id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
639,727
Điều 79. Bun ke chứa 1. Khi sử dụng bun ke chứa kín, trên bề mặt bunke các lỗ kiểm tra phải có nắp đậy; nếu sử dụng bun ke hở xung quanh miệng bun ke và lối đi lại phải có lan can, tay vịn chắc chắn an toàn. 2. Kiểm tra, sửa chữa bun ke: a) Trước khi kiểm tra, sửa chữa hoặc làm sạch vật liệu bám dính trong bun ke, phải ngừng cấp vật liệu vào bun ke, cắt điện các máy cấp dỡ tải vật liệu, treo biển báo "Cấm đóng điện - Có người đang làm việc" và thực hiện các biện pháp an toàn khác. b) Trong quá trình kiểm tra sửa chữa hoặc làm sạch vật liệu bám dính, n­gười làm việc trong bun ke phải đeo dây an toàn, cố định chắc chắn, sử dụng đèn chiếu sáng điện áp nhỏ hơn 36 V; thực hiện thông gió và các biện pháp đảm bảo an toàn; phải có người giám sát bên ngoài trong suốt quá trình sửa chữa cho đến khi kết thúc công việc. Khi xử lý vật liệu bám dính trong bun ke, người xử lý phải đứng ở phía trên và chọc từ trên xuống; không đứng trong bun ke hoặc đứng dưới miệng tháo của bun ke và chọc từ dưới lên. 3. Khi kết thúc công việc kiểm tra, sửa chữa hoặc làm sạch vật liệu bám dính trong bun ke phải điểm danh lại số người, thu dọn dụng cụ, vật liệu và các phế thải. Sau khi hoàn tất mọi việc trên mới được đưa bun ke vào sử dụng.
639,728
Điều 80. Kho chứa sản phẩm 1. Kho chứa sản phẩm khoáng sản phải được thiết kế, xây dựng theo quy định đảm bảo kỹ thuật và an toàn; phải có hệ thống thoát nước tốt. Các sản phẩm đưa vào kho chứa phải theo đúng sơ đồ và quy trình chất tải quy định. Trong quá trình chất tải hoặc bốc xúc sản phẩm bằng cơ giới phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa gàu xúc với thành kho; không để tạo thành "hàm ếch" trong đống sản phẩm. 2. Người phụ trách kho sản phẩm phải kiểm tra, giám sát, xem xét tình trạng kỹ thuật kho chứa để có biện pháp giải quyết xử lý. Khi bề mặt kho chứa không ổn định, có hiện tượng tụt lún phải có biện pháp khắc phục kịp thời và chỉ dẫn việc bốc xúc, vận chuyển trong kho đảm bảo an toàn. 3. Kho chứa các loại sản phẩm khoáng sản có đặc tính tự cháy thì phải được thiết kế đảm bảo kỹ thuật và có biện pháp an toàn, phòng chống chữa cháy theo quy định hiện hành.
639,729
Điều 81. Lấy mẫu thí nghiệm 1. Việc lấy mẫu khoáng sản (bằng thủ công hoặc cơ giới) phải thực hiện theo quy định hiện hành về phương pháp lấy mẫu, khối lượng mẫu, phương tiện dụng cụ lấy mẫu và cách bảo quản mẫu. Trước khi tiến hành lấy mẫu, người lấy mẫu phải kiểm tra kỹ thuật, an toàn của dụng cụ, thiết bị và vị trí lấy mẫu. Không được dùng các phương tiện, dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn. 2. Khi lấy mẫu trên bề mặt các phương tiện vận chuyển hoặc ở phễu rót phải bố trí sàn thao tác với lan can bảo vệ và cầu thang lên xuống để người lấy mẫu thực hiện công việc và vận chuyển mẫu. Chỉ tiến hành lấy mẫu trên các phương tiên vận chuyển khi dừng hẵn. Lấy mẫu xong, thu dọn dụng cụ và mẫu, đảm bảo an toàn mới cho phương tiện vận chuyển hoạt động. Khi tiến hành lấy mẫu tại bể lắng bùn hoặc bể chứa khoáng sản phải bố trí ít nhất hai người; người lấy mẫu phải đứng ở vị trí đảm bảo an toàn. 3. Việc lấy mẫu bằng cơ giới hoặc thiết bị lấy mẫu phải thực hiện theo hướng dẫn, quy trình quy định hiện hành. 4. Gia công mẫu bằng máy đập, máy nghiền phải theo đúng quy trình quy định: Trước khi đập vỡ mẫu phải nhặt sạch các tạp chất thải của mẫu (nếu có), như: kim loại, dăm gỗ, cao su, vật liệu thải. a) Khi đập mẫu có kích thước hạt lớn bằng thủ công trên bàn đập, người đạp mẫu phải đeo kính bảo hiểm để tránh các mảnh vỡ bắn vào mắt, xung quanh bàn đập phải được che chắn không cho các mảnh văng bắn ra; b) Khi đập mẫu bằng máy đập, các bộ phận chuyển động của máy phải được che kín, người vận hành máy đập phải có trang bị bảo hiểm, dụng cụ đựng mẫu phải được treo chắc chắn ở vị trí tháo của máy. Nếu phát hiện máy có sự cố thì phải dừng máy và kiểm tra, xử lý giải quyết kịp thời. Khi ngừng máy phải treo biển "Cấm đóng điện -Có người đang làm việc" và thực hiện biện pháp an toàn khác; c) Khi máy đập mẫu bị kẹt tắc trong phễu, phải dùng gậy gỗ để chọc, không được dùng tay hoặc que sắt.
639,730
Điều 82. Điều chế dung dịch hoá chất 1. Khi điều chế các dung dịch hoá chất và thực hiện thí nghiệm mẫu sử dụng dung dịch hoá chất, phải thực hiện theo đúng quy định kỹ thuật an toàn về hoá chất; người làm việc phải được trang bị phương tiện bảo hộ lao động, bảo vệ cá nhân đúng với chủng loại, quy cách quy định. Tại nơi điều chế và thí nghiệm mẫu phải bố trí dự phòng vòi nước ấm để rửa kịp thời nếu dung dịch hoá chất bắn vào người hoặc vào mắt. 2. Các hoá chất và dung dich hoá chất dùng cho thí nghiệm phải được bảo quản bằng các dụng cụ, tủ chứa chuyên dùng và phải có người chuyên trách quản lý, theo dõi.
639,731
Điều 83. Tiến hành phân tích, hoá nghiệm mẫu 1. Phân tích, hoá nghiệm mẫu: Thực hiện theo các quy trình, quy định của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. a) Các mẫu thí nghiệm sử dụng hoá chất độc hại phải được tiến hành ở những phòng riêng biệt, có trang thiết bị, tủ hút đảm bảo an toàn; b) Khi tiến hành thí nghiệm sử dụng hoặc pha chế hoá chất độc hại phải được sự đồng ý, thông qua của Trưởng phòng (hoặc cấp tương đương) hoặc người phụ trách thí nghiệm. 2. Người quản lý hoá chất, dụng cụ hoá chất chuyên dùng phải có sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ việc cấp phát, nhập, trả; và thường xuyên kiểm tra thời hạn sử dụng 3. Khi phân tích mẫu hoặc sấy mẫu ở nhiệt độ quy định phải theo dõi, giám sát và điều chỉnh giữ nhiệt độ ổn định, không được để mẫu bị cháy hoặc hư hỏng. 4. Các trường hợp không được: a) Chưng cất mẫu vật dễ cháy hoặc tiến hành thí nghiệm ở những nơi gần hoặc có nguồn lửa; b) Chưng cất mẫu trong lò điện; c) Đổ nước vào axít- đặc biệt là axít sunfuric (H2SO4).
639,732
Điều 84. Phòng phân tích, hóa nghiệm 1. Phòng thí nghiệm, phân tích mẫu phải đảm bảo đủ điều kiện kỹ thuật an toàn, đủ các trang thiết bị cần thiết theo yêu cầu quy định hiện hành. 2. Trong phòng thí nghiệm phải được trang bị bình chống chữa cháy đúng chủng loại, các vật phẩm đề phòng chống bỏng hoá chất theo quy định. 3. Phòng phân tích hoá nghiệm mẫu phải được bố trí riêng biệt với phòng đặt lò nung, tủ sấy. 4. Các bình khí nén, bình ôxy sử dụng tại phòng thí nghiệm phải theo đúng quy cách, l­ưu giữ, bảo quản, vận chuyển, sử dụng theo quy định; định kỳ phải tiến hành kiểm tra, kiểm định theo đúng quy định về an toàn hiện hành. Việc sắp xếp thiết bị, kho chứa, dụng cụ thí nghiệm phải hợp lý, đúng quy định và cụ thể cho từng loại; các loại bình khí nén để ở các vị trí dễ thao tác, vận chuyển và an toàn, phải ghi ký hiệu, nhãn mác rõ ràng, chính xác để tránh nhầm lẫn khi cần sử dụng.
639,733
Điều 85. Công tác địa chất mỏ 1. Các mỏ lộ thiên phải có bộ phận chuyên môn Địa chất mỏ. 2. Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận Địa chất mỏ: 2.1. Tổng hợp, thành lập dự báo những yếu tố địa chất- khai thác ảnh hưởng đến an toàn khai thác khoáng sản như: a) Tính bền vững của khối đá; b) Độ chứa khí; c) Độ giàu nước; d) Tính độc hại của bụi đá... 2.2. Đánh giá về điều kiện địa chất, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn đảm bảo tính khách quan để ngăn chặn kịp thời các ảnh hưởng gây mất an toàn cho khai thác mỏ và ngăn ngừa kịp thời tác động ảnh hưởng đến môi trường. 3. Công tác địa chất ở mỏ lộ thiên phải tuân theo đúng các quy chuẩn, quy định pháp luật hiện hành về công tác thăm dò địa chất và địa chất mỏ. 4. Trong quá trình mở rộng khai trường chuẩn bị và khai thác mỏ, cũng như khi tình hình địa chất biến đổi, phải tập hợp, đánh giá, lập các kết luận địa chất và đề xuất biện pháp xử lý để công tác khai thác bảo đảm được an toàn và hiệu quả. 5. Khi tiến hành công tác địa chất ở địa hình phức tạp nguy hiểm như sườn núi cheo leo, sườn tầng, nơi rậm rạp phải có tối thiểu hai người thực hiện công việc và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều này. 6. ở các mỏ lộ thiên khi thực hiện phương án địa chất (phương án thăm dò bổ sung, thăm dò khai thác, lấy mẫu công nghệ...) phải lập đề án, trình phê duyệt và tổ chức thi công đề án " Thăm dò địa chất ", phương án thi công kèm theo biện pháp an toàn và phải được cấp có thẩm quyền duyệt. 7. Trước khi tiến hành thi công các công trình (hào, giếng, lỗ khoan...) phải thực hiện đủ các nội dung sau: 7.1. Làm đường tới công trình đảm bảo cho người đi lại và vận chuyển trang thiết bị thuận tiện, an toàn; 7.2. Quy định về khoảng cách khu vực phát quang, san gạt, chuẩn bị mặt bằng, phải đảm bảo: a) Đối với các công trình đào hào: Khu vực phát quang về hai bên, tính từ mép hào khoảng cách rộng tối thiểu là 01 m; b) Đối với các giếng nông: Khu vực phát quang tính từ mép giếng khoảng cách rộng tối thiểu là 04 m; c) Đối với các giếng sâu: Khu vực phát quang tính từ mép giếng khoảng cách rộng tối thiểu là 05 m. 8. Khi bàn giao ca phải bàn giao hiện trạng công trình, các dụng cụ và thiết bị, các diễn biến đặc biệt trong ca làm việc. Việc bàn giao phải được ghi đầy đủ vào sổ giao ca. Không được phép tuỳ tiện thay đổi các thiết bị dụng cụ, phương pháp thi công 9. Phục hồi các công trình khai thác, đào hào (khai đào) đã ngừng hoạt động phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Lập phương án phục hồi kèm theo những yêu cầu kỹ thuật, biện pháp an toàn thi công và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Trước khi thi công phải tiến hành thông gió trong 30 phút và kiểm tra hàm lượng khí độc, chỉ khi đạt được đủ điều kiện an toàn mới tiến hành thi công; c) Chỉ được phép bố trí người lao động bậc cao thực hiện công việc, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của người phụ trách kỹ thuật công trình.
639,734
10. Khi thi công các công trình khai đào bắt buộc phải chèn chống ở những nơi đất đá kém bền vững dễ sụt lở. a) Đối với hào: Nếu gỗ chống hình trụ phải đảm bảo đường kính tối thiểu là 10cm. Nếu gỗ chống bằng ván thì chiều dày tối thiểu phải bằng 03 cm. Khoảng cách giữa các vì chống trong phạm vi từ 0,3¸0,5 cm; khoảng cách chèn với vách (hông) không được nhỏ hn 0,3m; vì trên cùng phải nhô lên khỏi mặt đất tối thiểu là 0,2 m; b) Đối với giếng: Khoảng cách chưa chống tính tới gương giếng không vượt quá 1,5 m; Khi đi qua đất đá có hệ số kiên cố f ≥ 4 phải chống liền vì; khi hệ số f ≥ 5 thì khoảng cách giữa các vì cho phép từ 0,3 ¸ 0,8 m. Phần miệng giếng trong khoảng từ 0,50 ¸ 1 m tính từ trên xuống phải chống liền vì và phải nhô cao khỏi mặt đất tối thiểu là 0,2 m. 11. Trong tất cả các công trình, có độ sâu từ 1.5 ¸ 10 m thì phải làm lối lên xuống dạng bậc thang hoặc đóng đinh địa hình chữ U; khi độ sâu từ 10 ¸ 30 m thì phải có thang lên xuống; khi độ sâu trên 30 m phải dùng tời để nâng hạ với tốc độ tối đa không quá 2 m/s. Các phương tiện lên xuống giếng nêu trên phải thường xuyên được kiểm tra trong mỗi ca làm việc. 12. Công tác giải quyết sự cố ở các công trình khai đào chỉ được phép giao cho những người lao động có tay nghề bậc cao thực hiện, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Đội trưởng hoặc người phụ trách kỹ thuật công trình. 13. Sau khi kết thúc thi công phải lấp công trình và lập biên bản; khi lấp công trình không được tháo dỡ gỗ chống và phá huỷ vì chống. 14. Cho phép lưu giữ các công trình để tiếp tục nghiên cứu, thực nghiệm, nhưng phải đảm bảo: a) Có giải trình xin phép lưu giữ công trình kèm theo các biện pháp kỹ thuật phòng ngừa sự cố và phải được Giám đốc điều hành mỏ duyệt; b) Có rào chắn xung quanh công trình với chiều cao không được nhỏ hơn 2 m và đào rãnh thoát nước xung quanh; c) Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng công trình.
639,735
Điều 86. Công tác trắc địa mỏ 1. Các mỏ lộ thiên phải có bộ phận trắc địa mỏ; Công tác trắc địa mỏ tại mỏ lộ thiên phải tuân theo đúng các quy chuẩn, quy định pháp luật hiện hành về công tác trắc địa và trắc địa mỏ. 2. Các nhiệm vụ và công việc chủ yếu của bộ phận trắc địa mỏ: a) Thực hiện các công việc chức năng về phát hiện, kiểm tra, giám sát công tác xây dựng cơ bản và khai thác khoáng sản ở mỏ lộ thiên nhằm đảm bảo an toàn, đúng thiết kế; b) Thành lập và xác định chính xác các vị trí khu vực có khả năng gây nguy hiểm, ảnh hưởng đến hoạt động khai thác mỏ như: mạch nước ngầm, mặt trượt và các phay phá. 3. Các mỏ phải thành lập và xây dựng các điểm cơ sở để quan trắc dịch động tụt lở, biến dạng bờ khai trường và các bãi thải nằm trong phạm vi biên giới của mỏ do hoạt động khai thác khoáng sản ảnh hưởng gây ra. Việc quan trắc phải thực hiện theo đúng quy trình và thời gian quan trắc do mỏ ban hành quy định. 4. Trước khi tiến hành công việc nạp vật liệu nổ để nổ mìn, phải thực hiện cập nhật chính xác về độ cao, chiều sâu và toạ độ thực tế của các lỗ khoan, giếng, các đường lò dẫn đến buồng mìn và bản thân buồng mìn trên bản đồ mặt bằng. 5. Trong thời gian thi công, đo vẽ ngoài thực địa, để đảm bảo an toàn cho người điều khiển máy và người lao động phụ việc thì phải thực hiện công việc, như: 5.1. Có thuốc phòng chống say nắng, phòng chống rắn, rết cắn và trang bị bảo hộ lao động theo quy định hiện hành; 5.2. Khi đo đạc ở địa hình phức tạp, nơi núi đá cheo leo hiểm trở hoặc khi leo núi nhất thiết phải: a) Sử dụng dây leo núi bền chắc, đeo dây bảo hiểm có móc theo dây leo núi; b) Thiết bị đo phải được đeo cố định trên người; c) Không cho phép việc tuỳ tiện leo bộ bằng hai tay bám theo vách, sườn núi. 5.3. Khi tiến hành phát cây định tuyến ở nơi rậm rạp, ẩm thấp hoặc đo đạc ở nơi đầm lầy, sông suối phải tuân theo phương thức, quy trình quy định của công tác trắc địa. 6. Khi đo đạc lúc thiếu ánh sáng hoặc ở nơi có khí cháy, nổ phải dùng nguồn sáng bằng đèn pin, ắc quy, không được dùng nguồn ánh sáng có tia lửa. 7. Khi sử dụng máy đo độ dài quang điện trong các mỏ lộ thiên phải thực hiện quy trình vận hành và quy định an toàn riêng của mỏ ban hành. 8. Trong quá trình đo đạc, khi di chuyển trạm máy nhất thiết phải: a) Tháo máy ra khỏi giá máy, sắp xếp vào đúng vị trí quy định trong hộp máy, kiểm tra dây đeo hộp máy và cố định trên người; b) Không được buộc máy trên xe đạp, xe máy, phương tiện xe thô sơ và xe ô tô khi di chuyển trạm máy c) Không được phép để máy trên giá ba chân khi di chuyển sang vị trí khác.
639,736
Điều 87. Công tác phòng ngừa sự cố, an toàn - bảo hộ lao động 1. Để phòng ngừa sự cố, tai nạn lao động xảy ra trong quá trình sản xuất, hàng năm mỏ phải lập và phê duyệt các kế hoạch về công tác an toàn - bảo hộ lao động phù hợp với đặc thù sản xuất của mỏ; tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra; bao gồm: a) Kế hoạch an toàn - bảo hộ lao động lập cùng với kế hoạch kỹ thuật- sản xuất-kinh doanh; Các nội dung kế hoạch an toàn- bảo hộ lao động thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của liên Bộ ngành ban hành (Thông tư số 14/1998/TT-BLĐTBXH); b) Kế hoạch phòng chống bão lụt với nội dung bao gồm các công việc, biện pháp, tiến độ thực hiện và chi phí có liên quan đến việc phòng chống bão lụt; c) Phương án phòng chống chữa cháy lập trên cơ sở quy định hiện hành, đảm bảo nội dụng, biện pháp thực hiện phòng cháy chữa cháy; Phương án này phải được sự thống nhất của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy địa phương sở tại. 2. Từng quý mỏ phải lập kế hoạch giải quyết sự cố phù hợp với kế hoạch sản xuất của quý đó. Sau khi kế hoạch được duyệt phải phổ biến, hướng dẫn cho người phụ trách, người lao động nắm được nội dung, biện pháp để thực hiện, mỗi lần phổ biến kế hoạch giải quyết sự cố phải ghi vào sổ theo dõi. Những người được phổ biến kế hoạch giải quyết sự cố phải ký xác nhận vào sổ huấn luyện an toàn. 3. Chủ mỏ phải tổ chức chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đã được duyệt và những nội quy, quy trình kỹ thuật, biện pháp an toàn đã ban hành.
639,737
Điều 88. Cấp cứu mỏ bán chuyên 1. Mỏ phải thành lập đội cấp cứu mỏ bán chuyên để thực hiện công tác cấp cứu mỏ khi có sự cố xảy ra. 2. Đội cấp cứu mỏ bán chuyên phải đảm bảo: a) Làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, lực lượng này được tuyển chọn từ những người lao động đang làm việc ở các phân xưởng của mỏ; b) Có đủ sức khoẻ, có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp; hiểu biết về công tác cấp cứu mỏ; c) Định kỳ huấn luyện nghiệp vụ cấp cứu mỏ, ít nhất một năm một lần. 3. Đội cấp cứu mỏ bán chuyên phải thực thi công tác cấp cứu mỏ khi có sự cố xảy ra và phải được tập luyện thành thạo các phương án phòng ngừa, giải quyết sự cố với từng tình huống dự kiến xảy ra.
639,738
Điều 89. Phòng ngừa sự cố khai thác mỏ 1. Phòng ngừa sự cố khi khai thác khoáng sản có khả năng tự cháy phải đảm bảo các nguyên tắc và yêu cầu sau: a) Tài nguyên sẵn sàng khai thác phải được tính toán cho phù hợp với năng lực thiết bị và khả năng tiêu thụ không được để tồn khoáng sản quá mức quy định; b) Khoáng sản đã khai thác phải được bảo quản đúng quy định và có biện pháp phòng ngừa, hạn chế các yếu tố tác động làm cho nó tự cháy. 2. Các biện pháp phải thực hiện trong trường hợp khoáng sản bị cháy: a) Lập tức báo động, thực hiện các biện pháp chữa cháy. Mọi người đều có trách nhiệm tham gia chữa cháy theo phương án quy định, đồng thời phải xem xét kịp thời mức độ phát triển của đám cháy; trường hợp cần thiết phải điện báo ngay cho cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy địa phương sở tại phối hợp chữa cháy; b) Khẩn trương áp dụng mọi biện pháp để dập tắt đám cháy hoặc cô lập khu vực bị cháy. Không được để khoáng sản còn cháy vào các phương tiện vận chuyển. Trong trường hợp đặc biệt cần giải toả khoáng sản bị cháy cho phép vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng; c) Sau mỗi vụ cháy, phải tổ chức điều tra lập biên bản, trong đó có phân tích nguyên nhân gây cháy, những người có liên quan trách nhiệm để xảy ra cháy, mức độ thiệt hại và biện pháp khắc phục các thiếu sót. Sau khi điều tra xong phải gửi báo cáo (kèm theo biên bản kiểm tra) lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
639,739
Điều 90. Mục tiêu và yêu cầu 1. Phải cấp tốc thực thi ngay sau khi phát hiện sự cố và đảm bảo các yêu cầu: a) Cứu người bị nạn nhanh nhất khi gặp sự cố; b) Giải quyết (thủ tiêu) sự cố nhanh nhất và ngăn chặn sự phát triển của nó; c) Phù hợp với tình trạng của mỏ trong từng thời điểm tưng ứng. 2. Các phương tiện thiết bị kỹ thuật, vật tư, tổ chức và lực lượng tham gia giải quyết sự cố: a) Các phương tiện thiết bị kỹ thuật, vật tư, lực lượng có trong kế hoạch huy động để giải quyết sự cố phải luôn trong tình trạng tốt, đủ số lượng và sẵn sàng tham gia nhanh nhất khi được huy động; b) Những người có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giải quyết sự cố phải biết cách sử dụng trang thiết bị liên quan đến giải quyết sự cố, tối thiểu một trong các thiết bị: Máy hàn, kích, máy cẩu, xe ủi, máy xúc... một cách hợp lý và có hiệu quả; c) Sự tham gia phối hợp ứng cứu nhanh nhất của Trung tâm cấp cứu mỏ chuyên trách và các đơn vị hỗ trợ trên địa bàn khi cần thiết.
639,740
Điều 91. Kế hoạch giải quyết sự cố mỏ lộ thiên 1.Nội dung kế hoạch giải quyết sự cố mỏ lộ thiên bao gồm: Dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra; phương án huy động nhân lực, phương tiện thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu; tổ chức cấp cứu người bị nạn, hạn chế sự cố lan rộng, hạn chế hậu quả; cô lập khu vực nguy hiểm và kiểm soát an toàn, an ninh; tổ chức tiến hành diễn tập giải quyết sự cố định kỳ hàng năm. 2. Người phụ trách kỹ thuật an toàn mỏ phải nghiên cứu, xây dựng và phổ biến kế hoạch giải quyết sự cố cho các phân xưởng và những người có liên quan khi kế hoạch có hiệu lực. Các nhân viên kỹ thuật phải hiểu biết về trách nhiệm và nhiệm vụ liên quan khi tham gia vào công tác giải quyết sự cố. Sau khi đã được nghe phổ biến quy tắc hành động mọi người phải ký vào sổ hướng dẫn an toàn. 3. Kế hoạch giải quyết sự cố sau khi được duyệt phải phổ biến và lưu giữ cho phòng điều khiển sản xuất, các phân xưởng và các phòng ban có liên quan của mỏ. 4. Hướng dẫn nội dung phần hành động của kế hoạch giải quyết sự cố. 4.1. Bản đồ công nghệ khai thác toàn bộ khu mỏ thu nhỏ phải được thể hiện: a) Hệ thống mở vỉa và khai thác; b) Các thông số của hệ thống khai thác hiện có và lối liên thông giữa các tầng với nhau; c) Vị trí các bãi thải; d) Đường ô tô vận chuyển đất đá, khoáng sản; đ) Vị trí các thiết bị đang làm việc, hệ thống cung cấp điện, hệ thống bơm thoát nước, phòng điều khiển sản xuất mỏ, trạm trực y tế, văn phòng các phân xưởng; vị trí tập kết các phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ cứu người và giải quyết sự cố; e) Các vị trí của từng thiết bị, từng công trình được mang một ký hiệu quy ước trên bản đồ kế hoạch giải quyết sự cố; g) Hệ thống thông tin, tín hiệu liên lạc. 4.2. Các sự cố giả định của phần hành động của kế hoạch giải quyết sự cố phải lập cho các trường hợp sau: a) Ngập mỏ: Đối với các mỏ khai thác dưới mức thông thuỷ tự nhiên; b) Tụt lở tầng vùi lấp người và thiết bị; c) Ô tô rơi xuống bãi thải khi đổ thải; d) Than hoặc khoáng sản, cháy do tác động của con người và do tự cháy; đ) Cháy thiết bị, cháy công trình (ô tô, máy xúc, trạm biến áp, nhà xưởng...); e) Điện giật khi sửa chữa đường dây điện trên không; g) Tuỳ theo tính chất đặc điểm và nơi xảy ra sự cố, mức độ nguy hiểm của sự cố để đề ra các bịên pháp cụ thể, sát thực. Trong các sự cố giả định của kế hoạch giải quyết sự cố cần dự tính đến các biện pháp giải quyết thực hiện chính.
639,741
Điều 92. Công tác giải quyết sự cố 1. Trách nhiệm của những người tham gia giải quyết sự cố 1.1. Giám đốc điều hành mỏ: 1.1.1. Xây dựng lập kế hoạch giải quyết sự cố phải phù hợp với tình trạng hoạt động thực tế của mỏ. 1.1.2. Giám đốc điều hành mỏ giải quyết sự cố có trách nhiệm cao nhất, các công việc cụ thể như sau: a) Ngay lập tức cho thực hiện các biện pháp đã được dự kiến trong phần hành động của kế hoạch giải quyết sự cố và kiểm tra việc thực hiện; b) Có mặt thường trực tại địa điểm chỉ huy giải quyết sự cố cho đến khi giải quyết xong sự cố; c) Kiểm tra việc thông báo, gọi đội cấp cứu mỏ chuyên trách và bán chuyên trách; đội cứu hoả; d) Xác định rõ số người bị nạn do sự cố, vị trí của họ trong vùng sự cố; tính chất và mức độ của sự cố; e) Chỉ đạo trực tiếp các đơn vị, cá nhân cứu người bị nạn và giải quyết sự cố; f) Cùng với đội trưởng đội cấp cứu mỏ nghiên cứu làm rõ thêm kế hoạch hành động cứu người và giải quyết sự cố; giao cho đội trưởng lực lượng cấp cứu mỏ văn bản về nhiệm vụ cứu người và giải quyết sự cố; g) Nhận thông tin và xử lý thông tin về công tác cấp cứu và kiểm tra hoạt động của các nhân viên hành chính, kỹ thuật theo kế hoạch hành động giải quyết sự cố; h) Chỉ định đội trưởng đội cấp cứu mỏ và lực lượng tham gia giải quyết sự cố; i) Người lãnh đạo giải quyết sự cố có thể đề nghị lãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp có thẩm quyền (như Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty) thành lập Hội đồng tư vấn về công tác cứu người và giải quyết sự cố; tuy nhiên điều đó không thay thế được trách nhiệm của lãnh đạo trực tiếp đơn vị xảy ra sự cố để đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời đối với việc cứu người và giải quyết sự cố; k) Trong thời gian tiến hành giải quyết sự cố, tại trụ sở chỉ huy chỉ gồm có những người liên quan trực tiếp công tác giải quyết sự cố làm nhiệm vụ chỉ huy. 1.2. Phòng điều khiển sản xuất a) Nhận được thông tin sự cố phải thông báo đến các cá nhân, cơ quan chức năng theo danh sách quy định trong kế hoạch giải quyết sự cố (tại Phụ lục- Bảng 2); b) Khi nhận được thông tin về sự cố cho đến khi Giám đốc điều hành mỏ tới, Trực ca Phòng điều khiển sản xuất mỏ phải thực hiện các nhiệm vụ của người lãnh đạo công tác giải quyết sự cố, chịu trách nhiệm về công tác giải quyết sự cố theo quy định về trách nhiệm của Giám đốc điều hành mỏ trong kế hoạch giải quyết sự cố. Trong trường hợp này vị trí chỉ huy công tác giải quyết sự cố đặt ở Phòng điều khiển mỏ. Khi Giám đốc điều hành mỏ tới vị trí chỉ huy công tác giải quyết sự cố, Trực ca Phòng điều khiển sản xuất mỏ phải báo cáo về tình hình công tác giải quyết sự cố và chịu sự lãnh đạo của Giám đốc điều hành mỏ. 1.3. Đội trưởng đội cấp cứu mỏ bán chuyên của mỏ a) Khi nhận được thông tin sự cố lập tức huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ đến ngay trụ sở chỉ huy công tác giải quyết sự cố và báo cáo sự có mặt của mình với người lãnh đạo giải quyết sự cố để nhận nhiệm vụ;
639,742
b) Trực tiếp chỉ huy công việc cứu người và giải quyết sự cố theo các biện pháp ghi trong kế hoạch giải quyết sự cố, thực hiện các nhiệm vụ do lãnh đạo công tác giải quyết sự cố giao cho. Lập phương án và tổ chức công tác cấp cứu mỏ và chịu trách nhiệm thực hiện công việc; c) Bố trí người trực điện thoại ở Trung tâm chỉ huy và nơi giải quyết sự cố để liên lạc thường xuyên trong suốt quá trình cứu người và giải quyết sự cố; d) Bố trí trạm gác ở những vị trí cần thiết để ngăn chặn người không có nhiệm vụ vào trong vùng đang có sự cố (trừ những người làm nhiệm vụ giải quyết sự cố); đ) Lập sơ đồ công việc của các kỹ thuật viên và lực lượng lao động của mỏ nếu thấy khả năng giải quyết sự cố kéo dài; e) Thông báo một cách có hệ thống cho người lãnh đạo công tác giải quyết sự cố biết về các hoạt động cứu người và giải quyết sự cố và nhận mệnh lệnh của người lãnh đạo giải quyết sự cố để thực hiện. 1.4. Quản đốc, Phó quản đốc khai trường, phân xưởng xảy ra sự cố a) Ngay lập tức, trực tiếp hoặc qua các nhân viên của phân xưởng thông báo cho người lãnh đạo công tác giải quyết sự cố biết về vị trí của mình; Sau khi đến hiện trường nơi xảy ra sự cố phải kiểm tra đếm số người làm việc trong ca, nắm chắc tình hình sự cố, đồng thời tham gia lãnh đạo các hoạt động cứu người và giải quyết sự cố; b) Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị, dụng cụ của phân xưởng để tham gia cứu người và giải quyết sự cố. 1.5. Các Phó giám đốc mỏ a) Sau khi nhận được tin báo về sự cố phải ngay lập tức có mặt tại mỏ và báo cáo sự có mặt của mình cho người lãnh đạo giải quyết sự cố (Giám đốc điều hành mỏ); nhận nhiệm vụ và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành mỏ; b) Chỉ đạo thực hiện các công việc được Giám đốc điều hành mỏ giao trong kế hoạch giải quyết sự cố và thường xuyên báo cáo kết quả công việc do mình phụ trách cho Giám đốc điều hành mỏ. 1.6. Trưởng phòng y tế hoặc Trưởng trạm y tế của mỏ a) Khi biết hoặc nhận được tin báo về sự cố phải khẩn trương tổ chức lực lượng y tế tới khu vực xảy ra sự cố cùng với các thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc men; b) Tổ chức trực y tế liên tục 24/24 h để cấp cứu người bị nạn, đưa người bị nạn vào bệnh viện. 1.7. Các trưởng phòng an toàn, kỹ thuật công nghệ, cơ điện vận tải và các trường phòng khác ngay lập tức có mặt tại nơi xảy ra sự cố, thông báo sự có mặt của mình cho người lãnh đạo công tác giải quyết sự cố và nhận nhiệm vụ do người lãnh đạo giải quyết sự cố giao.
639,743
Điều 93. Kế hoạch phòng chống bão lụt, chống sét 1. Các mỏ lộ thiên đang trong thời gian xây dựng cơ bản hoặc đang sản xuất đều phải lập kế hoạch phòng chống bão lụt, chống sét hàng năm. 2. Kế hoạch phòng chống bão lụt, chống sét phải bao gồm các công việc, biện pháp và chi phí có liên quan đến việc công tác phòng chống bão lụt, chống sét để mỏ đủ điều kiện hoạt động bình thường, an toàn trong mùa mưa bão: a) Các công việc trong kế hoạch phải được thực hiện xong trước mùa mưa bão; b) Mỏ phải thành lập Ban chỉ đạo phòng chống bão lụt, chống sét để chỉ đạo công tác phòng chống bão lụt, chống sét của mỏ . Đặc biệt trong mùa mưa bão phải thực hiện nghiêm ngặt việc kiểm tra thường xuyên công tác phòng chống bão lụt, chống sét của đơn vị mình. 3. Sau khi kế hoạch phòng chống bão lụt, chống sét được duyệt mỏ phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng nội dung và tiến độ đã quy định.
639,744
Điều 94. Triển khai phòng chống bão lụt, chống sét 1. Công tác phòng chống lụt bão, chống sét phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và của các Bộ, ngành liên quan. 2. Mỏ phải thực hiện khảo sát thăm dò, có biện pháp phòng ngừa các tổ mối trong thân đập; hiện tượng cát chảy trong thân đập và kiểm tra hệ thống tiêu nước. Mương máng, rãnh thoát nước, các trạm bơm nước phải được sửa chữa, củng cố hoặc thi công xong trước mùa mưa bão. 3. Nếu mỏ sử dụng các trạm phát điện diezel để cấp điện cho máy bơm thì phải chuẩn bị sẵn sàng nhiên liệu, người vận hành máy, các nhu cầu cần thiết khác. 4. Các kho và bãi chứa sản phẩm phải bố trí ở nơi không bị ngập lụt do mưa lũ gây ra, phải có hệ thống thoát nước ở xung quanh kho, bãi chứa. Các trang thiết bị dự phòng, sửa chữa phải đặt ở vị trí an toàn không bị tụt lún và không bị ngập nước hoặc có nước chảy qua khi có mưa bão. 5. Trước mùa mưa (một tháng) phải kiểm tra, xem xét các khu vực dễ bị tụt lở khi có mưa bão, lập kế hoạch giải quyết sớm hoặc khoanh vùng nguy hiểm không cho người hoặc thiết bị xe máy vào vùng nguy hiểm đó. 6. Các phương án sản xuất, xây dựng cơ bản trong mùa mưa bão phải lập các tình huống dự phòng, chuẩn bị sẵn sàng lối rút cho máy móc, thiết bị ra khỏi chỗ có thể bị ngập nước, nguy hiểm. Đối với các thiết bị sử dụng điện làm việc ở đáy mỏ, phải thực hiện phương án rút lên cao trước khi bị cắt, mất điện do mưa bão gây ra. 7. Sau mỗi trận mưa, bão, lũ lụt phải tổ chức kiểm tra toàn bộ các công trình, nhà xưởng, kho bãi chứa sản phẩm, tầng khai thác và các công trình cấp thoát nước, ngăn nước, nếu phát hiện hư hỏng thì phải kịp thời sửa chữa. 8. Trước mùa mưa bão phải kiểm tra công tác phòng chống sét, củng cố lại các đường dây tải điện (cao thế và hạ thế) hệ thống tiếp đất, hệ thống thông tin liên lạc trong phạm vi quản lý của đơn vị. 9. Thường xuyên phải kiểm tra và thử nghiệm các thiết bị bảo vệ, phương tiện làm việc trong các trạm điện theo quy đinh; đồng thời kiểm tra các nhà xưởng, kho bãi chứa sản phẩm, tiến hành sửa chữa kịp thời những hư hỏng, phòng tránh sập đổ công trình, tốc mái hoặc bị dột khi mưa bão.
639,745
Điều 95. Công tác phòng cháy chữa cháy 1. Các quy định chung: 1.1. Việc thiết kế xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng; vận chuyển, bảo quản, vận hành và sử dụng thiết bị điện, trạm điện và nguyên vật liệu dễ cháy nổ trong mỏ phải tuân theo văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Luật Phòng cháy và chữa cháy hiện hành. 1.2. Căn cứ các quy phạm, quy chuẩn hiện hành, đối tượng tài nguyên khai thác và điều kiện thực tế của mỏ; mỏ phải ban hành: a) Nội quy về công tác phòng cháy chữa cháy; b) Phương án phòng cháy chữa cháy của mỏ; Phương án này phải được sự thống nhất của cơ quan cảnh sát phòng chống chữa cháy địa phương sở tại. 1.3. Mỏ phải xây dựng lực lượng phòng cháy chữa cháy của mỏ và huấn luyện, luyện tập định kỳ theo phương án đã được duyệt; phải trang bị đủ phương tiện chữa cháy phù hợp với công tác chữa cháy của đơn vị mình. 2. Để lập phương án phòng cháy chữa cháy của mỏ, trên cơ sở các quy phạm quy định hiện hành về công tác phòng chống chữa cháy, phải đảm bảo những yêu cầu quy định sau: a) Căn cứ vào loại khoáng sản khai thác và điều kiện thực tế của mỏ để soạn thảo ban hành nội quy về công tác phòng cháy chữa cháy; b) Phương án phòng cháy, chữa cháy của mỏ phải được sự thoả thuận của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy địa phương sở tại; c) Mỏ phải xây dựng lực lượng phòng cháy chữa cháy và định kỳ huấn luyện, tập luyện theo phương án đã được duyệt; d) Phải trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định cho công tác phòng cháy chữa cháy. Các phương tiện, dụng cụ phải bố trí, sắp xếp đúng nơi quy định. 3. Công tác phòng chống chữa cháy của mỏ: a) Xung quanh kho, bãi chứa sản phẩm dễ bốc cháy phải tạo vành đai phát quang có kích thước an toàn theo quy định; b) Mỏ có trách nhiệm phối hợp và thống nhất kế hoạch phòng chữa cháy với cơ quan địa phương sở tại và đề ra các biện pháp ngăn chặn phá rừng, đốt rừng; c) Mỏ phải quy định cụ thể những nơi, khu vực không được dùng ngọn lửa trần và phải có treo bảng “Cấm lửa”. d) Không được đốt lửa trực tiếp trên các tầng than, kho bãi chứa than hoặc khoáng sản dễ cháy. Không được để dầu mỡ, dẻ lau máy, thiết bị dễ cháy nổ trong phòng đặt máy; e) Khi dập tắt đám cháy dầu, cháy dây điện, cháy ở máy biến thế dầu và ở các bộ phận khác phải lập tức cắt điện vào khu vực cháy, đồng thời phải dùng cát và thiết bị chuyên dùng thích hợp để dập tắt đám cháy.
639,746
Điều 96. Phòng chống bụi và khí độc 1. Quy định về khử bụi và khí độc 1.1. ở nơi làm việc tỷ lệ bụi trong không khí không được quá tiêu chuẩn cho phép (hàm lượng cho phép đối với bụi không có SiO­2 là 10 mg/m3). Khi tỷ lệ bụi và khí độc trong không khí cao hơn tiêu chuẩn cho phép phải áp dụng các biện pháp để giảm bụi và khí độc. 1.2. Nguyên tắc chung để chống bụi, giảm sự ảnh hưởng tác hại của bụi một cách chủ động là phải áp dụng các phương pháp sản suất ít sinh ra bụi. 1.3. ở các mỏ khai thác lộ thiên cần nghiên cứu áp dụng các biện pháp phòng chống bụi và khí độc. Đặc biệt là mỏ lộ thiên khai thác xuống sâu phải tập trung nghiên cứu và ứng dụng biện pháp giảm bụi và khí độc; chủ yếu dùng các biện pháp thông gió để giảm bụi, giảm khí độc ở dưới moong sâu. 1.4. Những mỏ có phát sinh nhiều bụi và khí độc phải tổ chức lực lượng chuyên trách để làm nhiệm vụ: a) Thường kỳ và đột xuất thực hiện việc kiểm tra thành phần không khí để xác định lượng bụi và khí độc; b) Thực hiện các biện pháp chống bụi, chống khí độc tích tụ đọng lại; c) Quản lý và vận hành các thiết bị thông gió, các phương tiện kiểm tra đo lường nồng độ bụi và khí độc; d) Kiểm tra, hướng dẫn người lao động sử dụng các trang thiết bị chống bụi, chống khí độc cá nhân. 2. Công tác khoan nổ mìn, khi khoan bằng các loại búa khoan khí ép phải lấy phoi khoan bằng hỗn hợp nước - hơi. 3. Không được thổi phoi khoan khô trực tiếp ra ngoài khí quyển, bụi phoi phải được thu gom qua bộ phận thu bụi phoi khoan. Khi đang sử dụng máy khoan xoay cầu nếu phát hiện thấy bộ phận thu và xử lý phoi khoan bị hư hỏng thì phải ngừng ngay máy khoan. 4. Các tuyến đường vận tải của mỏ phải thường xuyên được tưới nước để giảm bụi, nhất là những ngày trời nắng và những ngày khô hanh; đặc biệt ở những đoạn đường gần các khu vực làm việc, đang hoạt động sản xuất và gần khu dân cư. 5. Trong trường hợp chưa có đủ các phương tiện tưới nước (hoặc không có điều kiện đầu tư) các thiết bị giảm bụi, thì người lao động phải sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân như khẩu trang, bình lọc bụi cá nhân; mỏ đồng thời phải tăng cường xử lý, che chắn những nơi phát sinh ra bụi. 6. Định kỳ (hàng quý) mỏ phải tiến hành đo nồng độ bụi trong không khí ở những nơi làm việc, lấy mẫu phân tích thành phần không khí ở những nơi có khả năng phát sinh bụi, khí độc thoát ra và phải có các biện pháp giải quyết cụ thể đối với những kết quả mẫu phân tích.
639,747
Điều 97. Vệ sinh công nghiệp và y tế. 1. Người sử dụng lao động và người lao động của mỏ đều phải được phổ cập kiến thức về vệ sinh công nghiệp, vệ sinh phòng chống bệnh nghề nghiệp, phương pháp sơ cứu khi có người bị nạn. 2. Nhà tắm (phòng vệ sinh) dành cho người lao động phải được thiết kế đảm bảo yêu cầu quy định, đủ cho biên chế của ca sản xuất có số người làm việc đông nhất, với thời gian (tắm) không quá 45 phút. Về mùa đông phải đảm bảo nước nóng cho người lao động tắm rửa. 3. Những khu vực làm việc ngoài trời của người lao động, phải được che chắn tránh khi mưa nắng. 4. Các trạm, phòng làm việc của máy trục, ca bin của các thiết bị khai thác, phương tiện vận tải hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao vào mùa hè cần được trang bị phương tiện thông gió, làm mát giảm nhiệt độ tới mức thích hợp để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, người vận hành máy đạt được năng suất cao và lao động an toàn. 5. Mỏ có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ từng người lao động; Một số ngành nghề độc hại, nặng nhọc, bị ảnh hưởng nhiều do độ rung, tiếng ồn,.. mỏ phải có kế hoạch tổ chức làm việc thay đổi luân phiên và khám sức khoẻ theo định kỳ, mỗi năm ít nhất một lần cho người lao động. 6. Các mỏ lộ thiên phải tổ chức các trạm y tế theo đúng quy định của pháp luật. Các trạm y tế này phải có đủ thuốc, dụng cụ cần thiết để cấp cứu và phải có nhân viên y tế thường trực trong suốt các ca làm việc của mỏ. Trạm y tế phải có điện thoại liên lạc trực tiếp với bệnh xá, bệnh viện gần nhất và với Cơ sở y tế địa phương sở tại.
639,748
Điều 98. Bảo vệ môi trường sinh thái 1. Khi khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng cơ bản và khai thác tài nguyên khoáng sản bằng phương pháp lộ thiên phải tuân theo Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Khoáng sản và các văn bản pháp quy hiện hành. 2. Việc quy hoạch, thiết kế mỏ lộ thiên phải: a) Sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả cho mục đích mở khai trường, xây dựng bãi thải cũng như các công trình công nghiệp và dân dụng có liên quan khác; b) Không xâm phạm các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản quy định tại Điều 20 và 21 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoáng sản và khoản 6 Điều 1 Nghị định số 07/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ; c) Bố trí tổng mặt bằng khu mỏ sao cho hoạt động của công trình này không làm ảnh hưởng tới hoạt động của công trình khác về môi trường, như: bụi, tiếng ồn, điều kiện giao thông và các yếu tố gây mất an toàn khác; d) Quy hoạch hệ thống thoát nước và tháo khô mỏ sao cho phù hợp với hệ thống thoát nước toàn khu vực và không làm ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất của đơn vị khác. Hệ thống mương rãnh thoát nước phải đảm bảo làm việc chắc chắn, an toàn và đáp ứng cho thời điểm khối lượng nước thải của mỏ là lớn nhất; e) Quy hoạch đủ diện tích cần thiết cho việc trồng cây xung quanh các khu vực: dân cư, văn phòng, nhà xưởng, đường cố định và bãi thải...; g) Tiến hành các hoạt động đánh giá tác động môi trường và lập văn bản pháp lý ( Bản Cam kết bảo vệ môi trường - CKBVMT, Báo cáo Đánh giá tác động môi trường - ĐTM, Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược - ĐMC) trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Khi thi công các công trình phục vụ và khai thác mỏ phải: 3.1. Ưu tiên sử dụng các thiết bị hiện đại, ít gây ô nhiễm và công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường trong quá trình thi công các công trình và khai thác mỏ ; 3.2. Có các công trình nhằm ngăn chặn không cho đất đá từ những hoạt động khai thác trôi lấp xuống các công trình, hồ, đập, sông suối hoặc khu vực dân sinh.. ở phía dưới. 3.3. áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế phát sinh, thải bụi và các khí độc hại vào môi trường không khí trong quá trình khoan, nổ mìn, xúc bóc, vận tải và thải đá; 3.4. áp dụng các giải pháp xử lý ô nhiễm nước thải từ mỏ thích hợp (tuỳ theo chất lượng nước thải của mỏ thiết kế và yêu cầu của nguồn tiếp nhận) để đạt chất lượng cho phép trước khi sử dụng hoặc hoà mạng thuỷ văn khu vực; 3.5. Không được đổ thải dầu mỡ ra bất cứ khu vực nào trong và xung quanh phạm vi mỏ; các nguồn dầu mỡ thải ra sau khi sử dụng phải có biện pháp thu hồi và tái sinh hoặc huỷ thải đúng nơi quy định; 3.6. Đổ thải đất đá đúng vị trí và theo phân tầng nhằm chống trượt lở và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng cây phủ xanh bãi thải.
639,749
Rác thải sinh hoạt phải được thu gom, phân loại để tái sử dụng hoặc tiêu huỷ, chôn giữ đúng nơi quy định. 3.7. Các chất thải nguy hại (acquy hỏng, hoá chất phế thải,...) phải được xử lý theo đúng quy định của Nghị định hiện hành (tại Điều 20 của Nghị định 80/2006/NĐ-CP). 3.8. Các khoáng sản khai thác khi cháy phát thải các chất khí độc hại, có hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhất thiết phải được bảo quản an toàn và không cho phép sử dụng trực tiếp trong đời sống, sinh hoạt của cộng đồng. 3.9. Các khoáng sản và chất thải, nước thải, khí thải có phóng xạ, thì phải: a) Báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền để quản lý; b) Bảo quản, vận chuyển và huỷ bỏ theo quy định hiện hành của pháp luật; c) Trang bị các phương tiện, thiết bị đo kiểm tra để phát hiện kịp thời sự ô nhiễm vượt giới hạn cho phép; 4. Trong quá trình hoạt động, mỏ lộ thiên định kỳ phải kiểm tra chất lượng môi trường (đất, nước, không khí, dịch động bờ mỏ và bãi thải,...) và sức khoẻ công nhân làm việc trong mỏ theo quy định hiện hành của pháp luật.
639,750
Điều 99. Phục hồi mặt đất sau khai thác 1. Trong quá trình lập dự án khai thác mỏ, phải tiến hành xây dựng đề án cải tạo phục hồi môi trường sau khi kết thúc mỏ theo quy định hiện hành (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 71/2008/QĐ-TTg). 2. Việc cải tạo phục hồi mặt đất đối với khu vực đã khai thác, tuỳ theo điều kiện cụ thể mà có 3 phương án thực hiện: a) Lấp đầy, trả lại mặt bằng gần giống như nguyên thuỷ; b) Cải tạo thành hồ chứa nước, có đê bao quanh để ngăn súc vật vào ; c) San gạt bằng phẳng cục bộ theo địa hình hiện có để phủ xanh hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất; 3. Việc cải tạo phục hồi đối với bãi thải đất đá, sau khi kết thúc khai thác, tiến hành san gạt và phủ đất mầu các tầng thải; phủ xanh hoặc sử dụng các biện pháp khác phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình khu vực. Đối với bãi thải quặng đuôi: phải xây dựng hệ thống thoát nước phù hợp, san gạt, phủ đất mầu và trồng cây xanh hoặc trả lại diện tích cho canh tác (trong điều kiện cho phép). 4. Đối với các mỏ khai thác lộ thiên có nguy cơ phát sinh nước thải axít: a) Nếu có thể lấp đầy thì sau đó phải có biện pháp chống thẩm thấu, phủ lên toàn bộ diện tích đã lấp bằng một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp (thường là sét, với chiều dày 60 ¸ 80cm) và lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1 x 10-6 cm/s, phủ đất mặt và trồng cây xanh. b) Nếu không lấp đầy thì phải làm ngập nước vĩnh viễn để tránh tác nhân ôxy hoá và làm đê bao quanh để đề phòng nguy hiểm cho người và súc vật. c) Nếu khu vực đã khai thác có dạng địa hình không phải moong sâu thì sau khi san gạt bằng phẳng cục bộ theo địa hình hiện có, phải tiến hành phủ lên đó một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp và lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1 x 16-6 cm/s, sau đó có thể trồng cây xanh, trồng cỏ hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất; d) Đối với mỏ có nguy cơ phát sinh nước thải axít thì đáy của bãi thải cũng như bề mặt của bãi thải sau khi kết thúc thải đều phải gia cố bằng một lớp vật liệu có độ thẩm thấu thấp và lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1 x 10-6, sau đó phủ đất mầu lên trên và trồng cỏ hoặc trồng cây xanh. 5. Khai thác mỏ ở vùng đất đai canh tác hoặc trồng cây công nghiệp, khi mỏ kết thúc có điều kiện lấp đầy khu vực đã khai thác, thì trong quá trình khai thác mỏ phải có biện pháp lưu giữ và bảo quản lớp đất mầu để sử dụng vào việc phục hồi đất trồng trọt khi hoàn nguyên môi trường.
639,751
Điều 100. Tổ chức quản lý công tác an toàn mỏ. Để công tác an toàn mỏ hoạt động có hiệu quả, đảm bảo theo đúng quy định văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các đơn vị xây dựng và hoạt động khai thác, các mỏ lộ thiên phải thực hiện công việc chính như sau: 1. Thành lập bộ phận kỹ thuật an toàn mỏ và giao cho cán bộ chuyên trách công tác an toàn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành mỏ; chức năng, nhiệm vụ công tác an toàn do Giám đốc mỏ phân công. 2. Xây dựng nội quy, quy chế quản lý công tác an toàn và bảo hộ lao động. 3. Xây dựng quy trình, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt, chống sét và quản lý theo dõi việc kiểm định, cấp giấy phép sử dụng đối với các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. 4. Xây dựng kế hoạch an toàn - bảo hộ lao động hàng năm và phối hợp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện trong toàn mỏ. 5. Phổ biến các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động của Nhà nước hiện hành; các nội quy, quy chế về an toàn - bảo hộ lao động của ngành, của mỏ đến người lao động. 6. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về công tác an toàn, vệ sinh lao động và theo dõi, giám sát việc thực hiện. 7. Tổ chức huấn luyện định kỳ về công tác an toàn - bảo hộ lao động cho người lao động. Hướng dẫn an toàn cho khách đến thăm quan, thực tập và làm việc tại mỏ. 8. Tổ chức đo đạc quan trắc các yếu tố độc hại trong môi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động, đề xuất với chủ mỏ các biện pháp quản lý, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho người lao động. 9. Tổ chức điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động, sự cố xảy ra ở mỏ; phối hợp các bộ phận liên quan đề xuất các giải pháp khắc phục. 10. Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, quy định về bảo hộ lao động; tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi của mỏ và đề xuất các biện pháp khắc phục. 11. Tổng hợp và báo cáo với chủ mỏ giải quyết kịp thời các kiến nghị hoặc đề xuất về công tác an toàn - bảo hộ lao động của mỏ; và các kết luận, kiến nghị của các đoàn thanh kiểm tra. 12. Lập báo cáo về an toàn, bảo hộ lao động theo quy định hiện hành.
639,752
Điều 101. Kiểm tra về an toàn - bảo hộ lao động. Trong quá trình sản xuất, các đơn vị hoạt động khai thác mỏ lộ thiên phải tổ chức định kỳ (hoặc đột xuất) kiểm tra công tác an toàn - bảo hộ lao động theo quy định hiện hành nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót về công tác an toàn, vệ sinh lao động và những biện pháp khắc phục, xử lý sai phạm.
639,753
Điều 102. Thống kê, báo cáo sự cố - tai nạn lao động. 1. Các vụ tai nạn lao động, sự cố đều phải được thống kê và báo cáo lên cấp trên theo quy định của pháp luật và các văn bản quy phạm pháp quy hiện hành (Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08 tháng 03 năm 2005 hướng dẫn về thống kê báo cáo tai nạn lao động). 2. Những vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn nặng, sự cố nghiêm trọng đều phải được điều tra xác định nguyên nhân, đề ra biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động tái diễn, xác định sai phạm của những người có liên quan và xử lý nghiêm người có sai phạm (Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08 tháng 03 năm 2005 ).
639,754
Khoản 1. Để đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và bảo vệ môi trường không được mua, nhập hoặc chuyển giao công nghệ, thiết bị quá cũ, lạc hậu hoặc có nguy cơ không đảm bảo an toàn và gây ô nhiễm môi trường đối với mỏ trong quá trình khai thác, vận chuyển hoặc chế biến khoáng sản.
639,755
Khoản 2. Công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng kỹ thuật an toàn, được hiểu bao gồm: Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thực nghiệm, chuyển giao công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, xây dựng biên soạn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, quy trình kỹ thuật,...; Các mỏ và các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản cần phải tiến hành nghiên cứu khoa học, đầu tư các dự án chuyển giao công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo đảm an toàn lao động.
639,756
Khoản 3. Những đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thực nghiệm, chuyển giao công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn thuộc lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên được xem xét và hỗ trợ sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước hoặc vốn Nghiên cứu khoa học công nghệ tập trung của Ngành chủ quan (Tập đoàn hoặc Tổng công ty,..) thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
639,757
Khoản 4. Kế hoạch nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn của mỏ hàng năm hoặc dài hạn (nhiều năm) phải do các bộ phận quản lý kỹ thuật an toàn mỏ, phối hợp các bộ phận liên quan xây dựng, đề xuất và phải được Giám đốc mỏ phê duyệt;
639,758
Khoản 5. Các nội dung chủ yếu của kế hoạch nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật bao gồm: a) Nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thực nghiệm, chuyển giao công nghệ kỹ thuật an toàn của mỏ; Trong những nội dung nghiên cứu, dự án phải phân ra phần của mỏ tự làm, phần hợp tác các cơ quan thực hiện và phần tư vấn của cơ quan trong và ngoài nước; b) Kế hoạch áp dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới hoặc triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu; c) Kế hoạch xây dựng biên soạn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, định mức, quy trình kỹ thuật liên quan công tác kỹ thuật an toàn của mỏ; d) Kế hoạch hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn và các biện pháp kỹ thuật an toàn cần thiết mỏ phải đưa vào áp dụng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
639,759
Khoản 6. Công tác lập kế hoạch nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn của mỏ (tại khoản 5 của Điều 103 của Quy chuẩn này) và công việc triển khai thực hiện các nội dung nghiên cứu khoa học được thực hiện theo hướng dẫn qui định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
639,760
Khoản 7. Khi kết thúc đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thực nghiệm, chuyển giao công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn và xây dựng biên soạn tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình kỹ thuật an toàn,..Mỏ phải tiến hành tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả của các đề tài, dự án và đặc biệt khuyến khích, ưu tiên, chú trọng đến lĩnh vực tăng cường mức độ an toàn cho người, thiết bị và bảo vệ môi trường của mỏ.
639,761
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. 2. Đối tượng áp dụng a) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
639,762
Khoản 1. Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây viết gọn là cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước) như sau: a) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm. b) Được miễn thi tuyển, xét tuyển nếu chuyển ngành về cơ quan cũ trước khi vào phục vụ trong Quân đội hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Quân nhân chuyên nghiệp được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày quyết định chuyển ngành có hiệu lực. Trường hợp tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc được xếp thấp hơn tiền lương theo loại, nhóm, bậc của quân nhân chuyên nghiệp được hưởng tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian là 18 tháng kể từ ngày quyết định chuyển ngành có hiệu lực và do cơ quan, tổ chức mới chi trả. Việc tiếp tục cho hưởng lương bảo lưu ngoài thời gian 18 tháng do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức xem xét, quyết định phù hợp với tương quan tiền lương nội bộ. Trong thời gian hưởng bảo lưu lương, mức tiền lương chênh lệch bảo lưu giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc được nâng ngạch. Sau thời gian bảo lưu lương, tiếp tục được hưởng mức phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành hoặc được cộng nối để tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên. Công nhân và viên chức quốc phòng được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày quyết định chuyển ngành có hiệu lực. d) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, đủ điều kiện hưởng lương hưu, nếu mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu tại thời điểm nghỉ hưu thấp hơn mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm căn cứ tính lương hưu. đ) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì ngoài hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi việc chi trả; trong đó: cứ mỗi năm công tác trong Quân đội được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm thôi việc để làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc; thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi việc.
639,764
Khoản 3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, được cấp có thẩm quyền quyết định trở lại phục vụ trong Quân đội thì thời gian chuyển ngành công tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng lương, phiên quân hàm và tính thâm niên công tác.
639,765
Điều 3. Thực hiện chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc. Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc được thực hiện như sau: 1. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi thôi việc do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý công nhân và viên chức quốc phòng trước khi thôi việc chi trả. 3. Thực hiện chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng đã thôi việc về địa phương trong thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định thôi việc có hiệu lực như sau: a) Nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được thực hiện chế độ chuyển ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, đồng thời phải hoàn trả khoản trợ cấp một lần quy định tại khoản 2 Điều này và trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên chức quốc phòng công tác trước khi thôi việc chỉ đạo thu hồi quyết định thôi việc và các khoản trợ cấp nêu trên; ra quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển ngành; nộp các khoản trợ cấp đã thu vào ngân sách nhà nước và tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng xác nhận, thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định. b) Nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà có nguyện vọng được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên chức quốc phòng công tác trước khi thôi việc chỉ đạo thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần nộp vào tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng xác nhận, thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định. Khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, không được áp dụng cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này. c) Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên chức quốc phòng công tác trước khi thôi việc đã sáp nhập hoặc giải thể thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này. d) Thời gian công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc về địa phương không được tính là thời gian công tác tham gia bảo hiểm xã hội.
639,769
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022. 2. Chế độ trợ cấp một lần đối với công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. 3. Chế độ phụ cấp thâm niên sau thời gian bảo lưu lương (18 tháng) đối với quân nhân chuyên nghiệp chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này được thực hiện đến khi Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp
639,770
Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có liên quan bảo đảm chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện thống nhất, đồng bộ. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
639,776
Khoản 2. Thẩm quyền giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. a) Thủ tướng Chính phủ quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, tài sản hình thành từ dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan; a) Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính; b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này. 3) Hồ sơ giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này gồm: b) Biên bản rà soát, phân loại tài sản hoặc hồ sơ tài sản được bàn giao tài sản đưa vào sử dụng: 01 bản chính; c) Danh mục tài sản giao quản lý (tên tài sản, số lượng, tình trạng, nguyên giá, giá trị còn lại): 01 bản chính; d) Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
639,794
Khoản 1. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là việc Nhà nước chuyển giao quyền khai thác tài sản cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng hàng hải trong một khoảng thời hạn nhất định theo Hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.
639,800
Khoản 7. Quyền của doanh nghiệp thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải: a) Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo đúng quy định của pháp luật và theo Hợp đồng đã ký kết; b) Quyết định phương thức, biện pháp nhằm khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có hiệu quả; c) Được thu giá sử dụng, giá dịch vụ theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết; d) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện các quyền khác của bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
639,805
10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải: a) Thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng dự án theo quy hoạch, đúng tiến độ, chất lượng; thực hiện bảo trì tài sản đảm bảo đúng yêu cầu quy định tại Hợp đồng ký kết; b) Định kỳ hoặc đột xuất thông báo cho cơ quan được giao quản lý tài sản về tình trạng của tài sản, đảm bảo hoạt động giao thông vận tải hàng hải được thông suốt, an toàn; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các quy định trong Hợp đồng ký kết.
639,810
Khoản 2. Trường hợp khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, khai thác quỹ đất, mặt nước theo quy định tại các Điều 14, 15 và 17 Nghị định này: a) Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, tiền thu được từ khai thác quỹ đất, mặt nước được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan sau đây làm chủ tài khoản: Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khai thác; Sở Tài chính (nơi cơ quan được giao quản lý tài sản đóng trụ sở) đối với tài sản do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án khai thác. b) Chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản, khai thác quỹ đất, mặt nước phải được lập dự toán và được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, gồm: Chi phí kiểm kê, xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá và chi phí khác có liên quan trong trường hợp cho thuê quyền khai thác quy định tại Điều 14 Nghị định này; Chi phí kiểm kê, xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá và chi phí khác có liên quan trong trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản quy định tại Điều 15 Nghị định này; Chi phí có liên quan đến việc khai thác quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại Điều 17 Nghị định này.
639,811
Khoản 3. Việc lập dự toán chi phí; trình tự, thủ tục thanh toán chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, khai thác quỹ đất, mặt nước được thực hiện theo như quy định tại Điều 27 Nghị định này.
639,839
Khoản 4. Trường hợp phát sinh tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được đầu tư từ ngân sách nhà nước do bộ (trừ Bộ Giao thông vận tải), cơ quan trung ương, địa phương quản lý; bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để phối hợp Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ cơ chế quản lý, sử dụng tài sản phù hợp với quy định tại Nghị định này.
639,840
Điều 32. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2018. 2. Các nội dung quy định tại mục 5 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
639,841
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ như sau: 1. Sửa đổi tên gọi Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP thành “về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội”. 2. Sửa đổi Điều 1 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổng công ty và công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.” 3. Sửa đổi khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP như sau: “3. Đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Nghị định này là công nhân quốc phòng xếp lương theo Nghị định số 19/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng. Đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Nghị định này là viên chức quốc phòng xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 4. Các đối tượng không thuộc đối tượng xếp lương theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này thì xếp lương, phụ cấp lương theo thang lương, bảng lương do công ty xây dựng, quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động.” 4. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP như sau: “1.
639,842
Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội được giao ổn định đơn giá tiền lương (tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương) trong giai đoạn 2016 - 2020 và từ năm 2021 trở đi trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện bình quân của giai đoạn 2011 - 2015 khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện: Hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện hằng năm phải cao hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề ít nhất 3%.” 5. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP như sau: “1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ được giao ổn định đơn giá tiền lương (tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc theo chỉ tiêu tổng sản phẩm hoặc tổng sản phẩm quy đổi) trong giai đoạn 2016 - 2020 và từ năm 2021 trở đi trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện bình quân giai đoạn 2011 - 2015 khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện: Hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện hằng năm không thấp hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề. Đơn giá tiền lương thực hiện bình quân giai đoạn 2011 - 2015 được tính trên quỹ tiền lương thực hiện và chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc chỉ tiêu tổng sản phẩm hoặc tổng sản phẩm quy đổi thực hiện hằng năm trong giai đoạn 2011 - 2015.” 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP như sau: “5. Trong năm 2020 và từ năm 2021 trở đi, khi thực hiện mở rộng sản xuất, kinh doanh, thực hiện Đề án cơ cấu lại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ phải tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới từ Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội hoặc nhận sáp nhập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh mới thì quỹ tiền lương của người lao động thực hiện như sau:
639,843
a) Trường hợp tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới từ Công ty mẹ hoặc nhận sáp nhập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ, từ khi tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới hoặc nhận sáp nhập, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh này được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương tối đa bằng mức tiền lương bình quân của người lao động đã thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đó tại công ty chuyển giao hoặc công ty bị sáp nhập trong năm liền kề trước thời điểm chuyển giao hoặc bị sáp nhập; trường hợp mức tiền lương bình quân này thấp hơn so với mức tiền lương bình quân của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh tương tự tại công ty nhận sáp nhập thì được tính tối đa bằng mức lương bình quân trong năm liền kề ở công ty nhận sáp nhập trước thời điểm sáp nhập. b) Trường hợp phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh mới (ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đã được giao ổn định đơn giá tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này và ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới tiếp nhận từ Công ty mẹ quy định tại điểm a khoản này), từ khi phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh mới, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh này được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân do công ty quyết định bảo đảm tương quan chung nhưng tối đa bằng tiền lương của người lao động làm nghề, công việc tương tự trong Tập đoàn. c) Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản này, công ty phải bảo đảm: hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, có lợi nhuận và phải báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội cho ý kiến trước khi thực hiện.” 7. Bổ sung khoản 4 vào Điều 7 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP như sau: “4.
639,844
Từ năm 2021 trở đi, đối với những nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đã được giao ổn định đơn giá tiền lương trong giai đoạn 2016 - 2020 thì tiếp tục thực hiện đơn giá tiền lương này theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này; đối với những nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh tiếp nhận từ Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội thì việc xác định quỹ tiền lương thực hiện đối với các nhiệm vụ này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; đối với nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới phát sinh (ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đã được giao ổn định đơn giá tiền lương quy định tại khoản 1 và ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới tiếp nhận từ Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội quy định tại khoản 2 Điều này) thì việc xác định quỹ tiền lương thực hiện đối với nhiệm vụ này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định này; đối với những công ty thành lập từ năm 2020 thì việc xác định quỹ tiền lương thực hiện từ năm 2021 đối với các công ty này thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.” 8. Bỏ cụm từ “đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020” tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 121/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/2020/NĐ-CP .
639,845
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực kê từ ngày ký ban hành. 2. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định mới quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. 3. Từ năm 2021 trở đi, đối với những công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, khi đã được giao đơn giá tiền lương ổn định mà có chỉ tiêu năng suất lao động hoặc lợi nhuận bị giảm chủ yếu do yếu tố khách quan dẫn đến tiền lương bình quân của người lao động hưởng lương theo đơn giá tiền lương được giao ổn định thấp hơn 65% so với mức lương bình quân năm 2020 của số lao động đó thì được tính cao hơn đến 65% mức tiền lương bình quân năm 2020 và bảo đảm không thấp hơn mức tiền lương xác định theo thang lương, bảng lương, phụ cấp lương quy định tại Điều 4 Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này. Khi xác định tiền lương bình quân theo quy định này, công ty phải bảo đảm: hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và phải báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội cho ý kiến trước khi thực hiện. 4. Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết tiếp tục áp dụng tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP , không áp dụng quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định mới quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước. 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
639,846
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8 như sau: “a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.” 1. Các trường hợp miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 như sau: “2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.” 2. Mức miễn, giảm tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại, sau khi trừ đi giá trị được bảo hiểm, bồi thường (nếu có). Người nộp thuế bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Luật Quản lý thuế thì hồ sơ chứng minh giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại và giá trị được bảo hiểm, bồi thường như sau: a) Biên bản kiểm kê, xác định giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập; b) Biên bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực), trừ trường hợp có hồ sơ bồi thường quy định tại điểm c khoản này; c) Hồ sơ bồi thường thiệt hại vật chất được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có); d) Hồ sơ trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có). 3. Bổ sung điểm h vào khoản 4 Điều 24 như sau: “h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.” 3. Không miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 26 như sau: “3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.” 4. Trường hợp được miễn, giảm tiền phạt thì cũng được miễn, giảm tiền chậm nộp tiền phạt tương ứng.
639,847
a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập; b) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ; Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc. c) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế; Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 42 như sau: “b) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;” 5. Người nộp thuế đã được miễn, giảm tiền phạt nhưng cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế phát hiện việc miễn, giảm tiền phạt không đúng quy định tại Điều này thì người có thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt ban hành quyết định hủy hoặc điều chỉnh quyết định miễn, giảm tiền phạt. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm thu vào ngân sách nhà nước khoản tiền phạt đã được miễn, giảm không đúng và tính tiền chậm nộp trên số tiền phạt được miễn, giảm không đúng. Ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp tiền phạt được miễn, giảm không đúng là ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau: “Điều 43. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
639,848
Khoản 1. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 như sau: “Điều 2a. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với vi phạm hành chính nhiều lần Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau: thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 7; các khoản 1, 2, 3, điểm d khoản 4, các điểm a, b c, d khoản 6 Điều 8; điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định này trên nhiều tờ khai/chứng từ thuộc hồ sơ hải quan ở các thời điểm đăng ký tờ khai hải quan khác nhau, được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.” 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền: 1. Khi cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, cơ quan hải quan thực hiện việc giám sát chặt chẽ từ nơi lưu giữ hàng hóa vi phạm đến cửa khẩu tái xuất. Kết quả giám sát phải được Hải quan cửa khẩu xác nhận bằng văn bản hoặc các phương thức điện tử khác và gửi lại cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày tang vật, phương tiện vi phạm đã đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất để lưu hồ sơ vụ việc. a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
639,849
Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: 2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền: 2. Biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo khoản 5, khoản 6 Điều này.” a) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm thực hiện thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế; a) Phạt cảnh cáo; a) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thì cơ quan hải quan phải thực hiện việc giám sát chặt chẽ để đảm bảo tang vật, phương tiện vi phạm đã đưa ra tại cửa khẩu nhập. Kết quả giám sát được ghi nhận lại tại biên bản để lưu hồ sơ hải quan; b) Bổ sung khoản 5, khoản 6 như sau: “5. Các hành vi vi phạm được xác định là đã kết thúc và thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm như sau: b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; thời điểm nộp bản khai hàng hóa, danh sách hành khách, bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức. b) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm không còn được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu nhập thì cơ quan hải quan giám sát chặt chẽ từ nơi lưu giữ tang vật, phương tiện vi phạm đến cửa khẩu đã nhập để tái xuất. Kết quả giám sát phải được Hải quan cửa khẩu xác nhận bằng văn bản hoặc các phương thức điện tử khác và gửi lại cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày tang vật, phương tiện vi phạm đã đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất để lưu hồ sơ vụ việc. c) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 10 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm người xuất cảnh, nhập cảnh hoàn thành việc khai hải quan; d) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm nộp, xuất trình hoặc gửi chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan theo tờ khai hải quan đã được đăng ký;
639,850
đ) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm người nộp thuế thực hiện sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán; e) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm người nộp thuế nộp báo cáo quyết toán; g) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 7 Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm khai, nộp, xuất trình chứng từ, tài liệu cho cơ quan hải quan; h) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 7 Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm dừng sử dụng bất hợp pháp tài khoản đăng nhập, chữ ký số được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thủ tục hải quan; i) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 7 Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm dừng truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan; k) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9; khoản 8 Điều 11; các điểm b, c, đ, e, h khoản 1 Điều 14; khoản 1 Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
639,851
Khoản 6. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này được xác định là hành vi vi phạm đang được thực hiện.” 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 31 như sau: 6. Khi thi hành biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thực hiện nộp lại số tiền tương ứng ghi trên quyết định xử phạt. a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau: “c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng đối với cá nhân, 80.000.000 đồng đối với tổ chức;” a) Phạt cảnh cáo; a) Phạt cảnh cáo; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng đối với cá nhân, 120.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ khoản 5 Điều 5 Nghị định này.” d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ khoản 5 Điều 5 Nghị định này.”
639,852
Khoản 3. Bổ sung điểm đ, điểm e vào sau điểm d khoản 3 Điều 5 như sau: “đ) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và các khoản 1, 3, 4 Điều 25 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. 3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền: 3. Khi cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định thì Chi cục Hải quan nơi vận chuyển đi có trách nhiệm giám sát hàng hóa vận chuyển đi và phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa vận chuyển đến hoặc các cơ quan liên quan để hàng hóa được vận chuyển đảm bảo đúng tuyến đường, cửa khẩu theo quy định. e) Khi xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.” a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.
639,854
Khoản 5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền: 5. Bổ sung khoản 2a, sửa đổi, bổ sung khoản 3, bổ sung khoản 3a và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30 như sau: 5. Khi thi hành biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hoá, vật phẩm và yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường để thực hiện tiêu hủy theo các hình thức sau đây: sử dụng hóa chất, sử dụng biện pháp cơ học, hủy đốt, hủy chôn, hình thức khác theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy trực tiếp hoặc giám sát bằng các phương tiện kỹ thuật khác (nếu có). Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thực hiện việc tiêu hủy hàng hoá, vật phẩm phải lập biên bản tiêu hủy theo mẫu được ban hành kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Biên bản tiêu hủy phải có chữ ký của các thành phần tham gia tiêu hủy và đại diện cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy. Sau khi tiêu hủy, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp 01 biên bản tiêu hủy và các chứng từ liên quan đến việc tiêu hủy cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày tiêu hủy. a) Phạt cảnh cáo; a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: “2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; a) Phạt cảnh cáo; a) Phạt cảnh cáo; a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
639,855
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng đối với cá nhân, 40.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng đối với cá nhân, 80.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau: “3a. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền: c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng đối với cá nhân, 200.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.” d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 5 Nghị định này.” d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ khoản 5 Điều 5 Nghị định này.” d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 5 Nghị định này.” d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 5 Nghị định này.”
639,856
Khoản 7. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4, tên khoản 6, điểm b, điểm c khoản 6, khoản 9, điểm đ, điểm e khoản 10 Điều 32 như sau: 7. Cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế thiếu; buộc nộp đủ số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng được ghi trên quyết định ấn định thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước và nộp 01 bản chụp giấy nộp tiền (nếu nộp tiền mặt) cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo dõi, lưu hồ sơ vụ việc. a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 như sau: “4. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:” a) Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này; b) Sửa đổi, bổ sung tên của khoản 6 như sau: “Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan” b) Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, các điểm a, b khoản 2, khoản 7, điểm d khoản 8 Điều 13 Nghị định này; c) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 6 như sau: “b) Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 7; các điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 3 Điều 7; điểm c khoản 4 Điều 7; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8; các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 8; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 10; các khoản 1, 2, 3 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 13; các khoản 1, 2 Điều 23; các khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định này; c) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8;
639,857
các điểm a, b, c khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4, các điểm a, b khoản 5 Điều 10; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 11; các điểm a, b, c khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 11; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều 12; các khoản 1, 2, 3, 4, 7, 8 Điều 13; các điểm a, b, c, d khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 15; các điểm a, b, c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 16; các điểm a, b, c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17; Điều 18 (trừ trường hợp mức phạt tiền vượt quá thẩm quyền của các chức danh này); Điều 19; các khoản 1, 2, 3, 7, 8 Điều 20; các khoản 1, 2, 4, 5 Điều 21; các khoản 1, 2, các điểm a, b, c ,d, đ, e, g khoản 3, khoản 4 Điều 22; Điều 23; các khoản 1, 2 Điều 24; các khoản 1, 3, 4 Điều 25 Nghị định này;” c) Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 7, các điểm b, d khoản 8 Điều 13 Nghị định này; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau: “9. Ở những địa điểm dọc biên giới quốc gia, nơi không có tổ chức hải quan thì Bộ đội Biên phòng đóng tại địa bàn đó có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 30 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 13 Nghị định này, cụ thể như sau: d) Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 13 Nghị định này;
639,858
đ) Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 13 Nghị định này.” đ) Sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 10 như sau: “đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, khoản 7, các điểm b, c và d khoản 8 Điều 13 Nghị định này; e) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, các điểm b, c và d khoản 8 Điều 13 Nghị định này.”
639,859
Khoản 8. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33 như sau: “Điều 33a. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả 8. Cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc dán tem “Vietnam duty not paid” trước khi bày bán hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng hóa được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng. Vị trí dán tem “Vietnam duty not paid” thực hiện theo các quy định của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.”
639,860
Khoản 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33 như sau: “1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các khoản từ 29 đến 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính; Chương XIV, mục 1 Chương XV Luật Quản lý thuế năm 2019; Chương VII Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.”
639,861
Khoản 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau: “Điều 34. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan Việc miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”
639,862
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ 1. Sửa đổi tên Điều 3, bổ sung điểm c khoản 2 và bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 như sau: 1. Các chức danh nêu tại Điều 33 Nghị định này khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. a) Sửa đổi tên Điều 3 như sau: “Điều 3. Hình thức xử phạt và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính” a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính. b) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau: “c) Nguyên tắc áp dụng hình thức tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số có thời hạn: Khi xác định thời hạn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số đối với tổ chức vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Thời hạn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung thời hạn được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mỗi tình tiết giảm nhẹ được giảm 01 tháng nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung thời hạn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng áp dụng tăng 01 tháng nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung thời hạn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.” b) Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm là ngày thực hiện đúng các quy định pháp luật. Trường hợp không xác định được ngày thực hiện đúng các quy định pháp luật thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm là ngày phát hiện hành vi vi phạm.
639,863
Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau: - Đối với hành vi sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo các tài liệu đối với hồ sơ đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định này, thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hồ sơ đã được cấp phép bị tẩy xoá, sửa chữa làm thay đổi nội dung; - Đối với hành vi vi không ban hành quy trình, hướng dẫn nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện ban hành quy trình theo quy định của pháp luật; - Đối với hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18, điểm e khoản 3 Điều 18, điểm b khoản 1 Điều 21 và điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện báo cáo. c) Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 vào sau khoản 2 Điều 3 như sau: “3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực kinh doanh xổ số: 4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 33 như sau: “d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng đối với cá nhân, 200.000.000 đồng đối với tổ chức;” a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số là 01 năm. b) Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
639,864
Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương 3 Nghị định này được quy định như sau: - Đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các tài liệu trong hồ sơ đã được làm đại lý xổ số quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 41 Nghị định này nếu không xác định được ngày sửa chữa, tẩy xoá làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các tài liệu trong hồ sơ đã được làm đại lý xổ số thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung; - Đối với hành vi không xây dựng và ban hành quy chế quy định chi tiết quy trình tổ chức thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết, không xây dựng và công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng, không ban hành Quy chế quản lý, khai thác dữ liệu máy chủ kinh doanh xổ số điện toán quy định tại khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 44 và khoản 1 Điều 49 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện ban hành quy chế quy định chi tiết quy trình tổ chức thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết, công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng, ban hành Quy chế quản lý, khai thác dữ liệu máy chủ kinh doanh xổ số điện toán; - Đối với hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo quy định tại Điều 51 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện báo cáo. 5. Xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính cụ thể trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: 5. Bổ sung Điều 51a vào sau Điều 51 như sau: “Điều 51a. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 52 Nghị định này hoặc người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.” a) Khi xác định mức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. b) Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 19 như sau: “b) Không tuân thủ quy tắc, điều khoản và biểu phí theo quy định pháp luật;” 2.
639,865
Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.” 3. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33 như sau: “Điều 33a. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 52 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng đối với cá nhân, 200.000.000 đồng đối với tổ chức.”
639,866
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước quy định tại Nghị định này là 01 năm. Riêng các hành vi vi phạm hành chính đối với tài sản công là nhà, đất và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. 1. Mức phạt tiền quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 4 Chương II, mục 1 Chương III, mục 1 Chương IV, mục 1 và mục 2 Chương V Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (trừ quy định tại Điều 17, Điều 23, Điều 27 Nghị định này). 2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công quy định như sau: 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 4 như sau: “7. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 37 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.” 2. Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ, chứng từ giả mạo gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu hoặc chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn phí được để lại theo chế độ quy định để chi thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 500.000.000 trở lên.”
639,867
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; c) Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về đầu tư, mua sắm tài sản công tại Điều 6 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp đã thực hiện xong việc đầu tư, mua sắm tài sản và giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; d) Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về đi thuê tài sản tại Điều 7 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp đã thuê tài sản và đưa vào sử dụng; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; đ) Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại Điều 11 Nghị định này được xác định như sau: - Hành vi tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất liền kề tự chuyển dịch mốc giới thửa đất để mở rộng diện tích đất hoặc xây dựng công trình lấn chiếm sang không gian phần diện tích đất thuộc khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp đã thực hiện mở rộng diện tích đất hoặc xây dựng xong công trình lấn chiếm; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại. - Hành vi tổ chức, cá nhân tự ý sử dụng nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện. e) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công đang được thực hiện là các hành vi quy định tại các Điều 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 Nghị định này. 3. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quy định như sau: 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Áp dụng mức phạt tiền 3. Khi xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.” a) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp đã thực hiện xong việc mua sắm tài sản và giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại;
639,868
b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp đã hoàn thành việc chi tiền từ quỹ theo nội dung sai mục đích, tôn chỉ của quỹ; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; c) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp đã hoàn thành việc chi tiền từ quỹ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, vượt định mức, đơn giá theo quy định của pháp luật; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; d) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp hành vi cản trở trái phép việc thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thực hiện các dự án sử dụng tài nguyên tái chế đã chấm dứt; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; đ) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã chấm dứt; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; e) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp hành vi gây lãng phí trong quản lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã chấm dứt; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; g) Hành vi vi phạm quy định về mua sắm tài sản, vật tư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn nhà nước tại khoản 2, khoản 3 Điều 36 Nghị định này được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong trường hợp đã thực hiện xong việc mua sắm tài sản; được xác định là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong các trường hợp còn lại; h) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm đang thực hiện là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31, khoản 1, khoản 4 Điều 36 Nghị định này; hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này; hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng tài sản, vật tư quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 36 Nghị định này. 4. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia được quy định như sau: 4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 30 như sau:
639,869
a) Các hành vi vi phạm hành chính được xác định đang thực hiện là các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 47, các điểm b, c khoản 3 Điều 48, Điều 49 Nghị định này; a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 30 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;” b) Trừ các hành vi vi phạm hành chính nêu tại điểm a khoản này, các hành vi vi phạm hành chính còn lại được xác định là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 30 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;” c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 30 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 140.000.000 đồng. 5. Thời điểm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước được xác định là đã kết thúc được quy định như sau: 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng”. a) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 54, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 Nghị định này: thời điểm kết thúc là thời điểm nộp hồ sơ, chứng từ tại Kho bạc Nhà nước; b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 61 Nghị định này: thời điểm kết thúc là thời điểm Kho bạc Nhà nước nhận được kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự về vụ việc vi phạm không có dấu hiệu tội phạm.” 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 52 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng”. 7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 52 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng”. 8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 52, điểm c khoản 1 Điều 53 như sau: “c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 140.000.000 đồng”. 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 56 như sau: “1.
639,870
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ, chứng từ giả mạo gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp (loại trừ các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn phí được để lại theo chế độ quy định để chi thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 500.000.000 đồng trở lên). 10. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 62 như sau: “c) Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ.” 11. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 63 như sau: “a) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;”
639,871
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; c) Đối với hành vi vi phạm về kế toán và kiểm toán độc lập quy định tại Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính để tính thời hiệu xử phạt là: - Thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán độc lập; - Thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. d) Để xem xét hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc hay đang thực hiện, ngoài việc căn cứ điểm c trên đây, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán độc lập, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 6 như sau: “2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 48; khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61; Điều 67 là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 70 như sau: “c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức.”
639,872
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 71 như sau: “c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng đối với cá nhân, 20.000.000 đồng đối với tổ chức.”
639,873
Khoản 1. Bổ sung cụm từ, bãi bỏ khoản tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau: a) Bổ sung cụm từ “hành chính” tại các cụm từ “vi phạm nhiều lần” thành “vi phạm hành chính nhiều lần” tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5. b) Bãi bỏ khoản 3 Điều 8.
639,874
Khoản 2. Bổ sung, bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan như sau: a) Bổ sung cụm từ “và khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính” vào sau cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012” tại khoản 3 Điều 4. b) Bổ sung cụm từ “và các khoản từ 61 đến 67 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính” vào sau cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012” tại khoản 1 Điều 26. c) Bổ sung cụm từ “và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính” vào sau cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012” tại khoản 2 Điều 36. d) Bỏ cụm từ “có trị giá không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này” tại điểm c khoản 1 Điều 28.
639,875
Khoản 3. Bỏ một số từ, cụm từ, bổ sung cụm từ tại Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và và Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ như sau: a) Bổ sung cụm từ “, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính” vào sau cụm từ “thẩm quyền xử phạt” tại khoản 1 Điều 1. b) Bổ sung cụm từ “lập biên bản và” vào sau từ “thẩm quyền” tại tên của Mục 7 và Mục 8 Chương II. c) Bỏ cụm từ “được sử dụng để” và “sử dụng để” tại điểm b khoản 2 Điều 3; điểm b khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 33; điểm a khoản 6 Điều 36; điểm b khoản 1, điểm c khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 52.
639,876
Khoản 4. Bỏ, sửa cụm từ tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước như sau: a) Bỏ cụm từ “có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này” tại cuối điểm c khoản 1 Điều 29. b) Sửa cụm từ “Quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước” thành “Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách” tại Điều 32.
639,877
Khoản 5. Bỏ cụm từ tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: a) Bỏ cụm từ “có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này” tại cuối điểm c khoản 2 Điều 71. b) Bỏ cụm từ “đối với cá nhân” tại điểm b khoản 3 Điều 71.
639,878
Chương II. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau thời điểm có hiệu lực của Nghị định này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì được giải quyết theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết để xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm. 3. Đối với hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn để giải quyết theo quy định. Điều 8. Trách nhiệm thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 9. Hiệu lực thi hành. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
639,879
Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thạch Hà để mở rộng thị xã Hà Tĩnh, thành lập phường thuộc thị xã Hà Tĩnh và giải thể thị trấn nông trường, thành lập xã thuộc các huyện Thạch Hà, Hương Khê, Hương Sơn và Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh như sau: 1. Chuyển 2.553,24 ha diện tích tự nhiên và 16.976 nhân khẩu (gồm toàn bộ các xã Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Bình) thuộc huyện Thạch Hà về thị xã Hà Tĩnh quản lý 2. Thành lập phường Hà Huy Tập thuộc thị xã Hà Tĩnh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Thạch Phú. Phường Hà Huy Tập có 200,67 ha diện tích tự nhiên và 4.020 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Hà Huy Tập: Đông giáp phường Nam Hà; Tây giáp xã Thạch Linh và huyện Thạch Hà; Nam giáp phường Đại Nài và huyện Thạch Hà; Bắc giáp các phường Trần Phú, Bắc Hà. 3. Thành lập phường Đại Nài thuộc thị xã Hà Tĩnh trên cơ sở toàn bộ nhiên tích tự nhiên và dân số của xã Đại Nài. Phường Đại Nài có 425,71 ha diện tích tự nhiên và 5.748 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Đại Nài: Đông giáp xã Thạch Bình; Tây giáp huyện Thạch Hà; Nam giáp xã Thạch Bình và huyện Cẩm Xuyên; Bắc giáp các phường Nam Hà, Hà Huy Tập và xã Thạch Yên. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã và thành lập phường thuộc thị xã Hà Tĩnh: Thị xã Hà Tĩnh có 5.618,62 ha diện tích tự nhiên và 77.306 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Bắc Hà, Nam Hà, Trần Phú, Tân Giang, Hà Huy Tập, Đại Nài và các xã Thạch Linh, Thạch Trung, Thạch Quý, Thạch Yên, Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Bình. Địa giới hành chính thị xã Hà Tĩnh: Đông, Tây và Bắc giáp huyện Thạch Hà; Nam giáp huyện Cẩm Xuyên. Huyện Thạch Hà còn lại 39.946,50 ha diện tích tự nhiên và 179.775 nhân khẩu, có 37 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Thạch Liên, Thạch Kênh, Việt Xuyên, Thạch Sơn, Thạch Bằng, Thạch Mỹ, Thạch Châu, Thạch Kim, Thạch Bàn, Phù Việt, Thạch Long, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Tiến, Thạch Thanh, Mai Phụ, Hộ Độ, Thạch Khê, Thạch Trị, Tượng Sơn, Thạch Lạc, Thạch Ngọc, Thạch Vĩnh, Thạch Lưu, Bắc Sơn, Thạch Đài, Thạch Hội, Thạch Thắng, Thạch Văn, Thạch Xuân, Thạch Tân, Thạch Hương, Thạch Điền, Nam Hương, Thạch Lâm, Ngọc Sơn và thị trấn Thạch Hà. 4. Giải thể thị trấn nông trường Thạch Ngọc thuộc huyện Thạch Hà để thành lập xã Ngọc Sơn trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn nông trường Thạch Ngọc. Xã Ngọc Sơn có 2.076,12 ha diện tích tự nhiên và 2.438 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ngọc Sơn: Đông giáp các xã Thạch Vĩnh, Bắc Sơn; Tây và Nam giáp huyện Hương Khê; Bắc giáp xã Thạch Ngọc và huyện Can Lộc. 5. Giải thể thị trấn nông trường 20/4 thuộc huyện Hương Khê để thành lập xã Hương Trà trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn nông trường 20/4.
639,880
Xã Hương Trà có 1.513 ha diện tích tự nhiên và 2.437 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Hương Trà: Đông giáp xã Hương Đô; Tây giáp các xã Hương Lâm, Hương Xuân; Nam giáp xã Hương Lâm; Bắc giáp các xã Hương Xuân, Yên Lộc và Hương Đô. 6. Chia xã Sơn Kim thuộc huyện Hương Sơn thành xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2. Xã Sơn Kim 1 có 19.700 ha diện tích tự nhiên và 4.378 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Sơn Kim 1: Đông giáp xã Sơn Tây và thị trấn Tây Sơn; Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Nam giáp xã Sơn Kim 2 và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp các xã Sơn Hồng, Sơn Tây. Xã Sơn Kim 2 có 23.400 ha diện tích tự nhiên và 3.852 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Sơn Kim 2: Đông giáp xã Sơn Tây và huyện Vũ Quang; Tây giáp xã Sơn Kim l; Nam giáp huyện Vũ Quang và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp xã Sơn Kim 1 và thị trấn Tây Sơn. 7. Thành lập xã Kỳ Trung thuộc huyện Kỳ Anh trên cơ sở 1.186,20 ha diện tích tự nhiên và 2.095 nhân khẩu của xã Kỳ Văn, 969,70 ha diện tích tự nhiên và 312 nhân khẩu của xã Kỳ Giang, 334,10 ha diện tích tự nhiên của xã Kỳ Tây, 137 ha diện tích tự nhiên của xã Kỳ Tiến và 757,70 ha diện tích tự nhiên của xã Kỳ Phong. Xã Kỳ Trung có 3.384,70 ha diện tích tự nhiên và 2.371 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Kỳ Trung: Đông giáp các xã Kỳ Khang, Kỳ Thọ; Tây giáp các xã Kỳ Tây, Kỳ Phong; Nam giáp các xã Kỳ Văn, Kỳ Tây; Bắc giáp các xã Kỳ Tiến, Kỳ Giang. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Kỳ Trung: Xã Kỳ Văn còn lại 2.441,88 ha diện tích tự nhiên và 5.138 nhân khẩu. Xã Kỳ Giang còn lại 1.715, 88 ha diện tích tự nhiên và 5.134 nhân khẩu. Xã Kỳ Tây còn lại 7.711,93 ha diện tích tự nhiên và 5.311 nhân khẩu . Xã Kỳ Tiến còn lại 1.784,88 ha diện tích tự nhiên và 6.103 nhân khẩu. Xã Kỳ Phong còn lại 2.933 ha diện tích tự nhiên và 6.657 nhân khẩu.
639,883
Khoản 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này; trường hợp cần thiết có thể hướng dẫn chi tiết phù hợp yêu cầu của địa phương mình, ngành mình.
639,884
Khoản 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp số lượng và tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn theo Mẫu THT5 ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo định kỳ 6 tháng gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch và các Phòng quản lý chuyên ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước ngày 18 tháng 6 và 18 tháng 12 hằng năm.
639,886
Khoản 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp số lượng và tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn theo Mẫu THT5 ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan trước ngày 25 tháng 6 và 25 tháng 12 hằng năm, đồng thời tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.”
639,887
Khoản 5. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Báo cáo định kỳ cả năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.”
639,888
Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm g Khoản 5.2 Phần II như sau: “g. Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo: - Theo dõi và thường xuyên cập nhật tình hình giải ngân của các dự án. - Định kỳ trước ngày 21 của tháng cuối quý, Ban QLDA tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh cho Ban QLCT. (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này). Báo cáo định kỳ hằng quý tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. - Chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được báo cáo quyết toán của Ban QLDA (hoặc Chủ dự án trong trường hợp Ban QLDA đã giải thể), Ban QLDA tỉnh tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Ban QLCT. Trong báo cáo quyết toán, ngoài biểu số liệu, phải có bản thuyết minh về: + Tình hình thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án (văn bản hướng dẫn, thủ tục giải ngân, việc tiếp nhận vật tư, thiết bị,… (nếu có). + Đánh giá kết quả kinh tế xã hội và những kiến nghị (nếu có). + Công suất tăng thêm của toàn bộ công trình hay hạng mục công trình do kết quả đầu tư mang lại.”
639,889
Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 5.3 Phần II như sau: “d. Nhiệm vụ hành chính, điều phối và báo cáo: - Tổ chức và quản lý nhân sự Ban QLDA - Thường xuyên cung cấp thông tin và cập nhật số liệu cho hệ thống thông tin của Chương trình (MIS). Kịp thời phát hiện và báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền xử lý cho Ban QLDA tỉnh và Ban QLCT. - Thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện dự án ở các nội dung: tiến độ, khối lượng, chất lượng, chi phí, biến động… và kịp thời điều chỉnh kế hoạch. - Cung cấp thông tin liên quan đến dự án theo khuôn khổ trách nhiệm và nhiệm vụ được giao. - Định kỳ trước ngày 18 của tháng cuối quý, Ban QLDA có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện dự án cho Ban QLDA tỉnh (theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư này). Báo cáo định kỳ hằng quý tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.”
639,890
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 như sau: “2. Chế độ báo cáo Chế độ báo cáo do Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) quy định. 1. Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 21 tháng 6, Cơ quan chủ quản gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6. 1. Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 21 tháng 6, Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6. a) Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 18 tháng 6, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo. b) Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 18 tháng 12, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12. c) Báo cáo kết thúc dự án: Chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.” 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Chế độ báo cáo - Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 21 tháng 6, Chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo các mẫu từ Biểu 1 đến Biểu 8 (Phụ lục 6.a) bằng thư điện tử (mẫu Biểu 1 và Biểu 2 gửi cả bằng văn bản, fax và thư điện tử) về Cơ quan chủ quản, Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bên Tài trợ (nếu có yêu cầu). Riêng mẫu Biểu 1 chỉ gửi một lần sau khi khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt việc tiếp nhận (trừ khi có thay đổi).
639,891
Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6. - Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 21 tháng 12, Chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo tình hình thực hiện năm (Phụ lục 6.b) bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan chủ quản, Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN và Bên tài trợ (nếu có yêu cầu). Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12. - Báo cáo kết thúc dự án: Chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, Chủ khoản viện trợ PCPNN phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Phụ lục 6.c) bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan chủ quản, Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bên tài trợ.” 2. Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 21 tháng 12, Cơ quan chủ quản gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 7 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6.” 2. Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 21 tháng 12, Cơ quan chủ quản gửi báo cáo theo mẫu Phụ lục 8 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về kết quả vận động và tình hình thực hiện các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền quản lý của Cơ quan chủ quản 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: “Điều 12. Chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về kết quả phê duyệt, quản lý các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền quản lý của Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Chế độ báo cáo và mẫu báo cáo đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam Chậm nhất vào ngày 21 tháng 12, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam gửi báo cáo tổng hợp định kỳ hằng năm về tình hình vận động, thu hút viện trợ PCPNN trong cả nước theo mẫu Phụ lục 9 bằng văn bản (hoặc fax) và thư điện tử về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25 tháng 12. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12.”
639,892
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Chế độ báo cáo và mẫu báo cáo đối với Bộ Tài chính Bộ Tài chính lập báo cáo tổng hợp định kỳ hằng năm về tình hình tiếp nhận, giải ngân các khoản viện trợ PCPNN trong cả nước theo mẫu Phụ lục 10 trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25 tháng 12 (bằng văn bản), thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan (bằng văn bản, fax và thư điện tử). Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Điều 15. Chế độ báo cáo và mẫu báo cáo đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo tổng hợp định kỳ hằng năm về tình hình phê duyệt, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN trong cả nước theo mẫu Phụ lục 11 trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25 tháng 12 (bằng văn bản), thông báo cho Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan (bằng văn bản, fax và thư điện tử). Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12.”
639,893
Điều 4. Bổ sung Điều 17 của Thông tư số 02/2013/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 như sau:. “Điều 17. Chế độ báo cáo Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, đoàn thể gửi báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện phát triển bền vững theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 15 của Thông tư này về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12.”
639,894
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã như sau:
639,895
Điều 6. Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 06/2014/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 10 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành đối với thanh tra chuyên ngành thống kê như sau:. “d) Thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo định kỳ Báo cáo quý I: Thời kỳ lấy số liệu từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo. Tổng cục Thống kê gửi báo cáo về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 3 của năm báo cáo. Cục Thống kê gửi báo cáo về Tổng cục Thống kê trước ngày 18 tháng 3 của năm báo cáo. Báo cáo 6 tháng: Thời kỳ lấy số liệu từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo. Tổng cục Thống kê gửi báo cáo về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 6 của năm báo cáo. Cục Thống kê gửi báo cáo về Tổng cục Thống kê trước ngày 18 tháng 6 của năm báo cáo. Báo cáo 9 tháng: Thời kỳ lấy số liệu từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo. Tổng cục Thống kê gửi báo cáo về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 9 của năm báo cáo. Cục Thống kê gửi báo cáo về Tổng cục Thống kê trước ngày 18 tháng 9 của năm báo cáo. Báo cáo năm: Thời kỳ lấy số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo. Tổng cục Thống kê gửi báo cáo về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 12 của năm báo cáo. Cục Thống kê gửi báo cáo về Tổng cục Thống kê trước ngày 18 tháng 12 của năm báo cáo.”
639,896
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 08/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư như sau:. “2. Các loại báo cáo, thời kỳ lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo: a) Báo cáo Quý I cho thời kỳ từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo; gửi về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 3 của năm báo cáo; b) Báo cáo sơ kết 6 tháng cho thời kỳ từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo; gửi về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 6 của năm báo cáo; c) Báo cáo 9 tháng cho thời kỳ từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo; gửi về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 9 của năm báo cáo; d) Báo cáo tổng kết năm cho thời kỳ từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo; gửi về Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 12 của năm báo cáo.”