0.076, V3: 0.181, V4: 0.747, V5: -0.423, V6: -1.096, V7: 0.328, V8: -0.144, V9: -0.024, V10: -0.064, V11: 0.228, V12: -0.240, V13: -1.560, V14: 0.854, V15: 1.133, V16: -0.352, V17: 0.296, V18: -1.289, V19: -0.489, V20: -0.159, V21: -0.306, V22: -1.061, V23: 0.215, V24: 0.550, V25: 0.098, V26: 0.030, V27: -0.057, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 52.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1066", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.229, V3: 0.781, V4: 0.936, V5: -0.275, V6: 0.041, V7: -0.235, V8: 0.153, V9: -0.142, V10: 0.077, V11: 1.662, V12: 1.292, V13: 0.446, V14: 0.360, V15: 0.669, V16: 0.256, V17: -0.548, V18: -0.204, V19: -0.438, V20: -0.133, V21: -0.110, V22: -0.291, V23: 0.128, V24: -0.019, V25: 0.213, V26: -0.612, V27: 0.054, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.229, V3: 0.781, V4: 0.936, V5: -0.275, V6: 0.041, V7: -0.235, V8: 0.153, V9: -0.142, V10: 0.077, V11: 1.662, V12: 1.292, V13: 0.446, V14: 0.360, V15: 0.669, V16: 0.256, V17: -0.548, V18: -0.204, V19: -0.438, V20: -0.133, V21: -0.110, V22: -0.291, V23: 0.128, V24: -0.019, V25: 0.213, V26: -0.612, V27: 0.054, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1067", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.003, V2: -0.100, V3: 0.263, V4: 1.143, V5: -0.551, V6: -0.764, V7: 0.134, V8: -0.031, V9: -0.055, V10: 0.188, V11: 1.210, V12: 0.079, V13: -1.741, V14: 0.945, V15: 0.396, V16: 0.275, V17: -0.506, V18: 0.497, V19: -0.177, V20: -0.052, V21: 0.131, V22: 0.093, V23: -0.150, V24: 0.508, V25: 0.540, V26: -0.363, V27: -0.018, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 98.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.003, V2: -0.100, V3: 0.263, V4: 1.143, V5: -0.551, V6: -0.764, V7: 0.134, V8: -0.031, V9: -0.055, V10: 0.188, V11: 1.210, V12: 0.079, V13: -1.741, V14: 0.945, V15: 0.396, V16: 0.275, V17: -0.506, V18: 0.497, V19: -0.177, V20: -0.052, V21: 0.131, V22: 0.093, V23: -0.150, V24: 0.508, V25: 0.540, V26: -0.363, V27: -0.018, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 98.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1068", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.327, V3: -1.985, V4: 0.184, V5: 0.465, V6: -0.403, V7: 0.196, V8: -0.042, V9: 0.498, V10: 0.323, V11: 0.085, V12: -0.406, V13: -2.552, V14: 1.066, V15: -0.758, V16: -0.174, V17: -0.290, V18: 0.024, V19: 0.582, V20: -0.296, V21: -0.022, V22: -0.089, V23: 0.067, V24: 0.286, V25: 0.113, V26: 0.542, V27: -0.123, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.025, V2: -0.327, V3: -1.985, V4: 0.184, V5: 0.465, V6: -0.403, V7: 0.196, V8: -0.042, V9: 0.498, V10: 0.323, V11: 0.085, V12: -0.406, V13: -2.552, V14: 1.066, V15: -0.758, V16: -0.174, V17: -0.290, V18: 0.024, V19: 0.582, V20: -0.296, V21: -0.022, V22: -0.089, V23: 0.067, V24: 0.286, V25: 0.113, V26: 0.542, V27: -0.123, V28: -0.085, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1069", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.887, V2: 1.045, V3: 1.155, V4: 1.462, V5: -0.398, V6: -0.226, V7: 0.203, V8: 0.587, V9: -0.292, V10: -0.307, V11: -0.702, V12: -0.265, V13: -1.442, V14: 0.619, V15: 0.303, V16: -1.128, V17: 0.992, V18: -0.577, V19: 0.598, V20: 0.011, V21: 0.037, V22: 0.201, V23: 0.008, V24: 0.387, V25: -0.146, V26: -0.239, V27: 0.291, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 32.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.887, V2: 1.045, V3: 1.155, V4: 1.462, V5: -0.398, V6: -0.226, V7: 0.203, V8: 0.587, V9: -0.292, V10: -0.307, V11: -0.702, V12: -0.265, V13: -1.442, V14: 0.619, V15: 0.303, V16: -1.128, V17: 0.992, V18: -0.577, V19: 0.598, V20: 0.011, V21: 0.037, V22: 0.201, V23: 0.008, V24: 0.387, V25: -0.146, V26: -0.239, V27: 0.291, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 32.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1070", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.783, V2: 0.139, V3: 0.402, V4: 3.744, V5: -0.249, V6: 0.789, V7: -0.677, V8: 0.239, V9: -0.291, V10: 1.322, V11: -1.250, V12: 0.052, V13: 0.750, V14: -0.426, V15: -0.180, V16: 1.545, V17: -1.155, V18: 0.050, V19: -1.797, V20: -0.121, V21: 0.054, V22: 0.095, V23: 0.333, V24: 0.686, V25: -0.504, V26: -0.230, V27: 0.021, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 46.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.783, V2: 0.139, V3: 0.402, V4: 3.744, V5: -0.249, V6: 0.789, V7: -0.677, V8: 0.239, V9: -0.291, V10: 1.322, V11: -1.250, V12: 0.052, V13: 0.750, V14: -0.426, V15: -0.180, V16: 1.545, V17: -1.155, V18: 0.050, V19: -1.797, V20: -0.121, V21: 0.054, V22: 0.095, V23: 0.333, V24: 0.686, V25: -0.504, V26: -0.230, V27: 0.021, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 46.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1071", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -1.408, V3: 1.743, V4: -0.293, V5: -0.023, V6: -0.296, V7: -0.180, V8: 0.277, V9: -1.092, V10: 0.149, V11: 0.074, V12: -0.053, V13: -0.564, V14: -0.009, V15: -0.915, V16: -0.955, V17: -0.649, V18: 2.316, V19: -1.291, V20: 0.074, V21: 0.076, V22: 0.085, V23: 0.388, V24: -0.064, V25: 0.066, V26: -0.412, V27: 0.060, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 190.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.505, V2: -1.408, V3: 1.743, V4: -0.293, V5: -0.023, V6: -0.296, V7: -0.180, V8: 0.277, V9: -1.092, V10: 0.149, V11: 0.074, V12: -0.053, V13: -0.564, V14: -0.009, V15: -0.915, V16: -0.955, V17: -0.649, V18: 2.316, V19: -1.291, V20: 0.074, V21: 0.076, V22: 0.085, V23: 0.388, V24: -0.064, V25: 0.066, V26: -0.412, V27: 0.060, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 190.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1072", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: 0.891, V3: 0.602, V4: -0.638, V5: 0.582, V6: -0.210, V7: 0.437, V8: 0.586, V9: -0.822, V10: -1.511, V11: 0.953, V12: 0.380, V13: -0.309, V14: -0.625, V15: -0.480, V16: 0.710, V17: 0.498, V18: 0.758, V19: -0.018, V20: 0.066, V21: 0.038, V22: -0.236, V23: -0.249, V24: 0.630, V25: 0.557, V26: 0.487, V27: -0.154, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 48.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: 0.891, V3: 0.602, V4: -0.638, V5: 0.582, V6: -0.210, V7: 0.437, V8: 0.586, V9: -0.822, V10: -1.511, V11: 0.953, V12: 0.380, V13: -0.309, V14: -0.625, V15: -0.480, V16: 0.710, V17: 0.498, V18: 0.758, V19: -0.018, V20: 0.066, V21: 0.038, V22: -0.236, V23: -0.249, V24: 0.630, V25: 0.557, V26: 0.487, V27: -0.154, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 48.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1073", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: -0.268, V3: 1.064, V4: -2.250, V5: -0.901, V6: -0.819, V7: 0.295, V8: -0.840, V9: -1.515, V10: 1.825, V11: -0.533, V12: -1.014, V13: 0.553, V14: -1.085, V15: -0.338, V16: -1.186, V17: 0.515, V18: -0.258, V19: -0.004, V20: -0.300, V21: -0.070, V22: 0.522, V23: 0.023, V24: 0.393, V25: -1.133, V26: -0.392, V27: -0.593, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: -0.268, V3: 1.064, V4: -2.250, V5: -0.901, V6: -0.819, V7: 0.295, V8: -0.840, V9: -1.515, V10: 1.825, V11: -0.533, V12: -1.014, V13: 0.553, V14: -1.085, V15: -0.338, V16: -1.186, V17: 0.515, V18: -0.258, V19: -0.004, V20: -0.300, V21: -0.070, V22: 0.522, V23: 0.023, V24: 0.393, V25: -1.133, V26: -0.392, V27: -0.593, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1074", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.255, V2: -0.289, V3: 0.723, V4: -0.164, V5: 0.729, V6: 1.974, V7: 1.748, V8: -1.268, V9: 2.199, V10: 1.995, V11: -0.342, V12: -0.300, V13: -0.620, V14: -1.829, V15: -1.021, V16: -0.112, V17: -1.425, V18: 0.189, V19: 0.306, V20: -1.309, V21: -0.364, V22: 0.482, V23: -0.306, V24: -1.677, V25: -0.015, V26: -0.649, V27: -2.955, V28: 0.680, Số tiền giao dịch: 144.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.255, V2: -0.289, V3: 0.723, V4: -0.164, V5: 0.729, V6: 1.974, V7: 1.748, V8: -1.268, V9: 2.199, V10: 1.995, V11: -0.342, V12: -0.300, V13: -0.620, V14: -1.829, V15: -1.021, V16: -0.112, V17: -1.425, V18: 0.189, V19: 0.306, V20: -1.309, V21: -0.364, V22: 0.482, V23: -0.306, V24: -1.677, V25: -0.015, V26: -0.649, V27: -2.955, V28: 0.680, Số tiền giao dịch: 144.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1075", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: 0.021, V3: -2.088, V4: 0.129, V5: 1.161, V6: 0.605, V7: -0.022, V8: 0.180, V9: 0.284, V10: -0.498, V11: 1.533, V12: 1.039, V13: 0.476, V14: -0.689, V15: 0.964, V16: -0.278, V17: 0.793, V18: -0.157, V19: -0.995, V20: -0.210, V21: 0.294, V22: 1.096, V23: -0.045, V24: -1.690, V25: 0.106, V26: 0.008, V27: 0.045, V28: -0.053, Số lượng: 14.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.909, V2: 0.021, V3: -2.088, V4: 0.129, V5: 1.161, V6: 0.605, V7: -0.022, V8: 0.180, V9: 0.284, V10: -0.498, V11: 1.533, V12: 1.039, V13: 0.476, V14: -0.689, V15: 0.964, V16: -0.278, V17: 0.793, V18: -0.157, V19: -0.995, V20: -0.210, V21: 0.294, V22: 1.096, V23: -0.045, V24: -1.690, V25: 0.106, V26: 0.008, V27: 0.045, V28: -0.053, Số lượng: 14.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1076", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.937, V2: -2.498, V3: -1.608, V4: -0.209, V5: -0.662, V6: 0.669, V7: -0.031, V8: 0.023, V9: 0.887, V10: -0.136, V11: 0.000, V12: 0.576, V13: 0.483, V14: 0.119, V15: 0.418, V16: 1.182, V17: -1.216, V18: 0.909, V19: 0.336, V20: 1.135, V21: 0.488, V22: 0.130, V23: -0.412, V24: -0.232, V25: -0.569, V26: 1.221, V27: -0.205, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 600.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.937, V2: -2.498, V3: -1.608, V4: -0.209, V5: -0.662, V6: 0.669, V7: -0.031, V8: 0.023, V9: 0.887, V10: -0.136, V11: 0.000, V12: 0.576, V13: 0.483, V14: 0.119, V15: 0.418, V16: 1.182, V17: -1.216, V18: 0.909, V19: 0.336, V20: 1.135, V21: 0.488, V22: 0.130, V23: -0.412, V24: -0.232, V25: -0.569, V26: 1.221, V27: -0.205, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 600.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1077", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: -0.580, V3: -0.440, V4: 0.254, V5: -0.613, V6: 0.094, V7: -0.881, V8: 0.259, V9: 1.118, V10: 0.242, V11: 0.577, V12: 0.198, V13: -1.363, V14: 0.296, V15: 0.091, V16: 0.592, V17: -0.672, V18: 0.708, V19: -0.131, V20: -0.255, V21: 0.283, V22: 0.889, V23: 0.171, V24: 0.732, V25: -0.295, V26: 0.597, V27: -0.039, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 6.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.958, V2: -0.580, V3: -0.440, V4: 0.254, V5: -0.613, V6: 0.094, V7: -0.881, V8: 0.259, V9: 1.118, V10: 0.242, V11: 0.577, V12: 0.198, V13: -1.363, V14: 0.296, V15: 0.091, V16: 0.592, V17: -0.672, V18: 0.708, V19: -0.131, V20: -0.255, V21: 0.283, V22: 0.889, V23: 0.171, V24: 0.732, V25: -0.295, V26: 0.597, V27: -0.039, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 6.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1078", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.170, V2: -1.984, V3: 1.404, V4: 1.034, V5: 2.046, V6: -0.980, V7: -1.198, V8: 0.970, V9: 0.004, V10: -0.943, V11: -0.478, V12: 0.464, V13: -1.565, V14: 0.565, V15: -1.889, V16: -0.013, V17: -0.097, V18: 0.094, V19: 0.525, V20: 0.505, V21: -0.210, V22: -1.672, V23: -0.220, V24: -0.559, V25: 0.435, V26: -0.996, V27: -0.003, V28: -0.459, Số tiền giao dịch: 4.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.170, V2: -1.984, V3: 1.404, V4: 1.034, V5: 2.046, V6: -0.980, V7: -1.198, V8: 0.970, V9: 0.004, V10: -0.943, V11: -0.478, V12: 0.464, V13: -1.565, V14: 0.565, V15: -1.889, V16: -0.013, V17: -0.097, V18: 0.094, V19: 0.525, V20: 0.505, V21: -0.210, V22: -1.672, V23: -0.220, V24: -0.559, V25: 0.435, V26: -0.996, V27: -0.003, V28: -0.459, Số tiền giao dịch: 4.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1079", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.249, V2: -0.091, V3: -1.332, V4: -0.631, V5: 2.146, V6: 3.119, V7: -0.267, V8: 0.735, V9: -0.219, V10: -0.034, V11: 0.055, V12: 0.122, V13: -0.006, V14: 0.567, V15: 1.133, V16: 0.553, V17: -0.826, V18: -0.438, V19: 0.460, V20: 0.103, V21: -0.532, V22: -1.843, V23: 0.195, V24: 0.964, V25: 0.216, V26: -0.012, V27: -0.057, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 44.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.249, V2: -0.091, V3: -1.332, V4: -0.631, V5: 2.146, V6: 3.119, V7: -0.267, V8: 0.735, V9: -0.219, V10: -0.034, V11: 0.055, V12: 0.122, V13: -0.006, V14: 0.567, V15: 1.133, V16: 0.553, V17: -0.826, V18: -0.438, V19: 0.460, V20: 0.103, V21: -0.532, V22: -1.843, V23: 0.195, V24: 0.964, V25: 0.216, V26: -0.012, V27: -0.057, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 44.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1080", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.312, V2: 0.633, V3: -0.779, V4: 0.758, V5: 0.342, V6: -1.176, V7: 0.391, V8: -0.278, V9: -0.112, V10: -0.708, V11: -0.275, V12: -0.380, V13: -0.138, V14: -1.300, V15: 1.020, V16: 0.703, V17: 0.863, V18: 0.445, V19: -0.177, V20: -0.063, V21: -0.188, V22: -0.489, V23: -0.143, V24: -0.230, V25: 0.633, V26: 0.400, V27: -0.032, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.312, V2: 0.633, V3: -0.779, V4: 0.758, V5: 0.342, V6: -1.176, V7: 0.391, V8: -0.278, V9: -0.112, V10: -0.708, V11: -0.275, V12: -0.380, V13: -0.138, V14: -1.300, V15: 1.020, V16: 0.703, V17: 0.863, V18: 0.445, V19: -0.177, V20: -0.063, V21: -0.188, V22: -0.489, V23: -0.143, V24: -0.230, V25: 0.633, V26: 0.400, V27: -0.032, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1081", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: 0.121, V3: -1.796, V4: 0.295, V5: 0.466, V6: -0.763, V7: 0.137, V8: -0.201, V9: -0.011, V10: -0.168, V11: 1.506, V12: 1.023, V13: 0.759, V14: -0.763, V15: 0.026, V16: 0.624, V17: 0.105, V18: 0.722, V19: -0.189, V20: -0.051, V21: 0.231, V22: 0.733, V23: 0.028, V24: 0.755, V25: 0.074, V26: 0.620, V27: -0.070, V28: -0.040, Số lượng: 20.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: 0.121, V3: -1.796, V4: 0.295, V5: 0.466, V6: -0.763, V7: 0.137, V8: -0.201, V9: -0.011, V10: -0.168, V11: 1.506, V12: 1.023, V13: 0.759, V14: -0.763, V15: 0.026, V16: 0.624, V17: 0.105, V18: 0.722, V19: -0.189, V20: -0.051, V21: 0.231, V22: 0.733, V23: 0.028, V24: 0.755, V25: 0.074, V26: 0.620, V27: -0.070, V28: -0.040, Số lượng: 20.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1082", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: -0.095, V3: -1.232, V4: -0.527, V5: 2.075, V6: 3.235, V7: -0.433, V8: 0.773, V9: -0.092, V10: -0.002, V11: -0.058, V12: 0.061, V13: 0.015, V14: 0.458, V15: 1.141, V16: 0.542, V17: -0.863, V18: -0.061, V19: 0.259, V20: 0.062, V21: -0.244, V22: -0.904, V23: 0.026, V24: 1.007, V25: 0.465, V26: 0.186, V27: -0.038, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 25.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: -0.095, V3: -1.232, V4: -0.527, V5: 2.075, V6: 3.235, V7: -0.433, V8: 0.773, V9: -0.092, V10: -0.002, V11: -0.058, V12: 0.061, V13: 0.015, V14: 0.458, V15: 1.141, V16: 0.542, V17: -0.863, V18: -0.061, V19: 0.259, V20: 0.062, V21: -0.244, V22: -0.904, V23: 0.026, V24: 1.007, V25: 0.465, V26: 0.186, V27: -0.038, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 25.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1083", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.463, V2: -1.211, V3: 0.438, V4: -1.603, V5: -1.370, V6: -0.013, V7: -1.298, V8: 0.027, V9: -1.856, V10: 1.581, V11: 0.485, V12: -0.359, V13: 0.902, V14: -0.384, V15: 0.158, V16: 0.257, V17: -0.183, V18: 1.048, V19: 0.148, V20: -0.210, V21: -0.028, V22: 0.255, V23: -0.158, V24: -0.493, V25: 0.446, V26: -0.053, V27: 0.042, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.463, V2: -1.211, V3: 0.438, V4: -1.603, V5: -1.370, V6: -0.013, V7: -1.298, V8: 0.027, V9: -1.856, V10: 1.581, V11: 0.485, V12: -0.359, V13: 0.902, V14: -0.384, V15: 0.158, V16: 0.257, V17: -0.183, V18: 1.048, V19: 0.148, V20: -0.210, V21: -0.028, V22: 0.255, V23: -0.158, V24: -0.493, V25: 0.446, V26: -0.053, V27: 0.042, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1084", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.317, V3: -0.081, V4: 0.877, V5: 0.416, V6: 0.021, V7: 0.237, V8: -0.118, V9: -0.156, V10: -0.075, V11: -0.709, V12: 0.664, V13: 1.383, V14: 0.123, V15: 1.098, V16: -0.055, V17: -0.524, V18: -0.476, V19: -0.428, V20: -0.024, V21: 0.027, V22: 0.178, V23: -0.207, V24: -0.719, V25: 0.761, V26: -0.253, V27: 0.033, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.317, V3: -0.081, V4: 0.877, V5: 0.416, V6: 0.021, V7: 0.237, V8: -0.118, V9: -0.156, V10: -0.075, V11: -0.709, V12: 0.664, V13: 1.383, V14: 0.123, V15: 1.098, V16: -0.055, V17: -0.524, V18: -0.476, V19: -0.428, V20: -0.024, V21: 0.027, V22: 0.178, V23: -0.207, V24: -0.719, V25: 0.761, V26: -0.253, V27: 0.033, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1085", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.572, V2: -1.438, V3: 0.650, V4: -0.483, V5: 2.530, V6: -2.153, V7: -0.427, V8: 0.101, V9: -0.268, V10: -0.475, V11: 0.809, V12: 1.024, V13: -0.094, V14: 0.413, V15: -1.300, V16: 0.188, V17: -0.729, V18: -0.365, V19: -0.391, V20: 0.310, V21: 0.007, V22: -0.608, V23: 0.395, V24: 0.000, V25: -0.281, V26: 0.044, V27: -0.096, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.572, V2: -1.438, V3: 0.650, V4: -0.483, V5: 2.530, V6: -2.153, V7: -0.427, V8: 0.101, V9: -0.268, V10: -0.475, V11: 0.809, V12: 1.024, V13: -0.094, V14: 0.413, V15: -1.300, V16: 0.188, V17: -0.729, V18: -0.365, V19: -0.391, V20: 0.310, V21: 0.007, V22: -0.608, V23: 0.395, V24: 0.000, V25: -0.281, V26: 0.044, V27: -0.096, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1086", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.403, V2: 2.482, V3: 1.454, V4: -0.885, V5: 0.496, V6: -1.045, V7: 2.619, V8: -2.137, V9: 3.123, V10: 5.404, V11: 0.729, V12: -1.364, V13: -1.437, V14: -2.266, V15: 1.267, V16: -1.193, V17: -1.091, V18: -0.751, V19: -0.211, V20: 1.598, V21: -0.757, V22: -0.025, V23: -0.646, V24: 0.684, V25: 0.546, V26: -0.001, V27: -2.180, V28: -1.965, Số tiền giao dịch: 25.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.403, V2: 2.482, V3: 1.454, V4: -0.885, V5: 0.496, V6: -1.045, V7: 2.619, V8: -2.137, V9: 3.123, V10: 5.404, V11: 0.729, V12: -1.364, V13: -1.437, V14: -2.266, V15: 1.267, V16: -1.193, V17: -1.091, V18: -0.751, V19: -0.211, V20: 1.598, V21: -0.757, V22: -0.025, V23: -0.646, V24: 0.684, V25: 0.546, V26: -0.001, V27: -2.180, V28: -1.965, Số tiền giao dịch: 25.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1087", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: 0.282, V3: -1.941, V4: 1.029, V5: 0.860, V6: -0.697, V7: 0.631, V8: -0.251, V9: -0.371, V10: 0.539, V11: 0.934, V12: 0.641, V13: -0.564, V14: 1.075, V15: -0.389, V16: -0.238, V17: -0.626, V18: 0.057, V19: -0.163, V20: -0.271, V21: 0.172, V22: 0.520, V23: 0.022, V24: 0.693, V25: 0.430, V26: -0.534, V27: -0.041, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.022, V2: 0.282, V3: -1.941, V4: 1.029, V5: 0.860, V6: -0.697, V7: 0.631, V8: -0.251, V9: -0.371, V10: 0.539, V11: 0.934, V12: 0.641, V13: -0.564, V14: 1.075, V15: -0.389, V16: -0.238, V17: -0.626, V18: 0.057, V19: -0.163, V20: -0.271, V21: 0.172, V22: 0.520, V23: 0.022, V24: 0.693, V25: 0.430, V26: -0.534, V27: -0.041, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1088", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.178, V3: 1.553, V4: 2.588, V5: -0.871, V6: 0.229, V7: -0.633, V8: 0.297, V9: -0.222, V10: 0.728, V11: 0.956, V12: 0.507, V13: -0.645, V14: 0.053, V15: -0.519, V16: 0.968, V17: -0.705, V18: 0.412, V19: -0.767, V20: -0.164, V21: 0.020, V22: 0.052, V23: 0.059, V24: 0.503, V25: 0.186, V26: -0.078, V27: 0.028, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 13.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.052, V2: 0.178, V3: 1.553, V4: 2.588, V5: -0.871, V6: 0.229, V7: -0.633, V8: 0.297, V9: -0.222, V10: 0.728, V11: 0.956, V12: 0.507, V13: -0.645, V14: 0.053, V15: -0.519, V16: 0.968, V17: -0.705, V18: 0.412, V19: -0.767, V20: -0.164, V21: 0.020, V22: 0.052, V23: 0.059, V24: 0.503, V25: 0.186, V26: -0.078, V27: 0.028, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 13.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1089", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: 0.055, V3: -0.363, V4: -0.080, V5: -0.046, V6: -0.911, V7: 0.308, V8: -0.199, V9: -0.296, V10: 0.097, V11: 1.065, V12: 0.423, V13: -0.603, V14: 0.778, V15: 0.150, V16: 0.230, V17: -0.494, V18: -0.013, V19: 0.531, V20: -0.057, V21: -0.014, V22: -0.120, V23: -0.147, V24: 0.083, V25: 0.538, V26: 1.073, V27: -0.125, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.268, V2: 0.055, V3: -0.363, V4: -0.080, V5: -0.046, V6: -0.911, V7: 0.308, V8: -0.199, V9: -0.296, V10: 0.097, V11: 1.065, V12: 0.423, V13: -0.603, V14: 0.778, V15: 0.150, V16: 0.230, V17: -0.494, V18: -0.013, V19: 0.531, V20: -0.057, V21: -0.014, V22: -0.120, V23: -0.147, V24: 0.083, V25: 0.538, V26: 1.073, V27: -0.125, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1090", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.322, V3: 1.302, V4: 0.756, V5: -1.021, V6: 0.357, V7: -0.854, V8: 0.392, V9: 0.778, V10: -0.093, V11: 1.228, V12: 0.842, V13: -0.923, V14: -0.005, V15: -0.172, V16: 0.047, V17: -0.026, V18: -0.154, V19: -0.181, V20: -0.176, V21: -0.007, V22: 0.125, V23: 0.081, V24: 0.250, V25: 0.096, V26: 0.319, V27: 0.024, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: -0.322, V3: 1.302, V4: 0.756, V5: -1.021, V6: 0.357, V7: -0.854, V8: 0.392, V9: 0.778, V10: -0.093, V11: 1.228, V12: 0.842, V13: -0.923, V14: -0.005, V15: -0.172, V16: 0.047, V17: -0.026, V18: -0.154, V19: -0.181, V20: -0.176, V21: -0.007, V22: 0.125, V23: 0.081, V24: 0.250, V25: 0.096, V26: 0.319, V27: 0.024, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1091", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.930, V2: -1.265, V3: -0.278, V4: -0.299, V5: -1.460, V6: -0.337, V7: -1.093, V8: 0.066, V9: 0.035, V10: 0.969, V11: 0.450, V12: 0.378, V13: -0.402, V14: -0.032, V15: -0.450, V16: -1.018, V17: -0.365, V18: 1.885, V19: -0.756, V20: -0.498, V21: -0.082, V22: 0.243, V23: 0.169, V24: 0.090, V25: -0.450, V26: 0.699, V27: -0.026, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 76.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.930, V2: -1.265, V3: -0.278, V4: -0.299, V5: -1.460, V6: -0.337, V7: -1.093, V8: 0.066, V9: 0.035, V10: 0.969, V11: 0.450, V12: 0.378, V13: -0.402, V14: -0.032, V15: -0.450, V16: -1.018, V17: -0.365, V18: 1.885, V19: -0.756, V20: -0.498, V21: -0.082, V22: 0.243, V23: 0.169, V24: 0.090, V25: -0.450, V26: 0.699, V27: -0.026, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 76.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1092", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.309, V3: 1.097, V4: 0.693, V5: -0.901, V6: 0.220, V7: -0.698, V8: 0.234, V9: 0.691, V10: -0.084, V11: 0.672, V12: 1.020, V13: 0.018, V14: -0.223, V15: -0.473, V16: 0.459, V17: -0.543, V18: 0.373, V19: 0.364, V20: -0.022, V21: -0.045, V22: -0.033, V23: -0.046, V24: 0.053, V25: 0.258, V26: 0.316, V27: 0.007, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 36.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.108, V2: -0.309, V3: 1.097, V4: 0.693, V5: -0.901, V6: 0.220, V7: -0.698, V8: 0.234, V9: 0.691, V10: -0.084, V11: 0.672, V12: 1.020, V13: 0.018, V14: -0.223, V15: -0.473, V16: 0.459, V17: -0.543, V18: 0.373, V19: 0.364, V20: -0.022, V21: -0.045, V22: -0.033, V23: -0.046, V24: 0.053, V25: 0.258, V26: 0.316, V27: 0.007, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 36.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1093", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.567, V3: 0.557, V4: 0.125, V5: -0.721, V6: -0.320, V7: 0.905, V8: 0.263, V9: -0.597, V10: -0.826, V11: -0.914, V12: 0.327, V13: 0.914, V14: 0.287, V15: 0.718, V16: 0.567, V17: -0.510, V18: -0.179, V19: 0.103, V20: 0.292, V21: -0.077, V22: -0.702, V23: 0.595, V24: -0.151, V25: -0.477, V26: -0.050, V27: -0.160, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 198.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.636, V2: 0.567, V3: 0.557, V4: 0.125, V5: -0.721, V6: -0.320, V7: 0.905, V8: 0.263, V9: -0.597, V10: -0.826, V11: -0.914, V12: 0.327, V13: 0.914, V14: 0.287, V15: 0.718, V16: 0.567, V17: -0.510, V18: -0.179, V19: 0.103, V20: 0.292, V21: -0.077, V22: -0.702, V23: 0.595, V24: -0.151, V25: -0.477, V26: -0.050, V27: -0.160, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 198.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1094", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: -0.042, V3: -1.059, V4: 0.418, V5: -0.138, V6: -1.216, V7: 0.193, V8: -0.342, V9: 0.523, V10: 0.070, V11: -0.713, V12: 0.503, V13: 0.178, V14: 0.253, V15: 0.027, V16: -0.113, V17: -0.291, V18: -0.887, V19: 0.142, V20: -0.217, V21: -0.287, V22: -0.688, V23: 0.340, V24: 0.049, V25: -0.296, V26: 0.195, V27: -0.070, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.061, V2: -0.042, V3: -1.059, V4: 0.418, V5: -0.138, V6: -1.216, V7: 0.193, V8: -0.342, V9: 0.523, V10: 0.070, V11: -0.713, V12: 0.503, V13: 0.178, V14: 0.253, V15: 0.027, V16: -0.113, V17: -0.291, V18: -0.887, V19: 0.142, V20: -0.217, V21: -0.287, V22: -0.688, V23: 0.340, V24: 0.049, V25: -0.296, V26: 0.195, V27: -0.070, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1095", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.581, V2: 1.458, V3: -0.670, V4: 0.542, V5: 1.528, V6: 0.880, V7: 0.954, V8: -1.718, V9: -1.032, V10: 0.053, V11: -0.016, V12: 0.980, V13: 0.965, V14: 0.467, V15: -1.060, V16: -0.736, V17: -0.350, V18: 0.341, V19: 1.388, V20: -0.358, V21: 1.655, V22: 0.152, V23: -0.207, V24: -0.175, V25: 0.147, V26: -0.376, V27: 0.335, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 64.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.581, V2: 1.458, V3: -0.670, V4: 0.542, V5: 1.528, V6: 0.880, V7: 0.954, V8: -1.718, V9: -1.032, V10: 0.053, V11: -0.016, V12: 0.980, V13: 0.965, V14: 0.467, V15: -1.060, V16: -0.736, V17: -0.350, V18: 0.341, V19: 1.388, V20: -0.358, V21: 1.655, V22: 0.152, V23: -0.207, V24: -0.175, V25: 0.147, V26: -0.376, V27: 0.335, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 64.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1096", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.172, V3: -0.958, V4: 0.921, V5: 1.696, V6: -0.079, V7: 1.427, V8: -0.017, V9: -0.923, V10: -0.481, V11: 0.576, V12: -0.071, V13: -0.650, V14: -0.781, V15: -0.742, V16: -0.351, V17: 0.931, V18: 1.042, V19: 0.992, V20: 0.310, V21: 0.093, V22: 0.374, V23: -0.169, V24: 0.091, V25: 0.098, V26: -0.398, V27: 0.420, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 70.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.172, V3: -0.958, V4: 0.921, V5: 1.696, V6: -0.079, V7: 1.427, V8: -0.017, V9: -0.923, V10: -0.481, V11: 0.576, V12: -0.071, V13: -0.650, V14: -0.781, V15: -0.742, V16: -0.351, V17: 0.931, V18: 1.042, V19: 0.992, V20: 0.310, V21: 0.093, V22: 0.374, V23: -0.169, V24: 0.091, V25: 0.098, V26: -0.398, V27: 0.420, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 70.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1097", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,936, V2: 1,323, V3: 0,138, V4: -1,032, V5: 0,885, V6: -0,930, V7: 1,512, V8: -0,908, V9: 0,504, V10: 1,062, V11: 1,207, V12: 0,854, V13: 0,545, V14: -0,330, V15: -0,468, V16: -0,401, V17: -1,209, V18: 0,342, V19: -0,183, V20: 0,014, V21: 0,358, V22: 1,516, V23: -0,228, V24: 0,126, V25: -0,646, V26: -0,487, V27: -1,253, V28: -0,700, Số tiền giao dịch: 0,890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,936, V2: 1,323, V3: 0,138, V4: -1,032, V5: 0,885, V6: -0,930, V7: 1,512, V8: -0,908, V9: 0,504, V10: 1,062, V11: 1,207, V12: 0,854, V13: 0,545, V14: -0,330, V15: -0,468, V16: -0,401, V17: -1,209, V18: 0,342, V19: -0,183, V20: 0,014, V21: 0,358, V22: 1,516, V23: -0,228, V24: 0,126, V25: -0,646, V26: -0,487, V27: -1,253, V28: -0,700, Số tiền giao dịch: 0,890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1098", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.425, V3: 1.080, V4: 1.439, V5: -0.950, V6: 0.224, V7: -0.568, V8: 0.237, V9: 0.854, V10: -0.142, V11: -0.662, V12: -0.118, V13: -0.919, V14: -0.009, V15: 0.958, V16: 0.053, V17: -0.082, V18: -0.103, V19: -0.870, V20: -0.020, V21: 0.202, V22: 0.509, V23: -0.137, V24: 0.081, V25: 0.361, V26: -0.221, V27: 0.058, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 109.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.425, V3: 1.080, V4: 1.439, V5: -0.950, V6: 0.224, V7: -0.568, V8: 0.237, V9: 0.854, V10: -0.142, V11: -0.662, V12: -0.118, V13: -0.919, V14: -0.009, V15: 0.958, V16: 0.053, V17: -0.082, V18: -0.103, V19: -0.870, V20: -0.020, V21: 0.202, V22: 0.509, V23: -0.137, V24: 0.081, V25: 0.361, V26: -0.221, V27: 0.058, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 109.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1099", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.903, V2: -0.411, V3: 1.645, V4: -0.168, V5: 1.339, V6: 0.085, V7: 0.289, V8: 0.337, V9: -0.070, V10: -0.642, V11: -0.425, V12: -0.353, V13: -1.339, V14: 0.248, V15: -0.530, V16: 1.019, V17: -1.354, V18: 0.787, V19: -0.295, V20: -0.315, V21: -0.271, V22: -0.770, V23: 0.422, V24: -1.160, V25: 0.717, V26: -0.873, V27: 0.007, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 34.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.903, V2: -0.411, V3: 1.645, V4: -0.168, V5: 1.339, V6: 0.085, V7: 0.289, V8: 0.337, V9: -0.070, V10: -0.642, V11: -0.425, V12: -0.353, V13: -1.339, V14: 0.248, V15: -0.530, V16: 1.019, V17: -1.354, V18: 0.787, V19: -0.295, V20: -0.315, V21: -0.271, V22: -0.770, V23: 0.422, V24: -1.160, V25: 0.717, V26: -0.873, V27: 0.007, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 34.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1100", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.567, V2: -0.862, V3: 1.953, V4: -1.624, V5: -1.965, V6: 0.470, V7: 0.374, V8: -0.403, V9: -0.914, V10: 1.462, V11: -0.794, V12: -1.498, V13: -1.107, V14: -1.376, V15: -1.105, V16: -1.701, V17: 1.365, V18: -0.618, V19: -0.026, V20: -0.322, V21: -0.331, V22: 0.298, V23: -0.031, V24: 0.391, V25: -0.352, V26: -0.216, V27: -0.015, V28: -0.305, Số tiền giao dịch: 192.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.567, V2: -0.862, V3: 1.953, V4: -1.624, V5: -1.965, V6: 0.470, V7: 0.374, V8: -0.403, V9: -0.914, V10: 1.462, V11: -0.794, V12: -1.498, V13: -1.107, V14: -1.376, V15: -1.105, V16: -1.701, V17: 1.365, V18: -0.618, V19: -0.026, V20: -0.322, V21: -0.331, V22: 0.298, V23: -0.031, V24: 0.391, V25: -0.352, V26: -0.216, V27: -0.015, V28: -0.305, Số tiền giao dịch: 192.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1101", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.744, V3: 0.872, V4: -2.216, V5: 0.428, V6: -0.138, V7: 0.685, V8: 0.081, V9: 1.412, V10: -1.404, V11: -1.257, V12: 0.925, V13: 0.702, V14: -0.524, V15: -0.367, V16: -1.032, V17: -0.187, V18: -0.487, V19: -0.009, V20: 0.098, V21: -0.030, V22: 0.467, V23: -0.378, V24: -0.722, V25: 0.392, V26: -0.733, V27: 0.540, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.744, V3: 0.872, V4: -2.216, V5: 0.428, V6: -0.138, V7: 0.685, V8: 0.081, V9: 1.412, V10: -1.404, V11: -1.257, V12: 0.925, V13: 0.702, V14: -0.524, V15: -0.367, V16: -1.032, V17: -0.187, V18: -0.487, V19: -0.009, V20: 0.098, V21: -0.030, V22: 0.467, V23: -0.378, V24: -0.722, V25: 0.392, V26: -0.733, V27: 0.540, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1102", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.231, V3: -1.242, V4: 0.225, V5: -0.041, V6: -0.704, V7: -0.035, V8: -0.071, V9: 0.554, V10: 0.290, V11: 0.333, V12: 0.138, V13: -1.571, V14: 0.771, V15: -0.454, V16: 0.281, V17: -0.588, V18: -0.048, V19: 0.593, V20: -0.303, V21: -0.281, V22: -0.792, V23: 0.298, V24: -0.451, V25: -0.332, V26: 0.208, V27: -0.086, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 2.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.044, V2: -0.231, V3: -1.242, V4: 0.225, V5: -0.041, V6: -0.704, V7: -0.035, V8: -0.071, V9: 0.554, V10: 0.290, V11: 0.333, V12: 0.138, V13: -1.571, V14: 0.771, V15: -0.454, V16: 0.281, V17: -0.588, V18: -0.048, V19: 0.593, V20: -0.303, V21: -0.281, V22: -0.792, V23: 0.298, V24: -0.451, V25: -0.332, V26: 0.208, V27: -0.086, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 2.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1103", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.153, V3: 0.791, V4: -1.291, V5: -1.824, V6: -0.664, V7: -1.239, V8: 0.024, V9: -1.544, V10: 1.410, V11: -0.165, V12: -1.430, V13: -1.012, V14: -0.039, V15: 1.145, V16: -0.506, V17: 0.906, V18: -0.458, V19: -0.713, V20: -0.447, V21: -0.333, V22: -0.660, V23: 0.261, V24: 0.315, V25: -0.037, V26: -0.397, V27: 0.049, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 19.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.153, V3: 0.791, V4: -1.291, V5: -1.824, V6: -0.664, V7: -1.239, V8: 0.024, V9: -1.544, V10: 1.410, V11: -0.165, V12: -1.430, V13: -1.012, V14: -0.039, V15: 1.145, V16: -0.506, V17: 0.906, V18: -0.458, V19: -0.713, V20: -0.447, V21: -0.333, V22: -0.660, V23: 0.261, V24: 0.315, V25: -0.037, V26: -0.397, V27: 0.049, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 19.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1104", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,928, V2: -0,947, V3: 0,649, V4: 0,470, V5: -0,894, V6: 0,663, V7: -0,637, V8: 0,163, V9: -0,876, V10: 0,714, V11: 0,898, V12: 1,301, V13: 1,408, V14: -0,252, V15: -0,220, V16: -1,484, V17: -0,215, V18: 1,466, V19: -1,118, V20: -0,158, V21: -0,076, V22: 0,121, V23: -0,229, V24: -0,277, V25: 0,447, V26: -0,211, V27: 0,068, V28: 0,047, Số tiền giao dịch: 167,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,928, V2: -0,947, V3: 0,649, V4: 0,470, V5: -0,894, V6: 0,663, V7: -0,637, V8: 0,163, V9: -0,876, V10: 0,714, V11: 0,898, V12: 1,301, V13: 1,408, V14: -0,252, V15: -0,220, V16: -1,484, V17: -0,215, V18: 1,466, V19: -1,118, V20: -0,158, V21: -0,076, V22: 0,121, V23: -0,229, V24: -0,277, V25: 0,447, V26: -0,211, V27: 0,068, V28: 0,047, Số tiền giao dịch: 167,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1105", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 1.168, V3: -1.929, V4: 1.345, V5: 1.222, V6: -1.054, V7: 0.598, V8: -0.138, V9: -0.521, V10: -1.355, V11: 1.635, V12: -0.518, V13: -0.929, V14: -3.062, V15: 0.524, V16: 1.513, V17: 2.205, V18: 2.203, V19: -0.231, V20: -0.054, V21: -0.223, V22: -0.615, V23: -0.313, V24: -0.845, V25: 0.909, V26: -0.258, V27: 0.030, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 0.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: 1.168, V3: -1.929, V4: 1.345, V5: 1.222, V6: -1.054, V7: 0.598, V8: -0.138, V9: -0.521, V10: -1.355, V11: 1.635, V12: -0.518, V13: -0.929, V14: -3.062, V15: 0.524, V16: 1.513, V17: 2.205, V18: 2.203, V19: -0.231, V20: -0.054, V21: -0.223, V22: -0.615, V23: -0.313, V24: -0.845, V25: 0.909, V26: -0.258, V27: 0.030, V28: 0.077, Số tiền giao dịch: 0.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1106", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.511, V3: 1.215, V4: 0.745, V5: -0.618, V6: 1.501, V7: -1.084, V8: 0.763, V9: 1.189, V10: -0.375, V11: 0.181, V12: -0.127, V13: -2.060, V14: 0.126, V15: 1.482, V16: -1.105, V17: 1.261, V18: -2.044, V19: -1.702, V20: -0.369, V21: 0.028, V22: 0.323, V23: 0.221, V24: -0.642, V25: -0.171, V26: 0.431, V27: 0.075, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.511, V3: 1.215, V4: 0.745, V5: -0.618, V6: 1.501, V7: -1.084, V8: 0.763, V9: 1.189, V10: -0.375, V11: 0.181, V12: -0.127, V13: -2.060, V14: 0.126, V15: 1.482, V16: -1.105, V17: 1.261, V18: -2.044, V19: -1.702, V20: -0.369, V21: 0.028, V22: 0.323, V23: 0.221, V24: -0.642, V25: -0.171, V26: 0.431, V27: 0.075, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1107", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.176, V2: 1.819, V3: 0.629, V4: 0.971, V5: -1.379, V6: 1.091, V7: -0.966, V8: 1.328, V9: -0.284, V10: -0.196, V11: 0.406, V12: 1.745, V13: 0.936, V14: 0.263, V15: -0.726, V16: -0.966, V17: 1.211, V18: -0.155, V19: 2.236, V20: -0.302, V21: 0.237, V22: 0.410, V23: -0.152, V24: -0.182, V25: -0.147, V26: 0.706, V27: -1.131, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 53.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.176, V2: 1.819, V3: 0.629, V4: 0.971, V5: -1.379, V6: 1.091, V7: -0.966, V8: 1.328, V9: -0.284, V10: -0.196, V11: 0.406, V12: 1.745, V13: 0.936, V14: 0.263, V15: -0.726, V16: -0.966, V17: 1.211, V18: -0.155, V19: 2.236, V20: -0.302, V21: 0.237, V22: 0.410, V23: -0.152, V24: -0.182, V25: -0.147, V26: 0.706, V27: -1.131, V28: -0.151, Số tiền giao dịch: 53.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1108", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.062, V2: -0.656, V3: -1.938, V4: -0.782, V5: 0.890, V6: 1.269, V7: -0.339, V8: 0.239, V9: -0.754, V10: 0.760, V11: 0.752, V12: 1.090, V13: 0.687, V14: 0.444, V15: -0.035, V16: -2.542, V17: 0.311, V18: 0.072, V19: -1.096, V20: -0.660, V21: -0.375, V22: -0.368, V23: 0.240, V24: -0.976, V25: -0.074, V26: -0.296, V27: 0.041, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 7.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.062, V2: -0.656, V3: -1.938, V4: -0.782, V5: 0.890, V6: 1.269, V7: -0.339, V8: 0.239, V9: -0.754, V10: 0.760, V11: 0.752, V12: 1.090, V13: 0.687, V14: 0.444, V15: -0.035, V16: -2.542, V17: 0.311, V18: 0.072, V19: -1.096, V20: -0.660, V21: -0.375, V22: -0.368, V23: 0.240, V24: -0.976, V25: -0.074, V26: -0.296, V27: 0.041, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 7.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1109", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.057, V3: -1.767, V4: 0.595, V5: 0.314, V6: -0.654, V7: -0.038, V8: -0.090, V9: 0.597, V10: -0.507, V11: 0.868, V12: 0.670, V13: -0.271, V14: -1.505, V15: -1.048, V16: 0.349, V17: 0.931, V18: 0.695, V19: 0.221, V20: -0.180, V21: 0.001, V22: 0.301, V23: -0.005, V24: -0.466, V25: 0.088, V26: 0.645, V27: -0.041, V28: -0.045, Số lượng: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.057, V3: -1.767, V4: 0.595, V5: 0.314, V6: -0.654, V7: -0.038, V8: -0.090, V9: 0.597, V10: -0.507, V11: 0.868, V12: 0.670, V13: -0.271, V14: -1.505, V15: -1.048, V16: 0.349, V17: 0.931, V18: 0.695, V19: 0.221, V20: -0.180, V21: 0.001, V22: 0.301, V23: -0.005, V24: -0.466, V25: 0.088, V26: 0.645, V27: -0.041, V28: -0.045, Số lượng: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1110", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.173, V2: -3.066, V3: 2.337, V4: -0.857, V5: 0.802, V6: -1.558, V7: -0.955, V8: -0.289, V9: -0.314, V10: 0.422, V11: -0.412, V12: -0.157, V13: 1.312, V14: -1.338, V15: -0.052, V16: 1.337, V17: -0.105, V18: -1.136, V19: 0.051, V20: -0.048, V21: 0.116, V22: 0.956, V23: -0.662, V24: 0.563, V25: 0.501, V26: -0.121, V27: 0.559, V28: -0.318, Số tiền giao dịch: 300.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.173, V2: -3.066, V3: 2.337, V4: -0.857, V5: 0.802, V6: -1.558, V7: -0.955, V8: -0.289, V9: -0.314, V10: 0.422, V11: -0.412, V12: -0.157, V13: 1.312, V14: -1.338, V15: -0.052, V16: 1.337, V17: -0.105, V18: -1.136, V19: 0.051, V20: -0.048, V21: 0.116, V22: 0.956, V23: -0.662, V24: 0.563, V25: 0.501, V26: -0.121, V27: 0.559, V28: -0.318, Số tiền giao dịch: 300.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1111", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.649, V2: 3.308, V3: -3.940, V4: 5.205, V5: 0.534, V6: -0.225, V7: 0.170, V8: -2.070, V9: -0.951, V10: 0.976, V11: 2.025, V12: -2.959, V13: 0.674, V14: 0.266, V15: -1.374, V16: 0.500, V17: 3.590, V18: 1.964, V19: 0.482, V20: -0.849, V21: 2.525, V22: 0.251, V23: 0.563, V24: -0.239, V25: -1.323, V26: 0.408, V27: -0.016, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 103.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.649, V2: 3.308, V3: -3.940, V4: 5.205, V5: 0.534, V6: -0.225, V7: 0.170, V8: -2.070, V9: -0.951, V10: 0.976, V11: 2.025, V12: -2.959, V13: 0.674, V14: 0.266, V15: -1.374, V16: 0.500, V17: 3.590, V18: 1.964, V19: 0.482, V20: -0.849, V21: 2.525, V22: 0.251, V23: 0.563, V24: -0.239, V25: -1.323, V26: 0.408, V27: -0.016, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 103.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1112", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.676, V2: 0.847, V3: 0.911, V4: -1.056, V5: 0.969, V6: -1.204, V7: 1.374, V8: -0.502, V9: -0.117, V10: -0.416, V11: -0.737, V12: 0.477, V13: 0.803, V14: -0.308, V15: -0.740, V16: -0.076, V17: -0.730, V18: -0.934, V19: -0.521, V20: 0.044, V21: -0.291, V22: -0.538, V23: -0.152, V24: 0.069, V25: -0.202, V26: 0.059, V27: 0.013, V28: -0.023, Số lượng: 7.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.676, V2: 0.847, V3: 0.911, V4: -1.056, V5: 0.969, V6: -1.204, V7: 1.374, V8: -0.502, V9: -0.117, V10: -0.416, V11: -0.737, V12: 0.477, V13: 0.803, V14: -0.308, V15: -0.740, V16: -0.076, V17: -0.730, V18: -0.934, V19: -0.521, V20: 0.044, V21: -0.291, V22: -0.538, V23: -0.152, V24: 0.069, V25: -0.202, V26: 0.059, V27: 0.013, V28: -0.023, Số lượng: 7.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1113", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -0.948, V3: -0.221, V4: -1.634, V5: -0.814, V6: -0.446, V7: -0.609, V8: -0.174, V9: -2.380, V10: 1.587, V11: 0.642, V12: -0.227, V13: 0.781, V14: 0.006, V15: -0.309, V16: -0.144, V17: 0.055, V18: 0.160, V19: 0.623, V20: -0.212, V21: -0.543, V22: -1.334, V23: 0.061, V24: -0.562, V25: 0.314, V26: -0.499, V27: 0.000, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 48.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.487, V2: -0.948, V3: -0.221, V4: -1.634, V5: -0.814, V6: -0.446, V7: -0.609, V8: -0.174, V9: -2.380, V10: 1.587, V11: 0.642, V12: -0.227, V13: 0.781, V14: 0.006, V15: -0.309, V16: -0.144, V17: 0.055, V18: 0.160, V19: 0.623, V20: -0.212, V21: -0.543, V22: -1.334, V23: 0.061, V24: -0.562, V25: 0.314, V26: -0.499, V27: 0.000, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 48.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1114", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.197, V2: 0.687, V3: 1.318, V4: 0.098, V5: 0.211, V6: -0.001, V7: 0.511, V8: 0.016, V9: 0.082, V10: -0.649, V11: -1.648, V12: 0.017, V13: 0.250, V14: -0.404, V15: -0.579, V16: -0.223, V17: -0.215, V18: -0.156, V19: 0.641, V20: -0.029, V21: -0.069, V22: 0.027, V23: -0.335, V24: -0.395, V25: 0.269, V26: 0.450, V27: 0.010, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.197, V2: 0.687, V3: 1.318, V4: 0.098, V5: 0.211, V6: -0.001, V7: 0.511, V8: 0.016, V9: 0.082, V10: -0.649, V11: -1.648, V12: 0.017, V13: 0.250, V14: -0.404, V15: -0.579, V16: -0.223, V17: -0.215, V18: -0.156, V19: 0.641, V20: -0.029, V21: -0.069, V22: 0.027, V23: -0.335, V24: -0.395, V25: 0.269, V26: 0.450, V27: 0.010, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1115", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.390, V3: -0.095, V4: 1.034, V5: 0.391, V6: -0.219, V7: 0.220, V8: -0.188, V9: 0.914, V10: -0.198, V11: 1.562, V12: -1.776, V13: 1.872, V14: 2.022, V15: -0.620, V16: 0.320, V17: -0.187, V18: 0.713, V19: 0.105, V20: -0.084, V21: -0.163, V22: -0.264, V23: -0.225, V24: -0.555, V25: 0.782, V26: -0.366, V27: -0.032, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 32.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: 0.390, V3: -0.095, V4: 1.034, V5: 0.391, V6: -0.219, V7: 0.220, V8: -0.188, V9: 0.914, V10: -0.198, V11: 1.562, V12: -1.776, V13: 1.872, V14: 2.022, V15: -0.620, V16: 0.320, V17: -0.187, V18: 0.713, V19: 0.105, V20: -0.084, V21: -0.163, V22: -0.264, V23: -0.225, V24: -0.555, V25: 0.782, V26: -0.366, V27: -0.032, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 32.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1116", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.630, V2: -6.173, V3: -0.675, V4: 2.783, V5: 1.213, V6: 0.688, V7: 2.151, V8: -2.567, V9: 4.318, V10: 5.422, V11: 2.424, V12: 0.298, V13: -0.055, V14: -3.102, V15: 1.137, V16: -0.833, V17: -0.621, V18: -1.265, V19: 1.749, V20: -6.718, V21: -2.676, V22: 1.603, V23: 1.451, V24: 0.013, V25: 0.587, V26: -0.320, V27: -3.106, V28: 3.417, Số tiền giao dịch: 123.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.630, V2: -6.173, V3: -0.675, V4: 2.783, V5: 1.213, V6: 0.688, V7: 2.151, V8: -2.567, V9: 4.318, V10: 5.422, V11: 2.424, V12: 0.298, V13: -0.055, V14: -3.102, V15: 1.137, V16: -0.833, V17: -0.621, V18: -1.265, V19: 1.749, V20: -6.718, V21: -2.676, V22: 1.603, V23: 1.451, V24: 0.013, V25: 0.587, V26: -0.320, V27: -3.106, V28: 3.417, Số tiền giao dịch: 123.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1117", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.927, V2: 0.978, V3: 0.302, V4: -0.174, V5: -1.142, V6: 2.139, V7: -0.379, V8: 1.147, V9: -1.094, V10: 1.418, V11: 1.699, V12: 0.734, V13: 0.194, V14: 0.432, V15: 1.561, V16: -2.449, V17: 1.027, V18: 0.410, V19: -1.919, V20: -0.559, V21: 0.053, V22: 1.099, V23: 0.169, V24: -1.040, V25: -0.850, V26: -0.170, V27: 0.092, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 140.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.927, V2: 0.978, V3: 0.302, V4: -0.174, V5: -1.142, V6: 2.139, V7: -0.379, V8: 1.147, V9: -1.094, V10: 1.418, V11: 1.699, V12: 0.734, V13: 0.194, V14: 0.432, V15: 1.561, V16: -2.449, V17: 1.027, V18: 0.410, V19: -1.919, V20: -0.559, V21: 0.053, V22: 1.099, V23: 0.169, V24: -1.040, V25: -0.850, V26: -0.170, V27: 0.092, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 140.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1118", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.934, V2: 0.259, V3: 2.600, V4: 1.492, V5: -0.035, V6: 0.939, V7: 0.725, V8: -0.583, V9: 1.916, V10: 1.074, V11: -1.105, V12: -0.793, V13: -2.306, V14: -1.440, V15: -0.990, V16: -1.914, V17: 0.786, V18: -0.975, V19: 1.337, V20: 0.036, V21: -0.554, V22: -0.432, V23: -0.016, V24: 0.036, V25: -0.517, V26: -0.583, V27: -0.849, V28: -0.589, Số tiền giao dịch: 33.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.934, V2: 0.259, V3: 2.600, V4: 1.492, V5: -0.035, V6: 0.939, V7: 0.725, V8: -0.583, V9: 1.916, V10: 1.074, V11: -1.105, V12: -0.793, V13: -2.306, V14: -1.440, V15: -0.990, V16: -1.914, V17: 0.786, V18: -0.975, V19: 1.337, V20: 0.036, V21: -0.554, V22: -0.432, V23: -0.016, V24: 0.036, V25: -0.517, V26: -0.583, V27: -0.849, V28: -0.589, Số tiền giao dịch: 33.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1119", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,914, V2: -1,044, V3: -1,425, V4: -0,306, V5: -0,762, V6: -1,285, V7: -0,032, V8: -0,452, V9: -0,638, V10: 0,918, V11: -0,923, V12: -0,200, V13: 0,258, V14: 0,330, V15: 0,505, V16: -1,447, V17: -0,199, V18: 1,095, V19: -1,041, V20: -0,323, V21: -0,065, V22: 0,071, V23: 0,004, V24: 0,083, V25: -0,113, V26: 0,771, V27: -0,092, V28: -0,040, Số tiền giao dịch: 150,970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,914, V2: -1,044, V3: -1,425, V4: -0,306, V5: -0,762, V6: -1,285, V7: -0,032, V8: -0,452, V9: -0,638, V10: 0,918, V11: -0,923, V12: -0,200, V13: 0,258, V14: 0,330, V15: 0,505, V16: -1,447, V17: -0,199, V18: 1,095, V19: -1,041, V20: -0,323, V21: -0,065, V22: 0,071, V23: 0,004, V24: 0,083, V25: -0,113, V26: 0,771, V27: -0,092, V28: -0,040, Số tiền giao dịch: 150,970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1120", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -0.562, V3: 0.922, V4: -0.716, V5: -1.346, V6: -0.645, V7: -0.918, V8: -0.017, V9: -0.886, V10: 0.778, V11: 1.675, V12: 0.392, V13: 0.635, V14: -0.230, V15: 0.224, V16: 1.468, V17: -0.085, V18: -0.667, V19: 0.532, V20: 0.101, V21: 0.366, V22: 1.008, V23: -0.067, V24: 0.583, V25: 0.412, V26: -0.135, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 2.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.349, V2: -0.562, V3: 0.922, V4: -0.716, V5: -1.346, V6: -0.645, V7: -0.918, V8: -0.017, V9: -0.886, V10: 0.778, V11: 1.675, V12: 0.392, V13: 0.635, V14: -0.230, V15: 0.224, V16: 1.468, V17: -0.085, V18: -0.667, V19: 0.532, V20: 0.101, V21: 0.366, V22: 1.008, V23: -0.067, V24: 0.583, V25: 0.412, V26: -0.135, V27: 0.027, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 2.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1121", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.312, V2: -1.460, V3: -1.218, V4: -1.616, V5: -1.112, V6: -0.541, V7: -1.134, V8: -0.115, V9: -0.997, V10: 1.615, V11: -1.553, V12: -1.735, V13: -1.057, V14: -0.114, V15: 0.012, V16: -0.443, V17: 0.478, V18: 0.169, V19: 0.002, V20: -0.485, V21: -0.206, V22: -0.197, V23: 0.237, V24: 0.414, V25: -0.163, V26: -0.174, V27: -0.008, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.312, V2: -1.460, V3: -1.218, V4: -1.616, V5: -1.112, V6: -0.541, V7: -1.134, V8: -0.115, V9: -0.997, V10: 1.615, V11: -1.553, V12: -1.735, V13: -1.057, V14: -0.114, V15: 0.012, V16: -0.443, V17: 0.478, V18: 0.169, V19: 0.002, V20: -0.485, V21: -0.206, V22: -0.197, V23: 0.237, V24: 0.414, V25: -0.163, V26: -0.174, V27: -0.008, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1122", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.686, V2: -1.043, V3: 1.700, V4: 1.987, V5: -1.634, V6: 0.815, V7: -0.955, V8: 0.470, V9: 1.863, V10: -0.475, V11: -1.179, V12: 0.270, V13: -1.589, V14: -0.737, V15: -1.201, V16: -0.822, V17: 0.794, V18: -0.576, V19: -0.352, V20: 0.058, V21: 0.071, V22: 0.286, V23: -0.164, V24: 0.427, V25: 0.332, V26: -0.230, V27: 0.084, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 183.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.686, V2: -1.043, V3: 1.700, V4: 1.987, V5: -1.634, V6: 0.815, V7: -0.955, V8: 0.470, V9: 1.863, V10: -0.475, V11: -1.179, V12: 0.270, V13: -1.589, V14: -0.737, V15: -1.201, V16: -0.822, V17: 0.794, V18: -0.576, V19: -0.352, V20: 0.058, V21: 0.071, V22: 0.286, V23: -0.164, V24: 0.427, V25: 0.332, V26: -0.230, V27: 0.084, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 183.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1123", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.792, V2: -1.295, V3: 2.279, V4: -3.345, V5: -0.402, V6: 2.247, V7: -0.145, V8: 0.839, V9: 4.131, V10: -3.353, V11: 1.034, V12: -0.556, V13: 1.775, V14: 0.220, V15: -2.172, V16: -1.410, V17: 0.964, V18: 0.016, V19: -0.672, V20: 0.447, V21: 0.193, V22: 1.033, V23: 0.027, V24: -1.649, V25: 0.959, V26: -0.633, V27: 0.315, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 245.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.792, V2: -1.295, V3: 2.279, V4: -3.345, V5: -0.402, V6: 2.247, V7: -0.145, V8: 0.839, V9: 4.131, V10: -3.353, V11: 1.034, V12: -0.556, V13: 1.775, V14: 0.220, V15: -2.172, V16: -1.410, V17: 0.964, V18: 0.016, V19: -0.672, V20: 0.447, V21: 0.193, V22: 1.033, V23: 0.027, V24: -1.649, V25: 0.959, V26: -0.633, V27: 0.315, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 245.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1124", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.290, V2: 1.790, V3: -3.030, V4: -1.693, V5: 3.265, V6: 3.242, V7: -0.261, V8: -1.671, V9: -1.380, V10: -1.523, V11: -0.013, V12: -0.121, V13: -0.677, V14: 0.361, V15: 0.187, V16: 0.151, V17: 0.733, V18: -0.036, V19: -0.644, V20: 0.359, V21: -1.039, V22: 0.810, V23: 0.022, V24: 0.652, V25: -0.021, V26: 0.587, V27: -0.300, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 28.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.290, V2: 1.790, V3: -3.030, V4: -1.693, V5: 3.265, V6: 3.242, V7: -0.261, V8: -1.671, V9: -1.380, V10: -1.523, V11: -0.013, V12: -0.121, V13: -0.677, V14: 0.361, V15: 0.187, V16: 0.151, V17: 0.733, V18: -0.036, V19: -0.644, V20: 0.359, V21: -1.039, V22: 0.810, V23: 0.022, V24: 0.652, V25: -0.021, V26: 0.587, V27: -0.300, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 28.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1125", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.924, V2: 1.525, V3: -3.019, V4: 3.289, V5: -5.756, V6: 2.218, V7: -0.510, V8: -3.569, V9: -1.017, V10: -4.321, V11: 1.277, V12: -3.702, V13: -0.972, V14: -4.858, V15: 0.091, V16: -2.802, V17: -4.187, V18: -1.648, V19: 1.176, V20: -0.447, V21: -0.512, V22: -0.123, V23: -4.289, V24: 0.564, V25: -0.949, V26: -0.205, V27: 1.510, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 1354.250.\nTrả lời:", "answer": "có", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.924, V2: 1.525, V3: -3.019, V4: 3.289, V5: -5.756, V6: 2.218, V7: -0.510, V8: -3.569, V9: -1.017, V10: -4.321, V11: 1.277, V12: -3.702, V13: -0.972, V14: -4.858, V15: 0.091, V16: -2.802, V17: -4.187, V18: -1.648, V19: 1.176, V20: -0.447, V21: -0.512, V22: -0.123, V23: -4.289, V24: 0.564, V25: -0.949, V26: -0.205, V27: 1.510, V28: -0.325, Số tiền giao dịch: 1354.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 1} {"id": "VieCraccf1126", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: -0.620, V3: 0.349, V4: -2.287, V5: -3.369, V6: 1.354, V7: 3.273, V8: -0.953, V9: -2.339, V10: 0.575, V11: -0.482, V12: -1.131, V13: 0.602, V14: -0.907, V15: -0.662, V16: -0.929, V17: 0.642, V18: -0.725, V19: -0.878, V20: -0.686, V21: -0.301, V22: 0.306, V23: -0.089, V24: 0.138, V25: 0.223, V26: -0.225, V27: 0.115, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 679.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.837, V2: -0.620, V3: 0.349, V4: -2.287, V5: -3.369, V6: 1.354, V7: 3.273, V8: -0.953, V9: -2.339, V10: 0.575, V11: -0.482, V12: -1.131, V13: 0.602, V14: -0.907, V15: -0.662, V16: -0.929, V17: 0.642, V18: -0.725, V19: -0.878, V20: -0.686, V21: -0.301, V22: 0.306, V23: -0.089, V24: 0.138, V25: 0.223, V26: -0.225, V27: 0.115, V28: -0.362, Số tiền giao dịch: 679.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1127", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.582, V2: -0.038, V3: 0.435, V4: -2.096, V5: 2.577, V6: 3.250, V7: 0.077, V8: 0.742, V9: -0.133, V10: -0.565, V11: -0.181, V12: -0.325, V13: -0.048, V14: -0.099, V15: 0.845, V16: 0.924, V17: -1.269, V18: 0.115, V19: -0.197, V20: 0.257, V21: -0.153, V22: -0.647, V23: 0.056, V24: 1.018, V25: -0.398, V26: 0.592, V27: -0.153, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 40.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.582, V2: -0.038, V3: 0.435, V4: -2.096, V5: 2.577, V6: 3.250, V7: 0.077, V8: 0.742, V9: -0.133, V10: -0.565, V11: -0.181, V12: -0.325, V13: -0.048, V14: -0.099, V15: 0.845, V16: 0.924, V17: -1.269, V18: 0.115, V19: -0.197, V20: 0.257, V21: -0.153, V22: -0.647, V23: 0.056, V24: 1.018, V25: -0.398, V26: 0.592, V27: -0.153, V28: -0.100, Số tiền giao dịch: 40.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1128", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.288, V3: 1.077, V4: -1.499, V5: 0.030, V6: -0.094, V7: 0.593, V8: -0.237, V9: -1.593, V10: 0.801, V11: 1.151, V12: 0.072, V13: -0.128, V14: 0.143, V15: 0.143, V16: -1.566, V17: -0.126, V18: 0.646, V19: -0.274, V20: -0.435, V21: -0.702, V22: -1.566, V23: 0.092, V24: -0.345, V25: -0.563, V26: 0.567, V27: -0.462, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.293, V2: 0.288, V3: 1.077, V4: -1.499, V5: 0.030, V6: -0.094, V7: 0.593, V8: -0.237, V9: -1.593, V10: 0.801, V11: 1.151, V12: 0.072, V13: -0.128, V14: 0.143, V15: 0.143, V16: -1.566, V17: -0.126, V18: 0.646, V19: -0.274, V20: -0.435, V21: -0.702, V22: -1.566, V23: 0.092, V24: -0.345, V25: -0.563, V26: 0.567, V27: -0.462, V28: -0.232, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1129", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.853, V2: -0.879, V3: -0.587, V4: 0.254, V5: 1.376, V6: 4.038, V7: -0.885, V8: 1.011, V9: 0.625, V10: -0.166, V11: -0.468, V12: 0.192, V13: 0.086, V14: -0.075, V15: 0.833, V16: 0.593, V17: -0.901, V18: 0.693, V19: -0.121, V20: 0.385, V21: 0.188, V22: 0.134, V23: -0.297, V24: 1.031, V25: 0.601, V26: -0.264, V27: 0.035, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 198.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.853, V2: -0.879, V3: -0.587, V4: 0.254, V5: 1.376, V6: 4.038, V7: -0.885, V8: 1.011, V9: 0.625, V10: -0.166, V11: -0.468, V12: 0.192, V13: 0.086, V14: -0.075, V15: 0.833, V16: 0.593, V17: -0.901, V18: 0.693, V19: -0.121, V20: 0.385, V21: 0.188, V22: 0.134, V23: -0.297, V24: 1.031, V25: 0.601, V26: -0.264, V27: 0.035, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 198.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1130", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.020, V3: -1.953, V4: 0.281, V5: 0.383, V6: -1.679, V7: 0.904, V8: -0.676, V9: -0.188, V10: 0.140, V11: -0.397, V12: 0.854, V13: 1.250, V14: 0.487, V15: 0.146, V16: -0.396, V17: -0.358, V18: -0.858, V19: -0.036, V20: 0.012, V21: 0.134, V22: 0.388, V23: -0.039, V24: 0.154, V25: 0.227, V26: 0.714, V27: -0.130, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 79.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.020, V3: -1.953, V4: 0.281, V5: 0.383, V6: -1.679, V7: 0.904, V8: -0.676, V9: -0.188, V10: 0.140, V11: -0.397, V12: 0.854, V13: 1.250, V14: 0.487, V15: 0.146, V16: -0.396, V17: -0.358, V18: -0.858, V19: -0.036, V20: 0.012, V21: 0.134, V22: 0.388, V23: -0.039, V24: 0.154, V25: 0.227, V26: 0.714, V27: -0.130, V28: -0.066, Số tiền giao dịch: 79.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1131", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -0.327, V3: -2.752, V4: -0.842, V5: 2.463, V6: 3.174, V7: -0.432, V8: 0.728, V9: 0.609, V10: -0.075, V11: 0.064, V12: 0.351, V13: -0.141, V14: 0.691, V15: 1.275, V16: -0.372, V17: -0.602, V18: -0.053, V19: -0.331, V20: -0.180, V21: 0.270, V22: 0.845, V23: 0.021, V24: 0.726, V25: 0.367, V26: -0.399, V27: 0.028, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.056, V2: -0.327, V3: -2.752, V4: -0.842, V5: 2.463, V6: 3.174, V7: -0.432, V8: 0.728, V9: 0.609, V10: -0.075, V11: 0.064, V12: 0.351, V13: -0.141, V14: 0.691, V15: 1.275, V16: -0.372, V17: -0.602, V18: -0.053, V19: -0.331, V20: -0.180, V21: 0.270, V22: 0.845, V23: 0.021, V24: 0.726, V25: 0.367, V26: -0.399, V27: 0.028, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1132", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 0.780, V3: 1.234, V4: 0.469, V5: -0.514, V6: -0.013, V7: 0.334, V8: 0.551, V9: -1.123, V10: -0.447, V11: 1.668, V12: 1.001, V13: 0.244, V14: 0.783, V15: 0.847, V16: -0.169, V17: 0.225, V18: -0.293, V19: 0.909, V20: 0.189, V21: -0.039, V22: -0.452, V23: 0.400, V24: 0.206, V25: -0.786, V26: 0.171, V27: -0.031, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 96.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 0.780, V3: 1.234, V4: 0.469, V5: -0.514, V6: -0.013, V7: 0.334, V8: 0.551, V9: -1.123, V10: -0.447, V11: 1.668, V12: 1.001, V13: 0.244, V14: 0.783, V15: 0.847, V16: -0.169, V17: 0.225, V18: -0.293, V19: 0.909, V20: 0.189, V21: -0.039, V22: -0.452, V23: 0.400, V24: 0.206, V25: -0.786, V26: 0.171, V27: -0.031, V28: 0.064, Số tiền giao dịch: 96.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1133", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.080, V2: 0.413, V3: 1.103, V4: -1.495, V5: 0.834, V6: 0.125, V7: 0.668, V8: -0.155, V9: 0.563, V10: -0.970, V11: -1.388, V12: 0.521, V13: 1.427, V14: -0.752, V15: -0.065, V16: 0.541, V17: -1.278, V18: -0.116, V19: -0.400, V20: 0.022, V21: -0.231, V22: -0.455, V23: -0.084, V24: 0.031, V25: -0.211, V26: -0.412, V27: -0.127, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.080, V2: 0.413, V3: 1.103, V4: -1.495, V5: 0.834, V6: 0.125, V7: 0.668, V8: -0.155, V9: 0.563, V10: -0.970, V11: -1.388, V12: 0.521, V13: 1.427, V14: -0.752, V15: -0.065, V16: 0.541, V17: -1.278, V18: -0.116, V19: -0.400, V20: 0.022, V21: -0.231, V22: -0.455, V23: -0.084, V24: 0.031, V25: -0.211, V26: -0.412, V27: -0.127, V28: -0.183, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1134", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.276, V3: -1.059, V4: 0.335, V5: -0.302, V6: -0.907, V7: -0.088, V8: -0.036, V9: 0.625, V10: 0.301, V11: 0.689, V12: -0.056, V13: -2.355, V14: 0.944, V15: -0.365, V16: 0.117, V17: -0.319, V18: -0.207, V19: 0.348, V20: -0.370, V21: -0.253, V22: -0.737, V23: 0.373, V24: -0.045, V25: -0.433, V26: 0.186, V27: -0.086, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.003, V2: -0.276, V3: -1.059, V4: 0.335, V5: -0.302, V6: -0.907, V7: -0.088, V8: -0.036, V9: 0.625, V10: 0.301, V11: 0.689, V12: -0.056, V13: -2.355, V14: 0.944, V15: -0.365, V16: 0.117, V17: -0.319, V18: -0.207, V19: 0.348, V20: -0.370, V21: -0.253, V22: -0.737, V23: 0.373, V24: -0.045, V25: -0.433, V26: 0.186, V27: -0.086, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1135", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.852, V3: 0.265, V4: -0.598, V5: 0.421, V6: -1.096, V7: 0.996, V8: -0.193, V9: -0.011, V10: -0.405, V11: -1.014, V12: 0.016, V13: -0.169, V14: 0.146, V15: -0.378, V16: -0.067, V17: -0.420, V18: -0.705, V19: -0.059, V20: -0.050, V21: -0.267, V22: -0.598, V23: 0.063, V24: -0.036, V25: -0.488, V26: 0.143, V27: 0.246, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.049, V2: 0.852, V3: 0.265, V4: -0.598, V5: 0.421, V6: -1.096, V7: 0.996, V8: -0.193, V9: -0.011, V10: -0.405, V11: -1.014, V12: 0.016, V13: -0.169, V14: 0.146, V15: -0.378, V16: -0.067, V17: -0.420, V18: -0.705, V19: -0.059, V20: -0.050, V21: -0.267, V22: -0.598, V23: 0.063, V24: -0.036, V25: -0.488, V26: 0.143, V27: 0.246, V28: 0.096, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1136", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.631, V2: 1.385, V3: -1.284, V4: -1.244, V5: 1.013, V6: -1.027, V7: 1.136, V8: 0.147, V9: -0.611, V10: -0.306, V11: 0.603, V12: 0.368, V13: -0.946, V14: 1.287, V15: -0.744, V16: -0.383, V17: -0.416, V18: 0.152, V19: 0.091, V20: -0.233, V21: 0.368, V22: 0.948, V23: -0.129, V24: 0.737, V25: -0.357, V26: 0.017, V27: -0.012, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.631, V2: 1.385, V3: -1.284, V4: -1.244, V5: 1.013, V6: -1.027, V7: 1.136, V8: 0.147, V9: -0.611, V10: -0.306, V11: 0.603, V12: 0.368, V13: -0.946, V14: 1.287, V15: -0.744, V16: -0.383, V17: -0.416, V18: 0.152, V19: 0.091, V20: -0.233, V21: 0.368, V22: 0.948, V23: -0.129, V24: 0.737, V25: -0.357, V26: 0.017, V27: -0.012, V28: 0.197, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1137", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.330, V2: 0.847, V3: 1.515, V4: -1.138, V5: -0.224, V6: 2.010, V7: -1.733, V8: -2.779, V9: -1.058, V10: 0.572, V11: 0.186, V12: 0.558, V13: 1.631, V14: -0.799, V15: -0.376, V16: 0.600, V17: 0.662, V18: -0.593, V19: 2.216, V20: -0.294, V21: 3.383, V22: 0.099, V23: -0.424, V24: -1.269, V25: 0.520, V26: 0.289, V27: 0.295, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 19.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.330, V2: 0.847, V3: 1.515, V4: -1.138, V5: -0.224, V6: 2.010, V7: -1.733, V8: -2.779, V9: -1.058, V10: 0.572, V11: 0.186, V12: 0.558, V13: 1.631, V14: -0.799, V15: -0.376, V16: 0.600, V17: 0.662, V18: -0.593, V19: 2.216, V20: -0.294, V21: 3.383, V22: 0.099, V23: -0.424, V24: -1.269, V25: 0.520, V26: 0.289, V27: 0.295, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 19.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1138", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 1.666, V3: 1.944, V4: 4.108, V5: 0.243, V6: 1.458, V7: -0.504, V8: 0.728, V9: -1.887, V10: 1.427, V11: -1.402, V12: -0.399, V13: 1.557, V14: -0.061, V15: 1.740, V16: 0.845, V17: -0.331, V18: 0.749, V19: 1.071, V20: 0.352, V21: 0.065, V22: 0.053, V23: -0.283, V24: 0.233, V25: 0.019, V26: 0.339, V27: 0.006, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 9.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 1.666, V3: 1.944, V4: 4.108, V5: 0.243, V6: 1.458, V7: -0.504, V8: 0.728, V9: -1.887, V10: 1.427, V11: -1.402, V12: -0.399, V13: 1.557, V14: -0.061, V15: 1.740, V16: 0.845, V17: -0.331, V18: 0.749, V19: 1.071, V20: 0.352, V21: 0.065, V22: 0.053, V23: -0.283, V24: 0.233, V25: 0.019, V26: 0.339, V27: 0.006, V28: 0.086, Số tiền giao dịch: 9.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1139", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.124, V2: -1.139, V3: -1.384, V4: -0.913, V5: -0.736, V6: -0.451, V7: -0.682, V8: 0.010, V9: -0.045, V10: 0.967, V11: 0.066, V12: -0.479, V13: -2.172, V14: 0.502, V15: -1.162, V16: -1.664, V17: 0.181, V18: 1.422, V19: -0.102, V20: -0.674, V21: -0.231, V22: -0.118, V23: 0.156, V24: 0.790, V25: -0.166, V26: 1.411, V27: -0.126, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 24.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.124, V2: -1.139, V3: -1.384, V4: -0.913, V5: -0.736, V6: -0.451, V7: -0.682, V8: 0.010, V9: -0.045, V10: 0.967, V11: 0.066, V12: -0.479, V13: -2.172, V14: 0.502, V15: -1.162, V16: -1.664, V17: 0.181, V18: 1.422, V19: -0.102, V20: -0.674, V21: -0.231, V22: -0.118, V23: 0.156, V24: 0.790, V25: -0.166, V26: 1.411, V27: -0.126, V28: -0.083, Số tiền giao dịch: 24.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1140", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.651, V2: -2.263, V3: -2.990, V4: -1.416, V5: -0.545, V6: -1.192, V7: 0.438, V8: -0.616, V9: -2.254, V10: 1.766, V11: 0.194, V12: -0.867, V13: -0.585, V14: 0.709, V15: -1.221, V16: -1.025, V17: 0.447, V18: 0.408, V19: 0.339, V20: 0.278, V21: 0.361, V22: 0.653, V23: -0.549, V24: -0.435, V25: 0.518, V26: 0.273, V27: -0.152, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 398.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.651, V2: -2.263, V3: -2.990, V4: -1.416, V5: -0.545, V6: -1.192, V7: 0.438, V8: -0.616, V9: -2.254, V10: 1.766, V11: 0.194, V12: -0.867, V13: -0.585, V14: 0.709, V15: -1.221, V16: -1.025, V17: 0.447, V18: 0.408, V19: 0.339, V20: 0.278, V21: 0.361, V22: 0.653, V23: -0.549, V24: -0.435, V25: 0.518, V26: 0.273, V27: -0.152, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 398.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1141", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.165, V2: -0.648, V3: -1.650, V4: -0.196, V5: -0.434, V6: -1.347, V7: 0.032, V8: -0.408, V9: -0.468, V10: 0.949, V11: -1.397, V12: -0.679, V13: -1.154, V14: 0.526, V15: -0.446, V16: -1.991, V17: 0.240, V18: 0.683, V19: -0.537, V20: -0.688, V21: -0.405, V22: -0.589, V23: 0.150, V24: -0.042, V25: 0.024, V26: 0.567, V27: -0.083, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 25.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.165, V2: -0.648, V3: -1.650, V4: -0.196, V5: -0.434, V6: -1.347, V7: 0.032, V8: -0.408, V9: -0.468, V10: 0.949, V11: -1.397, V12: -0.679, V13: -1.154, V14: 0.526, V15: -0.446, V16: -1.991, V17: 0.240, V18: 0.683, V19: -0.537, V20: -0.688, V21: -0.405, V22: -0.589, V23: 0.150, V24: -0.042, V25: 0.024, V26: 0.567, V27: -0.083, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 25.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1142", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.561, V2: -1.315, V3: 0.823, V4: -1.759, V5: 2.958, V6: 3.166, V7: -1.061, V8: 1.229, V9: 0.571, V10: -1.085, V11: -0.847, V12: 0.152, V13: -0.225, V14: -0.493, V15: -0.770, V16: 0.390, V17: -0.622, V18: -0.049, V19: 0.182, V20: 0.456, V21: -0.076, V22: -0.666, V23: 0.186, V24: 1.052, V25: 0.080, V26: 0.795, V27: -0.040, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.561, V2: -1.315, V3: 0.823, V4: -1.759, V5: 2.958, V6: 3.166, V7: -1.061, V8: 1.229, V9: 0.571, V10: -1.085, V11: -0.847, V12: 0.152, V13: -0.225, V14: -0.493, V15: -0.770, V16: 0.390, V17: -0.622, V18: -0.049, V19: 0.182, V20: 0.456, V21: -0.076, V22: -0.666, V23: 0.186, V24: 1.052, V25: 0.080, V26: 0.795, V27: -0.040, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1143", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.101, V3: 1.379, V4: 1.131, V5: 0.980, V6: -0.959, V7: -1.008, V8: 0.762, V9: -0.479, V10: -0.426, V11: 0.288, V12: 0.202, V13: -1.318, V14: 0.787, V15: -0.279, V16: -0.296, V17: 0.367, V18: 0.452, V19: 1.806, V20: 0.502, V21: 0.060, V22: -0.590, V23: -0.272, V24: 0.032, V25: 0.206, V26: 0.439, V27: -0.055, V28: -0.324, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.101, V3: 1.379, V4: 1.131, V5: 0.980, V6: -0.959, V7: -1.008, V8: 0.762, V9: -0.479, V10: -0.426, V11: 0.288, V12: 0.202, V13: -1.318, V14: 0.787, V15: -0.279, V16: -0.296, V17: 0.367, V18: 0.452, V19: 1.806, V20: 0.502, V21: 0.060, V22: -0.590, V23: -0.272, V24: 0.032, V25: 0.206, V26: 0.439, V27: -0.055, V28: -0.324, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1144", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.570, V2: -1.477, V3: 1.125, V4: 1.398, V5: 4.246, V6: -0.389, V7: 0.147, V8: -0.116, V9: -1.235, V10: 0.865, V11: -0.227, V12: -0.426, V13: -0.221, V14: 0.150, V15: -0.460, V16: 0.722, V17: -1.480, V18: 0.223, V19: -0.719, V20: 0.289, V21: -0.021, V22: -0.185, V23: -0.095, V24: -1.734, V25: 0.968, V26: 0.046, V27: -0.647, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 7.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.570, V2: -1.477, V3: 1.125, V4: 1.398, V5: 4.246, V6: -0.389, V7: 0.147, V8: -0.116, V9: -1.235, V10: 0.865, V11: -0.227, V12: -0.426, V13: -0.221, V14: 0.150, V15: -0.460, V16: 0.722, V17: -1.480, V18: 0.223, V19: -0.719, V20: 0.289, V21: -0.021, V22: -0.185, V23: -0.095, V24: -1.734, V25: 0.968, V26: 0.046, V27: -0.647, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 7.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1145", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: 1.064, V3: 2.124, V4: 4.390, V5: -0.248, V6: 4.325, V7: -2.004, V8: 2.257, V9: -0.401, V10: 1.264, V11: -0.606, V12: 0.544, V13: -0.045, V14: -0.552, V15: -0.871, V16: -0.619, V17: 1.335, V18: -0.060, V19: 1.003, V20: 0.208, V21: 0.102, V22: 0.969, V23: 0.007, V24: -0.913, V25: 0.242, V26: 0.786, V27: 0.532, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 24.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: 1.064, V3: 2.124, V4: 4.390, V5: -0.248, V6: 4.325, V7: -2.004, V8: 2.257, V9: -0.401, V10: 1.264, V11: -0.606, V12: 0.544, V13: -0.045, V14: -0.552, V15: -0.871, V16: -0.619, V17: 1.335, V18: -0.060, V19: 1.003, V20: 0.208, V21: 0.102, V22: 0.969, V23: 0.007, V24: -0.913, V25: 0.242, V26: 0.786, V27: 0.532, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 24.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1146", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.021, V2: 2.485, V3: 1.754, V4: 3.815, V5: 0.351, V6: 3.924, V7: -1.664, V8: -3.904, V9: -1.788, V10: 1.668, V11: 0.999, V12: 0.254, V13: -0.211, V14: 0.518, V15: 1.398, V16: -0.239, V17: 0.881, V18: -0.470, V19: 0.322, V20: -0.913, V21: 4.538, V22: -1.584, V23: 0.379, V24: -1.547, V25: -0.313, V26: 0.345, V27: 0.435, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 59.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.021, V2: 2.485, V3: 1.754, V4: 3.815, V5: 0.351, V6: 3.924, V7: -1.664, V8: -3.904, V9: -1.788, V10: 1.668, V11: 0.999, V12: 0.254, V13: -0.211, V14: 0.518, V15: 1.398, V16: -0.239, V17: 0.881, V18: -0.470, V19: 0.322, V20: -0.913, V21: 4.538, V22: -1.584, V23: 0.379, V24: -1.547, V25: -0.313, V26: 0.345, V27: 0.435, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 59.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1147", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.185, V2: 1.039, V3: 0.446, V4: -0.017, V5: 0.222, V6: -0.666, V7: 0.277, V8: 0.343, V9: -0.285, V10: -0.487, V11: -1.147, V12: -0.393, V13: -0.012, V14: -0.178, V15: 1.002, V16: 0.767, V17: -0.136, V18: 0.211, V19: 0.264, V20: -0.118, V21: -0.289, V22: -0.853, V23: 0.261, V24: -0.523, V25: 0.023, V26: 0.116, V27: -0.115, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 13.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.185, V2: 1.039, V3: 0.446, V4: -0.017, V5: 0.222, V6: -0.666, V7: 0.277, V8: 0.343, V9: -0.285, V10: -0.487, V11: -1.147, V12: -0.393, V13: -0.012, V14: -0.178, V15: 1.002, V16: 0.767, V17: -0.136, V18: 0.211, V19: 0.264, V20: -0.118, V21: -0.289, V22: -0.853, V23: 0.261, V24: -0.523, V25: 0.023, V26: 0.116, V27: -0.115, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 13.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1148", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.413, V3: -0.057, V4: 0.864, V5: 0.290, V6: -0.435, V7: 0.350, V8: -0.191, V9: -0.111, V10: -0.045, V11: -1.086, V12: 0.230, V13: 0.594, V14: 0.317, V15: 0.893, V16: 0.387, V17: -0.786, V18: -0.421, V19: 0.282, V20: -0.061, V21: -0.526, V22: -1.564, V23: 0.084, V24: -0.696, V25: 0.401, V26: -0.792, V27: 0.012, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 17.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.284, V2: 0.413, V3: -0.057, V4: 0.864, V5: 0.290, V6: -0.435, V7: 0.350, V8: -0.191, V9: -0.111, V10: -0.045, V11: -1.086, V12: 0.230, V13: 0.594, V14: 0.317, V15: 0.893, V16: 0.387, V17: -0.786, V18: -0.421, V19: 0.282, V20: -0.061, V21: -0.526, V22: -1.564, V23: 0.084, V24: -0.696, V25: 0.401, V26: -0.792, V27: 0.012, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 17.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1149", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.295, V2: 0.208, V3: -0.181, V4: 0.312, V5: 0.176, V6: -0.101, V7: -0.102, V8: 0.069, V9: -0.012, V10: -0.086, V11: 0.435, V12: 0.063, V13: -0.548, V14: 0.017, V15: 0.577, V16: 1.058, V17: -0.630, V18: 0.687, V19: 0.537, V20: -0.089, V21: -0.323, V22: -1.006, V23: -0.017, V24: -0.902, V25: 0.312, V26: 0.152, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.295, V2: 0.208, V3: -0.181, V4: 0.312, V5: 0.176, V6: -0.101, V7: -0.102, V8: 0.069, V9: -0.012, V10: -0.086, V11: 0.435, V12: 0.063, V13: -0.548, V14: 0.017, V15: 0.577, V16: 1.058, V17: -0.630, V18: 0.687, V19: 0.537, V20: -0.089, V21: -0.323, V22: -1.006, V23: -0.017, V24: -0.902, V25: 0.312, V26: 0.152, V27: -0.034, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1150", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.196, V2: 0.194, V3: 0.529, V4: 0.510, V5: -0.396, V6: -0.653, V7: 0.002, V8: -0.085, V9: -0.278, V10: 0.086, V11: 1.552, V12: 1.277, V13: 0.644, V14: 0.356, V15: 0.288, V16: 0.482, V17: -0.698, V18: -0.095, V19: 0.165, V20: -0.033, V21: -0.194, V22: -0.604, V23: 0.109, V24: 0.336, V25: 0.197, V26: 0.075, V27: -0.032, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.196, V2: 0.194, V3: 0.529, V4: 0.510, V5: -0.396, V6: -0.653, V7: 0.002, V8: -0.085, V9: -0.278, V10: 0.086, V11: 1.552, V12: 1.277, V13: 0.644, V14: 0.356, V15: 0.288, V16: 0.482, V17: -0.698, V18: -0.095, V19: 0.165, V20: -0.033, V21: -0.194, V22: -0.604, V23: 0.109, V24: 0.336, V25: 0.197, V26: 0.075, V27: -0.032, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1151", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.596, V2: -2.401, V3: 0.325, V4: -1.809, V5: -1.850, V6: 0.364, V7: -0.786, V8: 0.210, V9: 1.002, V10: -0.565, V11: 0.653, V12: 1.037, V13: -0.458, V14: -0.165, V15: -0.125, V16: -2.353, V17: 0.521, V18: 1.357, V19: 0.357, V20: 0.181, V21: -0.277, V22: -0.815, V23: -0.260, V24: -0.306, V25: 0.113, V26: -0.186, V27: 0.022, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 370.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.596, V2: -2.401, V3: 0.325, V4: -1.809, V5: -1.850, V6: 0.364, V7: -0.786, V8: 0.210, V9: 1.002, V10: -0.565, V11: 0.653, V12: 1.037, V13: -0.458, V14: -0.165, V15: -0.125, V16: -2.353, V17: 0.521, V18: 1.357, V19: 0.357, V20: 0.181, V21: -0.277, V22: -0.815, V23: -0.260, V24: -0.306, V25: 0.113, V26: -0.186, V27: 0.022, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 370.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1152", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.066, V2: 0.851, V3: -2.989, V4: -0.836, V5: 0.410, V6: -1.259, V7: 1.674, V8: 0.188, V9: -0.700, V10: -0.435, V11: 0.129, V12: 0.982, V13: 0.041, V14: 1.484, V15: -1.489, V16: -0.477, V17: -0.339, V18: 0.125, V19: 0.186, V20: -0.522, V21: 0.561, V22: 1.810, V23: 0.194, V24: -0.284, V25: -0.988, V26: 0.108, V27: 0.197, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 142.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.066, V2: 0.851, V3: -2.989, V4: -0.836, V5: 0.410, V6: -1.259, V7: 1.674, V8: 0.188, V9: -0.700, V10: -0.435, V11: 0.129, V12: 0.982, V13: 0.041, V14: 1.484, V15: -1.489, V16: -0.477, V17: -0.339, V18: 0.125, V19: 0.186, V20: -0.522, V21: 0.561, V22: 1.810, V23: 0.194, V24: -0.284, V25: -0.988, V26: 0.108, V27: 0.197, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 142.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1153", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.358, V2: -0.530, V3: 0.416, V4: -0.563, V5: -1.178, V6: -1.056, V7: -0.456, V8: -0.214, V9: -0.786, V10: 0.680, V11: -0.543, V12: -0.344, V13: -0.050, V14: 0.164, V15: 1.014, V16: -1.157, V17: -0.053, V18: 0.906, V19: -0.761, V20: -0.463, V21: -0.482, V22: -0.984, V23: 0.132, V24: 0.377, V25: 0.077, V26: 0.904, V27: -0.061, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 25.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.358, V2: -0.530, V3: 0.416, V4: -0.563, V5: -1.178, V6: -1.056, V7: -0.456, V8: -0.214, V9: -0.786, V10: 0.680, V11: -0.543, V12: -0.344, V13: -0.050, V14: 0.164, V15: 1.014, V16: -1.157, V17: -0.053, V18: 0.906, V19: -0.761, V20: -0.463, V21: -0.482, V22: -0.984, V23: 0.132, V24: 0.377, V25: 0.077, V26: 0.904, V27: -0.061, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 25.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1154", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.755, V2: -0.860, V3: -1.629, V4: 0.164, V5: 0.028, V6: -0.331, V7: 0.217, V8: -0.215, V9: 1.188, V10: -0.292, V11: -1.883, V12: 0.107, V13: -0.180, V14: 0.139, V15: -0.106, V16: -0.229, V17: -0.402, V18: -0.331, V19: 0.621, V20: 0.135, V21: -0.122, V22: -0.504, V23: -0.064, V24: -1.047, V25: -0.017, V26: -0.039, V27: -0.059, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 186.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.755, V2: -0.860, V3: -1.629, V4: 0.164, V5: 0.028, V6: -0.331, V7: 0.217, V8: -0.215, V9: 1.188, V10: -0.292, V11: -1.883, V12: 0.107, V13: -0.180, V14: 0.139, V15: -0.106, V16: -0.229, V17: -0.402, V18: -0.331, V19: 0.621, V20: 0.135, V21: -0.122, V22: -0.504, V23: -0.064, V24: -1.047, V25: -0.017, V26: -0.039, V27: -0.059, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 186.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1155", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.321, V2: 0.383, V3: 1.167, V4: -0.043, V5: -0.463, V6: -0.160, V7: -0.314, V8: -0.862, V9: 0.677, V10: -0.698, V11: -0.939, V12: 0.752, V13: 0.905, V14: -0.273, V15: 0.387, V16: -0.054, V17: -0.432, V18: 0.185, V19: -0.061, V20: -0.182, V21: 0.950, V22: 0.507, V23: -0.291, V24: 0.032, V25: 0.817, V26: -0.054, V27: 0.234, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.321, V2: 0.383, V3: 1.167, V4: -0.043, V5: -0.463, V6: -0.160, V7: -0.314, V8: -0.862, V9: 0.677, V10: -0.698, V11: -0.939, V12: 0.752, V13: 0.905, V14: -0.273, V15: 0.387, V16: -0.054, V17: -0.432, V18: 0.185, V19: -0.061, V20: -0.182, V21: 0.950, V22: 0.507, V23: -0.291, V24: 0.032, V25: 0.817, V26: -0.054, V27: 0.234, V28: 0.251, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1156", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: 0.664, V3: -0.589, V4: 1.248, V5: -0.023, V6: -0.012, V7: -0.262, V8: 0.527, V9: 0.480, V10: -0.111, V11: -1.514, V12: 0.288, V13: -0.196, V14: 0.268, V15: -0.234, V16: -0.202, V17: -0.064, V18: -0.251, V19: 0.521, V20: -0.329, V21: -0.153, V22: -0.372, V23: 0.726, V24: 0.505, V25: -2.189, V26: -1.263, V27: 0.158, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.723, V2: 0.664, V3: -0.589, V4: 1.248, V5: -0.023, V6: -0.012, V7: -0.262, V8: 0.527, V9: 0.480, V10: -0.111, V11: -1.514, V12: 0.288, V13: -0.196, V14: 0.268, V15: -0.234, V16: -0.202, V17: -0.064, V18: -0.251, V19: 0.521, V20: -0.329, V21: -0.153, V22: -0.372, V23: 0.726, V24: 0.505, V25: -2.189, V26: -1.263, V27: 0.158, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1157", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.144, V2: 0.271, V3: -3.040, V4: 0.020, V5: 1.487, V6: -0.539, V7: 0.639, V8: -0.255, V9: -0.229, V10: -0.076, V11: 0.430, V12: -0.005, V13: -0.495, V14: -0.198, V15: -0.146, V16: 0.446, V17: 0.072, V18: 0.683, V19: 0.407, V20: -0.151, V21: 0.045, V22: 0.167, V23: -0.126, V24: -0.399, V25: 0.423, V26: 0.701, V27: -0.117, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 7.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.144, V2: 0.271, V3: -3.040, V4: 0.020, V5: 1.487, V6: -0.539, V7: 0.639, V8: -0.255, V9: -0.229, V10: -0.076, V11: 0.430, V12: -0.005, V13: -0.495, V14: -0.198, V15: -0.146, V16: 0.446, V17: 0.072, V18: 0.683, V19: 0.407, V20: -0.151, V21: 0.045, V22: 0.167, V23: -0.126, V24: -0.399, V25: 0.423, V26: 0.701, V27: -0.117, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 7.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1158", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.365, V3: 0.111, V4: -0.531, V5: -0.766, V6: -1.076, V7: -0.214, V8: -0.345, V9: -0.891, V10: 0.557, V11: -0.342, V12: -0.023, V13: 0.884, V14: -0.375, V15: -0.329, V16: 0.483, V17: 0.572, V18: -1.772, V19: 0.809, V20: 0.101, V21: 0.160, V22: 0.562, V23: -0.174, V24: 0.474, V25: 0.819, V26: -0.068, V27: -0.003, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.365, V3: 0.111, V4: -0.531, V5: -0.766, V6: -1.076, V7: -0.214, V8: -0.345, V9: -0.891, V10: 0.557, V11: -0.342, V12: -0.023, V13: 0.884, V14: -0.375, V15: -0.329, V16: 0.483, V17: 0.572, V18: -1.772, V19: 0.809, V20: 0.101, V21: 0.160, V22: 0.562, V23: -0.174, V24: 0.474, V25: 0.819, V26: -0.068, V27: -0.003, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1159", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.793, V2: 2.170, V3: 0.732, V4: -1.610, V5: 2.205, V6: -1.043, V7: 3.850, V8: -3.635, V9: 4.314, V10: 5.737, V11: 1.060, V12: -1.376, V13: -0.241, V14: -4.854, V15: 1.078, V16: -1.313, V17: -1.344, V18: -0.005, V19: -0.806, V20: 1.942, V21: -0.607, V22: 1.094, V23: -0.772, V24: -0.056, V25: 0.008, V26: -0.699, V27: -2.962, V28: -3.006, Số tiền giao dịch: 12.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.793, V2: 2.170, V3: 0.732, V4: -1.610, V5: 2.205, V6: -1.043, V7: 3.850, V8: -3.635, V9: 4.314, V10: 5.737, V11: 1.060, V12: -1.376, V13: -0.241, V14: -4.854, V15: 1.078, V16: -1.313, V17: -1.344, V18: -0.005, V19: -0.806, V20: 1.942, V21: -0.607, V22: 1.094, V23: -0.772, V24: -0.056, V25: 0.008, V26: -0.699, V27: -2.962, V28: -3.006, Số tiền giao dịch: 12.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1160", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.867, V2: 0.434, V3: 1.252, V4: -0.765, V5: 1.300, V6: -0.510, V7: 0.530, V8: 0.009, V9: -0.407, V10: -0.777, V11: -1.731, V12: -0.362, V13: 0.418, V14: 0.031, V15: 0.444, V16: 0.899, V17: -1.210, V18: 0.010, V19: -0.242, V20: 0.056, V21: -0.229, V22: -0.902, V23: -0.182, V24: -1.037, V25: 0.131, V26: 0.020, V27: 0.006, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.867, V2: 0.434, V3: 1.252, V4: -0.765, V5: 1.300, V6: -0.510, V7: 0.530, V8: 0.009, V9: -0.407, V10: -0.777, V11: -1.731, V12: -0.362, V13: 0.418, V14: 0.031, V15: 0.444, V16: 0.899, V17: -1.210, V18: 0.010, V19: -0.242, V20: 0.056, V21: -0.229, V22: -0.902, V23: -0.182, V24: -1.037, V25: 0.131, V26: 0.020, V27: 0.006, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1161", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.846, V2: 1.773, V3: 0.124, V4: -1.645, V5: 0.094, V6: -0.284, V7: 0.302, V8: 0.207, V9: 0.511, V10: 0.351, V11: -0.900, V12: 0.338, V13: 0.946, V14: -0.246, V15: 0.660, V16: 0.371, V17: -0.630, V18: -0.763, V19: -0.774, V20: 0.016, V21: -0.007, V22: -0.126, V23: -0.055, V24: -0.707, V25: -0.182, V26: 0.706, V27: -1.233, V28: -0.443, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.846, V2: 1.773, V3: 0.124, V4: -1.645, V5: 0.094, V6: -0.284, V7: 0.302, V8: 0.207, V9: 0.511, V10: 0.351, V11: -0.900, V12: 0.338, V13: 0.946, V14: -0.246, V15: 0.660, V16: 0.371, V17: -0.630, V18: -0.763, V19: -0.774, V20: 0.016, V21: -0.007, V22: -0.126, V23: -0.055, V24: -0.707, V25: -0.182, V26: 0.706, V27: -1.233, V28: -0.443, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1162", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.020, V2: 0.641, V3: 0.101, V4: -0.781, V5: 0.498, V6: -0.539, V7: 0.740, V8: 0.113, V9: 0.048, V10: -0.187, V11: 0.098, V12: -0.431, V13: -2.163, V14: 0.719, V15: -0.791, V16: 0.262, V17: -0.625, V18: 0.052, V19: 0.299, V20: -0.159, V21: -0.254, V22: -0.685, V23: 0.040, V24: -0.532, V25: -0.554, V26: 0.158, V27: 0.232, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 3.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.020, V2: 0.641, V3: 0.101, V4: -0.781, V5: 0.498, V6: -0.539, V7: 0.740, V8: 0.113, V9: 0.048, V10: -0.187, V11: 0.098, V12: -0.431, V13: -2.163, V14: 0.719, V15: -0.791, V16: 0.262, V17: -0.625, V18: 0.052, V19: 0.299, V20: -0.159, V21: -0.254, V22: -0.685, V23: 0.040, V24: -0.532, V25: -0.554, V26: 0.158, V27: 0.232, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 3.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1163", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.992, V2: -0.824, V3: 1.667, V4: -1.903, V5: -0.425, V6: -0.936, V7: -0.061, V8: 0.217, V9: -0.645, V10: -0.197, V11: 0.149, V12: -0.527, V13: -2.400, V14: 0.115, V15: -2.228, V16: -1.044, V17: -0.265, V18: 1.357, V19: -1.732, V20: -0.562, V21: -0.257, V22: -0.542, V23: 0.140, V24: 0.505, V25: -0.309, V26: 0.688, V27: -0.016, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 59.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.992, V2: -0.824, V3: 1.667, V4: -1.903, V5: -0.425, V6: -0.936, V7: -0.061, V8: 0.217, V9: -0.645, V10: -0.197, V11: 0.149, V12: -0.527, V13: -2.400, V14: 0.115, V15: -2.228, V16: -1.044, V17: -0.265, V18: 1.357, V19: -1.732, V20: -0.562, V21: -0.257, V22: -0.542, V23: 0.140, V24: 0.505, V25: -0.309, V26: 0.688, V27: -0.016, V28: 0.118, Số tiền giao dịch: 59.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1164", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: -0.208, V3: -1.401, V4: -0.493, V5: 2.094, V6: 3.209, V7: -0.349, V8: 0.731, V9: -0.123, V10: 0.009, V11: -0.101, V12: -0.002, V13: 0.013, V14: 0.488, V15: 1.131, V16: 0.466, V17: -0.853, V18: 0.126, V19: 0.154, V20: 0.131, V21: -0.020, V22: -0.301, V23: -0.149, V24: 1.045, V25: 0.667, V26: 0.407, V27: -0.050, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 60.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.219, V2: -0.208, V3: -1.401, V4: -0.493, V5: 2.094, V6: 3.209, V7: -0.349, V8: 0.731, V9: -0.123, V10: 0.009, V11: -0.101, V12: -0.002, V13: 0.013, V14: 0.488, V15: 1.131, V16: 0.466, V17: -0.853, V18: 0.126, V19: 0.154, V20: 0.131, V21: -0.020, V22: -0.301, V23: -0.149, V24: 1.045, V25: 0.667, V26: 0.407, V27: -0.050, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 60.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1165", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.085, V2: -0.211, V3: -0.344, V4: 0.071, V5: -0.171, V6: -1.029, V7: 0.543, V8: -0.348, V9: -0.097, V10: -0.189, V11: -0.590, V12: 0.133, V13: 0.187, V14: 0.441, V15: 0.855, V16: 0.220, V17: -0.362, V18: -0.822, V19: 0.423, V20: 0.214, V21: -0.357, V22: -1.367, V23: -0.008, V24: -0.090, V25: 0.188, V26: 0.691, V27: -0.130, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 139.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.085, V2: -0.211, V3: -0.344, V4: 0.071, V5: -0.171, V6: -1.029, V7: 0.543, V8: -0.348, V9: -0.097, V10: -0.189, V11: -0.590, V12: 0.133, V13: 0.187, V14: 0.441, V15: 0.855, V16: 0.220, V17: -0.362, V18: -0.822, V19: 0.423, V20: 0.214, V21: -0.357, V22: -1.367, V23: -0.008, V24: -0.090, V25: 0.188, V26: 0.691, V27: -0.130, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 139.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1166", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.350, V2: 0.290, V3: 0.939, V4: 0.310, V5: 0.392, V6: -0.371, V7: 1.230, V8: -0.430, V9: -0.747, V10: -0.035, V11: -0.795, V12: -0.420, V13: 0.427, V14: 0.172, V15: 1.654, V16: -0.456, V17: 0.002, V18: -0.349, V19: 2.374, V20: 0.654, V21: -0.350, V22: -1.124, V23: 0.274, V24: -0.429, V25: -0.490, V26: 0.845, V27: -0.171, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 132.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.350, V2: 0.290, V3: 0.939, V4: 0.310, V5: 0.392, V6: -0.371, V7: 1.230, V8: -0.430, V9: -0.747, V10: -0.035, V11: -0.795, V12: -0.420, V13: 0.427, V14: 0.172, V15: 1.654, V16: -0.456, V17: 0.002, V18: -0.349, V19: 2.374, V20: 0.654, V21: -0.350, V22: -1.124, V23: 0.274, V24: -0.429, V25: -0.490, V26: 0.845, V27: -0.171, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 132.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1167", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.281, V3: -2.284, V4: 0.737, V5: 0.634, V6: -0.862, V7: 0.155, V8: -0.165, V9: 0.420, V10: -0.912, V11: 1.229, V12: 0.714, V13: 0.131, V14: -2.538, V15: -1.069, V16: 0.550, V17: 1.701, V18: 1.083, V19: 0.064, V20: -0.101, V21: 0.025, V22: 0.393, V23: -0.099, V24: -0.522, V25: 0.217, V26: 0.731, V27: -0.036, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.281, V3: -2.284, V4: 0.737, V5: 0.634, V6: -0.862, V7: 0.155, V8: -0.165, V9: 0.420, V10: -0.912, V11: 1.229, V12: 0.714, V13: 0.131, V14: -2.538, V15: -1.069, V16: 0.550, V17: 1.701, V18: 1.083, V19: 0.064, V20: -0.101, V21: 0.025, V22: 0.393, V23: -0.099, V24: -0.522, V25: 0.217, V26: 0.731, V27: -0.036, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1168", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.907, V2: -1.164, V3: 1.670, V4: -2.247, V5: -0.408, V6: -1.108, V7: -0.189, V8: -0.166, V9: -2.051, V10: 1.156, V11: -0.256, V12: -1.489, V13: -0.558, V14: -0.395, V15: 0.301, V16: -0.703, V17: 0.594, V18: -0.398, V19: -1.313, V20: 0.087, V21: -0.079, V22: 0.055, V23: 0.220, V24: 0.340, V25: -0.151, V26: -0.380, V27: 0.154, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 81.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.907, V2: -1.164, V3: 1.670, V4: -2.247, V5: -0.408, V6: -1.108, V7: -0.189, V8: -0.166, V9: -2.051, V10: 1.156, V11: -0.256, V12: -1.489, V13: -0.558, V14: -0.395, V15: 0.301, V16: -0.703, V17: 0.594, V18: -0.398, V19: -1.313, V20: 0.087, V21: -0.079, V22: 0.055, V23: 0.220, V24: 0.340, V25: -0.151, V26: -0.380, V27: 0.154, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 81.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1169", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.782, V2: -3.494, V3: -1.726, V4: 0.211, V5: -3.171, V6: 3.450, V7: 3.923, V8: 0.447, V9: -0.215, V10: -1.599, V11: 0.627, V12: 0.610, V13: -0.024, V14: 0.421, V15: 0.244, V16: 0.564, V17: 0.177, V18: -1.188, V19: -0.074, V20: -1.800, V21: -0.981, V22: -0.855, V23: 1.083, V24: -1.505, V25: 0.447, V26: 0.479, V27: 1.062, V28: -1.391, Số tiền giao dịch: 906.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.782, V2: -3.494, V3: -1.726, V4: 0.211, V5: -3.171, V6: 3.450, V7: 3.923, V8: 0.447, V9: -0.215, V10: -1.599, V11: 0.627, V12: 0.610, V13: -0.024, V14: 0.421, V15: 0.244, V16: 0.564, V17: 0.177, V18: -1.188, V19: -0.074, V20: -1.800, V21: -0.981, V22: -0.855, V23: 1.083, V24: -1.505, V25: 0.447, V26: 0.479, V27: 1.062, V28: -1.391, Số tiền giao dịch: 906.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1170", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,111, V2: 0,936, V3: -0,396, V4: -0,511, V5: 0,867, V6: -0,918, V7: 0,886, V8: -0,065, V9: 0,071, V10: -0,806, V11: -0,782, V12: -0,512, V13: -0,777, V14: -0,858, V15: -0,156, V16: 0,353, V17: 0,428, V18: -0,135, V19: -0,240, V20: -0,023, V21: -0,344, V22: -0,893, V23: 0,117, V24: 0,608, V25: -0,452, V26: 0,112, V27: 0,216, V28: 0,084, Số tiền giao dịch: 1,780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,111, V2: 0,936, V3: -0,396, V4: -0,511, V5: 0,867, V6: -0,918, V7: 0,886, V8: -0,065, V9: 0,071, V10: -0,806, V11: -0,782, V12: -0,512, V13: -0,777, V14: -0,858, V15: -0,156, V16: 0,353, V17: 0,428, V18: -0,135, V19: -0,240, V20: -0,023, V21: -0,344, V22: -0,893, V23: 0,117, V24: 0,608, V25: -0,452, V26: 0,112, V27: 0,216, V28: 0,084, Số tiền giao dịch: 1,780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1171", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: 1.068, V3: 0.793, V4: 0.683, V5: -0.412, V6: -0.253, V7: -0.078, V8: 0.475, V9: 0.420, V10: -0.204, V11: -1.480, V12: -0.115, V13: -0.439, V14: 0.120, V15: 0.088, V16: 0.040, V17: -0.296, V18: 0.475, V19: -0.369, V20: -0.202, V21: 0.397, V22: 1.240, V23: -0.101, V24: -0.018, V25: -0.697, V26: -0.547, V27: 0.157, V28: 0.225, Số tiền giao dịch: 14.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: 1.068, V3: 0.793, V4: 0.683, V5: -0.412, V6: -0.253, V7: -0.078, V8: 0.475, V9: 0.420, V10: -0.204, V11: -1.480, V12: -0.115, V13: -0.439, V14: 0.120, V15: 0.088, V16: 0.040, V17: -0.296, V18: 0.475, V19: -0.369, V20: -0.202, V21: 0.397, V22: 1.240, V23: -0.101, V24: -0.018, V25: -0.697, V26: -0.547, V27: 0.157, V28: 0.225, Số tiền giao dịch: 14.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1172", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,340, V2: 1,126, V3: 0,926, V4: 1,896, V5: 0,916, V6: 0,931, V7: 0,618, V8: 0,290, V9: -0,969, V10: -0,225, V11: -0,341, V12: -0,142, V13: -0,161, V14: -1,297, V15: -1,588, V16: 0,962, V17: -0,000, V18: 1,088, V19: 0,141, V20: 0,034, V21: -0,086, V22: -0,180, V23: -0,341, V24: -1,088, V25: 0,348, V26: 0,102, V27: 0,030, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 38,030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,340, V2: 1,126, V3: 0,926, V4: 1,896, V5: 0,916, V6: 0,931, V7: 0,618, V8: 0,290, V9: -0,969, V10: -0,225, V11: -0,341, V12: -0,142, V13: -0,161, V14: -1,297, V15: -1,588, V16: 0,962, V17: -0,000, V18: 1,088, V19: 0,141, V20: 0,034, V21: -0,086, V22: -0,180, V23: -0,341, V24: -1,088, V25: 0,348, V26: 0,102, V27: 0,030, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 38,030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1173", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.943, V2: -0.770, V3: 1.017, V4: 0.099, V5: -0.887, V6: 0.894, V7: -0.854, V8: 0.492, V9: 1.011, V10: -0.389, V11: 1.265, V12: 1.153, V13: -0.680, V14: -0.177, V15: -0.428, V16: -0.480, V17: 0.490, V18: -0.969, V19: 0.012, V20: -0.020, V21: -0.089, V22: -0.151, V23: 0.072, V24: -0.211, V25: -0.086, V26: 0.978, V27: -0.021, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 80.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.943, V2: -0.770, V3: 1.017, V4: 0.099, V5: -0.887, V6: 0.894, V7: -0.854, V8: 0.492, V9: 1.011, V10: -0.389, V11: 1.265, V12: 1.153, V13: -0.680, V14: -0.177, V15: -0.428, V16: -0.480, V17: 0.490, V18: -0.969, V19: 0.012, V20: -0.020, V21: -0.089, V22: -0.151, V23: 0.072, V24: -0.211, V25: -0.086, V26: 0.978, V27: -0.021, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 80.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1174", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -0.431, V3: -2.395, V4: 0.240, V5: 0.561, V6: -1.181, V7: 0.941, V8: -0.530, V9: -0.057, V10: 0.130, V11: -0.663, V12: 0.083, V13: -0.061, V14: 0.802, V15: 0.347, V16: -0.406, V17: -0.243, V18: -0.694, V19: -0.095, V20: 0.151, V21: 0.226, V22: 0.341, V23: -0.125, V24: 0.760, V25: 0.249, V26: 0.752, V27: -0.165, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 177.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -0.431, V3: -2.395, V4: 0.240, V5: 0.561, V6: -1.181, V7: 0.941, V8: -0.530, V9: -0.057, V10: 0.130, V11: -0.663, V12: 0.083, V13: -0.061, V14: 0.802, V15: 0.347, V16: -0.406, V17: -0.243, V18: -0.694, V19: -0.095, V20: 0.151, V21: 0.226, V22: 0.341, V23: -0.125, V24: 0.760, V25: 0.249, V26: 0.752, V27: -0.165, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 177.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1175", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,716, V2: -3,512, V3: -2,074, V4: 0,499, V5: 0,860, V6: 3,982, V7: 0,671, V8: 0,639, V9: 0,287, V10: -0,627, V11: -0,420, V12: 0,325, V13: 0,044, V14: 0,272, V15: 0,186, V16: 0,280, V17: -0,468, V18: -0,060, V19: 0,264, V20: 2,104, V21: 0,273, V22: -1,548, V23: -0,867, V24: 1,071, V25: 0,115, V26: 0,086, V27: -0,208, V28: 0,190, Số tiền giao dịch: 1038,770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,716, V2: -3,512, V3: -2,074, V4: 0,499, V5: 0,860, V6: 3,982, V7: 0,671, V8: 0,639, V9: 0,287, V10: -0,627, V11: -0,420, V12: 0,325, V13: 0,044, V14: 0,272, V15: 0,186, V16: 0,280, V17: -0,468, V18: -0,060, V19: 0,264, V20: 2,104, V21: 0,273, V22: -1,548, V23: -0,867, V24: 1,071, V25: 0,115, V26: 0,086, V27: -0,208, V28: 0,190, Số tiền giao dịch: 1038,770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1176", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.327, V3: 0.903, V4: -0.784, V5: -0.937, V6: -0.332, V7: -0.585, V8: 0.051, V9: 1.672, V10: -1.152, V11: -0.053, V12: 1.339, V13: 0.902, V14: -0.312, V15: 1.418, V16: -0.780, V17: 0.079, V18: -0.379, V19: 0.191, V20: -0.096, V21: 0.026, V22: 0.408, V23: -0.018, V24: 0.124, V25: 0.460, V26: -0.660, V27: 0.116, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.327, V3: 0.903, V4: -0.784, V5: -0.937, V6: -0.332, V7: -0.585, V8: 0.051, V9: 1.672, V10: -1.152, V11: -0.053, V12: 1.339, V13: 0.902, V14: -0.312, V15: 1.418, V16: -0.780, V17: 0.079, V18: -0.379, V19: 0.191, V20: -0.096, V21: 0.026, V22: 0.408, V23: -0.018, V24: 0.124, V25: 0.460, V26: -0.660, V27: 0.116, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1177", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.177, V2: -0.868, V3: -1.024, V4: -0.981, V5: -0.653, V6: -0.566, V7: -0.721, V8: -0.088, V9: -0.378, V10: 0.946, V11: 0.638, V12: -0.031, V13: -0.209, V14: 0.002, V15: -0.671, V16: 1.117, V17: -0.027, V18: -0.955, V19: 0.974, V20: -0.062, V21: 0.221, V22: 0.678, V23: 0.112, V24: -0.377, V25: -0.065, V26: -0.155, V27: -0.018, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.177, V2: -0.868, V3: -1.024, V4: -0.981, V5: -0.653, V6: -0.566, V7: -0.721, V8: -0.088, V9: -0.378, V10: 0.946, V11: 0.638, V12: -0.031, V13: -0.209, V14: 0.002, V15: -0.671, V16: 1.117, V17: -0.027, V18: -0.955, V19: 0.974, V20: -0.062, V21: 0.221, V22: 0.678, V23: 0.112, V24: -0.377, V25: -0.065, V26: -0.155, V27: -0.018, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1178", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.589, V2: -1.435, V3: -2.351, V4: -1.941, V5: 0.004, V6: -0.869, V7: 0.642, V8: -0.465, V9: 1.964, V10: -1.464, V11: -1.023, V12: 1.347, V13: 1.108, V14: 0.212, V15: 0.745, V16: -1.182, V17: -0.234, V18: -0.280, V19: 1.503, V20: 0.511, V21: -0.043, V22: -0.491, V23: -0.162, V24: 0.127, V25: 0.198, V26: -1.035, V27: -0.027, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 313.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.589, V2: -1.435, V3: -2.351, V4: -1.941, V5: 0.004, V6: -0.869, V7: 0.642, V8: -0.465, V9: 1.964, V10: -1.464, V11: -1.023, V12: 1.347, V13: 1.108, V14: 0.212, V15: 0.745, V16: -1.182, V17: -0.234, V18: -0.280, V19: 1.503, V20: 0.511, V21: -0.043, V22: -0.491, V23: -0.162, V24: 0.127, V25: 0.198, V26: -1.035, V27: -0.027, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 313.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1179", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.047, V2: 0.948, V3: -0.231, V4: 0.268, V5: 0.492, V6: 0.794, V7: -0.429, V8: 0.754, V9: 0.161, V10: -0.859, V11: 0.159, V12: 1.051, V13: 1.364, V14: -1.410, V15: -0.449, V16: 1.518, V17: -0.453, V18: 1.534, V19: -0.622, V20: -0.229, V21: 0.152, V22: 0.408, V23: 0.192, V24: -0.341, V25: -0.899, V26: -0.929, V27: -0.080, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 7.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.047, V2: 0.948, V3: -0.231, V4: 0.268, V5: 0.492, V6: 0.794, V7: -0.429, V8: 0.754, V9: 0.161, V10: -0.859, V11: 0.159, V12: 1.051, V13: 1.364, V14: -1.410, V15: -0.449, V16: 1.518, V17: -0.453, V18: 1.534, V19: -0.622, V20: -0.229, V21: 0.152, V22: 0.408, V23: 0.192, V24: -0.341, V25: -0.899, V26: -0.929, V27: -0.080, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 7.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1180", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.162, V2: 0.135, V3: 0.125, V4: 0.961, V5: -0.169, V6: -0.466, V7: 0.087, V8: -0.020, V9: -0.115, V10: 0.197, V11: 0.851, V12: 0.267, V13: -0.970, V14: 0.762, V15: 0.351, V16: 0.389, V17: -0.741, V18: 0.573, V19: 0.038, V20: -0.117, V21: 0.066, V22: 0.084, V23: -0.169, V24: -0.009, V25: 0.657, V26: -0.326, V27: -0.003, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 36.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.162, V2: 0.135, V3: 0.125, V4: 0.961, V5: -0.169, V6: -0.466, V7: 0.087, V8: -0.020, V9: -0.115, V10: 0.197, V11: 0.851, V12: 0.267, V13: -0.970, V14: 0.762, V15: 0.351, V16: 0.389, V17: -0.741, V18: 0.573, V19: 0.038, V20: -0.117, V21: 0.066, V22: 0.084, V23: -0.169, V24: -0.009, V25: 0.657, V26: -0.326, V27: -0.003, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 36.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1181", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.361, V2: 1.053, V3: 1.276, V4: 0.076, V5: -0.027, V6: -1.006, V7: 0.666, V8: -0.034, V9: -0.291, V10: -0.493, V11: -0.328, V12: -0.444, V13: -0.569, V14: -0.291, V15: 0.970, V16: 0.415, V17: 0.048, V18: -0.052, V19: -0.087, V20: 0.083, V21: -0.268, V22: -0.747, V23: 0.006, V24: 0.315, V25: -0.182, V26: 0.074, V27: 0.239, V28: 0.097, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.361, V2: 1.053, V3: 1.276, V4: 0.076, V5: -0.027, V6: -1.006, V7: 0.666, V8: -0.034, V9: -0.291, V10: -0.493, V11: -0.328, V12: -0.444, V13: -0.569, V14: -0.291, V15: 0.970, V16: 0.415, V17: 0.048, V18: -0.052, V19: -0.087, V20: 0.083, V21: -0.268, V22: -0.747, V23: 0.006, V24: 0.315, V25: -0.182, V26: 0.074, V27: 0.239, V28: 0.097, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1182", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.473, V2: -0.547, V3: 0.203, V4: -0.849, V5: -0.837, V6: -0.591, V7: -0.674, V8: -0.055, V9: -0.486, V10: 0.652, V11: -1.188, V12: -1.580, V13: -1.120, V14: 0.072, V15: 1.003, V16: 1.536, V17: 0.005, V18: -1.136, V19: 0.945, V20: -0.007, V21: -0.172, V22: -0.668, V23: 0.052, V24: -0.509, V25: 0.297, V26: -0.423, V27: 0.001, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 4.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.473, V2: -0.547, V3: 0.203, V4: -0.849, V5: -0.837, V6: -0.591, V7: -0.674, V8: -0.055, V9: -0.486, V10: 0.652, V11: -1.188, V12: -1.580, V13: -1.120, V14: 0.072, V15: 1.003, V16: 1.536, V17: 0.005, V18: -1.136, V19: 0.945, V20: -0.007, V21: -0.172, V22: -0.668, V23: 0.052, V24: -0.509, V25: 0.297, V26: -0.423, V27: 0.001, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 4.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1183", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -1.206, V3: 0.838, V4: -0.763, V5: -1.612, V6: -0.937, V7: -0.319, V8: -0.288, V9: 3.021, V10: -1.687, V11: 1.010, V12: -1.131, V13: 2.679, V14: 1.085, V15: 0.496, V16: -0.557, V17: 0.724, V18: 0.296, V19: 0.254, V20: 0.489, V21: 0.163, V22: 0.407, V23: -0.307, V24: 0.780, V25: 0.352, V26: 0.022, V27: -0.026, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 279.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -1.206, V3: 0.838, V4: -0.763, V5: -1.612, V6: -0.937, V7: -0.319, V8: -0.288, V9: 3.021, V10: -1.687, V11: 1.010, V12: -1.131, V13: 2.679, V14: 1.085, V15: 0.496, V16: -0.557, V17: 0.724, V18: 0.296, V19: 0.254, V20: 0.489, V21: 0.163, V22: 0.407, V23: -0.307, V24: 0.780, V25: 0.352, V26: 0.022, V27: -0.026, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 279.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1184", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.280, V2: -2.325, V3: 2.018, V4: -1.072, V5: 0.560, V6: -1.169, V7: -2.187, V8: 0.434, V9: -0.335, V10: 0.446, V11: 0.702, V12: 0.130, V13: 0.487, V14: -0.671, V15: -0.261, V16: 1.548, V17: -0.230, V18: 0.046, V19: 0.796, V20: 0.621, V21: 0.782, V22: 1.737, V23: 0.345, V24: 0.117, V25: -1.104, V26: -0.176, V27: 0.219, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.280, V2: -2.325, V3: 2.018, V4: -1.072, V5: 0.560, V6: -1.169, V7: -2.187, V8: 0.434, V9: -0.335, V10: 0.446, V11: 0.702, V12: 0.130, V13: 0.487, V14: -0.671, V15: -0.261, V16: 1.548, V17: -0.230, V18: 0.046, V19: 0.796, V20: 0.621, V21: 0.782, V22: 1.737, V23: 0.345, V24: 0.117, V25: -1.104, V26: -0.176, V27: 0.219, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1185", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.011, V3: -2.112, V4: 0.451, V5: 0.485, V6: -1.101, V7: 0.423, V8: -0.411, V9: 0.528, V10: -0.572, V11: -0.827, V12: 0.158, V13: 0.763, V14: -0.981, V15: 0.900, V16: 0.419, V17: 0.192, V18: 0.710, V19: -0.219, V20: 0.035, V21: 0.204, V22: 0.605, V23: -0.191, V24: -0.706, V25: 0.335, V26: -0.072, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 89.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.011, V3: -2.112, V4: 0.451, V5: 0.485, V6: -1.101, V7: 0.423, V8: -0.411, V9: 0.528, V10: -0.572, V11: -0.827, V12: 0.158, V13: 0.763, V14: -0.981, V15: 0.900, V16: 0.419, V17: 0.192, V18: 0.710, V19: -0.219, V20: 0.035, V21: 0.204, V22: 0.605, V23: -0.191, V24: -0.706, V25: 0.335, V26: -0.072, V27: -0.014, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 89.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1186", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.208, V3: -1.110, V4: 0.430, V5: -0.285, V6: -1.173, V7: 0.046, V8: -0.202, V9: 0.827, V10: 0.119, V11: -1.014, V12: -0.550, V13: -1.835, V14: 0.659, V15: 0.296, V16: -0.074, V17: -0.123, V18: -0.725, V19: 0.086, V20: -0.345, V21: -0.303, V22: -0.833, V23: 0.366, V24: -0.065, V25: -0.379, V26: 0.207, V27: -0.081, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 5.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.208, V3: -1.110, V4: 0.430, V5: -0.285, V6: -1.173, V7: 0.046, V8: -0.202, V9: 0.827, V10: 0.119, V11: -1.014, V12: -0.550, V13: -1.835, V14: 0.659, V15: 0.296, V16: -0.074, V17: -0.123, V18: -0.725, V19: 0.086, V20: -0.345, V21: -0.303, V22: -0.833, V23: 0.366, V24: -0.065, V25: -0.379, V26: 0.207, V27: -0.081, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 5.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1187", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 1.553, V3: 0.009, V4: -2.325, V5: -0.294, V6: -1.806, V7: 0.621, V8: 0.598, V9: -0.112, V10: -1.377, V11: -0.688, V12: 0.629, V13: -0.035, V14: 0.748, V15: -0.552, V16: 0.295, V17: -0.242, V18: -1.036, V19: -1.090, V20: -0.211, V21: -0.193, V22: -0.679, V23: 0.057, V24: 0.405, V25: -0.058, V26: 0.358, V27: 0.089, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.526, V2: 1.553, V3: 0.009, V4: -2.325, V5: -0.294, V6: -1.806, V7: 0.621, V8: 0.598, V9: -0.112, V10: -1.377, V11: -0.688, V12: 0.629, V13: -0.035, V14: 0.748, V15: -0.552, V16: 0.295, V17: -0.242, V18: -1.036, V19: -1.090, V20: -0.211, V21: -0.193, V22: -0.679, V23: 0.057, V24: 0.405, V25: -0.058, V26: 0.358, V27: 0.089, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1188", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.230, V2: 0.331, V3: 0.197, V4: 0.496, V5: -0.096, V6: -0.540, V7: 0.026, V8: -0.073, V9: -0.303, V10: -0.134, V11: 1.445, V12: 1.160, V13: 0.852, V14: -0.240, V15: 0.347, V16: 0.742, V17: -0.415, V18: 0.226, V19: 0.211, V20: -0.010, V21: -0.248, V22: -0.727, V23: 0.065, V24: -0.024, V25: 0.251, V26: 0.095, V27: -0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 5.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.230, V2: 0.331, V3: 0.197, V4: 0.496, V5: -0.096, V6: -0.540, V7: 0.026, V8: -0.073, V9: -0.303, V10: -0.134, V11: 1.445, V12: 1.160, V13: 0.852, V14: -0.240, V15: 0.347, V16: 0.742, V17: -0.415, V18: 0.226, V19: 0.211, V20: -0.010, V21: -0.248, V22: -0.727, V23: 0.065, V24: -0.024, V25: 0.251, V26: 0.095, V27: -0.024, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 5.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1189", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.983, V3: -1.020, V4: -0.683, V5: -0.054, V6: 1.127, V7: -0.887, V8: 0.324, V9: -0.535, V10: 0.875, V11: 1.065, V12: 1.133, V13: 0.822, V14: 0.080, V15: 0.188, V16: -2.113, V17: 0.359, V18: 0.138, V19: -1.612, V20: -0.620, V21: -0.122, V22: 0.378, V23: 0.227, V24: -1.378, V25: -0.435, V26: 0.788, V27: 0.014, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 23.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.983, V3: -1.020, V4: -0.683, V5: -0.054, V6: 1.127, V7: -0.887, V8: 0.324, V9: -0.535, V10: 0.875, V11: 1.065, V12: 1.133, V13: 0.822, V14: 0.080, V15: 0.188, V16: -2.113, V17: 0.359, V18: 0.138, V19: -1.612, V20: -0.620, V21: -0.122, V22: 0.378, V23: 0.227, V24: -1.378, V25: -0.435, V26: 0.788, V27: 0.014, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 23.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1190", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.146, V2: 1.476, V3: 0.604, V4: 0.092, V5: -0.143, V6: -0.590, V7: -0.232, V8: 0.687, V9: 0.597, V10: -0.309, V11: 1.918, V12: -1.043, V13: 2.942, V14: 1.951, V15: -0.680, V16: 0.636, V17: 0.187, V18: 0.418, V19: 0.245, V20: -0.229, V21: -0.324, V22: -0.633, V23: 0.417, V24: -0.053, V25: 0.009, V26: 0.024, V27: -0.254, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.146, V2: 1.476, V3: 0.604, V4: 0.092, V5: -0.143, V6: -0.590, V7: -0.232, V8: 0.687, V9: 0.597, V10: -0.309, V11: 1.918, V12: -1.043, V13: 2.942, V14: 1.951, V15: -0.680, V16: 0.636, V17: 0.187, V18: 0.418, V19: 0.245, V20: -0.229, V21: -0.324, V22: -0.633, V23: 0.417, V24: -0.053, V25: 0.009, V26: 0.024, V27: -0.254, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1191", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.315, V2: -2.218, V3: -2.413, V4: -0.790, V5: -0.360, V6: -0.283, V7: 0.339, V8: -0.301, V9: -0.881, V10: 0.801, V11: 0.611, V12: -0.169, V13: -0.098, V14: 0.420, V15: -0.595, V16: 0.979, V17: -0.024, V18: -0.908, V19: 0.905, V20: 0.944, V21: 0.584, V22: 0.573, V23: -0.416, V24: 0.286, V25: 0.086, V26: -0.093, V27: -0.149, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 485.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.315, V2: -2.218, V3: -2.413, V4: -0.790, V5: -0.360, V6: -0.283, V7: 0.339, V8: -0.301, V9: -0.881, V10: 0.801, V11: 0.611, V12: -0.169, V13: -0.098, V14: 0.420, V15: -0.595, V16: 0.979, V17: -0.024, V18: -0.908, V19: 0.905, V20: 0.944, V21: 0.584, V22: 0.573, V23: -0.416, V24: 0.286, V25: 0.086, V26: -0.093, V27: -0.149, V28: 0.003, Số tiền giao dịch: 485.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1192", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -4.952, V3: -1.584, V4: 0.492, V5: -2.074, V6: -0.054, V7: 1.503, V8: -0.480, V9: -1.175, V10: 0.149, V11: 0.658, V12: 0.515, V13: 0.206, V14: 0.545, V15: -0.526, V16: -1.314, V17: -0.005, V18: 1.503, V19: -0.494, V20: 2.346, V21: 0.423, V22: -1.383, V23: -1.283, V24: 0.130, V25: -0.069, V26: 0.946, V27: -0.337, V28: 0.227, Số tiền giao dịch: 1399.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -4.952, V3: -1.584, V4: 0.492, V5: -2.074, V6: -0.054, V7: 1.503, V8: -0.480, V9: -1.175, V10: 0.149, V11: 0.658, V12: 0.515, V13: 0.206, V14: 0.545, V15: -0.526, V16: -1.314, V17: -0.005, V18: 1.503, V19: -0.494, V20: 2.346, V21: 0.423, V22: -1.383, V23: -1.283, V24: 0.130, V25: -0.069, V26: 0.946, V27: -0.337, V28: 0.227, Số tiền giao dịch: 1399.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1193", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.056, V3: -0.896, V4: -1.772, V5: -0.162, V6: 0.857, V7: -0.812, V8: 0.360, V9: 1.807, V10: -0.924, V11: 1.601, V12: 1.926, V13: 0.815, V14: 0.147, V15: 1.619, V16: -0.937, V17: 0.036, V18: -0.590, V19: -0.297, V20: -0.097, V21: 0.375, V22: 1.315, V23: 0.094, V24: -1.343, V25: -0.327, V26: -0.062, V27: 0.074, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 65.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.056, V3: -0.896, V4: -1.772, V5: -0.162, V6: 0.857, V7: -0.812, V8: 0.360, V9: 1.807, V10: -0.924, V11: 1.601, V12: 1.926, V13: 0.815, V14: 0.147, V15: 1.619, V16: -0.937, V17: 0.036, V18: -0.590, V19: -0.297, V20: -0.097, V21: 0.375, V22: 1.315, V23: 0.094, V24: -1.343, V25: -0.327, V26: -0.062, V27: 0.074, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 65.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1194", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.234, V2: 1.262, V3: -1.037, V4: 0.521, V5: 1.557, V6: -0.827, V7: 1.388, V8: -0.196, V9: -0.403, V10: -0.987, V11: -0.978, V12: -0.750, V13: -1.125, V14: -0.983, V15: -0.676, V16: -0.117, V17: 0.881, V18: 0.287, V19: -0.607, V20: -0.254, V21: 0.007, V22: 0.131, V23: -0.253, V24: 0.451, V25: 0.251, V26: -0.585, V27: 0.037, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.234, V2: 1.262, V3: -1.037, V4: 0.521, V5: 1.557, V6: -0.827, V7: 1.388, V8: -0.196, V9: -0.403, V10: -0.987, V11: -0.978, V12: -0.750, V13: -1.125, V14: -0.983, V15: -0.676, V16: -0.117, V17: 0.881, V18: 0.287, V19: -0.607, V20: -0.254, V21: 0.007, V22: 0.131, V23: -0.253, V24: 0.451, V25: 0.251, V26: -0.585, V27: 0.037, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1195", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.270, V3: -1.606, V4: -0.050, V5: 0.820, V6: 0.784, V7: -0.183, V8: 0.251, V9: 0.493, V10: 0.064, V11: 0.972, V12: 0.734, V13: -0.489, V14: 0.807, V15: 0.944, V16: -0.645, V17: -0.144, V18: -0.598, V19: -0.791, V20: -0.343, V21: 0.344, V22: 1.210, V23: 0.000, V24: -1.608, V25: 0.075, V26: 0.012, V27: 0.026, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.270, V3: -1.606, V4: -0.050, V5: 0.820, V6: 0.784, V7: -0.183, V8: 0.251, V9: 0.493, V10: 0.064, V11: 0.972, V12: 0.734, V13: -0.489, V14: 0.807, V15: 0.944, V16: -0.645, V17: -0.144, V18: -0.598, V19: -0.791, V20: -0.343, V21: 0.344, V22: 1.210, V23: 0.000, V24: -1.608, V25: 0.075, V26: 0.012, V27: 0.026, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1196", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.902, V2: -0.556, V3: -0.304, V4: 0.508, V5: -0.777, V6: -0.482, V7: -0.538, V8: -0.116, V9: 1.148, V10: -0.036, V11: -0.980, V12: 0.760, V13: 1.046, V14: -0.438, V15: 0.268, V16: 0.313, V17: -0.583, V18: 0.002, V19: -0.264, V20: -0.030, V21: 0.248, V22: 0.880, V23: 0.055, V24: -0.016, V25: -0.201, V26: 0.626, V27: -0.023, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 59.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.902, V2: -0.556, V3: -0.304, V4: 0.508, V5: -0.777, V6: -0.482, V7: -0.538, V8: -0.116, V9: 1.148, V10: -0.036, V11: -0.980, V12: 0.760, V13: 1.046, V14: -0.438, V15: 0.268, V16: 0.313, V17: -0.583, V18: 0.002, V19: -0.264, V20: -0.030, V21: 0.248, V22: 0.880, V23: 0.055, V24: -0.016, V25: -0.201, V26: 0.626, V27: -0.023, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 59.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1197", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.506, V2: 1.078, V3: -0.047, V4: -0.253, V5: 1.898, V6: 0.397, V7: 0.753, V8: 0.248, V9: -0.658, V10: -1.162, V11: 0.153, V12: -0.362, V13: -0.344, V14: -1.266, V15: 0.097, V16: 1.174, V17: 0.038, V18: 1.350, V19: -0.621, V20: -0.089, V21: 0.028, V22: 0.031, V23: -0.404, V24: -1.866, V25: 0.047, V26: -0.431, V27: 0.157, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.506, V2: 1.078, V3: -0.047, V4: -0.253, V5: 1.898, V6: 0.397, V7: 0.753, V8: 0.248, V9: -0.658, V10: -1.162, V11: 0.153, V12: -0.362, V13: -0.344, V14: -1.266, V15: 0.097, V16: 1.174, V17: 0.038, V18: 1.350, V19: -0.621, V20: -0.089, V21: 0.028, V22: 0.031, V23: -0.404, V24: -1.866, V25: 0.047, V26: -0.431, V27: 0.157, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1198", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.088, V2: -1.441, V3: 1.859, V4: -0.185, V5: -1.875, V6: 0.137, V7: 1.988, V8: -0.637, V9: 2.396, V10: -0.754, V11: 0.610, V12: -2.650, V13: 1.365, V14: 0.395, V15: -0.652, V16: 0.387, V17: 0.321, V18: -0.139, V19: -0.442, V20: -0.656, V21: -0.685, V22: -0.157, V23: 0.712, V24: 0.745, V25: 0.411, V26: 0.892, V27: 0.219, V28: 0.263, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.088, V2: -1.441, V3: 1.859, V4: -0.185, V5: -1.875, V6: 0.137, V7: 1.988, V8: -0.637, V9: 2.396, V10: -0.754, V11: 0.610, V12: -2.650, V13: 1.365, V14: 0.395, V15: -0.652, V16: 0.387, V17: 0.321, V18: -0.139, V19: -0.442, V20: -0.656, V21: -0.685, V22: -0.157, V23: 0.712, V24: 0.745, V25: 0.411, V26: 0.892, V27: 0.219, V28: 0.263, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1199", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.612, V2: -1.016, V3: -1.333, V4: -1.079, V5: -7.444, V6: 2.945, V7: 5.631, V8: -0.702, V9: -0.998, V10: -0.959, V11: -0.846, V12: -1.358, V13: -0.359, V14: -0.368, V15: -0.162, V16: 2.025, V17: 0.132, V18: -1.122, V19: 0.018, V20: -1.336, V21: -0.198, V22: 0.749, V23: -0.314, V24: 0.537, V25: -0.190, V26: -0.365, V27: 0.369, V28: -0.688, Số tiền giao dịch: 1411.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.612, V2: -1.016, V3: -1.333, V4: -1.079, V5: -7.444, V6: 2.945, V7: 5.631, V8: -0.702, V9: -0.998, V10: -0.959, V11: -0.846, V12: -1.358, V13: -0.359, V14: -0.368, V15: -0.162, V16: 2.025, V17: 0.132, V18: -1.122, V19: 0.018, V20: -1.336, V21: -0.198, V22: 0.749, V23: -0.314, V24: 0.537, V25: -0.190, V26: -0.365, V27: 0.369, V28: -0.688, Số tiền giao dịch: 1411.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1200", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.751, V2: -1.412, V3: 0.084, V4: 0.442, V5: -0.913, V6: 0.520, V7: -0.434, V8: 0.105, V9: -0.881, V10: 0.889, V11: -0.140, V12: -0.209, V13: -0.162, V14: 0.306, V15: 0.573, V16: -0.435, V17: -0.981, V18: 2.570, V19: -0.750, V20: 0.099, V21: -0.092, V22: -0.520, V23: -0.404, V24: -0.875, V25: 0.376, V26: -0.275, V27: 0.001, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 316.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.751, V2: -1.412, V3: 0.084, V4: 0.442, V5: -0.913, V6: 0.520, V7: -0.434, V8: 0.105, V9: -0.881, V10: 0.889, V11: -0.140, V12: -0.209, V13: -0.162, V14: 0.306, V15: 0.573, V16: -0.435, V17: -0.981, V18: 2.570, V19: -0.750, V20: 0.099, V21: -0.092, V22: -0.520, V23: -0.404, V24: -0.875, V25: 0.376, V26: -0.275, V27: 0.001, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 316.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1201", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -1.889, V3: 0.779, V4: -3.091, V5: -0.075, V6: -0.845, V7: -0.778, V8: 0.170, V9: -1.635, V10: 0.723, V11: -0.020, V12: -0.605, V13: -0.241, V14: -0.397, V15: -1.742, V16: 0.431, V17: -0.490, V18: 0.500, V19: -1.187, V20: -0.166, V21: -0.087, V22: -0.338, V23: 0.655, V24: -0.512, V25: -1.447, V26: -0.871, V27: 0.206, V28: 0.277, Số tiền giao dịch: 94.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -1.889, V3: 0.779, V4: -3.091, V5: -0.075, V6: -0.845, V7: -0.778, V8: 0.170, V9: -1.635, V10: 0.723, V11: -0.020, V12: -0.605, V13: -0.241, V14: -0.397, V15: -1.742, V16: 0.431, V17: -0.490, V18: 0.500, V19: -1.187, V20: -0.166, V21: -0.087, V22: -0.338, V23: 0.655, V24: -0.512, V25: -1.447, V26: -0.871, V27: 0.206, V28: 0.277, Số tiền giao dịch: 94.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1202", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.028, V3: -1.431, V4: 0.148, V5: 0.330, V6: -0.620, V7: 0.170, V8: -0.217, V9: 0.192, V10: 0.147, V11: 1.163, V12: 1.410, V13: 0.850, V14: 0.504, V15: -0.010, V16: -0.041, V17: -0.814, V18: 0.353, V19: 0.048, V20: -0.129, V21: 0.309, V22: 1.002, V23: 0.008, V24: 0.824, V25: 0.277, V26: -0.168, V27: -0.025, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 12.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.019, V2: -0.028, V3: -1.431, V4: 0.148, V5: 0.330, V6: -0.620, V7: 0.170, V8: -0.217, V9: 0.192, V10: 0.147, V11: 1.163, V12: 1.410, V13: 0.850, V14: 0.504, V15: -0.010, V16: -0.041, V17: -0.814, V18: 0.353, V19: 0.048, V20: -0.129, V21: 0.309, V22: 1.002, V23: 0.008, V24: 0.824, V25: 0.277, V26: -0.168, V27: -0.025, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 12.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1203", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.340, V3: 1.930, V4: 1.170, V5: 0.865, V6: -0.068, V7: 0.954, V8: 0.074, V9: -1.804, V10: 0.081, V11: 0.730, V12: 0.439, V13: 0.429, V14: 0.250, V15: -0.882, V16: 1.003, V17: -1.210, V18: 0.335, V19: -1.086, V20: -0.074, V21: 0.100, V22: 0.138, V23: -0.432, V24: 0.013, V25: 0.611, V26: -0.047, V27: -0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.846, V2: 1.340, V3: 1.930, V4: 1.170, V5: 0.865, V6: -0.068, V7: 0.954, V8: 0.074, V9: -1.804, V10: 0.081, V11: 0.730, V12: 0.439, V13: 0.429, V14: 0.250, V15: -0.882, V16: 1.003, V17: -1.210, V18: 0.335, V19: -1.086, V20: -0.074, V21: 0.100, V22: 0.138, V23: -0.432, V24: 0.013, V25: 0.611, V26: -0.047, V27: -0.003, V28: 0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1204", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.517, V2: -0.592, V3: -3.137, V4: 0.582, V5: 0.836, V6: -1.240, V7: 1.278, V8: -0.618, V9: -0.215, V10: -0.461, V11: -0.460, V12: 0.062, V13: 0.537, V14: -0.589, V15: 0.393, V16: 0.125, V17: 0.562, V18: 0.026, V19: -0.210, V20: 0.550, V21: 0.238, V22: 0.061, V23: -0.331, V24: 0.467, V25: 0.286, V26: 0.630, V27: -0.169, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 332.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.517, V2: -0.592, V3: -3.137, V4: 0.582, V5: 0.836, V6: -1.240, V7: 1.278, V8: -0.618, V9: -0.215, V10: -0.461, V11: -0.460, V12: 0.062, V13: 0.537, V14: -0.589, V15: 0.393, V16: 0.125, V17: 0.562, V18: 0.026, V19: -0.210, V20: 0.550, V21: 0.238, V22: 0.061, V23: -0.331, V24: 0.467, V25: 0.286, V26: 0.630, V27: -0.169, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 332.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1205", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.689, V2: -1.042, V3: -0.441, V4: 0.709, V5: -0.991, V6: -0.439, V7: -0.379, V8: -0.217, V9: -0.593, V10: 0.901, V11: -0.732, V12: 0.740, V13: 1.857, V14: -0.205, V15: 0.776, V16: -0.985, V17: -0.640, V18: 1.113, V19: -1.503, V20: -0.165, V21: -0.362, V22: -0.909, V23: 0.274, V24: -0.164, V25: -0.560, V26: -0.983, V27: 0.050, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 205.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.689, V2: -1.042, V3: -0.441, V4: 0.709, V5: -0.991, V6: -0.439, V7: -0.379, V8: -0.217, V9: -0.593, V10: 0.901, V11: -0.732, V12: 0.740, V13: 1.857, V14: -0.205, V15: 0.776, V16: -0.985, V17: -0.640, V18: 1.113, V19: -1.503, V20: -0.165, V21: -0.362, V22: -0.909, V23: 0.274, V24: -0.164, V25: -0.560, V26: -0.983, V27: 0.050, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 205.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1206", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.512, V2: 1.246, V3: -0.443, V4: -2.047, V5: -0.195, V6: -0.593, V7: 0.253, V8: 0.842, V9: 0.528, V10: -1.299, V11: 0.744, V12: 1.689, V13: 0.179, V14: 0.802, V15: -0.605, V16: -0.750, V17: 0.031, V18: -0.047, V19: 0.179, V20: -0.235, V21: 0.190, V22: 0.745, V23: -0.008, V24: -0.280, V25: -0.001, V26: -0.785, V27: 0.223, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.512, V2: 1.246, V3: -0.443, V4: -2.047, V5: -0.195, V6: -0.593, V7: 0.253, V8: 0.842, V9: 0.528, V10: -1.299, V11: 0.744, V12: 1.689, V13: 0.179, V14: 0.802, V15: -0.605, V16: -0.750, V17: 0.031, V18: -0.047, V19: 0.179, V20: -0.235, V21: 0.190, V22: 0.745, V23: -0.008, V24: -0.280, V25: -0.001, V26: -0.785, V27: 0.223, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1207", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.938, V2: 0.317, V3: 0.758, V4: -2.098, V5: -0.769, V6: -0.740, V7: -0.064, V8: -0.254, V9: -2.623, V10: 1.413, V11: -0.851, V12: -1.148, V13: 0.978, V14: -0.311, V15: 0.632, V16: -1.128, V17: 0.849, V18: 0.228, V19: 0.748, V20: -0.270, V21: 0.143, V22: 0.746, V23: -0.584, V24: -0.030, V25: 0.676, V26: 0.309, V27: -0.751, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 18.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.938, V2: 0.317, V3: 0.758, V4: -2.098, V5: -0.769, V6: -0.740, V7: -0.064, V8: -0.254, V9: -2.623, V10: 1.413, V11: -0.851, V12: -1.148, V13: 0.978, V14: -0.311, V15: 0.632, V16: -1.128, V17: 0.849, V18: 0.228, V19: 0.748, V20: -0.270, V21: 0.143, V22: 0.746, V23: -0.584, V24: -0.030, V25: 0.676, V26: 0.309, V27: -0.751, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 18.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1208", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.749, V2: -1.109, V3: -0.494, V4: 0.644, V5: -0.928, V6: -0.021, V7: -0.641, V8: -0.027, V9: -0.261, V10: 0.915, V11: -1.120, V12: 0.058, V13: 0.607, V14: -0.109, V15: 0.672, V16: -0.918, V17: -0.578, V18: 1.402, V19: -1.356, V20: -0.266, V21: -0.385, V22: -0.971, V23: 0.319, V24: 0.601, V25: -0.532, V26: -0.973, V27: 0.046, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 178.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.749, V2: -1.109, V3: -0.494, V4: 0.644, V5: -0.928, V6: -0.021, V7: -0.641, V8: -0.027, V9: -0.261, V10: 0.915, V11: -1.120, V12: 0.058, V13: 0.607, V14: -0.109, V15: 0.672, V16: -0.918, V17: -0.578, V18: 1.402, V19: -1.356, V20: -0.266, V21: -0.385, V22: -0.971, V23: 0.319, V24: 0.601, V25: -0.532, V26: -0.973, V27: 0.046, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 178.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1209", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.094, V2: 0.021, V3: 1.051, V4: 1.745, V5: -0.619, V6: 0.297, V7: -0.548, V8: 0.330, V9: -0.225, V10: 0.613, V11: 1.176, V12: 0.224, V13: -1.335, V14: 0.317, V15: -0.335, V16: 0.509, V17: -0.166, V18: -0.344, V19: -0.729, V20: -0.216, V21: 0.005, V22: 0.030, V23: 0.083, V24: 0.237, V25: 0.071, V26: 0.948, V27: -0.050, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.094, V2: 0.021, V3: 1.051, V4: 1.745, V5: -0.619, V6: 0.297, V7: -0.548, V8: 0.330, V9: -0.225, V10: 0.613, V11: 1.176, V12: 0.224, V13: -1.335, V14: 0.317, V15: -0.335, V16: 0.509, V17: -0.166, V18: -0.344, V19: -0.729, V20: -0.216, V21: 0.005, V22: 0.030, V23: 0.083, V24: 0.237, V25: 0.071, V26: 0.948, V27: -0.050, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1210", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.345, V2: 0.477, V3: -0.554, V4: -2.415, V5: 2.094, V6: 3.103, V7: 0.041, V8: 0.932, V9: 0.581, V10: 0.328, V11: -0.144, V12: -0.160, V13: -0.027, V14: -0.163, V15: 0.796, V16: 0.960, V17: -1.237, V18: 0.023, V19: -0.465, V20: 0.426, V21: -0.296, V22: -0.643, V23: -0.008, V24: 1.031, V25: 0.081, V26: 0.756, V27: 0.490, V28: 0.401, Số tiền giao dịch: 73.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.345, V2: 0.477, V3: -0.554, V4: -2.415, V5: 2.094, V6: 3.103, V7: 0.041, V8: 0.932, V9: 0.581, V10: 0.328, V11: -0.144, V12: -0.160, V13: -0.027, V14: -0.163, V15: 0.796, V16: 0.960, V17: -1.237, V18: 0.023, V19: -0.465, V20: 0.426, V21: -0.296, V22: -0.643, V23: -0.008, V24: 1.031, V25: 0.081, V26: 0.756, V27: 0.490, V28: 0.401, Số tiền giao dịch: 73.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1211", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.148, V3: 2.820, V4: 0.364, V5: 0.300, V6: -0.520, V7: -0.084, V8: 0.192, V9: 0.130, V10: -0.958, V11: -0.870, V12: 0.647, V13: 0.762, V14: -0.649, V15: -0.473, V16: 0.171, V17: -0.500, V18: -0.053, V19: -0.704, V20: 0.105, V21: 0.052, V22: 0.100, V23: -0.190, V24: 0.405, V25: 0.485, V26: -0.496, V27: 0.070, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.283, V2: 0.148, V3: 2.820, V4: 0.364, V5: 0.300, V6: -0.520, V7: -0.084, V8: 0.192, V9: 0.130, V10: -0.958, V11: -0.870, V12: 0.647, V13: 0.762, V14: -0.649, V15: -0.473, V16: 0.171, V17: -0.500, V18: -0.053, V19: -0.704, V20: 0.105, V21: 0.052, V22: 0.100, V23: -0.190, V24: 0.405, V25: 0.485, V26: -0.496, V27: 0.070, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1212", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.040, V2: -2.961, V3: 0.876, V4: 2.361, V5: -0.346, V6: -0.695, V7: -0.781, V8: 0.609, V9: 0.710, V10: 0.918, V11: 0.162, V12: 0.711, V13: 1.281, V14: -0.245, V15: 2.574, V16: 0.373, V17: 0.061, V18: 0.156, V19: -0.090, V20: -0.552, V21: -0.175, V22: 0.914, V23: -0.380, V24: 0.554, V25: 0.396, V26: -0.060, V27: 0.104, V28: 0.726, Số tiền giao dịch: 103.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.040, V2: -2.961, V3: 0.876, V4: 2.361, V5: -0.346, V6: -0.695, V7: -0.781, V8: 0.609, V9: 0.710, V10: 0.918, V11: 0.162, V12: 0.711, V13: 1.281, V14: -0.245, V15: 2.574, V16: 0.373, V17: 0.061, V18: 0.156, V19: -0.090, V20: -0.552, V21: -0.175, V22: 0.914, V23: -0.380, V24: 0.554, V25: 0.396, V26: -0.060, V27: 0.104, V28: 0.726, Số tiền giao dịch: 103.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1213", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.285, V2: -0.298, V3: 0.443, V4: -0.899, V5: -0.206, V6: 0.516, V7: -0.704, V8: 0.066, V9: 3.076, V10: -1.521, V11: -0.385, V12: -1.717, V13: 2.626, V14: 1.074, V15: 0.803, V16: -0.392, V17: 0.311, V18: 0.373, V19: 0.513, V20: -0.082, V21: -0.212, V22: -0.056, V23: -0.187, V24: -1.343, V25: 0.614, V26: -0.612, V27: 0.085, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.285, V2: -0.298, V3: 0.443, V4: -0.899, V5: -0.206, V6: 0.516, V7: -0.704, V8: 0.066, V9: 3.076, V10: -1.521, V11: -0.385, V12: -1.717, V13: 2.626, V14: 1.074, V15: 0.803, V16: -0.392, V17: 0.311, V18: 0.373, V19: 0.513, V20: -0.082, V21: -0.212, V22: -0.056, V23: -0.187, V24: -1.343, V25: 0.614, V26: -0.612, V27: 0.085, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1214", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.349, V2: 0.513, V3: 2.347, V4: -0.813, V5: -0.186, V6: -0.256, V7: 0.372, V8: -0.155, V9: 0.390, V10: -0.724, V11: -0.809, V12: 0.376, V13: 1.071, V14: -0.835, V15: 0.287, V16: 0.496, V17: -0.859, V18: 0.023, V19: -0.403, V20: 0.042, V21: 0.047, V22: 0.438, V23: -0.217, V24: 0.105, V25: -0.422, V26: 0.455, V27: -0.058, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.349, V2: 0.513, V3: 2.347, V4: -0.813, V5: -0.186, V6: -0.256, V7: 0.372, V8: -0.155, V9: 0.390, V10: -0.724, V11: -0.809, V12: 0.376, V13: 1.071, V14: -0.835, V15: 0.287, V16: 0.496, V17: -0.859, V18: 0.023, V19: -0.403, V20: 0.042, V21: 0.047, V22: 0.438, V23: -0.217, V24: 0.105, V25: -0.422, V26: 0.455, V27: -0.058, V28: -0.086, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1215", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.277, V2: -0.992, V3: -0.148, V4: 0.581, V5: -4.059, V6: 2.502, V7: 0.173, V8: -5.903, V9: 0.071, V10: -2.372, V11: -0.848, V12: 0.625, V13: -0.123, V14: 0.679, V15: 1.195, V16: 1.059, V17: -0.311, V18: 0.337, V19: -0.627, V20: 1.331, V21: -2.576, V22: 0.258, V23: -3.291, V24: 0.271, V25: 0.429, V26: -0.203, V27: 0.748, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1322.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.277, V2: -0.992, V3: -0.148, V4: 0.581, V5: -4.059, V6: 2.502, V7: 0.173, V8: -5.903, V9: 0.071, V10: -2.372, V11: -0.848, V12: 0.625, V13: -0.123, V14: 0.679, V15: 1.195, V16: 1.059, V17: -0.311, V18: 0.337, V19: -0.627, V20: 1.331, V21: -2.576, V22: 0.258, V23: -3.291, V24: 0.271, V25: 0.429, V26: -0.203, V27: 0.748, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1322.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1216", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.836, V2: -0.944, V3: -0.877, V4: -0.086, V5: 0.139, V6: 0.210, V7: 0.412, V8: -0.112, V9: 0.432, V10: -0.407, V11: -1.571, V12: -0.244, V13: -0.176, V14: 0.240, V15: 0.574, V16: -0.166, V17: -0.126, V18: -0.651, V19: 0.453, V20: 0.452, V21: 0.007, V22: -0.421, V23: -0.465, V24: -1.216, V25: 0.545, V26: 1.211, V27: -0.135, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 276.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.836, V2: -0.944, V3: -0.877, V4: -0.086, V5: 0.139, V6: 0.210, V7: 0.412, V8: -0.112, V9: 0.432, V10: -0.407, V11: -1.571, V12: -0.244, V13: -0.176, V14: 0.240, V15: 0.574, V16: -0.166, V17: -0.126, V18: -0.651, V19: 0.453, V20: 0.452, V21: 0.007, V22: -0.421, V23: -0.465, V24: -1.216, V25: 0.545, V26: 1.211, V27: -0.135, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 276.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1217", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.857, V2: 1.625, V3: -0.801, V4: 1.164, V5: -0.536, V6: -0.554, V7: -0.760, V8: -0.971, V9: -0.145, V10: 0.583, V11: -1.222, V12: -0.029, V13: -0.573, V14: 1.036, V15: 1.041, V16: -1.077, V17: 1.240, V18: -0.228, V19: 2.866, V20: -0.326, V21: 1.368, V22: -0.836, V23: 0.032, V24: 0.003, V25: -0.852, V26: 0.654, V27: 0.232, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 15.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.857, V2: 1.625, V3: -0.801, V4: 1.164, V5: -0.536, V6: -0.554, V7: -0.760, V8: -0.971, V9: -0.145, V10: 0.583, V11: -1.222, V12: -0.029, V13: -0.573, V14: 1.036, V15: 1.041, V16: -1.077, V17: 1.240, V18: -0.228, V19: 2.866, V20: -0.326, V21: 1.368, V22: -0.836, V23: 0.032, V24: 0.003, V25: -0.852, V26: 0.654, V27: 0.232, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 15.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1218", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.770, V2: 0.488, V3: -1.160, V4: -0.858, V5: 2.097, V6: -1.521, V7: 1.734, V8: -0.864, V9: 1.663, V10: 0.469, V11: 0.228, V12: -2.276, V13: 2.461, V14: 1.389, V15: -0.751, V16: -0.683, V17: -0.028, V18: -0.238, V19: -0.170, V20: -0.388, V21: -0.339, V22: 0.835, V23: 0.585, V24: 0.601, V25: 0.125, V26: 0.065, V27: 0.776, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 21.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.770, V2: 0.488, V3: -1.160, V4: -0.858, V5: 2.097, V6: -1.521, V7: 1.734, V8: -0.864, V9: 1.663, V10: 0.469, V11: 0.228, V12: -2.276, V13: 2.461, V14: 1.389, V15: -0.751, V16: -0.683, V17: -0.028, V18: -0.238, V19: -0.170, V20: -0.388, V21: -0.339, V22: 0.835, V23: 0.585, V24: 0.601, V25: 0.125, V26: 0.065, V27: 0.776, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 21.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1219", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.091, V2: 0.680, V3: -0.030, V4: -1.914, V5: -0.461, V6: -0.388, V7: 1.196, V8: 0.277, V9: 0.375, V10: -1.502, V11: 1.248, V12: 1.821, V13: 0.524, V14: 0.483, V15: -0.636, V16: -0.919, V17: -0.054, V18: -0.205, V19: 0.069, V20: -0.158, V21: 0.214, V22: 0.874, V23: 0.088, V24: 0.062, V25: -0.081, V26: -0.813, V27: 0.278, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 160.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.091, V2: 0.680, V3: -0.030, V4: -1.914, V5: -0.461, V6: -0.388, V7: 1.196, V8: 0.277, V9: 0.375, V10: -1.502, V11: 1.248, V12: 1.821, V13: 0.524, V14: 0.483, V15: -0.636, V16: -0.919, V17: -0.054, V18: -0.205, V19: 0.069, V20: -0.158, V21: 0.214, V22: 0.874, V23: 0.088, V24: 0.062, V25: -0.081, V26: -0.813, V27: 0.278, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 160.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1220", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.106, V2: 1.290, V3: -0.295, V4: 3.253, V5: 3.304, V6: 4.754, V7: 0.362, V8: 0.870, V9: -2.016, V10: 1.907, V11: -0.257, V12: -0.743, V13: -0.139, V14: 0.351, V15: 0.769, V16: -0.507, V17: 0.056, V18: -0.459, V19: 1.233, V20: 0.435, V21: -0.248, V22: -0.475, V23: 0.119, V24: 0.651, V25: -0.923, V26: 0.029, V27: 0.325, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.106, V2: 1.290, V3: -0.295, V4: 3.253, V5: 3.304, V6: 4.754, V7: 0.362, V8: 0.870, V9: -2.016, V10: 1.907, V11: -0.257, V12: -0.743, V13: -0.139, V14: 0.351, V15: 0.769, V16: -0.507, V17: 0.056, V18: -0.459, V19: 1.233, V20: 0.435, V21: -0.248, V22: -0.475, V23: 0.119, V24: 0.651, V25: -0.923, V26: 0.029, V27: 0.325, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1221", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 1.661, V3: 0.346, V4: 1.034, V5: -0.579, V6: -0.291, V7: -0.727, V8: -2.331, V9: -0.926, V10: -0.866, V11: -0.769, V12: 0.205, V13: -0.325, V14: 1.068, V15: 0.923, V16: 0.037, V17: 0.104, V18: 0.190, V19: 0.180, V20: 0.469, V21: -1.089, V22: 0.806, V23: 0.174, V24: 0.365, V25: -0.208, V26: -0.343, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 29.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 1.661, V3: 0.346, V4: 1.034, V5: -0.579, V6: -0.291, V7: -0.727, V8: -2.331, V9: -0.926, V10: -0.866, V11: -0.769, V12: 0.205, V13: -0.325, V14: 1.068, V15: 0.923, V16: 0.037, V17: 0.104, V18: 0.190, V19: 0.180, V20: 0.469, V21: -1.089, V22: 0.806, V23: 0.174, V24: 0.365, V25: -0.208, V26: -0.343, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 29.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1222", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.553, V2: 1.510, V3: 1.179, V4: -0.984, V5: -0.739, V6: -1.295, V7: 0.404, V8: 0.569, V9: -0.990, V10: -1.351, V11: -0.267, V12: 0.857, V13: 1.022, V14: 0.524, V15: 0.146, V16: 0.548, V17: -0.160, V18: -0.743, V19: -0.661, V20: -0.253, V21: -0.046, V22: -0.515, V23: -0.062, V24: 0.778, V25: 0.228, V26: 0.679, V27: -0.439, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 32.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.553, V2: 1.510, V3: 1.179, V4: -0.984, V5: -0.739, V6: -1.295, V7: 0.404, V8: 0.569, V9: -0.990, V10: -1.351, V11: -0.267, V12: 0.857, V13: 1.022, V14: 0.524, V15: 0.146, V16: 0.548, V17: -0.160, V18: -0.743, V19: -0.661, V20: -0.253, V21: -0.046, V22: -0.515, V23: -0.062, V24: 0.778, V25: 0.228, V26: 0.679, V27: -0.439, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 32.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1223", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: -0.142, V3: 0.279, V4: -0.197, V5: -0.383, V6: -0.210, V7: -0.361, V8: 0.081, V9: 0.233, V10: 0.038, V11: 0.588, V12: 0.223, V13: -0.550, V14: 0.426, V15: 0.650, V16: 0.918, V17: -0.893, V18: 0.441, V19: 0.563, V20: -0.064, V21: -0.139, V22: -0.479, V23: -0.015, V24: -0.471, V25: 0.173, V26: 0.908, V27: -0.080, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.277, V2: -0.142, V3: 0.279, V4: -0.197, V5: -0.383, V6: -0.210, V7: -0.361, V8: 0.081, V9: 0.233, V10: 0.038, V11: 0.588, V12: 0.223, V13: -0.550, V14: 0.426, V15: 0.650, V16: 0.918, V17: -0.893, V18: 0.441, V19: 0.563, V20: -0.064, V21: -0.139, V22: -0.479, V23: -0.015, V24: -0.471, V25: 0.173, V26: 0.908, V27: -0.080, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1224", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -1.315, V3: -0.169, V4: -1.240, V5: -1.972, V6: -1.414, V7: -1.165, V8: -0.326, V9: -1.218, V10: 1.530, V11: -0.084, V12: -0.030, V13: 1.125, V14: -0.655, V15: -0.229, V16: -0.742, V17: 0.721, V18: -0.386, V19: -0.562, V20: -0.416, V21: -0.076, V22: 0.355, V23: 0.361, V24: 0.934, V25: -0.375, V26: -0.236, V27: 0.033, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.216, V2: -1.315, V3: -0.169, V4: -1.240, V5: -1.972, V6: -1.414, V7: -1.165, V8: -0.326, V9: -1.218, V10: 1.530, V11: -0.084, V12: -0.030, V13: 1.125, V14: -0.655, V15: -0.229, V16: -0.742, V17: 0.721, V18: -0.386, V19: -0.562, V20: -0.416, V21: -0.076, V22: 0.355, V23: 0.361, V24: 0.934, V25: -0.375, V26: -0.236, V27: 0.033, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 15.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1225", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: 0.953, V3: 2.224, V4: 1.135, V5: -0.198, V6: 0.435, V7: 0.222, V8: 0.018, V9: 1.932, V10: -0.126, V11: 0.240, V12: -2.759, V13: 0.935, V14: 0.953, V15: -0.178, V16: -0.871, V17: 0.999, V18: 0.113, V19: -0.023, V20: 0.215, V21: -0.066, V22: 0.685, V23: -0.210, V24: 0.037, V25: -0.126, V26: -0.199, V27: 0.378, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.644, V2: 0.953, V3: 2.224, V4: 1.135, V5: -0.198, V6: 0.435, V7: 0.222, V8: 0.018, V9: 1.932, V10: -0.126, V11: 0.240, V12: -2.759, V13: 0.935, V14: 0.953, V15: -0.178, V16: -0.871, V17: 0.999, V18: 0.113, V19: -0.023, V20: 0.215, V21: -0.066, V22: 0.685, V23: -0.210, V24: 0.037, V25: -0.126, V26: -0.199, V27: 0.378, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1226", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: -3.286, V3: -0.792, V4: -1.306, V5: 0.810, V6: -0.894, V7: 0.752, V8: -0.283, V9: -0.047, V10: 0.146, V11: -1.671, V12: -0.677, V13: -0.028, V14: -0.811, V15: -2.270, V16: 0.264, V17: 0.233, V18: -1.232, V19: -0.065, V20: 1.509, V21: 0.976, V22: 2.068, V23: 1.247, V24: 0.646, V25: -0.771, V26: -0.156, V27: 0.177, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 450.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: -3.286, V3: -0.792, V4: -1.306, V5: 0.810, V6: -0.894, V7: 0.752, V8: -0.283, V9: -0.047, V10: 0.146, V11: -1.671, V12: -0.677, V13: -0.028, V14: -0.811, V15: -2.270, V16: 0.264, V17: 0.233, V18: -1.232, V19: -0.065, V20: 1.509, V21: 0.976, V22: 2.068, V23: 1.247, V24: 0.646, V25: -0.771, V26: -0.156, V27: 0.177, V28: 0.217, Số tiền giao dịch: 450.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1227", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: -0.153, V3: 2.080, V4: -1.166, V5: -1.217, V6: -0.220, V7: -0.231, V8: 0.105, V9: -1.034, V10: 0.075, V11: 0.071, V12: -0.667, V13: 0.361, V14: -0.547, V15: 1.113, V16: 1.006, V17: 0.451, V18: -1.243, V19: -0.133, V20: 0.240, V21: 0.538, V22: 1.412, V23: -0.021, V24: 0.446, V25: -0.091, V26: -0.082, V27: 0.060, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: -0.153, V3: 2.080, V4: -1.166, V5: -1.217, V6: -0.220, V7: -0.231, V8: 0.105, V9: -1.034, V10: 0.075, V11: 0.071, V12: -0.667, V13: 0.361, V14: -0.547, V15: 1.113, V16: 1.006, V17: 0.451, V18: -1.243, V19: -0.133, V20: 0.240, V21: 0.538, V22: 1.412, V23: -0.021, V24: 0.446, V25: -0.091, V26: -0.082, V27: 0.060, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1228", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.474, V3: 0.585, V4: 0.973, V5: -0.460, V6: -1.214, V7: -0.004, V8: -0.302, V9: 1.304, V10: -0.652, V11: 1.163, V12: -2.196, V13: 1.750, V14: 1.178, V15: 0.339, V16: 0.357, V17: 0.849, V18: -0.125, V19: -0.524, V20: -0.140, V21: -0.418, V22: -0.960, V23: 0.183, V24: 0.609, V25: 0.148, V26: 0.036, V27: -0.050, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.238, V2: 0.474, V3: 0.585, V4: 0.973, V5: -0.460, V6: -1.214, V7: -0.004, V8: -0.302, V9: 1.304, V10: -0.652, V11: 1.163, V12: -2.196, V13: 1.750, V14: 1.178, V15: 0.339, V16: 0.357, V17: 0.849, V18: -0.125, V19: -0.524, V20: -0.140, V21: -0.418, V22: -0.960, V23: 0.183, V24: 0.609, V25: 0.148, V26: 0.036, V27: -0.050, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1229", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: -1.110, V3: 1.184, V4: -2.632, V5: -1.632, V6: 0.677, V7: 1.193, V8: -0.425, V9: -1.980, V10: 0.616, V11: -1.188, V12: -1.708, V13: 0.008, V14: -0.855, V15: -0.106, V16: -0.408, V17: 0.274, V18: 0.218, V19: -0.267, V20: -0.138, V21: -0.206, V22: -0.079, V23: -0.071, V24: 0.583, V25: 0.563, V26: -0.110, V27: -0.133, V28: -0.191, Số lượng: 364.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.940, V2: -1.110, V3: 1.184, V4: -2.632, V5: -1.632, V6: 0.677, V7: 1.193, V8: -0.425, V9: -1.980, V10: 0.616, V11: -1.188, V12: -1.708, V13: 0.008, V14: -0.855, V15: -0.106, V16: -0.408, V17: 0.274, V18: 0.218, V19: -0.267, V20: -0.138, V21: -0.206, V22: -0.079, V23: -0.071, V24: 0.583, V25: 0.563, V26: -0.110, V27: -0.133, V28: -0.191, Số lượng: 364.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1230", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.288, V2: -1.305, V3: 0.498, V4: -1.522, V5: -1.338, V6: 0.109, V7: -1.124, V8: 0.079, V9: -2.073, V10: 1.487, V11: 1.294, V12: 0.119, V13: 1.049, V14: -0.268, V15: 0.280, V16: -0.204, V17: 0.304, V18: 0.018, V19: -0.213, V20: -0.138, V21: -0.257, V22: -0.541, V23: 0.080, V24: -0.335, V25: 0.062, V26: -0.388, V27: 0.044, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 91.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.288, V2: -1.305, V3: 0.498, V4: -1.522, V5: -1.338, V6: 0.109, V7: -1.124, V8: 0.079, V9: -2.073, V10: 1.487, V11: 1.294, V12: 0.119, V13: 1.049, V14: -0.268, V15: 0.280, V16: -0.204, V17: 0.304, V18: 0.018, V19: -0.213, V20: -0.138, V21: -0.257, V22: -0.541, V23: 0.080, V24: -0.335, V25: 0.062, V26: -0.388, V27: 0.044, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 91.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1231", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,129, V2: -0,223, V3: 0,175, V4: -1,428, V5: 1,454, V6: -1,501, V7: 2,528, V8: -1,406, V9: -1,425, V10: 0,596, V11: -0,843, V12: -0,593, V13: 0,239, V14: -0,133, V15: -0,347, V16: -2,902, V17: -0,255, V18: 0,960, V19: -0,555, V20: -0,449, V21: -0,243, V22: 0,551, V23: -0,408, V24: 0,010, V25: 1,659, V26: -0,163, V27: -0,737, V28: -0,505, Số tiền giao dịch: 98,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,129, V2: -0,223, V3: 0,175, V4: -1,428, V5: 1,454, V6: -1,501, V7: 2,528, V8: -1,406, V9: -1,425, V10: 0,596, V11: -0,843, V12: -0,593, V13: 0,239, V14: -0,133, V15: -0,347, V16: -2,902, V17: -0,255, V18: 0,960, V19: -0,555, V20: -0,449, V21: -0,243, V22: 0,551, V23: -0,408, V24: 0,010, V25: 1,659, V26: -0,163, V27: -0,737, V28: -0,505, Số tiền giao dịch: 98,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1232", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.804, V2: -1.013, V3: 1.915, V4: -0.809, V5: 0.177, V6: 0.760, V7: -0.442, V8: 0.398, V9: 1.641, V10: -1.208, V11: 0.090, V12: 0.808, V13: -0.712, V14: -0.512, V15: -0.284, V16: -1.304, V17: 0.406, V18: 0.601, V19: 2.240, V20: -0.482, V21: -0.051, V22: 0.837, V23: 0.296, V24: -0.753, V25: 0.805, V26: -0.248, V27: 0.175, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 32.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.804, V2: -1.013, V3: 1.915, V4: -0.809, V5: 0.177, V6: 0.760, V7: -0.442, V8: 0.398, V9: 1.641, V10: -1.208, V11: 0.090, V12: 0.808, V13: -0.712, V14: -0.512, V15: -0.284, V16: -1.304, V17: 0.406, V18: 0.601, V19: 2.240, V20: -0.482, V21: -0.051, V22: 0.837, V23: 0.296, V24: -0.753, V25: 0.805, V26: -0.248, V27: 0.175, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 32.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1233", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.465, V2: 0.240, V3: 0.464, V4: -0.725, V5: 0.470, V6: 1.476, V7: -0.206, V8: 0.640, V9: 1.129, V10: -0.134, V11: -0.451, V12: 0.047, V13: -0.652, V14: -0.258, V15: 1.026, V16: -0.915, V17: 0.554, V18: -1.721, V19: -2.068, V20: -0.144, V21: 0.320, V22: 1.398, V23: 0.105, V24: -1.421, V25: -0.993, V26: 0.629, V27: 0.370, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 31.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.465, V2: 0.240, V3: 0.464, V4: -0.725, V5: 0.470, V6: 1.476, V7: -0.206, V8: 0.640, V9: 1.129, V10: -0.134, V11: -0.451, V12: 0.047, V13: -0.652, V14: -0.258, V15: 1.026, V16: -0.915, V17: 0.554, V18: -1.721, V19: -2.068, V20: -0.144, V21: 0.320, V22: 1.398, V23: 0.105, V24: -1.421, V25: -0.993, V26: 0.629, V27: 0.370, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 31.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1234", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.909, V2: -0.291, V3: 1.155, V4: 1.292, V5: -0.704, V6: 0.591, V7: -0.558, V8: 0.278, V9: 0.303, V10: -0.024, V11: 1.364, V12: 1.598, V13: 0.929, V14: -0.201, V15: 0.044, V16: 0.157, V17: -0.445, V18: 0.154, V19: -0.588, V20: 0.087, V21: 0.268, V22: 0.787, V23: -0.161, V24: 0.077, V25: 0.402, V26: -0.243, V27: 0.070, V28: 0.040, Số lượng: 95.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.909, V2: -0.291, V3: 1.155, V4: 1.292, V5: -0.704, V6: 0.591, V7: -0.558, V8: 0.278, V9: 0.303, V10: -0.024, V11: 1.364, V12: 1.598, V13: 0.929, V14: -0.201, V15: 0.044, V16: 0.157, V17: -0.445, V18: 0.154, V19: -0.588, V20: 0.087, V21: 0.268, V22: 0.787, V23: -0.161, V24: 0.077, V25: 0.402, V26: -0.243, V27: 0.070, V28: 0.040, Số lượng: 95.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1235", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.169, V2: -7.716, V3: 0.806, V4: 1.809, V5: 8.561, V6: -4.950, V7: -4.517, V8: 0.665, V9: 0.517, V10: -0.412, V11: 0.456, V12: 0.046, V13: -1.280, V14: -0.898, V15: 0.133, V16: -0.326, V17: 1.156, V18: 1.413, V19: 1.837, V20: 2.413, V21: 0.408, V22: -1.117, V23: 1.218, V24: 0.020, V25: 0.955, V26: 0.172, V27: -0.442, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 65.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.169, V2: -7.716, V3: 0.806, V4: 1.809, V5: 8.561, V6: -4.950, V7: -4.517, V8: 0.665, V9: 0.517, V10: -0.412, V11: 0.456, V12: 0.046, V13: -1.280, V14: -0.898, V15: 0.133, V16: -0.326, V17: 1.156, V18: 1.413, V19: 1.837, V20: 2.413, V21: 0.408, V22: -1.117, V23: 1.218, V24: 0.020, V25: 0.955, V26: 0.172, V27: -0.442, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 65.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1236", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,927, V2: -0,705, V3: -0,438, V4: -1,308, V5: -0,846, V6: -0,801, V7: -0,656, V8: -0,189, V9: 3,011, V10: -1,156, V11: 2,364, V12: -0,503, V13: 2,772, V14: 1,451, V15: 0,033, V16: -0,227, V17: 0,075, V18: 0,845, V19: 0,407, V20: -0,069, V21: 0,165, V22: 0,903, V23: 0,086, V24: 0,039, V25: -0,179, V26: -0,208, V27: 0,002, V28: -0,049, Số tiền giao dịch: 49,730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,927, V2: -0,705, V3: -0,438, V4: -1,308, V5: -0,846, V6: -0,801, V7: -0,656, V8: -0,189, V9: 3,011, V10: -1,156, V11: 2,364, V12: -0,503, V13: 2,772, V14: 1,451, V15: 0,033, V16: -0,227, V17: 0,075, V18: 0,845, V19: 0,407, V20: -0,069, V21: 0,165, V22: 0,903, V23: 0,086, V24: 0,039, V25: -0,179, V26: -0,208, V27: 0,002, V28: -0,049, Số tiền giao dịch: 49,730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1237", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.126, V2: 4.938, V3: -0.987, V4: -1.908, V5: -1.153, V6: -1.090, V7: 2.094, V8: -1.408, V9: 9.126, V10: 12.702, V11: 1.004, V12: 0.053, V13: -0.337, V14: -5.276, V15: -0.490, V16: -1.782, V17: -1.173, V18: -1.683, V19: -1.165, V20: 3.509, V21: -2.398, V22: 0.004, V23: 0.339, V24: 0.882, V25: 1.782, V26: 0.093, V27: 0.482, V28: -0.425, Số tiền giao dịch: 21.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -10.126, V2: 4.938, V3: -0.987, V4: -1.908, V5: -1.153, V6: -1.090, V7: 2.094, V8: -1.408, V9: 9.126, V10: 12.702, V11: 1.004, V12: 0.053, V13: -0.337, V14: -5.276, V15: -0.490, V16: -1.782, V17: -1.173, V18: -1.683, V19: -1.165, V20: 3.509, V21: -2.398, V22: 0.004, V23: 0.339, V24: 0.882, V25: 1.782, V26: 0.093, V27: 0.482, V28: -0.425, Số tiền giao dịch: 21.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1238", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: -0.176, V3: -0.018, V4: -1.445, V5: -0.529, V6: -1.250, V7: 0.052, V8: -0.331, V9: 1.087, V10: -1.031, V11: -0.256, V12: 0.974, V13: 1.024, V14: 0.115, V15: 1.593, V16: -0.408, V17: -0.326, V18: -0.177, V19: 0.834, V20: 0.011, V21: -0.057, V22: -0.021, V23: -0.107, V24: 0.109, V25: 0.589, V26: 0.026, V27: -0.001, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 15.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.332, V2: -0.176, V3: -0.018, V4: -1.445, V5: -0.529, V6: -1.250, V7: 0.052, V8: -0.331, V9: 1.087, V10: -1.031, V11: -0.256, V12: 0.974, V13: 1.024, V14: 0.115, V15: 1.593, V16: -0.408, V17: -0.326, V18: -0.177, V19: 0.834, V20: 0.011, V21: -0.057, V22: -0.021, V23: -0.107, V24: 0.109, V25: 0.589, V26: 0.026, V27: -0.001, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 15.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1239", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.893, V2: -0.003, V3: 2.305, V4: 0.424, V5: -0.709, V6: 0.295, V7: -0.379, V8: 0.439, V9: -1.551, V10: 0.892, V11: 1.120, V12: -0.546, V13: -1.334, V14: 0.467, V15: 1.208, V16: -1.629, V17: 0.253, V18: 2.035, V19: -0.369, V20: -0.108, V21: -0.106, V22: 0.056, V23: -0.011, V24: 0.147, V25: 0.089, V26: -0.098, V27: 0.355, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 58.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.893, V2: -0.003, V3: 2.305, V4: 0.424, V5: -0.709, V6: 0.295, V7: -0.379, V8: 0.439, V9: -1.551, V10: 0.892, V11: 1.120, V12: -0.546, V13: -1.334, V14: 0.467, V15: 1.208, V16: -1.629, V17: 0.253, V18: 2.035, V19: -0.369, V20: -0.108, V21: -0.106, V22: 0.056, V23: -0.011, V24: 0.147, V25: 0.089, V26: -0.098, V27: 0.355, V28: 0.151, Số tiền giao dịch: 58.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1240", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: -0.490, V3: -0.373, V4: -0.299, V5: 1.416, V6: 3.963, V7: -1.179, V8: 1.067, V9: 0.796, V10: -0.189, V11: -0.505, V12: 0.270, V13: 0.005, V14: -0.262, V15: 0.390, V16: 0.492, V17: -0.674, V18: 0.213, V19: 0.326, V20: 0.064, V21: -0.133, V22: -0.385, V23: -0.022, V24: 1.041, V25: 0.407, V26: 0.330, V27: 0.016, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 28.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.199, V2: -0.490, V3: -0.373, V4: -0.299, V5: 1.416, V6: 3.963, V7: -1.179, V8: 1.067, V9: 0.796, V10: -0.189, V11: -0.505, V12: 0.270, V13: 0.005, V14: -0.262, V15: 0.390, V16: 0.492, V17: -0.674, V18: 0.213, V19: 0.326, V20: 0.064, V21: -0.133, V22: -0.385, V23: -0.022, V24: 1.041, V25: 0.407, V26: 0.330, V27: 0.016, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 28.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1241", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.582, V3: 1.718, V4: -0.773, V5: -0.075, V6: -0.049, V7: 0.379, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: -0.018, V11: 0.717, V12: 0.527, V13: -0.243, V14: -0.425, V15: -0.654, V16: 0.276, V17: -0.827, V18: 0.504, V19: -0.172, V20: 0.059, V21: 0.238, V22: 0.994, V23: -0.248, V24: 0.071, V25: -0.440, V26: 0.479, V27: -0.070, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.656, V2: 0.582, V3: 1.718, V4: -0.773, V5: -0.075, V6: -0.049, V7: 0.379, V8: -0.045, V9: 0.507, V10: -0.018, V11: 0.717, V12: 0.527, V13: -0.243, V14: -0.425, V15: -0.654, V16: 0.276, V17: -0.827, V18: 0.504, V19: -0.172, V20: 0.059, V21: 0.238, V22: 0.994, V23: -0.248, V24: 0.071, V25: -0.440, V26: 0.479, V27: -0.070, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1242", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.943, V2: -0.171, V3: -1.606, V4: 0.593, V5: 0.461, V6: 0.187, V7: -0.113, V8: 0.077, V9: 1.134, V10: -0.686, V11: 0.283, V12: 1.288, V13: 0.057, V14: -1.407, V15: -2.068, V16: -0.262, V17: 0.747, V18: 0.246, V19: 0.988, V20: -0.115, V21: -0.387, V22: -0.787, V23: 0.152, V24: 0.095, V25: 0.070, V26: -0.525, V27: 0.020, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 30.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.943, V2: -0.171, V3: -1.606, V4: 0.593, V5: 0.461, V6: 0.187, V7: -0.113, V8: 0.077, V9: 1.134, V10: -0.686, V11: 0.283, V12: 1.288, V13: 0.057, V14: -1.407, V15: -2.068, V16: -0.262, V17: 0.747, V18: 0.246, V19: 0.988, V20: -0.115, V21: -0.387, V22: -0.787, V23: 0.152, V24: 0.095, V25: 0.070, V26: -0.525, V27: 0.020, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 30.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1243", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.385, V2: 3.387, V3: -2.644, V4: 1.165, V5: 0.601, V6: -1.715, V7: 0.883, V8: -0.111, V9: 1.355, V10: 1.713, V11: 1.581, V12: -0.032, V13: 0.414, V14: -4.343, V15: 1.386, V16: 0.178, V17: 3.068, V18: 0.717, V19: -1.172, V20: 1.316, V21: -0.409, V22: -0.092, V23: 0.236, V24: 0.033, V25: -0.120, V26: -0.408, V27: 0.765, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.385, V2: 3.387, V3: -2.644, V4: 1.165, V5: 0.601, V6: -1.715, V7: 0.883, V8: -0.111, V9: 1.355, V10: 1.713, V11: 1.581, V12: -0.032, V13: 0.414, V14: -4.343, V15: 1.386, V16: 0.178, V17: 3.068, V18: 0.717, V19: -1.172, V20: 1.316, V21: -0.409, V22: -0.092, V23: 0.236, V24: 0.033, V25: -0.120, V26: -0.408, V27: 0.765, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1244", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.418, V2: 1.495, V3: 0.247, V4: -0.981, V5: -0.092, V6: -0.025, V7: -0.087, V8: 1.035, V9: -0.320, V10: -0.630, V11: -0.346, V12: 0.731, V13: 0.073, V14: 0.585, V15: -0.973, V16: 0.753, V17: -0.637, V18: 0.355, V19: 0.468, V20: -0.033, V21: -0.165, V22: -0.527, V23: -0.119, V24: -0.813, V25: 0.008, V26: 0.357, V27: 0.153, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.418, V2: 1.495, V3: 0.247, V4: -0.981, V5: -0.092, V6: -0.025, V7: -0.087, V8: 1.035, V9: -0.320, V10: -0.630, V11: -0.346, V12: 0.731, V13: 0.073, V14: 0.585, V15: -0.973, V16: 0.753, V17: -0.637, V18: 0.355, V19: 0.468, V20: -0.033, V21: -0.165, V22: -0.527, V23: -0.119, V24: -0.813, V25: 0.008, V26: 0.357, V27: 0.153, V28: 0.092, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1245", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.595, V3: -0.037, V4: 0.346, V5: -0.633, V6: 0.618, V7: -1.204, V8: 0.278, V9: 1.579, V10: -0.001, V11: -1.562, V12: 0.068, V13: 0.392, V14: -0.515, V15: 1.044, V16: 0.970, V17: -0.981, V18: 0.580, V19: -0.364, V20: -0.141, V21: 0.172, V22: 0.663, V23: 0.193, V24: 0.057, V25: -0.408, V26: 0.344, V27: 0.024, V28: -0.031, Số lượng: 7.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: -0.595, V3: -0.037, V4: 0.346, V5: -0.633, V6: 0.618, V7: -1.204, V8: 0.278, V9: 1.579, V10: -0.001, V11: -1.562, V12: 0.068, V13: 0.392, V14: -0.515, V15: 1.044, V16: 0.970, V17: -0.981, V18: 0.580, V19: -0.364, V20: -0.141, V21: 0.172, V22: 0.663, V23: 0.193, V24: 0.057, V25: -0.408, V26: 0.344, V27: 0.024, V28: -0.031, Số lượng: 7.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1246", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.266, V3: -0.992, V4: -0.285, V5: 1.883, V6: 3.658, V7: -0.716, V8: 0.901, V9: 0.496, V10: -0.151, V11: -0.571, V12: 0.260, V13: -0.183, V14: -0.036, V15: -0.205, V16: -0.036, V17: -0.406, V18: -0.110, V19: 0.560, V20: -0.003, V21: -0.142, V22: -0.317, V23: -0.124, V24: 1.063, V25: 0.743, V26: 0.454, V27: -0.014, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 6.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.266, V3: -0.992, V4: -0.285, V5: 1.883, V6: 3.658, V7: -0.716, V8: 0.901, V9: 0.496, V10: -0.151, V11: -0.571, V12: 0.260, V13: -0.183, V14: -0.036, V15: -0.205, V16: -0.036, V17: -0.406, V18: -0.110, V19: 0.560, V20: -0.003, V21: -0.142, V22: -0.317, V23: -0.124, V24: 1.063, V25: 0.743, V26: 0.454, V27: -0.014, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 6.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1247", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.449, V2: -0.550, V3: -0.045, V4: -1.034, V5: -0.270, V6: 0.236, V7: -0.660, V8: 0.042, V9: -0.652, V10: 0.565, V11: -1.243, V12: -0.979, V13: 0.277, V14: -0.193, V15: 1.153, V16: 1.347, V17: 0.005, V18: -1.561, V19: 0.786, V20: 0.086, V21: -0.159, V22: -0.554, V23: -0.013, V24: -1.345, V25: 0.340, V26: -0.364, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.449, V2: -0.550, V3: -0.045, V4: -1.034, V5: -0.270, V6: 0.236, V7: -0.660, V8: 0.042, V9: -0.652, V10: 0.565, V11: -1.243, V12: -0.979, V13: 0.277, V14: -0.193, V15: 1.153, V16: 1.347, V17: 0.005, V18: -1.561, V19: 0.786, V20: 0.086, V21: -0.159, V22: -0.554, V23: -0.013, V24: -1.345, V25: 0.340, V26: -0.364, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1248", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.729, V2: -0.406, V3: -1.319, V4: 1.292, V5: 0.750, V6: 1.284, V7: -0.141, V8: 0.370, V9: 0.800, V10: -0.004, V11: -0.545, V12: 0.251, V13: -1.110, V14: 0.434, V15: 0.448, V16: -1.766, V17: 1.033, V18: -2.070, V19: -1.725, V20: -0.381, V21: 0.300, V22: 1.187, V23: 0.026, V24: -1.451, V25: 0.098, V26: -0.240, V27: 0.071, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 56.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.729, V2: -0.406, V3: -1.319, V4: 1.292, V5: 0.750, V6: 1.284, V7: -0.141, V8: 0.370, V9: 0.800, V10: -0.004, V11: -0.545, V12: 0.251, V13: -1.110, V14: 0.434, V15: 0.448, V16: -1.766, V17: 1.033, V18: -2.070, V19: -1.725, V20: -0.381, V21: 0.300, V22: 1.187, V23: 0.026, V24: -1.451, V25: 0.098, V26: -0.240, V27: 0.071, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 56.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1249", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.211, V2: -0.941, V3: -0.469, V4: -2.280, V5: -0.636, V6: -0.681, V7: -0.096, V8: -0.151, V9: -0.380, V10: -0.141, V11: 1.431, V12: 1.106, V13: 0.299, V14: 0.613, V15: 0.884, V16: -2.204, V17: 0.149, V18: 0.810, V19: 0.274, V20: -0.307, V21: -0.620, V22: -1.470, V23: 0.079, V24: -0.335, V25: 0.216, V26: -0.315, V27: -0.002, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 101.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.211, V2: -0.941, V3: -0.469, V4: -2.280, V5: -0.636, V6: -0.681, V7: -0.096, V8: -0.151, V9: -0.380, V10: -0.141, V11: 1.431, V12: 1.106, V13: 0.299, V14: 0.613, V15: 0.884, V16: -2.204, V17: 0.149, V18: 0.810, V19: 0.274, V20: -0.307, V21: -0.620, V22: -1.470, V23: 0.079, V24: -0.335, V25: 0.216, V26: -0.315, V27: -0.002, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 101.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1250", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.214, V3: 0.165, V4: 0.512, V5: -0.246, V6: -0.583, V7: -0.088, V8: 0.021, V9: -0.053, V10: -0.085, V11: 1.168, V12: 0.282, V13: -0.803, V14: 0.090, V15: 0.528, V16: 0.818, V17: -0.318, V18: 0.427, V19: 0.221, V20: -0.118, V21: -0.267, V22: -0.861, V23: 0.086, V24: -0.064, V25: 0.195, V26: 0.100, V27: -0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.231, V2: 0.214, V3: 0.165, V4: 0.512, V5: -0.246, V6: -0.583, V7: -0.088, V8: 0.021, V9: -0.053, V10: -0.085, V11: 1.168, V12: 0.282, V13: -0.803, V14: 0.090, V15: 0.528, V16: 0.818, V17: -0.318, V18: 0.427, V19: 0.221, V20: -0.118, V21: -0.267, V22: -0.861, V23: 0.086, V24: -0.064, V25: 0.195, V26: 0.100, V27: -0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1251", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.259, V3: 1.751, V4: 4.505, V5: -0.227, V6: 2.002, V7: -1.355, V8: -2.267, V9: -2.193, V10: 0.925, V11: 0.405, V12: 0.391, V13: 0.202, V14: 0.651, V15: 0.410, V16: 0.716, V17: -0.147, V18: 0.544, V19: 1.206, V20: 1.031, V21: -1.461, V22: -0.355, V23: -0.153, V24: -0.517, V25: 0.810, V26: 0.290, V27: 0.063, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 73.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.213, V2: 1.259, V3: 1.751, V4: 4.505, V5: -0.227, V6: 2.002, V7: -1.355, V8: -2.267, V9: -2.193, V10: 0.925, V11: 0.405, V12: 0.391, V13: 0.202, V14: 0.651, V15: 0.410, V16: 0.716, V17: -0.147, V18: 0.544, V19: 1.206, V20: 1.031, V21: -1.461, V22: -0.355, V23: -0.153, V24: -0.517, V25: 0.810, V26: 0.290, V27: 0.063, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 73.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1252", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.019, V3: -1.055, V4: 0.403, V5: -0.066, V6: -1.117, V7: 0.204, V8: -0.338, V9: 0.462, V10: 0.050, V11: -0.603, V12: 0.733, V13: 0.575, V14: 0.178, V15: 0.031, V16: -0.188, V17: -0.261, V18: -1.022, V19: 0.071, V20: -0.199, V21: -0.278, V22: -0.633, V23: 0.341, V24: 0.001, V25: -0.296, V26: 0.199, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.019, V3: -1.055, V4: 0.403, V5: -0.066, V6: -1.117, V7: 0.204, V8: -0.338, V9: 0.462, V10: 0.050, V11: -0.603, V12: 0.733, V13: 0.575, V14: 0.178, V15: 0.031, V16: -0.188, V17: -0.261, V18: -1.022, V19: 0.071, V20: -0.199, V21: -0.278, V22: -0.633, V23: 0.341, V24: 0.001, V25: -0.296, V26: 0.199, V27: -0.064, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1253", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.441, V2: -1.606, V3: -0.115, V4: -1.569, V5: 0.723, V6: 0.924, V7: -0.043, V8: 0.705, V9: -1.031, V10: -0.547, V11: 0.238, V12: 0.516, V13: -0.147, V14: 0.578, V15: -0.151, V16: -1.877, V17: 0.119, V18: 0.826, V19: -1.952, V20: -0.872, V21: -0.090, V22: 0.153, V23: -0.716, V24: -1.608, V25: -0.003, V26: -0.539, V27: 0.335, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 218.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.441, V2: -1.606, V3: -0.115, V4: -1.569, V5: 0.723, V6: 0.924, V7: -0.043, V8: 0.705, V9: -1.031, V10: -0.547, V11: 0.238, V12: 0.516, V13: -0.147, V14: 0.578, V15: -0.151, V16: -1.877, V17: 0.119, V18: 0.826, V19: -1.952, V20: -0.872, V21: -0.090, V22: 0.153, V23: -0.716, V24: -1.608, V25: -0.003, V26: -0.539, V27: 0.335, V28: -0.487, Số tiền giao dịch: 218.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1254", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.116, V2: 1.116, V3: 1.035, V4: 3.322, V5: 0.254, V6: 1.879, V7: -0.641, V8: -1.158, V9: -1.217, V10: 1.316, V11: 0.007, V12: -0.049, V13: -0.517, V14: 0.337, V15: -0.604, V16: 1.317, V17: -0.901, V18: 0.470, V19: -0.447, V20: -0.387, V21: 1.351, V22: -1.140, V23: 0.169, V24: 0.116, V25: 0.008, V26: -0.178, V27: 0.294, V28: 0.285, Số tiền giao dịch: 45.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.116, V2: 1.116, V3: 1.035, V4: 3.322, V5: 0.254, V6: 1.879, V7: -0.641, V8: -1.158, V9: -1.217, V10: 1.316, V11: 0.007, V12: -0.049, V13: -0.517, V14: 0.337, V15: -0.604, V16: 1.317, V17: -0.901, V18: 0.470, V19: -0.447, V20: -0.387, V21: 1.351, V22: -1.140, V23: 0.169, V24: 0.116, V25: 0.008, V26: -0.178, V27: 0.294, V28: 0.285, Số tiền giao dịch: 45.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1255", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.007, V2: -0.183, V3: 1.774, V4: -2.617, V5: 0.066, V6: -1.623, V7: 0.508, V8: -0.254, V9: -0.944, V10: 0.058, V11: -0.931, V12: -1.392, V13: -1.651, V14: 0.062, V15: -0.054, V16: -0.775, V17: -0.559, V18: 0.775, V19: -2.069, V20: -0.378, V21: -0.595, V22: -1.316, V23: -0.121, V24: 0.344, V25: 0.211, V26: 1.019, V27: -0.055, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 3.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.007, V2: -0.183, V3: 1.774, V4: -2.617, V5: 0.066, V6: -1.623, V7: 0.508, V8: -0.254, V9: -0.944, V10: 0.058, V11: -0.931, V12: -1.392, V13: -1.651, V14: 0.062, V15: -0.054, V16: -0.775, V17: -0.559, V18: 0.775, V19: -2.069, V20: -0.378, V21: -0.595, V22: -1.316, V23: -0.121, V24: 0.344, V25: 0.211, V26: 1.019, V27: -0.055, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 3.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1256", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: 1.104, V2: 0.554, V3: 0.779, V4: 2.304, V5: 0.068, V6: 0.272, V7: -0.033, V8: 0.164, V9: -1.059, V10: 0.785, V11: 1.501, V12: 0.936, V13: 0.337, V14: 0.432, V15: 0.068, V16: 0.661, V17: -0.645, V18: -0.473, V19: -0.991, V20: -0.152, V21: -0.167, V22: -0.537, V23: 0.160, V24: -0.018, V25: 0.160, V26: -0.255, V27: 0.009, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: 1.104, V2: 0.554, V3: 0.779, V4: 2.304, V5: 0.068, V6: 0.272, V7: -0.033, V8: 0.164, V9: -1.059, V10: 0.785, V11: 1.501, V12: 0.936, V13: 0.337, V14: 0.432, V15: 0.068, V16: 0.661, V17: -0.645, V18: -0.473, V19: -0.991, V20: -0.152, V21: -0.167, V22: -0.537, V23: 0.160, V24: -0.018, V25: 0.160, V26: -0.255, V27: 0.009, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1257", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.612, V3: -0.024, V4: 0.310, V5: -0.942, V6: -0.030, V7: -1.011, V8: 0.256, V9: 1.511, V10: 0.029, V11: 0.323, V12: 0.423, V13: -1.042, V14: 0.161, V15: 0.368, V16: 0.773, V17: -0.975, V18: 1.015, V19: 0.089, V20: -0.259, V21: 0.099, V22: 0.373, V23: 0.226, V24: -0.380, V25: -0.419, V26: -0.406, V27: 0.045, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 13.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.612, V3: -0.024, V4: 0.310, V5: -0.942, V6: -0.030, V7: -1.011, V8: 0.256, V9: 1.511, V10: 0.029, V11: 0.323, V12: 0.423, V13: -1.042, V14: 0.161, V15: 0.368, V16: 0.773, V17: -0.975, V18: 1.015, V19: 0.089, V20: -0.259, V21: 0.099, V22: 0.373, V23: 0.226, V24: -0.380, V25: -0.419, V26: -0.406, V27: 0.045, V28: -0.041, Số tiền giao dịch: 13.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1258", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.306, V2: 0.487, V3: 0.182, V4: 0.247, V5: -0.536, V6: 0.754, V7: -1.293, V8: -2.067, V9: 0.739, V10: 0.273, V11: 0.519, V12: 0.057, V13: -1.963, V14: 0.713, V15: 0.271, V16: 0.357, V17: -0.233, V18: 0.497, V19: 0.692, V20: -0.656, V21: 2.196, V22: -1.077, V23: 0.505, V24: 0.617, V25: -0.901, V26: 0.016, V27: 0.399, V28: 0.379, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.306, V2: 0.487, V3: 0.182, V4: 0.247, V5: -0.536, V6: 0.754, V7: -1.293, V8: -2.067, V9: 0.739, V10: 0.273, V11: 0.519, V12: 0.057, V13: -1.963, V14: 0.713, V15: 0.271, V16: 0.357, V17: -0.233, V18: 0.497, V19: 0.692, V20: -0.656, V21: 2.196, V22: -1.077, V23: 0.505, V24: 0.617, V25: -0.901, V26: 0.016, V27: 0.399, V28: 0.379, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1259", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.998, V2: 0.446, V3: 0.795, V4: -2.760, V5: 0.581, V6: 1.939, V7: -0.447, V8: 0.238, V9: 1.110, V10: 0.784, V11: 1.816, V12: -2.687, V13: 2.055, V14: 0.527, V15: -0.605, V16: 0.934, V17: 0.615, V18: -1.311, V19: -1.025, V20: -0.202, V21: 0.363, V22: 1.362, V23: -0.241, V24: -0.967, V25: -0.152, V26: -0.245, V27: -1.293, V28: -0.268, Số tiền giao dịch: 23.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.998, V2: 0.446, V3: 0.795, V4: -2.760, V5: 0.581, V6: 1.939, V7: -0.447, V8: 0.238, V9: 1.110, V10: 0.784, V11: 1.816, V12: -2.687, V13: 2.055, V14: 0.527, V15: -0.605, V16: 0.934, V17: 0.615, V18: -1.311, V19: -1.025, V20: -0.202, V21: 0.363, V22: 1.362, V23: -0.241, V24: -0.967, V25: -0.152, V26: -0.245, V27: -1.293, V28: -0.268, Số tiền giao dịch: 23.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1260", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.999, V3: -0.954, V4: -1.033, V5: 0.227, V6: -2.390, V7: 1.514, V8: -0.285, V9: 0.355, V10: 0.758, V11: -0.169, V12: -0.000, V13: -0.942, V14: 0.710, V15: -0.140, V16: -0.951, V17: -0.013, V18: -0.664, V19: -0.591, V20: 0.338, V21: 0.173, V22: 0.976, V23: -0.073, V24: 0.953, V25: -0.244, V26: 0.025, V27: 0.523, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.191, V2: 1.999, V3: -0.954, V4: -1.033, V5: 0.227, V6: -2.390, V7: 1.514, V8: -0.285, V9: 0.355, V10: 0.758, V11: -0.169, V12: -0.000, V13: -0.942, V14: 0.710, V15: -0.140, V16: -0.951, V17: -0.013, V18: -0.664, V19: -0.591, V20: 0.338, V21: 0.173, V22: 0.976, V23: -0.073, V24: 0.953, V25: -0.244, V26: 0.025, V27: 0.523, V28: 0.232, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1261", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.756, V3: 0.691, V4: 1.326, V5: -0.806, V6: 0.346, V7: -0.301, V8: 0.096, V9: 0.949, V10: -0.296, V11: -1.565, V12: 0.127, V13: 0.053, V14: -0.328, V15: 0.284, V16: 0.358, V17: -0.536, V18: 0.275, V19: 0.036, V20: 0.323, V21: 0.012, V22: -0.255, V23: -0.297, V24: -0.451, V25: 0.441, V26: -0.379, V27: 0.029, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 226.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.756, V3: 0.691, V4: 1.326, V5: -0.806, V6: 0.346, V7: -0.301, V8: 0.096, V9: 0.949, V10: -0.296, V11: -1.565, V12: 0.127, V13: 0.053, V14: -0.328, V15: 0.284, V16: 0.358, V17: -0.536, V18: 0.275, V19: 0.036, V20: 0.323, V21: 0.012, V22: -0.255, V23: -0.297, V24: -0.451, V25: 0.441, V26: -0.379, V27: 0.029, V28: 0.067, Số tiền giao dịch: 226.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1262", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.980, V2: 1.407, V3: 1.542, V4: -0.529, V5: 0.397, V6: -0.876, V7: 0.862, V8: -1.170, V9: -0.278, V10: -0.421, V11: -0.061, V12: 0.392, V13: 0.943, V14: -0.858, V15: 0.379, V16: 0.495, V17: -0.355, V18: -0.345, V19: -0.778, V20: -0.029, V21: 0.482, V22: -0.854, V23: -0.038, V24: 0.338, V25: -0.092, V26: -0.080, V27: 0.043, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.980, V2: 1.407, V3: 1.542, V4: -0.529, V5: 0.397, V6: -0.876, V7: 0.862, V8: -1.170, V9: -0.278, V10: -0.421, V11: -0.061, V12: 0.392, V13: 0.943, V14: -0.858, V15: 0.379, V16: 0.495, V17: -0.355, V18: -0.345, V19: -0.778, V20: -0.029, V21: 0.482, V22: -0.854, V23: -0.038, V24: 0.338, V25: -0.092, V26: -0.080, V27: 0.043, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1263", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.070, V2: -0.699, V3: 0.421, V4: 0.728, V5: -0.913, V6: 0.055, V7: -0.459, V8: 0.180, V9: -0.784, V10: 0.868, V11: 0.824, V12: 0.079, V13: -1.664, V14: 0.481, V15: -0.764, V16: -2.001, V17: 0.444, V18: 1.020, V19: -0.929, V20: -0.547, V21: -0.372, V22: -0.660, V23: -0.014, V24: 0.146, V25: 0.409, V26: -0.343, V27: 0.037, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 85.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.070, V2: -0.699, V3: 0.421, V4: 0.728, V5: -0.913, V6: 0.055, V7: -0.459, V8: 0.180, V9: -0.784, V10: 0.868, V11: 0.824, V12: 0.079, V13: -1.664, V14: 0.481, V15: -0.764, V16: -2.001, V17: 0.444, V18: 1.020, V19: -0.929, V20: -0.547, V21: -0.372, V22: -0.660, V23: -0.014, V24: 0.146, V25: 0.409, V26: -0.343, V27: 0.037, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 85.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1264", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.075, V2: 0.003, V3: -1.110, V4: 0.374, V5: -0.004, V6: -1.112, V7: 0.232, V8: -0.368, V9: 0.437, V10: 0.052, V11: -0.744, V12: 0.792, V13: 0.846, V14: 0.116, V15: -0.032, V16: -0.098, V17: -0.385, V18: -0.914, V19: 0.197, V20: -0.173, V21: -0.291, V22: -0.664, V23: 0.314, V24: -0.090, V25: -0.253, V26: 0.203, V27: -0.066, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.075, V2: 0.003, V3: -1.110, V4: 0.374, V5: -0.004, V6: -1.112, V7: 0.232, V8: -0.368, V9: 0.437, V10: 0.052, V11: -0.744, V12: 0.792, V13: 0.846, V14: 0.116, V15: -0.032, V16: -0.098, V17: -0.385, V18: -0.914, V19: 0.197, V20: -0.173, V21: -0.291, V22: -0.664, V23: 0.314, V24: -0.090, V25: -0.253, V26: 0.203, V27: -0.066, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1265", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.576, V2: -3.741, V3: -1.169, V4: 0.120, V5: -1.511, V6: 0.268, V7: 0.882, V8: -0.226, V9: -1.100, V10: 0.297, V11: 0.838, V12: 0.476, V13: -0.089, V14: 0.524, V15: -0.302, V16: -1.649, V17: 0.273, V18: 0.997, V19: -0.723, V20: 1.488, V21: 0.206, V22: -1.075, V23: -0.899, V24: -0.208, V25: -0.003, V26: 1.019, V27: -0.247, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 1000.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.576, V2: -3.741, V3: -1.169, V4: 0.120, V5: -1.511, V6: 0.268, V7: 0.882, V8: -0.226, V9: -1.100, V10: 0.297, V11: 0.838, V12: 0.476, V13: -0.089, V14: 0.524, V15: -0.302, V16: -1.649, V17: 0.273, V18: 0.997, V19: -0.723, V20: 1.488, V21: 0.206, V22: -1.075, V23: -0.899, V24: -0.208, V25: -0.003, V26: 1.019, V27: -0.247, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 1000.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1266", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: -0.024, V3: -1.777, V4: 1.266, V5: 0.588, V6: -0.683, V7: 0.697, V8: -0.335, V9: -0.141, V10: 0.380, V11: 0.500, V12: 1.231, V13: 0.365, V14: 0.596, V15: -1.303, V16: -0.411, V17: -0.584, V18: -0.034, V19: 0.229, V20: -0.073, V21: 0.130, V22: 0.415, V23: -0.138, V24: -0.309, V25: 0.478, V26: -0.503, V27: -0.033, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 87.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: -0.024, V3: -1.777, V4: 1.266, V5: 0.588, V6: -0.683, V7: 0.697, V8: -0.335, V9: -0.141, V10: 0.380, V11: 0.500, V12: 1.231, V13: 0.365, V14: 0.596, V15: -1.303, V16: -0.411, V17: -0.584, V18: -0.034, V19: 0.229, V20: -0.073, V21: 0.130, V22: 0.415, V23: -0.138, V24: -0.309, V25: 0.478, V26: -0.503, V27: -0.033, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 87.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1267", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.100, V2: -0.044, V3: -0.089, V4: 0.926, V5: 0.109, V6: 0.219, V7: -0.010, V8: 0.279, V9: 0.079, V10: 0.220, V11: 0.378, V12: -0.836, V13: -3.062, V14: 1.261, V15: 0.785, V16: 0.451, V17: -0.505, V18: 0.001, V19: 0.102, V20: -0.232, V21: -0.452, V22: -1.623, V23: 0.132, V24: -0.977, V25: 0.133, V26: -0.768, V27: -0.008, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 57.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.100, V2: -0.044, V3: -0.089, V4: 0.926, V5: 0.109, V6: 0.219, V7: -0.010, V8: 0.279, V9: 0.079, V10: 0.220, V11: 0.378, V12: -0.836, V13: -3.062, V14: 1.261, V15: 0.785, V16: 0.451, V17: -0.505, V18: 0.001, V19: 0.102, V20: -0.232, V21: -0.452, V22: -1.623, V23: 0.132, V24: -0.977, V25: 0.133, V26: -0.768, V27: -0.008, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 57.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1268", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.387, V2: 1.187, V3: -0.817, V4: -1.037, V5: 1.180, V6: -1.794, V7: 1.845, V8: -0.598, V9: -0.434, V10: -0.217, V11: -0.615, V12: 0.703, V13: 1.241, V14: 0.354, V15: -0.319, V16: -0.751, V17: -0.495, V18: -0.583, V19: -0.178, V20: 0.169, V21: 0.237, V22: 1.025, V23: -0.199, V24: 0.139, V25: -0.192, V26: 0.086, V27: 0.510, V28: 0.356, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.387, V2: 1.187, V3: -0.817, V4: -1.037, V5: 1.180, V6: -1.794, V7: 1.845, V8: -0.598, V9: -0.434, V10: -0.217, V11: -0.615, V12: 0.703, V13: 1.241, V14: 0.354, V15: -0.319, V16: -0.751, V17: -0.495, V18: -0.583, V19: -0.178, V20: 0.169, V21: 0.237, V22: 1.025, V23: -0.199, V24: 0.139, V25: -0.192, V26: 0.086, V27: 0.510, V28: 0.356, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1269", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,514, V2: 0,357, V3: 1,150, V4: -0,871, V5: 0,738, V6: 1,507, V7: -0,039, V8: 0,557, V9: 0,495, V10: -0,793, V11: -0,731, V12: -0,181, V13: -0,615, V14: -0,161, V15: 0,818, V16: -0,648, V17: 0,318, V18: -1,145, V19: -1,449, V20: -0,247, V21: 0,376, V22: 1,240, V23: -0,098, V24: -0,297, V25: -0,711, V26: 0,610, V27: 0,048, V28: 0,173, Số tiền giao dịch: 2,500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,514, V2: 0,357, V3: 1,150, V4: -0,871, V5: 0,738, V6: 1,507, V7: -0,039, V8: 0,557, V9: 0,495, V10: -0,793, V11: -0,731, V12: -0,181, V13: -0,615, V14: -0,161, V15: 0,818, V16: -0,648, V17: 0,318, V18: -1,145, V19: -1,449, V20: -0,247, V21: 0,376, V22: 1,240, V23: -0,098, V24: -0,297, V25: -0,711, V26: 0,610, V27: 0,048, V28: 0,173, Số tiền giao dịch: 2,500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1270", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: -1.049, V3: 1.692, V4: 0.085, V5: 1.929, V6: -1.321, V7: -0.876, V8: 0.229, V9: 0.280, V10: -0.129, V11: 0.358, V12: 0.713, V13: -0.530, V14: -0.119, V15: -1.500, V16: 0.077, V17: -0.477, V18: 0.127, V19: 0.201, V20: -0.316, V21: -0.112, V22: 0.062, V23: -0.629, V24: 0.112, V25: 0.206, V26: 0.325, V27: 0.434, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.243, V2: -1.049, V3: 1.692, V4: 0.085, V5: 1.929, V6: -1.321, V7: -0.876, V8: 0.229, V9: 0.280, V10: -0.129, V11: 0.358, V12: 0.713, V13: -0.530, V14: -0.119, V15: -1.500, V16: 0.077, V17: -0.477, V18: 0.127, V19: 0.201, V20: -0.316, V21: -0.112, V22: 0.062, V23: -0.629, V24: 0.112, V25: 0.206, V26: 0.325, V27: 0.434, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1271", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.903, V2: -0.628, V3: 0.084, V4: 0.398, V5: -0.895, V6: 0.066, V7: -1.110, V8: 0.157, V9: 2.570, V10: -0.206, V11: 1.268, V12: -2.076, V13: 0.925, V14: 1.468, V15: -0.541, V16: 0.988, V17: -0.241, V18: 1.035, V19: -0.082, V20: -0.194, V21: -0.083, V22: 0.022, V23: 0.256, V24: -0.463, V25: -0.641, V26: 0.447, V27: -0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 39.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.903, V2: -0.628, V3: 0.084, V4: 0.398, V5: -0.895, V6: 0.066, V7: -1.110, V8: 0.157, V9: 2.570, V10: -0.206, V11: 1.268, V12: -2.076, V13: 0.925, V14: 1.468, V15: -0.541, V16: 0.988, V17: -0.241, V18: 1.035, V19: -0.082, V20: -0.194, V21: -0.083, V22: 0.022, V23: 0.256, V24: -0.463, V25: -0.641, V26: 0.447, V27: -0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 39.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1272", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.200, V2: -1.746, V3: -2.408, V4: -2.564, V5: 1.127, V6: 3.447, V7: -1.569, V8: 0.788, V9: -1.409, V10: 1.575, V11: -0.219, V12: -0.721, V13: 0.323, V14: -0.196, V15: 0.193, V16: -0.703, V17: 0.437, V18: -0.279, V19: -0.273, V20: -0.272, V21: -0.143, V22: -0.097, V23: 0.228, V24: 0.689, V25: -0.145, V26: -0.145, V27: 0.020, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.200, V2: -1.746, V3: -2.408, V4: -2.564, V5: 1.127, V6: 3.447, V7: -1.569, V8: 0.788, V9: -1.409, V10: 1.575, V11: -0.219, V12: -0.721, V13: 0.323, V14: -0.196, V15: 0.193, V16: -0.703, V17: 0.437, V18: -0.279, V19: -0.273, V20: -0.272, V21: -0.143, V22: -0.097, V23: 0.228, V24: 0.689, V25: -0.145, V26: -0.145, V27: 0.020, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1273", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: 1.673, V3: -1.934, V4: -0.283, V5: -0.972, V6: -1.053, V7: 0.541, V8: 0.784, V9: 0.209, V10: 0.103, V11: -1.264, V12: 0.363, V13: 0.201, V14: 1.025, V15: 0.546, V16: -0.125, V17: -0.044, V18: 0.144, V19: -0.060, V20: -0.291, V21: 0.342, V22: 1.294, V23: 0.040, V24: -0.032, V25: -0.671, V26: -0.286, V27: -0.382, V28: -0.373, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.376, V2: 1.673, V3: -1.934, V4: -0.283, V5: -0.972, V6: -1.053, V7: 0.541, V8: 0.784, V9: 0.209, V10: 0.103, V11: -1.264, V12: 0.363, V13: 0.201, V14: 1.025, V15: 0.546, V16: -0.125, V17: -0.044, V18: 0.144, V19: -0.060, V20: -0.291, V21: 0.342, V22: 1.294, V23: 0.040, V24: -0.032, V25: -0.671, V26: -0.286, V27: -0.382, V28: -0.373, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1274", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: -0.495, V3: 1.027, V4: -2.816, V5: -0.092, V6: 0.385, V7: -0.312, V8: 0.177, V9: -2.550, V10: 0.907, V11: 0.131, V12: -0.746, V13: 0.513, V14: -0.289, V15: -0.496, V16: -0.003, V17: -0.161, V18: 0.487, V19: -0.446, V20: -0.295, V21: -0.085, V22: 0.044, V23: -0.153, V24: -1.186, V25: -0.205, V26: -0.327, V27: 0.138, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: -0.495, V3: 1.027, V4: -2.816, V5: -0.092, V6: 0.385, V7: -0.312, V8: 0.177, V9: -2.550, V10: 0.907, V11: 0.131, V12: -0.746, V13: 0.513, V14: -0.289, V15: -0.496, V16: -0.003, V17: -0.161, V18: 0.487, V19: -0.446, V20: -0.295, V21: -0.085, V22: 0.044, V23: -0.153, V24: -1.186, V25: -0.205, V26: -0.327, V27: 0.138, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1275", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.703, V3: 2.129, V4: -0.948, V5: 0.007, V6: -0.417, V7: 0.067, V8: 0.243, V9: 0.514, V10: -1.760, V11: -0.794, V12: -0.711, V13: -0.539, V14: -1.468, V15: 1.273, V16: 1.363, V17: -0.168, V18: 1.336, V19: -1.377, V20: -0.104, V21: 0.201, V22: 0.520, V23: -0.455, V24: -0.294, V25: 0.459, V26: -0.241, V27: 0.085, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.895, V2: 0.703, V3: 2.129, V4: -0.948, V5: 0.007, V6: -0.417, V7: 0.067, V8: 0.243, V9: 0.514, V10: -1.760, V11: -0.794, V12: -0.711, V13: -0.539, V14: -1.468, V15: 1.273, V16: 1.363, V17: -0.168, V18: 1.336, V19: -1.377, V20: -0.104, V21: 0.201, V22: 0.520, V23: -0.455, V24: -0.294, V25: 0.459, V26: -0.241, V27: 0.085, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1276", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,252, V2: -0,655, V3: -1,514, V4: -1,014, V5: -0,277, V6: -0,948, V7: -0,347, V8: -0,348, V9: -0,582, V10: 0,866, V11: -0,697, V12: -0,540, V13: 0,545, V14: -0,054, V15: 0,345, V16: 0,928, V17: 0,064, V18: -1,267, V19: 0,479, V20: 0,012, V21: 0,420, V22: 1,222, V23: 0,008, V24: 0,731, V25: 0,251, V26: 0,039, V27: -0,041, V28: -0,060, Số tiền giao dịch: 10,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,252, V2: -0,655, V3: -1,514, V4: -1,014, V5: -0,277, V6: -0,948, V7: -0,347, V8: -0,348, V9: -0,582, V10: 0,866, V11: -0,697, V12: -0,540, V13: 0,545, V14: -0,054, V15: 0,345, V16: 0,928, V17: 0,064, V18: -1,267, V19: 0,479, V20: 0,012, V21: 0,420, V22: 1,222, V23: 0,008, V24: 0,731, V25: 0,251, V26: 0,039, V27: -0,041, V28: -0,060, Số tiền giao dịch: 10,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1277", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.045, V2: 0.878, V3: 0.246, V4: -0.605, V5: 0.711, V6: -0.498, V7: 0.756, V8: -0.071, V9: 1.117, V10: -0.590, V11: 1.177, V12: -2.201, V13: 0.965, V14: 1.850, V15: -1.732, V16: 0.244, V17: -0.061, V18: 0.258, V19: 0.187, V20: -0.106, V21: -0.400, V22: -0.788, V23: 0.012, V24: -0.579, V25: -0.503, V26: 0.114, V27: 0.213, V28: 0.074, Số lượng: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.045, V2: 0.878, V3: 0.246, V4: -0.605, V5: 0.711, V6: -0.498, V7: 0.756, V8: -0.071, V9: 1.117, V10: -0.590, V11: 1.177, V12: -2.201, V13: 0.965, V14: 1.850, V15: -1.732, V16: 0.244, V17: -0.061, V18: 0.258, V19: 0.187, V20: -0.106, V21: -0.400, V22: -0.788, V23: 0.012, V24: -0.579, V25: -0.503, V26: 0.114, V27: 0.213, V28: 0.074, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1278", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 0.924, V3: -0.983, V4: -1.225, V5: 1.381, V6: -1.167, V7: 1.473, V8: -0.234, V9: -0.382, V10: 0.020, V11: 0.734, V12: 0.257, V13: -0.911, V14: 0.954, V15: -0.744, V16: -0.438, V17: -0.640, V18: 0.192, V19: 0.131, V20: 0.059, V21: 0.255, V22: 0.909, V23: -0.183, V24: 0.801, V25: -0.286, V26: 0.040, V27: 0.501, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 26.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.464, V2: 0.924, V3: -0.983, V4: -1.225, V5: 1.381, V6: -1.167, V7: 1.473, V8: -0.234, V9: -0.382, V10: 0.020, V11: 0.734, V12: 0.257, V13: -0.911, V14: 0.954, V15: -0.744, V16: -0.438, V17: -0.640, V18: 0.192, V19: 0.131, V20: 0.059, V21: 0.255, V22: 0.909, V23: -0.183, V24: 0.801, V25: -0.286, V26: 0.040, V27: 0.501, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 26.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1279", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.097, V2: 0.496, V3: 1.740, V4: 3.051, V5: 1.108, V6: -0.122, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: -0.967, V10: 0.974, V11: -1.432, V12: 0.159, V13: 1.263, V14: -0.663, V15: -1.158, V16: 1.076, V17: -1.117, V18: 0.076, V19: -1.873, V20: -0.316, V21: 0.366, V22: 1.193, V23: -0.169, V24: 0.088, V25: -0.870, V26: -0.079, V27: 0.009, V28: 0.366, Số tiền giao dịch: 6.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.097, V2: 0.496, V3: 1.740, V4: 3.051, V5: 1.108, V6: -0.122, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: -0.967, V10: 0.974, V11: -1.432, V12: 0.159, V13: 1.263, V14: -0.663, V15: -1.158, V16: 1.076, V17: -1.117, V18: 0.076, V19: -1.873, V20: -0.316, V21: 0.366, V22: 1.193, V23: -0.169, V24: 0.088, V25: -0.870, V26: -0.079, V27: 0.009, V28: 0.366, Số tiền giao dịch: 6.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1280", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.089, V2: 0.461, V3: 1.536, V4: 0.706, V5: 0.313, V6: 0.102, V7: 0.798, V8: -0.216, V9: 0.692, V10: 0.174, V11: 0.167, V12: 0.020, V13: -2.056, V14: -0.233, V15: -1.901, V16: -0.580, V17: -0.323, V18: -0.055, V19: 0.838, V20: -0.173, V21: -0.440, V22: -0.794, V23: 0.138, V24: -0.043, V25: -1.220, V26: -1.254, V27: -0.173, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 13.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.089, V2: 0.461, V3: 1.536, V4: 0.706, V5: 0.313, V6: 0.102, V7: 0.798, V8: -0.216, V9: 0.692, V10: 0.174, V11: 0.167, V12: 0.020, V13: -2.056, V14: -0.233, V15: -1.901, V16: -0.580, V17: -0.323, V18: -0.055, V19: 0.838, V20: -0.173, V21: -0.440, V22: -0.794, V23: 0.138, V24: -0.043, V25: -1.220, V26: -1.254, V27: -0.173, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 13.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1281", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,176, V2: -0,115, V3: -1,187, V4: -0,018, V5: 2,094, V6: 3,388, V7: -0,393, V8: 0,796, V9: -0,087, V10: 0,030, V11: -0,136, V12: 0,061, V13: 0,023, V14: 0,481, V15: 1,214, V16: 0,507, V17: -0,975, V18: 0,288, V19: -0,019, V20: 0,104, V21: -0,072, V22: -0,462, V23: -0,107, V24: 0,988, V25: 0,681, V26: -0,430, V27: 0,014, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 62,480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,176, V2: -0,115, V3: -1,187, V4: -0,018, V5: 2,094, V6: 3,388, V7: -0,393, V8: 0,796, V9: -0,087, V10: 0,030, V11: -0,136, V12: 0,061, V13: 0,023, V14: 0,481, V15: 1,214, V16: 0,507, V17: -0,975, V18: 0,288, V19: -0,019, V20: 0,104, V21: -0,072, V22: -0,462, V23: -0,107, V24: 0,988, V25: 0,681, V26: -0,430, V27: 0,014, V28: 0,029, Số tiền giao dịch: 62,480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1282", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.271, V2: 1.189, V3: 0.427, V4: 2.524, V5: 1.517, V6: 0.646, V7: 1.107, V8: -0.008, V9: -1.541, V10: 1.243, V11: -0.136, V12: -0.461, V13: -1.013, V14: 0.299, V15: -1.930, V16: 1.084, V17: -1.343, V18: 0.059, V19: -1.117, V20: -0.226, V21: -0.184, V22: -0.507, V23: 0.171, V24: 0.238, V25: -1.085, V26: -0.571, V27: -0.051, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 5.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.271, V2: 1.189, V3: 0.427, V4: 2.524, V5: 1.517, V6: 0.646, V7: 1.107, V8: -0.008, V9: -1.541, V10: 1.243, V11: -0.136, V12: -0.461, V13: -1.013, V14: 0.299, V15: -1.930, V16: 1.084, V17: -1.343, V18: 0.059, V19: -1.117, V20: -0.226, V21: -0.184, V22: -0.507, V23: 0.171, V24: 0.238, V25: -1.085, V26: -0.571, V27: -0.051, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 5.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1283", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.892, V2: 0.536, V3: 0.704, V4: -0.979, V5: 1.756, V6: 4.085, V7: -0.653, V8: 1.327, V9: 0.163, V10: -0.592, V11: -0.726, V12: -0.025, V13: -0.067, V14: -0.279, V15: 0.194, V16: 0.386, V17: -0.575, V18: 0.401, V19: 0.553, V20: 0.051, V21: -0.056, V22: -0.178, V23: -0.203, V24: 1.036, V25: 0.009, V26: 0.271, V27: -0.325, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.892, V2: 0.536, V3: 0.704, V4: -0.979, V5: 1.756, V6: 4.085, V7: -0.653, V8: 1.327, V9: 0.163, V10: -0.592, V11: -0.726, V12: -0.025, V13: -0.067, V14: -0.279, V15: 0.194, V16: 0.386, V17: -0.575, V18: 0.401, V19: 0.553, V20: 0.051, V21: -0.056, V22: -0.178, V23: -0.203, V24: 1.036, V25: 0.009, V26: 0.271, V27: -0.325, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1284", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.864, V2: 0.534, V3: 1.625, V4: -0.013, V5: -1.249, V6: -0.287, V7: 0.014, V8: 0.637, V9: -0.339, V10: -0.618, V11: 0.956, V12: 0.056, V13: -1.279, V14: 0.701, V15: 0.517, V16: 0.873, V17: -0.513, V18: 0.865, V19: -0.022, V20: -0.006, V21: 0.275, V22: 0.378, V23: 0.309, V24: 0.505, V25: -0.784, V26: 0.252, V27: -0.034, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 108.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.864, V2: 0.534, V3: 1.625, V4: -0.013, V5: -1.249, V6: -0.287, V7: 0.014, V8: 0.637, V9: -0.339, V10: -0.618, V11: 0.956, V12: 0.056, V13: -1.279, V14: 0.701, V15: 0.517, V16: 0.873, V17: -0.513, V18: 0.865, V19: -0.022, V20: -0.006, V21: 0.275, V22: 0.378, V23: 0.309, V24: 0.505, V25: -0.784, V26: 0.252, V27: -0.034, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 108.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1285", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.520, V2: -1.364, V3: 1.460, V4: 0.581, V5: 3.247, V6: -2.282, V7: -0.404, V8: 0.071, V9: -0.830, V10: -0.567, V11: -0.305, V12: 0.412, V13: 0.382, V14: 0.463, V15: 0.396, V16: -0.444, V17: -0.228, V18: -0.710, V19: -1.086, V20: 0.519, V21: 0.295, V22: 0.106, V23: 0.040, V24: 0.088, V25: 0.913, V26: -0.352, V27: -0.063, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.520, V2: -1.364, V3: 1.460, V4: 0.581, V5: 3.247, V6: -2.282, V7: -0.404, V8: 0.071, V9: -0.830, V10: -0.567, V11: -0.305, V12: 0.412, V13: 0.382, V14: 0.463, V15: 0.396, V16: -0.444, V17: -0.228, V18: -0.710, V19: -1.086, V20: 0.519, V21: 0.295, V22: 0.106, V23: 0.040, V24: 0.088, V25: 0.913, V26: -0.352, V27: -0.063, V28: 0.101, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1286", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.127, V2: 0.001, V3: -1.518, V4: 0.116, V5: 0.581, V6: -0.338, V7: 0.184, V8: -0.252, V9: 0.415, V10: 0.035, V11: -1.244, V12: 0.728, V13: 1.305, V14: -0.001, V15: 0.020, V16: 0.090, V17: -0.647, V18: -0.722, V19: 0.433, V20: -0.101, V21: -0.332, V22: -0.805, V23: 0.271, V24: 0.060, V25: -0.143, V26: 0.205, V27: -0.069, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.127, V2: 0.001, V3: -1.518, V4: 0.116, V5: 0.581, V6: -0.338, V7: 0.184, V8: -0.252, V9: 0.415, V10: 0.035, V11: -1.244, V12: 0.728, V13: 1.305, V14: -0.001, V15: 0.020, V16: 0.090, V17: -0.647, V18: -0.722, V19: 0.433, V20: -0.101, V21: -0.332, V22: -0.805, V23: 0.271, V24: 0.060, V25: -0.143, V26: 0.205, V27: -0.069, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1287", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.022, V2: 0.362, V3: 0.587, V4: 1.361, V5: 0.892, V6: -0.524, V7: 0.580, V8: -0.364, V9: -0.115, V10: 0.331, V11: -0.258, V12: 0.684, V13: 0.931, V14: -0.202, V15: 0.387, V16: -1.269, V17: 0.281, V18: -0.771, V19: 0.507, V20: 0.002, V21: 0.132, V22: 0.815, V23: 0.019, V24: 0.140, V25: -0.840, V26: -0.376, V27: -0.076, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 13.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.022, V2: 0.362, V3: 0.587, V4: 1.361, V5: 0.892, V6: -0.524, V7: 0.580, V8: -0.364, V9: -0.115, V10: 0.331, V11: -0.258, V12: 0.684, V13: 0.931, V14: -0.202, V15: 0.387, V16: -1.269, V17: 0.281, V18: -0.771, V19: 0.507, V20: 0.002, V21: 0.132, V22: 0.815, V23: 0.019, V24: 0.140, V25: -0.840, V26: -0.376, V27: -0.076, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 13.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1288", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.088, V3: -3.821, V4: 0.219, V5: 3.313, V6: 2.896, V7: 0.561, V8: 0.448, V9: -0.447, V10: 0.381, V11: -0.131, V12: 0.135, V13: -0.428, V14: 1.127, V15: 0.085, V16: -0.925, V17: -0.298, V18: -0.576, V19: -0.437, V20: -0.084, V21: 0.344, V22: 0.916, V23: -0.248, V24: 0.756, V25: 0.891, V26: -0.182, V27: -0.048, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 75,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.088, V3: -3.821, V4: 0.219, V5: 3.313, V6: 2.896, V7: 0.561, V8: 0.448, V9: -0.447, V10: 0.381, V11: -0.131, V12: 0.135, V13: -0.428, V14: 1.127, V15: 0.085, V16: -0.925, V17: -0.298, V18: -0.576, V19: -0.437, V20: -0.084, V21: 0.344, V22: 0.916, V23: -0.248, V24: 0.756, V25: 0.891, V26: -0.182, V27: -0.048, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 75,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1289", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.070, V2: 0.191, V3: -1.681, V4: 0.422, V5: 0.443, V6: -0.887, V7: 0.223, V8: -0.268, V9: 0.414, V10: -0.394, V11: -0.451, V12: 0.430, V13: 0.571, V14: -0.944, V15: 0.147, V16: 0.283, V17: 0.456, V18: -0.381, V19: 0.037, V20: -0.121, V21: -0.355, V22: -0.898, V23: 0.336, V24: 0.582, V25: -0.246, V26: 0.168, V27: -0.060, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.070, V2: 0.191, V3: -1.681, V4: 0.422, V5: 0.443, V6: -0.887, V7: 0.223, V8: -0.268, V9: 0.414, V10: -0.394, V11: -0.451, V12: 0.430, V13: 0.571, V14: -0.944, V15: 0.147, V16: 0.283, V17: 0.456, V18: -0.381, V19: 0.037, V20: -0.121, V21: -0.355, V22: -0.898, V23: 0.336, V24: 0.582, V25: -0.246, V26: 0.168, V27: -0.060, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1290", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.179, V2: 1.115, V3: 2.432, V4: -0.172, V5: -0.310, V6: -0.277, V7: 0.453, V8: -0.055, V9: 0.277, V10: 0.260, V11: 0.098, V12: -0.344, V13: -0.600, V14: -0.263, V15: 1.526, V16: -0.060, V17: -0.175, V18: -0.499, V19: -0.600, V20: 0.234, V21: -0.089, V22: -0.041, V23: -0.136, V24: 0.381, V25: 0.001, V26: 0.226, V27: -0.041, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.179, V2: 1.115, V3: 2.432, V4: -0.172, V5: -0.310, V6: -0.277, V7: 0.453, V8: -0.055, V9: 0.277, V10: 0.260, V11: 0.098, V12: -0.344, V13: -0.600, V14: -0.263, V15: 1.526, V16: -0.060, V17: -0.175, V18: -0.499, V19: -0.600, V20: 0.234, V21: -0.089, V22: -0.041, V23: -0.136, V24: 0.381, V25: 0.001, V26: 0.226, V27: -0.041, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1291", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.171, V3: -1.171, V4: 0.235, V5: 0.539, V6: 0.358, V7: -0.032, V8: 0.088, V9: 0.453, V10: -0.085, V11: 0.011, V12: 0.977, V13: 0.544, V14: 0.257, V15: 0.802, V16: -1.060, V17: 0.561, V18: -2.369, V19: -0.995, V20: -0.291, V21: -0.198, V22: -0.296, V23: 0.422, V24: -1.019, V25: -0.508, V26: 0.294, V27: -0.014, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.927, V2: -0.171, V3: -1.171, V4: 0.235, V5: 0.539, V6: 0.358, V7: -0.032, V8: 0.088, V9: 0.453, V10: -0.085, V11: 0.011, V12: 0.977, V13: 0.544, V14: 0.257, V15: 0.802, V16: -1.060, V17: 0.561, V18: -2.369, V19: -0.995, V20: -0.291, V21: -0.198, V22: -0.296, V23: 0.422, V24: -1.019, V25: -0.508, V26: 0.294, V27: -0.014, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1292", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: 0.154, V3: -1.938, V4: 0.456, V5: 0.458, V6: -1.599, V7: 0.828, V8: -0.606, V9: 0.267, V10: -0.026, V11: -0.720, V12: 0.728, V13: 0.480, V14: 0.524, V15: -0.284, V16: -0.928, V17: -0.136, V18: -0.659, V19: 0.149, V20: -0.212, V21: 0.146, V22: 0.675, V23: -0.092, V24: 0.116, V25: 0.579, V26: -0.074, V27: -0.050, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 13.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: 0.154, V3: -1.938, V4: 0.456, V5: 0.458, V6: -1.599, V7: 0.828, V8: -0.606, V9: 0.267, V10: -0.026, V11: -0.720, V12: 0.728, V13: 0.480, V14: 0.524, V15: -0.284, V16: -0.928, V17: -0.136, V18: -0.659, V19: 0.149, V20: -0.212, V21: 0.146, V22: 0.675, V23: -0.092, V24: 0.116, V25: 0.579, V26: -0.074, V27: -0.050, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 13.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1293", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.795, V2: 1.035, V3: 0.629, V4: 1.061, V5: 0.186, V6: 0.443, V7: 0.368, V8: 0.629, V9: -0.215, V10: -0.407, V11: -0.445, V12: 0.890, V13: -0.394, V14: 0.229, V15: -2.175, V16: -0.855, V17: 0.273, V18: 0.110, V19: 1.775, V20: 0.063, V21: -0.224, V22: -0.406, V23: -0.113, V24: -0.520, V25: 0.063, V26: -0.626, V27: 0.306, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 35.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.795, V2: 1.035, V3: 0.629, V4: 1.061, V5: 0.186, V6: 0.443, V7: 0.368, V8: 0.629, V9: -0.215, V10: -0.407, V11: -0.445, V12: 0.890, V13: -0.394, V14: 0.229, V15: -2.175, V16: -0.855, V17: 0.273, V18: 0.110, V19: 1.775, V20: 0.063, V21: -0.224, V22: -0.406, V23: -0.113, V24: -0.520, V25: 0.063, V26: -0.626, V27: 0.306, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 35.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1294", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -1.362, V3: -1.106, V4: -1.499, V5: 0.783, V6: 4.143, V7: -2.161, V8: 1.173, V9: 0.244, V10: 0.838, V11: -0.282, V12: 0.012, V13: 0.499, V14: -0.346, V15: 1.487, V16: -0.648, V17: -0.657, V18: 1.601, V19: -1.449, V20: -0.498, V21: -0.142, V22: 0.098, V23: 0.384, V24: 0.704, V25: -0.661, V26: 0.635, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 4.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -1.362, V3: -1.106, V4: -1.499, V5: 0.783, V6: 4.143, V7: -2.161, V8: 1.173, V9: 0.244, V10: 0.838, V11: -0.282, V12: 0.012, V13: 0.499, V14: -0.346, V15: 1.487, V16: -0.648, V17: -0.657, V18: 1.601, V19: -1.449, V20: -0.498, V21: -0.142, V22: 0.098, V23: 0.384, V24: 0.704, V25: -0.661, V26: 0.635, V27: 0.046, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 4.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1295", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.985, V2: 2.090, V3: -3.987, V4: -2.985, V5: 0.543, V6: -1.900, V7: 1.207, V8: -0.468, V9: 2.334, V10: 6.615, V11: 0.939, V12: -0.833, V13: -1.440, V14: -0.883, V15: -1.619, V16: 0.215, V17: -0.444, V18: -1.396, V19: -0.097, V20: 0.742, V21: -0.393, V22: 2.040, V23: 0.611, V24: 0.799, V25: -0.094, V26: -0.221, V27: 0.964, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.985, V2: 2.090, V3: -3.987, V4: -2.985, V5: 0.543, V6: -1.900, V7: 1.207, V8: -0.468, V9: 2.334, V10: 6.615, V11: 0.939, V12: -0.833, V13: -1.440, V14: -0.883, V15: -1.619, V16: 0.215, V17: -0.444, V18: -1.396, V19: -0.097, V20: 0.742, V21: -0.393, V22: 2.040, V23: 0.611, V24: 0.799, V25: -0.094, V26: -0.221, V27: 0.964, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1296", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.890, V2: -1.122, V3: 1.461, V4: -1.007, V5: 1.338, V6: -1.034, V7: 0.407, V8: -0.101, V9: -0.146, V10: -0.347, V11: 1.416, V12: 0.343, V13: -0.579, V14: 0.138, V15: 0.085, V16: 0.286, V17: -0.688, V18: -0.190, V19: -0.587, V20: -0.309, V21: 0.054, V22: 0.627, V23: 1.052, V24: 0.050, V25: 0.024, V26: 0.928, V27: -0.109, V28: -0.264, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.890, V2: -1.122, V3: 1.461, V4: -1.007, V5: 1.338, V6: -1.034, V7: 0.407, V8: -0.101, V9: -0.146, V10: -0.347, V11: 1.416, V12: 0.343, V13: -0.579, V14: 0.138, V15: 0.085, V16: 0.286, V17: -0.688, V18: -0.190, V19: -0.587, V20: -0.309, V21: 0.054, V22: 0.627, V23: 1.052, V24: 0.050, V25: 0.024, V26: 0.928, V27: -0.109, V28: -0.264, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1297", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.887, V3: 2.420, V4: -0.125, V5: 0.222, V6: -0.254, V7: 0.574, V8: -0.297, V9: 1.390, V10: -1.169, V11: 0.450, V12: -2.147, V13: 2.481, V14: 1.091, V15: 0.557, V16: -0.373, V17: 0.307, V18: 0.330, V19: 0.464, V20: 0.107, V21: -0.294, V22: -0.343, V23: -0.308, V24: -0.094, V25: 0.277, V26: -0.728, V27: -0.071, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 2.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.498, V2: 0.887, V3: 2.420, V4: -0.125, V5: 0.222, V6: -0.254, V7: 0.574, V8: -0.297, V9: 1.390, V10: -1.169, V11: 0.450, V12: -2.147, V13: 2.481, V14: 1.091, V15: 0.557, V16: -0.373, V17: 0.307, V18: 0.330, V19: 0.464, V20: 0.107, V21: -0.294, V22: -0.343, V23: -0.308, V24: -0.094, V25: 0.277, V26: -0.728, V27: -0.071, V28: -0.145, Số tiền giao dịch: 2.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1298", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.114, V2: -0.608, V3: -1.262, V4: -0.829, V5: -0.448, V6: -0.704, V7: -0.626, V8: -0.077, V9: -0.508, V10: 0.370, V11: 1.226, V12: 0.162, V13: 0.295, V14: -1.341, V15: -0.526, V16: 1.674, V17: 0.861, V18: -0.903, V19: 0.989, V20: 0.050, V21: -0.293, V22: -0.901, V23: 0.399, V24: -0.551, V25: -0.533, V26: -0.671, V27: 0.005, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.114, V2: -0.608, V3: -1.262, V4: -0.829, V5: -0.448, V6: -0.704, V7: -0.626, V8: -0.077, V9: -0.508, V10: 0.370, V11: 1.226, V12: 0.162, V13: 0.295, V14: -1.341, V15: -0.526, V16: 1.674, V17: 0.861, V18: -0.903, V19: 0.989, V20: 0.050, V21: -0.293, V22: -0.901, V23: 0.399, V24: -0.551, V25: -0.533, V26: -0.671, V27: 0.005, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1299", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -1.102, V3: 1.749, V4: -0.143, V5: -1.969, V6: 0.401, V7: -1.642, V8: 0.354, V9: 0.725, V10: 0.224, V11: -0.694, V12: -0.045, V13: -0.330, V14: -1.292, V15: -1.114, V16: 0.184, V17: 1.304, V18: -1.886, V19: 0.509, V20: -0.026, V21: 0.186, V22: 0.916, V23: -0.019, V24: 0.476, V25: 0.354, V26: -0.036, V27: 0.101, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.241, V2: -1.102, V3: 1.749, V4: -0.143, V5: -1.969, V6: 0.401, V7: -1.642, V8: 0.354, V9: 0.725, V10: 0.224, V11: -0.694, V12: -0.045, V13: -0.330, V14: -1.292, V15: -1.114, V16: 0.184, V17: 1.304, V18: -1.886, V19: 0.509, V20: -0.026, V21: 0.186, V22: 0.916, V23: -0.019, V24: 0.476, V25: 0.354, V26: -0.036, V27: 0.101, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1300", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: -0.083, V3: 0.274, V4: 0.125, V5: -0.707, V6: -1.180, V7: -0.024, V8: -0.155, V9: 0.380, V10: -0.100, V11: -0.501, V12: -0.647, V13: -1.553, V14: 0.600, V15: 1.187, V16: 0.332, V17: -0.192, V18: -0.454, V19: 0.103, V20: -0.135, V21: -0.236, V22: -0.813, V23: 0.111, V24: 0.387, V25: 0.112, V26: 0.818, V27: -0.100, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 25.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.250, V2: -0.083, V3: 0.274, V4: 0.125, V5: -0.707, V6: -1.180, V7: -0.024, V8: -0.155, V9: 0.380, V10: -0.100, V11: -0.501, V12: -0.647, V13: -1.553, V14: 0.600, V15: 1.187, V16: 0.332, V17: -0.192, V18: -0.454, V19: 0.103, V20: -0.135, V21: -0.236, V22: -0.813, V23: 0.111, V24: 0.387, V25: 0.112, V26: 0.818, V27: -0.100, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 25.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1301", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.760, V2: -0.486, V3: -2.041, V4: 0.427, V5: 0.189, V6: -0.686, V7: 0.206, V8: -0.166, V9: 1.146, V10: -0.888, V11: -0.921, V12: -0.276, V13: -0.890, V14: -1.276, V15: 0.046, V16: 0.154, V17: 0.998, V18: 0.282, V19: 0.209, V20: 0.108, V21: -0.190, V22: -0.704, V23: 0.061, V24: 0.341, V25: -0.088, V26: -0.119, V27: -0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 161.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.760, V2: -0.486, V3: -2.041, V4: 0.427, V5: 0.189, V6: -0.686, V7: 0.206, V8: -0.166, V9: 1.146, V10: -0.888, V11: -0.921, V12: -0.276, V13: -0.890, V14: -1.276, V15: 0.046, V16: 0.154, V17: 0.998, V18: 0.282, V19: 0.209, V20: 0.108, V21: -0.190, V22: -0.704, V23: 0.061, V24: 0.341, V25: -0.088, V26: -0.119, V27: -0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 161.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1302", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.016, V3: -1.074, V4: 0.382, V5: 0.018, V6: -1.063, V7: 0.242, V8: -0.366, V9: 0.382, V10: 0.033, V11: -0.570, V12: 1.007, V13: 1.148, V14: 0.063, V15: -0.025, V16: -0.194, V17: -0.319, V18: -1.067, V19: 0.093, V20: -0.159, V21: -0.276, V22: -0.600, V23: 0.325, V24: -0.054, V25: -0.268, V26: 0.202, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: 0.016, V3: -1.074, V4: 0.382, V5: 0.018, V6: -1.063, V7: 0.242, V8: -0.366, V9: 0.382, V10: 0.033, V11: -0.570, V12: 1.007, V13: 1.148, V14: 0.063, V15: -0.025, V16: -0.194, V17: -0.319, V18: -1.067, V19: 0.093, V20: -0.159, V21: -0.276, V22: -0.600, V23: 0.325, V24: -0.054, V25: -0.268, V26: 0.202, V27: -0.061, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1303", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.813, V2: -0.387, V3: 1.869, V4: 1.282, V5: 1.761, V6: 0.030, V7: -0.478, V8: 0.378, V9: -0.537, V10: -0.071, V11: 1.311, V12: 0.920, V13: -0.392, V14: 0.256, V15: -0.192, V16: -1.194, V17: 0.615, V18: -0.694, V19: 0.521, V20: -0.247, V21: -0.015, V22: 0.226, V23: -0.496, V24: -0.238, V25: 0.336, V26: -0.165, V27: 0.156, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 8.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.813, V2: -0.387, V3: 1.869, V4: 1.282, V5: 1.761, V6: 0.030, V7: -0.478, V8: 0.378, V9: -0.537, V10: -0.071, V11: 1.311, V12: 0.920, V13: -0.392, V14: 0.256, V15: -0.192, V16: -1.194, V17: 0.615, V18: -0.694, V19: 0.521, V20: -0.247, V21: -0.015, V22: 0.226, V23: -0.496, V24: -0.238, V25: 0.336, V26: -0.165, V27: 0.156, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 8.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1304", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.604, V2: -2.246, V3: -2.754, V4: -1.294, V5: -0.775, V6: -1.426, V7: 0.442, V8: -0.633, V9: -2.312, V10: 1.754, V11: 0.766, V12: -0.598, V13: -0.568, V14: 0.724, V15: -1.228, V16: -1.253, V17: 0.701, V18: 0.121, V19: 0.055, V20: 0.260, V21: 0.404, V22: 0.790, V23: -0.474, V24: 0.079, V25: 0.432, V26: 0.243, V27: -0.147, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 398.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.604, V2: -2.246, V3: -2.754, V4: -1.294, V5: -0.775, V6: -1.426, V7: 0.442, V8: -0.633, V9: -2.312, V10: 1.754, V11: 0.766, V12: -0.598, V13: -0.568, V14: 0.724, V15: -1.228, V16: -1.253, V17: 0.701, V18: 0.121, V19: 0.055, V20: 0.260, V21: 0.404, V22: 0.790, V23: -0.474, V24: 0.079, V25: 0.432, V26: 0.243, V27: -0.147, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 398.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1305", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.603, V2: 0.863, V3: 0.906, V4: 0.436, V5: -0.635, V6: 0.013, V7: 0.885, V8: -0.024, V9: -2.125, V10: 0.621, V11: -0.312, V12: 0.109, V13: 1.008, V14: 0.294, V15: 1.075, V16: -2.214, V17: 0.534, V18: 0.438, V19: -0.158, V20: -0.398, V21: -0.602, V22: -1.191, V23: 0.255, V24: 0.004, V25: -0.575, V26: -0.662, V27: -0.179, V28: -0.164, Số tiền giao dịch: 123.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.603, V2: 0.863, V3: 0.906, V4: 0.436, V5: -0.635, V6: 0.013, V7: 0.885, V8: -0.024, V9: -2.125, V10: 0.621, V11: -0.312, V12: 0.109, V13: 1.008, V14: 0.294, V15: 1.075, V16: -2.214, V17: 0.534, V18: 0.438, V19: -0.158, V20: -0.398, V21: -0.602, V22: -1.191, V23: 0.255, V24: 0.004, V25: -0.575, V26: -0.662, V27: -0.179, V28: -0.164, Số tiền giao dịch: 123.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1306", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.061, V2: -0.480, V3: 1.458, V4: 0.083, V5: -1.473, V6: -0.396, V7: -0.868, V8: 0.133, V9: 0.847, V10: -0.316, V11: 0.376, V12: 0.474, V13: 0.258, V14: -0.203, V15: 1.906, V16: 0.400, V17: -0.126, V18: -0.352, V19: -0.920, V20: 0.013, V21: 0.288, V22: 0.818, V23: 0.050, V24: 0.711, V25: -0.090, V26: 1.136, V27: -0.020, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 51.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.061, V2: -0.480, V3: 1.458, V4: 0.083, V5: -1.473, V6: -0.396, V7: -0.868, V8: 0.133, V9: 0.847, V10: -0.316, V11: 0.376, V12: 0.474, V13: 0.258, V14: -0.203, V15: 1.906, V16: 0.400, V17: -0.126, V18: -0.352, V19: -0.920, V20: 0.013, V21: 0.288, V22: 0.818, V23: 0.050, V24: 0.711, V25: -0.090, V26: 1.136, V27: -0.020, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 51.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1307", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.543, V2: 0.903, V3: 0.807, V4: 2.975, V5: 0.974, V6: 1.166, V7: 0.141, V8: -1.519, V9: -0.727, V10: 0.901, V11: -2.077, V12: -0.227, V13: 0.129, V14: -0.610, V15: -2.244, V16: 0.596, V17: -0.559, V18: -0.267, V19: -1.312, V20: -0.928, V21: 1.505, V22: -0.098, V23: -0.062, V24: 0.481, V25: 0.496, V26: 0.129, V27: -0.085, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 86.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.543, V2: 0.903, V3: 0.807, V4: 2.975, V5: 0.974, V6: 1.166, V7: 0.141, V8: -1.519, V9: -0.727, V10: 0.901, V11: -2.077, V12: -0.227, V13: 0.129, V14: -0.610, V15: -2.244, V16: 0.596, V17: -0.559, V18: -0.267, V19: -1.312, V20: -0.928, V21: 1.505, V22: -0.098, V23: -0.062, V24: 0.481, V25: 0.496, V26: 0.129, V27: -0.085, V28: 0.112, Số tiền giao dịch: 86.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1308", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 1.263, V3: 1.385, V4: 0.089, V5: -0.450, V6: -0.742, V7: 0.389, V8: 0.422, V9: -0.712, V10: -0.616, V11: 0.264, V12: 0.722, V13: 0.651, V14: 0.387, V15: 0.950, V16: -0.155, V17: 0.208, V18: -1.012, V19: -0.559, V20: 0.022, V21: -0.104, V22: -0.340, V23: 0.164, V24: 0.602, V25: -0.284, V26: 0.068, V27: 0.155, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 21.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.862, V2: 1.263, V3: 1.385, V4: 0.089, V5: -0.450, V6: -0.742, V7: 0.389, V8: 0.422, V9: -0.712, V10: -0.616, V11: 0.264, V12: 0.722, V13: 0.651, V14: 0.387, V15: 0.950, V16: -0.155, V17: 0.208, V18: -1.012, V19: -0.559, V20: 0.022, V21: -0.104, V22: -0.340, V23: 0.164, V24: 0.602, V25: -0.284, V26: 0.068, V27: 0.155, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 21.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1309", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.920, V2: 2.140, V3: -2.219, V4: 0.212, V5: 0.400, V6: 5.308, V7: -1.992, V8: -3.579, V9: -1.042, V10: -1.448, V11: -1.065, V12: 0.691, V13: -0.503, V14: 1.454, V15: -0.237, V16: 0.243, V17: 0.269, V18: 0.307, V19: 0.705, V20: 1.052, V21: -2.622, V22: 0.599, V23: 0.416, V24: 0.981, V25: 0.016, V26: -0.343, V27: 0.049, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 226.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.920, V2: 2.140, V3: -2.219, V4: 0.212, V5: 0.400, V6: 5.308, V7: -1.992, V8: -3.579, V9: -1.042, V10: -1.448, V11: -1.065, V12: 0.691, V13: -0.503, V14: 1.454, V15: -0.237, V16: 0.243, V17: 0.269, V18: 0.307, V19: 0.705, V20: 1.052, V21: -2.622, V22: 0.599, V23: 0.416, V24: 0.981, V25: 0.016, V26: -0.343, V27: 0.049, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 226.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1310", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.109, V3: -1.307, V4: 0.329, V5: 0.076, V6: -0.808, V7: 0.092, V8: -0.167, V9: 0.929, V10: -0.070, V11: -1.027, V12: -0.172, V13: -1.210, V14: 0.574, V15: 0.355, V16: -0.246, V17: -0.274, V18: -0.458, V19: 0.220, V20: -0.305, V21: -0.281, V22: -0.742, V23: 0.341, V24: 0.664, V25: -0.131, V26: -0.612, V27: -0.023, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: -0.109, V3: -1.307, V4: 0.329, V5: 0.076, V6: -0.808, V7: 0.092, V8: -0.167, V9: 0.929, V10: -0.070, V11: -1.027, V12: -0.172, V13: -1.210, V14: 0.574, V15: 0.355, V16: -0.246, V17: -0.274, V18: -0.458, V19: 0.220, V20: -0.305, V21: -0.281, V22: -0.742, V23: 0.341, V24: 0.664, V25: -0.131, V26: -0.612, V27: -0.023, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1311", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.061, V2: 1.110, V3: -0.232, V4: -0.633, V5: 1.234, V6: -0.194, V7: 1.160, V8: -0.355, V9: 0.286, V10: 0.129, V11: -1.245, V12: -0.045, V13: 0.749, V14: -0.015, V15: 0.968, V16: -0.635, V17: -0.689, V18: 0.388, V19: 0.653, V20: 0.326, V21: 0.243, V22: 1.237, V23: -0.334, V24: 0.071, V25: -0.252, V26: -0.417, V27: 0.443, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.061, V2: 1.110, V3: -0.232, V4: -0.633, V5: 1.234, V6: -0.194, V7: 1.160, V8: -0.355, V9: 0.286, V10: 0.129, V11: -1.245, V12: -0.045, V13: 0.749, V14: -0.015, V15: 0.968, V16: -0.635, V17: -0.689, V18: 0.388, V19: 0.653, V20: 0.326, V21: 0.243, V22: 1.237, V23: -0.334, V24: 0.071, V25: -0.252, V26: -0.417, V27: 0.443, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1312", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.125, V2: -0.205, V3: 0.815, V4: 0.072, V5: -0.912, V6: -0.643, V7: -0.350, V8: -0.038, V9: 0.063, V10: -0.018, V11: 1.701, V12: 1.288, V13: 0.772, V14: 0.110, V15: 0.526, V16: 0.623, V17: -0.656, V18: 0.227, V19: -0.002, V20: 0.079, V21: 0.177, V22: 0.448, V23: -0.051, V24: 0.648, V25: 0.186, V26: 1.033, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 47.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.125, V2: -0.205, V3: 0.815, V4: 0.072, V5: -0.912, V6: -0.643, V7: -0.350, V8: -0.038, V9: 0.063, V10: -0.018, V11: 1.701, V12: 1.288, V13: 0.772, V14: 0.110, V15: 0.526, V16: 0.623, V17: -0.656, V18: 0.227, V19: -0.002, V20: 0.079, V21: 0.177, V22: 0.448, V23: -0.051, V24: 0.648, V25: 0.186, V26: 1.033, V27: -0.068, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 47.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1313", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -1.201, V3: 1.591, V4: -0.207, V5: -1.942, V6: 0.542, V7: -1.754, V8: 0.458, V9: 0.971, V10: 0.270, V11: -1.236, V12: -0.935, V13: -1.747, V14: -1.019, V15: -0.930, V16: 0.347, V17: 1.271, V18: -1.601, V19: 0.643, V20: -0.120, V21: 0.145, V22: 0.739, V23: -0.038, V24: 0.096, V25: 0.349, V26: -0.010, V27: 0.092, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.272, V2: -1.201, V3: 1.591, V4: -0.207, V5: -1.942, V6: 0.542, V7: -1.754, V8: 0.458, V9: 0.971, V10: 0.270, V11: -1.236, V12: -0.935, V13: -1.747, V14: -1.019, V15: -0.930, V16: 0.347, V17: 1.271, V18: -1.601, V19: 0.643, V20: -0.120, V21: 0.145, V22: 0.739, V23: -0.038, V24: 0.096, V25: 0.349, V26: -0.010, V27: 0.092, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1314", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.279, V3: -1.415, V4: -0.007, V5: 0.785, V6: 0.911, V7: -0.188, V8: 0.290, V9: 0.357, V10: 0.118, V11: 0.978, V12: 1.022, V13: -0.227, V14: 0.569, V15: 0.179, V16: -0.584, V17: 0.072, V18: -1.479, V19: -0.391, V20: -0.308, V21: -0.202, V22: -0.386, V23: 0.338, V24: -1.639, V25: -0.467, V26: 0.311, V27: -0.027, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 0.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -0.279, V3: -1.415, V4: -0.007, V5: 0.785, V6: 0.911, V7: -0.188, V8: 0.290, V9: 0.357, V10: 0.118, V11: 0.978, V12: 1.022, V13: -0.227, V14: 0.569, V15: 0.179, V16: -0.584, V17: 0.072, V18: -1.479, V19: -0.391, V20: -0.308, V21: -0.202, V22: -0.386, V23: 0.338, V24: -1.639, V25: -0.467, V26: 0.311, V27: -0.027, V28: -0.088, Số tiền giao dịch: 0.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1315", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: -0.608, V2: 1.370, V3: 1.233, V4: 0.897, V5: -0.239, V6: -0.723, V7: 0.368, V8: 0.288, V9: -0.858, V10: -0.501, V11: -0.567, V12: 0.264, V13: 0.521, V14: 0.519, V15: 1.057, V16: -0.101, V17: -0.078, V18: 0.082, V19: 0.442, V20: -0.084, V21: 0.106, V22: 0.227, V23: -0.095, V24: 0.396, V25: -0.208, V26: -0.416, V27: 0.041, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 2.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính sau: V1: -0.608, V2: 1.370, V3: 1.233, V4: 0.897, V5: -0.239, V6: -0.723, V7: 0.368, V8: 0.288, V9: -0.858, V10: -0.501, V11: -0.567, V12: 0.264, V13: 0.521, V14: 0.519, V15: 1.057, V16: -0.101, V17: -0.078, V18: 0.082, V19: 0.442, V20: -0.084, V21: 0.106, V22: 0.227, V23: -0.095, V24: 0.396, V25: -0.208, V26: -0.416, V27: 0.041, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 2.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1316", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.089, V2: 0.626, V3: -2.646, V4: 0.598, V5: 0.980, V6: -1.306, V7: 0.407, V8: -0.391, V9: 0.421, V10: -1.233, V11: -0.228, V12: 0.028, V13: 0.982, V14: -2.747, V15: 1.072, V16: 0.875, V17: 1.521, V18: 1.301, V19: -0.512, V20: -0.081, V21: 0.067, V22: 0.452, V23: -0.138, V24: -0.904, V25: 0.366, V26: -0.057, V27: 0.028, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.089, V2: 0.626, V3: -2.646, V4: 0.598, V5: 0.980, V6: -1.306, V7: 0.407, V8: -0.391, V9: 0.421, V10: -1.233, V11: -0.228, V12: 0.028, V13: 0.982, V14: -2.747, V15: 1.072, V16: 0.875, V17: 1.521, V18: 1.301, V19: -0.512, V20: -0.081, V21: 0.067, V22: 0.452, V23: -0.138, V24: -0.904, V25: 0.366, V26: -0.057, V27: 0.028, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1317", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.943, V2: 0.657, V3: 1.192, V4: 1.326, V5: 0.977, V6: -0.833, V7: 0.239, V8: 0.163, V9: -0.585, V10: -0.790, V11: -0.145, V12: -1.445, V13: -2.116, V14: -0.617, V15: 1.967, V16: -0.204, V17: 1.501, V18: 0.587, V19: 0.271, V20: 0.115, V21: 0.062, V22: -0.016, V23: -0.236, V24: -0.083, V25: 0.357, V26: -0.111, V27: 0.081, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.943, V2: 0.657, V3: 1.192, V4: 1.326, V5: 0.977, V6: -0.833, V7: 0.239, V8: 0.163, V9: -0.585, V10: -0.790, V11: -0.145, V12: -1.445, V13: -2.116, V14: -0.617, V15: 1.967, V16: -0.204, V17: 1.501, V18: 0.587, V19: 0.271, V20: 0.115, V21: 0.062, V22: -0.016, V23: -0.236, V24: -0.083, V25: 0.357, V26: -0.111, V27: 0.081, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1318", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.202, V2: 1.229, V3: -0.489, V4: 0.141, V5: 2.164, V6: 3.803, V7: -0.235, V8: 1.374, V9: -0.389, V10: 0.142, V11: -0.714, V12: 0.024, V13: -0.154, V14: 0.339, V15: 0.199, V16: -0.504, V17: 0.027, V18: 0.230, V19: 1.459, V20: 0.291, V21: -0.121, V22: -0.276, V23: -0.210, V24: 1.012, V25: 0.487, V26: -0.193, V27: 0.227, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 18.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.202, V2: 1.229, V3: -0.489, V4: 0.141, V5: 2.164, V6: 3.803, V7: -0.235, V8: 1.374, V9: -0.389, V10: 0.142, V11: -0.714, V12: 0.024, V13: -0.154, V14: 0.339, V15: 0.199, V16: -0.504, V17: 0.027, V18: 0.230, V19: 1.459, V20: 0.291, V21: -0.121, V22: -0.276, V23: -0.210, V24: 1.012, V25: 0.487, V26: -0.193, V27: 0.227, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 18.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1319", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.025, V3: -0.319, V4: 0.886, V5: 0.651, V6: 1.102, V7: -0.139, V8: 0.300, V9: 0.310, V10: 0.077, V11: -0.563, V12: 0.086, V13: -0.972, V14: 0.370, V15: -0.552, V16: 0.027, V17: -0.554, V18: 0.211, V19: 0.579, V20: -0.186, V21: -0.174, V22: -0.349, V23: -0.279, V24: -1.731, V25: 0.826, V26: -0.219, V27: 0.026, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 11.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.237, V2: 0.025, V3: -0.319, V4: 0.886, V5: 0.651, V6: 1.102, V7: -0.139, V8: 0.300, V9: 0.310, V10: 0.077, V11: -0.563, V12: 0.086, V13: -0.972, V14: 0.370, V15: -0.552, V16: 0.027, V17: -0.554, V18: 0.211, V19: 0.579, V20: -0.186, V21: -0.174, V22: -0.349, V23: -0.279, V24: -1.731, V25: 0.826, V26: -0.219, V27: 0.026, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 11.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1320", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.579, V2: 1.336, V3: 1.204, V4: 0.004, V5: 0.068, V6: -0.997, V7: 0.730, V8: -0.101, V9: -0.306, V10: -0.220, V11: -0.075, V12: 0.298, V13: 0.810, V14: -0.637, V15: 0.835, V16: 0.331, V17: -0.041, V18: -0.239, V19: -0.123, V20: 0.279, V21: -0.288, V22: -0.657, V23: -0.020, V24: 0.345, V25: -0.086, V26: 0.075, V27: 0.360, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.579, V2: 1.336, V3: 1.204, V4: 0.004, V5: 0.068, V6: -0.997, V7: 0.730, V8: -0.101, V9: -0.306, V10: -0.220, V11: -0.075, V12: 0.298, V13: 0.810, V14: -0.637, V15: 0.835, V16: 0.331, V17: -0.041, V18: -0.239, V19: -0.123, V20: 0.279, V21: -0.288, V22: -0.657, V23: -0.020, V24: 0.345, V25: -0.086, V26: 0.075, V27: 0.360, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1321", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.466, V2: -0.618, V3: -2.851, V4: 1.425, V5: 0.894, V6: -0.958, V7: 1.508, V8: -0.626, V9: -0.370, V10: 0.218, V11: -0.927, V12: 0.219, V13: 0.101, V14: 0.916, V15: -0.231, V16: -0.826, V17: -0.235, V18: -0.446, V19: -0.410, V20: 0.419, V21: 0.500, V22: 0.870, V23: -0.495, V24: 0.677, V25: 0.788, V26: -0.255, V27: -0.117, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 337.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.466, V2: -0.618, V3: -2.851, V4: 1.425, V5: 0.894, V6: -0.958, V7: 1.508, V8: -0.626, V9: -0.370, V10: 0.218, V11: -0.927, V12: 0.219, V13: 0.101, V14: 0.916, V15: -0.231, V16: -0.826, V17: -0.235, V18: -0.446, V19: -0.410, V20: 0.419, V21: 0.500, V22: 0.870, V23: -0.495, V24: 0.677, V25: 0.788, V26: -0.255, V27: -0.117, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 337.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1322", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.035, V2: -0.091, V3: -1.175, V4: 0.212, V5: 0.138, V6: -0.608, V7: 0.084, V8: -0.161, V9: 0.249, V10: 0.224, V11: 0.775, V12: 1.228, V13: 0.389, V14: 0.387, V15: -0.628, V16: 0.112, V17: -0.622, V18: -0.400, V19: 0.485, V20: -0.187, V21: -0.249, V22: -0.594, V23: 0.290, V24: -0.386, V25: -0.287, V26: 0.203, V27: -0.069, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.035, V2: -0.091, V3: -1.175, V4: 0.212, V5: 0.138, V6: -0.608, V7: 0.084, V8: -0.161, V9: 0.249, V10: 0.224, V11: 0.775, V12: 1.228, V13: 0.389, V14: 0.387, V15: -0.628, V16: 0.112, V17: -0.622, V18: -0.400, V19: 0.485, V20: -0.187, V21: -0.249, V22: -0.594, V23: 0.290, V24: -0.386, V25: -0.287, V26: 0.203, V27: -0.069, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1323", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,754, V2: 2,051, V3: -2,749, V4: -1,854, V5: 2,453, V6: 3,098, V7: 0,046, V8: 1,387, V9: 0,941, V10: 1,015, V11: 0,162, V12: 0,033, V13: -0,361, V14: -0,961, V15: 0,234, V16: 0,178, V17: 0,426, V18: -0,451, V19: -0,583, V20: 0,722, V21: -0,542, V22: -1,011, V23: 0,198, V24: 0,570, V25: -0,120, V26: 0,139, V27: 0,300, V28: -0,116, Số tiền giao dịch: 17,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,754, V2: 2,051, V3: -2,749, V4: -1,854, V5: 2,453, V6: 3,098, V7: 0,046, V8: 1,387, V9: 0,941, V10: 1,015, V11: 0,162, V12: 0,033, V13: -0,361, V14: -0,961, V15: 0,234, V16: 0,178, V17: 0,426, V18: -0,451, V19: -0,583, V20: 0,722, V21: -0,542, V22: -1,011, V23: 0,198, V24: 0,570, V25: -0,120, V26: 0,139, V27: 0,300, V28: -0,116, Số tiền giao dịch: 17,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1324", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.226, V2: -0.281, V3: 1.987, V4: -2.276, V5: -1.523, V6: -1.126, V7: -0.810, V8: 0.390, V9: -2.418, V10: 0.592, V11: -0.485, V12: -0.661, V13: 1.000, V14: -0.431, V15: 0.159, V16: -0.003, V17: 0.418, V18: 0.275, V19: -1.107, V20: -0.113, V21: 0.052, V22: 0.325, V23: -0.162, V24: 0.704, V25: 0.420, V26: -0.193, V27: 0.190, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.226, V2: -0.281, V3: 1.987, V4: -2.276, V5: -1.523, V6: -1.126, V7: -0.810, V8: 0.390, V9: -2.418, V10: 0.592, V11: -0.485, V12: -0.661, V13: 1.000, V14: -0.431, V15: 0.159, V16: -0.003, V17: 0.418, V18: 0.275, V19: -1.107, V20: -0.113, V21: 0.052, V22: 0.325, V23: -0.162, V24: 0.704, V25: 0.420, V26: -0.193, V27: 0.190, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1325", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.279, V3: 0.226, V4: 1.264, V5: 0.174, V6: 0.115, V7: 0.106, V8: -0.031, V9: 0.198, V10: -0.145, V11: -0.838, V12: 0.814, V13: 0.798, V14: -0.133, V15: -0.152, V16: -0.619, V17: 0.034, V18: -0.921, V19: -0.183, V20: -0.136, V21: -0.129, V22: -0.074, V23: -0.128, V24: -0.395, V25: 0.761, V26: -0.283, V27: 0.046, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.279, V3: 0.226, V4: 1.264, V5: 0.174, V6: 0.115, V7: 0.106, V8: -0.031, V9: 0.198, V10: -0.145, V11: -0.838, V12: 0.814, V13: 0.798, V14: -0.133, V15: -0.152, V16: -0.619, V17: 0.034, V18: -0.921, V19: -0.183, V20: -0.136, V21: -0.129, V22: -0.074, V23: -0.128, V24: -0.395, V25: 0.761, V26: -0.283, V27: 0.046, V28: 0.011, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1326", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.002, V2: 0.739, V3: 2.054, V4: 0.636, V5: 0.258, V6: -0.809, V7: 0.531, V8: -0.236, V9: 0.567, V10: -0.701, V11: 0.697, V12: -2.436, V13: 2.144, V14: 1.538, V15: 0.541, V16: -0.108, V17: 0.584, V18: -0.022, V19: 0.607, V20: 0.011, V21: -0.354, V22: -0.754, V23: 0.208, V24: 0.319, V25: 0.102, V26: 0.190, V27: -0.087, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.002, V2: 0.739, V3: 2.054, V4: 0.636, V5: 0.258, V6: -0.809, V7: 0.531, V8: -0.236, V9: 0.567, V10: -0.701, V11: 0.697, V12: -2.436, V13: 2.144, V14: 1.538, V15: 0.541, V16: -0.108, V17: 0.584, V18: -0.022, V19: 0.607, V20: 0.011, V21: -0.354, V22: -0.754, V23: 0.208, V24: 0.319, V25: 0.102, V26: 0.190, V27: -0.087, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1327", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.180, V2: -1.573, V3: -1.015, V4: -1.636, V5: -1.229, V6: -0.438, V7: -1.113, V8: -0.112, V9: -1.384, V10: 1.722, V11: 0.249, V12: -0.324, V13: 0.254, V14: -0.219, V15: -0.807, V16: -0.212, V17: 0.085, V18: 0.552, V19: 0.303, V20: -0.321, V21: -0.136, V22: -0.028, V23: 0.142, V24: -0.517, V25: -0.222, V26: -0.190, V27: -0.001, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 68.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.180, V2: -1.573, V3: -1.015, V4: -1.636, V5: -1.229, V6: -0.438, V7: -1.113, V8: -0.112, V9: -1.384, V10: 1.722, V11: 0.249, V12: -0.324, V13: 0.254, V14: -0.219, V15: -0.807, V16: -0.212, V17: 0.085, V18: 0.552, V19: 0.303, V20: -0.321, V21: -0.136, V22: -0.028, V23: 0.142, V24: -0.517, V25: -0.222, V26: -0.190, V27: -0.001, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 68.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1328", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: -0.148, V3: 1.728, V4: 1.158, V5: 0.019, V6: -0.744, V7: 0.116, V8: -0.073, V9: 0.036, V10: 0.024, V11: -0.580, V12: -0.405, V13: -0.445, V14: 0.104, V15: 1.563, V16: 0.194, V17: -0.381, V18: 0.373, V19: 0.383, V20: -0.297, V21: -0.004, V22: 0.187, V23: 0.284, V24: 0.369, V25: -0.580, V26: -0.520, V27: 0.047, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 80.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: -0.148, V3: 1.728, V4: 1.158, V5: 0.019, V6: -0.744, V7: 0.116, V8: -0.073, V9: 0.036, V10: 0.024, V11: -0.580, V12: -0.405, V13: -0.445, V14: 0.104, V15: 1.563, V16: 0.194, V17: -0.381, V18: 0.373, V19: 0.383, V20: -0.297, V21: -0.004, V22: 0.187, V23: 0.284, V24: 0.369, V25: -0.580, V26: -0.520, V27: 0.047, V28: 0.252, Số tiền giao dịch: 80.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1329", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.114, V2: 0.009, V3: -0.129, V4: -1.243, V5: -0.410, V6: -0.897, V7: 0.786, V8: -0.329, V9: -1.125, V10: -0.391, V11: -0.454, V12: -0.470, V13: 1.176, V14: -1.775, V15: -0.321, V16: 1.088, V17: 1.155, V18: -0.800, V19: 0.695, V20: 0.432, V21: 0.362, V22: 0.943, V23: 0.347, V24: -0.019, V25: -1.151, V26: -0.341, V27: 0.253, V28: 0.304, Số tiền giao dịch: 142.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.114, V2: 0.009, V3: -0.129, V4: -1.243, V5: -0.410, V6: -0.897, V7: 0.786, V8: -0.329, V9: -1.125, V10: -0.391, V11: -0.454, V12: -0.470, V13: 1.176, V14: -1.775, V15: -0.321, V16: 1.088, V17: 1.155, V18: -0.800, V19: 0.695, V20: 0.432, V21: 0.362, V22: 0.943, V23: 0.347, V24: -0.019, V25: -1.151, V26: -0.341, V27: 0.253, V28: 0.304, Số tiền giao dịch: 142.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1330", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.120, V2: 0.505, V3: 1.377, V4: 0.213, V5: 0.080, V6: -0.266, V7: 1.162, V8: -0.030, V9: -0.363, V10: -0.614, V11: -0.624, V12: -0.702, V13: -1.263, V14: 0.415, V15: 0.719, V16: 0.109, V17: -0.400, V18: -0.264, V19: -1.365, V20: -0.231, V21: 0.184, V22: 0.415, V23: -0.147, V24: 0.052, V25: 0.210, V26: -0.410, V27: 0.003, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.120, V2: 0.505, V3: 1.377, V4: 0.213, V5: 0.080, V6: -0.266, V7: 1.162, V8: -0.030, V9: -0.363, V10: -0.614, V11: -0.624, V12: -0.702, V13: -1.263, V14: 0.415, V15: 0.719, V16: 0.109, V17: -0.400, V18: -0.264, V19: -1.365, V20: -0.231, V21: 0.184, V22: 0.415, V23: -0.147, V24: 0.052, V25: 0.210, V26: -0.410, V27: 0.003, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1331", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: 0.046, V3: 1.049, V4: 0.667, V5: -0.798, V6: -0.450, V7: -0.406, V8: 0.044, V9: 0.335, V10: -0.130, V11: 0.220, V12: 0.487, V13: 0.231, V14: 0.076, V15: 1.523, V16: 0.180, V17: -0.153, V18: -0.704, V19: -0.806, V20: -0.129, V21: -0.038, V22: -0.056, V23: 0.164, V24: 0.410, V25: 0.050, V26: 0.223, V27: 0.012, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: 0.046, V3: 1.049, V4: 0.667, V5: -0.798, V6: -0.450, V7: -0.406, V8: 0.044, V9: 0.335, V10: -0.130, V11: 0.220, V12: 0.487, V13: 0.231, V14: 0.076, V15: 1.523, V16: 0.180, V17: -0.153, V18: -0.704, V19: -0.806, V20: -0.129, V21: -0.038, V22: -0.056, V23: 0.164, V24: 0.410, V25: 0.050, V26: 0.223, V27: 0.012, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 1.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1332", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.687, V2: 0.611, V3: 2.153, V4: -0.855, V5: -0.214, V6: -0.196, V7: 0.274, V8: 0.257, V9: -0.498, V10: -0.628, V11: 1.569, V12: 0.177, V13: -1.064, V14: 0.463, V15: 0.748, V16: 0.158, V17: -0.141, V18: -0.138, V19: 0.142, V20: -0.049, V21: 0.003, V22: -0.096, V23: -0.158, V24: 0.247, V25: -0.138, V26: 0.940, V27: -0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 1.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.687, V2: 0.611, V3: 2.153, V4: -0.855, V5: -0.214, V6: -0.196, V7: 0.274, V8: 0.257, V9: -0.498, V10: -0.628, V11: 1.569, V12: 0.177, V13: -1.064, V14: 0.463, V15: 0.748, V16: 0.158, V17: -0.141, V18: -0.138, V19: 0.142, V20: -0.049, V21: 0.003, V22: -0.096, V23: -0.158, V24: 0.247, V25: -0.138, V26: 0.940, V27: -0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 1.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1333", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.272, V3: -0.268, V4: 0.445, V5: -0.554, V6: -0.507, V7: -0.387, V8: -0.093, V9: 1.055, V10: -0.217, V11: -0.294, V12: 1.257, V13: 1.274, V14: -0.266, V15: 0.538, V16: 0.059, V17: -0.503, V18: -0.423, V19: -0.216, V20: -0.084, V21: -0.134, V22: -0.267, V23: 0.419, V24: 1.135, V25: -0.425, V26: -0.688, V27: 0.034, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.926, V2: -0.272, V3: -0.268, V4: 0.445, V5: -0.554, V6: -0.507, V7: -0.387, V8: -0.093, V9: 1.055, V10: -0.217, V11: -0.294, V12: 1.257, V13: 1.274, V14: -0.266, V15: 0.538, V16: 0.059, V17: -0.503, V18: -0.423, V19: -0.216, V20: -0.084, V21: -0.134, V22: -0.267, V23: 0.419, V24: 1.135, V25: -0.425, V26: -0.688, V27: 0.034, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1334", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.601, V2: 0.235, V3: 1.744, V4: 0.045, V5: -0.115, V6: 0.646, V7: 0.064, V8: 0.292, V9: -1.675, V10: 0.482, V11: 0.356, V12: -0.319, V13: -0.721, V14: 0.275, V15: 0.014, V16: -1.635, V17: -0.063, V18: 2.164, V19: 0.102, V20: -0.291, V21: -0.238, V22: -0.322, V23: -0.201, V24: 0.619, V25: 0.440, V26: -0.416, V27: 0.100, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 44.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.601, V2: 0.235, V3: 1.744, V4: 0.045, V5: -0.115, V6: 0.646, V7: 0.064, V8: 0.292, V9: -1.675, V10: 0.482, V11: 0.356, V12: -0.319, V13: -0.721, V14: 0.275, V15: 0.014, V16: -1.635, V17: -0.063, V18: 2.164, V19: 0.102, V20: -0.291, V21: -0.238, V22: -0.322, V23: -0.201, V24: 0.619, V25: 0.440, V26: -0.416, V27: 0.100, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 44.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1335", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -1.247, V3: 0.288, V4: -0.462, V5: -1.386, V6: -0.961, V7: -0.231, V8: -0.246, V9: -0.768, V10: 0.501, V11: -0.218, V12: -0.660, V13: -0.016, V14: -0.048, V15: 0.873, V16: 1.281, V17: 0.239, V18: -1.499, V19: 0.530, V20: 0.562, V21: 0.053, V22: -0.549, V23: -0.082, V24: 0.378, V25: 0.130, V26: -0.508, V27: -0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 259.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -1.247, V3: 0.288, V4: -0.462, V5: -1.386, V6: -0.961, V7: -0.231, V8: -0.246, V9: -0.768, V10: 0.501, V11: -0.218, V12: -0.660, V13: -0.016, V14: -0.048, V15: 0.873, V16: 1.281, V17: 0.239, V18: -1.499, V19: 0.530, V20: 0.562, V21: 0.053, V22: -0.549, V23: -0.082, V24: 0.378, V25: 0.130, V26: -0.508, V27: -0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 259.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1336", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.446, V3: -1.667, V4: -0.007, V5: 0.752, V6: 0.797, V7: -0.130, V8: 0.249, V9: 0.519, V10: 0.047, V11: 0.937, V12: 0.626, V13: -0.686, V14: 0.859, V15: 0.973, V16: -0.629, V17: -0.131, V18: -0.562, V19: -0.806, V20: -0.253, V21: 0.372, V22: 1.166, V23: -0.042, V24: -1.611, V25: 0.050, V26: 0.007, V27: 0.015, V28: -0.078, Số lượng: 51.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: -0.446, V3: -1.667, V4: -0.007, V5: 0.752, V6: 0.797, V7: -0.130, V8: 0.249, V9: 0.519, V10: 0.047, V11: 0.937, V12: 0.626, V13: -0.686, V14: 0.859, V15: 0.973, V16: -0.629, V17: -0.131, V18: -0.562, V19: -0.806, V20: -0.253, V21: 0.372, V22: 1.166, V23: -0.042, V24: -1.611, V25: 0.050, V26: 0.007, V27: 0.015, V28: -0.078, Số lượng: 51.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1337", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.387, V2: -1.067, V3: 0.534, V4: -1.204, V5: -1.706, V6: -1.182, V7: -0.779, V8: -0.327, V9: -1.982, V10: 1.393, V11: -0.063, V12: -0.391, V13: 1.159, V14: -0.416, V15: 0.472, V16: -0.523, V17: 0.589, V18: -0.224, V19: -0.391, V20: -0.179, V21: -0.150, V22: -0.134, V23: 0.016, V24: 0.711, V25: 0.347, V26: -0.235, V27: 0.024, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 70.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.387, V2: -1.067, V3: 0.534, V4: -1.204, V5: -1.706, V6: -1.182, V7: -0.779, V8: -0.327, V9: -1.982, V10: 1.393, V11: -0.063, V12: -0.391, V13: 1.159, V14: -0.416, V15: 0.472, V16: -0.523, V17: 0.589, V18: -0.224, V19: -0.391, V20: -0.179, V21: -0.150, V22: -0.134, V23: 0.016, V24: 0.711, V25: 0.347, V26: -0.235, V27: 0.024, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 70.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1338", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.120, V2: 3.475, V3: -0.405, V4: -1.552, V5: -0.518, V6: -0.849, V7: 0.265, V8: 0.031, V9: 2.868, V10: 2.640, V11: -0.321, V12: 0.180, V13: 0.275, V14: -2.406, V15: 0.643, V16: 0.239, V17: 0.305, V18: 0.089, V19: -0.588, V20: 1.122, V21: -0.418, V22: -0.698, V23: 0.172, V24: -0.255, V25: 0.172, V26: -0.343, V27: -0.052, V28: 0.511, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.120, V2: 3.475, V3: -0.405, V4: -1.552, V5: -0.518, V6: -0.849, V7: 0.265, V8: 0.031, V9: 2.868, V10: 2.640, V11: -0.321, V12: 0.180, V13: 0.275, V14: -2.406, V15: 0.643, V16: 0.239, V17: 0.305, V18: 0.089, V19: -0.588, V20: 1.122, V21: -0.418, V22: -0.698, V23: 0.172, V24: -0.255, V25: 0.172, V26: -0.343, V27: -0.052, V28: 0.511, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1339", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,822, V2: -0,620, V3: -0,354, V4: 0,320, V5: -0,157, V6: 1,022, V7: -0,837, V8: 0,356, V9: 1,163, V10: -0,163, V11: -0,285, V12: 0,937, V13: 0,763, V14: -0,304, V15: 1,104, V16: -0,617, V17: 0,331, V18: -1,491, V19: -1,384, V20: -0,210, V21: 0,260, V22: 1,079, V23: 0,217, V24: -1,042, V25: -0,483, V26: 0,668, V27: 0,035, V28: -0,054, Số tiền giao dịch: 28,750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,822, V2: -0,620, V3: -0,354, V4: 0,320, V5: -0,157, V6: 1,022, V7: -0,837, V8: 0,356, V9: 1,163, V10: -0,163, V11: -0,285, V12: 0,937, V13: 0,763, V14: -0,304, V15: 1,104, V16: -0,617, V17: 0,331, V18: -1,491, V19: -1,384, V20: -0,210, V21: 0,260, V22: 1,079, V23: 0,217, V24: -1,042, V25: -0,483, V26: 0,668, V27: 0,035, V28: -0,054, Số tiền giao dịch: 28,750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1340", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.247, V3: -0.055, V4: -1.999, V5: 2.812, V6: -0.464, V7: 3.588, V8: -2.620, V9: 1.834, V10: 3.567, V11: 1.517, V12: -0.159, V13: 0.103, V14: -1.794, V15: -0.470, V16: -1.313, V17: -1.981, V18: -0.163, V19: 0.265, V20: 1.146, V21: -0.287, V22: 1.123, V23: -0.605, V24: 0.334, V25: -0.354, V26: -0.271, V27: -1.519, V28: -1.685, Số tiền giao dịch: 16.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.577, V2: 1.247, V3: -0.055, V4: -1.999, V5: 2.812, V6: -0.464, V7: 3.588, V8: -2.620, V9: 1.834, V10: 3.567, V11: 1.517, V12: -0.159, V13: 0.103, V14: -1.794, V15: -0.470, V16: -1.313, V17: -1.981, V18: -0.163, V19: 0.265, V20: 1.146, V21: -0.287, V22: 1.123, V23: -0.605, V24: 0.334, V25: -0.354, V26: -0.271, V27: -1.519, V28: -1.685, Số tiền giao dịch: 16.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1341", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: 0.281, V3: 1.545, V4: 2.725, V5: -0.542, V6: 0.701, V7: -0.789, V8: 0.277, V9: 1.223, V10: 0.305, V11: 1.325, V12: -1.988, V13: 1.224, V14: 1.282, V15: -1.670, V16: 0.904, V17: -0.029, V18: 0.728, V19: -0.629, V20: -0.213, V21: -0.212, V22: -0.264, V23: 0.010, V24: -0.068, V25: 0.274, V26: -0.078, V27: 0.009, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: 0.281, V3: 1.545, V4: 2.725, V5: -0.542, V6: 0.701, V7: -0.789, V8: 0.277, V9: 1.223, V10: 0.305, V11: 1.325, V12: -1.988, V13: 1.224, V14: 1.282, V15: -1.670, V16: 0.904, V17: -0.029, V18: 0.728, V19: -0.629, V20: -0.213, V21: -0.212, V22: -0.264, V23: 0.010, V24: -0.068, V25: 0.274, V26: -0.078, V27: 0.009, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1342", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.334, V2: 0.647, V3: 0.586, V4: -0.549, V5: 0.130, V6: -0.033, V7: 0.737, V8: 0.240, V9: 0.032, V10: -1.200, V11: -0.765, V12: -0.049, V13: 0.615, V14: -1.471, V15: 0.439, V16: 0.955, V17: 0.265, V18: 0.263, V19: -0.214, V20: 0.228, V21: -0.397, V22: -1.132, V23: -0.091, V24: 0.372, V25: 0.411, V26: 0.211, V27: -0.212, V28: -0.292, Số tiền giao dịch: 139.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.334, V2: 0.647, V3: 0.586, V4: -0.549, V5: 0.130, V6: -0.033, V7: 0.737, V8: 0.240, V9: 0.032, V10: -1.200, V11: -0.765, V12: -0.049, V13: 0.615, V14: -1.471, V15: 0.439, V16: 0.955, V17: 0.265, V18: 0.263, V19: -0.214, V20: 0.228, V21: -0.397, V22: -1.132, V23: -0.091, V24: 0.372, V25: 0.411, V26: 0.211, V27: -0.212, V28: -0.292, Số tiền giao dịch: 139.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1343", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.114, V2: -1.019, V3: -0.326, V4: -0.432, V5: -0.841, V6: -0.703, V7: -0.033, V8: -0.286, V9: -0.729, V10: 0.555, V11: -1.277, V12: -0.391, V13: -0.076, V14: 0.096, V15: 0.056, V16: -1.602, V17: 0.144, V18: 0.848, V19: -0.313, V20: -0.159, V21: -0.386, V22: -0.904, V23: -0.217, V24: -0.094, V25: 0.431, V26: 1.108, V27: -0.104, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 177.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.114, V2: -1.019, V3: -0.326, V4: -0.432, V5: -0.841, V6: -0.703, V7: -0.033, V8: -0.286, V9: -0.729, V10: 0.555, V11: -1.277, V12: -0.391, V13: -0.076, V14: 0.096, V15: 0.056, V16: -1.602, V17: 0.144, V18: 0.848, V19: -0.313, V20: -0.159, V21: -0.386, V22: -0.904, V23: -0.217, V24: -0.094, V25: 0.431, V26: 1.108, V27: -0.104, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 177.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1344", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.947, V2: -0.999, V3: 1.150, V4: 0.616, V5: -1.116, V6: 1.216, V7: -1.074, V8: 0.490, V9: -0.315, V10: 0.583, V11: 0.974, V12: 1.136, V13: 0.052, V14: -0.330, V15: -0.748, V16: -2.088, V17: 0.547, V18: 0.648, V19: -1.204, V20: -0.422, V21: -0.376, V22: -0.523, V23: 0.063, V24: -0.332, V25: 0.114, V26: -0.423, V27: 0.110, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 102.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.947, V2: -0.999, V3: 1.150, V4: 0.616, V5: -1.116, V6: 1.216, V7: -1.074, V8: 0.490, V9: -0.315, V10: 0.583, V11: 0.974, V12: 1.136, V13: 0.052, V14: -0.330, V15: -0.748, V16: -2.088, V17: 0.547, V18: 0.648, V19: -1.204, V20: -0.422, V21: -0.376, V22: -0.523, V23: 0.063, V24: -0.332, V25: 0.114, V26: -0.423, V27: 0.110, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 102.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1345", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.541, V2: 0.130, V3: 2.105, V4: -0.850, V5: -0.549, V6: -0.022, V7: -0.047, V8: 0.140, V9: -2.006, V10: 0.393, V11: 1.971, V12: 0.222, V13: 0.670, V14: -0.078, V15: 0.662, V16: 0.545, V17: 0.712, V18: -1.368, V19: 1.654, V20: 0.412, V21: 0.093, V22: 0.069, V23: 0.007, V24: 0.220, V25: -0.069, V26: -0.302, V27: 0.078, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 42.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.541, V2: 0.130, V3: 2.105, V4: -0.850, V5: -0.549, V6: -0.022, V7: -0.047, V8: 0.140, V9: -2.006, V10: 0.393, V11: 1.971, V12: 0.222, V13: 0.670, V14: -0.078, V15: 0.662, V16: 0.545, V17: 0.712, V18: -1.368, V19: 1.654, V20: 0.412, V21: 0.093, V22: 0.069, V23: 0.007, V24: 0.220, V25: -0.069, V26: -0.302, V27: 0.078, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 42.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1346", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.228, V3: -3.870, V4: 0.255, V5: 3.270, V6: 2.912, V7: 0.619, V8: 0.436, V9: -0.452, V10: 0.360, V11: -0.130, V12: 0.137, V13: -0.420, V14: 1.137, V15: 0.091, V16: -0.920, V17: -0.297, V18: -0.567, V19: -0.451, V20: 0.006, V21: 0.371, V22: 0.893, V23: -0.287, V24: 0.758, V25: 0.875, V26: -0.187, V27: -0.057, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 119.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.864, V2: -0.228, V3: -3.870, V4: 0.255, V5: 3.270, V6: 2.912, V7: 0.619, V8: 0.436, V9: -0.452, V10: 0.360, V11: -0.130, V12: 0.137, V13: -0.420, V14: 1.137, V15: 0.091, V16: -0.920, V17: -0.297, V18: -0.567, V19: -0.451, V20: 0.006, V21: 0.371, V22: 0.893, V23: -0.287, V24: 0.758, V25: 0.875, V26: -0.187, V27: -0.057, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 119.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1347", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.168, V2: -1.641, V3: -0.386, V4: -1.611, V5: -1.652, V6: -0.271, V7: -1.517, V8: 0.043, V9: -1.093, V10: 1.676, V11: 0.389, V12: -0.274, V13: 0.170, V14: -0.398, V15: -0.554, V16: 0.093, V17: 0.019, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.361, V21: -0.309, V22: -0.529, V23: 0.367, V24: -0.407, V25: -0.613, V26: -0.445, V27: 0.030, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.168, V2: -1.641, V3: -0.386, V4: -1.611, V5: -1.652, V6: -0.271, V7: -1.517, V8: 0.043, V9: -1.093, V10: 1.676, V11: 0.389, V12: -0.274, V13: 0.170, V14: -0.398, V15: -0.554, V16: 0.093, V17: 0.019, V18: 0.554, V19: 0.220, V20: -0.361, V21: -0.309, V22: -0.529, V23: 0.367, V24: -0.407, V25: -0.613, V26: -0.445, V27: 0.030, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1348", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.270, V2: -2.026, V3: 1.629, V4: -0.171, V5: -0.763, V6: -0.501, V7: 0.819, V8: -0.431, V9: 0.968, V10: -0.374, V11: -0.591, V12: -0.487, V13: -0.428, V14: -0.767, V15: 0.884, V16: 0.439, V17: -0.397, V18: 0.044, V19: 0.475, V20: -0.955, V21: -0.293, V22: 0.710, V23: 1.520, V24: 0.496, V25: 0.119, V26: 1.430, V27: 0.187, V28: -0.617, Số tiền giao dịch: 251.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.270, V2: -2.026, V3: 1.629, V4: -0.171, V5: -0.763, V6: -0.501, V7: 0.819, V8: -0.431, V9: 0.968, V10: -0.374, V11: -0.591, V12: -0.487, V13: -0.428, V14: -0.767, V15: 0.884, V16: 0.439, V17: -0.397, V18: 0.044, V19: 0.475, V20: -0.955, V21: -0.293, V22: 0.710, V23: 1.520, V24: 0.496, V25: 0.119, V26: 1.430, V27: 0.187, V28: -0.617, Số tiền giao dịch: 251.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1349", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.080, V3: -1.614, V4: 0.352, V5: 0.355, V6: -0.668, V7: 0.074, V8: -0.088, V9: 0.261, V10: -0.204, V11: 1.254, V12: 0.758, V13: -0.314, V14: -0.584, V15: -0.480, V16: 0.471, V17: 0.306, V18: 0.159, V19: 0.272, V20: -0.159, V21: -0.301, V22: -0.821, V23: 0.350, V24: 0.663, V25: -0.324, V26: 0.143, V27: -0.069, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.080, V3: -1.614, V4: 0.352, V5: 0.355, V6: -0.668, V7: 0.074, V8: -0.088, V9: 0.261, V10: -0.204, V11: 1.254, V12: 0.758, V13: -0.314, V14: -0.584, V15: -0.480, V16: 0.471, V17: 0.306, V18: 0.159, V19: 0.272, V20: -0.159, V21: -0.301, V22: -0.821, V23: 0.350, V24: 0.663, V25: -0.324, V26: 0.143, V27: -0.069, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1350", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: -0.004, V3: 0.976, V4: 1.090, V5: 0.553, V6: -0.003, V7: 0.033, V8: 0.372, V9: 0.091, V10: 0.225, V11: 0.035, V12: 0.514, V13: -0.346, V14: 0.019, V15: -0.829, V16: -0.350, V17: -0.200, V18: 0.654, V19: 1.437, V20: -0.119, V21: -0.047, V22: 0.468, V23: 0.509, V24: -0.358, V25: 0.175, V26: -0.256, V27: -0.099, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 11.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.758, V2: -0.004, V3: 0.976, V4: 1.090, V5: 0.553, V6: -0.003, V7: 0.033, V8: 0.372, V9: 0.091, V10: 0.225, V11: 0.035, V12: 0.514, V13: -0.346, V14: 0.019, V15: -0.829, V16: -0.350, V17: -0.200, V18: 0.654, V19: 1.437, V20: -0.119, V21: -0.047, V22: 0.468, V23: 0.509, V24: -0.358, V25: 0.175, V26: -0.256, V27: -0.099, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 11.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1351", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.109, V2: -1.543, V3: 0.733, V4: 0.851, V5: 0.826, V6: -1.662, V7: -1.745, V8: 0.636, V9: 0.298, V10: -0.507, V11: -0.966, V12: 0.235, V13: -0.117, V14: 0.692, V15: 1.732, V16: 0.256, V17: 0.165, V18: 0.052, V19: 0.998, V20: -1.265, V21: -0.328, V22: -0.709, V23: -2.127, V24: 0.157, V25: -0.263, V26: -0.354, V27: 0.267, V28: -1.138, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.109, V2: -1.543, V3: 0.733, V4: 0.851, V5: 0.826, V6: -1.662, V7: -1.745, V8: 0.636, V9: 0.298, V10: -0.507, V11: -0.966, V12: 0.235, V13: -0.117, V14: 0.692, V15: 1.732, V16: 0.256, V17: 0.165, V18: 0.052, V19: 0.998, V20: -1.265, V21: -0.328, V22: -0.709, V23: -2.127, V24: 0.157, V25: -0.263, V26: -0.354, V27: 0.267, V28: -1.138, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1352", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.659, V3: -0.263, V4: -1.390, V5: 1.373, V6: -0.950, V7: 0.858, V8: 0.072, V9: 0.298, V10: -0.483, V11: 0.731, V12: -0.340, V13: -2.041, V14: -0.626, V15: -1.341, V16: 0.885, V17: -0.141, V18: 0.240, V19: -1.092, V20: -0.331, V21: -0.336, V22: -0.772, V23: 0.276, V24: 0.547, V25: -0.488, V26: -0.110, V27: 0.221, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.435, V2: 0.659, V3: -0.263, V4: -1.390, V5: 1.373, V6: -0.950, V7: 0.858, V8: 0.072, V9: 0.298, V10: -0.483, V11: 0.731, V12: -0.340, V13: -2.041, V14: -0.626, V15: -1.341, V16: 0.885, V17: -0.141, V18: 0.240, V19: -1.092, V20: -0.331, V21: -0.336, V22: -0.772, V23: 0.276, V24: 0.547, V25: -0.488, V26: -0.110, V27: 0.221, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1353", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.521, V2: 0.177, V3: 1.848, V4: -1.196, V5: -0.058, V6: 1.854, V7: -0.623, V8: 1.389, V9: 0.372, V10: -1.265, V11: 1.376, V12: 1.220, V13: -0.803, V14: 0.015, V15: -0.586, V16: -0.843, V17: 1.007, V18: -1.893, V19: -1.493, V20: -0.115, V21: 0.037, V22: 0.233, V23: 0.107, V24: -0.966, V25: -0.419, V26: 0.911, V27: 0.197, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 38.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.521, V2: 0.177, V3: 1.848, V4: -1.196, V5: -0.058, V6: 1.854, V7: -0.623, V8: 1.389, V9: 0.372, V10: -1.265, V11: 1.376, V12: 1.220, V13: -0.803, V14: 0.015, V15: -0.586, V16: -0.843, V17: 1.007, V18: -1.893, V19: -1.493, V20: -0.115, V21: 0.037, V22: 0.233, V23: 0.107, V24: -0.966, V25: -0.419, V26: 0.911, V27: 0.197, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 38.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1354", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -0.730, V3: 0.727, V4: -0.861, V5: -0.936, V6: 0.339, V7: -1.067, V8: 0.341, V9: -0.755, V10: 0.707, V11: 1.781, V12: -0.153, V13: -0.741, V14: 0.146, V15: 0.841, V16: 1.002, V17: 0.510, V18: -1.640, V19: 0.049, V20: -0.030, V21: 0.141, V22: 0.299, V23: 0.137, V24: -0.306, V25: 0.046, V26: -0.322, V27: 0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 9.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.261, V2: -0.730, V3: 0.727, V4: -0.861, V5: -0.936, V6: 0.339, V7: -1.067, V8: 0.341, V9: -0.755, V10: 0.707, V11: 1.781, V12: -0.153, V13: -0.741, V14: 0.146, V15: 0.841, V16: 1.002, V17: 0.510, V18: -1.640, V19: 0.049, V20: -0.030, V21: 0.141, V22: 0.299, V23: 0.137, V24: -0.306, V25: 0.046, V26: -0.322, V27: 0.046, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 9.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1355", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.060, V2: -3.245, V3: 1.700, V4: 0.099, V5: 3.201, V6: -2.386, V7: -2.140, V8: 0.106, V9: 1.287, V10: -0.001, V11: 0.407, V12: 0.123, V13: -1.706, V14: 0.042, V15: -0.346, V16: 0.294, V17: -0.860, V18: 0.860, V19: -0.290, V20: -0.761, V21: 0.175, V22: 1.035, V23: -0.763, V24: 0.112, V25: -0.518, V26: -0.286, V27: 0.395, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 29.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.060, V2: -3.245, V3: 1.700, V4: 0.099, V5: 3.201, V6: -2.386, V7: -2.140, V8: 0.106, V9: 1.287, V10: -0.001, V11: 0.407, V12: 0.123, V13: -1.706, V14: 0.042, V15: -0.346, V16: 0.294, V17: -0.860, V18: 0.860, V19: -0.290, V20: -0.761, V21: 0.175, V22: 1.035, V23: -0.763, V24: 0.112, V25: -0.518, V26: -0.286, V27: 0.395, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 29.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1356", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.164, V2: -10.214, V3: -5.904, V4: 0.518, V5: -2.769, V6: 0.076, V7: 3.708, V8: -1.187, V9: -2.604, V10: 0.590, V11: 0.341, V12: -0.645, V13: 0.105, V14: 1.216, V15: -0.897, V16: -0.708, V17: 0.519, V18: 0.893, V19: -0.485, V20: 5.401, V21: 1.876, V22: -0.683, V23: -2.702, V24: 0.541, V25: -0.384, V26: -0.034, V27: -0.627, V28: 0.405, Số tiền giao dịch: 2892.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.164, V2: -10.214, V3: -5.904, V4: 0.518, V5: -2.769, V6: 0.076, V7: 3.708, V8: -1.187, V9: -2.604, V10: 0.590, V11: 0.341, V12: -0.645, V13: 0.105, V14: 1.216, V15: -0.897, V16: -0.708, V17: 0.519, V18: 0.893, V19: -0.485, V20: 5.401, V21: 1.876, V22: -0.683, V23: -2.702, V24: 0.541, V25: -0.384, V26: -0.034, V27: -0.627, V28: 0.405, Số tiền giao dịch: 2892.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1357", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,012, V2: 0,456, V3: 1,532, V4: -0,922, V5: 0,295, V6: -1,005, V7: 1,066, V8: -0,089, V9: -0,647, V10: -0,962, V11: -0,046, V12: -0,232, V13: -0,668, V14: 0,392, V15: 0,549, V16: -0,160, V17: -0,006, V18: -1,005, V19: -0,913, V20: 0,057, V21: 0,067, V22: -0,060, V23: -0,078, V24: 0,451, V25: 0,345, V26: 0,930, V27: -0,102, V28: 0,045, Số tiền giao dịch: 67,460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,012, V2: 0,456, V3: 1,532, V4: -0,922, V5: 0,295, V6: -1,005, V7: 1,066, V8: -0,089, V9: -0,647, V10: -0,962, V11: -0,046, V12: -0,232, V13: -0,668, V14: 0,392, V15: 0,549, V16: -0,160, V17: -0,006, V18: -1,005, V19: -0,913, V20: 0,057, V21: 0,067, V22: -0,060, V23: -0,078, V24: 0,451, V25: 0,345, V26: 0,930, V27: -0,102, V28: 0,045, Số tiền giao dịch: 67,460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1358", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.913, V3: 1.327, V4: -0.795, V5: -0.648, V6: -0.675, V7: 0.057, V8: 0.443, V9: 0.408, V10: -1.112, V11: -0.806, V12: 0.797, V13: 0.780, V14: -0.156, V15: -0.041, V16: -0.018, V17: -0.238, V18: 0.005, V19: -0.505, V20: -0.058, V21: 0.297, V22: 1.057, V23: -0.144, V24: 0.413, V25: -0.221, V26: 0.080, V27: 0.287, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 12.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.913, V3: 1.327, V4: -0.795, V5: -0.648, V6: -0.675, V7: 0.057, V8: 0.443, V9: 0.408, V10: -1.112, V11: -0.806, V12: 0.797, V13: 0.780, V14: -0.156, V15: -0.041, V16: -0.018, V17: -0.238, V18: 0.005, V19: -0.505, V20: -0.058, V21: 0.297, V22: 1.057, V23: -0.144, V24: 0.413, V25: -0.221, V26: 0.080, V27: 0.287, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 12.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1359", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.136, V2: 1.263, V3: 1.148, V4: -1.152, V5: 0.739, V6: -0.761, V7: 1.060, V8: -1.075, V9: -0.523, V10: -0.936, V11: -0.932, V12: 0.456, V13: 0.759, V14: -0.059, V15: -0.641, V16: 0.062, V17: -0.547, V18: -0.832, V19: -0.357, V20: -0.278, V21: 0.484, V22: -1.092, V23: -0.252, V24: -0.101, V25: 0.627, V26: 0.235, V27: -0.150, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 9.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.136, V2: 1.263, V3: 1.148, V4: -1.152, V5: 0.739, V6: -0.761, V7: 1.060, V8: -1.075, V9: -0.523, V10: -0.936, V11: -0.932, V12: 0.456, V13: 0.759, V14: -0.059, V15: -0.641, V16: 0.062, V17: -0.547, V18: -0.832, V19: -0.357, V20: -0.278, V21: 0.484, V22: -1.092, V23: -0.252, V24: -0.101, V25: 0.627, V26: 0.235, V27: -0.150, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 9.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1360", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.242, V2: 0.808, V3: 2.028, V4: -0.332, V5: -0.512, V6: -1.146, V7: 0.395, V8: -0.230, V9: 1.009, V10: -1.032, V11: 1.130, V12: -2.145, V13: 2.114, V14: 1.382, V15: 0.208, V16: 0.109, V17: 0.547, V18: -0.215, V19: -0.240, V20: -0.030, V21: -0.169, V22: -0.255, V23: 0.027, V24: 0.926, V25: -0.397, V26: 0.791, V27: -0.069, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.242, V2: 0.808, V3: 2.028, V4: -0.332, V5: -0.512, V6: -1.146, V7: 0.395, V8: -0.230, V9: 1.009, V10: -1.032, V11: 1.130, V12: -2.145, V13: 2.114, V14: 1.382, V15: 0.208, V16: 0.109, V17: 0.547, V18: -0.215, V19: -0.240, V20: -0.030, V21: -0.169, V22: -0.255, V23: 0.027, V24: 0.926, V25: -0.397, V26: 0.791, V27: -0.069, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1361", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.033, V3: 0.015, V4: 1.299, V5: 0.007, V6: -0.156, V7: 0.212, V8: -0.117, V9: 0.347, V10: -0.108, V11: -1.508, V12: 0.165, V13: 0.035, V14: 0.004, V15: -0.276, V16: -0.178, V17: -0.317, V18: -0.242, V19: 0.286, V20: -0.005, V21: -0.147, V22: -0.358, V23: -0.251, V24: -0.445, V25: 0.824, V26: -0.297, V27: 0.010, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 71.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.033, V3: 0.015, V4: 1.299, V5: 0.007, V6: -0.156, V7: 0.212, V8: -0.117, V9: 0.347, V10: -0.108, V11: -1.508, V12: 0.165, V13: 0.035, V14: 0.004, V15: -0.276, V16: -0.178, V17: -0.317, V18: -0.242, V19: 0.286, V20: -0.005, V21: -0.147, V22: -0.358, V23: -0.251, V24: -0.445, V25: 0.824, V26: -0.297, V27: 0.010, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 71.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1362", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.253, V2: -0.771, V3: 0.876, V4: -0.332, V5: -1.417, V6: -0.382, V7: -0.799, V8: 0.077, V9: -0.241, V10: 0.473, V11: -0.450, V12: -0.114, V13: -0.739, V14: -0.118, V15: 0.176, V16: -1.888, V17: 0.748, V18: 0.022, V19: -0.814, V20: -0.558, V21: -0.709, V22: -1.482, V23: 0.324, V24: 0.380, V25: -0.193, V26: 0.739, V27: -0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.253, V2: -0.771, V3: 0.876, V4: -0.332, V5: -1.417, V6: -0.382, V7: -0.799, V8: 0.077, V9: -0.241, V10: 0.473, V11: -0.450, V12: -0.114, V13: -0.739, V14: -0.118, V15: 0.176, V16: -1.888, V17: 0.748, V18: 0.022, V19: -0.814, V20: -0.558, V21: -0.709, V22: -1.482, V23: 0.324, V24: 0.380, V25: -0.193, V26: 0.739, V27: -0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1363", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: 0.039, V3: -1.361, V4: 0.361, V5: 0.309, V6: -0.746, V7: 0.023, V8: -0.315, V9: 2.116, V10: -0.464, V11: 0.082, V12: -2.487, V13: 1.223, V14: 2.006, V15: 0.271, V16: -0.301, V17: 0.229, V18: 0.389, V19: -0.418, V20: -0.304, V21: 0.108, V22: 0.689, V23: 0.025, V24: 0.552, V25: 0.311, V26: -0.480, V27: -0.023, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: 0.039, V3: -1.361, V4: 0.361, V5: 0.309, V6: -0.746, V7: 0.023, V8: -0.315, V9: 2.116, V10: -0.464, V11: 0.082, V12: -2.487, V13: 1.223, V14: 2.006, V15: 0.271, V16: -0.301, V17: 0.229, V18: 0.389, V19: -0.418, V20: -0.304, V21: 0.108, V22: 0.689, V23: 0.025, V24: 0.552, V25: 0.311, V26: -0.480, V27: -0.023, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1364", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.711, V3: -1.360, V4: -0.778, V5: 1.734, V6: -1.242, V7: 1.687, V8: -0.291, V9: -1.013, V10: -0.816, V11: -0.577, V12: 0.249, V13: 1.370, V14: -0.897, V15: -0.193, V16: 0.017, V17: 0.462, V18: 0.007, V19: -0.234, V20: 0.100, V21: 0.112, V22: 0.538, V23: -0.324, V24: 0.474, V25: 0.159, V26: 0.567, V27: -0.097, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.711, V3: -1.360, V4: -0.778, V5: 1.734, V6: -1.242, V7: 1.687, V8: -0.291, V9: -1.013, V10: -0.816, V11: -0.577, V12: 0.249, V13: 1.370, V14: -0.897, V15: -0.193, V16: 0.017, V17: 0.462, V18: 0.007, V19: -0.234, V20: 0.100, V21: 0.112, V22: 0.538, V23: -0.324, V24: 0.474, V25: 0.159, V26: 0.567, V27: -0.097, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1365", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: 0.180, V3: -1.723, V4: 1.117, V5: 0.893, V6: -0.291, V7: 0.551, V8: -0.311, V9: 0.065, V10: 0.188, V11: -1.144, V12: 0.855, V13: 1.338, V14: 0.182, V15: -0.216, V16: -0.317, V17: -0.582, V18: -0.597, V19: -0.078, V20: -0.087, V21: -0.089, V22: -0.137, V23: 0.065, V24: 0.182, V25: 0.317, V26: -0.700, V27: -0.005, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 41.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: 0.180, V3: -1.723, V4: 1.117, V5: 0.893, V6: -0.291, V7: 0.551, V8: -0.311, V9: 0.065, V10: 0.188, V11: -1.144, V12: 0.855, V13: 1.338, V14: 0.182, V15: -0.216, V16: -0.317, V17: -0.582, V18: -0.597, V19: -0.078, V20: -0.087, V21: -0.089, V22: -0.137, V23: 0.065, V24: 0.182, V25: 0.317, V26: -0.700, V27: -0.005, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 41.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1366", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.237, V3: 2.391, V4: 0.536, V5: 0.155, V6: 0.791, V7: 0.072, V8: 0.491, V9: 0.408, V10: -0.962, V11: 0.471, V12: 1.782, V13: 0.210, V14: -0.848, V15: -3.176, V16: -0.745, V17: 0.183, V18: -0.872, V19: -0.256, V20: -0.113, V21: -0.271, V22: -0.487, V23: -0.041, V24: 0.011, V25: 0.218, V26: -0.687, V27: 0.067, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 21.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.827, V2: 0.237, V3: 2.391, V4: 0.536, V5: 0.155, V6: 0.791, V7: 0.072, V8: 0.491, V9: 0.408, V10: -0.962, V11: 0.471, V12: 1.782, V13: 0.210, V14: -0.848, V15: -3.176, V16: -0.745, V17: 0.183, V18: -0.872, V19: -0.256, V20: -0.113, V21: -0.271, V22: -0.487, V23: -0.041, V24: 0.011, V25: 0.218, V26: -0.687, V27: 0.067, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 21.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1367", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để nhận biết gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không thêm chi tiết bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.630, V2: -0.133, V3: 1.815, V4: -2.754, V5: 0.440, V6: 0.623, V7: 0.177, V8: 0.052, V9: -1.211, V10: -0.097, V11: 0.387, V12: -0.188, V13: 0.921, V14: -0.782, V15: -0.626, V16: 1.884, V17: -0.877, V18: -0.635, V19: 0.440, V20: 0.317, V21: 0.033, V22: -0.005, V23: -0.324, V24: -0.122, V25: 0.463, V26: -0.421, V27: -0.153, V28: -0.172, Số tiền giao dịch: 33.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.630, V2: -0.133, V3: 1.815, V4: -2.754, V5: 0.440, V6: 0.623, V7: 0.177, V8: 0.052, V9: -1.211, V10: -0.097, V11: 0.387, V12: -0.188, V13: 0.921, V14: -0.782, V15: -0.626, V16: 1.884, V17: -0.877, V18: -0.635, V19: 0.440, V20: 0.317, V21: 0.033, V22: -0.005, V23: -0.324, V24: -0.122, V25: 0.463, V26: -0.421, V27: -0.153, V28: -0.172, Số tiền giao dịch: 33.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1368", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.295, V3: 0.506, V4: 0.187, V5: -1.020, V6: -1.168, V7: -0.304, V8: -0.380, V9: 0.250, V10: 0.382, V11: 0.677, V12: -2.576, V13: 1.843, V14: 1.656, V15: 0.047, V16: -1.481, V17: 0.772, V18: 1.175, V19: -1.267, V20: -0.484, V21: -0.473, V22: -0.709, V23: 0.040, V24: 0.664, V25: 0.310, V26: 0.442, V27: -0.058, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 45.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.289, V2: -0.295, V3: 0.506, V4: 0.187, V5: -1.020, V6: -1.168, V7: -0.304, V8: -0.380, V9: 0.250, V10: 0.382, V11: 0.677, V12: -2.576, V13: 1.843, V14: 1.656, V15: 0.047, V16: -1.481, V17: 0.772, V18: 1.175, V19: -1.267, V20: -0.484, V21: -0.473, V22: -0.709, V23: 0.040, V24: 0.664, V25: 0.310, V26: 0.442, V27: -0.058, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 45.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1369", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.383, V2: 1.816, V3: -3.279, V4: -2.182, V5: 2.740, V6: 2.615, V7: 0.165, V8: 1.613, V9: -0.586, V10: -0.387, V11: -0.463, V12: 0.279, V13: -0.314, V14: 1.525, V15: 0.182, V16: -0.505, V17: -0.103, V18: -0.447, V19: -0.295, V20: -0.159, V21: 0.327, V22: 0.769, V23: -0.065, V24: 0.746, V25: -0.201, V26: 0.066, V27: -0.297, V28: -0.090, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.383, V2: 1.816, V3: -3.279, V4: -2.182, V5: 2.740, V6: 2.615, V7: 0.165, V8: 1.613, V9: -0.586, V10: -0.387, V11: -0.463, V12: 0.279, V13: -0.314, V14: 1.525, V15: 0.182, V16: -0.505, V17: -0.103, V18: -0.447, V19: -0.295, V20: -0.159, V21: 0.327, V22: 0.769, V23: -0.065, V24: 0.746, V25: -0.201, V26: 0.066, V27: -0.297, V28: -0.090, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1370", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.019, V3: -0.679, V4: 0.622, V5: -0.505, V6: -1.701, V7: 0.273, V8: -0.445, V9: 0.344, V10: 0.043, V11: 0.210, V12: 1.211, V13: 0.806, V14: 0.152, V15: -0.123, V16: -0.407, V17: -0.015, V18: -1.270, V19: -0.198, V20: -0.183, V21: -0.217, V22: -0.465, V23: 0.434, V24: 0.956, V25: -0.389, V26: 0.137, V27: -0.065, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 7.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.019, V3: -0.679, V4: 0.622, V5: -0.505, V6: -1.701, V7: 0.273, V8: -0.445, V9: 0.344, V10: 0.043, V11: 0.210, V12: 1.211, V13: 0.806, V14: 0.152, V15: -0.123, V16: -0.407, V17: -0.015, V18: -1.270, V19: -0.198, V20: -0.183, V21: -0.217, V22: -0.465, V23: 0.434, V24: 0.956, V25: -0.389, V26: 0.137, V27: -0.065, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 7.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1371", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.251, V3: 1.992, V4: -1.005, V5: -0.507, V6: 0.317, V7: -0.275, V8: 0.594, V9: 0.526, V10: -0.923, V11: 0.825, V12: 1.101, V13: -0.328, V14: -0.407, V15: -1.430, V16: 0.069, V17: -0.068, V18: -0.520, V19: -0.313, V20: -0.221, V21: -0.096, V22: -0.123, V23: -0.138, V24: 0.092, V25: -0.220, V26: 0.757, V27: -0.418, V28: -0.353, Số lượng: 17.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.062, V2: 0.251, V3: 1.992, V4: -1.005, V5: -0.507, V6: 0.317, V7: -0.275, V8: 0.594, V9: 0.526, V10: -0.923, V11: 0.825, V12: 1.101, V13: -0.328, V14: -0.407, V15: -1.430, V16: 0.069, V17: -0.068, V18: -0.520, V19: -0.313, V20: -0.221, V21: -0.096, V22: -0.123, V23: -0.138, V24: 0.092, V25: -0.220, V26: 0.757, V27: -0.418, V28: -0.353, Số lượng: 17.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1372", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.362, V3: 0.293, V4: 1.125, V5: -0.233, V6: -0.949, V7: 0.278, V8: -0.271, V9: -0.109, V10: -0.009, V11: -0.292, V12: 0.504, V13: 0.591, V14: 0.275, V15: 0.857, V16: 0.023, V17: -0.459, V18: -0.222, V19: -0.380, V20: -0.077, V21: 0.043, V22: 0.168, V23: -0.119, V24: 0.415, V25: 0.702, V26: -0.332, V27: 0.015, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 18.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: 0.362, V3: 0.293, V4: 1.125, V5: -0.233, V6: -0.949, V7: 0.278, V8: -0.271, V9: -0.109, V10: -0.009, V11: -0.292, V12: 0.504, V13: 0.591, V14: 0.275, V15: 0.857, V16: 0.023, V17: -0.459, V18: -0.222, V19: -0.380, V20: -0.077, V21: 0.043, V22: 0.168, V23: -0.119, V24: 0.415, V25: 0.702, V26: -0.332, V27: 0.015, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 18.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1373", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.291, V2: 0.764, V3: -0.169, V4: -1.689, V5: 1.985, V6: -0.717, V7: 1.668, V8: -0.228, V9: -0.959, V10: -0.679, V11: 0.593, V12: 0.564, V13: 0.167, V14: 0.686, V15: -0.792, V16: -0.199, V17: -0.884, V18: 0.073, V19: -0.060, V20: 0.058, V21: 0.139, V22: 0.390, V23: -0.679, V24: 0.292, V25: 1.426, V26: 0.265, V27: 0.051, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 55.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.291, V2: 0.764, V3: -0.169, V4: -1.689, V5: 1.985, V6: -0.717, V7: 1.668, V8: -0.228, V9: -0.959, V10: -0.679, V11: 0.593, V12: 0.564, V13: 0.167, V14: 0.686, V15: -0.792, V16: -0.199, V17: -0.884, V18: 0.073, V19: -0.060, V20: 0.058, V21: 0.139, V22: 0.390, V23: -0.679, V24: 0.292, V25: 1.426, V26: 0.265, V27: 0.051, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 55.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1374", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,050, V2: -0,480, V3: 2,972, V4: -3,178, V5: -1,510, V6: -0,127, V7: -0,525, V8: 0,012, V9: 1,203, V10: -0,809, V11: -0,659, V12: -0,158, V13: -0,846, V14: -1,045, V15: 0,367, V16: -2,149, V17: 0,279, V18: 1,232, V19: -1,305, V20: -0,627, V21: -0,123, V22: 0,416, V23: -0,340, V24: 0,424, V25: 0,171, V26: -0,004, V27: -0,437, V28: -0,155, Số tiền giao dịch: 16,510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,050, V2: -0,480, V3: 2,972, V4: -3,178, V5: -1,510, V6: -0,127, V7: -0,525, V8: 0,012, V9: 1,203, V10: -0,809, V11: -0,659, V12: -0,158, V13: -0,846, V14: -1,045, V15: 0,367, V16: -2,149, V17: 0,279, V18: 1,232, V19: -1,305, V20: -0,627, V21: -0,123, V22: 0,416, V23: -0,340, V24: 0,424, V25: 0,171, V26: -0,004, V27: -0,437, V28: -0,155, Số tiền giao dịch: 16,510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1375", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.985, V3: -0.129, V4: -1.553, V5: -1.994, V6: 0.101, V7: -1.901, V8: 0.211, V9: -0.616, V10: 1.645, V11: -0.032, V12: -0.748, V13: -0.544, V14: -0.517, V15: -0.455, V16: 0.292, V17: -0.030, V18: 1.074, V19: 0.122, V20: -0.331, V21: -0.095, V22: 0.047, V23: 0.230, V24: -0.551, V25: -0.579, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 84.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.985, V3: -0.129, V4: -1.553, V5: -1.994, V6: 0.101, V7: -1.901, V8: 0.211, V9: -0.616, V10: 1.645, V11: -0.032, V12: -0.748, V13: -0.544, V14: -0.517, V15: -0.455, V16: 0.292, V17: -0.030, V18: 1.074, V19: 0.122, V20: -0.331, V21: -0.095, V22: 0.047, V23: 0.230, V24: -0.551, V25: -0.579, V26: -0.239, V27: 0.042, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 84.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1376", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.220, V2: -0.294, V3: 1.341, V4: -2.215, V5: 0.256, V6: 0.247, V7: 0.025, V8: -0.006, V9: -0.960, V10: 0.239, V11: 0.470, V12: -0.230, V13: 0.364, V14: -0.633, V15: -0.847, V16: 1.490, V17: -0.523, V18: -0.728, V19: 0.965, V20: 0.270, V21: 0.031, V22: 0.059, V23: -0.002, V24: 0.257, V25: -0.556, V26: -0.584, V27: -0.026, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.220, V2: -0.294, V3: 1.341, V4: -2.215, V5: 0.256, V6: 0.247, V7: 0.025, V8: -0.006, V9: -0.960, V10: 0.239, V11: 0.470, V12: -0.230, V13: 0.364, V14: -0.633, V15: -0.847, V16: 1.490, V17: -0.523, V18: -0.728, V19: 0.965, V20: 0.270, V21: 0.031, V22: 0.059, V23: -0.002, V24: 0.257, V25: -0.556, V26: -0.584, V27: -0.026, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1377", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: 0.546, V3: 0.878, V4: 2.416, V5: -0.283, V6: -0.336, V7: 0.019, V8: 0.042, V9: -0.982, V10: 0.843, V11: 1.367, V12: 0.612, V13: -0.259, V14: 0.534, V15: -0.135, V16: 0.921, V17: -0.814, V18: -0.020, V19: -0.710, V20: -0.152, V21: -0.184, V22: -0.663, V23: 0.157, V24: 0.472, V25: 0.183, V26: -0.296, V27: -0.012, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 7.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: 0.546, V3: 0.878, V4: 2.416, V5: -0.283, V6: -0.336, V7: 0.019, V8: 0.042, V9: -0.982, V10: 0.843, V11: 1.367, V12: 0.612, V13: -0.259, V14: 0.534, V15: -0.135, V16: 0.921, V17: -0.814, V18: -0.020, V19: -0.710, V20: -0.152, V21: -0.184, V22: -0.663, V23: 0.157, V24: 0.472, V25: 0.183, V26: -0.296, V27: -0.012, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 7.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1378", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.057, V2: -0.325, V3: -2.743, V4: -0.646, V5: 2.480, V6: 3.212, V7: -0.431, V8: 0.725, V9: 0.219, V10: 0.229, V11: 0.049, V12: 0.162, V13: -0.122, V14: 0.645, V15: 1.024, V16: -0.053, V17: -0.593, V18: -0.340, V19: -0.449, V20: -0.142, V21: 0.220, V22: 0.639, V23: 0.073, V24: 0.761, V25: 0.157, V26: 0.512, V27: -0.049, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 5.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.057, V2: -0.325, V3: -2.743, V4: -0.646, V5: 2.480, V6: 3.212, V7: -0.431, V8: 0.725, V9: 0.219, V10: 0.229, V11: 0.049, V12: 0.162, V13: -0.122, V14: 0.645, V15: 1.024, V16: -0.053, V17: -0.593, V18: -0.340, V19: -0.449, V20: -0.142, V21: 0.220, V22: 0.639, V23: 0.073, V24: 0.761, V25: 0.157, V26: 0.512, V27: -0.049, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 5.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1379", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -1.947, V3: 1.008, V4: -0.942, V5: -2.369, V6: -0.301, V7: -1.336, V8: -0.000, V9: -0.985, V10: 1.174, V11: -0.965, V12: -0.892, V13: 0.007, V14: -0.825, V15: -0.157, V16: -0.436, V17: 0.761, V18: 0.147, V19: -0.141, V20: 0.033, V21: -0.129, V22: -0.268, V23: -0.101, V24: 0.384, V25: 0.160, V26: -0.215, V27: 0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 210.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -1.947, V3: 1.008, V4: -0.942, V5: -2.369, V6: -0.301, V7: -1.336, V8: -0.000, V9: -0.985, V10: 1.174, V11: -0.965, V12: -0.892, V13: 0.007, V14: -0.825, V15: -0.157, V16: -0.436, V17: 0.761, V18: 0.147, V19: -0.141, V20: 0.033, V21: -0.129, V22: -0.268, V23: -0.101, V24: 0.384, V25: 0.160, V26: -0.215, V27: 0.039, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 210.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1380", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.376, V2: -0.187, V3: 1.474, V4: -0.336, V5: 1.666, V6: -1.250, V7: 1.352, V8: -0.967, V9: 0.149, V10: 0.104, V11: -0.469, V12: -0.523, V13: -0.210, V14: -0.301, V15: 1.057, V16: -0.691, V17: -0.618, V18: 0.030, V19: 0.303, V20: -0.166, V21: 0.027, V22: 0.959, V23: -0.251, V24: 0.038, V25: 1.002, V26: 0.030, V27: -0.582, V28: -0.643, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.376, V2: -0.187, V3: 1.474, V4: -0.336, V5: 1.666, V6: -1.250, V7: 1.352, V8: -0.967, V9: 0.149, V10: 0.104, V11: -0.469, V12: -0.523, V13: -0.210, V14: -0.301, V15: 1.057, V16: -0.691, V17: -0.618, V18: 0.030, V19: 0.303, V20: -0.166, V21: 0.027, V22: 0.959, V23: -0.251, V24: 0.038, V25: 1.002, V26: 0.030, V27: -0.582, V28: -0.643, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1381", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: 0.030, V3: -0.818, V4: -0.074, V5: 1.972, V6: 3.501, V7: -0.665, V8: 0.893, V9: 0.055, V10: 0.025, V11: -0.104, V12: 0.113, V13: 0.068, V14: 0.363, V15: 1.353, V16: 0.699, V17: -1.051, V18: 0.248, V19: 0.006, V20: -0.016, V21: -0.248, V22: -0.859, V23: 0.081, V24: 0.954, V25: 0.461, V26: -0.607, V27: 0.040, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.276, V2: 0.030, V3: -0.818, V4: -0.074, V5: 1.972, V6: 3.501, V7: -0.665, V8: 0.893, V9: 0.055, V10: 0.025, V11: -0.104, V12: 0.113, V13: 0.068, V14: 0.363, V15: 1.353, V16: 0.699, V17: -1.051, V18: 0.248, V19: 0.006, V20: -0.016, V21: -0.248, V22: -0.859, V23: 0.081, V24: 0.954, V25: 0.461, V26: -0.607, V27: 0.040, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 0.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1382", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.489, V2: -1.222, V3: 0.626, V4: -1.375, V5: -1.784, V6: -0.619, V7: -1.313, V8: -0.059, V9: -1.404, V10: 1.452, V11: -1.027, V12: -1.620, V13: -0.465, V14: -0.293, V15: 0.992, V16: 0.010, V17: 0.307, V18: 0.565, V19: -0.304, V20: -0.343, V21: -0.086, V22: 0.073, V23: -0.047, V24: 0.000, V25: 0.344, V26: -0.080, V27: 0.041, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.489, V2: -1.222, V3: 0.626, V4: -1.375, V5: -1.784, V6: -0.619, V7: -1.313, V8: -0.059, V9: -1.404, V10: 1.452, V11: -1.027, V12: -1.620, V13: -0.465, V14: -0.293, V15: 0.992, V16: 0.010, V17: 0.307, V18: 0.565, V19: -0.304, V20: -0.343, V21: -0.086, V22: 0.073, V23: -0.047, V24: 0.000, V25: 0.344, V26: -0.080, V27: 0.041, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1383", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.167, V2: 2.072, V3: -0.524, V4: -1.195, V5: 0.218, V6: -0.631, V7: 0.637, V8: 0.410, V9: 0.571, V10: 1.261, V11: 0.280, V12: 0.646, V13: -0.216, V14: 0.199, V15: -0.976, V16: 0.183, V17: -0.723, V18: -0.110, V19: 0.299, V20: 0.515, V21: -0.393, V22: -0.626, V23: -0.089, V24: -0.514, V25: -0.184, V26: 0.123, V27: 0.156, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 9.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.167, V2: 2.072, V3: -0.524, V4: -1.195, V5: 0.218, V6: -0.631, V7: 0.637, V8: 0.410, V9: 0.571, V10: 1.261, V11: 0.280, V12: 0.646, V13: -0.216, V14: 0.199, V15: -0.976, V16: 0.183, V17: -0.723, V18: -0.110, V19: 0.299, V20: 0.515, V21: -0.393, V22: -0.626, V23: -0.089, V24: -0.514, V25: -0.184, V26: 0.123, V27: 0.156, V28: -0.071, Số tiền giao dịch: 9.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1384", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,424, V2: -1,153, V3: 0,566, V4: -1,504, V5: -1,539, V6: -0,395, V7: -1,157, V8: -0,007, V9: -1,959, V10: 1,573, V11: 0,954, V12: -0,336, V13: 0,368, V14: -0,169, V15: 0,098, V16: 0,114, V17: 0,064, V18: 0,542, V19: 0,165, V20: -0,249, V21: -0,322, V22: -0,686, V23: 0,102, V24: -0,045, V25: 0,129, V26: -0,410, V27: 0,032, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 43,570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,424, V2: -1,153, V3: 0,566, V4: -1,504, V5: -1,539, V6: -0,395, V7: -1,157, V8: -0,007, V9: -1,959, V10: 1,573, V11: 0,954, V12: -0,336, V13: 0,368, V14: -0,169, V15: 0,098, V16: 0,114, V17: 0,064, V18: 0,542, V19: 0,165, V20: -0,249, V21: -0,322, V22: -0,686, V23: 0,102, V24: -0,045, V25: 0,129, V26: -0,410, V27: 0,032, V28: 0,021, Số tiền giao dịch: 43,570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1385", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -1.458, V3: -1.083, V4: -1.148, V5: -0.526, V6: 0.534, V7: -0.916, V8: 0.119, V9: -0.164, V10: 0.799, V11: 0.042, V12: 0.032, V13: 0.590, V14: -0.339, V15: -0.368, V16: 1.803, V17: -0.550, V18: -0.631, V19: 1.278, V20: 0.361, V21: 0.025, V22: -0.311, V23: 0.143, V24: -0.365, V25: -0.414, V26: -0.489, V27: -0.024, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 161.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -1.458, V3: -1.083, V4: -1.148, V5: -0.526, V6: 0.534, V7: -0.916, V8: 0.119, V9: -0.164, V10: 0.799, V11: 0.042, V12: 0.032, V13: 0.590, V14: -0.339, V15: -0.368, V16: 1.803, V17: -0.550, V18: -0.631, V19: 1.278, V20: 0.361, V21: 0.025, V22: -0.311, V23: 0.143, V24: -0.365, V25: -0.414, V26: -0.489, V27: -0.024, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 161.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1386", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -1.560, V3: 2.645, V4: 0.136, V5: 0.253, V6: 0.562, V7: -0.931, V8: 0.490, V9: 1.995, V10: -0.924, V11: -2.096, V12: -0.112, V13: -1.171, V14: -1.372, V15: -1.884, V16: -0.259, V17: -0.033, V18: -0.183, V19: -0.849, V20: 0.229, V21: 0.276, V22: 0.955, V23: 0.213, V24: -0.384, V25: -0.607, V26: 0.311, V27: -0.001, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 90.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.304, V2: -1.560, V3: 2.645, V4: 0.136, V5: 0.253, V6: 0.562, V7: -0.931, V8: 0.490, V9: 1.995, V10: -0.924, V11: -2.096, V12: -0.112, V13: -1.171, V14: -1.372, V15: -1.884, V16: -0.259, V17: -0.033, V18: -0.183, V19: -0.849, V20: 0.229, V21: 0.276, V22: 0.955, V23: 0.213, V24: -0.384, V25: -0.607, V26: 0.311, V27: -0.001, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 90.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1387", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.220, V3: 0.295, V4: -1.306, V5: -0.595, V6: -0.525, V7: 0.756, V8: -0.395, V9: -0.243, V10: 0.622, V11: -1.461, V12: -0.884, V13: -1.146, V14: 0.026, V15: 0.022, V16: -1.556, V17: -0.255, V18: 0.860, V19: -0.644, V20: -1.076, V21: -0.734, V22: -1.602, V23: 0.449, V24: -0.321, V25: -1.352, V26: -1.053, V27: -0.472, V28: 0.307, Số tiền giao dịch: 101.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.220, V3: 0.295, V4: -1.306, V5: -0.595, V6: -0.525, V7: 0.756, V8: -0.395, V9: -0.243, V10: 0.622, V11: -1.461, V12: -0.884, V13: -1.146, V14: 0.026, V15: 0.022, V16: -1.556, V17: -0.255, V18: 0.860, V19: -0.644, V20: -1.076, V21: -0.734, V22: -1.602, V23: 0.449, V24: -0.321, V25: -1.352, V26: -1.053, V27: -0.472, V28: 0.307, Số tiền giao dịch: 101.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1388", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.631, V2: -2.597, V3: -0.560, V4: -1.743, V5: -1.050, V6: 0.063, V7: -0.272, V8: 1.029, V9: -0.860, V10: -0.269, V11: -0.197, V12: -0.654, V13: -0.594, V14: 0.409, V15: -0.470, V16: 2.429, V17: -0.390, V18: 0.127, V19: 0.006, V20: 0.698, V21: 0.592, V22: 0.756, V23: -0.432, V24: 0.252, V25: 0.171, V26: -0.170, V27: 0.370, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 362.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.631, V2: -2.597, V3: -0.560, V4: -1.743, V5: -1.050, V6: 0.063, V7: -0.272, V8: 1.029, V9: -0.860, V10: -0.269, V11: -0.197, V12: -0.654, V13: -0.594, V14: 0.409, V15: -0.470, V16: 2.429, V17: -0.390, V18: 0.127, V19: 0.006, V20: 0.698, V21: 0.592, V22: 0.756, V23: -0.432, V24: 0.252, V25: 0.171, V26: -0.170, V27: 0.370, V28: -0.345, Số tiền giao dịch: 362.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1389", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: -2.962, V3: 0.397, V4: 0.607, V5: -2.412, V6: -0.162, V7: -0.249, V8: -0.060, V9: -0.044, V10: 0.349, V11: -1.139, V12: -0.851, V13: -1.159, V14: 0.025, V15: 0.770, V16: -1.001, V17: 0.052, V18: 1.703, V19: -1.195, V20: 0.795, V21: 0.127, V22: -0.645, V23: -0.556, V24: 0.387, V25: -0.091, V26: 0.507, V27: -0.109, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 694.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.016, V2: -2.962, V3: 0.397, V4: 0.607, V5: -2.412, V6: -0.162, V7: -0.249, V8: -0.060, V9: -0.044, V10: 0.349, V11: -1.139, V12: -0.851, V13: -1.159, V14: 0.025, V15: 0.770, V16: -1.001, V17: 0.052, V18: 1.703, V19: -1.195, V20: 0.795, V21: 0.127, V22: -0.645, V23: -0.556, V24: 0.387, V25: -0.091, V26: 0.507, V27: -0.109, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 694.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1390", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -1.218, V3: -0.780, V4: -0.335, V5: -0.952, V6: -0.344, V7: -0.602, V8: -0.124, V9: 0.324, V10: 0.485, V11: -1.636, V12: 0.044, V13: 0.439, V14: -0.107, V15: 0.630, V16: -1.245, V17: -0.511, V18: 1.414, V19: -0.534, V20: -0.343, V21: -0.537, V22: -1.236, V23: 0.247, V24: -0.756, V25: -0.433, V26: -0.953, V27: 0.054, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 147.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -1.218, V3: -0.780, V4: -0.335, V5: -0.952, V6: -0.344, V7: -0.602, V8: -0.124, V9: 0.324, V10: 0.485, V11: -1.636, V12: 0.044, V13: 0.439, V14: -0.107, V15: 0.630, V16: -1.245, V17: -0.511, V18: 1.414, V19: -0.534, V20: -0.343, V21: -0.537, V22: -1.236, V23: 0.247, V24: -0.756, V25: -0.433, V26: -0.953, V27: 0.054, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 147.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1391", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.102, V2: 0.445, V3: -0.999, V4: -1.601, V5: 3.632, V6: 3.264, V7: 0.715, V8: 0.418, V9: -0.063, V10: -0.545, V11: 0.325, V12: -0.397, V13: -0.494, V14: -1.150, V15: 0.302, V16: -0.002, V17: 0.196, V18: -0.411, V19: -0.230, V20: 0.080, V21: -0.388, V22: -0.908, V23: -0.089, V24: 0.603, V25: -0.267, V26: 0.142, V27: -0.456, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.102, V2: 0.445, V3: -0.999, V4: -1.601, V5: 3.632, V6: 3.264, V7: 0.715, V8: 0.418, V9: -0.063, V10: -0.545, V11: 0.325, V12: -0.397, V13: -0.494, V14: -1.150, V15: 0.302, V16: -0.002, V17: 0.196, V18: -0.411, V19: -0.230, V20: 0.080, V21: -0.388, V22: -0.908, V23: -0.089, V24: 0.603, V25: -0.267, V26: 0.142, V27: -0.456, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1392", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.203, V3: 0.968, V4: -2.038, V5: 0.506, V6: -0.200, V7: 0.826, V8: -0.508, V9: -0.395, V10: 1.614, V11: 1.098, V12: -0.496, V13: -0.600, V14: -0.849, V15: -1.256, V16: 0.406, V17: -0.090, V18: -1.491, V19: 0.176, V20: 0.528, V21: 0.081, V22: 1.031, V23: -0.285, V24: -0.276, V25: -0.287, V26: -0.373, V27: 0.127, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.203, V3: 0.968, V4: -2.038, V5: 0.506, V6: -0.200, V7: 0.826, V8: -0.508, V9: -0.395, V10: 1.614, V11: 1.098, V12: -0.496, V13: -0.600, V14: -0.849, V15: -1.256, V16: 0.406, V17: -0.090, V18: -1.491, V19: 0.176, V20: 0.528, V21: 0.081, V22: 1.031, V23: -0.285, V24: -0.276, V25: -0.287, V26: -0.373, V27: 0.127, V28: -0.306, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1393", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.089, V2: -0.819, V3: 2.569, V4: -0.850, V5: 0.903, V6: 0.092, V7: -0.735, V8: 0.364, V9: 0.672, V10: -0.134, V11: 1.342, V12: 0.331, V13: -1.073, V14: -0.362, V15: 0.170, V16: 0.077, V17: -0.223, V18: -0.393, V19: -0.940, V20: -0.182, V21: 0.077, V22: 0.617, V23: -0.419, V24: -0.204, V25: 0.024, V26: 1.043, V27: -0.134, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 10.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.089, V2: -0.819, V3: 2.569, V4: -0.850, V5: 0.903, V6: 0.092, V7: -0.735, V8: 0.364, V9: 0.672, V10: -0.134, V11: 1.342, V12: 0.331, V13: -1.073, V14: -0.362, V15: 0.170, V16: 0.077, V17: -0.223, V18: -0.393, V19: -0.940, V20: -0.182, V21: 0.077, V22: 0.617, V23: -0.419, V24: -0.204, V25: 0.024, V26: 1.043, V27: -0.134, V28: 0.048, Số tiền giao dịch: 10.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1394", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 1.025, V3: 1.063, V4: 1.327, V5: -0.074, V6: 0.156, V7: 0.197, V8: 0.548, V9: -0.619, V10: 0.064, V11: 1.193, V12: 1.231, V13: 0.125, V14: 0.386, V15: -0.523, V16: -0.966, V17: 0.572, V18: -0.266, V19: 0.978, V20: -0.155, V21: 0.043, V22: 0.478, V23: 0.222, V24: 0.243, V25: -0.053, V26: -0.258, V27: 0.129, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 26.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.355, V2: 1.025, V3: 1.063, V4: 1.327, V5: -0.074, V6: 0.156, V7: 0.197, V8: 0.548, V9: -0.619, V10: 0.064, V11: 1.193, V12: 1.231, V13: 0.125, V14: 0.386, V15: -0.523, V16: -0.966, V17: 0.572, V18: -0.266, V19: 0.978, V20: -0.155, V21: 0.043, V22: 0.478, V23: 0.222, V24: 0.243, V25: -0.053, V26: -0.258, V27: 0.129, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 26.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1395", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,988, V2: -0,403, V3: -0,603, V4: 0,042, V5: -0,023, V6: -0,829, V7: 0,663, V8: -0,366, V9: -0,131, V10: -0,218, V11: -0,868, V12: 0,111, V13: 0,430, V14: 0,416, V15: 0,844, V16: 0,286, V17: -0,482, V18: -0,715, V19: 0,529, V20: 0,366, V21: -0,315, V22: -1,378, V23: -0,131, V24: -0,417, V25: 0,256, V26: 0,735, V27: -0,144, V28: 0,026, Số tiền giao dịch: 204,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,988, V2: -0,403, V3: -0,603, V4: 0,042, V5: -0,023, V6: -0,829, V7: 0,663, V8: -0,366, V9: -0,131, V10: -0,218, V11: -0,868, V12: 0,111, V13: 0,430, V14: 0,416, V15: 0,844, V16: 0,286, V17: -0,482, V18: -0,715, V19: 0,529, V20: 0,366, V21: -0,315, V22: -1,378, V23: -0,131, V24: -0,417, V25: 0,256, V26: 0,735, V27: -0,144, V28: 0,026, Số tiền giao dịch: 204,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1396", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.888, V3: 0.899, V4: -0.454, V5: -1.385, V6: -0.072, V7: -1.111, V8: 0.146, V9: 0.021, V10: 0.447, V11: -0.601, V12: -0.720, V13: -0.662, V14: -0.547, V15: 0.130, V16: 0.589, V17: 0.856, V18: -1.590, V19: 0.299, V20: 0.005, V21: 0.298, V22: 0.968, V23: -0.123, V24: 0.118, V25: 0.492, V26: 0.028, V27: 0.050, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 23.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.888, V3: 0.899, V4: -0.454, V5: -1.385, V6: -0.072, V7: -1.111, V8: 0.146, V9: 0.021, V10: 0.447, V11: -0.601, V12: -0.720, V13: -0.662, V14: -0.547, V15: 0.130, V16: 0.589, V17: 0.856, V18: -1.590, V19: 0.299, V20: 0.005, V21: 0.298, V22: 0.968, V23: -0.123, V24: 0.118, V25: 0.492, V26: 0.028, V27: 0.050, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 23.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1397", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.154, V2: 1.323, V3: -0.534, V4: 0.950, V5: 1.665, V6: -0.334, V7: 1.563, V8: -0.272, V9: -0.830, V10: -0.245, V11: 1.136, V12: 0.114, V13: -0.564, V14: -1.010, V15: -0.776, V16: -0.591, V17: 0.993, V18: 0.812, V19: 0.822, V20: 0.263, V21: 0.043, V22: 0.514, V23: -0.269, V24: 0.587, V25: -0.008, V26: -0.456, V27: 0.276, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 28.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.154, V2: 1.323, V3: -0.534, V4: 0.950, V5: 1.665, V6: -0.334, V7: 1.563, V8: -0.272, V9: -0.830, V10: -0.245, V11: 1.136, V12: 0.114, V13: -0.564, V14: -1.010, V15: -0.776, V16: -0.591, V17: 0.993, V18: 0.812, V19: 0.822, V20: 0.263, V21: 0.043, V22: 0.514, V23: -0.269, V24: 0.587, V25: -0.008, V26: -0.456, V27: 0.276, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 28.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1398", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.329, V2: 1.305, V3: 0.304, V4: 1.019, V5: -0.014, V6: 0.585, V7: -1.164, V8: -2.016, V9: -1.093, V10: -0.549, V11: 0.817, V12: 0.559, V13: -0.900, V14: 1.387, V15: 0.800, V16: -0.071, V17: 0.178, V18: 0.437, V19: 0.592, V20: 0.432, V21: -1.041, V22: 0.874, V23: -0.027, V24: -0.319, V25: -0.197, V26: -0.243, V27: -0.147, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 16.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.329, V2: 1.305, V3: 0.304, V4: 1.019, V5: -0.014, V6: 0.585, V7: -1.164, V8: -2.016, V9: -1.093, V10: -0.549, V11: 0.817, V12: 0.559, V13: -0.900, V14: 1.387, V15: 0.800, V16: -0.071, V17: 0.178, V18: 0.437, V19: 0.592, V20: 0.432, V21: -1.041, V22: 0.874, V23: -0.027, V24: -0.319, V25: -0.197, V26: -0.243, V27: -0.147, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 16.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1399", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 1.608, V3: 0.234, V4: 1.249, V5: -0.413, V6: -0.105, V7: -0.082, V8: 0.978, V9: -0.883, V10: -0.086, V11: 0.968, V12: 0.892, V13: -0.629, V14: 1.138, V15: -0.270, V16: -0.770, V17: 0.671, V18: -0.034, V19: 0.753, V20: -0.179, V21: 0.265, V22: 0.749, V23: 0.042, V24: 0.228, V25: -0.529, V26: -0.269, V27: 0.092, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 1.608, V3: 0.234, V4: 1.249, V5: -0.413, V6: -0.105, V7: -0.082, V8: 0.978, V9: -0.883, V10: -0.086, V11: 0.968, V12: 0.892, V13: -0.629, V14: 1.138, V15: -0.270, V16: -0.770, V17: 0.671, V18: -0.034, V19: 0.753, V20: -0.179, V21: 0.265, V22: 0.749, V23: 0.042, V24: 0.228, V25: -0.529, V26: -0.269, V27: 0.092, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1400", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: -0.772, V3: -0.472, V4: 0.086, V5: -0.807, V6: -0.157, V7: -0.785, V8: 0.166, V9: 1.498, V10: -0.018, V11: 0.153, V12: 0.278, V13: -1.321, V14: 0.248, V15: -0.007, V16: 0.476, V17: -0.764, V18: 0.923, V19: 0.306, V20: -0.191, V21: 0.214, V22: 0.679, V23: 0.056, V24: -0.400, V25: -0.212, V26: 0.130, V27: -0.005, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: -0.772, V3: -0.472, V4: 0.086, V5: -0.807, V6: -0.157, V7: -0.785, V8: 0.166, V9: 1.498, V10: -0.018, V11: 0.153, V12: 0.278, V13: -1.321, V14: 0.248, V15: -0.007, V16: 0.476, V17: -0.764, V18: 0.923, V19: 0.306, V20: -0.191, V21: 0.214, V22: 0.679, V23: 0.056, V24: -0.400, V25: -0.212, V26: 0.130, V27: -0.005, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1401", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.280, V2: 0.393, V3: 1.840, V4: -0.013, V5: -0.329, V6: 0.515, V7: -0.375, V8: 0.234, V9: 0.775, V10: -0.552, V11: -0.994, V12: 0.265, V13: 0.808, V14: -0.577, V15: 1.287, V16: 0.048, V17: -0.454, V18: 0.753, V19: 0.499, V20: 0.026, V21: 0.367, V22: 1.238, V23: -0.090, V24: 0.717, V25: -0.844, V26: -0.214, V27: 0.173, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 14.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.280, V2: 0.393, V3: 1.840, V4: -0.013, V5: -0.329, V6: 0.515, V7: -0.375, V8: 0.234, V9: 0.775, V10: -0.552, V11: -0.994, V12: 0.265, V13: 0.808, V14: -0.577, V15: 1.287, V16: 0.048, V17: -0.454, V18: 0.753, V19: 0.499, V20: 0.026, V21: 0.367, V22: 1.238, V23: -0.090, V24: 0.717, V25: -0.844, V26: -0.214, V27: 0.173, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 14.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1402", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.063, V2: 0.943, V3: -0.581, V4: -0.746, V5: 1.198, V6: -0.245, V7: 0.829, V8: 0.051, V9: -0.205, V10: -0.560, V11: 0.736, V12: 0.447, V13: -0.057, V14: -0.866, V15: -0.848, V16: 0.568, V17: 0.034, V18: 0.309, V19: 0.135, V20: 0.006, V21: -0.296, V22: -0.763, V23: 0.123, V24: 0.114, V25: -0.413, V26: 0.113, V27: 0.096, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.063, V2: 0.943, V3: -0.581, V4: -0.746, V5: 1.198, V6: -0.245, V7: 0.829, V8: 0.051, V9: -0.205, V10: -0.560, V11: 0.736, V12: 0.447, V13: -0.057, V14: -0.866, V15: -0.848, V16: 0.568, V17: 0.034, V18: 0.309, V19: 0.135, V20: 0.006, V21: -0.296, V22: -0.763, V23: 0.123, V24: 0.114, V25: -0.413, V26: 0.113, V27: 0.096, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1403", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.815, V2: -0.253, V3: -0.101, V4: 0.949, V5: 0.351, V6: 1.280, V7: -0.245, V8: 0.447, V9: 0.492, V10: -1.027, V11: 0.652, V12: 0.816, V13: 0.219, V14: -1.510, V15: 0.818, V16: -1.169, V17: 2.315, V18: -1.942, V19: -1.603, V20: 0.029, V21: 0.007, V22: 0.200, V23: -0.065, V24: -1.011, V25: 0.210, V26: 0.528, V27: 0.056, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 115.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.815, V2: -0.253, V3: -0.101, V4: 0.949, V5: 0.351, V6: 1.280, V7: -0.245, V8: 0.447, V9: 0.492, V10: -1.027, V11: 0.652, V12: 0.816, V13: 0.219, V14: -1.510, V15: 0.818, V16: -1.169, V17: 2.315, V18: -1.942, V19: -1.603, V20: 0.029, V21: 0.007, V22: 0.200, V23: -0.065, V24: -1.011, V25: 0.210, V26: 0.528, V27: 0.056, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 115.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1404", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.196, V2: -0.257, V3: 0.238, V4: -2.897, V5: 1.398, V6: -1.498, V7: 1.078, V8: -0.134, V9: 0.435, V10: -1.802, V11: 0.145, V12: 0.150, V13: -1.746, V14: 0.847, V15: -0.838, V16: -0.806, V17: -0.392, V18: 0.344, V19: 0.996, V20: 0.053, V21: 0.081, V22: 0.010, V23: -0.480, V24: -0.477, V25: 1.291, V26: -0.078, V27: -0.083, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.196, V2: -0.257, V3: 0.238, V4: -2.897, V5: 1.398, V6: -1.498, V7: 1.078, V8: -0.134, V9: 0.435, V10: -1.802, V11: 0.145, V12: 0.150, V13: -1.746, V14: 0.847, V15: -0.838, V16: -0.806, V17: -0.392, V18: 0.344, V19: 0.996, V20: 0.053, V21: 0.081, V22: 0.010, V23: -0.480, V24: -0.477, V25: 1.291, V26: -0.078, V27: -0.083, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 44.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1405", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.852, V2: -0.552, V3: 0.913, V4: 0.658, V5: -0.951, V6: 0.033, V7: -0.447, V8: 0.231, V9: 0.256, V10: -0.012, V11: 1.645, V12: 0.715, V13: -0.603, V14: 0.404, V15: 0.930, V16: 0.486, V17: -0.403, V18: 0.025, V19: -0.536, V20: 0.124, V21: 0.121, V22: 0.019, V23: 0.003, V24: 0.226, V25: -0.033, V26: 0.238, V27: -0.019, V28: 0.038, Số lượng: 144.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.852, V2: -0.552, V3: 0.913, V4: 0.658, V5: -0.951, V6: 0.033, V7: -0.447, V8: 0.231, V9: 0.256, V10: -0.012, V11: 1.645, V12: 0.715, V13: -0.603, V14: 0.404, V15: 0.930, V16: 0.486, V17: -0.403, V18: 0.025, V19: -0.536, V20: 0.124, V21: 0.121, V22: 0.019, V23: 0.003, V24: 0.226, V25: -0.033, V26: 0.238, V27: -0.019, V28: 0.038, Số lượng: 144.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1406", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.083, V3: -0.188, V4: 3.641, V5: 0.094, V6: 1.018, V7: -0.673, V8: 0.327, V9: -0.004, V10: 1.400, V11: -2.285, V12: -1.235, V13: -1.226, V14: -0.034, V15: -0.328, V16: 1.495, V17: -1.109, V18: 0.481, V19: -1.463, V20: -0.288, V21: 0.115, V22: 0.304, V23: 0.140, V24: 0.021, V25: -0.181, V26: 0.039, V27: -0.002, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 22.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: 0.083, V3: -0.188, V4: 3.641, V5: 0.094, V6: 1.018, V7: -0.673, V8: 0.327, V9: -0.004, V10: 1.400, V11: -2.285, V12: -1.235, V13: -1.226, V14: -0.034, V15: -0.328, V16: 1.495, V17: -1.109, V18: 0.481, V19: -1.463, V20: -0.288, V21: 0.115, V22: 0.304, V23: 0.140, V24: 0.021, V25: -0.181, V26: 0.039, V27: -0.002, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 22.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1407", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.472, V2: 1.039, V3: 0.716, V4: 0.594, V5: -0.095, V6: -0.042, V7: -1.330, V8: -2.098, V9: -1.196, V10: -0.722, V11: 0.781, V12: 0.807, V13: -0.269, V14: 1.228, V15: 0.615, V16: 0.437, V17: -0.094, V18: 0.487, V19: 1.253, V20: 0.573, V21: -1.337, V22: -0.032, V23: 0.060, V24: -0.009, V25: -0.738, V26: 0.145, V27: 0.059, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.472, V2: 1.039, V3: 0.716, V4: 0.594, V5: -0.095, V6: -0.042, V7: -1.330, V8: -2.098, V9: -1.196, V10: -0.722, V11: 0.781, V12: 0.807, V13: -0.269, V14: 1.228, V15: 0.615, V16: 0.437, V17: -0.094, V18: 0.487, V19: 1.253, V20: 0.573, V21: -1.337, V22: -0.032, V23: 0.060, V24: -0.009, V25: -0.738, V26: 0.145, V27: 0.059, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1408", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.114, V2: 0.116, V3: 0.806, V4: -1.063, V5: -0.248, V6: 0.610, V7: -0.665, V8: 1.225, V9: 0.617, V10: -1.415, V11: -2.382, V12: 0.146, V13: 0.022, V14: -0.125, V15: -0.646, V16: 0.476, V17: -0.036, V18: -0.446, V19: -0.069, V20: -0.063, V21: -0.140, V22: -0.550, V23: -0.197, V24: -1.250, V25: 0.043, V26: 0.899, V27: -0.058, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 46.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.114, V2: 0.116, V3: 0.806, V4: -1.063, V5: -0.248, V6: 0.610, V7: -0.665, V8: 1.225, V9: 0.617, V10: -1.415, V11: -2.382, V12: 0.146, V13: 0.022, V14: -0.125, V15: -0.646, V16: 0.476, V17: -0.036, V18: -0.446, V19: -0.069, V20: -0.063, V21: -0.140, V22: -0.550, V23: -0.197, V24: -1.250, V25: 0.043, V26: 0.899, V27: -0.058, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 46.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1409", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,699, V2: 1,258, V3: 1,687, V4: 0,040, V5: -0,321, V6: -1,193, V7: 0,783, V8: -0,142, V9: -0,363, V10: -0,032, V11: 0,238, V12: 0,561, V13: 0,742, V14: -0,056, V15: 0,739, V16: -0,011, V17: -0,256, V18: -0,640, V19: -0,222, V20: 0,256, V21: -0,216, V22: -0,454, V23: 0,047, V24: 0,918, V25: -0,186, V26: 0,041, V27: 0,385, V28: 0,185, Số tiền giao dịch: 12,560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,699, V2: 1,258, V3: 1,687, V4: 0,040, V5: -0,321, V6: -1,193, V7: 0,783, V8: -0,142, V9: -0,363, V10: -0,032, V11: 0,238, V12: 0,561, V13: 0,742, V14: -0,056, V15: 0,739, V16: -0,011, V17: -0,256, V18: -0,640, V19: -0,222, V20: 0,256, V21: -0,216, V22: -0,454, V23: 0,047, V24: 0,918, V25: -0,186, V26: 0,041, V27: 0,385, V28: 0,185, Số tiền giao dịch: 12,560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1410", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.202, V3: -0.665, V4: -0.536, V5: 1.691, V6: 3.532, V7: -0.919, V8: 0.933, V9: 0.245, V10: -0.024, V11: -0.086, V12: 0.059, V13: 0.150, V14: 0.193, V15: 1.497, V16: 0.900, V17: -1.044, V18: 0.312, V19: 0.048, V20: 0.038, V21: -0.140, V22: -0.548, V23: 0.057, V24: 1.011, V25: 0.321, V26: 0.229, V27: -0.004, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.280, V2: -0.202, V3: -0.665, V4: -0.536, V5: 1.691, V6: 3.532, V7: -0.919, V8: 0.933, V9: 0.245, V10: -0.024, V11: -0.086, V12: 0.059, V13: 0.150, V14: 0.193, V15: 1.497, V16: 0.900, V17: -1.044, V18: 0.312, V19: 0.048, V20: 0.038, V21: -0.140, V22: -0.548, V23: 0.057, V24: 1.011, V25: 0.321, V26: 0.229, V27: -0.004, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1411", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.005, V3: -2.699, V4: -0.454, V5: 0.350, V6: -0.924, V7: 0.783, V8: -0.560, V9: -1.621, V10: 1.064, V11: 0.934, V12: 1.039, V13: 1.053, V14: 0.715, V15: -1.091, V16: -2.157, V17: -0.069, V18: 0.941, V19: -0.524, V20: -0.100, V21: 0.093, V22: 0.409, V23: -0.260, V24: 0.818, V25: 0.431, V26: 0.943, V27: -0.161, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 224.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.796, V2: -1.005, V3: -2.699, V4: -0.454, V5: 0.350, V6: -0.924, V7: 0.783, V8: -0.560, V9: -1.621, V10: 1.064, V11: 0.934, V12: 1.039, V13: 1.053, V14: 0.715, V15: -1.091, V16: -2.157, V17: -0.069, V18: 0.941, V19: -0.524, V20: -0.100, V21: 0.093, V22: 0.409, V23: -0.260, V24: 0.818, V25: 0.431, V26: 0.943, V27: -0.161, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 224.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1412", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.318, V3: 1.268, V4: 1.546, V5: -0.580, V6: 1.351, V7: -0.900, V8: 0.426, V9: 1.534, V10: -0.445, V11: -1.856, V12: 0.928, V13: 0.480, V14: -1.126, V15: -1.458, V16: -0.698, V17: 0.312, V18: -0.677, V19: 0.240, V20: -0.131, V21: -0.203, V22: -0.038, V23: -0.134, V24: -0.711, V25: 0.596, V26: -0.243, V27: 0.117, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 13.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.109, V2: -0.318, V3: 1.268, V4: 1.546, V5: -0.580, V6: 1.351, V7: -0.900, V8: 0.426, V9: 1.534, V10: -0.445, V11: -1.856, V12: 0.928, V13: 0.480, V14: -1.126, V15: -1.458, V16: -0.698, V17: 0.312, V18: -0.677, V19: 0.240, V20: -0.131, V21: -0.203, V22: -0.038, V23: -0.134, V24: -0.711, V25: 0.596, V26: -0.243, V27: 0.117, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 13.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1413", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.155, V3: 0.524, V4: 1.478, V5: -0.377, V6: -0.384, V7: 0.024, V8: 0.008, V9: 0.386, V10: -0.103, V11: -0.378, V12: 0.223, V13: -0.967, V14: 0.241, V15: -0.032, V16: -0.781, V17: 0.427, V18: -0.989, V19: -0.486, V20: -0.247, V21: -0.088, V22: -0.061, V23: -0.014, V24: 0.400, V25: 0.593, V26: -0.331, V27: 0.035, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 10.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.155, V3: 0.524, V4: 1.478, V5: -0.377, V6: -0.384, V7: 0.024, V8: 0.008, V9: 0.386, V10: -0.103, V11: -0.378, V12: 0.223, V13: -0.967, V14: 0.241, V15: -0.032, V16: -0.781, V17: 0.427, V18: -0.989, V19: -0.486, V20: -0.247, V21: -0.088, V22: -0.061, V23: -0.014, V24: 0.400, V25: 0.593, V26: -0.331, V27: 0.035, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 10.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1414", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.579, V2: 0.331, V3: 2.986, V4: 4.633, V5: -0.306, V6: 3.040, V7: -0.764, V8: 0.772, V9: -0.336, V10: 1.583, V11: -0.619, V12: 0.524, V13: 0.884, V14: -1.470, V15: -1.649, V16: -0.086, V17: 0.136, V18: 1.043, V19: 2.052, V20: 0.470, V21: 0.029, V22: 0.786, V23: -0.392, V24: 0.270, V25: 0.226, V26: 0.571, V27: -0.282, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 98.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.579, V2: 0.331, V3: 2.986, V4: 4.633, V5: -0.306, V6: 3.040, V7: -0.764, V8: 0.772, V9: -0.336, V10: 1.583, V11: -0.619, V12: 0.524, V13: 0.884, V14: -1.470, V15: -1.649, V16: -0.086, V17: 0.136, V18: 1.043, V19: 2.052, V20: 0.470, V21: 0.029, V22: 0.786, V23: -0.392, V24: 0.270, V25: 0.226, V26: 0.571, V27: -0.282, V28: -0.262, Số tiền giao dịch: 98.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1415", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.096, V2: 1.875, V3: -0.752, V4: 0.907, V5: 0.237, V6: -0.703, V7: 0.571, V8: 0.732, V9: -1.021, V10: 0.042, V11: 0.364, V12: 0.780, V13: -0.554, V14: 1.316, V15: -1.051, V16: -0.803, V17: 0.320, V18: 0.198, V19: 0.978, V20: -0.068, V21: 0.215, V22: 0.726, V23: -0.162, V24: 0.022, V25: 0.076, V26: -0.386, V27: 0.304, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 5.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.096, V2: 1.875, V3: -0.752, V4: 0.907, V5: 0.237, V6: -0.703, V7: 0.571, V8: 0.732, V9: -1.021, V10: 0.042, V11: 0.364, V12: 0.780, V13: -0.554, V14: 1.316, V15: -1.051, V16: -0.803, V17: 0.320, V18: 0.198, V19: 0.978, V20: -0.068, V21: 0.215, V22: 0.726, V23: -0.162, V24: 0.022, V25: 0.076, V26: -0.386, V27: 0.304, V28: 0.148, Số tiền giao dịch: 5.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1416", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.736, V2: 0.676, V3: 1.400, V4: -0.499, V5: -1.472, V6: -0.476, V7: -0.155, V8: 0.742, V9: -1.735, V10: -0.409, V11: -1.113, V12: -0.026, V13: 0.642, V14: 0.387, V15: 0.462, V16: -0.704, V17: -0.234, V18: 1.705, V19: -1.815, V20: -0.675, V21: -0.070, V22: -0.120, V23: -0.151, V24: 0.359, V25: 0.482, V26: -0.385, V27: -0.244, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 103.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.736, V2: 0.676, V3: 1.400, V4: -0.499, V5: -1.472, V6: -0.476, V7: -0.155, V8: 0.742, V9: -1.735, V10: -0.409, V11: -1.113, V12: -0.026, V13: 0.642, V14: 0.387, V15: 0.462, V16: -0.704, V17: -0.234, V18: 1.705, V19: -1.815, V20: -0.675, V21: -0.070, V22: -0.120, V23: -0.151, V24: 0.359, V25: 0.482, V26: -0.385, V27: -0.244, V28: -0.127, Số tiền giao dịch: 103.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1417", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.605, V2: 1.685, V3: 0.220, V4: -0.519, V5: 0.405, V6: 0.261, V7: 0.246, V8: 0.546, V9: 0.115, V10: 0.451, V11: -1.421, V12: -0.009, V13: 0.767, V14: 0.058, V15: 1.182, V16: 0.356, V17: -0.522, V18: -0.418, V19: 0.106, V20: 0.311, V21: -0.351, V22: -0.762, V23: 0.029, V24: -1.348, V25: 0.134, V26: 0.197, V27: 0.374, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 8.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.605, V2: 1.685, V3: 0.220, V4: -0.519, V5: 0.405, V6: 0.261, V7: 0.246, V8: 0.546, V9: 0.115, V10: 0.451, V11: -1.421, V12: -0.009, V13: 0.767, V14: 0.058, V15: 1.182, V16: 0.356, V17: -0.522, V18: -0.418, V19: 0.106, V20: 0.311, V21: -0.351, V22: -0.762, V23: 0.029, V24: -1.348, V25: 0.134, V26: 0.197, V27: 0.374, V28: 0.216, Số tiền giao dịch: 8.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1418", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.108, V2: -2.066, V3: 0.778, V4: -1.198, V5: -2.297, V6: 1.150, V7: -2.557, V8: 0.465, V9: 0.144, V10: 1.300, V11: -0.021, V12: 0.997, V13: 1.452, V14: -1.931, V15: -2.743, V16: -0.654, V17: 0.657, V18: 0.601, V19: 0.407, V20: -0.336, V21: -0.008, V22: 0.906, V23: 0.212, V24: 0.831, V25: -0.332, V26: -0.037, V27: 0.118, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 18.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.108, V2: -2.066, V3: 0.778, V4: -1.198, V5: -2.297, V6: 1.150, V7: -2.557, V8: 0.465, V9: 0.144, V10: 1.300, V11: -0.021, V12: 0.997, V13: 1.452, V14: -1.931, V15: -2.743, V16: -0.654, V17: 0.657, V18: 0.601, V19: 0.407, V20: -0.336, V21: -0.008, V22: 0.906, V23: 0.212, V24: 0.831, V25: -0.332, V26: -0.037, V27: 0.118, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 18.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1419", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.275, V3: 0.256, V4: 1.105, V5: -0.297, V6: -0.503, V7: -0.090, V8: -0.030, V9: 0.436, V10: -0.844, V11: 0.276, V12: 0.841, V13: 0.590, V14: -1.684, V15: -0.099, V16: -0.324, V17: 1.484, V18: -0.624, V19: -0.505, V20: -0.063, V21: -0.122, V22: -0.033, V23: -0.036, V24: 0.362, V25: 0.459, V26: 0.418, V27: 0.024, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: 0.275, V3: 0.256, V4: 1.105, V5: -0.297, V6: -0.503, V7: -0.090, V8: -0.030, V9: 0.436, V10: -0.844, V11: 0.276, V12: 0.841, V13: 0.590, V14: -1.684, V15: -0.099, V16: -0.324, V17: 1.484, V18: -0.624, V19: -0.505, V20: -0.063, V21: -0.122, V22: -0.033, V23: -0.036, V24: 0.362, V25: 0.459, V26: 0.418, V27: 0.024, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1420", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.186, V3: -1.683, V4: 0.447, V5: 0.248, V6: -1.172, V7: 0.193, V8: -0.249, V9: 0.271, V10: -0.365, V11: 1.561, V12: 0.950, V13: 0.207, V14: -0.687, V15: 0.215, V16: 0.335, V17: 0.295, V18: 0.886, V19: -0.266, V20: -0.171, V21: 0.260, V22: 0.901, V23: -0.025, V24: -0.046, V25: 0.206, V26: -0.123, V27: -0.000, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 8.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.186, V3: -1.683, V4: 0.447, V5: 0.248, V6: -1.172, V7: 0.193, V8: -0.249, V9: 0.271, V10: -0.365, V11: 1.561, V12: 0.950, V13: 0.207, V14: -0.687, V15: 0.215, V16: 0.335, V17: 0.295, V18: 0.886, V19: -0.266, V20: -0.171, V21: 0.260, V22: 0.901, V23: -0.025, V24: -0.046, V25: 0.206, V26: -0.123, V27: -0.000, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 8.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1421", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.385, V2: 2.213, V3: -3.236, V4: -0.472, V5: -0.566, V6: -0.368, V7: -0.013, V8: 1.531, V9: 0.161, V10: 0.016, V11: -0.544, V12: 1.095, V13: -0.246, V14: 1.582, V15: 0.105, V16: -1.430, V17: 1.434, V18: -1.952, V19: -1.472, V20: -0.791, V21: 0.444, V22: 1.146, V23: 0.064, V24: -0.553, V25: -0.133, V26: -0.228, V27: -1.312, V28: -0.240, Số tiền giao dịch: 55.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.385, V2: 2.213, V3: -3.236, V4: -0.472, V5: -0.566, V6: -0.368, V7: -0.013, V8: 1.531, V9: 0.161, V10: 0.016, V11: -0.544, V12: 1.095, V13: -0.246, V14: 1.582, V15: 0.105, V16: -1.430, V17: 1.434, V18: -1.952, V19: -1.472, V20: -0.791, V21: 0.444, V22: 1.146, V23: 0.064, V24: -0.553, V25: -0.133, V26: -0.228, V27: -1.312, V28: -0.240, Số tiền giao dịch: 55.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1422", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.001, V2: 0.818, V3: 0.352, V4: -0.680, V5: 0.406, V6: -0.856, V7: 0.901, V8: -0.059, V9: -0.290, V10: -0.237, V11: 0.832, V12: 0.785, V13: -0.227, V14: 0.341, V15: -1.096, V16: 0.082, V17: -0.618, V18: -0.267, V19: 0.172, V20: -0.044, V21: -0.206, V22: -0.452, V23: 0.066, V24: 0.067, V25: -0.537, V26: 0.116, V27: 0.243, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.001, V2: 0.818, V3: 0.352, V4: -0.680, V5: 0.406, V6: -0.856, V7: 0.901, V8: -0.059, V9: -0.290, V10: -0.237, V11: 0.832, V12: 0.785, V13: -0.227, V14: 0.341, V15: -1.096, V16: 0.082, V17: -0.618, V18: -0.267, V19: 0.172, V20: -0.044, V21: -0.206, V22: -0.452, V23: 0.066, V24: 0.067, V25: -0.537, V26: 0.116, V27: 0.243, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1423", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.206, V2: -0.125, V3: 0.119, V4: 0.024, V5: -0.549, V6: -0.950, V7: 0.071, V8: -0.126, V9: 0.137, V10: -0.071, V11: 1.291, V12: 0.732, V13: -0.841, V14: 0.503, V15: -0.497, V16: -0.165, V17: -0.064, V18: -0.248, V19: 0.578, V20: -0.084, V21: -0.018, V22: -0.018, V23: -0.085, V24: 0.628, V25: 0.456, V26: 1.092, V27: -0.108, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 25.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.206, V2: -0.125, V3: 0.119, V4: 0.024, V5: -0.549, V6: -0.950, V7: 0.071, V8: -0.126, V9: 0.137, V10: -0.071, V11: 1.291, V12: 0.732, V13: -0.841, V14: 0.503, V15: -0.497, V16: -0.165, V17: -0.064, V18: -0.248, V19: 0.578, V20: -0.084, V21: -0.018, V22: -0.018, V23: -0.085, V24: 0.628, V25: 0.456, V26: 1.092, V27: -0.108, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 25.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1424", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.223, V2: -0.412, V3: 0.527, V4: 0.815, V5: -0.918, V6: -0.341, V7: -0.399, V8: 0.012, V9: -0.606, V10: 0.711, V11: -0.677, V12: -0.290, V13: -1.081, V14: 0.172, V15: -0.138, V16: -2.265, V17: 0.706, V18: 0.408, V19: -1.248, V20: -0.652, V21: -0.447, V22: -0.676, V23: 0.061, V24: 0.346, V25: 0.464, V26: -0.329, V27: 0.056, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 23.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.223, V2: -0.412, V3: 0.527, V4: 0.815, V5: -0.918, V6: -0.341, V7: -0.399, V8: 0.012, V9: -0.606, V10: 0.711, V11: -0.677, V12: -0.290, V13: -1.081, V14: 0.172, V15: -0.138, V16: -2.265, V17: 0.706, V18: 0.408, V19: -1.248, V20: -0.652, V21: -0.447, V22: -0.676, V23: 0.061, V24: 0.346, V25: 0.464, V26: -0.329, V27: 0.056, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 23.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1425", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.041, V2: 0.380, V3: -0.016, V4: -2.031, V5: 0.470, V6: -1.573, V7: 0.977, V8: -0.473, V9: -0.923, V10: -0.212, V11: -0.558, V12: -1.369, V13: -0.717, V14: -1.555, V15: -0.822, V16: 1.179, V17: 0.972, V18: -1.236, V19: -0.107, V20: 0.178, V21: -0.093, V22: -0.088, V23: -0.196, V24: -0.079, V25: 0.163, V26: -0.394, V27: 0.074, V28: -0.126, Số lượng: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.041, V2: 0.380, V3: -0.016, V4: -2.031, V5: 0.470, V6: -1.573, V7: 0.977, V8: -0.473, V9: -0.923, V10: -0.212, V11: -0.558, V12: -1.369, V13: -0.717, V14: -1.555, V15: -0.822, V16: 1.179, V17: 0.972, V18: -1.236, V19: -0.107, V20: 0.178, V21: -0.093, V22: -0.088, V23: -0.196, V24: -0.079, V25: 0.163, V26: -0.394, V27: 0.074, V28: -0.126, Số lượng: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1426", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.718, V3: 0.880, V4: -0.670, V5: 0.591, V6: -0.253, V7: 0.585, V8: 0.145, V9: -0.005, V10: -1.356, V11: 0.636, V12: 0.439, V13: -0.064, V14: -1.140, V15: -0.337, V16: 0.864, V17: -0.085, V18: 1.084, V19: 0.131, V20: 0.012, V21: -0.170, V22: -0.541, V23: -0.028, V24: -0.650, V25: -0.421, V26: -0.683, V27: 0.163, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 33.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.508, V2: 0.718, V3: 0.880, V4: -0.670, V5: 0.591, V6: -0.253, V7: 0.585, V8: 0.145, V9: -0.005, V10: -1.356, V11: 0.636, V12: 0.439, V13: -0.064, V14: -1.140, V15: -0.337, V16: 0.864, V17: -0.085, V18: 1.084, V19: 0.131, V20: 0.012, V21: -0.170, V22: -0.541, V23: -0.028, V24: -0.650, V25: -0.421, V26: -0.683, V27: 0.163, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 33.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1427", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.558, V2: -2.043, V3: 1.235, V4: -2.052, V5: -0.246, V6: 0.064, V7: -0.772, V8: 0.858, V9: -0.816, V10: -0.464, V11: -0.513, V12: -0.576, V13: -0.030, V14: -0.245, V15: -0.617, V16: 2.386, V17: -0.676, V18: 0.186, V19: 0.373, V20: 1.064, V21: 0.502, V22: 0.340, V23: 0.060, V24: -1.118, V25: 0.687, V26: -0.147, V27: 0.108, V28: -0.192, Số tiền giao dịch: 238.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.558, V2: -2.043, V3: 1.235, V4: -2.052, V5: -0.246, V6: 0.064, V7: -0.772, V8: 0.858, V9: -0.816, V10: -0.464, V11: -0.513, V12: -0.576, V13: -0.030, V14: -0.245, V15: -0.617, V16: 2.386, V17: -0.676, V18: 0.186, V19: 0.373, V20: 1.064, V21: 0.502, V22: 0.340, V23: 0.060, V24: -1.118, V25: 0.687, V26: -0.147, V27: 0.108, V28: -0.192, Số tiền giao dịch: 238.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1428", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.022, V2: -0.251, V3: 0.640, V4: 0.978, V5: -0.674, V6: -0.296, V7: -0.099, V8: -0.011, V9: 0.567, V10: -0.294, V11: -0.252, V12: 0.727, V13: -0.020, V14: -0.149, V15: -0.176, V16: -0.750, V17: 0.483, V18: -1.119, V19: -0.318, V20: -0.015, V21: 0.005, V22: 0.141, V23: -0.083, V24: 0.468, V25: 0.447, V26: 0.440, V27: -0.012, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 77.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.022, V2: -0.251, V3: 0.640, V4: 0.978, V5: -0.674, V6: -0.296, V7: -0.099, V8: -0.011, V9: 0.567, V10: -0.294, V11: -0.252, V12: 0.727, V13: -0.020, V14: -0.149, V15: -0.176, V16: -0.750, V17: 0.483, V18: -1.119, V19: -0.318, V20: -0.015, V21: 0.005, V22: 0.141, V23: -0.083, V24: 0.468, V25: 0.447, V26: 0.440, V27: -0.012, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 77.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1429", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,613, V2: -0,734, V3: 1,483, V4: 1,826, V5: -2,308, V6: 0,925, V7: 0,679, V8: 0,119, V9: 0,659, V10: -1,062, V11: -0,512, V12: 0,202, V13: 0,767, V14: -2,153, V15: 0,781, V16: -0,534, V17: 1,760, V18: 1,084, V19: 2,201, V20: 1,229, V21: 0,468, V22: 1,124, V23: 0,971, V24: 0,432, V25: -1,038, V26: 1,016, V27: 0,159, V28: 0,287, Số tiền giao dịch: 429,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,613, V2: -0,734, V3: 1,483, V4: 1,826, V5: -2,308, V6: 0,925, V7: 0,679, V8: 0,119, V9: 0,659, V10: -1,062, V11: -0,512, V12: 0,202, V13: 0,767, V14: -2,153, V15: 0,781, V16: -0,534, V17: 1,760, V18: 1,084, V19: 2,201, V20: 1,229, V21: 0,468, V22: 1,124, V23: 0,971, V24: 0,432, V25: -1,038, V26: 1,016, V27: 0,159, V28: 0,287, Số tiền giao dịch: 429,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1430", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.025, V3: 2.076, V4: 0.298, V5: -0.245, V6: 0.564, V7: -0.386, V8: 0.368, V9: -1.574, V10: 1.010, V11: 0.834, V12: -0.176, V13: -0.192, V14: 0.167, V15: 1.159, V16: -1.515, V17: -0.022, V18: 2.062, V19: -0.127, V20: -0.271, V21: -0.192, V22: 0.089, V23: 0.090, V24: -0.361, V25: 0.240, V26: -0.064, V27: 0.301, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.025, V3: 2.076, V4: 0.298, V5: -0.245, V6: 0.564, V7: -0.386, V8: 0.368, V9: -1.574, V10: 1.010, V11: 0.834, V12: -0.176, V13: -0.192, V14: 0.167, V15: 1.159, V16: -1.515, V17: -0.022, V18: 2.062, V19: -0.127, V20: -0.271, V21: -0.192, V22: 0.089, V23: 0.090, V24: -0.361, V25: 0.240, V26: -0.064, V27: 0.301, V28: 0.115, Số tiền giao dịch: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1431", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.913, V2: -0.208, V3: 1.232, V4: 2.918, V5: -0.706, V6: 0.652, V7: -0.417, V8: 0.160, V9: 0.374, V10: 0.311, V11: -1.569, V12: 0.553, V13: 0.598, V14: -0.846, V15: -1.516, V16: 0.120, V17: -0.160, V18: -0.247, V19: -0.472, V20: 0.103, V21: 0.076, V22: 0.347, V23: -0.284, V24: 0.105, V25: 0.644, V26: 0.221, V27: 0.030, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 117.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.913, V2: -0.208, V3: 1.232, V4: 2.918, V5: -0.706, V6: 0.652, V7: -0.417, V8: 0.160, V9: 0.374, V10: 0.311, V11: -1.569, V12: 0.553, V13: 0.598, V14: -0.846, V15: -1.516, V16: 0.120, V17: -0.160, V18: -0.247, V19: -0.472, V20: 0.103, V21: 0.076, V22: 0.347, V23: -0.284, V24: 0.105, V25: 0.644, V26: 0.221, V27: 0.030, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 117.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1432", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.121, V2: 1.674, V3: 0.962, V4: 0.873, V5: -0.363, V6: -0.727, V7: 0.248, V8: 0.381, V9: -0.844, V10: -0.311, V11: -0.490, V12: 0.697, V13: 1.250, V14: 0.416, V15: 0.991, V16: -0.116, V17: -0.068, V18: -0.006, V19: 0.448, V20: -0.125, V21: 0.133, V22: 0.303, V23: -0.033, V24: 0.412, V25: -0.199, V26: -0.468, V27: -0.506, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.121, V2: 1.674, V3: 0.962, V4: 0.873, V5: -0.363, V6: -0.727, V7: 0.248, V8: 0.381, V9: -0.844, V10: -0.311, V11: -0.490, V12: 0.697, V13: 1.250, V14: 0.416, V15: 0.991, V16: -0.116, V17: -0.068, V18: -0.006, V19: 0.448, V20: -0.125, V21: 0.133, V22: 0.303, V23: -0.033, V24: 0.412, V25: -0.199, V26: -0.468, V27: -0.506, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1433", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.216, V3: -1.944, V4: 1.065, V5: 0.672, V6: -0.945, V7: 0.593, V8: -0.256, V9: -0.156, V10: 0.584, V11: 0.434, V12: -0.058, V13: -1.697, V14: 1.301, V15: -0.279, V16: -0.108, V17: -0.664, V18: 0.279, V19: -0.031, V20: -0.378, V21: 0.137, V22: 0.419, V23: -0.038, V24: -0.438, V25: 0.421, V26: -0.473, V27: -0.043, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.216, V3: -1.944, V4: 1.065, V5: 0.672, V6: -0.945, V7: 0.593, V8: -0.256, V9: -0.156, V10: 0.584, V11: 0.434, V12: -0.058, V13: -1.697, V14: 1.301, V15: -0.279, V16: -0.108, V17: -0.664, V18: 0.279, V19: -0.031, V20: -0.378, V21: 0.137, V22: 0.419, V23: -0.038, V24: -0.438, V25: 0.421, V26: -0.473, V27: -0.043, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1434", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.490, V3: -0.472, V4: 0.270, V5: -0.596, V6: -0.275, V7: -0.616, V8: 0.071, V9: 1.078, V10: 0.071, V11: 0.533, V12: 0.755, V13: -0.248, V14: 0.246, V15: 0.359, V16: 0.592, V17: -1.016, V18: 0.937, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: 0.257, V22: 0.809, V23: 0.072, V24: -0.331, V25: -0.151, V26: -0.245, V27: 0.022, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 33.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.923, V2: -0.490, V3: -0.472, V4: 0.270, V5: -0.596, V6: -0.275, V7: -0.616, V8: 0.071, V9: 1.078, V10: 0.071, V11: 0.533, V12: 0.755, V13: -0.248, V14: 0.246, V15: 0.359, V16: 0.592, V17: -1.016, V18: 0.937, V19: 0.024, V20: -0.169, V21: 0.257, V22: 0.809, V23: 0.072, V24: -0.331, V25: -0.151, V26: -0.245, V27: 0.022, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 33.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1435", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.461, V2: -1.319, V3: 0.077, V4: 0.677, V5: -1.384, V6: -0.111, V7: -0.729, V8: 0.035, V9: 1.663, V10: -0.324, V11: -0.863, V12: 0.751, V13: 0.841, V14: -0.466, V15: 1.066, V16: 0.531, V17: -0.744, V18: 0.479, V19: -0.606, V20: 0.328, V21: 0.401, V22: 0.856, V23: -0.027, V24: -0.045, V25: -0.438, V26: -0.290, V27: 0.034, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 255.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.461, V2: -1.319, V3: 0.077, V4: 0.677, V5: -1.384, V6: -0.111, V7: -0.729, V8: 0.035, V9: 1.663, V10: -0.324, V11: -0.863, V12: 0.751, V13: 0.841, V14: -0.466, V15: 1.066, V16: 0.531, V17: -0.744, V18: 0.479, V19: -0.606, V20: 0.328, V21: 0.401, V22: 0.856, V23: -0.027, V24: -0.045, V25: -0.438, V26: -0.290, V27: 0.034, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 255.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1436", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.139, V2: -1.693, V3: -0.620, V4: -1.739, V5: -1.303, V6: 0.246, V7: -1.507, V8: 0.110, V9: -1.183, V10: 1.641, V11: 0.350, V12: -0.067, V13: 0.764, V14: -0.524, V15: -0.557, V16: 0.136, V17: -0.083, V18: 0.571, V19: 0.269, V20: -0.240, V21: -0.302, V22: -0.578, V23: 0.358, V24: 0.224, V25: -0.567, V26: -0.476, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 75.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.139, V2: -1.693, V3: -0.620, V4: -1.739, V5: -1.303, V6: 0.246, V7: -1.507, V8: 0.110, V9: -1.183, V10: 1.641, V11: 0.350, V12: -0.067, V13: 0.764, V14: -0.524, V15: -0.557, V16: 0.136, V17: -0.083, V18: 0.571, V19: 0.269, V20: -0.240, V21: -0.302, V22: -0.578, V23: 0.358, V24: 0.224, V25: -0.567, V26: -0.476, V27: 0.023, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 75.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1437", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: 0.500, V3: 1.919, V4: 0.270, V5: -0.917, V6: -0.075, V7: 0.537, V8: 0.013, V9: 0.354, V10: -0.604, V11: -1.012, V12: -0.258, V13: -0.608, V14: -0.362, V15: -0.056, V16: -0.067, V17: -0.084, V18: 0.071, V19: 0.101, V20: -0.086, V21: 0.143, V22: 0.549, V23: -0.172, V24: 0.429, V25: 0.013, V26: 0.460, V27: -0.045, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.561, V2: 0.500, V3: 1.919, V4: 0.270, V5: -0.917, V6: -0.075, V7: 0.537, V8: 0.013, V9: 0.354, V10: -0.604, V11: -1.012, V12: -0.258, V13: -0.608, V14: -0.362, V15: -0.056, V16: -0.067, V17: -0.084, V18: 0.071, V19: 0.101, V20: -0.086, V21: 0.143, V22: 0.549, V23: -0.172, V24: 0.429, V25: 0.013, V26: 0.460, V27: -0.045, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1438", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.843, V2: -0.947, V3: -3.731, V4: -1.701, V5: 2.581, V6: 2.715, V7: 0.222, V8: 0.467, V9: 0.503, V10: -0.332, V11: 0.057, V12: 0.414, V13: -0.332, V14: 0.839, V15: 0.414, V16: -0.991, V17: -0.022, V18: -0.873, V19: 0.435, V20: 0.176, V21: 0.187, V22: 0.309, V23: -0.137, V24: 0.818, V25: 0.342, V26: 0.885, V27: -0.135, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 160.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.843, V2: -0.947, V3: -3.731, V4: -1.701, V5: 2.581, V6: 2.715, V7: 0.222, V8: 0.467, V9: 0.503, V10: -0.332, V11: 0.057, V12: 0.414, V13: -0.332, V14: 0.839, V15: 0.414, V16: -0.991, V17: -0.022, V18: -0.873, V19: 0.435, V20: 0.176, V21: 0.187, V22: 0.309, V23: -0.137, V24: 0.818, V25: 0.342, V26: 0.885, V27: -0.135, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 160.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1439", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.489, V2: 1.231, V3: 1.604, V4: -1.430, V5: -0.477, V6: -1.003, V7: 0.567, V8: -0.005, V9: 1.158, V10: 0.732, V11: 0.050, V12: -0.906, V13: -2.159, V14: -0.080, V15: 1.031, V16: 0.078, V17: -0.226, V18: -0.816, V19: -1.348, V20: 0.436, V21: -0.215, V22: -0.201, V23: 0.048, V24: 0.569, V25: -0.377, V26: 0.712, V27: 0.515, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 0.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.489, V2: 1.231, V3: 1.604, V4: -1.430, V5: -0.477, V6: -1.003, V7: 0.567, V8: -0.005, V9: 1.158, V10: 0.732, V11: 0.050, V12: -0.906, V13: -2.159, V14: -0.080, V15: 1.031, V16: 0.078, V17: -0.226, V18: -0.816, V19: -1.348, V20: 0.436, V21: -0.215, V22: -0.201, V23: 0.048, V24: 0.569, V25: -0.377, V26: 0.712, V27: 0.515, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 0.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1440", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -0.677, V3: -0.619, V4: 0.085, V5: 0.070, V6: 1.473, V7: -1.008, V8: 0.566, V9: 1.105, V10: 0.074, V11: 0.667, V12: 0.732, V13: -0.534, V14: 0.132, V15: 0.490, V16: -0.195, V17: -0.081, V18: -0.566, V19: -0.803, V20: -0.309, V21: 0.276, V22: 1.081, V23: 0.138, V24: -1.583, V25: -0.402, V26: 0.728, V27: 0.019, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 4.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.876, V2: -0.677, V3: -0.619, V4: 0.085, V5: 0.070, V6: 1.473, V7: -1.008, V8: 0.566, V9: 1.105, V10: 0.074, V11: 0.667, V12: 0.732, V13: -0.534, V14: 0.132, V15: 0.490, V16: -0.195, V17: -0.081, V18: -0.566, V19: -0.803, V20: -0.309, V21: 0.276, V22: 1.081, V23: 0.138, V24: -1.583, V25: -0.402, V26: 0.728, V27: 0.019, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 4.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1441", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.747, V3: -0.838, V4: -0.866, V5: -0.443, V6: -0.051, V7: -0.747, V8: 0.011, V9: 1.788, V10: -0.453, V11: -1.477, V12: 0.334, V13: 0.455, V14: -0.347, V15: 0.734, V16: 0.239, V17: -0.625, V18: 0.287, V19: 0.456, V20: -0.075, V21: 0.171, V22: 0.708, V23: 0.056, V24: 0.182, V25: -0.132, V26: 0.800, V27: -0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 23.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.747, V3: -0.838, V4: -0.866, V5: -0.443, V6: -0.051, V7: -0.747, V8: 0.011, V9: 1.788, V10: -0.453, V11: -1.477, V12: 0.334, V13: 0.455, V14: -0.347, V15: 0.734, V16: 0.239, V17: -0.625, V18: 0.287, V19: 0.456, V20: -0.075, V21: 0.171, V22: 0.708, V23: 0.056, V24: 0.182, V25: -0.132, V26: 0.800, V27: -0.037, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 23.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1442", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -0.616, V3: 1.339, V4: 0.232, V5: -1.429, V6: -0.235, V7: -0.842, V8: 0.169, V9: 0.855, V10: -0.259, V11: 0.096, V12: 0.141, V13: -0.155, V14: -0.116, V15: 1.933, V16: 0.526, V17: -0.194, V18: -0.217, V19: -0.921, V20: 0.070, V21: 0.295, V22: 0.718, V23: -0.006, V24: 0.490, V25: -0.090, V26: 1.114, V27: -0.029, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 93.170.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.989, V2: -0.616, V3: 1.339, V4: 0.232, V5: -1.429, V6: -0.235, V7: -0.842, V8: 0.169, V9: 0.855, V10: -0.259, V11: 0.096, V12: 0.141, V13: -0.155, V14: -0.116, V15: 1.933, V16: 0.526, V17: -0.194, V18: -0.217, V19: -0.921, V20: 0.070, V21: 0.295, V22: 0.718, V23: -0.006, V24: 0.490, V25: -0.090, V26: 1.114, V27: -0.029, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 93.170.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1443", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.028, V2: 2.630, V3: -0.856, V4: -3.052, V5: -0.237, V6: -1.403, V7: 1.046, V8: -0.569, V9: 2.082, V10: 4.905, V11: -0.594, V12: -0.772, V13: -0.060, V14: -1.837, V15: -1.068, V16: 0.244, V17: -0.311, V18: -2.119, V19: -0.211, V20: 1.956, V21: -0.555, V22: 0.110, V23: 0.005, V24: -0.083, V25: -0.063, V26: -0.647, V27: 0.546, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.028, V2: 2.630, V3: -0.856, V4: -3.052, V5: -0.237, V6: -1.403, V7: 1.046, V8: -0.569, V9: 2.082, V10: 4.905, V11: -0.594, V12: -0.772, V13: -0.060, V14: -1.837, V15: -1.068, V16: 0.244, V17: -0.311, V18: -2.119, V19: -0.211, V20: 1.956, V21: -0.555, V22: 0.110, V23: 0.005, V24: -0.083, V25: -0.063, V26: -0.647, V27: 0.546, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1444", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: -0.703, V3: -1.162, V4: -0.733, V5: -0.642, V6: -0.522, V7: -0.981, V8: 0.001, V9: -0.218, V10: 0.235, V11: 1.168, V12: -0.003, V13: 0.433, V14: -1.982, V15: -0.331, V16: 1.883, V17: 1.047, V18: 0.024, V19: 0.540, V20: 0.067, V21: 0.279, V22: 0.886, V23: 0.053, V24: -0.486, V25: -0.142, V26: -0.083, V27: 0.030, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: -0.703, V3: -1.162, V4: -0.733, V5: -0.642, V6: -0.522, V7: -0.981, V8: 0.001, V9: -0.218, V10: 0.235, V11: 1.168, V12: -0.003, V13: 0.433, V14: -1.982, V15: -0.331, V16: 1.883, V17: 1.047, V18: 0.024, V19: 0.540, V20: 0.067, V21: 0.279, V22: 0.886, V23: 0.053, V24: -0.486, V25: -0.142, V26: -0.083, V27: 0.030, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1445", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.496, V3: -0.978, V4: -2.270, V5: 0.792, V6: 3.572, V7: -1.569, V8: 0.841, V9: -1.570, V10: 1.321, V11: -0.578, V12: -0.773, V13: 0.330, V14: -0.519, V15: -0.378, V16: -0.500, V17: 0.402, V18: 0.016, V19: 0.537, V20: -0.130, V21: -0.473, V22: -1.079, V23: 0.033, V24: 0.975, V25: 0.472, V26: -0.321, V27: 0.040, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 60.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.453, V2: -1.496, V3: -0.978, V4: -2.270, V5: 0.792, V6: 3.572, V7: -1.569, V8: 0.841, V9: -1.570, V10: 1.321, V11: -0.578, V12: -0.773, V13: 0.330, V14: -0.519, V15: -0.378, V16: -0.500, V17: 0.402, V18: 0.016, V19: 0.537, V20: -0.130, V21: -0.473, V22: -1.079, V23: 0.033, V24: 0.975, V25: 0.472, V26: -0.321, V27: 0.040, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 60.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1446", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.531, V2: 0.755, V3: 1.176, V4: 0.087, V5: -0.595, V6: 0.301, V7: -0.290, V8: 0.697, V9: -0.662, V10: -0.298, V11: 1.047, V12: 0.074, V13: -0.853, V14: 0.888, V15: 1.603, V16: -0.163, V17: 0.392, V18: 0.293, V19: 1.871, V20: 0.068, V21: 0.081, V22: 0.070, V23: 0.079, V24: -0.261, V25: -0.796, V26: 1.127, V27: -0.039, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 27.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.531, V2: 0.755, V3: 1.176, V4: 0.087, V5: -0.595, V6: 0.301, V7: -0.290, V8: 0.697, V9: -0.662, V10: -0.298, V11: 1.047, V12: 0.074, V13: -0.853, V14: 0.888, V15: 1.603, V16: -0.163, V17: 0.392, V18: 0.293, V19: 1.871, V20: 0.068, V21: 0.081, V22: 0.070, V23: 0.079, V24: -0.261, V25: -0.796, V26: 1.127, V27: -0.039, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 27.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1447", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.640, V2: 1.121, V3: 1.276, V4: 0.425, V5: 0.052, V6: -0.825, V7: 1.005, V8: -0.372, V9: 0.105, V10: 0.358, V11: -0.646, V12: -0.928, V13: -1.451, V14: 0.192, V15: 0.922, V16: -0.097, V17: -0.464, V18: 0.120, V19: -0.241, V20: -0.028, V21: 0.029, V22: 0.186, V23: -0.230, V24: 0.350, V25: 0.211, V26: -0.413, V27: -0.294, V28: -0.130, Số tiền giao dịch: 21.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.640, V2: 1.121, V3: 1.276, V4: 0.425, V5: 0.052, V6: -0.825, V7: 1.005, V8: -0.372, V9: 0.105, V10: 0.358, V11: -0.646, V12: -0.928, V13: -1.451, V14: 0.192, V15: 0.922, V16: -0.097, V17: -0.464, V18: 0.120, V19: -0.241, V20: -0.028, V21: 0.029, V22: 0.186, V23: -0.230, V24: 0.350, V25: 0.211, V26: -0.413, V27: -0.294, V28: -0.130, Số tiền giao dịch: 21.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1448", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.778, V2: 1.049, V3: 1.017, V4: 0.153, V5: -0.294, V6: -0.264, V7: 0.251, V8: 0.461, V9: 0.002, V10: -0.686, V11: -1.554, V12: 0.188, V13: 0.067, V14: -0.032, V15: -0.668, V16: -0.236, V17: 0.077, V18: -0.185, V19: 0.506, V20: 0.010, V21: -0.002, V22: 0.189, V23: -0.160, V24: -0.061, V25: -0.038, V26: 0.396, V27: 0.228, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 21.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.778, V2: 1.049, V3: 1.017, V4: 0.153, V5: -0.294, V6: -0.264, V7: 0.251, V8: 0.461, V9: 0.002, V10: -0.686, V11: -1.554, V12: 0.188, V13: 0.067, V14: -0.032, V15: -0.668, V16: -0.236, V17: 0.077, V18: -0.185, V19: 0.506, V20: 0.010, V21: -0.002, V22: 0.189, V23: -0.160, V24: -0.061, V25: -0.038, V26: 0.396, V27: 0.228, V28: 0.135, Số tiền giao dịch: 21.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1449", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: -2.147, V3: -0.129, V4: -1.045, V5: -1.547, V6: -0.679, V7: 0.255, V8: -0.148, V9: 1.478, V10: -1.265, V11: 1.304, V12: 1.303, V13: -0.373, V14: 0.366, V15: 0.553, V16: -0.434, V17: -0.165, V18: 0.539, V19: 1.022, V20: 0.962, V21: 0.341, V22: -0.008, V23: -0.552, V24: 0.405, V25: 0.329, V26: -0.153, V27: -0.074, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 528.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.241, V2: -2.147, V3: -0.129, V4: -1.045, V5: -1.547, V6: -0.679, V7: 0.255, V8: -0.148, V9: 1.478, V10: -1.265, V11: 1.304, V12: 1.303, V13: -0.373, V14: 0.366, V15: 0.553, V16: -0.434, V17: -0.165, V18: 0.539, V19: 1.022, V20: 0.962, V21: 0.341, V22: -0.008, V23: -0.552, V24: 0.405, V25: 0.329, V26: -0.153, V27: -0.074, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 528.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1450", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.347, V3: 1.343, V4: 1.337, V5: 1.952, V6: 4.710, V7: -0.427, V8: 0.899, V9: 0.035, V10: 2.443, V11: -0.093, V12: -0.851, V13: 0.266, V14: -0.823, V15: 2.212, V16: 0.633, V17: -1.023, V18: 1.149, V19: 0.669, V20: 1.063, V21: -0.049, V22: 0.525, V23: -0.300, V24: 1.006, V25: 0.346, V26: 0.392, V27: 0.472, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 15.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.347, V3: 1.343, V4: 1.337, V5: 1.952, V6: 4.710, V7: -0.427, V8: 0.899, V9: 0.035, V10: 2.443, V11: -0.093, V12: -0.851, V13: 0.266, V14: -0.823, V15: 2.212, V16: 0.633, V17: -1.023, V18: 1.149, V19: 0.669, V20: 1.063, V21: -0.049, V22: 0.525, V23: -0.300, V24: 1.006, V25: 0.346, V26: 0.392, V27: 0.472, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 15.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1451", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.366, V2: 1.055, V3: -0.142, V4: 0.640, V5: -1.491, V6: -1.094, V7: -0.515, V8: 1.495, V9: -0.495, V10: -0.914, V11: -0.938, V12: 1.296, V13: 0.874, V14: 0.818, V15: -0.548, V16: 0.016, V17: 0.759, V18: -0.601, V19: 0.254, V20: -0.403, V21: -0.077, V22: -0.245, V23: 0.260, V24: 0.780, V25: 0.136, V26: 0.215, V27: -0.087, V28: -0.429, Số tiền giao dịch: 22.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.366, V2: 1.055, V3: -0.142, V4: 0.640, V5: -1.491, V6: -1.094, V7: -0.515, V8: 1.495, V9: -0.495, V10: -0.914, V11: -0.938, V12: 1.296, V13: 0.874, V14: 0.818, V15: -0.548, V16: 0.016, V17: 0.759, V18: -0.601, V19: 0.254, V20: -0.403, V21: -0.077, V22: -0.245, V23: 0.260, V24: 0.780, V25: 0.136, V26: 0.215, V27: -0.087, V28: -0.429, Số tiền giao dịch: 22.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1452", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.415, V2: -0.430, V3: -0.223, V4: -0.897, V5: -0.440, V6: -0.494, V7: -0.256, V8: -0.095, V9: -1.217, V10: 0.861, V11: 0.461, V12: 0.014, V13: -0.330, V14: 0.561, V15: 0.136, V16: -0.917, V17: -0.456, V18: 1.186, V19: 0.123, V20: -0.477, V21: -0.813, V22: -2.006, V23: 0.180, V24: -0.552, V25: 0.044, V26: 0.660, V27: -0.086, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 13.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.415, V2: -0.430, V3: -0.223, V4: -0.897, V5: -0.440, V6: -0.494, V7: -0.256, V8: -0.095, V9: -1.217, V10: 0.861, V11: 0.461, V12: 0.014, V13: -0.330, V14: 0.561, V15: 0.136, V16: -0.917, V17: -0.456, V18: 1.186, V19: 0.123, V20: -0.477, V21: -0.813, V22: -2.006, V23: 0.180, V24: -0.552, V25: 0.044, V26: 0.660, V27: -0.086, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 13.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1453", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.644, V3: -0.930, V4: 0.619, V5: 0.778, V6: -0.489, V7: 0.370, V8: -0.172, V9: -0.235, V10: -0.779, V11: -0.198, V12: 0.094, V13: 0.844, V14: -1.479, V15: 1.193, V16: 0.465, V17: 0.964, V18: -0.008, V19: -0.414, V20: -0.023, V21: -0.172, V22: -0.360, V23: -0.167, V24: -0.856, V25: 0.637, V26: 0.448, V27: -0.010, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: 0.644, V3: -0.930, V4: 0.619, V5: 0.778, V6: -0.489, V7: 0.370, V8: -0.172, V9: -0.235, V10: -0.779, V11: -0.198, V12: 0.094, V13: 0.844, V14: -1.479, V15: 1.193, V16: 0.465, V17: 0.964, V18: -0.008, V19: -0.414, V20: -0.023, V21: -0.172, V22: -0.360, V23: -0.167, V24: -0.856, V25: 0.637, V26: 0.448, V27: -0.010, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1454", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.643, V2: 0.942, V3: 0.799, V4: -0.117, V5: 0.137, V6: -0.155, V7: 1.512, V8: -0.284, V9: -0.198, V10: -1.101, V11: 1.265, V12: -0.088, V13: -1.171, V14: -1.349, V15: -0.249, V16: -0.398, V17: 1.261, V18: 0.772, V19: 1.453, V20: 0.123, V21: -0.230, V22: -0.383, V23: -0.368, V24: -0.100, V25: 0.478, V26: 0.160, V27: -0.204, V28: -0.175, Số lượng: 124.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.643, V2: 0.942, V3: 0.799, V4: -0.117, V5: 0.137, V6: -0.155, V7: 1.512, V8: -0.284, V9: -0.198, V10: -1.101, V11: 1.265, V12: -0.088, V13: -1.171, V14: -1.349, V15: -0.249, V16: -0.398, V17: 1.261, V18: 0.772, V19: 1.453, V20: 0.123, V21: -0.230, V22: -0.383, V23: -0.368, V24: -0.100, V25: 0.478, V26: 0.160, V27: -0.204, V28: -0.175, Số lượng: 124.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1455", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.478, V2: 0.798, V3: 2.678, V4: 0.951, V5: -0.361, V6: 0.266, V7: -0.001, V8: 0.163, V9: 1.438, V10: -1.092, V11: 0.639, V12: -1.741, V13: 2.293, V14: 0.866, V15: -0.631, V16: -0.482, V17: 0.857, V18: -0.265, V19: -0.737, V20: -0.105, V21: -0.074, V22: 0.270, V23: -0.075, V24: 0.352, V25: -0.161, V26: -0.482, V27: 0.119, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.478, V2: 0.798, V3: 2.678, V4: 0.951, V5: -0.361, V6: 0.266, V7: -0.001, V8: 0.163, V9: 1.438, V10: -1.092, V11: 0.639, V12: -1.741, V13: 2.293, V14: 0.866, V15: -0.631, V16: -0.482, V17: 0.857, V18: -0.265, V19: -0.737, V20: -0.105, V21: -0.074, V22: 0.270, V23: -0.075, V24: 0.352, V25: -0.161, V26: -0.482, V27: 0.119, V28: 0.074, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1456", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.507, V3: -0.388, V4: 0.625, V5: 1.585, V6: 4.400, V7: -0.994, V8: 1.142, V9: 1.136, V10: -0.326, V11: -1.121, V12: 0.664, V13: -0.401, V14: -0.598, V15: -1.751, V16: -0.518, V17: 0.004, V18: -0.438, V19: 0.894, V20: 0.016, V21: -0.475, V22: -1.168, V23: -0.013, V24: 0.997, V25: 0.640, V26: -0.527, V27: 0.069, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 48.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.105, V2: -0.507, V3: -0.388, V4: 0.625, V5: 1.585, V6: 4.400, V7: -0.994, V8: 1.142, V9: 1.136, V10: -0.326, V11: -1.121, V12: 0.664, V13: -0.401, V14: -0.598, V15: -1.751, V16: -0.518, V17: 0.004, V18: -0.438, V19: 0.894, V20: 0.016, V21: -0.475, V22: -1.168, V23: -0.013, V24: 0.997, V25: 0.640, V26: -0.527, V27: 0.069, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 48.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1457", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.713, V2: -0.741, V3: 0.973, V4: 1.581, V5: -1.209, V6: -0.212, V7: -0.252, V8: 0.044, V9: 0.752, V10: -0.180, V11: -0.786, V12: 0.020, V13: -0.542, V14: -0.045, V15: 0.673, V16: 0.363, V17: -0.369, V18: 0.167, V19: -0.470, V20: 0.300, V21: 0.109, V22: -0.106, V23: -0.192, V24: 0.377, V25: 0.274, V26: -0.421, V27: 0.018, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.713, V2: -0.741, V3: 0.973, V4: 1.581, V5: -1.209, V6: -0.212, V7: -0.252, V8: 0.044, V9: 0.752, V10: -0.180, V11: -0.786, V12: 0.020, V13: -0.542, V14: -0.045, V15: 0.673, V16: 0.363, V17: -0.369, V18: 0.167, V19: -0.470, V20: 0.300, V21: 0.109, V22: -0.106, V23: -0.192, V24: 0.377, V25: 0.274, V26: -0.421, V27: 0.018, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1458", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.054, V2: -0.690, V3: 0.818, V4: -0.642, V5: -1.345, V6: -0.775, V7: -0.480, V8: -0.039, V9: 1.861, V10: -1.121, V11: -0.483, V12: 0.629, V13: -0.226, V14: -0.100, V15: 1.323, V16: -0.404, V17: -0.140, V18: 0.265, V19: 0.512, V20: 0.063, V21: 0.062, V22: 0.195, V23: -0.128, V24: 0.405, V25: 0.460, V26: -0.682, V27: 0.075, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.054, V2: -0.690, V3: 0.818, V4: -0.642, V5: -1.345, V6: -0.775, V7: -0.480, V8: -0.039, V9: 1.861, V10: -1.121, V11: -0.483, V12: 0.629, V13: -0.226, V14: -0.100, V15: 1.323, V16: -0.404, V17: -0.140, V18: 0.265, V19: 0.512, V20: 0.063, V21: 0.062, V22: 0.195, V23: -0.128, V24: 0.405, V25: 0.460, V26: -0.682, V27: 0.075, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1459", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.687, V3: -1.224, V4: -1.973, V5: -0.327, V6: 1.619, V7: -1.533, V8: 0.452, V9: -1.329, V10: 1.578, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.438, V14: -0.266, V15: 0.036, V16: -0.946, V17: 0.774, V18: -0.632, V19: -0.703, V20: -0.415, V21: -0.060, V22: 0.330, V23: 0.252, V24: -0.965, V25: -0.397, V26: -0.099, V27: 0.056, V28: -0.062, Số lượng: 44.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.118, V2: -1.687, V3: -1.224, V4: -1.973, V5: -0.327, V6: 1.619, V7: -1.533, V8: 0.452, V9: -1.329, V10: 1.578, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.438, V14: -0.266, V15: 0.036, V16: -0.946, V17: 0.774, V18: -0.632, V19: -0.703, V20: -0.415, V21: -0.060, V22: 0.330, V23: 0.252, V24: -0.965, V25: -0.397, V26: -0.099, V27: 0.056, V28: -0.062, Số lượng: 44.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1460", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -0.612, V3: -2.544, V4: -1.000, V5: 0.188, V6: -1.479, V7: 0.319, V8: -0.481, V9: -1.081, V10: 1.148, V11: 0.460, V12: -0.840, V13: -1.548, V14: 0.901, V15: -1.064, V16: 0.412, V17: 0.270, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: -0.120, V21: 0.500, V22: 1.406, V23: -0.275, V24: -0.270, V25: 0.725, V26: 0.304, V27: -0.111, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 24.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.252, V2: -0.612, V3: -2.544, V4: -1.000, V5: 0.188, V6: -1.479, V7: 0.319, V8: -0.481, V9: -1.081, V10: 1.148, V11: 0.460, V12: -0.840, V13: -1.548, V14: 0.901, V15: -1.064, V16: 0.412, V17: 0.270, V18: -0.993, V19: 1.164, V20: -0.120, V21: 0.500, V22: 1.406, V23: -0.275, V24: -0.270, V25: 0.725, V26: 0.304, V27: -0.111, V28: -0.107, Số tiền giao dịch: 24.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1461", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.881, V2: 5.321, V3: -0.549, V4: 0.831, V5: -2.349, V6: 2.957, V7: -6.467, V8: -16.894, V9: 1.407, V10: 1.257, V11: -0.261, V12: 2.437, V13: 0.921, V14: 0.587, V15: 1.087, V16: -1.153, V17: 2.302, V18: 0.656, V19: 1.779, V20: -3.417, V21: 17.300, V22: -4.132, V23: 2.419, V24: 0.718, V25: -0.244, V26: 0.307, V27: 0.796, V28: 0.295, Số tiền giao dịch: 1.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.881, V2: 5.321, V3: -0.549, V4: 0.831, V5: -2.349, V6: 2.957, V7: -6.467, V8: -16.894, V9: 1.407, V10: 1.257, V11: -0.261, V12: 2.437, V13: 0.921, V14: 0.587, V15: 1.087, V16: -1.153, V17: 2.302, V18: 0.656, V19: 1.779, V20: -3.417, V21: 17.300, V22: -4.132, V23: 2.419, V24: 0.718, V25: -0.244, V26: 0.307, V27: 0.796, V28: 0.295, Số tiền giao dịch: 1.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1462", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.200, V2: 1.389, V3: -0.132, V4: 0.928, V5: 0.248, V6: -0.716, V7: 0.599, V8: 0.283, V9: -0.738, V10: -0.070, V11: -0.416, V12: 0.346, V13: 0.274, V14: 0.787, V15: 0.850, V16: -0.740, V17: 0.286, V18: -0.564, V19: 0.018, V20: -0.078, V21: 0.207, V22: 0.735, V23: 0.096, V24: 0.096, V25: -0.751, V26: -0.384, V27: 0.332, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.200, V2: 1.389, V3: -0.132, V4: 0.928, V5: 0.248, V6: -0.716, V7: 0.599, V8: 0.283, V9: -0.738, V10: -0.070, V11: -0.416, V12: 0.346, V13: 0.274, V14: 0.787, V15: 0.850, V16: -0.740, V17: 0.286, V18: -0.564, V19: 0.018, V20: -0.078, V21: 0.207, V22: 0.735, V23: 0.096, V24: 0.096, V25: -0.751, V26: -0.384, V27: 0.332, V28: 0.166, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1463", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.065, V3: -1.068, V4: 0.410, V5: -0.117, V6: -1.130, V7: 0.169, V8: -0.307, V9: 0.545, V10: 0.065, V11: -0.697, V12: 0.440, V13: 0.024, V14: 0.289, V15: 0.091, V16: -0.162, V17: -0.230, V18: -0.954, V19: 0.074, V20: -0.231, V21: -0.283, V22: -0.679, V23: 0.346, V24: -0.014, V25: -0.315, V26: 0.201, V27: -0.068, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 2.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.051, V2: -0.065, V3: -1.068, V4: 0.410, V5: -0.117, V6: -1.130, V7: 0.169, V8: -0.307, V9: 0.545, V10: 0.065, V11: -0.697, V12: 0.440, V13: 0.024, V14: 0.289, V15: 0.091, V16: -0.162, V17: -0.230, V18: -0.954, V19: 0.074, V20: -0.231, V21: -0.283, V22: -0.679, V23: 0.346, V24: -0.014, V25: -0.315, V26: 0.201, V27: -0.068, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 2.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1464", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.614, V2: -7.551, V3: -2.467, V4: 3.403, V5: -2.542, V6: 0.321, V7: 3.568, V8: -0.792, V9: -0.341, V10: -1.218, V11: -0.005, V12: 0.878, V13: 0.743, V14: 0.757, V15: 0.473, V16: -0.462, V17: 0.330, V18: -0.549, V19: -1.406, V20: 4.869, V21: 1.522, V22: -1.030, V23: -2.268, V24: 0.557, V25: -0.170, V26: -0.517, V27: -0.439, V28: 0.446, Số tiền giao dịch: 2481.640.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.614, V2: -7.551, V3: -2.467, V4: 3.403, V5: -2.542, V6: 0.321, V7: 3.568, V8: -0.792, V9: -0.341, V10: -1.218, V11: -0.005, V12: 0.878, V13: 0.743, V14: 0.757, V15: 0.473, V16: -0.462, V17: 0.330, V18: -0.549, V19: -1.406, V20: 4.869, V21: 1.522, V22: -1.030, V23: -2.268, V24: 0.557, V25: -0.170, V26: -0.517, V27: -0.439, V28: 0.446, Số tiền giao dịch: 2481.640.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1465", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.677, V2: 0.529, V3: 2.850, V4: -1.637, V5: -0.484, V6: -0.824, V7: 0.500, V8: -0.317, V9: 2.404, V10: -2.069, V11: 0.830, V12: -1.591, V13: 2.303, V14: 0.763, V15: -0.155, V16: -0.535, V17: 0.326, V18: 0.307, V19: -0.289, V20: -0.019, V21: -0.126, V22: 0.228, V23: -0.341, V24: 0.689, V25: 0.451, V26: -0.866, V27: -0.077, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.677, V2: 0.529, V3: 2.850, V4: -1.637, V5: -0.484, V6: -0.824, V7: 0.500, V8: -0.317, V9: 2.404, V10: -2.069, V11: 0.830, V12: -1.591, V13: 2.303, V14: 0.763, V15: -0.155, V16: -0.535, V17: 0.326, V18: 0.307, V19: -0.289, V20: -0.019, V21: -0.126, V22: 0.228, V23: -0.341, V24: 0.689, V25: 0.451, V26: -0.866, V27: -0.077, V28: -0.147, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1466", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.380, V2: -1.950, V3: 0.844, V4: 1.284, V5: 0.727, V6: -0.621, V7: 0.911, V8: -0.435, V9: 1.225, V10: -0.283, V11: -0.169, V12: 0.089, V13: -0.303, V14: -2.130, V15: -0.575, V16: -0.182, V17: 0.703, V18: -0.327, V19: -0.902, V20: -1.393, V21: -0.445, V22: 0.835, V23: 1.339, V24: 0.341, V25: -0.169, V26: -0.579, V27: -0.615, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 142.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.380, V2: -1.950, V3: 0.844, V4: 1.284, V5: 0.727, V6: -0.621, V7: 0.911, V8: -0.435, V9: 1.225, V10: -0.283, V11: -0.169, V12: 0.089, V13: -0.303, V14: -2.130, V15: -0.575, V16: -0.182, V17: 0.703, V18: -0.327, V19: -0.902, V20: -1.393, V21: -0.445, V22: 0.835, V23: 1.339, V24: 0.341, V25: -0.169, V26: -0.579, V27: -0.615, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 142.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1467", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: 1.567, V3: -0.507, V4: -0.011, V5: 2.367, V6: 4.045, V7: -0.244, V8: -0.108, V9: 0.195, V10: 0.959, V11: -0.570, V12: -0.065, V13: -0.228, V14: -0.121, V15: 0.199, V16: -0.697, V17: -0.135, V18: 0.165, V19: 1.463, V20: -0.018, V21: 0.784, V22: -0.423, V23: -0.108, V24: 0.997, V25: 0.054, V26: -0.336, V27: -0.643, V28: 0.210, Số tiền giao dịch: 6.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.482, V2: 1.567, V3: -0.507, V4: -0.011, V5: 2.367, V6: 4.045, V7: -0.244, V8: -0.108, V9: 0.195, V10: 0.959, V11: -0.570, V12: -0.065, V13: -0.228, V14: -0.121, V15: 0.199, V16: -0.697, V17: -0.135, V18: 0.165, V19: 1.463, V20: -0.018, V21: 0.784, V22: -0.423, V23: -0.108, V24: 0.997, V25: 0.054, V26: -0.336, V27: -0.643, V28: 0.210, Số tiền giao dịch: 6.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1468", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.871, V2: 0.524, V3: 0.323, V4: -0.612, V5: 0.469, V6: 1.455, V7: 0.368, V8: 0.941, V9: -1.008, V10: -0.742, V11: 1.838, V12: 0.731, V13: -0.602, V14: 1.133, V15: 1.434, V16: -1.102, V17: 1.088, V18: -1.936, V19: -0.008, V20: 0.023, V21: -0.068, V22: -0.464, V23: 0.502, V24: -1.349, V25: -1.102, V26: 0.783, V27: -0.037, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 103.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.871, V2: 0.524, V3: 0.323, V4: -0.612, V5: 0.469, V6: 1.455, V7: 0.368, V8: 0.941, V9: -1.008, V10: -0.742, V11: 1.838, V12: 0.731, V13: -0.602, V14: 1.133, V15: 1.434, V16: -1.102, V17: 1.088, V18: -1.936, V19: -0.008, V20: 0.023, V21: -0.068, V22: -0.464, V23: 0.502, V24: -1.349, V25: -1.102, V26: 0.783, V27: -0.037, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 103.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1469", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.803, V2: 2.984, V3: -2.490, V4: -0.795, V5: -0.640, V6: -0.812, V7: -0.626, V8: 1.792, V9: 0.252, V10: 0.392, V11: 0.694, V12: 1.237, V13: -0.022, V14: 0.034, V15: -0.932, V16: 0.803, V17: 0.838, V18: 0.218, V19: -0.254, V20: 0.310, V21: -0.279, V22: -0.876, V23: 0.367, V24: 0.573, V25: -0.099, V26: 0.115, V27: 0.217, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 8.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.803, V2: 2.984, V3: -2.490, V4: -0.795, V5: -0.640, V6: -0.812, V7: -0.626, V8: 1.792, V9: 0.252, V10: 0.392, V11: 0.694, V12: 1.237, V13: -0.022, V14: 0.034, V15: -0.932, V16: 0.803, V17: 0.838, V18: 0.218, V19: -0.254, V20: 0.310, V21: -0.279, V22: -0.876, V23: 0.367, V24: 0.573, V25: -0.099, V26: 0.115, V27: 0.217, V28: 0.191, Số tiền giao dịch: 8.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1470", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.810, V3: 0.518, V4: 0.359, V5: -0.964, V6: 0.386, V7: -0.835, V8: 0.206, V9: -0.483, V10: 0.865, V11: -0.158, V12: -0.164, V13: -0.781, V14: 0.125, V15: -0.197, V16: -0.951, V17: -0.546, V18: 2.339, V19: -0.530, V20: -0.426, V21: -0.213, V22: -0.226, V23: -0.220, V24: -0.545, V25: 0.539, V26: -0.192, V27: 0.052, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 83.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.166, V2: -0.810, V3: 0.518, V4: 0.359, V5: -0.964, V6: 0.386, V7: -0.835, V8: 0.206, V9: -0.483, V10: 0.865, V11: -0.158, V12: -0.164, V13: -0.781, V14: 0.125, V15: -0.197, V16: -0.951, V17: -0.546, V18: 2.339, V19: -0.530, V20: -0.426, V21: -0.213, V22: -0.226, V23: -0.220, V24: -0.545, V25: 0.539, V26: -0.192, V27: 0.052, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 83.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1471", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.204, V2: 1.116, V3: -0.486, V4: -0.506, V5: 0.585, V6: -1.344, V7: 0.954, V8: -0.212, V9: 0.413, V10: -0.692, V11: -0.834, V12: -1.185, V13: -1.817, V14: -0.609, V15: 0.717, V16: 0.235, V17: 0.394, V18: 0.757, V19: -0.690, V20: -0.171, V21: 0.240, V22: 0.733, V23: -0.257, V24: -0.204, V25: -0.026, V26: -0.171, V27: 0.033, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 5.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.204, V2: 1.116, V3: -0.486, V4: -0.506, V5: 0.585, V6: -1.344, V7: 0.954, V8: -0.212, V9: 0.413, V10: -0.692, V11: -0.834, V12: -1.185, V13: -1.817, V14: -0.609, V15: 0.717, V16: 0.235, V17: 0.394, V18: 0.757, V19: -0.690, V20: -0.171, V21: 0.240, V22: 0.733, V23: -0.257, V24: -0.204, V25: -0.026, V26: -0.171, V27: 0.033, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 5.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1472", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.094, V2: 0.044, V3: 1.500, V4: -0.474, V5: 0.285, V6: 1.265, V7: 1.392, V8: 0.136, V9: -0.143, V10: -0.742, V11: -0.372, V12: -0.694, V13: -1.253, V14: 0.060, V15: -0.222, V16: 1.133, V17: -1.643, V18: 1.479, V19: -0.718, V20: 0.405, V21: 0.283, V22: 0.435, V23: -0.078, V24: -0.231, V25: 0.915, V26: -0.554, V27: -0.198, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.094, V2: 0.044, V3: 1.500, V4: -0.474, V5: 0.285, V6: 1.265, V7: 1.392, V8: 0.136, V9: -0.143, V10: -0.742, V11: -0.372, V12: -0.694, V13: -1.253, V14: 0.060, V15: -0.222, V16: 1.133, V17: -1.643, V18: 1.479, V19: -0.718, V20: 0.405, V21: 0.283, V22: 0.435, V23: -0.078, V24: -0.231, V25: 0.915, V26: -0.554, V27: -0.198, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1473", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.727, V2: 0.946, V3: 0.918, V4: 0.165, V5: -0.691, V6: -1.189, V7: 0.496, V8: 0.307, V9: -0.168, V10: 0.054, V11: -0.199, V12: 0.212, V13: 0.021, V14: 0.354, V15: 0.877, V16: 0.244, V17: -0.135, V18: -0.436, V19: -0.177, V20: 0.250, V21: -0.239, V22: -0.637, V23: 0.089, V24: 0.697, V25: -0.102, V26: 0.060, V27: 0.361, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 89.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.727, V2: 0.946, V3: 0.918, V4: 0.165, V5: -0.691, V6: -1.189, V7: 0.496, V8: 0.307, V9: -0.168, V10: 0.054, V11: -0.199, V12: 0.212, V13: 0.021, V14: 0.354, V15: 0.877, V16: 0.244, V17: -0.135, V18: -0.436, V19: -0.177, V20: 0.250, V21: -0.239, V22: -0.637, V23: 0.089, V24: 0.697, V25: -0.102, V26: 0.060, V27: 0.361, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 89.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1474", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.670, V2: 4.922, V3: -4.419, V4: -1.060, V5: 0.477, V6: 0.818, V7: -4.808, V8: -15.741, V9: 0.505, V10: 1.180, V11: -0.758, V12: 1.957, V13: -0.180, V14: 1.511, V15: -1.285, V16: -0.477, V17: 0.482, V18: -0.780, V19: -1.267, V20: 1.906, V21: -0.416, V22: 1.716, V23: 1.096, V24: 1.144, V25: -1.262, V26: 0.423, V27: -0.267, V28: -0.601, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.670, V2: 4.922, V3: -4.419, V4: -1.060, V5: 0.477, V6: 0.818, V7: -4.808, V8: -15.741, V9: 0.505, V10: 1.180, V11: -0.758, V12: 1.957, V13: -0.180, V14: 1.511, V15: -1.285, V16: -0.477, V17: 0.482, V18: -0.780, V19: -1.267, V20: 1.906, V21: -0.416, V22: 1.716, V23: 1.096, V24: 1.144, V25: -1.262, V26: 0.423, V27: -0.267, V28: -0.601, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1475", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.259, V2: 1.225, V3: -1.851, V4: 0.286, V5: 3.999, V6: 3.278, V7: 0.614, V8: 0.734, V9: 0.436, V10: -0.931, V11: 1.016, V12: -2.905, V13: 1.095, V14: 0.628, V15: -0.519, V16: -0.780, V17: 1.951, V18: 0.540, V19: 0.278, V20: 0.172, V21: -0.116, V22: 0.092, V23: -0.251, V24: 0.528, V25: 0.060, V26: -0.395, V27: 0.443, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.259, V2: 1.225, V3: -1.851, V4: 0.286, V5: 3.999, V6: 3.278, V7: 0.614, V8: 0.734, V9: 0.436, V10: -0.931, V11: 1.016, V12: -2.905, V13: 1.095, V14: 0.628, V15: -0.519, V16: -0.780, V17: 1.951, V18: 0.540, V19: 0.278, V20: 0.172, V21: -0.116, V22: 0.092, V23: -0.251, V24: 0.528, V25: 0.060, V26: -0.395, V27: 0.443, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1476", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -0.224, V3: -0.589, V4: 1.446, V5: -0.056, V6: 0.135, V7: -0.178, V8: -0.008, V9: 1.133, V10: -0.049, V11: -1.783, V12: 0.832, V13: 0.493, V14: -0.412, V15: -1.178, V16: -0.304, V17: -0.278, V18: -0.810, V19: 0.389, V20: -0.174, V21: -0.538, V22: -1.283, V23: 0.322, V24: -0.782, V25: -0.233, V26: -1.064, V27: 0.055, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 40.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.911, V2: -0.224, V3: -0.589, V4: 1.446, V5: -0.056, V6: 0.135, V7: -0.178, V8: -0.008, V9: 1.133, V10: -0.049, V11: -1.783, V12: 0.832, V13: 0.493, V14: -0.412, V15: -1.178, V16: -0.304, V17: -0.278, V18: -0.810, V19: 0.389, V20: -0.174, V21: -0.538, V22: -1.283, V23: 0.322, V24: -0.782, V25: -0.233, V26: -1.064, V27: 0.055, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 40.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1477", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.969, V3: 1.202, V4: -0.512, V5: 0.909, V6: 0.269, V7: 0.868, V8: -0.127, V9: -0.616, V10: 0.031, V11: 0.400, V12: 0.804, V13: 1.482, V14: -0.215, V15: 0.132, V16: 0.646, V17: -1.317, V18: 0.397, V19: 0.810, V20: 0.311, V21: -0.301, V22: -0.598, V23: -0.254, V24: -1.013, V25: -0.024, V26: 0.105, V27: 0.104, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.969, V3: 1.202, V4: -0.512, V5: 0.909, V6: 0.269, V7: 0.868, V8: -0.127, V9: -0.616, V10: 0.031, V11: 0.400, V12: 0.804, V13: 1.482, V14: -0.215, V15: 0.132, V16: 0.646, V17: -1.317, V18: 0.397, V19: 0.810, V20: 0.311, V21: -0.301, V22: -0.598, V23: -0.254, V24: -1.013, V25: -0.024, V26: 0.105, V27: 0.104, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1478", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.024, V2: -0.161, V3: -0.712, V4: -0.620, V5: 2.044, V6: 3.797, V7: -0.260, V8: 0.015, V9: -0.048, V10: -0.461, V11: -0.532, V12: 0.156, V13: -0.275, V14: 0.251, V15: -0.188, V16: -0.041, V17: -0.378, V18: -0.171, V19: 0.468, V20: 0.197, V21: 0.651, V22: -0.924, V23: -0.335, V24: 1.051, V25: 1.050, V26: 0.410, V27: 0.086, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 158.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.024, V2: -0.161, V3: -0.712, V4: -0.620, V5: 2.044, V6: 3.797, V7: -0.260, V8: 0.015, V9: -0.048, V10: -0.461, V11: -0.532, V12: 0.156, V13: -0.275, V14: 0.251, V15: -0.188, V16: -0.041, V17: -0.378, V18: -0.171, V19: 0.468, V20: 0.197, V21: 0.651, V22: -0.924, V23: -0.335, V24: 1.051, V25: 1.050, V26: 0.410, V27: 0.086, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 158.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1479", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.085, V2: 1.029, V3: -0.848, V4: -1.242, V5: 1.822, V6: -0.792, V7: 1.829, V8: -0.484, V9: -0.834, V10: -0.803, V11: -1.318, V12: 0.310, V13: 1.326, V14: 0.411, V15: -0.113, V16: -0.518, V17: -0.705, V18: -0.254, V19: 0.321, V20: 0.037, V21: 0.235, V22: 0.732, V23: -0.385, V24: 0.127, V25: 0.241, V26: 0.170, V27: 0.089, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 27.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.085, V2: 1.029, V3: -0.848, V4: -1.242, V5: 1.822, V6: -0.792, V7: 1.829, V8: -0.484, V9: -0.834, V10: -0.803, V11: -1.318, V12: 0.310, V13: 1.326, V14: 0.411, V15: -0.113, V16: -0.518, V17: -0.705, V18: -0.254, V19: 0.321, V20: 0.037, V21: 0.235, V22: 0.732, V23: -0.385, V24: 0.127, V25: 0.241, V26: 0.170, V27: 0.089, V28: 0.162, Số tiền giao dịch: 27.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1480", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.088, V3: -1.171, V4: 0.222, V5: 0.097, V6: -0.699, V7: 0.095, V8: -0.185, V9: 0.258, V10: 0.234, V11: 0.723, V12: 1.182, V13: 0.336, V14: 0.393, V15: -0.670, V16: 0.170, V17: -0.672, V18: -0.307, V19: 0.554, V20: -0.184, V21: -0.255, V22: -0.621, V23: 0.285, V24: -0.328, V25: -0.276, V26: 0.197, V27: -0.073, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.088, V3: -1.171, V4: 0.222, V5: 0.097, V6: -0.699, V7: 0.095, V8: -0.185, V9: 0.258, V10: 0.234, V11: 0.723, V12: 1.182, V13: 0.336, V14: 0.393, V15: -0.670, V16: 0.170, V17: -0.672, V18: -0.307, V19: 0.554, V20: -0.184, V21: -0.255, V22: -0.621, V23: 0.285, V24: -0.328, V25: -0.276, V26: 0.197, V27: -0.073, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1481", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 1.088, V3: 0.540, V4: -0.702, V5: 0.000, V6: -0.427, V7: 0.411, V8: 0.217, V9: -0.564, V10: -0.701, V11: -1.272, V12: 0.188, V13: 1.213, V14: 0.154, V15: 0.774, V16: 0.496, V17: -0.541, V18: 0.008, V19: 0.448, V20: -0.050, V21: 0.094, V22: 0.140, V23: -0.257, V24: -0.475, V25: 0.119, V26: 1.077, V27: -0.305, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 26.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 1.088, V3: 0.540, V4: -0.702, V5: 0.000, V6: -0.427, V7: 0.411, V8: 0.217, V9: -0.564, V10: -0.701, V11: -1.272, V12: 0.188, V13: 1.213, V14: 0.154, V15: 0.774, V16: 0.496, V17: -0.541, V18: 0.008, V19: 0.448, V20: -0.050, V21: 0.094, V22: 0.140, V23: -0.257, V24: -0.475, V25: 0.119, V26: 1.077, V27: -0.305, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 26.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1482", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 0.381, V3: 1.070, V4: -0.678, V5: 0.994, V6: -0.456, V7: 0.636, V8: -0.123, V9: 0.136, V10: -0.794, V11: -0.533, V12: -0.551, V13: 0.157, V14: -1.551, V15: 1.102, V16: 1.068, V17: -0.078, V18: 0.443, V19: -0.352, V20: 0.200, V21: -0.408, V22: -0.984, V23: 0.168, V24: 0.339, V25: 0.419, V26: 0.233, V27: -0.105, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 0.381, V3: 1.070, V4: -0.678, V5: 0.994, V6: -0.456, V7: 0.636, V8: -0.123, V9: 0.136, V10: -0.794, V11: -0.533, V12: -0.551, V13: 0.157, V14: -1.551, V15: 1.102, V16: 1.068, V17: -0.078, V18: 0.443, V19: -0.352, V20: 0.200, V21: -0.408, V22: -0.984, V23: 0.168, V24: 0.339, V25: 0.419, V26: 0.233, V27: -0.105, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1483", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: 0.073, V3: -1.776, V4: 0.543, V5: 0.161, V6: -1.395, V7: 0.285, V8: -0.359, V9: 0.634, V10: -0.488, V11: -0.410, V12: -0.090, V13: -0.275, V14: -0.662, V15: 0.986, V16: 0.182, V17: 0.445, V18: 0.476, V19: -0.487, V20: -0.158, V21: 0.215, V22: 0.710, V23: -0.049, V24: -0.154, V25: 0.225, V26: -0.097, V27: -0.008, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.986, V2: 0.073, V3: -1.776, V4: 0.543, V5: 0.161, V6: -1.395, V7: 0.285, V8: -0.359, V9: 0.634, V10: -0.488, V11: -0.410, V12: -0.090, V13: -0.275, V14: -0.662, V15: 0.986, V16: 0.182, V17: 0.445, V18: 0.476, V19: -0.487, V20: -0.158, V21: 0.215, V22: 0.710, V23: -0.049, V24: -0.154, V25: 0.225, V26: -0.097, V27: -0.008, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1484", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.054, V2: 1.119, V3: 1.777, V4: 4.394, V5: 1.113, V6: 0.419, V7: 0.997, V8: -0.607, V9: -1.578, V10: 2.225, V11: -1.164, V12: -1.378, V13: -0.375, V14: -0.244, V15: 0.751, V16: -0.539, V17: 0.033, V18: 0.313, V19: 1.339, V20: 0.063, V21: 0.171, V22: 1.016, V23: -0.432, V24: -0.067, V25: 0.620, V26: 0.731, V27: -0.787, V28: -0.220, Số tiền giao dịch: 10.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.054, V2: 1.119, V3: 1.777, V4: 4.394, V5: 1.113, V6: 0.419, V7: 0.997, V8: -0.607, V9: -1.578, V10: 2.225, V11: -1.164, V12: -1.378, V13: -0.375, V14: -0.244, V15: 0.751, V16: -0.539, V17: 0.033, V18: 0.313, V19: 1.339, V20: 0.063, V21: 0.171, V22: 1.016, V23: -0.432, V24: -0.067, V25: 0.620, V26: 0.731, V27: -0.787, V28: -0.220, Số tiền giao dịch: 10.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1485", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.864, V2: 4.118, V3: -2.688, V4: -1.491, V5: -0.189, V6: -0.584, V7: 0.092, V8: 0.947, V9: 2.127, V10: 4.021, V11: 0.521, V12: 1.334, V13: 0.930, V14: 0.002, V15: -0.121, V16: -0.209, V17: -0.749, V18: 0.579, V19: 0.034, V20: 1.839, V21: 0.049, V22: 1.031, V23: 0.131, V24: 0.275, V25: 0.107, V26: -0.177, V27: 1.820, V28: 1.098, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.864, V2: 4.118, V3: -2.688, V4: -1.491, V5: -0.189, V6: -0.584, V7: 0.092, V8: 0.947, V9: 2.127, V10: 4.021, V11: 0.521, V12: 1.334, V13: 0.930, V14: 0.002, V15: -0.121, V16: -0.209, V17: -0.749, V18: 0.579, V19: 0.034, V20: 1.839, V21: 0.049, V22: 1.031, V23: 0.131, V24: 0.275, V25: 0.107, V26: -0.177, V27: 1.820, V28: 1.098, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1486", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: 0.021, V3: 0.467, V4: 1.350, V5: -0.310, V6: 0.007, V7: -0.086, V8: 0.181, V9: 0.193, V10: 0.070, V11: 1.144, V12: 0.663, V13: -1.420, V14: 0.512, V15: -0.678, V16: -0.529, V17: 0.154, V18: -0.402, V19: -0.153, V20: -0.224, V21: -0.039, V22: -0.012, V23: -0.051, V24: 0.214, V25: 0.560, V26: -0.341, V27: 0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 26.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: 0.021, V3: 0.467, V4: 1.350, V5: -0.310, V6: 0.007, V7: -0.086, V8: 0.181, V9: 0.193, V10: 0.070, V11: 1.144, V12: 0.663, V13: -1.420, V14: 0.512, V15: -0.678, V16: -0.529, V17: 0.154, V18: -0.402, V19: -0.153, V20: -0.224, V21: -0.039, V22: -0.012, V23: -0.051, V24: 0.214, V25: 0.560, V26: -0.341, V27: 0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 26.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1487", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.471, V2: 1.628, V3: 1.337, V4: 1.291, V5: -1.747, V6: 1.915, V7: -3.555, V8: -7.662, V9: -0.959, V10: -1.779, V11: 1.125, V12: 2.036, V13: 0.059, V14: 1.089, V15: -0.017, V16: 0.625, V17: 0.048, V18: 0.754, V19: -0.083, V20: 1.919, V21: -3.639, V22: 1.743, V23: -0.189, V24: 0.561, V25: 1.046, V26: -0.100, V27: 0.111, V28: 0.230, Số tiền giao dịch: 129.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.471, V2: 1.628, V3: 1.337, V4: 1.291, V5: -1.747, V6: 1.915, V7: -3.555, V8: -7.662, V9: -0.959, V10: -1.779, V11: 1.125, V12: 2.036, V13: 0.059, V14: 1.089, V15: -0.017, V16: 0.625, V17: 0.048, V18: 0.754, V19: -0.083, V20: 1.919, V21: -3.639, V22: 1.743, V23: -0.189, V24: 0.561, V25: 1.046, V26: -0.100, V27: 0.111, V28: 0.230, Số tiền giao dịch: 129.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1488", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,889, V2: 1,153, V3: 1,168, V4: -0,205, V5: 0,050, V6: 0,325, V7: 0,115, V8: 0,774, V9: -0,862, V10: -0,465, V11: 1,637, V12: 1,075, V13: 0,160, V14: 0,674, V15: 0,594, V16: -0,082, V17: 0,076, V18: -0,747, V19: -0,428, V20: -0,043, V21: -0,073, V22: -0,246, V23: 0,090, V24: -0,302, V25: -0,339, V26: 0,115, V27: 0,169, V28: 0,042, Số tiền giao dịch: 7,980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,889, V2: 1,153, V3: 1,168, V4: -0,205, V5: 0,050, V6: 0,325, V7: 0,115, V8: 0,774, V9: -0,862, V10: -0,465, V11: 1,637, V12: 1,075, V13: 0,160, V14: 0,674, V15: 0,594, V16: -0,082, V17: 0,076, V18: -0,747, V19: -0,428, V20: -0,043, V21: -0,073, V22: -0,246, V23: 0,090, V24: -0,302, V25: -0,339, V26: 0,115, V27: 0,169, V28: 0,042, Số tiền giao dịch: 7,980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1489", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.439, V2: -0.250, V3: 0.017, V4: -0.579, V5: -0.802, V6: -1.543, V7: -0.065, V8: -0.434, V9: -1.177, V10: 0.674, V11: 0.104, V12: -0.305, V13: 0.458, V14: 0.011, V15: 0.356, V16: 0.627, V17: 0.498, V18: -1.686, V19: 0.481, V20: 0.062, V21: 0.258, V22: 0.732, V23: -0.146, V24: 0.772, V25: 0.786, V26: -0.060, V27: -0.021, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.439, V2: -0.250, V3: 0.017, V4: -0.579, V5: -0.802, V6: -1.543, V7: -0.065, V8: -0.434, V9: -1.177, V10: 0.674, V11: 0.104, V12: -0.305, V13: 0.458, V14: 0.011, V15: 0.356, V16: 0.627, V17: 0.498, V18: -1.686, V19: 0.481, V20: 0.062, V21: 0.258, V22: 0.732, V23: -0.146, V24: 0.772, V25: 0.786, V26: -0.060, V27: -0.021, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1490", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -32.543, V2: -50.383, V3: -10.733, V4: 9.572, V5: 8.657, V6: -6.377, V7: 6.263, V8: 0.236, V9: -2.499, V10: -3.788, V11: 0.291, V12: -0.033, V13: 1.843, V14: 2.622, V15: 0.372, V16: 0.649, V17: 0.488, V18: 1.557, V19: -2.051, V20: 23.643, V21: 7.437, V22: -0.243, V23: 22.528, V24: -1.854, V25: 4.302, V26: -0.077, V27: -3.466, V28: 1.278, Số tiền giao dịch: 7367.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -32.543, V2: -50.383, V3: -10.733, V4: 9.572, V5: 8.657, V6: -6.377, V7: 6.263, V8: 0.236, V9: -2.499, V10: -3.788, V11: 0.291, V12: -0.033, V13: 1.843, V14: 2.622, V15: 0.372, V16: 0.649, V17: 0.488, V18: 1.557, V19: -2.051, V20: 23.643, V21: 7.437, V22: -0.243, V23: 22.528, V24: -1.854, V25: 4.302, V26: -0.077, V27: -3.466, V28: 1.278, Số tiền giao dịch: 7367.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1491", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.111, V2: -0.175, V3: 0.790, V4: 0.587, V5: -0.702, V6: -0.317, V7: -0.323, V8: -0.064, V9: 0.376, V10: -0.147, V11: -0.642, V12: 0.504, V13: 1.167, V14: -0.207, V15: 1.342, V16: 0.765, V17: -0.814, V18: 0.096, V19: -0.249, V20: 0.137, V21: 0.022, V22: -0.038, V23: -0.079, V24: -0.069, V25: 0.243, V26: 0.306, V27: -0.007, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.111, V2: -0.175, V3: 0.790, V4: 0.587, V5: -0.702, V6: -0.317, V7: -0.323, V8: -0.064, V9: 0.376, V10: -0.147, V11: -0.642, V12: 0.504, V13: 1.167, V14: -0.207, V15: 1.342, V16: 0.765, V17: -0.814, V18: 0.096, V19: -0.249, V20: 0.137, V21: 0.022, V22: -0.038, V23: -0.079, V24: -0.069, V25: 0.243, V26: 0.306, V27: -0.007, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1492", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.158, V3: 0.473, V4: -2.243, V5: 0.232, V6: -1.336, V7: 0.631, V8: -0.146, V9: -0.971, V10: 0.040, V11: -1.258, V12: -1.678, V13: -1.730, V14: 0.148, V15: -0.809, V16: 0.824, V17: 0.238, V18: -1.646, V19: 0.124, V20: 0.027, V21: 0.042, V22: 0.060, V23: -0.182, V24: -0.127, V25: 0.049, V26: -0.357, V27: 0.309, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 6.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.158, V3: 0.473, V4: -2.243, V5: 0.232, V6: -1.336, V7: 0.631, V8: -0.146, V9: -0.971, V10: 0.040, V11: -1.258, V12: -1.678, V13: -1.730, V14: 0.148, V15: -0.809, V16: 0.824, V17: 0.238, V18: -1.646, V19: 0.124, V20: 0.027, V21: 0.042, V22: 0.060, V23: -0.182, V24: -0.127, V25: 0.049, V26: -0.357, V27: 0.309, V28: 0.186, Số tiền giao dịch: 6.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1493", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.015, V2: 0.290, V3: -1.402, V4: 1.479, V5: 0.261, V6: -1.381, V7: 0.665, V8: -0.462, V9: 0.126, V10: 0.252, V11: -0.549, V12: 0.629, V13: -0.019, V14: 0.494, V15: -0.585, V16: -0.876, V17: 0.005, V18: -0.836, V19: -0.379, V20: -0.310, V21: 0.076, V22: 0.480, V23: 0.052, V24: 0.414, V25: 0.417, V26: -0.515, V27: -0.011, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.015, V2: 0.290, V3: -1.402, V4: 1.479, V5: 0.261, V6: -1.381, V7: 0.665, V8: -0.462, V9: 0.126, V10: 0.252, V11: -0.549, V12: 0.629, V13: -0.019, V14: 0.494, V15: -0.585, V16: -0.876, V17: 0.005, V18: -0.836, V19: -0.379, V20: -0.310, V21: 0.076, V22: 0.480, V23: 0.052, V24: 0.414, V25: 0.417, V26: -0.515, V27: -0.011, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1494", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.636, V2: -3.381, V3: 0.935, V4: 1.673, V5: 2.649, V6: -2.255, V7: -1.983, V8: 0.783, V9: -0.920, V10: -0.172, V11: 1.694, V12: 1.665, V13: 1.055, V14: 0.913, V15: 0.919, V16: -0.236, V17: 0.248, V18: -0.172, V19: 0.764, V20: 1.256, V21: 0.410, V22: -0.432, V23: 0.156, V24: 0.281, V25: -0.937, V26: 0.084, V27: 0.110, V28: -0.570, Số tiền giao dịch: 16.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.636, V2: -3.381, V3: 0.935, V4: 1.673, V5: 2.649, V6: -2.255, V7: -1.983, V8: 0.783, V9: -0.920, V10: -0.172, V11: 1.694, V12: 1.665, V13: 1.055, V14: 0.913, V15: 0.919, V16: -0.236, V17: 0.248, V18: -0.172, V19: 0.764, V20: 1.256, V21: 0.410, V22: -0.432, V23: 0.156, V24: 0.281, V25: -0.937, V26: 0.084, V27: 0.110, V28: -0.570, Số tiền giao dịch: 16.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1495", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.239, V2: 0.248, V3: 0.647, V4: 0.699, V5: -0.656, V6: -1.185, V7: 0.055, V8: -0.216, V9: 0.051, V10: -0.060, V11: 0.045, V12: 0.378, V13: 0.071, V14: 0.296, V15: 1.028, V16: 0.216, V17: -0.293, V18: -0.626, V19: -0.241, V20: -0.118, V21: -0.239, V22: -0.699, V23: 0.180, V24: 0.701, V25: 0.168, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.239, V2: 0.248, V3: 0.647, V4: 0.699, V5: -0.656, V6: -1.185, V7: 0.055, V8: -0.216, V9: 0.051, V10: -0.060, V11: 0.045, V12: 0.378, V13: 0.071, V14: 0.296, V15: 1.028, V16: 0.216, V17: -0.293, V18: -0.626, V19: -0.241, V20: -0.118, V21: -0.239, V22: -0.699, V23: 0.180, V24: 0.701, V25: 0.168, V26: 0.075, V27: -0.030, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1496", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.095, V2: -0.136, V3: -1.498, V4: 0.048, V5: 0.433, V6: -0.273, V7: 0.053, V8: -0.114, V9: 0.368, V10: 0.246, V11: -0.023, V12: 0.727, V13: 0.086, V14: 0.424, V15: -0.572, V16: 0.410, V17: -0.927, V18: -0.012, V19: 0.843, V20: -0.183, V21: -0.309, V22: -0.792, V23: 0.195, V24: -1.100, V25: -0.187, V26: 0.246, V27: -0.077, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.095, V2: -0.136, V3: -1.498, V4: 0.048, V5: 0.433, V6: -0.273, V7: 0.053, V8: -0.114, V9: 0.368, V10: 0.246, V11: -0.023, V12: 0.727, V13: 0.086, V14: 0.424, V15: -0.572, V16: 0.410, V17: -0.927, V18: -0.012, V19: 0.843, V20: -0.183, V21: -0.309, V22: -0.792, V23: 0.195, V24: -1.100, V25: -0.187, V26: 0.246, V27: -0.077, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1497", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.370, V2: -0.488, V3: 0.455, V4: -0.857, V5: -0.871, V6: -0.519, V7: -0.616, V8: -0.053, V9: -1.078, V10: 0.763, V11: 1.298, V12: 0.266, V13: 0.581, V14: -0.059, V15: 0.093, V16: 1.510, V17: -0.176, V18: -1.028, V19: 1.016, V20: 0.136, V21: -0.055, V22: -0.315, V23: 0.069, V24: 0.001, V25: 0.255, V26: -0.481, V27: 0.007, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.370, V2: -0.488, V3: 0.455, V4: -0.857, V5: -0.871, V6: -0.519, V7: -0.616, V8: -0.053, V9: -1.078, V10: 0.763, V11: 1.298, V12: 0.266, V13: 0.581, V14: -0.059, V15: 0.093, V16: 1.510, V17: -0.176, V18: -1.028, V19: 1.016, V20: 0.136, V21: -0.055, V22: -0.315, V23: 0.069, V24: 0.001, V25: 0.255, V26: -0.481, V27: 0.007, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1498", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 1.314, V3: 0.789, V4: 3.373, V5: 0.431, V6: -0.511, V7: 1.438, V8: -1.276, V9: -1.630, V10: 1.199, V11: -0.479, V12: -0.287, V13: -0.341, V14: 0.159, V15: -1.201, V16: 0.185, V17: -0.362, V18: -0.887, V19: -1.423, V20: -0.363, V21: 0.687, V22: -0.272, V23: 0.306, V24: 0.864, V25: -0.846, V26: -0.346, V27: 0.044, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 106.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 1.314, V3: 0.789, V4: 3.373, V5: 0.431, V6: -0.511, V7: 1.438, V8: -1.276, V9: -1.630, V10: 1.199, V11: -0.479, V12: -0.287, V13: -0.341, V14: 0.159, V15: -1.201, V16: 0.185, V17: -0.362, V18: -0.887, V19: -1.423, V20: -0.363, V21: 0.687, V22: -0.272, V23: 0.306, V24: 0.864, V25: -0.846, V26: -0.346, V27: 0.044, V28: -0.131, Số tiền giao dịch: 106.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1499", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.891, V2: 0.696, V3: 1.568, V4: -0.056, V5: 0.865, V6: 0.996, V7: 0.860, V8: 0.401, V9: -0.734, V10: -0.968, V11: 0.744, V12: 0.614, V13: 0.228, V14: 0.267, V15: 1.362, V16: -1.135, V17: 0.635, V18: -2.165, V19: -2.616, V20: -0.125, V21: 0.244, V22: 0.697, V23: -0.068, V24: -0.633, V25: 0.454, V26: -0.305, V27: 0.015, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 62.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.891, V2: 0.696, V3: 1.568, V4: -0.056, V5: 0.865, V6: 0.996, V7: 0.860, V8: 0.401, V9: -0.734, V10: -0.968, V11: 0.744, V12: 0.614, V13: 0.228, V14: 0.267, V15: 1.362, V16: -1.135, V17: 0.635, V18: -2.165, V19: -2.616, V20: -0.125, V21: 0.244, V22: 0.697, V23: -0.068, V24: -0.633, V25: 0.454, V26: -0.305, V27: 0.015, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 62.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1500", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -0.694, V3: 0.123, V4: 1.012, V5: -0.092, V6: 0.933, V7: -0.116, V8: 0.219, V9: 0.030, V10: 0.038, V11: 0.475, V12: 0.683, V13: 0.477, V14: 0.281, V15: 0.863, V16: 0.723, V17: -1.015, V18: 0.645, V19: -0.334, V20: 0.405, V21: 0.271, V22: 0.282, V23: -0.413, V24: -1.132, V25: 0.469, V26: -0.243, V27: 0.010, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 252.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.721, V2: -0.694, V3: 0.123, V4: 1.012, V5: -0.092, V6: 0.933, V7: -0.116, V8: 0.219, V9: 0.030, V10: 0.038, V11: 0.475, V12: 0.683, V13: 0.477, V14: 0.281, V15: 0.863, V16: 0.723, V17: -1.015, V18: 0.645, V19: -0.334, V20: 0.405, V21: 0.271, V22: 0.282, V23: -0.413, V24: -1.132, V25: 0.469, V26: -0.243, V27: 0.010, V28: 0.050, Số tiền giao dịch: 252.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1501", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.917, V2: -0.032, V3: -1.509, V4: 1.161, V5: 0.446, V6: -0.359, V7: 0.291, V8: -0.060, V9: 0.141, V10: 0.429, V11: 0.653, V12: 0.416, V13: -1.331, V14: 0.907, V15: -0.687, V16: -0.174, V17: -0.479, V18: 0.013, V19: 0.008, V20: -0.255, V21: -0.028, V22: -0.120, V23: 0.155, V24: 0.644, V25: 0.126, V26: -0.745, V27: -0.024, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 40.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.917, V2: -0.032, V3: -1.509, V4: 1.161, V5: 0.446, V6: -0.359, V7: 0.291, V8: -0.060, V9: 0.141, V10: 0.429, V11: 0.653, V12: 0.416, V13: -1.331, V14: 0.907, V15: -0.687, V16: -0.174, V17: -0.479, V18: 0.013, V19: 0.008, V20: -0.255, V21: -0.028, V22: -0.120, V23: 0.155, V24: 0.644, V25: 0.126, V26: -0.745, V27: -0.024, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 40.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1502", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.128, V3: -1.125, V4: -0.704, V5: 0.753, V6: -0.331, V7: 0.553, V8: 0.492, V9: -0.205, V10: -0.589, V11: 0.447, V12: 0.442, V13: -0.215, V14: -0.538, V15: -0.879, V16: 0.795, V17: 0.128, V18: 0.483, V19: 0.191, V20: 0.044, V21: -0.316, V22: -0.879, V23: 0.059, V24: 0.087, V25: -0.337, V26: 0.130, V27: 0.249, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 44.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.611, V2: 1.128, V3: -1.125, V4: -0.704, V5: 0.753, V6: -0.331, V7: 0.553, V8: 0.492, V9: -0.205, V10: -0.589, V11: 0.447, V12: 0.442, V13: -0.215, V14: -0.538, V15: -0.879, V16: 0.795, V17: 0.128, V18: 0.483, V19: 0.191, V20: 0.044, V21: -0.316, V22: -0.879, V23: 0.059, V24: 0.087, V25: -0.337, V26: 0.130, V27: 0.249, V28: 0.004, Số tiền giao dịch: 44.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1503", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.388, V2: -5.051, V3: 0.201, V4: 1.979, V5: -5.164, V6: 3.218, V7: 6.529, V8: -0.200, V9: -0.132, V10: -2.845, V11: -1.085, V12: 0.184, V13: -0.334, V14: -0.615, V15: -2.141, V16: -0.695, V17: 0.549, V18: -0.570, V19: -0.903, V20: 4.051, V21: 0.809, V22: -0.794, V23: 4.377, V24: 0.147, V25: 1.187, V26: -0.673, V27: -0.571, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 1903.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.388, V2: -5.051, V3: 0.201, V4: 1.979, V5: -5.164, V6: 3.218, V7: 6.529, V8: -0.200, V9: -0.132, V10: -2.845, V11: -1.085, V12: 0.184, V13: -0.334, V14: -0.615, V15: -2.141, V16: -0.695, V17: 0.549, V18: -0.570, V19: -0.903, V20: 4.051, V21: 0.809, V22: -0.794, V23: 4.377, V24: 0.147, V25: 1.187, V26: -0.673, V27: -0.571, V28: 0.220, Số tiền giao dịch: 1903.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1504", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.990, V2: -0.239, V3: 0.329, V4: 0.497, V5: -0.220, V6: 0.296, V7: -0.196, V8: 0.253, V9: -0.033, V10: 0.022, V11: 1.691, V12: 0.643, V13: -0.834, V14: 0.681, V15: 0.904, V16: -0.103, V17: -0.032, V18: -0.624, V19: -0.654, V20: -0.063, V21: 0.075, V22: 0.075, V23: -0.001, V24: -0.281, V25: 0.164, V26: 0.343, V27: -0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 75.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.990, V2: -0.239, V3: 0.329, V4: 0.497, V5: -0.220, V6: 0.296, V7: -0.196, V8: 0.253, V9: -0.033, V10: 0.022, V11: 1.691, V12: 0.643, V13: -0.834, V14: 0.681, V15: 0.904, V16: -0.103, V17: -0.032, V18: -0.624, V19: -0.654, V20: -0.063, V21: 0.075, V22: 0.075, V23: -0.001, V24: -0.281, V25: 0.164, V26: 0.343, V27: -0.021, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 75.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1505", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 0.992, V3: 1.349, V4: -0.467, V5: 0.418, V6: -1.270, V7: 0.719, V8: -0.106, V9: -0.241, V10: -0.641, V11: -0.358, V12: -0.125, V13: -0.105, V14: -0.459, V15: 0.392, V16: 0.675, V17: -0.314, V18: -0.214, V19: -0.898, V20: -0.054, V21: -0.232, V22: -0.667, V23: -0.069, V24: 0.325, V25: -0.303, V26: -0.107, V27: 0.209, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 2.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 0.992, V3: 1.349, V4: -0.467, V5: 0.418, V6: -1.270, V7: 0.719, V8: -0.106, V9: -0.241, V10: -0.641, V11: -0.358, V12: -0.125, V13: -0.105, V14: -0.459, V15: 0.392, V16: 0.675, V17: -0.314, V18: -0.214, V19: -0.898, V20: -0.054, V21: -0.232, V22: -0.667, V23: -0.069, V24: 0.325, V25: -0.303, V26: -0.107, V27: 0.209, V28: 0.183, Số tiền giao dịch: 2.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1506", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.828, V3: 0.094, V4: -0.814, V5: -2.826, V6: 1.198, V7: 1.624, V8: -0.406, V9: -2.463, V10: 1.161, V11: -0.882, V12: -1.719, V13: -0.199, V14: -0.281, V15: 0.747, V16: -1.658, V17: 1.585, V18: -0.146, V19: 1.516, V20: -0.106, V21: -0.132, V22: 0.254, V23: 0.220, V24: -0.261, V25: -0.117, V26: 0.170, V27: 0.196, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: -0.828, V3: 0.094, V4: -0.814, V5: -2.826, V6: 1.198, V7: 1.624, V8: -0.406, V9: -2.463, V10: 1.161, V11: -0.882, V12: -1.719, V13: -0.199, V14: -0.281, V15: 0.747, V16: -1.658, V17: 1.585, V18: -0.146, V19: 1.516, V20: -0.106, V21: -0.132, V22: 0.254, V23: 0.220, V24: -0.261, V25: -0.117, V26: 0.170, V27: 0.196, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1507", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -0.268, V3: 1.129, V4: -2.902, V5: -0.697, V6: 0.255, V7: 0.249, V8: -0.086, V9: -2.661, V10: 0.876, V11: 0.168, V12: -0.298, V13: 1.514, V14: -0.577, V15: -0.795, V16: 0.451, V17: -0.593, V18: 0.599, V19: -0.116, V20: -0.281, V21: -0.366, V22: -0.772, V23: -0.007, V24: -0.892, V25: -0.229, V26: -0.641, V27: 0.035, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 108.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -0.268, V3: 1.129, V4: -2.902, V5: -0.697, V6: 0.255, V7: 0.249, V8: -0.086, V9: -2.661, V10: 0.876, V11: 0.168, V12: -0.298, V13: 1.514, V14: -0.577, V15: -0.795, V16: 0.451, V17: -0.593, V18: 0.599, V19: -0.116, V20: -0.281, V21: -0.366, V22: -0.772, V23: -0.007, V24: -0.892, V25: -0.229, V26: -0.641, V27: 0.035, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 108.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1508", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.122, V3: -1.604, V4: 0.351, V5: 0.441, V6: -0.638, V7: 0.165, V8: -0.153, V9: 0.092, V10: -0.242, V11: 1.442, V12: 1.345, V13: 0.791, V14: -0.800, V15: -0.599, V16: 0.421, V17: 0.243, V18: 0.027, V19: 0.261, V20: -0.064, V21: -0.281, V22: -0.737, V23: 0.326, V24: 0.694, V25: -0.291, V26: 0.138, V27: -0.064, V28: -0.034, Số lượng: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.988, V2: 0.122, V3: -1.604, V4: 0.351, V5: 0.441, V6: -0.638, V7: 0.165, V8: -0.153, V9: 0.092, V10: -0.242, V11: 1.442, V12: 1.345, V13: 0.791, V14: -0.800, V15: -0.599, V16: 0.421, V17: 0.243, V18: 0.027, V19: 0.261, V20: -0.064, V21: -0.281, V22: -0.737, V23: 0.326, V24: 0.694, V25: -0.291, V26: 0.138, V27: -0.064, V28: -0.034, Số lượng: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1509", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -0.021, V3: -1.902, V4: 0.345, V5: 0.552, V6: -0.877, V7: 0.516, V8: -0.360, V9: 0.599, V10: -0.075, V11: -1.111, V12: 0.309, V13: -0.196, V14: 0.472, V15: -0.247, V16: -0.718, V17: -0.180, V18: -0.526, V19: 0.318, V20: -0.207, V21: -0.014, V22: 0.131, V23: 0.030, V24: 0.602, V25: 0.401, V26: -0.246, V27: -0.045, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 19.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.073, V2: -0.021, V3: -1.902, V4: 0.345, V5: 0.552, V6: -0.877, V7: 0.516, V8: -0.360, V9: 0.599, V10: -0.075, V11: -1.111, V12: 0.309, V13: -0.196, V14: 0.472, V15: -0.247, V16: -0.718, V17: -0.180, V18: -0.526, V19: 0.318, V20: -0.207, V21: -0.014, V22: 0.131, V23: 0.030, V24: 0.602, V25: 0.401, V26: -0.246, V27: -0.045, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 19.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1510", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.568, V2: -1.218, V3: 0.438, V4: -1.497, V5: -1.606, V6: -0.381, V7: -1.411, V8: 0.024, V9: -1.242, V10: 1.489, V11: -1.597, V12: -2.221, V13: -1.220, V14: -0.161, V15: 1.114, V16: 0.185, V17: 0.181, V18: 0.818, V19: -0.111, V20: -0.431, V21: -0.142, V22: -0.069, V23: -0.075, V24: -0.517, V25: 0.388, V26: -0.044, V27: 0.039, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.568, V2: -1.218, V3: 0.438, V4: -1.497, V5: -1.606, V6: -0.381, V7: -1.411, V8: 0.024, V9: -1.242, V10: 1.489, V11: -1.597, V12: -2.221, V13: -1.220, V14: -0.161, V15: 1.114, V16: 0.185, V17: 0.181, V18: 0.818, V19: -0.111, V20: -0.431, V21: -0.142, V22: -0.069, V23: -0.075, V24: -0.517, V25: 0.388, V26: -0.044, V27: 0.039, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1511", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.885, V3: 0.394, V4: -0.213, V5: 0.975, V6: -0.490, V7: 0.931, V8: -0.227, V9: -0.448, V10: -0.535, V11: -1.366, V12: -0.214, V13: 0.543, V14: 0.337, V15: 1.111, V16: -0.508, V17: -0.398, V18: 0.396, V19: 1.019, V20: 0.067, V21: 0.301, V22: 0.997, V23: -0.512, V24: -0.710, V25: 0.287, V26: 0.122, V27: 0.140, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.175, V2: 0.885, V3: 0.394, V4: -0.213, V5: 0.975, V6: -0.490, V7: 0.931, V8: -0.227, V9: -0.448, V10: -0.535, V11: -1.366, V12: -0.214, V13: 0.543, V14: 0.337, V15: 1.111, V16: -0.508, V17: -0.398, V18: 0.396, V19: 1.019, V20: 0.067, V21: 0.301, V22: 0.997, V23: -0.512, V24: -0.710, V25: 0.287, V26: 0.122, V27: 0.140, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1512", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.088, V2: -2.092, V3: -0.985, V4: -0.317, V5: -1.317, V6: -0.756, V7: 0.105, V8: -0.329, V9: 1.329, V10: -0.643, V11: -0.423, V12: 1.071, V13: 1.417, V14: -0.180, V15: 1.156, V16: 0.186, V17: -0.507, V18: -0.056, V19: -0.168, V20: 0.906, V21: 0.496, V22: 0.556, V23: -0.261, V24: 0.116, V25: -0.496, V26: 0.652, V27: -0.120, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.088, V2: -2.092, V3: -0.985, V4: -0.317, V5: -1.317, V6: -0.756, V7: 0.105, V8: -0.329, V9: 1.329, V10: -0.643, V11: -0.423, V12: 1.071, V13: 1.417, V14: -0.180, V15: 1.156, V16: 0.186, V17: -0.507, V18: -0.056, V19: -0.168, V20: 0.906, V21: 0.496, V22: 0.556, V23: -0.261, V24: 0.116, V25: -0.496, V26: 0.652, V27: -0.120, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1513", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: -0.128, V3: 0.355, V4: -1.296, V5: 0.367, V6: 0.375, V7: 0.439, V8: 0.198, V9: -0.997, V10: 0.153, V11: -0.385, V12: 0.059, V13: -0.271, V14: 0.037, V15: -1.692, V16: -0.605, V17: -1.301, V18: 2.007, V19: -2.261, V20: -0.605, V21: -0.080, V22: 0.087, V23: 0.291, V24: 0.111, V25: -1.108, V26: -1.104, V27: 0.279, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.193, V2: -0.128, V3: 0.355, V4: -1.296, V5: 0.367, V6: 0.375, V7: 0.439, V8: 0.198, V9: -0.997, V10: 0.153, V11: -0.385, V12: 0.059, V13: -0.271, V14: 0.037, V15: -1.692, V16: -0.605, V17: -1.301, V18: 2.007, V19: -2.261, V20: -0.605, V21: -0.080, V22: 0.087, V23: 0.291, V24: 0.111, V25: -1.108, V26: -1.104, V27: 0.279, V28: 0.282, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1514", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.066, V2: 0.187, V3: 0.179, V4: 1.012, V5: 0.141, V6: 0.014, V7: 0.206, V8: 0.076, V9: -0.415, V10: 0.130, V11: 1.341, V12: 0.942, V13: -0.114, V14: 0.686, V15: 0.416, V16: 0.164, V17: -0.498, V18: -0.533, V19: -0.106, V20: -0.052, V21: -0.384, V22: -1.284, V23: 0.157, V24: -0.381, V25: 0.170, V26: -0.810, V27: 0.013, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 58.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.066, V2: 0.187, V3: 0.179, V4: 1.012, V5: 0.141, V6: 0.014, V7: 0.206, V8: 0.076, V9: -0.415, V10: 0.130, V11: 1.341, V12: 0.942, V13: -0.114, V14: 0.686, V15: 0.416, V16: 0.164, V17: -0.498, V18: -0.533, V19: -0.106, V20: -0.052, V21: -0.384, V22: -1.284, V23: 0.157, V24: -0.381, V25: 0.170, V26: -0.810, V27: 0.013, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 58.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1515", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.458, V2: -0.761, V3: -0.004, V4: -1.156, V5: 0.249, V6: -0.462, V7: 0.343, V8: -0.555, V9: 0.206, V10: 2.206, V11: -0.659, V12: -0.980, V13: 0.386, V14: -1.096, V15: 0.564, V16: 0.490, V17: 0.275, V18: -1.384, V19: 1.759, V20: -0.622, V21: -0.356, V22: 0.964, V23: 0.901, V24: 0.664, V25: -0.111, V26: -0.079, V27: 0.593, V28: 0.134, Số tiền giao dịch: 59.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.458, V2: -0.761, V3: -0.004, V4: -1.156, V5: 0.249, V6: -0.462, V7: 0.343, V8: -0.555, V9: 0.206, V10: 2.206, V11: -0.659, V12: -0.980, V13: 0.386, V14: -1.096, V15: 0.564, V16: 0.490, V17: 0.275, V18: -1.384, V19: 1.759, V20: -0.622, V21: -0.356, V22: 0.964, V23: 0.901, V24: 0.664, V25: -0.111, V26: -0.079, V27: 0.593, V28: 0.134, Số tiền giao dịch: 59.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1516", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.350, V3: -1.791, V4: 0.396, V5: 0.229, V6: -0.707, V7: 0.278, V8: -0.348, V9: -1.435, V10: 1.287, V11: 0.506, V12: 0.727, V13: 0.663, V14: 0.694, V15: -0.553, V16: -1.560, V17: -0.590, V18: 1.394, V19: -0.795, V20: -0.531, V21: -0.254, V22: -0.289, V23: 0.040, V24: -0.513, V25: 0.223, V26: -0.589, V27: -0.006, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 58.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.042, V2: -0.350, V3: -1.791, V4: 0.396, V5: 0.229, V6: -0.707, V7: 0.278, V8: -0.348, V9: -1.435, V10: 1.287, V11: 0.506, V12: 0.727, V13: 0.663, V14: 0.694, V15: -0.553, V16: -1.560, V17: -0.590, V18: 1.394, V19: -0.795, V20: -0.531, V21: -0.254, V22: -0.289, V23: 0.040, V24: -0.513, V25: 0.223, V26: -0.589, V27: -0.006, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 58.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1517", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.148, V2: 0.304, V3: 2.079, V4: -0.349, V5: 0.502, V6: 0.395, V7: -0.004, V8: 0.351, V9: 1.594, V10: -1.127, V11: 1.226, V12: -2.325, V13: 0.563, V14: 1.391, V15: -1.649, V16: 1.152, V17: -0.708, V18: 1.114, V19: -1.888, V20: -0.320, V21: 0.037, V22: 0.144, V23: -0.055, V24: 0.561, V25: -0.171, V26: -1.038, V27: -0.034, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 40.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.148, V2: 0.304, V3: 2.079, V4: -0.349, V5: 0.502, V6: 0.395, V7: -0.004, V8: 0.351, V9: 1.594, V10: -1.127, V11: 1.226, V12: -2.325, V13: 0.563, V14: 1.391, V15: -1.649, V16: 1.152, V17: -0.708, V18: 1.114, V19: -1.888, V20: -0.320, V21: 0.037, V22: 0.144, V23: -0.055, V24: 0.561, V25: -0.171, V26: -1.038, V27: -0.034, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 40.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1518", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.620, V2: -1.343, V3: -0.533, V4: 0.598, V5: -0.949, V6: 0.379, V7: -0.767, V8: 0.120, V9: -0.475, V10: 1.083, V11: 0.632, V12: 0.736, V13: 0.566, V14: 0.048, V15: 0.018, V16: -0.868, V17: -0.747, V18: 2.142, V19: -1.372, V20: -0.181, V21: 0.046, V22: 0.222, V23: 0.066, V24: 0.660, V25: -0.300, V26: -0.633, V27: 0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 217.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.620, V2: -1.343, V3: -0.533, V4: 0.598, V5: -0.949, V6: 0.379, V7: -0.767, V8: 0.120, V9: -0.475, V10: 1.083, V11: 0.632, V12: 0.736, V13: 0.566, V14: 0.048, V15: 0.018, V16: -0.868, V17: -0.747, V18: 2.142, V19: -1.372, V20: -0.181, V21: 0.046, V22: 0.222, V23: 0.066, V24: 0.660, V25: -0.300, V26: -0.633, V27: 0.039, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 217.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1519", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.018, V3: 0.021, V4: 0.753, V5: 0.460, V6: 1.560, V7: -0.528, V8: 0.658, V9: 0.337, V10: -0.792, V11: 2.245, V12: 1.173, V13: -0.499, V14: -1.214, V15: 0.173, V16: -0.957, V17: 2.097, V18: -1.392, V19: -1.276, V20: -0.210, V21: -0.011, V22: 0.316, V23: 0.022, V24: -1.071, V25: 0.198, V26: 0.523, V27: 0.068, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.971, V2: -0.018, V3: 0.021, V4: 0.753, V5: 0.460, V6: 1.560, V7: -0.528, V8: 0.658, V9: 0.337, V10: -0.792, V11: 2.245, V12: 1.173, V13: -0.499, V14: -1.214, V15: 0.173, V16: -0.957, V17: 2.097, V18: -1.392, V19: -1.276, V20: -0.210, V21: -0.011, V22: 0.316, V23: 0.022, V24: -1.071, V25: 0.198, V26: 0.523, V27: 0.068, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1520", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.160, V2: 0.991, V3: -0.504, V4: -0.586, V5: 0.965, V6: -0.730, V7: 0.936, V8: -0.067, V9: 0.048, V10: -0.819, V11: -0.973, V12: -0.474, V13: -0.493, V14: -0.923, V15: -0.165, V16: 0.419, V17: 0.319, V18: -0.080, V19: -0.145, V20: -0.008, V21: -0.362, V22: -0.918, V23: 0.077, V24: 0.355, V25: -0.410, V26: 0.127, V27: 0.218, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.160, V2: 0.991, V3: -0.504, V4: -0.586, V5: 0.965, V6: -0.730, V7: 0.936, V8: -0.067, V9: 0.048, V10: -0.819, V11: -0.973, V12: -0.474, V13: -0.493, V14: -0.923, V15: -0.165, V16: 0.419, V17: 0.319, V18: -0.080, V19: -0.145, V20: -0.008, V21: -0.362, V22: -0.918, V23: 0.077, V24: 0.355, V25: -0.410, V26: 0.127, V27: 0.218, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1521", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.556, V2: -1.250, V3: -0.875, V4: -2.516, V5: 0.817, V6: 3.346, V7: -1.652, V8: 0.819, V9: -1.883, V10: 1.472, V11: -0.188, V12: -0.977, V13: 0.558, V14: -0.254, V15: 0.934, V16: 0.135, V17: -0.079, V18: 0.352, V19: 0.132, V20: -0.193, V21: -0.421, V22: -1.010, V23: 0.142, V24: 0.947, V25: 0.293, V26: -0.395, V27: 0.046, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 14.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.556, V2: -1.250, V3: -0.875, V4: -2.516, V5: 0.817, V6: 3.346, V7: -1.652, V8: 0.819, V9: -1.883, V10: 1.472, V11: -0.188, V12: -0.977, V13: 0.558, V14: -0.254, V15: 0.934, V16: 0.135, V17: -0.079, V18: 0.352, V19: 0.132, V20: -0.193, V21: -0.421, V22: -1.010, V23: 0.142, V24: 0.947, V25: 0.293, V26: -0.395, V27: 0.046, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 14.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1522", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 1.204, V3: 0.819, V4: 0.683, V5: 0.103, V6: 0.395, V7: 0.112, V8: 0.800, V9: -0.789, V10: -0.129, V11: 1.280, V12: 0.246, V13: -1.280, V14: 1.126, V15: 0.921, V16: -0.549, V17: 0.361, V18: -0.119, V19: -0.032, V20: -0.105, V21: 0.245, V22: 0.722, V23: -0.043, V24: -0.307, V25: -0.390, V26: -0.269, V27: 0.313, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 8.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 1.204, V3: 0.819, V4: 0.683, V5: 0.103, V6: 0.395, V7: 0.112, V8: 0.800, V9: -0.789, V10: -0.129, V11: 1.280, V12: 0.246, V13: -1.280, V14: 1.126, V15: 0.921, V16: -0.549, V17: 0.361, V18: -0.119, V19: -0.032, V20: -0.105, V21: 0.245, V22: 0.722, V23: -0.043, V24: -0.307, V25: -0.390, V26: -0.269, V27: 0.313, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 8.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1523", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.462, V3: -1.551, V4: -0.128, V5: 0.512, V6: 0.320, V7: 0.023, V8: -0.042, V9: 0.682, V10: -0.126, V11: 0.205, V12: 1.626, V13: 1.256, V14: -0.002, V15: -0.957, V16: -0.139, V17: -0.709, V18: -0.064, V19: 0.885, V20: 0.053, V21: -0.113, V22: -0.235, V23: 0.055, V24: -0.157, V25: 0.042, V26: -0.095, V27: -0.037, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 79.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -0.462, V3: -1.551, V4: -0.128, V5: 0.512, V6: 0.320, V7: 0.023, V8: -0.042, V9: 0.682, V10: -0.126, V11: 0.205, V12: 1.626, V13: 1.256, V14: -0.002, V15: -0.957, V16: -0.139, V17: -0.709, V18: -0.064, V19: 0.885, V20: 0.053, V21: -0.113, V22: -0.235, V23: 0.055, V24: -0.157, V25: 0.042, V26: -0.095, V27: -0.037, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 79.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1524", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.994, V3: 1.669, V4: -0.003, V5: -0.062, V6: -0.615, V7: 0.632, V8: 0.058, V9: -0.402, V10: -0.354, V11: 0.091, V12: 0.072, V13: -0.178, V14: 0.217, V15: 1.091, V16: -0.183, V17: 0.011, V18: -0.891, V19: -0.467, V20: 0.049, V21: -0.180, V22: -0.431, V23: 0.053, V24: 0.377, V25: -0.314, V26: 0.081, V27: 0.281, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.481, V2: 0.994, V3: 1.669, V4: -0.003, V5: -0.062, V6: -0.615, V7: 0.632, V8: 0.058, V9: -0.402, V10: -0.354, V11: 0.091, V12: 0.072, V13: -0.178, V14: 0.217, V15: 1.091, V16: -0.183, V17: 0.011, V18: -0.891, V19: -0.467, V20: 0.049, V21: -0.180, V22: -0.431, V23: 0.053, V24: 0.377, V25: -0.314, V26: 0.081, V27: 0.281, V28: 0.121, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1525", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.086, V2: -0.246, V3: 1.352, V4: -2.142, V5: -0.928, V6: -0.199, V7: -0.235, V8: -0.169, V9: -2.352, V10: 1.036, V11: -1.124, V12: -0.830, V13: 1.760, V14: -0.813, V15: 0.493, V16: -0.083, V17: 0.055, V18: 0.211, V19: 0.211, V20: -0.189, V21: -0.328, V22: -0.603, V23: -0.032, V24: -0.477, V25: -0.155, V26: -0.414, V27: -0.045, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.086, V2: -0.246, V3: 1.352, V4: -2.142, V5: -0.928, V6: -0.199, V7: -0.235, V8: -0.169, V9: -2.352, V10: 1.036, V11: -1.124, V12: -0.830, V13: 1.760, V14: -0.813, V15: 0.493, V16: -0.083, V17: 0.055, V18: 0.211, V19: 0.211, V20: -0.189, V21: -0.328, V22: -0.603, V23: -0.032, V24: -0.477, V25: -0.155, V26: -0.414, V27: -0.045, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1526", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.252, V2: -0.066, V3: 0.311, V4: -0.109, V5: -0.500, V6: -0.701, V7: -0.147, V8: -0.056, V9: 0.358, V10: -0.214, V11: -0.122, V12: -0.094, V13: -0.651, V14: 0.410, V15: 1.469, V16: -0.002, V17: 0.017, V18: -0.857, V19: -0.283, V20: -0.144, V21: -0.090, V22: -0.246, V23: 0.083, V24: 0.127, V25: 0.142, V26: 0.992, V27: -0.073, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.252, V2: -0.066, V3: 0.311, V4: -0.109, V5: -0.500, V6: -0.701, V7: -0.147, V8: -0.056, V9: 0.358, V10: -0.214, V11: -0.122, V12: -0.094, V13: -0.651, V14: 0.410, V15: 1.469, V16: -0.002, V17: 0.017, V18: -0.857, V19: -0.283, V20: -0.144, V21: -0.090, V22: -0.246, V23: 0.083, V24: 0.127, V25: 0.142, V26: 0.992, V27: -0.073, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 4.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1527", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -1.289, V3: -0.550, V4: -1.003, V5: -0.558, V6: 1.300, V7: -1.550, V8: 0.507, V9: 0.460, V10: 0.583, V11: -0.482, V12: -0.693, V13: -0.602, V14: -0.431, V15: 1.017, V16: 0.311, V17: 1.035, V18: -2.265, V19: -0.703, V20: -0.153, V21: 0.497, V22: 1.617, V23: 0.205, V24: -0.312, V25: -0.336, V26: 0.094, V27: 0.067, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 11.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -1.289, V3: -0.550, V4: -1.003, V5: -0.558, V6: 1.300, V7: -1.550, V8: 0.507, V9: 0.460, V10: 0.583, V11: -0.482, V12: -0.693, V13: -0.602, V14: -0.431, V15: 1.017, V16: 0.311, V17: 1.035, V18: -2.265, V19: -0.703, V20: -0.153, V21: 0.497, V22: 1.617, V23: 0.205, V24: -0.312, V25: -0.336, V26: 0.094, V27: 0.067, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 11.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1528", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.834, V2: 1.131, V3: 1.393, V4: 1.591, V5: -0.175, V6: 0.106, V7: 0.179, V8: 0.480, V9: 0.801, V10: -0.940, V11: -0.019, V12: -2.862, V13: 0.357, V14: 2.039, V15: -0.384, V16: -1.061, V17: 1.624, V18: -0.203, V19: 0.581, V20: -0.140, V21: -0.112, V22: -0.099, V23: -0.092, V24: 0.005, V25: 0.093, V26: -0.225, V27: -0.018, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 37.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.834, V2: 1.131, V3: 1.393, V4: 1.591, V5: -0.175, V6: 0.106, V7: 0.179, V8: 0.480, V9: 0.801, V10: -0.940, V11: -0.019, V12: -2.862, V13: 0.357, V14: 2.039, V15: -0.384, V16: -1.061, V17: 1.624, V18: -0.203, V19: 0.581, V20: -0.140, V21: -0.112, V22: -0.099, V23: -0.092, V24: 0.005, V25: 0.093, V26: -0.225, V27: -0.018, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 37.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1529", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.302, V2: 0.624, V3: 1.788, V4: -0.108, V5: 0.103, V6: -0.326, V7: 0.338, V8: -0.233, V9: 2.050, V10: -0.789, V11: -0.144, V12: -2.429, V13: 1.908, V14: 0.887, V15: -0.386, V16: -0.285, V17: 0.199, V18: 0.710, V19: -0.066, V20: 0.126, V21: 0.095, V22: 1.024, V23: -0.297, V24: -0.039, V25: -0.249, V26: -0.172, V27: 0.263, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.302, V2: 0.624, V3: 1.788, V4: -0.108, V5: 0.103, V6: -0.326, V7: 0.338, V8: -0.233, V9: 2.050, V10: -0.789, V11: -0.144, V12: -2.429, V13: 1.908, V14: 0.887, V15: -0.386, V16: -0.285, V17: 0.199, V18: 0.710, V19: -0.066, V20: 0.126, V21: 0.095, V22: 1.024, V23: -0.297, V24: -0.039, V25: -0.249, V26: -0.172, V27: 0.263, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 6.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1530", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.049, V3: -2.112, V4: 0.022, V5: 0.531, V6: -1.155, V7: 0.547, V8: -0.348, V9: -0.052, V10: 0.408, V11: 0.467, V12: 0.133, V13: -1.105, V14: 1.107, V15: -0.270, V16: 0.044, V17: -0.653, V18: 0.070, V19: 0.473, V20: -0.241, V21: 0.089, V22: 0.253, V23: -0.026, V24: -0.452, V25: 0.206, V26: 0.742, V27: -0.138, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 15.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.094, V2: -0.049, V3: -2.112, V4: 0.022, V5: 0.531, V6: -1.155, V7: 0.547, V8: -0.348, V9: -0.052, V10: 0.408, V11: 0.467, V12: 0.133, V13: -1.105, V14: 1.107, V15: -0.270, V16: 0.044, V17: -0.653, V18: 0.070, V19: 0.473, V20: -0.241, V21: 0.089, V22: 0.253, V23: -0.026, V24: -0.452, V25: 0.206, V26: 0.742, V27: -0.138, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 15.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1531", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.131, V2: -0.663, V3: -0.595, V4: -0.421, V5: 1.989, V6: 0.935, V7: 1.280, V8: -0.538, V9: 1.026, V10: -0.141, V11: 1.356, V12: 0.082, V13: -0.798, V14: -2.021, V15: 0.087, V16: -0.799, V17: 1.090, V18: -0.498, V19: 0.031, V20: -0.851, V21: -0.442, V22: 0.340, V23: 0.586, V24: -1.737, V25: -0.787, V26: -0.103, V27: -0.482, V28: -0.649, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.131, V2: -0.663, V3: -0.595, V4: -0.421, V5: 1.989, V6: 0.935, V7: 1.280, V8: -0.538, V9: 1.026, V10: -0.141, V11: 1.356, V12: 0.082, V13: -0.798, V14: -2.021, V15: 0.087, V16: -0.799, V17: 1.090, V18: -0.498, V19: 0.031, V20: -0.851, V21: -0.442, V22: 0.340, V23: 0.586, V24: -1.737, V25: -0.787, V26: -0.103, V27: -0.482, V28: -0.649, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1532", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.244, V3: -2.555, V4: -0.060, V5: 1.039, V6: -0.399, V7: 0.651, V8: -0.322, V9: 0.006, V10: 0.287, V11: -0.304, V12: 0.505, V13: 0.020, V14: 0.717, V15: -0.874, V16: -0.097, V17: -0.764, V18: 0.062, V19: 0.876, V20: -0.049, V21: 0.104, V22: 0.330, V23: -0.263, V24: -1.351, V25: 0.465, V26: 0.891, V27: -0.137, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 72.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.244, V3: -2.555, V4: -0.060, V5: 1.039, V6: -0.399, V7: 0.651, V8: -0.322, V9: 0.006, V10: 0.287, V11: -0.304, V12: 0.505, V13: 0.020, V14: 0.717, V15: -0.874, V16: -0.097, V17: -0.764, V18: 0.062, V19: 0.876, V20: -0.049, V21: 0.104, V22: 0.330, V23: -0.263, V24: -1.351, V25: 0.465, V26: 0.891, V27: -0.137, V28: -0.099, Số tiền giao dịch: 72.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1533", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 2.054, V3: 1.262, V4: 4.393, V5: 0.234, V6: 0.316, V7: 0.418, V8: 0.421, V9: -2.253, V10: 1.383, V11: -1.332, V12: -0.924, V13: -0.293, V14: 0.624, V15: 0.546, V16: -0.306, V17: 0.515, V18: 0.200, V19: 1.269, V20: 0.182, V21: 0.158, V22: 0.503, V23: -0.366, V24: 0.058, V25: 0.603, V26: 0.677, V27: 0.066, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 3.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.909, V2: 2.054, V3: 1.262, V4: 4.393, V5: 0.234, V6: 0.316, V7: 0.418, V8: 0.421, V9: -2.253, V10: 1.383, V11: -1.332, V12: -0.924, V13: -0.293, V14: 0.624, V15: 0.546, V16: -0.306, V17: 0.515, V18: 0.200, V19: 1.269, V20: 0.182, V21: 0.158, V22: 0.503, V23: -0.366, V24: 0.058, V25: 0.603, V26: 0.677, V27: 0.066, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 3.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1534", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.452, V2: 1.577, V3: 1.074, V4: -0.502, V5: -0.391, V6: -1.083, V7: 0.225, V8: 0.648, V9: -0.942, V10: -1.190, V11: -0.620, V12: 0.834, V13: 1.136, V14: 0.522, V15: 0.165, V16: 0.697, V17: -0.428, V18: -0.495, V19: -0.783, V20: -0.289, V21: -0.066, V22: -0.579, V23: -0.017, V24: 0.384, V25: 0.003, V26: -0.076, V27: -0.356, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.452, V2: 1.577, V3: 1.074, V4: -0.502, V5: -0.391, V6: -1.083, V7: 0.225, V8: 0.648, V9: -0.942, V10: -1.190, V11: -0.620, V12: 0.834, V13: 1.136, V14: 0.522, V15: 0.165, V16: 0.697, V17: -0.428, V18: -0.495, V19: -0.783, V20: -0.289, V21: -0.066, V22: -0.579, V23: -0.017, V24: 0.384, V25: 0.003, V26: -0.076, V27: -0.356, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1535", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.303, V2: -0.250, V3: 1.146, V4: -2.373, V5: -0.657, V6: -1.023, V7: 0.347, V8: -0.190, V9: -2.689, V10: 0.739, V11: -0.197, V12: -1.085, V13: -0.115, V14: -0.064, V15: -0.139, V16: -0.868, V17: 0.793, V18: -0.968, V19: -1.026, V20: -0.358, V21: -0.325, V22: -0.710, V23: 0.211, V24: 0.312, V25: -0.441, V26: -0.648, V27: 0.111, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 46.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.303, V2: -0.250, V3: 1.146, V4: -2.373, V5: -0.657, V6: -1.023, V7: 0.347, V8: -0.190, V9: -2.689, V10: 0.739, V11: -0.197, V12: -1.085, V13: -0.115, V14: -0.064, V15: -0.139, V16: -0.868, V17: 0.793, V18: -0.968, V19: -1.026, V20: -0.358, V21: -0.325, V22: -0.710, V23: 0.211, V24: 0.312, V25: -0.441, V26: -0.648, V27: 0.111, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 46.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1536", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.188, V3: -1.895, V4: 0.386, V5: 0.555, V6: -1.361, V7: 0.741, V8: -0.553, V9: -0.046, V10: 0.131, V11: -0.333, V12: 0.935, V13: 0.950, V14: 0.368, V15: -0.448, V16: -0.785, V17: -0.043, V18: -1.004, V19: -0.007, V20: -0.157, V21: 0.129, V22: 0.602, V23: 0.038, V24: 1.261, V25: 0.387, V26: 0.651, V27: -0.110, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.107, V2: 0.188, V3: -1.895, V4: 0.386, V5: 0.555, V6: -1.361, V7: 0.741, V8: -0.553, V9: -0.046, V10: 0.131, V11: -0.333, V12: 0.935, V13: 0.950, V14: 0.368, V15: -0.448, V16: -0.785, V17: -0.043, V18: -1.004, V19: -0.007, V20: -0.157, V21: 0.129, V22: 0.602, V23: 0.038, V24: 1.261, V25: 0.387, V26: 0.651, V27: -0.110, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1537", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,030, V2: 1,109, V3: -1,143, V4: 0,181, V5: 1,763, V6: -0,314, V7: 1,367, V8: -0,406, V9: -0,262, V10: 0,033, V11: -1,664, V12: 0,418, V13: 1,027, V14: 0,032, V15: -1,089, V16: -0,590, V17: -0,664, V18: -0,418, V19: -0,172, V20: -0,261, V21: 0,204, V22: 0,701, V23: -0,070, V24: 0,055, V25: -0,471, V26: -0,732, V27: -0,226, V28: 0,170, Số lượng: 2,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,030, V2: 1,109, V3: -1,143, V4: 0,181, V5: 1,763, V6: -0,314, V7: 1,367, V8: -0,406, V9: -0,262, V10: 0,033, V11: -1,664, V12: 0,418, V13: 1,027, V14: 0,032, V15: -1,089, V16: -0,590, V17: -0,664, V18: -0,418, V19: -0,172, V20: -0,261, V21: 0,204, V22: 0,701, V23: -0,070, V24: 0,055, V25: -0,471, V26: -0,732, V27: -0,226, V28: 0,170, Số lượng: 2,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1538", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.330, V2: -0.386, V3: 0.073, V4: -0.639, V5: -0.743, V6: -1.273, V7: -0.010, V8: -0.400, V9: -1.223, V10: 0.582, V11: 0.023, V12: -0.005, V13: 1.072, V14: -0.112, V15: 0.415, V16: 0.895, V17: 0.314, V18: -2.025, V19: 0.773, V20: 0.230, V21: -0.162, V22: -0.676, V23: 0.072, V24: 0.383, V25: 0.360, V26: -0.538, V27: -0.020, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 64.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.330, V2: -0.386, V3: 0.073, V4: -0.639, V5: -0.743, V6: -1.273, V7: -0.010, V8: -0.400, V9: -1.223, V10: 0.582, V11: 0.023, V12: -0.005, V13: 1.072, V14: -0.112, V15: 0.415, V16: 0.895, V17: 0.314, V18: -2.025, V19: 0.773, V20: 0.230, V21: -0.162, V22: -0.676, V23: 0.072, V24: 0.383, V25: 0.360, V26: -0.538, V27: -0.020, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 64.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1539", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.391, V2: 0.890, V3: 1.990, V4: 1.218, V5: 1.018, V6: 0.028, V7: 0.531, V8: 0.192, V9: -1.423, V10: 0.307, V11: 1.227, V12: 0.528, V13: -0.036, V14: 0.264, V15: -0.561, V16: 0.859, V17: -0.933, V18: -0.382, V19: -1.619, V20: -0.254, V21: -0.073, V22: -0.457, V23: -0.072, V24: -0.030, V25: -0.137, V26: -0.437, V27: -0.230, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 9.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.391, V2: 0.890, V3: 1.990, V4: 1.218, V5: 1.018, V6: 0.028, V7: 0.531, V8: 0.192, V9: -1.423, V10: 0.307, V11: 1.227, V12: 0.528, V13: -0.036, V14: 0.264, V15: -0.561, V16: 0.859, V17: -0.933, V18: -0.382, V19: -1.619, V20: -0.254, V21: -0.073, V22: -0.457, V23: -0.072, V24: -0.030, V25: -0.137, V26: -0.437, V27: -0.230, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 9.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1540", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: -1.227, V3: -2.227, V4: 2.006, V5: 0.216, V6: -0.543, V7: 1.102, V8: -0.380, V9: -1.403, V10: 1.252, V11: 0.536, V12: -0.134, V13: -0.617, V14: 0.992, V15: -0.976, V16: 0.988, V17: -0.725, V18: -0.483, V19: -0.604, V20: 0.727, V21: 0.314, V22: -0.241, V23: -0.289, V24: -0.282, V25: -0.398, V26: 2.275, V27: -0.345, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 469.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.164, V2: -1.227, V3: -2.227, V4: 2.006, V5: 0.216, V6: -0.543, V7: 1.102, V8: -0.380, V9: -1.403, V10: 1.252, V11: 0.536, V12: -0.134, V13: -0.617, V14: 0.992, V15: -0.976, V16: 0.988, V17: -0.725, V18: -0.483, V19: -0.604, V20: 0.727, V21: 0.314, V22: -0.241, V23: -0.289, V24: -0.282, V25: -0.398, V26: 2.275, V27: -0.345, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 469.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1541", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.008, V3: 0.215, V4: 1.068, V5: -0.400, V6: -0.652, V7: 0.106, V8: -0.023, V9: -0.072, V10: 0.195, V11: 1.065, V12: 0.134, V13: -1.477, V14: 0.879, V15: 0.381, V16: 0.320, V17: -0.596, V18: 0.529, V19: -0.092, V20: -0.091, V21: 0.102, V22: 0.090, V23: -0.152, V24: 0.307, V25: 0.587, V26: -0.348, V27: -0.011, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 68.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.076, V2: 0.008, V3: 0.215, V4: 1.068, V5: -0.400, V6: -0.652, V7: 0.106, V8: -0.023, V9: -0.072, V10: 0.195, V11: 1.065, V12: 0.134, V13: -1.477, V14: 0.879, V15: 0.381, V16: 0.320, V17: -0.596, V18: 0.529, V19: -0.092, V20: -0.091, V21: 0.102, V22: 0.090, V23: -0.152, V24: 0.307, V25: 0.587, V26: -0.348, V27: -0.011, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 68.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1542", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.357, V3: 1.651, V4: -1.164, V5: 0.099, V6: -1.187, V7: 0.650, V8: -0.274, V9: 0.193, V10: -0.454, V11: -0.289, V12: 0.171, V13: 0.460, V14: -0.373, V15: 0.505, V16: 0.542, V17: -0.820, V18: -0.445, V19: -0.763, V20: 0.211, V21: -0.123, V22: -0.210, V23: 0.016, V24: 0.437, V25: -0.247, V26: 0.692, V27: 0.001, V28: -0.149, Số lượng: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.474, V2: 0.357, V3: 1.651, V4: -1.164, V5: 0.099, V6: -1.187, V7: 0.650, V8: -0.274, V9: 0.193, V10: -0.454, V11: -0.289, V12: 0.171, V13: 0.460, V14: -0.373, V15: 0.505, V16: 0.542, V17: -0.820, V18: -0.445, V19: -0.763, V20: 0.211, V21: -0.123, V22: -0.210, V23: 0.016, V24: 0.437, V25: -0.247, V26: 0.692, V27: 0.001, V28: -0.149, Số lượng: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1543", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.633, V2: -0.634, V3: 0.070, V4: 1.289, V5: -0.642, V6: -0.669, V7: 0.464, V8: -0.143, V9: -0.244, V10: 0.066, V11: 1.401, V12: 0.673, V13: -0.604, V14: 0.769, V15: 0.299, V16: 0.249, V17: -0.564, V18: 0.401, V19: -0.246, V20: 0.411, V21: 0.260, V22: 0.082, V23: -0.333, V24: 0.548, V25: 0.507, V26: -0.387, V27: -0.047, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 291.210.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.633, V2: -0.634, V3: 0.070, V4: 1.289, V5: -0.642, V6: -0.669, V7: 0.464, V8: -0.143, V9: -0.244, V10: 0.066, V11: 1.401, V12: 0.673, V13: -0.604, V14: 0.769, V15: 0.299, V16: 0.249, V17: -0.564, V18: 0.401, V19: -0.246, V20: 0.411, V21: 0.260, V22: 0.082, V23: -0.333, V24: 0.548, V25: 0.507, V26: -0.387, V27: -0.047, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 291.210.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1544", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,815, V2: -0,707, V3: 0,671, V4: 0,610, V5: -0,633, V6: 0,731, V7: -0,502, V8: 0,372, V9: 0,450, V10: -0,137, V11: 1,445, V12: 0,893, V13: -0,566, V14: 0,213, V15: 0,368, V16: -0,209, V17: 0,111, V18: -0,446, V19: -0,625, V20: 0,106, V21: 0,274, V22: 0,640, V23: -0,164, V24: -0,213, V25: 0,207, V26: 0,635, V27: -0,012, V28: 0,023, Số lượng: 149,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,815, V2: -0,707, V3: 0,671, V4: 0,610, V5: -0,633, V6: 0,731, V7: -0,502, V8: 0,372, V9: 0,450, V10: -0,137, V11: 1,445, V12: 0,893, V13: -0,566, V14: 0,213, V15: 0,368, V16: -0,209, V17: 0,111, V18: -0,446, V19: -0,625, V20: 0,106, V21: 0,274, V22: 0,640, V23: -0,164, V24: -0,213, V25: 0,207, V26: 0,635, V27: -0,012, V28: 0,023, Số lượng: 149,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1545", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.338, V2: -0.910, V3: 0.821, V4: -0.793, V5: -1.509, V6: -0.269, V7: -1.283, V8: 0.234, V9: -0.283, V10: 0.842, V11: 0.689, V12: -1.293, V13: -2.043, V14: 0.194, V15: 0.695, V16: 1.881, V17: -0.181, V18: 0.036, V19: 0.649, V20: -0.021, V21: 0.390, V22: 0.914, V23: -0.134, V24: -0.004, V25: 0.359, V26: -0.040, V27: 0.017, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.338, V2: -0.910, V3: 0.821, V4: -0.793, V5: -1.509, V6: -0.269, V7: -1.283, V8: 0.234, V9: -0.283, V10: 0.842, V11: 0.689, V12: -1.293, V13: -2.043, V14: 0.194, V15: 0.695, V16: 1.881, V17: -0.181, V18: 0.036, V19: 0.649, V20: -0.021, V21: 0.390, V22: 0.914, V23: -0.134, V24: -0.004, V25: 0.359, V26: -0.040, V27: 0.017, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1546", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.026, V2: 1.255, V3: 1.084, V4: 0.034, V5: -0.008, V6: -0.910, V7: 0.916, V8: -0.283, V9: -0.188, V10: -0.014, V11: 0.010, V12: 0.363, V13: 1.044, V14: -0.833, V15: 0.864, V16: 0.291, V17: -0.117, V18: -0.289, V19: -0.061, V20: 0.029, V21: -0.313, V22: -0.550, V23: 0.124, V24: 0.360, V25: -0.148, V26: -0.013, V27: -0.536, V28: -0.447, Số tiền giao dịch: 35.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.026, V2: 1.255, V3: 1.084, V4: 0.034, V5: -0.008, V6: -0.910, V7: 0.916, V8: -0.283, V9: -0.188, V10: -0.014, V11: 0.010, V12: 0.363, V13: 1.044, V14: -0.833, V15: 0.864, V16: 0.291, V17: -0.117, V18: -0.289, V19: -0.061, V20: 0.029, V21: -0.313, V22: -0.550, V23: 0.124, V24: 0.360, V25: -0.148, V26: -0.013, V27: -0.536, V28: -0.447, Số tiền giao dịch: 35.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1547", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.484, V2: -0.448, V3: 1.284, V4: -0.578, V5: 0.546, V6: 0.245, V7: 0.018, V8: -0.179, V9: -1.165, V10: 0.632, V11: 2.107, V12: -0.183, V13: 0.013, V14: -1.585, V15: 0.221, V16: 0.053, V17: 1.749, V18: -1.424, V19: 1.351, V20: 0.411, V21: 0.091, V22: 0.584, V23: 0.026, V24: -0.337, V25: -0.747, V26: -0.294, V27: -0.272, V28: -0.172, Số lượng: 42.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.484, V2: -0.448, V3: 1.284, V4: -0.578, V5: 0.546, V6: 0.245, V7: 0.018, V8: -0.179, V9: -1.165, V10: 0.632, V11: 2.107, V12: -0.183, V13: 0.013, V14: -1.585, V15: 0.221, V16: 0.053, V17: 1.749, V18: -1.424, V19: 1.351, V20: 0.411, V21: 0.091, V22: 0.584, V23: 0.026, V24: -0.337, V25: -0.747, V26: -0.294, V27: -0.272, V28: -0.172, Số lượng: 42.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1548", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.551, V3: 2.069, V4: 4.049, V5: 0.651, V6: 1.364, V7: 0.443, V8: -0.113, V9: -1.190, V10: 2.296, V11: -1.161, V12: -1.013, V13: 0.562, V14: -0.602, V15: 1.331, V16: 0.181, V17: -0.451, V18: 0.650, V19: 0.961, V20: 0.655, V21: 0.063, V22: 0.783, V23: -0.279, V24: 0.477, V25: -0.361, V26: 0.403, V27: 0.223, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.192, V2: 1.551, V3: 2.069, V4: 4.049, V5: 0.651, V6: 1.364, V7: 0.443, V8: -0.113, V9: -1.190, V10: 2.296, V11: -1.161, V12: -1.013, V13: 0.562, V14: -0.602, V15: 1.331, V16: 0.181, V17: -0.451, V18: 0.650, V19: 0.961, V20: 0.655, V21: 0.063, V22: 0.783, V23: -0.279, V24: 0.477, V25: -0.361, V26: 0.403, V27: 0.223, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1549", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.680, V2: 1.169, V3: 0.974, V4: -1.518, V5: -0.666, V6: 0.668, V7: -0.679, V8: -2.180, V9: -0.277, V10: 0.974, V11: -1.305, V12: -0.247, V13: 0.159, V14: -0.429, V15: 0.129, V16: -1.136, V17: -0.174, V18: 1.155, V19: -1.076, V20: -0.666, V21: 1.627, V22: -1.881, V23: 0.380, V24: 0.491, V25: -0.284, V26: 0.028, V27: 0.725, V28: 0.360, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.680, V2: 1.169, V3: 0.974, V4: -1.518, V5: -0.666, V6: 0.668, V7: -0.679, V8: -2.180, V9: -0.277, V10: 0.974, V11: -1.305, V12: -0.247, V13: 0.159, V14: -0.429, V15: 0.129, V16: -1.136, V17: -0.174, V18: 1.155, V19: -1.076, V20: -0.666, V21: 1.627, V22: -1.881, V23: 0.380, V24: 0.491, V25: -0.284, V26: 0.028, V27: 0.725, V28: 0.360, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1550", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.241, V3: 0.159, V4: 0.451, V5: 0.025, V6: -0.093, V7: -0.109, V8: 0.109, V9: -0.193, V10: -0.154, V11: 1.542, V12: 0.845, V13: 0.075, V14: -0.062, V15: 0.681, V16: 0.483, V17: -0.091, V18: -0.133, V19: -0.143, V20: -0.098, V21: -0.231, V22: -0.672, V23: 0.107, V24: -0.351, V25: 0.154, V26: 0.127, V27: -0.011, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.241, V3: 0.159, V4: 0.451, V5: 0.025, V6: -0.093, V7: -0.109, V8: 0.109, V9: -0.193, V10: -0.154, V11: 1.542, V12: 0.845, V13: 0.075, V14: -0.062, V15: 0.681, V16: 0.483, V17: -0.091, V18: -0.133, V19: -0.143, V20: -0.098, V21: -0.231, V22: -0.672, V23: 0.107, V24: -0.351, V25: 0.154, V26: 0.127, V27: -0.011, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1551", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.118, V2: -1.043, V3: 1.335, V4: 0.842, V5: -1.435, V6: 1.263, V7: -1.499, V8: 0.603, V9: 0.389, V10: 0.667, V11: -0.230, V12: 0.112, V13: -1.655, V14: -0.458, V15: -1.639, V16: -1.904, V17: 0.478, V18: 1.585, V19: -0.657, V20: -0.643, V21: -0.262, V22: 0.035, V23: -0.113, V24: -0.331, V25: 0.453, V26: -0.086, V27: 0.114, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 32.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.118, V2: -1.043, V3: 1.335, V4: 0.842, V5: -1.435, V6: 1.263, V7: -1.499, V8: 0.603, V9: 0.389, V10: 0.667, V11: -0.230, V12: 0.112, V13: -1.655, V14: -0.458, V15: -1.639, V16: -1.904, V17: 0.478, V18: 1.585, V19: -0.657, V20: -0.643, V21: -0.262, V22: 0.035, V23: -0.113, V24: -0.331, V25: 0.453, V26: -0.086, V27: 0.114, V28: 0.021, Số tiền giao dịch: 32.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1552", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.549, V3: 0.868, V4: -0.517, V5: -0.196, V6: 0.375, V7: -0.585, V8: -1.532, V9: 0.850, V10: -0.773, V11: -1.140, V12: 0.602, V13: 0.569, V14: -0.248, V15: 0.138, V16: 0.204, V17: -0.599, V18: 0.284, V19: -0.601, V20: -0.415, V21: 1.749, V22: 0.293, V23: -0.191, V24: 0.698, V25: 0.965, V26: -0.103, V27: 0.251, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 8.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.018, V2: 0.549, V3: 0.868, V4: -0.517, V5: -0.196, V6: 0.375, V7: -0.585, V8: -1.532, V9: 0.850, V10: -0.773, V11: -1.140, V12: 0.602, V13: 0.569, V14: -0.248, V15: 0.138, V16: 0.204, V17: -0.599, V18: 0.284, V19: -0.601, V20: -0.415, V21: 1.749, V22: 0.293, V23: -0.191, V24: 0.698, V25: 0.965, V26: -0.103, V27: 0.251, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 8.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1553", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.095, V2: 0.236, V3: 0.995, V4: 1.429, V5: -1.464, V6: 1.199, V7: -1.154, V8: 1.236, V9: 0.476, V10: -0.498, V11: -0.664, V12: 0.822, V13: -0.261, V14: -0.069, V15: -1.162, V16: -0.402, V17: 0.678, V18: 0.955, V19: 2.569, V20: -0.128, V21: 0.217, V22: 0.785, V23: -0.208, V24: -0.385, V25: -0.424, V26: 0.756, V27: -0.106, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 107.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.095, V2: 0.236, V3: 0.995, V4: 1.429, V5: -1.464, V6: 1.199, V7: -1.154, V8: 1.236, V9: 0.476, V10: -0.498, V11: -0.664, V12: 0.822, V13: -0.261, V14: -0.069, V15: -1.162, V16: -0.402, V17: 0.678, V18: 0.955, V19: 2.569, V20: -0.128, V21: 0.217, V22: 0.785, V23: -0.208, V24: -0.385, V25: -0.424, V26: 0.756, V27: -0.106, V28: -0.184, Số tiền giao dịch: 107.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1554", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.414, V2: -2.323, V3: -0.843, V4: -0.510, V5: -1.764, V6: -0.665, V7: -0.660, V8: -0.156, V9: 0.296, V10: 0.628, V11: -1.095, V12: -1.277, V13: -0.931, V14: -0.131, V15: 0.780, V16: 1.533, V17: 0.013, V18: -0.666, V19: 0.216, V20: 0.693, V21: 0.610, V22: 0.861, V23: -0.212, V24: -0.088, V25: -0.371, V26: -0.096, V27: -0.067, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 403.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.414, V2: -2.323, V3: -0.843, V4: -0.510, V5: -1.764, V6: -0.665, V7: -0.660, V8: -0.156, V9: 0.296, V10: 0.628, V11: -1.095, V12: -1.277, V13: -0.931, V14: -0.131, V15: 0.780, V16: 1.533, V17: 0.013, V18: -0.666, V19: 0.216, V20: 0.693, V21: 0.610, V22: 0.861, V23: -0.212, V24: -0.088, V25: -0.371, V26: -0.096, V27: -0.067, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 403.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1555", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,664, V2: 0,586, V3: 2,525, V4: 1,142, V5: -0,198, V6: 0,422, V7: 0,353, V8: -0,096, V9: -0,248, V10: 0,001, V11: 0,008, V12: 0,448, V13: 1,405, V14: -0,543, V15: 1,931, V16: -0,225, V17: -0,244, V18: 0,035, V19: 0,074, V20: 0,197, V21: 0,218, V22: 0,914, V23: -0,059, V24: 0,106, V25: -0,299, V26: -0,249, V27: -0,070, V28: -0,075, Số tiền giao dịch: 61,660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,664, V2: 0,586, V3: 2,525, V4: 1,142, V5: -0,198, V6: 0,422, V7: 0,353, V8: -0,096, V9: -0,248, V10: 0,001, V11: 0,008, V12: 0,448, V13: 1,405, V14: -0,543, V15: 1,931, V16: -0,225, V17: -0,244, V18: 0,035, V19: 0,074, V20: 0,197, V21: 0,218, V22: 0,914, V23: -0,059, V24: 0,106, V25: -0,299, V26: -0,249, V27: -0,070, V28: -0,075, Số tiền giao dịch: 61,660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1556", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.051, V2: -0.326, V3: 1.535, V4: 0.646, V5: -1.410, V6: 1.110, V7: -1.621, V8: 0.962, V9: -0.229, V10: 0.388, V11: -0.467, V12: 0.911, V13: 0.712, V14: -0.679, V15: -1.209, V16: -1.334, V17: -0.015, V18: 2.474, V19: -0.041, V20: -0.504, V21: -0.023, V22: 0.590, V23: 0.072, V24: -0.420, V25: -0.579, V26: -0.409, V27: 0.049, V28: -0.109, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.051, V2: -0.326, V3: 1.535, V4: 0.646, V5: -1.410, V6: 1.110, V7: -1.621, V8: 0.962, V9: -0.229, V10: 0.388, V11: -0.467, V12: 0.911, V13: 0.712, V14: -0.679, V15: -1.209, V16: -1.334, V17: -0.015, V18: 2.474, V19: -0.041, V20: -0.504, V21: -0.023, V22: 0.590, V23: 0.072, V24: -0.420, V25: -0.579, V26: -0.409, V27: 0.049, V28: -0.109, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1557", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -1.299, V3: -0.099, V4: -1.599, V5: -0.603, V6: 0.496, V7: -0.446, V8: 0.095, V9: 1.655, V10: -1.118, V11: -0.113, V12: 1.272, V13: 1.095, V14: -0.244, V15: 0.701, V16: 0.272, V17: -0.995, V18: 1.205, V19: 1.537, V20: 0.507, V21: 0.201, V22: 0.333, V23: -0.544, V24: -1.278, V25: 0.628, V26: 0.176, V27: 0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 235.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -1.299, V3: -0.099, V4: -1.599, V5: -0.603, V6: 0.496, V7: -0.446, V8: 0.095, V9: 1.655, V10: -1.118, V11: -0.113, V12: 1.272, V13: 1.095, V14: -0.244, V15: 0.701, V16: 0.272, V17: -0.995, V18: 1.205, V19: 1.537, V20: 0.507, V21: 0.201, V22: 0.333, V23: -0.544, V24: -1.278, V25: 0.628, V26: 0.176, V27: 0.001, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 235.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1558", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.078, V2: -0.144, V3: -1.994, V4: 0.420, V5: 0.575, V6: -0.628, V7: 0.376, V8: -0.235, V9: 0.581, V10: 0.151, V11: -1.524, V12: -0.566, V13: -1.423, V14: 0.669, V15: -0.182, V16: -0.408, V17: -0.149, V18: -0.532, V19: 0.259, V20: -0.260, V21: -0.063, V22: -0.104, V23: 0.055, V24: 0.281, V25: 0.229, V26: 0.380, V27: -0.098, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 23.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.078, V2: -0.144, V3: -1.994, V4: 0.420, V5: 0.575, V6: -0.628, V7: 0.376, V8: -0.235, V9: 0.581, V10: 0.151, V11: -1.524, V12: -0.566, V13: -1.423, V14: 0.669, V15: -0.182, V16: -0.408, V17: -0.149, V18: -0.532, V19: 0.259, V20: -0.260, V21: -0.063, V22: -0.104, V23: 0.055, V24: 0.281, V25: 0.229, V26: 0.380, V27: -0.098, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 23.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1559", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.671, V2: 0.877, V3: 1.109, V4: -1.130, V5: 0.152, V6: -0.055, V7: 0.405, V8: 0.057, V9: 0.758, V10: -0.440, V11: -0.860, V12: 0.403, V13: 0.681, V14: -0.539, V15: 0.366, V16: 0.140, V17: -0.695, V18: -0.277, V19: -0.184, V20: 0.073, V21: -0.239, V22: -0.406, V23: -0.037, V24: 0.586, V25: -0.182, V26: -0.361, V27: -0.451, V28: -0.424, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.671, V2: 0.877, V3: 1.109, V4: -1.130, V5: 0.152, V6: -0.055, V7: 0.405, V8: 0.057, V9: 0.758, V10: -0.440, V11: -0.860, V12: 0.403, V13: 0.681, V14: -0.539, V15: 0.366, V16: 0.140, V17: -0.695, V18: -0.277, V19: -0.184, V20: 0.073, V21: -0.239, V22: -0.406, V23: -0.037, V24: 0.586, V25: -0.182, V26: -0.361, V27: -0.451, V28: -0.424, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1560", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.380, V2: 0.189, V3: 1.624, V4: -0.519, V5: -0.661, V6: -0.479, V7: -0.245, V8: 0.737, V9: 0.341, V10: -0.898, V11: 0.395, V12: 0.706, V13: -1.273, V14: 0.067, V15: -2.099, V16: -0.016, V17: 0.145, V18: -0.055, V19: 0.213, V20: 0.039, V21: 0.032, V22: 0.058, V23: -0.056, V24: 0.593, V25: -0.114, V26: 0.885, V27: 0.146, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 36.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.380, V2: 0.189, V3: 1.624, V4: -0.519, V5: -0.661, V6: -0.479, V7: -0.245, V8: 0.737, V9: 0.341, V10: -0.898, V11: 0.395, V12: 0.706, V13: -1.273, V14: 0.067, V15: -2.099, V16: -0.016, V17: 0.145, V18: -0.055, V19: 0.213, V20: 0.039, V21: 0.032, V22: 0.058, V23: -0.056, V24: 0.593, V25: -0.114, V26: 0.885, V27: 0.146, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 36.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1561", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,962, V2: -0,048, V3: 0,397, V4: 1,217, V5: -0,400, V6: -0,470, V7: 0,163, V8: -0,088, V9: -0,318, V10: 0,159, V11: 1,365, V12: 1,112, V13: 0,432, V14: 0,435, V15: 0,240, V16: 0,393, V17: -0,765, V18: 0,388, V19: -0,224, V20: 0,135, V21: 0,161, V22: 0,229, V23: -0,195, V24: 0,343, V25: 0,552, V26: -0,360, V27: -0,001, V28: 0,035, Số tiền giao dịch: 120,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,962, V2: -0,048, V3: 0,397, V4: 1,217, V5: -0,400, V6: -0,470, V7: 0,163, V8: -0,088, V9: -0,318, V10: 0,159, V11: 1,365, V12: 1,112, V13: 0,432, V14: 0,435, V15: 0,240, V16: 0,393, V17: -0,765, V18: 0,388, V19: -0,224, V20: 0,135, V21: 0,161, V22: 0,229, V23: -0,195, V24: 0,343, V25: 0,552, V26: -0,360, V27: -0,001, V28: 0,035, Số tiền giao dịch: 120,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1562", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: 0.526, V3: -2.273, V4: 1.366, V5: 1.078, V6: -0.655, V7: 0.582, V8: -0.205, V9: -0.184, V10: -0.199, V11: 1.240, V12: 0.881, V13: -0.065, V14: -0.861, V15: -1.063, V16: -0.058, V17: 0.748, V18: 0.476, V19: -0.156, V20: -0.210, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: 0.003, V24: 0.589, V25: 0.459, V26: -0.542, V27: -0.002, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.998, V2: 0.526, V3: -2.273, V4: 1.366, V5: 1.078, V6: -0.655, V7: 0.582, V8: -0.205, V9: -0.184, V10: -0.199, V11: 1.240, V12: 0.881, V13: -0.065, V14: -0.861, V15: -1.063, V16: -0.058, V17: 0.748, V18: 0.476, V19: -0.156, V20: -0.210, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: 0.003, V24: 0.589, V25: 0.459, V26: -0.542, V27: -0.002, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1563", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.752, V2: 0.506, V3: 1.708, V4: -0.652, V5: 0.921, V6: 0.315, V7: 0.868, V8: -0.040, V9: -0.267, V10: -0.595, V11: -0.116, V12: 0.412, V13: 0.026, V14: -0.309, V15: -1.365, V16: 0.302, V17: -0.954, V18: 0.231, V19: 0.486, V20: 0.103, V21: -0.233, V22: -0.519, V23: -0.422, V24: -0.816, V25: 0.577, V26: 0.215, V27: -0.185, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 25.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.752, V2: 0.506, V3: 1.708, V4: -0.652, V5: 0.921, V6: 0.315, V7: 0.868, V8: -0.040, V9: -0.267, V10: -0.595, V11: -0.116, V12: 0.412, V13: 0.026, V14: -0.309, V15: -1.365, V16: 0.302, V17: -0.954, V18: 0.231, V19: 0.486, V20: 0.103, V21: -0.233, V22: -0.519, V23: -0.422, V24: -0.816, V25: 0.577, V26: 0.215, V27: -0.185, V28: -0.186, Số tiền giao dịch: 25.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1564", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.735, V2: -0.942, V3: 0.612, V4: -1.931, V5: -0.402, V6: -0.163, V7: -0.420, V8: -0.487, V9: -1.668, V10: 2.032, V11: 0.606, V12: -0.199, V13: 1.259, V14: -1.007, V15: -0.656, V16: -0.834, V17: 0.105, V18: 0.631, V19: 0.970, V20: -0.118, V21: -0.028, V22: 0.806, V23: 0.156, V24: -0.385, V25: -1.505, V26: -0.284, V27: -0.211, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 4.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.735, V2: -0.942, V3: 0.612, V4: -1.931, V5: -0.402, V6: -0.163, V7: -0.420, V8: -0.487, V9: -1.668, V10: 2.032, V11: 0.606, V12: -0.199, V13: 1.259, V14: -1.007, V15: -0.656, V16: -0.834, V17: 0.105, V18: 0.631, V19: 0.970, V20: -0.118, V21: -0.028, V22: 0.806, V23: 0.156, V24: -0.385, V25: -1.505, V26: -0.284, V27: -0.211, V28: -0.259, Số tiền giao dịch: 4.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1565", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.568, V2: 1.061, V3: 1.051, V4: -0.195, V5: 0.114, V6: -0.532, V7: 0.445, V8: -0.008, V9: 0.422, V10: -1.059, V11: -0.560, V12: 0.074, V13: 0.556, V14: -1.588, V15: 0.692, V16: 0.183, V17: 0.525, V18: 0.888, V19: -0.186, V20: 0.121, V21: 0.263, V22: 1.062, V23: -0.364, V24: -0.062, V25: -0.007, V26: -0.065, V27: 0.313, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 11.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.568, V2: 1.061, V3: 1.051, V4: -0.195, V5: 0.114, V6: -0.532, V7: 0.445, V8: -0.008, V9: 0.422, V10: -1.059, V11: -0.560, V12: 0.074, V13: 0.556, V14: -1.588, V15: 0.692, V16: 0.183, V17: 0.525, V18: 0.888, V19: -0.186, V20: 0.121, V21: 0.263, V22: 1.062, V23: -0.364, V24: -0.062, V25: -0.007, V26: -0.065, V27: 0.313, V28: 0.243, Số tiền giao dịch: 11.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1566", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.991, V3: 1.145, V4: -0.175, V5: 0.420, V6: -0.017, V7: 0.494, V8: 0.251, V9: -0.590, V10: -0.376, V11: 1.365, V12: 0.432, V13: -0.221, V14: -0.165, V15: 0.502, V16: 0.395, V17: -0.066, V18: 0.051, V19: -0.034, V20: 0.087, V21: -0.209, V22: -0.547, V23: -0.034, V24: -0.367, V25: -0.229, V26: 0.105, V27: 0.256, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 2.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.991, V3: 1.145, V4: -0.175, V5: 0.420, V6: -0.017, V7: 0.494, V8: 0.251, V9: -0.590, V10: -0.376, V11: 1.365, V12: 0.432, V13: -0.221, V14: -0.165, V15: 0.502, V16: 0.395, V17: -0.066, V18: 0.051, V19: -0.034, V20: 0.087, V21: -0.209, V22: -0.547, V23: -0.034, V24: -0.367, V25: -0.229, V26: 0.105, V27: 0.256, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 2.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1567", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.129, V2: 0.736, V3: 0.160, V4: 0.018, V5: 0.604, V6: -0.927, V7: 0.979, V8: -0.442, V9: 0.167, V10: 0.316, V11: -0.893, V12: -0.191, V13: -0.291, V14: 0.083, V15: 0.238, V16: -0.689, V17: -0.091, V18: -0.631, V19: 0.998, V20: 0.095, V21: -0.191, V22: -0.156, V23: 0.207, V24: -0.080, V25: -1.595, V26: 0.135, V27: 0.201, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.129, V2: 0.736, V3: 0.160, V4: 0.018, V5: 0.604, V6: -0.927, V7: 0.979, V8: -0.442, V9: 0.167, V10: 0.316, V11: -0.893, V12: -0.191, V13: -0.291, V14: 0.083, V15: 0.238, V16: -0.689, V17: -0.091, V18: -0.631, V19: 0.998, V20: 0.095, V21: -0.191, V22: -0.156, V23: 0.207, V24: -0.080, V25: -1.595, V26: 0.135, V27: 0.201, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1568", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: 0.841, V3: 1.233, V4: 0.068, V5: 0.058, V6: -0.922, V7: 0.828, V8: -0.129, V9: -0.275, V10: -0.533, V11: -0.886, V12: -0.541, V13: -1.164, V14: 0.288, V15: -0.050, V16: -0.389, V17: 0.066, V18: -0.339, V19: 0.300, V20: -0.137, V21: -0.001, V22: 0.069, V23: -0.272, V24: 0.415, V25: 0.160, V26: 0.517, V27: -0.005, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.276, V2: 0.841, V3: 1.233, V4: 0.068, V5: 0.058, V6: -0.922, V7: 0.828, V8: -0.129, V9: -0.275, V10: -0.533, V11: -0.886, V12: -0.541, V13: -1.164, V14: 0.288, V15: -0.050, V16: -0.389, V17: 0.066, V18: -0.339, V19: 0.300, V20: -0.137, V21: -0.001, V22: 0.069, V23: -0.272, V24: 0.415, V25: 0.160, V26: 0.517, V27: -0.005, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1569", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.503, V2: 1.233, V3: 1.073, V4: -1.751, V5: -1.514, V6: -0.024, V7: -1.361, V8: 1.137, V9: 0.319, V10: 0.244, V11: 2.051, V12: -2.194, V13: 2.024, V14: 1.498, V15: -0.746, V16: 1.707, V17: 0.914, V18: -0.434, V19: -0.637, V20: -0.091, V21: 0.461, V22: 1.212, V23: -0.109, V24: -0.017, V25: 0.053, V26: -0.291, V27: -0.785, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.503, V2: 1.233, V3: 1.073, V4: -1.751, V5: -1.514, V6: -0.024, V7: -1.361, V8: 1.137, V9: 0.319, V10: 0.244, V11: 2.051, V12: -2.194, V13: 2.024, V14: 1.498, V15: -0.746, V16: 1.707, V17: 0.914, V18: -0.434, V19: -0.637, V20: -0.091, V21: 0.461, V22: 1.212, V23: -0.109, V24: -0.017, V25: 0.053, V26: -0.291, V27: -0.785, V28: -0.189, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1570", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.344, V2: -1.467, V3: 1.214, V4: -1.452, V5: -2.078, V6: 0.059, V7: -1.765, V8: 0.166, V9: -1.502, V10: 1.531, V11: 0.873, V12: -0.219, V13: 0.895, V14: -0.634, V15: 0.469, V16: 0.487, V17: -0.175, V18: 1.293, V19: -0.264, V20: -0.165, V21: 0.137, V22: 0.690, V23: -0.100, V24: 0.025, V25: 0.207, V26: -0.045, V27: 0.071, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 63.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.344, V2: -1.467, V3: 1.214, V4: -1.452, V5: -2.078, V6: 0.059, V7: -1.765, V8: 0.166, V9: -1.502, V10: 1.531, V11: 0.873, V12: -0.219, V13: 0.895, V14: -0.634, V15: 0.469, V16: 0.487, V17: -0.175, V18: 1.293, V19: -0.264, V20: -0.165, V21: 0.137, V22: 0.690, V23: -0.100, V24: 0.025, V25: 0.207, V26: -0.045, V27: 0.071, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 63.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1571", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.286, V2: -0.017, V3: 0.184, V4: -0.259, V5: -0.392, V6: -0.690, V7: -0.101, V8: -0.050, V9: 0.052, V10: -0.013, V11: 1.107, V12: 0.531, V13: -0.503, V14: 0.557, V15: 0.431, V16: 0.531, V17: -0.604, V18: 0.007, V19: 0.587, V20: -0.091, V21: -0.209, V22: -0.657, V23: 0.067, V24: 0.037, V25: 0.168, V26: 0.852, V27: -0.095, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.286, V2: -0.017, V3: 0.184, V4: -0.259, V5: -0.392, V6: -0.690, V7: -0.101, V8: -0.050, V9: 0.052, V10: -0.013, V11: 1.107, V12: 0.531, V13: -0.503, V14: 0.557, V15: 0.431, V16: 0.531, V17: -0.604, V18: 0.007, V19: 0.587, V20: -0.091, V21: -0.209, V22: -0.657, V23: 0.067, V24: 0.037, V25: 0.168, V26: 0.852, V27: -0.095, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1572", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.311, V2: 1.821, V3: 0.524, V4: 0.923, V5: -0.824, V6: 0.645, V7: -0.756, V8: 1.806, V9: -0.068, V10: -0.343, V11: -0.295, V12: 0.360, V13: -2.057, V14: 1.051, V15: -1.289, V16: -0.327, V17: 0.759, V18: 0.153, V19: 1.480, V20: -0.031, V21: -0.474, V22: -1.450, V23: 0.001, V24: 0.579, V25: 0.458, V26: -0.813, V27: 0.203, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 19.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.311, V2: 1.821, V3: 0.524, V4: 0.923, V5: -0.824, V6: 0.645, V7: -0.756, V8: 1.806, V9: -0.068, V10: -0.343, V11: -0.295, V12: 0.360, V13: -2.057, V14: 1.051, V15: -1.289, V16: -0.327, V17: 0.759, V18: 0.153, V19: 1.480, V20: -0.031, V21: -0.474, V22: -1.450, V23: 0.001, V24: 0.579, V25: 0.458, V26: -0.813, V27: 0.203, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 19.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1573", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.454, V2: -1.104, V3: 1.092, V4: -0.103, V5: 0.906, V6: -1.663, V7: -0.846, V8: 0.426, V9: 0.375, V10: -0.963, V11: -1.132, V12: 0.066, V13: -0.371, V14: 0.430, V15: 0.748, V16: 0.522, V17: -0.509, V18: 0.129, V19: -0.258, V20: -0.356, V21: -0.056, V22: -0.464, V23: -0.734, V24: 0.070, V25: -0.495, V26: -0.637, V27: 0.245, V28: -0.458, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.454, V2: -1.104, V3: 1.092, V4: -0.103, V5: 0.906, V6: -1.663, V7: -0.846, V8: 0.426, V9: 0.375, V10: -0.963, V11: -1.132, V12: 0.066, V13: -0.371, V14: 0.430, V15: 0.748, V16: 0.522, V17: -0.509, V18: 0.129, V19: -0.258, V20: -0.356, V21: -0.056, V22: -0.464, V23: -0.734, V24: 0.070, V25: -0.495, V26: -0.637, V27: 0.245, V28: -0.458, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1574", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 1.179, V3: 1.390, V4: 2.688, V5: 0.463, V6: 1.803, V7: 0.572, V8: 0.287, V9: -1.283, V10: 0.945, V11: 0.658, V12: -0.210, V13: -0.221, V14: 0.343, V15: 2.321, V16: -1.488, V17: 1.288, V18: -1.831, V19: -0.930, V20: -0.280, V21: 0.375, V22: 1.288, V23: 0.084, V24: -0.610, V25: -0.611, V26: 0.395, V27: -0.238, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 75.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.036, V2: 1.179, V3: 1.390, V4: 2.688, V5: 0.463, V6: 1.803, V7: 0.572, V8: 0.287, V9: -1.283, V10: 0.945, V11: 0.658, V12: -0.210, V13: -0.221, V14: 0.343, V15: 2.321, V16: -1.488, V17: 1.288, V18: -1.831, V19: -0.930, V20: -0.280, V21: 0.375, V22: 1.288, V23: 0.084, V24: -0.610, V25: -0.611, V26: 0.395, V27: -0.238, V28: 0.122, Số tiền giao dịch: 75.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1575", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 0.231, V3: -0.857, V4: -2.409, V5: 0.597, V6: -0.465, V7: 0.613, V8: 0.348, V9: -1.620, V10: -0.034, V11: -0.009, V12: -0.338, V13: -0.483, V14: 0.457, V15: -2.118, V16: 0.855, V17: 0.077, V18: -1.083, V19: 0.564, V20: 0.157, V21: 0.378, V22: 0.858, V23: -0.177, V24: 0.254, V25: 0.220, V26: -0.168, V27: 0.197, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 64.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.749, V2: 0.231, V3: -0.857, V4: -2.409, V5: 0.597, V6: -0.465, V7: 0.613, V8: 0.348, V9: -1.620, V10: -0.034, V11: -0.009, V12: -0.338, V13: -0.483, V14: 0.457, V15: -2.118, V16: 0.855, V17: 0.077, V18: -1.083, V19: 0.564, V20: 0.157, V21: 0.378, V22: 0.858, V23: -0.177, V24: 0.254, V25: 0.220, V26: -0.168, V27: 0.197, V28: 0.113, Số tiền giao dịch: 64.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1576", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: 0.438, V3: 0.830, V4: -1.513, V5: -0.760, V6: -0.441, V7: 0.213, V8: -0.891, V9: -1.088, V10: 0.546, V11: 0.677, V12: -0.989, V13: -1.950, V14: 0.191, V15: -1.218, V16: 0.811, V17: 0.381, V18: -0.806, V19: 0.927, V20: -0.304, V21: 1.083, V22: 0.529, V23: -0.115, V24: 0.314, V25: -0.155, V26: -0.260, V27: -0.085, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: 0.438, V3: 0.830, V4: -1.513, V5: -0.760, V6: -0.441, V7: 0.213, V8: -0.891, V9: -1.088, V10: 0.546, V11: 0.677, V12: -0.989, V13: -1.950, V14: 0.191, V15: -1.218, V16: 0.811, V17: 0.381, V18: -0.806, V19: 0.927, V20: -0.304, V21: 1.083, V22: 0.529, V23: -0.115, V24: 0.314, V25: -0.155, V26: -0.260, V27: -0.085, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1577", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.058, V3: 0.636, V4: 0.974, V5: -0.227, V6: -0.368, V7: 0.295, V8: 0.442, V9: -0.575, V10: -0.404, V11: -0.574, V12: -0.319, V13: -0.813, V14: 0.833, V15: 1.331, V16: -0.395, V17: 0.287, V18: -0.211, V19: -0.015, V20: -0.180, V21: 0.204, V22: 0.461, V23: 0.036, V24: 0.057, V25: -0.228, V26: -0.296, V27: -0.041, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 31.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.058, V3: 0.636, V4: 0.974, V5: -0.227, V6: -0.368, V7: 0.295, V8: 0.442, V9: -0.575, V10: -0.404, V11: -0.574, V12: -0.319, V13: -0.813, V14: 0.833, V15: 1.331, V16: -0.395, V17: 0.287, V18: -0.211, V19: -0.015, V20: -0.180, V21: 0.204, V22: 0.461, V23: 0.036, V24: 0.057, V25: -0.228, V26: -0.296, V27: -0.041, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 31.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1578", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.036, V2: -0.056, V3: -1.814, V4: 0.489, V5: 0.276, V6: -0.761, V7: -0.010, V8: -0.162, V9: 0.764, V10: -0.364, V11: -0.787, V12: -0.491, V13: -0.864, V14: -0.848, V15: 0.404, V16: 0.259, V17: 0.638, V18: 0.373, V19: -0.353, V20: -0.184, V21: 0.197, V22: 0.708, V23: -0.016, V24: 0.571, V25: 0.161, V26: 0.764, V27: -0.064, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.036, V2: -0.056, V3: -1.814, V4: 0.489, V5: 0.276, V6: -0.761, V7: -0.010, V8: -0.162, V9: 0.764, V10: -0.364, V11: -0.787, V12: -0.491, V13: -0.864, V14: -0.848, V15: 0.404, V16: 0.259, V17: 0.638, V18: 0.373, V19: -0.353, V20: -0.184, V21: 0.197, V22: 0.708, V23: -0.016, V24: 0.571, V25: 0.161, V26: 0.764, V27: -0.064, V28: -0.037, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1579", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.284, V3: 0.489, V4: 1.570, V5: -0.570, V6: 0.268, V7: -0.330, V8: 0.286, V9: 0.618, V10: -0.596, V11: 1.375, V12: 0.912, V13: -0.812, V14: -1.102, V15: -0.844, V16: -0.162, V17: 1.030, V18: 0.265, V19: -0.327, V20: 0.056, V21: 0.055, V22: 0.178, V23: -0.187, V24: 0.148, V25: 0.485, V26: -0.287, V27: 0.059, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 126.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.284, V3: 0.489, V4: 1.570, V5: -0.570, V6: 0.268, V7: -0.330, V8: 0.286, V9: 0.618, V10: -0.596, V11: 1.375, V12: 0.912, V13: -0.812, V14: -1.102, V15: -0.844, V16: -0.162, V17: 1.030, V18: 0.265, V19: -0.327, V20: 0.056, V21: 0.055, V22: 0.178, V23: -0.187, V24: 0.148, V25: 0.485, V26: -0.287, V27: 0.059, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 126.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1580", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.812, V3: 0.272, V4: -0.718, V5: 0.316, V6: -0.509, V7: 0.577, V8: 0.498, V9: -0.470, V10: -0.803, V11: -0.099, V12: -0.376, V13: -2.264, V14: 1.097, V15: -1.007, V16: 0.137, V17: -0.248, V18: 0.104, V19: 0.541, V20: -0.293, V21: -0.111, V22: -0.569, V23: -0.103, V24: -0.439, V25: -0.166, V26: 0.296, V27: -0.095, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 20.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.789, V2: 0.812, V3: 0.272, V4: -0.718, V5: 0.316, V6: -0.509, V7: 0.577, V8: 0.498, V9: -0.470, V10: -0.803, V11: -0.099, V12: -0.376, V13: -2.264, V14: 1.097, V15: -1.007, V16: 0.137, V17: -0.248, V18: 0.104, V19: 0.541, V20: -0.293, V21: -0.111, V22: -0.569, V23: -0.103, V24: -0.439, V25: -0.166, V26: 0.296, V27: -0.095, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 20.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1581", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.449, V2: 2.602, V3: -2.648, V4: 0.170, V5: -0.044, V6: -1.790, V7: -0.259, V8: 1.079, V9: -0.559, V10: -1.896, V11: -0.416, V12: 0.298, V13: 0.668, V14: -1.657, V15: 0.772, V16: 0.904, V17: 2.478, V18: 1.441, V19: -0.397, V20: -0.729, V21: 0.477, V22: 0.869, V23: 0.003, V24: -0.203, V25: -0.445, V26: -0.232, V27: -1.116, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.449, V2: 2.602, V3: -2.648, V4: 0.170, V5: -0.044, V6: -1.790, V7: -0.259, V8: 1.079, V9: -0.559, V10: -1.896, V11: -0.416, V12: 0.298, V13: 0.668, V14: -1.657, V15: 0.772, V16: 0.904, V17: 2.478, V18: 1.441, V19: -0.397, V20: -0.729, V21: 0.477, V22: 0.869, V23: 0.003, V24: -0.203, V25: -0.445, V26: -0.232, V27: -1.116, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1582", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.305, V2: -1.199, V3: -0.506, V4: -1.629, V5: 0.857, V6: 3.782, V7: -1.653, V8: 0.990, V9: -0.243, V10: 0.541, V11: -0.326, V12: -0.610, V13: 0.253, V14: -0.570, V15: 0.548, V16: 1.515, V17: -0.189, V18: -0.576, V19: 0.814, V20: 0.315, V21: 0.289, V22: 0.633, V23: -0.189, V24: 1.060, V25: 0.597, V26: -0.037, V27: 0.042, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 66.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.305, V2: -1.199, V3: -0.506, V4: -1.629, V5: 0.857, V6: 3.782, V7: -1.653, V8: 0.990, V9: -0.243, V10: 0.541, V11: -0.326, V12: -0.610, V13: 0.253, V14: -0.570, V15: 0.548, V16: 1.515, V17: -0.189, V18: -0.576, V19: 0.814, V20: 0.315, V21: 0.289, V22: 0.633, V23: -0.189, V24: 1.060, V25: 0.597, V26: -0.037, V27: 0.042, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 66.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1583", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,879, V2: 0,314, V3: -0,651, V4: 3,763, V5: 0,369, V6: 0,432, V7: -0,068, V8: 0,151, V9: -0,689, V10: 1,577, V11: -0,247, V12: -0,160, V13: -1,367, V14: 0,417, V15: -2,027, V16: 0,736, V17: -0,750, V18: 0,135, V19: -0,996, V20: -0,371, V21: 0,098, V22: 0,380, V23: 0,049, V24: -0,432, V25: 0,090, V26: 0,107, V27: -0,036, V28: -0,067, Số tiền giao dịch: 7,580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,879, V2: 0,314, V3: -0,651, V4: 3,763, V5: 0,369, V6: 0,432, V7: -0,068, V8: 0,151, V9: -0,689, V10: 1,577, V11: -0,247, V12: -0,160, V13: -1,367, V14: 0,417, V15: -2,027, V16: 0,736, V17: -0,750, V18: 0,135, V19: -0,996, V20: -0,371, V21: 0,098, V22: 0,380, V23: 0,049, V24: -0,432, V25: 0,090, V26: 0,107, V27: -0,036, V28: -0,067, Số tiền giao dịch: 7,580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1584", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.899, V2: -0.824, V3: -0.547, V4: 0.757, V5: -0.908, V6: -0.493, V7: -0.508, V8: -0.158, V9: -0.301, V10: 0.953, V11: -1.142, V12: 0.155, V13: 0.511, V14: -0.087, V15: 0.164, V16: -1.410, V17: -0.287, V18: 1.218, V19: -1.352, V20: -0.478, V21: -0.257, V22: -0.283, V23: 0.186, V24: -0.102, V25: -0.207, V26: -0.677, V27: 0.055, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 98.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.899, V2: -0.824, V3: -0.547, V4: 0.757, V5: -0.908, V6: -0.493, V7: -0.508, V8: -0.158, V9: -0.301, V10: 0.953, V11: -1.142, V12: 0.155, V13: 0.511, V14: -0.087, V15: 0.164, V16: -1.410, V17: -0.287, V18: 1.218, V19: -1.352, V20: -0.478, V21: -0.257, V22: -0.283, V23: 0.186, V24: -0.102, V25: -0.207, V26: -0.677, V27: 0.055, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 98.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1585", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.062, V2: -9.498, V3: -2.956, V4: 2.697, V5: 4.121, V6: -2.999, V7: 2.116, V8: -0.950, V9: -0.343, V10: 0.130, V11: 0.576, V12: 0.398, V13: -0.076, V14: 0.759, V15: -0.895, V16: -0.034, V17: -1.057, V18: 0.436, V19: -0.353, V20: 0.659, V21: 0.409, V22: 1.067, V23: 3.071, V24: -0.374, V25: 1.622, V26: -0.261, V27: -0.280, V28: 0.504, Số tiền giao dịch: 1102.370.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.062, V2: -9.498, V3: -2.956, V4: 2.697, V5: 4.121, V6: -2.999, V7: 2.116, V8: -0.950, V9: -0.343, V10: 0.130, V11: 0.576, V12: 0.398, V13: -0.076, V14: 0.759, V15: -0.895, V16: -0.034, V17: -1.057, V18: 0.436, V19: -0.353, V20: 0.659, V21: 0.409, V22: 1.067, V23: 3.071, V24: -0.374, V25: 1.622, V26: -0.261, V27: -0.280, V28: 0.504, Số tiền giao dịch: 1102.370.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1586", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.444, V2: -0.626, V3: 0.676, V4: -2.808, V5: 0.066, V6: 0.219, V7: -0.224, V8: -0.009, V9: -2.478, V10: 1.091, V11: -0.495, V12: -0.751, V13: 1.144, V14: -0.482, V15: -0.711, V16: 0.412, V17: -0.670, V18: 1.062, V19: 0.188, V20: -0.263, V21: -0.135, V22: -0.099, V23: -0.155, V24: -1.408, V25: -0.140, V26: -0.341, V27: 0.017, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.444, V2: -0.626, V3: 0.676, V4: -2.808, V5: 0.066, V6: 0.219, V7: -0.224, V8: -0.009, V9: -2.478, V10: 1.091, V11: -0.495, V12: -0.751, V13: 1.144, V14: -0.482, V15: -0.711, V16: 0.412, V17: -0.670, V18: 1.062, V19: 0.188, V20: -0.263, V21: -0.135, V22: -0.099, V23: -0.155, V24: -1.408, V25: -0.140, V26: -0.341, V27: 0.017, V28: 0.158, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1587", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.875, V2: -2.495, V3: 1.247, V4: -0.987, V5: -0.640, V6: 1.119, V7: -0.341, V8: 0.169, V9: -2.475, V10: 1.062, V11: 0.960, V12: -0.214, V13: 1.487, V14: -0.487, V15: 2.194, V16: -1.921, V17: 2.003, V18: -1.929, V19: -0.760, V20: -0.339, V21: -0.170, V22: 0.196, V23: 0.391, V24: -0.610, V25: -0.977, V26: -0.224, V27: 0.462, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 406.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.875, V2: -2.495, V3: 1.247, V4: -0.987, V5: -0.640, V6: 1.119, V7: -0.341, V8: 0.169, V9: -2.475, V10: 1.062, V11: 0.960, V12: -0.214, V13: 1.487, V14: -0.487, V15: 2.194, V16: -1.921, V17: 2.003, V18: -1.929, V19: -0.760, V20: -0.339, V21: -0.170, V22: 0.196, V23: 0.391, V24: -0.610, V25: -0.977, V26: -0.224, V27: 0.462, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 406.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1588", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.660, V2: 0.385, V3: 2.422, V4: 0.215, V5: 0.127, V6: 2.203, V7: -0.426, V8: 0.912, V9: -0.172, V10: -0.555, V11: 2.007, V12: 0.910, V13: -0.022, V14: 0.054, V15: 1.757, V16: -0.407, V17: 0.205, V18: -0.663, V19: -1.891, V20: -0.125, V21: 0.516, V22: 1.591, V23: -0.055, V24: -1.020, V25: -0.431, V26: -0.185, V27: 0.189, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 29.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.660, V2: 0.385, V3: 2.422, V4: 0.215, V5: 0.127, V6: 2.203, V7: -0.426, V8: 0.912, V9: -0.172, V10: -0.555, V11: 2.007, V12: 0.910, V13: -0.022, V14: 0.054, V15: 1.757, V16: -0.407, V17: 0.205, V18: -0.663, V19: -1.891, V20: -0.125, V21: 0.516, V22: 1.591, V23: -0.055, V24: -1.020, V25: -0.431, V26: -0.185, V27: 0.189, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 29.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1589", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.921, V2: 1.048, V3: 1.032, V4: -1.550, V5: 0.008, V6: -0.306, V7: 0.206, V8: 0.532, V9: -0.507, V10: -0.807, V11: 0.461, V12: 0.950, V13: 0.903, V14: 0.255, V15: -0.259, V16: 1.122, V17: -1.102, V18: 0.359, V19: -0.095, V20: 0.009, V21: -0.034, V22: -0.173, V23: -0.143, V24: -0.443, V25: -0.212, V26: 0.753, V27: 0.133, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 3.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.921, V2: 1.048, V3: 1.032, V4: -1.550, V5: 0.008, V6: -0.306, V7: 0.206, V8: 0.532, V9: -0.507, V10: -0.807, V11: 0.461, V12: 0.950, V13: 0.903, V14: 0.255, V15: -0.259, V16: 1.122, V17: -1.102, V18: 0.359, V19: -0.095, V20: 0.009, V21: -0.034, V22: -0.173, V23: -0.143, V24: -0.443, V25: -0.212, V26: 0.753, V27: 0.133, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 3.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1590", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.044, V3: 0.825, V4: -0.328, V5: 0.644, V6: 0.002, V7: 0.564, V8: 0.160, V9: -0.546, V10: -0.334, V11: 0.411, V12: 0.125, V13: 0.050, V14: -0.266, V15: 0.299, V16: 0.928, V17: -0.656, V18: 0.760, V19: 0.640, V20: 0.145, V21: -0.292, V22: -0.807, V23: -0.175, V24: -0.894, V25: -0.042, V26: 0.128, V27: 0.240, V28: 0.076, Số lượng: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.297, V2: 1.044, V3: 0.825, V4: -0.328, V5: 0.644, V6: 0.002, V7: 0.564, V8: 0.160, V9: -0.546, V10: -0.334, V11: 0.411, V12: 0.125, V13: 0.050, V14: -0.266, V15: 0.299, V16: 0.928, V17: -0.656, V18: 0.760, V19: 0.640, V20: 0.145, V21: -0.292, V22: -0.807, V23: -0.175, V24: -0.894, V25: -0.042, V26: 0.128, V27: 0.240, V28: 0.076, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1591", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: -0.215, V3: 0.911, V4: -1.970, V5: 0.701, V6: 0.337, V7: 0.660, V8: -0.296, V9: -0.281, V10: 0.732, V11: -1.740, V12: -1.358, V13: -0.256, V14: -1.055, V15: -0.754, V16: 0.583, V17: 0.016, V18: -1.676, V19: 0.492, V20: 0.460, V21: -0.088, V22: 0.319, V23: -0.357, V24: -1.299, V25: 0.285, V26: -0.255, V27: 0.132, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 64.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: -0.215, V3: 0.911, V4: -1.970, V5: 0.701, V6: 0.337, V7: 0.660, V8: -0.296, V9: -0.281, V10: 0.732, V11: -1.740, V12: -1.358, V13: -0.256, V14: -1.055, V15: -0.754, V16: 0.583, V17: 0.016, V18: -1.676, V19: 0.492, V20: 0.460, V21: -0.088, V22: 0.319, V23: -0.357, V24: -1.299, V25: 0.285, V26: -0.255, V27: 0.132, V28: -0.170, Số tiền giao dịch: 64.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1592", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.246, V2: 2.580, V3: -1.957, V4: -0.315, V5: 1.116, V6: 2.313, V7: -5.054, V8: -13.023, V9: -1.815, V10: -3.029, V11: 0.334, V12: 1.727, V13: -0.159, V14: 0.657, V15: -0.475, V16: 1.718, V17: 0.640, V18: 0.751, V19: -1.184, V20: 2.630, V21: -6.492, V22: 2.015, V23: 0.507, V24: -1.468, V25: -0.537, V26: 0.087, V27: -0.586, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.246, V2: 2.580, V3: -1.957, V4: -0.315, V5: 1.116, V6: 2.313, V7: -5.054, V8: -13.023, V9: -1.815, V10: -3.029, V11: 0.334, V12: 1.727, V13: -0.159, V14: 0.657, V15: -0.475, V16: 1.718, V17: 0.640, V18: 0.751, V19: -1.184, V20: 2.630, V21: -6.492, V22: 2.015, V23: 0.507, V24: -1.468, V25: -0.537, V26: 0.087, V27: -0.586, V28: -0.223, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1593", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.259, V3: 0.666, V4: -1.691, V5: 2.515, V6: 3.242, V7: -0.852, V8: 0.631, V9: -0.091, V10: 0.603, V11: 1.081, V12: -3.630, V13: 1.848, V14: 1.102, V15: 0.744, V16: 0.932, V17: 0.755, V18: -0.626, V19: 1.971, V20: 0.532, V21: -0.338, V22: -0.749, V23: -0.224, V24: 0.937, V25: 0.180, V26: -0.343, V27: 0.039, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.810, V2: -0.259, V3: 0.666, V4: -1.691, V5: 2.515, V6: 3.242, V7: -0.852, V8: 0.631, V9: -0.091, V10: 0.603, V11: 1.081, V12: -3.630, V13: 1.848, V14: 1.102, V15: 0.744, V16: 0.932, V17: 0.755, V18: -0.626, V19: 1.971, V20: 0.532, V21: -0.338, V22: -0.749, V23: -0.224, V24: 0.937, V25: 0.180, V26: -0.343, V27: 0.039, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1594", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.271, V2: 1.673, V3: -0.652, V4: 0.721, V5: 1.873, V6: -0.959, V7: 1.386, V8: -0.254, V9: -0.917, V10: -1.579, V11: 1.511, V12: -1.079, V13: -1.325, V14: -3.311, V15: 0.376, V16: 1.336, V17: 2.140, V18: 2.388, V19: -0.061, V20: 0.089, V21: -0.189, V22: -0.431, V23: -0.497, V24: -0.859, V25: 0.408, V26: -0.327, V27: -0.087, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.271, V2: 1.673, V3: -0.652, V4: 0.721, V5: 1.873, V6: -0.959, V7: 1.386, V8: -0.254, V9: -0.917, V10: -1.579, V11: 1.511, V12: -1.079, V13: -1.325, V14: -3.311, V15: 0.376, V16: 1.336, V17: 2.140, V18: 2.388, V19: -0.061, V20: 0.089, V21: -0.189, V22: -0.431, V23: -0.497, V24: -0.859, V25: 0.408, V26: -0.327, V27: -0.087, V28: -0.104, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1595", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.357, V2: 0.631, V3: 2.073, V4: 0.796, V5: -0.346, V6: 0.203, V7: -0.578, V8: 0.707, V9: -0.187, V10: -0.493, V11: -1.346, V12: 0.015, V13: 1.020, V14: -0.076, V15: 1.797, V16: 0.718, V17: -0.627, V18: 1.117, V19: 0.366, V20: 0.369, V21: 0.313, V22: 0.748, V23: -0.341, V24: -0.415, V25: 0.421, V26: -0.057, V27: 0.256, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 32.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.357, V2: 0.631, V3: 2.073, V4: 0.796, V5: -0.346, V6: 0.203, V7: -0.578, V8: 0.707, V9: -0.187, V10: -0.493, V11: -1.346, V12: 0.015, V13: 1.020, V14: -0.076, V15: 1.797, V16: 0.718, V17: -0.627, V18: 1.117, V19: 0.366, V20: 0.369, V21: 0.313, V22: 0.748, V23: -0.341, V24: -0.415, V25: 0.421, V26: -0.057, V27: 0.256, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 32.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1596", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -2.147, V3: 0.063, V4: -1.426, V5: -2.124, V6: 0.149, V7: -1.865, V8: 0.073, V9: -0.558, V10: 1.396, V11: -1.032, V12: -0.426, V13: 1.465, V14: -1.149, V15: 0.485, V16: 0.191, V17: 0.069, V18: 0.662, V19: -0.613, V20: -0.025, V21: 0.158, V22: 0.674, V23: 0.162, V24: 0.751, V25: -0.539, V26: -0.143, V27: 0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 165.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.939, V2: -2.147, V3: 0.063, V4: -1.426, V5: -2.124, V6: 0.149, V7: -1.865, V8: 0.073, V9: -0.558, V10: 1.396, V11: -1.032, V12: -0.426, V13: 1.465, V14: -1.149, V15: 0.485, V16: 0.191, V17: 0.069, V18: 0.662, V19: -0.613, V20: -0.025, V21: 0.158, V22: 0.674, V23: 0.162, V24: 0.751, V25: -0.539, V26: -0.143, V27: 0.052, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 165.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1597", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.331, V2: -4.364, V3: 0.868, V4: -2.025, V5: 2.458, V6: -2.486, V7: -1.143, V8: -0.080, V9: 2.074, V10: -1.642, V11: -0.730, V12: 0.470, V13: 0.087, V14: -0.045, V15: 1.968, V16: -0.437, V17: -0.469, V18: 0.722, V19: 0.919, V20: -0.192, V21: 0.037, V22: 0.534, V23: -0.597, V24: 0.803, V25: 0.934, V26: -0.596, V27: 0.745, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 364.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.331, V2: -4.364, V3: 0.868, V4: -2.025, V5: 2.458, V6: -2.486, V7: -1.143, V8: -0.080, V9: 2.074, V10: -1.642, V11: -0.730, V12: 0.470, V13: 0.087, V14: -0.045, V15: 1.968, V16: -0.437, V17: -0.469, V18: 0.722, V19: 0.919, V20: -0.192, V21: 0.037, V22: 0.534, V23: -0.597, V24: 0.803, V25: 0.934, V26: -0.596, V27: 0.745, V28: 0.059, Số tiền giao dịch: 364.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1598", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: -0.162, V3: 0.463, V4: -0.245, V5: -0.668, V6: -0.537, V7: -0.391, V8: 0.064, V9: 0.322, V10: -0.012, V11: 0.995, V12: 0.229, V13: -0.978, V14: 0.522, V15: 0.694, V16: 0.749, V17: -0.672, V18: 0.316, V19: 0.449, V20: -0.113, V21: -0.116, V22: -0.410, V23: 0.057, V24: 0.036, V25: 0.095, V26: 0.911, V27: -0.082, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 2.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.263, V2: -0.162, V3: 0.463, V4: -0.245, V5: -0.668, V6: -0.537, V7: -0.391, V8: 0.064, V9: 0.322, V10: -0.012, V11: 0.995, V12: 0.229, V13: -0.978, V14: 0.522, V15: 0.694, V16: 0.749, V17: -0.672, V18: 0.316, V19: 0.449, V20: -0.113, V21: -0.116, V22: -0.410, V23: 0.057, V24: 0.036, V25: 0.095, V26: 0.911, V27: -0.082, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 2.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1599", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.834, V2: -1.178, V3: 1.515, V4: -2.057, V5: 0.831, V6: 0.367, V7: -0.626, V8: 1.007, V9: 1.156, V10: -1.967, V11: -0.757, V12: 1.068, V13: 0.186, V14: -0.421, V15: -0.457, V16: -0.704, V17: 0.591, V18: -1.984, V19: -1.612, V20: -0.060, V21: -0.129, V22: -0.330, V23: 0.118, V24: -0.988, V25: 0.357, V26: 0.451, V27: 0.034, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.834, V2: -1.178, V3: 1.515, V4: -2.057, V5: 0.831, V6: 0.367, V7: -0.626, V8: 1.007, V9: 1.156, V10: -1.967, V11: -0.757, V12: 1.068, V13: 0.186, V14: -0.421, V15: -0.457, V16: -0.704, V17: 0.591, V18: -1.984, V19: -1.612, V20: -0.060, V21: -0.129, V22: -0.330, V23: 0.118, V24: -0.988, V25: 0.357, V26: 0.451, V27: 0.034, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1600", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.203, V2: -1.761, V3: 0.356, V4: -1.434, V5: -2.298, V6: -0.254, V7: -2.091, V8: 0.104, V9: -0.362, V10: 1.495, V11: -1.171, V12: -0.959, V13: 0.324, V14: -0.945, V15: 0.591, V16: 0.143, V17: 0.200, V18: 0.648, V19: -0.635, V20: -0.429, V21: 0.068, V22: 0.738, V23: 0.272, V24: -0.102, V25: -0.554, V26: -0.083, V27: 0.081, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 19.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.203, V2: -1.761, V3: 0.356, V4: -1.434, V5: -2.298, V6: -0.254, V7: -2.091, V8: 0.104, V9: -0.362, V10: 1.495, V11: -1.171, V12: -0.959, V13: 0.324, V14: -0.945, V15: 0.591, V16: 0.143, V17: 0.200, V18: 0.648, V19: -0.635, V20: -0.429, V21: 0.068, V22: 0.738, V23: 0.272, V24: -0.102, V25: -0.554, V26: -0.083, V27: 0.081, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 19.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1601", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.487, V2: 3.041, V3: -2.238, V4: -1.669, V5: 0.540, V6: -1.346, V7: 1.062, V8: 0.323, V9: 0.615, V10: 1.993, V11: 0.663, V12: 1.270, V13: 0.709, V14: 0.548, V15: -0.838, V16: -0.497, V17: -0.616, V18: -0.062, V19: -0.039, V20: 0.885, V21: 0.113, V22: 0.903, V23: -0.134, V24: -0.378, V25: 0.145, V26: 0.092, V27: 0.683, V28: 0.391, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.487, V2: 3.041, V3: -2.238, V4: -1.669, V5: 0.540, V6: -1.346, V7: 1.062, V8: 0.323, V9: 0.615, V10: 1.993, V11: 0.663, V12: 1.270, V13: 0.709, V14: 0.548, V15: -0.838, V16: -0.497, V17: -0.616, V18: -0.062, V19: -0.039, V20: 0.885, V21: 0.113, V22: 0.903, V23: -0.134, V24: -0.378, V25: 0.145, V26: 0.092, V27: 0.683, V28: 0.391, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1602", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.227, V2: 2.000, V3: -0.991, V4: -0.452, V5: -0.335, V6: -0.403, V7: -0.032, V8: -3.068, V9: 0.069, V10: -0.275, V11: -1.156, V12: 0.318, V13: 0.004, V14: 0.831, V15: 0.364, V16: -0.246, V17: -0.088, V18: 0.272, V19: -0.010, V20: -0.849, V21: 3.433, V22: 0.284, V23: 0.362, V24: -0.036, V25: -0.679, V26: -0.188, V27: 0.582, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 76.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.227, V2: 2.000, V3: -0.991, V4: -0.452, V5: -0.335, V6: -0.403, V7: -0.032, V8: -3.068, V9: 0.069, V10: -0.275, V11: -1.156, V12: 0.318, V13: 0.004, V14: 0.831, V15: 0.364, V16: -0.246, V17: -0.088, V18: 0.272, V19: -0.010, V20: -0.849, V21: 3.433, V22: 0.284, V23: 0.362, V24: -0.036, V25: -0.679, V26: -0.188, V27: 0.582, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 76.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1603", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.054, V2: 1.439, V3: -0.677, V4: 0.644, V5: 0.790, V6: -0.378, V7: 0.670, V8: 0.209, V9: -0.706, V10: -0.035, V11: -1.812, V12: 0.040, V13: 0.991, V14: 0.584, V15: 0.651, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: 0.285, V19: 0.901, V20: 0.024, V21: 0.091, V22: 0.400, V23: -0.117, V24: -0.982, V25: -0.477, V26: -0.329, V27: 0.318, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.054, V2: 1.439, V3: -0.677, V4: 0.644, V5: 0.790, V6: -0.378, V7: 0.670, V8: 0.209, V9: -0.706, V10: -0.035, V11: -1.812, V12: 0.040, V13: 0.991, V14: 0.584, V15: 0.651, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: 0.285, V19: 0.901, V20: 0.024, V21: 0.091, V22: 0.400, V23: -0.117, V24: -0.982, V25: -0.477, V26: -0.329, V27: 0.318, V28: 0.156, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1604", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,106, V2: -0,669, V3: -1,151, V4: -0,725, V5: -0,632, V6: -0,597, V7: -0,921, V8: -0,059, V9: -0,304, V10: 0,225, V11: 1,222, V12: 0,281, V13: 1,002, V14: -2,098, V15: -0,440, V16: 1,913, V17: 0,961, V18: 0,042, V19: 0,603, V20: 0,119, V21: 0,284, V22: 0,907, V23: 0,036, V24: -0,410, V25: -0,111, V26: -0,091, V27: 0,029, V28: -0,022, Số tiền giao dịch: 24,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,106, V2: -0,669, V3: -1,151, V4: -0,725, V5: -0,632, V6: -0,597, V7: -0,921, V8: -0,059, V9: -0,304, V10: 0,225, V11: 1,222, V12: 0,281, V13: 1,002, V14: -2,098, V15: -0,440, V16: 1,913, V17: 0,961, V18: 0,042, V19: 0,603, V20: 0,119, V21: 0,284, V22: 0,907, V23: 0,036, V24: -0,410, V25: -0,111, V26: -0,091, V27: 0,029, V28: -0,022, Số tiền giao dịch: 24,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1605", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.961, V3: 1.510, V4: 1.742, V5: -1.412, V6: 1.033, V7: -1.035, V8: 0.527, V9: 1.653, V10: -0.247, V11: -0.284, V12: 0.665, V13: -1.528, V14: -0.618, V15: -2.112, V16: -0.148, V17: 0.025, V18: 0.573, V19: 0.553, V20: 0.059, V21: 0.033, V22: 0.181, V23: -0.259, V24: 0.029, V25: 0.474, V26: -0.233, V27: 0.069, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 151.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.793, V2: -0.961, V3: 1.510, V4: 1.742, V5: -1.412, V6: 1.033, V7: -1.035, V8: 0.527, V9: 1.653, V10: -0.247, V11: -0.284, V12: 0.665, V13: -1.528, V14: -0.618, V15: -2.112, V16: -0.148, V17: 0.025, V18: 0.573, V19: 0.553, V20: 0.059, V21: 0.033, V22: 0.181, V23: -0.259, V24: 0.029, V25: 0.474, V26: -0.233, V27: 0.069, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 151.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1606", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.092, V3: -0.402, V4: -0.566, V5: 1.030, V6: -0.711, V7: 1.024, V8: -0.133, V9: -0.180, V10: -0.869, V11: -0.521, V12: 0.354, V13: 0.880, V14: -1.187, V15: -0.285, V16: 0.242, V17: 0.360, V18: -0.401, V19: -0.294, V20: 0.070, V21: -0.328, V22: -0.746, V23: 0.089, V24: 0.523, V25: -0.402, V26: 0.116, V27: 0.231, V28: 0.085, Số lượng: 3.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.142, V2: 1.092, V3: -0.402, V4: -0.566, V5: 1.030, V6: -0.711, V7: 1.024, V8: -0.133, V9: -0.180, V10: -0.869, V11: -0.521, V12: 0.354, V13: 0.880, V14: -1.187, V15: -0.285, V16: 0.242, V17: 0.360, V18: -0.401, V19: -0.294, V20: 0.070, V21: -0.328, V22: -0.746, V23: 0.089, V24: 0.523, V25: -0.402, V26: 0.116, V27: 0.231, V28: 0.085, Số lượng: 3.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1607", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.228, V2: 4.955, V3: -3.518, V4: -2.390, V5: -0.056, V6: -1.572, V7: 1.092, V8: 0.343, V9: 3.431, V10: 6.154, V11: 0.609, V12: 0.373, V13: -0.917, V14: -0.234, V15: -0.472, V16: -0.660, V17: -0.842, V18: 0.036, V19: -0.301, V20: 2.522, V21: -0.391, V22: 0.463, V23: -0.038, V24: -0.544, V25: 0.783, V26: 0.142, V27: 1.964, V28: 1.072, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.228, V2: 4.955, V3: -3.518, V4: -2.390, V5: -0.056, V6: -1.572, V7: 1.092, V8: 0.343, V9: 3.431, V10: 6.154, V11: 0.609, V12: 0.373, V13: -0.917, V14: -0.234, V15: -0.472, V16: -0.660, V17: -0.842, V18: 0.036, V19: -0.301, V20: 2.522, V21: -0.391, V22: 0.463, V23: -0.038, V24: -0.544, V25: 0.783, V26: 0.142, V27: 1.964, V28: 1.072, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1608", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.269, V2: -0.660, V3: -2.504, V4: -1.930, V5: -1.451, V6: 0.292, V7: 4.289, V8: -1.379, V9: -1.475, V10: 0.730, V11: 0.190, V12: -0.772, V13: -0.900, V14: 0.467, V15: -1.406, V16: -1.923, V17: -0.539, V18: 1.305, V19: -0.401, V20: -0.438, V21: 0.017, V22: 1.061, V23: 0.392, V24: -0.371, V25: -1.526, V26: 1.241, V27: 0.000, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 644.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.269, V2: -0.660, V3: -2.504, V4: -1.930, V5: -1.451, V6: 0.292, V7: 4.289, V8: -1.379, V9: -1.475, V10: 0.730, V11: 0.190, V12: -0.772, V13: -0.900, V14: 0.467, V15: -1.406, V16: -1.923, V17: -0.539, V18: 1.305, V19: -0.401, V20: -0.438, V21: 0.017, V22: 1.061, V23: 0.392, V24: -0.371, V25: -1.526, V26: 1.241, V27: 0.000, V28: -0.309, Số tiền giao dịch: 644.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1609", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 1.065, V3: -0.457, V4: -1.260, V5: 1.224, V6: -0.933, V7: 1.805, V8: -0.577, V9: -0.880, V10: -0.240, V11: -0.580, V12: 0.112, V13: 0.936, V14: 0.272, V15: 0.241, V16: -0.696, V17: -0.187, V18: -0.784, V19: 0.637, V20: 0.041, V21: 0.120, V22: 0.575, V23: -0.353, V24: 0.754, V25: 0.297, V26: 1.406, V27: -0.750, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 46.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.736, V2: 1.065, V3: -0.457, V4: -1.260, V5: 1.224, V6: -0.933, V7: 1.805, V8: -0.577, V9: -0.880, V10: -0.240, V11: -0.580, V12: 0.112, V13: 0.936, V14: 0.272, V15: 0.241, V16: -0.696, V17: -0.187, V18: -0.784, V19: 0.637, V20: 0.041, V21: 0.120, V22: 0.575, V23: -0.353, V24: 0.754, V25: 0.297, V26: 1.406, V27: -0.750, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 46.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1610", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.979, V2: 1.806, V3: 0.387, V4: 0.201, V5: -0.644, V6: -1.017, V7: 0.080, V8: 0.968, V9: -1.166, V10: -1.214, V11: -0.781, V12: 1.063, V13: 1.380, V14: 0.840, V15: 0.139, V16: 0.535, V17: -0.231, V18: -0.139, V19: -0.916, V20: -0.432, V21: 0.226, V22: 0.158, V23: -0.312, V24: 0.428, V25: 0.835, V26: -0.431, V27: -0.630, V28: -0.277, Số tiền giao dịch: 39.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.979, V2: 1.806, V3: 0.387, V4: 0.201, V5: -0.644, V6: -1.017, V7: 0.080, V8: 0.968, V9: -1.166, V10: -1.214, V11: -0.781, V12: 1.063, V13: 1.380, V14: 0.840, V15: 0.139, V16: 0.535, V17: -0.231, V18: -0.139, V19: -0.916, V20: -0.432, V21: 0.226, V22: 0.158, V23: -0.312, V24: 0.428, V25: 0.835, V26: -0.431, V27: -0.630, V28: -0.277, Số tiền giao dịch: 39.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1611", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: -0.533, V3: 0.245, V4: 0.177, V5: -0.215, V6: 0.838, V7: -0.493, V8: 0.153, V9: -1.297, V10: 0.877, V11: 0.499, V12: 0.967, V13: 1.667, V14: 0.015, V15: 0.497, V16: -0.887, V17: -0.768, V18: 1.445, V19: -0.850, V20: -0.258, V21: -0.482, V22: -1.081, V23: -0.026, V24: -1.207, V25: 0.240, V26: -0.535, V27: 0.063, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 98.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.135, V2: -0.533, V3: 0.245, V4: 0.177, V5: -0.215, V6: 0.838, V7: -0.493, V8: 0.153, V9: -1.297, V10: 0.877, V11: 0.499, V12: 0.967, V13: 1.667, V14: 0.015, V15: 0.497, V16: -0.887, V17: -0.768, V18: 1.445, V19: -0.850, V20: -0.258, V21: -0.482, V22: -1.081, V23: -0.026, V24: -1.207, V25: 0.240, V26: -0.535, V27: 0.063, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 98.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1612", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: 0.347, V3: -0.017, V4: 3.684, V5: 0.163, V6: 0.791, V7: -0.383, V8: 0.313, V9: -0.660, V10: 1.488, V11: 0.309, V12: 0.454, V13: -0.509, V14: 0.125, V15: -1.729, V16: 1.171, V17: -0.929, V18: -0.217, V19: -0.962, V20: -0.296, V21: -0.373, V22: -1.098, V23: 0.535, V24: 0.645, V25: -0.587, V26: -0.563, V27: -0.009, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.847, V2: 0.347, V3: -0.017, V4: 3.684, V5: 0.163, V6: 0.791, V7: -0.383, V8: 0.313, V9: -0.660, V10: 1.488, V11: 0.309, V12: 0.454, V13: -0.509, V14: 0.125, V15: -1.729, V16: 1.171, V17: -0.929, V18: -0.217, V19: -0.962, V20: -0.296, V21: -0.373, V22: -1.098, V23: 0.535, V24: 0.645, V25: -0.587, V26: -0.563, V27: -0.009, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1613", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.279, V2: -1.254, V3: 2.291, V4: 1.178, V5: -0.298, V6: 0.289, V7: -0.007, V8: -0.036, V9: -1.329, V10: 0.637, V11: -0.508, V12: -0.117, V13: 0.915, V14: -0.483, V15: 1.373, V16: -2.582, V17: 0.747, V18: 1.367, V19: 0.338, V20: 0.564, V21: 0.009, V22: 0.263, V23: 0.372, V24: 0.070, V25: 0.276, V26: 0.055, V27: -0.088, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 223.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.279, V2: -1.254, V3: 2.291, V4: 1.178, V5: -0.298, V6: 0.289, V7: -0.007, V8: -0.036, V9: -1.329, V10: 0.637, V11: -0.508, V12: -0.117, V13: 0.915, V14: -0.483, V15: 1.373, V16: -2.582, V17: 0.747, V18: 1.367, V19: 0.338, V20: 0.564, V21: 0.009, V22: 0.263, V23: 0.372, V24: 0.070, V25: 0.276, V26: 0.055, V27: -0.088, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 223.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1614", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.199, V3: 0.709, V4: 0.868, V5: -0.125, V6: 1.349, V7: -0.798, V8: 0.487, V9: 0.786, V10: -0.063, V11: -0.139, V12: 0.583, V13: -0.274, V14: -0.128, V15: -0.124, V16: 0.392, V17: -0.681, V18: 0.473, V19: 0.226, V20: -0.138, V21: -0.076, V22: -0.029, V23: -0.147, V24: -1.318, V25: 0.475, V26: -0.313, V27: 0.080, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.159, V2: -0.199, V3: 0.709, V4: 0.868, V5: -0.125, V6: 1.349, V7: -0.798, V8: 0.487, V9: 0.786, V10: -0.063, V11: -0.139, V12: 0.583, V13: -0.274, V14: -0.128, V15: -0.124, V16: 0.392, V17: -0.681, V18: 0.473, V19: 0.226, V20: -0.138, V21: -0.076, V22: -0.029, V23: -0.147, V24: -1.318, V25: 0.475, V26: -0.313, V27: 0.080, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1615", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.654, V2: -3.685, V3: 0.051, V4: 0.073, V5: 0.793, V6: 0.278, V7: 1.143, V8: -0.678, V9: 2.756, V10: -0.022, V11: 1.382, V12: -2.027, V13: 2.056, V14: 0.573, V15: -0.722, V16: 0.813, V17: -0.661, V18: 1.054, V19: 0.388, V20: -2.151, V21: -0.879, V22: 0.878, V23: 0.688, V24: 0.312, V25: 0.269, V26: 0.125, V27: 0.803, V28: 0.456, Số tiền giao dịch: 500.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.654, V2: -3.685, V3: 0.051, V4: 0.073, V5: 0.793, V6: 0.278, V7: 1.143, V8: -0.678, V9: 2.756, V10: -0.022, V11: 1.382, V12: -2.027, V13: 2.056, V14: 0.573, V15: -0.722, V16: 0.813, V17: -0.661, V18: 1.054, V19: 0.388, V20: -2.151, V21: -0.879, V22: 0.878, V23: 0.688, V24: 0.312, V25: 0.269, V26: 0.125, V27: 0.803, V28: 0.456, Số tiền giao dịch: 500.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1616", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.180, V2: 1.118, V3: -0.826, V4: -0.035, V5: 0.564, V6: -1.430, V7: 0.612, V8: 0.113, V9: -0.342, V10: -1.251, V11: -0.537, V12: 0.115, V13: 0.418, V14: -0.655, V15: 0.660, V16: 0.110, V17: 0.725, V18: 0.651, V19: -0.264, V20: -0.150, V21: 0.373, V22: 1.048, V23: -0.148, V24: -0.073, V25: -0.368, V26: -0.154, V27: 0.030, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 7.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.180, V2: 1.118, V3: -0.826, V4: -0.035, V5: 0.564, V6: -1.430, V7: 0.612, V8: 0.113, V9: -0.342, V10: -1.251, V11: -0.537, V12: 0.115, V13: 0.418, V14: -0.655, V15: 0.660, V16: 0.110, V17: 0.725, V18: 0.651, V19: -0.264, V20: -0.150, V21: 0.373, V22: 1.048, V23: -0.148, V24: -0.073, V25: -0.368, V26: -0.154, V27: 0.030, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 7.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1617", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 2.021, V3: 0.162, V4: 4.403, V5: 0.663, V6: 0.322, V7: 0.690, V8: 0.414, V9: -2.632, V10: 1.657, V11: 0.462, V12: 0.283, V13: 0.081, V14: 0.967, V15: -0.908, V16: -0.594, V17: 0.448, V18: 0.091, V19: 1.581, V20: 0.145, V21: 0.164, V22: 0.624, V23: -0.089, V24: 0.035, V25: -0.534, V26: 0.373, V27: 0.330, V28: 0.199, Số tiền giao dịch: 5.270.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.275, V2: 2.021, V3: 0.162, V4: 4.403, V5: 0.663, V6: 0.322, V7: 0.690, V8: 0.414, V9: -2.632, V10: 1.657, V11: 0.462, V12: 0.283, V13: 0.081, V14: 0.967, V15: -0.908, V16: -0.594, V17: 0.448, V18: 0.091, V19: 1.581, V20: 0.145, V21: 0.164, V22: 0.624, V23: -0.089, V24: 0.035, V25: -0.534, V26: 0.373, V27: 0.330, V28: 0.199, Số tiền giao dịch: 5.270.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1618", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.961, V2: -0.715, V3: -1.703, V4: -0.614, V5: 1.714, V6: 3.913, V7: -1.253, V8: 1.055, V9: 1.314, V10: -0.149, V11: -0.223, V12: 0.497, V13: -0.051, V14: 0.000, V15: 0.894, V16: 0.001, V17: -0.584, V18: 0.075, V19: -0.358, V20: -0.143, V21: 0.192, V22: 0.692, V23: 0.159, V24: 0.727, V25: -0.060, V26: -0.192, V27: 0.061, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.961, V2: -0.715, V3: -1.703, V4: -0.614, V5: 1.714, V6: 3.913, V7: -1.253, V8: 1.055, V9: 1.314, V10: -0.149, V11: -0.223, V12: 0.497, V13: -0.051, V14: 0.000, V15: 0.894, V16: 0.001, V17: -0.584, V18: 0.075, V19: -0.358, V20: -0.143, V21: 0.192, V22: 0.692, V23: 0.159, V24: 0.727, V25: -0.060, V26: -0.192, V27: 0.061, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1619", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.303, V3: -1.647, V4: -0.916, V5: 0.243, V6: -0.781, V7: 0.215, V8: -0.243, V9: 0.529, V10: -0.217, V11: 1.246, V12: 1.609, V13: 0.656, V14: 0.439, V15: -0.447, V16: -0.441, V17: -0.335, V18: -0.499, V19: 0.828, V20: -0.088, V21: -0.093, V22: -0.150, V23: 0.222, V24: 0.777, V25: -0.104, V26: 0.478, V27: -0.100, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.303, V3: -1.647, V4: -0.916, V5: 0.243, V6: -0.781, V7: 0.215, V8: -0.243, V9: 0.529, V10: -0.217, V11: 1.246, V12: 1.609, V13: 0.656, V14: 0.439, V15: -0.447, V16: -0.441, V17: -0.335, V18: -0.499, V19: 0.828, V20: -0.088, V21: -0.093, V22: -0.150, V23: 0.222, V24: 0.777, V25: -0.104, V26: 0.478, V27: -0.100, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1620", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.360, V3: -1.220, V4: 0.176, V5: -0.113, V6: -0.530, V7: -0.240, V8: -0.059, V9: 1.028, V10: 0.107, V11: -1.411, V12: -0.754, V13: -1.651, V14: 0.466, V15: 0.483, V16: 0.224, V17: -0.388, V18: -0.141, V19: 0.112, V20: -0.272, V21: -0.073, V22: -0.178, V23: 0.223, V24: 0.467, V25: -0.204, V26: 0.544, V27: -0.085, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.360, V3: -1.220, V4: 0.176, V5: -0.113, V6: -0.530, V7: -0.240, V8: -0.059, V9: 1.028, V10: 0.107, V11: -1.411, V12: -0.754, V13: -1.651, V14: 0.466, V15: 0.483, V16: 0.224, V17: -0.388, V18: -0.141, V19: 0.112, V20: -0.272, V21: -0.073, V22: -0.178, V23: 0.223, V24: 0.467, V25: -0.204, V26: 0.544, V27: -0.085, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1621", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.890, V2: 1.511, V3: 0.975, V4: 4.227, V5: 0.842, V6: 1.207, V7: 0.342, V8: 0.717, V9: -2.640, V10: 1.182, V11: -0.103, V12: -0.624, V13: -0.997, V14: 1.036, V15: -0.294, V16: -0.002, V17: 0.264, V18: 0.502, V19: 2.016, V20: 0.230, V21: -0.123, V22: -0.699, V23: -0.156, V24: 0.289, V25: 0.307, V26: 0.280, V27: -0.076, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 40.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.890, V2: 1.511, V3: 0.975, V4: 4.227, V5: 0.842, V6: 1.207, V7: 0.342, V8: 0.717, V9: -2.640, V10: 1.182, V11: -0.103, V12: -0.624, V13: -0.997, V14: 1.036, V15: -0.294, V16: -0.002, V17: 0.264, V18: 0.502, V19: 2.016, V20: 0.230, V21: -0.123, V22: -0.699, V23: -0.156, V24: 0.289, V25: 0.307, V26: 0.280, V27: -0.076, V28: -0.028, Số tiền giao dịch: 40.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1622", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.083, V2: -0.001, V3: 0.034, V4: 1.122, V5: 0.290, V6: 0.636, V7: 0.038, V8: 0.151, V9: 0.031, V10: 0.012, V11: 0.482, V12: 1.129, V13: 0.278, V14: 0.157, V15: -0.766, V16: -0.295, V17: -0.305, V18: -0.245, V19: 0.215, V20: -0.029, V21: -0.070, V22: -0.094, V23: -0.226, V24: -0.788, V25: 0.736, V26: -0.285, V27: 0.028, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 58.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.083, V2: -0.001, V3: 0.034, V4: 1.122, V5: 0.290, V6: 0.636, V7: 0.038, V8: 0.151, V9: 0.031, V10: 0.012, V11: 0.482, V12: 1.129, V13: 0.278, V14: 0.157, V15: -0.766, V16: -0.295, V17: -0.305, V18: -0.245, V19: 0.215, V20: -0.029, V21: -0.070, V22: -0.094, V23: -0.226, V24: -0.788, V25: 0.736, V26: -0.285, V27: 0.028, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 58.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1623", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.240, V3: -1.649, V4: -0.570, V5: 2.240, V6: 3.038, V7: -0.032, V8: 0.654, V9: -0.323, V10: -0.039, V11: 0.012, V12: 0.086, V13: -0.051, V14: 0.655, V15: 0.966, V16: 0.369, V17: -0.744, V18: -0.410, V19: 0.450, V20: 0.216, V21: -0.379, V22: -1.502, V23: 0.026, V24: 0.995, V25: 0.408, V26: 0.143, V27: -0.080, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 103.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.151, V2: -0.240, V3: -1.649, V4: -0.570, V5: 2.240, V6: 3.038, V7: -0.032, V8: 0.654, V9: -0.323, V10: -0.039, V11: 0.012, V12: 0.086, V13: -0.051, V14: 0.655, V15: 0.966, V16: 0.369, V17: -0.744, V18: -0.410, V19: 0.450, V20: 0.216, V21: -0.379, V22: -1.502, V23: 0.026, V24: 0.995, V25: 0.408, V26: 0.143, V27: -0.080, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 103.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1624", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.681, V2: -0.652, V3: 1.221, V4: 3.039, V5: -0.947, V6: 0.901, V7: -0.505, V8: 0.362, V9: 0.624, V10: 0.284, V11: -1.350, V12: -0.252, V13: -1.374, V14: -0.398, V15: -1.071, V16: -0.177, V17: 0.360, V18: -0.563, V19: -0.980, V20: 0.108, V21: 0.156, V22: 0.327, V23: -0.261, V24: 0.106, V25: 0.428, V26: 0.225, V27: 0.019, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 200.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.681, V2: -0.652, V3: 1.221, V4: 3.039, V5: -0.947, V6: 0.901, V7: -0.505, V8: 0.362, V9: 0.624, V10: 0.284, V11: -1.350, V12: -0.252, V13: -1.374, V14: -0.398, V15: -1.071, V16: -0.177, V17: 0.360, V18: -0.563, V19: -0.980, V20: 0.108, V21: 0.156, V22: 0.327, V23: -0.261, V24: 0.106, V25: 0.428, V26: 0.225, V27: 0.019, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 200.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1625", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 1.235, V3: 0.097, V4: -0.664, V5: 0.299, V6: -0.986, V7: 0.731, V8: -0.980, V9: 0.212, V10: -0.032, V11: -0.903, V12: 0.215, V13: -0.006, V14: 0.067, V15: -0.406, V16: -0.110, V17: -0.352, V18: -0.755, V19: -0.132, V20: -0.082, V21: 0.471, V22: -0.850, V23: 0.205, V24: 0.021, V25: -0.417, V26: 0.149, V27: 0.391, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.432, V2: 1.235, V3: 0.097, V4: -0.664, V5: 0.299, V6: -0.986, V7: 0.731, V8: -0.980, V9: 0.212, V10: -0.032, V11: -0.903, V12: 0.215, V13: -0.006, V14: 0.067, V15: -0.406, V16: -0.110, V17: -0.352, V18: -0.755, V19: -0.132, V20: -0.082, V21: 0.471, V22: -0.850, V23: 0.205, V24: 0.021, V25: -0.417, V26: 0.149, V27: 0.391, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1626", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.337, V2: -1.131, V3: 0.235, V4: -1.411, V5: -1.419, V6: -0.852, V7: -0.687, V8: -0.156, V9: -2.280, V10: 1.572, V11: 1.304, V12: -0.279, V13: 0.027, V14: 0.149, V15: -0.157, V16: -0.209, V17: 0.333, V18: -0.028, V19: 0.292, V20: -0.191, V21: -0.552, V22: -1.516, V23: 0.216, V24: 0.229, V25: 0.017, V26: -0.666, V27: -0.003, V28: 0.027, Số lượng: 89.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.337, V2: -1.131, V3: 0.235, V4: -1.411, V5: -1.419, V6: -0.852, V7: -0.687, V8: -0.156, V9: -2.280, V10: 1.572, V11: 1.304, V12: -0.279, V13: 0.027, V14: 0.149, V15: -0.157, V16: -0.209, V17: 0.333, V18: -0.028, V19: 0.292, V20: -0.191, V21: -0.552, V22: -1.516, V23: 0.216, V24: 0.229, V25: 0.017, V26: -0.666, V27: -0.003, V28: 0.027, Số lượng: 89.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1627", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.100, V2: -0.305, V3: 1.227, V4: -4.442, V5: -0.517, V6: 0.452, V7: -0.084, V8: 0.571, V9: 0.733, V10: -1.877, V11: 0.320, V12: 0.960, V13: -0.136, V14: -0.088, V15: 1.087, V16: -3.382, V17: 1.104, V18: -0.635, V19: -2.816, V20: -0.874, V21: -0.114, V22: 0.465, V23: -0.015, V24: -0.666, V25: -0.185, V26: -1.011, V27: -0.167, V28: -0.181, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.100, V2: -0.305, V3: 1.227, V4: -4.442, V5: -0.517, V6: 0.452, V7: -0.084, V8: 0.571, V9: 0.733, V10: -1.877, V11: 0.320, V12: 0.960, V13: -0.136, V14: -0.088, V15: 1.087, V16: -3.382, V17: 1.104, V18: -0.635, V19: -2.816, V20: -0.874, V21: -0.114, V22: 0.465, V23: -0.015, V24: -0.666, V25: -0.185, V26: -1.011, V27: -0.167, V28: -0.181, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1628", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.711, V2: 1.430, V3: 1.076, V4: 0.176, V5: -0.394, V6: -1.201, V7: 0.426, V8: 0.291, V9: -0.696, V10: -0.761, V11: 0.055, V12: 0.570, V13: 0.841, V14: -0.236, V15: 0.752, V16: 0.377, V17: 0.254, V18: -0.293, V19: -0.225, V20: 0.051, V21: -0.189, V22: -0.582, V23: 0.084, V24: 0.679, V25: -0.154, V26: 0.052, V27: 0.124, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.711, V2: 1.430, V3: 1.076, V4: 0.176, V5: -0.394, V6: -1.201, V7: 0.426, V8: 0.291, V9: -0.696, V10: -0.761, V11: 0.055, V12: 0.570, V13: 0.841, V14: -0.236, V15: 0.752, V16: 0.377, V17: 0.254, V18: -0.293, V19: -0.225, V20: 0.051, V21: -0.189, V22: -0.582, V23: 0.084, V24: 0.679, V25: -0.154, V26: 0.052, V27: 0.124, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1629", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.171, V3: -1.366, V4: 0.129, V5: 0.276, V6: -0.386, V7: 0.048, V8: -0.105, V9: 0.362, V10: 0.237, V11: 0.316, V12: 0.793, V13: -0.106, V14: 0.478, V15: -0.535, V16: 0.258, V17: -0.737, V18: -0.196, V19: 0.639, V20: -0.193, V21: -0.277, V22: -0.720, V23: 0.239, V24: -0.807, V25: -0.256, V26: 0.229, V27: -0.075, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: -0.171, V3: -1.366, V4: 0.129, V5: 0.276, V6: -0.386, V7: 0.048, V8: -0.105, V9: 0.362, V10: 0.237, V11: 0.316, V12: 0.793, V13: -0.106, V14: 0.478, V15: -0.535, V16: 0.258, V17: -0.737, V18: -0.196, V19: 0.639, V20: -0.193, V21: -0.277, V22: -0.720, V23: 0.239, V24: -0.807, V25: -0.256, V26: 0.229, V27: -0.075, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1630", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.452, V3: -0.577, V4: 0.422, V5: -0.397, V6: -0.067, V7: -0.559, V8: 0.043, V9: 0.778, V10: 0.225, V11: 0.501, V12: 1.071, V13: 0.526, V14: -0.014, V15: -0.214, V16: 0.493, V17: -0.892, V18: 0.629, V19: -0.056, V20: -0.118, V21: 0.361, V22: 1.211, V23: -0.028, V24: -0.382, V25: -0.051, V26: 0.548, V27: -0.020, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.936, V2: -0.452, V3: -0.577, V4: 0.422, V5: -0.397, V6: -0.067, V7: -0.559, V8: 0.043, V9: 0.778, V10: 0.225, V11: 0.501, V12: 1.071, V13: 0.526, V14: -0.014, V15: -0.214, V16: 0.493, V17: -0.892, V18: 0.629, V19: -0.056, V20: -0.118, V21: 0.361, V22: 1.211, V23: -0.028, V24: -0.382, V25: -0.051, V26: 0.548, V27: -0.020, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 29.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1631", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: 1.555, V3: 0.750, V4: 2.162, V5: 0.361, V6: 0.044, V7: 0.383, V8: 0.358, V9: -1.558, V10: 0.268, V11: -1.330, V12: 0.122, V13: 1.336, V14: 0.285, V15: 0.456, V16: 0.670, V17: -0.583, V18: -0.056, V19: 0.112, V20: -0.057, V21: -0.092, V22: -0.392, V23: 0.010, V24: -0.461, V25: -0.322, V26: -0.139, V27: -0.063, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 7.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.266, V2: 1.555, V3: 0.750, V4: 2.162, V5: 0.361, V6: 0.044, V7: 0.383, V8: 0.358, V9: -1.558, V10: 0.268, V11: -1.330, V12: 0.122, V13: 1.336, V14: 0.285, V15: 0.456, V16: 0.670, V17: -0.583, V18: -0.056, V19: 0.112, V20: -0.057, V21: -0.092, V22: -0.392, V23: 0.010, V24: -0.461, V25: -0.322, V26: -0.139, V27: -0.063, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 7.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1632", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.044, V3: -1.526, V4: 0.545, V5: 0.054, V6: -1.125, V7: 0.071, V8: -0.151, V9: 0.705, V10: -0.340, V11: -0.342, V12: -0.534, V13: -1.660, V14: -0.484, V15: 0.395, V16: 0.187, V17: 0.807, V18: -0.362, V19: -0.199, V20: -0.283, V21: -0.344, V22: -0.961, V23: 0.429, V24: 0.948, V25: -0.396, V26: 0.151, V27: -0.070, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.044, V3: -1.526, V4: 0.545, V5: 0.054, V6: -1.125, V7: 0.071, V8: -0.151, V9: 0.705, V10: -0.340, V11: -0.342, V12: -0.534, V13: -1.660, V14: -0.484, V15: 0.395, V16: 0.187, V17: 0.807, V18: -0.362, V19: -0.199, V20: -0.283, V21: -0.344, V22: -0.961, V23: 0.429, V24: 0.948, V25: -0.396, V26: 0.151, V27: -0.070, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1633", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.087, V2: -0.919, V3: 0.097, V4: 0.185, V5: -0.405, V6: 0.987, V7: -0.613, V8: 0.126, V9: -0.750, V10: 0.770, V11: -0.604, V12: 0.665, V13: 1.504, V14: -0.333, V15: -0.353, V16: -0.777, V17: -0.993, V18: 2.390, V19: -0.228, V20: -0.109, V21: -0.203, V22: -0.260, V23: -0.421, V24: -1.373, V25: 0.704, V26: -0.152, V27: 0.050, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.087, V2: -0.919, V3: 0.097, V4: 0.185, V5: -0.405, V6: 0.987, V7: -0.613, V8: 0.126, V9: -0.750, V10: 0.770, V11: -0.604, V12: 0.665, V13: 1.504, V14: -0.333, V15: -0.353, V16: -0.777, V17: -0.993, V18: 2.390, V19: -0.228, V20: -0.109, V21: -0.203, V22: -0.260, V23: -0.421, V24: -1.373, V25: 0.704, V26: -0.152, V27: 0.050, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1634", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.833, V2: -0.701, V3: 1.077, V4: 0.656, V5: -0.801, V6: 0.976, V7: -0.743, V8: 0.466, V9: 0.671, V10: -0.227, V11: 1.425, V12: 1.286, V13: -0.099, V14: -0.125, V15: 0.033, V16: -0.209, V17: 0.157, V18: -0.644, V19: -0.479, V20: 0.083, V21: 0.081, V22: 0.198, V23: -0.017, V24: -0.240, V25: 0.010, V26: 0.452, V27: 0.016, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 123.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.833, V2: -0.701, V3: 1.077, V4: 0.656, V5: -0.801, V6: 0.976, V7: -0.743, V8: 0.466, V9: 0.671, V10: -0.227, V11: 1.425, V12: 1.286, V13: -0.099, V14: -0.125, V15: 0.033, V16: -0.209, V17: 0.157, V18: -0.644, V19: -0.479, V20: 0.083, V21: 0.081, V22: 0.198, V23: -0.017, V24: -0.240, V25: 0.010, V26: 0.452, V27: 0.016, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 123.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1635", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.050, V2: 0.614, V3: -2.599, V4: -1.103, V5: 2.574, V6: 3.217, V7: 0.214, V8: 1.202, V9: -0.334, V10: -1.178, V11: 0.095, V12: -0.122, V13: -0.202, V14: -0.298, V15: 1.082, V16: 0.157, V17: 0.500, V18: 0.634, V19: -0.396, V20: 0.012, V21: 0.374, V22: 0.808, V23: 0.145, V24: 0.619, V25: -0.201, V26: -0.131, V27: -0.079, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 93.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.050, V2: 0.614, V3: -2.599, V4: -1.103, V5: 2.574, V6: 3.217, V7: 0.214, V8: 1.202, V9: -0.334, V10: -1.178, V11: 0.095, V12: -0.122, V13: -0.202, V14: -0.298, V15: 1.082, V16: 0.157, V17: 0.500, V18: 0.634, V19: -0.396, V20: 0.012, V21: 0.374, V22: 0.808, V23: 0.145, V24: 0.619, V25: -0.201, V26: -0.131, V27: -0.079, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 93.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1636", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.205, V2: -0.080, V3: -1.332, V4: -2.379, V5: 1.615, V6: -1.761, V7: 0.684, V8: 0.292, V9: -0.054, V10: -1.097, V11: 0.345, V12: 0.573, V13: -1.223, V14: 1.158, V15: -1.782, V16: -0.204, V17: -0.501, V18: -0.161, V19: -0.575, V20: -0.057, V21: 0.366, V22: 0.735, V23: -0.166, V24: 0.780, V25: -0.368, V26: 0.478, V27: 0.217, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.205, V2: -0.080, V3: -1.332, V4: -2.379, V5: 1.615, V6: -1.761, V7: 0.684, V8: 0.292, V9: -0.054, V10: -1.097, V11: 0.345, V12: 0.573, V13: -1.223, V14: 1.158, V15: -1.782, V16: -0.204, V17: -0.501, V18: -0.161, V19: -0.575, V20: -0.057, V21: 0.366, V22: 0.735, V23: -0.166, V24: 0.780, V25: -0.368, V26: 0.478, V27: 0.217, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1637", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.448, V2: 1.953, V3: -1.877, V4: -0.703, V5: 0.151, V6: -0.408, V7: -0.183, V8: 1.357, V9: -0.460, V10: -0.749, V11: 0.404, V12: 1.172, V13: 0.547, V14: -0.098, V15: -0.983, V16: 0.895, V17: 0.505, V18: 0.347, V19: 0.044, V20: 0.001, V21: -0.236, V22: -0.828, V23: 0.188, V24: 0.122, V25: -0.239, V26: 0.135, V27: 0.070, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.448, V2: 1.953, V3: -1.877, V4: -0.703, V5: 0.151, V6: -0.408, V7: -0.183, V8: 1.357, V9: -0.460, V10: -0.749, V11: 0.404, V12: 1.172, V13: 0.547, V14: -0.098, V15: -0.983, V16: 0.895, V17: 0.505, V18: 0.347, V19: 0.044, V20: 0.001, V21: -0.236, V22: -0.828, V23: 0.188, V24: 0.122, V25: -0.239, V26: 0.135, V27: 0.070, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1638", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.068, V2: -0.110, V3: -1.107, V4: 0.409, V5: -0.188, V6: -1.199, V7: 0.125, V8: -0.283, V9: 0.673, V10: 0.098, V11: -0.939, V12: -0.028, V13: -0.765, V14: 0.439, V15: 0.137, V16: -0.048, V17: -0.262, V18: -0.747, V19: 0.175, V20: -0.278, V21: -0.304, V22: -0.779, V23: 0.343, V24: -0.047, V25: -0.318, V26: 0.203, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.068, V2: -0.110, V3: -1.107, V4: 0.409, V5: -0.188, V6: -1.199, V7: 0.125, V8: -0.283, V9: 0.673, V10: 0.098, V11: -0.939, V12: -0.028, V13: -0.765, V14: 0.439, V15: 0.137, V16: -0.048, V17: -0.262, V18: -0.747, V19: 0.175, V20: -0.278, V21: -0.304, V22: -0.779, V23: 0.343, V24: -0.047, V25: -0.318, V26: 0.203, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1639", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.435, V2: 1.387, V3: -0.782, V4: -0.547, V5: 0.545, V6: -0.742, V7: 0.645, V8: 0.251, V9: -0.029, V10: -0.217, V11: -1.109, V12: 0.158, V13: 0.291, V14: 0.615, V15: 0.511, V16: -0.346, V17: -0.339, V18: 0.147, V19: -0.009, V20: 0.033, V21: 0.375, V22: 1.268, V23: -0.046, V24: 0.642, V25: -0.688, V26: -0.237, V27: 0.490, V28: 0.325, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.435, V2: 1.387, V3: -0.782, V4: -0.547, V5: 0.545, V6: -0.742, V7: 0.645, V8: 0.251, V9: -0.029, V10: -0.217, V11: -1.109, V12: 0.158, V13: 0.291, V14: 0.615, V15: 0.511, V16: -0.346, V17: -0.339, V18: 0.147, V19: -0.009, V20: 0.033, V21: 0.375, V22: 1.268, V23: -0.046, V24: 0.642, V25: -0.688, V26: -0.237, V27: 0.490, V28: 0.325, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1640", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,919, V2: -0,450, V3: -0,568, V4: 0,231, V5: -0,392, V6: -0,292, V7: -0,372, V8: -0,070, V9: 0,895, V10: -0,055, V11: -0,756, V12: 0,751, V13: 0,962, V14: -0,223, V15: 0,486, V16: 0,442, V17: -0,608, V18: -0,518, V19: -0,002, V20: 0,004, V21: -0,234, V22: -0,694, V23: 0,406, V24: 0,674, V25: -0,606, V26: 0,195, V27: -0,049, V28: -0,027, Số tiền giao dịch: 62,340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,919, V2: -0,450, V3: -0,568, V4: 0,231, V5: -0,392, V6: -0,292, V7: -0,372, V8: -0,070, V9: 0,895, V10: -0,055, V11: -0,756, V12: 0,751, V13: 0,962, V14: -0,223, V15: 0,486, V16: 0,442, V17: -0,608, V18: -0,518, V19: -0,002, V20: 0,004, V21: -0,234, V22: -0,694, V23: 0,406, V24: 0,674, V25: -0,606, V26: 0,195, V27: -0,049, V28: -0,027, Số tiền giao dịch: 62,340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1641", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.509, V2: 0.599, V3: 0.164, V4: 3.591, V5: 0.252, V6: 1.115, V7: 2.095, V8: 0.260, V9: -2.616, V10: 0.235, V11: -1.482, V12: 0.272, V13: 1.866, V14: 0.216, V15: -0.994, V16: 0.387, V17: -0.345, V18: -0.421, V19: -0.191, V20: 0.951, V21: 0.130, V22: -0.514, V23: 0.820, V24: 0.424, V25: 0.168, V26: -0.111, V27: -0.148, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 405.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.509, V2: 0.599, V3: 0.164, V4: 3.591, V5: 0.252, V6: 1.115, V7: 2.095, V8: 0.260, V9: -2.616, V10: 0.235, V11: -1.482, V12: 0.272, V13: 1.866, V14: 0.216, V15: -0.994, V16: 0.387, V17: -0.345, V18: -0.421, V19: -0.191, V20: 0.951, V21: 0.130, V22: -0.514, V23: 0.820, V24: 0.424, V25: 0.168, V26: -0.111, V27: -0.148, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 405.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1642", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.300, V3: -0.178, V4: 4.044, V5: -0.038, V6: 0.201, V7: -0.203, V8: 0.042, V9: -0.178, V10: 1.307, V11: -1.831, V12: -0.243, V13: -0.550, V14: -0.247, V15: -1.905, V16: 0.411, V17: -0.385, V18: -0.405, V19: -1.239, V20: -0.353, V21: 0.074, V22: 0.489, V23: 0.079, V24: -0.028, V25: 0.098, V26: 0.138, V27: -0.005, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.300, V3: -0.178, V4: 4.044, V5: -0.038, V6: 0.201, V7: -0.203, V8: 0.042, V9: -0.178, V10: 1.307, V11: -1.831, V12: -0.243, V13: -0.550, V14: -0.247, V15: -1.905, V16: 0.411, V17: -0.385, V18: -0.405, V19: -1.239, V20: -0.353, V21: 0.074, V22: 0.489, V23: 0.079, V24: -0.028, V25: 0.098, V26: 0.138, V27: -0.005, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1643", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.946, V2: 0.118, V3: 0.897, V4: -1.480, V5: -0.719, V6: -0.825, V7: 0.882, V8: -0.302, V9: 0.828, V10: -0.979, V11: 0.254, V12: 0.168, V13: -0.475, V14: 0.279, V15: 2.120, V16: -1.168, V17: 0.463, V18: -0.431, V19: 1.075, V20: -0.262, V21: 0.085, V22: 0.527, V23: 0.269, V24: 0.453, V25: -0.510, V26: -0.009, V27: -0.162, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 113.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.946, V2: 0.118, V3: 0.897, V4: -1.480, V5: -0.719, V6: -0.825, V7: 0.882, V8: -0.302, V9: 0.828, V10: -0.979, V11: 0.254, V12: 0.168, V13: -0.475, V14: 0.279, V15: 2.120, V16: -1.168, V17: 0.463, V18: -0.431, V19: 1.075, V20: -0.262, V21: 0.085, V22: 0.527, V23: 0.269, V24: 0.453, V25: -0.510, V26: -0.009, V27: -0.162, V28: 0.218, Số tiền giao dịch: 113.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1644", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.505, V2: -0.551, V3: -0.520, V4: -0.837, V5: -0.237, V6: -0.309, V7: -0.340, V8: -0.167, V9: -0.552, V10: 0.601, V11: -1.869, V12: -1.341, V13: -0.480, V14: -0.136, V15: -0.048, V16: 0.968, V17: 0.155, V18: -1.116, V19: 1.344, V20: 0.063, V21: 0.056, V22: 0.167, V23: -0.336, V24: -0.972, V25: 0.948, V26: 0.023, V27: -0.018, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.505, V2: -0.551, V3: -0.520, V4: -0.837, V5: -0.237, V6: -0.309, V7: -0.340, V8: -0.167, V9: -0.552, V10: 0.601, V11: -1.869, V12: -1.341, V13: -0.480, V14: -0.136, V15: -0.048, V16: 0.968, V17: 0.155, V18: -1.116, V19: 1.344, V20: 0.063, V21: 0.056, V22: 0.167, V23: -0.336, V24: -0.972, V25: 0.948, V26: 0.023, V27: -0.018, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1645", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.839, V2: -7.930, V3: -3.218, V4: 1.621, V5: 6.910, V6: -5.315, V7: -3.274, V8: 0.490, V9: -0.020, V10: 0.017, V11: -1.994, V12: 0.004, V13: -0.598, V14: 1.843, V15: 0.078, V16: 0.028, V17: 0.052, V18: -0.361, V19: 0.210, V20: -0.681, V21: 0.220, V22: 0.086, V23: -3.527, V24: 0.496, V25: -0.725, V26: 0.847, V27: 1.637, V28: -2.401, Số lượng: 25.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -7.839, V2: -7.930, V3: -3.218, V4: 1.621, V5: 6.910, V6: -5.315, V7: -3.274, V8: 0.490, V9: -0.020, V10: 0.017, V11: -1.994, V12: 0.004, V13: -0.598, V14: 1.843, V15: 0.078, V16: 0.028, V17: 0.052, V18: -0.361, V19: 0.210, V20: -0.681, V21: 0.220, V22: 0.086, V23: -3.527, V24: 0.496, V25: -0.725, V26: 0.847, V27: 1.637, V28: -2.401, Số lượng: 25.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1646", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.228, V3: 0.829, V4: -1.143, V5: 0.818, V6: -0.930, V7: 0.967, V8: -0.057, V9: -0.426, V10: -0.876, V11: -0.674, V12: -0.543, V13: -1.015, V14: 0.557, V15: 0.567, V16: -0.010, V17: -0.195, V18: -1.082, V19: -0.407, V20: 0.040, V21: -0.224, V22: -0.972, V23: 0.195, V24: -0.294, V25: -0.378, V26: 0.607, V27: -0.040, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 59.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.812, V2: 0.228, V3: 0.829, V4: -1.143, V5: 0.818, V6: -0.930, V7: 0.967, V8: -0.057, V9: -0.426, V10: -0.876, V11: -0.674, V12: -0.543, V13: -1.015, V14: 0.557, V15: 0.567, V16: -0.010, V17: -0.195, V18: -1.082, V19: -0.407, V20: 0.040, V21: -0.224, V22: -0.972, V23: 0.195, V24: -0.294, V25: -0.378, V26: 0.607, V27: -0.040, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 59.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1647", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -2.586, V3: -1.104, V4: -0.472, V5: -1.427, V6: -0.150, V7: -0.250, V8: -0.130, V9: -0.181, V10: 0.569, V11: 0.606, V12: 0.497, V13: 0.424, V14: -0.279, V15: -1.110, V16: 1.259, V17: 0.015, V18: -1.191, V19: 1.156, V20: 1.033, V21: 0.133, V22: -0.723, V23: -0.082, V24: -0.338, V25: -0.648, V26: -0.628, V27: -0.091, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 524.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.142, V2: -2.586, V3: -1.104, V4: -0.472, V5: -1.427, V6: -0.150, V7: -0.250, V8: -0.130, V9: -0.181, V10: 0.569, V11: 0.606, V12: 0.497, V13: 0.424, V14: -0.279, V15: -1.110, V16: 1.259, V17: 0.015, V18: -1.191, V19: 1.156, V20: 1.033, V21: 0.133, V22: -0.723, V23: -0.082, V24: -0.338, V25: -0.648, V26: -0.628, V27: -0.091, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 524.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1648", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.037, V3: -0.705, V4: -0.651, V5: 1.456, V6: -0.986, V7: 0.822, V8: 0.114, V9: -0.656, V10: -1.621, V11: -1.349, V12: 0.357, V13: 1.780, V14: -0.966, V15: 0.340, V16: 0.564, V17: 0.089, V18: 0.900, V19: -0.208, V20: 0.071, V21: 0.316, V22: 0.768, V23: -0.491, V24: -1.028, V25: 0.365, V26: -0.091, V27: 0.031, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 19.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.876, V2: 1.037, V3: -0.705, V4: -0.651, V5: 1.456, V6: -0.986, V7: 0.822, V8: 0.114, V9: -0.656, V10: -1.621, V11: -1.349, V12: 0.357, V13: 1.780, V14: -0.966, V15: 0.340, V16: 0.564, V17: 0.089, V18: 0.900, V19: -0.208, V20: 0.071, V21: 0.316, V22: 0.768, V23: -0.491, V24: -1.028, V25: 0.365, V26: -0.091, V27: 0.031, V28: 0.038, Số tiền giao dịch: 19.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1649", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.730, V2: 0.054, V3: 0.830, V4: -2.528, V5: 0.096, V6: 0.011, V7: -0.001, V8: 0.137, V9: -0.374, V10: 0.225, V11: -1.773, V12: -1.243, V13: 0.022, V14: -0.743, V15: -0.397, V16: 1.559, V17: -0.439, V18: -0.773, V19: 0.053, V20: 0.303, V21: 0.247, V22: 0.840, V23: -0.272, V24: 0.052, V25: 0.227, V26: -0.147, V27: 0.468, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.730, V2: 0.054, V3: 0.830, V4: -2.528, V5: 0.096, V6: 0.011, V7: -0.001, V8: 0.137, V9: -0.374, V10: 0.225, V11: -1.773, V12: -1.243, V13: 0.022, V14: -0.743, V15: -0.397, V16: 1.559, V17: -0.439, V18: -0.773, V19: 0.053, V20: 0.303, V21: 0.247, V22: 0.840, V23: -0.272, V24: 0.052, V25: 0.227, V26: -0.147, V27: 0.468, V28: 0.270, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1650", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.924, V2: 0.265, V3: 1.028, V4: -0.660, V5: 0.425, V6: 2.564, V7: -1.169, V8: 1.253, V9: 1.130, V10: -1.141, V11: 0.323, V12: 0.736, V13: -0.061, V14: -1.895, V15: -0.526, V16: 0.241, V17: 1.023, V18: 0.204, V19: -0.783, V20: -0.483, V21: 0.266, V22: 0.983, V23: -0.017, V24: -0.974, V25: -0.475, V26: 0.609, V27: -0.582, V28: 0.207, Số tiền giao dịch: 11.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.924, V2: 0.265, V3: 1.028, V4: -0.660, V5: 0.425, V6: 2.564, V7: -1.169, V8: 1.253, V9: 1.130, V10: -1.141, V11: 0.323, V12: 0.736, V13: -0.061, V14: -1.895, V15: -0.526, V16: 0.241, V17: 1.023, V18: 0.204, V19: -0.783, V20: -0.483, V21: 0.266, V22: 0.983, V23: -0.017, V24: -0.974, V25: -0.475, V26: 0.609, V27: -0.582, V28: 0.207, Số tiền giao dịch: 11.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1651", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.670, V2: 0.959, V3: 0.262, V4: -0.880, V5: -0.004, V6: -0.729, V7: 0.465, V8: 0.443, V9: 0.085, V10: -0.824, V11: 0.223, V12: 0.663, V13: -0.981, V14: 0.589, V15: -1.588, V16: -0.361, V17: -0.166, V18: 0.298, V19: 0.343, V20: -0.200, V21: 0.224, V22: 0.831, V23: -0.248, V24: 0.118, V25: -0.113, V26: 0.108, V27: 0.261, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.670, V2: 0.959, V3: 0.262, V4: -0.880, V5: -0.004, V6: -0.729, V7: 0.465, V8: 0.443, V9: 0.085, V10: -0.824, V11: 0.223, V12: 0.663, V13: -0.981, V14: 0.589, V15: -1.588, V16: -0.361, V17: -0.166, V18: 0.298, V19: 0.343, V20: -0.200, V21: 0.224, V22: 0.831, V23: -0.248, V24: 0.118, V25: -0.113, V26: 0.108, V27: 0.261, V28: 0.157, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1652", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 0.695, V3: -0.391, V4: -1.728, V5: 2.595, V6: 3.680, V7: -0.256, V8: 1.166, V9: 0.038, V10: -1.022, V11: 0.268, V12: -0.370, V13: -0.136, V14: -1.230, V15: 1.345, V16: 1.073, V17: 0.039, V18: 0.558, V19: -0.841, V20: 0.139, V21: -0.070, V22: -0.201, V23: 0.034, V24: 0.586, V25: -0.789, V26: 0.228, V27: 0.424, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 0.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 0.695, V3: -0.391, V4: -1.728, V5: 2.595, V6: 3.680, V7: -0.256, V8: 1.166, V9: 0.038, V10: -1.022, V11: 0.268, V12: -0.370, V13: -0.136, V14: -1.230, V15: 1.345, V16: 1.073, V17: 0.039, V18: 0.558, V19: -0.841, V20: 0.139, V21: -0.070, V22: -0.201, V23: 0.034, V24: 0.586, V25: -0.789, V26: 0.228, V27: 0.424, V28: 0.267, Số tiền giao dịch: 0.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1653", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.585, V3: -0.438, V4: 0.319, V5: -0.687, V6: -0.066, V7: -0.829, V8: 0.210, V9: 1.501, V10: 0.055, V11: -0.005, V12: 0.112, V13: -1.591, V14: 0.309, V15: -0.005, V16: 0.487, V17: -0.824, V18: 1.055, V19: 0.247, V20: -0.309, V21: 0.193, V22: 0.705, V23: 0.070, V24: -0.514, V25: -0.120, V26: -0.197, V27: 0.027, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 7.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.585, V3: -0.438, V4: 0.319, V5: -0.687, V6: -0.066, V7: -0.829, V8: 0.210, V9: 1.501, V10: 0.055, V11: -0.005, V12: 0.112, V13: -1.591, V14: 0.309, V15: -0.005, V16: 0.487, V17: -0.824, V18: 1.055, V19: 0.247, V20: -0.309, V21: 0.193, V22: 0.705, V23: 0.070, V24: -0.514, V25: -0.120, V26: -0.197, V27: 0.027, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 7.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1654", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.439, V3: -0.645, V4: 0.156, V5: -0.185, V6: 0.337, V7: -0.680, V8: 0.114, V9: 1.186, V10: -0.014, V11: -0.145, V12: 1.163, V13: 0.867, V14: -0.195, V15: -0.219, V16: 0.554, V17: -1.178, V18: 0.964, V19: 0.458, V20: -0.134, V21: 0.182, V22: 0.785, V23: -0.035, V24: -1.055, V25: 0.039, V26: -0.168, V27: 0.041, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.008, V2: -0.439, V3: -0.645, V4: 0.156, V5: -0.185, V6: 0.337, V7: -0.680, V8: 0.114, V9: 1.186, V10: -0.014, V11: -0.145, V12: 1.163, V13: 0.867, V14: -0.195, V15: -0.219, V16: 0.554, V17: -1.178, V18: 0.964, V19: 0.458, V20: -0.134, V21: 0.182, V22: 0.785, V23: -0.035, V24: -1.055, V25: 0.039, V26: -0.168, V27: 0.041, V28: -0.056, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1655", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 0.422, V3: 0.365, V4: -1.221, V5: 2.862, V6: 3.313, V7: 0.299, V8: 0.648, V9: -0.364, V10: 0.093, V11: -0.043, V12: -0.390, V13: -0.067, V14: 0.002, V15: 1.194, V16: 0.418, V17: -0.979, V18: 0.070, V19: 0.529, V20: 0.164, V21: -0.381, V22: -0.943, V23: 0.076, V24: 0.986, V25: 0.376, V26: 0.124, V27: -0.112, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 9.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.187, V2: 0.422, V3: 0.365, V4: -1.221, V5: 2.862, V6: 3.313, V7: 0.299, V8: 0.648, V9: -0.364, V10: 0.093, V11: -0.043, V12: -0.390, V13: -0.067, V14: 0.002, V15: 1.194, V16: 0.418, V17: -0.979, V18: 0.070, V19: 0.529, V20: 0.164, V21: -0.381, V22: -0.943, V23: 0.076, V24: 0.986, V25: 0.376, V26: 0.124, V27: -0.112, V28: -0.116, Số tiền giao dịch: 9.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1656", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.237, V2: 0.999, V3: 2.346, V4: 1.252, V5: -0.585, V6: 0.613, V7: -0.603, V8: 0.853, V9: 0.687, V10: -0.562, V11: 2.119, V12: -2.153, V13: 1.097, V14: 2.019, V15: 0.678, V16: 0.206, V17: 0.675, V18: 1.078, V19: 0.178, V20: 0.143, V21: 0.109, V22: 0.427, V23: -0.121, V24: -0.057, V25: 0.073, V26: -0.187, V27: 0.224, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.237, V2: 0.999, V3: 2.346, V4: 1.252, V5: -0.585, V6: 0.613, V7: -0.603, V8: 0.853, V9: 0.687, V10: -0.562, V11: 2.119, V12: -2.153, V13: 1.097, V14: 2.019, V15: 0.678, V16: 0.206, V17: 0.675, V18: 1.078, V19: 0.178, V20: 0.143, V21: 0.109, V22: 0.427, V23: -0.121, V24: -0.057, V25: 0.073, V26: -0.187, V27: 0.224, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1657", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.708, V2: -0.504, V3: -2.134, V4: 0.301, V5: 0.380, V6: -0.289, V7: 0.155, V8: -0.042, V9: 0.812, V10: -0.797, V11: 0.782, V12: 0.609, V13: -0.451, V14: -1.332, V15: -0.683, V16: 0.415, V17: 0.780, V18: 0.826, V19: 0.523, V20: 0.179, V21: -0.144, V22: -0.602, V23: 0.015, V24: 0.150, V25: -0.086, V26: -0.130, V27: -0.047, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 170.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.708, V2: -0.504, V3: -2.134, V4: 0.301, V5: 0.380, V6: -0.289, V7: 0.155, V8: -0.042, V9: 0.812, V10: -0.797, V11: 0.782, V12: 0.609, V13: -0.451, V14: -1.332, V15: -0.683, V16: 0.415, V17: 0.780, V18: 0.826, V19: 0.523, V20: 0.179, V21: -0.144, V22: -0.602, V23: 0.015, V24: 0.150, V25: -0.086, V26: -0.130, V27: -0.047, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 170.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1658", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.127, V3: 1.265, V4: -1.329, V5: 0.970, V6: -0.137, V7: 0.137, V8: 0.278, V9: 0.374, V10: -1.016, V11: -0.323, V12: 0.137, V13: -0.647, V14: 0.237, V15: -0.193, V16: 0.910, V17: -1.505, V18: 1.032, V19: -0.095, V20: -0.099, V21: -0.038, V22: -0.294, V23: -0.161, V24: -1.120, V25: -0.142, V26: -0.974, V27: 0.142, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.769, V2: 0.127, V3: 1.265, V4: -1.329, V5: 0.970, V6: -0.137, V7: 0.137, V8: 0.278, V9: 0.374, V10: -1.016, V11: -0.323, V12: 0.137, V13: -0.647, V14: 0.237, V15: -0.193, V16: 0.910, V17: -1.505, V18: 1.032, V19: -0.095, V20: -0.099, V21: -0.038, V22: -0.294, V23: -0.161, V24: -1.120, V25: -0.142, V26: -0.974, V27: 0.142, V28: 0.142, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1659", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: -0.503, V3: 2.421, V4: 1.360, V5: -0.635, V6: 1.219, V7: 0.634, V8: 0.168, V9: 1.002, V10: -0.747, V11: -2.329, V12: -0.610, V13: -1.360, V14: -0.927, V15: -1.284, V16: -0.878, V17: 0.392, V18: 0.148, V19: 1.608, V20: 0.594, V21: -0.196, V22: -0.475, V23: 0.173, V24: -0.484, V25: 0.505, V26: -0.270, V27: -0.113, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 233.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.051, V2: -0.503, V3: 2.421, V4: 1.360, V5: -0.635, V6: 1.219, V7: 0.634, V8: 0.168, V9: 1.002, V10: -0.747, V11: -2.329, V12: -0.610, V13: -1.360, V14: -0.927, V15: -1.284, V16: -0.878, V17: 0.392, V18: 0.148, V19: 1.608, V20: 0.594, V21: -0.196, V22: -0.475, V23: 0.173, V24: -0.484, V25: 0.505, V26: -0.270, V27: -0.113, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 233.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1660", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.705, V2: 0.060, V3: 0.511, V4: -2.306, V5: 0.285, V6: -1.148, V7: 0.472, V8: -0.059, V9: -1.163, V10: 0.336, V11: 0.602, V12: -0.901, V13: -1.778, V14: 0.304, V15: -1.506, V16: 0.970, V17: 0.032, V18: -1.224, V19: 0.368, V20: -0.047, V21: 0.099, V22: 0.200, V23: -0.224, V24: -0.017, V25: -0.021, V26: -0.395, V27: 0.203, V28: 0.174, Số tiền giao dịch: 13.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.705, V2: 0.060, V3: 0.511, V4: -2.306, V5: 0.285, V6: -1.148, V7: 0.472, V8: -0.059, V9: -1.163, V10: 0.336, V11: 0.602, V12: -0.901, V13: -1.778, V14: 0.304, V15: -1.506, V16: 0.970, V17: 0.032, V18: -1.224, V19: 0.368, V20: -0.047, V21: 0.099, V22: 0.200, V23: -0.224, V24: -0.017, V25: -0.021, V26: -0.395, V27: 0.203, V28: 0.174, Số tiền giao dịch: 13.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1661", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.348, V2: 0.626, V3: 1.330, V4: -0.564, V5: 0.038, V6: -0.070, V7: 0.064, V8: 0.245, V9: 0.498, V10: -1.292, V11: -0.936, V12: -0.720, V13: -0.649, V14: -1.468, V15: 0.616, V16: 1.081, V17: 0.182, V18: 0.895, V19: -0.576, V20: -0.060, V21: 0.055, V22: 0.160, V23: -0.036, V24: 0.634, V25: -0.707, V26: 0.303, V27: 0.149, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 13.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.348, V2: 0.626, V3: 1.330, V4: -0.564, V5: 0.038, V6: -0.070, V7: 0.064, V8: 0.245, V9: 0.498, V10: -1.292, V11: -0.936, V12: -0.720, V13: -0.649, V14: -1.468, V15: 0.616, V16: 1.081, V17: 0.182, V18: 0.895, V19: -0.576, V20: -0.060, V21: 0.055, V22: 0.160, V23: -0.036, V24: 0.634, V25: -0.707, V26: 0.303, V27: 0.149, V28: 0.204, Số tiền giao dịch: 13.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1662", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.457, V2: 1.574, V3: 0.961, V4: -0.312, V5: -1.379, V6: 0.277, V7: -0.366, V8: -0.757, V9: 0.565, V10: -0.168, V11: 0.544, V12: 1.546, V13: -0.062, V14: -0.162, V15: -2.293, V16: -0.024, V17: 0.145, V18: -0.112, V19: -0.080, V20: -0.348, V21: 1.412, V22: -0.307, V23: -0.065, V24: 0.583, V25: 0.148, V26: 0.342, V27: 0.319, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 97.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.457, V2: 1.574, V3: 0.961, V4: -0.312, V5: -1.379, V6: 0.277, V7: -0.366, V8: -0.757, V9: 0.565, V10: -0.168, V11: 0.544, V12: 1.546, V13: -0.062, V14: -0.162, V15: -2.293, V16: -0.024, V17: 0.145, V18: -0.112, V19: -0.080, V20: -0.348, V21: 1.412, V22: -0.307, V23: -0.065, V24: 0.583, V25: 0.148, V26: 0.342, V27: 0.319, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 97.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1663", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.129, V2: 0.043, V3: 1.444, V4: 1.413, V5: -1.064, V6: -0.373, V7: -0.489, V8: 0.016, V9: 0.729, V10: -0.230, V11: -0.339, V12: 1.083, V13: 0.900, V14: -0.524, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.181, V18: -0.283, V19: -0.341, V20: -0.085, V21: -0.030, V22: 0.163, V23: 0.024, V24: 0.735, V25: 0.402, V26: -0.432, V27: 0.079, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.129, V2: 0.043, V3: 1.444, V4: 1.413, V5: -1.064, V6: -0.373, V7: -0.489, V8: 0.016, V9: 0.729, V10: -0.230, V11: -0.339, V12: 1.083, V13: 0.900, V14: -0.524, V15: 0.052, V16: -0.061, V17: -0.181, V18: -0.283, V19: -0.341, V20: -0.085, V21: -0.030, V22: 0.163, V23: 0.024, V24: 0.735, V25: 0.402, V26: -0.432, V27: 0.079, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1664", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 1.146, V3: -1.611, V4: 1.489, V5: 1.015, V6: -1.053, V7: 0.546, V8: -0.059, V9: -0.597, V10: -1.404, V11: 2.612, V12: -0.105, V13: -0.990, V14: -3.005, V15: 0.705, V16: 0.975, V17: 2.777, V18: 1.472, V19: -0.901, V20: -0.103, V21: -0.139, V22: -0.340, V23: -0.183, V24: -0.327, V25: 0.729, V26: -0.279, V27: 0.048, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: 1.146, V3: -1.611, V4: 1.489, V5: 1.015, V6: -1.053, V7: 0.546, V8: -0.059, V9: -0.597, V10: -1.404, V11: 2.612, V12: -0.105, V13: -0.990, V14: -3.005, V15: 0.705, V16: 0.975, V17: 2.777, V18: 1.472, V19: -0.901, V20: -0.103, V21: -0.139, V22: -0.340, V23: -0.183, V24: -0.327, V25: 0.729, V26: -0.279, V27: 0.048, V28: 0.082, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1665", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.781, V2: -0.790, V3: -2.171, V4: 0.582, V5: 2.089, V6: 4.175, V7: -0.768, V8: 0.991, V9: 1.071, V10: 0.038, V11: -0.783, V12: 0.546, V13: -0.393, V14: -0.098, V15: -0.972, V16: -0.798, V17: -0.064, V18: -0.270, V19: -0.277, V20: -0.049, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.145, V24: 0.763, V25: 0.477, V26: -0.234, V27: 0.049, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 92.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.781, V2: -0.790, V3: -2.171, V4: 0.582, V5: 2.089, V6: 4.175, V7: -0.768, V8: 0.991, V9: 1.071, V10: 0.038, V11: -0.783, V12: 0.546, V13: -0.393, V14: -0.098, V15: -0.972, V16: -0.798, V17: -0.064, V18: -0.270, V19: -0.277, V20: -0.049, V21: 0.299, V22: 1.023, V23: -0.145, V24: 0.763, V25: 0.477, V26: -0.234, V27: 0.049, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 92.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1666", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: 1.505, V3: 0.421, V4: 0.114, V5: 0.275, V6: -0.153, V7: -0.196, V8: -2.808, V9: -0.566, V10: -0.828, V11: -1.182, V12: 0.361, V13: 0.403, V14: 0.433, V15: -0.010, V16: 0.590, V17: -0.900, V18: 0.155, V19: -1.123, V20: 0.417, V21: -1.009, V22: 1.128, V23: 0.108, V24: -0.127, V25: -0.830, V26: -0.639, V27: 0.079, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 20.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: 1.505, V3: 0.421, V4: 0.114, V5: 0.275, V6: -0.153, V7: -0.196, V8: -2.808, V9: -0.566, V10: -0.828, V11: -1.182, V12: 0.361, V13: 0.403, V14: 0.433, V15: -0.010, V16: 0.590, V17: -0.900, V18: 0.155, V19: -1.123, V20: 0.417, V21: -1.009, V22: 1.128, V23: 0.108, V24: -0.127, V25: -0.830, V26: -0.639, V27: 0.079, V28: 0.262, Số tiền giao dịch: 20.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1667", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.889, V2: -0.336, V3: -0.457, V4: 1.402, V5: -0.298, V6: 0.232, V7: -0.438, V8: 0.237, V9: 1.153, V10: 0.188, V11: -0.150, V12: 0.576, V13: -1.611, V14: 0.189, V15: -1.688, V16: -0.107, V17: -0.308, V18: -0.177, V19: 0.586, V20: -0.345, V21: -0.503, V22: -1.264, V23: 0.391, V24: -0.588, V25: -0.362, V26: -1.091, V27: 0.043, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.889, V2: -0.336, V3: -0.457, V4: 1.402, V5: -0.298, V6: 0.232, V7: -0.438, V8: 0.237, V9: 1.153, V10: 0.188, V11: -0.150, V12: 0.576, V13: -1.611, V14: 0.189, V15: -1.688, V16: -0.107, V17: -0.308, V18: -0.177, V19: 0.586, V20: -0.345, V21: -0.503, V22: -1.264, V23: 0.391, V24: -0.588, V25: -0.362, V26: -1.091, V27: 0.043, V28: -0.046, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1668", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.671, V2: 1.045, V3: -0.929, V4: -0.381, V5: -0.222, V6: 0.978, V7: -0.920, V8: 2.154, V9: -0.783, V10: -1.243, V11: 1.046, V12: 1.173, V13: -1.230, V14: 1.799, V15: -0.263, V16: -0.688, V17: 1.361, V18: -1.709, V19: -1.731, V20: -0.885, V21: 0.447, V22: 0.754, V23: 0.001, V24: -0.979, V25: -0.815, V26: 0.351, V27: -0.662, V28: -0.245, Số tiền giao dịch: 29.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.671, V2: 1.045, V3: -0.929, V4: -0.381, V5: -0.222, V6: 0.978, V7: -0.920, V8: 2.154, V9: -0.783, V10: -1.243, V11: 1.046, V12: 1.173, V13: -1.230, V14: 1.799, V15: -0.263, V16: -0.688, V17: 1.361, V18: -1.709, V19: -1.731, V20: -0.885, V21: 0.447, V22: 0.754, V23: 0.001, V24: -0.979, V25: -0.815, V26: 0.351, V27: -0.662, V28: -0.245, Số tiền giao dịch: 29.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1669", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.514, V2: -1.062, V3: 0.277, V4: 0.989, V5: -1.670, V6: -0.926, V7: -0.548, V8: -0.080, V9: 1.249, V10: -0.068, V11: -0.117, V12: 0.601, V13: -0.050, V14: -0.167, V15: 0.693, V16: 0.395, V17: -0.323, V18: -0.184, V19: -0.784, V20: 0.176, V21: 0.202, V22: 0.276, V23: 0.251, V24: 0.946, V25: -0.734, V26: 0.089, V27: -0.029, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 208.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.514, V2: -1.062, V3: 0.277, V4: 0.989, V5: -1.670, V6: -0.926, V7: -0.548, V8: -0.080, V9: 1.249, V10: -0.068, V11: -0.117, V12: 0.601, V13: -0.050, V14: -0.167, V15: 0.693, V16: 0.395, V17: -0.323, V18: -0.184, V19: -0.784, V20: 0.176, V21: 0.202, V22: 0.276, V23: 0.251, V24: 0.946, V25: -0.734, V26: 0.089, V27: -0.029, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 208.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1670", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: -3.518, V3: 0.036, V4: -1.971, V5: -4.083, V6: 1.658, V7: 2.366, V8: -0.097, V9: -1.965, V10: 0.110, V11: 0.155, V12: -0.743, V13: 0.634, V14: -0.693, V15: -0.763, V16: 0.503, V17: -0.307, V18: 1.445, V19: -0.426, V20: 1.792, V21: 0.556, V22: 0.295, V23: 2.377, V24: -0.496, V25: -0.395, V26: -0.358, V27: -0.211, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 997.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.310, V2: -3.518, V3: 0.036, V4: -1.971, V5: -4.083, V6: 1.658, V7: 2.366, V8: -0.097, V9: -1.965, V10: 0.110, V11: 0.155, V12: -0.743, V13: 0.634, V14: -0.693, V15: -0.763, V16: 0.503, V17: -0.307, V18: 1.445, V19: -0.426, V20: 1.792, V21: 0.556, V22: 0.295, V23: 2.377, V24: -0.496, V25: -0.395, V26: -0.358, V27: -0.211, V28: 0.123, Số tiền giao dịch: 997.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1671", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.501, V2: 0.530, V3: 0.929, V4: -1.257, V5: 2.660, V6: 4.175, V7: -0.126, V8: 0.845, V9: 1.363, V10: -1.119, V11: 1.022, V12: -2.599, V13: 1.487, V14: 1.450, V15: 1.021, V16: -0.347, V17: 0.212, V18: 0.401, V19: 0.418, V20: 0.136, V21: -0.313, V22: -0.562, V23: -0.268, V24: 0.598, V25: 0.301, V26: -0.707, V27: -0.060, V28: -0.152, Số tiền giao dịch: 1.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.501, V2: 0.530, V3: 0.929, V4: -1.257, V5: 2.660, V6: 4.175, V7: -0.126, V8: 0.845, V9: 1.363, V10: -1.119, V11: 1.022, V12: -2.599, V13: 1.487, V14: 1.450, V15: 1.021, V16: -0.347, V17: 0.212, V18: 0.401, V19: 0.418, V20: 0.136, V21: -0.313, V22: -0.562, V23: -0.268, V24: 0.598, V25: 0.301, V26: -0.707, V27: -0.060, V28: -0.152, Số tiền giao dịch: 1.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1672", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.580, V3: -1.504, V4: -0.946, V5: -0.135, V6: -0.885, V7: -0.169, V8: -0.387, V9: -0.663, V10: 0.750, V11: -0.622, V12: 0.125, V13: 1.310, V14: -0.286, V15: -0.396, V16: 0.629, V17: 0.258, V18: -1.945, V19: 0.874, V20: 0.062, V21: 0.028, V22: 0.138, V23: 0.197, V24: 0.704, V25: 0.062, V26: -0.312, V27: -0.038, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.234, V2: -0.580, V3: -1.504, V4: -0.946, V5: -0.135, V6: -0.885, V7: -0.169, V8: -0.387, V9: -0.663, V10: 0.750, V11: -0.622, V12: 0.125, V13: 1.310, V14: -0.286, V15: -0.396, V16: 0.629, V17: 0.258, V18: -1.945, V19: 0.874, V20: 0.062, V21: 0.028, V22: 0.138, V23: 0.197, V24: 0.704, V25: 0.062, V26: -0.312, V27: -0.038, V28: -0.054, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1673", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.823, V2: -0.371, V3: 1.696, V4: 0.266, V5: 0.145, V6: 0.335, V7: 0.849, V8: 0.161, V9: -0.260, V10: -0.579, V11: 0.264, V12: -0.127, V13: -0.818, V14: 0.182, V15: 0.051, V16: 0.789, V17: -1.123, V18: 1.164, V19: -0.375, V20: -0.207, V21: 0.210, V22: 0.740, V23: 0.300, V24: -0.440, V25: 0.881, V26: -0.411, V27: 0.096, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 185.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.823, V2: -0.371, V3: 1.696, V4: 0.266, V5: 0.145, V6: 0.335, V7: 0.849, V8: 0.161, V9: -0.260, V10: -0.579, V11: 0.264, V12: -0.127, V13: -0.818, V14: 0.182, V15: 0.051, V16: 0.789, V17: -1.123, V18: 1.164, V19: -0.375, V20: -0.207, V21: 0.210, V22: 0.740, V23: 0.300, V24: -0.440, V25: 0.881, V26: -0.411, V27: 0.096, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 185.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1674", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 0.510, V3: -0.487, V4: -0.783, V5: 1.728, V6: -0.308, V7: 1.210, V8: -0.430, V9: 0.287, V10: 0.200, V11: 0.796, V12: 0.364, V13: 0.268, V14: -1.456, V15: -0.802, V16: 0.515, V17: -0.342, V18: 0.348, V19: 0.302, V20: 0.107, V21: -0.522, V22: -0.715, V23: 0.357, V24: -0.010, V25: -0.270, V26: 0.088, V27: -0.011, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 11.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 0.510, V3: -0.487, V4: -0.783, V5: 1.728, V6: -0.308, V7: 1.210, V8: -0.430, V9: 0.287, V10: 0.200, V11: 0.796, V12: 0.364, V13: 0.268, V14: -1.456, V15: -0.802, V16: 0.515, V17: -0.342, V18: 0.348, V19: 0.302, V20: 0.107, V21: -0.522, V22: -0.715, V23: 0.357, V24: -0.010, V25: -0.270, V26: 0.088, V27: -0.011, V28: -0.396, Số tiền giao dịch: 11.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1675", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -0.242, V3: -1.632, V4: 0.127, V5: 0.191, V6: -0.961, V7: 0.260, V8: -0.384, V9: 0.430, V10: 0.146, V11: -1.271, V12: 0.017, V13: 0.364, V14: 0.361, V15: 0.665, V16: 0.235, V17: -0.730, V18: -0.075, V19: 0.013, V20: -0.070, V21: 0.197, V22: 0.591, V23: -0.084, V24: -0.571, V25: 0.136, V26: 0.822, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 55.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.037, V2: -0.242, V3: -1.632, V4: 0.127, V5: 0.191, V6: -0.961, V7: 0.260, V8: -0.384, V9: 0.430, V10: 0.146, V11: -1.271, V12: 0.017, V13: 0.364, V14: 0.361, V15: 0.665, V16: 0.235, V17: -0.730, V18: -0.075, V19: 0.013, V20: -0.070, V21: 0.197, V22: 0.591, V23: -0.084, V24: -0.571, V25: 0.136, V26: 0.822, V27: -0.099, V28: -0.068, Số tiền giao dịch: 55.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1676", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.979, V2: -2.106, V3: 1.758, V4: 0.118, V5: 2.940, V6: -2.113, V7: -0.603, V8: -0.025, V9: -0.347, V10: -0.292, V11: 1.173, V12: 0.387, V13: -0.189, V14: -0.383, V15: 0.070, V16: 0.846, V17: -0.675, V18: 0.460, V19: -0.183, V20: 0.288, V21: -0.183, V22: -0.835, V23: 0.505, V24: -0.064, V25: 0.414, V26: -0.010, V27: -0.477, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.979, V2: -2.106, V3: 1.758, V4: 0.118, V5: 2.940, V6: -2.113, V7: -0.603, V8: -0.025, V9: -0.347, V10: -0.292, V11: 1.173, V12: 0.387, V13: -0.189, V14: -0.383, V15: 0.070, V16: 0.846, V17: -0.675, V18: 0.460, V19: -0.183, V20: 0.288, V21: -0.183, V22: -0.835, V23: 0.505, V24: -0.064, V25: 0.414, V26: -0.010, V27: -0.477, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1677", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.772, V3: 0.784, V4: -0.866, V5: -0.875, V6: 0.496, V7: -0.764, V8: 0.369, V9: 1.572, V10: -1.028, V11: 1.684, V12: 1.609, V13: -0.069, V14: 0.078, V15: 1.092, V16: -0.846, V17: 0.156, V18: -0.050, V19: 0.012, V20: -0.012, V21: 0.293, V22: 0.982, V23: -0.154, V24: -0.231, V25: 0.420, V26: -0.498, V27: 0.110, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 80.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.965, V2: -0.772, V3: 0.784, V4: -0.866, V5: -0.875, V6: 0.496, V7: -0.764, V8: 0.369, V9: 1.572, V10: -1.028, V11: 1.684, V12: 1.609, V13: -0.069, V14: 0.078, V15: 1.092, V16: -0.846, V17: 0.156, V18: -0.050, V19: 0.012, V20: -0.012, V21: 0.293, V22: 0.982, V23: -0.154, V24: -0.231, V25: 0.420, V26: -0.498, V27: 0.110, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 80.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1678", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,685, V2: 1,394, V3: 0,908, V4: 0,090, V5: -0,240, V6: -0,991, V7: 0,393, V8: 0,336, V9: -0,615, V10: -0,749, V11: -0,349, V12: 0,250, V13: 0,544, V14: -0,187, V15: 0,820, V16: 0,505, V17: 0,136, V18: -0,124, V19: -0,078, V20: 0,040, V21: -0,218, V22: -0,682, V23: 0,042, V24: 0,286, V25: -0,115, V26: 0,076, V27: 0,121, V28: 0,036, Số tiền giao dịch: 8,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,685, V2: 1,394, V3: 0,908, V4: 0,090, V5: -0,240, V6: -0,991, V7: 0,393, V8: 0,336, V9: -0,615, V10: -0,749, V11: -0,349, V12: 0,250, V13: 0,544, V14: -0,187, V15: 0,820, V16: 0,505, V17: 0,136, V18: -0,124, V19: -0,078, V20: 0,040, V21: -0,218, V22: -0,682, V23: 0,042, V24: 0,286, V25: -0,115, V26: 0,076, V27: 0,121, V28: 0,036, Số tiền giao dịch: 8,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1679", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: 0.190, V3: 1.853, V4: 0.142, V5: 0.490, V6: 0.319, V7: -0.005, V8: 0.307, V9: 0.025, V10: -0.662, V11: -1.140, V12: -0.058, V13: 0.559, V14: -0.273, V15: 1.085, V16: 0.786, V17: -0.996, V18: 0.216, V19: -1.305, V20: 0.055, V21: 0.202, V22: 0.412, V23: -0.062, V24: -0.792, V25: 0.080, V26: -0.430, V27: 0.047, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.713, V2: 0.190, V3: 1.853, V4: 0.142, V5: 0.490, V6: 0.319, V7: -0.005, V8: 0.307, V9: 0.025, V10: -0.662, V11: -1.140, V12: -0.058, V13: 0.559, V14: -0.273, V15: 1.085, V16: 0.786, V17: -0.996, V18: 0.216, V19: -1.305, V20: 0.055, V21: 0.202, V22: 0.412, V23: -0.062, V24: -0.792, V25: 0.080, V26: -0.430, V27: 0.047, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1680", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.304, V3: -1.551, V4: 0.534, V5: -0.054, V6: -1.366, V7: 0.529, V8: -0.415, V9: 0.691, V10: -0.086, V11: -0.896, V12: 0.132, V13: -0.723, V14: 0.619, V15: 0.092, V16: -0.529, V17: -0.175, V18: -0.532, V19: 0.146, V20: -0.114, V21: -0.052, V22: -0.198, V23: 0.072, V24: 0.033, V25: 0.098, V26: -0.388, V27: -0.049, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 97.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.304, V3: -1.551, V4: 0.534, V5: -0.054, V6: -1.366, V7: 0.529, V8: -0.415, V9: 0.691, V10: -0.086, V11: -0.896, V12: 0.132, V13: -0.723, V14: 0.619, V15: 0.092, V16: -0.529, V17: -0.175, V18: -0.532, V19: 0.146, V20: -0.114, V21: -0.052, V22: -0.198, V23: 0.072, V24: 0.033, V25: 0.098, V26: -0.388, V27: -0.049, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 97.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1681", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: 0.192, V3: 1.272, V4: 2.359, V5: -0.498, V6: 0.586, V7: -0.597, V8: 0.393, V9: -0.478, V10: 0.787, V11: 1.196, V12: 0.215, V13: -0.830, V14: 0.395, V15: 0.535, V16: 1.051, V17: -0.741, V18: 0.207, V19: -1.267, V20: -0.178, V21: 0.078, V22: 0.101, V23: 0.083, V24: -0.024, V25: 0.074, V26: -0.071, V27: 0.029, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 21.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: 0.192, V3: 1.272, V4: 2.359, V5: -0.498, V6: 0.586, V7: -0.597, V8: 0.393, V9: -0.478, V10: 0.787, V11: 1.196, V12: 0.215, V13: -0.830, V14: 0.395, V15: 0.535, V16: 1.051, V17: -0.741, V18: 0.207, V19: -1.267, V20: -0.178, V21: 0.078, V22: 0.101, V23: 0.083, V24: -0.024, V25: 0.074, V26: -0.071, V27: 0.029, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 21.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1682", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.698, V2: 0.931, V3: 0.352, V4: -0.936, V5: 1.740, V6: -0.181, V7: 1.563, V8: -0.257, V9: -0.929, V10: -1.057, V11: 0.789, V12: 0.247, V13: 0.187, V14: -1.039, V15: -0.857, V16: 0.356, V17: 0.077, V18: 0.489, V19: 0.429, V20: 0.236, V21: -0.225, V22: -0.617, V23: -0.420, V24: 0.128, V25: 0.791, V26: 0.434, V27: -0.236, V28: -0.166, Số tiền giao dịch: 43.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.698, V2: 0.931, V3: 0.352, V4: -0.936, V5: 1.740, V6: -0.181, V7: 1.563, V8: -0.257, V9: -0.929, V10: -1.057, V11: 0.789, V12: 0.247, V13: 0.187, V14: -1.039, V15: -0.857, V16: 0.356, V17: 0.077, V18: 0.489, V19: 0.429, V20: 0.236, V21: -0.225, V22: -0.617, V23: -0.420, V24: 0.128, V25: 0.791, V26: 0.434, V27: -0.236, V28: -0.166, Số tiền giao dịch: 43.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1683", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.361, V3: -0.298, V4: 0.464, V5: -0.605, V6: -0.508, V7: -0.383, V8: -0.079, V9: 1.105, V10: -0.216, V11: -0.353, V12: 1.074, V13: 0.933, V14: -0.193, V15: 0.578, V16: 0.078, V17: -0.483, V18: -0.377, V19: -0.220, V20: -0.066, V21: -0.126, V22: -0.305, V23: 0.405, V24: 1.127, V25: -0.444, V26: -0.688, V27: 0.028, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 49.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: -0.361, V3: -0.298, V4: 0.464, V5: -0.605, V6: -0.508, V7: -0.383, V8: -0.079, V9: 1.105, V10: -0.216, V11: -0.353, V12: 1.074, V13: 0.933, V14: -0.193, V15: 0.578, V16: 0.078, V17: -0.483, V18: -0.377, V19: -0.220, V20: -0.066, V21: -0.126, V22: -0.305, V23: 0.405, V24: 1.127, V25: -0.444, V26: -0.688, V27: 0.028, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 49.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1684", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -0.062, V3: -2.067, V4: 0.219, V5: 0.538, V6: -0.911, V7: 0.452, V8: -0.235, V9: 0.117, V10: 0.378, V11: 0.622, V12: 0.111, V13: -1.717, V14: 1.070, V15: -0.835, V16: -0.369, V17: -0.263, V18: -0.077, V19: 0.425, V20: -0.305, V21: 0.129, V22: 0.438, V23: 0.016, V24: 0.806, V25: 0.311, V26: 0.663, V27: -0.131, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -0.062, V3: -2.067, V4: 0.219, V5: 0.538, V6: -0.911, V7: 0.452, V8: -0.235, V9: 0.117, V10: 0.378, V11: 0.622, V12: 0.111, V13: -1.717, V14: 1.070, V15: -0.835, V16: -0.369, V17: -0.263, V18: -0.077, V19: 0.425, V20: -0.305, V21: 0.129, V22: 0.438, V23: 0.016, V24: 0.806, V25: 0.311, V26: 0.663, V27: -0.131, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1685", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 0.080, V3: 2.791, V4: 1.552, V5: -1.197, V6: 0.883, V7: -0.383, V8: 0.420, V9: 0.686, V10: -0.539, V11: -0.765, V12: 0.223, V13: -0.521, V14: -0.791, V15: -0.125, V16: -1.515, V17: 1.369, V18: -0.424, V19: 1.576, V20: 0.247, V21: 0.151, V22: 0.798, V23: -0.125, V24: 0.491, V25: 0.202, V26: 0.884, V27: 0.054, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 68.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.489, V2: 0.080, V3: 2.791, V4: 1.552, V5: -1.197, V6: 0.883, V7: -0.383, V8: 0.420, V9: 0.686, V10: -0.539, V11: -0.765, V12: 0.223, V13: -0.521, V14: -0.791, V15: -0.125, V16: -1.515, V17: 1.369, V18: -0.424, V19: 1.576, V20: 0.247, V21: 0.151, V22: 0.798, V23: -0.125, V24: 0.491, V25: 0.202, V26: 0.884, V27: 0.054, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 68.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1686", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: -1.320, V3: -2.553, V4: 1.156, V5: 3.053, V6: -3.077, V7: 0.002, V8: -0.042, V9: 0.177, V10: -1.763, V11: -0.080, V12: -0.284, V13: 0.094, V14: -4.008, V15: -0.587, V16: 0.838, V17: 3.093, V18: 1.302, V19: -0.717, V20: 0.543, V21: 0.002, V22: -0.253, V23: -0.294, V24: -0.363, V25: 0.159, V26: 0.395, V27: -0.283, V28: -0.215, Số tiền giao dịch: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.236, V2: -1.320, V3: -2.553, V4: 1.156, V5: 3.053, V6: -3.077, V7: 0.002, V8: -0.042, V9: 0.177, V10: -1.763, V11: -0.080, V12: -0.284, V13: 0.094, V14: -4.008, V15: -0.587, V16: 0.838, V17: 3.093, V18: 1.302, V19: -0.717, V20: 0.543, V21: 0.002, V22: -0.253, V23: -0.294, V24: -0.363, V25: 0.159, V26: 0.395, V27: -0.283, V28: -0.215, Số tiền giao dịch: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1687", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.176, V2: 0.219, V3: 0.839, V4: 0.760, V5: -0.413, V6: -0.575, V7: -0.309, V8: 0.709, V9: 0.488, V10: -1.105, V11: 0.523, V12: -0.024, V13: -2.376, V14: -0.730, V15: -1.632, V16: 0.575, V17: 0.686, V18: 0.969, V19: -0.635, V20: -0.418, V21: 0.078, V22: 0.087, V23: -0.179, V24: 0.406, V25: -0.021, V26: -0.522, V27: -0.151, V28: -0.171, Số tiền giao dịch: 50.730.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.176, V2: 0.219, V3: 0.839, V4: 0.760, V5: -0.413, V6: -0.575, V7: -0.309, V8: 0.709, V9: 0.488, V10: -1.105, V11: 0.523, V12: -0.024, V13: -2.376, V14: -0.730, V15: -1.632, V16: 0.575, V17: 0.686, V18: 0.969, V19: -0.635, V20: -0.418, V21: 0.078, V22: 0.087, V23: -0.179, V24: 0.406, V25: -0.021, V26: -0.522, V27: -0.151, V28: -0.171, Số tiền giao dịch: 50.730.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1688", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.307, V2: -0.923, V3: -1.953, V4: 3.149, V5: 2.216, V6: 4.816, V7: -0.438, V8: 1.059, V9: -0.431, V10: 1.174, V11: -0.941, V12: 0.004, V13: -0.289, V14: -0.054, V15: -1.494, V16: 0.343, V17: -0.463, V18: -0.532, V19: -1.483, V20: 0.350, V21: 0.259, V22: 0.248, V23: -0.140, V24: 0.723, V25: 0.032, V26: 0.124, V27: -0.039, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 295.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.307, V2: -0.923, V3: -1.953, V4: 3.149, V5: 2.216, V6: 4.816, V7: -0.438, V8: 1.059, V9: -0.431, V10: 1.174, V11: -0.941, V12: 0.004, V13: -0.289, V14: -0.054, V15: -1.494, V16: 0.343, V17: -0.463, V18: -0.532, V19: -1.483, V20: 0.350, V21: 0.259, V22: 0.248, V23: -0.140, V24: 0.723, V25: 0.032, V26: 0.124, V27: -0.039, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 295.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1689", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.329, V2: -0.406, V3: 0.406, V4: -0.436, V5: -0.809, V6: -0.748, V7: -0.406, V8: -0.370, V9: 0.273, V10: 0.247, V11: 0.365, V12: -2.101, V13: 3.288, V14: 1.259, V15: 0.128, V16: -1.154, V17: 0.458, V18: 1.103, V19: -0.851, V20: -0.328, V21: -0.619, V22: -1.119, V23: 0.054, V24: 0.020, V25: 0.146, V26: 0.878, V27: -0.083, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 55.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.329, V2: -0.406, V3: 0.406, V4: -0.436, V5: -0.809, V6: -0.748, V7: -0.406, V8: -0.370, V9: 0.273, V10: 0.247, V11: 0.365, V12: -2.101, V13: 3.288, V14: 1.259, V15: 0.128, V16: -1.154, V17: 0.458, V18: 1.103, V19: -0.851, V20: -0.328, V21: -0.619, V22: -1.119, V23: 0.054, V24: 0.020, V25: 0.146, V26: 0.878, V27: -0.083, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 55.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1690", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.118, V3: 0.700, V4: 1.323, V5: -0.629, V6: -0.571, V7: -0.137, V8: -0.010, V9: 0.670, V10: -0.134, V11: -0.912, V12: -0.091, V13: -1.208, V14: 0.162, V15: -0.032, V16: -0.215, V17: -0.011, V18: -0.408, V19: 0.062, V20: -0.239, V21: -0.287, V22: -0.689, V23: 0.060, V24: 0.339, V25: 0.461, V26: -0.540, V27: 0.034, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: 0.118, V3: 0.700, V4: 1.323, V5: -0.629, V6: -0.571, V7: -0.137, V8: -0.010, V9: 0.670, V10: -0.134, V11: -0.912, V12: -0.091, V13: -1.208, V14: 0.162, V15: -0.032, V16: -0.215, V17: -0.011, V18: -0.408, V19: 0.062, V20: -0.239, V21: -0.287, V22: -0.689, V23: 0.060, V24: 0.339, V25: 0.461, V26: -0.540, V27: 0.034, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1691", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.005, V3: -1.051, V4: 0.402, V5: -0.047, V6: -1.112, V7: 0.218, V8: -0.350, V9: 0.431, V10: 0.044, V11: -0.568, V12: 0.843, V13: 0.782, V14: 0.137, V15: 0.008, V16: -0.198, V17: -0.273, V18: -1.047, V19: 0.070, V20: -0.185, V21: -0.275, V22: -0.616, V23: 0.339, V24: 0.007, V25: -0.289, V26: 0.199, V27: -0.063, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.005, V3: -1.051, V4: 0.402, V5: -0.047, V6: -1.112, V7: 0.218, V8: -0.350, V9: 0.431, V10: 0.044, V11: -0.568, V12: 0.843, V13: 0.782, V14: 0.137, V15: 0.008, V16: -0.198, V17: -0.273, V18: -1.047, V19: 0.070, V20: -0.185, V21: -0.275, V22: -0.616, V23: 0.339, V24: 0.007, V25: -0.289, V26: 0.199, V27: -0.063, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1692", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -1.569, V3: -0.482, V4: 0.036, V5: 0.561, V6: 5.228, V7: -2.504, V8: 1.478, V9: 1.208, V10: 0.639, V11: -1.347, V12: 0.539, V13: 0.053, V14: -1.215, V15: -1.339, V16: -1.802, V17: 0.128, V18: 1.401, V19: -1.040, V20: -0.584, V21: -0.240, V22: 0.226, V23: 0.233, V24: 0.685, V25: -0.206, V26: -0.453, V27: 0.178, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.914, V2: -1.569, V3: -0.482, V4: 0.036, V5: 0.561, V6: 5.228, V7: -2.504, V8: 1.478, V9: 1.208, V10: 0.639, V11: -1.347, V12: 0.539, V13: 0.053, V14: -1.215, V15: -1.339, V16: -1.802, V17: 0.128, V18: 1.401, V19: -1.040, V20: -0.584, V21: -0.240, V22: 0.226, V23: 0.233, V24: 0.685, V25: -0.206, V26: -0.453, V27: 0.178, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1693", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.682, V2: 0.852, V3: -0.308, V4: 0.111, V5: 0.928, V6: -0.521, V7: 0.269, V8: 0.459, V9: -0.908, V10: -0.878, V11: 1.064, V12: 0.681, V13: 0.036, V14: -0.298, V15: -0.289, V16: 0.056, V17: 0.845, V18: 0.390, V19: 1.202, V20: 0.075, V21: -0.101, V22: -0.518, V23: 0.086, V24: 0.630, V25: -0.810, V26: 0.242, V27: 0.033, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.682, V2: 0.852, V3: -0.308, V4: 0.111, V5: 0.928, V6: -0.521, V7: 0.269, V8: 0.459, V9: -0.908, V10: -0.878, V11: 1.064, V12: 0.681, V13: 0.036, V14: -0.298, V15: -0.289, V16: 0.056, V17: 0.845, V18: 0.390, V19: 1.202, V20: 0.075, V21: -0.101, V22: -0.518, V23: 0.086, V24: 0.630, V25: -0.810, V26: 0.242, V27: 0.033, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1694", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.088, V3: -0.273, V4: 1.132, V5: 0.469, V6: 0.657, V7: 0.166, V8: 0.041, V9: 0.346, V10: -0.168, V11: -1.753, V12: 0.178, V13: 0.331, V14: -0.039, V15: -0.003, V16: -0.313, V17: -0.254, V18: -0.529, V19: 0.131, V20: 0.042, V21: -0.140, V22: -0.343, V23: -0.313, V24: -1.298, V25: 0.825, V26: -0.236, V27: 0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 94.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.098, V2: -0.088, V3: -0.273, V4: 1.132, V5: 0.469, V6: 0.657, V7: 0.166, V8: 0.041, V9: 0.346, V10: -0.168, V11: -1.753, V12: 0.178, V13: 0.331, V14: -0.039, V15: -0.003, V16: -0.313, V17: -0.254, V18: -0.529, V19: 0.131, V20: 0.042, V21: -0.140, V22: -0.343, V23: -0.313, V24: -1.298, V25: 0.825, V26: -0.236, V27: 0.023, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 94.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1695", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.218, V3: -1.209, V4: 0.240, V5: -0.063, V6: -0.742, V7: -0.026, V8: -0.083, V9: 0.529, V10: 0.286, V11: 0.418, V12: 0.229, V13: -1.455, V14: 0.749, V15: -0.474, V16: 0.254, V17: -0.570, V18: -0.087, V19: 0.566, V20: -0.298, V21: -0.276, V22: -0.768, V23: 0.306, V24: -0.377, V25: -0.336, V26: 0.203, V27: -0.085, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.218, V3: -1.209, V4: 0.240, V5: -0.063, V6: -0.742, V7: -0.026, V8: -0.083, V9: 0.529, V10: 0.286, V11: 0.418, V12: 0.229, V13: -1.455, V14: 0.749, V15: -0.474, V16: 0.254, V17: -0.570, V18: -0.087, V19: 0.566, V20: -0.298, V21: -0.276, V22: -0.768, V23: 0.306, V24: -0.377, V25: -0.336, V26: 0.203, V27: -0.085, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1696", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.669, V2: 0.850, V3: 1.174, V4: 0.394, V5: -0.634, V6: 0.028, V7: -0.250, V8: 0.586, V9: -2.133, V10: 0.794, V11: 1.270, V12: 0.674, V13: 0.547, V14: 0.619, V15: 0.551, V16: -1.900, V17: 0.399, V18: 1.552, V19: -0.305, V20: -0.330, V21: -0.078, V22: 0.298, V23: -0.016, V24: 0.196, V25: -0.337, V26: -0.198, V27: 0.330, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.669, V2: 0.850, V3: 1.174, V4: 0.394, V5: -0.634, V6: 0.028, V7: -0.250, V8: 0.586, V9: -2.133, V10: 0.794, V11: 1.270, V12: 0.674, V13: 0.547, V14: 0.619, V15: 0.551, V16: -1.900, V17: 0.399, V18: 1.552, V19: -0.305, V20: -0.330, V21: -0.078, V22: 0.298, V23: -0.016, V24: 0.196, V25: -0.337, V26: -0.198, V27: 0.330, V28: 0.143, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1697", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.555, V2: -1.167, V3: 0.035, V4: -1.486, V5: -1.357, V6: -0.602, V7: -1.064, V8: -0.073, V9: -1.450, V10: 1.503, V11: -1.609, V12: -2.346, V13: -1.595, V14: 0.091, V15: 0.875, V16: -0.051, V17: 0.333, V18: 0.508, V19: 0.083, V20: -0.422, V21: -0.288, V22: -0.567, V23: -0.052, V24: -0.539, V25: 0.419, V26: -0.148, V27: 0.012, V28: 0.010, Số lượng: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.555, V2: -1.167, V3: 0.035, V4: -1.486, V5: -1.357, V6: -0.602, V7: -1.064, V8: -0.073, V9: -1.450, V10: 1.503, V11: -1.609, V12: -2.346, V13: -1.595, V14: 0.091, V15: 0.875, V16: -0.051, V17: 0.333, V18: 0.508, V19: 0.083, V20: -0.422, V21: -0.288, V22: -0.567, V23: -0.052, V24: -0.539, V25: 0.419, V26: -0.148, V27: 0.012, V28: 0.010, Số lượng: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1698", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.906, V2: -0.208, V3: 0.333, V4: 1.182, V5: -0.324, V6: -0.019, V7: 0.009, V8: 0.121, V9: -0.136, V10: 0.148, V11: 1.373, V12: 0.538, V13: -0.823, V14: 0.711, V15: 0.630, V16: 0.160, V17: -0.417, V18: 0.093, V19: -0.575, V20: 0.038, V21: 0.178, V22: 0.237, V23: -0.156, V24: 0.011, V25: 0.436, V26: -0.327, V27: 0.006, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 126.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.906, V2: -0.208, V3: 0.333, V4: 1.182, V5: -0.324, V6: -0.019, V7: 0.009, V8: 0.121, V9: -0.136, V10: 0.148, V11: 1.373, V12: 0.538, V13: -0.823, V14: 0.711, V15: 0.630, V16: 0.160, V17: -0.417, V18: 0.093, V19: -0.575, V20: 0.038, V21: 0.178, V22: 0.237, V23: -0.156, V24: 0.011, V25: 0.436, V26: -0.327, V27: 0.006, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 126.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1699", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.866, V2: 0.382, V3: -0.143, V4: 4.010, V5: 0.166, V6: 0.499, V7: -0.177, V8: 0.064, V9: -0.416, V10: 1.251, V11: -1.206, V12: 0.557, V13: 0.683, V14: -0.487, V15: -1.985, V16: 0.199, V17: -0.276, V18: -0.751, V19: -1.464, V20: -0.257, V21: 0.117, V22: 0.637, V23: 0.156, V24: 1.117, V25: 0.090, V26: 0.079, V27: 0.001, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.866, V2: 0.382, V3: -0.143, V4: 4.010, V5: 0.166, V6: 0.499, V7: -0.177, V8: 0.064, V9: -0.416, V10: 1.251, V11: -1.206, V12: 0.557, V13: 0.683, V14: -0.487, V15: -1.985, V16: 0.199, V17: -0.276, V18: -0.751, V19: -1.464, V20: -0.257, V21: 0.117, V22: 0.637, V23: 0.156, V24: 1.117, V25: 0.090, V26: 0.079, V27: 0.001, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1700", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.756, V3: -1.868, V4: 3.541, V5: 1.477, V6: 0.061, V7: 0.791, V8: -0.259, V9: -1.337, V10: 1.521, V11: -1.877, V12: -0.531, V13: 0.014, V14: 0.510, V15: -1.183, V16: 0.455, V17: -0.802, V18: -0.481, V19: -1.078, V20: -0.254, V21: 0.067, V22: 0.238, V23: -0.070, V24: 0.088, V25: 0.532, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 10.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.756, V3: -1.868, V4: 3.541, V5: 1.477, V6: 0.061, V7: 0.791, V8: -0.259, V9: -1.337, V10: 1.521, V11: -1.877, V12: -0.531, V13: 0.014, V14: 0.510, V15: -1.183, V16: 0.455, V17: -0.802, V18: -0.481, V19: -1.078, V20: -0.254, V21: 0.067, V22: 0.238, V23: -0.070, V24: 0.088, V25: 0.532, V26: 0.179, V27: -0.085, V28: -0.067, Số tiền giao dịch: 10.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1701", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.506, V3: 1.608, V4: 1.714, V5: 0.873, V6: 1.381, V7: 0.075, V8: 0.521, V9: -0.540, V10: -0.250, V11: 0.486, V12: 0.604, V13: -0.062, V14: 0.192, V15: 1.417, V16: -2.550, V17: 1.929, V18: -2.203, V19: 0.111, V20: 0.058, V21: 0.152, V22: 0.751, V23: 0.035, V24: -0.610, V25: -0.440, V26: -0.046, V27: 0.242, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 10.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.605, V2: 0.506, V3: 1.608, V4: 1.714, V5: 0.873, V6: 1.381, V7: 0.075, V8: 0.521, V9: -0.540, V10: -0.250, V11: 0.486, V12: 0.604, V13: -0.062, V14: 0.192, V15: 1.417, V16: -2.550, V17: 1.929, V18: -2.203, V19: 0.111, V20: 0.058, V21: 0.152, V22: 0.751, V23: 0.035, V24: -0.610, V25: -0.440, V26: -0.046, V27: 0.242, V28: 0.139, Số tiền giao dịch: 10.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1702", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,243, V2: -2,628, V3: -3,372, V4: 2,063, V5: -0,043, V6: -1,195, V7: 2,374, V8: -0,869, V9: -0,385, V10: -0,056, V11: -0,904, V12: 0,130, V13: -0,149, V14: 1,142, V15: -0,165, V16: -0,772, V17: -0,152, V18: -0,333, V19: -0,641, V20: 1,639, V21: 0,885, V22: 0,581, V23: -1,071, V24: 0,015, V25: 0,520, V26: -0,290, V27: -0,232, V28: 0,087, Số tiền giao dịch: 963,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,243, V2: -2,628, V3: -3,372, V4: 2,063, V5: -0,043, V6: -1,195, V7: 2,374, V8: -0,869, V9: -0,385, V10: -0,056, V11: -0,904, V12: 0,130, V13: -0,149, V14: 1,142, V15: -0,165, V16: -0,772, V17: -0,152, V18: -0,333, V19: -0,641, V20: 1,639, V21: 0,885, V22: 0,581, V23: -1,071, V24: 0,015, V25: 0,520, V26: -0,290, V27: -0,232, V28: 0,087, Số tiền giao dịch: 963,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1703", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.009, V2: 0.903, V3: 0.475, V4: -0.501, V5: 0.277, V6: -1.269, V7: 1.032, V8: -0.232, V9: -0.138, V10: -0.431, V11: -0.435, V12: 0.519, V13: 0.356, V14: 0.058, V15: -0.433, V16: -0.292, V17: -0.226, V18: -1.024, V19: -0.314, V20: -0.034, V21: -0.223, V22: -0.437, V23: 0.119, V24: 0.405, V25: -0.546, V26: 0.116, V27: 0.254, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.009, V2: 0.903, V3: 0.475, V4: -0.501, V5: 0.277, V6: -1.269, V7: 1.032, V8: -0.232, V9: -0.138, V10: -0.431, V11: -0.435, V12: 0.519, V13: 0.356, V14: 0.058, V15: -0.433, V16: -0.292, V17: -0.226, V18: -1.024, V19: -0.314, V20: -0.034, V21: -0.223, V22: -0.437, V23: 0.119, V24: 0.405, V25: -0.546, V26: 0.116, V27: 0.254, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1704", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.895, V2: -0.272, V3: 0.644, V4: 1.291, V5: -0.521, V6: 0.138, V7: -0.101, V8: 0.186, V9: 0.264, V10: -0.076, V11: 1.309, V12: 1.108, V13: -0.665, V14: 0.302, V15: -0.571, V16: -0.410, V17: 0.065, V18: -0.487, V19: -0.126, V20: -0.001, V21: -0.105, V22: -0.382, V23: -0.016, V24: 0.197, V25: 0.337, V26: -0.536, V27: 0.029, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 110.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.895, V2: -0.272, V3: 0.644, V4: 1.291, V5: -0.521, V6: 0.138, V7: -0.101, V8: 0.186, V9: 0.264, V10: -0.076, V11: 1.309, V12: 1.108, V13: -0.665, V14: 0.302, V15: -0.571, V16: -0.410, V17: 0.065, V18: -0.487, V19: -0.126, V20: -0.001, V21: -0.105, V22: -0.382, V23: -0.016, V24: 0.197, V25: 0.337, V26: -0.536, V27: 0.029, V28: 0.033, Số tiền giao dịch: 110.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1705", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: -0.551, V3: 0.972, V4: -0.677, V5: -1.383, V6: -0.595, V7: -0.796, V8: 0.212, V9: 2.136, V10: -1.058, V11: -0.309, V12: -0.262, V13: -2.366, V14: 0.346, V15: 1.747, V16: -0.725, V17: 0.380, V18: -0.092, V19: 0.090, V20: -0.312, V21: 0.011, V22: 0.205, V23: 0.061, V24: 0.363, V25: 0.308, V26: -0.670, V27: 0.096, V28: 0.030, Số lượng: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.179, V2: -0.551, V3: 0.972, V4: -0.677, V5: -1.383, V6: -0.595, V7: -0.796, V8: 0.212, V9: 2.136, V10: -1.058, V11: -0.309, V12: -0.262, V13: -2.366, V14: 0.346, V15: 1.747, V16: -0.725, V17: 0.380, V18: -0.092, V19: 0.090, V20: -0.312, V21: 0.011, V22: 0.205, V23: 0.061, V24: 0.363, V25: 0.308, V26: -0.670, V27: 0.096, V28: 0.030, Số lượng: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1706", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 1.210, V3: -0.006, V4: -0.630, V5: 0.218, V6: -1.180, V7: 0.837, V8: 0.004, V9: 0.105, V10: -0.115, V11: -0.929, V12: 0.298, V13: 0.186, V14: 0.122, V15: -0.413, V16: -0.085, V17: -0.357, V18: -0.775, V19: -0.119, V20: 0.056, V21: -0.299, V22: -0.566, V23: 0.085, V24: 0.040, V25: -0.439, V26: 0.116, V27: 0.069, V28: -0.133, Số lượng: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 1.210, V3: -0.006, V4: -0.630, V5: 0.218, V6: -1.180, V7: 0.837, V8: 0.004, V9: 0.105, V10: -0.115, V11: -0.929, V12: 0.298, V13: 0.186, V14: 0.122, V15: -0.413, V16: -0.085, V17: -0.357, V18: -0.775, V19: -0.119, V20: 0.056, V21: -0.299, V22: -0.566, V23: 0.085, V24: 0.040, V25: -0.439, V26: 0.116, V27: 0.069, V28: -0.133, Số lượng: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1707", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.814, V2: -0.933, V3: 0.465, V4: 0.434, V5: -1.207, V6: -0.690, V7: -0.116, V8: -0.085, V9: 0.791, V10: -0.311, V11: -0.720, V12: -0.281, V13: -1.063, V14: 0.136, V15: 0.626, V16: 0.216, V17: -0.065, V18: -0.256, V19: 0.058, V20: 0.312, V21: 0.052, V22: -0.284, V23: -0.181, V24: 0.450, V25: 0.144, V26: 0.994, V27: -0.108, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 232.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.814, V2: -0.933, V3: 0.465, V4: 0.434, V5: -1.207, V6: -0.690, V7: -0.116, V8: -0.085, V9: 0.791, V10: -0.311, V11: -0.720, V12: -0.281, V13: -1.063, V14: 0.136, V15: 0.626, V16: 0.216, V17: -0.065, V18: -0.256, V19: 0.058, V20: 0.312, V21: 0.052, V22: -0.284, V23: -0.181, V24: 0.450, V25: 0.144, V26: 0.994, V27: -0.108, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 232.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1708", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.095, V2: 0.747, V3: -0.050, V4: -0.748, V5: 0.651, V6: -0.726, V7: 0.908, V8: -0.083, V9: 0.210, V10: -0.371, V11: -1.828, V12: -0.824, V13: -1.199, V14: 0.334, V15: -0.201, V16: 0.189, V17: -0.605, V18: -0.338, V19: 0.208, V20: -0.098, V21: -0.325, V22: -0.820, V23: -0.005, V24: -0.760, V25: -0.434, V26: 0.189, V27: 0.237, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.095, V2: 0.747, V3: -0.050, V4: -0.748, V5: 0.651, V6: -0.726, V7: 0.908, V8: -0.083, V9: 0.210, V10: -0.371, V11: -1.828, V12: -0.824, V13: -1.199, V14: 0.334, V15: -0.201, V16: 0.189, V17: -0.605, V18: -0.338, V19: 0.208, V20: -0.098, V21: -0.325, V22: -0.820, V23: -0.005, V24: -0.760, V25: -0.434, V26: 0.189, V27: 0.237, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1709", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.803, V3: -0.164, V4: 0.096, V5: 2.380, V6: 1.511, V7: 1.000, V8: 0.401, V9: -0.975, V10: -0.397, V11: 0.440, V12: 0.310, V13: -0.743, V14: 0.786, V15: -0.452, V16: -1.345, V17: 0.271, V18: -0.877, V19: -0.217, V20: -0.144, V21: 0.204, V22: 0.703, V23: -0.383, V24: -0.944, V25: 0.351, V26: -0.333, V27: 0.149, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.803, V3: -0.164, V4: 0.096, V5: 2.380, V6: 1.511, V7: 1.000, V8: 0.401, V9: -0.975, V10: -0.397, V11: 0.440, V12: 0.310, V13: -0.743, V14: 0.786, V15: -0.452, V16: -1.345, V17: 0.271, V18: -0.877, V19: -0.217, V20: -0.144, V21: 0.204, V22: 0.703, V23: -0.383, V24: -0.944, V25: 0.351, V26: -0.333, V27: 0.149, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1710", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.162, V2: -0.986, V3: -0.713, V4: -1.140, V5: -0.669, V6: 0.109, V7: -0.974, V8: -0.029, V9: -0.013, V10: 0.666, V11: -1.360, V12: 0.450, V13: 1.725, V14: -0.575, V15: 0.452, V16: -0.903, V17: -0.468, V18: 0.812, V19: -0.446, V20: -0.413, V21: -0.627, V22: -1.234, V23: 0.462, V24: 0.042, V25: -0.752, V26: 0.902, V27: -0.054, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 23.320.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.162, V2: -0.986, V3: -0.713, V4: -1.140, V5: -0.669, V6: 0.109, V7: -0.974, V8: -0.029, V9: -0.013, V10: 0.666, V11: -1.360, V12: 0.450, V13: 1.725, V14: -0.575, V15: 0.452, V16: -0.903, V17: -0.468, V18: 0.812, V19: -0.446, V20: -0.413, V21: -0.627, V22: -1.234, V23: 0.462, V24: 0.042, V25: -0.752, V26: 0.902, V27: -0.054, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 23.320.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1711", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.210, V3: 0.534, V4: 0.508, V5: -0.373, V6: -0.647, V7: 0.022, V8: -0.101, V9: -0.320, V10: 0.077, V11: 1.599, V12: 1.423, V13: 0.920, V14: 0.302, V15: 0.258, V16: 0.469, V17: -0.713, V18: -0.128, V19: 0.163, V20: -0.013, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.105, V24: 0.344, V25: 0.206, V26: 0.074, V27: -0.031, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 13.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.194, V2: 0.210, V3: 0.534, V4: 0.508, V5: -0.373, V6: -0.647, V7: 0.022, V8: -0.101, V9: -0.320, V10: 0.077, V11: 1.599, V12: 1.423, V13: 0.920, V14: 0.302, V15: 0.258, V16: 0.469, V17: -0.713, V18: -0.128, V19: 0.163, V20: -0.013, V21: -0.191, V22: -0.582, V23: 0.105, V24: 0.344, V25: 0.206, V26: 0.074, V27: -0.031, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 13.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1712", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.015, V2: -7.033, V3: -3.214, V4: 1.520, V5: -1.436, V6: 2.522, V7: 1.911, V8: 0.087, V9: 0.693, V10: -0.964, V11: 0.736, V12: 1.054, V13: -0.079, V14: 0.639, V15: 0.291, V16: -0.091, V17: 0.146, V18: -0.970, V19: -0.892, V20: 3.849, V21: 0.870, V22: -1.908, V23: -1.273, V24: -0.874, V25: -1.520, V26: 0.012, V27: -0.388, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 2029.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.015, V2: -7.033, V3: -3.214, V4: 1.520, V5: -1.436, V6: 2.522, V7: 1.911, V8: 0.087, V9: 0.693, V10: -0.964, V11: 0.736, V12: 1.054, V13: -0.079, V14: 0.639, V15: 0.291, V16: -0.091, V17: 0.146, V18: -0.970, V19: -0.892, V20: 3.849, V21: 0.870, V22: -1.908, V23: -1.273, V24: -0.874, V25: -1.520, V26: 0.012, V27: -0.388, V28: 0.284, Số tiền giao dịch: 2029.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1713", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: -0.253, V3: -1.641, V4: 0.696, V5: -0.084, V6: -0.974, V7: 0.053, V8: -0.133, V9: 0.680, V10: -0.287, V11: 0.857, V12: 0.284, V13: -1.405, V14: -0.739, V15: -1.119, V16: 0.097, V17: 0.765, V18: 0.598, V19: 0.190, V20: -0.157, V21: 0.137, V22: 0.511, V23: -0.053, V24: 0.036, V25: 0.105, V26: 0.699, V27: -0.075, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 58.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.890, V2: -0.253, V3: -1.641, V4: 0.696, V5: -0.084, V6: -0.974, V7: 0.053, V8: -0.133, V9: 0.680, V10: -0.287, V11: 0.857, V12: 0.284, V13: -1.405, V14: -0.739, V15: -1.119, V16: 0.097, V17: 0.765, V18: 0.598, V19: 0.190, V20: -0.157, V21: 0.137, V22: 0.511, V23: -0.053, V24: 0.036, V25: 0.105, V26: 0.699, V27: -0.075, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 58.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1714", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.646, V3: 1.187, V4: -1.790, V5: -0.337, V6: -1.068, V7: 0.475, V8: -1.083, V9: -1.496, V10: 0.110, V11: -0.417, V12: -0.869, V13: -0.231, V14: -0.048, V15: -0.097, V16: 1.092, V17: 0.192, V18: -1.790, V19: 0.282, V20: -0.187, V21: 0.642, V22: -0.834, V23: 0.051, V24: 0.338, V25: -0.034, V26: -0.684, V27: -0.026, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.798, V2: 0.646, V3: 1.187, V4: -1.790, V5: -0.337, V6: -1.068, V7: 0.475, V8: -1.083, V9: -1.496, V10: 0.110, V11: -0.417, V12: -0.869, V13: -0.231, V14: -0.048, V15: -0.097, V16: 1.092, V17: 0.192, V18: -1.790, V19: 0.282, V20: -0.187, V21: 0.642, V22: -0.834, V23: 0.051, V24: 0.338, V25: -0.034, V26: -0.684, V27: -0.026, V28: 0.108, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1715", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.593, V2: -0.500, V3: -0.816, V4: -2.785, V5: -0.774, V6: -0.466, V7: -1.487, V8: -2.799, V9: -2.242, V10: 0.712, V11: 0.004, V12: -0.955, V13: -1.323, V14: 0.770, V15: -1.192, V16: 0.205, V17: -0.146, V18: 0.798, V19: -1.082, V20: 0.066, V21: -1.103, V22: 1.152, V23: -0.015, V24: -0.372, V25: 0.044, V26: -0.124, V27: 0.182, V28: 0.336, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.593, V2: -0.500, V3: -0.816, V4: -2.785, V5: -0.774, V6: -0.466, V7: -1.487, V8: -2.799, V9: -2.242, V10: 0.712, V11: 0.004, V12: -0.955, V13: -1.323, V14: 0.770, V15: -1.192, V16: 0.205, V17: -0.146, V18: 0.798, V19: -1.082, V20: 0.066, V21: -1.103, V22: 1.152, V23: -0.015, V24: -0.372, V25: 0.044, V26: -0.124, V27: 0.182, V28: 0.336, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1716", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 0.709, V3: 0.969, V4: 0.883, V5: 0.522, V6: 1.174, V7: 0.610, V8: 0.219, V9: -0.100, V10: -0.256, V11: 0.032, V12: 1.200, V13: 0.566, V14: -0.304, V15: -1.659, V16: -0.616, V17: -0.168, V18: -0.087, V19: 1.621, V20: -0.013, V21: -0.377, V22: -0.844, V23: 0.124, V24: 0.176, V25: -0.764, V26: -1.042, V27: 0.174, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 70.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.346, V2: 0.709, V3: 0.969, V4: 0.883, V5: 0.522, V6: 1.174, V7: 0.610, V8: 0.219, V9: -0.100, V10: -0.256, V11: 0.032, V12: 1.200, V13: 0.566, V14: -0.304, V15: -1.659, V16: -0.616, V17: -0.168, V18: -0.087, V19: 1.621, V20: -0.013, V21: -0.377, V22: -0.844, V23: 0.124, V24: 0.176, V25: -0.764, V26: -1.042, V27: 0.174, V28: 0.180, Số tiền giao dịch: 70.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1717", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.438, V2: 2.895, V3: -0.346, V4: -1.850, V5: -1.090, V6: -0.384, V7: -0.719, V8: 1.622, V9: 0.731, V10: 1.183, V11: 0.907, V12: 1.269, V13: 0.302, V14: 0.507, V15: 0.060, V16: 0.783, V17: -0.339, V18: -0.230, V19: -0.891, V20: 0.745, V21: -0.129, V22: -0.214, V23: 0.156, V24: -0.306, V25: 0.086, V26: 0.794, V27: 0.733, V28: 0.453, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.438, V2: 2.895, V3: -0.346, V4: -1.850, V5: -1.090, V6: -0.384, V7: -0.719, V8: 1.622, V9: 0.731, V10: 1.183, V11: 0.907, V12: 1.269, V13: 0.302, V14: 0.507, V15: 0.060, V16: 0.783, V17: -0.339, V18: -0.230, V19: -0.891, V20: 0.745, V21: -0.129, V22: -0.214, V23: 0.156, V24: -0.306, V25: 0.086, V26: 0.794, V27: 0.733, V28: 0.453, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1718", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.134, V2: -0.267, V3: 0.331, V4: 0.524, V5: -0.406, V6: 0.040, V7: -0.235, V8: 0.129, V9: 0.467, V10: -0.050, V11: 0.289, V12: 0.464, V13: -0.902, V14: 0.228, V15: -0.673, V16: 0.267, V17: -0.435, V18: 0.093, V19: 0.793, V20: -0.035, V21: -0.276, V22: -0.821, V23: -0.050, V24: -0.357, V25: 0.326, V26: 0.309, V27: -0.044, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 57.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.134, V2: -0.267, V3: 0.331, V4: 0.524, V5: -0.406, V6: 0.040, V7: -0.235, V8: 0.129, V9: 0.467, V10: -0.050, V11: 0.289, V12: 0.464, V13: -0.902, V14: 0.228, V15: -0.673, V16: 0.267, V17: -0.435, V18: 0.093, V19: 0.793, V20: -0.035, V21: -0.276, V22: -0.821, V23: -0.050, V24: -0.357, V25: 0.326, V26: 0.309, V27: -0.044, V28: 0.005, Số tiền giao dịch: 57.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1719", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.140, V3: -0.168, V4: 0.532, V5: -0.612, V6: -0.763, V7: -0.537, V8: -0.181, V9: 2.619, V10: -0.595, V11: 0.168, V12: -2.039, V13: 1.708, V14: 1.510, V15: 0.335, V16: 0.211, V17: 0.055, V18: 0.308, V19: -0.327, V20: -0.289, V21: -0.273, V22: -0.401, V23: 0.358, V24: -0.145, V25: -0.383, V26: -0.961, V27: 0.032, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 1.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.005, V2: -0.140, V3: -0.168, V4: 0.532, V5: -0.612, V6: -0.763, V7: -0.537, V8: -0.181, V9: 2.619, V10: -0.595, V11: 0.168, V12: -2.039, V13: 1.708, V14: 1.510, V15: 0.335, V16: 0.211, V17: 0.055, V18: 0.308, V19: -0.327, V20: -0.289, V21: -0.273, V22: -0.401, V23: 0.358, V24: -0.145, V25: -0.383, V26: -0.961, V27: 0.032, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 1.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1720", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.550, V3: 1.320, V4: 0.192, V5: -0.474, V6: -0.631, V7: 0.507, V8: -0.214, V9: -0.961, V10: 1.595, V11: -0.037, V12: -0.663, V13: -0.633, V14: 0.028, V15: 1.254, V16: -2.350, V17: 0.455, V18: 0.866, V19: -0.967, V20: -0.064, V21: -0.327, V22: 0.035, V23: 0.044, V24: 0.539, V25: -0.382, V26: -0.333, V27: 0.495, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 50.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.861, V2: 0.550, V3: 1.320, V4: 0.192, V5: -0.474, V6: -0.631, V7: 0.507, V8: -0.214, V9: -0.961, V10: 1.595, V11: -0.037, V12: -0.663, V13: -0.633, V14: 0.028, V15: 1.254, V16: -2.350, V17: 0.455, V18: 0.866, V19: -0.967, V20: -0.064, V21: -0.327, V22: 0.035, V23: 0.044, V24: 0.539, V25: -0.382, V26: -0.333, V27: 0.495, V28: 0.213, Số tiền giao dịch: 50.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1721", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.204, V2: 0.270, V3: -1.531, V4: -0.581, V5: 1.775, V6: -1.267, V7: 1.057, V8: 0.017, V9: -0.438, V10: -0.386, V11: -2.083, V12: -0.107, V13: 0.295, V14: 0.643, V15: -0.750, V16: -0.307, V17: -0.428, V18: -0.330, V19: 0.328, V20: -0.267, V21: 0.146, V22: 0.793, V23: 0.509, V24: -0.990, V25: -0.120, V26: 0.644, V27: 0.246, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 17.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.204, V2: 0.270, V3: -1.531, V4: -0.581, V5: 1.775, V6: -1.267, V7: 1.057, V8: 0.017, V9: -0.438, V10: -0.386, V11: -2.083, V12: -0.107, V13: 0.295, V14: 0.643, V15: -0.750, V16: -0.307, V17: -0.428, V18: -0.330, V19: 0.328, V20: -0.267, V21: 0.146, V22: 0.793, V23: 0.509, V24: -0.990, V25: -0.120, V26: 0.644, V27: 0.246, V28: 0.104, Số tiền giao dịch: 17.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1722", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.631, V2: -0.913, V3: 0.777, V4: 1.579, V5: -1.159, V6: 0.008, V7: -0.179, V8: 0.152, V9: 0.734, V10: -0.147, V11: 0.733, V12: 0.746, V13: -1.263, V14: 0.114, V15: -1.131, V16: -0.180, V17: -0.064, V18: 0.325, V19: 0.158, V20: 0.284, V21: 0.160, V22: 0.113, V23: -0.307, V24: 0.545, V25: 0.491, V26: -0.329, V27: 0.001, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 256.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.631, V2: -0.913, V3: 0.777, V4: 1.579, V5: -1.159, V6: 0.008, V7: -0.179, V8: 0.152, V9: 0.734, V10: -0.147, V11: 0.733, V12: 0.746, V13: -1.263, V14: 0.114, V15: -1.131, V16: -0.180, V17: -0.064, V18: 0.325, V19: 0.158, V20: 0.284, V21: 0.160, V22: 0.113, V23: -0.307, V24: 0.545, V25: 0.491, V26: -0.329, V27: 0.001, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 256.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1723", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.052, V2: -0.157, V3: -1.094, V4: 0.422, V5: -0.233, V6: -1.161, V7: 0.079, V8: -0.233, V9: 0.744, V10: 0.104, V11: -0.920, V12: -0.257, V13: -1.285, V14: 0.549, V15: 0.235, V16: -0.101, V17: -0.155, V18: -0.794, V19: 0.083, V20: -0.316, V21: -0.299, V22: -0.786, V23: 0.363, V24: -0.050, V25: -0.359, V26: 0.206, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.052, V2: -0.157, V3: -1.094, V4: 0.422, V5: -0.233, V6: -1.161, V7: 0.079, V8: -0.233, V9: 0.744, V10: 0.104, V11: -0.920, V12: -0.257, V13: -1.285, V14: 0.549, V15: 0.235, V16: -0.101, V17: -0.155, V18: -0.794, V19: 0.083, V20: -0.316, V21: -0.299, V22: -0.786, V23: 0.363, V24: -0.050, V25: -0.359, V26: 0.206, V27: -0.076, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1724", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.801, V2: -0.451, V3: -1.296, V4: 0.691, V5: -0.141, V6: -0.992, V7: 0.389, V8: -0.340, V9: 0.547, V10: 0.014, V11: -0.861, V12: 0.448, V13: 0.010, V14: 0.288, V15: -0.170, V16: -0.294, V17: -0.174, V18: -0.891, V19: 0.062, V20: 0.018, V21: -0.163, V22: -0.579, V23: 0.160, V24: -0.073, V25: -0.208, V26: 0.089, V27: -0.081, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 131.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.801, V2: -0.451, V3: -1.296, V4: 0.691, V5: -0.141, V6: -0.992, V7: 0.389, V8: -0.340, V9: 0.547, V10: 0.014, V11: -0.861, V12: 0.448, V13: 0.010, V14: 0.288, V15: -0.170, V16: -0.294, V17: -0.174, V18: -0.891, V19: 0.062, V20: 0.018, V21: -0.163, V22: -0.579, V23: 0.160, V24: -0.073, V25: -0.208, V26: 0.089, V27: -0.081, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 131.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1725", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.108, V3: 1.401, V4: 1.228, V5: -1.030, V6: 0.147, V7: -0.915, V8: 0.318, V9: 0.847, V10: -0.005, V11: -0.508, V12: -0.480, V13: -1.155, V14: 0.130, V15: 1.942, V16: 0.575, V17: -0.426, V18: 0.310, V19: -1.190, V20: -0.243, V21: 0.259, V22: 0.793, V23: -0.014, V24: 0.056, V25: 0.247, V26: -0.204, V27: 0.084, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.108, V3: 1.401, V4: 1.228, V5: -1.030, V6: 0.147, V7: -0.915, V8: 0.318, V9: 0.847, V10: -0.005, V11: -0.508, V12: -0.480, V13: -1.155, V14: 0.130, V15: 1.942, V16: 0.575, V17: -0.426, V18: 0.310, V19: -1.190, V20: -0.243, V21: 0.259, V22: 0.793, V23: -0.014, V24: 0.056, V25: 0.247, V26: -0.204, V27: 0.084, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1726", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.470, V2: 2.797, V3: -0.129, V4: 4.097, V5: 0.199, V6: 0.803, V7: -0.039, V8: 0.979, V9: -2.049, V10: 2.423, V11: 0.481, V12: 0.568, V13: 0.594, V14: 0.766, V15: -0.409, V16: -0.032, V17: 0.224, V18: 0.158, V19: 1.580, V20: 0.372, V21: -0.147, V22: -0.294, V23: 0.253, V24: 0.713, V25: -0.836, V26: -0.086, V27: -0.302, V28: -0.231, Số tiền giao dịch: 0.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.470, V2: 2.797, V3: -0.129, V4: 4.097, V5: 0.199, V6: 0.803, V7: -0.039, V8: 0.979, V9: -2.049, V10: 2.423, V11: 0.481, V12: 0.568, V13: 0.594, V14: 0.766, V15: -0.409, V16: -0.032, V17: 0.224, V18: 0.158, V19: 1.580, V20: 0.372, V21: -0.147, V22: -0.294, V23: 0.253, V24: 0.713, V25: -0.836, V26: -0.086, V27: -0.302, V28: -0.231, Số tiền giao dịch: 0.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1727", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.555, V3: 0.613, V4: -0.234, V5: -1.194, V6: -0.822, V7: -0.775, V8: -0.144, V9: 1.122, V10: 0.177, V11: 0.037, V12: -3.822, V13: -0.163, V14: 1.333, V15: -1.025, V16: 0.634, V17: 1.516, V18: -1.270, V19: 0.751, V20: -0.126, V21: -0.196, V22: -0.303, V23: 0.004, V24: 0.295, V25: 0.474, V26: -0.276, V27: -0.024, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.405, V2: -0.555, V3: 0.613, V4: -0.234, V5: -1.194, V6: -0.822, V7: -0.775, V8: -0.144, V9: 1.122, V10: 0.177, V11: 0.037, V12: -3.822, V13: -0.163, V14: 1.333, V15: -1.025, V16: 0.634, V17: 1.516, V18: -1.270, V19: 0.751, V20: -0.126, V21: -0.196, V22: -0.303, V23: 0.004, V24: 0.295, V25: 0.474, V26: -0.276, V27: -0.024, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1728", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.845, V2: 1.199, V3: 1.280, V4: -0.110, V5: -0.257, V6: -0.283, V7: 0.146, V8: 0.649, V9: -0.802, V10: -0.401, V11: 1.513, V12: 0.820, V13: -0.297, V14: 0.744, V15: 0.372, V16: 0.176, V17: -0.109, V18: -0.305, V19: -0.134, V20: -0.063, V21: -0.098, V22: -0.361, V23: 0.073, V24: 0.197, V25: -0.309, V26: 0.074, V27: 0.152, V28: 0.046, Số lượng: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.845, V2: 1.199, V3: 1.280, V4: -0.110, V5: -0.257, V6: -0.283, V7: 0.146, V8: 0.649, V9: -0.802, V10: -0.401, V11: 1.513, V12: 0.820, V13: -0.297, V14: 0.744, V15: 0.372, V16: 0.176, V17: -0.109, V18: -0.305, V19: -0.134, V20: -0.063, V21: -0.098, V22: -0.361, V23: 0.073, V24: 0.197, V25: -0.309, V26: 0.074, V27: 0.152, V28: 0.046, Số lượng: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1729", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: 1.169, V2: -0.140, V3: -0.096, V4: 1.735, V5: 1.700, V6: 4.646, V7: -1.192, V8: 1.206, V9: 0.334, V10: 0.446, V11: -1.139, V12: 0.131, V13: -0.213, V14: -0.575, V15: -1.294, V16: 0.358, V17: -0.494, V18: 0.140, V19: -0.193, V20: -0.067, V21: -0.033, V22: 0.114, V23: -0.164, V24: 1.046, V25: 0.775, V26: 0.229, V27: 0.051, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những đặc điểm sau: V1: 1.169, V2: -0.140, V3: -0.096, V4: 1.735, V5: 1.700, V6: 4.646, V7: -1.192, V8: 1.206, V9: 0.334, V10: 0.446, V11: -1.139, V12: 0.131, V13: -0.213, V14: -0.575, V15: -1.294, V16: 0.358, V17: -0.494, V18: 0.140, V19: -0.193, V20: -0.067, V21: -0.033, V22: 0.114, V23: -0.164, V24: 1.046, V25: 0.775, V26: 0.229, V27: 0.051, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1730", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.330, V3: 0.299, V4: 0.697, V5: -0.404, V6: -1.082, V7: 0.062, V8: -0.183, V9: 0.087, V10: -0.272, V11: -0.128, V12: 0.043, V13: -0.135, V14: -0.216, V15: 1.133, V16: 0.495, V17: 0.015, V18: -0.255, V19: -0.196, V20: -0.105, V21: -0.292, V22: -0.859, V23: 0.134, V24: 0.335, V25: 0.204, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.257, V2: 0.330, V3: 0.299, V4: 0.697, V5: -0.404, V6: -1.082, V7: 0.062, V8: -0.183, V9: 0.087, V10: -0.272, V11: -0.128, V12: 0.043, V13: -0.135, V14: -0.216, V15: 1.133, V16: 0.495, V17: 0.015, V18: -0.255, V19: -0.196, V20: -0.105, V21: -0.292, V22: -0.859, V23: 0.134, V24: 0.335, V25: 0.204, V26: 0.096, V27: -0.025, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1731", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,122, V2: -0,860, V3: -1,845, V4: -1,197, V5: -0,001, V6: -0,502, V7: -0,229, V8: -0,187, V9: -0,879, V10: 1,009, V11: 0,623, V12: -0,268, V13: -0,204, V14: 0,400, V15: -0,333, V16: 1,255, V17: -0,241, V18: -1,012, V19: 1,153, V20: 0,113, V21: 0,092, V22: -0,008, V23: 0,125, V24: 0,184, V25: -0,041, V26: -0,340, V27: -0,071, V28: -0,061, Số tiền giao dịch: 72,440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2,122, V2: -0,860, V3: -1,845, V4: -1,197, V5: -0,001, V6: -0,502, V7: -0,229, V8: -0,187, V9: -0,879, V10: 1,009, V11: 0,623, V12: -0,268, V13: -0,204, V14: 0,400, V15: -0,333, V16: 1,255, V17: -0,241, V18: -1,012, V19: 1,153, V20: 0,113, V21: 0,092, V22: -0,008, V23: 0,125, V24: 0,184, V25: -0,041, V26: -0,340, V27: -0,071, V28: -0,061, Số tiền giao dịch: 72,440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1732", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.686, V3: -0.982, V4: 0.265, V5: 1.431, V6: 4.419, V7: -1.675, V8: 1.258, V9: 1.250, V10: 0.149, V11: -0.284, V12: 0.378, V13: 0.115, V14: -0.215, V15: 1.239, V16: 0.667, V17: -0.959, V18: 0.492, V19: -0.987, V20: -0.141, V21: 0.257, V22: 0.814, V23: 0.228, V24: 0.685, V25: -0.270, V26: -0.567, V27: 0.115, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 13.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.686, V3: -0.982, V4: 0.265, V5: 1.431, V6: 4.419, V7: -1.675, V8: 1.258, V9: 1.250, V10: 0.149, V11: -0.284, V12: 0.378, V13: 0.115, V14: -0.215, V15: 1.239, V16: 0.667, V17: -0.959, V18: 0.492, V19: -0.987, V20: -0.141, V21: 0.257, V22: 0.814, V23: 0.228, V24: 0.685, V25: -0.270, V26: -0.567, V27: 0.115, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 13.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1733", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.635, V2: 1.273, V3: 1.179, V4: -0.040, V5: 0.270, V6: -0.536, V7: 0.652, V8: 0.035, V9: -0.320, V10: -0.266, V11: 0.163, V12: 0.424, V13: 0.862, V14: -0.622, V15: 1.079, V16: 0.033, V17: 0.235, V18: -0.697, V19: -0.484, V20: 0.261, V21: -0.257, V22: -0.536, V23: 0.024, V24: 0.040, V25: -0.154, V26: 0.104, V27: 0.370, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.635, V2: 1.273, V3: 1.179, V4: -0.040, V5: 0.270, V6: -0.536, V7: 0.652, V8: 0.035, V9: -0.320, V10: -0.266, V11: 0.163, V12: 0.424, V13: 0.862, V14: -0.622, V15: 1.079, V16: 0.033, V17: 0.235, V18: -0.697, V19: -0.484, V20: 0.261, V21: -0.257, V22: -0.536, V23: 0.024, V24: 0.040, V25: -0.154, V26: 0.104, V27: 0.370, V28: 0.164, Số tiền giao dịch: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1734", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.950, V2: -1.234, V3: 1.921, V4: 2.031, V5: 1.863, V6: -0.558, V7: -1.429, V8: 0.513, V9: 0.572, V10: -0.943, V11: -1.743, V12: -0.650, V13: -0.569, V14: -2.026, V15: 0.064, V16: -0.036, V17: 1.316, V18: 1.396, V19: 1.228, V20: 0.667, V21: 0.190, V22: 0.275, V23: -0.157, V24: -0.667, V25: 0.679, V26: 0.129, V27: 0.083, V28: 0.152, Số lượng: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.950, V2: -1.234, V3: 1.921, V4: 2.031, V5: 1.863, V6: -0.558, V7: -1.429, V8: 0.513, V9: 0.572, V10: -0.943, V11: -1.743, V12: -0.650, V13: -0.569, V14: -2.026, V15: 0.064, V16: -0.036, V17: 1.316, V18: 1.396, V19: 1.228, V20: 0.667, V21: 0.190, V22: 0.275, V23: -0.157, V24: -0.667, V25: 0.679, V26: 0.129, V27: 0.083, V28: 0.152, Số lượng: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1735", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,195, V2: 0,064, V3: 0,128, V4: -0,099, V5: -0,170, V6: -0,685, V7: 0,217, V8: -0,169, V9: -0,385, V10: -0,034, V11: 1,444, V12: 1,422, V13: 1,054, V14: 0,347, V15: 0,155, V16: 0,485, V17: -0,674, V18: -0,539, V19: 0,679, V20: 0,095, V21: -0,460, V22: -1,470, V23: 0,187, V24: 0,030, V25: -0,007, V26: 0,510, V27: -0,097, V28: 0,004, Số tiền giao dịch: 45,900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,195, V2: 0,064, V3: 0,128, V4: -0,099, V5: -0,170, V6: -0,685, V7: 0,217, V8: -0,169, V9: -0,385, V10: -0,034, V11: 1,444, V12: 1,422, V13: 1,054, V14: 0,347, V15: 0,155, V16: 0,485, V17: -0,674, V18: -0,539, V19: 0,679, V20: 0,095, V21: -0,460, V22: -1,470, V23: 0,187, V24: 0,030, V25: -0,007, V26: 0,510, V27: -0,097, V28: 0,004, Số tiền giao dịch: 45,900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1736", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.753, V2: -0.379, V3: 0.185, V4: -1.288, V5: 2.988, V6: -1.294, V7: 0.297, V8: -0.114, V9: 0.035, V10: -0.651, V11: 0.504, V12: 0.131, V13: -0.625, V14: -1.000, V15: -1.356, V16: 0.976, V17: -0.500, V18: 0.316, V19: -0.713, V20: -0.246, V21: -0.438, V22: -0.987, V23: -0.439, V24: 0.117, V25: -0.081, V26: -0.025, V27: 0.180, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.753, V2: -0.379, V3: 0.185, V4: -1.288, V5: 2.988, V6: -1.294, V7: 0.297, V8: -0.114, V9: 0.035, V10: -0.651, V11: 0.504, V12: 0.131, V13: -0.625, V14: -1.000, V15: -1.356, V16: 0.976, V17: -0.500, V18: 0.316, V19: -0.713, V20: -0.246, V21: -0.438, V22: -0.987, V23: -0.439, V24: 0.117, V25: -0.081, V26: -0.025, V27: 0.180, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1737", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,018, V2: -3,309, V3: 2,246, V4: -0,003, V5: 2,302, V6: -1,738, V7: -1,844, V8: 0,562, V9: 0,235, V10: -0,605, V11: 1,340, V12: 1,457, V13: 0,672, V14: -0,222, V15: -0,401, V16: 0,268, V17: -0,402, V18: 0,023, V19: -0,754, V20: 1,025, V21: 0,623, V22: 0,749, V23: 0,792, V24: 0,296, V25: -0,406, V26: 0,896, V27: -0,065, V28: 0,202, Số tiền giao dịch: 124,220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3,018, V2: -3,309, V3: 2,246, V4: -0,003, V5: 2,302, V6: -1,738, V7: -1,844, V8: 0,562, V9: 0,235, V10: -0,605, V11: 1,340, V12: 1,457, V13: 0,672, V14: -0,222, V15: -0,401, V16: 0,268, V17: -0,402, V18: 0,023, V19: -0,754, V20: 1,025, V21: 0,623, V22: 0,749, V23: 0,792, V24: 0,296, V25: -0,406, V26: 0,896, V27: -0,065, V28: 0,202, Số tiền giao dịch: 124,220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1738", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.163, V2: -0.817, V3: -1.043, V4: -1.021, V5: -0.516, V6: -0.589, V7: -0.572, V8: -0.173, V9: -0.317, V10: 0.734, V11: -0.809, V12: -0.444, V13: 0.431, V14: -0.206, V15: 0.331, V16: 1.278, V17: -0.003, V18: -1.756, V19: 0.874, V20: 0.070, V21: -0.263, V22: -0.921, V23: 0.459, V24: 0.416, V25: -0.501, V26: -0.709, V27: -0.022, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 39.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.163, V2: -0.817, V3: -1.043, V4: -1.021, V5: -0.516, V6: -0.589, V7: -0.572, V8: -0.173, V9: -0.317, V10: 0.734, V11: -0.809, V12: -0.444, V13: 0.431, V14: -0.206, V15: 0.331, V16: 1.278, V17: -0.003, V18: -1.756, V19: 0.874, V20: 0.070, V21: -0.263, V22: -0.921, V23: 0.459, V24: 0.416, V25: -0.501, V26: -0.709, V27: -0.022, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 39.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1739", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.240, V2: 2.574, V3: 1.350, V4: -2.176, V5: -1.849, V6: 1.568, V7: -2.521, V8: -8.594, V9: 3.489, V10: -1.026, V11: 0.957, V12: -1.418, V13: 1.335, V14: 1.363, V15: 0.924, V16: 0.032, V17: 0.945, V18: 0.618, V19: -1.495, V20: -2.257, V21: 8.337, V22: -1.934, V23: 0.826, V24: 0.227, V25: 0.740, V26: -0.587, V27: 1.099, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 151.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.240, V2: 2.574, V3: 1.350, V4: -2.176, V5: -1.849, V6: 1.568, V7: -2.521, V8: -8.594, V9: 3.489, V10: -1.026, V11: 0.957, V12: -1.418, V13: 1.335, V14: 1.363, V15: 0.924, V16: 0.032, V17: 0.945, V18: 0.618, V19: -1.495, V20: -2.257, V21: 8.337, V22: -1.934, V23: 0.826, V24: 0.227, V25: 0.740, V26: -0.587, V27: 1.099, V28: 0.221, Số tiền giao dịch: 151.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1740", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.801, V3: -0.057, V4: 0.486, V5: -0.927, V6: 0.462, V7: -1.176, V8: 0.267, V9: -0.236, V10: 1.109, V11: 0.543, V12: 0.712, V13: 0.239, V14: -0.084, V15: -0.192, V16: -0.852, V17: -0.674, V18: 1.896, V19: -1.132, V20: -0.593, V21: -0.334, V22: -0.452, V23: 0.415, V24: 0.602, V25: -0.504, V26: -0.878, V27: 0.087, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 24.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.801, V3: -0.057, V4: 0.486, V5: -0.927, V6: 0.462, V7: -1.176, V8: 0.267, V9: -0.236, V10: 1.109, V11: 0.543, V12: 0.712, V13: 0.239, V14: -0.084, V15: -0.192, V16: -0.852, V17: -0.674, V18: 1.896, V19: -1.132, V20: -0.593, V21: -0.334, V22: -0.452, V23: 0.415, V24: 0.602, V25: -0.504, V26: -0.878, V27: 0.087, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 24.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1741", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.724, V2: 3.306, V3: -1.072, V4: -0.168, V5: -1.986, V6: -0.614, V7: -1.613, V8: 2.778, V9: -0.834, V10: -0.012, V11: 1.055, V12: 2.187, V13: 0.984, V14: 1.784, V15: 0.153, V16: 0.645, V17: 0.634, V18: -0.315, V19: -0.319, V20: 0.095, V21: -0.026, V22: -0.460, V23: 0.341, V24: 0.204, V25: 0.089, V26: 0.103, V27: 0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 8.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.724, V2: 3.306, V3: -1.072, V4: -0.168, V5: -1.986, V6: -0.614, V7: -1.613, V8: 2.778, V9: -0.834, V10: -0.012, V11: 1.055, V12: 2.187, V13: 0.984, V14: 1.784, V15: 0.153, V16: 0.645, V17: 0.634, V18: -0.315, V19: -0.319, V20: 0.095, V21: -0.026, V22: -0.460, V23: 0.341, V24: 0.204, V25: 0.089, V26: 0.103, V27: 0.068, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 8.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1742", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.242, V2: 0.243, V3: 2.740, V4: -0.349, V5: 1.945, V6: 2.187, V7: 2.500, V8: -2.637, V9: 4.866, V10: 3.669, V11: 2.207, V12: -2.670, V13: 1.918, V14: -2.266, V15: 0.236, V16: -2.273, V17: 0.001, V18: -2.217, V19: -2.509, V20: -0.396, V21: -0.566, V22: 1.442, V23: -0.213, V24: -0.971, V25: -0.459, V26: -0.882, V27: -4.255, V28: -1.932, Số tiền giao dịch: 47.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.242, V2: 0.243, V3: 2.740, V4: -0.349, V5: 1.945, V6: 2.187, V7: 2.500, V8: -2.637, V9: 4.866, V10: 3.669, V11: 2.207, V12: -2.670, V13: 1.918, V14: -2.266, V15: 0.236, V16: -2.273, V17: 0.001, V18: -2.217, V19: -2.509, V20: -0.396, V21: -0.566, V22: 1.442, V23: -0.213, V24: -0.971, V25: -0.459, V26: -0.882, V27: -4.255, V28: -1.932, Số tiền giao dịch: 47.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1743", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.441, V2: -1.977, V3: 0.119, V4: -0.063, V5: -1.434, V6: -0.343, V7: 0.060, V8: -0.231, V9: -0.687, V10: 0.201, V11: 0.110, V12: 0.451, V13: 1.126, V14: -0.530, V15: -0.321, V16: 0.199, V17: 1.029, V18: -2.363, V19: 0.304, V20: 1.008, V21: 0.318, V22: 0.052, V23: -0.380, V24: 0.493, V25: 0.309, V26: -0.288, V27: -0.049, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 469.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.441, V2: -1.977, V3: 0.119, V4: -0.063, V5: -1.434, V6: -0.343, V7: 0.060, V8: -0.231, V9: -0.687, V10: 0.201, V11: 0.110, V12: 0.451, V13: 1.126, V14: -0.530, V15: -0.321, V16: 0.199, V17: 1.029, V18: -2.363, V19: 0.304, V20: 1.008, V21: 0.318, V22: 0.052, V23: -0.380, V24: 0.493, V25: 0.309, V26: -0.288, V27: -0.049, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 469.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1744", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.898, V2: 0.663, V3: 1.601, V4: -1.047, V5: 0.341, V6: -1.098, V7: 0.985, V8: -0.107, V9: -0.993, V10: -0.733, V11: 1.447, V12: 0.713, V13: -0.013, V14: 0.408, V15: -0.465, V16: 0.316, V17: -0.608, V18: -0.123, V19: -0.194, V20: 0.051, V21: 0.064, V22: -0.018, V23: -0.246, V24: 0.598, V25: 0.406, V26: 0.893, V27: -0.102, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 28.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.898, V2: 0.663, V3: 1.601, V4: -1.047, V5: 0.341, V6: -1.098, V7: 0.985, V8: -0.107, V9: -0.993, V10: -0.733, V11: 1.447, V12: 0.713, V13: -0.013, V14: 0.408, V15: -0.465, V16: 0.316, V17: -0.608, V18: -0.123, V19: -0.194, V20: 0.051, V21: 0.064, V22: -0.018, V23: -0.246, V24: 0.598, V25: 0.406, V26: 0.893, V27: -0.102, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 28.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1745", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.438, V2: -2.087, V3: 0.338, V4: 0.374, V5: 1.700, V6: -2.064, V7: -1.135, V8: 0.447, V9: 0.340, V10: -1.140, V11: -0.300, V12: 1.050, V13: 0.533, V14: 0.765, V15: 1.646, V16: -2.053, V17: 1.238, V18: -0.303, V19: 2.196, V20: 0.838, V21: 0.439, V22: 0.498, V23: -0.226, V24: 0.182, V25: -0.097, V26: -0.389, V27: 0.162, V28: -0.359, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.438, V2: -2.087, V3: 0.338, V4: 0.374, V5: 1.700, V6: -2.064, V7: -1.135, V8: 0.447, V9: 0.340, V10: -1.140, V11: -0.300, V12: 1.050, V13: 0.533, V14: 0.765, V15: 1.646, V16: -2.053, V17: 1.238, V18: -0.303, V19: 2.196, V20: 0.838, V21: 0.439, V22: 0.498, V23: -0.226, V24: 0.182, V25: -0.097, V26: -0.389, V27: 0.162, V28: -0.359, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1746", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,042, V2: 0,260, V3: 0,757, V4: -0,699, V5: 0,309, V6: 0,101, V7: 0,006, V8: 0,115, V9: 0,787, V10: -0,537, V11: -2,149, V12: -0,543, V13: -0,242, V14: -0,378, V15: 0,088, V16: 0,592, V17: -0,899, V18: 0,430, V19: -0,131, V20: -0,173, V21: 0,186, V22: 0,625, V23: -0,210, V24: -1,023, V25: -0,435, V26: 0,551, V27: -0,089, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 1,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,042, V2: 0,260, V3: 0,757, V4: -0,699, V5: 0,309, V6: 0,101, V7: 0,006, V8: 0,115, V9: 0,787, V10: -0,537, V11: -2,149, V12: -0,543, V13: -0,242, V14: -0,378, V15: 0,088, V16: 0,592, V17: -0,899, V18: 0,430, V19: -0,131, V20: -0,173, V21: 0,186, V22: 0,625, V23: -0,210, V24: -1,023, V25: -0,435, V26: 0,551, V27: -0,089, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 1,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1747", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.208, V2: -1.868, V3: -0.713, V4: 0.222, V5: -0.764, V6: -0.501, V7: 0.809, V8: -0.339, V9: 0.225, V10: -0.470, V11: -0.978, V12: -0.121, V13: 0.113, V14: 0.398, V15: 1.207, V16: 0.545, V17: -0.539, V18: -0.242, V19: 0.294, V20: 1.155, V21: 0.072, V22: -1.151, V23: -0.515, V24: -0.376, V25: 0.057, V26: 0.836, V27: -0.202, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 599.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.208, V2: -1.868, V3: -0.713, V4: 0.222, V5: -0.764, V6: -0.501, V7: 0.809, V8: -0.339, V9: 0.225, V10: -0.470, V11: -0.978, V12: -0.121, V13: 0.113, V14: 0.398, V15: 1.207, V16: 0.545, V17: -0.539, V18: -0.242, V19: 0.294, V20: 1.155, V21: 0.072, V22: -1.151, V23: -0.515, V24: -0.376, V25: 0.057, V26: 0.836, V27: -0.202, V28: 0.099, Số tiền giao dịch: 599.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1748", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: -0.502, V3: 0.674, V4: 0.215, V5: -1.161, V6: -0.532, V7: -0.574, V8: -0.103, V9: -0.407, V10: 0.592, V11: -1.019, V12: 0.155, V13: 0.182, V14: -0.349, V15: -0.525, V16: -1.839, V17: 0.338, V18: 0.782, V19: -0.574, V20: -0.530, V21: -0.471, V22: -0.648, V23: 0.013, V24: 0.410, V25: 0.438, V26: 0.412, V27: 0.012, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 8.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: -0.502, V3: 0.674, V4: 0.215, V5: -1.161, V6: -0.532, V7: -0.574, V8: -0.103, V9: -0.407, V10: 0.592, V11: -1.019, V12: 0.155, V13: 0.182, V14: -0.349, V15: -0.525, V16: -1.839, V17: 0.338, V18: 0.782, V19: -0.574, V20: -0.530, V21: -0.471, V22: -0.648, V23: 0.013, V24: 0.410, V25: 0.438, V26: 0.412, V27: 0.012, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 8.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1749", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.198, V3: -2.409, V4: -0.580, V5: 1.704, V6: 0.377, V7: 1.796, V8: -0.075, V9: -0.397, V10: -0.084, V11: -0.360, V12: 0.732, V13: 0.732, V14: 0.756, V15: 0.226, V16: -2.133, V17: 0.675, V18: -1.800, V19: -0.847, V20: -0.242, V21: 0.580, V22: 2.195, V23: -0.000, V24: -0.234, V25: -1.277, V26: -0.128, V27: 0.130, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 94.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.158, V2: 1.198, V3: -2.409, V4: -0.580, V5: 1.704, V6: 0.377, V7: 1.796, V8: -0.075, V9: -0.397, V10: -0.084, V11: -0.360, V12: 0.732, V13: 0.732, V14: 0.756, V15: 0.226, V16: -2.133, V17: 0.675, V18: -1.800, V19: -0.847, V20: -0.242, V21: 0.580, V22: 2.195, V23: -0.000, V24: -0.234, V25: -1.277, V26: -0.128, V27: 0.130, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 94.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1750", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -1.389, V3: -1.606, V4: -0.932, V5: -0.495, V6: -0.507, V7: -0.222, V8: -0.232, V9: -0.866, V10: 0.919, V11: 1.211, V12: 0.321, V13: 0.661, V14: 0.139, V15: -0.278, V16: 1.080, V17: -0.100, V18: -0.844, V19: 0.550, V20: 0.453, V21: 0.631, V22: 1.332, V23: -0.168, V24: 0.790, V25: 0.100, V26: 0.002, V27: -0.077, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 220.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.780, V2: -1.389, V3: -1.606, V4: -0.932, V5: -0.495, V6: -0.507, V7: -0.222, V8: -0.232, V9: -0.866, V10: 0.919, V11: 1.211, V12: 0.321, V13: 0.661, V14: 0.139, V15: -0.278, V16: 1.080, V17: -0.100, V18: -0.844, V19: 0.550, V20: 0.453, V21: 0.631, V22: 1.332, V23: -0.168, V24: 0.790, V25: 0.100, V26: 0.002, V27: -0.077, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 220.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1751", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.250, V3: -0.247, V4: 0.471, V5: -0.623, V6: -0.721, V7: -0.326, V8: -0.178, V9: 1.061, V10: -0.214, V11: -0.559, V12: 1.290, V13: 1.520, V14: -0.314, V15: 0.497, V16: 0.125, V17: -0.619, V18: -0.369, V19: -0.095, V20: -0.095, V21: -0.151, V22: -0.257, V23: 0.339, V24: 0.042, V25: -0.389, V26: -0.632, V27: 0.041, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.945, V2: -0.250, V3: -0.247, V4: 0.471, V5: -0.623, V6: -0.721, V7: -0.326, V8: -0.178, V9: 1.061, V10: -0.214, V11: -0.559, V12: 1.290, V13: 1.520, V14: -0.314, V15: 0.497, V16: 0.125, V17: -0.619, V18: -0.369, V19: -0.095, V20: -0.095, V21: -0.151, V22: -0.257, V23: 0.339, V24: 0.042, V25: -0.389, V26: -0.632, V27: 0.041, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1752", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.800, V2: 0.761, V3: 2.183, V4: 1.139, V5: -0.448, V6: 0.262, V7: -0.186, V8: 0.192, V9: 0.140, V10: 0.152, V11: -0.464, V12: -0.604, V13: -0.772, V14: 0.038, V15: 2.112, V16: -0.079, V17: -0.040, V18: 0.306, V19: 0.066, V20: -0.088, V21: 0.296, V22: 0.763, V23: -0.057, V24: 0.059, V25: -0.609, V26: -0.282, V27: -0.216, V28: 0.242, Số tiền giao dịch: 13.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.800, V2: 0.761, V3: 2.183, V4: 1.139, V5: -0.448, V6: 0.262, V7: -0.186, V8: 0.192, V9: 0.140, V10: 0.152, V11: -0.464, V12: -0.604, V13: -0.772, V14: 0.038, V15: 2.112, V16: -0.079, V17: -0.040, V18: 0.306, V19: 0.066, V20: -0.088, V21: 0.296, V22: 0.763, V23: -0.057, V24: 0.059, V25: -0.609, V26: -0.282, V27: -0.216, V28: 0.242, Số tiền giao dịch: 13.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1753", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.133, V2: 1.853, V3: 0.904, V4: -1.634, V5: -0.621, V6: -0.532, V7: 0.027, V8: 0.717, V9: 0.512, V10: 0.715, V11: 1.552, V12: 0.911, V13: -0.258, V14: 0.185, V15: 0.094, V16: 0.465, V17: -0.437, V18: -0.389, V19: -0.988, V20: 0.531, V21: -0.096, V22: -0.055, V23: 0.088, V24: 0.231, V25: -0.197, V26: 0.744, V27: 0.670, V28: 0.399, Số tiền giao dịch: 0.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.133, V2: 1.853, V3: 0.904, V4: -1.634, V5: -0.621, V6: -0.532, V7: 0.027, V8: 0.717, V9: 0.512, V10: 0.715, V11: 1.552, V12: 0.911, V13: -0.258, V14: 0.185, V15: 0.094, V16: 0.465, V17: -0.437, V18: -0.389, V19: -0.988, V20: 0.531, V21: -0.096, V22: -0.055, V23: 0.088, V24: 0.231, V25: -0.197, V26: 0.744, V27: 0.670, V28: 0.399, Số tiền giao dịch: 0.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1754", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.944, V3: -0.501, V4: -0.402, V5: -0.874, V6: -0.095, V7: -0.813, V8: 0.026, V9: -0.155, V10: 0.775, V11: 0.464, V12: 1.084, V13: 0.867, V14: -0.048, V15: -0.194, V16: -1.108, V17: -0.637, V18: 1.552, V19: -0.451, V20: -0.482, V21: -0.521, V22: -1.007, V23: 0.369, V24: -0.545, V25: -0.542, V26: -0.658, V27: 0.049, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 58.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.979, V2: -0.944, V3: -0.501, V4: -0.402, V5: -0.874, V6: -0.095, V7: -0.813, V8: 0.026, V9: -0.155, V10: 0.775, V11: 0.464, V12: 1.084, V13: 0.867, V14: -0.048, V15: -0.194, V16: -1.108, V17: -0.637, V18: 1.552, V19: -0.451, V20: -0.482, V21: -0.521, V22: -1.007, V23: 0.369, V24: -0.545, V25: -0.542, V26: -0.658, V27: 0.049, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 58.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1755", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.192, V3: -0.431, V4: 0.124, V5: 0.697, V6: 0.707, V7: -0.143, V8: 0.204, V9: -0.083, V10: -0.150, V11: 0.274, V12: 0.333, V13: 0.226, V14: -0.127, V15: 0.794, V16: 0.896, V17: -0.595, V18: 0.336, V19: 0.385, V20: -0.056, V21: -0.324, V22: -0.938, V23: -0.066, V24: -1.756, V25: 0.337, V26: 0.214, V27: -0.014, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: 0.192, V3: -0.431, V4: 0.124, V5: 0.697, V6: 0.707, V7: -0.143, V8: 0.204, V9: -0.083, V10: -0.150, V11: 0.274, V12: 0.333, V13: 0.226, V14: -0.127, V15: 0.794, V16: 0.896, V17: -0.595, V18: 0.336, V19: 0.385, V20: -0.056, V21: -0.324, V22: -0.938, V23: -0.066, V24: -1.756, V25: 0.337, V26: 0.214, V27: -0.014, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1756", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.554, V2: -0.168, V3: 0.649, V4: 0.501, V5: -0.663, V6: 0.771, V7: -0.005, V8: 0.363, V9: 0.044, V10: 0.006, V11: 1.784, V12: 1.139, V13: 0.531, V14: 0.051, V15: 1.075, V16: 0.018, V17: -0.141, V18: -0.321, V19: -0.328, V20: 0.169, V21: 0.248, V22: 0.607, V23: 0.719, V24: -0.289, V25: -1.340, V26: 0.268, V27: -0.048, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 133.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.554, V2: -0.168, V3: 0.649, V4: 0.501, V5: -0.663, V6: 0.771, V7: -0.005, V8: 0.363, V9: 0.044, V10: 0.006, V11: 1.784, V12: 1.139, V13: 0.531, V14: 0.051, V15: 1.075, V16: 0.018, V17: -0.141, V18: -0.321, V19: -0.328, V20: 0.169, V21: 0.248, V22: 0.607, V23: 0.719, V24: -0.289, V25: -1.340, V26: 0.268, V27: -0.048, V28: -0.125, Số tiền giao dịch: 133.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1757", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.863, V2: 0.712, V3: -0.563, V4: -0.650, V5: 0.773, V6: -0.995, V7: 0.819, V8: 0.331, V9: -0.562, V10: -0.482, V11: -0.056, V12: 0.118, V13: -1.345, V14: 1.048, V15: -1.477, V16: -0.148, V17: -0.296, V18: 0.113, V19: 0.463, V20: -0.037, V21: 0.134, V22: 0.263, V23: -0.162, V24: -0.308, V25: -0.176, V26: 0.491, V27: 0.195, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.863, V2: 0.712, V3: -0.563, V4: -0.650, V5: 0.773, V6: -0.995, V7: 0.819, V8: 0.331, V9: -0.562, V10: -0.482, V11: -0.056, V12: 0.118, V13: -1.345, V14: 1.048, V15: -1.477, V16: -0.148, V17: -0.296, V18: 0.113, V19: 0.463, V20: -0.037, V21: 0.134, V22: 0.263, V23: -0.162, V24: -0.308, V25: -0.176, V26: 0.491, V27: 0.195, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1758", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: -0.749, V3: 0.992, V4: -0.794, V5: -1.266, V6: 0.059, V7: -1.203, V8: 0.218, V9: -0.667, V10: 0.732, V11: 1.607, V12: 0.162, V13: 0.251, V14: -0.232, V15: 0.660, V16: 1.381, V17: 0.081, V18: -0.813, V19: 0.154, V20: 0.070, V21: 0.461, V22: 1.289, V23: -0.086, V24: 0.062, V25: 0.326, V26: -0.037, V27: 0.051, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.290, V2: -0.749, V3: 0.992, V4: -0.794, V5: -1.266, V6: 0.059, V7: -1.203, V8: 0.218, V9: -0.667, V10: 0.732, V11: 1.607, V12: 0.162, V13: 0.251, V14: -0.232, V15: 0.660, V16: 1.381, V17: 0.081, V18: -0.813, V19: 0.154, V20: 0.070, V21: 0.461, V22: 1.289, V23: -0.086, V24: 0.062, V25: 0.326, V26: -0.037, V27: 0.051, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 11.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1759", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: 0.273, V3: 1.657, V4: -0.854, V5: 0.459, V6: 0.768, V7: 0.283, V8: -0.504, V9: 2.350, V10: 0.072, V11: 1.530, V12: -2.009, V13: 2.147, V14: 0.305, V15: -0.974, V16: 0.724, V17: -0.821, V18: 0.934, V19: -0.252, V20: 0.042, V21: -0.138, V22: 0.276, V23: -0.069, V24: 0.250, V25: -0.893, V26: 0.219, V27: -0.897, V28: -0.669, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: 0.273, V3: 1.657, V4: -0.854, V5: 0.459, V6: 0.768, V7: 0.283, V8: -0.504, V9: 2.350, V10: 0.072, V11: 1.530, V12: -2.009, V13: 2.147, V14: 0.305, V15: -0.974, V16: 0.724, V17: -0.821, V18: 0.934, V19: -0.252, V20: 0.042, V21: -0.138, V22: 0.276, V23: -0.069, V24: 0.250, V25: -0.893, V26: 0.219, V27: -0.897, V28: -0.669, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1760", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.455, V2: -0.454, V3: -0.467, V4: -1.098, V5: 0.021, V6: 0.212, V7: -0.339, V8: -0.115, V9: -1.294, V10: 0.821, V11: -0.107, V12: 0.701, V13: 1.936, V14: -0.033, V15: 0.118, V16: -0.695, V17: -0.975, V18: 1.760, V19: 0.167, V20: -0.287, V21: -0.423, V22: -0.726, V23: -0.212, V24: -1.317, V25: 0.518, V26: 1.123, V27: -0.065, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.455, V2: -0.454, V3: -0.467, V4: -1.098, V5: 0.021, V6: 0.212, V7: -0.339, V8: -0.115, V9: -1.294, V10: 0.821, V11: -0.107, V12: 0.701, V13: 1.936, V14: -0.033, V15: 0.118, V16: -0.695, V17: -0.975, V18: 1.760, V19: 0.167, V20: -0.287, V21: -0.423, V22: -0.726, V23: -0.212, V24: -1.317, V25: 0.518, V26: 1.123, V27: -0.065, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 23.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1761", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.997, V2: 0.651, V3: 1.758, V4: 0.955, V5: 0.498, V6: -0.332, V7: 0.520, V8: 0.047, V9: -0.394, V10: -0.294, V11: -1.058, V12: 0.012, V13: 0.454, V14: -0.061, V15: 0.658, V16: -0.324, V17: -0.237, V18: 0.269, V19: 0.659, V20: 0.403, V21: 0.056, V22: 0.212, V23: -0.277, V24: -0.119, V25: 0.724, V26: -0.347, V27: 0.319, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 46.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.997, V2: 0.651, V3: 1.758, V4: 0.955, V5: 0.498, V6: -0.332, V7: 0.520, V8: 0.047, V9: -0.394, V10: -0.294, V11: -1.058, V12: 0.012, V13: 0.454, V14: -0.061, V15: 0.658, V16: -0.324, V17: -0.237, V18: 0.269, V19: 0.659, V20: 0.403, V21: 0.056, V22: 0.212, V23: -0.277, V24: -0.119, V25: 0.724, V26: -0.347, V27: 0.319, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 46.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1762", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.971, V2: -1.904, V3: -1.009, V4: -1.792, V5: -0.739, V6: 1.247, V7: -1.458, V8: 0.354, V9: -1.290, V10: 1.544, V11: 0.768, V12: 0.042, V13: 0.592, V14: -0.311, V15: 0.033, V16: -0.929, V17: 0.784, V18: -0.634, V19: -0.791, V20: -0.302, V21: 0.006, V22: 0.419, V23: 0.169, V24: -1.643, V25: -0.473, V26: -0.075, V27: 0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 109.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.971, V2: -1.904, V3: -1.009, V4: -1.792, V5: -0.739, V6: 1.247, V7: -1.458, V8: 0.354, V9: -1.290, V10: 1.544, V11: 0.768, V12: 0.042, V13: 0.592, V14: -0.311, V15: 0.033, V16: -0.929, V17: 0.784, V18: -0.634, V19: -0.791, V20: -0.302, V21: 0.006, V22: 0.419, V23: 0.169, V24: -1.643, V25: -0.473, V26: -0.075, V27: 0.055, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 109.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1763", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: 0.013, V3: -1.635, V4: 0.348, V5: 0.307, V6: -0.603, V7: -0.012, V8: -0.005, V9: 0.408, V10: -0.182, V11: 1.129, V12: 0.255, V13: -1.295, V14: -0.385, V15: -0.325, V16: 0.460, V17: 0.415, V18: 0.193, V19: 0.212, V20: -0.236, V21: -0.309, V22: -0.877, V23: 0.371, V24: 0.576, V25: -0.369, V26: 0.152, V27: -0.071, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: 0.013, V3: -1.635, V4: 0.348, V5: 0.307, V6: -0.603, V7: -0.012, V8: -0.005, V9: 0.408, V10: -0.182, V11: 1.129, V12: 0.255, V13: -1.295, V14: -0.385, V15: -0.325, V16: 0.460, V17: 0.415, V18: 0.193, V19: 0.212, V20: -0.236, V21: -0.309, V22: -0.877, V23: 0.371, V24: 0.576, V25: -0.369, V26: 0.152, V27: -0.071, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1764", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.703, V3: 1.589, V4: -0.626, V5: 0.110, V6: 0.007, V7: 0.495, V8: 0.056, V9: 0.584, V10: 0.009, V11: 0.445, V12: 0.160, V13: -0.839, V14: -0.071, V15: 0.039, V16: 0.179, V17: -0.846, V18: 0.677, V19: 0.726, V20: 0.259, V21: -0.228, V22: -0.293, V23: -0.134, V24: -0.400, V25: -0.247, V26: -0.533, V27: 0.335, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.700, V2: 0.703, V3: 1.589, V4: -0.626, V5: 0.110, V6: 0.007, V7: 0.495, V8: 0.056, V9: 0.584, V10: 0.009, V11: 0.445, V12: 0.160, V13: -0.839, V14: -0.071, V15: 0.039, V16: 0.179, V17: -0.846, V18: 0.677, V19: 0.726, V20: 0.259, V21: -0.228, V22: -0.293, V23: -0.134, V24: -0.400, V25: -0.247, V26: -0.533, V27: 0.335, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1765", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.538, V2: -0.589, V3: -1.131, V4: 2.094, V5: -11.241, V6: 7.081, V7: 7.445, V8: -0.942, V9: -0.170, V10: -0.451, V11: -1.828, V12: -0.378, V13: 1.099, V14: -1.531, V15: -0.213, V16: -1.766, V17: 0.884, V18: 2.035, V19: 1.735, V20: -1.931, V21: -0.874, V22: 0.934, V23: 0.084, V24: 0.184, V25: -0.752, V26: -0.029, V27: 1.731, V28: -0.592, Số tiền giao dịch: 2000.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.538, V2: -0.589, V3: -1.131, V4: 2.094, V5: -11.241, V6: 7.081, V7: 7.445, V8: -0.942, V9: -0.170, V10: -0.451, V11: -1.828, V12: -0.378, V13: 1.099, V14: -1.531, V15: -0.213, V16: -1.766, V17: 0.884, V18: 2.035, V19: 1.735, V20: -1.931, V21: -0.874, V22: 0.934, V23: 0.084, V24: 0.184, V25: -0.752, V26: -0.029, V27: 1.731, V28: -0.592, Số tiền giao dịch: 2000.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1766", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.776, V3: 1.285, V4: -1.303, V5: 1.260, V6: -0.579, V7: 1.164, V8: -0.225, V9: -0.428, V10: -0.376, V11: 0.643, V12: 0.587, V13: -0.044, V14: 0.015, V15: -1.132, V16: 0.189, V17: -0.931, V18: -0.330, V19: -0.068, V20: 0.030, V21: -0.351, V22: -0.795, V23: -0.457, V24: -0.388, V25: 0.589, V26: 0.221, V27: -0.076, V28: -0.157, Số tiền giao dịch: 0.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.088, V2: 0.776, V3: 1.285, V4: -1.303, V5: 1.260, V6: -0.579, V7: 1.164, V8: -0.225, V9: -0.428, V10: -0.376, V11: 0.643, V12: 0.587, V13: -0.044, V14: 0.015, V15: -1.132, V16: 0.189, V17: -0.931, V18: -0.330, V19: -0.068, V20: 0.030, V21: -0.351, V22: -0.795, V23: -0.457, V24: -0.388, V25: 0.589, V26: 0.221, V27: -0.076, V28: -0.157, Số tiền giao dịch: 0.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1767", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: -0.041, V3: -1.651, V4: 0.356, V5: 0.240, V6: -0.621, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: 0.523, V10: -0.159, V11: 1.000, V12: -0.148, V13: -2.053, V14: -0.234, V15: -0.242, V16: 0.496, V17: 0.458, V18: 0.286, V19: 0.217, V20: -0.285, V21: -0.318, V22: -0.939, V23: 0.380, V24: 0.556, V25: -0.395, V26: 0.155, V27: -0.076, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.009, V2: -0.041, V3: -1.651, V4: 0.356, V5: 0.240, V6: -0.621, V7: -0.064, V8: 0.038, V9: 0.523, V10: -0.159, V11: 1.000, V12: -0.148, V13: -2.053, V14: -0.234, V15: -0.242, V16: 0.496, V17: 0.458, V18: 0.286, V19: 0.217, V20: -0.285, V21: -0.318, V22: -0.939, V23: 0.380, V24: 0.556, V25: -0.395, V26: 0.155, V27: -0.076, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1768", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.064, V3: -0.765, V4: -0.643, V5: 1.161, V6: 0.710, V7: 0.420, V8: 0.662, V9: -0.231, V10: -0.660, V11: -0.456, V12: 0.412, V13: 0.238, V14: 0.770, V15: 1.264, V16: -1.217, V17: 0.518, V18: -1.206, V19: -1.071, V20: -0.192, V21: 0.489, V22: 1.639, V23: 0.033, V24: -0.303, V25: -0.961, V26: -0.151, V27: 0.435, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.345, V2: 1.064, V3: -0.765, V4: -0.643, V5: 1.161, V6: 0.710, V7: 0.420, V8: 0.662, V9: -0.231, V10: -0.660, V11: -0.456, V12: 0.412, V13: 0.238, V14: 0.770, V15: 1.264, V16: -1.217, V17: 0.518, V18: -1.206, V19: -1.071, V20: -0.192, V21: 0.489, V22: 1.639, V23: 0.033, V24: -0.303, V25: -0.961, V26: -0.151, V27: 0.435, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1769", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.090, V2: -1.506, V3: 1.791, V4: 0.020, V5: 0.620, V6: 0.441, V7: -0.192, V8: 0.334, V9: 1.251, V10: 0.494, V11: 1.228, V12: 0.943, V13: -0.480, V14: -0.829, V15: -0.771, V16: -0.214, V17: 0.013, V18: -0.917, V19: -0.496, V20: -1.114, V21: -0.605, V22: 0.086, V23: 0.731, V24: -0.226, V25: 0.552, V26: 0.388, V27: 0.041, V28: 1.104, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.090, V2: -1.506, V3: 1.791, V4: 0.020, V5: 0.620, V6: 0.441, V7: -0.192, V8: 0.334, V9: 1.251, V10: 0.494, V11: 1.228, V12: 0.943, V13: -0.480, V14: -0.829, V15: -0.771, V16: -0.214, V17: 0.013, V18: -0.917, V19: -0.496, V20: -1.114, V21: -0.605, V22: 0.086, V23: 0.731, V24: -0.226, V25: 0.552, V26: 0.388, V27: 0.041, V28: 1.104, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1770", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.619, V2: -2.136, V3: 2.210, V4: 0.054, V5: -2.327, V6: 1.263, V7: 0.502, V8: 0.313, V9: -0.425, V10: -0.429, V11: -0.984, V12: -0.945, V13: -0.588, V14: -1.013, V15: -0.336, V16: -0.038, V17: 1.525, V18: -1.277, V19: 1.681, V20: 1.436, V21: 0.510, V22: 0.701, V23: 1.009, V24: 0.070, V25: 0.367, V26: 0.078, V27: -0.042, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 517.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.619, V2: -2.136, V3: 2.210, V4: 0.054, V5: -2.327, V6: 1.263, V7: 0.502, V8: 0.313, V9: -0.425, V10: -0.429, V11: -0.984, V12: -0.945, V13: -0.588, V14: -1.013, V15: -0.336, V16: -0.038, V17: 1.525, V18: -1.277, V19: 1.681, V20: 1.436, V21: 0.510, V22: 0.701, V23: 1.009, V24: 0.070, V25: 0.367, V26: 0.078, V27: -0.042, V28: 0.126, Số tiền giao dịch: 517.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1771", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.570, V2: 2.124, V3: -0.975, V4: -1.068, V5: 0.691, V6: -0.582, V7: 1.027, V8: -0.084, V9: 1.351, V10: 1.906, V11: 1.385, V12: 0.376, V13: -0.513, V14: -1.533, V15: -0.697, V16: 0.183, V17: 0.032, V18: 0.041, V19: -0.258, V20: 0.984, V21: -0.609, V22: -0.796, V23: 0.123, V24: 0.563, V25: -0.188, V26: 0.042, V27: 0.328, V28: -0.193, Số tiền giao dịch: 9.820.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.570, V2: 2.124, V3: -0.975, V4: -1.068, V5: 0.691, V6: -0.582, V7: 1.027, V8: -0.084, V9: 1.351, V10: 1.906, V11: 1.385, V12: 0.376, V13: -0.513, V14: -1.533, V15: -0.697, V16: 0.183, V17: 0.032, V18: 0.041, V19: -0.258, V20: 0.984, V21: -0.609, V22: -0.796, V23: 0.123, V24: 0.563, V25: -0.188, V26: 0.042, V27: 0.328, V28: -0.193, Số tiền giao dịch: 9.820.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1772", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 2.120, V3: -1.720, V4: -0.527, V5: -0.088, V6: -1.014, V7: -0.089, V8: 1.171, V9: -0.218, V10: -0.900, V11: -1.052, V12: 0.555, V13: 0.535, V14: -0.277, V15: -0.358, V16: 0.652, V17: 0.825, V18: -0.168, V19: -0.297, V20: -0.033, V21: -0.274, V22: -0.894, V23: 0.256, V24: 0.560, V25: -0.235, V26: 0.128, V27: 0.068, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 9.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.348, V2: 2.120, V3: -1.720, V4: -0.527, V5: -0.088, V6: -1.014, V7: -0.089, V8: 1.171, V9: -0.218, V10: -0.900, V11: -1.052, V12: 0.555, V13: 0.535, V14: -0.277, V15: -0.358, V16: 0.652, V17: 0.825, V18: -0.168, V19: -0.297, V20: -0.033, V21: -0.274, V22: -0.894, V23: 0.256, V24: 0.560, V25: -0.235, V26: 0.128, V27: 0.068, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 9.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1773", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.290, V2: -1.000, V3: 1.053, V4: -2.044, V5: -1.269, V6: -0.567, V7: -0.751, V8: 0.003, V9: -1.514, V10: 0.997, V11: -1.184, V12: -1.205, V13: 0.122, V14: -0.663, V15: -0.007, V16: -0.394, V17: 0.469, V18: 0.151, V19: -0.024, V20: -0.242, V21: -0.170, V22: -0.153, V23: 0.414, V24: -0.089, V25: -1.234, V26: -0.465, V27: 0.173, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 52.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.290, V2: -1.000, V3: 1.053, V4: -2.044, V5: -1.269, V6: -0.567, V7: -0.751, V8: 0.003, V9: -1.514, V10: 0.997, V11: -1.184, V12: -1.205, V13: 0.122, V14: -0.663, V15: -0.007, V16: -0.394, V17: 0.469, V18: 0.151, V19: -0.024, V20: -0.242, V21: -0.170, V22: -0.153, V23: 0.414, V24: -0.089, V25: -1.234, V26: -0.465, V27: 0.173, V28: 0.131, Số tiền giao dịch: 52.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1774", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.606, V3: 1.474, V4: -0.373, V5: 0.551, V6: -0.602, V7: 0.558, V8: -0.229, V9: 1.134, V10: -0.454, V11: 1.759, V12: -2.528, V13: 0.553, V14: 1.702, V15: -0.913, V16: 0.727, V17: -0.398, V18: 0.529, V19: -0.535, V20: -0.194, V21: -0.320, V22: -0.729, V23: 0.018, V24: -0.118, V25: -0.596, V26: -0.205, V27: -0.316, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.377, V2: 0.606, V3: 1.474, V4: -0.373, V5: 0.551, V6: -0.602, V7: 0.558, V8: -0.229, V9: 1.134, V10: -0.454, V11: 1.759, V12: -2.528, V13: 0.553, V14: 1.702, V15: -0.913, V16: 0.727, V17: -0.398, V18: 0.529, V19: -0.535, V20: -0.194, V21: -0.320, V22: -0.729, V23: 0.018, V24: -0.118, V25: -0.596, V26: -0.205, V27: -0.316, V28: -0.158, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1775", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.174, V2: 1.346, V3: -0.228, V4: 0.789, V5: 0.239, V6: -0.688, V7: 0.526, V8: 0.341, V9: -0.894, V10: 0.160, V11: 0.682, V12: 0.572, V13: -0.241, V14: 1.036, V15: -0.023, V16: -0.132, V17: -0.334, V18: 0.548, V19: 0.793, V20: -0.061, V21: 0.203, V22: 0.631, V23: 0.016, V24: 0.012, V25: -0.683, V26: -0.409, V27: 0.309, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 2.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.174, V2: 1.346, V3: -0.228, V4: 0.789, V5: 0.239, V6: -0.688, V7: 0.526, V8: 0.341, V9: -0.894, V10: 0.160, V11: 0.682, V12: 0.572, V13: -0.241, V14: 1.036, V15: -0.023, V16: -0.132, V17: -0.334, V18: 0.548, V19: 0.793, V20: -0.061, V21: 0.203, V22: 0.631, V23: 0.016, V24: 0.012, V25: -0.683, V26: -0.409, V27: 0.309, V28: 0.154, Số tiền giao dịch: 2.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1776", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.323, V2: -0.873, V3: -0.175, V4: -0.918, V5: -0.420, V6: 0.480, V7: -0.745, V8: 0.241, V9: -0.535, V10: 0.708, V11: 0.112, V12: -0.994, V13: -1.616, V14: 0.210, V15: -0.241, V16: 1.066, V17: 0.251, V18: -1.034, V19: 1.189, V20: 0.036, V21: 0.015, V22: -0.102, V23: -0.168, V24: -1.163, V25: 0.517, V26: -0.167, V27: -0.002, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 49.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.323, V2: -0.873, V3: -0.175, V4: -0.918, V5: -0.420, V6: 0.480, V7: -0.745, V8: 0.241, V9: -0.535, V10: 0.708, V11: 0.112, V12: -0.994, V13: -1.616, V14: 0.210, V15: -0.241, V16: 1.066, V17: 0.251, V18: -1.034, V19: 1.189, V20: 0.036, V21: 0.015, V22: -0.102, V23: -0.168, V24: -1.163, V25: 0.517, V26: -0.167, V27: -0.002, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 49.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1777", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.886, V3: 0.012, V4: -0.763, V5: 0.838, V6: -0.622, V7: 1.035, V8: -0.177, V9: -0.105, V10: -0.440, V11: -1.382, V12: 0.301, V13: 0.833, V14: -0.064, V15: -0.382, V16: 0.020, V17: -0.647, V18: -0.695, V19: 0.103, V20: 0.026, V21: -0.292, V22: -0.619, V23: -0.015, V24: -0.702, V25: -0.387, V26: 0.184, V27: 0.254, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.083, V2: 0.886, V3: 0.012, V4: -0.763, V5: 0.838, V6: -0.622, V7: 1.035, V8: -0.177, V9: -0.105, V10: -0.440, V11: -1.382, V12: 0.301, V13: 0.833, V14: -0.064, V15: -0.382, V16: 0.020, V17: -0.647, V18: -0.695, V19: 0.103, V20: 0.026, V21: -0.292, V22: -0.619, V23: -0.015, V24: -0.702, V25: -0.387, V26: 0.184, V27: 0.254, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1778", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,487, V2: 1,476, V3: -0,560, V4: -0,239, V5: 0,738, V6: -1,356, V7: 1,030, V8: -0,182, V9: -0,257, V10: -0,823, V11: -0,413, V12: 0,390, V13: 1,233, V14: -1,084, V15: 0,561, V16: -0,005, V17: 0,502, V18: 0,634, V19: -0,116, V20: 0,072, V21: 0,296, V22: 1,169, V23: -0,292, V24: -0,056, V25: -0,393, V26: -0,185, V27: 0,080, V28: -0,004, Số tiền giao dịch: 9,850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,487, V2: 1,476, V3: -0,560, V4: -0,239, V5: 0,738, V6: -1,356, V7: 1,030, V8: -0,182, V9: -0,257, V10: -0,823, V11: -0,413, V12: 0,390, V13: 1,233, V14: -1,084, V15: 0,561, V16: -0,005, V17: 0,502, V18: 0,634, V19: -0,116, V20: 0,072, V21: 0,296, V22: 1,169, V23: -0,292, V24: -0,056, V25: -0,393, V26: -0,185, V27: 0,080, V28: -0,004, Số tiền giao dịch: 9,850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1779", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.214, V2: -0.425, V3: -0.055, V4: -0.579, V5: 1.809, V6: 0.149, V7: 1.760, V8: -0.608, V9: -0.502, V10: 0.095, V11: 0.310, V12: 0.296, V13: 0.284, V14: -0.057, V15: -0.763, V16: -0.361, V17: -0.619, V18: -0.085, V19: 1.470, V20: -0.859, V21: -0.377, V22: 0.129, V23: 0.129, V24: 0.004, V25: 1.164, V26: 0.872, V27: -0.363, V28: -0.249, Số tiền giao dịch: 129.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.214, V2: -0.425, V3: -0.055, V4: -0.579, V5: 1.809, V6: 0.149, V7: 1.760, V8: -0.608, V9: -0.502, V10: 0.095, V11: 0.310, V12: 0.296, V13: 0.284, V14: -0.057, V15: -0.763, V16: -0.361, V17: -0.619, V18: -0.085, V19: 1.470, V20: -0.859, V21: -0.377, V22: 0.129, V23: 0.129, V24: 0.004, V25: 1.164, V26: 0.872, V27: -0.363, V28: -0.249, Số tiền giao dịch: 129.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1780", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.499, V3: -0.302, V4: -1.033, V5: 1.506, V6: 0.136, V7: 1.535, V8: -1.055, V9: 1.432, V10: 1.478, V11: 0.848, V12: 0.190, V13: 0.110, V14: -2.632, V15: -1.360, V16: -0.133, V17: -0.166, V18: 0.578, V19: 0.208, V20: 0.503, V21: -0.086, V22: 0.471, V23: -0.364, V24: 0.150, V25: -0.114, V26: 0.355, V27: -1.257, V28: -0.651, Số tiền giao dịch: 9.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.499, V3: -0.302, V4: -1.033, V5: 1.506, V6: 0.136, V7: 1.535, V8: -1.055, V9: 1.432, V10: 1.478, V11: 0.848, V12: 0.190, V13: 0.110, V14: -2.632, V15: -1.360, V16: -0.133, V17: -0.166, V18: 0.578, V19: 0.208, V20: 0.503, V21: -0.086, V22: 0.471, V23: -0.364, V24: 0.150, V25: -0.114, V26: 0.355, V27: -1.257, V28: -0.651, Số tiền giao dịch: 9.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1781", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: 0.806, V3: -0.667, V4: 1.140, V5: 0.620, V6: -0.730, V7: 0.390, V8: -0.272, V9: -0.248, V10: -0.722, V11: -0.384, V12: 0.362, V13: 1.506, V14: -1.669, V15: 0.995, V16: 0.775, V17: 0.508, V18: 0.692, V19: -0.319, V20: 0.020, V21: -0.107, V22: -0.160, V23: -0.244, V24: -0.550, V25: 0.851, V26: -0.280, V27: 0.043, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: 0.806, V3: -0.667, V4: 1.140, V5: 0.620, V6: -0.730, V7: 0.390, V8: -0.272, V9: -0.248, V10: -0.722, V11: -0.384, V12: 0.362, V13: 1.506, V14: -1.669, V15: 0.995, V16: 0.775, V17: 0.508, V18: 0.692, V19: -0.319, V20: 0.020, V21: -0.107, V22: -0.160, V23: -0.244, V24: -0.550, V25: 0.851, V26: -0.280, V27: 0.043, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1782", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.793, V3: 1.243, V4: -1.363, V5: -0.033, V6: -0.555, V7: 0.509, V8: 0.109, V9: -0.108, V10: -0.278, V11: 1.568, V12: 0.538, V13: -0.692, V14: 0.302, V15: -0.004, V16: 0.335, V17: -0.516, V18: -0.419, V19: -0.850, V20: -0.087, V21: 0.050, V22: 0.068, V23: -0.014, V24: 0.247, V25: -0.385, V26: 0.742, V27: -0.079, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 3.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.692, V2: 0.793, V3: 1.243, V4: -1.363, V5: -0.033, V6: -0.555, V7: 0.509, V8: 0.109, V9: -0.108, V10: -0.278, V11: 1.568, V12: 0.538, V13: -0.692, V14: 0.302, V15: -0.004, V16: 0.335, V17: -0.516, V18: -0.419, V19: -0.850, V20: -0.087, V21: 0.050, V22: 0.068, V23: -0.014, V24: 0.247, V25: -0.385, V26: 0.742, V27: -0.079, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 3.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1783", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.381, V2: -0.568, V3: 0.004, V4: -1.099, V5: -0.258, V6: 0.376, V7: -0.662, V8: 0.134, V9: -1.028, V10: 0.729, V11: 0.731, V12: -0.079, V13: 0.390, V14: 0.019, V15: 0.400, V16: 1.439, V17: -0.164, V18: -1.242, V19: 1.014, V20: 0.118, V21: -0.126, V22: -0.511, V23: 0.012, V24: -1.177, V25: 0.275, V26: -0.434, V27: 0.016, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 22.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.381, V2: -0.568, V3: 0.004, V4: -1.099, V5: -0.258, V6: 0.376, V7: -0.662, V8: 0.134, V9: -1.028, V10: 0.729, V11: 0.731, V12: -0.079, V13: 0.390, V14: 0.019, V15: 0.400, V16: 1.439, V17: -0.164, V18: -1.242, V19: 1.014, V20: 0.118, V21: -0.126, V22: -0.511, V23: 0.012, V24: -1.177, V25: 0.275, V26: -0.434, V27: 0.016, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 22.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1784", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.424, V2: 0.473, V3: 1.059, V4: -1.030, V5: 0.572, V6: 0.778, V7: 0.176, V8: 0.239, V9: 0.218, V10: -0.547, V11: -0.648, V12: 0.302, V13: 0.370, V14: -0.299, V15: -0.629, V16: 0.790, V17: -1.264, V18: 0.985, V19: 0.402, V20: -0.062, V21: 0.230, V22: 0.747, V23: -0.400, V24: -1.380, V25: -0.259, V26: 0.592, V27: -0.010, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.424, V2: 0.473, V3: 1.059, V4: -1.030, V5: 0.572, V6: 0.778, V7: 0.176, V8: 0.239, V9: 0.218, V10: -0.547, V11: -0.648, V12: 0.302, V13: 0.370, V14: -0.299, V15: -0.629, V16: 0.790, V17: -1.264, V18: 0.985, V19: 0.402, V20: -0.062, V21: 0.230, V22: 0.747, V23: -0.400, V24: -1.380, V25: -0.259, V26: 0.592, V27: -0.010, V28: 0.141, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1785", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.600, V2: 1.221, V3: -2.656, V4: -2.182, V5: 3.230, V6: 2.694, V7: 0.728, V8: 1.043, V9: -0.533, V10: -0.378, V11: -0.271, V12: 0.049, V13: -0.408, V14: 1.170, V15: 0.219, V16: -0.635, V17: -0.326, V18: -0.480, V19: -0.294, V20: 0.009, V21: 0.253, V22: 0.768, V23: -0.129, V24: 0.750, V25: -0.193, V26: 0.117, V27: 0.400, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.600, V2: 1.221, V3: -2.656, V4: -2.182, V5: 3.230, V6: 2.694, V7: 0.728, V8: 1.043, V9: -0.533, V10: -0.378, V11: -0.271, V12: 0.049, V13: -0.408, V14: 1.170, V15: 0.219, V16: -0.635, V17: -0.326, V18: -0.480, V19: -0.294, V20: 0.009, V21: 0.253, V22: 0.768, V23: -0.129, V24: 0.750, V25: -0.193, V26: 0.117, V27: 0.400, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1786", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.840, V2: 0.211, V3: 2.316, V4: 2.529, V5: -1.470, V6: 1.646, V7: -0.682, V8: 1.217, V9: 0.343, V10: -0.236, V11: -0.147, V12: 0.241, V13: -2.120, V14: -0.331, V15: -2.615, V16: -0.016, V17: 0.504, V18: 0.096, V19: -0.495, V20: -0.161, V21: 0.196, V22: 0.565, V23: 0.320, V24: 0.184, V25: -0.473, V26: 0.020, V27: -0.031, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 124.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.840, V2: 0.211, V3: 2.316, V4: 2.529, V5: -1.470, V6: 1.646, V7: -0.682, V8: 1.217, V9: 0.343, V10: -0.236, V11: -0.147, V12: 0.241, V13: -2.120, V14: -0.331, V15: -2.615, V16: -0.016, V17: 0.504, V18: 0.096, V19: -0.495, V20: -0.161, V21: 0.196, V22: 0.565, V23: 0.320, V24: 0.184, V25: -0.473, V26: 0.020, V27: -0.031, V28: -0.011, Số tiền giao dịch: 124.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1787", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.270, V2: -0.206, V3: 1.060, V4: -1.826, V5: -0.674, V6: -0.039, V7: -0.550, V8: 0.219, V9: 1.977, V10: -1.283, V11: -1.093, V12: 0.061, V13: -0.250, V14: -0.282, V15: 1.814, V16: -0.420, V17: -0.238, V18: 0.961, V19: 1.263, V20: -0.004, V21: 0.421, V22: 1.467, V23: 0.144, V24: 0.646, V25: -1.628, V26: -0.249, V27: 0.381, V28: 0.312, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.270, V2: -0.206, V3: 1.060, V4: -1.826, V5: -0.674, V6: -0.039, V7: -0.550, V8: 0.219, V9: 1.977, V10: -1.283, V11: -1.093, V12: 0.061, V13: -0.250, V14: -0.282, V15: 1.814, V16: -0.420, V17: -0.238, V18: 0.961, V19: 1.263, V20: -0.004, V21: 0.421, V22: 1.467, V23: 0.144, V24: 0.646, V25: -1.628, V26: -0.249, V27: 0.381, V28: 0.312, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1788", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.788, V2: -1.080, V3: -0.619, V4: 0.831, V5: -1.107, V6: -0.600, V7: -0.482, V8: -0.144, V9: -0.154, V10: 0.964, V11: -1.336, V12: -0.395, V13: -0.504, V14: 0.126, V15: 0.234, V16: -1.305, V17: -0.271, V18: 1.433, V19: -1.305, V20: -0.417, V21: -0.236, V22: -0.416, V23: 0.143, V24: -0.042, V25: -0.253, V26: -0.687, V27: 0.034, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.788, V2: -1.080, V3: -0.619, V4: 0.831, V5: -1.107, V6: -0.600, V7: -0.482, V8: -0.144, V9: -0.154, V10: 0.964, V11: -1.336, V12: -0.395, V13: -0.504, V14: 0.126, V15: 0.234, V16: -1.305, V17: -0.271, V18: 1.433, V19: -1.305, V20: -0.417, V21: -0.236, V22: -0.416, V23: 0.143, V24: -0.042, V25: -0.253, V26: -0.687, V27: 0.034, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1789", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.379, V3: 0.001, V4: 0.407, V5: -0.621, V6: -0.051, V7: -0.920, V8: -0.069, V9: 2.576, V10: -0.417, V11: -0.389, V12: -1.895, V13: 2.884, V14: 0.885, V15: -0.022, V16: 0.791, V17: -0.205, V18: 0.409, V19: -0.263, V20: -0.126, V21: -0.147, V22: 0.015, V23: 0.229, V24: -0.663, V25: -0.501, V26: 0.480, V27: -0.035, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.013, V2: -0.379, V3: 0.001, V4: 0.407, V5: -0.621, V6: -0.051, V7: -0.920, V8: -0.069, V9: 2.576, V10: -0.417, V11: -0.389, V12: -1.895, V13: 2.884, V14: 0.885, V15: -0.022, V16: 0.791, V17: -0.205, V18: 0.409, V19: -0.263, V20: -0.126, V21: -0.147, V22: 0.015, V23: 0.229, V24: -0.663, V25: -0.501, V26: 0.480, V27: -0.035, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1790", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,943, V2: -0,569, V3: 0,597, V4: 0,037, V5: -0,799, V6: -0,103, V7: -0,362, V8: 0,181, V9: 0,236, V10: -0,073, V11: 1,545, V12: 0,554, V13: -0,771, V14: 0,503, V15: 0,935, V16: 0,497, V17: -0,340, V18: -0,252, V19: -0,140, V20: 0,110, V21: -0,052, V22: -0,479, V23: 0,076, V24: 0,046, V25: -0,165, V26: 0,791, V27: -0,078, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 125,540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,943, V2: -0,569, V3: 0,597, V4: 0,037, V5: -0,799, V6: -0,103, V7: -0,362, V8: 0,181, V9: 0,236, V10: -0,073, V11: 1,545, V12: 0,554, V13: -0,771, V14: 0,503, V15: 0,935, V16: 0,497, V17: -0,340, V18: -0,252, V19: -0,140, V20: 0,110, V21: -0,052, V22: -0,479, V23: 0,076, V24: 0,046, V25: -0,165, V26: 0,791, V27: -0,078, V28: 0,020, Số tiền giao dịch: 125,540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1791", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.189, V3: -0.381, V4: -0.760, V5: -1.488, V6: -0.881, V7: -1.121, V8: -0.077, V9: 0.320, V10: 0.791, V11: -0.951, V12: -1.214, V13: -0.972, V14: -0.211, V15: 0.719, V16: 1.438, V17: 0.057, V18: -0.795, V19: 0.270, V20: -0.027, V21: 0.407, V22: 1.080, V23: 0.118, V24: 0.051, V25: -0.261, V26: -0.068, V27: 0.001, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.085, V2: -1.189, V3: -0.381, V4: -0.760, V5: -1.488, V6: -0.881, V7: -1.121, V8: -0.077, V9: 0.320, V10: 0.791, V11: -0.951, V12: -1.214, V13: -0.972, V14: -0.211, V15: 0.719, V16: 1.438, V17: 0.057, V18: -0.795, V19: 0.270, V20: -0.027, V21: 0.407, V22: 1.080, V23: 0.118, V24: 0.051, V25: -0.261, V26: -0.068, V27: 0.001, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1792", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.831, V2: 1.344, V3: 2.402, V4: 2.626, V5: -0.420, V6: 1.773, V7: -0.390, V8: 0.736, V9: -0.036, V10: 1.857, V11: 1.100, V12: -0.106, V13: -1.366, V14: -0.214, V15: 0.539, V16: -0.527, V17: 0.585, V18: -0.146, V19: 0.487, V20: 0.393, V21: -0.080, V22: 0.259, V23: -0.057, V24: -0.314, V25: -0.009, V26: 0.298, V27: 0.442, V28: 0.422, Số tiền giao dịch: 31.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.831, V2: 1.344, V3: 2.402, V4: 2.626, V5: -0.420, V6: 1.773, V7: -0.390, V8: 0.736, V9: -0.036, V10: 1.857, V11: 1.100, V12: -0.106, V13: -1.366, V14: -0.214, V15: 0.539, V16: -0.527, V17: 0.585, V18: -0.146, V19: 0.487, V20: 0.393, V21: -0.080, V22: 0.259, V23: -0.057, V24: -0.314, V25: -0.009, V26: 0.298, V27: 0.442, V28: 0.422, Số tiền giao dịch: 31.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1793", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.091, V3: 0.654, V4: 1.340, V5: -0.556, V6: -0.550, V7: -0.009, V8: -0.081, V9: 0.507, V10: -0.173, V11: -0.750, V12: 0.418, V13: -0.244, V14: -0.012, V15: -0.149, V16: -0.277, V17: -0.058, V18: -0.517, V19: 0.045, V20: -0.112, V21: -0.242, V22: -0.584, V23: 0.007, V24: 0.370, V25: 0.507, V26: -0.528, V27: 0.033, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 33.040.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.146, V2: 0.091, V3: 0.654, V4: 1.340, V5: -0.556, V6: -0.550, V7: -0.009, V8: -0.081, V9: 0.507, V10: -0.173, V11: -0.750, V12: 0.418, V13: -0.244, V14: -0.012, V15: -0.149, V16: -0.277, V17: -0.058, V18: -0.517, V19: 0.045, V20: -0.112, V21: -0.242, V22: -0.584, V23: 0.007, V24: 0.370, V25: 0.507, V26: -0.528, V27: 0.033, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 33.040.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1794", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.220, V2: -1.937, V3: 0.966, V4: -0.999, V5: -1.952, V6: 0.910, V7: -1.710, V8: 0.343, V9: -0.561, V10: 1.153, V11: -0.590, V12: -0.095, V13: -0.226, V14: -1.235, V15: -2.754, V16: -0.846, V17: 0.892, V18: 0.344, V19: 1.139, V20: -0.151, V21: -0.410, V22: -0.637, V23: -0.143, V24: -0.499, V25: 0.387, V26: -0.187, V27: 0.069, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 121.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.220, V2: -1.937, V3: 0.966, V4: -0.999, V5: -1.952, V6: 0.910, V7: -1.710, V8: 0.343, V9: -0.561, V10: 1.153, V11: -0.590, V12: -0.095, V13: -0.226, V14: -1.235, V15: -2.754, V16: -0.846, V17: 0.892, V18: 0.344, V19: 1.139, V20: -0.151, V21: -0.410, V22: -0.637, V23: -0.143, V24: -0.499, V25: 0.387, V26: -0.187, V27: 0.069, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 121.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1795", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.023, V3: -1.745, V4: 0.439, V5: 0.221, V6: -0.867, V7: 0.009, V8: -0.076, V9: 0.854, V10: -0.316, V11: -0.905, V12: -1.100, V13: -2.340, V14: -0.360, V15: 0.514, V16: 0.363, V17: 0.675, V18: -0.110, V19: -0.012, V20: -0.316, V21: -0.385, V22: -1.113, V23: 0.378, V24: 0.443, V25: -0.357, V26: 0.183, V27: -0.075, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.063, V2: -0.023, V3: -1.745, V4: 0.439, V5: 0.221, V6: -0.867, V7: 0.009, V8: -0.076, V9: 0.854, V10: -0.316, V11: -0.905, V12: -1.100, V13: -2.340, V14: -0.360, V15: 0.514, V16: 0.363, V17: 0.675, V18: -0.110, V19: -0.012, V20: -0.316, V21: -0.385, V22: -1.113, V23: 0.378, V24: 0.443, V25: -0.357, V26: 0.183, V27: -0.075, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1796", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -9.187, V2: -13.058, V3: -0.639, V4: 3.664, V5: 4.394, V6: -3.279, V7: -3.566, V8: 1.291, V9: -0.966, V10: 0.205, V11: 0.710, V12: 1.149, V13: 0.409, V14: 1.085, V15: 0.619, V16: -1.886, V17: 0.775, V18: 1.972, V19: -1.166, V20: 4.114, V21: 1.500, V22: -0.197, V23: 1.874, V24: -0.298, V25: -1.139, V26: -0.451, V27: 0.168, V28: -1.430, Số tiền giao dịch: 760.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -9.187, V2: -13.058, V3: -0.639, V4: 3.664, V5: 4.394, V6: -3.279, V7: -3.566, V8: 1.291, V9: -0.966, V10: 0.205, V11: 0.710, V12: 1.149, V13: 0.409, V14: 1.085, V15: 0.619, V16: -1.886, V17: 0.775, V18: 1.972, V19: -1.166, V20: 4.114, V21: 1.500, V22: -0.197, V23: 1.874, V24: -0.298, V25: -1.139, V26: -0.451, V27: 0.168, V28: -1.430, Số tiền giao dịch: 760.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1797", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.744, V2: 0.123, V3: 0.338, V4: 3.810, V5: -0.329, V6: 0.604, V7: -0.586, V8: 0.257, V9: -0.555, V10: 1.512, V11: 0.459, V12: 0.642, V13: 0.163, V14: -0.091, V15: -1.260, V16: 1.303, V17: -1.088, V18: 0.399, V19: -1.568, V20: -0.204, V21: 0.258, V22: 0.767, V23: 0.162, V24: 0.001, V25: -0.299, V26: 0.005, V27: 0.011, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 37.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.744, V2: 0.123, V3: 0.338, V4: 3.810, V5: -0.329, V6: 0.604, V7: -0.586, V8: 0.257, V9: -0.555, V10: 1.512, V11: 0.459, V12: 0.642, V13: 0.163, V14: -0.091, V15: -1.260, V16: 1.303, V17: -1.088, V18: 0.399, V19: -1.568, V20: -0.204, V21: 0.258, V22: 0.767, V23: 0.162, V24: 0.001, V25: -0.299, V26: 0.005, V27: 0.011, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 37.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1798", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: -0.143, V3: 0.342, V4: 0.650, V5: -0.287, V6: 0.118, V7: -0.253, V8: 0.091, V9: 0.744, V10: -0.259, V11: -1.091, V12: 0.105, V13: -0.534, V14: -0.090, V15: -0.043, V16: -0.481, V17: 0.232, V18: -0.808, V19: 0.051, V20: -0.152, V21: -0.099, V22: -0.044, V23: -0.117, V24: -0.373, V25: 0.535, V26: 0.606, V27: -0.013, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 14.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.205, V2: -0.143, V3: 0.342, V4: 0.650, V5: -0.287, V6: 0.118, V7: -0.253, V8: 0.091, V9: 0.744, V10: -0.259, V11: -1.091, V12: 0.105, V13: -0.534, V14: -0.090, V15: -0.043, V16: -0.481, V17: 0.232, V18: -0.808, V19: 0.051, V20: -0.152, V21: -0.099, V22: -0.044, V23: -0.117, V24: -0.373, V25: 0.535, V26: 0.606, V27: -0.013, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 14.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1799", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.357, V3: 0.667, V4: 1.765, V5: -0.756, V6: 1.002, V7: -1.340, V8: 0.408, V9: -0.024, V10: 1.140, V11: 0.784, V12: 1.163, V13: 1.502, V14: -0.783, V15: -0.798, V16: 1.828, V17: -1.104, V18: 0.106, V19: -1.002, V20: -0.044, V21: 0.189, V22: 0.646, V23: 0.386, V24: 0.831, V25: -0.953, V26: 2.170, V27: -0.115, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.357, V3: 0.667, V4: 1.765, V5: -0.756, V6: 1.002, V7: -1.340, V8: 0.408, V9: -0.024, V10: 1.140, V11: 0.784, V12: 1.163, V13: 1.502, V14: -0.783, V15: -0.798, V16: 1.828, V17: -1.104, V18: 0.106, V19: -1.002, V20: -0.044, V21: 0.189, V22: 0.646, V23: 0.386, V24: 0.831, V25: -0.953, V26: 2.170, V27: -0.115, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1800", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: -0.324, V3: -3.475, V4: -0.655, V5: 2.904, V6: 2.937, V7: 0.174, V8: 0.545, V9: 0.216, V10: -0.006, V11: -0.084, V12: 0.360, V13: -0.386, V14: 0.871, V15: 0.220, V16: -0.958, V17: -0.184, V18: -0.682, V19: 0.021, V20: -0.104, V21: 0.157, V22: 0.468, V23: -0.078, V24: 0.754, V25: 0.579, V26: -0.052, V27: -0.042, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.001, V2: -0.324, V3: -3.475, V4: -0.655, V5: 2.904, V6: 2.937, V7: 0.174, V8: 0.545, V9: 0.216, V10: -0.006, V11: -0.084, V12: 0.360, V13: -0.386, V14: 0.871, V15: 0.220, V16: -0.958, V17: -0.184, V18: -0.682, V19: 0.021, V20: -0.104, V21: 0.157, V22: 0.468, V23: -0.078, V24: 0.754, V25: 0.579, V26: -0.052, V27: -0.042, V28: -0.073, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1801", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.621, V2: -0.052, V3: 1.033, V4: -0.818, V5: 0.616, V6: -0.576, V7: 0.175, V8: -0.100, V9: -1.952, V10: 0.380, V11: -0.538, V12: -1.085, V13: 0.221, V14: 0.095, V15: 1.136, V16: 0.083, V17: 0.916, V18: -1.560, V19: 1.677, V20: 0.424, V21: 0.287, V22: 0.631, V23: -0.338, V24: -0.402, V25: 0.609, V26: 0.159, V27: 0.033, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 20.380.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.621, V2: -0.052, V3: 1.033, V4: -0.818, V5: 0.616, V6: -0.576, V7: 0.175, V8: -0.100, V9: -1.952, V10: 0.380, V11: -0.538, V12: -1.085, V13: 0.221, V14: 0.095, V15: 1.136, V16: 0.083, V17: 0.916, V18: -1.560, V19: 1.677, V20: 0.424, V21: 0.287, V22: 0.631, V23: -0.338, V24: -0.402, V25: 0.609, V26: 0.159, V27: 0.033, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 20.380.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1802", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.773, V2: -0.514, V3: 0.167, V4: 1.632, V5: -0.622, V6: -0.587, V7: 0.394, V8: -0.170, V9: 0.380, V10: -0.163, V11: -0.880, V12: 0.060, V13: -0.812, V14: 0.236, V15: -0.236, V16: -0.366, V17: 0.034, V18: -0.393, V19: -0.076, V20: 0.251, V21: -0.002, V22: -0.350, V23: -0.281, V24: 0.398, V25: 0.628, V26: -0.364, V27: -0.024, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 233.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.773, V2: -0.514, V3: 0.167, V4: 1.632, V5: -0.622, V6: -0.587, V7: 0.394, V8: -0.170, V9: 0.380, V10: -0.163, V11: -0.880, V12: 0.060, V13: -0.812, V14: 0.236, V15: -0.236, V16: -0.366, V17: 0.034, V18: -0.393, V19: -0.076, V20: 0.251, V21: -0.002, V22: -0.350, V23: -0.281, V24: 0.398, V25: 0.628, V26: -0.364, V27: -0.024, V28: 0.057, Số tiền giao dịch: 233.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1803", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.275, V3: -1.790, V4: 0.362, V5: 0.350, V6: -0.816, V7: 0.483, V8: -0.323, V9: 0.640, V10: -0.101, V11: -1.046, V12: 0.206, V13: -0.314, V14: 0.520, V15: 0.113, V16: -0.456, V17: -0.298, V18: -0.470, V19: 0.238, V20: -0.065, V21: -0.071, V22: -0.263, V23: 0.082, V24: 0.571, V25: 0.159, V26: -0.409, V27: -0.051, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 91.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.924, V2: -0.275, V3: -1.790, V4: 0.362, V5: 0.350, V6: -0.816, V7: 0.483, V8: -0.323, V9: 0.640, V10: -0.101, V11: -1.046, V12: 0.206, V13: -0.314, V14: 0.520, V15: 0.113, V16: -0.456, V17: -0.298, V18: -0.470, V19: 0.238, V20: -0.065, V21: -0.071, V22: -0.263, V23: 0.082, V24: 0.571, V25: 0.159, V26: -0.409, V27: -0.051, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 91.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1804", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.764, V2: 0.532, V3: 1.417, V4: 0.693, V5: 1.681, V6: 0.617, V7: 0.895, V8: -0.290, V9: -0.382, V10: 0.229, V11: 0.307, V12: 0.347, V13: -0.036, V14: -0.270, V15: -0.792, V16: -0.857, V17: -0.390, V18: 0.486, V19: 1.359, V20: 0.121, V21: 0.025, V22: 0.600, V23: -0.780, V24: 0.271, V25: 0.937, V26: -0.244, V27: -0.319, V28: -0.420, Số lượng: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.764, V2: 0.532, V3: 1.417, V4: 0.693, V5: 1.681, V6: 0.617, V7: 0.895, V8: -0.290, V9: -0.382, V10: 0.229, V11: 0.307, V12: 0.347, V13: -0.036, V14: -0.270, V15: -0.792, V16: -0.857, V17: -0.390, V18: 0.486, V19: 1.359, V20: 0.121, V21: 0.025, V22: 0.600, V23: -0.780, V24: 0.271, V25: 0.937, V26: -0.244, V27: -0.319, V28: -0.420, Số lượng: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1805", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.754, V3: 0.483, V4: -1.347, V5: -1.784, V6: -0.207, V7: -1.060, V8: -0.052, V9: -1.928, V10: 1.487, V11: 0.973, V12: -0.070, V13: 1.063, V14: -0.368, V15: 0.138, V16: 0.148, V17: -0.017, V18: 0.894, V19: -0.097, V20: 0.149, V21: 0.099, V22: 0.223, V23: -0.239, V24: 0.031, V25: 0.295, V26: -0.124, V27: 0.012, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 217.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: -1.754, V3: 0.483, V4: -1.347, V5: -1.784, V6: -0.207, V7: -1.060, V8: -0.052, V9: -1.928, V10: 1.487, V11: 0.973, V12: -0.070, V13: 1.063, V14: -0.368, V15: 0.138, V16: 0.148, V17: -0.017, V18: 0.894, V19: -0.097, V20: 0.149, V21: 0.099, V22: 0.223, V23: -0.239, V24: 0.031, V25: 0.295, V26: -0.124, V27: 0.012, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 217.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1806", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.277, V2: 1.052, V3: -0.061, V4: -0.147, V5: 1.115, V6: -1.257, V7: 1.410, V8: -0.524, V9: -0.010, V10: -0.695, V11: -0.263, V12: 0.152, V13: 0.443, V14: -1.299, V15: 0.150, V16: -0.440, V17: 0.692, V18: -0.106, V19: 0.239, V20: 0.122, V21: -0.254, V22: -0.283, V23: -0.057, V24: -0.118, V25: 0.129, V26: -0.411, V27: 0.024, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.277, V2: 1.052, V3: -0.061, V4: -0.147, V5: 1.115, V6: -1.257, V7: 1.410, V8: -0.524, V9: -0.010, V10: -0.695, V11: -0.263, V12: 0.152, V13: 0.443, V14: -1.299, V15: 0.150, V16: -0.440, V17: 0.692, V18: -0.106, V19: 0.239, V20: 0.122, V21: -0.254, V22: -0.283, V23: -0.057, V24: -0.118, V25: 0.129, V26: -0.411, V27: 0.024, V28: -0.118, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1807", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.289, V3: -2.027, V4: 0.196, V5: 0.446, V6: -0.255, V7: 0.010, V8: 0.005, V9: 0.885, V10: -0.689, V11: 0.604, V12: 0.427, V13: -0.776, V14: -1.145, V15: -0.666, V16: 0.398, V17: 0.653, V18: 0.814, V19: 0.607, V20: -0.016, V21: -0.197, V22: -0.579, V23: 0.085, V24: 0.063, V25: -0.055, V26: -0.115, V27: -0.035, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 85.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.289, V3: -2.027, V4: 0.196, V5: 0.446, V6: -0.255, V7: 0.010, V8: 0.005, V9: 0.885, V10: -0.689, V11: 0.604, V12: 0.427, V13: -0.776, V14: -1.145, V15: -0.666, V16: 0.398, V17: 0.653, V18: 0.814, V19: 0.607, V20: -0.016, V21: -0.197, V22: -0.579, V23: 0.085, V24: 0.063, V25: -0.055, V26: -0.115, V27: -0.035, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 85.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1808", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -23.632, V2: -20.807, V3: -8.477, V4: 5.611, V5: -5.687, V6: 2.193, V7: 6.921, V8: -2.146, V9: 3.496, V10: 1.094, V11: 2.174, V12: 1.354, V13: 1.721, V14: -1.337, V15: 1.779, V16: 3.123, V17: -0.682, V18: -1.834, V19: 0.817, V20: -12.165, V21: -4.491, V22: 0.043, V23: -2.443, V24: 0.833, V25: -0.440, V26: 0.545, V27: -0.746, V28: -2.528, Số tiền giao dịch: 568.150.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -23.632, V2: -20.807, V3: -8.477, V4: 5.611, V5: -5.687, V6: 2.193, V7: 6.921, V8: -2.146, V9: 3.496, V10: 1.094, V11: 2.174, V12: 1.354, V13: 1.721, V14: -1.337, V15: 1.779, V16: 3.123, V17: -0.682, V18: -1.834, V19: 0.817, V20: -12.165, V21: -4.491, V22: 0.043, V23: -2.443, V24: 0.833, V25: -0.440, V26: 0.545, V27: -0.746, V28: -2.528, Số tiền giao dịch: 568.150.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1809", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.497, V2: -0.982, V3: 0.332, V4: -1.518, V5: -1.298, V6: -0.502, V7: -0.992, V8: -0.104, V9: -2.141, V10: 1.598, V11: 0.993, V12: -0.094, V13: 0.855, V14: -0.207, V15: -0.151, V16: -0.127, V17: 0.117, V18: 0.514, V19: 0.166, V20: -0.279, V21: -0.179, V22: -0.141, V23: -0.024, V24: 0.003, V25: 0.414, V26: -0.205, V27: 0.028, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.497, V2: -0.982, V3: 0.332, V4: -1.518, V5: -1.298, V6: -0.502, V7: -0.992, V8: -0.104, V9: -2.141, V10: 1.598, V11: 0.993, V12: -0.094, V13: 0.855, V14: -0.207, V15: -0.151, V16: -0.127, V17: 0.117, V18: 0.514, V19: 0.166, V20: -0.279, V21: -0.179, V22: -0.141, V23: -0.024, V24: 0.003, V25: 0.414, V26: -0.205, V27: 0.028, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1810", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.356, V2: 0.789, V3: 1.771, V4: -0.851, V5: -0.055, V6: -0.360, V7: 0.809, V8: -0.455, V9: 2.060, V10: -0.548, V11: 0.727, V12: -1.949, V13: 1.854, V14: 0.573, V15: -1.515, V16: -0.725, V17: 0.830, V18: -1.059, V19: -0.911, V20: -0.160, V21: -0.169, V22: 0.157, V23: -0.140, V24: 0.441, V25: -0.206, V26: 0.806, V27: -0.591, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 46.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.356, V2: 0.789, V3: 1.771, V4: -0.851, V5: -0.055, V6: -0.360, V7: 0.809, V8: -0.455, V9: 2.060, V10: -0.548, V11: 0.727, V12: -1.949, V13: 1.854, V14: 0.573, V15: -1.515, V16: -0.725, V17: 0.830, V18: -1.059, V19: -0.911, V20: -0.160, V21: -0.169, V22: 0.157, V23: -0.140, V24: 0.441, V25: -0.206, V26: 0.806, V27: -0.591, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 46.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1811", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: 0.219, V3: 0.285, V4: 3.895, V5: -0.406, V6: 0.227, V7: -0.570, V8: 0.138, V9: -0.163, V10: 1.393, V11: -1.521, V12: -0.506, V13: -0.470, V14: -0.167, V15: -0.523, V16: 1.213, V17: -0.890, V18: 0.167, V19: -1.762, V20: -0.316, V21: 0.221, V22: 0.739, V23: 0.155, V24: -0.008, V25: -0.204, V26: 0.088, V27: 0.013, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 6.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.865, V2: 0.219, V3: 0.285, V4: 3.895, V5: -0.406, V6: 0.227, V7: -0.570, V8: 0.138, V9: -0.163, V10: 1.393, V11: -1.521, V12: -0.506, V13: -0.470, V14: -0.167, V15: -0.523, V16: 1.213, V17: -0.890, V18: 0.167, V19: -1.762, V20: -0.316, V21: 0.221, V22: 0.739, V23: 0.155, V24: -0.008, V25: -0.204, V26: 0.088, V27: 0.013, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 6.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1812", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,499, V2: 1,216, V3: 1,696, V4: 0,658, V5: 0,755, V6: 0,155, V7: 1,054, V8: -0,183, V9: -0,347, V10: -0,141, V11: -1,358, V12: -0,053, V13: 0,548, V14: -0,278, V15: 0,386, V16: -0,352, V17: -0,418, V18: -0,255, V19: 1,238, V20: 0,287, V21: -0,591, V22: -1,332, V23: -0,273, V24: -0,730, V25: 0,391, V26: -0,828, V27: 0,179, V28: -0,086, Số tiền giao dịch: 5,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,499, V2: 1,216, V3: 1,696, V4: 0,658, V5: 0,755, V6: 0,155, V7: 1,054, V8: -0,183, V9: -0,347, V10: -0,141, V11: -1,358, V12: -0,053, V13: 0,548, V14: -0,278, V15: 0,386, V16: -0,352, V17: -0,418, V18: -0,255, V19: 1,238, V20: 0,287, V21: -0,591, V22: -1,332, V23: -0,273, V24: -0,730, V25: 0,391, V26: -0,828, V27: 0,179, V28: -0,086, Số tiền giao dịch: 5,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1813", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.791, V2: -0.482, V3: -0.343, V4: 1.392, V5: -0.720, V6: -0.436, V7: -0.449, V8: 0.004, V9: 1.065, V10: 0.210, V11: -1.127, V12: -0.335, V13: -0.954, V14: 0.241, V15: 0.959, V16: 0.484, V17: -0.693, V18: 0.430, V19: -0.827, V20: -0.154, V21: 0.264, V22: 0.684, V23: 0.075, V24: -0.125, V25: -0.163, V26: -0.560, V27: 0.037, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 90.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.791, V2: -0.482, V3: -0.343, V4: 1.392, V5: -0.720, V6: -0.436, V7: -0.449, V8: 0.004, V9: 1.065, V10: 0.210, V11: -1.127, V12: -0.335, V13: -0.954, V14: 0.241, V15: 0.959, V16: 0.484, V17: -0.693, V18: 0.430, V19: -0.827, V20: -0.154, V21: 0.264, V22: 0.684, V23: 0.075, V24: -0.125, V25: -0.163, V26: -0.560, V27: 0.037, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 90.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1814", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.968, V3: 0.524, V4: 0.097, V5: -0.346, V6: -0.924, V7: 0.534, V8: 0.341, V9: -0.895, V10: -0.421, V11: 1.140, V12: 0.519, V13: -0.684, V14: 0.950, V15: -0.171, V16: 0.223, V17: -0.287, V18: 0.229, V19: 0.166, V20: -0.155, V21: 0.165, V22: 0.224, V23: 0.077, V24: 0.539, V25: -0.268, V26: 0.232, V27: -0.143, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.968, V3: 0.524, V4: 0.097, V5: -0.346, V6: -0.924, V7: 0.534, V8: 0.341, V9: -0.895, V10: -0.421, V11: 1.140, V12: 0.519, V13: -0.684, V14: 0.950, V15: -0.171, V16: 0.223, V17: -0.287, V18: 0.229, V19: 0.166, V20: -0.155, V21: 0.165, V22: 0.224, V23: 0.077, V24: 0.539, V25: -0.268, V26: 0.232, V27: -0.143, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 42.810.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1815", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: -0.431, V3: -0.234, V4: 0.078, V5: -0.761, V6: -0.468, V7: -0.623, V8: 0.084, V9: 1.109, V10: -0.037, V11: 0.996, V12: 1.092, V13: -0.317, V14: 0.212, V15: 0.054, V16: 0.339, V17: -0.646, V18: 0.142, V19: 0.220, V20: -0.235, V21: -0.136, V22: -0.279, V23: 0.400, V24: -0.017, V25: -0.568, V26: -0.302, V27: 0.007, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 3.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: -0.431, V3: -0.234, V4: 0.078, V5: -0.761, V6: -0.468, V7: -0.623, V8: 0.084, V9: 1.109, V10: -0.037, V11: 0.996, V12: 1.092, V13: -0.317, V14: 0.212, V15: 0.054, V16: 0.339, V17: -0.646, V18: 0.142, V19: 0.220, V20: -0.235, V21: -0.136, V22: -0.279, V23: 0.400, V24: -0.017, V25: -0.568, V26: -0.302, V27: 0.007, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 3.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1816", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.981, V2: 0.007, V3: -0.010, V4: 0.880, V5: 0.420, V6: 1.250, V7: -0.375, V8: 0.483, V9: 0.533, V10: -0.981, V11: 0.619, V12: 0.703, V13: -0.004, V14: -1.488, V15: 0.831, V16: -1.171, V17: 2.326, V18: -1.935, V19: -1.575, V20: -0.160, V21: -0.048, V22: 0.229, V23: 0.015, V24: -1.003, V25: 0.235, V26: 0.537, V27: 0.071, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.981, V2: 0.007, V3: -0.010, V4: 0.880, V5: 0.420, V6: 1.250, V7: -0.375, V8: 0.483, V9: 0.533, V10: -0.981, V11: 0.619, V12: 0.703, V13: -0.004, V14: -1.488, V15: 0.831, V16: -1.171, V17: 2.326, V18: -1.935, V19: -1.575, V20: -0.160, V21: -0.048, V22: 0.229, V23: 0.015, V24: -1.003, V25: 0.235, V26: 0.537, V27: 0.071, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1817", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.497, V3: -0.499, V4: 3.940, V5: 0.311, V6: -0.037, V7: 0.167, V8: -0.121, V9: -0.726, V10: 1.354, V11: -1.343, V12: 0.224, V13: 0.473, V14: -0.120, V15: -1.549, V16: 0.359, V17: -0.484, V18: -0.690, V19: -1.422, V20: -0.272, V21: 0.091, V22: 0.475, V23: 0.079, V24: -0.000, V25: 0.137, V26: 0.098, V27: -0.020, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.896, V2: 0.497, V3: -0.499, V4: 3.940, V5: 0.311, V6: -0.037, V7: 0.167, V8: -0.121, V9: -0.726, V10: 1.354, V11: -1.343, V12: 0.224, V13: 0.473, V14: -0.120, V15: -1.549, V16: 0.359, V17: -0.484, V18: -0.690, V19: -1.422, V20: -0.272, V21: 0.091, V22: 0.475, V23: 0.079, V24: -0.000, V25: 0.137, V26: 0.098, V27: -0.020, V28: -0.049, Số tiền giao dịch: 9.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1818", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.928, V2: 2.462, V3: 0.457, V4: -0.356, V5: 0.268, V6: 0.654, V7: -0.986, V8: -5.755, V9: 0.164, V10: 0.176, V11: -0.795, V12: 0.412, V13: 0.873, V14: -0.655, V15: 0.778, V16: 0.545, V17: 0.001, V18: 0.108, V19: 0.112, V20: -0.878, V21: 4.986, V22: -2.578, V23: 0.634, V24: -0.599, V25: 0.086, V26: 0.137, V27: 0.329, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 3.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.928, V2: 2.462, V3: 0.457, V4: -0.356, V5: 0.268, V6: 0.654, V7: -0.986, V8: -5.755, V9: 0.164, V10: 0.176, V11: -0.795, V12: 0.412, V13: 0.873, V14: -0.655, V15: 0.778, V16: 0.545, V17: 0.001, V18: 0.108, V19: 0.112, V20: -0.878, V21: 4.986, V22: -2.578, V23: 0.634, V24: -0.599, V25: 0.086, V26: 0.137, V27: 0.329, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 3.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1819", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.476, V3: -0.923, V4: 0.752, V5: -0.402, V6: -0.007, V7: -0.741, V8: 0.136, V9: 1.731, V10: -0.594, V11: -1.399, V12: -0.222, V13: -0.881, V14: -1.648, V15: -0.676, V16: 0.201, V17: 0.844, V18: 0.535, V19: -0.019, V20: -0.165, V21: 0.126, V22: 0.694, V23: 0.009, V24: 0.557, V25: 0.010, V26: 0.751, V27: -0.011, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 27.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.951, V2: -0.476, V3: -0.923, V4: 0.752, V5: -0.402, V6: -0.007, V7: -0.741, V8: 0.136, V9: 1.731, V10: -0.594, V11: -1.399, V12: -0.222, V13: -0.881, V14: -1.648, V15: -0.676, V16: 0.201, V17: 0.844, V18: 0.535, V19: -0.019, V20: -0.165, V21: 0.126, V22: 0.694, V23: 0.009, V24: 0.557, V25: 0.010, V26: 0.751, V27: -0.011, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 27.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1820", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: -1.769, V3: -0.736, V4: -1.733, V5: -1.245, V6: 0.287, V7: -1.419, V8: 0.114, V9: -1.230, V10: 1.630, V11: 0.391, V12: -0.127, V13: 0.600, V14: -0.430, V15: -0.508, V16: 0.058, V17: -0.005, V18: 0.428, V19: 0.231, V20: -0.200, V21: -0.328, V22: -0.730, V23: 0.361, V24: 0.155, V25: -0.606, V26: -0.514, V27: 0.016, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 103.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.082, V2: -1.769, V3: -0.736, V4: -1.733, V5: -1.245, V6: 0.287, V7: -1.419, V8: 0.114, V9: -1.230, V10: 1.630, V11: 0.391, V12: -0.127, V13: 0.600, V14: -0.430, V15: -0.508, V16: 0.058, V17: -0.005, V18: 0.428, V19: 0.231, V20: -0.200, V21: -0.328, V22: -0.730, V23: 0.361, V24: 0.155, V25: -0.606, V26: -0.514, V27: 0.016, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 103.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1821", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.967, V2: -0.258, V3: -1.804, V4: 0.233, V5: 0.149, V6: -1.374, V7: 0.617, V8: -0.487, V9: 0.647, V10: -0.139, V11: -1.002, V12: 0.375, V13: -0.192, V14: 0.478, V15: -0.263, V16: -0.736, V17: -0.092, V18: -0.651, V19: 0.373, V20: -0.109, V21: 0.016, V22: 0.130, V23: -0.032, V24: -0.062, V25: 0.282, V26: 0.115, V27: -0.075, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 75.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.967, V2: -0.258, V3: -1.804, V4: 0.233, V5: 0.149, V6: -1.374, V7: 0.617, V8: -0.487, V9: 0.647, V10: -0.139, V11: -1.002, V12: 0.375, V13: -0.192, V14: 0.478, V15: -0.263, V16: -0.736, V17: -0.092, V18: -0.651, V19: 0.373, V20: -0.109, V21: 0.016, V22: 0.130, V23: -0.032, V24: -0.062, V25: 0.282, V26: 0.115, V27: -0.075, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 75.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1822", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.732, V2: 0.273, V3: 0.060, V4: 3.954, V5: -0.078, V6: 0.126, V7: -0.011, V8: -0.040, V9: -0.638, V10: 1.244, V11: -1.120, V12: 0.655, V13: 1.177, V14: -0.360, V15: -1.237, V16: 0.889, V17: -0.752, V18: -0.921, V19: -1.289, V20: -0.075, V21: -0.355, V22: -1.068, V23: 0.420, V24: -0.024, V25: -0.546, V26: -0.524, V27: -0.004, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 78.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.732, V2: 0.273, V3: 0.060, V4: 3.954, V5: -0.078, V6: 0.126, V7: -0.011, V8: -0.040, V9: -0.638, V10: 1.244, V11: -1.120, V12: 0.655, V13: 1.177, V14: -0.360, V15: -1.237, V16: 0.889, V17: -0.752, V18: -0.921, V19: -1.289, V20: -0.075, V21: -0.355, V22: -1.068, V23: 0.420, V24: -0.024, V25: -0.546, V26: -0.524, V27: -0.004, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 78.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1823", "query": " Nội dung của bảng dưới đây liên quan đến tài chính. Vui lòng xác định gian lận thẻ tín dụng dựa trên các thuộc tính được cung cấp trong nội dung của bảng. Chỉ trả lời 'có' hoặc 'không', không thêm thông tin bổ sung. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.136, V2: -3.105, V3: 0.790, V4: 0.808, V5: -2.476, V6: 0.359, V7: -0.302, V8: -0.079, V9: 0.093, V10: 0.065, V11: -1.046, V12: 0.946, V13: 1.584, V14: -1.022, V15: -0.707, V16: -1.531, V17: 0.283, V18: 1.113, V19: -0.856, V20: 1.044, V21: 0.051, V22: -0.634, V23: -0.601, V24: 0.484, V25: -0.036, V26: 0.501, V27: -0.075, V28: 0.160, Số tiền giao dịch: 735.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.136, V2: -3.105, V3: 0.790, V4: 0.808, V5: -2.476, V6: 0.359, V7: -0.302, V8: -0.079, V9: 0.093, V10: 0.065, V11: -1.046, V12: 0.946, V13: 1.584, V14: -1.022, V15: -0.707, V16: -1.531, V17: 0.283, V18: 1.113, V19: -0.856, V20: 1.044, V21: 0.051, V22: -0.634, V23: -0.601, V24: 0.484, V25: -0.036, V26: 0.501, V27: -0.075, V28: 0.160, Số tiền giao dịch: 735.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1824", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -1.637, V3: 0.334, V4: -1.217, V5: -1.560, V6: -0.419, V7: -0.664, V8: -0.189, V9: -2.011, V10: 1.238, V11: -0.013, V12: -0.208, V13: 1.501, V14: -0.426, V15: 0.834, V16: -0.578, V17: 0.701, V18: -0.762, V19: -0.592, V20: 0.165, V21: -0.278, V22: -0.896, V23: 0.032, V24: 0.056, V25: -0.004, V26: -0.478, V27: 0.016, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 240.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.029, V2: -1.637, V3: 0.334, V4: -1.217, V5: -1.560, V6: -0.419, V7: -0.664, V8: -0.189, V9: -2.011, V10: 1.238, V11: -0.013, V12: -0.208, V13: 1.501, V14: -0.426, V15: 0.834, V16: -0.578, V17: 0.701, V18: -0.762, V19: -0.592, V20: 0.165, V21: -0.278, V22: -0.896, V23: 0.032, V24: 0.056, V25: -0.004, V26: -0.478, V27: 0.016, V28: 0.066, Số tiền giao dịch: 240.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1825", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.860, V3: -0.022, V4: -3.741, V5: 0.405, V6: -0.001, V7: 0.228, V8: 0.440, V9: 1.239, V10: -1.539, V11: -0.085, V12: 1.541, V13: 1.087, V14: -0.070, V15: -0.658, V16: 0.574, V17: -1.397, V18: 0.513, V19: 0.157, V20: -0.197, V21: -0.090, V22: -0.380, V23: -0.023, V24: -0.304, V25: -0.362, V26: -0.842, V27: -0.252, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 10.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.273, V2: 0.860, V3: -0.022, V4: -3.741, V5: 0.405, V6: -0.001, V7: 0.228, V8: 0.440, V9: 1.239, V10: -1.539, V11: -0.085, V12: 1.541, V13: 1.087, V14: -0.070, V15: -0.658, V16: 0.574, V17: -1.397, V18: 0.513, V19: 0.157, V20: -0.197, V21: -0.090, V22: -0.380, V23: -0.023, V24: -0.304, V25: -0.362, V26: -0.842, V27: -0.252, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 10.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1826", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.190, V2: 0.067, V3: -0.491, V4: 0.126, V5: 0.587, V6: 0.227, V7: 0.282, V8: 0.023, V9: -0.384, V10: 0.048, V11: 0.677, V12: 0.701, V13: 0.191, V14: 0.636, V15: 0.398, V16: 0.275, V17: -0.648, V18: -0.451, V19: 0.465, V20: 0.012, V21: -0.353, V22: -1.150, V23: -0.021, V24: -1.145, V25: 0.324, V26: 0.218, V27: -0.061, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 52.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.190, V2: 0.067, V3: -0.491, V4: 0.126, V5: 0.587, V6: 0.227, V7: 0.282, V8: 0.023, V9: -0.384, V10: 0.048, V11: 0.677, V12: 0.701, V13: 0.191, V14: 0.636, V15: 0.398, V16: 0.275, V17: -0.648, V18: -0.451, V19: 0.465, V20: 0.012, V21: -0.353, V22: -1.150, V23: -0.021, V24: -1.145, V25: 0.324, V26: 0.218, V27: -0.061, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 52.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1827", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,955, V2: -0,297, V3: -0,428, V4: 0,449, V5: -0,300, V6: -0,094, V7: -0,450, V8: -0,024, V9: 0,861, V10: -0,026, V11: -0,701, V12: 0,980, V13: 1,358, V14: -0,337, V15: 0,481, V16: 0,377, V17: -0,630, V18: -0,510, V19: -0,194, V20: -0,056, V21: -0,186, V22: -0,440, V23: 0,402, V24: 0,614, V25: -0,521, V26: -0,051, V27: -0,010, V28: -0,026, Số tiền giao dịch: 29,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1,955, V2: -0,297, V3: -0,428, V4: 0,449, V5: -0,300, V6: -0,094, V7: -0,450, V8: -0,024, V9: 0,861, V10: -0,026, V11: -0,701, V12: 0,980, V13: 1,358, V14: -0,337, V15: 0,481, V16: 0,377, V17: -0,630, V18: -0,510, V19: -0,194, V20: -0,056, V21: -0,186, V22: -0,440, V23: 0,402, V24: 0,614, V25: -0,521, V26: -0,051, V27: -0,010, V28: -0,026, Số tiền giao dịch: 29,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1828", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.592, V3: -2.397, V4: 0.753, V5: 0.610, V6: -1.683, V7: 0.373, V8: -0.392, V9: 0.484, V10: -1.213, V11: 0.215, V12: -0.137, V13: 0.170, V14: -2.569, V15: 1.103, V16: 0.725, V17: 1.790, V18: 1.182, V19: -0.745, V20: -0.146, V21: 0.101, V22: 0.511, V23: -0.052, V24: -0.293, V25: 0.259, V26: -0.094, V27: 0.024, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: 0.592, V3: -2.397, V4: 0.753, V5: 0.610, V6: -1.683, V7: 0.373, V8: -0.392, V9: 0.484, V10: -1.213, V11: 0.215, V12: -0.137, V13: 0.170, V14: -2.569, V15: 1.103, V16: 0.725, V17: 1.790, V18: 1.182, V19: -0.745, V20: -0.146, V21: 0.101, V22: 0.511, V23: -0.052, V24: -0.293, V25: 0.259, V26: -0.094, V27: 0.024, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1829", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: -0.825, V3: -0.761, V4: 0.361, V5: -1.669, V6: 0.467, V7: 1.923, V8: 0.244, V9: 0.010, V10: -1.132, V11: 0.673, V12: 1.848, V13: 1.227, V14: 0.324, V15: -0.993, V16: -0.363, V17: -0.275, V18: 0.235, V19: 0.913, V20: 1.012, V21: 0.323, V22: 0.104, V23: 1.866, V24: -0.079, V25: -2.128, V26: -1.333, V27: 0.155, V28: 0.344, Số tiền giao dịch: 557.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.832, V2: -0.825, V3: -0.761, V4: 0.361, V5: -1.669, V6: 0.467, V7: 1.923, V8: 0.244, V9: 0.010, V10: -1.132, V11: 0.673, V12: 1.848, V13: 1.227, V14: 0.324, V15: -0.993, V16: -0.363, V17: -0.275, V18: 0.235, V19: 0.913, V20: 1.012, V21: 0.323, V22: 0.104, V23: 1.866, V24: -0.079, V25: -2.128, V26: -1.333, V27: 0.155, V28: 0.344, Số tiền giao dịch: 557.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1830", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.216, V2: 0.895, V3: 0.047, V4: -0.818, V5: 0.474, V6: -0.645, V7: 0.856, V8: 0.018, V9: 0.045, V10: 0.089, V11: 0.355, V12: 0.244, V13: -0.926, V14: 0.399, V15: -0.964, V16: 0.221, V17: -0.734, V18: -0.052, V19: 0.303, V20: 0.047, V21: -0.273, V22: -0.611, V23: 0.062, V24: -0.372, V25: -0.451, V26: 0.149, V27: 0.349, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 8.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.216, V2: 0.895, V3: 0.047, V4: -0.818, V5: 0.474, V6: -0.645, V7: 0.856, V8: 0.018, V9: 0.045, V10: 0.089, V11: 0.355, V12: 0.244, V13: -0.926, V14: 0.399, V15: -0.964, V16: 0.221, V17: -0.734, V18: -0.052, V19: 0.303, V20: 0.047, V21: -0.273, V22: -0.611, V23: 0.062, V24: -0.372, V25: -0.451, V26: 0.149, V27: 0.349, V28: 0.137, Số tiền giao dịch: 8.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1831", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.287, V2: -0.646, V3: 0.465, V4: -1.430, V5: -1.002, V6: -0.450, V7: -0.683, V8: 0.013, V9: 2.063, V10: -1.155, V11: -1.226, V12: 0.219, V13: -0.236, V14: -0.191, V15: 1.443, V16: -0.155, V17: -0.356, V18: 0.525, V19: 0.987, V20: -0.038, V21: 0.067, V22: 0.396, V23: -0.223, V24: -0.391, V25: 0.574, V26: 0.166, V27: 0.037, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 26.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.287, V2: -0.646, V3: 0.465, V4: -1.430, V5: -1.002, V6: -0.450, V7: -0.683, V8: 0.013, V9: 2.063, V10: -1.155, V11: -1.226, V12: 0.219, V13: -0.236, V14: -0.191, V15: 1.443, V16: -0.155, V17: -0.356, V18: 0.525, V19: 0.987, V20: -0.038, V21: 0.067, V22: 0.396, V23: -0.223, V24: -0.391, V25: 0.574, V26: 0.166, V27: 0.037, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 26.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1832", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.141, V2: -1.880, V3: 0.190, V4: -1.613, V5: -2.069, V6: 0.246, V7: -2.125, V8: 0.222, V9: -0.649, V10: 1.644, V11: 0.178, V12: -0.196, V13: 0.733, V14: -0.863, V15: -0.194, V16: 0.490, V17: -0.269, V18: 1.315, V19: -0.125, V20: -0.313, V21: 0.108, V22: 0.771, V23: 0.172, V24: -0.498, V25: -0.510, V26: -0.084, V27: 0.071, V28: -0.035, Số lượng: 49.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.141, V2: -1.880, V3: 0.190, V4: -1.613, V5: -2.069, V6: 0.246, V7: -2.125, V8: 0.222, V9: -0.649, V10: 1.644, V11: 0.178, V12: -0.196, V13: 0.733, V14: -0.863, V15: -0.194, V16: 0.490, V17: -0.269, V18: 1.315, V19: -0.125, V20: -0.313, V21: 0.108, V22: 0.771, V23: 0.172, V24: -0.498, V25: -0.510, V26: -0.084, V27: 0.071, V28: -0.035, Số lượng: 49.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1833", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: -1.539, V3: -0.195, V4: 1.508, V5: -1.118, V6: 0.579, V7: -0.705, V8: 0.223, V9: 1.524, V10: -0.002, V11: -1.507, V12: -0.291, V13: -0.578, V14: -0.173, V15: 1.037, V16: 0.947, V17: -0.942, V18: 0.940, V19: -0.835, V20: 0.442, V21: 0.425, V22: 0.569, V23: -0.098, V24: 0.446, V25: -0.404, V26: -0.638, V27: 0.020, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 350.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.275, V2: -1.539, V3: -0.195, V4: 1.508, V5: -1.118, V6: 0.579, V7: -0.705, V8: 0.223, V9: 1.524, V10: -0.002, V11: -1.507, V12: -0.291, V13: -0.578, V14: -0.173, V15: 1.037, V16: 0.947, V17: -0.942, V18: 0.940, V19: -0.835, V20: 0.442, V21: 0.425, V22: 0.569, V23: -0.098, V24: 0.446, V25: -0.404, V26: -0.638, V27: 0.020, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 350.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1834", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.548, V3: -0.520, V4: 0.207, V5: -0.564, V6: -0.202, V7: -0.585, V8: 0.084, V9: 1.188, V10: -0.051, V11: 0.592, V12: 0.868, V13: -0.204, V14: 0.271, V15: 0.479, V16: 0.412, V17: -0.962, V18: 0.933, V19: -0.002, V20: -0.148, V21: 0.286, V22: 0.881, V23: 0.042, V24: -0.400, V25: -0.093, V26: -0.560, V27: 0.048, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.880, V2: -0.548, V3: -0.520, V4: 0.207, V5: -0.564, V6: -0.202, V7: -0.585, V8: 0.084, V9: 1.188, V10: -0.051, V11: 0.592, V12: 0.868, V13: -0.204, V14: 0.271, V15: 0.479, V16: 0.412, V17: -0.962, V18: 0.933, V19: -0.002, V20: -0.148, V21: 0.286, V22: 0.881, V23: 0.042, V24: -0.400, V25: -0.093, V26: -0.560, V27: 0.048, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1835", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.362, V2: 1.020, V3: 1.160, V4: -0.125, V5: 0.184, V6: -0.484, V7: 0.555, V8: 0.135, V9: -0.525, V10: -0.322, V11: 1.068, V12: 0.123, V13: -0.617, V14: -0.112, V15: 0.296, V16: 0.709, V17: -0.323, V18: 0.553, V19: 0.329, V20: 0.091, V21: -0.242, V22: -0.696, V23: -0.059, V24: -0.073, V25: -0.170, V26: 0.077, V27: 0.237, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.362, V2: 1.020, V3: 1.160, V4: -0.125, V5: 0.184, V6: -0.484, V7: 0.555, V8: 0.135, V9: -0.525, V10: -0.322, V11: 1.068, V12: 0.123, V13: -0.617, V14: -0.112, V15: 0.296, V16: 0.709, V17: -0.323, V18: 0.553, V19: 0.329, V20: 0.091, V21: -0.242, V22: -0.696, V23: -0.059, V24: -0.073, V25: -0.170, V26: 0.077, V27: 0.237, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 3.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1836", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: 0.566, V3: -0.982, V4: 0.398, V5: 0.827, V6: -0.306, V7: 0.313, V8: -0.125, V9: -0.435, V10: -0.447, V11: 0.739, V12: 0.550, V13: 0.810, V14: -1.040, V15: 0.256, V16: 1.010, V17: 0.039, V18: 0.982, V19: 0.464, V20: 0.023, V21: -0.166, V22: -0.417, V23: -0.265, V24: -1.072, V25: 0.743, V26: 0.432, V27: -0.035, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.331, V2: 0.566, V3: -0.982, V4: 0.398, V5: 0.827, V6: -0.306, V7: 0.313, V8: -0.125, V9: -0.435, V10: -0.447, V11: 0.739, V12: 0.550, V13: 0.810, V14: -1.040, V15: 0.256, V16: 1.010, V17: 0.039, V18: 0.982, V19: 0.464, V20: 0.023, V21: -0.166, V22: -0.417, V23: -0.265, V24: -1.072, V25: 0.743, V26: 0.432, V27: -0.035, V28: 0.014, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1837", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.103, V2: 0.285, V3: 0.353, V4: 1.170, V5: -0.165, V6: -0.077, V7: -0.334, V8: 0.082, V9: 1.570, V10: -1.026, V11: 2.699, V12: -1.373, V13: 1.499, V14: 0.073, V15: -1.455, V16: -0.089, V17: 1.960, V18: 0.267, V19: -0.368, V20: -0.134, V21: -0.236, V22: -0.184, V23: -0.043, V24: 0.107, V25: 0.400, V26: 0.372, V27: -0.011, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.103, V2: 0.285, V3: 0.353, V4: 1.170, V5: -0.165, V6: -0.077, V7: -0.334, V8: 0.082, V9: 1.570, V10: -1.026, V11: 2.699, V12: -1.373, V13: 1.499, V14: 0.073, V15: -1.455, V16: -0.089, V17: 1.960, V18: 0.267, V19: -0.368, V20: -0.134, V21: -0.236, V22: -0.184, V23: -0.043, V24: 0.107, V25: 0.400, V26: 0.372, V27: -0.011, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1838", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.345, V3: -0.505, V4: 0.498, V5: -0.631, V6: -0.180, V7: -0.974, V8: 0.214, V9: 1.490, V10: -0.461, V11: -0.751, V12: -0.556, V13: -1.032, V14: -1.283, V15: 1.134, V16: 1.092, V17: 0.336, V18: 0.698, V19: -0.567, V20: -0.208, V21: -0.039, V22: -0.023, V23: 0.348, V24: 0.559, V25: -0.601, V26: 0.349, V27: 0.002, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.345, V3: -0.505, V4: 0.498, V5: -0.631, V6: -0.180, V7: -0.974, V8: 0.214, V9: 1.490, V10: -0.461, V11: -0.751, V12: -0.556, V13: -1.032, V14: -1.283, V15: 1.134, V16: 1.092, V17: 0.336, V18: 0.698, V19: -0.567, V20: -0.208, V21: -0.039, V22: -0.023, V23: 0.348, V24: 0.559, V25: -0.601, V26: 0.349, V27: 0.002, V28: -0.007, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1839", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.246, V2: 0.304, V3: 0.129, V4: 1.046, V5: -0.124, V6: -0.762, V7: 0.214, V8: -0.203, V9: 0.034, V10: 0.016, V11: -0.747, V12: -0.030, V13: -0.127, V14: 0.408, V15: 0.968, V16: 0.164, V17: -0.545, V18: -0.009, V19: -0.238, V20: -0.120, V21: 0.009, V22: 0.039, V23: -0.152, V24: 0.033, V25: 0.725, V26: -0.307, V27: 0.010, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.246, V2: 0.304, V3: 0.129, V4: 1.046, V5: -0.124, V6: -0.762, V7: 0.214, V8: -0.203, V9: 0.034, V10: 0.016, V11: -0.747, V12: -0.030, V13: -0.127, V14: 0.408, V15: 0.968, V16: 0.164, V17: -0.545, V18: -0.009, V19: -0.238, V20: -0.120, V21: 0.009, V22: 0.039, V23: -0.152, V24: 0.033, V25: 0.725, V26: -0.307, V27: 0.010, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1840", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.535, V2: 2.698, V3: -3.537, V4: -2.653, V5: 2.830, V6: 2.571, V7: 0.693, V8: 1.120, V9: 1.117, V10: 2.287, V11: -0.058, V12: 0.099, V13: -0.409, V14: 0.508, V15: 0.360, V16: -0.847, V17: -0.435, V18: -0.625, V19: -0.534, V20: 1.072, V21: -0.046, V22: 0.631, V23: -0.071, V24: 0.717, V25: 0.188, V26: 0.098, V27: 0.772, V28: 0.268, Số tiền giao dịch: 7.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.535, V2: 2.698, V3: -3.537, V4: -2.653, V5: 2.830, V6: 2.571, V7: 0.693, V8: 1.120, V9: 1.117, V10: 2.287, V11: -0.058, V12: 0.099, V13: -0.409, V14: 0.508, V15: 0.360, V16: -0.847, V17: -0.435, V18: -0.625, V19: -0.534, V20: 1.072, V21: -0.046, V22: 0.631, V23: -0.071, V24: 0.717, V25: 0.188, V26: 0.098, V27: 0.772, V28: 0.268, Số tiền giao dịch: 7.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1841", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -2.147, V3: 0.099, V4: -1.552, V5: -2.202, V6: 0.252, V7: -2.088, V8: 0.248, V9: -0.542, V10: 1.635, V11: 0.050, V12: -0.597, V13: -0.013, V14: -0.698, V15: -0.103, V16: 0.535, V17: -0.224, V18: 1.421, V19: -0.141, V20: -0.226, V21: 0.139, V22: 0.674, V23: 0.122, V24: -0.515, V25: -0.560, V26: -0.088, V27: 0.053, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 115.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -2.147, V3: 0.099, V4: -1.552, V5: -2.202, V6: 0.252, V7: -2.088, V8: 0.248, V9: -0.542, V10: 1.635, V11: 0.050, V12: -0.597, V13: -0.013, V14: -0.698, V15: -0.103, V16: 0.535, V17: -0.224, V18: 1.421, V19: -0.141, V20: -0.226, V21: 0.139, V22: 0.674, V23: 0.122, V24: -0.515, V25: -0.560, V26: -0.088, V27: 0.053, V28: -0.025, Số tiền giao dịch: 115.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1842", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.536, V2: 0.651, V3: 0.715, V4: -1.888, V5: -0.073, V6: 1.372, V7: -1.569, V8: -3.082, V9: 0.202, V10: 0.037, V11: 1.454, V12: -1.902, V13: 3.269, V14: 1.107, V15: -0.918, V16: 1.742, V17: 0.311, V18: -0.483, V19: -0.283, V20: -0.548, V21: 3.247, V22: -0.275, V23: -0.183, V24: -1.369, V25: 1.352, V26: 0.002, V27: 0.225, V28: 0.174, Số lượng: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.536, V2: 0.651, V3: 0.715, V4: -1.888, V5: -0.073, V6: 1.372, V7: -1.569, V8: -3.082, V9: 0.202, V10: 0.037, V11: 1.454, V12: -1.902, V13: 3.269, V14: 1.107, V15: -0.918, V16: 1.742, V17: 0.311, V18: -0.483, V19: -0.283, V20: -0.548, V21: 3.247, V22: -0.275, V23: -0.183, V24: -1.369, V25: 1.352, V26: 0.002, V27: 0.225, V28: 0.174, Số lượng: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1843", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.789, V3: 0.123, V4: -1.561, V5: 0.864, V6: 0.307, V7: 0.614, V8: -0.006, V9: -2.235, V10: 0.658, V11: 0.084, V12: 0.454, V13: 1.657, V14: 0.220, V15: -0.061, V16: -1.400, V17: -0.515, V18: 1.547, V19: 0.839, V20: -0.326, V21: -0.512, V22: -1.105, V23: -0.280, V24: -0.281, V25: 0.513, V26: 0.613, V27: -0.723, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 15.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.071, V2: 0.789, V3: 0.123, V4: -1.561, V5: 0.864, V6: 0.307, V7: 0.614, V8: -0.006, V9: -2.235, V10: 0.658, V11: 0.084, V12: 0.454, V13: 1.657, V14: 0.220, V15: -0.061, V16: -1.400, V17: -0.515, V18: 1.547, V19: 0.839, V20: -0.326, V21: -0.512, V22: -1.105, V23: -0.280, V24: -0.281, V25: 0.513, V26: 0.613, V27: -0.723, V28: -0.207, Số tiền giao dịch: 15.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1844", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.539, V2: -0.787, V3: -1.552, V4: 0.498, V5: -0.196, V6: 0.093, V7: 4.380, V8: -0.604, V9: -1.672, V10: -0.898, V11: 0.236, V12: -0.022, V13: -0.558, V14: 1.135, V15: -1.384, V16: -0.435, V17: -0.712, V18: 0.617, V19: -0.182, V20: 1.402, V21: 0.853, V22: 1.207, V23: 1.052, V24: -0.379, V25: 1.080, V26: -0.260, V27: -0.172, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 728.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.539, V2: -0.787, V3: -1.552, V4: 0.498, V5: -0.196, V6: 0.093, V7: 4.380, V8: -0.604, V9: -1.672, V10: -0.898, V11: 0.236, V12: -0.022, V13: -0.558, V14: 1.135, V15: -1.384, V16: -0.435, V17: -0.712, V18: 0.617, V19: -0.182, V20: 1.402, V21: 0.853, V22: 1.207, V23: 1.052, V24: -0.379, V25: 1.080, V26: -0.260, V27: -0.172, V28: 0.168, Số tiền giao dịch: 728.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1845", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.205, V2: 0.139, V3: -0.525, V4: -1.571, V5: -1.847, V6: -0.928, V7: 0.037, V8: 0.890, V9: -1.544, V10: -0.796, V11: 0.921, V12: 1.196, V13: 0.449, V14: 1.433, V15: 0.686, V16: -1.876, V17: 0.610, V18: 1.635, V19: 1.173, V20: -0.883, V21: -0.511, V22: -1.233, V23: 0.398, V24: 0.277, V25: -0.261, V26: -0.887, V27: -0.203, V28: -0.421, Amount: 148.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.205, V2: 0.139, V3: -0.525, V4: -1.571, V5: -1.847, V6: -0.928, V7: 0.037, V8: 0.890, V9: -1.544, V10: -0.796, V11: 0.921, V12: 1.196, V13: 0.449, V14: 1.433, V15: 0.686, V16: -1.876, V17: 0.610, V18: 1.635, V19: 1.173, V20: -0.883, V21: -0.511, V22: -1.233, V23: 0.398, V24: 0.277, V25: -0.261, V26: -0.887, V27: -0.203, V28: -0.421, Amount: 148.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1846", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: 0.575, V3: -2.534, V4: 0.544, V5: 0.878, V6: -1.200, V7: 0.309, V8: -0.272, V9: 0.180, V10: -1.049, V11: 1.584, V12: 0.656, V13: 0.646, V14: -2.499, V15: 0.331, V16: 1.075, V17: 1.308, V18: 1.839, V19: -0.234, V20: -0.084, V21: 0.126, V22: 0.565, V23: -0.127, V24: -0.689, V25: 0.314, V26: -0.093, V27: 0.020, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.039, V2: 0.575, V3: -2.534, V4: 0.544, V5: 0.878, V6: -1.200, V7: 0.309, V8: -0.272, V9: 0.180, V10: -1.049, V11: 1.584, V12: 0.656, V13: 0.646, V14: -2.499, V15: 0.331, V16: 1.075, V17: 1.308, V18: 1.839, V19: -0.234, V20: -0.084, V21: 0.126, V22: 0.565, V23: -0.127, V24: -0.689, V25: 0.314, V26: -0.093, V27: 0.020, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1847", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.341, V2: 0.162, V3: 0.854, V4: 0.201, V5: 1.032, V6: -0.829, V7: 0.632, V8: -0.204, V9: -0.414, V10: 0.090, V11: 0.875, V12: 0.239, V13: -0.915, V14: 0.475, V15: -0.296, V16: -0.527, V17: -0.194, V18: -0.052, V19: 1.298, V20: 0.149, V21: -0.121, V22: -0.293, V23: 0.101, V24: -0.001, V25: -0.847, V26: 0.068, V27: -0.035, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.341, V2: 0.162, V3: 0.854, V4: 0.201, V5: 1.032, V6: -0.829, V7: 0.632, V8: -0.204, V9: -0.414, V10: 0.090, V11: 0.875, V12: 0.239, V13: -0.915, V14: 0.475, V15: -0.296, V16: -0.527, V17: -0.194, V18: -0.052, V19: 1.298, V20: 0.149, V21: -0.121, V22: -0.293, V23: 0.101, V24: -0.001, V25: -0.847, V26: 0.068, V27: -0.035, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1848", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.566, V3: -2.069, V4: 0.517, V5: 0.191, V6: -0.845, V7: 0.456, V8: -0.266, V9: 0.311, V10: -0.419, V11: 1.126, V12: 0.725, V13: 0.102, V14: -0.514, V15: 0.286, V16: 0.461, V17: 0.084, V18: 1.048, V19: -0.164, V20: 0.274, V21: 0.369, V22: 0.706, V23: -0.267, V24: -0.445, V25: 0.172, V26: -0.120, V27: -0.045, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 228.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.593, V2: -0.566, V3: -2.069, V4: 0.517, V5: 0.191, V6: -0.845, V7: 0.456, V8: -0.266, V9: 0.311, V10: -0.419, V11: 1.126, V12: 0.725, V13: 0.102, V14: -0.514, V15: 0.286, V16: 0.461, V17: 0.084, V18: 1.048, V19: -0.164, V20: 0.274, V21: 0.369, V22: 0.706, V23: -0.267, V24: -0.445, V25: 0.172, V26: -0.120, V27: -0.045, V28: -0.006, Số tiền giao dịch: 228.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1849", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.997, V2: 0.124, V3: 0.376, V4: 1.154, V5: -0.165, V6: -0.293, V7: 0.216, V8: 0.058, V9: -0.401, V10: 0.131, V11: 1.758, V12: 0.935, V13: -0.548, V14: 0.790, V15: 0.417, V16: 0.028, V17: -0.284, V18: -0.661, V19: -0.309, V20: -0.058, V21: -0.343, V22: -1.223, V23: 0.213, V24: 0.142, V25: 0.081, V26: -0.843, V27: 0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 74.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.997, V2: 0.124, V3: 0.376, V4: 1.154, V5: -0.165, V6: -0.293, V7: 0.216, V8: 0.058, V9: -0.401, V10: 0.131, V11: 1.758, V12: 0.935, V13: -0.548, V14: 0.790, V15: 0.417, V16: 0.028, V17: -0.284, V18: -0.661, V19: -0.309, V20: -0.058, V21: -0.343, V22: -1.223, V23: 0.213, V24: 0.142, V25: 0.081, V26: -0.843, V27: 0.008, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 74.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1850", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.165, V3: 1.284, V4: -0.048, V5: -0.537, V6: -0.778, V7: 0.155, V8: 0.569, V9: -0.642, V10: -0.327, V11: 1.115, V12: 0.183, V13: -1.314, V14: 0.923, V15: 0.234, V16: 0.517, V17: -0.328, V18: 0.272, V19: 0.231, V20: -0.094, V21: -0.136, V22: -0.561, V23: 0.058, V24: 0.480, V25: -0.271, V26: 0.048, V27: 0.129, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.807, V2: 1.165, V3: 1.284, V4: -0.048, V5: -0.537, V6: -0.778, V7: 0.155, V8: 0.569, V9: -0.642, V10: -0.327, V11: 1.115, V12: 0.183, V13: -1.314, V14: 0.923, V15: 0.234, V16: 0.517, V17: -0.328, V18: 0.272, V19: 0.231, V20: -0.094, V21: -0.136, V22: -0.561, V23: 0.058, V24: 0.480, V25: -0.271, V26: 0.048, V27: 0.129, V28: 0.047, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1851", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.048, V2: 0.871, V3: 2.279, V4: 1.790, V5: -0.940, V6: 0.469, V7: -0.362, V8: 0.834, V9: 0.446, V10: -0.666, V11: -0.901, V12: 0.743, V13: -0.671, V14: -0.376, V15: -1.382, V16: -1.664, V17: 1.548, V18: -1.148, V19: 1.093, V20: 0.015, V21: -0.292, V22: -0.428, V23: 0.052, V24: 0.596, V25: -0.109, V26: -0.400, V27: 0.319, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 13.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.048, V2: 0.871, V3: 2.279, V4: 1.790, V5: -0.940, V6: 0.469, V7: -0.362, V8: 0.834, V9: 0.446, V10: -0.666, V11: -0.901, V12: 0.743, V13: -0.671, V14: -0.376, V15: -1.382, V16: -1.664, V17: 1.548, V18: -1.148, V19: 1.093, V20: 0.015, V21: -0.292, V22: -0.428, V23: 0.052, V24: 0.596, V25: -0.109, V26: -0.400, V27: 0.319, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 13.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1852", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.419, V2: 2.098, V3: 0.129, V4: -0.488, V5: 0.228, V6: -0.109, V7: 0.465, V8: 0.283, V9: 3.032, V10: 1.021, V11: -0.632, V12: -2.159, V13: 1.315, V14: 0.594, V15: -2.608, V16: -0.915, V17: 0.890, V18: -0.710, V19: 0.205, V20: 0.702, V21: -0.783, V22: -0.968, V23: 0.109, V24: 0.590, V25: 0.355, V26: 0.061, V27: 0.776, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.419, V2: 2.098, V3: 0.129, V4: -0.488, V5: 0.228, V6: -0.109, V7: 0.465, V8: 0.283, V9: 3.032, V10: 1.021, V11: -0.632, V12: -2.159, V13: 1.315, V14: 0.594, V15: -2.608, V16: -0.915, V17: 0.890, V18: -0.710, V19: 0.205, V20: 0.702, V21: -0.783, V22: -0.968, V23: 0.109, V24: 0.590, V25: 0.355, V26: 0.061, V27: 0.776, V28: 0.387, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1853", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.099, V3: -1.463, V4: 0.166, V5: 0.158, V6: -0.836, V7: 0.107, V8: -0.201, V9: 0.453, V10: 0.202, V11: 0.555, V12: 0.545, V13: -0.538, V14: 0.778, V15: 0.133, V16: 0.121, V17: -0.862, V18: 0.630, V19: 0.209, V20: -0.261, V21: 0.264, V22: 0.869, V23: -0.053, V24: -0.385, V25: 0.271, V26: -0.102, V27: -0.028, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.059, V2: -0.099, V3: -1.463, V4: 0.166, V5: 0.158, V6: -0.836, V7: 0.107, V8: -0.201, V9: 0.453, V10: 0.202, V11: 0.555, V12: 0.545, V13: -0.538, V14: 0.778, V15: 0.133, V16: 0.121, V17: -0.862, V18: 0.630, V19: 0.209, V20: -0.261, V21: 0.264, V22: 0.869, V23: -0.053, V24: -0.385, V25: 0.271, V26: -0.102, V27: -0.028, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1854", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: -0.469, V3: 1.115, V4: -2.692, V5: -0.643, V6: -0.287, V7: -0.314, V8: 0.060, V9: -2.251, V10: 1.111, V11: -0.052, V12: -1.590, V13: -1.155, V14: -0.013, V15: -0.582, V16: 0.261, V17: -0.232, V18: 1.010, V19: -0.198, V20: -0.451, V21: -0.111, V22: -0.141, V23: -0.158, V24: -0.576, V25: -0.250, V26: -0.384, V27: -0.012, V28: 0.128, Số tiền giao dịch: 28.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.367, V2: -0.469, V3: 1.115, V4: -2.692, V5: -0.643, V6: -0.287, V7: -0.314, V8: 0.060, V9: -2.251, V10: 1.111, V11: -0.052, V12: -1.590, V13: -1.155, V14: -0.013, V15: -0.582, V16: 0.261, V17: -0.232, V18: 1.010, V19: -0.198, V20: -0.451, V21: -0.111, V22: -0.141, V23: -0.158, V24: -0.576, V25: -0.250, V26: -0.384, V27: -0.012, V28: 0.128, Số tiền giao dịch: 28.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1855", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.511, V2: -0.540, V3: -1.787, V4: -1.839, V5: 1.898, V6: 2.857, V7: -0.613, V8: 0.590, V9: -1.285, V10: 0.748, V11: -0.002, V12: -0.789, V13: 0.075, V14: 0.254, V15: 0.610, V16: 1.053, V17: -0.092, V18: -1.157, V19: 1.009, V20: 0.182, V21: 0.135, V22: 0.181, V23: -0.197, V24: 1.046, V25: 0.954, V26: -0.069, V27: -0.026, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.511, V2: -0.540, V3: -1.787, V4: -1.839, V5: 1.898, V6: 2.857, V7: -0.613, V8: 0.590, V9: -1.285, V10: 0.748, V11: -0.002, V12: -0.789, V13: 0.075, V14: 0.254, V15: 0.610, V16: 1.053, V17: -0.092, V18: -1.157, V19: 1.009, V20: 0.182, V21: 0.135, V22: 0.181, V23: -0.197, V24: 1.046, V25: 0.954, V26: -0.069, V27: -0.026, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1856", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.737, V2: 1.450, V3: 0.780, V4: 2.023, V5: -0.780, V6: 0.716, V7: -0.012, V8: 1.067, V9: -0.915, V10: 0.247, V11: 0.270, V12: -0.188, V13: -2.209, V14: 0.926, V15: -1.153, V16: 0.343, V17: 0.239, V18: -0.159, V19: -0.478, V20: -0.717, V21: -0.010, V22: -0.298, V23: 0.161, V24: -0.046, V25: -0.077, V26: -0.148, V27: -0.688, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 88.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.737, V2: 1.450, V3: 0.780, V4: 2.023, V5: -0.780, V6: 0.716, V7: -0.012, V8: 1.067, V9: -0.915, V10: 0.247, V11: 0.270, V12: -0.188, V13: -2.209, V14: 0.926, V15: -1.153, V16: 0.343, V17: 0.239, V18: -0.159, V19: -0.478, V20: -0.717, V21: -0.010, V22: -0.298, V23: 0.161, V24: -0.046, V25: -0.077, V26: -0.148, V27: -0.688, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 88.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1857", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.354, V2: -1.392, V3: -1.338, V4: -1.685, V5: -0.921, V6: -0.518, V7: -1.019, V8: -0.226, V9: -1.097, V10: 1.592, V11: -2.004, V12: -1.360, V13: 0.131, V14: -0.358, V15: -0.098, V16: -0.308, V17: 0.175, V18: 0.239, V19: 0.258, V20: -0.423, V21: -0.236, V22: -0.187, V23: 0.098, V24: -1.032, V25: -0.048, V26: -0.098, V27: 0.003, V28: -0.061, Số lượng: 25.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.354, V2: -1.392, V3: -1.338, V4: -1.685, V5: -0.921, V6: -0.518, V7: -1.019, V8: -0.226, V9: -1.097, V10: 1.592, V11: -2.004, V12: -1.360, V13: 0.131, V14: -0.358, V15: -0.098, V16: -0.308, V17: 0.175, V18: 0.239, V19: 0.258, V20: -0.423, V21: -0.236, V22: -0.187, V23: 0.098, V24: -1.032, V25: -0.048, V26: -0.098, V27: 0.003, V28: -0.061, Số lượng: 25.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1858", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 0.311, V3: 1.345, V4: -0.862, V5: 0.555, V6: 2.119, V7: -0.110, V8: 0.595, V9: -0.916, V10: 0.495, V11: 1.129, V12: 1.061, V13: 0.339, V14: -0.418, V15: -0.841, V16: -2.834, V17: 0.738, V18: -0.378, V19: -2.452, V20: -0.736, V21: -0.184, V22: 0.345, V23: -0.110, V24: -1.358, V25: -0.520, V26: -0.500, V27: -0.593, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 0.311, V3: 1.345, V4: -0.862, V5: 0.555, V6: 2.119, V7: -0.110, V8: 0.595, V9: -0.916, V10: 0.495, V11: 1.129, V12: 1.061, V13: 0.339, V14: -0.418, V15: -0.841, V16: -2.834, V17: 0.738, V18: -0.378, V19: -2.452, V20: -0.736, V21: -0.184, V22: 0.345, V23: -0.110, V24: -1.358, V25: -0.520, V26: -0.500, V27: -0.593, V28: -0.393, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1859", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.577, V2: 4.291, V3: -2.293, V4: -0.804, V5: -3.445, V6: 5.921, V7: -11.531, V8: -22.168, V9: -5.311, V10: -3.560, V11: -0.253, V12: 1.951, V13: -0.969, V14: 3.996, V15: 1.483, V16: -0.756, V17: 3.978, V18: -1.319, V19: -1.620, V20: 5.116, V21: -11.197, V22: 4.351, V23: 2.148, V24: -0.790, V25: -1.439, V26: -0.075, V27: -0.333, V28: 0.272, Số tiền giao dịch: 99.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.577, V2: 4.291, V3: -2.293, V4: -0.804, V5: -3.445, V6: 5.921, V7: -11.531, V8: -22.168, V9: -5.311, V10: -3.560, V11: -0.253, V12: 1.951, V13: -0.969, V14: 3.996, V15: 1.483, V16: -0.756, V17: 3.978, V18: -1.319, V19: -1.620, V20: 5.116, V21: -11.197, V22: 4.351, V23: 2.148, V24: -0.790, V25: -1.439, V26: -0.075, V27: -0.333, V28: 0.272, Số tiền giao dịch: 99.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1860", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.503, V3: 2.092, V4: -1.671, V5: -0.596, V6: -0.455, V7: -0.402, V8: 0.256, V9: -0.755, V10: 0.053, V11: -0.453, V12: -1.197, V13: -0.515, V14: -0.433, V15: 0.822, V16: 1.365, V17: 0.129, V18: -1.094, V19: -0.710, V20: 0.379, V21: 0.506, V22: 1.227, V23: -0.032, V24: 0.074, V25: 0.079, V26: -0.152, V27: 0.322, V28: 0.179, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.000, V2: -0.503, V3: 2.092, V4: -1.671, V5: -0.596, V6: -0.455, V7: -0.402, V8: 0.256, V9: -0.755, V10: 0.053, V11: -0.453, V12: -1.197, V13: -0.515, V14: -0.433, V15: 0.822, V16: 1.365, V17: 0.129, V18: -1.094, V19: -0.710, V20: 0.379, V21: 0.506, V22: 1.227, V23: -0.032, V24: 0.074, V25: 0.079, V26: -0.152, V27: 0.322, V28: 0.179, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1861", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.454, V2: 2.240, V3: -2.616, V4: -0.838, V5: 2.158, V6: 3.213, V7: -1.501, V8: -0.920, V9: -0.999, V10: -1.412, V11: -0.110, V12: -0.001, V13: -0.314, V14: -0.334, V15: 0.742, V16: 1.184, V17: 0.979, V18: 0.968, V19: -0.156, V20: 0.755, V21: -1.354, V22: -0.089, V23: 0.198, V24: 0.852, V25: 0.022, V26: 0.285, V27: 0.086, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.454, V2: 2.240, V3: -2.616, V4: -0.838, V5: 2.158, V6: 3.213, V7: -1.501, V8: -0.920, V9: -0.999, V10: -1.412, V11: -0.110, V12: -0.001, V13: -0.314, V14: -0.334, V15: 0.742, V16: 1.184, V17: 0.979, V18: 0.968, V19: -0.156, V20: 0.755, V21: -1.354, V22: -0.089, V23: 0.198, V24: 0.852, V25: 0.022, V26: 0.285, V27: 0.086, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1862", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.617, V2: 1.186, V3: 1.139, V4: 0.365, V5: 0.116, V6: -0.122, V7: 0.289, V8: 0.094, V9: -0.097, V10: 0.745, V11: 1.623, V12: -0.139, V13: -1.300, V14: -0.109, V15: 1.250, V16: -0.100, V17: 0.432, V18: 0.151, V19: 0.895, V20: -0.025, V21: -0.209, V22: -0.476, V23: 0.185, V24: -0.056, V25: -0.364, V26: 0.206, V27: -0.168, V28: 0.246, Số lượng: 4.470.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.617, V2: 1.186, V3: 1.139, V4: 0.365, V5: 0.116, V6: -0.122, V7: 0.289, V8: 0.094, V9: -0.097, V10: 0.745, V11: 1.623, V12: -0.139, V13: -1.300, V14: -0.109, V15: 1.250, V16: -0.100, V17: 0.432, V18: 0.151, V19: 0.895, V20: -0.025, V21: -0.209, V22: -0.476, V23: 0.185, V24: -0.056, V25: -0.364, V26: 0.206, V27: -0.168, V28: 0.246, Số lượng: 4.470.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1863", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.005, V3: 0.453, V4: 0.420, V5: -0.168, V6: 0.243, V7: -0.285, V8: 0.294, V9: -0.025, V10: 0.052, V11: 1.713, V12: 0.538, V13: -1.117, V14: 0.754, V15: 0.981, V16: -0.030, V17: -0.036, V18: -0.793, V19: -0.545, V20: -0.228, V21: -0.164, V22: -0.508, V23: 0.199, V24: -0.328, V25: -0.005, V26: 0.141, V27: -0.008, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.127, V2: 0.005, V3: 0.453, V4: 0.420, V5: -0.168, V6: 0.243, V7: -0.285, V8: 0.294, V9: -0.025, V10: 0.052, V11: 1.713, V12: 0.538, V13: -1.117, V14: 0.754, V15: 0.981, V16: -0.030, V17: -0.036, V18: -0.793, V19: -0.545, V20: -0.228, V21: -0.164, V22: -0.508, V23: 0.199, V24: -0.328, V25: -0.005, V26: 0.141, V27: -0.008, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 2.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1864", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.318, V2: -0.113, V3: -0.049, V4: -0.856, V5: -0.667, V6: -1.518, V7: 0.080, V8: -0.256, V9: 1.258, V10: -0.881, V11: -0.394, V12: -0.149, V13: -1.420, V14: 0.726, V15: 1.724, V16: -0.591, V17: -0.098, V18: 0.150, V19: 0.540, V20: -0.217, V21: 0.026, V22: 0.155, V23: -0.125, V24: 0.369, V25: 0.755, V26: -0.596, V27: 0.031, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.318, V2: -0.113, V3: -0.049, V4: -0.856, V5: -0.667, V6: -1.518, V7: 0.080, V8: -0.256, V9: 1.258, V10: -0.881, V11: -0.394, V12: -0.149, V13: -1.420, V14: 0.726, V15: 1.724, V16: -0.591, V17: -0.098, V18: 0.150, V19: 0.540, V20: -0.217, V21: 0.026, V22: 0.155, V23: -0.125, V24: 0.369, V25: 0.755, V26: -0.596, V27: 0.031, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1865", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.906, V2: -1.388, V3: -0.622, V4: -0.086, V5: -1.439, V6: -0.650, V7: -0.824, V8: -0.085, V9: 0.420, V10: 0.773, V11: -1.605, V12: -0.710, V13: -1.251, V14: -0.071, V15: -0.256, V16: -1.517, V17: 0.142, V18: 1.305, V19: -0.812, V20: -0.492, V21: -0.155, V22: 0.005, V23: 0.089, V24: 0.052, V25: -0.290, V26: 0.776, V27: -0.046, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 118.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.906, V2: -1.388, V3: -0.622, V4: -0.086, V5: -1.439, V6: -0.650, V7: -0.824, V8: -0.085, V9: 0.420, V10: 0.773, V11: -1.605, V12: -0.710, V13: -1.251, V14: -0.071, V15: -0.256, V16: -1.517, V17: 0.142, V18: 1.305, V19: -0.812, V20: -0.492, V21: -0.155, V22: 0.005, V23: 0.089, V24: 0.052, V25: -0.290, V26: 0.776, V27: -0.046, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 118.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1866", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.092, V2: -1.857, V3: -1.263, V4: 0.168, V5: -0.110, V6: 1.435, V7: -0.132, V8: 0.386, V9: 1.104, V10: -0.412, V11: 0.826, V12: 1.252, V13: -0.267, V14: 0.309, V15: 0.169, V16: -0.585, V17: 0.146, V18: -1.225, V19: -0.305, V20: 0.516, V21: -0.074, V22: -0.875, V23: 0.087, V24: -1.659, V25: -0.812, V26: -0.343, V27: -0.032, V28: 0.003, Số lượng: 412.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.092, V2: -1.857, V3: -1.263, V4: 0.168, V5: -0.110, V6: 1.435, V7: -0.132, V8: 0.386, V9: 1.104, V10: -0.412, V11: 0.826, V12: 1.252, V13: -0.267, V14: 0.309, V15: 0.169, V16: -0.585, V17: 0.146, V18: -1.225, V19: -0.305, V20: 0.516, V21: -0.074, V22: -0.875, V23: 0.087, V24: -1.659, V25: -0.812, V26: -0.343, V27: -0.032, V28: 0.003, Số lượng: 412.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1867", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.704, V2: -0.049, V3: -0.735, V4: 3.250, V5: 0.745, V6: 1.596, V7: -0.316, V8: 0.364, V9: -0.849, V10: 1.552, V11: -0.612, V12: -0.182, V13: 0.107, V14: 0.277, V15: -0.311, V16: 2.142, V17: -1.872, V18: 0.694, V19: -1.009, V20: 0.048, V21: -0.147, V22: -0.866, V23: 0.206, V24: -0.865, V25: -0.501, V26: -0.388, V27: -0.033, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 130.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.704, V2: -0.049, V3: -0.735, V4: 3.250, V5: 0.745, V6: 1.596, V7: -0.316, V8: 0.364, V9: -0.849, V10: 1.552, V11: -0.612, V12: -0.182, V13: 0.107, V14: 0.277, V15: -0.311, V16: 2.142, V17: -1.872, V18: 0.694, V19: -1.009, V20: 0.048, V21: -0.147, V22: -0.866, V23: 0.206, V24: -0.865, V25: -0.501, V26: -0.388, V27: -0.033, V28: -0.022, Số tiền giao dịch: 130.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1868", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.264, V2: 0.250, V3: 0.775, V4: -0.684, V5: 0.002, V6: 1.162, V7: 0.510, V8: 0.315, V9: 0.599, V10: -0.893, V11: -0.354, V12: 0.219, V13: -0.044, V14: -0.074, V15: 1.399, V16: -0.591, V17: 0.072, V18: -0.998, V19: -1.723, V20: -0.284, V21: 0.384, V22: 1.301, V23: 0.048, V24: -1.024, V25: -0.620, V26: -0.231, V27: 0.072, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 118.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.264, V2: 0.250, V3: 0.775, V4: -0.684, V5: 0.002, V6: 1.162, V7: 0.510, V8: 0.315, V9: 0.599, V10: -0.893, V11: -0.354, V12: 0.219, V13: -0.044, V14: -0.074, V15: 1.399, V16: -0.591, V17: 0.072, V18: -0.998, V19: -1.723, V20: -0.284, V21: 0.384, V22: 1.301, V23: 0.048, V24: -1.024, V25: -0.620, V26: -0.231, V27: 0.072, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 118.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1869", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.752, V3: 0.393, V4: 0.127, V5: 0.904, V6: -0.904, V7: 1.005, V8: -0.793, V9: 1.915, V10: -0.840, V11: 0.638, V12: -2.463, V13: 2.066, V14: -0.311, V15: -0.369, V16: -0.220, V17: 1.119, V18: 0.534, V19: -0.207, V20: -0.099, V21: -0.208, V22: 0.181, V23: -0.123, V24: -0.156, V25: -0.810, V26: -0.552, V27: -0.398, V28: -0.317, Số tiền giao dịch: 31.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.752, V3: 0.393, V4: 0.127, V5: 0.904, V6: -0.904, V7: 1.005, V8: -0.793, V9: 1.915, V10: -0.840, V11: 0.638, V12: -2.463, V13: 2.066, V14: -0.311, V15: -0.369, V16: -0.220, V17: 1.119, V18: 0.534, V19: -0.207, V20: -0.099, V21: -0.208, V22: 0.181, V23: -0.123, V24: -0.156, V25: -0.810, V26: -0.552, V27: -0.398, V28: -0.317, Số tiền giao dịch: 31.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1870", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.454, V2: 0.558, V3: 1.595, V4: 0.587, V5: -0.976, V6: 0.152, V7: -0.100, V8: -0.835, V9: -1.502, V10: 0.803, V11: -0.002, V12: 0.202, V13: 0.952, V14: -0.085, V15: 1.469, V16: -1.907, V17: 0.446, V18: 0.785, V19: -0.635, V20: -0.642, V21: 0.328, V22: -0.925, V23: 0.312, V24: 0.320, V25: -0.559, V26: -0.513, V27: 0.098, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 79.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.454, V2: 0.558, V3: 1.595, V4: 0.587, V5: -0.976, V6: 0.152, V7: -0.100, V8: -0.835, V9: -1.502, V10: 0.803, V11: -0.002, V12: 0.202, V13: 0.952, V14: -0.085, V15: 1.469, V16: -1.907, V17: 0.446, V18: 0.785, V19: -0.635, V20: -0.642, V21: 0.328, V22: -0.925, V23: 0.312, V24: 0.320, V25: -0.559, V26: -0.513, V27: 0.098, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 79.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1871", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -0.183, V3: -0.296, V4: 0.320, V5: 0.129, V6: -0.120, V7: 0.264, V8: -0.028, V9: -0.202, V10: 0.070, V11: 0.374, V12: 0.292, V13: -0.418, V14: 0.695, V15: 0.395, V16: 0.794, V17: -0.977, V18: 0.106, V19: 0.761, V20: 0.148, V21: -0.457, V22: -1.717, V23: 0.005, V24: -0.895, V25: 0.155, V26: -0.085, V27: -0.076, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 125.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.072, V2: -0.183, V3: -0.296, V4: 0.320, V5: 0.129, V6: -0.120, V7: 0.264, V8: -0.028, V9: -0.202, V10: 0.070, V11: 0.374, V12: 0.292, V13: -0.418, V14: 0.695, V15: 0.395, V16: 0.794, V17: -0.977, V18: 0.106, V19: 0.761, V20: 0.148, V21: -0.457, V22: -1.717, V23: 0.005, V24: -0.895, V25: 0.155, V26: -0.085, V27: -0.076, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 125.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1872", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.129, V2: 0.548, V3: -3.363, V4: 0.667, V5: 1.212, V6: -1.529, V7: 0.683, V8: -0.353, V9: 0.349, V10: -0.986, V11: -0.574, V12: -1.490, V13: -2.180, V14: -2.037, V15: 0.242, V16: 0.510, V17: 2.183, V18: 0.895, V19: -0.176, V20: -0.246, V21: -0.113, V22: -0.214, V23: -0.056, V24: 0.249, V25: 0.374, V26: 0.704, V27: -0.095, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.129, V2: 0.548, V3: -3.363, V4: 0.667, V5: 1.212, V6: -1.529, V7: 0.683, V8: -0.353, V9: 0.349, V10: -0.986, V11: -0.574, V12: -1.490, V13: -2.180, V14: -2.037, V15: 0.242, V16: 0.510, V17: 2.183, V18: 0.895, V19: -0.176, V20: -0.246, V21: -0.113, V22: -0.214, V23: -0.056, V24: 0.249, V25: 0.374, V26: 0.704, V27: -0.095, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1873", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.905, V2: -0.518, V3: 0.398, V4: 0.496, V5: -0.835, V6: -0.642, V7: 0.045, V8: -0.043, V9: 0.224, V10: -0.119, V11: 1.300, V12: 0.850, V13: -0.692, V14: 0.411, V15: -0.333, V16: 0.083, V17: -0.215, V18: -0.157, V19: 0.400, V20: 0.176, V21: -0.096, V22: -0.576, V23: -0.051, V24: 0.572, V25: 0.193, V26: 0.401, V27: -0.080, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.905, V2: -0.518, V3: 0.398, V4: 0.496, V5: -0.835, V6: -0.642, V7: 0.045, V8: -0.043, V9: 0.224, V10: -0.119, V11: 1.300, V12: 0.850, V13: -0.692, V14: 0.411, V15: -0.333, V16: 0.083, V17: -0.215, V18: -0.157, V19: 0.400, V20: 0.176, V21: -0.096, V22: -0.576, V23: -0.051, V24: 0.572, V25: 0.193, V26: 0.401, V27: -0.080, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1874", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.046, V2: 0.047, V3: 0.475, V4: 1.355, V5: -0.243, V6: 0.027, V7: -0.001, V8: 0.121, V9: 0.045, V10: 0.035, V11: 1.310, V12: 1.178, V13: -0.453, V14: 0.323, V15: -0.784, V16: -0.573, V17: 0.100, V18: -0.518, V19: -0.164, V20: -0.135, V21: -0.020, V22: 0.061, V23: -0.075, V24: 0.228, V25: 0.587, V26: -0.345, V27: 0.029, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.046, V2: 0.047, V3: 0.475, V4: 1.355, V5: -0.243, V6: 0.027, V7: -0.001, V8: 0.121, V9: 0.045, V10: 0.035, V11: 1.310, V12: 1.178, V13: -0.453, V14: 0.323, V15: -0.784, V16: -0.573, V17: 0.100, V18: -0.518, V19: -0.164, V20: -0.135, V21: -0.020, V22: 0.061, V23: -0.075, V24: 0.228, V25: 0.587, V26: -0.345, V27: 0.029, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1875", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.097, V3: 0.651, V4: 0.694, V5: 0.165, V6: 0.882, V7: -0.420, V8: 0.343, V9: 1.425, V10: -0.602, V11: 1.830, V12: -2.131, V13: 0.928, V14: 1.992, V15: 1.458, V16: -1.046, V17: 1.683, V18: -2.210, V19: -1.990, V20: -0.341, V21: -0.277, V22: -0.448, V23: 0.327, V24: -0.727, V25: -0.194, V26: 0.167, V27: 0.010, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.053, V2: 0.097, V3: 0.651, V4: 0.694, V5: 0.165, V6: 0.882, V7: -0.420, V8: 0.343, V9: 1.425, V10: -0.602, V11: 1.830, V12: -2.131, V13: 0.928, V14: 1.992, V15: 1.458, V16: -1.046, V17: 1.683, V18: -2.210, V19: -1.990, V20: -0.341, V21: -0.277, V22: -0.448, V23: 0.327, V24: -0.727, V25: -0.194, V26: 0.167, V27: 0.010, V28: -0.001, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1876", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.412, V2: -6.767, V3: -1.635, V4: 1.257, V5: -3.429, V6: 0.485, V7: 0.883, V8: -0.362, V9: 0.480, V10: -0.225, V11: -1.129, V12: 0.337, V13: 1.069, V14: -0.202, V15: 1.145, V16: -0.754, V17: -0.423, V18: 2.180, V19: -1.858, V20: 3.045, V21: 0.971, V22: -0.560, V23: -1.302, V24: -0.019, V25: -1.127, V26: -0.452, V27: -0.234, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 1800.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.412, V2: -6.767, V3: -1.635, V4: 1.257, V5: -3.429, V6: 0.485, V7: 0.883, V8: -0.362, V9: 0.480, V10: -0.225, V11: -1.129, V12: 0.337, V13: 1.069, V14: -0.202, V15: 1.145, V16: -0.754, V17: -0.423, V18: 2.180, V19: -1.858, V20: 3.045, V21: 0.971, V22: -0.560, V23: -1.302, V24: -0.019, V25: -1.127, V26: -0.452, V27: -0.234, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 1800.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1877", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.536, V2: 0.985, V3: -0.387, V4: -1.227, V5: 1.442, V6: 1.893, V7: 0.279, V8: 0.951, V9: -0.151, V10: -0.369, V11: 0.332, V12: 0.194, V13: -1.343, V14: 0.811, V15: 0.026, V16: -0.921, V17: 0.531, V18: -1.669, V19: -0.709, V20: -0.370, V21: -0.050, V22: -0.197, V23: -0.167, V24: -2.462, V25: -0.334, V26: 0.424, V27: -0.305, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 20.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.536, V2: 0.985, V3: -0.387, V4: -1.227, V5: 1.442, V6: 1.893, V7: 0.279, V8: 0.951, V9: -0.151, V10: -0.369, V11: 0.332, V12: 0.194, V13: -1.343, V14: 0.811, V15: 0.026, V16: -0.921, V17: 0.531, V18: -1.669, V19: -0.709, V20: -0.370, V21: -0.050, V22: -0.197, V23: -0.167, V24: -2.462, V25: -0.334, V26: 0.424, V27: -0.305, V28: 0.083, Số tiền giao dịch: 20.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1878", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -0.975, V3: -1.250, V4: -0.678, V5: -0.832, V6: -0.542, V7: -1.024, V8: 0.078, V9: 0.016, V10: 0.259, V11: 0.898, V12: -0.844, V13: -1.143, V14: -1.655, V15: -0.151, V16: 1.963, V17: 1.139, V18: 0.229, V19: 0.535, V20: 0.065, V21: 0.291, V22: 0.730, V23: 0.029, V24: -0.526, V25: -0.214, V26: -0.083, V27: 0.010, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 69.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: -0.975, V3: -1.250, V4: -0.678, V5: -0.832, V6: -0.542, V7: -1.024, V8: 0.078, V9: 0.016, V10: 0.259, V11: 0.898, V12: -0.844, V13: -1.143, V14: -1.655, V15: -0.151, V16: 1.963, V17: 1.139, V18: 0.229, V19: 0.535, V20: 0.065, V21: 0.291, V22: 0.730, V23: 0.029, V24: -0.526, V25: -0.214, V26: -0.083, V27: 0.010, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 69.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1879", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.376, V3: 0.696, V4: -1.486, V5: -0.928, V6: -0.561, V7: -0.536, V8: 0.084, V9: 1.126, V10: -0.919, V11: 2.087, V12: 1.672, V13: 0.384, V14: 0.280, V15: 1.467, V16: -0.317, V17: -0.214, V18: -0.059, V19: 0.439, V20: -0.079, V21: 0.024, V22: 0.198, V23: 0.088, V24: 0.262, V25: 0.164, V26: -0.085, V27: 0.037, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 0.330.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.204, V2: -0.376, V3: 0.696, V4: -1.486, V5: -0.928, V6: -0.561, V7: -0.536, V8: 0.084, V9: 1.126, V10: -0.919, V11: 2.087, V12: 1.672, V13: 0.384, V14: 0.280, V15: 1.467, V16: -0.317, V17: -0.214, V18: -0.059, V19: 0.439, V20: -0.079, V21: 0.024, V22: 0.198, V23: 0.088, V24: 0.262, V25: 0.164, V26: -0.085, V27: 0.037, V28: 0.013, Số tiền giao dịch: 0.330.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1880", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.179, V3: 1.106, V4: 2.824, V5: -0.895, V6: 0.047, V7: -0.360, V8: 0.156, V9: 0.229, V10: 0.518, V11: -1.264, V12: -0.725, V13: -1.562, V14: 0.008, V15: -0.239, V16: 0.536, V17: -0.262, V18: 0.079, V19: -0.889, V20: -0.038, V21: 0.116, V22: 0.187, V23: -0.172, V24: 0.376, V25: 0.440, V26: 0.143, V27: -0.001, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 114.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.179, V3: 1.106, V4: 2.824, V5: -0.895, V6: 0.047, V7: -0.360, V8: 0.156, V9: 0.229, V10: 0.518, V11: -1.264, V12: -0.725, V13: -1.562, V14: 0.008, V15: -0.239, V16: 0.536, V17: -0.262, V18: 0.079, V19: -0.889, V20: -0.038, V21: 0.116, V22: 0.187, V23: -0.172, V24: 0.376, V25: 0.440, V26: 0.143, V27: -0.001, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 114.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1881", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.727, V3: -0.370, V4: -0.817, V5: 0.766, V6: 0.029, V7: 0.360, V8: 0.329, V9: 0.218, V10: -0.264, V11: -0.060, V12: 1.016, V13: 0.410, V14: 0.151, V15: -1.298, V16: -0.366, V17: -0.384, V18: 0.409, V19: 1.083, V20: -0.379, V21: 0.149, V22: 0.843, V23: 0.117, V24: 0.272, V25: 0.045, V26: 0.148, V27: -0.144, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 7.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.476, V2: 0.727, V3: -0.370, V4: -0.817, V5: 0.766, V6: 0.029, V7: 0.360, V8: 0.329, V9: 0.218, V10: -0.264, V11: -0.060, V12: 1.016, V13: 0.410, V14: 0.151, V15: -1.298, V16: -0.366, V17: -0.384, V18: 0.409, V19: 1.083, V20: -0.379, V21: 0.149, V22: 0.843, V23: 0.117, V24: 0.272, V25: 0.045, V26: 0.148, V27: -0.144, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 7.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1882", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 1.300, V3: 1.144, V4: 0.472, V5: -0.889, V6: 0.550, V7: -2.072, V8: -5.232, V9: -0.467, V10: -1.654, V11: -0.871, V12: 0.693, V13: -0.753, V14: 0.766, V15: -0.272, V16: 0.144, V17: 0.312, V18: -0.594, V19: -0.095, V20: 1.225, V21: -2.859, V22: -0.121, V23: 0.072, V24: 0.364, V25: 1.127, V26: 0.293, V27: -0.049, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.860, V2: 1.300, V3: 1.144, V4: 0.472, V5: -0.889, V6: 0.550, V7: -2.072, V8: -5.232, V9: -0.467, V10: -1.654, V11: -0.871, V12: 0.693, V13: -0.753, V14: 0.766, V15: -0.272, V16: 0.144, V17: 0.312, V18: -0.594, V19: -0.095, V20: 1.225, V21: -2.859, V22: -0.121, V23: 0.072, V24: 0.364, V25: 1.127, V26: 0.293, V27: -0.049, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1883", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.369, V3: 0.601, V4: -0.663, V5: -0.837, V6: -0.491, V7: -0.779, V8: -0.090, V9: 0.313, V10: 0.421, V11: 2.123, V12: -2.610, V13: 1.530, V14: 1.508, V15: -0.570, V16: 1.512, V17: 0.593, V18: -0.672, V19: 0.825, V20: 0.013, V21: -0.224, V22: -0.549, V23: 0.104, V24: -0.085, V25: 0.216, V26: -0.515, V27: -0.021, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 0.190.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.407, V2: -0.369, V3: 0.601, V4: -0.663, V5: -0.837, V6: -0.491, V7: -0.779, V8: -0.090, V9: 0.313, V10: 0.421, V11: 2.123, V12: -2.610, V13: 1.530, V14: 1.508, V15: -0.570, V16: 1.512, V17: 0.593, V18: -0.672, V19: 0.825, V20: 0.013, V21: -0.224, V22: -0.549, V23: 0.104, V24: -0.085, V25: 0.216, V26: -0.515, V27: -0.021, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 0.190.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1884", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: -0.589, V3: -1.238, V4: -2.965, V5: 2.623, V6: 3.324, V7: 0.318, V8: 0.231, V9: -0.848, V10: 0.876, V11: 0.142, V12: -1.151, V13: -0.119, V14: -0.436, V15: 0.450, V16: 0.741, V17: -0.317, V18: -1.320, V19: 0.095, V20: 0.027, V21: 0.378, V22: 1.391, V23: -0.060, V24: 0.757, V25: -0.003, V26: -0.043, V27: -0.476, V28: -0.523, Số tiền giao dịch: 55.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.092, V2: -0.589, V3: -1.238, V4: -2.965, V5: 2.623, V6: 3.324, V7: 0.318, V8: 0.231, V9: -0.848, V10: 0.876, V11: 0.142, V12: -1.151, V13: -0.119, V14: -0.436, V15: 0.450, V16: 0.741, V17: -0.317, V18: -1.320, V19: 0.095, V20: 0.027, V21: 0.378, V22: 1.391, V23: -0.060, V24: 0.757, V25: -0.003, V26: -0.043, V27: -0.476, V28: -0.523, Số tiền giao dịch: 55.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1885", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,965, V2: -0,510, V3: 0,731, V4: 0,486, V5: 0,112, V6: 2,231, V7: -0,891, V8: 0,691, V9: 0,907, V10: -0,463, V11: -0,458, V12: 0,744, V13: 0,507, V14: -0,402, V15: 1,314, V16: -0,871, V17: 0,705, V18: -1,945, V19: -1,293, V20: -0,092, V21: 0,005, V22: 0,279, V23: 0,010, V24: -1,755, V25: 0,047, V26: 0,491, V27: 0,081, V28: 0,013, Số tiền giao dịch: 54,950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,965, V2: -0,510, V3: 0,731, V4: 0,486, V5: 0,112, V6: 2,231, V7: -0,891, V8: 0,691, V9: 0,907, V10: -0,463, V11: -0,458, V12: 0,744, V13: 0,507, V14: -0,402, V15: 1,314, V16: -0,871, V17: 0,705, V18: -1,945, V19: -1,293, V20: -0,092, V21: 0,005, V22: 0,279, V23: 0,010, V24: -1,755, V25: 0,047, V26: 0,491, V27: 0,081, V28: 0,013, Số tiền giao dịch: 54,950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1886", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.893, V2: 0.490, V3: -2.778, V4: 1.583, V5: 1.110, V6: -1.004, V7: 0.714, V8: -0.250, V9: -0.068, V10: -0.631, V11: 1.059, V12: 0.146, V13: -0.880, V14: -1.771, V15: -0.870, V16: 0.429, V17: 1.495, V18: 1.161, V19: -0.181, V20: -0.126, V21: -0.039, V22: -0.034, V23: -0.145, V24: -0.691, V25: 0.448, V26: -0.485, V27: -0.001, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 60.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.893, V2: 0.490, V3: -2.778, V4: 1.583, V5: 1.110, V6: -1.004, V7: 0.714, V8: -0.250, V9: -0.068, V10: -0.631, V11: 1.059, V12: 0.146, V13: -0.880, V14: -1.771, V15: -0.870, V16: 0.429, V17: 1.495, V18: 1.161, V19: -0.181, V20: -0.126, V21: -0.039, V22: -0.034, V23: -0.145, V24: -0.691, V25: 0.448, V26: -0.485, V27: -0.001, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 60.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1887", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.229, V2: 2.202, V3: -0.970, V4: -0.714, V5: 0.924, V6: -0.750, V7: 0.905, V8: -0.190, V9: 2.223, V10: 0.614, V11: 0.408, V12: -2.008, V13: 2.873, V14: -0.257, V15: -0.994, V16: 0.190, V17: 0.897, V18: -0.118, V19: -0.537, V20: 0.797, V21: -0.685, V22: -1.097, V23: 0.123, V24: 0.320, V25: -0.065, V26: 0.111, V27: 0.830, V28: 0.487, Số tiền giao dịch: 10.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.229, V2: 2.202, V3: -0.970, V4: -0.714, V5: 0.924, V6: -0.750, V7: 0.905, V8: -0.190, V9: 2.223, V10: 0.614, V11: 0.408, V12: -2.008, V13: 2.873, V14: -0.257, V15: -0.994, V16: 0.190, V17: 0.897, V18: -0.118, V19: -0.537, V20: 0.797, V21: -0.685, V22: -1.097, V23: 0.123, V24: 0.320, V25: -0.065, V26: 0.111, V27: 0.830, V28: 0.487, Số tiền giao dịch: 10.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1888", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.345, V3: -0.550, V4: -1.456, V5: -1.560, V6: -0.907, V7: -1.225, V8: -0.241, V9: -1.089, V10: 1.548, V11: -0.970, V12: -0.561, V13: 0.849, V14: -0.625, V15: -0.116, V16: -0.458, V17: 0.416, V18: -0.038, V19: -0.215, V20: -0.430, V21: -0.145, V22: 0.156, V23: 0.261, V24: 0.011, V25: -0.265, V26: -0.178, V27: 0.031, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 7.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.295, V2: -1.345, V3: -0.550, V4: -1.456, V5: -1.560, V6: -0.907, V7: -1.225, V8: -0.241, V9: -1.089, V10: 1.548, V11: -0.970, V12: -0.561, V13: 0.849, V14: -0.625, V15: -0.116, V16: -0.458, V17: 0.416, V18: -0.038, V19: -0.215, V20: -0.430, V21: -0.145, V22: 0.156, V23: 0.261, V24: 0.011, V25: -0.265, V26: -0.178, V27: 0.031, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 7.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1889", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,916, V2: 0,845, V3: 2,105, V4: 1,279, V5: -0,671, V6: -0,327, V7: 1,050, V8: -0,203, V9: -0,822, V10: -0,270, V11: 0,013, V12: 0,276, V13: 0,808, V14: 0,014, V15: 1,435, V16: -0,219, V17: -0,084, V18: 0,017, V19: 0,586, V20: 0,175, V21: 0,030, V22: 0,061, V23: -0,067, V24: 0,715, V25: 0,202, V26: -0,331, V27: 0,007, V28: 0,104, Số tiền giao dịch: 150,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,916, V2: 0,845, V3: 2,105, V4: 1,279, V5: -0,671, V6: -0,327, V7: 1,050, V8: -0,203, V9: -0,822, V10: -0,270, V11: 0,013, V12: 0,276, V13: 0,808, V14: 0,014, V15: 1,435, V16: -0,219, V17: -0,084, V18: 0,017, V19: 0,586, V20: 0,175, V21: 0,030, V22: 0,061, V23: -0,067, V24: 0,715, V25: 0,202, V26: -0,331, V27: 0,007, V28: 0,104, Số tiền giao dịch: 150,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1890", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.613, V2: -0.025, V3: 1.992, V4: -0.230, V5: -0.394, V6: -0.437, V7: -0.471, V8: -0.026, V9: 0.275, V10: 0.032, V11: 0.662, V12: -3.462, V13: 0.770, V14: 1.127, V15: -0.528, V16: -0.304, V17: 2.245, V18: -1.664, V19: 1.437, V20: 0.032, V21: -0.045, V22: 0.195, V23: -0.168, V24: 0.362, V25: -0.173, V26: -0.158, V27: 0.019, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 5.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.613, V2: -0.025, V3: 1.992, V4: -0.230, V5: -0.394, V6: -0.437, V7: -0.471, V8: -0.026, V9: 0.275, V10: 0.032, V11: 0.662, V12: -3.462, V13: 0.770, V14: 1.127, V15: -0.528, V16: -0.304, V17: 2.245, V18: -1.664, V19: 1.437, V20: 0.032, V21: -0.045, V22: 0.195, V23: -0.168, V24: 0.362, V25: -0.173, V26: -0.158, V27: 0.019, V28: 0.087, Số tiền giao dịch: 5.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1891", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -2.741, V3: -0.356, V4: 1.963, V5: -1.194, V6: 0.704, V7: 0.666, V8: 0.023, V9: 0.588, V10: -0.350, V11: -0.064, V12: 0.490, V13: -0.911, V14: 0.211, V15: -1.107, V16: 0.108, V17: -0.360, V18: 0.725, V19: 0.251, V20: 1.502, V21: 0.513, V22: -0.174, V23: -0.986, V24: -0.303, V25: 0.497, V26: -0.242, V27: -0.117, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 838.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.427, V2: -2.741, V3: -0.356, V4: 1.963, V5: -1.194, V6: 0.704, V7: 0.666, V8: 0.023, V9: 0.588, V10: -0.350, V11: -0.064, V12: 0.490, V13: -0.911, V14: 0.211, V15: -1.107, V16: 0.108, V17: -0.360, V18: 0.725, V19: 0.251, V20: 1.502, V21: 0.513, V22: -0.174, V23: -0.986, V24: -0.303, V25: 0.497, V26: -0.242, V27: -0.117, V28: 0.149, Số tiền giao dịch: 838.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1892", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.412, V2: -0.348, V3: 1.424, V4: -0.583, V5: -0.871, V6: 0.225, V7: -0.917, V8: 1.233, V9: 0.498, V10: -1.388, V11: -1.980, V12: -0.985, V13: -1.499, V14: 0.369, V15: 0.922, V16: 1.303, V17: -0.451, V18: 0.962, V19: -0.337, V20: -0.312, V21: 0.243, V22: 0.348, V23: 0.103, V24: 0.483, V25: 0.349, V26: 0.738, V27: -0.191, V28: -0.416, Số tiền giao dịch: 47.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.412, V2: -0.348, V3: 1.424, V4: -0.583, V5: -0.871, V6: 0.225, V7: -0.917, V8: 1.233, V9: 0.498, V10: -1.388, V11: -1.980, V12: -0.985, V13: -1.499, V14: 0.369, V15: 0.922, V16: 1.303, V17: -0.451, V18: 0.962, V19: -0.337, V20: -0.312, V21: 0.243, V22: 0.348, V23: 0.103, V24: 0.483, V25: 0.349, V26: 0.738, V27: -0.191, V28: -0.416, Số tiền giao dịch: 47.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1893", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.088, V2: 0.220, V3: -1.750, V4: 0.372, V5: 0.571, V6: -0.771, V7: 0.241, V8: -0.276, V9: 0.371, V10: -0.404, V11: -0.557, V12: 0.563, V13: 0.972, V14: -1.029, V15: 0.120, V16: 0.321, V17: 0.366, V18: -0.365, V19: 0.106, V20: -0.095, V21: -0.365, V22: -0.901, V23: 0.310, V24: 0.403, V25: -0.207, V26: 0.178, V27: -0.057, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.088, V2: 0.220, V3: -1.750, V4: 0.372, V5: 0.571, V6: -0.771, V7: 0.241, V8: -0.276, V9: 0.371, V10: -0.404, V11: -0.557, V12: 0.563, V13: 0.972, V14: -1.029, V15: 0.120, V16: 0.321, V17: 0.366, V18: -0.365, V19: 0.106, V20: -0.095, V21: -0.365, V22: -0.901, V23: 0.310, V24: 0.403, V25: -0.207, V26: 0.178, V27: -0.057, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1894", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.592, V3: 1.289, V4: 1.443, V5: -0.614, V6: 1.227, V7: -1.014, V8: -4.006, V9: 1.764, V10: -0.639, V11: -0.278, V12: -1.764, V13: 1.406, V14: 1.375, V15: -1.433, V16: -0.792, V17: 1.404, V18: -0.507, V19: 0.777, V20: -0.962, V21: 3.015, V22: -3.066, V23: -0.020, V24: -0.244, V25: 1.368, V26: -0.691, V27: 0.343, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 93.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.023, V2: 1.592, V3: 1.289, V4: 1.443, V5: -0.614, V6: 1.227, V7: -1.014, V8: -4.006, V9: 1.764, V10: -0.639, V11: -0.278, V12: -1.764, V13: 1.406, V14: 1.375, V15: -1.433, V16: -0.792, V17: 1.404, V18: -0.507, V19: 0.777, V20: -0.962, V21: 3.015, V22: -3.066, V23: -0.020, V24: -0.244, V25: 1.368, V26: -0.691, V27: 0.343, V28: 0.153, Số tiền giao dịch: 93.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1895", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.013, V2: -1.493, V3: 0.514, V4: -2.072, V5: -2.017, V6: -0.483, V7: 1.942, V8: -0.441, V9: -2.854, V10: 0.365, V11: -0.630, V12: -1.169, V13: 0.470, V14: -0.184, V15: -0.276, V16: -0.339, V17: 0.328, V18: -0.276, V19: -0.592, V20: 0.743, V21: -0.154, V22: -1.067, V23: 1.291, V24: 0.247, V25: -0.231, V26: -0.742, V27: -0.058, V28: 0.177, Số tiền giao dịch: 511.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.013, V2: -1.493, V3: 0.514, V4: -2.072, V5: -2.017, V6: -0.483, V7: 1.942, V8: -0.441, V9: -2.854, V10: 0.365, V11: -0.630, V12: -1.169, V13: 0.470, V14: -0.184, V15: -0.276, V16: -0.339, V17: 0.328, V18: -0.276, V19: -0.592, V20: 0.743, V21: -0.154, V22: -1.067, V23: 1.291, V24: 0.247, V25: -0.231, V26: -0.742, V27: -0.058, V28: 0.177, Số tiền giao dịch: 511.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1896", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.142, V3: -0.342, V4: -1.047, V5: 1.926, V6: -0.672, V7: 0.419, V8: 0.039, V9: -0.274, V10: -0.123, V11: -0.518, V12: -0.013, V13: -0.058, V14: 0.481, V15: -0.414, V16: 0.633, V17: -1.349, V18: 0.910, V19: 0.337, V20: 0.289, V21: 0.352, V22: 0.875, V23: -0.160, V24: -1.323, V25: -0.370, V26: 0.734, V27: 0.331, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 25.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.699, V2: -0.142, V3: -0.342, V4: -1.047, V5: 1.926, V6: -0.672, V7: 0.419, V8: 0.039, V9: -0.274, V10: -0.123, V11: -0.518, V12: -0.013, V13: -0.058, V14: 0.481, V15: -0.414, V16: 0.633, V17: -1.349, V18: 0.910, V19: 0.337, V20: 0.289, V21: 0.352, V22: 0.875, V23: -0.160, V24: -1.323, V25: -0.370, V26: 0.734, V27: 0.331, V28: 0.256, Số tiền giao dịch: 25.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1897", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.749, V2: 0.948, V3: -0.297, V4: -0.942, V5: 2.287, V6: 3.594, V7: -0.223, V8: 1.296, V9: 0.034, V10: -0.384, V11: -0.843, V12: 0.167, V13: -0.261, V14: 0.109, V15: -0.588, V16: 0.289, V17: -0.673, V18: -0.010, V19: -0.129, V20: -0.190, V21: -0.202, V22: -0.774, V23: -0.321, V24: 0.985, V25: 0.319, V26: -0.694, V27: -0.247, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 23.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.749, V2: 0.948, V3: -0.297, V4: -0.942, V5: 2.287, V6: 3.594, V7: -0.223, V8: 1.296, V9: 0.034, V10: -0.384, V11: -0.843, V12: 0.167, V13: -0.261, V14: 0.109, V15: -0.588, V16: 0.289, V17: -0.673, V18: -0.010, V19: -0.129, V20: -0.190, V21: -0.202, V22: -0.774, V23: -0.321, V24: 0.985, V25: 0.319, V26: -0.694, V27: -0.247, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 23.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1898", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.987, V2: -0.068, V3: -1.483, V4: 0.381, V5: 0.170, V6: -0.456, V7: -0.211, V8: 0.029, V9: 0.527, V10: -0.228, V11: 1.148, V12: 0.390, V13: -0.818, V14: -0.708, V15: -0.199, V16: 0.581, V17: 0.381, V18: 0.611, V19: -0.034, V20: -0.187, V21: -0.007, V22: 0.057, V23: 0.200, V24: 0.625, V25: -0.199, V26: 0.433, V27: -0.055, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 7.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.987, V2: -0.068, V3: -1.483, V4: 0.381, V5: 0.170, V6: -0.456, V7: -0.211, V8: 0.029, V9: 0.527, V10: -0.228, V11: 1.148, V12: 0.390, V13: -0.818, V14: -0.708, V15: -0.199, V16: 0.581, V17: 0.381, V18: 0.611, V19: -0.034, V20: -0.187, V21: -0.007, V22: 0.057, V23: 0.200, V24: 0.625, V25: -0.199, V26: 0.433, V27: -0.055, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 7.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1899", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.911, V2: 0.715, V3: 2.877, V4: 0.249, V5: -0.067, V6: -0.227, V7: 0.406, V8: -0.103, V9: 0.223, V10: -0.524, V11: -0.791, V12: 0.040, V13: 0.175, V14: -0.699, V15: 0.035, V16: 0.314, V17: -0.748, V18: 0.231, V19: -0.935, V20: -0.061, V21: 0.139, V22: 0.615, V23: -0.458, V24: 0.395, V25: 0.479, V26: -0.363, V27: -0.206, V28: -0.141, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.911, V2: 0.715, V3: 2.877, V4: 0.249, V5: -0.067, V6: -0.227, V7: 0.406, V8: -0.103, V9: 0.223, V10: -0.524, V11: -0.791, V12: 0.040, V13: 0.175, V14: -0.699, V15: 0.035, V16: 0.314, V17: -0.748, V18: 0.231, V19: -0.935, V20: -0.061, V21: 0.139, V22: 0.615, V23: -0.458, V24: 0.395, V25: 0.479, V26: -0.363, V27: -0.206, V28: -0.141, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1900", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.066, V2: 0.347, V3: -1.911, V4: 1.282, V5: 0.768, V6: -1.041, V7: 0.578, V8: -0.386, V9: 1.099, V10: 0.238, V11: 1.306, V12: -2.668, V13: -0.200, V14: 2.794, V15: -1.106, V16: -0.150, V17: 0.050, V18: 0.664, V19: -0.167, V20: -0.425, V21: 0.032, V22: 0.360, V23: -0.081, V24: -0.431, V25: 0.498, V26: -0.448, V27: -0.079, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 1.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.066, V2: 0.347, V3: -1.911, V4: 1.282, V5: 0.768, V6: -1.041, V7: 0.578, V8: -0.386, V9: 1.099, V10: 0.238, V11: 1.306, V12: -2.668, V13: -0.200, V14: 2.794, V15: -1.106, V16: -0.150, V17: 0.050, V18: 0.664, V19: -0.167, V20: -0.425, V21: 0.032, V22: 0.360, V23: -0.081, V24: -0.431, V25: 0.498, V26: -0.448, V27: -0.079, V28: -0.091, Số tiền giao dịch: 1.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1901", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: 1.145, V3: 0.960, V4: -1.086, V5: 0.006, V6: -1.380, V7: 1.062, V8: -0.151, V9: 0.140, V10: 0.142, V11: -0.555, V12: -0.767, V13: -1.508, V14: 0.349, V15: 0.464, V16: 0.271, V17: -0.381, V18: -0.782, V19: -0.256, V20: 0.127, V21: -0.501, V22: -1.338, V23: 0.133, V24: 0.348, V25: -0.142, V26: 0.504, V27: 0.295, V28: 0.313, Số tiền giao dịch: 28.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.363, V2: 1.145, V3: 0.960, V4: -1.086, V5: 0.006, V6: -1.380, V7: 1.062, V8: -0.151, V9: 0.140, V10: 0.142, V11: -0.555, V12: -0.767, V13: -1.508, V14: 0.349, V15: 0.464, V16: 0.271, V17: -0.381, V18: -0.782, V19: -0.256, V20: 0.127, V21: -0.501, V22: -1.338, V23: 0.133, V24: 0.348, V25: -0.142, V26: 0.504, V27: 0.295, V28: 0.313, Số tiền giao dịch: 28.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1902", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 0.588, V3: 1.274, V4: -1.223, V5: 0.056, V6: -0.753, V7: 0.600, V8: 0.018, V9: -0.053, V10: -0.855, V11: -0.388, V12: -0.362, V13: -0.828, V14: 0.249, V15: 0.718, V16: 0.244, V17: -0.310, V18: -0.793, V19: -1.032, V20: -0.228, V21: -0.008, V22: -0.081, V23: -0.043, V24: 0.108, V25: -0.376, V26: 0.781, V27: -0.045, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.291, V2: 0.588, V3: 1.274, V4: -1.223, V5: 0.056, V6: -0.753, V7: 0.600, V8: 0.018, V9: -0.053, V10: -0.855, V11: -0.388, V12: -0.362, V13: -0.828, V14: 0.249, V15: 0.718, V16: 0.244, V17: -0.310, V18: -0.793, V19: -1.032, V20: -0.228, V21: -0.008, V22: -0.081, V23: -0.043, V24: 0.108, V25: -0.376, V26: 0.781, V27: -0.045, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 0.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1903", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 1.276, V3: -0.320, V4: -0.261, V5: 1.889, V6: 0.384, V7: 0.742, V8: 0.183, V9: -0.532, V10: -0.815, V11: 0.400, V12: 0.310, V13: 0.842, V14: -1.601, V15: -0.013, V16: 1.145, V17: -0.059, V18: 1.159, V19: -0.719, V20: 0.025, V21: -0.027, V22: 0.061, V23: -0.414, V24: -1.837, V25: 0.164, V26: -0.432, V27: 0.236, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 1.276, V3: -0.320, V4: -0.261, V5: 1.889, V6: 0.384, V7: 0.742, V8: 0.183, V9: -0.532, V10: -0.815, V11: 0.400, V12: 0.310, V13: 0.842, V14: -1.601, V15: -0.013, V16: 1.145, V17: -0.059, V18: 1.159, V19: -0.719, V20: 0.025, V21: -0.027, V22: 0.061, V23: -0.414, V24: -1.837, V25: 0.164, V26: -0.432, V27: 0.236, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1904", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.028, V2: -0.721, V3: -1.537, V4: -0.670, V5: -0.082, V6: -0.233, V7: -0.304, V8: 0.043, V9: 1.283, V10: -0.105, V11: 0.008, V12: 0.092, V13: -1.825, V14: 0.507, V15: -0.801, V16: -0.166, V17: -0.282, V18: 0.265, V19: 1.002, V20: -0.205, V21: 0.061, V22: 0.279, V23: 0.036, V24: 0.340, V25: 0.005, V26: 0.978, V27: -0.114, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 32.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.028, V2: -0.721, V3: -1.537, V4: -0.670, V5: -0.082, V6: -0.233, V7: -0.304, V8: 0.043, V9: 1.283, V10: -0.105, V11: 0.008, V12: 0.092, V13: -1.825, V14: 0.507, V15: -0.801, V16: -0.166, V17: -0.282, V18: 0.265, V19: 1.002, V20: -0.205, V21: 0.061, V22: 0.279, V23: 0.036, V24: 0.340, V25: 0.005, V26: 0.978, V27: -0.114, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 32.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1905", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: 0.993, V3: -1.821, V4: -0.092, V5: 1.823, V6: -2.290, V7: 0.777, V8: -0.563, V9: 0.419, V10: -0.937, V11: 0.052, V12: 0.061, V13: 0.836, V14: -2.947, V15: 0.321, V16: 0.697, V17: 1.443, V18: 1.252, V19: -1.011, V20: -0.350, V21: 0.278, V22: 1.223, V23: -0.159, V24: -0.119, V25: -1.623, V26: -0.499, V27: 0.187, V28: 0.600, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.710, V2: 0.993, V3: -1.821, V4: -0.092, V5: 1.823, V6: -2.290, V7: 0.777, V8: -0.563, V9: 0.419, V10: -0.937, V11: 0.052, V12: 0.061, V13: 0.836, V14: -2.947, V15: 0.321, V16: 0.697, V17: 1.443, V18: 1.252, V19: -1.011, V20: -0.350, V21: 0.278, V22: 1.223, V23: -0.159, V24: -0.119, V25: -1.623, V26: -0.499, V27: 0.187, V28: 0.600, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1906", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.899, V2: -0.314, V3: 3.033, V4: -1.565, V5: -1.027, V6: 1.427, V7: -1.008, V8: 0.826, V9: -0.015, V10: -0.227, V11: 0.669, V12: 0.076, V13: -0.941, V14: -1.187, V15: -2.066, V16: 0.337, V17: 1.026, V18: -1.607, V19: 0.035, V20: 0.077, V21: 0.239, V22: 1.073, V23: -0.355, V24: -0.236, V25: 0.350, V26: -0.069, V27: 0.372, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 1.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.899, V2: -0.314, V3: 3.033, V4: -1.565, V5: -1.027, V6: 1.427, V7: -1.008, V8: 0.826, V9: -0.015, V10: -0.227, V11: 0.669, V12: 0.076, V13: -0.941, V14: -1.187, V15: -2.066, V16: 0.337, V17: 1.026, V18: -1.607, V19: 0.035, V20: 0.077, V21: 0.239, V22: 1.073, V23: -0.355, V24: -0.236, V25: 0.350, V26: -0.069, V27: 0.372, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 1.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1907", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: -0.567, V3: 2.210, V4: 0.258, V5: -0.578, V6: 1.227, V7: -0.508, V8: 0.479, V9: -0.304, V10: 0.009, V11: -2.296, V12: -0.741, V13: -1.154, V14: -0.737, V15: -1.166, V16: -2.792, V17: 1.309, V18: 0.596, V19: 1.146, V20: -0.201, V21: -0.757, V22: -1.509, V23: 0.054, V24: -0.800, V25: 0.056, V26: 0.437, V27: 0.088, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 72.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.731, V2: -0.567, V3: 2.210, V4: 0.258, V5: -0.578, V6: 1.227, V7: -0.508, V8: 0.479, V9: -0.304, V10: 0.009, V11: -2.296, V12: -0.741, V13: -1.154, V14: -0.737, V15: -1.166, V16: -2.792, V17: 1.309, V18: 0.596, V19: 1.146, V20: -0.201, V21: -0.757, V22: -1.509, V23: 0.054, V24: -0.800, V25: 0.056, V26: 0.437, V27: 0.088, V28: 0.078, Số tiền giao dịch: 72.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1908", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: -0.411, V3: -0.609, V4: 0.163, V5: -0.212, V6: 0.297, V7: -0.697, V8: 0.117, V9: 1.194, V10: -0.007, V11: -0.103, V12: 1.142, V13: 0.778, V14: -0.178, V15: -0.216, V16: 0.538, V17: -1.151, V18: 0.951, V19: 0.439, V20: -0.161, V21: 0.179, V22: 0.796, V23: -0.017, V24: -0.997, V25: 0.032, V26: -0.170, V27: 0.042, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 0.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.023, V2: -0.411, V3: -0.609, V4: 0.163, V5: -0.212, V6: 0.297, V7: -0.697, V8: 0.117, V9: 1.194, V10: -0.007, V11: -0.103, V12: 1.142, V13: 0.778, V14: -0.178, V15: -0.216, V16: 0.538, V17: -1.151, V18: 0.951, V19: 0.439, V20: -0.161, V21: 0.179, V22: 0.796, V23: -0.017, V24: -0.997, V25: 0.032, V26: -0.170, V27: 0.042, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 0.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1909", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.278, V2: -0.107, V3: 0.904, V4: -1.668, V5: -0.236, V6: -1.186, V7: 0.165, V8: 0.344, V9: -2.067, V10: -0.167, V11: 1.132, V12: -0.010, V13: -0.129, V14: 0.501, V15: -0.831, V16: 1.426, V17: 0.049, V18: -1.231, V19: 0.524, V20: 0.241, V21: 0.059, V22: -0.529, V23: 0.121, V24: 0.291, V25: -0.009, V26: -0.705, V27: -0.091, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 74.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.278, V2: -0.107, V3: 0.904, V4: -1.668, V5: -0.236, V6: -1.186, V7: 0.165, V8: 0.344, V9: -2.067, V10: -0.167, V11: 1.132, V12: -0.010, V13: -0.129, V14: 0.501, V15: -0.831, V16: 1.426, V17: 0.049, V18: -1.231, V19: 0.524, V20: 0.241, V21: 0.059, V22: -0.529, V23: 0.121, V24: 0.291, V25: -0.009, V26: -0.705, V27: -0.091, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 74.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1910", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.025, V2: 1.069, V3: 1.157, V4: -0.938, V5: 0.053, V6: -0.012, V7: 0.092, V8: 0.426, V9: -0.107, V10: -0.944, V11: -1.009, V12: 0.699, V13: 1.299, V14: -0.214, V15: 0.088, V16: 0.461, V17: -0.507, V18: -0.402, V19: -0.171, V20: -0.159, V21: -0.087, V22: -0.402, V23: 0.069, V24: 0.629, V25: -0.393, V26: 0.234, V27: -0.304, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.025, V2: 1.069, V3: 1.157, V4: -0.938, V5: 0.053, V6: -0.012, V7: 0.092, V8: 0.426, V9: -0.107, V10: -0.944, V11: -1.009, V12: 0.699, V13: 1.299, V14: -0.214, V15: 0.088, V16: 0.461, V17: -0.507, V18: -0.402, V19: -0.171, V20: -0.159, V21: -0.087, V22: -0.402, V23: 0.069, V24: 0.629, V25: -0.393, V26: 0.234, V27: -0.304, V28: 0.062, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1911", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.788, V2: -0.439, V3: -0.246, V4: -0.930, V5: 0.032, V6: -1.138, V7: 0.390, V8: 0.792, V9: -0.542, V10: -1.090, V11: -1.275, V12: 0.827, V13: 1.709, V14: 0.470, V15: 0.210, V16: 0.851, V17: -0.606, V18: -0.280, V19: -0.421, V20: 1.274, V21: 0.195, V22: -0.774, V23: 0.237, V24: -0.425, V25: -0.056, V26: 0.637, V27: -0.385, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 29.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.788, V2: -0.439, V3: -0.246, V4: -0.930, V5: 0.032, V6: -1.138, V7: 0.390, V8: 0.792, V9: -0.542, V10: -1.090, V11: -1.275, V12: 0.827, V13: 1.709, V14: 0.470, V15: 0.210, V16: 0.851, V17: -0.606, V18: -0.280, V19: -0.421, V20: 1.274, V21: 0.195, V22: -0.774, V23: 0.237, V24: -0.425, V25: -0.056, V26: 0.637, V27: -0.385, V28: 0.261, Số tiền giao dịch: 29.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1912", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.363, V3: 0.294, V4: 0.636, V5: -0.118, V6: -0.586, V7: 0.058, V8: -0.107, V9: -0.084, V10: -0.348, V11: 0.282, V12: 0.716, V13: 0.951, V14: -0.408, V15: 1.264, V16: 0.151, V17: 0.230, V18: -0.840, V19: -0.561, V20: -0.067, V21: -0.252, V22: -0.654, V23: 0.151, V24: 0.054, V25: 0.169, V26: 0.122, V27: -0.002, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: 0.363, V3: 0.294, V4: 0.636, V5: -0.118, V6: -0.586, V7: 0.058, V8: -0.107, V9: -0.084, V10: -0.348, V11: 0.282, V12: 0.716, V13: 0.951, V14: -0.408, V15: 1.264, V16: 0.151, V17: 0.230, V18: -0.840, V19: -0.561, V20: -0.067, V21: -0.252, V22: -0.654, V23: 0.151, V24: 0.054, V25: 0.169, V26: 0.122, V27: -0.002, V28: 0.029, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1913", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.726, V2: -0.631, V3: -0.376, V4: 0.568, V5: -0.278, V6: -0.658, V7: 0.660, V8: -0.210, V9: -0.407, V10: -0.006, V11: 1.146, V12: 0.698, V13: -0.283, V14: 0.788, V15: 0.155, V16: 0.371, V17: -0.592, V18: -0.182, V19: 0.435, V20: 0.464, V21: -0.189, V22: -1.263, V23: -0.147, V24: -0.004, V25: 0.186, V26: 0.113, V27: -0.123, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 284.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.726, V2: -0.631, V3: -0.376, V4: 0.568, V5: -0.278, V6: -0.658, V7: 0.660, V8: -0.210, V9: -0.407, V10: -0.006, V11: 1.146, V12: 0.698, V13: -0.283, V14: 0.788, V15: 0.155, V16: 0.371, V17: -0.592, V18: -0.182, V19: 0.435, V20: 0.464, V21: -0.189, V22: -1.263, V23: -0.147, V24: -0.004, V25: 0.186, V26: 0.113, V27: -0.123, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 284.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1914", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.955, V2: -0.226, V3: -2.701, V4: 0.153, V5: 2.611, V6: 3.395, V7: -0.305, V8: 0.749, V9: 0.085, V10: 0.338, V11: -0.047, V12: 0.175, V13: -0.149, V14: 0.712, V15: 0.952, V16: -0.104, V17: -0.705, V18: -0.117, V19: -0.750, V20: -0.126, V21: 0.275, V22: 0.735, V23: 0.004, V24: 0.711, V25: 0.344, V26: -0.409, V27: 0.016, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 36.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.955, V2: -0.226, V3: -2.701, V4: 0.153, V5: 2.611, V6: 3.395, V7: -0.305, V8: 0.749, V9: 0.085, V10: 0.338, V11: -0.047, V12: 0.175, V13: -0.149, V14: 0.712, V15: 0.952, V16: -0.104, V17: -0.705, V18: -0.117, V19: -0.750, V20: -0.126, V21: 0.275, V22: 0.735, V23: 0.004, V24: 0.711, V25: 0.344, V26: -0.409, V27: 0.016, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 36.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1915", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.838, V2: -0.145, V3: 2.178, V4: 1.981, V5: 0.901, V6: -0.605, V7: 0.203, V8: -0.492, V9: -2.347, V10: 1.888, V11: 0.227, V12: 0.045, V13: 1.468, V14: -0.463, V15: 0.773, V16: -2.097, V17: 0.223, V18: 0.527, V19: -1.181, V20: -0.086, V21: -0.212, V22: 0.097, V23: 0.057, V24: 0.598, V25: -0.483, V26: 0.032, V27: -0.367, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.838, V2: -0.145, V3: 2.178, V4: 1.981, V5: 0.901, V6: -0.605, V7: 0.203, V8: -0.492, V9: -2.347, V10: 1.888, V11: 0.227, V12: 0.045, V13: 1.468, V14: -0.463, V15: 0.773, V16: -2.097, V17: 0.223, V18: 0.527, V19: -1.181, V20: -0.086, V21: -0.212, V22: 0.097, V23: 0.057, V24: 0.598, V25: -0.483, V26: 0.032, V27: -0.367, V28: -0.108, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1916", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: -0.024, V3: 1.575, V4: 2.860, V5: -0.997, V6: 0.561, V7: -0.808, V8: 0.423, V9: 0.412, V10: 0.597, V11: 0.267, V12: 0.287, V13: -1.741, V14: -0.217, V15: -2.038, V16: 0.237, V17: -0.087, V18: 0.303, V19: -0.343, V20: -0.280, V21: 0.069, V22: 0.450, V23: -0.098, V24: 0.550, V25: 0.510, V26: 0.188, V27: 0.035, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.055, V2: -0.024, V3: 1.575, V4: 2.860, V5: -0.997, V6: 0.561, V7: -0.808, V8: 0.423, V9: 0.412, V10: 0.597, V11: 0.267, V12: 0.287, V13: -1.741, V14: -0.217, V15: -2.038, V16: 0.237, V17: -0.087, V18: 0.303, V19: -0.343, V20: -0.280, V21: 0.069, V22: 0.450, V23: -0.098, V24: 0.550, V25: 0.510, V26: 0.188, V27: 0.035, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1917", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.702, V2: -0.612, V3: -0.569, V4: 0.555, V5: 0.036, V6: 0.881, V7: -0.399, V8: 0.276, V9: 0.920, V10: -0.228, V11: -0.148, V12: 1.222, V13: 0.731, V14: -0.160, V15: 0.550, V16: -0.905, V17: 0.562, V18: -2.297, V19: -1.006, V20: -0.114, V21: -0.277, V22: -0.653, V23: 0.477, V24: -1.044, V25: -0.795, V26: -0.063, V27: 0.023, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 87.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.702, V2: -0.612, V3: -0.569, V4: 0.555, V5: 0.036, V6: 0.881, V7: -0.399, V8: 0.276, V9: 0.920, V10: -0.228, V11: -0.148, V12: 1.222, V13: 0.731, V14: -0.160, V15: 0.550, V16: -0.905, V17: 0.562, V18: -2.297, V19: -1.006, V20: -0.114, V21: -0.277, V22: -0.653, V23: 0.477, V24: -1.044, V25: -0.795, V26: -0.063, V27: 0.023, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 87.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1918", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.833, V2: 1.580, V3: -1.247, V4: -1.278, V5: 1.950, V6: -0.890, V7: 1.869, V8: -0.790, V9: 1.479, V10: 0.356, V11: -0.188, V12: -2.096, V13: 3.158, V14: 1.300, V15: -0.895, V16: -0.664, V17: -0.207, V18: -0.121, V19: -0.120, V20: 0.377, V21: -0.106, V22: 0.654, V23: -0.222, V24: 0.061, V25: -0.007, V26: 0.034, V27: 0.411, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 19.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.833, V2: 1.580, V3: -1.247, V4: -1.278, V5: 1.950, V6: -0.890, V7: 1.869, V8: -0.790, V9: 1.479, V10: 0.356, V11: -0.188, V12: -2.096, V13: 3.158, V14: 1.300, V15: -0.895, V16: -0.664, V17: -0.207, V18: -0.121, V19: -0.120, V20: 0.377, V21: -0.106, V22: 0.654, V23: -0.222, V24: 0.061, V25: -0.007, V26: 0.034, V27: 0.411, V28: 0.273, Số tiền giao dịch: 19.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1919", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.309, V2: -0.018, V3: -1.540, V4: -0.527, V5: 2.274, V6: 3.091, V7: -0.242, V8: 0.689, V9: -0.232, V10: 0.036, V11: -0.093, V12: 0.003, V13: -0.045, V14: 0.567, V15: 0.986, V16: 0.331, V17: -0.785, V18: -0.033, V19: 0.256, V20: 0.042, V21: -0.102, V22: -0.449, V23: -0.108, V24: 1.039, V25: 0.722, V26: 0.381, V27: -0.053, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.309, V2: -0.018, V3: -1.540, V4: -0.527, V5: 2.274, V6: 3.091, V7: -0.242, V8: 0.689, V9: -0.232, V10: 0.036, V11: -0.093, V12: 0.003, V13: -0.045, V14: 0.567, V15: 0.986, V16: 0.331, V17: -0.785, V18: -0.033, V19: 0.256, V20: 0.042, V21: -0.102, V22: -0.449, V23: -0.108, V24: 1.039, V25: 0.722, V26: 0.381, V27: -0.053, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1920", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.467, V2: -1.149, V3: 0.224, V4: -1.700, V5: -1.078, V6: 0.097, V7: -1.113, V8: 0.001, V9: -2.013, V10: 1.550, V11: 0.329, V12: -0.224, V13: 1.245, V14: -0.362, V15: 0.079, V16: 0.325, V17: -0.282, V18: 0.727, V19: 0.473, V20: -0.159, V21: -0.364, V22: -0.784, V23: -0.019, V24: -0.878, V25: 0.262, V26: -0.361, V27: 0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 51.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.467, V2: -1.149, V3: 0.224, V4: -1.700, V5: -1.078, V6: 0.097, V7: -1.113, V8: 0.001, V9: -2.013, V10: 1.550, V11: 0.329, V12: -0.224, V13: 1.245, V14: -0.362, V15: 0.079, V16: 0.325, V17: -0.282, V18: 0.727, V19: 0.473, V20: -0.159, V21: -0.364, V22: -0.784, V23: -0.019, V24: -0.878, V25: 0.262, V26: -0.361, V27: 0.034, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 51.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1921", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,316, V2: 0,792, V3: -1,981, V4: 0,166, V5: 2,758, V6: 3,954, V7: 0,249, V8: -0,094, V9: -0,726, V10: 0,370, V11: -0,166, V12: -0,087, V13: -0,229, V14: 0,784, V15: 1,025, V16: -1,740, V17: 0,788, V18: -0,385, V19: 2,633, V20: 0,043, V21: 0,914, V22: 0,398, V23: 0,174, V24: 0,773, V25: -1,151, V26: 0,645, V27: 0,347, V28: 0,257, Số tiền giao dịch: 49,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,316, V2: 0,792, V3: -1,981, V4: 0,166, V5: 2,758, V6: 3,954, V7: 0,249, V8: -0,094, V9: -0,726, V10: 0,370, V11: -0,166, V12: -0,087, V13: -0,229, V14: 0,784, V15: 1,025, V16: -1,740, V17: 0,788, V18: -0,385, V19: 2,633, V20: 0,043, V21: 0,914, V22: 0,398, V23: 0,174, V24: 0,773, V25: -1,151, V26: 0,645, V27: 0,347, V28: 0,257, Số tiền giao dịch: 49,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1922", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.131, V2: 1.019, V3: -0.482, V4: -0.570, V5: 1.262, V6: -0.181, V7: 0.719, V8: 0.027, V9: 1.110, V10: -1.016, V11: 1.364, V12: -2.447, V13: 1.030, V14: 0.707, V15: -1.568, V16: 0.686, V17: 0.687, V18: 0.807, V19: 0.066, V20: -0.029, V21: -0.481, V22: -1.061, V23: 0.042, V24: -0.091, V25: -0.422, V26: 0.092, V27: 0.186, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.131, V2: 1.019, V3: -0.482, V4: -0.570, V5: 1.262, V6: -0.181, V7: 0.719, V8: 0.027, V9: 1.110, V10: -1.016, V11: 1.364, V12: -2.447, V13: 1.030, V14: 0.707, V15: -1.568, V16: 0.686, V17: 0.687, V18: 0.807, V19: 0.066, V20: -0.029, V21: -0.481, V22: -1.061, V23: 0.042, V24: -0.091, V25: -0.422, V26: 0.092, V27: 0.186, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1923", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.794, V2: -0.638, V3: 0.850, V4: -0.611, V5: 1.615, V6: 4.445, V7: 0.182, V8: 0.487, V9: -1.095, V10: 0.902, V11: -0.528, V12: -0.772, V13: 0.270, V14: -0.640, V15: 1.018, V16: -1.724, V17: -0.396, V18: 2.130, V19: 0.484, V20: -0.095, V21: -0.361, V22: -0.109, V23: 0.051, V24: 0.990, V25: 0.528, V26: -0.078, V27: -0.204, V28: -0.430, Số tiền giao dịch: 158.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.794, V2: -0.638, V3: 0.850, V4: -0.611, V5: 1.615, V6: 4.445, V7: 0.182, V8: 0.487, V9: -1.095, V10: 0.902, V11: -0.528, V12: -0.772, V13: 0.270, V14: -0.640, V15: 1.018, V16: -1.724, V17: -0.396, V18: 2.130, V19: 0.484, V20: -0.095, V21: -0.361, V22: -0.109, V23: 0.051, V24: 0.990, V25: 0.528, V26: -0.078, V27: -0.204, V28: -0.430, Số tiền giao dịch: 158.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1924", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.671, V2: 5.164, V3: -9.484, V4: 4.849, V5: 2.782, V6: 1.029, V7: -2.424, V8: 4.463, V9: -2.253, V10: -2.212, V11: 1.637, V12: -3.306, V13: 1.721, V14: -3.110, V15: 0.126, V16: 3.448, V17: 8.538, V18: 4.200, V19: -0.820, V20: -0.575, V21: -0.160, V22: -0.963, V23: -1.450, V24: 0.410, V25: 0.501, V26: 0.588, V27: -0.358, V28: -0.525, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -6.671, V2: 5.164, V3: -9.484, V4: 4.849, V5: 2.782, V6: 1.029, V7: -2.424, V8: 4.463, V9: -2.253, V10: -2.212, V11: 1.637, V12: -3.306, V13: 1.721, V14: -3.110, V15: 0.126, V16: 3.448, V17: 8.538, V18: 4.200, V19: -0.820, V20: -0.575, V21: -0.160, V22: -0.963, V23: -1.450, V24: 0.410, V25: 0.501, V26: 0.588, V27: -0.358, V28: -0.525, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1925", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.092, V2: -0.107, V3: -1.815, V4: 0.359, V5: 0.338, V6: -0.984, V7: 0.376, V8: -0.300, V9: 0.556, V10: 0.136, V11: -1.156, V12: -0.363, V13: -1.320, V14: 0.640, V15: -0.264, V16: -0.469, V17: -0.043, V18: -0.645, V19: 0.236, V20: -0.275, V21: -0.055, V22: -0.053, V23: 0.117, V24: 0.760, V25: 0.161, V26: 0.531, V27: -0.111, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.092, V2: -0.107, V3: -1.815, V4: 0.359, V5: 0.338, V6: -0.984, V7: 0.376, V8: -0.300, V9: 0.556, V10: 0.136, V11: -1.156, V12: -0.363, V13: -1.320, V14: 0.640, V15: -0.264, V16: -0.469, V17: -0.043, V18: -0.645, V19: 0.236, V20: -0.275, V21: -0.055, V22: -0.053, V23: 0.117, V24: 0.760, V25: 0.161, V26: 0.531, V27: -0.111, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1926", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.103, V2: -2.359, V3: -0.245, V4: -0.268, V5: -0.905, V6: 0.952, V7: 0.096, V8: 0.147, V9: -1.092, V10: 0.203, V11: 0.888, V12: 0.669, V13: 0.782, V14: 0.297, V15: 1.939, V16: -2.562, V17: 1.286, V18: -1.308, V19: -2.522, V20: 0.551, V21: -0.103, V22: -0.945, V23: -0.143, V24: -0.600, V25: -0.487, V26: 0.864, V27: -0.091, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 568.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.103, V2: -2.359, V3: -0.245, V4: -0.268, V5: -0.905, V6: 0.952, V7: 0.096, V8: 0.147, V9: -1.092, V10: 0.203, V11: 0.888, V12: 0.669, V13: 0.782, V14: 0.297, V15: 1.939, V16: -2.562, V17: 1.286, V18: -1.308, V19: -2.522, V20: 0.551, V21: -0.103, V22: -0.945, V23: -0.143, V24: -0.600, V25: -0.487, V26: 0.864, V27: -0.091, V28: 0.098, Số tiền giao dịch: 568.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1927", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.191, V3: 0.133, V4: 1.039, V5: 0.304, V6: 0.405, V7: 0.135, V8: 0.132, V9: -0.279, V10: -0.014, V11: 1.666, V12: 1.642, V13: 0.580, V14: 0.345, V15: -0.254, V16: -0.849, V17: 0.168, V18: -0.940, V19: -0.522, V20: -0.127, V21: 0.095, V22: 0.471, V23: -0.128, V24: -0.233, V25: 0.690, V26: -0.240, V27: 0.042, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 22.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.078, V2: 0.191, V3: 0.133, V4: 1.039, V5: 0.304, V6: 0.405, V7: 0.135, V8: 0.132, V9: -0.279, V10: -0.014, V11: 1.666, V12: 1.642, V13: 0.580, V14: 0.345, V15: -0.254, V16: -0.849, V17: 0.168, V18: -0.940, V19: -0.522, V20: -0.127, V21: 0.095, V22: 0.471, V23: -0.128, V24: -0.233, V25: 0.690, V26: -0.240, V27: 0.042, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 22.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1928", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.127, V2: 1.399, V3: 0.694, V4: -0.259, V5: 0.042, V6: -0.091, V7: 0.261, V8: 0.538, V9: -0.062, V10: 0.258, V11: 1.166, V12: -0.067, V13: -1.289, V14: 0.021, V15: 0.647, V16: 0.449, V17: 0.043, V18: 0.164, V19: -0.088, V20: 0.225, V21: -0.295, V22: -0.669, V23: 0.001, V24: -0.404, V25: -0.169, V26: 0.092, V27: 0.180, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 9.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.127, V2: 1.399, V3: 0.694, V4: -0.259, V5: 0.042, V6: -0.091, V7: 0.261, V8: 0.538, V9: -0.062, V10: 0.258, V11: 1.166, V12: -0.067, V13: -1.289, V14: 0.021, V15: 0.647, V16: 0.449, V17: 0.043, V18: 0.164, V19: -0.088, V20: 0.225, V21: -0.295, V22: -0.669, V23: 0.001, V24: -0.404, V25: -0.169, V26: 0.092, V27: 0.180, V28: -0.093, Số tiền giao dịch: 9.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1929", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: 1.010, V3: -0.407, V4: -1.167, V5: 2.122, V6: 3.325, V7: -0.213, V8: 1.362, V9: -0.693, V10: -0.480, V11: -0.328, V12: -0.086, V13: 0.010, V14: 0.607, V15: 1.002, V16: 0.651, V17: -0.723, V18: 0.139, V19: 0.380, V20: 0.126, V21: -0.235, V22: -0.915, V23: 0.016, V24: 0.981, V25: -0.008, V26: 0.089, V27: 0.139, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.708, V2: 1.010, V3: -0.407, V4: -1.167, V5: 2.122, V6: 3.325, V7: -0.213, V8: 1.362, V9: -0.693, V10: -0.480, V11: -0.328, V12: -0.086, V13: 0.010, V14: 0.607, V15: 1.002, V16: 0.651, V17: -0.723, V18: 0.139, V19: 0.380, V20: 0.126, V21: -0.235, V22: -0.915, V23: 0.016, V24: 0.981, V25: -0.008, V26: 0.089, V27: 0.139, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 10.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1930", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.246, V2: -0.127, V3: 2.309, V4: -0.105, V5: 0.252, V6: -0.452, V7: 0.811, V8: -0.046, V9: 0.095, V10: -0.847, V11: -0.411, V12: -0.170, V13: -1.070, V14: -0.228, V15: -0.347, V16: -0.461, V17: 0.125, V18: -1.059, V19: -0.763, V20: 0.216, V21: -0.161, V22: -0.554, V23: 0.134, V24: 0.370, V25: 0.238, V26: 0.077, V27: -0.204, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 104.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.246, V2: -0.127, V3: 2.309, V4: -0.105, V5: 0.252, V6: -0.452, V7: 0.811, V8: -0.046, V9: 0.095, V10: -0.847, V11: -0.411, V12: -0.170, V13: -1.070, V14: -0.228, V15: -0.347, V16: -0.461, V17: 0.125, V18: -1.059, V19: -0.763, V20: 0.216, V21: -0.161, V22: -0.554, V23: 0.134, V24: 0.370, V25: 0.238, V26: 0.077, V27: -0.204, V28: -0.150, Số tiền giao dịch: 104.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1931", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.260, V2: -0.668, V3: 0.172, V4: -0.732, V5: -0.905, V6: -0.582, V7: -0.400, V8: -0.092, V9: -1.134, V10: 0.823, V11: 0.929, V12: 0.358, V13: 0.089, V14: 0.375, V15: 0.267, V16: -0.912, V17: -0.400, V18: 1.339, V19: -0.283, V20: -0.345, V21: -0.530, V22: -1.265, V23: 0.095, V24: 0.004, V25: 0.030, V26: 0.802, V27: -0.077, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 67.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.260, V2: -0.668, V3: 0.172, V4: -0.732, V5: -0.905, V6: -0.582, V7: -0.400, V8: -0.092, V9: -1.134, V10: 0.823, V11: 0.929, V12: 0.358, V13: 0.089, V14: 0.375, V15: 0.267, V16: -0.912, V17: -0.400, V18: 1.339, V19: -0.283, V20: -0.345, V21: -0.530, V22: -1.265, V23: 0.095, V24: 0.004, V25: 0.030, V26: 0.802, V27: -0.077, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 67.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1932", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -2.236, V3: -0.612, V4: -1.575, V5: -1.578, V6: 0.410, V7: -1.525, V8: 0.026, V9: -0.720, V10: 1.384, V11: -1.669, V12: -0.703, V13: 1.422, V14: -0.985, V15: 0.381, V16: 0.256, V17: -0.104, V18: 0.590, V19: -0.159, V20: 0.099, V21: -0.052, V22: -0.100, V23: 0.098, V24: -0.037, V25: -0.494, V26: -0.263, V27: 0.022, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 222.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.901, V2: -2.236, V3: -0.612, V4: -1.575, V5: -1.578, V6: 0.410, V7: -1.525, V8: 0.026, V9: -0.720, V10: 1.384, V11: -1.669, V12: -0.703, V13: 1.422, V14: -0.985, V15: 0.381, V16: 0.256, V17: -0.104, V18: 0.590, V19: -0.159, V20: 0.099, V21: -0.052, V22: -0.100, V23: 0.098, V24: -0.037, V25: -0.494, V26: -0.263, V27: 0.022, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 222.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1933", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.433, V2: 0.518, V3: 0.622, V4: -0.598, V5: 0.348, V6: -0.261, V7: 0.757, V8: 0.521, V9: -0.616, V10: -0.943, V11: -1.108, V12: -0.279, V13: -0.340, V14: 0.633, V15: 0.741, V16: 0.512, V17: -0.380, V18: -0.845, V19: -0.535, V20: 0.271, V21: -0.404, V22: -1.688, V23: 0.258, V24: -0.850, V25: 0.304, V26: -0.004, V27: -0.005, V28: -0.101, Số tiền giao dịch: 124.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.433, V2: 0.518, V3: 0.622, V4: -0.598, V5: 0.348, V6: -0.261, V7: 0.757, V8: 0.521, V9: -0.616, V10: -0.943, V11: -1.108, V12: -0.279, V13: -0.340, V14: 0.633, V15: 0.741, V16: 0.512, V17: -0.380, V18: -0.845, V19: -0.535, V20: 0.271, V21: -0.404, V22: -1.688, V23: 0.258, V24: -0.850, V25: 0.304, V26: -0.004, V27: -0.005, V28: -0.101, Số tiền giao dịch: 124.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1934", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.713, V3: 0.636, V4: -0.818, V5: -1.141, V6: -0.265, V7: -1.061, V8: 0.006, V9: -0.289, V10: 0.618, V11: -1.126, V12: -1.091, V13: 0.120, V14: -0.430, V15: 1.213, V16: 1.739, V17: -0.229, V18: -0.539, V19: 0.540, V20: 0.102, V21: 0.324, V22: 0.874, V23: -0.205, V24: -0.421, V25: 0.526, V26: 0.004, V27: 0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.427, V2: -0.713, V3: 0.636, V4: -0.818, V5: -1.141, V6: -0.265, V7: -1.061, V8: 0.006, V9: -0.289, V10: 0.618, V11: -1.126, V12: -1.091, V13: 0.120, V14: -0.430, V15: 1.213, V16: 1.739, V17: -0.229, V18: -0.539, V19: 0.540, V20: 0.102, V21: 0.324, V22: 0.874, V23: -0.205, V24: -0.421, V25: 0.526, V26: 0.004, V27: 0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 14.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1935", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.616, V3: 0.221, V4: 0.560, V5: 0.821, V6: -0.219, V7: 1.207, V8: 0.009, V9: -0.272, V10: 0.857, V11: -0.017, V12: -0.974, V13: -2.835, V14: 0.926, V15: -0.461, V16: -0.856, V17: 0.006, V18: 0.511, V19: 1.293, V20: 0.193, V21: -0.032, V22: 0.087, V23: -0.615, V24: -0.521, V25: 1.192, V26: -0.168, V27: 0.196, V28: 0.259, Số tiền giao dịch: 15.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.337, V2: 1.616, V3: 0.221, V4: 0.560, V5: 0.821, V6: -0.219, V7: 1.207, V8: 0.009, V9: -0.272, V10: 0.857, V11: -0.017, V12: -0.974, V13: -2.835, V14: 0.926, V15: -0.461, V16: -0.856, V17: 0.006, V18: 0.511, V19: 1.293, V20: 0.193, V21: -0.032, V22: 0.087, V23: -0.615, V24: -0.521, V25: 1.192, V26: -0.168, V27: 0.196, V28: 0.259, Số tiền giao dịch: 15.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1936", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.492, V3: 0.701, V4: 1.528, V5: 0.833, V6: 0.316, V7: -0.096, V8: 0.554, V9: 0.920, V10: -0.703, V11: -0.734, V12: -2.489, V13: 1.740, V14: 1.760, V15: -0.447, V16: -0.823, V17: 1.178, V18: -0.001, V19: 0.875, V20: 0.316, V21: -0.120, V22: -0.188, V23: -0.128, V24: -0.970, V25: 0.051, V26: -0.206, V27: 0.277, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 47.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.492, V3: 0.701, V4: 1.528, V5: 0.833, V6: 0.316, V7: -0.096, V8: 0.554, V9: 0.920, V10: -0.703, V11: -0.734, V12: -2.489, V13: 1.740, V14: 1.760, V15: -0.447, V16: -0.823, V17: 1.178, V18: -0.001, V19: 0.875, V20: 0.316, V21: -0.120, V22: -0.188, V23: -0.128, V24: -0.970, V25: 0.051, V26: -0.206, V27: 0.277, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 47.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1937", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.613, V2: 0.812, V3: -0.438, V4: -0.607, V5: 0.330, V6: 0.681, V7: -1.153, V8: -5.098, V9: 0.871, V10: 0.936, V11: 0.207, V12: 0.537, V13: -0.729, V14: 0.035, V15: -0.691, V16: -0.435, V17: 0.299, V18: 0.138, V19: 1.918, V20: -2.139, V21: 4.427, V22: -0.941, V23: 0.413, V24: -0.467, V25: 0.022, V26: 1.560, V27: -0.519, V28: 0.580, Số tiền giao dịch: 51.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.613, V2: 0.812, V3: -0.438, V4: -0.607, V5: 0.330, V6: 0.681, V7: -1.153, V8: -5.098, V9: 0.871, V10: 0.936, V11: 0.207, V12: 0.537, V13: -0.729, V14: 0.035, V15: -0.691, V16: -0.435, V17: 0.299, V18: 0.138, V19: 1.918, V20: -2.139, V21: 4.427, V22: -0.941, V23: 0.413, V24: -0.467, V25: 0.022, V26: 1.560, V27: -0.519, V28: 0.580, Số tiền giao dịch: 51.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1938", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.991, V2: 0.150, V3: -1.542, V4: 1.297, V5: 0.384, V6: -0.893, V7: 0.485, V8: -0.234, V9: 0.049, V10: 0.451, V11: 0.676, V12: 0.648, V13: -1.101, V14: 0.881, V15: -1.145, V16: -0.534, V17: -0.305, V18: -0.104, V19: 0.041, V20: -0.354, V21: 0.095, V22: 0.445, V23: 0.011, V24: 0.003, V25: 0.394, V26: -0.509, V27: -0.022, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 2.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.991, V2: 0.150, V3: -1.542, V4: 1.297, V5: 0.384, V6: -0.893, V7: 0.485, V8: -0.234, V9: 0.049, V10: 0.451, V11: 0.676, V12: 0.648, V13: -1.101, V14: 0.881, V15: -1.145, V16: -0.534, V17: -0.305, V18: -0.104, V19: 0.041, V20: -0.354, V21: 0.095, V22: 0.445, V23: 0.011, V24: 0.003, V25: 0.394, V26: -0.509, V27: -0.022, V28: -0.074, Số tiền giao dịch: 2.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1939", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.081, V3: -1.186, V4: 0.282, V5: 2.166, V6: 3.614, V7: -0.412, V8: 0.844, V9: 0.170, V10: -0.028, V11: -0.542, V12: 0.237, V13: -0.219, V14: 0.196, V15: -0.149, V16: -0.099, V17: -0.510, V18: -0.072, V19: 0.357, V20: 0.003, V21: -0.171, V22: -0.492, V23: -0.145, V24: 1.011, V25: 0.886, V26: -0.329, V27: 0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 29.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.224, V2: -0.081, V3: -1.186, V4: 0.282, V5: 2.166, V6: 3.614, V7: -0.412, V8: 0.844, V9: 0.170, V10: -0.028, V11: -0.542, V12: 0.237, V13: -0.219, V14: 0.196, V15: -0.149, V16: -0.099, V17: -0.510, V18: -0.072, V19: 0.357, V20: 0.003, V21: -0.171, V22: -0.492, V23: -0.145, V24: 1.011, V25: 0.886, V26: -0.329, V27: 0.021, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 29.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1940", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.099, V2: 0.319, V3: -2.725, V4: 0.395, V5: 1.247, V6: -0.707, V7: 0.649, V8: -0.299, V9: -0.181, V10: -0.151, V11: 0.756, V12: 0.611, V13: 0.036, V14: -0.529, V15: -0.871, V16: 0.102, V17: 0.360, V18: 0.480, V19: 0.385, V20: -0.138, V21: 0.054, V22: 0.312, V23: -0.107, V24: 0.168, V25: 0.483, V26: 0.511, V27: -0.093, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 5.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.099, V2: 0.319, V3: -2.725, V4: 0.395, V5: 1.247, V6: -0.707, V7: 0.649, V8: -0.299, V9: -0.181, V10: -0.151, V11: 0.756, V12: 0.611, V13: 0.036, V14: -0.529, V15: -0.871, V16: 0.102, V17: 0.360, V18: 0.480, V19: 0.385, V20: -0.138, V21: 0.054, V22: 0.312, V23: -0.107, V24: 0.168, V25: 0.483, V26: 0.511, V27: -0.093, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 5.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1941", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: -0.207, V3: 2.381, V4: -1.161, V5: -1.060, V6: -0.441, V7: -0.292, V8: -0.058, V9: -0.747, V10: 0.361, V11: 0.199, V12: -1.128, V13: -0.567, V14: -0.576, V15: 1.221, V16: 0.891, V17: 0.476, V18: -1.251, V19: -0.188, V20: 0.153, V21: 0.465, V22: 1.406, V23: -0.133, V24: 0.635, V25: -0.193, V26: -0.119, V27: -0.093, V28: -0.190, Số tiền giao dịch: 19.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: -0.207, V3: 2.381, V4: -1.161, V5: -1.060, V6: -0.441, V7: -0.292, V8: -0.058, V9: -0.747, V10: 0.361, V11: 0.199, V12: -1.128, V13: -0.567, V14: -0.576, V15: 1.221, V16: 0.891, V17: 0.476, V18: -1.251, V19: -0.188, V20: 0.153, V21: 0.465, V22: 1.406, V23: -0.133, V24: 0.635, V25: -0.193, V26: -0.119, V27: -0.093, V28: -0.190, Số tiền giao dịch: 19.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1942", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.429, V2: 0.717, V3: -0.447, V4: 0.797, V5: 0.835, V6: -0.028, V7: 1.116, V8: -0.440, V9: -0.240, V10: 0.529, V11: -1.385, V12: -1.204, V13: -1.375, V14: 0.532, V15: 1.030, V16: -1.592, V17: 0.716, V18: -0.116, V19: 3.044, V20: 0.183, V21: 0.029, V22: 0.417, V23: -0.106, V24: 0.331, V25: -0.909, V26: 0.944, V27: -0.101, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 35.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.429, V2: 0.717, V3: -0.447, V4: 0.797, V5: 0.835, V6: -0.028, V7: 1.116, V8: -0.440, V9: -0.240, V10: 0.529, V11: -1.385, V12: -1.204, V13: -1.375, V14: 0.532, V15: 1.030, V16: -1.592, V17: 0.716, V18: -0.116, V19: 3.044, V20: 0.183, V21: 0.029, V22: 0.417, V23: -0.106, V24: 0.331, V25: -0.909, V26: 0.944, V27: -0.101, V28: -0.009, Số tiền giao dịch: 35.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1943", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.934, V2: 0.012, V3: -1.246, V4: 1.305, V5: 0.064, V6: -1.057, V7: 0.335, V8: -0.333, V9: 0.278, V10: 0.315, V11: -0.806, V12: 0.041, V13: -0.255, V14: 0.576, V15: 0.610, V16: -0.076, V17: -0.546, V18: -0.050, V19: -0.700, V20: -0.201, V21: 0.288, V22: 0.857, V23: -0.037, V24: -0.011, V25: 0.278, V26: -0.427, V27: -0.005, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 49.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.934, V2: 0.012, V3: -1.246, V4: 1.305, V5: 0.064, V6: -1.057, V7: 0.335, V8: -0.333, V9: 0.278, V10: 0.315, V11: -0.806, V12: 0.041, V13: -0.255, V14: 0.576, V15: 0.610, V16: -0.076, V17: -0.546, V18: -0.050, V19: -0.700, V20: -0.201, V21: 0.288, V22: 0.857, V23: -0.037, V24: -0.011, V25: 0.278, V26: -0.427, V27: -0.005, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 49.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1944", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.261, V2: -0.659, V3: -2.812, V4: -3.537, V5: 2.016, V6: 3.146, V7: 0.961, V8: 0.306, V9: -2.894, V10: 1.092, V11: -0.348, V12: -1.345, V13: -0.055, V14: 0.303, V15: -0.678, V16: -1.416, V17: 0.565, V18: -0.399, V19: -0.371, V20: -0.381, V21: 0.176, V22: 0.905, V23: -0.132, V24: 0.755, V25: 0.512, V26: 0.244, V27: -0.060, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 186.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.261, V2: -0.659, V3: -2.812, V4: -3.537, V5: 2.016, V6: 3.146, V7: 0.961, V8: 0.306, V9: -2.894, V10: 1.092, V11: -0.348, V12: -1.345, V13: -0.055, V14: 0.303, V15: -0.678, V16: -1.416, V17: 0.565, V18: -0.399, V19: -0.371, V20: -0.381, V21: 0.176, V22: 0.905, V23: -0.132, V24: 0.755, V25: 0.512, V26: 0.244, V27: -0.060, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 186.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1945", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.284, V2: 0.717, V3: -0.029, V4: -0.359, V5: 2.653, V6: 3.725, V7: 0.207, V8: 0.932, V9: -0.418, V10: -0.464, V11: -0.709, V12: -0.093, V13: -0.318, V14: 0.090, V15: -0.365, V16: -0.208, V17: -0.490, V18: 0.097, V19: 0.530, V20: 0.005, V21: -0.108, V22: -0.291, V23: -0.293, V24: 1.004, V25: 0.426, V26: -0.368, V27: 0.079, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.284, V2: 0.717, V3: -0.029, V4: -0.359, V5: 2.653, V6: 3.725, V7: 0.207, V8: 0.932, V9: -0.418, V10: -0.464, V11: -0.709, V12: -0.093, V13: -0.318, V14: 0.090, V15: -0.365, V16: -0.208, V17: -0.490, V18: 0.097, V19: 0.530, V20: 0.005, V21: -0.108, V22: -0.291, V23: -0.293, V24: 1.004, V25: 0.426, V26: -0.368, V27: 0.079, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1946", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.118, V2: -0.404, V3: 1.835, V4: -1.933, V5: -0.388, V6: 0.238, V7: -0.224, V8: -0.049, V9: -0.484, V10: 0.071, V11: -1.212, V12: -0.030, V13: 1.737, V14: -1.068, V15: 0.585, V16: -0.252, V17: -1.268, V18: 1.828, V19: -2.008, V20: -0.269, V21: -0.109, V22: 0.233, V23: 0.029, V24: 0.486, V25: -0.477, V26: 0.446, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 45.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.118, V2: -0.404, V3: 1.835, V4: -1.933, V5: -0.388, V6: 0.238, V7: -0.224, V8: -0.049, V9: -0.484, V10: 0.071, V11: -1.212, V12: -0.030, V13: 1.737, V14: -1.068, V15: 0.585, V16: -0.252, V17: -1.268, V18: 1.828, V19: -2.008, V20: -0.269, V21: -0.109, V22: 0.233, V23: 0.029, V24: 0.486, V25: -0.477, V26: 0.446, V27: -0.130, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 45.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1947", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.262, V2: 0.193, V3: 0.495, V4: 0.627, V5: -0.552, V6: -1.011, V7: 0.004, V8: -0.158, V9: 0.172, V10: -0.041, V11: -0.362, V12: -0.075, V13: -0.518, V14: 0.405, V15: 1.123, V16: 0.343, V17: -0.377, V18: -0.439, V19: -0.111, V20: -0.148, V21: -0.268, V22: -0.813, V23: 0.147, V24: 0.352, V25: 0.190, V26: 0.098, V27: -0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.262, V2: 0.193, V3: 0.495, V4: 0.627, V5: -0.552, V6: -1.011, V7: 0.004, V8: -0.158, V9: 0.172, V10: -0.041, V11: -0.362, V12: -0.075, V13: -0.518, V14: 0.405, V15: 1.123, V16: 0.343, V17: -0.377, V18: -0.439, V19: -0.111, V20: -0.148, V21: -0.268, V22: -0.813, V23: 0.147, V24: 0.352, V25: 0.190, V26: 0.098, V27: -0.034, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1948", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.881, V2: -0.027, V3: -1.605, V4: 1.343, V5: 0.333, V6: -0.871, V7: 0.565, V8: -0.253, V9: 0.032, V10: 0.423, V11: 0.689, V12: 0.687, V13: -1.022, V14: 0.880, V15: -1.146, V16: -0.530, V17: -0.307, V18: -0.100, V19: 0.022, V20: -0.233, V21: 0.130, V22: 0.421, V23: -0.041, V24: 0.008, V25: 0.375, V26: -0.515, V27: -0.032, V28: -0.064, Số lượng: 59.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.881, V2: -0.027, V3: -1.605, V4: 1.343, V5: 0.333, V6: -0.871, V7: 0.565, V8: -0.253, V9: 0.032, V10: 0.423, V11: 0.689, V12: 0.687, V13: -1.022, V14: 0.880, V15: -1.146, V16: -0.530, V17: -0.307, V18: -0.100, V19: 0.022, V20: -0.233, V21: 0.130, V22: 0.421, V23: -0.041, V24: 0.008, V25: 0.375, V26: -0.515, V27: -0.032, V28: -0.064, Số lượng: 59.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1949", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.378, V2: -0.587, V3: 0.690, V4: -0.841, V5: -1.078, V6: -0.326, V7: -0.920, V8: 0.014, V9: -0.860, V10: 0.774, V11: 1.205, V12: 0.250, V13: 0.800, V14: -0.275, V15: 0.258, V16: 1.623, V17: -0.285, V18: -0.498, V19: 0.733, V20: 0.133, V21: 0.334, V22: 0.912, V23: -0.138, V24: 0.060, V25: 0.485, V26: -0.103, V27: 0.026, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 7.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.378, V2: -0.587, V3: 0.690, V4: -0.841, V5: -1.078, V6: -0.326, V7: -0.920, V8: 0.014, V9: -0.860, V10: 0.774, V11: 1.205, V12: 0.250, V13: 0.800, V14: -0.275, V15: 0.258, V16: 1.623, V17: -0.285, V18: -0.498, V19: 0.733, V20: 0.133, V21: 0.334, V22: 0.912, V23: -0.138, V24: 0.060, V25: 0.485, V26: -0.103, V27: 0.026, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 7.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1950", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.102, V2: 0.133, V3: 0.167, V4: 1.012, V5: 0.018, V6: -0.031, V7: 0.074, V8: 0.171, V9: -0.173, V10: 0.185, V11: 1.071, V12: 0.098, V13: -1.702, V14: 0.997, V15: 0.588, V16: 0.236, V17: -0.408, V18: -0.343, V19: -0.089, V20: -0.192, V21: -0.414, V22: -1.404, V23: 0.193, V24: -0.426, V25: 0.123, V26: -0.802, V27: 0.006, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 39.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.102, V2: 0.133, V3: 0.167, V4: 1.012, V5: 0.018, V6: -0.031, V7: 0.074, V8: 0.171, V9: -0.173, V10: 0.185, V11: 1.071, V12: 0.098, V13: -1.702, V14: 0.997, V15: 0.588, V16: 0.236, V17: -0.408, V18: -0.343, V19: -0.089, V20: -0.192, V21: -0.414, V22: -1.404, V23: 0.193, V24: -0.426, V25: 0.123, V26: -0.802, V27: 0.006, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 39.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1951", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: -0.501, V3: -0.731, V4: 0.235, V5: -0.399, V6: -0.115, V7: -0.695, V8: 0.029, V9: 1.387, V10: 0.076, V11: -2.020, V12: -0.548, V13: -0.596, V14: -0.058, V15: 0.721, V16: 0.713, V17: -0.870, V18: 0.550, V19: 0.037, V20: -0.224, V21: 0.167, V22: 0.656, V23: 0.003, V24: -0.961, V25: -0.109, V26: 0.708, V27: -0.031, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 5.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.076, V2: -0.501, V3: -0.731, V4: 0.235, V5: -0.399, V6: -0.115, V7: -0.695, V8: 0.029, V9: 1.387, V10: 0.076, V11: -2.020, V12: -0.548, V13: -0.596, V14: -0.058, V15: 0.721, V16: 0.713, V17: -0.870, V18: 0.550, V19: 0.037, V20: -0.224, V21: 0.167, V22: 0.656, V23: 0.003, V24: -0.961, V25: -0.109, V26: 0.708, V27: -0.031, V28: -0.062, Số tiền giao dịch: 5.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1952", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: -0.315, V3: 0.543, V4: -0.021, V5: -0.358, V6: 0.526, V7: -0.463, V8: 0.289, V9: 0.496, V10: -0.295, V11: 1.496, V12: 1.481, V13: 0.070, V14: -0.039, V15: -0.502, V16: -0.743, V17: 0.479, V18: -1.161, V19: 0.022, V20: -0.117, V21: -0.023, V22: 0.216, V23: 0.002, V24: -0.184, V25: 0.236, V26: 1.125, V27: -0.034, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.120, V2: -0.315, V3: 0.543, V4: -0.021, V5: -0.358, V6: 0.526, V7: -0.463, V8: 0.289, V9: 0.496, V10: -0.295, V11: 1.496, V12: 1.481, V13: 0.070, V14: -0.039, V15: -0.502, V16: -0.743, V17: 0.479, V18: -1.161, V19: 0.022, V20: -0.117, V21: -0.023, V22: 0.216, V23: 0.002, V24: -0.184, V25: 0.236, V26: 1.125, V27: -0.034, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1953", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.141, V2: -0.120, V3: 0.692, V4: 1.329, V5: -0.359, V6: 0.527, V7: -0.403, V8: 0.211, V9: 1.010, V10: -0.306, V11: -1.331, V12: 0.379, V13: -0.407, V14: -0.360, V15: -0.597, V16: -0.703, V17: 0.290, V18: -0.683, V19: -0.015, V20: -0.183, V21: -0.115, V22: 0.019, V23: -0.140, V24: -0.409, V25: 0.674, V26: -0.242, V27: 0.071, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.141, V2: -0.120, V3: 0.692, V4: 1.329, V5: -0.359, V6: 0.527, V7: -0.403, V8: 0.211, V9: 1.010, V10: -0.306, V11: -1.331, V12: 0.379, V13: -0.407, V14: -0.360, V15: -0.597, V16: -0.703, V17: 0.290, V18: -0.683, V19: -0.015, V20: -0.183, V21: -0.115, V22: 0.019, V23: -0.140, V24: -0.409, V25: 0.674, V26: -0.242, V27: 0.071, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 16.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1954", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.267, V2: 0.286, V3: -0.319, V4: 0.746, V5: 0.657, V6: 0.330, V7: 0.191, V8: -0.057, V9: -0.055, V10: -0.060, V11: -1.280, V12: 0.261, V13: 1.070, V14: 0.169, V15: 1.183, V16: 0.127, V17: -0.704, V18: -0.244, V19: -0.213, V20: -0.041, V21: -0.017, V22: 0.043, V23: -0.268, V24: -1.292, V25: 0.824, V26: -0.217, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 21.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.267, V2: 0.286, V3: -0.319, V4: 0.746, V5: 0.657, V6: 0.330, V7: 0.191, V8: -0.057, V9: -0.055, V10: -0.060, V11: -1.280, V12: 0.261, V13: 1.070, V14: 0.169, V15: 1.183, V16: 0.127, V17: -0.704, V18: -0.244, V19: -0.213, V20: -0.041, V21: -0.017, V22: 0.043, V23: -0.268, V24: -1.292, V25: 0.824, V26: -0.217, V27: 0.031, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 21.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1955", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -0.136, V3: -1.373, V4: 0.263, V5: 0.108, V6: -0.842, V7: 0.103, V8: -0.236, V9: 0.735, V10: 0.103, V11: -1.524, V12: -0.303, V13: -0.780, V14: 0.426, V15: 0.196, V16: 0.141, V17: -0.484, V18: -0.526, V19: 0.413, V20: -0.266, V21: -0.346, V22: -0.905, V23: 0.267, V24: -0.681, V25: -0.238, V26: 0.242, V27: -0.078, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.112, V2: -0.136, V3: -1.373, V4: 0.263, V5: 0.108, V6: -0.842, V7: 0.103, V8: -0.236, V9: 0.735, V10: 0.103, V11: -1.524, V12: -0.303, V13: -0.780, V14: 0.426, V15: 0.196, V16: 0.141, V17: -0.484, V18: -0.526, V19: 0.413, V20: -0.266, V21: -0.346, V22: -0.905, V23: 0.267, V24: -0.681, V25: -0.238, V26: 0.242, V27: -0.078, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1956", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.060, V2: -1.035, V3: 0.168, V4: -0.627, V5: -1.069, V6: -0.299, V7: -0.474, V8: 0.089, V9: -0.941, V10: 0.783, V11: 1.183, V12: -0.194, V13: -1.402, V14: 0.709, V15: 0.606, V16: -1.252, V17: 0.099, V18: 0.965, V19: -0.763, V20: -0.338, V21: -0.451, V22: -1.223, V23: 0.113, V24: -0.014, V25: -0.144, V26: 0.820, V27: -0.083, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 136.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.060, V2: -1.035, V3: 0.168, V4: -0.627, V5: -1.069, V6: -0.299, V7: -0.474, V8: 0.089, V9: -0.941, V10: 0.783, V11: 1.183, V12: -0.194, V13: -1.402, V14: 0.709, V15: 0.606, V16: -1.252, V17: 0.099, V18: 0.965, V19: -0.763, V20: -0.338, V21: -0.451, V22: -1.223, V23: 0.113, V24: -0.014, V25: -0.144, V26: 0.820, V27: -0.083, V28: 0.016, Số tiền giao dịch: 136.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1957", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: -0.331, V3: 0.318, V4: 1.836, V5: -0.856, V6: 0.052, V7: -0.221, V8: -2.931, V9: -0.880, V10: -0.722, V11: -0.353, V12: 0.612, V13: 0.568, V14: 0.817, V15: 1.285, V16: -0.024, V17: -0.031, V18: 0.126, V19: 0.085, V20: 1.650, V21: -0.877, V22: 0.525, V23: -0.515, V24: 0.444, V25: 0.623, V26: -0.174, V27: 0.044, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 468.070.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.796, V2: -0.331, V3: 0.318, V4: 1.836, V5: -0.856, V6: 0.052, V7: -0.221, V8: -2.931, V9: -0.880, V10: -0.722, V11: -0.353, V12: 0.612, V13: 0.568, V14: 0.817, V15: 1.285, V16: -0.024, V17: -0.031, V18: 0.126, V19: 0.085, V20: 1.650, V21: -0.877, V22: 0.525, V23: -0.515, V24: 0.444, V25: 0.623, V26: -0.174, V27: 0.044, V28: 0.341, Số tiền giao dịch: 468.070.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1958", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -0.097, V3: -1.411, V4: 0.075, V5: 0.247, V6: -0.549, V7: 0.038, V8: -0.116, V9: 0.511, V10: 0.066, V11: 1.028, V12: 0.935, V13: -0.199, V14: 0.712, V15: 0.261, V16: -0.135, V17: -0.716, V18: 0.521, V19: 0.015, V20: -0.234, V21: 0.324, V22: 1.043, V23: 0.016, V24: 0.724, V25: 0.295, V26: -0.469, V27: 0.002, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.026, V2: -0.097, V3: -1.411, V4: 0.075, V5: 0.247, V6: -0.549, V7: 0.038, V8: -0.116, V9: 0.511, V10: 0.066, V11: 1.028, V12: 0.935, V13: -0.199, V14: 0.712, V15: 0.261, V16: -0.135, V17: -0.716, V18: 0.521, V19: 0.015, V20: -0.234, V21: 0.324, V22: 1.043, V23: 0.016, V24: 0.724, V25: 0.295, V26: -0.469, V27: 0.002, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1959", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.134, V2: 0.037, V3: -1.083, V4: -2.018, V5: 1.124, V6: -1.278, V7: 1.128, V8: -0.485, V9: -1.695, V10: 0.253, V11: -1.130, V12: -0.932, V13: 0.359, V14: 0.224, V15: -0.638, V16: 0.517, V17: 0.036, V18: -1.425, V19: 0.543, V20: 0.167, V21: 0.537, V22: 1.374, V23: -0.058, V24: 0.539, V25: -0.497, V26: -0.152, V27: 0.165, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 49.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.134, V2: 0.037, V3: -1.083, V4: -2.018, V5: 1.124, V6: -1.278, V7: 1.128, V8: -0.485, V9: -1.695, V10: 0.253, V11: -1.130, V12: -0.932, V13: 0.359, V14: 0.224, V15: -0.638, V16: 0.517, V17: 0.036, V18: -1.425, V19: 0.543, V20: 0.167, V21: 0.537, V22: 1.374, V23: -0.058, V24: 0.539, V25: -0.497, V26: -0.152, V27: 0.165, V28: 0.244, Số tiền giao dịch: 49.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1960", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.108, V2: -0.845, V3: 0.700, V4: -2.593, V5: -0.080, V6: 0.655, V7: -0.422, V8: 0.219, V9: -2.020, V10: 0.670, V11: -0.468, V12: -0.364, V13: 1.236, V14: -0.658, V15: 0.084, V16: -1.514, V17: 1.179, V18: -1.411, V19: -1.474, V20: -0.317, V21: 0.109, V22: 0.850, V23: 0.232, V24: -1.033, V25: -1.119, V26: -0.223, V27: 0.286, V28: 0.222, Số tiền giao dịch: 46.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.108, V2: -0.845, V3: 0.700, V4: -2.593, V5: -0.080, V6: 0.655, V7: -0.422, V8: 0.219, V9: -2.020, V10: 0.670, V11: -0.468, V12: -0.364, V13: 1.236, V14: -0.658, V15: 0.084, V16: -1.514, V17: 1.179, V18: -1.411, V19: -1.474, V20: -0.317, V21: 0.109, V22: 0.850, V23: 0.232, V24: -1.033, V25: -1.119, V26: -0.223, V27: 0.286, V28: 0.222, Số tiền giao dịch: 46.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1961", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 1.024, V3: 0.816, V4: -0.268, V5: 0.902, V6: -0.421, V7: 1.117, V8: -0.262, V9: -0.711, V10: -0.702, V11: -1.266, V12: -0.039, V13: 1.021, V14: 0.218, V15: 1.133, V16: -0.478, V17: -0.421, V18: 0.422, V19: 1.163, V20: 0.181, V21: 0.242, V22: 0.791, V23: -0.688, V24: -0.637, V25: 1.037, V26: 0.243, V27: 0.041, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 17.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.455, V2: 1.024, V3: 0.816, V4: -0.268, V5: 0.902, V6: -0.421, V7: 1.117, V8: -0.262, V9: -0.711, V10: -0.702, V11: -1.266, V12: -0.039, V13: 1.021, V14: 0.218, V15: 1.133, V16: -0.478, V17: -0.421, V18: 0.422, V19: 1.163, V20: 0.181, V21: 0.242, V22: 0.791, V23: -0.688, V24: -0.637, V25: 1.037, V26: 0.243, V27: 0.041, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 17.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1962", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.133, V2: 0.362, V3: 0.941, V4: 2.320, V5: -0.295, V6: 0.213, V7: -0.338, V8: 0.166, V9: -0.674, V10: 0.843, V11: 0.780, V12: 0.392, V13: -0.001, V14: 0.266, V15: 0.099, V16: 1.233, V17: -1.126, V18: 0.717, V19: -0.806, V20: -0.111, V21: 0.173, V22: 0.436, V23: -0.115, V24: 0.007, V25: 0.445, V26: 0.100, V27: 0.007, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 10.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.133, V2: 0.362, V3: 0.941, V4: 2.320, V5: -0.295, V6: 0.213, V7: -0.338, V8: 0.166, V9: -0.674, V10: 0.843, V11: 0.780, V12: 0.392, V13: -0.001, V14: 0.266, V15: 0.099, V16: 1.233, V17: -1.126, V18: 0.717, V19: -0.806, V20: -0.111, V21: 0.173, V22: 0.436, V23: -0.115, V24: 0.007, V25: 0.445, V26: 0.100, V27: 0.007, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 10.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1963", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.608, V3: -2.360, V4: 0.778, V5: 0.546, V6: -1.812, V7: 0.394, V8: -0.427, V9: 0.469, V10: -1.207, V11: 0.249, V12: -0.092, V13: 0.234, V14: -2.585, V15: 1.041, V16: 0.757, V17: 1.758, V18: 1.236, V19: -0.703, V20: -0.138, V21: 0.101, V22: 0.508, V23: -0.050, V24: -0.161, V25: 0.265, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.048, V2: 0.608, V3: -2.360, V4: 0.778, V5: 0.546, V6: -1.812, V7: 0.394, V8: -0.427, V9: 0.469, V10: -1.207, V11: 0.249, V12: -0.092, V13: 0.234, V14: -2.585, V15: 1.041, V16: 0.757, V17: 1.758, V18: 1.236, V19: -0.703, V20: -0.138, V21: 0.101, V22: 0.508, V23: -0.050, V24: -0.161, V25: 0.265, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: 0.008, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1964", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.835, V3: 1.267, V4: 0.001, V5: 0.600, V6: -0.974, V7: 0.970, V8: -0.456, V9: -0.138, V10: 0.383, V11: 0.211, V12: -0.084, V13: -0.474, V14: 0.099, V15: 0.934, V16: -0.527, V17: 0.009, V18: -1.289, V19: -0.195, V20: -0.247, V21: -0.394, V22: -0.838, V23: -0.121, V24: 0.387, V25: -0.597, V26: -0.129, V27: -0.241, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 40.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.275, V2: 0.835, V3: 1.267, V4: 0.001, V5: 0.600, V6: -0.974, V7: 0.970, V8: -0.456, V9: -0.138, V10: 0.383, V11: 0.211, V12: -0.084, V13: -0.474, V14: 0.099, V15: 0.934, V16: -0.527, V17: 0.009, V18: -1.289, V19: -0.195, V20: -0.247, V21: -0.394, V22: -0.838, V23: -0.121, V24: 0.387, V25: -0.597, V26: -0.129, V27: -0.241, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 40.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1965", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.038, V2: -0.467, V3: 1.653, V4: -1.333, V5: -1.219, V6: -0.660, V7: 0.152, V8: -0.287, V9: -2.497, V10: 1.398, V11: 0.131, V12: -1.701, V13: -0.993, V14: -0.035, V15: 1.189, V16: -1.379, V17: 1.367, V18: -0.741, V19: 0.587, V20: -0.071, V21: -0.497, V22: -1.083, V23: 0.433, V24: 0.488, V25: -0.914, V26: -0.599, V27: -0.014, V28: -0.068, Số lượng: 76.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.038, V2: -0.467, V3: 1.653, V4: -1.333, V5: -1.219, V6: -0.660, V7: 0.152, V8: -0.287, V9: -2.497, V10: 1.398, V11: 0.131, V12: -1.701, V13: -0.993, V14: -0.035, V15: 1.189, V16: -1.379, V17: 1.367, V18: -0.741, V19: 0.587, V20: -0.071, V21: -0.497, V22: -1.083, V23: 0.433, V24: 0.488, V25: -0.914, V26: -0.599, V27: -0.014, V28: -0.068, Số lượng: 76.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1966", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.329, V3: 0.985, V4: 1.541, V5: -0.627, V6: -0.854, V7: -0.103, V8: -0.232, V9: 1.361, V10: -0.362, V11: 0.888, V12: -2.071, V13: 1.876, V14: 1.639, V15: 0.317, V16: 0.235, V17: 0.289, V18: 0.051, V19: -0.807, V20: -0.111, V21: -0.186, V22: -0.336, V23: 0.056, V24: 0.641, V25: 0.341, V26: -0.542, V27: 0.003, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 36.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: 0.329, V3: 0.985, V4: 1.541, V5: -0.627, V6: -0.854, V7: -0.103, V8: -0.232, V9: 1.361, V10: -0.362, V11: 0.888, V12: -2.071, V13: 1.876, V14: 1.639, V15: 0.317, V16: 0.235, V17: 0.289, V18: 0.051, V19: -0.807, V20: -0.111, V21: -0.186, V22: -0.336, V23: 0.056, V24: 0.641, V25: 0.341, V26: -0.542, V27: 0.003, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 36.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1967", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.521, V2: 1.217, V3: 0.207, V4: -0.131, V5: 1.926, V6: -0.514, V7: 1.807, V8: -0.472, V9: -1.314, V10: -0.046, V11: 1.043, V12: 0.824, V13: 0.590, V14: 0.483, V15: -0.891, V16: -0.423, V17: -0.881, V18: 0.023, V19: -0.259, V20: -0.019, V21: 0.219, V22: 0.722, V23: -0.479, V24: 0.731, V25: 0.575, V26: -0.579, V27: -0.233, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.521, V2: 1.217, V3: 0.207, V4: -0.131, V5: 1.926, V6: -0.514, V7: 1.807, V8: -0.472, V9: -1.314, V10: -0.046, V11: 1.043, V12: 0.824, V13: 0.590, V14: 0.483, V15: -0.891, V16: -0.423, V17: -0.881, V18: 0.023, V19: -0.259, V20: -0.019, V21: 0.219, V22: 0.722, V23: -0.479, V24: 0.731, V25: 0.575, V26: -0.579, V27: -0.233, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1968", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.915, V3: -0.464, V4: -1.519, V5: -0.724, V6: -0.617, V7: -0.260, V8: -0.111, V9: 0.401, V10: -0.213, V11: -1.124, V12: -0.506, V13: -1.424, V14: 0.499, V15: 1.004, V16: -2.690, V17: 0.599, V18: 0.972, V19: -0.114, V20: -0.546, V21: -0.368, V22: -0.509, V23: -0.179, V24: -0.472, V25: 0.765, V26: -0.488, V27: 0.056, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 64.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.298, V2: -0.915, V3: -0.464, V4: -1.519, V5: -0.724, V6: -0.617, V7: -0.260, V8: -0.111, V9: 0.401, V10: -0.213, V11: -1.124, V12: -0.506, V13: -1.424, V14: 0.499, V15: 1.004, V16: -2.690, V17: 0.599, V18: 0.972, V19: -0.114, V20: -0.546, V21: -0.368, V22: -0.509, V23: -0.179, V24: -0.472, V25: 0.765, V26: -0.488, V27: 0.056, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 64.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1969", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.552, V2: 1.311, V3: 2.258, V4: 3.234, V5: 0.540, V6: 0.664, V7: 0.501, V8: -0.200, V9: 0.320, V10: 0.755, V11: -0.605, V12: -3.091, V13: 2.021, V14: 0.742, V15: -1.440, V16: 0.850, V17: -0.274, V18: 0.556, V19: -1.500, V20: -0.130, V21: 0.139, V22: 0.846, V23: -0.193, V24: -0.169, V25: -0.448, V26: 0.033, V27: -0.271, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 15.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.552, V2: 1.311, V3: 2.258, V4: 3.234, V5: 0.540, V6: 0.664, V7: 0.501, V8: -0.200, V9: 0.320, V10: 0.755, V11: -0.605, V12: -3.091, V13: 2.021, V14: 0.742, V15: -1.440, V16: 0.850, V17: -0.274, V18: 0.556, V19: -1.500, V20: -0.130, V21: 0.139, V22: 0.846, V23: -0.193, V24: -0.169, V25: -0.448, V26: 0.033, V27: -0.271, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 15.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1970", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: 0.193, V3: -1.605, V4: 1.404, V5: 0.439, V6: -1.134, V7: 0.697, V8: -0.446, V9: 0.143, V10: 0.238, V11: -0.909, V12: 0.522, V13: 0.112, V14: 0.465, V15: -0.557, V16: -0.754, V17: -0.147, V18: -0.702, V19: -0.233, V20: -0.236, V21: 0.067, V22: 0.394, V23: -0.024, V24: 0.004, V25: 0.463, V26: -0.493, V27: -0.016, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 29.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: 0.193, V3: -1.605, V4: 1.404, V5: 0.439, V6: -1.134, V7: 0.697, V8: -0.446, V9: 0.143, V10: 0.238, V11: -0.909, V12: 0.522, V13: 0.112, V14: 0.465, V15: -0.557, V16: -0.754, V17: -0.147, V18: -0.702, V19: -0.233, V20: -0.236, V21: 0.067, V22: 0.394, V23: -0.024, V24: 0.004, V25: 0.463, V26: -0.493, V27: -0.016, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 29.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1971", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -2.209, V3: -1.295, V4: -1.853, V5: -0.610, V6: 1.701, V7: -1.497, V8: 0.496, V9: -1.148, V10: 1.535, V11: 0.521, V12: -0.573, V13: -0.411, V14: -0.105, V15: 0.205, V16: -0.826, V17: 0.800, V18: -0.436, V19: -0.772, V20: -0.196, V21: 0.026, V22: 0.229, V23: 0.150, V24: -0.982, V25: -0.507, V26: -0.109, V27: 0.030, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 178.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.852, V2: -2.209, V3: -1.295, V4: -1.853, V5: -0.610, V6: 1.701, V7: -1.497, V8: 0.496, V9: -1.148, V10: 1.535, V11: 0.521, V12: -0.573, V13: -0.411, V14: -0.105, V15: 0.205, V16: -0.826, V17: 0.800, V18: -0.436, V19: -0.772, V20: -0.196, V21: 0.026, V22: 0.229, V23: 0.150, V24: -0.982, V25: -0.507, V26: -0.109, V27: 0.030, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 178.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1972", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.602, V3: -2.462, V4: 0.578, V5: 0.830, V6: -1.281, V7: 0.334, V8: -0.300, V9: 0.120, V10: -1.059, V11: 1.779, V12: 0.880, V13: 0.943, V14: -2.554, V15: 0.284, V16: 1.014, V17: 1.346, V18: 1.748, V19: -0.295, V20: -0.069, V21: 0.140, V22: 0.620, V23: -0.111, V24: -0.523, V25: 0.304, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.029, V2: 0.602, V3: -2.462, V4: 0.578, V5: 0.830, V6: -1.281, V7: 0.334, V8: -0.300, V9: 0.120, V10: -1.059, V11: 1.779, V12: 0.880, V13: 0.943, V14: -2.554, V15: 0.284, V16: 1.014, V17: 1.346, V18: 1.748, V19: -0.295, V20: -0.069, V21: 0.140, V22: 0.620, V23: -0.111, V24: -0.523, V25: 0.304, V26: -0.104, V27: 0.022, V28: -0.003, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1973", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.318, V3: 0.873, V4: 1.493, V5: -0.582, V6: 0.626, V7: -0.424, V8: 0.323, V9: 0.655, V10: -0.107, V11: 0.787, V12: 1.176, V13: -0.627, V14: -0.113, V15: -1.358, V16: -0.598, V17: 0.209, V18: -0.337, V19: 0.017, V20: -0.078, V21: 0.002, V22: 0.178, V23: -0.136, V24: 0.048, V25: 0.549, V26: -0.281, V27: 0.055, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 73.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.951, V2: -0.318, V3: 0.873, V4: 1.493, V5: -0.582, V6: 0.626, V7: -0.424, V8: 0.323, V9: 0.655, V10: -0.107, V11: 0.787, V12: 1.176, V13: -0.627, V14: -0.113, V15: -1.358, V16: -0.598, V17: 0.209, V18: -0.337, V19: 0.017, V20: -0.078, V21: 0.002, V22: 0.178, V23: -0.136, V24: 0.048, V25: 0.549, V26: -0.281, V27: 0.055, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 73.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1974", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -1.027, V3: 0.866, V4: -0.611, V5: -1.556, V6: -0.292, V7: -1.153, V8: 0.165, V9: -0.122, V10: 0.593, V11: -0.418, V12: -1.552, V13: -1.588, V14: -0.030, V15: 1.580, V16: 1.282, V17: 0.445, V18: -1.060, V19: -0.142, V20: 0.055, V21: 0.423, V22: 0.987, V23: -0.101, V24: 0.068, V25: 0.269, V26: -0.019, V27: 0.031, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.218, V2: -1.027, V3: 0.866, V4: -0.611, V5: -1.556, V6: -0.292, V7: -1.153, V8: 0.165, V9: -0.122, V10: 0.593, V11: -0.418, V12: -1.552, V13: -1.588, V14: -0.030, V15: 1.580, V16: 1.282, V17: 0.445, V18: -1.060, V19: -0.142, V20: 0.055, V21: 0.423, V22: 0.987, V23: -0.101, V24: 0.068, V25: 0.269, V26: -0.019, V27: 0.031, V28: 0.028, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1975", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.446, V2: -0.111, V3: 0.337, V4: -0.009, V5: 0.784, V6: -1.090, V7: 1.548, V8: -0.241, V9: -0.604, V10: -1.488, V11: -0.518, V12: -0.606, V13: -0.303, V14: -0.689, V15: 1.050, V16: -0.028, V17: 0.624, V18: 0.805, V19: -0.012, V20: 0.702, V21: 0.398, V22: 0.573, V23: 0.043, V24: -0.176, V25: 1.098, V26: 0.105, V27: -0.069, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 245.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.446, V2: -0.111, V3: 0.337, V4: -0.009, V5: 0.784, V6: -1.090, V7: 1.548, V8: -0.241, V9: -0.604, V10: -1.488, V11: -0.518, V12: -0.606, V13: -0.303, V14: -0.689, V15: 1.050, V16: -0.028, V17: 0.624, V18: 0.805, V19: -0.012, V20: 0.702, V21: 0.398, V22: 0.573, V23: 0.043, V24: -0.176, V25: 1.098, V26: 0.105, V27: -0.069, V28: 0.105, Số tiền giao dịch: 245.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1976", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.767, V2: 0.183, V3: 0.645, V4: 4.123, V5: -0.871, V6: -0.288, V7: -0.531, V8: 0.078, V9: -0.220, V10: 1.385, V11: -0.716, V12: -0.232, V13: -0.674, V14: -0.099, V15: -0.582, V16: 0.953, V17: -0.556, V18: -0.120, V19: -2.109, V20: -0.313, V21: 0.291, V22: 0.893, V23: 0.253, V24: 0.902, V25: -0.333, V26: 0.030, V27: 0.010, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 23.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.767, V2: 0.183, V3: 0.645, V4: 4.123, V5: -0.871, V6: -0.288, V7: -0.531, V8: 0.078, V9: -0.220, V10: 1.385, V11: -0.716, V12: -0.232, V13: -0.674, V14: -0.099, V15: -0.582, V16: 0.953, V17: -0.556, V18: -0.120, V19: -2.109, V20: -0.313, V21: 0.291, V22: 0.893, V23: 0.253, V24: 0.902, V25: -0.333, V26: 0.030, V27: 0.010, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 23.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1977", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.448, V3: 0.169, V4: 0.382, V5: -0.778, V6: 0.052, V7: -1.041, V8: 0.077, V9: 2.350, V10: -0.238, V11: 1.576, V12: -1.289, V13: 2.346, V14: 1.181, V15: -0.707, V16: 0.897, V17: -0.299, V18: 0.831, V19: -0.111, V20: -0.152, V21: -0.076, V22: 0.165, V23: 0.268, V24: -0.355, V25: -0.593, V26: 0.441, V27: -0.041, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.944, V2: -0.448, V3: 0.169, V4: 0.382, V5: -0.778, V6: 0.052, V7: -1.041, V8: 0.077, V9: 2.350, V10: -0.238, V11: 1.576, V12: -1.289, V13: 2.346, V14: 1.181, V15: -0.707, V16: 0.897, V17: -0.299, V18: 0.831, V19: -0.111, V20: -0.152, V21: -0.076, V22: 0.165, V23: 0.268, V24: -0.355, V25: -0.593, V26: 0.441, V27: -0.041, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1978", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: 0.499, V3: 2.468, V4: 1.218, V5: -0.759, V6: -0.091, V7: -0.050, V8: 0.196, V9: 0.311, V10: 0.512, V11: -0.434, V12: -0.147, V13: 0.422, V14: -0.423, V15: 2.032, V16: 0.311, V17: -0.418, V18: 0.841, V19: 0.283, V20: 0.443, V21: 0.153, V22: 0.886, V23: -0.121, V24: 0.399, V25: 0.391, V26: -0.021, V27: 0.613, V28: 0.435, Số tiền giao dịch: 100.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.698, V2: 0.499, V3: 2.468, V4: 1.218, V5: -0.759, V6: -0.091, V7: -0.050, V8: 0.196, V9: 0.311, V10: 0.512, V11: -0.434, V12: -0.147, V13: 0.422, V14: -0.423, V15: 2.032, V16: 0.311, V17: -0.418, V18: 0.841, V19: 0.283, V20: 0.443, V21: 0.153, V22: 0.886, V23: -0.121, V24: 0.399, V25: 0.391, V26: -0.021, V27: 0.613, V28: 0.435, Số tiền giao dịch: 100.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1979", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 0.712, V3: 0.897, V4: -2.153, V5: 0.430, V6: -1.215, V7: 1.175, V8: -0.421, V9: 0.842, V10: -1.154, V11: -0.758, V12: 0.151, V13: 0.042, V14: 0.016, V15: 0.901, V16: -0.444, V17: -0.761, V18: 0.184, V19: 0.085, V20: 0.057, V21: 0.030, V22: 0.477, V23: -0.360, V24: -0.104, V25: 0.145, V26: -0.809, V27: 0.239, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.323, V2: 0.712, V3: 0.897, V4: -2.153, V5: 0.430, V6: -1.215, V7: 1.175, V8: -0.421, V9: 0.842, V10: -1.154, V11: -0.758, V12: 0.151, V13: 0.042, V14: 0.016, V15: 0.901, V16: -0.444, V17: -0.761, V18: 0.184, V19: 0.085, V20: 0.057, V21: 0.030, V22: 0.477, V23: -0.360, V24: -0.104, V25: 0.145, V26: -0.809, V27: 0.239, V28: -0.018, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1980", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.059, V3: -1.065, V4: 0.423, V5: -0.134, V6: -1.210, V7: 0.214, V8: -0.352, V9: 0.501, V10: 0.062, V11: -0.690, V12: 0.577, V13: 0.318, V14: 0.227, V15: 0.013, V16: -0.119, V17: -0.299, V18: -0.902, V19: 0.138, V20: -0.191, V21: -0.281, V22: -0.681, V23: 0.331, V24: 0.054, V25: -0.294, V26: 0.194, V27: -0.071, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 10.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.059, V3: -1.065, V4: 0.423, V5: -0.134, V6: -1.210, V7: 0.214, V8: -0.352, V9: 0.501, V10: 0.062, V11: -0.690, V12: 0.577, V13: 0.318, V14: 0.227, V15: 0.013, V16: -0.119, V17: -0.299, V18: -0.902, V19: 0.138, V20: -0.191, V21: -0.281, V22: -0.681, V23: 0.331, V24: 0.054, V25: -0.294, V26: 0.194, V27: -0.071, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 10.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1981", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: -0.481, V3: 0.791, V4: -1.102, V5: -1.295, V6: -1.102, V7: -0.405, V8: -0.189, V9: 1.753, V10: -1.235, V11: -0.048, V12: 1.502, V13: 1.008, V14: -0.450, V15: 0.620, V16: -0.908, V17: 0.198, V18: -0.257, V19: 0.736, V20: 0.007, V21: 0.124, V22: 0.699, V23: -0.143, V24: 0.830, V25: 0.612, V26: 0.131, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.215, V2: -0.481, V3: 0.791, V4: -1.102, V5: -1.295, V6: -1.102, V7: -0.405, V8: -0.189, V9: 1.753, V10: -1.235, V11: -0.048, V12: 1.502, V13: 1.008, V14: -0.450, V15: 0.620, V16: -0.908, V17: 0.198, V18: -0.257, V19: 0.736, V20: 0.007, V21: 0.124, V22: 0.699, V23: -0.143, V24: 0.830, V25: 0.612, V26: 0.131, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1982", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.264, V2: -1.318, V3: 0.132, V4: -1.242, V5: -1.588, V6: -1.164, V7: -0.548, V8: -0.282, V9: -1.933, V10: 1.393, V11: -0.499, V12: -1.298, V13: -0.503, V14: 0.090, V15: 0.621, V16: -0.369, V17: 0.621, V18: -0.435, V19: -0.013, V20: -0.119, V21: -0.575, V22: -1.712, V23: 0.184, V24: 0.284, V25: 0.004, V26: -0.653, V27: -0.014, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 149.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.264, V2: -1.318, V3: 0.132, V4: -1.242, V5: -1.588, V6: -1.164, V7: -0.548, V8: -0.282, V9: -1.933, V10: 1.393, V11: -0.499, V12: -1.298, V13: -0.503, V14: 0.090, V15: 0.621, V16: -0.369, V17: 0.621, V18: -0.435, V19: -0.013, V20: -0.119, V21: -0.575, V22: -1.712, V23: 0.184, V24: 0.284, V25: 0.004, V26: -0.653, V27: -0.014, V28: 0.046, Số tiền giao dịch: 149.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1983", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.701, V2: 0.391, V3: 2.664, V4: -1.752, V5: -0.229, V6: -0.196, V7: 0.340, V8: -0.097, V9: 2.583, V10: -2.081, V11: 0.579, V12: -2.175, V13: 1.284, V14: 0.982, V15: 0.236, V16: -0.683, V17: 0.546, V18: 0.094, V19: -0.518, V20: -0.107, V21: -0.132, V22: 0.196, V23: -0.338, V24: 0.022, V25: 0.386, V26: -0.812, V27: -0.068, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 11.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.701, V2: 0.391, V3: 2.664, V4: -1.752, V5: -0.229, V6: -0.196, V7: 0.340, V8: -0.097, V9: 2.583, V10: -2.081, V11: 0.579, V12: -2.175, V13: 1.284, V14: 0.982, V15: 0.236, V16: -0.683, V17: 0.546, V18: 0.094, V19: -0.518, V20: -0.107, V21: -0.132, V22: 0.196, V23: -0.338, V24: 0.022, V25: 0.386, V26: -0.812, V27: -0.068, V28: -0.156, Số tiền giao dịch: 11.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1984", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.411, V3: -2.224, V4: -0.798, V5: 2.012, V6: 3.516, V7: -1.069, V8: 1.009, V9: 1.120, V10: -0.692, V11: 0.362, V12: 0.316, V13: -0.103, V14: -1.100, V15: 1.222, V16: 0.534, V17: 0.363, V18: 0.140, V19: -0.276, V20: -0.099, V21: -0.264, V22: -0.712, V23: 0.410, V24: 0.571, V25: -0.462, V26: -0.262, V27: 0.044, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 4.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.411, V3: -2.224, V4: -0.798, V5: 2.012, V6: 3.516, V7: -1.069, V8: 1.009, V9: 1.120, V10: -0.692, V11: 0.362, V12: 0.316, V13: -0.103, V14: -1.100, V15: 1.222, V16: 0.534, V17: 0.363, V18: 0.140, V19: -0.276, V20: -0.099, V21: -0.264, V22: -0.712, V23: 0.410, V24: 0.571, V25: -0.462, V26: -0.262, V27: 0.044, V28: -0.016, Số tiền giao dịch: 4.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1985", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 0.751, V3: 2.728, V4: 1.368, V5: 0.165, V6: 0.174, V7: -0.127, V8: 0.135, V9: 0.700, V10: -0.706, V11: 0.835, V12: -2.179, V13: 2.601, V14: 1.310, V15: 1.177, V16: -0.254, V17: 0.716, V18: 0.229, V19: -0.004, V20: 0.183, V21: 0.006, V22: 0.239, V23: -0.137, V24: 0.034, V25: 0.063, V26: -0.255, V27: 0.104, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 13.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.804, V2: 0.751, V3: 2.728, V4: 1.368, V5: 0.165, V6: 0.174, V7: -0.127, V8: 0.135, V9: 0.700, V10: -0.706, V11: 0.835, V12: -2.179, V13: 2.601, V14: 1.310, V15: 1.177, V16: -0.254, V17: 0.716, V18: 0.229, V19: -0.004, V20: 0.183, V21: 0.006, V22: 0.239, V23: -0.137, V24: 0.034, V25: 0.063, V26: -0.255, V27: 0.104, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 13.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1986", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.559, V3: -0.954, V4: 0.630, V5: 0.674, V6: -0.517, V7: 0.290, V8: -0.105, V9: -0.058, V10: -0.745, V11: -0.397, V12: -0.529, V13: -0.327, V14: -1.246, V15: 1.322, V16: 0.520, V17: 1.031, V18: 0.136, V19: -0.406, V20: -0.098, V21: -0.186, V22: -0.456, V23: -0.153, V24: -0.888, V25: 0.598, V26: 0.452, V27: -0.018, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.559, V3: -0.954, V4: 0.630, V5: 0.674, V6: -0.517, V7: 0.290, V8: -0.105, V9: -0.058, V10: -0.745, V11: -0.397, V12: -0.529, V13: -0.327, V14: -1.246, V15: 1.322, V16: 0.520, V17: 1.031, V18: 0.136, V19: -0.406, V20: -0.098, V21: -0.186, V22: -0.456, V23: -0.153, V24: -0.888, V25: 0.598, V26: 0.452, V27: -0.018, V28: 0.030, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1987", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.171, V2: 0.030, V3: -2.502, V4: -0.298, V5: 0.960, V6: -0.908, V7: 0.651, V8: -0.376, V9: 0.102, V10: 0.210, V11: 0.016, V12: 0.297, V13: -0.551, V14: 1.057, V15: -0.190, V16: -0.110, V17: -0.862, V18: 0.365, V19: 0.805, V20: -0.241, V21: 0.121, V22: 0.449, V23: -0.179, V24: -1.054, V25: 0.535, V26: 0.290, V27: -0.094, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.171, V2: 0.030, V3: -2.502, V4: -0.298, V5: 0.960, V6: -0.908, V7: 0.651, V8: -0.376, V9: 0.102, V10: 0.210, V11: 0.016, V12: 0.297, V13: -0.551, V14: 1.057, V15: -0.190, V16: -0.110, V17: -0.862, V18: 0.365, V19: 0.805, V20: -0.241, V21: 0.121, V22: 0.449, V23: -0.179, V24: -1.054, V25: 0.535, V26: 0.290, V27: -0.094, V28: -0.102, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1988", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.156, V2: -7.752, V3: -2.226, V4: 0.617, V5: -3.048, V6: -0.187, V7: 2.955, V8: -1.658, V9: -0.995, V10: -0.898, V11: -0.802, V12: -0.880, V13: -0.647, V14: 0.562, V15: -0.466, V16: 1.173, V17: 0.464, V18: -1.105, V19: -0.820, V20: 4.630, V21: 2.406, V22: -1.024, V23: -2.285, V24: 0.514, V25: -0.165, V26: -0.482, V27: -0.280, V28: 0.663, Số tiền giao dịch: 2408.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.156, V2: -7.752, V3: -2.226, V4: 0.617, V5: -3.048, V6: -0.187, V7: 2.955, V8: -1.658, V9: -0.995, V10: -0.898, V11: -0.802, V12: -0.880, V13: -0.647, V14: 0.562, V15: -0.466, V16: 1.173, V17: 0.464, V18: -1.105, V19: -0.820, V20: 4.630, V21: 2.406, V22: -1.024, V23: -2.285, V24: 0.514, V25: -0.165, V26: -0.482, V27: -0.280, V28: 0.663, Số tiền giao dịch: 2408.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1989", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.083, V2: -1.744, V3: -1.244, V4: -1.958, V5: -0.345, V6: 1.625, V7: -1.509, V8: 0.447, V9: -1.331, V10: 1.570, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.441, V14: -0.262, V15: 0.038, V16: -0.944, V17: 0.774, V18: -0.628, V19: -0.708, V20: -0.378, V21: -0.049, V22: 0.320, V23: 0.236, V24: -0.964, V25: -0.404, V26: -0.101, V27: 0.053, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 62.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.083, V2: -1.744, V3: -1.244, V4: -1.958, V5: -0.345, V6: 1.625, V7: -1.509, V8: 0.447, V9: -1.331, V10: 1.570, V11: 0.678, V12: -0.105, V13: 0.441, V14: -0.262, V15: 0.038, V16: -0.944, V17: 0.774, V18: -0.628, V19: -0.708, V20: -0.378, V21: -0.049, V22: 0.320, V23: 0.236, V24: -0.964, V25: -0.404, V26: -0.101, V27: 0.053, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 62.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1990", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: -0.397, V3: 0.337, V4: -2.872, V5: 0.883, V6: -0.621, V7: 0.168, V8: -0.317, V9: -1.481, V10: 0.300, V11: -0.495, V12: -3.532, V13: 2.927, V14: 1.125, V15: -1.170, V16: -0.463, V17: 0.740, V18: 0.054, V19: -0.502, V20: -0.190, V21: -0.401, V22: -0.734, V23: -0.095, V24: -0.065, V25: 0.169, V26: -0.384, V27: 0.033, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 24.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.404, V2: -0.397, V3: 0.337, V4: -2.872, V5: 0.883, V6: -0.621, V7: 0.168, V8: -0.317, V9: -1.481, V10: 0.300, V11: -0.495, V12: -3.532, V13: 2.927, V14: 1.125, V15: -1.170, V16: -0.463, V17: 0.740, V18: 0.054, V19: -0.502, V20: -0.190, V21: -0.401, V22: -0.734, V23: -0.095, V24: -0.065, V25: 0.169, V26: -0.384, V27: 0.033, V28: 0.116, Số tiền giao dịch: 24.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1991", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: -0.006, V3: -0.151, V4: 0.328, V5: 0.148, V6: -0.199, V7: 0.224, V8: -0.056, V9: 0.028, V10: -0.137, V11: -0.772, V12: -0.120, V13: -0.254, V14: 0.494, V15: 1.307, V16: 0.201, V17: -0.327, V18: -1.001, V19: 0.040, V20: -0.003, V21: -0.496, V22: -1.625, V23: 0.139, V24: -0.816, V25: 0.072, V26: 0.053, V27: -0.051, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 69.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.160, V2: -0.006, V3: -0.151, V4: 0.328, V5: 0.148, V6: -0.199, V7: 0.224, V8: -0.056, V9: 0.028, V10: -0.137, V11: -0.772, V12: -0.120, V13: -0.254, V14: 0.494, V15: 1.307, V16: 0.201, V17: -0.327, V18: -1.001, V19: 0.040, V20: -0.003, V21: -0.496, V22: -1.625, V23: 0.139, V24: -0.816, V25: 0.072, V26: 0.053, V27: -0.051, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 69.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1992", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.609, V2: -0.864, V3: 3.520, V4: 5.007, V5: 0.138, V6: 2.057, V7: -1.039, V8: 0.705, V9: -0.296, V10: 1.402, V11: -0.642, V12: 0.043, V13: -0.214, V14: -1.213, V15: -1.608, V16: -0.183, V17: 0.248, V18: 1.177, V19: 1.954, V20: 1.092, V21: 0.221, V22: 0.729, V23: 0.134, V24: -0.393, V25: 0.270, V26: 0.648, V27: 0.173, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 166.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.609, V2: -0.864, V3: 3.520, V4: 5.007, V5: 0.138, V6: 2.057, V7: -1.039, V8: 0.705, V9: -0.296, V10: 1.402, V11: -0.642, V12: 0.043, V13: -0.214, V14: -1.213, V15: -1.608, V16: -0.183, V17: 0.248, V18: 1.177, V19: 1.954, V20: 1.092, V21: 0.221, V22: 0.729, V23: 0.134, V24: -0.393, V25: 0.270, V26: 0.648, V27: 0.173, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 166.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1993", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.168, V2: 0.415, V3: 1.347, V4: 1.340, V5: -0.759, V6: -0.085, V7: 0.183, V8: -0.093, V9: 0.127, V10: -0.163, V11: -0.327, V12: 0.861, V13: 1.586, V14: -0.327, V15: 1.481, V16: -1.289, V17: 0.563, V18: 0.398, V19: 2.165, V20: 0.412, V21: 0.492, V22: 1.728, V23: 0.121, V24: 0.500, V25: -1.083, V26: 0.124, V27: 0.336, V28: 0.271, Số tiền giao dịch: 76.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.168, V2: 0.415, V3: 1.347, V4: 1.340, V5: -0.759, V6: -0.085, V7: 0.183, V8: -0.093, V9: 0.127, V10: -0.163, V11: -0.327, V12: 0.861, V13: 1.586, V14: -0.327, V15: 1.481, V16: -1.289, V17: 0.563, V18: 0.398, V19: 2.165, V20: 0.412, V21: 0.492, V22: 1.728, V23: 0.121, V24: 0.500, V25: -1.083, V26: 0.124, V27: 0.336, V28: 0.271, Số tiền giao dịch: 76.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1994", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.050, V2: 0.229, V3: -0.402, V4: 1.272, V5: 0.148, V6: -0.163, V7: -0.034, V8: 0.197, V9: -0.019, V10: -0.390, V11: 1.318, V12: -0.509, V13: -2.074, V14: -0.570, V15: 0.892, V16: 0.734, V17: 0.715, V18: 1.000, V19: -0.649, V20: -0.121, V21: 0.056, V22: 0.003, V23: -0.182, V24: -0.473, V25: 0.528, V26: -0.247, V27: 0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 60.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.050, V2: 0.229, V3: -0.402, V4: 1.272, V5: 0.148, V6: -0.163, V7: -0.034, V8: 0.197, V9: -0.019, V10: -0.390, V11: 1.318, V12: -0.509, V13: -2.074, V14: -0.570, V15: 0.892, V16: 0.734, V17: 0.715, V18: 1.000, V19: -0.649, V20: -0.121, V21: 0.056, V22: 0.003, V23: -0.182, V24: -0.473, V25: 0.528, V26: -0.247, V27: 0.025, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 60.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1995", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.232, V2: -1.453, V3: 0.810, V4: -1.204, V5: -1.925, V6: -0.486, V7: -1.193, V8: -0.044, V9: -1.619, V10: 1.337, V11: -0.018, V12: -0.764, V13: 0.427, V14: -0.407, V15: 1.093, V16: -0.519, V17: 0.779, V18: -0.214, V19: -0.955, V20: -0.157, V21: 0.050, V22: 0.352, V23: -0.021, V24: 0.407, V25: 0.183, V26: -0.105, V27: 0.049, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 116.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.232, V2: -1.453, V3: 0.810, V4: -1.204, V5: -1.925, V6: -0.486, V7: -1.193, V8: -0.044, V9: -1.619, V10: 1.337, V11: -0.018, V12: -0.764, V13: 0.427, V14: -0.407, V15: 1.093, V16: -0.519, V17: 0.779, V18: -0.214, V19: -0.955, V20: -0.157, V21: 0.050, V22: 0.352, V23: -0.021, V24: 0.407, V25: 0.183, V26: -0.105, V27: 0.049, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 116.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1996", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.265, V2: -1.608, V3: 0.894, V4: -1.028, V5: -1.917, V6: 0.284, V7: -1.501, V8: 0.286, V9: -1.091, V10: 1.322, V11: 0.745, V12: -0.312, V13: -1.100, V14: -0.536, V15: -1.656, V16: -1.225, V17: 1.323, V18: -0.185, V19: 0.133, V20: -0.368, V21: -0.181, V22: 0.011, V23: -0.021, V24: 0.209, V25: 0.337, V26: -0.091, V27: 0.060, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 63.520.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.265, V2: -1.608, V3: 0.894, V4: -1.028, V5: -1.917, V6: 0.284, V7: -1.501, V8: 0.286, V9: -1.091, V10: 1.322, V11: 0.745, V12: -0.312, V13: -1.100, V14: -0.536, V15: -1.656, V16: -1.225, V17: 1.323, V18: -0.185, V19: 0.133, V20: -0.368, V21: -0.181, V22: 0.011, V23: -0.021, V24: 0.209, V25: 0.337, V26: -0.091, V27: 0.060, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 63.520.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1997", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.317, V3: -0.605, V4: 1.300, V5: -0.259, V6: -0.040, V7: -0.390, V8: -0.009, V9: 0.923, V10: 0.175, V11: -1.167, V12: 0.254, V13: 0.236, V14: -0.083, V15: 0.426, V16: 0.266, V17: -0.715, V18: 0.430, V19: -0.666, V20: -0.107, V21: 0.367, V22: 1.140, V23: -0.017, V24: 0.686, V25: 0.153, V26: -0.411, V27: 0.038, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 59.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.879, V2: -0.317, V3: -0.605, V4: 1.300, V5: -0.259, V6: -0.040, V7: -0.390, V8: -0.009, V9: 0.923, V10: 0.175, V11: -1.167, V12: 0.254, V13: 0.236, V14: -0.083, V15: 0.426, V16: 0.266, V17: -0.715, V18: 0.430, V19: -0.666, V20: -0.107, V21: 0.367, V22: 1.140, V23: -0.017, V24: 0.686, V25: 0.153, V26: -0.411, V27: 0.038, V28: -0.021, Số tiền giao dịch: 59.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1998", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.573, V2: 2.957, V3: 0.448, V4: 4.078, V5: -0.153, V6: 1.624, V7: -0.532, V8: 0.499, V9: 1.399, V10: 3.499, V11: -0.982, V12: -3.379, V13: 1.996, V14: 0.794, V15: 0.142, V16: 0.161, V17: 0.553, V18: 1.021, V19: 0.881, V20: 0.698, V21: 0.008, V22: 0.670, V23: -0.091, V24: 0.019, V25: -0.408, V26: 0.349, V27: -0.589, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 15.090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.573, V2: 2.957, V3: 0.448, V4: 4.078, V5: -0.153, V6: 1.624, V7: -0.532, V8: 0.499, V9: 1.399, V10: 3.499, V11: -0.982, V12: -3.379, V13: 1.996, V14: 0.794, V15: 0.142, V16: 0.161, V17: 0.553, V18: 1.021, V19: 0.881, V20: 0.698, V21: 0.008, V22: 0.670, V23: -0.091, V24: 0.019, V25: -0.408, V26: 0.349, V27: -0.589, V28: 0.130, Số tiền giao dịch: 15.090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf1999", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.959, V3: -1.840, V4: -0.888, V5: -0.291, V6: -0.905, V7: -0.137, V8: -0.249, V9: -0.599, V10: 0.975, V11: 0.421, V12: -0.512, V13: -1.300, V14: 0.462, V15: -1.219, V16: 0.584, V17: 0.325, V18: -1.205, V19: 1.221, V20: -0.015, V21: 0.238, V22: 0.586, V23: -0.059, V24: -0.374, V25: 0.236, V26: -0.039, V27: -0.074, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 70.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.959, V3: -1.840, V4: -0.888, V5: -0.291, V6: -0.905, V7: -0.137, V8: -0.249, V9: -0.599, V10: 0.975, V11: 0.421, V12: -0.512, V13: -1.300, V14: 0.462, V15: -1.219, V16: 0.584, V17: 0.325, V18: -1.205, V19: 1.221, V20: -0.015, V21: 0.238, V22: 0.586, V23: -0.059, V24: -0.374, V25: 0.236, V26: -0.039, V27: -0.074, V28: -0.081, Số tiền giao dịch: 70.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2000", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: 0.080, V3: -1.014, V4: 0.419, V5: 0.239, V6: -0.634, V7: 0.054, V8: -0.308, V9: 1.428, V10: -0.159, V11: 1.800, V12: -0.922, V13: 2.734, V14: 1.677, V15: -1.491, V16: 0.106, V17: 0.017, V18: -0.127, V19: 0.346, V20: -0.178, V21: -0.397, V22: -0.745, V23: 0.287, V24: -0.368, V25: -0.273, V26: 0.156, V27: -0.095, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.046, V2: 0.080, V3: -1.014, V4: 0.419, V5: 0.239, V6: -0.634, V7: 0.054, V8: -0.308, V9: 1.428, V10: -0.159, V11: 1.800, V12: -0.922, V13: 2.734, V14: 1.677, V15: -1.491, V16: 0.106, V17: 0.017, V18: -0.127, V19: 0.346, V20: -0.178, V21: -0.397, V22: -0.745, V23: 0.287, V24: -0.368, V25: -0.273, V26: 0.156, V27: -0.095, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 1.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2001", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -0.563, V3: 0.384, V4: 1.089, V5: -0.516, V6: 0.399, V7: -0.308, V8: 0.197, V9: 0.542, V10: 0.015, V11: 0.060, V12: 0.195, V13: -0.914, V14: 0.266, V15: -0.046, V16: 0.570, V17: -0.823, V18: 1.009, V19: 0.220, V20: 0.153, V21: 0.196, V22: 0.308, V23: -0.378, V24: -0.519, V25: 0.631, V26: -0.201, V27: 0.011, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 163.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.904, V2: -0.563, V3: 0.384, V4: 1.089, V5: -0.516, V6: 0.399, V7: -0.308, V8: 0.197, V9: 0.542, V10: 0.015, V11: 0.060, V12: 0.195, V13: -0.914, V14: 0.266, V15: -0.046, V16: 0.570, V17: -0.823, V18: 1.009, V19: 0.220, V20: 0.153, V21: 0.196, V22: 0.308, V23: -0.378, V24: -0.519, V25: 0.631, V26: -0.201, V27: 0.011, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 163.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2002", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.183, V3: -0.561, V4: 1.030, V5: 0.082, V6: 0.522, V7: -0.439, V8: 0.188, V9: 0.525, V10: 0.289, V11: 0.522, V12: 1.233, V13: 0.641, V14: 0.081, V15: -0.220, V16: 0.613, V17: -1.062, V18: 0.308, V19: -0.030, V20: -0.118, V21: -0.172, V22: -0.475, V23: 0.332, V24: 0.156, V25: -0.341, V26: -1.006, V27: 0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 33.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.892, V2: -0.183, V3: -0.561, V4: 1.030, V5: 0.082, V6: 0.522, V7: -0.439, V8: 0.188, V9: 0.525, V10: 0.289, V11: 0.522, V12: 1.233, V13: 0.641, V14: 0.081, V15: -0.220, V16: 0.613, V17: -1.062, V18: 0.308, V19: -0.030, V20: -0.118, V21: -0.172, V22: -0.475, V23: 0.332, V24: 0.156, V25: -0.341, V26: -1.006, V27: 0.046, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 33.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2003", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.139, V2: -0.340, V3: 0.420, V4: -1.407, V5: 0.693, V6: 0.373, V7: -0.068, V8: 0.498, V9: -1.530, V10: 0.298, V11: -0.458, V12: 0.294, V13: 0.943, V14: 0.058, V15: -0.682, V16: -0.813, V17: -0.709, V18: 1.937, V19: -0.071, V20: -0.747, V21: -0.541, V22: -0.691, V23: 0.254, V24: -0.299, V25: 0.865, V26: 0.409, V27: 0.107, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 49.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.139, V2: -0.340, V3: 0.420, V4: -1.407, V5: 0.693, V6: 0.373, V7: -0.068, V8: 0.498, V9: -1.530, V10: 0.298, V11: -0.458, V12: 0.294, V13: 0.943, V14: 0.058, V15: -0.682, V16: -0.813, V17: -0.709, V18: 1.937, V19: -0.071, V20: -0.747, V21: -0.541, V22: -0.691, V23: 0.254, V24: -0.299, V25: 0.865, V26: 0.409, V27: 0.107, V28: -0.124, Số tiền giao dịch: 49.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2004", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -4.410, V3: -1.406, V4: 5.065, V5: -1.551, V6: 1.641, V7: 1.051, V8: 0.043, V9: -0.030, V10: 0.760, V11: -0.783, V12: 0.221, V13: -0.720, V14: -0.064, V15: -2.641, V16: 0.957, V17: -0.666, V18: 0.812, V19: -1.267, V20: 2.453, V21: 1.058, V22: 0.242, V23: -1.253, V24: -0.411, V25: -0.397, V26: 0.136, V27: -0.243, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 1378.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -4.410, V3: -1.406, V4: 5.065, V5: -1.551, V6: 1.641, V7: 1.051, V8: 0.043, V9: -0.030, V10: 0.760, V11: -0.783, V12: 0.221, V13: -0.720, V14: -0.064, V15: -2.641, V16: 0.957, V17: -0.666, V18: 0.812, V19: -1.267, V20: 2.453, V21: 1.058, V22: 0.242, V23: -1.253, V24: -0.411, V25: -0.397, V26: 0.136, V27: -0.243, V28: 0.182, Số tiền giao dịch: 1378.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2005", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: 0.260, V3: -0.192, V4: 4.039, V5: -0.040, V6: 0.280, V7: -0.247, V8: 0.093, V9: -0.115, V10: 1.311, V11: -1.861, V12: -0.453, V13: -0.980, V14: -0.157, V15: -1.810, V16: 0.375, V17: -0.308, V18: -0.439, V19: -1.304, V20: -0.386, V21: 0.074, V22: 0.476, V23: 0.089, V24: -0.100, V25: 0.070, V26: 0.145, V27: -0.005, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.887, V2: 0.260, V3: -0.192, V4: 4.039, V5: -0.040, V6: 0.280, V7: -0.247, V8: 0.093, V9: -0.115, V10: 1.311, V11: -1.861, V12: -0.453, V13: -0.980, V14: -0.157, V15: -1.810, V16: 0.375, V17: -0.308, V18: -0.439, V19: -1.304, V20: -0.386, V21: 0.074, V22: 0.476, V23: 0.089, V24: -0.100, V25: 0.070, V26: 0.145, V27: -0.005, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2006", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 0.603, V3: 1.423, V4: 0.549, V5: 0.857, V6: 0.721, V7: 0.517, V8: 0.402, V9: -0.005, V10: -0.631, V11: -0.571, V12: -0.332, V13: -2.438, V14: 0.260, V15: -2.128, V16: -0.658, V17: 0.062, V18: 0.230, V19: 1.274, V20: -0.128, V21: -0.323, V22: -0.859, V23: -0.365, V24: 0.271, V25: 0.767, V26: -0.637, V27: 0.052, V28: 0.054, Số tiền giao dịch: 6.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.779, V2: 0.603, V3: 1.423, V4: 0.549, V5: 0.857, V6: 0.721, V7: 0.517, V8: 0.402, V9: -0.005, V10: -0.631, V11: -0.571, V12: -0.332, V13: -2.438, V14: 0.260, V15: -2.128, V16: -0.658, V17: 0.062, V18: 0.230, V19: 1.274, V20: -0.128, V21: -0.323, V22: -0.859, V23: -0.365, V24: 0.271, V25: 0.767, V26: -0.637, V27: 0.052, V28: 0.054, Số tiền giao dịch: 6.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2007", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.122, V2: -0.128, V3: -1.940, V4: -0.123, V5: 0.786, V6: 0.013, V7: 0.034, V8: -0.057, V9: 0.490, V10: 0.196, V11: -0.132, V12: 0.260, V13: -0.379, V14: 0.717, V15: 0.231, V16: 0.367, V17: -1.159, V18: 0.909, V19: 0.503, V20: -0.206, V21: 0.209, V22: 0.674, V23: -0.110, V24: -0.391, V25: 0.390, V26: -0.090, V27: -0.034, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.122, V2: -0.128, V3: -1.940, V4: -0.123, V5: 0.786, V6: 0.013, V7: 0.034, V8: -0.057, V9: 0.490, V10: 0.196, V11: -0.132, V12: 0.260, V13: -0.379, V14: 0.717, V15: 0.231, V16: 0.367, V17: -1.159, V18: 0.909, V19: 0.503, V20: -0.206, V21: 0.209, V22: 0.674, V23: -0.110, V24: -0.391, V25: 0.390, V26: -0.090, V27: -0.034, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2008", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.831, V2: -0.815, V3: -0.728, V4: -0.075, V5: 0.028, V6: 1.381, V7: -0.941, V8: 0.503, V9: 1.643, V10: -0.343, V11: -0.804, V12: 0.122, V13: -0.670, V14: 0.000, V15: 1.433, V16: -0.602, V17: 0.263, V18: -0.963, V19: -1.051, V20: -0.240, V21: 0.243, V22: 0.905, V23: 0.190, V24: -0.540, V25: -0.358, V26: 0.203, V27: 0.048, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 44.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.831, V2: -0.815, V3: -0.728, V4: -0.075, V5: 0.028, V6: 1.381, V7: -0.941, V8: 0.503, V9: 1.643, V10: -0.343, V11: -0.804, V12: 0.122, V13: -0.670, V14: 0.000, V15: 1.433, V16: -0.602, V17: 0.263, V18: -0.963, V19: -1.051, V20: -0.240, V21: 0.243, V22: 0.905, V23: 0.190, V24: -0.540, V25: -0.358, V26: 0.203, V27: 0.048, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 44.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2009", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.920, V2: 0.219, V3: 0.465, V4: 0.004, V5: -0.475, V6: 1.389, V7: -1.108, V8: 1.722, V9: -0.138, V10: -1.051, V11: -1.013, V12: 0.417, V13: -0.231, V14: 0.608, V15: -0.196, V16: 0.900, V17: -0.207, V18: 0.744, V19: 0.817, V20: -0.462, V21: 0.043, V22: -0.200, V23: -0.180, V24: -1.659, V25: 0.338, V26: 0.440, V27: -0.553, V28: -0.477, Số tiền giao dịch: 4.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.920, V2: 0.219, V3: 0.465, V4: 0.004, V5: -0.475, V6: 1.389, V7: -1.108, V8: 1.722, V9: -0.138, V10: -1.051, V11: -1.013, V12: 0.417, V13: -0.231, V14: 0.608, V15: -0.196, V16: 0.900, V17: -0.207, V18: 0.744, V19: 0.817, V20: -0.462, V21: 0.043, V22: -0.200, V23: -0.180, V24: -1.659, V25: 0.338, V26: 0.440, V27: -0.553, V28: -0.477, Số tiền giao dịch: 4.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2010", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: -0.246, V3: 0.472, V4: 0.538, V5: -0.396, V6: 0.294, V7: -0.369, V8: 0.276, V9: 0.501, V10: -0.070, V11: 0.764, V12: 0.459, V13: -1.377, V14: 0.348, V15: -0.407, V16: -0.115, V17: -0.006, V18: -0.431, V19: 0.311, V20: -0.159, V21: -0.246, V22: -0.659, V23: 0.054, V24: -0.308, V25: 0.202, V26: 0.321, V27: -0.024, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: -0.246, V3: 0.472, V4: 0.538, V5: -0.396, V6: 0.294, V7: -0.369, V8: 0.276, V9: 0.501, V10: -0.070, V11: 0.764, V12: 0.459, V13: -1.377, V14: 0.348, V15: -0.407, V16: -0.115, V17: -0.006, V18: -0.431, V19: 0.311, V20: -0.159, V21: -0.246, V22: -0.659, V23: 0.054, V24: -0.308, V25: 0.202, V26: 0.321, V27: -0.024, V28: -0.000, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2011", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,034, V2: 0,918, V3: 0,309, V4: -0,600, V5: 0,514, V6: -1,018, V7: 1,063, V8: -0,233, V9: -0,181, V10: -0,447, V11: -0,725, V12: 0,630, V13: 0,896, V14: -0,059, V15: -0,453, V16: -0,193, V17: -0,403, V18: -0,946, V19: -0,162, V20: 0,015, V21: -0,244, V22: -0,475, V23: 0,069, V24: 0,004, V25: -0,474, V26: 0,140, V27: 0,256, V28: 0,099, Số tiền giao dịch: 4,490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,034, V2: 0,918, V3: 0,309, V4: -0,600, V5: 0,514, V6: -1,018, V7: 1,063, V8: -0,233, V9: -0,181, V10: -0,447, V11: -0,725, V12: 0,630, V13: 0,896, V14: -0,059, V15: -0,453, V16: -0,193, V17: -0,403, V18: -0,946, V19: -0,162, V20: 0,015, V21: -0,244, V22: -0,475, V23: 0,069, V24: 0,004, V25: -0,474, V26: 0,140, V27: 0,256, V28: 0,099, Số tiền giao dịch: 4,490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2012", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.320, V3: -1.357, V4: 0.778, V5: -0.083, V6: -0.265, V7: -0.377, V8: 0.017, V9: 1.459, V10: -0.566, V11: -1.241, V12: -0.192, V13: -1.074, V14: -1.423, V15: -1.002, V16: -0.265, V17: 1.131, V18: 0.164, V19: 0.010, V20: -0.214, V21: 0.134, V22: 0.765, V23: -0.041, V24: 0.668, V25: 0.214, V26: 0.828, V27: -0.033, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 17.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.984, V2: -0.320, V3: -1.357, V4: 0.778, V5: -0.083, V6: -0.265, V7: -0.377, V8: 0.017, V9: 1.459, V10: -0.566, V11: -1.241, V12: -0.192, V13: -1.074, V14: -1.423, V15: -1.002, V16: -0.265, V17: 1.131, V18: 0.164, V19: 0.010, V20: -0.214, V21: 0.134, V22: 0.765, V23: -0.041, V24: 0.668, V25: 0.214, V26: 0.828, V27: -0.033, V28: -0.035, Số tiền giao dịch: 17.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2013", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,998, V2: -0,159, V3: -0,011, V4: 1,225, V5: 0,043, V6: 0,191, V7: 0,209, V8: -0,009, V9: 0,017, V10: 0,023, V11: 0,273, V12: 1,082, V13: 0,375, V14: 0,130, V15: -1,017, V16: 0,003, V17: -0,585, V18: 0,209, V19: 0,552, V20: 0,142, V21: -0,057, V22: -0,238, V23: -0,314, V24: -0,472, V25: 0,787, V26: -0,322, V27: -0,001, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 125,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,998, V2: -0,159, V3: -0,011, V4: 1,225, V5: 0,043, V6: 0,191, V7: 0,209, V8: -0,009, V9: 0,017, V10: 0,023, V11: 0,273, V12: 1,082, V13: 0,375, V14: 0,130, V15: -1,017, V16: 0,003, V17: -0,585, V18: 0,209, V19: 0,552, V20: 0,142, V21: -0,057, V22: -0,238, V23: -0,314, V24: -0,472, V25: 0,787, V26: -0,322, V27: -0,001, V28: 0,022, Số tiền giao dịch: 125,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2014", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.023, V3: 0.103, V4: 1.134, V5: 0.131, V6: 0.514, V7: -0.118, V8: 0.242, V9: 0.258, V10: 0.076, V11: 0.343, V12: 0.356, V13: -1.288, V14: 0.461, V15: -0.612, V16: -0.269, V17: -0.169, V18: -0.110, V19: 0.186, V20: -0.214, V21: -0.103, V22: -0.173, V23: -0.153, V24: -0.680, V25: 0.681, V26: -0.285, V27: 0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 17.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.023, V3: 0.103, V4: 1.134, V5: 0.131, V6: 0.514, V7: -0.118, V8: 0.242, V9: 0.258, V10: 0.076, V11: 0.343, V12: 0.356, V13: -1.288, V14: 0.461, V15: -0.612, V16: -0.269, V17: -0.169, V18: -0.110, V19: 0.186, V20: -0.214, V21: -0.103, V22: -0.173, V23: -0.153, V24: -0.680, V25: 0.681, V26: -0.285, V27: 0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 17.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2015", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.366, V2: -0.724, V3: -2.558, V4: 0.715, V5: 0.910, V6: 0.683, V7: 0.283, V8: 0.236, V9: 0.639, V10: -1.150, V11: 1.679, V12: 0.768, V13: -0.676, V14: -1.694, V15: 0.031, V16: -0.532, V17: 2.209, V18: -0.294, V19: -0.901, V20: 0.227, V21: 0.091, V22: 0.042, V23: -0.121, V24: -1.590, V25: -0.138, V26: -0.219, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 264.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.366, V2: -0.724, V3: -2.558, V4: 0.715, V5: 0.910, V6: 0.683, V7: 0.283, V8: 0.236, V9: 0.639, V10: -1.150, V11: 1.679, V12: 0.768, V13: -0.676, V14: -1.694, V15: 0.031, V16: -0.532, V17: 2.209, V18: -0.294, V19: -0.901, V20: 0.227, V21: 0.091, V22: 0.042, V23: -0.121, V24: -1.590, V25: -0.138, V26: -0.219, V27: 0.016, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 264.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2016", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.602, V2: -1.670, V3: 2.101, V4: -0.172, V5: -0.247, V6: 2.518, V7: -1.126, V8: 1.596, V9: 1.251, V10: -1.449, V11: -0.430, V12: 0.834, V13: -0.826, V14: -0.668, V15: -1.539, V16: -0.509, V17: 0.663, V18: -0.316, V19: -0.409, V20: 0.685, V21: 0.389, V22: 0.777, V23: 0.100, V24: -1.579, V25: 0.407, V26: 0.871, V27: 0.182, V28: -0.139, Số lượng: 227.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.602, V2: -1.670, V3: 2.101, V4: -0.172, V5: -0.247, V6: 2.518, V7: -1.126, V8: 1.596, V9: 1.251, V10: -1.449, V11: -0.430, V12: 0.834, V13: -0.826, V14: -0.668, V15: -1.539, V16: -0.509, V17: 0.663, V18: -0.316, V19: -0.409, V20: 0.685, V21: 0.389, V22: 0.777, V23: 0.100, V24: -1.579, V25: 0.407, V26: 0.871, V27: 0.182, V28: -0.139, Số lượng: 227.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2017", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.959, V2: -0.303, V3: -0.915, V4: 0.057, V5: -0.238, V6: -0.708, V7: -0.118, V8: -0.075, V9: 0.390, V10: 0.256, V11: 0.801, V12: 0.605, V13: -0.518, V14: 0.641, V15: 0.243, V16: 0.751, V17: -0.902, V18: -0.130, V19: 0.422, V20: -0.145, V21: -0.413, V22: -1.349, V23: 0.477, V24: -0.402, V25: -0.743, V26: 0.019, V27: -0.083, V28: -0.057, Số lượng: 39.830.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.959, V2: -0.303, V3: -0.915, V4: 0.057, V5: -0.238, V6: -0.708, V7: -0.118, V8: -0.075, V9: 0.390, V10: 0.256, V11: 0.801, V12: 0.605, V13: -0.518, V14: 0.641, V15: 0.243, V16: 0.751, V17: -0.902, V18: -0.130, V19: 0.422, V20: -0.145, V21: -0.413, V22: -1.349, V23: 0.477, V24: -0.402, V25: -0.743, V26: 0.019, V27: -0.083, V28: -0.057, Số lượng: 39.830.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2018", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: -1.567, V3: 0.550, V4: -1.472, V5: -1.663, V6: 0.165, V7: -1.430, V8: 0.229, V9: -1.615, V10: 1.557, V11: 0.853, V12: -1.049, V13: -0.972, V14: 0.031, V15: 0.593, V16: -0.068, V17: 0.372, V18: 0.665, V19: -0.404, V20: -0.253, V21: 0.032, V22: 0.238, V23: -0.081, V24: -0.354, V25: 0.198, V26: -0.075, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 98.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.269, V2: -1.567, V3: 0.550, V4: -1.472, V5: -1.663, V6: 0.165, V7: -1.430, V8: 0.229, V9: -1.615, V10: 1.557, V11: 0.853, V12: -1.049, V13: -0.972, V14: 0.031, V15: 0.593, V16: -0.068, V17: 0.372, V18: 0.665, V19: -0.404, V20: -0.253, V21: 0.032, V22: 0.238, V23: -0.081, V24: -0.354, V25: 0.198, V26: -0.075, V27: 0.038, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 98.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2019", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.153, V2: 0.062, V3: 1.312, V4: 1.331, V5: -0.865, V6: -0.169, V7: -0.470, V8: 0.016, V9: 0.693, V10: -0.241, V11: -0.566, V12: 1.179, V13: 1.344, V14: -0.620, V15: 0.035, V16: 0.016, V17: -0.323, V18: -0.223, V19: -0.221, V20: -0.049, V21: -0.047, V22: 0.134, V23: -0.020, V24: 0.432, V25: 0.459, V26: -0.414, V27: 0.081, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.153, V2: 0.062, V3: 1.312, V4: 1.331, V5: -0.865, V6: -0.169, V7: -0.470, V8: 0.016, V9: 0.693, V10: -0.241, V11: -0.566, V12: 1.179, V13: 1.344, V14: -0.620, V15: 0.035, V16: 0.016, V17: -0.323, V18: -0.223, V19: -0.221, V20: -0.049, V21: -0.047, V22: 0.134, V23: -0.020, V24: 0.432, V25: 0.459, V26: -0.414, V27: 0.081, V28: 0.041, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2020", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.370, V2: 0.675, V3: 2.332, V4: 0.686, V5: -0.293, V6: 0.418, V7: 0.075, V8: 0.256, V9: 0.186, V10: -0.705, V11: -0.560, V12: 0.766, V13: 0.895, V14: -0.636, V15: 0.113, V16: -0.348, V17: -0.011, V18: -0.463, V19: -0.436, V20: -0.051, V21: 0.048, V22: 0.387, V23: -0.116, V24: 0.103, V25: -0.060, V26: -0.423, V27: 0.120, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.370, V2: 0.675, V3: 2.332, V4: 0.686, V5: -0.293, V6: 0.418, V7: 0.075, V8: 0.256, V9: 0.186, V10: -0.705, V11: -0.560, V12: 0.766, V13: 0.895, V14: -0.636, V15: 0.113, V16: -0.348, V17: -0.011, V18: -0.463, V19: -0.436, V20: -0.051, V21: 0.048, V22: 0.387, V23: -0.116, V24: 0.103, V25: -0.060, V26: -0.423, V27: 0.120, V28: 0.042, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2021", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -0.149, V3: -0.287, V4: -0.378, V5: -0.755, V6: -1.811, V7: 0.010, V8: -0.447, V9: -1.196, V10: 0.283, V11: 0.532, V12: -0.540, V13: 0.140, V14: -0.875, V15: 0.466, V16: 0.885, V17: 1.318, V18: -1.305, V19: 0.255, V20: 0.119, V21: 0.233, V22: 0.597, V23: -0.154, V24: 0.892, V25: 0.742, V26: -0.074, V27: -0.015, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.369, V2: -0.149, V3: -0.287, V4: -0.378, V5: -0.755, V6: -1.811, V7: 0.010, V8: -0.447, V9: -1.196, V10: 0.283, V11: 0.532, V12: -0.540, V13: 0.140, V14: -0.875, V15: 0.466, V16: 0.885, V17: 1.318, V18: -1.305, V19: 0.255, V20: 0.119, V21: 0.233, V22: 0.597, V23: -0.154, V24: 0.892, V25: 0.742, V26: -0.074, V27: -0.015, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 29.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2022", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.733, V2: -0.453, V3: -1.665, V4: 0.499, V5: -0.216, V6: -1.032, V7: 0.106, V8: -0.112, V9: 0.931, V10: -0.688, V11: 1.091, V12: 0.389, V13: -1.441, V14: -0.974, V15: -0.691, V16: 0.219, V17: 0.938, V18: 0.649, V19: 0.347, V20: -0.007, V21: -0.128, V22: -0.476, V23: 0.092, V24: -0.065, V25: -0.193, V26: -0.123, V27: -0.041, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 132.560.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.733, V2: -0.453, V3: -1.665, V4: 0.499, V5: -0.216, V6: -1.032, V7: 0.106, V8: -0.112, V9: 0.931, V10: -0.688, V11: 1.091, V12: 0.389, V13: -1.441, V14: -0.974, V15: -0.691, V16: 0.219, V17: 0.938, V18: 0.649, V19: 0.347, V20: -0.007, V21: -0.128, V22: -0.476, V23: 0.092, V24: -0.065, V25: -0.193, V26: -0.123, V27: -0.041, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 132.560.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2023", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.739, V3: 1.093, V4: -0.592, V5: -1.520, V6: -0.458, V7: -1.105, V8: 0.066, V9: -0.382, V10: 0.569, V11: 0.148, V12: -0.590, V13: -0.043, V14: -0.343, V15: 1.373, V16: 1.105, V17: 0.470, V18: -1.374, V19: -0.259, V20: 0.044, V21: 0.432, V22: 1.206, V23: -0.036, V24: 0.436, V25: 0.298, V26: -0.039, V27: 0.051, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 19.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.294, V2: -0.739, V3: 1.093, V4: -0.592, V5: -1.520, V6: -0.458, V7: -1.105, V8: 0.066, V9: -0.382, V10: 0.569, V11: 0.148, V12: -0.590, V13: -0.043, V14: -0.343, V15: 1.373, V16: 1.105, V17: 0.470, V18: -1.374, V19: -0.259, V20: 0.044, V21: 0.432, V22: 1.206, V23: -0.036, V24: 0.436, V25: 0.298, V26: -0.039, V27: 0.051, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 19.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2024", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.875, V3: 1.591, V4: -0.046, V5: -0.058, V6: -0.633, V7: 0.869, V8: -0.067, V9: -0.975, V10: -0.387, V11: 1.588, V12: 1.081, V13: 0.679, V14: 0.273, V15: -0.013, V16: 0.241, V17: -0.588, V18: 0.014, V19: 0.243, V20: 0.090, V21: -0.032, V22: -0.205, V23: 0.014, V24: 0.548, V25: -0.184, V26: 0.087, V27: 0.005, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 40.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.412, V2: 0.875, V3: 1.591, V4: -0.046, V5: -0.058, V6: -0.633, V7: 0.869, V8: -0.067, V9: -0.975, V10: -0.387, V11: 1.588, V12: 1.081, V13: 0.679, V14: 0.273, V15: -0.013, V16: 0.241, V17: -0.588, V18: 0.014, V19: 0.243, V20: 0.090, V21: -0.032, V22: -0.205, V23: 0.014, V24: 0.548, V25: -0.184, V26: 0.087, V27: 0.005, V28: 0.052, Số tiền giao dịch: 40.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2025", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.282, V2: 0.300, V3: 0.530, V4: 0.957, V5: 0.771, V6: -0.542, V7: 0.575, V8: -0.049, V9: -0.684, V10: -0.151, V11: -1.105, V12: 0.355, V13: 1.478, V14: 0.160, V15: 1.013, V16: -0.051, V17: -0.505, V18: 0.244, V19: 0.742, V20: 0.092, V21: 0.124, V22: 0.381, V23: -0.450, V24: -0.374, V25: -0.165, V26: -0.331, V27: -0.108, V28: -0.316, Số tiền giao dịch: 79.430.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.282, V2: 0.300, V3: 0.530, V4: 0.957, V5: 0.771, V6: -0.542, V7: 0.575, V8: -0.049, V9: -0.684, V10: -0.151, V11: -1.105, V12: 0.355, V13: 1.478, V14: 0.160, V15: 1.013, V16: -0.051, V17: -0.505, V18: 0.244, V19: 0.742, V20: 0.092, V21: 0.124, V22: 0.381, V23: -0.450, V24: -0.374, V25: -0.165, V26: -0.331, V27: -0.108, V28: -0.316, Số tiền giao dịch: 79.430.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2026", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.109, V2: -0.752, V3: -0.879, V4: -0.460, V5: -0.570, V6: -0.388, V7: -0.554, V8: -0.223, V9: -0.411, V10: 0.790, V11: -0.930, V12: 0.772, V13: 1.941, V14: -0.425, V15: 0.040, V16: -1.378, V17: -0.298, V18: 0.849, V19: -0.805, V20: -0.417, V21: -0.345, V22: -0.384, V23: 0.279, V24: 0.704, V25: -0.298, V26: 0.522, V27: -0.031, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 35.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.109, V2: -0.752, V3: -0.879, V4: -0.460, V5: -0.570, V6: -0.388, V7: -0.554, V8: -0.223, V9: -0.411, V10: 0.790, V11: -0.930, V12: 0.772, V13: 1.941, V14: -0.425, V15: 0.040, V16: -1.378, V17: -0.298, V18: 0.849, V19: -0.805, V20: -0.417, V21: -0.345, V22: -0.384, V23: 0.279, V24: 0.704, V25: -0.298, V26: 0.522, V27: -0.031, V28: -0.038, Số tiền giao dịch: 35.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2027", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -30.552, V2: 16.713, V3: -31.104, V4: 6.535, V5: -22.106, V6: -4.978, V7: -20.372, V8: 20.007, V9: -3.566, V10: -7.731, V11: 3.829, V12: -5.314, V13: 1.447, V14: -4.579, V15: -0.142, V16: -4.998, V17: -10.961, V18: -4.641, V19: 0.567, V20: 1.734, V21: 1.817, V22: -2.289, V23: -1.461, V24: 0.183, V25: 2.208, V26: -0.209, V27: 1.233, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 99.990.\nTrả lời:", "answer": "có", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -30.552, V2: 16.713, V3: -31.104, V4: 6.535, V5: -22.106, V6: -4.978, V7: -20.372, V8: 20.007, V9: -3.566, V10: -7.731, V11: 3.829, V12: -5.314, V13: 1.447, V14: -4.579, V15: -0.142, V16: -4.998, V17: -10.961, V18: -4.641, V19: 0.567, V20: 1.734, V21: 1.817, V22: -2.289, V23: -1.461, V24: 0.183, V25: 2.208, V26: -0.209, V27: 1.233, V28: 0.357, Số tiền giao dịch: 99.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 1} {"id": "VieCraccf2028", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -1.328, V3: -1.905, V4: -1.364, V5: 1.314, V6: 3.778, V7: -1.308, V8: 0.960, V9: 0.113, V10: 0.523, V11: -0.238, V12: 0.331, V13: 0.239, V14: 0.101, V15: 0.983, V16: -1.530, V17: -0.353, V18: 1.045, V19: -0.902, V20: -0.391, V21: -0.525, V22: -1.199, V23: 0.419, V24: 0.599, V25: -0.465, V26: -0.968, V27: 0.084, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 93.250.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.919, V2: -1.328, V3: -1.905, V4: -1.364, V5: 1.314, V6: 3.778, V7: -1.308, V8: 0.960, V9: 0.113, V10: 0.523, V11: -0.238, V12: 0.331, V13: 0.239, V14: 0.101, V15: 0.983, V16: -1.530, V17: -0.353, V18: 1.045, V19: -0.902, V20: -0.391, V21: -0.525, V22: -1.199, V23: 0.419, V24: 0.599, V25: -0.465, V26: -0.968, V27: 0.084, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 93.250.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2029", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.124, V2: 0.342, V3: 1.469, V4: -0.877, V5: -0.423, V6: -1.000, V7: -0.145, V8: 0.563, V9: -0.422, V10: -0.832, V11: 1.096, V12: 0.521, V13: -0.717, V14: 0.644, V15: -0.097, V16: 0.990, V17: -0.659, V18: 0.243, V19: -0.418, V20: -0.101, V21: 0.072, V22: -0.246, V23: 0.156, V24: 0.550, V25: -0.811, V26: 0.534, V27: -0.074, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 20.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.124, V2: 0.342, V3: 1.469, V4: -0.877, V5: -0.423, V6: -1.000, V7: -0.145, V8: 0.563, V9: -0.422, V10: -0.832, V11: 1.096, V12: 0.521, V13: -0.717, V14: 0.644, V15: -0.097, V16: 0.990, V17: -0.659, V18: 0.243, V19: -0.418, V20: -0.101, V21: 0.072, V22: -0.246, V23: 0.156, V24: 0.550, V25: -0.811, V26: 0.534, V27: -0.074, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 20.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2030", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.767, V3: -2.108, V4: 3.632, V5: 1.349, V6: -0.500, V7: 0.945, V8: -0.286, V9: -1.371, V10: 1.653, V11: -1.600, V12: -1.511, V13: -2.143, V14: 1.190, V15: -0.876, V16: 0.176, V17: -0.419, V18: -0.465, V19: -1.415, V20: -0.431, V21: 0.242, V22: 0.659, V23: -0.103, V24: 0.581, V25: 0.644, V26: 0.347, V27: -0.117, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.033, V2: 0.767, V3: -2.108, V4: 3.632, V5: 1.349, V6: -0.500, V7: 0.945, V8: -0.286, V9: -1.371, V10: 1.653, V11: -1.600, V12: -1.511, V13: -2.143, V14: 1.190, V15: -0.876, V16: 0.176, V17: -0.419, V18: -0.465, V19: -1.415, V20: -0.431, V21: 0.242, V22: 0.659, V23: -0.103, V24: 0.581, V25: 0.644, V26: 0.347, V27: -0.117, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2031", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.580, V2: 1.250, V3: -0.023, V4: -0.676, V5: 1.106, V6: -0.502, V7: 1.262, V8: -0.353, V9: 0.603, V10: -0.032, V11: 0.782, V12: -0.134, V13: -0.929, V14: -2.078, V15: -1.348, V16: 0.113, V17: 0.643, V18: 0.829, V19: 0.043, V20: 0.400, V21: -0.112, V22: 0.477, V23: -0.395, V24: -0.488, V25: -0.157, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 2.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.580, V2: 1.250, V3: -0.023, V4: -0.676, V5: 1.106, V6: -0.502, V7: 1.262, V8: -0.353, V9: 0.603, V10: -0.032, V11: 0.782, V12: -0.134, V13: -0.929, V14: -2.078, V15: -1.348, V16: 0.113, V17: 0.643, V18: 0.829, V19: 0.043, V20: 0.400, V21: -0.112, V22: 0.477, V23: -0.395, V24: -0.488, V25: -0.157, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.078, Số tiền giao dịch: 2.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2032", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.644, V3: -1.953, V4: -1.437, V5: -0.171, V6: -1.539, V7: 0.372, V8: -0.341, V9: 1.405, V10: -0.696, V11: 0.949, V12: 0.885, V13: -1.476, V14: 0.965, V15: -0.282, V16: -1.189, V17: 0.060, V18: -0.071, V19: 1.242, V20: -0.205, V21: 0.078, V22: 0.342, V23: -0.016, V24: 0.051, V25: 0.272, V26: -0.152, V27: -0.057, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 56.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.644, V3: -1.953, V4: -1.437, V5: -0.171, V6: -1.539, V7: 0.372, V8: -0.341, V9: 1.405, V10: -0.696, V11: 0.949, V12: 0.885, V13: -1.476, V14: 0.965, V15: -0.282, V16: -1.189, V17: 0.060, V18: -0.071, V19: 1.242, V20: -0.205, V21: 0.078, V22: 0.342, V23: -0.016, V24: 0.051, V25: 0.272, V26: -0.152, V27: -0.057, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 56.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2033", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.013, V3: 1.299, V4: 1.338, V5: -0.929, V6: -0.190, V7: -0.516, V8: 0.054, V9: 0.798, V10: -0.220, V11: -0.687, V12: 0.813, V13: 0.657, V14: -0.483, V15: 0.110, V16: 0.049, V17: -0.285, V18: -0.138, V19: -0.215, V20: -0.093, V21: -0.055, V22: 0.078, V23: -0.013, V24: 0.395, V25: 0.436, V26: -0.411, V27: 0.077, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.152, V2: 0.013, V3: 1.299, V4: 1.338, V5: -0.929, V6: -0.190, V7: -0.516, V8: 0.054, V9: 0.798, V10: -0.220, V11: -0.687, V12: 0.813, V13: 0.657, V14: -0.483, V15: 0.110, V16: 0.049, V17: -0.285, V18: -0.138, V19: -0.215, V20: -0.093, V21: -0.055, V22: 0.078, V23: -0.013, V24: 0.395, V25: 0.436, V26: -0.411, V27: 0.077, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2034", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.281, V2: -0.117, V3: -0.210, V4: -0.337, V5: 0.996, V6: -0.663, V7: 0.653, V8: -0.183, V9: 0.344, V10: -0.443, V11: -1.341, V12: 0.384, V13: 0.521, V14: -0.296, V15: -1.100, V16: -0.351, V17: -0.360, V18: -0.417, V19: -0.022, V20: -0.254, V21: 0.154, V22: 0.812, V23: 0.495, V24: 0.738, V25: -0.518, V26: 0.445, V27: 0.024, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 18.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.281, V2: -0.117, V3: -0.210, V4: -0.337, V5: 0.996, V6: -0.663, V7: 0.653, V8: -0.183, V9: 0.344, V10: -0.443, V11: -1.341, V12: 0.384, V13: 0.521, V14: -0.296, V15: -1.100, V16: -0.351, V17: -0.360, V18: -0.417, V19: -0.022, V20: -0.254, V21: 0.154, V22: 0.812, V23: 0.495, V24: 0.738, V25: -0.518, V26: 0.445, V27: 0.024, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 18.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2035", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.180, V2: 0.298, V3: 0.433, V4: 1.378, V5: -0.058, V6: -0.161, V7: 0.121, V8: -0.065, V9: 0.153, V10: -0.148, V11: -0.380, V12: 1.017, V13: 0.784, V14: -0.118, V15: -0.195, V16: -0.767, V17: 0.211, V18: -1.092, V19: -0.372, V20: -0.147, V21: -0.096, V22: 0.023, V23: -0.066, V24: 0.120, V25: 0.697, V26: -0.315, V27: 0.047, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.180, V2: 0.298, V3: 0.433, V4: 1.378, V5: -0.058, V6: -0.161, V7: 0.121, V8: -0.065, V9: 0.153, V10: -0.148, V11: -0.380, V12: 1.017, V13: 0.784, V14: -0.118, V15: -0.195, V16: -0.767, V17: 0.211, V18: -1.092, V19: -0.372, V20: -0.147, V21: -0.096, V22: 0.023, V23: -0.066, V24: 0.120, V25: 0.697, V26: -0.315, V27: 0.047, V28: 0.017, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2036", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.198, V2: 0.128, V3: 0.670, V4: 1.324, V5: -0.590, V6: -0.576, V7: -0.092, V8: -0.035, V9: 0.614, V10: -0.140, V11: -0.868, V12: 0.050, V13: -0.937, V14: 0.119, V15: -0.077, V16: -0.248, V17: -0.019, V18: -0.438, V19: 0.058, V20: -0.212, V21: -0.267, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: 0.350, V25: 0.493, V26: -0.523, V27: 0.033, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 5.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.198, V2: 0.128, V3: 0.670, V4: 1.324, V5: -0.590, V6: -0.576, V7: -0.092, V8: -0.035, V9: 0.614, V10: -0.140, V11: -0.868, V12: 0.050, V13: -0.937, V14: 0.119, V15: -0.077, V16: -0.248, V17: -0.019, V18: -0.438, V19: 0.058, V20: -0.212, V21: -0.267, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: 0.350, V25: 0.493, V26: -0.523, V27: 0.033, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 5.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2037", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.273, V3: 0.499, V4: 1.632, V5: -0.731, V6: -0.175, V7: -0.191, V8: 0.116, V9: 0.546, V10: -0.576, V11: 1.235, V12: 1.081, V13: -0.309, V14: -1.221, V15: -1.145, V16: 0.112, V17: 0.724, V18: 0.660, V19: 0.021, V20: 0.165, V21: 0.046, V22: 0.090, V23: -0.242, V24: 0.486, V25: 0.567, V26: -0.321, V27: 0.041, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 149.120.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.831, V2: -0.273, V3: 0.499, V4: 1.632, V5: -0.731, V6: -0.175, V7: -0.191, V8: 0.116, V9: 0.546, V10: -0.576, V11: 1.235, V12: 1.081, V13: -0.309, V14: -1.221, V15: -1.145, V16: 0.112, V17: 0.724, V18: 0.660, V19: 0.021, V20: 0.165, V21: 0.046, V22: 0.090, V23: -0.242, V24: 0.486, V25: 0.567, V26: -0.321, V27: 0.041, V28: 0.068, Số tiền giao dịch: 149.120.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2038", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.619, V3: -0.937, V4: 0.622, V5: 0.748, V6: -0.497, V7: 0.346, V8: -0.152, V9: -0.183, V10: -0.769, V11: -0.256, V12: -0.089, V13: 0.500, V14: -1.411, V15: 1.231, V16: 0.481, V17: 0.984, V18: 0.034, V19: -0.412, V20: -0.045, V21: -0.176, V22: -0.388, V23: -0.163, V24: -0.866, V25: 0.625, V26: 0.449, V27: -0.012, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.293, V2: 0.619, V3: -0.937, V4: 0.622, V5: 0.748, V6: -0.497, V7: 0.346, V8: -0.152, V9: -0.183, V10: -0.769, V11: -0.256, V12: -0.089, V13: 0.500, V14: -1.411, V15: 1.231, V16: 0.481, V17: 0.984, V18: 0.034, V19: -0.412, V20: -0.045, V21: -0.176, V22: -0.388, V23: -0.163, V24: -0.866, V25: 0.625, V26: 0.449, V27: -0.012, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2039", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.983, V2: 0.086, V3: 2.123, V4: 2.177, V5: -1.021, V6: 1.148, V7: 1.101, V8: 0.254, V9: -0.714, V10: -0.213, V11: -0.814, V12: -0.302, V13: 0.006, V14: -0.345, V15: 0.204, V16: 0.454, V17: -0.296, V18: -0.075, V19: -1.335, V20: 0.554, V21: 0.394, V22: 0.693, V23: 0.545, V24: 0.039, V25: -0.023, V26: 0.085, V27: -0.001, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 312.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.983, V2: 0.086, V3: 2.123, V4: 2.177, V5: -1.021, V6: 1.148, V7: 1.101, V8: 0.254, V9: -0.714, V10: -0.213, V11: -0.814, V12: -0.302, V13: 0.006, V14: -0.345, V15: 0.204, V16: 0.454, V17: -0.296, V18: -0.075, V19: -1.335, V20: 0.554, V21: 0.394, V22: 0.693, V23: 0.545, V24: 0.039, V25: -0.023, V26: 0.085, V27: -0.001, V28: 0.094, Số tiền giao dịch: 312.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2040", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.236, V2: 1.464, V3: -2.124, V4: -0.191, V5: 2.255, V6: -0.978, V7: 1.533, V8: -0.303, V9: -1.031, V10: -1.368, V11: 1.216, V12: 0.303, V13: 0.507, V14: -2.430, V15: -1.063, V16: 0.395, V17: 1.746, V18: 1.327, V19: 0.439, V20: 0.040, V21: 0.149, V22: 0.616, V23: -0.225, V24: 0.138, V25: -0.762, V26: 0.539, V27: 0.217, V28: 0.306, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.236, V2: 1.464, V3: -2.124, V4: -0.191, V5: 2.255, V6: -0.978, V7: 1.533, V8: -0.303, V9: -1.031, V10: -1.368, V11: 1.216, V12: 0.303, V13: 0.507, V14: -2.430, V15: -1.063, V16: 0.395, V17: 1.746, V18: 1.327, V19: 0.439, V20: 0.040, V21: 0.149, V22: 0.616, V23: -0.225, V24: 0.138, V25: -0.762, V26: 0.539, V27: 0.217, V28: 0.306, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2041", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,860, V2: 1,132, V3: 1,367, V4: -0,540, V5: 0,456, V6: -1,146, V7: 1,144, V8: -0,568, V9: 0,406, V10: 0,279, V11: -0,222, V12: -0,515, V13: -0,561, V14: -0,890, V15: 0,549, V16: 0,453, V17: -0,487, V18: -0,227, V19: -0,819, V20: 0,155, V21: -0,337, V22: -0,584, V23: -0,075, V24: 0,310, V25: -0,577, V26: -0,192, V27: -0,120, V28: -0,173, Số tiền giao dịch: 7,780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,860, V2: 1,132, V3: 1,367, V4: -0,540, V5: 0,456, V6: -1,146, V7: 1,144, V8: -0,568, V9: 0,406, V10: 0,279, V11: -0,222, V12: -0,515, V13: -0,561, V14: -0,890, V15: 0,549, V16: 0,453, V17: -0,487, V18: -0,227, V19: -0,819, V20: 0,155, V21: -0,337, V22: -0,584, V23: -0,075, V24: 0,310, V25: -0,577, V26: -0,192, V27: -0,120, V28: -0,173, Số tiền giao dịch: 7,780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2042", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: -0.458, V3: 1.672, V4: -0.466, V5: 1.051, V6: 5.626, V7: -1.641, V8: 1.654, V9: 0.273, V10: 0.463, V11: -1.349, V12: -0.008, V13: -0.029, V14: -1.341, V15: -0.899, V16: -2.293, V17: 0.536, V18: 1.685, V19: 0.046, V20: -0.011, V21: -0.315, V22: 0.121, V23: -0.287, V24: 0.696, V25: 0.580, V26: -0.124, V27: 0.585, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: -0.458, V3: 1.672, V4: -0.466, V5: 1.051, V6: 5.626, V7: -1.641, V8: 1.654, V9: 0.273, V10: 0.463, V11: -1.349, V12: -0.008, V13: -0.029, V14: -1.341, V15: -0.899, V16: -2.293, V17: 0.536, V18: 1.685, V19: 0.046, V20: -0.011, V21: -0.315, V22: 0.121, V23: -0.287, V24: 0.696, V25: 0.580, V26: -0.124, V27: 0.585, V28: 0.255, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2043", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.967, V3: 1.351, V4: -0.047, V5: 0.072, V6: -0.330, V7: 0.460, V8: 0.263, V9: -0.503, V10: -0.354, V11: 1.700, V12: 0.166, V13: -1.142, V14: 0.030, V15: 0.553, V16: 0.280, V17: 0.174, V18: -0.022, V19: -0.229, V20: 0.011, V21: -0.185, V22: -0.516, V23: 0.037, V24: 0.142, V25: -0.329, V26: 0.075, V27: 0.252, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.436, V2: 0.967, V3: 1.351, V4: -0.047, V5: 0.072, V6: -0.330, V7: 0.460, V8: 0.263, V9: -0.503, V10: -0.354, V11: 1.700, V12: 0.166, V13: -1.142, V14: 0.030, V15: 0.553, V16: 0.280, V17: 0.174, V18: -0.022, V19: -0.229, V20: 0.011, V21: -0.185, V22: -0.516, V23: 0.037, V24: 0.142, V25: -0.329, V26: 0.075, V27: 0.252, V28: 0.084, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2044", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.483, V3: -0.329, V4: 0.297, V5: -0.590, V6: -0.050, V7: -0.732, V8: 0.087, V9: 0.969, V10: 0.165, V11: 0.440, V12: 1.144, V13: 0.548, V14: -0.171, V15: -0.372, V16: 0.606, V17: -0.897, V18: 0.563, V19: 0.165, V20: -0.138, V21: 0.194, V22: 0.766, V23: 0.097, V24: -0.336, V25: -0.246, V26: 0.572, V27: -0.021, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.483, V3: -0.329, V4: 0.297, V5: -0.590, V6: -0.050, V7: -0.732, V8: 0.087, V9: 0.969, V10: 0.165, V11: 0.440, V12: 1.144, V13: 0.548, V14: -0.171, V15: -0.372, V16: 0.606, V17: -0.897, V18: 0.563, V19: 0.165, V20: -0.138, V21: 0.194, V22: 0.766, V23: 0.097, V24: -0.336, V25: -0.246, V26: 0.572, V27: -0.021, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2045", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.274, V3: 0.052, V4: -1.372, V5: -1.479, V6: -0.830, V7: -0.863, V8: -0.150, V9: -1.604, V10: 1.463, V11: -1.212, V12: -2.042, V13: -1.369, V14: 0.126, V15: 0.773, V16: -0.189, V17: 0.470, V18: 0.188, V19: 0.029, V20: -0.299, V21: -0.364, V22: -0.931, V23: 0.012, V24: -0.209, V25: 0.280, V26: -0.309, V27: -0.002, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 82.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.423, V2: -1.274, V3: 0.052, V4: -1.372, V5: -1.479, V6: -0.830, V7: -0.863, V8: -0.150, V9: -1.604, V10: 1.463, V11: -1.212, V12: -2.042, V13: -1.369, V14: 0.126, V15: 0.773, V16: -0.189, V17: 0.470, V18: 0.188, V19: 0.029, V20: -0.299, V21: -0.364, V22: -0.931, V23: 0.012, V24: -0.209, V25: 0.280, V26: -0.309, V27: -0.002, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 82.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2046", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.991, V3: -0.188, V4: -0.780, V5: 1.709, V6: 0.881, V7: 1.036, V8: -0.268, V9: 0.166, V10: -0.125, V11: -0.585, V12: 0.617, V13: 1.167, V14: -0.446, V15: -0.090, V16: -0.752, V17: -0.386, V18: -0.598, V19: 0.564, V20: 0.058, V21: -0.164, V22: -0.453, V23: 0.120, V24: 3.509, V25: -0.191, V26: -0.757, V27: -0.651, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 9.080.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: 0.991, V3: -0.188, V4: -0.780, V5: 1.709, V6: 0.881, V7: 1.036, V8: -0.268, V9: 0.166, V10: -0.125, V11: -0.585, V12: 0.617, V13: 1.167, V14: -0.446, V15: -0.090, V16: -0.752, V17: -0.386, V18: -0.598, V19: 0.564, V20: 0.058, V21: -0.164, V22: -0.453, V23: 0.120, V24: 3.509, V25: -0.191, V26: -0.757, V27: -0.651, V28: -0.120, Số tiền giao dịch: 9.080.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2047", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: 0.194, V3: 1.410, V4: 2.522, V5: -0.570, V6: 0.666, V7: -0.646, V8: 0.319, V9: -0.156, V10: 0.655, V11: 0.480, V12: 0.849, V13: 0.207, V14: -0.275, V15: -1.001, V16: 0.905, V17: -0.797, V18: 0.380, V19: -0.431, V20: -0.118, V21: -0.051, V22: -0.029, V23: -0.016, V24: -0.008, V25: 0.316, V26: -0.041, V27: 0.039, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 6.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.095, V2: 0.194, V3: 1.410, V4: 2.522, V5: -0.570, V6: 0.666, V7: -0.646, V8: 0.319, V9: -0.156, V10: 0.655, V11: 0.480, V12: 0.849, V13: 0.207, V14: -0.275, V15: -1.001, V16: 0.905, V17: -0.797, V18: 0.380, V19: -0.431, V20: -0.118, V21: -0.051, V22: -0.029, V23: -0.016, V24: -0.008, V25: 0.316, V26: -0.041, V27: 0.039, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 6.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2048", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.250, V2: -0.201, V3: 0.001, V4: -3.536, V5: 0.342, V6: -0.910, V7: 0.718, V8: -0.458, V9: 0.296, V10: -0.385, V11: -1.390, V12: -0.217, V13: 0.143, V14: -0.277, V15: 0.110, V16: -2.376, V17: -0.291, V18: 1.577, V19: -0.350, V20: -0.362, V21: -0.063, V22: 0.768, V23: -0.265, V24: 0.517, V25: 0.011, V26: -0.076, V27: 0.142, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 15.130.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.250, V2: -0.201, V3: 0.001, V4: -3.536, V5: 0.342, V6: -0.910, V7: 0.718, V8: -0.458, V9: 0.296, V10: -0.385, V11: -1.390, V12: -0.217, V13: 0.143, V14: -0.277, V15: 0.110, V16: -2.376, V17: -0.291, V18: 1.577, V19: -0.350, V20: -0.362, V21: -0.063, V22: 0.768, V23: -0.265, V24: 0.517, V25: 0.011, V26: -0.076, V27: 0.142, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 15.130.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2049", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.219, V2: 0.664, V3: 1.007, V4: 0.657, V5: 0.015, V6: -0.576, V7: 0.923, V8: -0.060, V9: -0.432, V10: -0.389, V11: -0.133, V12: -0.039, V13: -0.409, V14: 0.403, V15: 0.870, V16: -0.397, V17: -0.053, V18: -0.474, V19: -0.794, V20: -0.029, V21: 0.245, V22: 0.626, V23: 0.162, V24: 0.388, V25: -0.445, V26: -0.468, V27: 0.110, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 73.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.219, V2: 0.664, V3: 1.007, V4: 0.657, V5: 0.015, V6: -0.576, V7: 0.923, V8: -0.060, V9: -0.432, V10: -0.389, V11: -0.133, V12: -0.039, V13: -0.409, V14: 0.403, V15: 0.870, V16: -0.397, V17: -0.053, V18: -0.474, V19: -0.794, V20: -0.029, V21: 0.245, V22: 0.626, V23: 0.162, V24: 0.388, V25: -0.445, V26: -0.468, V27: 0.110, V28: 0.103, Số tiền giao dịch: 73.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2050", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: -2.513, V3: 1.193, V4: 2.868, V5: -1.686, V6: 1.603, V7: -0.406, V8: 0.142, V9: 2.378, V10: -0.623, V11: -1.161, V12: -1.682, V13: 2.968, V14: -0.022, V15: -2.537, V16: 0.423, V17: 0.586, V18: 0.251, V19: -0.375, V20: 1.390, V21: 0.269, V22: -0.078, V23: -0.811, V24: -0.341, V25: 0.132, V26: 1.115, V27: -0.133, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 723.140.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: -2.513, V3: 1.193, V4: 2.868, V5: -1.686, V6: 1.603, V7: -0.406, V8: 0.142, V9: 2.378, V10: -0.623, V11: -1.161, V12: -1.682, V13: 2.968, V14: -0.022, V15: -2.537, V16: 0.423, V17: 0.586, V18: 0.251, V19: -0.375, V20: 1.390, V21: 0.269, V22: -0.078, V23: -0.811, V24: -0.341, V25: 0.132, V26: 1.115, V27: -0.133, V28: 0.138, Số tiền giao dịch: 723.140.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2051", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.372, V2: 4.214, V3: -3.975, V4: -0.728, V5: -1.709, V6: -1.216, V7: -1.516, V8: 2.961, V9: 0.435, V10: 0.338, V11: -1.425, V12: 1.308, V13: 0.848, V14: 0.488, V15: -0.354, V16: 0.953, V17: 1.483, V18: -0.223, V19: -0.600, V20: 0.407, V21: -0.320, V22: -1.078, V23: 0.506, V24: 0.476, V25: 0.202, V26: 0.172, V27: 0.298, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 17.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.372, V2: 4.214, V3: -3.975, V4: -0.728, V5: -1.709, V6: -1.216, V7: -1.516, V8: 2.961, V9: 0.435, V10: 0.338, V11: -1.425, V12: 1.308, V13: 0.848, V14: 0.488, V15: -0.354, V16: 0.953, V17: 1.483, V18: -0.223, V19: -0.600, V20: 0.407, V21: -0.320, V22: -1.078, V23: 0.506, V24: 0.476, V25: 0.202, V26: 0.172, V27: 0.298, V28: 0.202, Số tiền giao dịch: 17.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2052", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.069, V2: 1.102, V3: 1.649, V4: 0.496, V5: -0.271, V6: -0.597, V7: 0.374, V8: 0.145, V9: -0.275, V10: -0.220, V11: -0.483, V12: 0.476, V13: 1.084, V14: -0.111, V15: 0.914, V16: 0.248, V17: -0.576, V18: 0.269, V19: -0.420, V20: 0.113, V21: 0.210, V22: 0.760, V23: -0.236, V24: 0.409, V25: -0.026, V26: -0.388, V27: -0.001, V28: -0.106, Số tiền giao dịch: 28.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.069, V2: 1.102, V3: 1.649, V4: 0.496, V5: -0.271, V6: -0.597, V7: 0.374, V8: 0.145, V9: -0.275, V10: -0.220, V11: -0.483, V12: 0.476, V13: 1.084, V14: -0.111, V15: 0.914, V16: 0.248, V17: -0.576, V18: 0.269, V19: -0.420, V20: 0.113, V21: 0.210, V22: 0.760, V23: -0.236, V24: 0.409, V25: -0.026, V26: -0.388, V27: -0.001, V28: -0.106, Số tiền giao dịch: 28.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2053", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.650, V2: 1.037, V3: -2.611, V4: -0.249, V5: 0.405, V6: -2.170, V7: 0.514, V8: 1.052, V9: -0.994, V10: -0.810, V11: -1.346, V12: 0.912, V13: 0.614, V14: 1.798, V15: -0.514, V16: -0.581, V17: 0.486, V18: -0.440, V19: -0.186, V20: -0.284, V21: 0.386, V22: 0.933, V23: -1.098, V24: 0.123, V25: 1.075, V26: 0.126, V27: 0.097, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 40.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.650, V2: 1.037, V3: -2.611, V4: -0.249, V5: 0.405, V6: -2.170, V7: 0.514, V8: 1.052, V9: -0.994, V10: -0.810, V11: -1.346, V12: 0.912, V13: 0.614, V14: 1.798, V15: -0.514, V16: -0.581, V17: 0.486, V18: -0.440, V19: -0.186, V20: -0.284, V21: 0.386, V22: 0.933, V23: -1.098, V24: 0.123, V25: 1.075, V26: 0.126, V27: 0.097, V28: -0.354, Số tiền giao dịch: 40.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2054", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: 0.449, V3: -2.479, V4: 1.430, V5: 1.144, V6: -0.773, V7: 0.717, V8: -0.334, V9: 0.110, V10: -0.381, V11: -0.783, V12: 0.029, V13: -0.012, V14: -1.050, V15: -0.322, V16: -0.145, V17: 0.880, V18: 0.112, V19: -0.326, V20: -0.145, V21: -0.039, V22: 0.043, V23: -0.056, V24: 0.298, V25: 0.519, V26: -0.507, V27: -0.005, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 35.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.997, V2: 0.449, V3: -2.479, V4: 1.430, V5: 1.144, V6: -0.773, V7: 0.717, V8: -0.334, V9: 0.110, V10: -0.381, V11: -0.783, V12: 0.029, V13: -0.012, V14: -1.050, V15: -0.322, V16: -0.145, V17: 0.880, V18: 0.112, V19: -0.326, V20: -0.145, V21: -0.039, V22: 0.043, V23: -0.056, V24: 0.298, V25: 0.519, V26: -0.507, V27: -0.005, V28: -0.020, Số tiền giao dịch: 35.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2055", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: 0.461, V3: 0.501, V4: 1.216, V5: 0.476, V6: -0.697, V7: 0.570, V8: -0.221, V9: -0.589, V10: 0.098, V11: -0.708, V12: 0.068, V13: 0.321, V14: 0.343, V15: 1.009, V16: -1.455, V17: 0.829, V18: -0.475, V19: 2.845, V20: 0.365, V21: -0.070, V22: -0.097, V23: 0.157, V24: 0.039, V25: -0.918, V26: 0.640, V27: 0.174, V28: 0.208, Số tiền giao dịch: 32.110.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.011, V2: 0.461, V3: 0.501, V4: 1.216, V5: 0.476, V6: -0.697, V7: 0.570, V8: -0.221, V9: -0.589, V10: 0.098, V11: -0.708, V12: 0.068, V13: 0.321, V14: 0.343, V15: 1.009, V16: -1.455, V17: 0.829, V18: -0.475, V19: 2.845, V20: 0.365, V21: -0.070, V22: -0.097, V23: 0.157, V24: 0.039, V25: -0.918, V26: 0.640, V27: 0.174, V28: 0.208, Số tiền giao dịch: 32.110.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2056", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: 0.193, V3: 0.435, V4: 1.272, V5: -0.038, V6: 0.161, V7: 0.007, V8: 0.099, V9: -0.056, V10: 0.026, V11: 1.258, V12: 1.525, V13: 0.363, V14: 0.148, V15: -0.857, V16: -0.553, V17: -0.021, V18: -0.552, V19: -0.082, V20: -0.138, V21: -0.042, V22: 0.102, V23: -0.083, V24: 0.055, V25: 0.652, V26: -0.332, V27: 0.039, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 10.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.119, V2: 0.193, V3: 0.435, V4: 1.272, V5: -0.038, V6: 0.161, V7: 0.007, V8: 0.099, V9: -0.056, V10: 0.026, V11: 1.258, V12: 1.525, V13: 0.363, V14: 0.148, V15: -0.857, V16: -0.553, V17: -0.021, V18: -0.552, V19: -0.082, V20: -0.138, V21: -0.042, V22: 0.102, V23: -0.083, V24: 0.055, V25: 0.652, V26: -0.332, V27: 0.039, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 10.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2057", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.813, V2: -2.447, V3: -2.297, V4: -2.399, V5: 0.708, V6: 3.699, V7: -1.579, V8: 0.832, V9: -1.229, V10: 1.460, V11: -0.239, V12: -0.694, V13: 0.425, V14: -0.312, V15: 0.367, V16: -0.488, V17: 0.359, V18: -0.078, V19: -0.420, V20: 0.121, V21: -0.003, V22: -0.120, V23: 0.093, V24: 0.696, V25: -0.329, V26: -0.181, V27: 0.002, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 249.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.813, V2: -2.447, V3: -2.297, V4: -2.399, V5: 0.708, V6: 3.699, V7: -1.579, V8: 0.832, V9: -1.229, V10: 1.460, V11: -0.239, V12: -0.694, V13: 0.425, V14: -0.312, V15: 0.367, V16: -0.488, V17: 0.359, V18: -0.078, V19: -0.420, V20: 0.121, V21: -0.003, V22: -0.120, V23: 0.093, V24: 0.696, V25: -0.329, V26: -0.181, V27: 0.002, V28: -0.010, Số tiền giao dịch: 249.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2058", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.354, V2: -0.668, V3: 0.037, V4: -0.807, V5: -0.885, V6: -0.689, V7: -0.554, V8: -0.032, V9: -0.883, V10: 0.863, V11: 0.861, V12: -0.934, V13: -1.536, V14: 0.447, V15: 0.167, V16: 1.366, V17: 0.016, V18: -0.573, V19: 0.937, V20: 0.037, V21: 0.239, V22: 0.450, V23: -0.171, V24: 0.001, V25: 0.579, V26: -0.111, V27: -0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 37.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.354, V2: -0.668, V3: 0.037, V4: -0.807, V5: -0.885, V6: -0.689, V7: -0.554, V8: -0.032, V9: -0.883, V10: 0.863, V11: 0.861, V12: -0.934, V13: -1.536, V14: 0.447, V15: 0.167, V16: 1.366, V17: 0.016, V18: -0.573, V19: 0.937, V20: 0.037, V21: 0.239, V22: 0.450, V23: -0.171, V24: 0.001, V25: 0.579, V26: -0.111, V27: -0.026, V28: -0.002, Số tiền giao dịch: 37.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2059", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 1.897, V3: -1.539, V4: -1.396, V5: 1.006, V6: -1.063, V7: 1.191, V8: 0.148, V9: -0.282, V10: 0.476, V11: 0.864, V12: 1.019, V13: 0.225, V14: 0.876, V15: -0.832, V16: -0.485, V17: -0.505, V18: -0.032, V19: -0.005, V20: 0.218, V21: 0.265, V22: 0.984, V23: -0.087, V24: 0.758, V25: -0.143, V26: 0.042, V27: 0.462, V28: 0.375, Số tiền giao dịch: 0.770.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.209, V2: 1.897, V3: -1.539, V4: -1.396, V5: 1.006, V6: -1.063, V7: 1.191, V8: 0.148, V9: -0.282, V10: 0.476, V11: 0.864, V12: 1.019, V13: 0.225, V14: 0.876, V15: -0.832, V16: -0.485, V17: -0.505, V18: -0.032, V19: -0.005, V20: 0.218, V21: 0.265, V22: 0.984, V23: -0.087, V24: 0.758, V25: -0.143, V26: 0.042, V27: 0.462, V28: 0.375, Số tiền giao dịch: 0.770.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2060", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -0.711, V3: 0.217, V4: 1.008, V5: 1.608, V6: -1.637, V7: 0.160, V8: -0.086, V9: -0.210, V10: -0.102, V11: -1.047, V12: -0.347, V13: -0.543, V14: 0.563, V15: 0.560, V16: -0.143, V17: -0.508, V18: 0.231, V19: -0.417, V20: 0.277, V21: 0.440, V22: 0.812, V23: 0.312, V24: -0.051, V25: -0.412, V26: -0.584, V27: 0.087, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 68.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.820, V2: -0.711, V3: 0.217, V4: 1.008, V5: 1.608, V6: -1.637, V7: 0.160, V8: -0.086, V9: -0.210, V10: -0.102, V11: -1.047, V12: -0.347, V13: -0.543, V14: 0.563, V15: 0.560, V16: -0.143, V17: -0.508, V18: 0.231, V19: -0.417, V20: 0.277, V21: 0.440, V22: 0.812, V23: 0.312, V24: -0.051, V25: -0.412, V26: -0.584, V27: 0.087, V28: 0.144, Số tiền giao dịch: 68.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2061", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.413, V2: 2.537, V3: -0.422, V4: 1.626, V5: -0.181, V6: 0.583, V7: -2.124, V8: -4.727, V9: -1.721, V10: -1.677, V11: 1.182, V12: 0.663, V13: -0.538, V14: -0.007, V15: 0.948, V16: 0.638, V17: 1.594, V18: 1.697, V19: 1.206, V20: 1.330, V21: -2.420, V22: 0.989, V23: 0.185, V24: -0.167, V25: -0.080, V26: -0.144, V27: -0.086, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.413, V2: 2.537, V3: -0.422, V4: 1.626, V5: -0.181, V6: 0.583, V7: -2.124, V8: -4.727, V9: -1.721, V10: -1.677, V11: 1.182, V12: 0.663, V13: -0.538, V14: -0.007, V15: 0.948, V16: 0.638, V17: 1.594, V18: 1.697, V19: 1.206, V20: 1.330, V21: -2.420, V22: 0.989, V23: 0.185, V24: -0.167, V25: -0.080, V26: -0.144, V27: -0.086, V28: 0.089, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2062", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.153, V2: 0.075, V3: -2.386, V4: 0.126, V5: 0.855, V6: -1.136, V7: 0.739, V8: -0.488, V9: 0.360, V10: 0.066, V11: -1.671, V12: -0.358, V13: -0.472, V14: 0.852, V15: 0.537, V16: -0.261, V17: -0.665, V18: -0.070, V19: 0.389, V20: -0.232, V21: 0.044, V22: 0.215, V23: -0.143, V24: -0.989, V25: 0.535, V26: -0.104, V27: -0.063, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 18.960.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.153, V2: 0.075, V3: -2.386, V4: 0.126, V5: 0.855, V6: -1.136, V7: 0.739, V8: -0.488, V9: 0.360, V10: 0.066, V11: -1.671, V12: -0.358, V13: -0.472, V14: 0.852, V15: 0.537, V16: -0.261, V17: -0.665, V18: -0.070, V19: 0.389, V20: -0.232, V21: 0.044, V22: 0.215, V23: -0.143, V24: -0.989, V25: 0.535, V26: -0.104, V27: -0.063, V28: -0.079, Số tiền giao dịch: 18.960.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2063", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.420, V2: 1.397, V3: 0.427, V4: 0.648, V5: -0.376, V6: 0.367, V7: -1.581, V8: -4.185, V9: -0.428, V10: -0.783, V11: -0.016, V12: 0.363, V13: -0.425, V14: 0.365, V15: 1.515, V16: 0.124, V17: 0.765, V18: -0.534, V19: -0.189, V20: 0.299, V21: 0.039, V22: -0.794, V23: 0.372, V24: -0.006, V25: 0.174, V26: 0.226, V27: 0.176, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.420, V2: 1.397, V3: 0.427, V4: 0.648, V5: -0.376, V6: 0.367, V7: -1.581, V8: -4.185, V9: -0.428, V10: -0.783, V11: -0.016, V12: 0.363, V13: -0.425, V14: 0.365, V15: 1.515, V16: 0.124, V17: 0.765, V18: -0.534, V19: -0.189, V20: 0.299, V21: 0.039, V22: -0.794, V23: 0.372, V24: -0.006, V25: 0.174, V26: 0.226, V27: 0.176, V28: 0.293, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2064", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.007, V2: -0.368, V3: 0.705, V4: -2.188, V5: -0.861, V6: 0.693, V7: -1.740, V8: -2.595, V9: -2.105, V10: 0.152, V11: -1.470, V12: -0.409, V13: 0.623, V14: -0.346, V15: -0.973, V16: -0.559, V17: 0.730, V18: -0.686, V19: -0.821, V20: 0.297, V21: -1.662, V22: -0.265, V23: -0.130, V24: -0.788, V25: 1.029, V26: -0.233, V27: 0.086, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 22.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.007, V2: -0.368, V3: 0.705, V4: -2.188, V5: -0.861, V6: 0.693, V7: -1.740, V8: -2.595, V9: -2.105, V10: 0.152, V11: -1.470, V12: -0.409, V13: 0.623, V14: -0.346, V15: -0.973, V16: -0.559, V17: 0.730, V18: -0.686, V19: -0.821, V20: 0.297, V21: -1.662, V22: -0.265, V23: -0.130, V24: -0.788, V25: 1.029, V26: -0.233, V27: 0.086, V28: 0.206, Số tiền giao dịch: 22.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2065", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.766, V2: -0.669, V3: -0.538, V4: 0.524, V5: -0.740, V6: -0.693, V7: -0.241, V8: -0.117, V9: 1.263, V10: -0.202, V11: -0.976, V12: 0.304, V13: -0.222, V14: 0.103, V15: 0.696, V16: 0.235, V17: -0.557, V18: -0.161, V19: -0.018, V20: -0.002, V21: -0.167, V22: -0.630, V23: 0.273, V24: -0.165, V25: -0.475, V26: -0.668, V27: 0.005, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 127.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.766, V2: -0.669, V3: -0.538, V4: 0.524, V5: -0.740, V6: -0.693, V7: -0.241, V8: -0.117, V9: 1.263, V10: -0.202, V11: -0.976, V12: 0.304, V13: -0.222, V14: 0.103, V15: 0.696, V16: 0.235, V17: -0.557, V18: -0.161, V19: -0.018, V20: -0.002, V21: -0.167, V22: -0.630, V23: 0.273, V24: -0.165, V25: -0.475, V26: -0.668, V27: 0.005, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 127.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2066", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.016, V2: 0.936, V3: 0.475, V4: 0.939, V5: 0.037, V6: 0.703, V7: -0.920, V8: -2.512, V9: -0.915, V10: -0.484, V11: 1.145, V12: 0.970, V13: -0.251, V14: 1.089, V15: 0.659, V16: -0.038, V17: -0.177, V18: 0.147, V19: 0.077, V20: 0.637, V21: -1.132, V22: 0.768, V23: -0.101, V24: -0.298, V25: 0.642, V26: -0.208, V27: 0.139, V28: 0.254, Số tiền giao dịch: 19.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.016, V2: 0.936, V3: 0.475, V4: 0.939, V5: 0.037, V6: 0.703, V7: -0.920, V8: -2.512, V9: -0.915, V10: -0.484, V11: 1.145, V12: 0.970, V13: -0.251, V14: 1.089, V15: 0.659, V16: -0.038, V17: -0.177, V18: 0.147, V19: 0.077, V20: 0.637, V21: -1.132, V22: 0.768, V23: -0.101, V24: -0.298, V25: 0.642, V26: -0.208, V27: 0.139, V28: 0.254, Số tiền giao dịch: 19.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2067", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: -3.523, V2: -1.158, V3: -0.794, V4: -2.806, V5: 1.941, V6: 4.463, V7: -0.531, V8: -2.388, V9: 0.369, V10: 1.654, V11: 0.110, V12: -0.928, V13: 0.007, V14: -1.247, V15: 0.520, V16: 1.074, V17: -0.247, V18: -1.300, V19: 0.443, V20: -1.880, V21: 2.133, V22: 0.407, V23: 0.595, V24: 0.753, V25: 0.224, V26: -0.146, V27: -1.149, V28: 0.539, Số tiền giao dịch: 129.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có những thuộc tính sau: V1: -3.523, V2: -1.158, V3: -0.794, V4: -2.806, V5: 1.941, V6: 4.463, V7: -0.531, V8: -2.388, V9: 0.369, V10: 1.654, V11: 0.110, V12: -0.928, V13: 0.007, V14: -1.247, V15: 0.520, V16: 1.074, V17: -0.247, V18: -1.300, V19: 0.443, V20: -1.880, V21: 2.133, V22: 0.407, V23: 0.595, V24: 0.753, V25: 0.224, V26: -0.146, V27: -1.149, V28: 0.539, Số tiền giao dịch: 129.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2068", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.300, V2: 1.398, V3: -1.348, V4: -0.559, V5: 1.090, V6: -1.390, V7: 1.209, V8: 0.086, V9: -0.868, V10: -1.250, V11: -0.829, V12: -0.874, V13: -1.132, V14: -0.179, V15: 0.111, V16: 0.286, V17: 0.783, V18: 0.237, V19: -0.351, V20: -0.241, V21: 0.098, V22: 0.072, V23: -0.207, V24: 0.651, V25: 0.211, V26: 0.553, V27: -0.177, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 15.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.300, V2: 1.398, V3: -1.348, V4: -0.559, V5: 1.090, V6: -1.390, V7: 1.209, V8: 0.086, V9: -0.868, V10: -1.250, V11: -0.829, V12: -0.874, V13: -1.132, V14: -0.179, V15: 0.111, V16: 0.286, V17: 0.783, V18: 0.237, V19: -0.351, V20: -0.241, V21: 0.098, V22: 0.072, V23: -0.207, V24: 0.651, V25: 0.211, V26: 0.553, V27: -0.177, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 15.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2069", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.993, V2: 0.050, V3: -1.626, V4: 0.347, V5: 0.378, V6: -0.579, V7: 0.060, V8: -0.058, V9: 0.272, V10: -0.212, V11: 1.282, V12: 0.732, V13: -0.398, V14: -0.561, V15: -0.422, V16: 0.420, V17: 0.364, V18: 0.085, V19: 0.203, V20: -0.161, V21: -0.294, V22: -0.809, V23: 0.352, V24: 0.601, V25: -0.342, V26: 0.148, V27: -0.067, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 10.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.993, V2: 0.050, V3: -1.626, V4: 0.347, V5: 0.378, V6: -0.579, V7: 0.060, V8: -0.058, V9: 0.272, V10: -0.212, V11: 1.282, V12: 0.732, V13: -0.398, V14: -0.561, V15: -0.422, V16: 0.420, V17: 0.364, V18: 0.085, V19: 0.203, V20: -0.161, V21: -0.294, V22: -0.809, V23: 0.352, V24: 0.601, V25: -0.342, V26: 0.148, V27: -0.067, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 10.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2070", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.206, V2: -0.094, V3: 1.048, V4: -1.528, V5: -0.022, V6: 0.009, V7: 1.073, V8: -0.458, V9: -1.439, V10: 0.828, V11: 1.386, V12: -0.809, V13: -0.860, V14: -0.117, V15: 0.019, V16: 0.696, V17: 0.122, V18: -1.540, V19: 1.001, V20: 0.195, V21: -0.144, V22: -0.298, V23: -0.009, V24: -0.348, V25: -0.150, V26: -0.555, V27: -0.410, V28: -0.461, Số tiền giao dịch: 113.860.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.206, V2: -0.094, V3: 1.048, V4: -1.528, V5: -0.022, V6: 0.009, V7: 1.073, V8: -0.458, V9: -1.439, V10: 0.828, V11: 1.386, V12: -0.809, V13: -0.860, V14: -0.117, V15: 0.019, V16: 0.696, V17: 0.122, V18: -1.540, V19: 1.001, V20: 0.195, V21: -0.144, V22: -0.298, V23: -0.009, V24: -0.348, V25: -0.150, V26: -0.555, V27: -0.410, V28: -0.461, Số tiền giao dịch: 113.860.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2071", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 1.156, V3: 1.518, V4: -1.397, V5: -0.419, V6: -0.894, V7: 0.384, V8: 0.279, V9: -0.188, V10: -0.275, V11: 1.437, V12: 1.027, V13: 0.351, V14: 0.106, V15: -0.252, V16: 0.732, V17: -0.820, V18: 0.020, V19: -0.507, V20: 0.147, V21: -0.053, V22: -0.006, V23: -0.047, V24: 0.577, V25: -0.338, V26: 0.666, V27: 0.075, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.114, V2: 1.156, V3: 1.518, V4: -1.397, V5: -0.419, V6: -0.894, V7: 0.384, V8: 0.279, V9: -0.188, V10: -0.275, V11: 1.437, V12: 1.027, V13: 0.351, V14: 0.106, V15: -0.252, V16: 0.732, V17: -0.820, V18: 0.020, V19: -0.507, V20: 0.147, V21: -0.053, V22: -0.006, V23: -0.047, V24: 0.577, V25: -0.338, V26: 0.666, V27: 0.075, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2072", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.232, V2: -0.565, V3: -2.012, V4: -0.900, V5: -0.137, V6: -1.708, V7: 0.233, V8: -0.599, V9: -0.895, V10: 0.915, V11: -0.730, V12: -0.756, V13: -0.069, V14: 0.364, V15: 0.011, V16: 0.557, V17: 0.287, V18: -1.651, V19: 0.703, V20: -0.012, V21: 0.299, V22: 0.810, V23: -0.055, V24: -0.060, V25: 0.365, V26: 0.016, V27: -0.079, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 36.300.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.232, V2: -0.565, V3: -2.012, V4: -0.900, V5: -0.137, V6: -1.708, V7: 0.233, V8: -0.599, V9: -0.895, V10: 0.915, V11: -0.730, V12: -0.756, V13: -0.069, V14: 0.364, V15: 0.011, V16: 0.557, V17: 0.287, V18: -1.651, V19: 0.703, V20: -0.012, V21: 0.299, V22: 0.810, V23: -0.055, V24: -0.060, V25: 0.365, V26: 0.016, V27: -0.079, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 36.300.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2073", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: 1.073, V3: 0.753, V4: -0.231, V5: 0.980, V6: 0.390, V7: 0.587, V8: 0.643, V9: -1.139, V10: -0.801, V11: 0.225, V12: 0.633, V13: 0.164, V14: 0.774, V15: -0.226, V16: 0.673, V17: -0.892, V18: -0.146, V19: -0.323, V20: -0.135, V21: -0.311, V22: -1.267, V23: -0.009, V24: -1.233, V25: -0.024, V26: -0.905, V27: -0.041, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 29.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.122, V2: 1.073, V3: 0.753, V4: -0.231, V5: 0.980, V6: 0.390, V7: 0.587, V8: 0.643, V9: -1.139, V10: -0.801, V11: 0.225, V12: 0.633, V13: 0.164, V14: 0.774, V15: -0.226, V16: 0.673, V17: -0.892, V18: -0.146, V19: -0.323, V20: -0.135, V21: -0.311, V22: -1.267, V23: -0.009, V24: -1.233, V25: -0.024, V26: -0.905, V27: -0.041, V28: -0.005, Số tiền giao dịch: 29.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2074", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.990, V2: -0.539, V3: 2.395, V4: -1.160, V5: 0.022, V6: -0.489, V7: -0.043, V8: 0.026, V9: 1.258, V10: -1.195, V11: -1.243, V12: -0.309, V13: -1.213, V14: -0.572, V15: -0.111, V16: -0.656, V17: 0.230, V18: -0.318, V19: 1.160, V20: 0.236, V21: -0.248, V22: -0.566, V23: -0.105, V24: 0.002, V25: 0.159, V26: 0.588, V27: -0.173, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 34.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.990, V2: -0.539, V3: 2.395, V4: -1.160, V5: 0.022, V6: -0.489, V7: -0.043, V8: 0.026, V9: 1.258, V10: -1.195, V11: -1.243, V12: -0.309, V13: -1.213, V14: -0.572, V15: -0.111, V16: -0.656, V17: 0.230, V18: -0.318, V19: 1.160, V20: 0.236, V21: -0.248, V22: -0.566, V23: -0.105, V24: 0.002, V25: 0.159, V26: 0.588, V27: -0.173, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 34.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2075", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.564, V2: -0.956, V3: -2.931, V4: -0.198, V5: 2.170, V6: 3.455, V7: -0.413, V8: 0.827, V9: 0.556, V10: -0.502, V11: 0.282, V12: 0.130, V13: -0.158, V14: -0.875, V15: 0.812, V16: 0.430, V17: 0.459, V18: 0.062, V19: -0.510, V20: 0.355, V21: 0.025, V22: -0.387, V23: 0.047, V24: 0.627, V25: -0.256, V26: 0.217, V27: -0.047, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 232.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.564, V2: -0.956, V3: -2.931, V4: -0.198, V5: 2.170, V6: 3.455, V7: -0.413, V8: 0.827, V9: 0.556, V10: -0.502, V11: 0.282, V12: 0.130, V13: -0.158, V14: -0.875, V15: 0.812, V16: 0.430, V17: 0.459, V18: 0.062, V19: -0.510, V20: 0.355, V21: 0.025, V22: -0.387, V23: 0.047, V24: 0.627, V25: -0.256, V26: 0.217, V27: -0.047, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 232.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2076", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.468, V3: 0.007, V4: -1.355, V5: 2.419, V6: 3.470, V7: 0.036, V8: 0.914, V9: -0.291, V10: -0.619, V11: -0.428, V12: -0.115, V13: -0.179, V14: 0.099, V15: 0.278, V16: 0.119, V17: -0.553, V18: -0.065, V19: 0.770, V20: 0.085, V21: -0.219, V22: -0.719, V23: -0.128, V24: 1.029, V25: 0.018, V26: 0.419, V27: 0.010, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.268, V2: 0.468, V3: 0.007, V4: -1.355, V5: 2.419, V6: 3.470, V7: 0.036, V8: 0.914, V9: -0.291, V10: -0.619, V11: -0.428, V12: -0.115, V13: -0.179, V14: 0.099, V15: 0.278, V16: 0.119, V17: -0.553, V18: -0.065, V19: 0.770, V20: 0.085, V21: -0.219, V22: -0.719, V23: -0.128, V24: 1.029, V25: 0.018, V26: 0.419, V27: 0.010, V28: 0.045, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2077", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.034, V2: 0.548, V3: -1.185, V4: -1.730, V5: 2.935, V6: 3.400, V7: 0.334, V8: 0.926, V9: -0.165, V10: -0.386, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.375, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.155, V17: -0.482, V18: -0.843, V19: -0.206, V20: 0.021, V21: -0.267, V22: -0.716, V23: 0.106, V24: 0.689, V25: -0.461, V26: 0.162, V27: 0.266, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.034, V2: 0.548, V3: -1.185, V4: -1.730, V5: 2.935, V6: 3.400, V7: 0.334, V8: 0.926, V9: -0.165, V10: -0.386, V11: -0.200, V12: 0.032, V13: -0.375, V14: 0.354, V15: 0.041, V16: -0.155, V17: -0.482, V18: -0.843, V19: -0.206, V20: 0.021, V21: -0.267, V22: -0.716, V23: 0.106, V24: 0.689, V25: -0.461, V26: 0.162, V27: 0.266, V28: 0.090, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2078", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.551, V3: 0.721, V4: 4.119, V5: 1.519, V6: 2.211, V7: 0.499, V8: 0.529, V9: -2.006, V10: 1.534, V11: -0.541, V12: -0.537, V13: -0.096, V14: 0.454, V15: 1.200, V16: -1.231, V17: 1.086, V18: -1.678, V19: 0.251, V20: 0.189, V21: -0.125, V22: -0.091, V23: 0.218, V24: -0.402, V25: -1.142, V26: 0.105, V27: 0.520, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 4.530.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.551, V3: 0.721, V4: 4.119, V5: 1.519, V6: 2.211, V7: 0.499, V8: 0.529, V9: -2.006, V10: 1.534, V11: -0.541, V12: -0.537, V13: -0.096, V14: 0.454, V15: 1.200, V16: -1.231, V17: 1.086, V18: -1.678, V19: 0.251, V20: 0.189, V21: -0.125, V22: -0.091, V23: 0.218, V24: -0.402, V25: -1.142, V26: 0.105, V27: 0.520, V28: 0.275, Số tiền giao dịch: 4.530.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2079", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.773, V2: 1.296, V3: 1.194, V4: 0.025, V5: 0.138, V6: -0.978, V7: 0.740, V8: -0.244, V9: -0.339, V10: -0.204, V11: -0.014, V12: 0.469, V13: 1.167, V14: -0.747, V15: 0.810, V16: 0.303, V17: -0.076, V18: -0.287, V19: -0.077, V20: 0.102, V21: -0.212, V22: -0.598, V23: 0.068, V24: 0.354, V25: -0.138, V26: 0.034, V27: -0.151, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.773, V2: 1.296, V3: 1.194, V4: 0.025, V5: 0.138, V6: -0.978, V7: 0.740, V8: -0.244, V9: -0.339, V10: -0.204, V11: -0.014, V12: 0.469, V13: 1.167, V14: -0.747, V15: 0.810, V16: 0.303, V17: -0.076, V18: -0.287, V19: -0.077, V20: 0.102, V21: -0.212, V22: -0.598, V23: 0.068, V24: 0.354, V25: -0.138, V26: 0.034, V27: -0.151, V28: 0.107, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2080", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,661, V2: 1,123, V3: 0,184, V4: -0,477, V5: 0,569, V6: -0,294, V7: 0,861, V8: 0,254, V9: -0,730, V10: -0,959, V11: -1,314, V12: 0,342, V13: 0,698, V14: 0,345, V15: -0,347, V16: -0,280, V17: -0,060, V18: -0,561, V19: 0,761, V20: -0,010, V21: -0,143, V22: -0,517, V23: -0,065, V24: 0,509, V25: 0,024, V26: 0,350, V27: -0,086, V28: 0,057, Số lượng: 37,090.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,661, V2: 1,123, V3: 0,184, V4: -0,477, V5: 0,569, V6: -0,294, V7: 0,861, V8: 0,254, V9: -0,730, V10: -0,959, V11: -1,314, V12: 0,342, V13: 0,698, V14: 0,345, V15: -0,347, V16: -0,280, V17: -0,060, V18: -0,561, V19: 0,761, V20: -0,010, V21: -0,143, V22: -0,517, V23: -0,065, V24: 0,509, V25: 0,024, V26: 0,350, V27: -0,086, V28: 0,057, Số lượng: 37,090.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2081", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.418, V3: -2.484, V4: 1.427, V5: 1.052, V6: -0.809, V7: 0.609, V8: -0.259, V9: 0.300, V10: -0.336, V11: -0.994, V12: -0.632, V13: -1.255, V14: -0.808, V15: -0.189, V16: -0.089, V17: 0.950, V18: 0.260, V19: -0.312, V20: -0.262, V21: -0.065, V22: -0.049, V23: -0.025, V24: 0.263, V25: 0.483, V26: -0.501, V27: -0.010, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 17.570.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: 0.418, V3: -2.484, V4: 1.427, V5: 1.052, V6: -0.809, V7: 0.609, V8: -0.259, V9: 0.300, V10: -0.336, V11: -0.994, V12: -0.632, V13: -1.255, V14: -0.808, V15: -0.189, V16: -0.089, V17: 0.950, V18: 0.260, V19: -0.312, V20: -0.262, V21: -0.065, V22: -0.049, V23: -0.025, V24: 0.263, V25: 0.483, V26: -0.501, V27: -0.010, V28: -0.026, Số tiền giao dịch: 17.570.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2082", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.999, V2: 0.199, V3: 1.323, V4: -1.937, V5: -0.664, V6: -0.935, V7: -0.245, V8: 0.462, V9: -1.667, V10: -0.161, V11: 0.691, V12: 0.080, V13: -0.469, V14: 0.574, V15: -0.385, V16: -0.710, V17: -0.375, V18: 1.651, V19: -1.104, V20: -0.587, V21: -0.200, V22: -0.443, V23: -0.127, V24: 0.344, V25: -0.123, V26: 0.879, V27: -0.130, V28: -0.027, Amount: 0.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.999, V2: 0.199, V3: 1.323, V4: -1.937, V5: -0.664, V6: -0.935, V7: -0.245, V8: 0.462, V9: -1.667, V10: -0.161, V11: 0.691, V12: 0.080, V13: -0.469, V14: 0.574, V15: -0.385, V16: -0.710, V17: -0.375, V18: 1.651, V19: -1.104, V20: -0.587, V21: -0.200, V22: -0.443, V23: -0.127, V24: 0.344, V25: -0.123, V26: 0.879, V27: -0.130, V28: -0.027, Amount: 0.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2083", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.100, V3: -0.167, V4: 0.328, V5: 1.456, V6: -0.297, V7: 1.306, V8: -0.180, V9: 0.522, V10: -0.645, V11: 1.334, V12: -2.054, V13: 0.870, V14: 2.148, V15: -2.444, V16: -0.552, V17: 0.208, V18: 0.346, V19: -0.341, V20: -0.279, V21: 0.095, V22: 0.597, V23: -0.144, V24: 0.637, V25: -0.394, V26: -0.750, V27: 0.183, V28: 0.214, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.065, V2: 1.100, V3: -0.167, V4: 0.328, V5: 1.456, V6: -0.297, V7: 1.306, V8: -0.180, V9: 0.522, V10: -0.645, V11: 1.334, V12: -2.054, V13: 0.870, V14: 2.148, V15: -2.444, V16: -0.552, V17: 0.208, V18: 0.346, V19: -0.341, V20: -0.279, V21: 0.095, V22: 0.597, V23: -0.144, V24: 0.637, V25: -0.394, V26: -0.750, V27: 0.183, V28: 0.214, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2084", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.830, V2: 0.002, V3: 0.654, V4: -1.035, V5: 0.889, V6: -0.241, V7: 0.453, V8: 0.060, V9: -1.595, V10: 0.460, V11: -0.521, V12: -0.757, V13: -1.140, V14: 0.599, V15: -0.555, V16: -0.658, V17: -1.079, V18: 1.855, V19: -0.733, V20: -0.608, V21: -0.667, V22: -1.745, V23: 0.085, V24: -1.157, V25: -0.222, V26: -0.905, V27: -0.038, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.830, V2: 0.002, V3: 0.654, V4: -1.035, V5: 0.889, V6: -0.241, V7: 0.453, V8: 0.060, V9: -1.595, V10: 0.460, V11: -0.521, V12: -0.757, V13: -1.140, V14: 0.599, V15: -0.555, V16: -0.658, V17: -1.079, V18: 1.855, V19: -0.733, V20: -0.608, V21: -0.667, V22: -1.745, V23: 0.085, V24: -1.157, V25: -0.222, V26: -0.905, V27: -0.038, V28: 0.189, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2085", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.364, V2: 0.945, V3: 0.781, V4: -2.556, V5: -1.250, V6: -0.270, V7: -0.416, V8: 1.347, V9: 0.064, V10: -2.143, V11: 0.056, V12: 1.316, V13: 0.402, V14: 0.599, V15: -0.776, V16: 1.337, V17: -0.799, V18: 0.529, V19: -0.528, V20: -0.488, V21: 0.098, V22: -0.229, V23: -0.204, V24: -0.299, V25: 0.422, V26: 0.363, V27: -0.628, V28: -0.236, Số tiền giao dịch: 71.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.364, V2: 0.945, V3: 0.781, V4: -2.556, V5: -1.250, V6: -0.270, V7: -0.416, V8: 1.347, V9: 0.064, V10: -2.143, V11: 0.056, V12: 1.316, V13: 0.402, V14: 0.599, V15: -0.776, V16: 1.337, V17: -0.799, V18: 0.529, V19: -0.528, V20: -0.488, V21: 0.098, V22: -0.229, V23: -0.204, V24: -0.299, V25: 0.422, V26: 0.363, V27: -0.628, V28: -0.236, Số tiền giao dịch: 71.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2086", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.810, V2: -0.498, V3: 0.428, V4: 1.784, V5: -0.680, V6: 0.875, V7: -1.103, V8: 0.225, V9: 3.081, V10: -0.500, V11: -0.617, V12: -1.556, V13: 2.182, V14: 0.484, V15: -1.778, V16: -0.165, V17: 0.504, V18: 0.147, V19: -0.398, V20: -0.170, V21: -0.171, V22: 0.098, V23: 0.220, V24: 0.545, V25: -0.212, V26: -0.743, V27: 0.073, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.810, V2: -0.498, V3: 0.428, V4: 1.784, V5: -0.680, V6: 0.875, V7: -1.103, V8: 0.225, V9: 3.081, V10: -0.500, V11: -0.617, V12: -1.556, V13: 2.182, V14: 0.484, V15: -1.778, V16: -0.165, V17: 0.504, V18: 0.147, V19: -0.398, V20: -0.170, V21: -0.171, V22: 0.098, V23: 0.220, V24: 0.545, V25: -0.212, V26: -0.743, V27: 0.073, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2087", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.195, V2: -0.085, V3: 1.437, V4: -2.515, V5: 0.457, V6: -1.542, V7: 0.807, V8: -0.095, V9: 0.071, V10: -1.673, V11: 1.566, V12: 1.207, V13: -0.002, V14: 0.533, V15: 0.339, V16: -0.201, V17: -0.557, V18: -0.104, V19: 0.788, V20: 0.232, V21: -0.291, V22: -1.218, V23: 0.131, V24: 0.287, V25: 0.263, V26: -0.586, V27: -0.040, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 65.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.195, V2: -0.085, V3: 1.437, V4: -2.515, V5: 0.457, V6: -1.542, V7: 0.807, V8: -0.095, V9: 0.071, V10: -1.673, V11: 1.566, V12: 1.207, V13: -0.002, V14: 0.533, V15: 0.339, V16: -0.201, V17: -0.557, V18: -0.104, V19: 0.788, V20: 0.232, V21: -0.291, V22: -1.218, V23: 0.131, V24: 0.287, V25: 0.263, V26: -0.586, V27: -0.040, V28: 0.065, Số tiền giao dịch: 65.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2088", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.705, V3: 0.150, V4: -0.762, V5: 0.496, V6: -0.646, V7: 0.821, V8: 0.034, V9: -0.083, V10: -0.205, V11: 0.261, V12: 0.017, V13: -1.341, V14: 0.553, V15: -0.935, V16: 0.259, V17: -0.700, V18: 0.014, V19: 0.334, V20: -0.097, V21: -0.244, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: -0.379, V25: -0.521, V26: 0.145, V27: 0.233, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 5.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.019, V2: 0.705, V3: 0.150, V4: -0.762, V5: 0.496, V6: -0.646, V7: 0.821, V8: 0.034, V9: -0.083, V10: -0.205, V11: 0.261, V12: 0.017, V13: -1.341, V14: 0.553, V15: -0.935, V16: 0.259, V17: -0.700, V18: 0.014, V19: 0.334, V20: -0.097, V21: -0.244, V22: -0.626, V23: 0.039, V24: -0.379, V25: -0.521, V26: 0.145, V27: 0.233, V28: 0.081, Số tiền giao dịch: 5.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2089", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.601, V2: -0.033, V3: 0.125, V4: 4.075, V5: -0.264, V6: 0.336, V7: -0.367, V8: -0.012, V9: 0.838, V10: 0.997, V11: -0.393, V12: -2.928, V13: 1.639, V14: 1.414, V15: -0.708, V16: 1.388, V17: -0.343, V18: 0.412, V19: -2.151, V20: -0.033, V21: 0.127, V22: 0.314, V23: 0.081, V24: -0.263, V25: -0.359, V26: -0.044, V27: -0.044, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 151.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.601, V2: -0.033, V3: 0.125, V4: 4.075, V5: -0.264, V6: 0.336, V7: -0.367, V8: -0.012, V9: 0.838, V10: 0.997, V11: -0.393, V12: -2.928, V13: 1.639, V14: 1.414, V15: -0.708, V16: 1.388, V17: -0.343, V18: 0.412, V19: -2.151, V20: -0.033, V21: 0.127, V22: 0.314, V23: 0.081, V24: -0.263, V25: -0.359, V26: -0.044, V27: -0.044, V28: -0.014, Số tiền giao dịch: 151.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2090", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: -1.655, V3: -0.966, V4: -1.579, V5: -1.245, V6: -0.388, V7: -1.023, V8: -0.149, V9: -1.515, V10: 1.664, V11: 0.572, V12: 0.211, V13: 1.092, V14: -0.379, V15: -0.878, V16: -0.350, V17: 0.152, V18: 0.312, V19: 0.164, V20: -0.192, V21: -0.093, V22: 0.053, V23: 0.125, V24: -0.395, V25: -0.252, V26: -0.208, V27: 0.001, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 109.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.080, V2: -1.655, V3: -0.966, V4: -1.579, V5: -1.245, V6: -0.388, V7: -1.023, V8: -0.149, V9: -1.515, V10: 1.664, V11: 0.572, V12: 0.211, V13: 1.092, V14: -0.379, V15: -0.878, V16: -0.350, V17: 0.152, V18: 0.312, V19: 0.164, V20: -0.192, V21: -0.093, V22: 0.053, V23: 0.125, V24: -0.395, V25: -0.252, V26: -0.208, V27: 0.001, V28: -0.044, Số tiền giao dịch: 109.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2091", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.566, V2: 0.136, V3: 1.401, V4: -2.648, V5: 0.858, V6: -0.121, V7: 0.655, V8: -0.244, V9: -1.344, V10: -0.234, V11: -1.092, V12: -0.653, V13: 1.122, V14: -0.742, V15: -0.245, V16: 1.373, V17: -0.452, V18: -1.752, V19: 0.418, V20: 0.273, V21: -0.330, V22: -1.038, V23: -0.215, V24: -0.015, V25: 0.433, V26: -0.668, V27: -0.171, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.566, V2: 0.136, V3: 1.401, V4: -2.648, V5: 0.858, V6: -0.121, V7: 0.655, V8: -0.244, V9: -1.344, V10: -0.234, V11: -1.092, V12: -0.653, V13: 1.122, V14: -0.742, V15: -0.245, V16: 1.373, V17: -0.452, V18: -1.752, V19: 0.418, V20: 0.273, V21: -0.330, V22: -1.038, V23: -0.215, V24: -0.015, V25: 0.433, V26: -0.668, V27: -0.171, V28: -0.167, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2092", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.193, V3: 0.367, V4: 0.670, V5: -0.358, V6: -0.795, V7: 0.087, V8: -0.137, V9: -0.007, V10: -0.069, V11: 0.181, V12: 0.350, V13: -0.052, V14: 0.387, V15: 1.167, V16: -0.255, V17: 0.044, V18: -0.883, V19: -0.682, V20: -0.149, V21: 0.049, V22: 0.206, V23: 0.004, V24: 0.439, V25: 0.410, V26: 0.407, V27: -0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 5.680.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.203, V2: 0.193, V3: 0.367, V4: 0.670, V5: -0.358, V6: -0.795, V7: 0.087, V8: -0.137, V9: -0.007, V10: -0.069, V11: 0.181, V12: 0.350, V13: -0.052, V14: 0.387, V15: 1.167, V16: -0.255, V17: 0.044, V18: -0.883, V19: -0.682, V20: -0.149, V21: 0.049, V22: 0.206, V23: 0.004, V24: 0.439, V25: 0.410, V26: 0.407, V27: -0.025, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 5.680.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2093", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: -0.520, V3: -1.451, V4: -3.251, V5: 0.426, V6: 0.019, V7: -0.236, V8: 0.409, V9: -2.249, V10: 0.987, V11: -1.233, V12: -0.998, V13: 0.134, V14: 0.143, V15: -1.960, V16: -0.062, V17: -0.320, V18: 1.192, V19: -0.171, V20: -0.268, V21: 0.351, V22: 1.318, V23: -0.210, V24: -0.664, V25: -0.395, V26: 0.038, V27: 0.343, V28: 0.185, Số tiền giao dịch: 46.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.282, V2: -0.520, V3: -1.451, V4: -3.251, V5: 0.426, V6: 0.019, V7: -0.236, V8: 0.409, V9: -2.249, V10: 0.987, V11: -1.233, V12: -0.998, V13: 0.134, V14: 0.143, V15: -1.960, V16: -0.062, V17: -0.320, V18: 1.192, V19: -0.171, V20: -0.268, V21: 0.351, V22: 1.318, V23: -0.210, V24: -0.664, V25: -0.395, V26: 0.038, V27: 0.343, V28: 0.185, Số tiền giao dịch: 46.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2094", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.896, V2: 0.360, V3: 2.277, V4: -0.115, V5: 0.608, V6: 1.014, V7: 0.520, V8: 0.151, V9: -0.132, V10: -0.559, V11: -0.100, V12: 0.543, V13: 0.829, V14: -0.528, V15: -0.231, V16: 0.875, V17: -1.511, V18: 1.090, V19: -0.108, V20: 0.256, V21: 0.065, V22: 0.231, V23: -0.356, V24: -1.125, V25: 0.588, V26: -0.611, V27: -0.087, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 74.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.896, V2: 0.360, V3: 2.277, V4: -0.115, V5: 0.608, V6: 1.014, V7: 0.520, V8: 0.151, V9: -0.132, V10: -0.559, V11: -0.100, V12: 0.543, V13: 0.829, V14: -0.528, V15: -0.231, V16: 0.875, V17: -1.511, V18: 1.090, V19: -0.108, V20: 0.256, V21: 0.065, V22: 0.231, V23: -0.356, V24: -1.125, V25: 0.588, V26: -0.611, V27: -0.087, V28: -0.153, Số tiền giao dịch: 74.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2095", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.334, V2: 1.128, V3: -1.341, V4: -0.235, V5: 0.090, V6: -1.318, V7: 0.768, V8: -0.254, V9: -2.174, V10: 1.339, V11: -0.512, V12: -0.352, V13: 1.296, V14: 0.485, V15: 0.557, V16: -1.087, V17: 1.649, V18: -1.489, V19: 3.323, V20: 0.525, V21: 0.588, V22: 1.995, V23: -0.353, V24: 0.153, V25: 0.155, V26: 0.669, V27: 0.294, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 28.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.334, V2: 1.128, V3: -1.341, V4: -0.235, V5: 0.090, V6: -1.318, V7: 0.768, V8: -0.254, V9: -2.174, V10: 1.339, V11: -0.512, V12: -0.352, V13: 1.296, V14: 0.485, V15: 0.557, V16: -1.087, V17: 1.649, V18: -1.489, V19: 3.323, V20: 0.525, V21: 0.588, V22: 1.995, V23: -0.353, V24: 0.153, V25: 0.155, V26: 0.669, V27: 0.294, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 28.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2096", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.741, V2: -1.889, V3: -1.915, V4: -1.324, V5: 1.259, V6: 3.330, V7: -0.306, V8: 0.604, V9: -0.982, V10: 0.509, V11: -0.499, V12: -0.167, V13: 0.219, V14: 0.236, V15: 0.186, V16: -1.424, V17: -0.177, V18: 1.110, V19: -0.210, V20: 0.385, V21: -0.276, V22: -1.184, V23: -0.370, V24: 1.071, V25: 0.458, V26: 1.067, V27: -0.137, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 379.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.741, V2: -1.889, V3: -1.915, V4: -1.324, V5: 1.259, V6: 3.330, V7: -0.306, V8: 0.604, V9: -0.982, V10: 0.509, V11: -0.499, V12: -0.167, V13: 0.219, V14: 0.236, V15: 0.186, V16: -1.424, V17: -0.177, V18: 1.110, V19: -0.210, V20: 0.385, V21: -0.276, V22: -1.184, V23: -0.370, V24: 1.071, V25: 0.458, V26: 1.067, V27: -0.137, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 379.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2097", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.621, V2: -1.962, V3: 0.807, V4: -0.304, V5: -1.528, V6: 1.024, V7: -1.003, V8: 0.423, V9: -0.097, V10: 0.334, V11: 1.268, V12: 0.385, V13: -0.499, V14: -0.497, V15: -0.784, V16: 0.406, V17: 1.041, V18: -1.833, V19: 0.385, V20: 0.586, V21: 0.290, V22: 0.329, V23: -0.209, V24: -0.255, V25: 0.077, V26: -0.233, V27: 0.023, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 315.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.621, V2: -1.962, V3: 0.807, V4: -0.304, V5: -1.528, V6: 1.024, V7: -1.003, V8: 0.423, V9: -0.097, V10: 0.334, V11: 1.268, V12: 0.385, V13: -0.499, V14: -0.497, V15: -0.784, V16: 0.406, V17: 1.041, V18: -1.833, V19: 0.385, V20: 0.586, V21: 0.290, V22: 0.329, V23: -0.209, V24: -0.255, V25: 0.077, V26: -0.233, V27: 0.023, V28: 0.060, Số tiền giao dịch: 315.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2098", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.027, V2: 2.232, V3: -1.870, V4: -0.094, V5: -0.199, V6: 1.221, V7: -4.000, V8: -10.677, V9: -0.976, V10: -2.354, V11: -1.173, V12: 1.249, V13: -0.497, V14: 2.123, V15: 0.278, V16: 0.370, V17: -0.017, V18: 0.189, V19: -0.801, V20: 2.425, V21: -4.700, V22: 2.630, V23: 0.687, V24: 0.713, V25: -0.056, V26: -0.227, V27: 0.105, V28: 0.484, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.027, V2: 2.232, V3: -1.870, V4: -0.094, V5: -0.199, V6: 1.221, V7: -4.000, V8: -10.677, V9: -0.976, V10: -2.354, V11: -1.173, V12: 1.249, V13: -0.497, V14: 2.123, V15: 0.278, V16: 0.370, V17: -0.017, V18: 0.189, V19: -0.801, V20: 2.425, V21: -4.700, V22: 2.630, V23: 0.687, V24: 0.713, V25: -0.056, V26: -0.227, V27: 0.105, V28: 0.484, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2099", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,062, V2: -0,307, V3: 1,209, V4: -2,442, V5: -0,104, V6: 0,634, V7: -0,167, V8: -0,122, V9: -2,545, V10: 1,409, V11: 0,487, V12: -0,431, V13: 1,386, V14: -0,680, V15: -0,070, V16: -0,398, V17: -0,030, V18: 0,413, V19: 0,294, V20: -0,158, V21: -0,163, V22: 0,082, V23: -0,279, V24: -1,154, V25: -0,029, V26: -0,206, V27: -0,194, V28: -0,191, Số tiền giao dịch: 15,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,062, V2: -0,307, V3: 1,209, V4: -2,442, V5: -0,104, V6: 0,634, V7: -0,167, V8: -0,122, V9: -2,545, V10: 1,409, V11: 0,487, V12: -0,431, V13: 1,386, V14: -0,680, V15: -0,070, V16: -0,398, V17: -0,030, V18: 0,413, V19: 0,294, V20: -0,158, V21: -0,163, V22: 0,082, V23: -0,279, V24: -1,154, V25: -0,029, V26: -0,206, V27: -0,194, V28: -0,191, Số tiền giao dịch: 15,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2100", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.325, V3: -0.305, V4: 0.344, V5: -0.766, V6: -0.782, V7: -0.521, V8: -0.026, V9: 1.467, V10: -0.206, V11: -0.831, V12: 0.020, V13: -0.866, V14: 0.268, V15: 1.216, V16: 0.207, V17: -0.546, V18: 0.039, V19: -0.212, V20: -0.314, V21: -0.124, V22: -0.254, V23: 0.372, V24: -0.098, V25: -0.414, V26: -0.918, V27: 0.056, V28: -0.030, Số lượng: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.325, V3: -0.305, V4: 0.344, V5: -0.766, V6: -0.782, V7: -0.521, V8: -0.026, V9: 1.467, V10: -0.206, V11: -0.831, V12: 0.020, V13: -0.866, V14: 0.268, V15: 1.216, V16: 0.207, V17: -0.546, V18: 0.039, V19: -0.212, V20: -0.314, V21: -0.124, V22: -0.254, V23: 0.372, V24: -0.098, V25: -0.414, V26: -0.918, V27: 0.056, V28: -0.030, Số lượng: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2101", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.278, V3: -1.314, V4: 0.165, V5: 0.323, V6: 0.044, V7: -0.248, V8: -0.082, V9: 2.241, V10: -0.403, V11: 1.042, V12: -1.658, V13: 1.255, V14: 1.696, V15: -1.761, V16: -0.289, V17: 0.236, V18: 0.575, V19: 0.571, V20: -0.228, V21: -0.057, V22: 0.304, V23: -0.002, V24: 0.187, V25: 0.223, V26: 0.135, V27: -0.066, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 16.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.034, V2: -0.278, V3: -1.314, V4: 0.165, V5: 0.323, V6: 0.044, V7: -0.248, V8: -0.082, V9: 2.241, V10: -0.403, V11: 1.042, V12: -1.658, V13: 1.255, V14: 1.696, V15: -1.761, V16: -0.289, V17: 0.236, V18: 0.575, V19: 0.571, V20: -0.228, V21: -0.057, V22: 0.304, V23: -0.002, V24: 0.187, V25: 0.223, V26: 0.135, V27: -0.066, V28: -0.076, Số tiền giao dịch: 16.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2102", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 0.139, V3: 0.079, V4: -2.248, V5: 1.049, V6: -0.222, V7: 1.859, V8: -0.418, V9: 0.385, V10: -1.494, V11: -1.321, V12: -0.173, V13: 0.108, V14: 0.231, V15: 1.053, V16: -0.683, V17: -0.657, V18: -0.128, V19: 0.254, V20: 0.295, V21: 0.096, V22: 0.268, V23: -0.171, V24: -1.322, V25: 0.560, V26: -0.547, V27: -0.108, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 153.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.587, V2: 0.139, V3: 0.079, V4: -2.248, V5: 1.049, V6: -0.222, V7: 1.859, V8: -0.418, V9: 0.385, V10: -1.494, V11: -1.321, V12: -0.173, V13: 0.108, V14: 0.231, V15: 1.053, V16: -0.683, V17: -0.657, V18: -0.128, V19: 0.254, V20: 0.295, V21: 0.096, V22: 0.268, V23: -0.171, V24: -1.322, V25: 0.560, V26: -0.547, V27: -0.108, V28: -0.117, Số tiền giao dịch: 153.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2103", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.360, V2: -0.665, V3: -0.495, V4: -0.401, V5: 2.714, V6: 0.354, V7: 1.216, V8: -0.478, V9: 1.936, V10: -0.377, V11: 0.285, V12: -3.133, V13: -0.007, V14: 1.635, V15: -0.429, V16: -1.815, V17: 1.122, V18: -1.458, V19: -1.123, V20: -0.709, V21: -0.127, V22: 0.797, V23: 0.425, V24: -0.490, V25: -0.542, V26: -0.368, V27: -0.483, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.360, V2: -0.665, V3: -0.495, V4: -0.401, V5: 2.714, V6: 0.354, V7: 1.216, V8: -0.478, V9: 1.936, V10: -0.377, V11: 0.285, V12: -3.133, V13: -0.007, V14: 1.635, V15: -0.429, V16: -1.815, V17: 1.122, V18: -1.458, V19: -1.123, V20: -0.709, V21: -0.127, V22: 0.797, V23: 0.425, V24: -0.490, V25: -0.542, V26: -0.368, V27: -0.483, V28: 0.037, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2104", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.084, V2: 1.767, V3: -0.131, V4: 1.318, V5: -0.930, V6: -0.668, V7: -0.502, V8: 1.094, V9: -0.310, V10: 0.593, V11: -0.326, V12: 0.477, V13: 0.146, V14: 0.934, V15: 1.504, V16: -0.393, V17: 0.713, V18: -0.298, V19: 0.122, V20: -0.327, V21: 0.217, V22: 0.693, V23: 0.184, V24: 0.413, V25: -0.072, V26: -0.228, V27: -0.388, V28: 0.311, Số tiền giao dịch: 12.970.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.084, V2: 1.767, V3: -0.131, V4: 1.318, V5: -0.930, V6: -0.668, V7: -0.502, V8: 1.094, V9: -0.310, V10: 0.593, V11: -0.326, V12: 0.477, V13: 0.146, V14: 0.934, V15: 1.504, V16: -0.393, V17: 0.713, V18: -0.298, V19: 0.122, V20: -0.327, V21: 0.217, V22: 0.693, V23: 0.184, V24: 0.413, V25: -0.072, V26: -0.228, V27: -0.388, V28: 0.311, Số tiền giao dịch: 12.970.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2105", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.249, V3: 2.737, V4: 4.692, V5: 1.152, V6: 1.053, V7: 1.061, V8: -1.137, V9: -0.396, V10: 2.708, V11: -0.815, V12: 0.096, V13: 1.675, V14: -1.961, V15: -0.581, V16: -0.934, V17: -0.128, V18: -0.691, V19: 1.773, V20: 0.332, V21: -0.570, V22: -0.363, V23: -0.131, V24: -0.001, V25: -0.972, V26: -0.183, V27: -1.195, V28: -0.479, Số tiền giao dịch: 64.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.799, V2: 0.249, V3: 2.737, V4: 4.692, V5: 1.152, V6: 1.053, V7: 1.061, V8: -1.137, V9: -0.396, V10: 2.708, V11: -0.815, V12: 0.096, V13: 1.675, V14: -1.961, V15: -0.581, V16: -0.934, V17: -0.128, V18: -0.691, V19: 1.773, V20: 0.332, V21: -0.570, V22: -0.363, V23: -0.131, V24: -0.001, V25: -0.972, V26: -0.183, V27: -1.195, V28: -0.479, Số tiền giao dịch: 64.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2106", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.043, V2: -0.703, V3: -0.516, V4: -0.932, V5: -0.348, V6: 0.513, V7: -0.959, V8: 0.153, V9: 1.331, V10: -0.215, V11: 0.009, V12: 1.542, V13: 1.914, V14: -0.520, V15: 0.256, V16: 0.946, V17: -1.306, V18: 0.649, V19: 0.773, V20: 0.007, V21: 0.014, V22: 0.263, V23: 0.122, V24: -1.350, V25: -0.448, V26: 0.796, V27: -0.023, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 15.100.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.043, V2: -0.703, V3: -0.516, V4: -0.932, V5: -0.348, V6: 0.513, V7: -0.959, V8: 0.153, V9: 1.331, V10: -0.215, V11: 0.009, V12: 1.542, V13: 1.914, V14: -0.520, V15: 0.256, V16: 0.946, V17: -1.306, V18: 0.649, V19: 0.773, V20: 0.007, V21: 0.014, V22: 0.263, V23: 0.122, V24: -1.350, V25: -0.448, V26: 0.796, V27: -0.023, V28: -0.064, Số tiền giao dịch: 15.100.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2107", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.379, V2: -0.691, V3: 0.273, V4: -1.578, V5: -0.172, V6: 2.100, V7: -0.458, V8: 1.442, V9: -1.472, V10: -0.670, V11: 0.004, V12: 0.335, V13: -0.417, V14: 0.618, V15: -0.340, V16: -1.537, V17: 0.660, V18: 0.254, V19: -1.052, V20: -0.647, V21: -0.606, V22: -1.697, V23: -0.049, V24: -0.994, V25: -0.094, V26: 0.336, V27: -0.177, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 196.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.379, V2: -0.691, V3: 0.273, V4: -1.578, V5: -0.172, V6: 2.100, V7: -0.458, V8: 1.442, V9: -1.472, V10: -0.670, V11: 0.004, V12: 0.335, V13: -0.417, V14: 0.618, V15: -0.340, V16: -1.537, V17: 0.660, V18: 0.254, V19: -1.052, V20: -0.647, V21: -0.606, V22: -1.697, V23: -0.049, V24: -0.994, V25: -0.094, V26: 0.336, V27: -0.177, V28: -0.336, Số tiền giao dịch: 196.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2108", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 0.185, V3: 2.676, V4: -0.556, V5: -0.051, V6: -0.367, V7: 0.111, V8: -0.097, V9: 2.011, V10: -0.843, V11: -0.086, V12: -3.122, V13: 0.935, V14: 0.863, V15: -0.096, V16: 0.547, V17: 0.007, V18: 0.514, V19: -0.515, V20: 0.014, V21: -0.238, V22: -0.084, V23: 0.048, V24: -0.014, V25: 0.276, V26: 0.558, V27: -0.021, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.253, V2: 0.185, V3: 2.676, V4: -0.556, V5: -0.051, V6: -0.367, V7: 0.111, V8: -0.097, V9: 2.011, V10: -0.843, V11: -0.086, V12: -3.122, V13: 0.935, V14: 0.863, V15: -0.096, V16: 0.547, V17: 0.007, V18: 0.514, V19: -0.515, V20: 0.014, V21: -0.238, V22: -0.084, V23: 0.048, V24: -0.014, V25: 0.276, V26: 0.558, V27: -0.021, V28: -0.140, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2109", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 1.446, V3: -0.354, V4: -0.654, V5: 0.049, V6: -1.110, V7: 0.656, V8: 0.123, V9: 0.309, V10: 0.201, V11: -0.930, V12: 0.337, V13: 0.148, V14: 0.139, V15: -0.332, V16: -0.125, V17: -0.260, V18: -0.865, V19: -0.169, V20: -0.085, V21: -0.269, V22: -0.531, V23: 0.179, V24: -0.024, V25: -0.476, V26: 0.060, V27: -0.615, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 9.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.125, V2: 1.446, V3: -0.354, V4: -0.654, V5: 0.049, V6: -1.110, V7: 0.656, V8: 0.123, V9: 0.309, V10: 0.201, V11: -0.930, V12: 0.337, V13: 0.148, V14: 0.139, V15: -0.332, V16: -0.125, V17: -0.260, V18: -0.865, V19: -0.169, V20: -0.085, V21: -0.269, V22: -0.531, V23: 0.179, V24: -0.024, V25: -0.476, V26: 0.060, V27: -0.615, V28: -0.409, Số tiền giao dịch: 9.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2110", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,868, V2: -2,139, V3: 1,301, V4: -0,984, V5: -0,542, V6: -0,989, V7: -0,114, V8: 0,572, V9: -1,442, V10: -0,371, V11: 0,988, V12: 0,502, V13: 0,298, V14: -0,099, V15: -1,681, V16: 1,123, V17: 0,415, V18: -1,101, V19: 0,526, V20: 1,276, V21: 0,357, V22: -0,178, V23: 0,463, V24: 0,522, V25: 0,591, V26: -0,456, V27: 0,086, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 299,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2,868, V2: -2,139, V3: 1,301, V4: -0,984, V5: -0,542, V6: -0,989, V7: -0,114, V8: 0,572, V9: -1,442, V10: -0,371, V11: 0,988, V12: 0,502, V13: 0,298, V14: -0,099, V15: -1,681, V16: 1,123, V17: 0,415, V18: -1,101, V19: 0,526, V20: 1,276, V21: 0,357, V22: -0,178, V23: 0,463, V24: 0,522, V25: 0,591, V26: -0,456, V27: 0,086, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 299,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2111", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.109, V2: 2.883, V3: -0.400, V4: -0.109, V5: -1.782, V6: -0.969, V7: -1.120, V8: 2.168, V9: -0.999, V10: -0.281, V11: 0.880, V12: 1.747, V13: 0.655, V14: 1.616, V15: -0.058, V16: 0.829, V17: 0.224, V18: 0.170, V19: 0.149, V20: -0.037, V21: -0.008, V22: -0.501, V23: 0.244, V24: 0.517, V25: -0.027, V26: 0.049, V27: -0.133, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 10.020.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.109, V2: 2.883, V3: -0.400, V4: -0.109, V5: -1.782, V6: -0.969, V7: -1.120, V8: 2.168, V9: -0.999, V10: -0.281, V11: 0.880, V12: 1.747, V13: 0.655, V14: 1.616, V15: -0.058, V16: 0.829, V17: 0.224, V18: 0.170, V19: 0.149, V20: -0.037, V21: -0.008, V22: -0.501, V23: 0.244, V24: 0.517, V25: -0.027, V26: 0.049, V27: -0.133, V28: 0.024, Số tiền giao dịch: 10.020.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2112", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -1.136, V3: -0.161, V4: -0.408, V5: -0.909, V6: -0.581, V7: -0.139, V8: -0.172, V9: -0.688, V10: 0.468, V11: -0.375, V12: -0.733, V13: -0.614, V14: -0.002, V15: 0.112, V16: 0.286, V17: 0.943, V18: -1.997, V19: 0.399, V20: 0.362, V21: 0.287, V22: 0.453, V23: -0.296, V24: 0.118, V25: 0.624, V26: -0.054, V27: -0.033, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 202.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.012, V2: -1.136, V3: -0.161, V4: -0.408, V5: -0.909, V6: -0.581, V7: -0.139, V8: -0.172, V9: -0.688, V10: 0.468, V11: -0.375, V12: -0.733, V13: -0.614, V14: -0.002, V15: 0.112, V16: 0.286, V17: 0.943, V18: -1.997, V19: 0.399, V20: 0.362, V21: 0.287, V22: 0.453, V23: -0.296, V24: 0.118, V25: 0.624, V26: -0.054, V27: -0.033, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 202.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2113", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.140, V2: 0.582, V3: 1.529, V4: -0.638, V5: 0.030, V6: -0.660, V7: 0.721, V8: -0.219, V9: -0.441, V10: -0.155, V11: 1.298, V12: 0.263, V13: -0.430, V14: 0.179, V15: 0.204, V16: 0.270, V17: -0.628, V18: 0.287, V19: 0.390, V20: 0.046, V21: 0.086, V22: 0.362, V23: -0.238, V24: 0.405, V25: -0.123, V26: 0.985, V27: -0.229, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 6.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.140, V2: 0.582, V3: 1.529, V4: -0.638, V5: 0.030, V6: -0.660, V7: 0.721, V8: -0.219, V9: -0.441, V10: -0.155, V11: 1.298, V12: 0.263, V13: -0.430, V14: 0.179, V15: 0.204, V16: 0.270, V17: -0.628, V18: 0.287, V19: 0.390, V20: 0.046, V21: 0.086, V22: 0.362, V23: -0.238, V24: 0.405, V25: -0.123, V26: 0.985, V27: -0.229, V28: -0.227, Số tiền giao dịch: 6.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2114", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.790, V2: -0.482, V3: -0.423, V4: 1.183, V5: -0.470, V6: 0.159, V7: -0.614, V8: 0.219, V9: 0.791, V10: 0.387, V11: 0.595, V12: 0.318, V13: -1.049, V14: 0.422, V15: 0.247, V16: 0.734, V17: -0.986, V18: 1.015, V19: -0.489, V20: -0.141, V21: 0.302, V22: 0.742, V23: 0.119, V24: 0.720, V25: -0.168, V26: -0.621, V27: 0.028, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 75.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.790, V2: -0.482, V3: -0.423, V4: 1.183, V5: -0.470, V6: 0.159, V7: -0.614, V8: 0.219, V9: 0.791, V10: 0.387, V11: 0.595, V12: 0.318, V13: -1.049, V14: 0.422, V15: 0.247, V16: 0.734, V17: -0.986, V18: 1.015, V19: -0.489, V20: -0.141, V21: 0.302, V22: 0.742, V23: 0.119, V24: 0.720, V25: -0.168, V26: -0.621, V27: 0.028, V28: -0.023, Số tiền giao dịch: 75.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2115", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: 0.617, V3: -0.998, V4: 3.582, V5: 0.749, V6: 0.051, V7: 0.239, V8: -0.085, V9: -1.083, V10: 1.545, V11: -1.245, V12: -0.627, V13: -0.273, V14: 0.469, V15: -0.178, V16: 0.928, V17: -0.915, V18: -0.192, V19: -1.751, V20: -0.291, V21: 0.214, V22: 0.587, V23: 0.095, V24: 0.581, V25: 0.136, V26: 0.111, V27: -0.050, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 1.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: 0.617, V3: -0.998, V4: 3.582, V5: 0.749, V6: 0.051, V7: 0.239, V8: -0.085, V9: -1.083, V10: 1.545, V11: -1.245, V12: -0.627, V13: -0.273, V14: 0.469, V15: -0.178, V16: 0.928, V17: -0.915, V18: -0.192, V19: -1.751, V20: -0.291, V21: 0.214, V22: 0.587, V23: 0.095, V24: 0.581, V25: 0.136, V26: 0.111, V27: -0.050, V28: -0.048, Số tiền giao dịch: 1.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2116", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.321, V2: -0.569, V3: -0.035, V4: -0.647, V5: -0.751, V6: -0.826, V7: -0.196, V8: -0.314, V9: -1.016, V10: 0.650, V11: -0.826, V12: 0.041, V13: 1.098, V14: -0.003, V15: 0.812, V16: -1.211, V17: -0.234, V18: 0.960, V19: -0.596, V20: -0.290, V21: -0.374, V22: -0.693, V23: -0.080, V24: -0.062, V25: 0.343, V26: 1.063, V27: -0.073, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 69.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.321, V2: -0.569, V3: -0.035, V4: -0.647, V5: -0.751, V6: -0.826, V7: -0.196, V8: -0.314, V9: -1.016, V10: 0.650, V11: -0.826, V12: 0.041, V13: 1.098, V14: -0.003, V15: 0.812, V16: -1.211, V17: -0.234, V18: 0.960, V19: -0.596, V20: -0.290, V21: -0.374, V22: -0.693, V23: -0.080, V24: -0.062, V25: 0.343, V26: 1.063, V27: -0.073, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 69.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2117", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -2.208, V3: -1.184, V4: -1.794, V5: -0.673, V6: 1.657, V7: -1.460, V8: 0.477, V9: -1.245, V10: 1.506, V11: 0.908, V12: -0.195, V13: 0.037, V14: -0.179, V15: 0.186, V16: -0.994, V17: 0.936, V18: -0.686, V19: -0.964, V20: -0.160, V21: 0.062, V22: 0.342, V23: 0.177, V24: -0.752, V25: -0.548, V26: -0.123, V27: 0.036, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 188.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.803, V2: -2.208, V3: -1.184, V4: -1.794, V5: -0.673, V6: 1.657, V7: -1.460, V8: 0.477, V9: -1.245, V10: 1.506, V11: 0.908, V12: -0.195, V13: 0.037, V14: -0.179, V15: 0.186, V16: -0.994, V17: 0.936, V18: -0.686, V19: -0.964, V20: -0.160, V21: 0.062, V22: 0.342, V23: 0.177, V24: -0.752, V25: -0.548, V26: -0.123, V27: 0.036, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 188.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2118", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các đặc điểm: V1: 1.922, V2: -2.165, V3: 0.512, V4: -1.315, V5: -2.705, V6: -0.267, V7: -2.095, V8: 0.224, V9: -0.571, V10: 1.637, V11: 0.970, V12: -0.430, V13: -0.548, V14: -0.550, V15: -0.067, V16: 0.203, V17: 0.219, V18: 1.045, V19: -0.608, V20: -0.279, V21: 0.213, V22: 0.856, V23: 0.257, V24: 0.457, V25: -0.728, V26: -0.148, V27: 0.054, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 120.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các đặc điểm: V1: 1.922, V2: -2.165, V3: 0.512, V4: -1.315, V5: -2.705, V6: -0.267, V7: -2.095, V8: 0.224, V9: -0.571, V10: 1.637, V11: 0.970, V12: -0.430, V13: -0.548, V14: -0.550, V15: -0.067, V16: 0.203, V17: 0.219, V18: 1.045, V19: -0.608, V20: -0.279, V21: 0.213, V22: 0.856, V23: 0.257, V24: 0.457, V25: -0.728, V26: -0.148, V27: 0.054, V28: -0.015, Số tiền giao dịch: 120.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2119", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.001, V3: -1.900, V4: 0.145, V5: 0.641, V6: -0.196, V7: 0.034, V8: -0.052, V9: 0.638, V10: -0.719, V11: 1.000, V12: 1.336, V13: 0.825, V14: -1.471, V15: -0.810, V16: 0.233, V17: 0.643, V18: 0.489, V19: 0.513, V20: -0.034, V21: -0.201, V22: -0.379, V23: 0.131, V24: 0.131, V25: -0.005, V26: -0.114, V27: -0.010, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.973, V2: -0.001, V3: -1.900, V4: 0.145, V5: 0.641, V6: -0.196, V7: 0.034, V8: -0.052, V9: 0.638, V10: -0.719, V11: 1.000, V12: 1.336, V13: 0.825, V14: -1.471, V15: -0.810, V16: 0.233, V17: 0.643, V18: 0.489, V19: 0.513, V20: -0.034, V21: -0.201, V22: -0.379, V23: 0.131, V24: 0.131, V25: -0.005, V26: -0.114, V27: -0.010, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 30.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2120", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.993, V2: 1.738, V3: -1.439, V4: 2.054, V5: 4.671, V6: 3.624, V7: 1.060, V8: 0.930, V9: -2.559, V10: -0.745, V11: 0.225, V12: -1.424, V13: -0.694, V14: -2.600, V15: -0.628, V16: 1.258, V17: 1.752, V18: 0.990, V19: -2.056, V20: 0.139, V21: 0.129, V22: 0.134, V23: -0.609, V24: 0.453, V25: 1.282, V26: 0.445, V27: 0.001, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 34.050.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.993, V2: 1.738, V3: -1.439, V4: 2.054, V5: 4.671, V6: 3.624, V7: 1.060, V8: 0.930, V9: -2.559, V10: -0.745, V11: 0.225, V12: -1.424, V13: -0.694, V14: -2.600, V15: -0.628, V16: 1.258, V17: 1.752, V18: 0.990, V19: -2.056, V20: 0.139, V21: 0.129, V22: 0.134, V23: -0.609, V24: 0.453, V25: 1.282, V26: 0.445, V27: 0.001, V28: 0.106, Số tiền giao dịch: 34.050.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2121", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.147, V3: -2.956, V4: -0.578, V5: 2.609, V6: 3.143, V7: -0.417, V8: 0.784, V9: 0.360, V10: -0.351, V11: 0.330, V12: 0.184, V13: -0.273, V14: -0.597, V15: 0.584, V16: 0.179, V17: 0.474, V18: -0.499, V19: -0.140, V20: -0.121, V21: -0.352, V22: -0.997, V23: 0.363, V24: 0.605, V25: -0.265, V26: 0.220, V27: -0.039, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.040, V2: -0.147, V3: -2.956, V4: -0.578, V5: 2.609, V6: 3.143, V7: -0.417, V8: 0.784, V9: 0.360, V10: -0.351, V11: 0.330, V12: 0.184, V13: -0.273, V14: -0.597, V15: 0.584, V16: 0.179, V17: 0.474, V18: -0.499, V19: -0.140, V20: -0.121, V21: -0.352, V22: -0.997, V23: 0.363, V24: 0.605, V25: -0.265, V26: 0.220, V27: -0.039, V28: -0.043, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2122", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.299, V3: -0.192, V4: 0.522, V5: -0.692, V6: -0.588, V7: -0.485, V8: -0.158, V9: 1.226, V10: -0.214, V11: -0.706, V12: 1.343, V13: 1.718, V14: -0.516, V15: 0.297, V16: -0.005, V17: -0.585, V18: -0.004, V19: -0.249, V20: -0.113, V21: 0.215, V22: 0.950, V23: 0.098, V24: 0.116, V25: -0.045, V26: -0.221, V27: 0.052, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.969, V2: -0.299, V3: -0.192, V4: 0.522, V5: -0.692, V6: -0.588, V7: -0.485, V8: -0.158, V9: 1.226, V10: -0.214, V11: -0.706, V12: 1.343, V13: 1.718, V14: -0.516, V15: 0.297, V16: -0.005, V17: -0.585, V18: -0.004, V19: -0.249, V20: -0.113, V21: 0.215, V22: 0.950, V23: 0.098, V24: 0.116, V25: -0.045, V26: -0.221, V27: 0.052, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2123", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.932, V2: 0.281, V3: 1.667, V4: -1.507, V5: 0.782, V6: -0.552, V7: 0.360, V8: 0.169, V9: 0.056, V10: -1.152, V11: 0.439, V12: 0.924, V13: 0.316, V14: -0.011, V15: -0.798, V16: 1.004, V17: -1.537, V18: 0.484, V19: -1.012, V20: -0.121, V21: -0.020, V22: -0.235, V23: -0.118, V24: -0.384, V25: -0.081, V26: -0.789, V27: 0.092, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.932, V2: 0.281, V3: 1.667, V4: -1.507, V5: 0.782, V6: -0.552, V7: 0.360, V8: 0.169, V9: 0.056, V10: -1.152, V11: 0.439, V12: 0.924, V13: 0.316, V14: -0.011, V15: -0.798, V16: 1.004, V17: -1.537, V18: 0.484, V19: -1.012, V20: -0.121, V21: -0.020, V22: -0.235, V23: -0.118, V24: -0.384, V25: -0.081, V26: -0.789, V27: 0.092, V28: 0.127, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2124", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.015, V2: 0.741, V3: 2.370, V4: 0.335, V5: -0.999, V6: -0.072, V7: -0.368, V8: 0.713, V9: 0.098, V10: -1.009, V11: -0.421, V12: 0.294, V13: -0.501, V14: -0.035, V15: 0.223, V16: -0.277, V17: 0.531, V18: -0.581, V19: -0.385, V20: -0.182, V21: 0.096, V22: 0.282, V23: -0.015, V24: 0.627, V25: -0.267, V26: 0.295, V27: -0.015, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.015, V2: 0.741, V3: 2.370, V4: 0.335, V5: -0.999, V6: -0.072, V7: -0.368, V8: 0.713, V9: 0.098, V10: -1.009, V11: -0.421, V12: 0.294, V13: -0.501, V14: -0.035, V15: 0.223, V16: -0.277, V17: 0.531, V18: -0.581, V19: -0.385, V20: -0.182, V21: 0.096, V22: 0.282, V23: -0.015, V24: 0.627, V25: -0.267, V26: 0.295, V27: -0.015, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2125", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.594, V2: 1.157, V3: -0.344, V4: 0.168, V5: -0.695, V6: -0.750, V7: -0.396, V8: 1.260, V9: -0.756, V10: -0.506, V11: 0.799, V12: 0.963, V13: 0.272, V14: 0.570, V15: 0.222, V16: 1.095, V17: 0.103, V18: 0.558, V19: 0.324, V20: -0.300, V21: -0.192, V22: -0.707, V23: 0.267, V24: -0.033, V25: -0.002, V26: 0.074, V27: -0.066, V28: -0.402, Số tiền giao dịch: 11.660.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.594, V2: 1.157, V3: -0.344, V4: 0.168, V5: -0.695, V6: -0.750, V7: -0.396, V8: 1.260, V9: -0.756, V10: -0.506, V11: 0.799, V12: 0.963, V13: 0.272, V14: 0.570, V15: 0.222, V16: 1.095, V17: 0.103, V18: 0.558, V19: 0.324, V20: -0.300, V21: -0.192, V22: -0.707, V23: 0.267, V24: -0.033, V25: -0.002, V26: 0.074, V27: -0.066, V28: -0.402, Số tiền giao dịch: 11.660.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2126", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.963, V2: -0.646, V3: -0.739, V4: -0.396, V5: -0.718, V6: 0.673, V7: 2.551, V8: -0.443, V9: 0.389, V10: -0.991, V11: -2.076, V12: -0.537, V13: -0.407, V14: 0.050, V15: -0.199, V16: -0.270, V17: -0.409, V18: -0.040, V19: 0.996, V20: -0.007, V21: -0.104, V22: -0.099, V23: 0.292, V24: -1.039, V25: -0.562, V26: -0.073, V27: 0.259, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 523.240.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.963, V2: -0.646, V3: -0.739, V4: -0.396, V5: -0.718, V6: 0.673, V7: 2.551, V8: -0.443, V9: 0.389, V10: -0.991, V11: -2.076, V12: -0.537, V13: -0.407, V14: 0.050, V15: -0.199, V16: -0.270, V17: -0.409, V18: -0.040, V19: 0.996, V20: -0.007, V21: -0.104, V22: -0.099, V23: 0.292, V24: -1.039, V25: -0.562, V26: -0.073, V27: 0.259, V28: 0.161, Số tiền giao dịch: 523.240.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2127", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.138, V3: -2.483, V4: 0.641, V5: 1.257, V6: 0.540, V7: -0.073, V8: 0.228, V9: 0.732, V10: -1.205, V11: 0.263, V12: -0.008, V13: -0.454, V14: -2.532, V15: 0.495, V16: -0.541, V17: 2.883, V18: -0.736, V19: -1.377, V20: -0.223, V21: 0.058, V22: 0.560, V23: 0.071, V24: -0.491, V25: -0.003, V26: 0.794, V27: 0.010, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.898, V2: 0.138, V3: -2.483, V4: 0.641, V5: 1.257, V6: 0.540, V7: -0.073, V8: 0.228, V9: 0.732, V10: -1.205, V11: 0.263, V12: -0.008, V13: -0.454, V14: -2.532, V15: 0.495, V16: -0.541, V17: 2.883, V18: -0.736, V19: -1.377, V20: -0.223, V21: 0.058, V22: 0.560, V23: 0.071, V24: -0.491, V25: -0.003, V26: 0.794, V27: 0.010, V28: -0.017, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2128", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.306, V2: 2.071, V3: 0.335, V4: -1.443, V5: -1.216, V6: -0.958, V7: -0.588, V8: 1.412, V9: -0.220, V10: -0.307, V11: 0.846, V12: 1.185, V13: 0.153, V14: 0.870, V15: -0.276, V16: 1.093, V17: -0.449, V18: 0.206, V19: -0.502, V20: 0.101, V21: 0.007, V22: -0.167, V23: 0.109, V24: 0.350, V25: -0.145, V26: 0.723, V27: 0.193, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 0.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.306, V2: 2.071, V3: 0.335, V4: -1.443, V5: -1.216, V6: -0.958, V7: -0.588, V8: 1.412, V9: -0.220, V10: -0.307, V11: 0.846, V12: 1.185, V13: 0.153, V14: 0.870, V15: -0.276, V16: 1.093, V17: -0.449, V18: 0.206, V19: -0.502, V20: 0.101, V21: 0.007, V22: -0.167, V23: 0.109, V24: 0.350, V25: -0.145, V26: 0.723, V27: 0.193, V28: 0.159, Số tiền giao dịch: 0.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2129", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.414, V3: -0.172, V4: -0.633, V5: 0.668, V6: -0.845, V7: 0.611, V8: 0.121, V9: -0.036, V10: 0.014, V11: 0.361, V12: 0.495, V13: -0.505, V14: 0.417, V15: -0.969, V16: 0.269, V17: -0.712, V18: -0.070, V19: 0.385, V20: -0.232, V21: -0.264, V22: -0.504, V23: 0.516, V24: -0.368, V25: -0.396, V26: 0.110, V27: -0.292, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.955, V2: 0.414, V3: -0.172, V4: -0.633, V5: 0.668, V6: -0.845, V7: 0.611, V8: 0.121, V9: -0.036, V10: 0.014, V11: 0.361, V12: 0.495, V13: -0.505, V14: 0.417, V15: -0.969, V16: 0.269, V17: -0.712, V18: -0.070, V19: 0.385, V20: -0.232, V21: -0.264, V22: -0.504, V23: 0.516, V24: -0.368, V25: -0.396, V26: 0.110, V27: -0.292, V28: -0.155, Số tiền giao dịch: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2130", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.780, V2: -1.330, V3: 0.006, V4: -0.470, V5: -0.976, V6: -0.522, V7: 0.021, V8: -0.275, V9: -1.119, V10: 0.401, V11: 0.251, V12: 0.274, V13: 1.584, V14: -0.268, V15: 0.809, V16: 0.755, V17: 0.491, V18: -2.124, V19: 0.147, V20: 0.753, V21: 0.239, V22: -0.006, V23: -0.227, V24: 0.139, V25: 0.277, V26: -0.349, V27: -0.033, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 319.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.780, V2: -1.330, V3: 0.006, V4: -0.470, V5: -0.976, V6: -0.522, V7: 0.021, V8: -0.275, V9: -1.119, V10: 0.401, V11: 0.251, V12: 0.274, V13: 1.584, V14: -0.268, V15: 0.809, V16: 0.755, V17: 0.491, V18: -2.124, V19: 0.147, V20: 0.753, V21: 0.239, V22: -0.006, V23: -0.227, V24: 0.139, V25: 0.277, V26: -0.349, V27: -0.033, V28: 0.070, Số tiền giao dịch: 319.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2131", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 1.141, V3: -0.496, V4: -0.805, V5: 0.714, V6: -0.464, V7: 0.702, V8: 0.253, V9: -0.299, V10: -0.675, V11: -1.787, V12: 0.516, V13: 1.278, V14: 0.167, V15: -0.431, V16: 0.229, V17: -0.624, V18: -0.581, V19: 0.226, V20: -0.043, V21: -0.266, V22: -0.668, V23: 0.002, V24: -1.044, V25: -0.303, V26: 0.207, V27: 0.129, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.238, V2: 1.141, V3: -0.496, V4: -0.805, V5: 0.714, V6: -0.464, V7: 0.702, V8: 0.253, V9: -0.299, V10: -0.675, V11: -1.787, V12: 0.516, V13: 1.278, V14: 0.167, V15: -0.431, V16: 0.229, V17: -0.624, V18: -0.581, V19: 0.226, V20: -0.043, V21: -0.266, V22: -0.668, V23: 0.002, V24: -1.044, V25: -0.303, V26: 0.207, V27: 0.129, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 8.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2132", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: 0.714, V3: 1.494, V4: 1.637, V5: -0.770, V6: 1.461, V7: -0.994, V8: 1.520, V9: 0.176, V10: -0.780, V11: 0.262, V12: 1.167, V13: -1.280, V14: 0.282, V15: -1.789, V16: -1.447, V17: 1.568, V18: -0.813, V19: 1.217, V20: -0.306, V21: -0.120, V22: -0.275, V23: 0.078, V24: -0.309, V25: -0.508, V26: -0.434, V27: -0.131, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 17.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.453, V2: 0.714, V3: 1.494, V4: 1.637, V5: -0.770, V6: 1.461, V7: -0.994, V8: 1.520, V9: 0.176, V10: -0.780, V11: 0.262, V12: 1.167, V13: -1.280, V14: 0.282, V15: -1.789, V16: -1.447, V17: 1.568, V18: -0.813, V19: 1.217, V20: -0.306, V21: -0.120, V22: -0.275, V23: 0.078, V24: -0.309, V25: -0.508, V26: -0.434, V27: -0.131, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 17.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2133", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.512, V3: -0.582, V4: -1.320, V5: 0.605, V6: -0.756, V7: 0.903, V8: -0.098, V9: 0.084, V10: -0.187, V11: 0.279, V12: -0.709, V13: -2.858, V14: 0.861, V15: -1.188, V16: -0.171, V17: -0.231, V18: -0.074, V19: 0.516, V20: -0.336, V21: 0.053, V22: -0.010, V23: -0.084, V24: 0.787, V25: -0.330, V26: 1.149, V27: -0.403, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.043, V2: 0.512, V3: -0.582, V4: -1.320, V5: 0.605, V6: -0.756, V7: 0.903, V8: -0.098, V9: 0.084, V10: -0.187, V11: 0.279, V12: -0.709, V13: -2.858, V14: 0.861, V15: -1.188, V16: -0.171, V17: -0.231, V18: -0.074, V19: 0.516, V20: -0.336, V21: 0.053, V22: -0.010, V23: -0.084, V24: 0.787, V25: -0.330, V26: 1.149, V27: -0.403, V28: -0.053, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2134", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.048, V3: -1.768, V4: 0.257, V5: 1.063, V6: 0.640, V7: -0.022, V8: 0.174, V9: 0.382, V10: -0.540, V11: 0.287, V12: 0.776, V13: 0.639, V14: -0.879, V15: 0.949, V16: -0.671, V17: 1.350, V18: -1.852, V19: -1.125, V20: -0.218, V21: -0.265, V22: -0.516, V23: 0.431, V24: -0.423, V25: -0.477, V26: 0.264, V27: -0.005, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: 0.048, V3: -1.768, V4: 0.257, V5: 1.063, V6: 0.640, V7: -0.022, V8: 0.174, V9: 0.382, V10: -0.540, V11: 0.287, V12: 0.776, V13: 0.639, V14: -0.879, V15: 0.949, V16: -0.671, V17: 1.350, V18: -1.852, V19: -1.125, V20: -0.218, V21: -0.265, V22: -0.516, V23: 0.431, V24: -0.423, V25: -0.477, V26: 0.264, V27: -0.005, V28: -0.040, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2135", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.106, V2: 0.914, V3: 0.259, V4: -0.605, V5: 0.468, V6: -1.037, V7: 1.012, V8: -0.238, V9: -0.028, V10: -0.319, V11: -0.810, V12: 0.336, V13: 0.348, V14: 0.014, V15: -0.384, V16: -0.179, V17: -0.379, V18: -0.886, V19: -0.152, V20: -0.045, V21: -0.236, V22: -0.517, V23: 0.111, V24: -0.012, V25: -0.497, V26: 0.131, V27: 0.122, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 3.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.106, V2: 0.914, V3: 0.259, V4: -0.605, V5: 0.468, V6: -1.037, V7: 1.012, V8: -0.238, V9: -0.028, V10: -0.319, V11: -0.810, V12: 0.336, V13: 0.348, V14: 0.014, V15: -0.384, V16: -0.179, V17: -0.379, V18: -0.886, V19: -0.152, V20: -0.045, V21: -0.236, V22: -0.517, V23: 0.111, V24: -0.012, V25: -0.497, V26: 0.131, V27: 0.122, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 3.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2136", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.119, V2: -0.154, V3: -1.764, V4: 0.031, V5: 0.437, V6: -0.484, V7: 0.043, V8: -0.147, V9: 1.005, V10: -0.066, V11: -1.533, V12: -0.644, V13: -1.205, V14: 0.714, V15: 1.148, V16: -0.061, V17: -0.662, V18: 0.414, V19: 0.009, V20: -0.299, V21: 0.210, V22: 0.696, V23: -0.047, V24: 0.011, V25: 0.381, V26: -0.402, V27: -0.003, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.119, V2: -0.154, V3: -1.764, V4: 0.031, V5: 0.437, V6: -0.484, V7: 0.043, V8: -0.147, V9: 1.005, V10: -0.066, V11: -1.533, V12: -0.644, V13: -1.205, V14: 0.714, V15: 1.148, V16: -0.061, V17: -0.662, V18: 0.414, V19: 0.009, V20: -0.299, V21: 0.210, V22: 0.696, V23: -0.047, V24: 0.011, V25: 0.381, V26: -0.402, V27: -0.003, V28: -0.057, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2137", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.281, V3: 1.264, V4: 0.476, V5: -1.044, V6: -0.291, V7: -0.594, V8: -0.116, V9: 2.277, V10: -0.883, V11: 0.390, V12: -1.197, V13: 2.999, V14: 0.615, V15: -1.186, V16: -0.209, V17: 0.800, V18: -0.526, V19: 0.239, V20: 0.056, V21: -0.342, V22: -0.509, V23: 0.037, V24: 0.451, V25: 0.144, V26: 0.894, V27: -0.060, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 52.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.131, V2: -0.281, V3: 1.264, V4: 0.476, V5: -1.044, V6: -0.291, V7: -0.594, V8: -0.116, V9: 2.277, V10: -0.883, V11: 0.390, V12: -1.197, V13: 2.999, V14: 0.615, V15: -1.186, V16: -0.209, V17: 0.800, V18: -0.526, V19: 0.239, V20: 0.056, V21: -0.342, V22: -0.509, V23: 0.037, V24: 0.451, V25: 0.144, V26: 0.894, V27: -0.060, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 52.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2138", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.041, V2: -0.787, V3: -2.424, V4: -0.407, V5: -0.082, V6: -1.500, V7: 0.453, V8: -0.449, V9: -1.129, V10: 1.225, V11: 0.476, V12: -0.547, V13: -2.089, V14: 1.317, V15: -0.818, V16: -2.075, V17: 0.149, V18: 1.237, V19: -0.494, V20: -0.606, V21: -0.015, V22: 0.295, V23: -0.133, V24: 0.041, V25: 0.349, V26: 0.998, V27: -0.151, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 89.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.041, V2: -0.787, V3: -2.424, V4: -0.407, V5: -0.082, V6: -1.500, V7: 0.453, V8: -0.449, V9: -1.129, V10: 1.225, V11: 0.476, V12: -0.547, V13: -2.089, V14: 1.317, V15: -0.818, V16: -2.075, V17: 0.149, V18: 1.237, V19: -0.494, V20: -0.606, V21: -0.015, V22: 0.295, V23: -0.133, V24: 0.041, V25: 0.349, V26: 0.998, V27: -0.151, V28: -0.092, Số tiền giao dịch: 89.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2139", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.619, V3: 0.680, V4: -0.054, V5: -0.163, V6: -0.181, V7: 0.392, V8: -2.541, V9: -0.328, V10: 0.009, V11: 0.039, V12: 0.361, V13: 0.035, V14: 0.337, V15: 0.701, V16: -0.484, V17: 0.259, V18: -0.856, V19: -0.500, V20: -0.600, V21: 2.325, V22: -0.381, V23: 0.323, V24: 0.400, V25: -0.309, V26: 0.295, V27: 0.413, V28: 0.192, Số lượng: 69.510.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.395, V2: 1.619, V3: 0.680, V4: -0.054, V5: -0.163, V6: -0.181, V7: 0.392, V8: -2.541, V9: -0.328, V10: 0.009, V11: 0.039, V12: 0.361, V13: 0.035, V14: 0.337, V15: 0.701, V16: -0.484, V17: 0.259, V18: -0.856, V19: -0.500, V20: -0.600, V21: 2.325, V22: -0.381, V23: 0.323, V24: 0.400, V25: -0.309, V26: 0.295, V27: 0.413, V28: 0.192, Số lượng: 69.510.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2140", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.088, V3: 0.438, V4: 0.639, V5: -0.247, V6: -0.174, V7: -0.060, V8: -0.026, V9: 0.073, V10: -0.055, V11: 0.915, V12: 1.593, V13: 0.947, V14: -0.093, V15: -0.998, V16: -0.038, V17: -0.396, V18: -0.235, V19: 0.624, V20: -0.029, V21: -0.189, V22: -0.352, V23: -0.054, V24: 0.076, V25: 0.501, V26: 0.268, V27: -0.020, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 9.010.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.088, V3: 0.438, V4: 0.639, V5: -0.247, V6: -0.174, V7: -0.060, V8: -0.026, V9: 0.073, V10: -0.055, V11: 0.915, V12: 1.593, V13: 0.947, V14: -0.093, V15: -0.998, V16: -0.038, V17: -0.396, V18: -0.235, V19: 0.624, V20: -0.029, V21: -0.189, V22: -0.352, V23: -0.054, V24: 0.076, V25: 0.501, V26: 0.268, V27: -0.020, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 9.010.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2141", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.039, V3: -0.008, V4: 0.940, V5: 0.092, V6: 0.149, V7: -0.009, V8: 0.258, V9: 0.022, V10: 0.218, V11: 0.557, V12: -0.619, V13: -2.763, V14: 1.200, V15: 0.738, V16: 0.394, V17: -0.474, V18: -0.087, V19: 0.053, V20: -0.250, V21: -0.450, V22: -1.563, V23: 0.161, V24: -0.817, V25: 0.133, V26: -0.776, V27: -0.002, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.124, V2: 0.039, V3: -0.008, V4: 0.940, V5: 0.092, V6: 0.149, V7: -0.009, V8: 0.258, V9: 0.022, V10: 0.218, V11: 0.557, V12: -0.619, V13: -2.763, V14: 1.200, V15: 0.738, V16: 0.394, V17: -0.474, V18: -0.087, V19: 0.053, V20: -0.250, V21: -0.450, V22: -1.563, V23: 0.161, V24: -0.817, V25: 0.133, V26: -0.776, V27: -0.002, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 40.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2142", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.292, V3: 1.713, V4: -1.248, V5: -1.047, V6: 0.013, V7: 0.522, V8: 0.143, V9: 1.231, V10: -1.715, V11: -0.379, V12: 0.476, V13: -0.107, V14: -0.223, V15: 1.351, V16: -0.785, V17: 0.128, V18: 0.014, V19: 0.284, V20: 0.304, V21: 0.216, V22: 0.531, V23: 0.262, V24: 0.071, V25: 0.071, V26: -0.713, V27: 0.075, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 180.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.626, V2: -0.292, V3: 1.713, V4: -1.248, V5: -1.047, V6: 0.013, V7: 0.522, V8: 0.143, V9: 1.231, V10: -1.715, V11: -0.379, V12: 0.476, V13: -0.107, V14: -0.223, V15: 1.351, V16: -0.785, V17: 0.128, V18: 0.014, V19: 0.284, V20: 0.304, V21: 0.216, V22: 0.531, V23: 0.262, V24: 0.071, V25: 0.071, V26: -0.713, V27: 0.075, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 180.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2143", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: 0.816, V3: 0.689, V4: 0.238, V5: 0.780, V6: -0.324, V7: 0.880, V8: -0.100, V9: -0.046, V10: -0.580, V11: -1.741, V12: 0.306, V13: 0.568, V14: -0.252, V15: -1.197, V16: -0.054, V17: -0.697, V18: -0.230, V19: -0.364, V20: -0.176, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: -0.089, V24: -0.445, V25: -0.626, V26: -0.649, V27: 0.241, V28: 0.228, Số tiền giao dịch: 6.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.139, V2: 0.816, V3: 0.689, V4: 0.238, V5: 0.780, V6: -0.324, V7: 0.880, V8: -0.100, V9: -0.046, V10: -0.580, V11: -1.741, V12: 0.306, V13: 0.568, V14: -0.252, V15: -1.197, V16: -0.054, V17: -0.697, V18: -0.230, V19: -0.364, V20: -0.176, V21: 0.015, V22: 0.245, V23: -0.089, V24: -0.445, V25: -0.626, V26: -0.649, V27: 0.241, V28: 0.228, Số tiền giao dịch: 6.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2144", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,811, V2: -2,529, V3: -0,573, V4: 1,110, V5: -1,416, V6: 0,825, V7: -0,400, V8: 0,304, V9: 1,635, V10: -0,230, V11: 0,171, V12: 0,641, V13: -1,405, V14: -0,096, V15: -1,276, V16: 0,211, V17: -0,201, V18: 0,255, V19: 0,230, V20: 0,856, V21: 0,178, V22: -0,526, V23: -0,115, V24: 0,711, V25: -0,734, V26: 0,016, V27: -0,101, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 568,000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0,811, V2: -2,529, V3: -0,573, V4: 1,110, V5: -1,416, V6: 0,825, V7: -0,400, V8: 0,304, V9: 1,635, V10: -0,230, V11: 0,171, V12: 0,641, V13: -1,405, V14: -0,096, V15: -1,276, V16: 0,211, V17: -0,201, V18: 0,255, V19: 0,230, V20: 0,856, V21: 0,178, V22: -0,526, V23: -0,115, V24: 0,711, V25: -0,734, V26: 0,016, V27: -0,101, V28: 0,054, Số tiền giao dịch: 568,000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2145", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,305, V2: 1,336, V3: 1,308, V4: 2,721, V5: -1,325, V6: 1,405, V7: -0,235, V8: 1,233, V9: -1,536, V10: 0,324, V11: 0,522, V12: -0,321, V13: -1,146, V14: 1,106, V15: 1,217, V16: 0,670, V17: 0,144, V18: 0,779, V19: 0,693, V20: -0,151, V21: 0,199, V22: 0,202, V23: 0,141, V24: -0,350, V25: -0,547, V26: 0,131, V27: -0,157, V28: -0,047, Số tiền giao dịch: 162,780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,305, V2: 1,336, V3: 1,308, V4: 2,721, V5: -1,325, V6: 1,405, V7: -0,235, V8: 1,233, V9: -1,536, V10: 0,324, V11: 0,522, V12: -0,321, V13: -1,146, V14: 1,106, V15: 1,217, V16: 0,670, V17: 0,144, V18: 0,779, V19: 0,693, V20: -0,151, V21: 0,199, V22: 0,202, V23: 0,141, V24: -0,350, V25: -0,547, V26: 0,131, V27: -0,157, V28: -0,047, Số tiền giao dịch: 162,780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2146", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 0.881, V3: -0.863, V4: -0.402, V5: 0.181, V6: -0.744, V7: 0.249, V8: 0.273, V9: 0.243, V10: 0.121, V11: 0.231, V12: -0.123, V13: -1.532, V14: 0.955, V15: 0.130, V16: 0.063, V17: -0.615, V18: 0.860, V19: 0.312, V20: -0.478, V21: 0.368, V22: 1.126, V23: -0.002, V24: -0.409, V25: -0.359, V26: -0.223, V27: -0.909, V28: -0.634, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.433, V2: 0.881, V3: -0.863, V4: -0.402, V5: 0.181, V6: -0.744, V7: 0.249, V8: 0.273, V9: 0.243, V10: 0.121, V11: 0.231, V12: -0.123, V13: -1.532, V14: 0.955, V15: 0.130, V16: 0.063, V17: -0.615, V18: 0.860, V19: 0.312, V20: -0.478, V21: 0.368, V22: 1.126, V23: -0.002, V24: -0.409, V25: -0.359, V26: -0.223, V27: -0.909, V28: -0.634, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2147", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.059, V3: -1.130, V4: 0.386, V5: -0.051, V6: -1.118, V7: 0.217, V8: -0.347, V9: 0.499, V10: 0.059, V11: -0.814, V12: 0.573, V13: 0.434, V14: 0.200, V15: 0.014, V16: -0.077, V17: -0.361, V18: -0.862, V19: 0.196, V20: -0.179, V21: -0.289, V22: -0.703, V23: 0.310, V24: -0.101, V25: -0.270, V26: 0.203, V27: -0.070, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 10.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.055, V2: -0.059, V3: -1.130, V4: 0.386, V5: -0.051, V6: -1.118, V7: 0.217, V8: -0.347, V9: 0.499, V10: 0.059, V11: -0.814, V12: 0.573, V13: 0.434, V14: 0.200, V15: 0.014, V16: -0.077, V17: -0.361, V18: -0.862, V19: 0.196, V20: -0.179, V21: -0.289, V22: -0.703, V23: 0.310, V24: -0.101, V25: -0.270, V26: 0.203, V27: -0.070, V28: -0.059, Số tiền giao dịch: 10.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2148", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.528, V3: -0.940, V4: 0.694, V5: -0.227, V6: -0.055, V7: -0.252, V8: 0.075, V9: 1.179, V10: 0.060, V11: -0.271, V12: 0.697, V13: -1.316, V14: 0.082, V15: -2.227, V16: -0.402, V17: -0.082, V18: -0.332, V19: 1.054, V20: -0.247, V21: -0.349, V22: -0.761, V23: 0.193, V24: -0.501, V25: -0.152, V26: 0.110, V27: -0.047, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 34.910.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.933, V2: -0.528, V3: -0.940, V4: 0.694, V5: -0.227, V6: -0.055, V7: -0.252, V8: 0.075, V9: 1.179, V10: 0.060, V11: -0.271, V12: 0.697, V13: -1.316, V14: 0.082, V15: -2.227, V16: -0.402, V17: -0.082, V18: -0.332, V19: 1.054, V20: -0.247, V21: -0.349, V22: -0.761, V23: 0.193, V24: -0.501, V25: -0.152, V26: 0.110, V27: -0.047, V28: -0.070, Số tiền giao dịch: 34.910.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2149", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.492, V2: 1.161, V3: 1.087, V4: -0.300, V5: 0.584, V6: -0.242, V7: 0.831, V8: -0.129, V9: -0.366, V10: 0.159, V11: 1.096, V12: 0.644, V13: 0.772, V14: -0.680, V15: 0.221, V16: 0.647, V17: -0.642, V18: 0.459, V19: 0.427, V20: 0.391, V21: -0.331, V22: -0.648, V23: -0.142, V24: -0.394, V25: -0.050, V26: 0.071, V27: 0.188, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 8.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.492, V2: 1.161, V3: 1.087, V4: -0.300, V5: 0.584, V6: -0.242, V7: 0.831, V8: -0.129, V9: -0.366, V10: 0.159, V11: 1.096, V12: 0.644, V13: 0.772, V14: -0.680, V15: 0.221, V16: 0.647, V17: -0.642, V18: 0.459, V19: 0.427, V20: 0.391, V21: -0.331, V22: -0.648, V23: -0.142, V24: -0.394, V25: -0.050, V26: 0.071, V27: 0.188, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 8.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2150", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.189, V3: -1.754, V4: 0.568, V5: 0.184, V6: -1.530, V7: 0.340, V8: -0.427, V9: 0.522, V10: -0.537, V11: -0.241, V12: 0.265, V13: 0.401, V14: -0.908, V15: 0.866, V16: 0.217, V17: 0.457, V18: 0.497, V19: -0.462, V20: -0.129, V21: 0.210, V22: 0.748, V23: -0.047, V24: -0.014, V25: 0.257, V26: -0.108, V27: -0.003, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.410.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.010, V2: 0.189, V3: -1.754, V4: 0.568, V5: 0.184, V6: -1.530, V7: 0.340, V8: -0.427, V9: 0.522, V10: -0.537, V11: -0.241, V12: 0.265, V13: 0.401, V14: -0.908, V15: 0.866, V16: 0.217, V17: 0.457, V18: 0.497, V19: -0.462, V20: -0.129, V21: 0.210, V22: 0.748, V23: -0.047, V24: -0.014, V25: 0.257, V26: -0.108, V27: -0.003, V28: -0.024, Số tiền giao dịch: 27.410.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2151", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.814, V2: 1.128, V3: 1.609, V4: 2.296, V5: 0.978, V6: -0.825, V7: 0.897, V8: -0.134, V9: -1.809, V10: 0.399, V11: -0.668, V12: -0.649, V13: -0.348, V14: 0.542, V15: 0.482, V16: -0.049, V17: -0.148, V18: -0.192, V19: 0.013, V20: 0.108, V21: 0.073, V22: 0.024, V23: -0.315, V24: 0.376, V25: 0.562, V26: 0.203, V27: 0.003, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 2.280.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.814, V2: 1.128, V3: 1.609, V4: 2.296, V5: 0.978, V6: -0.825, V7: 0.897, V8: -0.134, V9: -1.809, V10: 0.399, V11: -0.668, V12: -0.649, V13: -0.348, V14: 0.542, V15: 0.482, V16: -0.049, V17: -0.148, V18: -0.192, V19: 0.013, V20: 0.108, V21: 0.073, V22: 0.024, V23: -0.315, V24: 0.376, V25: 0.562, V26: 0.203, V27: 0.003, V28: 0.072, Số tiền giao dịch: 2.280.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2152", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.862, V2: -0.843, V3: -1.607, V4: -0.383, V5: 1.680, V6: 3.999, V7: -1.328, V8: 0.961, V9: 2.398, V10: -0.369, V11: 0.716, V12: -2.148, V13: 1.629, V14: 1.378, V15: 0.037, V16: 0.211, V17: 0.166, V18: 0.215, V19: -0.644, V20: -0.035, V21: 0.101, V22: 0.518, V23: 0.126, V24: 0.711, V25: -0.240, V26: 0.603, V27: -0.038, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 69.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.862, V2: -0.843, V3: -1.607, V4: -0.383, V5: 1.680, V6: 3.999, V7: -1.328, V8: 0.961, V9: 2.398, V10: -0.369, V11: 0.716, V12: -2.148, V13: 1.629, V14: 1.378, V15: 0.037, V16: 0.211, V17: 0.166, V18: 0.215, V19: -0.644, V20: -0.035, V21: 0.101, V22: 0.518, V23: 0.126, V24: 0.711, V25: -0.240, V26: 0.603, V27: -0.038, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 69.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2153", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.392, V2: -0.999, V3: 0.057, V4: 1.443, V5: -0.612, V6: -0.079, V7: 0.432, V8: -0.001, V9: -0.264, V10: 0.026, V11: 1.608, V12: 0.773, V13: -0.509, V14: 0.747, V15: 0.573, V16: 0.066, V17: -0.332, V18: 0.047, V19: -0.740, V20: 0.582, V21: 0.390, V22: 0.277, V23: -0.400, V24: 0.235, V25: 0.386, V26: -0.320, V27: -0.044, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 388.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.392, V2: -0.999, V3: 0.057, V4: 1.443, V5: -0.612, V6: -0.079, V7: 0.432, V8: -0.001, V9: -0.264, V10: 0.026, V11: 1.608, V12: 0.773, V13: -0.509, V14: 0.747, V15: 0.573, V16: 0.066, V17: -0.332, V18: 0.047, V19: -0.740, V20: 0.582, V21: 0.390, V22: 0.277, V23: -0.400, V24: 0.235, V25: 0.386, V26: -0.320, V27: -0.044, V28: 0.076, Số tiền giao dịch: 388.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2154", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.310, V2: -1.460, V3: -1.136, V4: -1.718, V5: -0.931, V6: -0.067, V7: -1.241, V8: -0.076, V9: -1.034, V10: 1.546, V11: -1.645, V12: -1.114, V13: 0.401, V14: -0.511, V15: 0.037, V16: -0.319, V17: 0.259, V18: 0.150, V19: 0.015, V20: -0.379, V21: -0.199, V22: -0.106, V23: 0.201, V24: -0.001, V25: -0.166, V26: -0.166, V27: 0.015, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 28.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.310, V2: -1.460, V3: -1.136, V4: -1.718, V5: -0.931, V6: -0.067, V7: -1.241, V8: -0.076, V9: -1.034, V10: 1.546, V11: -1.645, V12: -1.114, V13: 0.401, V14: -0.511, V15: 0.037, V16: -0.319, V17: 0.259, V18: 0.150, V19: 0.015, V20: -0.379, V21: -0.199, V22: -0.106, V23: 0.201, V24: -0.001, V25: -0.166, V26: -0.166, V27: 0.015, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 28.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2155", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.723, V2: 0.046, V3: 2.829, V4: 1.782, V5: -1.143, V6: 0.338, V7: 0.012, V8: 0.256, V9: 0.758, V10: -0.728, V11: -0.991, V12: 0.911, V13: 0.217, V14: -1.085, V15: -1.677, V16: -1.163, V17: 0.781, V18: -0.360, V19: 0.877, V20: 0.251, V21: 0.048, V22: 0.427, V23: 0.189, V24: 0.951, V25: -0.291, V26: -0.344, V27: 0.206, V28: 0.183, Số lượng: 108.340.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.723, V2: 0.046, V3: 2.829, V4: 1.782, V5: -1.143, V6: 0.338, V7: 0.012, V8: 0.256, V9: 0.758, V10: -0.728, V11: -0.991, V12: 0.911, V13: 0.217, V14: -1.085, V15: -1.677, V16: -1.163, V17: 0.781, V18: -0.360, V19: 0.877, V20: 0.251, V21: 0.048, V22: 0.427, V23: 0.189, V24: 0.951, V25: -0.291, V26: -0.344, V27: 0.206, V28: 0.183, Số lượng: 108.340.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2156", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.579, V2: -2.812, V3: 1.279, V4: -0.912, V5: 0.103, V6: -1.236, V7: -1.368, V8: 0.658, V9: -0.339, V10: -0.590, V11: -1.637, V12: -0.431, V13: -0.091, V14: -0.521, V15: -1.251, V16: 0.986, V17: 0.637, V18: -1.241, V19: 0.768, V20: 0.918, V21: 0.351, V22: -0.086, V23: 0.217, V24: -0.020, V25: -0.208, V26: -0.390, V27: 0.021, V28: -0.293, Số tiền giao dịch: 145.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.579, V2: -2.812, V3: 1.279, V4: -0.912, V5: 0.103, V6: -1.236, V7: -1.368, V8: 0.658, V9: -0.339, V10: -0.590, V11: -1.637, V12: -0.431, V13: -0.091, V14: -0.521, V15: -1.251, V16: 0.986, V17: 0.637, V18: -1.241, V19: 0.768, V20: 0.918, V21: 0.351, V22: -0.086, V23: 0.217, V24: -0.020, V25: -0.208, V26: -0.390, V27: 0.021, V28: -0.293, Số tiền giao dịch: 145.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2157", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.591, V2: -1.060, V3: 1.519, V4: 0.022, V5: 1.883, V6: -2.204, V7: -0.489, V8: -0.030, V9: -0.328, V10: -0.528, V11: -0.375, V12: 0.711, V13: 1.183, V14: -0.063, V15: 0.296, V16: 0.335, V17: -0.678, V18: -0.360, V19: -0.751, V20: 0.418, V21: 0.179, V22: -0.030, V23: 0.232, V24: 0.437, V25: -0.010, V26: 0.227, V27: -0.072, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.690.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.591, V2: -1.060, V3: 1.519, V4: 0.022, V5: 1.883, V6: -2.204, V7: -0.489, V8: -0.030, V9: -0.328, V10: -0.528, V11: -0.375, V12: 0.711, V13: 1.183, V14: -0.063, V15: 0.296, V16: 0.335, V17: -0.678, V18: -0.360, V19: -0.751, V20: 0.418, V21: 0.179, V22: -0.030, V23: 0.232, V24: 0.437, V25: -0.010, V26: 0.227, V27: -0.072, V28: 0.073, Số tiền giao dịch: 1.690.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2158", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.290, V3: -0.283, V4: 0.451, V5: -0.696, V6: -0.723, V7: -0.452, V8: -0.086, V9: 1.286, V10: -0.162, V11: -0.867, V12: 0.502, V13: 0.090, V14: -0.037, V15: 0.657, V16: 0.210, V17: -0.563, V18: -0.174, V19: -0.053, V20: -0.227, V21: -0.184, V22: -0.377, V23: 0.366, V24: -0.069, V25: -0.421, V26: -0.620, V27: 0.035, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 6.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.989, V2: -0.290, V3: -0.283, V4: 0.451, V5: -0.696, V6: -0.723, V7: -0.452, V8: -0.086, V9: 1.286, V10: -0.162, V11: -0.867, V12: 0.502, V13: 0.090, V14: -0.037, V15: 0.657, V16: 0.210, V17: -0.563, V18: -0.174, V19: -0.053, V20: -0.227, V21: -0.184, V22: -0.377, V23: 0.366, V24: -0.069, V25: -0.421, V26: -0.620, V27: 0.035, V28: -0.031, Số tiền giao dịch: 6.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2159", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 1.031, V3: -0.032, V4: -0.940, V5: 0.579, V6: -0.596, V7: 0.974, V8: -0.148, V9: 0.631, V10: 0.930, V11: 0.488, V12: 0.040, V13: -1.241, V14: 0.111, V15: -0.812, V16: 0.063, V17: -0.788, V18: -0.169, V19: 0.186, V20: 0.297, V21: -0.401, V22: -0.638, V23: -0.005, V24: -0.440, V25: -0.408, V26: 0.138, V27: 0.423, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 20.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.655, V2: 1.031, V3: -0.032, V4: -0.940, V5: 0.579, V6: -0.596, V7: 0.974, V8: -0.148, V9: 0.631, V10: 0.930, V11: 0.488, V12: 0.040, V13: -1.241, V14: 0.111, V15: -0.812, V16: 0.063, V17: -0.788, V18: -0.169, V19: 0.186, V20: 0.297, V21: -0.401, V22: -0.638, V23: -0.005, V24: -0.440, V25: -0.408, V26: 0.138, V27: 0.423, V28: 0.040, Số tiền giao dịch: 20.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2160", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.195, V3: 1.725, V4: -0.694, V5: -0.671, V6: -0.576, V7: -0.051, V8: 0.006, V9: -1.504, V10: 0.400, V11: 0.142, V12: -1.040, V13: -0.463, V14: 0.027, V15: 1.388, V16: 0.320, V17: 1.042, V18: -1.749, V19: 1.259, V20: 0.203, V21: 0.110, V22: 0.197, V23: 0.066, V24: 0.389, V25: -0.545, V26: -0.320, V27: 0.149, V28: 0.136, Số tiền giao dịch: 13.460.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.201, V2: 0.195, V3: 1.725, V4: -0.694, V5: -0.671, V6: -0.576, V7: -0.051, V8: 0.006, V9: -1.504, V10: 0.400, V11: 0.142, V12: -1.040, V13: -0.463, V14: 0.027, V15: 1.388, V16: 0.320, V17: 1.042, V18: -1.749, V19: 1.259, V20: 0.203, V21: 0.110, V22: 0.197, V23: 0.066, V24: 0.389, V25: -0.545, V26: -0.320, V27: 0.149, V28: 0.136, Số tiền giao dịch: 13.460.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2161", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.029, V2: -0.232, V3: -1.560, V4: 0.450, V5: 1.543, V6: -1.246, V7: -0.047, V8: 0.156, V9: -0.019, V10: -0.797, V11: -1.539, V12: -0.493, V13: 0.072, V14: -0.429, V15: 1.246, V16: 0.232, V17: 0.524, V18: 1.077, V19: 0.780, V20: -0.198, V21: 0.296, V22: 0.780, V23: -0.664, V24: -1.069, V25: -0.596, V26: -0.033, V27: 0.175, V28: -0.298, Số tiền giao dịch: 35.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.029, V2: -0.232, V3: -1.560, V4: 0.450, V5: 1.543, V6: -1.246, V7: -0.047, V8: 0.156, V9: -0.019, V10: -0.797, V11: -1.539, V12: -0.493, V13: 0.072, V14: -0.429, V15: 1.246, V16: 0.232, V17: 0.524, V18: 1.077, V19: 0.780, V20: -0.198, V21: 0.296, V22: 0.780, V23: -0.664, V24: -1.069, V25: -0.596, V26: -0.033, V27: 0.175, V28: -0.298, Số tiền giao dịch: 35.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2162", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.249, V2: -1.486, V3: -0.862, V4: -1.529, V5: -1.535, V6: -0.879, V7: -1.209, V8: -0.067, V9: -1.214, V10: 1.807, V11: 0.460, V12: -1.069, V13: -1.605, V14: 0.193, V15: -0.723, V16: -0.375, V17: 0.419, V18: 0.541, V19: 0.134, V20: -0.561, V21: -0.133, V22: 0.021, V23: 0.252, V24: 0.009, V25: -0.275, V26: -0.180, V27: -0.007, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.249, V2: -1.486, V3: -0.862, V4: -1.529, V5: -1.535, V6: -0.879, V7: -1.209, V8: -0.067, V9: -1.214, V10: 1.807, V11: 0.460, V12: -1.069, V13: -1.605, V14: 0.193, V15: -0.723, V16: -0.375, V17: 0.419, V18: 0.541, V19: 0.134, V20: -0.561, V21: -0.133, V22: 0.021, V23: 0.252, V24: 0.009, V25: -0.275, V26: -0.180, V27: -0.007, V28: -0.065, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2163", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.941, V3: -0.326, V4: -1.901, V5: 2.057, V6: 1.076, V7: 0.941, V8: 0.355, V9: 0.465, V10: -0.477, V11: 0.655, V12: -0.823, V13: -2.675, V14: -0.656, V15: -0.472, V16: 0.193, V17: 0.339, V18: -0.725, V19: -1.830, V20: -0.155, V21: -0.314, V22: -0.723, V23: -0.062, V24: -1.125, V25: -0.466, V26: 0.023, V27: -0.005, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.084, V2: 0.941, V3: -0.326, V4: -1.901, V5: 2.057, V6: 1.076, V7: 0.941, V8: 0.355, V9: 0.465, V10: -0.477, V11: 0.655, V12: -0.823, V13: -2.675, V14: -0.656, V15: -0.472, V16: 0.193, V17: 0.339, V18: -0.725, V19: -1.830, V20: -0.155, V21: -0.314, V22: -0.723, V23: -0.062, V24: -1.125, V25: -0.466, V26: 0.023, V27: -0.005, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2164", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: 0.342, V3: 0.986, V4: 2.778, V5: -0.345, V6: 0.130, V7: -0.132, V8: 0.113, V9: -0.203, V10: 0.476, V11: -0.524, V12: 0.299, V13: -0.321, V14: -0.114, V15: -0.656, V16: -0.287, V17: 0.257, V18: -1.061, V19: -1.098, V20: -0.221, V21: -0.030, V22: 0.126, V23: -0.011, V24: 0.410, V25: 0.503, V26: 0.087, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 7.580.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.084, V2: 0.342, V3: 0.986, V4: 2.778, V5: -0.345, V6: 0.130, V7: -0.132, V8: 0.113, V9: -0.203, V10: 0.476, V11: -0.524, V12: 0.299, V13: -0.321, V14: -0.114, V15: -0.656, V16: -0.287, V17: 0.257, V18: -1.061, V19: -1.098, V20: -0.221, V21: -0.030, V22: 0.126, V23: -0.011, V24: 0.410, V25: 0.503, V26: 0.087, V27: 0.024, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 7.580.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2165", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.188, V2: -0.205, V3: 0.413, V4: 0.321, V5: -0.342, V6: 0.290, V7: -0.394, V8: 0.227, V9: 0.571, V10: -0.157, V11: 0.774, V12: 0.825, V13: -0.732, V14: 0.124, V15: -0.697, V16: -0.365, V17: 0.079, V18: -0.385, V19: 0.381, V20: -0.171, V21: -0.050, V22: 0.089, V23: -0.091, V24: -0.236, V25: 0.461, V26: 0.706, V27: -0.024, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.188, V2: -0.205, V3: 0.413, V4: 0.321, V5: -0.342, V6: 0.290, V7: -0.394, V8: 0.227, V9: 0.571, V10: -0.157, V11: 0.774, V12: 0.825, V13: -0.732, V14: 0.124, V15: -0.697, V16: -0.365, V17: 0.079, V18: -0.385, V19: 0.381, V20: -0.171, V21: -0.050, V22: 0.089, V23: -0.091, V24: -0.236, V25: 0.461, V26: 0.706, V27: -0.024, V28: -0.012, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2166", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.366, V2: 0.858, V3: 0.411, V4: 0.225, V5: 2.449, V6: 3.796, V7: 0.002, V8: 0.928, V9: -1.025, V10: -0.067, V11: -0.067, V12: -0.336, V13: 0.076, V14: 0.488, V15: 2.019, V16: -0.196, V17: -0.316, V18: 0.487, V19: 1.938, V20: 0.323, V21: -0.211, V22: -0.775, V23: -0.173, V24: 0.972, V25: 0.231, V26: -0.331, V27: 0.111, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.366, V2: 0.858, V3: 0.411, V4: 0.225, V5: 2.449, V6: 3.796, V7: 0.002, V8: 0.928, V9: -1.025, V10: -0.067, V11: -0.067, V12: -0.336, V13: 0.076, V14: 0.488, V15: 2.019, V16: -0.196, V17: -0.316, V18: 0.487, V19: 1.938, V20: 0.323, V21: -0.211, V22: -0.775, V23: -0.173, V24: 0.972, V25: 0.231, V26: -0.331, V27: 0.111, V28: 0.088, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2167", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,764, V2: 2,440, V3: -3,973, V4: 1,999, V5: -0,479, V6: -1,757, V7: -0,388, V8: 1,394, V9: 1,090, V10: -1,555, V11: 0,496, V12: -3,351, V13: 0,507, V14: -0,783, V15: 0,489, V16: 1,534, V17: 4,086, V18: 2,218, V19: -0,545, V20: -0,090, V21: -0,296, V22: -0,744, V23: 0,016, V24: -0,539, V25: -0,276, V26: -0,393, V27: 0,143, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 89,990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1,764, V2: 2,440, V3: -3,973, V4: 1,999, V5: -0,479, V6: -1,757, V7: -0,388, V8: 1,394, V9: 1,090, V10: -1,555, V11: 0,496, V12: -3,351, V13: 0,507, V14: -0,783, V15: 0,489, V16: 1,534, V17: 4,086, V18: 2,218, V19: -0,545, V20: -0,090, V21: -0,296, V22: -0,744, V23: 0,016, V24: -0,539, V25: -0,276, V26: -0,393, V27: 0,143, V28: -0,213, Số tiền giao dịch: 89,990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2168", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.963, V2: -0.501, V3: -0.305, V4: 0.316, V5: -0.650, V6: -0.097, V7: -0.750, V8: 0.099, V9: 1.007, V10: 0.173, V11: 0.455, V12: 1.016, V13: 0.251, V14: -0.110, V15: -0.346, V16: 0.599, V17: -0.855, V18: 0.575, V19: 0.140, V20: -0.159, V21: 0.195, V22: 0.756, V23: 0.110, V24: -0.274, V25: -0.265, V26: 0.568, V27: -0.023, V28: -0.059, Số lượng: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.963, V2: -0.501, V3: -0.305, V4: 0.316, V5: -0.650, V6: -0.097, V7: -0.750, V8: 0.099, V9: 1.007, V10: 0.173, V11: 0.455, V12: 1.016, V13: 0.251, V14: -0.110, V15: -0.346, V16: 0.599, V17: -0.855, V18: 0.575, V19: 0.140, V20: -0.159, V21: 0.195, V22: 0.756, V23: 0.110, V24: -0.274, V25: -0.265, V26: 0.568, V27: -0.023, V28: -0.059, Số lượng: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2169", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.198, V2: -0.597, V3: -1.343, V4: -0.731, V5: -0.433, V6: -0.590, V7: -0.863, V8: -0.147, V9: -0.009, V10: 0.055, V11: -0.827, V12: -0.551, V13: 1.125, V14: -2.312, V15: 0.341, V16: 1.786, V17: 1.109, V18: -0.397, V19: 0.412, V20: 0.086, V21: 0.200, V22: 0.742, V23: 0.014, V24: -0.851, V25: -0.033, V26: -0.040, V27: 0.038, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 11.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.198, V2: -0.597, V3: -1.343, V4: -0.731, V5: -0.433, V6: -0.590, V7: -0.863, V8: -0.147, V9: -0.009, V10: 0.055, V11: -0.827, V12: -0.551, V13: 1.125, V14: -2.312, V15: 0.341, V16: 1.786, V17: 1.109, V18: -0.397, V19: 0.412, V20: 0.086, V21: 0.200, V22: 0.742, V23: 0.014, V24: -0.851, V25: -0.033, V26: -0.040, V27: 0.038, V28: -0.019, Số tiền giao dịch: 11.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2170", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.083, V3: -2.078, V4: 1.084, V5: 0.836, V6: -0.246, V7: 0.506, V8: -0.154, V9: 0.180, V10: 0.440, V11: -0.388, V12: 0.067, V13: -1.304, V14: 0.907, V15: -1.012, V16: -0.183, V17: -0.684, V18: 0.321, V19: 0.446, V20: -0.233, V21: 0.050, V22: 0.178, V23: -0.170, V24: -1.120, V25: 0.509, V26: -0.444, V27: -0.036, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 56.630.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.965, V2: -0.083, V3: -2.078, V4: 1.084, V5: 0.836, V6: -0.246, V7: 0.506, V8: -0.154, V9: 0.180, V10: 0.440, V11: -0.388, V12: 0.067, V13: -1.304, V14: 0.907, V15: -1.012, V16: -0.183, V17: -0.684, V18: 0.321, V19: 0.446, V20: -0.233, V21: 0.050, V22: 0.178, V23: -0.170, V24: -1.120, V25: 0.509, V26: -0.444, V27: -0.036, V28: -0.077, Số tiền giao dịch: 56.630.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2171", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.077, V2: -0.071, V3: -0.085, V4: 1.080, V5: 0.360, V6: 0.769, V7: 0.021, V8: 0.186, V9: 0.103, V10: 0.018, V11: 0.213, V12: 0.849, V13: -0.065, V14: 0.222, V15: -0.705, V16: -0.209, V17: -0.366, V18: -0.121, V19: 0.300, V20: -0.023, V21: -0.083, V22: -0.174, V23: -0.258, V24: -1.012, V25: 0.750, V26: -0.271, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 69.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.077, V2: -0.071, V3: -0.085, V4: 1.080, V5: 0.360, V6: 0.769, V7: 0.021, V8: 0.186, V9: 0.103, V10: 0.018, V11: 0.213, V12: 0.849, V13: -0.065, V14: 0.222, V15: -0.705, V16: -0.209, V17: -0.366, V18: -0.121, V19: 0.300, V20: -0.023, V21: -0.083, V22: -0.174, V23: -0.258, V24: -1.012, V25: 0.750, V26: -0.271, V27: 0.023, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 69.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2172", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: -0.649, V3: -0.469, V4: 0.392, V5: -0.652, V6: -0.046, V7: -0.766, V8: 0.128, V9: 1.434, V10: 0.013, V11: -1.263, V12: -0.325, V13: -0.982, V14: -0.038, V15: 0.579, V16: 0.381, V17: -0.428, V18: 0.131, V19: -0.282, V20: -0.177, V21: 0.158, V22: 0.523, V23: 0.179, V24: 0.630, V25: -0.311, V26: 0.546, V27: -0.034, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 39.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.938, V2: -0.649, V3: -0.469, V4: 0.392, V5: -0.652, V6: -0.046, V7: -0.766, V8: 0.128, V9: 1.434, V10: 0.013, V11: -1.263, V12: -0.325, V13: -0.982, V14: -0.038, V15: 0.579, V16: 0.381, V17: -0.428, V18: 0.131, V19: -0.282, V20: -0.177, V21: 0.158, V22: 0.523, V23: 0.179, V24: 0.630, V25: -0.311, V26: 0.546, V27: -0.034, V28: -0.039, Số tiền giao dịch: 39.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2173", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.965, V2: 1.203, V3: 1.338, V4: 1.456, V5: 0.028, V6: 0.046, V7: 0.385, V8: 0.054, V9: 1.613, V10: 0.115, V11: 0.050, V12: -3.340, V13: -0.382, V14: 1.678, V15: -0.271, V16: -1.195, V17: 1.443, V18: -0.213, V19: 0.515, V20: 0.021, V21: -0.221, V22: -0.098, V23: -0.117, V24: -0.014, V25: -0.148, V26: -0.276, V27: 0.225, V28: 0.302, Số tiền giao dịch: 24.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.965, V2: 1.203, V3: 1.338, V4: 1.456, V5: 0.028, V6: 0.046, V7: 0.385, V8: 0.054, V9: 1.613, V10: 0.115, V11: 0.050, V12: -3.340, V13: -0.382, V14: 1.678, V15: -0.271, V16: -1.195, V17: 1.443, V18: -0.213, V19: 0.515, V20: 0.021, V21: -0.221, V22: -0.098, V23: -0.117, V24: -0.014, V25: -0.148, V26: -0.276, V27: 0.225, V28: 0.302, Số tiền giao dịch: 24.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2174", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.500, V2: -0.763, V3: -1.885, V4: 0.672, V5: -0.164, V6: -1.088, V7: 0.491, V8: -0.351, V9: 0.943, V10: -0.979, V11: -0.431, V12: 0.516, V13: 0.280, V14: -1.457, V15: -0.087, V16: -0.044, V17: 1.099, V18: -0.046, V19: -0.010, V20: 0.378, V21: -0.079, V22: -0.541, V23: -0.056, V24: -0.175, V25: -0.156, V26: -0.111, V27: -0.052, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 277.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.500, V2: -0.763, V3: -1.885, V4: 0.672, V5: -0.164, V6: -1.088, V7: 0.491, V8: -0.351, V9: 0.943, V10: -0.979, V11: -0.431, V12: 0.516, V13: 0.280, V14: -1.457, V15: -0.087, V16: -0.044, V17: 1.099, V18: -0.046, V19: -0.010, V20: 0.378, V21: -0.079, V22: -0.541, V23: -0.056, V24: -0.175, V25: -0.156, V26: -0.111, V27: -0.052, V28: 0.025, Số tiền giao dịch: 277.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2175", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.691, V2: 1.840, V3: -1.782, V4: 0.028, V5: -0.342, V6: -1.557, V7: -0.151, V8: 0.871, V9: -0.400, V10: -1.351, V11: -0.879, V12: 0.406, V13: 0.436, V14: -0.017, V15: 0.550, V16: 0.407, V17: 0.900, V18: 0.732, V19: -0.259, V20: -0.489, V21: 0.449, V22: 0.949, V23: 0.010, V24: -0.018, V25: -0.240, V26: -0.174, V27: -0.588, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 3.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.691, V2: 1.840, V3: -1.782, V4: 0.028, V5: -0.342, V6: -1.557, V7: -0.151, V8: 0.871, V9: -0.400, V10: -1.351, V11: -0.879, V12: 0.406, V13: 0.436, V14: -0.017, V15: 0.550, V16: 0.407, V17: 0.900, V18: 0.732, V19: -0.259, V20: -0.489, V21: 0.449, V22: 0.949, V23: 0.010, V24: -0.018, V25: -0.240, V26: -0.174, V27: -0.588, V28: -0.178, Số tiền giao dịch: 3.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2176", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.968, V2: 0.351, V3: 0.310, V4: -0.802, V5: -2.289, V6: -0.114, V7: -0.051, V8: 0.734, V9: -1.751, V10: 0.125, V11: 0.831, V12: -0.646, V13: -0.892, V14: 0.744, V15: 0.279, V16: 1.323, V17: 0.597, V18: -0.177, V19: 1.441, V20: -0.062, V21: 0.559, V22: 1.214, V23: -0.015, V24: 0.369, V25: 0.048, V26: 0.029, V27: -0.238, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 223.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.968, V2: 0.351, V3: 0.310, V4: -0.802, V5: -2.289, V6: -0.114, V7: -0.051, V8: 0.734, V9: -1.751, V10: 0.125, V11: 0.831, V12: -0.646, V13: -0.892, V14: 0.744, V15: 0.279, V16: 1.323, V17: 0.597, V18: -0.177, V19: 1.441, V20: -0.062, V21: 0.559, V22: 1.214, V23: -0.015, V24: 0.369, V25: 0.048, V26: 0.029, V27: -0.238, V28: -0.169, Số tiền giao dịch: 223.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2177", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.452, V2: -0.389, V3: 0.436, V4: -0.645, V5: -0.686, V6: -0.428, V7: -0.734, V8: -0.226, V9: 0.591, V10: 0.231, V11: 0.041, V12: -3.112, V13: 2.486, V14: 1.059, V15: 0.146, V16: 1.459, V17: 0.582, V18: -0.833, V19: 0.583, V20: 0.102, V21: -0.090, V22: -0.084, V23: -0.085, V24: -0.484, V25: 0.466, V26: -0.272, V27: -0.010, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.452, V2: -0.389, V3: 0.436, V4: -0.645, V5: -0.686, V6: -0.428, V7: -0.734, V8: -0.226, V9: 0.591, V10: 0.231, V11: 0.041, V12: -3.112, V13: 2.486, V14: 1.059, V15: 0.146, V16: 1.459, V17: 0.582, V18: -0.833, V19: 0.583, V20: 0.102, V21: -0.090, V22: -0.084, V23: -0.085, V24: -0.484, V25: 0.466, V26: -0.272, V27: -0.010, V28: 0.009, Số tiền giao dịch: 15.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2178", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.752, V2: -1.094, V3: 2.153, V4: -0.809, V5: -0.120, V6: -0.712, V7: 0.161, V8: 0.038, V9: 1.233, V10: 0.268, V11: 1.038, V12: 0.345, V13: -1.044, V14: -0.715, V15: -0.799, V16: 0.532, V17: -0.693, V18: 0.172, V19: -0.125, V20: -0.266, V21: -0.375, V22: 0.162, V23: 1.043, V24: 0.555, V25: 0.229, V26: 0.852, V27: 0.295, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.752, V2: -1.094, V3: 2.153, V4: -0.809, V5: -0.120, V6: -0.712, V7: 0.161, V8: 0.038, V9: 1.233, V10: 0.268, V11: 1.038, V12: 0.345, V13: -1.044, V14: -0.715, V15: -0.799, V16: 0.532, V17: -0.693, V18: 0.172, V19: -0.125, V20: -0.266, V21: -0.375, V22: 0.162, V23: 1.043, V24: 0.555, V25: 0.229, V26: 0.852, V27: 0.295, V28: 0.276, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2179", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.095, V3: -2.026, V4: 1.029, V5: 1.067, V6: -0.016, V7: 0.531, V8: -0.163, V9: -0.085, V10: 0.397, V11: 0.194, V12: 0.955, V13: 0.161, V14: 0.609, V15: -1.165, V16: -0.341, V17: -0.657, V18: 0.042, V19: 0.310, V20: -0.160, V21: 0.074, V22: 0.327, V23: -0.087, V24: 0.047, V25: 0.536, V26: -0.505, V27: -0.027, V28: -0.066, Số lượng: 35.590.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.990, V2: 0.095, V3: -2.026, V4: 1.029, V5: 1.067, V6: -0.016, V7: 0.531, V8: -0.163, V9: -0.085, V10: 0.397, V11: 0.194, V12: 0.955, V13: 0.161, V14: 0.609, V15: -1.165, V16: -0.341, V17: -0.657, V18: 0.042, V19: 0.310, V20: -0.160, V21: 0.074, V22: 0.327, V23: -0.087, V24: 0.047, V25: 0.536, V26: -0.505, V27: -0.027, V28: -0.066, Số lượng: 35.590.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2180", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.251, V2: 0.436, V3: -0.823, V4: 1.524, V5: 2.430, V6: 3.755, V7: -0.529, V8: 0.784, V9: 0.418, V10: 0.390, V11: 0.608, V12: -2.795, V13: 1.655, V14: 1.851, V15: -0.056, V16: 0.948, V17: -0.393, V18: 0.519, V19: -0.885, V20: -0.069, V21: -0.151, V22: -0.355, V23: -0.094, V24: 0.940, V25: 0.697, V26: 0.045, V27: -0.036, V28: 0.008, Số lượng: 4.620.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.251, V2: 0.436, V3: -0.823, V4: 1.524, V5: 2.430, V6: 3.755, V7: -0.529, V8: 0.784, V9: 0.418, V10: 0.390, V11: 0.608, V12: -2.795, V13: 1.655, V14: 1.851, V15: -0.056, V16: 0.948, V17: -0.393, V18: 0.519, V19: -0.885, V20: -0.069, V21: -0.151, V22: -0.355, V23: -0.094, V24: 0.940, V25: 0.697, V26: 0.045, V27: -0.036, V28: 0.008, Số lượng: 4.620.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2181", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 0.230, V3: 1.542, V4: 1.711, V5: -1.832, V6: 2.778, V7: 2.422, V8: -0.281, V9: 1.865, V10: -0.934, V11: -0.666, V12: -1.999, V13: 2.426, V14: 0.128, V15: -1.999, V16: -1.353, V17: 1.347, V18: -0.579, V19: 1.356, V20: 0.316, V21: -0.641, V22: -0.703, V23: 0.220, V24: -0.794, V25: 0.125, V26: -0.389, V27: 0.343, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 539.870.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.010, V2: 0.230, V3: 1.542, V4: 1.711, V5: -1.832, V6: 2.778, V7: 2.422, V8: -0.281, V9: 1.865, V10: -0.934, V11: -0.666, V12: -1.999, V13: 2.426, V14: 0.128, V15: -1.999, V16: -1.353, V17: 1.347, V18: -0.579, V19: 1.356, V20: 0.316, V21: -0.641, V22: -0.703, V23: 0.220, V24: -0.794, V25: 0.125, V26: -0.389, V27: 0.343, V28: -0.187, Số tiền giao dịch: 539.870.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2182", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -0.428, V3: 1.600, V4: -1.525, V5: 0.557, V6: -0.918, V7: 0.171, V8: -0.291, V9: -0.939, V10: 0.075, V11: -1.149, V12: -0.677, V13: 0.339, V14: -0.836, V15: -1.132, V16: 0.626, V17: 0.202, V18: -1.548, V19: 0.661, V20: 0.283, V21: 0.102, V22: 0.361, V23: -0.309, V24: -0.074, V25: 0.386, V26: -0.287, V27: -0.106, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 3.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.675, V2: -0.428, V3: 1.600, V4: -1.525, V5: 0.557, V6: -0.918, V7: 0.171, V8: -0.291, V9: -0.939, V10: 0.075, V11: -1.149, V12: -0.677, V13: 0.339, V14: -0.836, V15: -1.132, V16: 0.626, V17: 0.202, V18: -1.548, V19: 0.661, V20: 0.283, V21: 0.102, V22: 0.361, V23: -0.309, V24: -0.074, V25: 0.386, V26: -0.287, V27: -0.106, V28: -0.123, Số tiền giao dịch: 3.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2183", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.312, V2: -3.021, V3: 1.578, V4: -0.110, V5: 2.149, V6: -1.806, V7: 0.460, V8: -1.436, V9: 0.743, V10: -0.030, V11: 0.042, V12: -0.419, V13: -1.016, V14: -0.427, V15: 0.557, V16: 0.729, V17: -0.953, V18: -1.087, V19: -1.645, V20: -2.589, V21: -0.297, V22: -0.420, V23: 2.884, V24: 0.345, V25: 0.303, V26: -0.166, V27: 0.654, V28: -1.006, Số tiền giao dịch: 20.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -4.312, V2: -3.021, V3: 1.578, V4: -0.110, V5: 2.149, V6: -1.806, V7: 0.460, V8: -1.436, V9: 0.743, V10: -0.030, V11: 0.042, V12: -0.419, V13: -1.016, V14: -0.427, V15: 0.557, V16: 0.729, V17: -0.953, V18: -1.087, V19: -1.645, V20: -2.589, V21: -0.297, V22: -0.420, V23: 2.884, V24: 0.345, V25: 0.303, V26: -0.166, V27: 0.654, V28: -1.006, Số tiền giao dịch: 20.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2184", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.344, V2: 0.390, V3: 0.153, V4: -0.935, V5: 2.219, V6: 3.800, V7: 0.101, V8: 0.975, V9: -0.199, V10: -0.632, V11: -0.601, V12: -0.057, V13: -0.226, V14: -0.059, V15: -0.154, V16: 0.047, V17: -0.481, V18: -0.081, V19: 0.749, V20: 0.145, V21: -0.251, V22: -0.817, V23: -0.023, V24: 1.007, V25: 0.044, V26: 0.154, V27: 0.025, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 44.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.344, V2: 0.390, V3: 0.153, V4: -0.935, V5: 2.219, V6: 3.800, V7: 0.101, V8: 0.975, V9: -0.199, V10: -0.632, V11: -0.601, V12: -0.057, V13: -0.226, V14: -0.059, V15: -0.154, V16: 0.047, V17: -0.481, V18: -0.081, V19: 0.749, V20: 0.145, V21: -0.251, V22: -0.817, V23: -0.023, V24: 1.007, V25: 0.044, V26: 0.154, V27: 0.025, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 44.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2185", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.371, V2: 4.138, V3: -1.841, V4: 3.163, V5: -4.419, V6: 0.115, V7: -4.126, V8: 4.478, V9: -1.099, V10: -1.026, V11: -2.546, V12: 2.808, V13: 2.116, V14: 1.762, V15: -2.119, V16: 0.745, V17: 2.074, V18: -0.006, V19: 0.034, V20: -1.403, V21: 0.830, V22: 0.830, V23: 0.483, V24: 0.805, V25: -0.146, V26: 0.066, V27: -2.873, V28: -0.647, Số tiền giao dịch: 17.220.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -5.371, V2: 4.138, V3: -1.841, V4: 3.163, V5: -4.419, V6: 0.115, V7: -4.126, V8: 4.478, V9: -1.099, V10: -1.026, V11: -2.546, V12: 2.808, V13: 2.116, V14: 1.762, V15: -2.119, V16: 0.745, V17: 2.074, V18: -0.006, V19: 0.034, V20: -1.403, V21: 0.830, V22: 0.830, V23: 0.483, V24: 0.805, V25: -0.146, V26: 0.066, V27: -2.873, V28: -0.647, Số tiền giao dịch: 17.220.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2186", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.978, V2: 0.494, V3: 1.206, V4: 0.791, V5: -0.803, V6: 0.383, V7: 1.773, V8: -0.119, V9: -0.542, V10: -0.465, V11: 0.718, V12: 0.463, V13: -0.694, V14: 0.188, V15: -1.160, V16: -0.246, V17: -0.261, V18: 0.245, V19: 0.466, V20: -0.063, V21: 0.012, V22: 0.142, V23: 0.005, V24: 0.326, V25: 0.208, V26: -0.411, V27: 0.082, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 277.260.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.978, V2: 0.494, V3: 1.206, V4: 0.791, V5: -0.803, V6: 0.383, V7: 1.773, V8: -0.119, V9: -0.542, V10: -0.465, V11: 0.718, V12: 0.463, V13: -0.694, V14: 0.188, V15: -1.160, V16: -0.246, V17: -0.261, V18: 0.245, V19: 0.466, V20: -0.063, V21: 0.012, V22: 0.142, V23: 0.005, V24: 0.326, V25: 0.208, V26: -0.411, V27: 0.082, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 277.260.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2187", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.607, V2: 1.282, V3: 0.299, V4: 0.675, V5: 0.685, V6: 0.994, V7: 1.116, V8: -0.511, V9: 1.714, V10: 3.369, V11: 0.575, V12: 0.003, V13: -0.495, V14: -1.129, V15: 0.080, V16: -0.995, V17: -0.418, V18: -0.070, V19: 1.481, V20: -0.034, V21: -0.671, V22: 0.194, V23: 0.032, V24: -1.016, V25: 0.526, V26: -0.320, V27: -1.246, V28: -0.683, Số tiền giao dịch: 49.540.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.607, V2: 1.282, V3: 0.299, V4: 0.675, V5: 0.685, V6: 0.994, V7: 1.116, V8: -0.511, V9: 1.714, V10: 3.369, V11: 0.575, V12: 0.003, V13: -0.495, V14: -1.129, V15: 0.080, V16: -0.995, V17: -0.418, V18: -0.070, V19: 1.481, V20: -0.034, V21: -0.671, V22: 0.194, V23: 0.032, V24: -1.016, V25: 0.526, V26: -0.320, V27: -1.246, V28: -0.683, Số tiền giao dịch: 49.540.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2188", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.064, V3: -1.183, V4: 0.453, V5: -0.037, V6: -1.100, V7: 0.238, V8: -0.322, V9: 0.829, V10: -0.123, V11: -0.970, V12: 0.508, V13: -0.050, V14: 0.290, V15: -0.052, V16: -0.422, V17: -0.268, V18: -0.641, V19: 0.296, V20: -0.245, V21: -0.250, V22: -0.531, V23: 0.240, V24: -0.136, V25: -0.039, V26: -0.533, V27: -0.011, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 8.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.045, V2: -0.064, V3: -1.183, V4: 0.453, V5: -0.037, V6: -1.100, V7: 0.238, V8: -0.322, V9: 0.829, V10: -0.123, V11: -0.970, V12: 0.508, V13: -0.050, V14: 0.290, V15: -0.052, V16: -0.422, V17: -0.268, V18: -0.641, V19: 0.296, V20: -0.245, V21: -0.250, V22: -0.531, V23: 0.240, V24: -0.136, V25: -0.039, V26: -0.533, V27: -0.011, V28: -0.052, Số tiền giao dịch: 8.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2189", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.158, V2: -1.162, V3: -0.882, V4: -1.102, V5: -0.754, V6: 0.107, V7: -1.171, V8: 0.131, V9: 0.098, V10: 0.928, V11: -0.169, V12: -0.650, V13: -0.710, V14: -0.140, V15: -0.294, V16: 1.635, V17: -0.372, V18: -0.284, V19: 1.051, V20: -0.035, V21: 0.309, V22: 0.881, V23: 0.004, V24: -1.086, V25: -0.097, V26: -0.036, V27: -0.000, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.158, V2: -1.162, V3: -0.882, V4: -1.102, V5: -0.754, V6: 0.107, V7: -1.171, V8: 0.131, V9: 0.098, V10: 0.928, V11: -0.169, V12: -0.650, V13: -0.710, V14: -0.140, V15: -0.294, V16: 1.635, V17: -0.372, V18: -0.284, V19: 1.051, V20: -0.035, V21: 0.309, V22: 0.881, V23: 0.004, V24: -1.086, V25: -0.097, V26: -0.036, V27: -0.000, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2190", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.266, V2: -0.368, V3: 0.590, V4: -1.349, V5: -1.122, V6: -1.241, V7: -0.356, V8: -0.175, V9: 1.450, V10: -1.043, V11: -0.069, V12: 0.659, V13: 0.201, V14: 0.112, V15: 1.969, V16: -0.144, V17: -0.296, V18: 0.005, V19: 0.580, V20: -0.033, V21: -0.060, V22: -0.104, V23: 0.032, V24: 0.416, V25: 0.276, V26: -0.085, V27: 0.019, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 19.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.266, V2: -0.368, V3: 0.590, V4: -1.349, V5: -1.122, V6: -1.241, V7: -0.356, V8: -0.175, V9: 1.450, V10: -1.043, V11: -0.069, V12: 0.659, V13: 0.201, V14: 0.112, V15: 1.969, V16: -0.144, V17: -0.296, V18: 0.005, V19: 0.580, V20: -0.033, V21: -0.060, V22: -0.104, V23: 0.032, V24: 0.416, V25: 0.276, V26: -0.085, V27: 0.019, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 19.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2191", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.515, V2: 0.958, V3: 1.646, V4: -0.150, V5: 0.085, V6: -0.220, V7: 0.533, V8: 0.201, V9: -0.687, V10: -0.190, V11: 1.719, V12: 0.842, V13: -0.014, V14: 0.361, V15: 0.374, V16: 0.038, V17: -0.297, V18: -0.384, V19: -0.132, V20: 0.076, V21: -0.134, V22: -0.323, V23: 0.019, V24: 0.208, V25: -0.321, V26: 0.071, V27: 0.279, V28: 0.110, Số lượng: 2.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.515, V2: 0.958, V3: 1.646, V4: -0.150, V5: 0.085, V6: -0.220, V7: 0.533, V8: 0.201, V9: -0.687, V10: -0.190, V11: 1.719, V12: 0.842, V13: -0.014, V14: 0.361, V15: 0.374, V16: 0.038, V17: -0.297, V18: -0.384, V19: -0.132, V20: 0.076, V21: -0.134, V22: -0.323, V23: 0.019, V24: 0.208, V25: -0.321, V26: 0.071, V27: 0.279, V28: 0.110, Số lượng: 2.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2192", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.352, V2: -3.847, V3: -4.055, V4: -0.266, V5: -0.396, V6: -0.764, V7: 1.729, V8: -0.780, V9: -0.951, V10: 0.489, V11: -1.598, V12: -1.582, V13: -1.017, V14: 0.863, V15: -0.177, V16: 0.496, V17: 0.361, V18: -1.122, V19: 0.720, V20: 2.015, V21: 1.038, V22: 0.629, V23: -1.187, V24: 0.154, V25: 0.460, V26: 0.204, V27: -0.306, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 1050.600.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.352, V2: -3.847, V3: -4.055, V4: -0.266, V5: -0.396, V6: -0.764, V7: 1.729, V8: -0.780, V9: -0.951, V10: 0.489, V11: -1.598, V12: -1.582, V13: -1.017, V14: 0.863, V15: -0.177, V16: 0.496, V17: 0.361, V18: -1.122, V19: 0.720, V20: 2.015, V21: 1.038, V22: 0.629, V23: -1.187, V24: 0.154, V25: 0.460, V26: 0.204, V27: -0.306, V28: 0.085, Số tiền giao dịch: 1050.600.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2193", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.863, V2: -0.572, V3: -0.623, V4: 0.049, V5: 0.132, V6: 1.347, V7: -0.881, V8: 0.581, V9: 1.221, V10: -0.092, V11: 0.768, V12: 0.672, V13: -1.026, V14: 0.422, V15: 0.881, V16: -0.249, V17: -0.134, V18: -0.704, V19: -0.607, V20: -0.367, V21: -0.104, V22: -0.118, V23: 0.382, V24: -1.706, V25: -0.625, V26: -0.506, V27: 0.074, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 3.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.863, V2: -0.572, V3: -0.623, V4: 0.049, V5: 0.132, V6: 1.347, V7: -0.881, V8: 0.581, V9: 1.221, V10: -0.092, V11: 0.768, V12: 0.672, V13: -1.026, V14: 0.422, V15: 0.881, V16: -0.249, V17: -0.134, V18: -0.704, V19: -0.607, V20: -0.367, V21: -0.104, V22: -0.118, V23: 0.382, V24: -1.706, V25: -0.625, V26: -0.506, V27: 0.074, V28: -0.061, Số tiền giao dịch: 3.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2194", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.342, V2: -1.446, V3: 1.968, V4: -1.984, V5: -0.783, V6: -0.544, V7: -0.515, V8: -0.122, V9: -1.983, V10: 0.745, V11: -1.041, V12: -0.695, V13: 1.555, V14: -1.135, V15: -0.140, V16: -0.625, V17: 0.514, V18: 0.424, V19: 0.256, V20: -0.321, V21: 0.002, V22: 0.834, V23: 0.439, V24: 0.083, V25: 0.777, V26: 0.238, V27: 0.114, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 61.720.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.342, V2: -1.446, V3: 1.968, V4: -1.984, V5: -0.783, V6: -0.544, V7: -0.515, V8: -0.122, V9: -1.983, V10: 0.745, V11: -1.041, V12: -0.695, V13: 1.555, V14: -1.135, V15: -0.140, V16: -0.625, V17: 0.514, V18: 0.424, V19: 0.256, V20: -0.321, V21: 0.002, V22: 0.834, V23: 0.439, V24: 0.083, V25: 0.777, V26: 0.238, V27: 0.114, V28: -0.050, Số tiền giao dịch: 61.720.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2195", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: 0.816, V3: -0.260, V4: -1.098, V5: 1.248, V6: -0.023, V7: 1.064, V8: -0.225, V9: 0.206, V10: 0.395, V11: -0.330, V12: 0.283, V13: 0.129, V14: -0.089, V15: -0.939, V16: 0.396, V17: -1.279, V18: 0.145, V19: 0.708, V20: 0.161, V21: -0.379, V22: -0.701, V23: -0.071, V24: -1.397, V25: -0.306, V26: 0.173, V27: 0.070, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 10.930.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.240, V2: 0.816, V3: -0.260, V4: -1.098, V5: 1.248, V6: -0.023, V7: 1.064, V8: -0.225, V9: 0.206, V10: 0.395, V11: -0.330, V12: 0.283, V13: 0.129, V14: -0.089, V15: -0.939, V16: 0.396, V17: -1.279, V18: 0.145, V19: 0.708, V20: 0.161, V21: -0.379, V22: -0.701, V23: -0.071, V24: -1.397, V25: -0.306, V26: 0.173, V27: 0.070, V28: -0.098, Số tiền giao dịch: 10.930.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2196", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.869, V3: 0.742, V4: -1.472, V5: 1.462, V6: -0.630, V7: 1.108, V8: 0.041, V9: -0.657, V10: -1.425, V11: 1.024, V12: 0.335, V13: -0.589, V14: -0.782, V15: -1.359, V16: 0.810, V17: -0.088, V18: 0.094, V19: -0.951, V20: -0.140, V21: -0.274, V22: -1.033, V23: -0.268, V24: 0.592, V25: 0.618, V26: 0.077, V27: -0.238, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 9.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.223, V2: 0.869, V3: 0.742, V4: -1.472, V5: 1.462, V6: -0.630, V7: 1.108, V8: 0.041, V9: -0.657, V10: -1.425, V11: 1.024, V12: 0.335, V13: -0.589, V14: -0.782, V15: -1.359, V16: 0.810, V17: -0.088, V18: 0.094, V19: -0.951, V20: -0.140, V21: -0.274, V22: -1.033, V23: -0.268, V24: 0.592, V25: 0.618, V26: 0.077, V27: -0.238, V28: 0.111, Số tiền giao dịch: 9.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2197", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.900, V3: 0.945, V4: 0.191, V5: -0.595, V6: 1.891, V7: -1.206, V8: 0.737, V9: -0.801, V10: 0.715, V11: 1.927, V12: 0.735, V13: -0.194, V14: 0.302, V15: 1.665, V16: -1.974, V17: 0.584, V18: 0.183, V19: -2.622, V20: -0.530, V21: -0.116, V22: 0.090, V23: 0.155, V24: -1.092, V25: -0.164, V26: -0.326, V27: 0.134, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 81.700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.923, V2: -0.900, V3: 0.945, V4: 0.191, V5: -0.595, V6: 1.891, V7: -1.206, V8: 0.737, V9: -0.801, V10: 0.715, V11: 1.927, V12: 0.735, V13: -0.194, V14: 0.302, V15: 1.665, V16: -1.974, V17: 0.584, V18: 0.183, V19: -2.622, V20: -0.530, V21: -0.116, V22: 0.090, V23: 0.155, V24: -1.092, V25: -0.164, V26: -0.326, V27: 0.134, V28: 0.031, Số tiền giao dịch: 81.700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2198", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.118, V2: -0.054, V3: 1.218, V4: -1.257, V5: -0.207, V6: -0.812, V7: 0.953, V8: -0.195, V9: 0.592, V10: 0.594, V11: 1.353, V12: 0.363, V13: -0.449, V14: -0.224, V15: 0.037, V16: 0.779, V17: -1.076, V18: 0.122, V19: -0.451, V20: 0.299, V21: -0.277, V22: -0.179, V23: 0.015, V24: 0.362, V25: -0.185, V26: 0.696, V27: 0.343, V28: 0.568, Số tiền giao dịch: 168.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.118, V2: -0.054, V3: 1.218, V4: -1.257, V5: -0.207, V6: -0.812, V7: 0.953, V8: -0.195, V9: 0.592, V10: 0.594, V11: 1.353, V12: 0.363, V13: -0.449, V14: -0.224, V15: 0.037, V16: 0.779, V17: -1.076, V18: 0.122, V19: -0.451, V20: 0.299, V21: -0.277, V22: -0.179, V23: 0.015, V24: 0.362, V25: -0.185, V26: 0.696, V27: 0.343, V28: 0.568, Số tiền giao dịch: 168.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2199", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.267, V3: 0.880, V4: 0.011, V5: 2.018, V6: -0.261, V7: 0.834, V8: 0.124, V9: -0.603, V10: -0.991, V11: -1.633, V12: -0.286, V13: 0.474, V14: 0.200, V15: 0.575, V16: 0.419, V17: -0.983, V18: 0.027, V19: -1.019, V20: 0.852, V21: 0.299, V22: -0.082, V23: 0.346, V24: -1.358, V25: 1.033, V26: -0.348, V27: -0.109, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 264.360.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.259, V2: -1.267, V3: 0.880, V4: 0.011, V5: 2.018, V6: -0.261, V7: 0.834, V8: 0.124, V9: -0.603, V10: -0.991, V11: -1.633, V12: -0.286, V13: 0.474, V14: 0.200, V15: 0.575, V16: 0.419, V17: -0.983, V18: 0.027, V19: -1.019, V20: 0.852, V21: 0.299, V22: -0.082, V23: 0.346, V24: -1.358, V25: 1.033, V26: -0.348, V27: -0.109, V28: 0.093, Số tiền giao dịch: 264.360.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2200", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.302, V2: 0.860, V3: 1.674, V4: 2.456, V5: 1.977, V6: 0.187, V7: 0.743, V8: 0.176, V9: -1.673, V10: 0.262, V11: -1.905, V12: -0.609, V13: -0.181, V14: -0.159, V15: -2.046, V16: 0.681, V17: -0.807, V18: -0.320, V19: -1.792, V20: -0.021, V21: 0.108, V22: 0.105, V23: -0.445, V24: 0.568, V25: 1.080, V26: 0.113, V27: -0.045, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 3.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.302, V2: 0.860, V3: 1.674, V4: 2.456, V5: 1.977, V6: 0.187, V7: 0.743, V8: 0.176, V9: -1.673, V10: 0.262, V11: -1.905, V12: -0.609, V13: -0.181, V14: -0.159, V15: -2.046, V16: 0.681, V17: -0.807, V18: -0.320, V19: -1.792, V20: -0.021, V21: 0.108, V22: 0.105, V23: -0.445, V24: 0.568, V25: 1.080, V26: 0.113, V27: -0.045, V28: 0.063, Số tiền giao dịch: 3.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2201", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.194, V2: -0.672, V3: -1.464, V4: -0.887, V5: -0.518, V6: -1.533, V7: -0.111, V8: -0.448, V9: -0.628, V10: 0.865, V11: -0.643, V12: -0.784, V13: -0.274, V14: 0.247, V15: 0.288, V16: 0.891, V17: 0.208, V18: -1.700, V19: 0.686, V20: -0.024, V21: 0.054, V22: 0.040, V23: 0.194, V24: -0.036, V25: -0.080, V26: -0.314, V27: -0.055, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 35.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.194, V2: -0.672, V3: -1.464, V4: -0.887, V5: -0.518, V6: -1.533, V7: -0.111, V8: -0.448, V9: -0.628, V10: 0.865, V11: -0.643, V12: -0.784, V13: -0.274, V14: 0.247, V15: 0.288, V16: 0.891, V17: 0.208, V18: -1.700, V19: 0.686, V20: -0.024, V21: 0.054, V22: 0.040, V23: 0.194, V24: -0.036, V25: -0.080, V26: -0.314, V27: -0.055, V28: -0.060, Số tiền giao dịch: 35.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2202", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.248, V2: 1.099, V3: 0.673, V4: -0.060, V5: 1.037, V6: -0.281, V7: 1.044, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: -0.699, V11: 1.605, V12: 0.001, V13: -0.531, V14: -1.056, V15: 0.365, V16: 0.286, V17: 0.657, V18: 0.479, V19: -0.096, V20: 0.021, V21: -0.057, V22: 0.010, V23: -0.314, V24: -0.414, V25: 0.005, V26: 0.332, V27: -0.134, V28: -0.163, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.248, V2: 1.099, V3: 0.673, V4: -0.060, V5: 1.037, V6: -0.281, V7: 1.044, V8: -0.131, V9: -0.796, V10: -0.699, V11: 1.605, V12: 0.001, V13: -0.531, V14: -1.056, V15: 0.365, V16: 0.286, V17: 0.657, V18: 0.479, V19: -0.096, V20: 0.021, V21: -0.057, V22: 0.010, V23: -0.314, V24: -0.414, V25: 0.005, V26: 0.332, V27: -0.134, V28: -0.163, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2203", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: 0.090, V3: -1.682, V4: 0.454, V5: 0.298, V6: -0.954, V7: 0.152, V8: -0.207, V9: 0.587, V10: -0.362, V11: -0.590, V12: -0.175, V13: -0.621, V14: -0.704, V15: 0.272, V16: 0.319, V17: 0.549, V18: -0.258, V19: 0.016, V20: -0.187, V21: -0.361, V22: -0.984, V23: 0.354, V24: 0.621, V25: -0.297, V26: 0.167, V27: -0.068, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.053, V2: 0.090, V3: -1.682, V4: 0.454, V5: 0.298, V6: -0.954, V7: 0.152, V8: -0.207, V9: 0.587, V10: -0.362, V11: -0.590, V12: -0.175, V13: -0.621, V14: -0.704, V15: 0.272, V16: 0.319, V17: 0.549, V18: -0.258, V19: 0.016, V20: -0.187, V21: -0.361, V22: -0.984, V23: 0.354, V24: 0.621, V25: -0.297, V26: 0.167, V27: -0.068, V28: -0.030, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2204", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.743, V3: -1.395, V4: -0.782, V5: -0.507, V6: -0.681, V7: -0.693, V8: -0.075, V9: -0.377, V10: 0.412, V11: 1.025, V12: -0.171, V13: -0.113, V14: -1.312, V15: -0.518, V16: 1.580, V17: 0.892, V18: -0.405, V19: 0.770, V20: 0.050, V21: 0.149, V22: 0.414, V23: 0.096, V24: -0.484, V25: -0.143, V26: -0.199, V27: -0.002, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 37.850.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.097, V2: -0.743, V3: -1.395, V4: -0.782, V5: -0.507, V6: -0.681, V7: -0.693, V8: -0.075, V9: -0.377, V10: 0.412, V11: 1.025, V12: -0.171, V13: -0.113, V14: -1.312, V15: -0.518, V16: 1.580, V17: 0.892, V18: -0.405, V19: 0.770, V20: 0.050, V21: 0.149, V22: 0.414, V23: 0.096, V24: -0.484, V25: -0.143, V26: -0.199, V27: -0.002, V28: -0.036, Số tiền giao dịch: 37.850.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2205", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 1.010, V3: 1.575, V4: -0.207, V5: 0.248, V6: -0.083, V7: 0.577, V8: 0.173, V9: -0.781, V10: -0.210, V11: 1.657, V12: 1.155, V13: 0.737, V14: 0.206, V15: 0.311, V16: 0.065, V17: -0.413, V18: -0.405, V19: -0.060, V20: 0.126, V21: -0.140, V22: -0.302, V23: -0.017, V24: 0.021, V25: -0.270, V26: 0.081, V27: 0.284, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.496, V2: 1.010, V3: 1.575, V4: -0.207, V5: 0.248, V6: -0.083, V7: 0.577, V8: 0.173, V9: -0.781, V10: -0.210, V11: 1.657, V12: 1.155, V13: 0.737, V14: 0.206, V15: 0.311, V16: 0.065, V17: -0.413, V18: -0.405, V19: -0.060, V20: 0.126, V21: -0.140, V22: -0.302, V23: -0.017, V24: 0.021, V25: -0.270, V26: 0.081, V27: 0.284, V28: 0.109, Số tiền giao dịch: 1.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2206", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.956, V2: 1.506, V3: -3.457, V4: 0.232, V5: 1.942, V6: -0.386, V7: -2.069, V8: -8.293, V9: -1.198, V10: -2.952, V11: -0.420, V12: 0.630, V13: 0.132, V14: -1.616, V15: -0.750, V16: 1.018, V17: 2.227, V18: 0.722, V19: -0.898, V20: 1.133, V21: -3.991, V22: 1.646, V23: 1.412, V24: 0.370, V25: -0.154, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.956, V2: 1.506, V3: -3.457, V4: 0.232, V5: 1.942, V6: -0.386, V7: -2.069, V8: -8.293, V9: -1.198, V10: -2.952, V11: -0.420, V12: 0.630, V13: 0.132, V14: -1.616, V15: -0.750, V16: 1.018, V17: 2.227, V18: 0.722, V19: -0.898, V20: 1.133, V21: -3.991, V22: 1.646, V23: 1.412, V24: 0.370, V25: -0.154, V26: 0.541, V27: 0.261, V28: -0.058, Số tiền giao dịch: 0.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2207", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.193, V3: 0.486, V4: 1.205, V5: -0.221, V6: -0.258, V7: 0.028, V8: -0.102, V9: 0.397, V10: -0.194, V11: -1.027, V12: 0.766, V13: 0.799, V14: -0.235, V15: -0.221, V16: -0.180, V17: -0.292, V18: -0.477, V19: 0.228, V20: -0.064, V21: -0.272, V22: -0.587, V23: -0.054, V24: -0.112, V25: 0.610, V26: -0.499, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 18.920.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.209, V2: 0.193, V3: 0.486, V4: 1.205, V5: -0.221, V6: -0.258, V7: 0.028, V8: -0.102, V9: 0.397, V10: -0.194, V11: -1.027, V12: 0.766, V13: 0.799, V14: -0.235, V15: -0.221, V16: -0.180, V17: -0.292, V18: -0.477, V19: 0.228, V20: -0.064, V21: -0.272, V22: -0.587, V23: -0.054, V24: -0.112, V25: 0.610, V26: -0.499, V27: 0.041, V28: 0.026, Số tiền giao dịch: 18.920.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2208", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.251, V2: 0.012, V3: 1.319, V4: -3.445, V5: -0.943, V6: -1.018, V7: -0.136, V8: 0.349, V9: -0.333, V10: -1.196, V11: -1.065, V12: 0.353, V13: 1.107, V14: -0.060, V15: 0.985, V16: -1.251, V17: -0.404, V18: 1.710, V19: -0.902, V20: -0.255, V21: -0.193, V22: -0.193, V23: -0.233, V24: -0.102, V25: 0.614, V26: -0.031, V27: 0.166, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.251, V2: 0.012, V3: 1.319, V4: -3.445, V5: -0.943, V6: -1.018, V7: -0.136, V8: 0.349, V9: -0.333, V10: -1.196, V11: -1.065, V12: 0.353, V13: 1.107, V14: -0.060, V15: 0.985, V16: -1.251, V17: -0.404, V18: 1.710, V19: -0.902, V20: -0.255, V21: -0.193, V22: -0.193, V23: -0.233, V24: -0.102, V25: 0.614, V26: -0.031, V27: 0.166, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 50.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2209", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.727, V3: 1.795, V4: 0.150, V5: 0.031, V6: -0.415, V7: 0.605, V8: 0.025, V9: -0.553, V10: -0.505, V11: 1.173, V12: 1.363, V13: 0.624, V14: -0.110, V15: -1.263, V16: -0.318, V17: -0.175, V18: -0.197, V19: 0.610, V20: 0.038, V21: -0.039, V22: 0.007, V23: -0.089, V24: 0.586, V25: -0.237, V26: 0.164, V27: 0.090, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 12.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.517, V2: 0.727, V3: 1.795, V4: 0.150, V5: 0.031, V6: -0.415, V7: 0.605, V8: 0.025, V9: -0.553, V10: -0.505, V11: 1.173, V12: 1.363, V13: 0.624, V14: -0.110, V15: -1.263, V16: -0.318, V17: -0.175, V18: -0.197, V19: 0.610, V20: 0.038, V21: -0.039, V22: 0.007, V23: -0.089, V24: 0.586, V25: -0.237, V26: 0.164, V27: 0.090, V28: 0.124, Số tiền giao dịch: 12.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2210", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: -0.563, V3: -1.609, V4: -1.993, V5: 1.838, V6: 2.870, V7: -0.390, V8: 0.672, V9: 0.981, V10: -0.914, V11: 0.063, V12: 0.443, V13: 0.005, V14: 0.547, V15: 1.831, V16: -0.273, V17: -0.709, V18: 0.535, V19: 0.835, V20: 0.160, V21: 0.080, V22: 0.062, V23: -0.261, V24: 1.035, V25: 0.933, V26: -0.587, V27: 0.035, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 79.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.217, V2: -0.563, V3: -1.609, V4: -1.993, V5: 1.838, V6: 2.870, V7: -0.390, V8: 0.672, V9: 0.981, V10: -0.914, V11: 0.063, V12: 0.443, V13: 0.005, V14: 0.547, V15: 1.831, V16: -0.273, V17: -0.709, V18: 0.535, V19: 0.835, V20: 0.160, V21: 0.080, V22: 0.062, V23: -0.261, V24: 1.035, V25: 0.933, V26: -0.587, V27: 0.035, V28: 0.027, Số tiền giao dịch: 79.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2211", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.013, V2: 0.185, V3: 1.857, V4: 2.626, V5: -0.814, V6: 0.741, V7: -1.051, V8: 0.411, V9: 1.078, V10: 0.411, V11: 2.238, V12: -2.311, V13: 0.771, V14: 1.647, V15: 0.006, V16: 1.168, V17: -0.045, V18: 0.838, V19: -1.766, V20: -0.240, V21: 0.168, V22: 0.665, V23: 0.034, V24: 0.149, V25: 0.061, V26: 0.074, V27: 0.025, V28: 0.023, Số tiền giao dịch: 12.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2212", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.945, V3: 0.796, V4: -0.745, V5: 0.884, V6: -0.126, V7: 0.968, V8: -0.240, V9: -0.006, V10: -0.102, V11: -0.821, V12: 0.363, V13: 1.195, V14: -0.353, V15: 0.448, V16: 0.273, V17: -0.954, V18: -0.768, V19: -0.862, V20: 0.057, V21: -0.169, V22: -0.189, V23: 0.106, V24: -0.765, V25: -1.191, V26: -0.208, V27: 0.152, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.208, V2: 0.945, V3: 0.796, V4: -0.745, V5: 0.884, V6: -0.126, V7: 0.968, V8: -0.240, V9: -0.006, V10: -0.102, V11: -0.821, V12: 0.363, V13: 1.195, V14: -0.353, V15: 0.448, V16: 0.273, V17: -0.954, V18: -0.768, V19: -0.862, V20: 0.057, V21: -0.169, V22: -0.189, V23: 0.106, V24: -0.765, V25: -1.191, V26: -0.208, V27: 0.152, V28: 0.061, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2213", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,170, V2: -0,948, V3: 0,037, V4: -4,027, V5: 1,965, V6: 3,658, V7: -0,727, V8: 0,782, V9: -1,910, V10: 0,791, V11: -0,445, V12: -1,222, V13: 0,105, V14: -0,676, V15: -0,356, V16: -0,426, V17: -0,025, V18: -0,041, V19: -0,976, V20: -0,244, V21: -0,117, V22: 0,111, V23: -0,132, V24: 0,676, V25: -0,218, V26: -0,294, V27: -0,003, V28: -0,082, Số tiền giao dịch: 8,700.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0,170, V2: -0,948, V3: 0,037, V4: -4,027, V5: 1,965, V6: 3,658, V7: -0,727, V8: 0,782, V9: -1,910, V10: 0,791, V11: -0,445, V12: -1,222, V13: 0,105, V14: -0,676, V15: -0,356, V16: -0,426, V17: -0,025, V18: -0,041, V19: -0,976, V20: -0,244, V21: -0,117, V22: 0,111, V23: -0,132, V24: 0,676, V25: -0,218, V26: -0,294, V27: -0,003, V28: -0,082, Số tiền giao dịch: 8,700.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2214", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.971, V2: -2.222, V3: 0.284, V4: -0.201, V5: 3.165, V6: -1.974, V7: 0.425, V8: -0.182, V9: 0.018, V10: -0.856, V11: -0.605, V12: -0.271, V13: -0.021, V14: -1.204, V15: -0.023, V16: 0.608, V17: 0.199, V18: -0.314, V19: -0.241, V20: -1.197, V21: -0.855, V22: -0.841, V23: 1.914, V24: 0.508, V25: 1.257, V26: 0.349, V27: 0.604, V28: -0.191, Số tiền giao dịch: 5.480.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.971, V2: -2.222, V3: 0.284, V4: -0.201, V5: 3.165, V6: -1.974, V7: 0.425, V8: -0.182, V9: 0.018, V10: -0.856, V11: -0.605, V12: -0.271, V13: -0.021, V14: -1.204, V15: -0.023, V16: 0.608, V17: 0.199, V18: -0.314, V19: -0.241, V20: -1.197, V21: -0.855, V22: -0.841, V23: 1.914, V24: 0.508, V25: 1.257, V26: 0.349, V27: 0.604, V28: -0.191, Số tiền giao dịch: 5.480.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2215", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.698, V3: 1.875, V4: -0.466, V5: 0.230, V6: -0.099, V7: 0.809, V8: 0.116, V9: -0.477, V10: -0.838, V11: 0.534, V12: 0.747, V13: -0.136, V14: -0.049, V15: -1.473, V16: 0.160, V17: -0.558, V18: -0.012, V19: 0.132, V20: -0.006, V21: -0.130, V22: -0.391, V23: -0.273, V24: 0.035, V25: 0.494, V26: 0.186, V27: -0.022, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 36.740.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.847, V2: 0.698, V3: 1.875, V4: -0.466, V5: 0.230, V6: -0.099, V7: 0.809, V8: 0.116, V9: -0.477, V10: -0.838, V11: 0.534, V12: 0.747, V13: -0.136, V14: -0.049, V15: -1.473, V16: 0.160, V17: -0.558, V18: -0.012, V19: 0.132, V20: -0.006, V21: -0.130, V22: -0.391, V23: -0.273, V24: 0.035, V25: 0.494, V26: 0.186, V27: -0.022, V28: 0.044, Số tiền giao dịch: 36.740.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2216", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: 0.683, V3: -0.661, V4: -0.161, V5: 0.175, V6: -0.197, V7: 0.117, V8: 0.676, V9: 0.530, V10: -1.258, V11: -0.005, V12: -0.108, V13: -2.517, V14: -0.800, V15: -2.541, V16: 0.100, V17: 1.162, V18: 0.361, V19: 0.487, V20: -0.399, V21: -0.257, V22: -0.704, V23: 0.280, V24: 0.615, V25: -1.022, V26: 0.063, V27: -0.038, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.950.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.072, V2: 0.683, V3: -0.661, V4: -0.161, V5: 0.175, V6: -0.197, V7: 0.117, V8: 0.676, V9: 0.530, V10: -1.258, V11: -0.005, V12: -0.108, V13: -2.517, V14: -0.800, V15: -2.541, V16: 0.100, V17: 1.162, V18: 0.361, V19: 0.487, V20: -0.399, V21: -0.257, V22: -0.704, V23: 0.280, V24: 0.615, V25: -1.022, V26: 0.063, V27: -0.038, V28: 0.053, Số tiền giao dịch: 16.950.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2217", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.724, V2: 0.914, V3: 0.890, V4: 0.184, V5: 0.159, V6: 0.359, V7: 0.682, V8: 0.563, V9: -0.450, V10: -0.513, V11: 0.539, V12: 1.010, V13: -0.099, V14: 0.280, V15: -1.403, V16: -0.141, V17: -0.227, V18: -0.267, V19: -0.508, V20: -0.239, V21: 0.004, V22: 0.139, V23: -0.072, V24: -0.310, V25: 0.437, V26: -0.459, V27: -0.012, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 87.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.724, V2: 0.914, V3: 0.890, V4: 0.184, V5: 0.159, V6: 0.359, V7: 0.682, V8: 0.563, V9: -0.450, V10: -0.513, V11: 0.539, V12: 1.010, V13: -0.099, V14: 0.280, V15: -1.403, V16: -0.141, V17: -0.227, V18: -0.267, V19: -0.508, V20: -0.239, V21: 0.004, V22: 0.139, V23: -0.072, V24: -0.310, V25: 0.437, V26: -0.459, V27: -0.012, V28: 0.114, Số tiền giao dịch: 87.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2218", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.324, V2: 1.002, V3: 1.960, V4: 0.660, V5: -0.361, V6: 0.844, V7: -0.109, V8: 0.557, V9: 0.001, V10: 0.034, V11: 0.186, V12: 0.200, V13: -0.330, V14: 0.017, V15: 0.501, V16: 0.420, V17: -0.648, V18: 1.159, V19: 0.852, V20: 0.049, V21: 0.033, V22: 0.255, V23: -0.467, V24: -0.583, V25: 0.328, V26: -0.467, V27: -0.110, V28: -0.228, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.324, V2: 1.002, V3: 1.960, V4: 0.660, V5: -0.361, V6: 0.844, V7: -0.109, V8: 0.557, V9: 0.001, V10: 0.034, V11: 0.186, V12: 0.200, V13: -0.330, V14: 0.017, V15: 0.501, V16: 0.420, V17: -0.648, V18: 1.159, V19: 0.852, V20: 0.049, V21: 0.033, V22: 0.255, V23: -0.467, V24: -0.583, V25: 0.328, V26: -0.467, V27: -0.110, V28: -0.228, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2219", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.146, V2: 0.130, V3: -2.372, V4: 0.551, V5: 0.516, V6: -1.887, V7: 0.907, V8: -0.581, V9: 0.125, V10: 0.330, V11: -1.106, V12: -0.866, V13: -2.084, V14: 1.218, V15: -0.067, V16: -0.726, V17: 0.008, V18: -0.464, V19: 0.011, V20: -0.386, V21: 0.244, V22: 0.821, V23: -0.156, V24: 0.098, V25: 0.619, V26: 0.727, V27: -0.135, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 0.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.146, V2: 0.130, V3: -2.372, V4: 0.551, V5: 0.516, V6: -1.887, V7: 0.907, V8: -0.581, V9: 0.125, V10: 0.330, V11: -1.106, V12: -0.866, V13: -2.084, V14: 1.218, V15: -0.067, V16: -0.726, V17: 0.008, V18: -0.464, V19: 0.011, V20: -0.386, V21: 0.244, V22: 0.821, V23: -0.156, V24: 0.098, V25: 0.619, V26: 0.727, V27: -0.135, V28: -0.097, Số tiền giao dịch: 0.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2220", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 0.621, V3: 0.621, V4: -0.566, V5: 0.609, V6: -0.786, V7: 1.161, V8: -0.326, V9: 0.358, V10: -0.325, V11: -1.393, V12: -0.536, V13: -1.102, V14: -0.092, V15: -0.924, V16: -0.660, V17: -0.147, V18: -0.379, V19: -0.031, V20: 0.020, V21: 0.127, V22: 0.842, V23: -0.348, V24: -0.018, V25: -0.083, V26: 0.658, V27: 0.176, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.256, V2: 0.621, V3: 0.621, V4: -0.566, V5: 0.609, V6: -0.786, V7: 1.161, V8: -0.326, V9: 0.358, V10: -0.325, V11: -1.393, V12: -0.536, V13: -1.102, V14: -0.092, V15: -0.924, V16: -0.660, V17: -0.147, V18: -0.379, V19: -0.031, V20: 0.020, V21: 0.127, V22: 0.842, V23: -0.348, V24: -0.018, V25: -0.083, V26: 0.658, V27: 0.176, V28: -0.008, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2221", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.188, V2: -1.455, V3: -0.433, V4: -1.688, V5: -1.323, V6: 0.008, V7: -1.439, V8: 0.047, V9: -1.401, V10: 1.634, V11: 0.987, V12: 0.546, V13: 1.473, V14: -0.611, V15: -0.659, V16: -0.138, V17: 0.113, V18: 0.137, V19: 0.065, V20: -0.301, V21: -0.329, V22: -0.523, V23: 0.473, V24: 0.662, V25: -0.612, V26: -0.539, V27: 0.036, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 30.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.188, V2: -1.455, V3: -0.433, V4: -1.688, V5: -1.323, V6: 0.008, V7: -1.439, V8: 0.047, V9: -1.401, V10: 1.634, V11: 0.987, V12: 0.546, V13: 1.473, V14: -0.611, V15: -0.659, V16: -0.138, V17: 0.113, V18: 0.137, V19: 0.065, V20: -0.301, V21: -0.329, V22: -0.523, V23: 0.473, V24: 0.662, V25: -0.612, V26: -0.539, V27: 0.036, V28: -0.033, Số tiền giao dịch: 30.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2222", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.495, V2: 1.506, V3: 0.349, V4: 4.269, V5: 0.966, V6: 0.578, V7: 0.518, V8: 0.113, V9: -2.436, V10: 2.008, V11: 0.516, V12: 0.372, V13: 1.295, V14: 0.492, V15: 0.140, V16: 0.043, V17: -0.337, V18: 0.713, V19: 1.288, V20: 0.038, V21: 0.427, V22: 1.454, V23: 0.138, V24: -0.346, V25: -0.847, V26: 0.410, V27: -0.253, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.710.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.495, V2: 1.506, V3: 0.349, V4: 4.269, V5: 0.966, V6: 0.578, V7: 0.518, V8: 0.113, V9: -2.436, V10: 2.008, V11: 0.516, V12: 0.372, V13: 1.295, V14: 0.492, V15: 0.140, V16: 0.043, V17: -0.337, V18: 0.713, V19: 1.288, V20: 0.038, V21: 0.427, V22: 1.454, V23: 0.138, V24: -0.346, V25: -0.847, V26: 0.410, V27: -0.253, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 9.710.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2223", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.580, V3: -0.282, V4: -0.346, V5: 0.719, V6: -1.006, V7: 1.053, V8: -0.299, V9: 1.365, V10: -0.645, V11: 0.962, V12: -1.693, V13: 3.014, V14: 0.014, V15: -1.134, V16: 0.069, V17: 1.161, V18: -0.301, V19: -0.676, V20: 0.295, V21: -0.513, V22: -0.862, V23: 0.170, V24: 1.016, V25: -0.352, V26: 0.050, V27: 0.431, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 24.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.355, V2: 1.580, V3: -0.282, V4: -0.346, V5: 0.719, V6: -1.006, V7: 1.053, V8: -0.299, V9: 1.365, V10: -0.645, V11: 0.962, V12: -1.693, V13: 3.014, V14: 0.014, V15: -1.134, V16: 0.069, V17: 1.161, V18: -0.301, V19: -0.676, V20: 0.295, V21: -0.513, V22: -0.862, V23: 0.170, V24: 1.016, V25: -0.352, V26: 0.050, V27: 0.431, V28: 0.205, Số tiền giao dịch: 24.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2224", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.182, V3: 1.243, V4: 1.180, V5: -0.903, V6: 0.234, V7: -0.713, V8: 0.356, V9: 0.349, V10: 0.141, V11: 1.475, V12: 0.471, V13: -1.004, V14: 0.418, V15: 1.062, V16: 0.575, V17: -0.546, V18: 0.447, V19: -0.854, V20: -0.133, V21: 0.207, V22: 0.494, V23: 0.015, V24: 0.198, V25: 0.160, V26: -0.362, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 45.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.001, V2: -0.182, V3: 1.243, V4: 1.180, V5: -0.903, V6: 0.234, V7: -0.713, V8: 0.356, V9: 0.349, V10: 0.141, V11: 1.475, V12: 0.471, V13: -1.004, V14: 0.418, V15: 1.062, V16: 0.575, V17: -0.546, V18: 0.447, V19: -0.854, V20: -0.133, V21: 0.207, V22: 0.494, V23: 0.015, V24: 0.198, V25: 0.160, V26: -0.362, V27: 0.061, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 45.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2225", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.464, V2: -1.203, V3: -1.561, V4: 0.410, V5: 0.064, V6: 0.417, V7: 0.096, V8: 0.005, V9: 0.502, V10: 0.106, V11: 0.197, V12: 0.804, V13: 0.254, V14: 0.313, V15: -0.267, V16: 0.509, V17: -0.921, V18: 0.353, V19: 0.295, V20: 0.454, V21: 0.147, V22: -0.156, V23: -0.110, V24: -0.078, V25: -0.229, V26: 0.195, V27: -0.102, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 304.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.464, V2: -1.203, V3: -1.561, V4: 0.410, V5: 0.064, V6: 0.417, V7: 0.096, V8: 0.005, V9: 0.502, V10: 0.106, V11: 0.197, V12: 0.804, V13: 0.254, V14: 0.313, V15: -0.267, V16: 0.509, V17: -0.921, V18: 0.353, V19: 0.295, V20: 0.454, V21: 0.147, V22: -0.156, V23: -0.110, V24: -0.078, V25: -0.229, V26: 0.195, V27: -0.102, V28: -0.013, Số tiền giao dịch: 304.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2226", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.538, V2: 1.303, V3: -0.202, V4: -0.584, V5: 0.024, V6: -0.973, V7: 0.388, V8: -0.551, V9: -0.113, V10: -0.561, V11: -1.169, V12: 0.237, V13: -0.129, V14: 0.488, V15: -0.433, V16: 0.064, V17: -0.189, V18: -0.653, V19: -0.080, V20: -0.327, V21: 0.537, V22: -0.870, V23: 0.233, V24: -0.051, V25: -0.444, V26: 0.152, V27: 0.160, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 8.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.538, V2: 1.303, V3: -0.202, V4: -0.584, V5: 0.024, V6: -0.973, V7: 0.388, V8: -0.551, V9: -0.113, V10: -0.561, V11: -1.169, V12: 0.237, V13: -0.129, V14: 0.488, V15: -0.433, V16: 0.064, V17: -0.189, V18: -0.653, V19: -0.080, V20: -0.327, V21: 0.537, V22: -0.870, V23: 0.233, V24: -0.051, V25: -0.444, V26: 0.152, V27: 0.160, V28: 0.039, Số tiền giao dịch: 8.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2227", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.556, V2: 2.365, V3: -0.098, V4: -2.034, V5: -0.628, V6: -0.266, V7: 0.410, V8: 0.361, V9: 2.441, V10: 3.399, V11: 1.357, V12: 0.281, V13: -0.861, V14: -0.691, V15: 0.432, V16: 0.450, V17: -0.910, V18: -0.339, V19: -1.025, V20: 1.266, V21: -0.581, V22: -0.357, V23: 0.179, V24: -0.331, V25: 0.304, V26: 0.768, V27: 0.969, V28: 0.518, Số tiền giao dịch: 38.440.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -3.556, V2: 2.365, V3: -0.098, V4: -2.034, V5: -0.628, V6: -0.266, V7: 0.410, V8: 0.361, V9: 2.441, V10: 3.399, V11: 1.357, V12: 0.281, V13: -0.861, V14: -0.691, V15: 0.432, V16: 0.450, V17: -0.910, V18: -0.339, V19: -1.025, V20: 1.266, V21: -0.581, V22: -0.357, V23: 0.179, V24: -0.331, V25: 0.304, V26: 0.768, V27: 0.969, V28: 0.518, Số tiền giao dịch: 38.440.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2228", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.895, V2: 0.552, V3: -0.599, V4: 0.067, V5: -0.706, V6: -0.188, V7: 0.768, V8: 0.662, V9: 0.037, V10: -1.722, V11: -1.034, V12: 0.934, V13: 1.044, V14: -1.337, V15: -1.728, V16: -0.133, V17: 1.324, V18: 0.129, V19: -0.222, V20: -0.020, V21: 0.315, V22: 1.111, V23: -0.018, V24: 1.208, V25: 0.201, V26: 0.753, V27: 0.148, V28: -0.102, Số lượng: 208.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.895, V2: 0.552, V3: -0.599, V4: 0.067, V5: -0.706, V6: -0.188, V7: 0.768, V8: 0.662, V9: 0.037, V10: -1.722, V11: -1.034, V12: 0.934, V13: 1.044, V14: -1.337, V15: -1.728, V16: -0.133, V17: 1.324, V18: 0.129, V19: -0.222, V20: -0.020, V21: 0.315, V22: 1.111, V23: -0.018, V24: 1.208, V25: 0.201, V26: 0.753, V27: 0.148, V28: -0.102, Số lượng: 208.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2229", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 1.100, V3: 1.272, V4: 0.010, V5: 0.232, V6: -0.513, V7: 0.638, V8: 0.058, V9: -0.420, V10: -0.558, V11: 0.034, V12: 0.082, V13: 0.240, V14: -0.430, V15: 1.130, V16: 0.083, V17: 0.279, V18: -0.606, V19: -0.450, V20: 0.087, V21: -0.236, V22: -0.563, V23: 0.008, V24: 0.027, V25: -0.229, V26: 0.101, V27: 0.264, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 1.290.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.380, V2: 1.100, V3: 1.272, V4: 0.010, V5: 0.232, V6: -0.513, V7: 0.638, V8: 0.058, V9: -0.420, V10: -0.558, V11: 0.034, V12: 0.082, V13: 0.240, V14: -0.430, V15: 1.130, V16: 0.083, V17: 0.279, V18: -0.606, V19: -0.450, V20: 0.087, V21: -0.236, V22: -0.563, V23: 0.008, V24: 0.027, V25: -0.229, V26: 0.101, V27: 0.264, V28: 0.095, Số tiền giao dịch: 1.290.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2230", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.644, V2: -0.710, V3: -2.484, V4: 0.499, V5: 0.489, V6: -0.995, V7: 1.012, V8: -0.496, V9: 0.407, V10: -0.113, V11: -1.114, V12: 0.043, V13: -0.514, V14: 0.769, V15: -0.073, V16: -0.754, V17: -0.169, V18: -0.369, V19: 0.172, V20: 0.246, V21: 0.260, V22: 0.361, V23: -0.282, V24: 0.627, V25: 0.501, V26: -0.117, V27: -0.108, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 254.160.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.644, V2: -0.710, V3: -2.484, V4: 0.499, V5: 0.489, V6: -0.995, V7: 1.012, V8: -0.496, V9: 0.407, V10: -0.113, V11: -1.114, V12: 0.043, V13: -0.514, V14: 0.769, V15: -0.073, V16: -0.754, V17: -0.169, V18: -0.369, V19: 0.172, V20: 0.246, V21: 0.260, V22: 0.361, V23: -0.282, V24: 0.627, V25: 0.501, V26: -0.117, V27: -0.108, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 254.160.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2231", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.312, V3: -1.472, V4: 0.396, V5: 0.125, V6: -0.462, V7: -0.029, V8: -0.147, V9: 0.984, V10: 0.055, V11: -1.559, V12: -0.261, V13: -1.005, V14: 0.217, V15: -0.494, V16: -0.364, V17: -0.117, V18: -0.299, V19: 0.261, V20: -0.244, V21: 0.094, V22: 0.487, V23: 0.004, V24: 0.538, V25: 0.229, V26: 0.711, V27: -0.081, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 12.310.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.071, V2: -0.312, V3: -1.472, V4: 0.396, V5: 0.125, V6: -0.462, V7: -0.029, V8: -0.147, V9: 0.984, V10: 0.055, V11: -1.559, V12: -0.261, V13: -1.005, V14: 0.217, V15: -0.494, V16: -0.364, V17: -0.117, V18: -0.299, V19: 0.261, V20: -0.244, V21: 0.094, V22: 0.487, V23: 0.004, V24: 0.538, V25: 0.229, V26: 0.711, V27: -0.081, V28: -0.069, Số tiền giao dịch: 12.310.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2232", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 0.567, V3: 1.690, V4: 0.493, V5: 0.580, V6: -0.196, V7: 0.831, V8: -0.143, V9: 0.412, V10: -0.619, V11: -1.370, V12: 0.386, V13: -0.147, V14: -0.590, V15: -1.618, V16: -0.605, V17: -0.203, V18: -0.860, V19: 0.007, V20: -0.095, V21: -0.461, V22: -0.967, V23: 0.069, V24: -0.092, V25: -0.543, V26: -1.191, V27: 0.047, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 8.390.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.388, V2: 0.567, V3: 1.690, V4: 0.493, V5: 0.580, V6: -0.196, V7: 0.831, V8: -0.143, V9: 0.412, V10: -0.619, V11: -1.370, V12: 0.386, V13: -0.147, V14: -0.590, V15: -1.618, V16: -0.605, V17: -0.203, V18: -0.860, V19: 0.007, V20: -0.095, V21: -0.461, V22: -0.967, V23: 0.069, V24: -0.092, V25: -0.543, V26: -1.191, V27: 0.047, V28: -0.034, Số tiền giao dịch: 8.390.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2233", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.427, V2: -2.367, V3: -2.149, V4: -2.856, V5: -1.336, V6: 0.671, V7: 3.929, V8: -0.650, V9: -3.430, V10: 0.154, V11: -0.839, V12: -1.664, V13: -0.265, V14: 0.475, V15: -1.893, V16: -0.474, V17: -0.242, V18: 1.025, V19: -0.038, V20: 1.420, V21: 0.633, V22: 0.713, V23: 1.225, V24: -1.449, V25: 1.297, V26: 0.252, V27: -0.271, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 857.550.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.427, V2: -2.367, V3: -2.149, V4: -2.856, V5: -1.336, V6: 0.671, V7: 3.929, V8: -0.650, V9: -3.430, V10: 0.154, V11: -0.839, V12: -1.664, V13: -0.265, V14: 0.475, V15: -1.893, V16: -0.474, V17: -0.242, V18: 1.025, V19: -0.038, V20: 1.420, V21: 0.633, V22: 0.713, V23: 1.225, V24: -1.449, V25: 1.297, V26: 0.252, V27: -0.271, V28: 0.125, Số tiền giao dịch: 857.550.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2234", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: -0.349, V3: 0.889, V4: -1.186, V5: -0.627, V6: 0.475, V7: 0.924, V8: -0.009, V9: -1.901, V10: 0.251, V11: 0.207, V12: -1.148, V13: -0.391, V14: 0.162, V15: 0.358, V16: 1.226, V17: -0.058, V18: -0.074, V19: 2.088, V20: 0.775, V21: 0.376, V22: 0.516, V23: 0.025, V24: -0.844, V25: 0.660, V26: 0.067, V27: -0.040, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 245.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.678, V2: -0.349, V3: 0.889, V4: -1.186, V5: -0.627, V6: 0.475, V7: 0.924, V8: -0.009, V9: -1.901, V10: 0.251, V11: 0.207, V12: -1.148, V13: -0.391, V14: 0.162, V15: 0.358, V16: 1.226, V17: -0.058, V18: -0.074, V19: 2.088, V20: 0.775, V21: 0.376, V22: 0.516, V23: 0.025, V24: -0.844, V25: 0.660, V26: 0.067, V27: -0.040, V28: 0.058, Số tiền giao dịch: 245.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2235", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.139, V2: -0.054, V3: -0.255, V4: 1.121, V5: 0.442, V6: 0.629, V7: 0.105, V8: 0.072, V9: 0.422, V10: -0.144, V11: -1.834, V12: -0.078, V13: -0.155, V14: 0.052, V15: 0.046, V16: -0.294, V17: -0.227, V18: -0.475, V19: 0.141, V20: -0.033, V21: -0.158, V22: -0.370, V23: -0.289, V24: -1.325, V25: 0.817, V26: -0.231, V27: 0.024, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 72.540. \nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.139, V2: -0.054, V3: -0.255, V4: 1.121, V5: 0.442, V6: 0.629, V7: 0.105, V8: 0.072, V9: 0.422, V10: -0.144, V11: -1.834, V12: -0.078, V13: -0.155, V14: 0.052, V15: 0.046, V16: -0.294, V17: -0.227, V18: -0.475, V19: 0.141, V20: -0.033, V21: -0.158, V22: -0.370, V23: -0.289, V24: -1.325, V25: 0.817, V26: -0.231, V27: 0.024, V28: 0.012, Số tiền giao dịch: 72.540. ", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2236", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: 0.102, V3: -2.671, V4: -0.032, V5: 1.109, V6: -0.937, V7: 0.819, V8: -0.412, V9: -0.314, V10: 0.406, V11: 0.524, V12: 0.474, V13: -0.519, V14: 1.049, V15: -0.840, V16: -0.443, V17: -0.460, V18: -0.066, V19: 0.541, V20: -0.213, V21: 0.272, V22: 0.894, V23: -0.187, V24: 0.460, V25: 0.648, V26: 0.989, V27: -0.157, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 2.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.152, V2: 0.102, V3: -2.671, V4: -0.032, V5: 1.109, V6: -0.937, V7: 0.819, V8: -0.412, V9: -0.314, V10: 0.406, V11: 0.524, V12: 0.474, V13: -0.519, V14: 1.049, V15: -0.840, V16: -0.443, V17: -0.460, V18: -0.066, V19: 0.541, V20: -0.213, V21: 0.272, V22: 0.894, V23: -0.187, V24: 0.460, V25: 0.648, V26: 0.989, V27: -0.157, V28: -0.105, Số tiền giao dịch: 2.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2237", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: -0.385, V3: -0.713, V4: -0.021, V5: -0.153, V6: 0.094, V7: -0.544, V8: 0.083, V9: 0.799, V10: 0.164, V11: 0.061, V12: 0.892, V13: 0.457, V14: 0.031, V15: -0.140, V16: 0.892, V17: -1.132, V18: 0.290, V19: 0.636, V20: -0.130, V21: -0.275, V22: -0.707, V23: 0.300, V24: -1.042, V25: -0.534, V26: 0.275, V27: -0.043, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.032, V2: -0.385, V3: -0.713, V4: -0.021, V5: -0.153, V6: 0.094, V7: -0.544, V8: 0.083, V9: 0.799, V10: 0.164, V11: 0.061, V12: 0.892, V13: 0.457, V14: 0.031, V15: -0.140, V16: 0.892, V17: -1.132, V18: 0.290, V19: 0.636, V20: -0.130, V21: -0.275, V22: -0.707, V23: 0.300, V24: -1.042, V25: -0.534, V26: 0.275, V27: -0.043, V28: -0.063, Số tiền giao dịch: 8.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2238", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.717, V2: -1.350, V3: -1.060, V4: -0.205, V5: -1.071, V6: -0.968, V7: -0.180, V8: -0.242, V9: 0.076, V10: 0.531, V11: -1.181, V12: -0.415, V13: -0.866, V14: 0.480, V15: 0.795, V16: -1.428, V17: -0.225, V18: 1.039, V19: -0.620, V20: -0.284, V21: -0.681, V22: -1.972, V23: 0.362, V24: -0.276, V25: -0.631, V26: -1.195, V27: 0.007, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 224.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.717, V2: -1.350, V3: -1.060, V4: -0.205, V5: -1.071, V6: -0.968, V7: -0.180, V8: -0.242, V9: 0.076, V10: 0.531, V11: -1.181, V12: -0.415, V13: -0.866, V14: 0.480, V15: 0.795, V16: -1.428, V17: -0.225, V18: 1.039, V19: -0.620, V20: -0.284, V21: -0.681, V22: -1.972, V23: 0.362, V24: -0.276, V25: -0.631, V26: -1.195, V27: 0.007, V28: 0.007, Số tiền giao dịch: 224.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2239", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.319, V2: -0.856, V3: 0.153, V4: -0.622, V5: -0.831, V6: -0.185, V7: -0.604, V8: -0.058, V9: -0.248, V10: 0.458, V11: -1.525, V12: -0.880, V13: -0.228, V14: -0.465, V15: -0.286, V16: 0.987, V17: 0.321, V18: -1.393, V19: 1.288, V20: 0.190, V21: -0.115, V22: -0.429, V23: -0.144, V24: -0.571, V25: 0.529, V26: -0.279, V27: 0.004, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 78.650.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.319, V2: -0.856, V3: 0.153, V4: -0.622, V5: -0.831, V6: -0.185, V7: -0.604, V8: -0.058, V9: -0.248, V10: 0.458, V11: -1.525, V12: -0.880, V13: -0.228, V14: -0.465, V15: -0.286, V16: 0.987, V17: 0.321, V18: -1.393, V19: 1.288, V20: 0.190, V21: -0.115, V22: -0.429, V23: -0.144, V24: -0.571, V25: 0.529, V26: -0.279, V27: 0.004, V28: 0.019, Số tiền giao dịch: 78.650.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2240", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.457, V2: -0.126, V3: 0.053, V4: -3.313, V5: 0.554, V6: -0.208, V7: 0.876, V8: -0.183, V9: -3.121, V10: 0.623, V11: -0.002, V12: -0.949, V13: -0.132, V14: 0.099, V15: -1.917, V16: -0.793, V17: 0.187, V18: 0.283, V19: -0.062, V20: -0.277, V21: -0.012, V22: 0.243, V23: -0.593, V24: 0.151, V25: 1.318, V26: 0.135, V27: -0.058, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 50.200.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.457, V2: -0.126, V3: 0.053, V4: -3.313, V5: 0.554, V6: -0.208, V7: 0.876, V8: -0.183, V9: -3.121, V10: 0.623, V11: -0.002, V12: -0.949, V13: -0.132, V14: 0.099, V15: -1.917, V16: -0.793, V17: 0.187, V18: 0.283, V19: -0.062, V20: -0.277, V21: -0.012, V22: 0.243, V23: -0.593, V24: 0.151, V25: 1.318, V26: 0.135, V27: -0.058, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 50.200.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2241", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.677, V2: -1.350, V3: 0.695, V4: 0.222, V5: -1.176, V6: 0.640, V7: -0.620, V8: 0.383, V9: 1.168, V10: -0.395, V11: 0.576, V12: 0.437, V13: -1.564, V14: 0.010, V15: -0.529, V16: -0.017, V17: 0.149, V18: -0.249, V19: 0.453, V20: 0.309, V21: -0.046, V22: -0.499, V23: -0.140, V24: -0.264, V25: -0.065, V26: 0.954, V27: -0.077, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 251.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.677, V2: -1.350, V3: 0.695, V4: 0.222, V5: -1.176, V6: 0.640, V7: -0.620, V8: 0.383, V9: 1.168, V10: -0.395, V11: 0.576, V12: 0.437, V13: -1.564, V14: 0.010, V15: -0.529, V16: -0.017, V17: 0.149, V18: -0.249, V19: 0.453, V20: 0.309, V21: -0.046, V22: -0.499, V23: -0.140, V24: -0.264, V25: -0.065, V26: 0.954, V27: -0.077, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 251.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2242", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.568, V3: -0.596, V4: 0.347, V5: -0.497, V6: -0.052, V7: -0.684, V8: 0.067, V9: 1.337, V10: 0.018, V11: -1.394, V12: -0.141, V13: -0.441, V14: -0.135, V15: 0.451, V16: 0.418, V17: -0.561, V18: 0.220, V19: -0.144, V20: -0.150, V21: 0.175, V22: 0.618, V23: 0.118, V24: 0.521, V25: -0.193, V26: 0.596, V27: -0.037, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 31.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.981, V2: -0.568, V3: -0.596, V4: 0.347, V5: -0.497, V6: -0.052, V7: -0.684, V8: 0.067, V9: 1.337, V10: 0.018, V11: -1.394, V12: -0.141, V13: -0.441, V14: -0.135, V15: 0.451, V16: 0.418, V17: -0.561, V18: 0.220, V19: -0.144, V20: -0.150, V21: 0.175, V22: 0.618, V23: 0.118, V24: 0.521, V25: -0.193, V26: 0.596, V27: -0.037, V28: -0.042, Số tiền giao dịch: 31.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2243", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: 0.010, V3: -1.245, V4: 1.302, V5: 0.040, V6: -1.067, V7: 0.302, V8: -0.311, V9: 0.331, V10: 0.328, V11: -0.865, V12: -0.142, V13: -0.601, V14: 0.643, V15: 0.646, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: -0.009, V19: -0.695, V20: -0.238, V21: 0.279, V22: 0.833, V23: -0.027, V24: -0.020, V25: 0.269, V26: -0.425, V27: -0.006, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 42.800.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.948, V2: 0.010, V3: -1.245, V4: 1.302, V5: 0.040, V6: -1.067, V7: 0.302, V8: -0.311, V9: 0.331, V10: 0.328, V11: -0.865, V12: -0.142, V13: -0.601, V14: 0.643, V15: 0.646, V16: -0.061, V17: -0.527, V18: -0.009, V19: -0.695, V20: -0.238, V21: 0.279, V22: 0.833, V23: -0.027, V24: -0.020, V25: 0.269, V26: -0.425, V27: -0.006, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 42.800.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2244", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.040, V2: 1.867, V3: -3.991, V4: 0.472, V5: 3.124, V6: 2.267, V7: -0.007, V8: 1.162, V9: -0.250, V10: -0.732, V11: 0.839, V12: -0.666, V13: -0.211, V14: -3.205, V15: 1.279, V16: 1.257, V17: 2.473, V18: 1.973, V19: -0.094, V20: 0.329, V21: -0.234, V22: -0.523, V23: 0.202, V24: 0.648, V25: -0.153, V26: -0.370, V27: 0.368, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 8.670.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.040, V2: 1.867, V3: -3.991, V4: 0.472, V5: 3.124, V6: 2.267, V7: -0.007, V8: 1.162, V9: -0.250, V10: -0.732, V11: 0.839, V12: -0.666, V13: -0.211, V14: -3.205, V15: 1.279, V16: 1.257, V17: 2.473, V18: 1.973, V19: -0.094, V20: 0.329, V21: -0.234, V22: -0.523, V23: 0.202, V24: 0.648, V25: -0.153, V26: -0.370, V27: 0.368, V28: 0.056, Số tiền giao dịch: 8.670.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2245", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.033, V2: -1.129, V3: -0.235, V4: -0.483, V5: -0.935, V6: -0.511, V7: -0.139, V8: -0.136, V9: -0.948, V10: 0.729, V11: 0.548, V12: 0.173, V13: -0.562, V14: 0.381, V15: -0.619, V16: -1.448, V17: -0.009, V18: 1.322, V19: -0.104, V20: -0.154, V21: -0.317, V22: -0.788, V23: -0.210, V24: 0.040, V25: 0.356, V26: 1.078, V27: -0.112, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 189.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.033, V2: -1.129, V3: -0.235, V4: -0.483, V5: -0.935, V6: -0.511, V7: -0.139, V8: -0.136, V9: -0.948, V10: 0.729, V11: 0.548, V12: 0.173, V13: -0.562, V14: 0.381, V15: -0.619, V16: -1.448, V17: -0.009, V18: 1.322, V19: -0.104, V20: -0.154, V21: -0.317, V22: -0.788, V23: -0.210, V24: 0.040, V25: 0.356, V26: 1.078, V27: -0.112, V28: 0.015, Số tiền giao dịch: 189.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2246", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.327, V2: -0.765, V3: 0.019, V4: -1.000, V5: -0.620, V6: -0.048, V7: -0.646, V8: 0.055, V9: -0.845, V10: 0.775, V11: 0.343, V12: -0.648, V13: -0.463, V14: 0.142, V15: 0.293, V16: 1.818, V17: -0.412, V18: -0.596, V19: 1.324, V20: 0.193, V21: -0.092, V22: -0.596, V23: -0.066, V24: -0.870, V25: 0.307, V26: -0.431, V27: -0.012, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 70.420.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.327, V2: -0.765, V3: 0.019, V4: -1.000, V5: -0.620, V6: -0.048, V7: -0.646, V8: 0.055, V9: -0.845, V10: 0.775, V11: 0.343, V12: -0.648, V13: -0.463, V14: 0.142, V15: 0.293, V16: 1.818, V17: -0.412, V18: -0.596, V19: 1.324, V20: 0.193, V21: -0.092, V22: -0.596, V23: -0.066, V24: -0.870, V25: 0.307, V26: -0.431, V27: -0.012, V28: 0.010, Số tiền giao dịch: 70.420.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2247", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.372, V2: -0.796, V3: 0.655, V4: -0.653, V5: -0.688, V6: 0.831, V7: -1.312, V8: 0.144, V9: 1.261, V10: 0.081, V11: -0.626, V12: -3.290, V13: 2.219, V14: 0.648, V15: -0.034, V16: 1.268, V17: 0.808, V18: -0.754, V19: 0.417, V20: 0.098, V21: 0.108, V22: 0.631, V23: -0.256, V24: -1.320, V25: 0.543, V26: 0.028, V27: 0.034, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 33.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.372, V2: -0.796, V3: 0.655, V4: -0.653, V5: -0.688, V6: 0.831, V7: -1.312, V8: 0.144, V9: 1.261, V10: 0.081, V11: -0.626, V12: -3.290, V13: 2.219, V14: 0.648, V15: -0.034, V16: 1.268, V17: 0.808, V18: -0.754, V19: 0.417, V20: 0.098, V21: 0.108, V22: 0.631, V23: -0.256, V24: -1.320, V25: 0.543, V26: 0.028, V27: 0.034, V28: 0.006, Số tiền giao dịch: 33.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2248", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.550, V2: -1.454, V3: 0.874, V4: 0.380, V5: -1.444, V6: 0.362, V7: -0.519, V8: 0.314, V9: 1.064, V10: -0.429, V11: 1.122, V12: 0.834, V13: -1.235, V14: -0.029, V15: -0.608, V16: -0.186, V17: 0.320, V18: -0.463, V19: 0.235, V20: 0.413, V21: 0.022, V22: -0.392, V23: -0.120, V24: 0.282, V25: -0.138, V26: 0.915, V27: -0.083, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 298.230.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.550, V2: -1.454, V3: 0.874, V4: 0.380, V5: -1.444, V6: 0.362, V7: -0.519, V8: 0.314, V9: 1.064, V10: -0.429, V11: 1.122, V12: 0.834, V13: -1.235, V14: -0.029, V15: -0.608, V16: -0.186, V17: 0.320, V18: -0.463, V19: 0.235, V20: 0.413, V21: 0.022, V22: -0.392, V23: -0.120, V24: 0.282, V25: -0.138, V26: 0.915, V27: -0.083, V28: 0.051, Số tiền giao dịch: 298.230.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2249", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: -0.031, V3: 0.573, V4: 0.374, V5: -0.694, V6: -0.708, V7: -0.163, V8: -0.001, V9: 0.252, V10: -0.045, V11: 1.287, V12: 0.808, V13: -0.788, V14: 0.391, V15: -0.346, V16: 0.065, V17: -0.215, V18: -0.182, V19: 0.449, V20: -0.143, V21: -0.190, V22: -0.499, V23: 0.085, V24: 0.550, V25: 0.246, V26: 0.418, V27: -0.051, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 4.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.202, V2: -0.031, V3: 0.573, V4: 0.374, V5: -0.694, V6: -0.708, V7: -0.163, V8: -0.001, V9: 0.252, V10: -0.045, V11: 1.287, V12: 0.808, V13: -0.788, V14: 0.391, V15: -0.346, V16: 0.065, V17: -0.215, V18: -0.182, V19: 0.449, V20: -0.143, V21: -0.190, V22: -0.499, V23: 0.085, V24: 0.550, V25: 0.246, V26: 0.418, V27: -0.051, V28: 0.001, Số tiền giao dịch: 4.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2250", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.638, V2: -0.041, V3: 0.978, V4: 0.060, V5: -1.053, V6: 0.535, V7: -1.546, V8: -1.321, V9: -0.772, V10: 0.936, V11: 1.306, V12: 1.033, V13: 0.612, V14: 0.083, V15: 0.541, V16: -0.938, V17: -0.358, V18: 1.514, V19: -1.715, V20: -0.892, V21: 1.256, V22: -0.830, V23: 0.175, V24: -0.063, V25: 0.266, V26: -0.455, V27: 0.151, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 8.880.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.638, V2: -0.041, V3: 0.978, V4: 0.060, V5: -1.053, V6: 0.535, V7: -1.546, V8: -1.321, V9: -0.772, V10: 0.936, V11: 1.306, V12: 1.033, V13: 0.612, V14: 0.083, V15: 0.541, V16: -0.938, V17: -0.358, V18: 1.514, V19: -1.715, V20: -0.892, V21: 1.256, V22: -0.830, V23: 0.175, V24: -0.063, V25: 0.266, V26: -0.455, V27: 0.151, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 8.880.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2251", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 1.875, V3: 1.354, V4: 4.362, V5: 0.513, V6: 1.918, V7: 0.061, V8: 0.552, V9: -1.697, V10: 1.119, V11: -2.235, V12: 0.016, V13: 1.512, V14: -0.478, V15: -0.866, V16: -0.563, V17: 0.524, V18: 0.125, V19: 1.946, V20: 0.156, V21: 0.131, V22: 0.495, V23: -0.469, V24: 0.116, V25: 0.688, V26: 0.682, V27: -0.413, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.024, V2: 1.875, V3: 1.354, V4: 4.362, V5: 0.513, V6: 1.918, V7: 0.061, V8: 0.552, V9: -1.697, V10: 1.119, V11: -2.235, V12: 0.016, V13: 1.512, V14: -0.478, V15: -0.866, V16: -0.563, V17: 0.524, V18: 0.125, V19: 1.946, V20: 0.156, V21: 0.131, V22: 0.495, V23: -0.469, V24: 0.116, V25: 0.688, V26: 0.682, V27: -0.413, V28: 0.034, Số tiền giao dịch: 20.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2252", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.844, V3: 0.704, V4: -2.395, V5: 0.228, V6: -0.509, V7: 0.626, V8: 0.263, V9: 0.514, V10: -1.261, V11: 1.175, V12: 1.240, V13: 0.169, V14: 0.424, V15: 0.347, V16: -0.347, V17: -0.630, V18: 0.259, V19: -0.308, V20: -0.080, V21: 0.218, V22: 0.815, V23: -0.306, V24: -0.285, V25: 0.189, V26: -0.826, V27: -0.022, V28: -0.110, Số tiền giao dịch: 14.940.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.020, V2: 0.844, V3: 0.704, V4: -2.395, V5: 0.228, V6: -0.509, V7: 0.626, V8: 0.263, V9: 0.514, V10: -1.261, V11: 1.175, V12: 1.240, V13: 0.169, V14: 0.424, V15: 0.347, V16: -0.347, V17: -0.630, V18: 0.259, V19: -0.308, V20: -0.080, V21: 0.218, V22: 0.815, V23: -0.306, V24: -0.285, V25: 0.189, V26: -0.826, V27: -0.022, V28: -0.110, Số tiền giao dịch: 14.940.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2253", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.047, V2: 0.027, V3: -1.040, V4: 0.411, V5: -0.029, V6: -1.182, V7: 0.292, V8: -0.419, V9: 0.324, V10: 0.028, V11: -0.490, V12: 1.200, V13: 1.489, V14: -0.006, V15: -0.116, V16: -0.174, V17: -0.366, V18: -1.046, V19: 0.131, V20: -0.117, V21: -0.267, V22: -0.585, V23: 0.317, V24: 0.086, V25: -0.254, V26: 0.190, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 10.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.047, V2: 0.027, V3: -1.040, V4: 0.411, V5: -0.029, V6: -1.182, V7: 0.292, V8: -0.419, V9: 0.324, V10: 0.028, V11: -0.490, V12: 1.200, V13: 1.489, V14: -0.006, V15: -0.116, V16: -0.174, V17: -0.366, V18: -1.046, V19: 0.131, V20: -0.117, V21: -0.267, V22: -0.585, V23: 0.317, V24: 0.086, V25: -0.254, V26: 0.190, V27: -0.063, V28: -0.055, Số tiền giao dịch: 10.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2254", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.705, V3: 0.959, V4: 2.602, V5: -0.356, V6: -0.822, V7: 0.216, V8: -0.220, V9: -0.946, V10: 0.653, V11: 0.152, V12: 0.727, V13: 1.164, V14: 0.069, V15: 0.369, V16: 0.505, V17: -0.518, V18: -0.626, V19: -1.215, V20: -0.094, V21: -0.025, V22: -0.055, V23: 0.075, V24: 0.924, V25: 0.392, V26: -0.111, V27: 0.000, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.350.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.155, V2: 0.705, V3: 0.959, V4: 2.602, V5: -0.356, V6: -0.822, V7: 0.216, V8: -0.220, V9: -0.946, V10: 0.653, V11: 0.152, V12: 0.727, V13: 1.164, V14: 0.069, V15: 0.369, V16: 0.505, V17: -0.518, V18: -0.626, V19: -1.215, V20: -0.094, V21: -0.025, V22: -0.055, V23: 0.075, V24: 0.924, V25: 0.392, V26: -0.111, V27: 0.000, V28: 0.032, Số tiền giao dịch: 2.350.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2255", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.153, V2: 1.024, V3: -1.123, V4: -0.018, V5: 0.209, V6: -1.322, V7: 0.672, V8: 0.128, V9: -0.093, V10: -1.140, V11: -0.865, V12: -0.368, V13: -0.394, V14: -0.436, V15: 0.710, V16: 0.278, V17: 0.558, V18: 0.829, V19: -0.201, V20: -0.193, V21: 0.333, V22: 0.881, V23: -0.023, V24: -0.197, V25: -0.251, V26: -0.142, V27: -0.084, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 44.450.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.153, V2: 1.024, V3: -1.123, V4: -0.018, V5: 0.209, V6: -1.322, V7: 0.672, V8: 0.128, V9: -0.093, V10: -1.140, V11: -0.865, V12: -0.368, V13: -0.394, V14: -0.436, V15: 0.710, V16: 0.278, V17: 0.558, V18: 0.829, V19: -0.201, V20: -0.193, V21: 0.333, V22: 0.881, V23: -0.023, V24: -0.197, V25: -0.251, V26: -0.142, V27: -0.084, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 44.450.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2256", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.076, V2: 0.829, V3: 0.031, V4: -0.726, V5: 0.713, V6: -0.778, V7: 0.991, V8: -0.164, V9: 0.006, V10: -0.409, V11: -1.491, V12: -0.092, V13: 0.071, V14: 0.085, V15: -0.352, V16: 0.090, V17: -0.631, V18: -0.539, V19: 0.150, V20: -0.015, V21: -0.300, V22: -0.691, V23: -0.001, V24: -0.593, V25: -0.407, V26: 0.177, V27: 0.245, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.076, V2: 0.829, V3: 0.031, V4: -0.726, V5: 0.713, V6: -0.778, V7: 0.991, V8: -0.164, V9: 0.006, V10: -0.409, V11: -1.491, V12: -0.092, V13: 0.071, V14: 0.085, V15: -0.352, V16: 0.090, V17: -0.631, V18: -0.539, V19: 0.150, V20: -0.015, V21: -0.300, V22: -0.691, V23: -0.001, V24: -0.593, V25: -0.407, V26: 0.177, V27: 0.245, V28: 0.091, Số tiền giao dịch: 4.490.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2257", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.029, V3: -1.899, V4: 0.371, V5: 0.279, V6: -0.979, V7: 0.061, V8: -0.117, V9: 0.583, V10: -0.311, V11: 0.871, V12: -0.183, V13: -1.596, V14: -0.338, V15: 0.451, V16: 0.543, V17: 0.252, V18: 1.251, V19: -0.099, V20: -0.271, V21: 0.213, V22: 0.670, V23: -0.057, V24: -0.510, V25: 0.196, V26: -0.091, V27: -0.014, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 11.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.011, V2: 0.029, V3: -1.899, V4: 0.371, V5: 0.279, V6: -0.979, V7: 0.061, V8: -0.117, V9: 0.583, V10: -0.311, V11: 0.871, V12: -0.183, V13: -1.596, V14: -0.338, V15: 0.451, V16: 0.543, V17: 0.252, V18: 1.251, V19: -0.099, V20: -0.271, V21: 0.213, V22: 0.670, V23: -0.057, V24: -0.510, V25: 0.196, V26: -0.091, V27: -0.014, V28: -0.045, Số tiền giao dịch: 11.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2258", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.093, V2: 0.121, V3: 1.085, V4: 1.516, V5: -0.710, V6: -0.290, V7: -0.219, V8: 0.083, V9: 0.488, V10: -0.172, V11: -0.041, V12: 0.691, V13: -0.324, V14: -0.025, V15: 0.111, V16: -0.564, V17: 0.355, V18: -1.172, V19: -0.560, V20: -0.206, V21: -0.280, V22: -0.630, V23: 0.207, V24: 0.562, V25: 0.214, V26: -0.627, V27: 0.062, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 9.900.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.093, V2: 0.121, V3: 1.085, V4: 1.516, V5: -0.710, V6: -0.290, V7: -0.219, V8: 0.083, V9: 0.488, V10: -0.172, V11: -0.041, V12: 0.691, V13: -0.324, V14: -0.025, V15: 0.111, V16: -0.564, V17: 0.355, V18: -1.172, V19: -0.560, V20: -0.206, V21: -0.280, V22: -0.630, V23: 0.207, V24: 0.562, V25: 0.214, V26: -0.627, V27: 0.062, V28: 0.035, Số tiền giao dịch: 9.900.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2259", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: 0.946, V3: 0.080, V4: -0.709, V5: -0.309, V6: -0.922, V7: 0.302, V8: 0.637, V9: 0.028, V10: -1.328, V11: -1.488, V12: 0.162, V13: -0.713, V14: 0.705, V15: -0.604, V16: -0.318, V17: 0.240, V18: -0.443, V19: 0.181, V20: -0.424, V21: 0.010, V22: -0.219, V23: -0.155, V24: -0.006, V25: 0.052, V26: -0.108, V27: -0.416, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.750.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.598, V2: 0.946, V3: 0.080, V4: -0.709, V5: -0.309, V6: -0.922, V7: 0.302, V8: 0.637, V9: 0.028, V10: -1.328, V11: -1.488, V12: 0.162, V13: -0.713, V14: 0.705, V15: -0.604, V16: -0.318, V17: 0.240, V18: -0.443, V19: 0.181, V20: -0.424, V21: 0.010, V22: -0.219, V23: -0.155, V24: -0.006, V25: 0.052, V26: -0.108, V27: -0.416, V28: -0.027, Số tiền giao dịch: 38.750.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2260", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: 0.201, V3: -1.680, V4: 0.409, V5: 0.498, V6: -0.793, V7: 0.220, V8: -0.252, V9: 0.384, V10: -0.407, V11: -0.376, V12: 0.549, V13: 0.761, V14: -0.977, V15: 0.174, V16: 0.218, V17: 0.498, V18: -0.491, V19: -0.033, V20: -0.117, V21: -0.349, V22: -0.859, V23: 0.341, V24: 0.528, V25: -0.253, V26: 0.173, V27: -0.055, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 2.065, V2: 0.201, V3: -1.680, V4: 0.409, V5: 0.498, V6: -0.793, V7: 0.220, V8: -0.252, V9: 0.384, V10: -0.407, V11: -0.376, V12: 0.549, V13: 0.761, V14: -0.977, V15: 0.174, V16: 0.218, V17: 0.498, V18: -0.491, V19: -0.033, V20: -0.117, V21: -0.349, V22: -0.859, V23: 0.341, V24: 0.528, V25: -0.253, V26: 0.173, V27: -0.055, V28: -0.029, Số tiền giao dịch: 1.980.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2261", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: 0.259, V3: 2.051, V4: -0.794, V5: -0.095, V6: 0.245, V7: 0.132, V8: 0.112, V9: 0.507, V10: -0.454, V11: 0.218, V12: 0.133, V13: -0.661, V14: -0.358, V15: -0.463, V16: 0.738, V17: -1.064, V18: 0.786, V19: 0.091, V20: -0.046, V21: 0.055, V22: 0.371, V23: -0.162, V24: -0.330, V25: -0.683, V26: 0.301, V27: -0.031, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.760.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.299, V2: 0.259, V3: 2.051, V4: -0.794, V5: -0.095, V6: 0.245, V7: 0.132, V8: 0.112, V9: 0.507, V10: -0.454, V11: 0.218, V12: 0.133, V13: -0.661, V14: -0.358, V15: -0.463, V16: 0.738, V17: -1.064, V18: 0.786, V19: 0.091, V20: -0.046, V21: 0.055, V22: 0.371, V23: -0.162, V24: -0.330, V25: -0.683, V26: 0.301, V27: -0.031, V28: -0.072, Số tiền giao dịch: 6.760.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2262", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.871, V2: -0.486, V3: -0.889, V4: 0.958, V5: 0.067, V6: 0.715, V7: -0.561, V8: 0.333, V9: 0.945, V10: 0.356, V11: -0.468, V12: -0.318, V13: -1.779, V14: 0.552, V15: 0.056, V16: 0.961, V17: -1.179, V18: 0.900, V19: 0.261, V20: -0.183, V21: -0.222, V22: -0.829, V23: 0.254, V24: -0.430, V25: -0.349, V26: -0.971, V27: 0.019, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 69.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.871, V2: -0.486, V3: -0.889, V4: 0.958, V5: 0.067, V6: 0.715, V7: -0.561, V8: 0.333, V9: 0.945, V10: 0.356, V11: -0.468, V12: -0.318, V13: -1.779, V14: 0.552, V15: 0.056, V16: 0.961, V17: -1.179, V18: 0.900, V19: 0.261, V20: -0.183, V21: -0.222, V22: -0.829, V23: 0.254, V24: -0.430, V25: -0.349, V26: -0.971, V27: 0.019, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 69.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2263", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: 2.410, V3: -4.201, V4: 1.389, V5: 0.617, V6: -0.631, V7: -0.665, V8: 1.737, V9: -0.746, V10: -1.243, V11: 0.938, V12: 0.467, V13: 0.462, V14: -2.344, V15: 0.641, V16: 1.619, V17: 2.979, V18: 2.087, V19: -0.012, V20: -0.231, V21: -0.097, V22: -0.251, V23: 0.314, V24: -1.679, V25: -0.145, V26: -0.287, V27: 0.021, V28: -0.400, Số tiền giao dịch: 0.890.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.566, V2: 2.410, V3: -4.201, V4: 1.389, V5: 0.617, V6: -0.631, V7: -0.665, V8: 1.737, V9: -0.746, V10: -1.243, V11: 0.938, V12: 0.467, V13: 0.462, V14: -2.344, V15: 0.641, V16: 1.619, V17: 2.979, V18: 2.087, V19: -0.012, V20: -0.231, V21: -0.097, V22: -0.251, V23: 0.314, V24: -1.679, V25: -0.145, V26: -0.287, V27: 0.021, V28: -0.400, Số tiền giao dịch: 0.890.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2264", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.107, V3: 0.276, V4: 1.207, V5: 0.031, V6: 0.324, V7: -0.065, V8: 0.176, V9: 0.116, V10: 0.055, V11: 0.798, V12: 0.890, V13: -0.571, V14: 0.326, V15: -0.725, V16: -0.411, V17: -0.083, V18: -0.324, V19: 0.047, V20: -0.188, V21: -0.074, V22: -0.040, V23: -0.113, V24: -0.299, V25: 0.662, V26: -0.309, V27: 0.032, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.138, V2: 0.107, V3: 0.276, V4: 1.207, V5: 0.031, V6: 0.324, V7: -0.065, V8: 0.176, V9: 0.116, V10: 0.055, V11: 0.798, V12: 0.890, V13: -0.571, V14: 0.326, V15: -0.725, V16: -0.411, V17: -0.083, V18: -0.324, V19: 0.047, V20: -0.188, V21: -0.074, V22: -0.040, V23: -0.113, V24: -0.299, V25: 0.662, V26: -0.309, V27: 0.032, V28: 0.002, Số tiền giao dịch: 11.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2265", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.082, V2: 1.366, V3: -1.641, V4: 0.644, V5: 1.025, V6: -0.917, V7: 1.235, V8: 0.205, V9: -1.109, V10: -0.675, V11: 0.460, V12: -0.335, V13: -1.426, V14: 0.242, V15: -0.435, V16: 0.269, V17: 0.448, V18: 1.058, V19: 0.038, V20: -0.232, V21: 0.249, V22: 0.505, V23: -0.071, V24: -0.613, V25: -0.134, V26: -0.522, V27: -0.043, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 56.840.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.082, V2: 1.366, V3: -1.641, V4: 0.644, V5: 1.025, V6: -0.917, V7: 1.235, V8: 0.205, V9: -1.109, V10: -0.675, V11: 0.460, V12: -0.335, V13: -1.426, V14: 0.242, V15: -0.435, V16: 0.269, V17: 0.448, V18: 1.058, V19: 0.038, V20: -0.232, V21: 0.249, V22: 0.505, V23: -0.071, V24: -0.613, V25: -0.134, V26: -0.522, V27: -0.043, V28: 0.020, Số tiền giao dịch: 56.840.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2266", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.622, V2: -0.027, V3: 0.511, V4: -2.114, V5: 0.348, V6: -0.577, V7: -0.213, V8: 0.245, V9: -0.387, V10: -0.675, V11: -1.181, V12: -2.293, V13: -1.872, V14: -1.896, V15: -0.046, V16: 1.976, V17: 1.133, V18: -0.065, V19: -0.384, V20: 0.177, V21: 0.235, V22: 0.569, V23: -0.230, V24: 0.250, V25: 0.040, V26: -0.170, V27: 0.354, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 13.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.622, V2: -0.027, V3: 0.511, V4: -2.114, V5: 0.348, V6: -0.577, V7: -0.213, V8: 0.245, V9: -0.387, V10: -0.675, V11: -1.181, V12: -2.293, V13: -1.872, V14: -1.896, V15: -0.046, V16: 1.976, V17: 1.133, V18: -0.065, V19: -0.384, V20: 0.177, V21: 0.235, V22: 0.569, V23: -0.230, V24: 0.250, V25: 0.040, V26: -0.170, V27: 0.354, V28: 0.235, Số tiền giao dịch: 13.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2267", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.106, V3: 1.612, V4: 1.143, V5: 0.179, V6: -0.360, V7: 0.487, V8: -0.034, V9: 0.415, V10: -0.350, V11: 2.005, V12: -2.493, V13: 0.636, V14: 2.182, V15: -0.101, V16: -0.234, V17: 0.483, V18: 1.031, V19: 0.858, V20: -0.049, V21: 0.024, V22: 0.296, V23: -0.231, V24: 0.265, V25: -0.127, V26: -0.294, V27: 0.113, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 0.780.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.305, V2: 1.106, V3: 1.612, V4: 1.143, V5: 0.179, V6: -0.360, V7: 0.487, V8: -0.034, V9: 0.415, V10: -0.350, V11: 2.005, V12: -2.493, V13: 0.636, V14: 2.182, V15: -0.101, V16: -0.234, V17: 0.483, V18: 1.031, V19: 0.858, V20: -0.049, V21: 0.024, V22: 0.296, V23: -0.231, V24: 0.265, V25: -0.127, V26: -0.294, V27: 0.113, V28: 0.119, Số tiền giao dịch: 0.780.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2268", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.787, V2: -2.080, V3: -0.431, V4: -0.506, V5: 1.729, V6: -1.265, V7: -1.311, V8: 0.787, V9: 0.820, V10: -0.793, V11: -0.212, V12: 0.610, V13: -0.671, V14: 0.726, V15: -0.459, V16: 0.859, V17: -1.254, V18: 1.353, V19: -0.780, V20: 0.281, V21: 0.751, V22: 1.217, V23: 0.256, V24: 0.337, V25: -1.884, V26: -1.062, V27: 0.325, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 20.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -1.787, V2: -2.080, V3: -0.431, V4: -0.506, V5: 1.729, V6: -1.265, V7: -1.311, V8: 0.787, V9: 0.820, V10: -0.793, V11: -0.212, V12: 0.610, V13: -0.671, V14: 0.726, V15: -0.459, V16: 0.859, V17: -1.254, V18: 1.353, V19: -0.780, V20: 0.281, V21: 0.751, V22: 1.217, V23: 0.256, V24: 0.337, V25: -1.884, V26: -1.062, V27: 0.325, V28: -0.075, Số tiền giao dịch: 20.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2269", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.227, V3: 1.327, V4: 0.051, V5: 0.173, V6: -0.961, V7: 0.796, V8: -0.154, V9: -0.613, V10: -0.552, V11: 0.036, V12: 0.693, V13: 1.566, V14: -0.717, V15: 0.735, V16: 0.314, V17: -0.074, V18: -0.317, V19: -0.101, V20: 0.207, V21: -0.247, V22: -0.571, V23: -0.033, V24: 0.374, V25: -0.112, V26: 0.067, V27: 0.255, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.790.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.347, V2: 1.227, V3: 1.327, V4: 0.051, V5: 0.173, V6: -0.961, V7: 0.796, V8: -0.154, V9: -0.613, V10: -0.552, V11: 0.036, V12: 0.693, V13: 1.566, V14: -0.717, V15: 0.735, V16: 0.314, V17: -0.074, V18: -0.317, V19: -0.101, V20: 0.207, V21: -0.247, V22: -0.571, V23: -0.033, V24: 0.374, V25: -0.112, V26: 0.067, V27: 0.255, V28: 0.102, Số tiền giao dịch: 1.790.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2270", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.284, V3: -0.140, V4: -2.087, V5: 0.612, V6: -0.583, V7: 0.585, V8: -0.117, V9: -1.545, V10: 0.563, V11: 0.134, V12: -0.399, V13: 0.334, V14: 0.054, V15: -1.049, V16: 1.410, V17: -0.623, V18: -0.652, V19: 0.664, V20: 0.189, V21: 0.313, V22: 0.898, V23: -0.178, V24: -0.809, V25: -0.500, V26: -0.369, V27: 0.423, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 15.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.030, V2: 0.284, V3: -0.140, V4: -2.087, V5: 0.612, V6: -0.583, V7: 0.585, V8: -0.117, V9: -1.545, V10: 0.563, V11: 0.134, V12: -0.399, V13: 0.334, V14: 0.054, V15: -1.049, V16: 1.410, V17: -0.623, V18: -0.652, V19: 0.664, V20: 0.189, V21: 0.313, V22: 0.898, V23: -0.178, V24: -0.809, V25: -0.500, V26: -0.369, V27: 0.423, V28: 0.257, Số tiền giao dịch: 15.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2271", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.200, V2: 0.458, V3: -0.031, V4: -0.242, V5: 1.579, V6: -0.199, V7: 1.053, V8: -0.514, V9: 1.093, V10: -0.662, V11: -0.375, V12: -1.839, V13: 3.467, V14: 1.007, V15: -1.230, V16: -0.381, V17: 0.092, V18: -0.358, V19: 0.550, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.484, V23: 0.130, V24: 0.028, V25: -0.682, V26: 0.157, V27: -0.133, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 41.030.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.200, V2: 0.458, V3: -0.031, V4: -0.242, V5: 1.579, V6: -0.199, V7: 1.053, V8: -0.514, V9: 1.093, V10: -0.662, V11: -0.375, V12: -1.839, V13: 3.467, V14: 1.007, V15: -1.230, V16: -0.381, V17: 0.092, V18: -0.358, V19: 0.550, V20: 0.207, V21: -0.329, V22: -0.484, V23: 0.130, V24: 0.028, V25: -0.682, V26: 0.157, V27: -0.133, V28: -0.121, Số tiền giao dịch: 41.030.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2272", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.311, V3: -0.375, V4: 0.240, V5: -0.377, V6: -0.019, V7: -0.575, V8: 0.121, V9: 0.928, V10: -0.016, V11: 0.989, V12: 1.458, V13: 0.533, V14: 0.047, V15: -0.063, V16: 0.382, V17: -0.833, V18: 0.262, V19: 0.209, V20: -0.154, V21: -0.126, V22: -0.261, V23: 0.394, V24: 0.732, V25: -0.427, V26: -0.680, V27: 0.030, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.500.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.949, V2: -0.311, V3: -0.375, V4: 0.240, V5: -0.377, V6: -0.019, V7: -0.575, V8: 0.121, V9: 0.928, V10: -0.016, V11: 0.989, V12: 1.458, V13: 0.533, V14: 0.047, V15: -0.063, V16: 0.382, V17: -0.833, V18: 0.262, V19: 0.209, V20: -0.154, V21: -0.126, V22: -0.261, V23: 0.394, V24: 0.732, V25: -0.427, V26: -0.680, V27: 0.030, V28: -0.032, Số tiền giao dịch: 7.500.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2273", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.945, V2: -0.224, V3: 0.116, V4: 1.109, V5: -0.169, V6: 0.108, V7: 0.005, V8: 0.154, V9: -0.060, V10: 0.177, V11: 0.976, V12: 0.110, V13: -1.360, V14: 0.833, V15: 0.677, V16: 0.228, V17: -0.482, V18: 0.275, V19: -0.448, V20: -0.004, V21: 0.183, V22: 0.247, V23: -0.219, V24: -0.336, V25: 0.525, V26: -0.256, V27: -0.000, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 120.400.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 0.945, V2: -0.224, V3: 0.116, V4: 1.109, V5: -0.169, V6: 0.108, V7: 0.005, V8: 0.154, V9: -0.060, V10: 0.177, V11: 0.976, V12: 0.110, V13: -1.360, V14: 0.833, V15: 0.677, V16: 0.228, V17: -0.482, V18: 0.275, V19: -0.448, V20: -0.004, V21: 0.183, V22: 0.247, V23: -0.219, V24: -0.336, V25: 0.525, V26: -0.256, V27: -0.000, V28: 0.022, Số tiền giao dịch: 120.400.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2274", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 0.349, V3: -1.991, V4: 0.807, V5: -2.503, V6: 1.522, V7: 4.350, V8: -0.452, V9: -0.837, V10: -1.011, V11: -1.551, V12: 0.162, V13: 1.032, V14: 0.399, V15: -0.271, V16: 0.053, V17: -0.539, V18: -0.193, V19: 0.128, V20: -0.100, V21: -0.032, V22: 0.074, V23: 0.649, V24: -0.713, V25: -0.195, V26: -0.739, V27: 0.207, V28: -0.195, Số lượng: 835.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.787, V2: 0.349, V3: -1.991, V4: 0.807, V5: -2.503, V6: 1.522, V7: 4.350, V8: -0.452, V9: -0.837, V10: -1.011, V11: -1.551, V12: 0.162, V13: 1.032, V14: 0.399, V15: -0.271, V16: 0.053, V17: -0.539, V18: -0.193, V19: 0.128, V20: -0.100, V21: -0.032, V22: 0.074, V23: 0.649, V24: -0.713, V25: -0.195, V26: -0.739, V27: 0.207, V28: -0.195, Số lượng: 835.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2275", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.156, V3: 0.462, V4: 1.032, V5: -0.401, V6: -0.553, V7: -0.015, V8: -0.023, V9: -0.119, V10: 0.169, V11: 1.236, V12: 0.693, V13: -0.411, V14: 0.583, V15: 0.359, V16: 0.378, V17: -0.706, V18: 0.479, V19: -0.135, V20: -0.100, V21: 0.098, V22: 0.217, V23: -0.108, V24: 0.317, V25: 0.564, V26: -0.363, V27: 0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 29.990.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: 1.140, V2: 0.156, V3: 0.462, V4: 1.032, V5: -0.401, V6: -0.553, V7: -0.015, V8: -0.023, V9: -0.119, V10: 0.169, V11: 1.236, V12: 0.693, V13: -0.411, V14: 0.583, V15: 0.359, V16: 0.378, V17: -0.706, V18: 0.479, V19: -0.135, V20: -0.100, V21: 0.098, V22: 0.217, V23: -0.108, V24: 0.317, V25: 0.564, V26: -0.363, V27: 0.012, V28: 0.018, Số tiền giao dịch: 29.990.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2276", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.096, V2: -2.551, V3: -1.246, V4: -0.792, V5: -0.974, V6: -0.937, V7: 1.295, V8: -0.599, V9: 1.039, V10: -1.475, V11: -0.558, V12: 1.224, V13: 1.269, V14: 0.179, V15: 0.737, V16: -0.894, V17: 0.004, V18: -0.276, V19: 0.966, V20: 1.536, V21: 0.399, V22: -0.269, V23: -0.914, V24: 0.033, V25: 0.646, V26: 0.041, V27: -0.150, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 766.060.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.096, V2: -2.551, V3: -1.246, V4: -0.792, V5: -0.974, V6: -0.937, V7: 1.295, V8: -0.599, V9: 1.039, V10: -1.475, V11: -0.558, V12: 1.224, V13: 1.269, V14: 0.179, V15: 0.737, V16: -0.894, V17: 0.004, V18: -0.276, V19: 0.966, V20: 1.536, V21: 0.399, V22: -0.269, V23: -0.914, V24: 0.033, V25: 0.646, V26: 0.041, V27: -0.150, V28: 0.132, Số tiền giao dịch: 766.060.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2277", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.440, V2: 1.779, V3: 0.666, V4: -0.789, V5: -0.195, V6: 0.521, V7: -1.271, V8: -3.281, V9: -0.101, V10: -0.384, V11: 1.068, V12: 1.547, V13: 0.027, V14: 0.515, V15: -0.876, V16: 0.054, V17: 0.206, V18: -0.486, V19: -0.368, V20: -1.018, V21: 3.715, V22: -1.473, V23: 0.351, V24: -0.008, V25: -0.226, V26: 0.339, V27: 0.462, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -2.440, V2: 1.779, V3: 0.666, V4: -0.789, V5: -0.195, V6: 0.521, V7: -1.271, V8: -3.281, V9: -0.101, V10: -0.384, V11: 1.068, V12: 1.547, V13: 0.027, V14: 0.515, V15: -0.876, V16: 0.054, V17: 0.206, V18: -0.486, V19: -0.368, V20: -1.018, V21: 3.715, V22: -1.473, V23: 0.351, V24: -0.008, V25: -0.226, V26: 0.339, V27: 0.462, V28: 0.036, Số tiền giao dịch: 1.000.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0} {"id": "VieCraccf2278", "query": "Sử dụng các thuộc tính của bảng tài chính để phát hiện gian lận thẻ tín dụng. Trả lời chỉ với 'có' hoặc 'không', không có bất kỳ giải thích nào thêm nữa. Bảng bao gồm 28 biến số nhập vào từ V1 đến V28, được tạo ra từ sự biến đổi bằng PCA, cùng với 1 biến số nhập vào không được biến đổi, Số lượng. Đặc điểm 'Số lượng' có nghĩa là kim ngạch giao dịch và thích hợp cho việc học tập  phương pháp chi phí nhạy cảm. Ví dụ. Ví dụ, 'ứng dụng khách có các thuộc tính: V1: 0.144, V2: 0.358, V3: 1.220, V4: 0.331, V5: -0.273, V6: 0.429, V7: -0.307, V8: -0.577, V9: 0.116, V10: -0.337, V11: 1.016, V12: 1.043, V13: -0.527, V14: 0.160, V15: -0.951, V16: -0.452, V17: 0.166, V18: -0.446, V19: 0.036, V20: -0.275, V21: 0.768, V22: -0.051, V23: -0.180, V24: 0.067, V25: 0.741, V26: 0.477, V27: 0.152, V28: 0.201,Số lượng: 6.990.' nên được phân loại là 'không'.\nVăn bản:Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.590, V2: 0.675, V3: 0.016, V4: 0.876, V5: 1.538, V6: -0.398, V7: 1.496, V8: -0.508, V9: -0.772, V10: 0.415, V11: 0.509, V12: 0.645, V13: 0.216, V14: 0.303, V15: -0.972, V16: -1.013, V17: -0.337, V18: 0.147, V19: 1.252, V20: -0.132, V21: 0.122, V22: 0.845, V23: -0.027, V24: -0.365, V25: 0.043, V26: -0.427, V27: -0.181, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 19.180.\nTrả lời:", "answer": "không", "text": "Khách hàng có các thuộc tính: V1: -0.590, V2: 0.675, V3: 0.016, V4: 0.876, V5: 1.538, V6: -0.398, V7: 1.496, V8: -0.508, V9: -0.772, V10: 0.415, V11: 0.509, V12: 0.645, V13: 0.216, V14: 0.303, V15: -0.972, V16: -1.013, V17: -0.337, V18: 0.147, V19: 1.252, V20: -0.132, V21: 0.122, V22: 0.845, V23: -0.027, V24: -0.365, V25: 0.043, V26: -0.427, V27: -0.181, V28: -0.047, Số tiền giao dịch: 19.180.", "choices": ["không", "có"], "gold": 0}