idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
1,500
b) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, động viên, tập hợp lực lượng tham gia xử lý các tình huống về quốc phòng, an ninh. Huy động nguồn lực và bảo đảm ngân sách cho xây dựng nền quốc phòng toàn dân theo khả năng của địa phương và quy định của pháp luật. Thực hiện thanh tra, kiểm tra; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TU, ngày 10/8/2011 về xây dựng nền quốc phòng toàn dân giai đoạn 2016- 2020, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch này triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN V/V KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ DO ẢNH HƯỞNG CỦA BÃO SỐ 4 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong các ngày 13 và 14 tháng 9 năm 2016, do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 4, tại các tỉnh khu vực Bắc và Trung Trung Bộ đã có mưa to đến rất to (tổng lượng mưa tại một số nơi tới 400 mm), lũ thượng nguồn sông Hiếu, sông Cả (tỉnh Nghệ An) lên nhanh gây ngập lụt một số khu vực thấp trũng ven sông, xảy ra lũ ống, lũ quét gây thiệt hại về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của Nhân dân, nhất là tại các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam. Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao, biểu dương sự nỗ lực, chủ động của các Bộ, ngành, đặc biệt là cấp ủy, chính quyền các cấp và Nhân dân các địa phương vùng bị ảnh hưởng của mưa lũ đã chủ động phòng, chống và khắc phục nhanh hậu quả, giảm thiểu thiệt hại; đồng thời gửi lời thăm hỏi, chia buồn sâu sắc tới thân nhân các gia đình có người bị thiệt mạng, chia sẻ những khó khăn, mất mát của đồng bào, chính quyền các địa phương. Hiện nay, đang là thời kỳ cao điểm về mưa lũ, để chủ động ứng phó với những diễn biến bất thường của mưa lũ trong thời gian tới, khắc phục nhanh hậu quả, sớm ổn định đời sống Nhân dân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh và các Bộ, ngành có quan liên quan phối hợp chỉ đạo khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ, trong đó tập trung: - Tổ chức tìm kiếm người mất tích, hỗ trợ mai táng người bị thiệt mạng, cứu chữa người bị thương; Ủy ban nhân dân các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An huy động lực lượng, chỉ đạo các cơ quan chức năng nỗ lực cao nhất tìm kiếm những người còn mất tích, xác định danh tính những người bị thiệt mạng để sớm bàn giao cho gia đình đưa về an táng. - Tổ chức thăm hỏi, động viên, hỗ trợ kịp thời các gia đình bị thiệt hại; cứu trợ lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm cho các hộ dân bị thiếu đói, nhất là các hộ bị mất nhà cửa, hộ nghèo, gia đình chính sách, không để người dân bị đói, khát. - Tiếp tục kiểm tra, rà soát các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét để chủ động sơ tán, di dời dân cư bảo đảm an toàn. - Huy động lực lượng quân đội, công an, thanh niên hỗ trợ Nhân dân dựng lại nhà cửa, dọn vệ sinh môi trường ngay sau khi lũ rút; chỉ đạo lực lượng y tế cơ sở triển khai công tác bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh. 2. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo các lực lượng đóng quân trên địa bàn chủ động tham gia hỗ trợ địa phương và nhân dân khắc phục hậu quả mưa lũ. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo địa phương kiểm tra, vận hành bảo đảm an toàn đê điều, hồ đập; triển khai các biện pháp khôi phục, bảo vệ sản xuất nông nghiệp. 4. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, khắc phục nhanh các sự cố sạt lở, bảo đảm giao thông thông suốt trên các tuyến quốc lộ, kịp thời hỗ trợ địa phương khắc phục sự cố trên các trục giao thông chính. 5. Ban Chỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ, kịp thời chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương triển khai các biện pháp ứng phó; tổng hợp tình hình thiệt hại, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 03/VBNB-CT ngày 08/09/2016 của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lâm Lâm; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lâm Lâm. Mã số thuế: 4601301150. Địa chỉ: Số 205-207, đường Trường Chinh, xóm Trường Thịnh, xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4601301150 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 01/09/2016. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lâm Lâm có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lâm Lâm, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC NĂM 2016 Thực hiện Công văn số 2622/BTP-BTNN ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tư pháp về việc phối hợp xây dựng Báo cáo của Chính phủ về công tác bồi thường nhà nước năm 2016, Ủy ban Dân tộc báo cáo như sau: I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC NĂM 2016 1. Tình hình yêu cầu bồi thường, kết quả giải quyết bồi thường: Trong năm 2016, Ủy ban Dân tộc chưa nhận được đơn yêu cầu bồi thường của các cơ quan, tổ chức và cá nhân nên chưa có vụ việc bồi thường nào cần thụ lý, giải quyết. 2. Kết quả thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, ngày 29/12/2015 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc đã ban hành Quyết định số 724/QĐ-UBDT về việc giao kế hoạch công tác năm 2016 trong đó giao Vụ Pháp chế làm đầu mối theo dõi cụ thể hoạt động giải quyết bồi thường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc. Ủy ban Dân tộc luôn quan tâm, quán triệt, đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc và trong thi hành công vụ nhằm nâng cao chất lượng công việc, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành công vụ. Việc quán triệt các văn bản Luật và hướng dẫn thi hành về công tác bồi thường được lồng ghép với Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2016 và được thực hiện thông qua Hội nghị tuyên tuyền phổ biến pháp luật cho công chức, viên chức của cơ quan. 3. Đánh giá chung về kết quả công tác bồi thường năm 2016 Năm 2016, Ủy ban Dân tộc tiếp tục quán triệt, phổ biến, tuyên truyền Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành gắn với các quy định của pháp luật về công tác Thanh tra; Phòng, chống tham nhũng, thực hành Tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý kỷ luật đối với công chức cho toàn thể cán bộ, công chức của Ủy ban nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ; giao Vụ Pháp chế cử công chức tham gia các Lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường nhằm thực hiện công tác giải quyết bồi thường về lĩnh vực công tác dân tộc có hiệu quả. Tính tới thời Điểm Báo cáo Ủy ban Dân tộc chưa nhận được đơn của cơ quan, tổ chức và cá nhân nào yêu cầu giải quyết bồi thường do hành vi trái pháp luật khi thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan gây ra. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC NĂM 2017 Xây dựng và thực hiện Kế hoạch công tác bồi thường Nhà nước năm 2017; Quan tâm công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc; Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về trách nhiệm bồi thường, lồng ghép với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017 cho công chức, viên chức, người lao động của cơ quan. III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Trong quá trình triển khai, thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành , Ủy ban Dân tộc đề xuất, kiến nghị về việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đề nghị Bộ Tư pháp thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho công chức trực tiếp làm công tác giải quyết bồi thường tại các Bộ, ngành, địa phương để bảo đảm thực hiện việc giải quyết bồi thường công bằng, khách quan, đúng pháp luật và thống nhất. Trên đây là Báo cáo về công tác bồi thường Nhà nước năm 2016, Ủy ban Dân tộc gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp./.
2,052
1,501
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ TỈNH ĐỒNG THÁP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Công văn số 7771/BYT-TB-CT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Y tế về việc thành lập Ban Quản lý Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện của các tỉnh, thành phố và Công văn số 153/BQLDA-KH ngày 07 tháng 4 năm 2015 của Ban quản lý Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện Bộ Y tế về việc thành lập Ban quản lý Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện của các tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 1759/SYT-TCCB ngày 08 tháng 9 năm 2016 về việc thay đổi thành viên BQL Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện do Ngân hàng Thế giới tài trợ tỉnh Đồng Tháp và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 218/SNV-VP ngày 13 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Quản lý Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện do Ngân hàng Thế giới tài trợ tỉnh Đồng Tháp ( sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Dự án), gồm các thành viên sau: 1. Giám đốc Ban Quản lý Dự án: Ông Nguyễn Lâm Thái Thuận, Giám đốc Sở Y tế. 2. Phó Giám đốc Ban Quản lý Dự án: Ông Tạ Tùng Lâm, Phó Giám đốc Sở Y tế. 3. Các thành viên Ban Quản lý Dự án: - Ông Trần Văn Hai, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Y tế. - Bà Võ Thị Kim Oanh, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế, phụ trách kỹ thuật Dự án. - Ông Huỳnh Văn Thêm, Chuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Y tế, phụ trách mua sắm, đấu thầu Dự án. - Bà Đoàn Thị Nhung, Chuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Y tế, phụ trách Kế toán Dự án. - Ông Nguyễn Hữu Thành, Giám đốc Bệnh viện Phổi Đồng Tháp. - Bà Cao Kim Lộc, Trưởng khoa Chống nhiễm khuẩn, Bệnh viện Phổi Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/QĐ-UBND-TL ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện do Ngân hàng Thế giới tài trợ tỉnh Đồng Tháp và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19/6/2014; Căn cứ Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo Kết luận số 26-TB/TW ngày 09/5/2011 của Ban Bí thư về việc sơ kết Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về “Xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Căn cứ Quyết định số 1028/QĐ-TTg ngày 08/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1249/TTr-SVHTTDL ngày 07/9/2016 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, hội đoàn thể liên quan; UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định này, tổ chức thực hiện đạt mục tiêu đề ra, bảo đảm đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Giáo dục đời sống gia đình nhằm cung cấp cho các thành viên trong gia đình những kiến thức chung về đời sống gia đình; những điều cần thiết chuẩn bị cho hôn nhân và gia đình; giáo dục đời sống gia đình đối với gia đình trẻ, gia đình độ tuổi trung niên, gia đình người cao tuổi. 2. Yêu cầu - Phổ biến rộng rãi nội dung Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến với mọi đối tượng, thành phần, gia đình trong các vùng miền trên địa bàn tỉnh nhằm đạt các mục tiêu của Chương trình đề ra đến năm 2020. - Các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị phối hợp phổ biến tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của gia đình và giáo dục đời sống gia đình cho cán bộ và nhân dân thuộc sự quản lý của đơn vị. II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Có 80% hộ gia đình trở lên được tiếp cận thông tin về giáo dục đời sống gia đình. 2. Có 80% học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục tham dự các buổi sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình. 3. Trên 50% thanh niên khu vực nông thôn, miền núi và vùng sâu, vùng xa được tham gia các sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình. 4. Có 80% cán bộ, công nhân tại các khu công nghiệp, khu kinh tế được tham gia các sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình. 5. Đạt 100% cán bộ, chiến sỹ độ tuổi thanh niên trong các lực lượng vũ trang được tham gia các sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình. 6. Có 60% đơn vị, tổ chức cấp cơ sở của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ và Công đoàn có tổ chức sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình cho đoàn viên, hội viên và công đoàn viên. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thông qua các văn bản quy định, hướng dẫn về nội dung giáo dục đời sống gia đình nhằm nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục và các thành viên gia đình về tầm quan trọng của gia đình. 2. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực và trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác giáo dục đời sống gia đình cho đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, phường, thị trấn. 3. Cung cấp các nội dung giáo dục đời sống gia đình dưới nhiều hình thức vào thời điểm phù hợp đến các thành viên gia đình, tập trung ưu tiên đối tượng thanh niên, công nhân đang lao động trong các khu công nghiệp; phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình thông qua các hoạt động của Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; gắn với các thiết chế văn hóa cơ sở và Trung tâm giáo dục tại cộng đồng. 4. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho công tác gia đình; ưu tiên vùng nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đẩy mạnh xã hội hóa và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ cho cán bộ, người lao động tham gia, học tập nội dung giáo dục đời sống gia đình. 5. Tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò của gia đình và giáo dục đời sống gia đình đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung thông qua các dịp lễ, kỷ niệm liên quan đến gia đình. 6. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt theo chuyên đề phổ biến nội dung giáo dục đời sống gia đình tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, khu công nghiệp. 7. Cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình ở một số địa phương đại diện cho các vùng, miền trong phạm vi toàn tỉnh để nhân rộng Chương trình sau năm 2020. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thành phố theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. 2. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương chủ động huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, hội đoàn thể liên quan, UBND các huyện, thành phố trong tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh. - Hướng dẫn các sở, ban ngành, hội đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức các hoạt động giáo dục đời sống gia đình; lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình trong hoạt động của Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình báo cáo UBND tỉnh. - Xây dựng, in ấn và nhân bản tài liệu hướng dẫn chương trình và nội dung giáo dục đời sống gia đình; tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh, huyện và xã, phường, thị trấn các kiến thức, kỹ năng trong việc phổ biến, giáo dục đời sống gia đình; hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình trong các buổi sinh hoạt chuyên đề tại các cơ sở giáo dục và đào tạo.
2,068
1,502
- Tổ chức thí điểm việc cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình ở một số địa phương đại diện cho các vùng, miền trong tỉnh, ưu tiên miền núi, vùng khó khăn, khu công nghiệp. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương đưa nội dung giáo dục đời sống gia đình vào hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo trong tỉnh. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan hướng dẫn các hoạt động giáo dục đời sống gia đình tại Trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với các thiết chế văn hóa cơ sở và các tổ chức khuyến học khác để thực hiện Chương trình. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách xã hội khác tham gia các hoạt động tập huấn và bồi dưỡng về giáo dục đời sống gia đình. - Hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình học tập của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh. 4. Sở Thông tin - Truyền thông Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Chương trình giáo dục đời sống gia đình với hình thức đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, từng vùng miền. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, tổ chức truyền thông đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung giáo dục đời sống gia đình, lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào các buổi sinh hoạt, nói chuyện chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình tại đơn vị cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, ưu tiên đối tượng là cán bộ trẻ, chiến sỹ nghĩa vụ. 6. Ban Dân tộc tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông và sinh hoạt chuyên đề về nội dung giáo dục đời sống gia đình phù hợp với truyền thống văn hóa của các dân tộc. 7. Các sở, ngành, cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Chương trình; hàng năm báo cáo việc thực hiện Chương trình gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức thành viên khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các hội viên, đoàn viên, công đoàn viên về giáo dục đời sống gia đình; lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào các hoạt động của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động của Chương trình. - Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình tại các cơ sở giáo dục đào tạo và Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm văn hóa; tạo điều kiện để phát triển và duy trì hoạt động của các loại hình Câu lạc bộ về gia đình; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và báo cáo viên huyện, xã, phường, thị trấn về giáo dục đời sống gia đình. - Chỉ đạo đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, đài Truyền thanh xã của địa phương tăng cường truyền thông về giáo dục đời sống gia đình đến các thành viên gia đình. - Theo dõi, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Chương trình tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 05 tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trên đây là Kế hoạch Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. Yêu cầu các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÃI NGỘ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và nhữ34.ng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh Lào Cai về chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 394/TTr- SNV ngày 06 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Y tế, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Huyện ủy, Thành uỷ, UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. 2. Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 17/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về thu hút và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực../. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÃI NGỘ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 97/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng chính sách thu hút: Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên hoặc người lao động trong các thành phần kinh tế là công dân Việt Nam có trình độ đào tạo đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn để được thu hút về làm việc tại tỉnh Lào Cai, gồm: a) Những người có chuyên ngành đào tạo thuộc danh mục quy định của UBND tỉnh, có trình độ chuyên môn sau đại học gồm: Tiến sỹ; Thạc sỹ; Bác sỹ chuyên khoa cấp II; Bác sỹ chuyên khoa cấp I; b) Bác sỹ nội trú, bác sỹ đa khoa học đại học hệ chính quy tại các trường Đại học y; c) Sinh viên học Đại học hệ chính quy ở trong nước thi tốt nghiệp đỗ thủ khoa và xếp loại giỏi; d) Sinh viên học ở nước ngoài tốt nghiệp đại học loại giỏi. 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng chính sách đãi ngộ a) Viên chức trong ngành y tế, công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh hoặc cơ sở y tế dự phòng của tỉnh Lào Cai đáp ứng các điều kiện để được hưởng chính sách đãi ngộ hàng tháng, bao gồm những người có trình độ: Tiến sỹ Y khoa, thạc sỹ y khoa, bác sỹ chuyên khoa 2, bác sỹ chuyên khoa 1, bác sỹ nội trú; b) Công chức, viên chức có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của tỉnh có đủ các điều kiện để được hưởng chính sách đãi ngộ hàng tháng. 3. Đối tượng, phạm vi áp dụng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng a) Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc, cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp của tỉnh Lào Cai (sau đây gọi là các cơ quan, đơn vị) được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo theo các chuyên ngành do UBND tỉnh quy định hoặc được quy hoạch cử đi đào tạo theo Đề án số 16 của BCH Đảng bộ tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2015 - 2020, bao gồm các trình độ sau: - Đào tạo trình độ sau đại học: Tiến sỹ, thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa cấp II, bác sỹ chuyên khoa cấp I, bác sỹ nội trú; - Đào tạo bác sỹ đa khoa (liên thông từ y sỹ lên bác sỹ) cho cơ sở y tế tuyến huyện, xã tại các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ và các xã thuộc khu vực 2, khu vực 3 tại thành phố Lào Cai và các huyện còn lại; b) Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, đại biểu HĐND cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng;
2,057
1,503
c) Học sinh trung học phổ thông tỉnh Lào Cai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn, cử đi đào tạo bác sỹ đa khoa hệ chính quy (theo địa chỉ sử dụng); d) Sinh viên y khoa, có gia đình, hộ khẩu tại tỉnh Lào Cai đang theo học bác sỹ đa khoa hệ chính quy tại các trường đại học Y trong nước, cam kết về tỉnh công tác sau khi tốt nghiệp. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực. 5. Văn bản này không áp dụng đối với các đối tượng: a) Cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo nâng cao trình độ; đào tạo theo các chuyên ngành không thuộc danh mục quy định của UBND tỉnh hoặc không thuộc đối tượng được quy hoạch đào tạo theo Đề án số 16 của BCH Đảng bộ tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2015 - 2020; b) Sinh viên là người Lào Cai được tỉnh cử đi đào tạo đại học theo chế độ cử tuyển; c) Đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo từ các chương trình, đề án của Bộ, ngành Trung ương; d) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang, các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chính sách 1. Chính sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo được triển khai thực hiện căn cứ vào nhu cầu phát triển nhân lực; vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan, đơn vị phù hợp với mục tiêu chung của tỉnh. 2. Chỉ thực hiện chính sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo đối với người học các chuyên ngành thuộc các lĩnh vực trong danh mục cần thu hút, hỗ trợ đào tạo do UBND tỉnh quy định. 3. Người được hưởng chính sách thu hút thì không được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo và ngược lại. 4. Trường hợp người được thu hút có nhiều bằng cấp chuyên môn hoặc danh hiệu cao quý thì chỉ được hưởng chính sách thu hút đối với bằng cấp hoặc danh hiệu cao nhất. 5. Người hưởng chính sách đãi ngộ phải giữ đúng vị trí việc làm theo quy định, thực hiện nhiệm vụ chuyên trách. Phụ cấp đãi ngộ chi trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. 6. Thời gian không tính hưởng phụ cấp đãi ngộ bao gồm: Thời gian nghỉ chế độ thai sản; thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương; thời gian đi học liên tục, thời gian nghỉ ốm, thời gian bị tạm đình chỉ công tác từ 01 tháng trở lên. Chương II QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách thu hút Người được hưởng chính sách thu hút phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ, chuyên ngành đào tạo thuộc danh mục cần thu hút; người có trình độ sau đại học phải có bằng đại học tốt nghiệp loại khá trở lên. 2. Có tuổi đời tính đến thời điểm hưởng chính sách thu hút không quá 45 tuổi đối với Nữ, không quá 50 tuổi đối với Nam. 3. Có chứng nhận đủ sức khỏe để làm việc của cơ quan y tế có thẩm quyền. 4. Có cam kết thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người được thu hút. 5. Có văn bằng tốt nghiệp các cấp học được hưởng chế độ thu hút quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này đồng thời đáp ứng các quy định sau: a) Sinh viên học Đại học hệ chính quy ở trong nước thi tốt nghiệp đỗ thủ khoa phải có bản xác nhận của Nhà trường (nơi đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp); b) Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp thì phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, đồng thời phải được dịch ra tiếng Việt (có chứng thực hoặc công chứng) theo quy định của pháp luật. 6. Không bị kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 4. Quyền lợi của người được thu hút Người được thu hút về làm việc tại Lào Cai được hưởng trợ cấp thu hút một lần theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau: 1. Người có học vị Tiến sỹ: 240 triệu đồng. 2. Người có học vị Thạc sỹ: 80 triệu đồng. 3. Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Bác sỹ nội trú: 150 triệu đồng. 4. Bác sỹ chuyên khoa cấp I: 100 triệu đồng. 5. Bác sỹ đa khoa đào tạo hệ chính quy về công tác tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh: a) Tốt nghiệp loại giỏi: 100 triệu đồng; b) Tốt nghiệp loại khá: 60 triệu đồng; 6. Bác sỹ đa khoa đào tạo hệ chính quy về công tác tại các cơ sở y tế tuyến huyện: a) Tốt nghiệp loại giỏi: 120 triệu đồng; b) Tốt nghiệp loại khá: 80 triệu đồng; c) Tốt nghiệp loại trung bình hoặc trung bình khá: 50 triệu đồng. 7. Bác sỹ đa khoa đào tạo hệ chính quy về công tác tại các cơ sở y tế tuyến xã: a) Tốt nghiệp loại giỏi: 140 triệu đồng; b) Tốt nghiệp loại khá: 100 triệu đồng; c) Tốt nghiệp loại trung bình hoặc trung bình khá: 80 triệu đồng. 8. Sinh viên học các trường đại học ở trong nước tốt nghiệp loại giỏi và đỗ thủ khoa hoặc học đại học ở nước ngoài tốt nghiệp loại giỏi: 40 triệu đồng. Điều 5. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người được thu hút 1. Chấp hành sự phân công công tác của cấp có thẩm quyền. 2. Thời gian công tác tại tỉnh Lào Cai tối thiểu 08 (tám) năm. Riêng Bác sỹ về cơ sở y tế tuyến xã công tác tối thiểu 05 (năm) năm. 3. Trong thời gian cam kết làm việc tại Lào Cai nếu người được thu hút vi phạm một trong các trường hợp dưới đây thì phải chịu trách nhiệm bồi thường gấp 02 (hai) lần kinh phí được trợ cấp thu hút: a) Tự ý bỏ việc; b) Xin chuyển công tác đến cơ quan đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách (trừ trường hợp được điều động theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền); c) Không chấp hành sự phân công công tác; d) Kết quả công tác 02 năm liên tục đối với công chức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở xuống, đối với viên chức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở xuống. Điều 6. Quy trình thực hiện chính sách thu hút 1. Các cơ quan, đơn vị đăng ký nhu cầu thu hút theo từng vị trí việc làm, xác định rõ yêu cầu đối với người cần thu hút về trình độ, chuyên ngành đào tạo gửi Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 6 hằng năm. Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định đăng ký nhu cầu thu hút của các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố trình UBND tỉnh phê duyệt. Các cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý thì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt. 2. Thông báo nhu cầu thu hút trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. a) Sở Nội vụ thông báo nhu cầu thu hút cán bộ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc khối nhà nước; b) Trường hợp đối tượng thuộc diện Tỉnh ủy quản lý thì được thực hiện theo thông báo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy. 3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thu hút của cá nhân. a) Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đăng ký và văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu thu hút vào các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; trình UBND tỉnh quyết định tiếp nhận hoặc tuyển dụng theo chính sách thu hút đối với các trường hợp có đủ điều kiện, tiêu chuẩn. Tham mưu giúp UBND tỉnh trình Thường trực, Thường vụ Tỉnh ủy các trường hợp thuộc diện Tỉnh ủy quản lý; b) Hồ sơ cá nhân đăng ký thu hút thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Điều 2 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức. 4. Cơ quan sử dụng người được thu hút trực tiếp thực hiện chế độ, chính sách đối với người được thu hút theo Quy định này. Căn cứ vào quyết định phê duyệt của UBND tỉnh các sở, ban, ngành và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố ra quyết định chi trả phụ cấp thu hút cho cá nhân theo Điều 4 Quy định này. Chương III QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ Mục I. PHỤ CẤP ĐÃI NGỘ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ Điều 7. Điều kiện được hưởng phụ cấp đãi ngộ hàng tháng Người có trình độ sau đại học và bác sỹ nội trú làm việc trong các cơ sở khám chữa bệnh và các đơn vị khối y tế dự phòng của tỉnh được hưởng phụ cấp đãi ngộ hàng tháng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh. Hằng năm, có đề tài hoặc sáng kiến áp dụng trong công tác khám chữa bệnh được lãnh đạo đơn vị xác nhận, có báo cáo thành tích trong công tác. 2. Đánh giá, xếp loại cuối năm đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 3. Được tập thể đơn vị bình xét, đề xuất. Điều 8. Mức phụ cấp đãi ngộ đối với người có trình độ sau đại học Bác sỹ chuyên khoa và bác sỹ nội trú làm việc trong các cơ sở khám chữa bệnh và các đơn vị khối y tế dự phòng của tỉnh Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 36/2016/NQ- HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Người có trình độ tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa 2, bác sỹ nội trú: a) Nhóm 1: Làm nhiệm vụ tại các khoa, phòng điều trị về các bệnh: Lao, tâm thần, truyền nhiễm, X quang, hồi sức cấp cứu, điều trị tích cực, ung bướu được hưởng phụ cấp đãi ngộ mỗi tháng bằng 1.5 lần mức lương cơ bản; b) Nhóm 2: Làm nhiệm vụ tại các khoa, phòng điều trị về các bệnh: Nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa, giải phẫu bệnh được hưởng phụ cấp đãi ngộ mỗi tháng bằng 1.2 lần mức lương cơ bản;
2,049
1,504
c) Nhóm 3: Làm nhiệm vụ tại các đơn vị khối y tế dự phòng và các khoa, phòng điều trị về các bệnh khác (ngoài 2 nhóm trên) được hưởng phụ cấp đãi ngộ mỗi tháng bằng 1.0 lần mức lương cơ bản. 2. Người có trình độ thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa 1: a) Nhóm 1: Làm nhiệm vụ tại các khoa, phòng điều trị về các bệnh: Lao, tâm thần, truyền nhiễm, X quang, hồi sức cấp cứu, điều trị tích cực, ung bướu được hưởng phụ cấp đãi ngộ hàng tháng bằng 1.0 lần mức lương cơ bản; b) Nhóm 2: Làm nhiệm vụ tại các khoa, phòng điều trị về các bệnh: Nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa, giải phẫu bệnh được hưởng phụ cấp đãi ngộ hàng tháng bằng 0.8 lần mức lương cơ bản; c) Nhóm 3: Làm nhiệm vụ tại các đơn vị khối y tế dự phòng và các khoa, phòng điều trị về các bệnh khác (ngoài 2 nhóm trên) được hưởng phụ cấp đãi ngộ hàng tháng bằng 0.5 lần mức lương cơ bản. Điều 9. Quy trình thực hiện chính sách đãi ngộ đối với viên chức ngành y tế 1. Các cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan y tế dự phòng tổ chức bình xét người có đủ điều kiện hưởng chính sách đãi ngộ theo hướng dẫn của Sở Y tế; lập danh sách và hồ sơ gửi Sở Y tế tổng hợp. 2. Sở Y tế tổng hợp danh sách viên chức trong ngành đủ điều kiện hưởng chính sách đãi ngộ gửi Sở Nội vụ trước ngày 28 tháng 02 hằng năm (kèm hồ sơ theo Điều 10 Quy định này). 3. Sở Nội vụ thẩm định, thông báo danh sách, mức hưởng phụ cấp đãi ngộ đối với viên chức ngành y tế gửi Sở Y tế, Sở Tài chính. 4. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí, Sở Y tế ra quyết định chi trả chế độ đãi ngộ đối với viên chức. Điều 10. Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách đãi ngộ đối với viên chức ngành y tế 1. Quyết định công nhận sáng kiến hoặc đề tài của Hội đồng sáng kiến cơ sở - Sở Y tế (bản phô tô). 2. Xác nhận xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước liền kề hoặc Quyết định công nhận lao động tiên tiến trở lên của thủ trưởng đơn vị (bản phô tô). 3. Văn bản phân công nhiệm vụ trong năm của thủ trưởng đơn vị. 4. Văn bằng tốt nghiệp trình độ sau đại học hoặc bác sỹ nội trú (bản phô tô). 5. Biên bản họp bình xét hưởng chính sách đãi ngộ của cơ quan, đơn vị. Mục II. PHỤ CẤP ĐÃI NGỘ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM NHIỆM VỤ AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 11. Điều kiện được hưởng phụ cấp đãi ngộ hàng tháng Công chức, viên chức làm nhiệm vụ an toàn, an ninh thông tin được hưởng phụ cấp đãi ngộ hàng tháng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông. 2. Đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin thông qua kỳ sát hạch hàng năm do Sở Thông tin - Truyền thông tỉnh Lào Cai tổ chức. 3. Được đánh giá hằng năm xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Điều 12. Mức phụ cấp đãi ngộ hàng tháng đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ an toàn, an ninh thông tin Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị quyết số 36/2016/NQ- HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin, làm nhiệm vụ trực tiếp vận hành đảm bảo an toàn thông tin cho trung tâm mạng thông tin của tỉnh, thực hiện nhiệm vụ điều phối ứng cứu sự cố máy tính, hướng dẫn các cơ quan, địa phương trên toàn tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn thông tin được hưởng mức phụ cấp đãi ngộ hàng tháng bằng 3 (ba) lần mức lương cơ sở. 2. Công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận hành đảm bảo an toàn hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh quy định tại khoản 3 Điều này được hưởng mức phụ cấp đãi ngộ hàng tháng bằng 2 (hai) lần mức lương cơ sở. 3. Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh bao gồm: Hệ thống mạng, các trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ chung hoạt động của nhiều cơ quan, tổ chức. Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh phải được thực hiện tối thiểu ở 2 cấp trở lên (cấp tỉnh - cấp huyện; cấp huyện – cấp xã; hoặc cấp tỉnh – huyện – xã). Người trực tiếp quản lý, vận hành đảm bảo an toàn hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh là người được cấp có thẩm quyền giao sử dụng tài khoản quản trị cao nhất để quản lý, vận hành đảm bảo an toàn hệ thống thông tin dùng chung. Điều 13. Quy trình thực hiện chính sách đãi ngộ đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ an toàn, an ninh thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị công chức, viên chức làm nhiệm vụ an toàn, an ninh thông tin được hưởng chính sách đãi ngộ theo Điều 14 Quy định này gửi Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục các hệ thống thông tin chung của tỉnh, danh sách công chức, viên chức làm nhiệm vụ điều phối, ứng cứu sự cố máy tính và danh sách công chức, viên chức trực tiếp vận hành đảm bảo an toàn hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. Hằng năm, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung nếu có sự thay đổi. 3. Căn cứ vào danh sách công chức, viên chức làm nhiệm vụ điều phối, ứng cứu sự cố máy tính và danh sách công chức, viên chức trực tiếp vận hành đảm bảo an toàn hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đã được phê duyệt, Sở Thông tin và Truyền thông thông báo danh sách công chức, viên chức và mức phụ cấp đãi ngộ được hưởng gửi Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan. 4. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp chi trả chế độ phụ cấp đãi ngộ cho công chức, viên chức. Điều 14. Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách đãi ngộ đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ an toàn, an ninh thông tin Hồ sơ đề nghị thẩm định cán bộ, công chức, viên chức hưởng chính sách đãi ngộ gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 30 tháng 01 hằng năm. Hồ sơ gồm: 1. Bản phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức của thủ trưởng đơn vị. 2. Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông (bản phô tô). 3. Xác nhận xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước liền kề hoặc Quyết định công nhận lao động tiên tiến trở lên của thủ trưởng đơn vị (bản phô tô). Chương IV QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO Điều 15. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học, hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Độ tuổi: - Đào tạo đại học: Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức; - Đào tạo sau đại học lần đầu: Không quá 40 tuổi đối với cán bộ, công chức; không quá 45 tuổi đối với viên chức. b) Có thời gian công tác từ đủ 3 (ba) năm trở lên đối với các trường hợp đi học đại học; cán bộ, công chức đi học sau đại học có thời gian công tác từ đủ 5 (năm) năm trở lên. Cán bộ, công chức, được cử đi đào tạo sau đại học sau 3 năm công tác nếu thuộc các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng được quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức hoặc có 2 (hai) năm liền đạt danh hiệu từ chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên; c) Có ít nhất 3 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; d) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; đ) Có cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, tiếp tục trở về phục vụ địa phương nơi công tác trước khi được cử đi học. Thời gian cam kết thực hiện nghĩa vụ sau đào tạo ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian tham gia khóa đào tạo; e) Nếu cán bộ, công chức, viên chức đi học ở các cơ sở đào tạo của nước ngoài thì cơ sở đào tạo đó phải hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc hoạt động hợp pháp ở nước ngoài; văn bằng do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định của pháp luật. 2. Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đi đào tạo bác sỹ đa khoa chính quy theo địa chỉ sử dụng, sinh viên y khoa phải có gia đình và hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lào Cai từ 3 (ba) năm trở lên; cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trở về phục vụ công tác tại các cơ quan trong ngành y tế tỉnh Lào Cai tối thiểu 10 (mười) năm. Điều 16. Mức hỗ trợ đào tạo sau đại học Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo theo chính sách hỗ trợ đào tạo được hưởng trợ cấp 01 (một) lần theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị quyết số 36/2016/ NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Đào tạo ở trong nước a) Đào tạo trình độ tiến sĩ: 100 triệu đồng (Riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 110 triệu đồng); b) Đào tạo trình độ thạc sĩ: 40 triệu đồng (Riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 45 triệu đồng); c) Đào tạo trình độ bác sỹ CK II, bác sỹ nội trú: 90 triệu đồng (Riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 100 triệu đồng); d) Đào tạo trình độ bác sỹ CK I: 30 triệu đồng (Riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 35 triệu đồng). 2. Đào tạo ở nước ngoài a) Đào tạo trình độ tiến sỹ: 1000 triệu đồng (Riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 1100 triệu đồng); b) Đào tạo trình độ thạc sỹ: 500 triệu đồng (Riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 550 triệu đồng). Điều 17. Quy trình cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học theo chính sách hỗ trợ đào tạo 1. Cử cán bộ, công chức, viên chức đi ôn tập, dự thi Căn cứ danh mục chuyên ngành cần hỗ trợ đào tạo do UBND tỉnh ban hành và danh sách cán bộ, công chức được quy hoạch đào tạo sau đại học theo Đề án số 16 của BCH Đảng bộ tỉnh, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đi ôn tập, dự thi sau khi đã trao đổi, thống nhất với Sở Nội vụ.
2,124
1,505
2. Các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) ra Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đã trúng tuyển đi học hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo. Hồ sơ đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học theo Điều 18 quy định này. 3. Sau khi cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành khóa học và nhận Bằng tốt nghiệp, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định chi trả chế độ hỗ trợ đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; Điều 18. Hồ sơ cử đi đào tạo sau đại học theo chính sách hỗ trợ đào tạo 1. Đơn đề nghị cử đi học của cá nhân. 2. Bản cam kết thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của cá nhân. 3. Giấy báo trúng tuyển của cơ sở đào tạo. 4. Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. 5. Sơ yếu lý lịch mẫu 2c theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ, công chức. Điều 19. Mức hỗ trợ đào tạo liên thông từ y sỹ lên bác sỹ cho viên chức cơ sở y tế tuyến huyện, xã và quy trình thực hiện 1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, học phí cá nhân tự đóng góp. 2. Quy trình cử công chức, viên chức đi đào tạo liên thông từ y sỹ lên bác sỹ Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban ngành liên quan thực hiện như sau: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo liên thông từ y sỹ lên bác sỹ cho viên chức y tế tuyến huyện, xã thuộc đối tượng của chính sách này trình UBND quyết định phê duyệt cùng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; b) Tham mưu cho UBND tỉnh đăng ký chỉ tiêu đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường Đại học y; c) Lựa chọn viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn cử đi ôn tập, dự thi; d) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử viên chức trúng tuyển đi đào tạo. Điều 20. Mức hỗ trợ đào tạo Bác sỹ đa khoa hệ chính quy (theo địa chỉ sử dụng) và quy trình thực hiện 1. Mức hỗ trợ đào tạo Bác sỹ đa khoa hệ chính quy thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 6 Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể: a) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo; b) Hỗ trợ học phí như sau: 100% học phí năm thứ nhất; từ năm học thứ hai, mức hỗ trợ tùy theo học lực của người học: - Học lực giỏi: hỗ trợ 100%; - Học lực khá hỗ trợ 50%; - Học lực trung bình hỗ trợ 30%. 2. Quy trình lựa chọn học sinh THPT đi đào tạo bác sỹ chính quy Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở ngành liên quan thực hiện như sau: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo bác sỹ chính quy theo địa chỉ sử dụng trình UBND quyết định phê duyệt cùng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; b) Tham mưu cho UBND tỉnh đăng ký chỉ tiêu đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường Đại học y; thông báo chỉ tiêu đào tạo và hướng dẫn về hồ sơ đăng ký tới các trường THPT và các trường có học sinh THPT trong tỉnh trước ngày 30 tháng 5 hằng năm; c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, lập danh sách học sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia dự tuyển tại các trường Đại học Y theo kế hoạch được giao; d) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử học sinh trúng tuyển đi đào tạo bác sỹ hệ chính quy theo thông báo nhập học của các trường Đại học Y; đ) Phối hợp với cơ sở đào tạo theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả học tập của sinh viên, trên cơ sở đó đề xuất mức hỗ trợ học phí cho sinh viên hằng năm trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt; e) Phối hợp với cơ sở đào tạo tiếp nhận Bằng tốt nghiệp và hồ sơ của sinh viên sau khi tốt nghiệp; trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng sinh viên theo quy định của pháp luật. Điều 21. Mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ Sinh viên y khoa đang theo học bác sỹ đa khoa hệ chính quy tại các trường công lập đăng ký về tỉnh công tác sau khi tốt nghiệp và quy trình thực hiện 1. Hỗ trợ sinh viên y khoa thuộc đối tượng của chính sách này bằng hình thức cho vay vốn qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai để học tập. Sau khi tốt nghiệp nếu được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ sở y tế công lập của tỉnh Lào Cai, sinh viên sẽ được hỗ trợ kinh phí để trả nợ. Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 6, Điều 6, Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai bao gồm các khoản sau: a) Học phí: 100% học phí theo quy định của cơ sở đào tạo (tính từ năm học sinh viên bắt đầu đăng ký). b) Tiền sinh hoạt phí hàng tháng tùy theo học lực (tính 10 tháng/năm học): - Học lực giỏi: 2.0 mức lương cơ sở; - Học lực khá: 1.5 mức lương cơ sở; - Học lực trung bình: 1.0 mức lương cơ sở. 2. Quy trình thực hiện Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai và các sở ngành liên quan thực hiện như sau: a) Thông báo nội dung chính sách đến các sinh viên người Lào Cai đã trúng tuyển hoặc đang theo học tại các trường Đại học y trong nước; hướng dẫn sinh viên đăng ký về tỉnh công tác sau khi tốt nghiệp; b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký của sinh viên; phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai xác định mức kinh phí cho vay, hướng dẫn gia đình sinh viên hoàn thiện các thủ tục vay vốn; Tổng hợp danh sách sinh viên đăng ký trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; ký hợp đồng hỗ trợ đào tạo với gia đình sinh viên; c) Phối hợp với cơ sở đào tạo tiếp nhận Bằng tốt nghiệp và hồ sơ của sinh viên sau khi tốt nghiệp; trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng sinh viên theo quy định của pháp luật; d) Xác định mức kinh phí hỗ trợ sinh viên để thanh toán nợ Ngân hàng chính sách xã hội trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Hồ sơ đăng ký tham gia chính sách: a) Đơn đăng ký có xác nhận của Nhà trường; b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương nơi cư trú. Điều 22. Hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn tham gia các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ Thực hiện theo quy định tại Khoản 7, Điều 6, Nghị quyết số 36/2016/NQ- HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể: 1. Hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã: Cán bộ, công chức cấp xã tham gia lớp bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp tỉnh, cấp huyện hoặc do các sở, ban, ngành tổ chức được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng/người/ngày. 2. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và đại biểu HĐND cấp xã: a) Hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/ngày khi tham gia các lớp bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo cấp tỉnh hoặc do các sở, ban, ngành tổ chức tại tỉnh; 80.000 đồng/người/ngày khi tham gia các lớp bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp huyện hoặc do các sở, ban, ngành tổ chức tại các huyện, thành phố; b) Hỗ trợ tiền nghỉ (nếu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) 150.000 đồng/người/ngày; c) Hỗ trợ tiền đi lại 01 lượt đi về theo giá cước thông thường. Việc xác định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn theo Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khi tham gia lớp bồi dưỡng dành cho đối tượng người hoạt động không chuyên trách thì được hỗ trợ theo Khoản 1 Điều này. 3. Cách thức chi trả kinh phí hỗ trợ Cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc cơ quan được UBND tỉnh giao chỉ tiêu tổ chức lớp bồi dưỡng chi hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng thuộc điểm b, khoản 3, Điều 1 Quy định này trong thời gian tập trung học tại trường; chi hỗ trợ tiền tàu xe, tiền thuê phòng nghỉ cho các đối tượng là cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn bản, tổ dân phố, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Điều 23. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng 1. Chấp hành tốt nội quy, quy chế và chịu sự quản lý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập. 2. Sau khi kết thúc khóa học, phải báo cáo kết quả học tập cho cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý; phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ đã cam kết; chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cấp có thẩm quyền. 3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng mà không hoàn thành chương trình, nội dung khóa học; không được công nhận kết quả học tập hoặc không thực hiện đúng nội dung cam kết sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật và phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định. Học sinh, sinh viên đi học theo chính sách hỗ trợ đào tạo của tỉnh nếu vi phạm cam kết phải đền bù chi phí đào tạo theo hợp đồng hỗ trợ đào tạo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chương V QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH Điều 24. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chính sách thu hút và hỗ trợ đào tạo tại Quy định này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. Điều 25. Công tác lập và giao dự toán 1. Hằng năm, các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo thuộc ngành mình gửi Sở Nội vụ tổng hợp.
2,076
1,506
2. Các cơ quan, đơn vị có chức năng bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn lập dự toán kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn tham gia các lớp bồi dưỡng cùng với dự toán kinh phí tổ chức lớp bồi dưỡng gửi Sở Nội vụ tổng hợp vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. 3. Sở Nội vụ tổng hợp chung dự toán kinh phí chi cho Chính sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo của tỉnh thống nhất với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt tổng mức kinh phí thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo. 4. Sở Tài chính căn cứ vào Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh giao chi tiết kinh phí đến các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác chi trả theo quy định. Điều 26. Đền bù kinh phí trợ cấp thu hút Khi có cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện phải bồi thường kinh phí trợ cấp thu hút theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 của Quy định này thì thủ trưởng đơn vị (được giao thẩm quyền quyết định chi trả chế độ phụ cấp thu hút) có trách nhiệm ra quyết định thu hồi kinh phí trợ cấp thu hút để nộp về Kho bạc Nhà nước theo quy định; quyết định thu hồi kinh phí trợ cấp thu hút gửi về Sở Nội vụ 01 bản để tổng hợp, theo dõi chung. Điều 27. Đền bù chi phí đào tạo 1. Cá nhân vi phạm cam kết thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ sau khi được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo thì phải đền bù chi phí đào tạo để nộp về Kho bạc Nhà nước theo quy định. Chi phí đền bù bao gồm: a) Các khoản chi phí mà cơ quan đã chi trả cho khóa đào tạo; b) Kinh phí hỗ trợ theo Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Thành phần của Hội đồng xét đền bù thực hiện theo Điều 16, Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét đền bù, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức đền bù chi phí đào tạo và gửi 01 bản Quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp chung. 3. Cách tính chi phí đền bù và cách thức thực hiện của Hội đồng xét đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức. 4. Đối với các trường hợp sinh viên vi phạm cam kết hỗ trợ đào tạo, Sở Y tế thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo; Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét đền bù, Giám đốc Sở Y tế quyết định mức đền bù chi phí đào tạo và gửi 01 bản Quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp chung; khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật trong trường hợp sinh viên không thực hiện đền bù chi phí đào tạo. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Tổng hợp trình UBND tỉnh: a) Phê duyệt danh mục các chuyên ngành cần thu hút, chuyên ngành cần hỗ trợ đào tạo thuộc phạm vi các cơ quan khối nhà nước; b) Giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm về đào tạo bác sỹ. 2. Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: a) Quyết định thu hút bằng hình thức tiếp nhận hoặc tuyển dụng người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của chính sách; b) Quyết định cử đi đào tạo theo chính sách hỗ trợ đào tạo đối với các đối tượng quy định tại khoản 3, Điều 1 Quy định này. 3. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Thông tin và truyền thông thẩm định đối tượng, định mức hưởng chính sách đãi ngộ. 4. Tổng hợp dự toán kinh phí thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 5. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các Sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố kiểm tra, theo dõi và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy định này. Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Chính sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo trình UBND tỉnh phê duyệt; cấp phát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí hàng năm, sử dụng, quyết toán và thu hồi các khoản kinh phí trợ cấp cho các đối tượng tại Quy định này. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và đại biểu HĐND cấp xã tham gia các lớp bồi dưỡng trình UBND tỉnh phê duyệt trong tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. Điều 30. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch về đào tạo, thu hút Bác sỹ về công tác tại các cơ sở y tế tỉnh đang cần hoặc thiếu; gửi kế hoạch về Sở Nội vụ tổng hợp trình UBND tỉnh cùng thời gian gửi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan chọn cử viên chức đi ôn tập và dự thi đào tạo Bác sỹ (hệ chuyên tu); tổng hợp danh sách học sinh THPT tham gia dự tuyển đào tạo bác sỹ hệ chính quy theo địa chỉ sử dụng gửi về các cơ sở đào tạo; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử thí sinh trúng tuyển đi đào tạo. 3. Ký hợp đồng đào tạo Bác sỹ đối với các trường Đại học y; phối hợp với các trường Đại học y trong việc quản lý, theo dõi kết quả học tập, chấp hành các nội quy, quy chế của nhà trường đối với học viên được tỉnh cử đi đào tạo; thu hồi kinh phí thu hút, hỗ trợ đào tạo đối với các cá nhân vi phạm cam kết trách nhiệm. 4. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc bình xét, lựa chọn bác sỹ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn hưởng chính sách đãi ngộ của tỉnh; ra quyết định hưởng chính sách đãi ngộ cho viên chức sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Điều 31. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố. 1. Tiến hành rà soát xác định rõ nhu cầu cần thu hút và hỗ trợ đào tạo hàng năm, giai đoạn đối với từng chuyên ngành đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng nhiệm vụ và yêu cầu phát triển của ngành, địa phương, đơn vị. Hàng năm, lập kế hoạch thu hút, hỗ trợ đào tạo gửi gửi Sở Nội vụ để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời điểm gửi kế hoạch thu hút, hỗ trợ đào tạo cùng thời gian gửi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ: a) Tuyển chọn, bố trí, sử dụng người có nguyện vọng về Lào Cai công tác theo Chính sách thu hút của tỉnh; b) Trình cấp có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo theo Chính sách hỗ trợ đào tạo của tỉnh. 3. Ký cam kết với người được thu hút hoặc hỗ trợ đào tạo. 4. Phân công nhiệm vụ, quản lý sử dụng tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng được thu hút hoặc đối tượng đã được đào tạo phát huy tốt năng lực, sở trường. 5. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hàng năm và thực hiện chi trả đầy đủ chế độ cho người được hưởng chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo và thu hồi kinh phí nộp ngân sách nhà nước đối với các trường hợp cá nhân không thực hiện cam kết, phải đền bù chi phí thu hút và hỗ trợ đào tạo. Điều 32. Thời điểm áp dụng chính sách Thực hiện kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 33 của Quy định này. Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp người học thuộc đối tượng đang hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo các chính sách trước đây của tỉnh, nay đã bị bãi bỏ theo Quy định này, nếu đến thời điểm chính sách này có hiệu lực thi hành đã thi tốt nghiệp nhưng chưa được cấp Bằng hoặc chưa tốt nghiệp thì vẫn được hưởng bằng mức hỗ trợ theo quy định trước đây. 2. Trường hợp người được cử đi đào tạo thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo Quy định này mà thời gian đào tạo theo quy định đến hết năm 2020 chưa kết thúc thì vẫn tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo Quy định này đến khi tốt nghiệp. 3. Định mức hỗ trợ đào tạo đối với viên chức ngành Y tế thuộc đối tượng của Chính sách này đang theo học tại các trường Đại học y và các cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và đại biểu HĐND cấp xã đang tham gia các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác được thực hiện theo định mức quy định tại Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND đến hết ngày 31/12/2016. Từ ngày 01/01/2017 được hưởng theo Quy định này cho đến khi hoàn thành khóa học. Điều 34. Điều khoản thi hành 1. Giao cho Sở Nội vụ là cơ quan thường trực phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Tỉnh ủy về kết quả tổ chức triển khai thực hiện. 2. Việc thực hiện chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo đối với các đối tượng thuộc các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện (được quy định trong Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh) thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
2,047
1,507
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ XÂY DỰNG BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16/11/2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2214/TTr-SXD ngày 02 tháng 8 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Xây dựng Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Xây dựng Bình Thuận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, Ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định việc phân công, phân cấp và Ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc sở; cấp trưởng, cấp phó của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố và Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện sau khi phối hợp, thống nhất với các sở quản lý ngành, lĩnh vực liên quan. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở. 4. Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc (gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù; thiết kế đô thị, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị): a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; b) Tổ chức lập, thẩm định quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; c) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn xã theo phân cấp; e) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp giấy phép quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II và hạng III; về thi tuyển ý tưởng quy hoạch; thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh; h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh. 5. Về hoạt động đầu tư xây dựng: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài; b) Tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp thành lập; đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; e) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định; g) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc sở công bố theo phân cấp: Các tập đơn giá xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng, giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng, định mức dự toán các công việc đặc thù thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa có trong danh mục định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương;
2,045
1,508
h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; i) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh theo phân cấp; k) Cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; l) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh); m) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; hướng dẫn giải quyết sự cố mất an toàn kỹ thuật trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật; n) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của sở. 6. Về phát triển đô thị: a) Tổ chức lập các loại quy hoạch theo quy định, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, chương trình phát triển đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành; c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh (như: Các chương trình nâng cấp đô thị; chương trình phát triển đô thị; đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh; các dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển đô thị); d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; thẩm định Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng; đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị; e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. 7. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị: a) Về cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp: Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước, thoát nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và quản lý việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, các mô hình công nghệ, mô hình quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị, khu công nghiệp; hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống cấp nước, thoát nước trong đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Về quản lý chất thải rắn thông thường: Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch xử lý chất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, triển khai và quản lý quy hoạch xử lý chất thải rắn. Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. c) Về chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị: Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với quy hoạch chiếu sáng đô thị đối với những quy hoạch cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lập, thẩm định về quy hoạch cây xanh đô thị theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và lập danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị trên địa bàn tỉnh theo phân cấp. d) Về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ): Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch và các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang. Tổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để tham gia trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,034
1,509
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. đ) Về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị: Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch giao thông đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với những quy hoạch giao thông đô thị cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch giao thông đô thị và nội dung quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị; kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Về quản lý xây dựng ngầm đô thị: Xây dựng kế hoạch, chương trình và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển xây dựng ngầm đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị; trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về quản lý xây dựng, khai thác công trình ngầm và công tác hạ ngầm các đường dây, đường cáp trong đô thị; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị. g) Về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị có liên quan đến việc xác định công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sau khi được phê duyệt. h) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh mà chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện. i) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật: Lập báo cáo về tình hình phát triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch và phát triển quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật tại địa bàn tỉnh, quản lý giá các dịch vụ liên quan đến hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở. 8. Về nhà ở: a) Nghiên cứu xây dựng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phát triển nhà ở, thẩm định các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền; Xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; c) Tổ chức việc thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở xã hội hàng năm, 05 (năm) năm được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương hoặc bằng nguồn vốn xã hội hóa để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; hướng dẫn thực hiện việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; e) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành; g) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật; h) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước; i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; k) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; l) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ; m) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh. 9. Về công sở: a) Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát triển hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; c) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh. 10. Về thị trường bất động sản: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành; b) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh;
2,040
1,510
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn tỉnh; e) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm về Bộ Xây dựng để Bộ Xây dựng báo cáo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 11. Về vật liệu xây dựng: a) Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng; d) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng; e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 12. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc sở theo quy định của pháp luật. 13. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của sở được giao theo quy định của pháp luật. 16. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở đối với các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 17. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 19. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo sở: a) Sở Xây dựng có Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Xây dựng; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu; c) Phó giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Xây dựng ban hành và các quy định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Quy hoạch - kiến trúc; - Phòng Phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật; - Phòng Quản lý xây dựng; - Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng; - Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản; - Chi cục Giám định xây dựng (được tổ chức không quá 02 phòng và 01 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng). 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng: Viện Quy hoạch xây dựng. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lý Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp (nếu có). 5. Các phòng, ban và đơn vị trực thuộc sở có Trưởng, Phó các phòng, ban và Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc giúp Giám đốc Sở quản lý công chức, viên chức và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng, ban và đơn vị trực thuộc được Giám đốc Sở quy định. Việc bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó các phòng, ban và đơn vị trực thuộc và việc tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc của sở phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và đúng theo các quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và quy định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Biên chế: a) Biên chế công chức trong các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao; b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Xây dựng lập kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
2,110
1,511
Điều 4. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Bộ Xây dựng: Sở Xây dựng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao; báo cáo chuyên đề theo yêu cầu cho Bộ Xây dựng. 2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Xây dựng có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ được giao; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và những nội dung công tác của ngành xây dựng để giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng ở địa phương. 5. Đối với các Phòng Quản lý đô thị thuộc thị xã, thành phố; Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc các huyện: Sở Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra hoạt động của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng về chuyên ngành xây dựng. Các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho Sở Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương. 6. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh: Sở Xây dựng thực hiện công tác hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra các nội dung quản lý nhà nước về chuyên ngành xây dựng theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về các nội dung theo yêu cầu của Sở Xây dựng về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ các nội dung của bản Quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tinh gọn, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của sở theo quy định hiện hành của Nhà nước; xây dựng Quy chế làm việc của Sở Xây dựng để thực hiện tốt những nội dung của bản Quy định này. 2. Quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa phù hợp, cần điều chỉnh bổ sung thì Giám đốc Sở Xây dựng có văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NGÀNH CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh tại Tờ trình số 1539-TTr-SLĐTBXH ngày 12/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý ngành của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 1. Hủy bỏ 12 thủ tục hành chính công bố tại Quyết định số 1870/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 về việc công bố thủ tục hành chính và bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Nông (có Danh mục kèm theo). 2. Bãi bỏ Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cập nhật đầy đủ thủ tục hành chính lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh đạt mức cấp độ 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổ chức công khai lên Trang thông tin điện tử của cơ quan đạt mức cấp độ 2 để tổ chức, cá nhân biết khai thác và sử dụng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC TTHC BỊ HỦY BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1621/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NGÀNH CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1621/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH VỚI HÀNH VI XÂM HẠI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TRÁI PHÁP LUẬT Ngày 20 tháng 02 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 03/CT-TTg về việc tăng cường chỉ đạo và thực hiện các biện pháp kiểm soát, bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, trong đó yêu cầu các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện đồng bộ 9 giải pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm luật pháp trong nước và quốc tế liên quan đến động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm. Thời gian qua các cấp, các ngành đã có nhiều nỗ lực trong đấu tranh, triệt phá các đường dây vận chuyển trái phép quốc tế các loài hoang dã, tạo chuyển biến tích cực trong công tác này. Tuy vậy, một số địa phương hoạt động chế tác và bày bán các sản phẩm động vật hoang dã như ngà voi và sừng tê giác còn diễn biến phức tạp, thách thức nỗ lực thực thi pháp luật. Các hoạt động này tác động tiêu cực đến vị thế, hình ảnh và cam kết của Việt Nam trong thực thi các Công ước quốc tế và các Hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam đã tham gia. Để ngăn chặn, đấu tranh có hiệu quả loại hình tội phạm có tổ chức liên quan đến buôn bán ngà voi, sừng tê giác và các sản phẩm động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 03/CT-TTg, đặc biệt tập trung một số biện pháp chủ yếu sau: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thực hiện rà soát, kiểm tra, xử lý nghiêm các hoạt động buôn bán ngà voi, sừng tê giác trái pháp luật; tập trung kiểm tra các làng nghề, cơ sở chế biến, cửa hàng bán đồ lưu niệm tại các địa điểm du lịch, sân bay, bến tàu, cơ sở buôn bán, bào chế thuốc y học cổ truyền, ... và công khai kết quả xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng. Trường hợp để xảy ra vi phạm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc để xảy ra các vi phạm tại địa bàn do mình quản lý. 2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ: Quốc phòng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường thực hiện các chuyên án triệt phá các đường dây tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia trong việc mua bán, tàng trữ, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, tạm nhập tái xuất trái phép mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã, đặc biệt là ngà voi, sừng tê giác. Chủ trì, phối hợp với các bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hoạt động bày bán, buôn bán qua mạng, quảng cáo, sử dụng trái phép mẫu vật sừng tê giác và ngà voi trong thị trường nội địa. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Cơ quan quản lý CITES tham mưu Ban chỉ đạo liên ngành về kiểm soát buôn bán động vật hoang dã tăng cường công tác hợp tác trong chia sẻ thông tin, điều tra, bắt giữ, xử lý các hành vi xâm hại các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm đặc biệt là ngà voi và sừng tê giác. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai các chiến dịch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật bảo vệ các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm đến mọi tổ chức, cá nhân. 4. Các cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử, giải quyết vi phạm hành chính tập trung rà soát các vụ việc vi phạm liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, chế biến, tàng trữ, quảng cáo, sử dụng trái pháp luật động vật, thực vật hoang dã, đặc biệt là ngà voi, sừng tê giác, mẫu vật hổ khẩn trương xử lý dứt điểm các vụ việc theo quy định của pháp luật hiện hành và công khai trước công luận kết quả xử lý. 5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền những điển hình tốt về bảo tồn, kiểm soát buôn bán động vật hoang dã; tích cực phát hiện và lên án mạnh mẽ những hành vi, việc làm trái quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước quốc tế về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; tích cực tham gia thực hiện các hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật; đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước với cơ quan có thẩm quyền.
2,117
1,512
6. Các bộ, ngành và cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo tình hình tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị 03/CT-TTg và Chỉ thị này gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31 tháng 10 hàng năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; thông báo kịp thời cho Cơ quan quản lý CITES Việt Nam về các vụ vi phạm đối với mẫu vật thuộc các Phụ lục của CITES và kết quả xử lý; chuyển giao hoặc cung cấp mẫu của các mẫu vật động vật hoang dã thuộc Phụ lục I của CITES tịch thu để thực hiện việc giám định quốc tế, bảo quản, trao đổi mẫu với các nước thành viên có liên quan và Ban thư ký CITES quốc tế theo quy định của CITES./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện Quyết định số 2546/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch số 15/KH-BCĐ ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Ban Chỉ đạo 138/CP triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch số 142/KH-BCĐ ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Ban Chỉ đạo 138/CP tổ chức thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam và Trung Quốc về tăng cường hợp tác phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1543/QĐ-BCA-C41 ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Bộ Công an phê duyệt Đề án 5: “Hợp tác quốc tế về phòng, chống mua bán người” thuộc Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch số 1600/KH-C41-C42 ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Tổng Cục cảnh sát - Bộ Công an về triển khai thực hiện Đề án 5: “Hợp tác quốc tế về phòng, chống mua bán người” thuộc Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đề ra Kế hoạch triển khai công tác phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Tăng cường truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực của cá nhân, gia đình và toàn xã hội nhằm chủ động phòng ngừa, giảm nguy cơ mua bán người, giảm tội phạm mua bán người. 2. Tăng cường năng lực và sự phối hợp đồng bộ của các lực lượng chuyên trách phòng, chống mua bán người trong việc thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người; nâng cao hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm mua bán người và công tác xác minh, tiếp nhận, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về. 3. Thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người với chương trình phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em... Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị và đoàn thể xã hội trong công tác tuyên truyền, giáo dục, chăm lo xây dựng môi trường xã hội lành mạnh ở địa bàn dân cư; tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ trong việc cho, nhận con nuôi, kết hôn với người nước ngoài... 4. Quá trình thực hiện phải tập trung chỉ đạo, triển khai quyết liệt, thiết thực, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các Đề án của Chương trình, giữa các ngành chức năng có liên quan, các địa phương để tạo thế đồng bộ, hiệu quả, triệt đế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người. II. CÁC ĐỀ ÁN, CHỈ TIÊU: 1. Đề án 1: “Truyền thông phòng, chống mua bán người” a) Các chỉ tiêu: - Đến năm 2017, đạt 75% và năm 2020 đạt 100% số xã, phường, thị trấn nhận và triển khai tài liệu hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật, tài liệu truyền thông thay đổi hành vi về phòng, chống mua bán người. - Đến năm 2020, ít nhất 30% số xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn trọng điểm (địa bàn có nhiều vụ việc xảy ra, có nhiều nạn nhân bị mua bán trở về hoặc có nhiều nguy cơ) có mô hình chuyên sâu về phòng ngừa mua bán người và 50% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố có mô hình lồng ghép về phòng, chống mua bán người. - Từ năm 2016, thông tin về phòng, chống mua bán người được đăng tải trên các cơ quan báo chí ít nhất 01 tháng/lần và tuyên truyền về “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người” theo Quyết định số 793/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. - Đến năm 2020, đạt 75% người dân, tập trung vào nhóm tuổi từ 14 - 60 tuổi, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em được tiếp cận các thông tin, có kiến thức pháp luật về phòng, chống mua bán người, kỹ năng xử lý các tình huống liên quan đến mua bán người. b) Các Tiểu Đề án: - Tiểu Đề án 1: “Truyền thông phòng, chống mua bán người trên các phương tiện thông tin đại chúng”. - Tiểu Đề án 2: “Truyền thông phòng, chống mua bán người tại cộng đồng”. 2. Đề án 2: “Đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người” a) Các chỉ tiêu: - Hàng năm, 100% các tuyến, địa bàn trọng điểm về mua bán người được các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn. - 100% thông tin liên quan đến tội phạm mua bán người chuyển đến cơ quan có thẩm quyền được phân loại, xử lý và những trường hợp có dấu hiệu tội phạm được xác minh theo luật định. - Hàng năm, tăng ít nhất 02% tỷ lệ khởi tố điều tra các vụ án mua bán người trên tổng số các vụ việc được phát hiện. - Hàng năm, đạt 95% số vụ mua bán người được truy tố trên tổng số vụ do Viện kiểm sát thụ lý. - Hàng năm, đạt 95% số vụ mua bán người được giải quyết và xét xử trên tổng số vụ án do Tòa án thụ lý. b) Các Tiểu Đề án: - Tiểu Đề án 1: “Đấu tranh phòng chống mua bán người khu vực nội địa. tập trung tại các cơ sở dịch vụ nhạy cảm và môi giới lao động nữ, bệnh viện phụ sản”. - Tiểu đề án 2: “Đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người khu vực cửa khẩu và tuyến vận tải hành khách quốc tế”. - Tiểu đề án 3: “Truy tố và xét xử tội phạm mua bán người”. 3. Đề án 3: “Tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán” a) Các chỉ tiêu: - 100% các trường hợp đã tiếp nhận được tiến hành các thủ tục xác minh, xác định nạn nhân và được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. - 100% nạn nhân có nhu cầu được hỗ trợ chế độ theo quy định của pháp luật. - 100% nạn nhân và người thân thích có nhu cầu được bảo vệ an toàn theo quy định của pháp luật. - Đến năm 2020, xây dựng được các mô hình hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân bị mua bán. b) Các Tiểu Đề án: - Tiểu Đề án 1 : “Tiếp nhận, xác minh và bảo vệ nạn nhân”. - Tiểu Đề án 2: “Hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về”. 4. Đề án 4: “Hoàn thiện pháp luật và theo dõi thi hành chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người” Các chỉ tiêu: - 100% các văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ luật Hình sự (sửa đổi) và Bộ luật Tố tụng Hình sự (sửa đổi) phần có liên quan đến tội phạm mua bán người, bảo vệ nạn nhân được ban hành và có hiệu lực cùng thời điểm với Bộ luật Hình sự (sửa đổi) và Bộ luật Tố tụng Hình sự (sửa đổi) được triển khai, thực hiện. - 100% các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống mua bán người và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến phòng, chống mua bán người được thi hành, theo dõi và đánh giá hiệu quả. 5. Đề án 5: “Hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người” Các chỉ tiêu: - 100% số vụ, việc mua bán người có yếu tố nước ngoài phải được đề nghị với các cơ quan chức năng của các Bộ - ngành Trung ương xem xét phối hợp với lực lượng thực thi pháp luật của các nước và các tổ chức quốc tế có liên quan để giải quyết. - 100% các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng, chống mua bán người mà Việt Nam là thành viên được triển khai thực hiện. - 100% các điều ước quốc tế về phòng, chống mua bán người mà Việt Nam là thành viên được sơ kết, tổng kết theo định kỳ và có kế hoạch phối hợp triển khai trong thời gian tiếp theo. III. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: 1. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì thực hiện Đề án 1 “Truyền thông phòng, chống mua bán người” và Tiểu Đề án 1 (thuộc Đề án 1) “Truyền thông phòng, chống mua bán người trên các phương tiện thông tin đại chúng”; phối hợp với các sở, ban, ngành, quận, huyện và các cơ quan thông tin đại chúng triển khai thực hiện: - Xây dựng, thực hiện và duy trì các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện báo, đài nhằm cung cấp thông tin, hướng dẫn người dân cách ứng phó khi gặp tình huống có dấu hiệu mua bán người xảy ra. - Xây dựng các tiểu phẩm, ký sự, phóng sự, bài viết, tăng thời lượng phát sóng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở về công tác phòng, chống tội phạm mua bán người, nhất là cách thức giải quyết, ứng phó giúp người dân nâng cao cảnh giác và tự bảo vệ mình. - Tăng cường truyền thông về các nội dung liên quan đến mua bán người vì mục đích cưỡng bức lao động. - Tăng cường công tác tuyên truyền nhân “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người”. - Định hướng người sử dụng dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, Internet đăng tải bài viết về phòng, chống mưa bán người của các cơ quan báo chí trên trang thông tin cá nhân, mạng xã hội để tăng cường hiệu quả truyền thông. - Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức về phòng, chống mua bán người cho các cán bộ làm công tác thông tin cơ sở, phóng viên, biên tập viên các cơ quan thông tin đại chúng. 2. Công an thành phố (Thường trực Ban Chỉ đạo 138/TP): - Chủ trì thực hiện Đề án 2 “Đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người”, Tiểu Đề án 1 (thuộc Đề án 2) “Đấu tranh phòng, chống mua bán người khu vực nội địa”, Tiểu Đề án 1 (thuộc Đề án 3) “Tiếp nhận, xác minh và bảo vệ nạn nhân”, Đề án 4 “Hoàn thiện pháp luật và theo dõi thi hành chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người” và Đề án 5 “Hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người”.
2,117
1,513
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai kế hoạch thực hiện Bộ chỉ số giám sát, đánh giá Chương trình phòng, chống mua bán người; hệ thống phần mềm “Quản lý công tác phòng, chống mua bán người” trên địa bàn thành phố. - Hàng năm, phối hợp với các sở - ngành liên quan tổ chức “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người” nhằm tăng cường các hoạt động phòng, chống mua bán người một cách thiết thực và hiệu quả. - Tổ chức nắm tình hình, thường xuyên rà soát, xác lập hồ sơ các tuyến địa bàn trọng điểm, các tổ chức, đường dây, băng nhóm chuyên mua bán, môi giới, dụ dỗ, dẫn dắt, vận chuyển người xuyên quốc gia; rà soát số nạn nhân, nhất là số phụ nữ bị lừa xuất khẩu lao động, lấy chồng nước ngoài, số trẻ em bỏ nhà đi khỏi địa phương, số xuất cảnh trái phép... kịp thời phát hiện các đối tượng nghi vấn liên quan đến hoạt động mua bán người để có kế hoạch phối hợp xác minh hoặc xác lập chuyên án đấu tranh, triệt phá các băng nhóm tội phạm, tổ chức giải cứu nạn nhân, truy bắt đối tượng phạm tội; mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm mua bán người. Ngoài ra, chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp xúc trực tiếp số phụ nữ, trỏ em là nạn nhân bị mua bán trở về để củng cố, thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ cho công tác điều tra tội phạm. - Thường xuyên chấn chỉnh và duy trì thực hiện tốt công tác tiếp nhận, xác minh, giải quyết các nguồn tin báo, tố giác của công dân, cơ quan, tổ chức liên quan đến các loại tội phạm đặc biệt là tội phạm mua bán người. - Xây dựng và kiện toàn lực lượng chuyên trách đấu tranh chống tội phạm mua bán người, tăng cường đội ngũ trinh sát viên, điều tra viên và tăng cường đầu tư kinh phí, phương tiện, bảo đảm nâng cao hiệu quả điều tra, xử lý tội phạm mua bán người. - Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người; thông qua các biện pháp nghiệp vụ, quản lý cư trú, nhất là quản lý người nước ngoài, quản lý xuất nhập cảnh phát hiện và xử lý triệt để các trung tâm môi giới hôn nhân trá hình, đặc biệt là các tổ chức, đường dây tìm, dụ dỗ phụ nữ Việt Nam ở các vùng nông thôn đưa lên Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức xem mắt, làm thủ tục cưới hỏi và xuất cảnh ra nước ngoài tim việc làm. - Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả các Hiệp định hợp tác song phương giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, nhất là Kế hoạch tổ chức thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về tăng cường hợp tác phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch tổ chức thực hiện Hiệp định về hợp tác song phương trong phòng, chống mua bán người và bảo vệ nạn nhân bị mua bán giữa hai nước Việt Nam - Campuchia... 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì thực hiện Đề án 3 “Tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán”, Tiểu Đề án 2 (thuộc Đề án 3) “Hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về”. - Tổ chức lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, phòng, chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới và bảo vệ trẻ em; tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các hoạt động giới thiệu việc làm, đưa người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam… nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người. - Hàng năm, phối hợp với các sở - ngành có liên quan tổ chức điều tra, rà soát, thống kê số nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về bao gồm: tự trở về, được giải cứu, trao trả và số chưa được giải cứu, tiếp nhận; số nghi là nạn nhân (xuất khẩu lao động, lao động thời vụ, đi du lịch, kết hôn, cho, nhận con nuôi với người nước ngoài, bỏ nhà đi khỏi địa phương không rõ lý do). - Nghiên cứu hình thành mạng lưới hỗ trợ nạn nhân và thực hiện quy trình chuẩn về hỗ trợ nạn nhân hòa nhập cộng đồng theo hướng bình đẳng giới, chú ý nhu cầu và đặc điểm của các nhóm đối tượng khác nhau, đặc biệt là trẻ em; đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hỗ trợ nạn nhân thành công tại cộng đồng. - Đảm bảo cơ sở vật chất và thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật thông tin theo nguyện vọng của nạn nhân; hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ giúp pháp lý miễn phí cho nạn nhân theo quy định của pháp luật. 4. Bộ đội Biên phòng thành phố: - Chủ trì thực hiện Tiểu Đề án 2 (thuộc Đề án 2) “Đấu tranh phòng, chống mua bán người khu vực biên giới, biển và hải đảo”. Theo phạm vi, địa bàn đảm trách, chủ trì phối hợp với Công an thành phố, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý nhà nước khu vực cảng biển, ven biển triển khai các biện pháp nắm tình hình, thường xuyên rà soát, xác lập hồ sơ các tuyến địa bàn trọng điểm, các tổ chức, đường dây, băng nhóm chuyên mua bán, môi giới, dụ dỗ, dẫn dắt, vận chuyển người xuyên quốc gia, kịp thời phát hiện đối tượng nghi vấn liên quan đến hoạt động mua bán người để có kế hoạch phối hợp xác minh hoặc xác lập chuyên án đấu tranh, triệt phá các tổ chức phạm tội mua bán người, tổ chức giải cứu nạn nhân, truy bắt đối tượng phạm tội. - Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ tình hình phương tiện vận tải hiền, thủy thủ đoàn ra vào cửa khâu cảng biển thành phố, kịp thời ngăn chặn tình trạng lợi dụng hoạt động vận tải đường biển mua bán, vận chuyển người trái phép vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài. 5. Sở Tư pháp: - Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người và hỗ trợ pháp lý cho nạn nhân. - Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động hỗ trợ kết hôn, cho, nhận con nuôi nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người. - Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người cho phù hợp với yêu cầu của công tác đấu tranh phòng, chống mua bán người. 6. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch: Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm mua bán người, trong đó chú trọng lồng ghép nội dung tuyên truyền này vào các chương trình văn hóa, du lịch. - Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch trong nước và quốc tế, hoạt động của các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người. 7. Sở Y tế: Phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện khám, chữa bệnh cho nạn nhân bị mua bán nhằm thực hiện có hiệu quả công tác tiếp nhận, hỗ trợ, tái hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân; hướng dẫn các cơ sở sản khoa hỗ trợ truyền thông phòng, chống mua bán người cho các sản phụ độc thân. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật, lồng ghép kiến thức về phòng, chống mua bán người vào các chương trình học tập chính khóa, ngoại khóa phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học. 9. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp các đơn vị liên quan báo cáo đề xuất, lập dự toán chi thường xuyên và phân bổ kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình. 10. Ủy ban nhân dân quận, huyện: - Chủ động quán triệt, xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mưa bán người giai đoạn 2016 - 2020, chú trọng lồng ghép với các Chương trình phòng, chống tội phạm, ma túy, mại dâm, tệ nạn xã hội và các Chương trình phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội của địa phương. - Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch. 11. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố: Chủ trì thực hiện Tiểu Đề án 2 (thuộc Đề án 1) “Truyền thông phòng, chống mua bán người tại cộng đồng”; phối hợp các sở, ban, ngành, quận, huyện thực hiện: - Xây dựng, triển khai thực hiện Chiến lược truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng, trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người với nhiều hình thức phong phú, đa dạng như: xây dựng các mô hình, chiến dịch truyền thông; cung cấp tài liệu; thông qua hoạt động tại cơ sở giáo dục; hoạt động văn hóa - du lịch,... - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền tại cộng đồng hưởng ứng “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người”. - Tiếp tục xây dựng, củng cố, mở rộng và tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên về phòng, chống tội phạm mua bán người; hướng dẫn cấp cơ sở triển khai Bộ tài liệu truyền thông chung về phòng, chống mua bán người; duy trì và nhân rộng các mô hình phòng ngừa tại các địa bàn trọng điểm về mua bán người, chú ý số phụ nữ, trẻ em có hoàn cảnh gia đình khó khăn, thất nghiệp, công nhân tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu lưu trú, nhà trọ, số trẻ em phải lao động sớm... - Nắm bắt kịp thời các thông tin, dấu hiệu liên quan đến mua bán người tại cộng đồng thông qua các mô hình hoạt động của các cấp Hội. - Huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài hỗ trợ cho các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật và truyền thông phòng chống mua bán người tại cộng đồng. 12. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố: - Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân thành phố chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Tiểu Đề án 3 (thuộc Đề án 2) “Truy tố và xét xử tội phạm mua bán người”; phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Điều tra trong công tác tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự vụ án mua bán người; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê tội phạm mua bán người.
2,122
1,514
- Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố phối hợp Viện kiểm sát nhân dân thành phố và Công an thành phố làm tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm mua bán người; lựa chọn án điểm và tổ chức phiên tòa xét xử lưu động các vụ án mua bán người để giáo dục, răn đe, phòng ngừa tội phạm. 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức đoàn thể: phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao kiến thức hiểu biết về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm mua bán người và các biện pháp phòng ngừa cho cán bộ, hội viên, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, doanh nghiệp; lồng ghép, xã hội hóa công tác phòng, chống mua bán người; tham gia dạy nghề, tạo việc làm và các hoạt động hỗ trợ khác giúp nạn nhân hòa nhập cộng đồng; giám sát, phản biện xã hội pháp luật về phòng, chống mua bán người. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: - Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các sở, ban, ngành, quận, huyện. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, hàng năm, các sở, ban, ngành, quận, huyện lập dự toán chi ngân sách, bảo đảm các hoạt động của Chương trình, trình cấp có thẩm quyền quyết định. - Các cơ quan, đơn vị và địa phương tranh thủ nguồn viện trợ quốc tế và huy động các nguồn hợp pháp khác từ các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống mua bán người, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. - Cơ chế quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí Chương trình được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, nhất là các đơn vị được giao chủ trì thực hiện Đề án, Tiểu Đề án và Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng kế hoạch cụ thể về phòng, chống mua bán người theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức triển khai thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Kế hoạch gửi về Công an thành phố (Thường trực Ban Chỉ đạo 138/TP) để tổng hợp, theo dõi. 2. Định kỳ hàng quý, 06 tháng (trước ngày 01/6), 01 năm (trước ngày 01/12), các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, UBND quận, huyện báo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo quy định. Báo cáo gửi về Công an thành phố (Thường trực Ban Chỉ đạo 138/TP) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo 138/CP. 3. Giao Công an thành phố (Thường trực Ban Chỉ đạo 138/TP) hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện; báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ 06 tháng, năm; tham mưu tổ chức sơ kết giai đoạn 1 (2016 - 2018), triển khai giai đoạn 2 (2019 - 2020) vào đầu năm 2019 và tổ chức tổng kết Chương trình vào cuối năm 2020; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020 và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo 138/CP theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 079/CV ngày 08/08/2016 của Công ty TNHH Vận tải biển Kim Cương; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Vận tải biển Kim Cương. Mã số thuế: 0311593987. Địa chỉ: 98/18 đường Cống Lở, phường 15, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0311593987 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 03/03/2012. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Vận tải biển Kim Cương có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Vận tải biển Kim Cương, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO, KẾT LUẬN, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG, CHỦ TỊCH NƯỚC, QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ VÀ BỘ TRƯỞNG GIAO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2016; Căn cứ Quyết định số 1642/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác của Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo, kết luận, nhiệm vụ của Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Cán sự Đảng Bộ và Bộ trưởng giao các đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là Tổ công tác). Danh sách Tổ công tác kèm theo Quyết định này. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động của Tổ công tác thực hiện theo Quy chế hoạt động của Tổ công tác ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO, KẾT LUẬN, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG, CHỦ TỊCH NƯỚC, QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ VÀ BỘ TRƯỞNG GIAO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ (Kèm theo Quyết định số 1222/QĐ-LĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO, KẾT LUẬN, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG, CHỦ TỊCH NƯỚC, QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ VÀ BỘ TRƯỞNG GIAO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ (Kèm theo Quyết định số 1222/QĐ-LĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc, phương thức hoạt động của Tổ công tác của Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo, kết luận, nhiệm vụ của Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Cán sự Đảng Bộ và Bộ trưởng giao các đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là Tổ công tác). 2. Thành viên Tổ công tác, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung quy định tại Quy chế này. Điều 2. Vị trí, chức năng của Tổ công tác
1,918
1,515
1. Vị trí Tổ công tác do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thành lập, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Chức năng a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo, kết luận, nhiệm vụ của Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Cán sự Đảng Bộ và Bộ trưởng giao (sau đây gọi tắt là các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao); b) Được Bộ trưởng ủy quyền kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Tổ công tác 1. Tổ công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và có một số công chức chuyên trách theo ủy quyền của Bộ trưởng, đề cao trách nhiệm của Tổ trưởng; mỗi thành viên Tổ công tác chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Tổ trưởng Tổ công tác trong phạm vi nhiệm vụ được phân công. 2. Tổ công tác họp định kỳ 01 tháng một lần hoặc họp đột xuất trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Bộ trưởng hoặc Tổ trưởng Tổ công tác. Trong trường hợp Tổ công tác không họp trực tiếp để thảo luận, Tổ công tác có thể lấy ý kiến tham gia của các thành viên bằng văn bản. 3. Tổ trưởng là người chủ trì và kết luận các cuộc họp của Tổ công tác; ký các văn bản của Tổ công tác trình Bộ trưởng hoặc gửi các đơn vị thuộc Bộ. 4. Tổ trưởng được ký thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản của Tổ công tác, sử dụng con dấu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Công khai, minh bạch, khách quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Chương II PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CÔNG TÁC Điều 4. Phương thức hoạt động của Tổ công tác 1. Tổ trưởng Tổ công tác quyết định phương thức hoạt động, phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Tổ công tác. Quá trình đôn đốc, theo dõi, kiểm tra của Tổ công tác thực hiện theo ủy quyền và ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng. Các đơn vị thuộc Bộ và công chức, viên chức phải chấp hành ý kiến của Tổ công tác. 2. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra tại các đơn vị thuộc Bộ. Khi thành lập Đoàn kiểm tra, Tổ công tác có thể mời đại diện một số đơn vị thuộc Bộ liên quan tham gia Đoàn kiểm tra. Điều 5. Nhiệm vụ của Tổ công tác 1. Xây dựng Kế hoạch hoạt động, Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đôn đốc, kiểm tra việc cập nhật, theo dõi, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và các yêu cầu, công việc khác được Bộ trưởng giao cho các đơn vị thuộc Bộ. 3. Đánh giá toàn diện, đầy đủ tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao so với yêu cầu đề ra; có ý kiến về sự phù hợp của các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền đã giao với quy định của pháp luật. 4. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao để tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng hướng giải quyết hoặc có biện pháp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan. 5. Thay mặt Bộ trưởng làm việc với các đơn vị thuộc Bộ theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. 6. Yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. 7. Định kỳ hàng tuần theo dõi cập nhật tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ. Định kỳ hàng tháng hoặc sau mỗi đợt kiểm tra, báo cáo đầy đủ và chính xác tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; kiến nghị các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế của các đơn vị thuộc Bộ; kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định (nếu có) với Bộ trưởng. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Tổ công tác 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ công lác: a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về toàn bộ các nhiệm vụ và các mặt hoạt động của Tổ công tác; b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Tổ công tác; c) Điều hành, phân công, chỉ đạo các thành viên Tổ công tác thực hiện các nhiệm vụ được giao; d) Ký các văn bản điều hành hoạt động của Tổ công tác; kết quả kiểm tra và các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; đ) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Tổ công tác; e) Báo cáo Bộ trưởng về kết quả hoạt động của Tổ công tác; kết quả kiểm tra và các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; g) Báo cáo, trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Tổ công tác; bổ sung, thay thế thành viên khi cần thiết. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó thường trực Tổ công tác: a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Tổ trưởng Tổ công tác về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; b) Tổng hợp và giúp Tổ trưởng Tổ công tác điều phối các hoạt động của Tổ công tác; c) Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ công tác trong việc triển khai các nhiệm vụ, hoạt động của Tổ công tác; đề xuất Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác, trình Tổ trưởng Tổ công tác phê duyệt; d) Tham mưu, đề xuất với Tổ trưởng Tổ công tác về việc thành lập Đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra, trình Tổ trưởng Tổ công tác quyết định; đ) Triển khai việc rà soát, tổng hợp tình hình phân loại văn bản và cập nhật các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao các đơn vị thuộc Bộ; e) Triển khai việc tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao các đơn vị thuộc Bộ, báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác; g) Đôn đốc các thành viên Tổ công tác, các đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị báo cáo, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ công tác; h) Tổ chức việc dự thảo các văn bản, tài liệu cho các cuộc họp, cuộc làm việc của Tổ công tác và các văn bản, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; chuẩn bị công tác hậu cần cho các cuộc họp, làm việc của Tổ công tác, trình Tổ trưởng Tổ công tác phê duyệt; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác: a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Tổ trưởng Tổ công tác về các nhiệm vụ được phân công; b) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công tác theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác hoặc khi được Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền; c) Điều hành, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác trong phạm vi nhiệm vụ được giao; d) Báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác về kết quả thực hiện các công việc, các mặt hoạt động đã được Tổ trưởng phân công, ủy quyền; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 4. Nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác: a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công; b) Theo dõi, rà soát kết quả thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao các đơn vị thuộc Bộ để đôn đốc thực hiện bảo đảm đúng tiến độ; đánh giá kết quả thực hiện so với yêu cầu đề ra; c) Kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao các đơn vị thuộc Bộ và đề xuất giải quyết những vướng mắc, bất cập đó; d) Đề xuất các nội dung kiểm tra có liên quan; chuẩn bị tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra do mình đề xuất hoặc theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác; đ) Báo cáo, cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao các đơn vị thuộc Bộ theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ công tác; e) Đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ với Tổ phó thường trực Tổ công tác trong xử lý công việc, đặc biệt trong tham mưu, đề xuất các nội dung liên quan việc kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 5. Nhiệm vụ của Thư ký Tổ công tác: a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; b) Rà soát, tổng hợp việc cập nhật thông tin tình hình thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao các đơn vị thuộc Bộ để đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra; c) Giúp Tổ phó thường trực Tổ công tác đôn đốc các thành viên Tổ công tác, các đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị báo cáo, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ công tác; dự thảo các văn bản, tài liệu cho mỗi cuộc họp, cuộc làm việc của Tổ công tác và các văn bản, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; chuẩn bị công tác hậu cần cho các cuộc họp, làm việc của Tổ công tác; d) Tham mưu, đề xuất với Tổ phó thường trực Tổ công tác về các nội dung liên quan đến việc kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo 1. Tổ công tác, Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. 2. Các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Tổ công tác hoặc Đoàn kiểm tra.
2,092
1,516
3. Tổ công tác có trách nhiệm báo cáo định kỳ 01 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng về tình hình, kết quả hoạt động của Tổ công tác. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao Văn phòng Bộ. Việc thanh, quyết toán kinh phí hoạt động của Tổ công tác thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị thuộc Bộ tạo điều kiện cho Tổ công tác, Đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ, không làm cản trở đến hoạt động của Tổ công tác và Đoàn kiểm tra. 2. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ của Tổ công tác, của Đoàn kiểm tra nếu có khó khăn, vướng mắc, Tổ trưởng Tổ công tác trực tiếp báo cáo Bộ trưởng để có ý kiến chỉ đạo, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIA SỬA ĐỔI, BỔ SUNG” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP, ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét biên bản họp ngày 19 tháng 6 năm 2016 của Hội đồng nghiệm thu hướng dẫn, chẩn đoán và điều trị bệnh Hemophilia được thành lập theo Quyết định số 2114/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hemophilia; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hemophilia sửa đổi, bổ sung”. Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hemophilia sửa đổi, bổ sung” được áp dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh trong cả nước mà có đủ điều kiện thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, ban hành và thay thế nội dung “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hemophilia” được ban hành theo Quyết định số 921/QĐ-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hemophilia và bệnh Thalassemia”. Điều 4. Các ông bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Vụ Trưởng các Tổng Cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 4984/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hemophilia sửa đổi, bổ sung”). A. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIA 1. ĐẠI CƯƠNG Hemophilia là một bệnh chảy máu di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính X gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố VIII (Hemophilia A) hoặc yếu tố IX (Hemophilia B). Tại Việt Nam, ước tính có 6.000 người bệnh và 30.000 người mang gen bệnh. 2. CHẨN ĐOÁN 2.1. Chẩn đoán xác định 2.1.1. Lâm sàng: - Người bệnh thường là nam giới; - Chảy máu khớp, cơ, dưới da, niêm mạc, lâu cầm, xu hướng tự nhiên, từ nhỏ; - Chảy máu kéo dài bất thường sau chấn thương hoặc phẫu thuật; - Biến dạng khớp, teo cơ do chảy máu nhiều lần ở khớp, cơ; - Tiền sử gia đình: có người nam giới liên quan họ mẹ bị chảy máu lâu cầm. 2.1.2. Xét nghiệm: - APTT kéo dài; - Định lượng yếu tố VIII: giảm dưới 40% (Hemophilia A); - Định lượng yếu tố IX: giảm dưới 40% (Hemophilia B); - Các xét nghiệm: số lượng tiểu cầu, PT, TT, fibrinogen, định lượng yếu tố von Willebrand bình thường. 2.2. Chẩn đoán mức độ Căn cứ vào nồng độ yếu tố VIII/IX cơ sở của người bệnh, chia thành 3 mức độ: - Mức độ nặng: < 1%; - Mức độ trung bình: 1-5%; - Mức độ nhẹ: 5-40%; 2.3. Chẩn đoán phân biệt Phân biệt Hemophilia A với bệnh von Willebrand; Hemophilia với các nguyên nhân khác gây kéo dài APTT. 2.3.1. Bệnh von Willebrand: Cũng biểu hiện chảy máu và yếu tố VIII giảm. Tuy nhiên: - Lâm sàng: Gặp ở cả hai giới, biểu hiện chính là chảy máu niêm mạc, ít gặp chảy máu cơ khớp. - Xét nghiệm: + Thời gian có nút tiểu cầu: kéo dài; + Thời gian máu chảy: kéo dài; + Co cục máu đông: co không hoàn toàn; + Định lượng yếu tố VIII: giảm; + Định lượng yếu tố vWF:Ag: giảm; + Định lượng yếu tố vWF:Act: giảm; + Ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin giảm, còn với các chất kích tập khác bình thường. 2.3.2. Các nguyên nhân khác gây APTT kéo dài: a. Do thiếu hụt các yếu tố khác tham gia con đường đông máu nội sinh: - Thiếu yếu tố XI bẩm sinh: + Gặp ở cả nam và nữ; + Thường chỉ chảy máu bất thường sau can thiệp, phẫu thuật; + Định lượng yếu tố XI giảm. - Thiếu yếu tố XII/prekalikrein/kininogen trọng lượng phân tử cao bẩm sinh: + Gặp ở cả nam và nữ; + Lâm sàng không có biểu hiện chảy máu bất thường; + Định lượng 1 trong các yếu tố: XII, prekalikrein hoặc kininogen trọng lượng phân tử cao giảm. b. Do có chất ức chế: - Hemophilia mắc phải: + Không có tiền sử chảy máu bất thường, hay gặp ở người lớn tuổi, mắc bệnh tự miễn hoặc ung thư, phụ nữ sau sinh. Thường xuất huyết dưới da, tụ máu trong cơ nhiều hơn là chảy máu khớp; + Xét nghiệm: APTT kéo dài, chất ức chế đông máu nội sinh dương tính, yếu tố VIII hoặc IX giảm, có chất ức chế VIII/IX. - Kháng thể kháng phospholipid: + Lâm sàng: Thường có biểu hiện tắc mạch (ở người trẻ), sảy thai liên tiếp, hoặc thai lưu, sinh non, tiền sản giật. + Xét nghiệm: • APTT kéo dài; • Ức chế đông máu nội sinh không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ: dương tính; • Có các kháng thể kháng phospholipid dương tính như: LA, anti - cardiolipin, anti-β2 glycoprotein, ... 2.4. Phát hiện và đánh giá triệu chứng chảy máu: - Siêu âm cơ, khớp phát hiện chảy máu. Trường hợp đặc biệt có thể chụp MRI. - Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, định lượng sắt, ferritin để đánh giá tình trạng thiếu máu. - Cấy dịch vết thương khi có vết thương hở, cấy máu khi nghi ngờ có nhiễm trùng... - Siêu âm ổ bụng, chụp CT ổ bụng khi nghi ngờ có chảy máu; - Chụp CT sọ não nếu bị chấn thương đầu hoặc có dấu hiệu thần kinh khu trú, nghi ngờ có xuất huyết não, màng não... - Các xét nghiệm khác: tùy thuộc vào tình trạng người bệnh. 3. ĐIỀU TRỊ 3.1. Nguyên tắc - Ngay khi nghi ngờ có chảy máu cần áp dụng RICE để hỗ trợ cầm máu (RICE là chữ viết tắt của các từ tiếng Anh: Rest = nghỉ ngơi, Ice = chườm đá, Compression = băng ép, Elevation = nâng cao chỗ tổn thương). - Bổ sung yếu tố VIII/IX đủ để cầm máu cho người bệnh càng sớm càng tốt khi có chảy máu. Nếu nghi ngờ chảy máu cần điều trị ngay. - Yếu tố VIII/IX là chế phẩm sinh học có từ các nguồn sau: + Nguồn yếu tố VIII: Huyết tương tươi, huyết tương tươi đông lạnh, tủa lạnh, yếu tố VIII cô đặc nguồn gốc huyết tương người, yếu tố VIII cô đặc tái tổ hợp, yếu tố VIII có nguồn gốc từ lợn, yếu tố VIII tác dụng kéo dài. + Nguồn yếu tố IX: Huyết tương tươi, huyết tương tươi đông lạnh, huyết tương đã tách tủa, yếu tố IX cô đặc nguồn gốc huyết tương người, yếu tố IX cô đặc tái tổ hợp, yếu tố IX tác dụng kéo dài. - Nồng độ yếu tố VIII/IX cần đạt phụ thuộc vào vị trí chảy máu, mức độ chảy máu và mục đích điều trị (để cầm máu hay phòng chảy máu, phòng chảy máu khi mổ,...). - Nên sử dụng xét nghiệm Rotem phối hợp với định lượng yếu tố đông máu để xác định nguy cơ chảy máu và theo dõi hiệu quả điều trị khi sử dụng yếu tố đông máu. - Không dùng thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, hạn chế tiêm bắp tối đa. 3.2. Cách tính liều yếu tố đông máu 3.2.1. Đối với Hemophilia A Yếu tố VIII cần dùng (ui) = (VIIIcd-VIIIbn)% x P(kg)/ 2 Chú thích: - VIIIcd: Là nồng độ yếu tố VIII cần đạt (%); - VIIIbn: Là nồng độ yếu tố VIII ngay trước khi điều trị của người bệnh (%); - P: Là cân nặng của người bệnh (kg). Thời gian bán hủy của yếu tố VIII từ 8 - 12 giờ vì vậy trường hợp chảy máu nặng, vị trí nguy hiểm cần bổ sung yếu tố VIII mỗi 8-12 giờ. 3.2.2. Đối với Hemophilia B Yếu tố IX cần dùng (ui) = (IXcđ - IXbn)% x P(kg) Chú thích: - IXcđ: Là nồng độ yếu tố IX cần đạt (%); - IXbn: Là nồng độ yếu tố IX ngay trước khi điều trị của người bệnh (%); - P: Là cân nặng của người bệnh (kg). Thời gian bán hủy của yếu tố IX từ 18-24 giờ vì vậy bổ sung yếu tố IX cứ 24 giờ/1 lần. Đối với loại yếu tố VIII/IX có tác dụng kéo dài thì tùy thuộc vào từng chế phẩm và mục đích điều trị mà khoảng cách giữa các lần dùng có thể thay đổi. 3.3. Điều trị chảy máu: Căn cứ vào vị trí, mức độ chảy máu và mục đích điều trị mà tính liều yếu tố VIII/IX cần bổ sung theo hướng dẫn ở bảng 1. Bảng 1: Nồng độ yếu tố đông máu cần đạt và thời gian điều trị khi có chảy máu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với những trường hợp chảy máu nặng, ở các vị trí nguy hiểm, trong và sau phẫu thuật cần làm định lượng yếu tố đông máu để theo dõi hiệu quả điều trị và kịp thời điều chỉnh liều. Nếu sử dụng yếu tố có thời gian bán hủy kéo dài thì khoảng cách giữa các lần dùng sẽ cách xa nhau hơn tùy thuộc vào từng chế phẩm. 3.4. Điều trị hỗ trợ - Thuốc ức chế tiêu fibrin: Acid Tranexamic (biệt dược Transamin) 15 - 25 mg/kg cân nặng mỗi 6-8 giờ x 5-10 ngày. Chống chỉ định khi có đái máu. Không kết hợp Transamin với PCC và APCC vì nguy cơ tắc mạch. - Desmopressin: Làm tăng nồng độ yếu tố VIII của người bệnh, chỉ định Hemophilia A mức độ nhẹ và trung bình.
2,095
1,517
+ Đường dùng: truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc xịt mũi; + Liều 0.3 - 0.4 mcg/kg/ngày. - Corticoid: + Chỉ định: Viêm khớp sau khi đã ngừng chảy máu; + Liều lượng: 1 - 2 mg/kg cân nặng trong thời gian < 2 tuần. - Giảm đau: paracetamol, paracetamol kết hợp codein; - Chườm đá, băng ép, nâng cao vị trí tổn thương, nghỉ ngơi; - An thần. 3.5. Điều trị biến chứng - Điều trị thiếu máu: Bổ sung sắt, truyền khối hồng cầu; - Điều trị các triệu chứng nhiễm trùng nếu có bằng kháng sinh; - Điều trị viêm khớp bằng Ytrium 90 tiêm trong khớp theo phác đồ chuyên khoa; - Điều trị viêm gan B, viêm gan C, HIV (nếu có) theo phác đồ; - Điều trị các biến chứng khác (nếu có); - Điều trị các bệnh đi kèm (nếu có). 3.6. Điều trị khi người bệnh cần phẫu thuật: - Các phẫu thuật, thủ thuật có xâm lấn như nhổ răng, nội soi, lấy khí máu, chọc dịch màng phổi... cần được bổ sung yếu tố đông máu để đảm bảo an toàn cho người bệnh. - Các can thiệp ngoại khoa cần được tiến hành tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chẩn đoán và điều trị Hemophilia, hoặc có phối hợp với trung tâm Hemophilia và được sử dụng chế phẩm yếu tố đông máu như điều trị tại trung tâm Hemophilia. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Dương Bá Trực, Nguyễn Anh Trí, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Nữ, Bạch Quốc Khánh, (2011), Hướng dẫn quản lí và điều trị bệnh Hemophilia, Nhà xuất bản Y học. 2. A. Srivastava, A. K. Brewer, E. P. Mauser-Bunchoten, N. S. Key, S. Kitchen, A. Llinas, C. A. Ludlam, J . N. Mahlangu, K. Mulder, M. C. Poon and A. Street; (2012), Guidelines for the management of Hemophilia, Haemophilia (2013), 19, 1-47. B. QUẢN LÍ VÀ THEO DÕI BỆNH HEMOPHILIA Hemophilia là bệnh lí chảy máu di truyền do thiếu yếu tố VIII/IX. Để có được sức khỏe tốt người bệnh không chỉ cần được dự phòng và điều trị chảy máu bằng bổ sung yếu tố đông máu bị thiếu hụt mà còn cần được quản lí, theo dõi và chăm sóc bởi nhiều chuyên khoa. 1. CHẨN ĐOÁN Sau khi được chẩn đoán thể bệnh và mức độ bệnh, người bệnh cần được tiếp tục chẩn đoán nguyên nhân, phát hiện biến chứng, làm cơ sở để xác định người mang gen và chẩn đoán trước sinh cho các thành viên trong gia đình. 1.1. Chẩn đoán nguyên nhân Xác định có đột biến gen yếu tố VIII/IX và các tổn thương di truyền có liên quan. Các đột biến hay gặp là: đảo đoạn intron 22, đảo đoạn intron 1, đột biến điểm... 1.2. Chẩn đoán biến chứng 1.2.1. Ức chế VIII/IX: Chất ức chế là tự kháng thể đồng loài chống lại yếu tố VIII hoặc yếu tố IX làm trung hòa chức năng của yếu tố đông máu tiêm vào gây khó khăn cho việc cầm chảy máu. Cần kiểm tra chất ức chế bằng xét nghiệm tìm kháng đông đường nội sinh, định tính và định lượng chất ức chế yếu tố VIII/IX trong các trường hợp sau: - Ở trẻ em: Sau 5 ngày điều trị đầu tiên; sau đó mỗi 10 ngày điều trị kiểm tra 1 lần đến ngày thứ 50. Ở người lớn: Sau 150 ngày điều trị đầu tiên (Ngày điều trị là ngày có truyền chế phẩm có yếu tố VIII/IX). - Định kì 6 tháng/lần, - Trước mỗi cuộc phẫu thuật hoặc can thiệp có nguy cơ chảy máu. - Hoặc bất cứ lúc nào khi thấy lâm sàng đáp ứng kém với điều trị, kết quả định lượng yếu tố VIII/IX thấp hơn liều đã tính toán truyền vào hoặc thời gian bán hủy của yếu tố rút ngắn; Chất ức chế chỉ được khẳng định khi kiểm tra bằng phương pháp Bethesda có cải tiến Nijmegen ghi nhận có ít nhất 2 lần dương tính khác nhau, cách nhau 1-4 tuần với nồng độ ≥ 0.6 đơn vị Bethesda /ml. 1.2.2. Lây nhiễm virus qua đường truyền máu: Cần kiểm tra HBV, HCV, HIV trước khi điều trị, định kì mỗi 3-6 tháng/lần hoặc khi có biểu hiện lâm sàng nghi ngờ. Nếu nhiễm các virus trên cần định lượng bản sao virus và các xét nghiệm có liên quan để được điều trị kịp thời. 1.2.3. Các biến chứng hệ cơ xương khớp: Siêu âm cơ, khớp; chụp XQ xương khớp 6-12 tháng/lần hoặc khi có bất thường. Trường hợp đặc biệt có thể chụp MRI. 1.2.4. Các biến chứng khác: tùy thuộc vào tình trạng người bệnh. 1.3. Chẩn đoán người mang gen Hemophilia Người phụ nữ chắc chắn mang gen khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau: - Có ít nhất hai con trai bị bệnh. - Có bố bị Hemophilia. - Có 1 con trai bị bệnh và có ít nhất 1 người đàn ông trong họ mẹ bị bệnh. - Có 1 con trai bị bệnh và trong gia đình họ mẹ có ít nhất 1 người được chẩn đoán là người mang gen bệnh. Người phụ nữ có khả năng mang gen khi thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện sau: - Có 1 con trai bị bệnh và trong gia đình không có ai bị bệnh cũng như mang gen bệnh. - Có ít nhất 1 người đàn ông trong họ mẹ bị bệnh và không có con trai bị bệnh - Là con của một người mang gen bệnh. Cần định lượng yếu tố VIII/IX cho tất cả những người mang gen và có khi năng mang gen bệnh. Người có nồng độ yếu tố VIII/IX<40% thì được coi là người bệnh mức độ nhẹ. Đối với những người nghi ngờ mang gen cần làm thêm xét nghiệm phân tích di truyền để xác định chính xác. 1.4. Chẩn đoán trước sinh thai nhi mang gen Hemophilia Được thực hiện tại các cơ sở chuyên khoa sâu, có sự phối hợp giữa các chuyên khoa: Huyết học, Sản, Di truyền... Cần lưu ý bổ sung yếu tố đông máu cho thai phụ có nồng độ yếu tố đông máu thấp trước khi tiến hành thủ thuật. - Đối tượng: Là những phụ nữ mang gen hoặc có khả năng mang gen đang có thai. - Phương pháp: Xét nghiệm ADN hoặc định lượng yếu tố VIII của thai nhi. 1.5. Chẩn đoán trước cấy phôi Mục đích: Để tạo ra những phôi thai không mang gen bệnh Hemophilia. - Thực hiện tại các cơ sở chuyên khoa sâu, có sự phối hợp giữa các chuyên khoa: Huyết học, Sản, Di truyền... Đối tượng: Phụ nữ mang gen Hemophilia và vợ của người bệnh Hemophilia; - Xét nghiệm và lựa chọn phôi của vợ người bệnh Hemophilia hoặc của người phụ nữ có mang gen Hemophilia để tìm ra phôi không mang gen bệnh rồi cấy vào tử cung người mẹ. 2. ĐIỀU TRỊ 2.1. Điều trị hạn chế biến chứng chảy máu Bổ sung định kì yếu tố đông máu bị thiếu để hạn chế tối đa biến chứng chảy máu. 2.1.1. Đối tượng áp dụng: - Người bệnh Hemophilia mức độ nặng <15 tuổi: + Thời gian bắt đầu: sau khi có chảy máu khớp lớn lần thứ nhất; + Thời gian kết thúc: đến khi trẻ đủ 15 tuổi. - Người bệnh Hemophilia có chảy máu tái phát trên 3 lần tại 1 khớp trong vòng 6 tháng (khớp đích) hoặc người bệnh mới bị xuất huyết não, màng não: Thời gian: 4-12 tuần. 2.1.2. Liều lượng (đơn vị yếu tố VIII/IX): - Hemophilia A: 10-20 ui/kg/lần x 3 lần/tuần; - Hemophilia B: 20 ui/kg/lần x 2 lần/tuần; 2.1.3. Lưu ý: 2.1.3.1. Đối với trẻ nhỏ có thể cấy buồng tiêm tĩnh mạch dưới da nếu khó lấy ven ngoại biên. 2.1.3.2. Liều lượng và khoảng cách giữa các lần tiêm có thể thay đổi tùy thuộc vào mỗi bệnh nhân, dựa trên tuổi, khả năng lấy ven, hoạt động thể lực, đặc điểm chảy máu, đặc điểm tổn thương xương khớp, dược động học của yếu tố VIII/IX của chính người bệnh đó. 2.1.3.3. Có thể thực hiện điều trị ngoại trú tại nhà khi thỏa mãn những điều kiện sau: - Người bệnh hoặc người nhà người bệnh đã được tập huấn về điều trị tại nhà, được cơ sở điều trị Hemophilia cho phép. - Có cam kết về sử dụng yếu tố đông máu tại nhà của bệnh nhân/gia đình bệnh nhân. - Có văn bản thể hiện sự phối hợp trong chăm sóc người bệnh giữa cơ sở điều trị hemophilia và cán bộ y tế cơ sở. Sau khi người bệnh có đầy đủ các điều kiện trên, bác sĩ của cơ sở Hemophilia sẽ kê đơn ngoại trú để người bệnh lĩnh yếu tố đông máu từ bệnh viện về điều trị tại nhà. Khi tái khám, người bệnh cần mang trả vỏ lọ, phiếu theo dõi điều trị để kiểm tra và lưu vào hồ sơ, rác thải y tế để xử lí theo quy định 2.2. Kiểm soát chảy máu sớm (trong vòng 2 giờ kể từ khi có dấu hiệu chảy máu): Áp dụng cho tất cả các người bệnh Hemophilia. Việc này có thể được thực hiện ngoại trú tại nhà khi thỏa mãn các điều kiện như đã trình bày ở mục 2.1.3.3. Liều yếu tố đông máu cần đạt và thời gian điều trị căn cứ vào vị trí và mức độ chảy máu, được chỉ ra ở bảng 1: Bảng 1: Nồng độ yếu tố đông máu cần đạt, thời gian điều trị và thái độ xử trí khi có chảy máu sớm (trong vòng 2 giờ từ khi có dấu hiệu chảy máu): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.3. Điều trị người bệnh khi có chất ức chế Bao gồm: điều trị cầm chảy máu, dự phòng chảy máu trong phẫu thuật và điều trị loại trừ chất ức chế. 2.3.1. Điều trị chảy máu: a. Người bệnh có chất ức chế hiệu giá thấp (≤5 đơn vị Bethesda): - 100 đơn vị yếu tố VlII/kg cân nặng liều tấn công (bolus) sau đó 10 đơn vị/kg/giờ truyền liên tục trong 3-5 ngày; - Có thể phối hợp với: + Prednisolon 1 mg/kg/ngày. + IVIG: 400 mg/kg/ngày x 5 ngày. b. Người bệnh có chất ức chế hiệu giá cao (> 5 đơn vị Bethesda): Điều trị bằng yếu tố thay thế khác (bypass), cụ thể: - PCC (Phức hợp prothombin cô đặc), APCC (Phức hợp prothrombin cô đặc hoạt hóa): 50 - 75 ui/kg, tối đa không quá 200 ui/kg/ngày. - Yếu tố Vlla tái tổ hợp: 90 mcg/kg x 3 liều, cách nhau 2- 4 giờ nếu không có kết quả, hoặc liều duy nhất 270 mcg/kg. Nếu còn chảy máu sau 6 giờ tiêm nhắc lại 90 mcg/kg. Lưu ý: Trong trường hợp khó kiểm soát chảy máu cần điều chỉnh liều hoặc thay đổi loại chế phẩm. 2.3.2. Phẫu thuật ở người bệnh có chất ức chế: a. Nếu người bệnh phẫu thuật theo chương trình: Trao đổi huyết tương 1-2 lần để loại trừ ức chế, sau đó có thể sử dụng yếu tố VIII/IX nếu hiệu giá ức chế thấp hoặc không còn. b. Nếu người bệnh cần phẫu thuật cấp cứu: Chọn 1 trong 2 chế phẩm - FVIIa: + Liều tấn công 120mcg/kg, trước khi phẫu thuật 30 phút + Sau đó 90 mcg/kg mỗi 2 giờ trong 48 giờ, + Tiếp theo 90 mcg/kg mỗi 3 -6 giờ trong ngày 3-8, + Sau đó mỗi 6 giờ đến khi liền vết thương. - APCC: + Liều tấn công: 50-100 ui/kg trước khi phẫu thuật 1 giờ + Nhắc lại liều trên mỗi 6-12 giờ, tổng liều không quá 200ui/kg/ngày. + Giảm liều dần đến khi liền vết thương.
2,110
1,518
2.3.3. Điều trị loại trừ chất ức chế: 2.3.3.1 Trao đổi huyết tương: Khi cần giảm hiệu giá chất ức chế nhanh chóng như trước khi phẫu thuật có kế hoạch hoặc chảy máu không kiểm soát được với thuốc bypass. 2.3.3.2 Giải cảm ứng miễn dịch (Immuno Tolerance Induction - ITI): a. Đối tượng: - Có chất ức chế hiệu giá cao>5BU. - Thời gian xuất hiện ức chế đến khi bắt đầu điều trị ITI > 6 tháng, hoặc chưa đến 6 tháng nhưng có hiệu giá ức chế tăng nhanh. b. Liều lượng: - Yếu tố VIII/IX: 25 - 30 ui/kg x 3 lần/tuần - Có thể kết hợp với: + Cyclophosphamid 12-15mg/kg truyền tĩnh mạch (ngày 1 và 2); sau đó Cyclophosphamid 2-3mg/kg uống (ngày 3 đến ngày 10). + IgG IV 2,5 - 5g ngày 1 và 0.4 g/kg ngày 4 và 5. c. Theo dõi và đánh giá: - Định lượng ức chế hàng tháng đến khi ức chế âm tính ổn định thì đo độ hoàn hồi yếu tố VIII hàng tháng. Khi độ hoàn hồi yếu tố VIII đạt >66% thì đo thời gian bán hủy sau 3 ngày không dùng yếu tố mỗi 3 tháng đến khi thời gian bán hủy>6 giờ. - Nếu người bệnh có 1 trong các biểu hiện sau thì cần đổi phác đồ hoặc ngừng ITT: + Hiệu giá ức chế tăng>500BU, + Hiệu giá ức chế không giảm hoặc tiếp tục tăng sau khi đã dùng ITI > 6 tháng 2.3.3.3. Ức chế miễn dịch: Có thể dùng corticoid, cyclophosphamid đơn độc hoặc phối hợp với nhau, hoặc phối hợp với Rituximab, hoặc phối hợp với ITI. Đối tượng: Người bệnh có chất ức chế >5BU, thời gian tồn tại ức chế >6 tháng - Prednisolon 1-2mg/kg cân nặng dùng đơn độc hoặc kết hợp với Cyclophosphamid 1-2mg/kg cân nặng. Sau 3-5 tuần điều trị không đáp ứng thì chuyển sang dùng Rituximab. - Rituximab: 375mg/m2 da/1 lần/tuần x 4 tuần, dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác như Prednisonlon, Cyclophosphamid đường uống, Vincristin (liều vincristin 1mg/m2 da x 1 tuần/lần x 4 tuần). Định lượng chất ức chế hàng tuần trong đợt điều trị, sau đó kiểm tra ức chế hàng tháng. Sơ đồ 1: Sơ đồ xử trí khi người bệnh có chất ức chế. 3. VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH - Mỗi người bệnh cần được đăng kí và quản lí tại các trung tâm Hemophilia, có thẻ người bệnh trong đó có các thông tin: tên, mã số, tuổi, chẩn đoán, mức độ, tình trạng chất ức chế. Người bệnh cần mang theo và xuất trình thẻ mỗi khi đến bệnh viện khám vì các lí do khác. - Đánh giá và hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sau mỗi đợt chảy máu. - Đánh giá tổng thể định kì về chức năng cơ khớp tại chuyên khoa cơ xương khớp và/hoặc phục hồi chức năng ít nhất 1 lần/năm. - Đánh giá về khả năng lấy ven, tình trạng chảy máu, tình trạng sử dụng yếu tố đông máu, chất lượng sống hàng năm. - Kiểm tra sức khỏe răng miệng định kì mỗi 3-6 tháng. - Các phẫu thuật, thủ thuật có xâm lấn như nhổ răng, nội soi, lấy khí máu, chọc dịch màng phổi... cần được bổ sung yếu tố đông máu để đảm bảo an toàn cho người bệnh. - Các can thiệp ngoại khoa cần được tiến hành tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chẩn đoán và điều trị Hemophilia, hoặc có phối hợp với trung tâm Hemophilia và được sử dụng chế phẩm yếu tố đông máu như điều trị tại trung tâm Hemophilia. - Người bệnh Hemophilia cần được lập phả hệ để xác định sớm những người có khả năng mắc bệnh hoặc khả năng mang gen bệnh trong gia đình. - Tư vấn và tư vấn di truyền cho các thành viên trong gia đình người bệnh Hemophilia. - Người bệnh Hemophilia vẫn cần được tiêm phòng đầy đủ, đặc biệt là tiên phòng viêm gan B và viêm gan A nếu chưa nhiễm HBV và HAV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Dương Bá Trực, Nguyễn Anh Trí, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Nữ, Bạch Quốc Khánh, (2011), Hướng dẫn quản lí và điều trị bệnh Hemophilia, Nhà xuất bản Y học. 2. Peter W. Collins, Elizabeth Chalmers, Daniel P. Hart, Ri Liesner, Savita Rangarajan, Kate Talks, Mike Williams and Charles R. Hay, (2013), Diagnosis and treatment of factor VIII and IX inhibitors in congenital haemophilia (4th edition), British Journal of Haematology, 2013, 160, 153-170. 3. A. Srivastava, A. K. Brewer, E. P. Mauser-Bunchoten, N. S. Key, S. Kitchen, A. Llinas, C. A. Ludlam, J . N. Mahlangu, K. Mulder, M. C. Poon and A. Street; (2012), Guidelines for the management of Hemophilia, Haemophilia (2013), 19, 1-47. 4. Tang L, Wu R, Sun J, Zhang X, Feng X, Zhang X, Luke KH, Poon MC, (2012) Short-term low-dose secondary prophylaxis for severe/moderate haemophilia A children is beneficial to reduce bleed and improve daily activity, but there are obstacle in its execution: a multi-centre pilot study in China, Haemophilia (2012), 1-8. 5. Massimo Franchini, Pier Mannuccio Mannucci (2014), Inhibitor eradication with rituximab in haemophilia: where do we stand?, British Journal of Haematology, 2014, 165,600-608. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HÀNG LƯU NIỆM VÀ QUÀ TẶNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016 Căn cứ Quyết định số 3059/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Chương trình số 57/CTr-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Chương trình phát triển thị trường sản phẩm đặc sản Huế giai đoạn 2016 - 2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hàng lưu niệm và quà tặng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016 với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU Đẩy mạnh phát triển ngành hàng sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm thủ công truyền thống và các sản phẩm đặc sản Huế làm hàng lưu niệm và quà tặng; góp phần khôi phục và phát triển các nghề thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống và đặc sản Huế. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Phạm vi Thiết kế mẫu mới các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống và đặc sản Huế làm quà lưu niệm, quà tặng; cải tiến mẫu mã, bao bì đóng gói các sản phẩm làm hàng lưu niệm và quà tặng; tập huấn kỹ năng bán hàng phục vụ du lịch, tiếp cận và mở rộng thị trường; tập huấn nâng cao năng lực thiết kế cải tiến mẫu mã, bao bì đóng gói, hỗ trợ đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến để sản xuất sản phẩm làm hàng lưu niệm quà tặng. 2. Đối tượng áp dụng triển khai thực hiện Các tổ chức, hiệp hội, hội nghề và các đơn vị/cá nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng bao gồm: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp Doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác. - Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Đặt hàng các mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống làm hàng lưu niệm và quà tặng: Sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng đặt hàng sẽ là những phẩm mô phỏng, cách điệu các công trình kiến trúc, sản phẩm đặc trưng của Thừa Thiên Huế, có thể ứng dụng để sản xuất sản phẩm trên nhiều chất liệu khác nhau và được chuyển giao cho các cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để sản xuất các sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng phục khách du lịch và thị trường. 2. Thiết kế, cải tiến mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói của các sản phẩm làm hàng lưu niệm và quà tặng: - Đã đặt hàng thiết kế, cải tiến mẫu làm hàng lưu niệm và quà tặng tại Công ty TNHH 1 thành viên Can studio và cơ sở Nghệ nhân Nguyễn Văn Thuận B. - Hỗ trợ các cơ sở sản xuất thực hiện thiết kế mới và cải tiến mẫu mã các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống làm hàng quà tặng lưu niệm và quà tặng các Hội nghị, Lễ, Tết: số lượng 15-20 mẫu . - Hỗ trợ thiết kế, cải tiến mẫu mã bao bì đóng gói các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm thủ công truyền thống và đặc sản Huế làm hàng lưu niệm và quà tặng: số lượng 5-7 mẫu: Thiết kế mẫu bao bì sản phẩm đặc sản mè xửng,... Các đơn vị/doanh nghiệp sản xuất tự thiết kế hoặc thông qua các đơn vị/doanh nghiệp có kinh nghiệm, năng lực về thiết kế ứng dụng mỹ thuật để thiết kế mẫu sản phẩm, mẫu bao bì sản phẩm. 3. Đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến các mẫu mã sản phẩm thiết kế mới làm hàng lưu niệm và quà tặng: - Hỗ trợ đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến cho 02-03 cơ sở sản xuất hàng lưu niệm và quà tặng nhằm ứng dụng thiết bị vào các khâu để sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. 4. Tập huấn cho 70 hộ dân kỹ năng xây dựng chiến lược marketing và tiếp cận thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng cho các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống và đặc sản Huế tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tổng kinh phí thực hiện: 1.527 triệu đồng Trong đó: + Nguồn vốn từ ngân sách: 822 triệu đồng + Nguồn huy động từ các cơ sở/DN: 705 triệu đồng 2. Nguồn kinh phí ngân sách: đã bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh bố trí cho hoạt động ngành Công Thương năm 2016. 3. Nội dung, mức hỗ trợ và trình tự xây dựng thực hiện: áp dụng quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công; riêng nội dung đặt hàng mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống làm hàng lưu niệm và quà tặng hỗ trợ 100% vốn ngân sách nhà nước. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương - Chủ trì phối hợp sở ban ngành và các địa phương thẩm định, chọn lựa các mẫu thiết kế các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống là hàng lưu niệm và quà tặng báo cáo UBND tỉnh và triển khai thực hiện công tác đặt hàng sản phẩm sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; - Hướng dẫn các đơn vị đăng ký, xây dựng hồ sơ thiết kế mẫu mã sản phẩm, thiết kế mẫu mã bao bì đóng gói các sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng; đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng; hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện các nội dung theo kế hoạch;
2,086
1,519
- Xây dựng nội dung, kế hoạch và tổ chức tập huấn cho các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống và đặc sản Huế theo nhu cầu và tình hình thực tế của địa phương; - Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch này. 2. Sở Tài chính phối hợp thanh quyết toán và kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn theo quy định. 3. UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, Hương Trà và thành phố Huế phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong quá trình triển khai kế hoạch cụ thể tại địa phương. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh các vấn đề mới cần giải quyết đề nghị các cơ quan liên quan gửi ý kiến, đề xuất về Sở Công thương báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh để đảm bảo kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HÀNG LƯU NIỆM VÀ QUÀ TẶNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016 (Kèm theo Kế hoạch số: 140/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh) ĐTV: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Theo các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: số 789/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2014 về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; số 421/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2016 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh tại Tờ trình số 1600/TTr-BCĐ ngày 06 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Hà Nam (Ban Chỉ đạo 389 Hà Nam), gồm các ông sau: 1. Ông Vũ Đại Thắng - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban thay ông Phạm Sỹ Lợi; 2. Ông Nguyễn Văn Hán - Giám đốc Sở Công Thương - Phó Trưởng ban Thường trực; 3. Ông Trịnh Văn Thế - Giám đốc Sở Tài chính - Phó Trưởng ban; 4. Ông Bùi Hữu Tuấn - Phó Tổng biên tập Báo Hà Nam - Ủy viên thay ông Lê Hồng Kỳ; 5. Ông Trần Đăng Khoa - Giám đốc Đài phát thanh và Truyền hình - Ủy viên thay ông Lê Đức Cường; 6. Ông Phạm Văn Long - Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam - Ủy viên thay ông Phạm Quang Đạo. Điều 2. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo 389 Hà Nam 1. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 Hà Nam và Tổ giúp việc do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định theo đề nghị của Phó Trưởng ban Thường trực. 2. Sở Công Thương là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo 389 Hà Nam và trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ của Tổ giúp việc (đặt tại Sở Công Thương). Điều 3. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 và Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các ông có tên tại Điều 1 và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG HẠNG MỤC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÃ (CIP) CỦA XÃ ĐẠ TÔNG, HUYỆN ĐAM RÔNG THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/02/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên - Dự án FLITCH; Căn cứ Quyết định số 3009/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt kế hoạch đầu tư xã (CIP) xã Đạ Tông, huyện Đam Rông thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu sử dụng vốn kết dư thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1986/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 10 CIP thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Văn bản số 1080/DALN-FLICTH ngày 12/7/2016 của Ban quản lý các dự án lâm nghiệp về việc phúc đáp Văn bản số 175/DALN-KH ngày 04/7/2016 của PPMU Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 205/TTr-SNN ngày 24/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung hạng mục kế hoạch đầu tư xã (CIP) của xã Đạ Tông, huyện Đam Rông thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng đã được phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định số 3009/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Nội dung điều chỉnh, bổ sung: a) Thời gian thực hiện: Từ năm 2007 đến hết ngày 31/10/2016; b) Tổng vốn đầu tư: 17.978 triệu đồng; trong đó: - Nguồn vốn ODA hỗ trợ: 14.276 triệu đồng, gồm: + Nguồn vốn ADB: 13.546 triệu đồng; + Nguồn vốn TFF: 730 triệu đồng; - Nguồn vốn đối ứng của Chính phủ: 1.322 triệu đồng; - Vốn người hưởng lợi đóng góp bằng công lao động: 2.380 triệu đồng. c) Hạng mục đầu tư: - Đầu tư trực tiếp: 16.408 triệu đồng, gồm: + Phát triển cộng đồng: 9.680 triệu đồng; + Cải thiện sinh kế: 6.384 triệu đồng; + Xây dựng năng lực cộng đồng người hưởng lợi: 344 triệu đồng; - Chi phí hỗ trợ và chuẩn bị đầu tư: 1.570 triệu đồng, gồm: + Quy hoạch sử dụng đất và giao đất: 152 triệu đồng; + Quy hoạch phát triển lâm nghiệp: 899 triệu đồng; + Chi phí khác: 519 triệu đồng. - Chi phí dự phòng: 0 (Chi tiết theo biểu đính kèm) 2. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 3009/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Ban Quản lý dự án Phát triển lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Giám đốc Ban quản lý dự án Phát triển lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND huyện Đam Rông; Chủ tịch UBND xã Đạ Tông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÃ ĐẠ TÔNG, HUYỆN ĐAM RÔNG (Kèm theo Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG, HẠNG MỤC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÃ (CIP) CỦA XÃ ĐẠ CHAIS, HUYỆN LẠC DƯƠNG THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/02/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên - Dự án FLITCH; Căn cứ Quyết định số 3171/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt kế hoạch đầu tư xã (CIP) xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu sử dụng vốn kết dư thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1986/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 10 CIP thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Văn bản số 1080/DALN-FLICTH ngày 12/7/2016 của Ban Quản lý các dự án lâm nghiệp về việc phúc đáp Văn bản số 175/DALN-KH ngày 04/7/2016 của PPMU Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 213/TTr-SNN ngày 24/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung hạng mục kế hoạch đầu tư xã (CIP) của xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng đã được phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định số 3171/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Nội dung điều chỉnh, bổ sung: a) Thời gian thực hiện: Từ năm 2007 đến hết ngày 31/10/2016; b) Tổng vốn đầu tư: 21.219 triệu đồng; trong đó: - Nguồn vốn ODA hỗ trợ: 15.842 triệu đồng, gồm: + Nguồn vốn ADB: 15.308 triệu đồng; + Nguồn vốn TFF: 534 triệu đồng; - Nguồn vốn đối ứng của Chính phủ: 3.138 triệu đồng; - Vốn người hưởng lợi đóng góp bằng công lao động: 2.239 triệu đồng. c) Hạng mục đầu tư: - Đầu tư trực tiếp: 18.474 triệu đồng, gồm: + Phát triển cộng đồng: 1.864 triệu đồng; + Cải thiện sinh kế: 16.461 triệu đồng; + Xây dựng năng lực cộng đồng người hưởng lợi: 148 triệu đồng; - Chi phí hỗ trợ và chuẩn bị đầu tư: 2.745 triệu đồng, gồm: + Quy hoạch sử dụng đất và giao đất: 88 triệu đồng;
2,062
1,520
+ Quy hoạch phát triển lâm nghiệp: 2.152 triệu đồng; + Chi phí khác: 519 triệu đồng; - Chi phí dự phòng: 0 (Chi tiết theo biểu đính kèm) 2. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 3171/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Ban Quản lý dự án Phát triển Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Giám đốc Ban Quản lý dự án Phát triển lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND huyện Lạc Dương; Chủ tịch UBND xã Đạ Chais và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÃ ĐẠ CHAIS, HUYỆN LẠC DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LÊN BỜ CHO THUYỀN VIÊN NƯỚC NGOÀI, GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU NƯỚC NGOÀI, GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VIỆT NAM CẶP MẠN TÀU NƯỚC NGOÀI VÀ GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI VIỆT NAM VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, THAM QUAN DU LỊCH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÀU, THUYỀN NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài như sau: Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí 1. Đối tượng nộp lệ phí Người xin cấp các giấy phép sau đây phải nộp lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư này. a) Giấy phép lên bờ (đi bờ) cho thuyền viên nước ngoài - Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu, thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờ trong thời gian từ 7h00 đến 24h00 trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu. - Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu, thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờ nghỉ qua đêm trên bờ trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu. b) Giấy phép xuống tàu nước ngoài: Người Việt Nam (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng biển đang thực hiện nhiệm vụ) và người nước ngoài (trừ thuyền viên thuộc định biên thuyền bộ và hành khách đi theo tàu) xuống các tàu, thuyền nước ngoài neo đậu tại cửa khẩu cảng Việt Nam để làm việc. c) Giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu, thuyền nước ngoài neo đậu tại cửa khẩu cảng Việt Nam. d) Giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài. 2. Cơ quan thu lệ phí Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng - Bộ Quốc phòng; đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an khi cấp giấy phép lên bờ (đi bờ) cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp và quản lý các khoản lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 2. Những trường hợp được miễn nộp lệ phí 1. Thuyền viên các tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu neo đậu; nghỉ qua đêm trên bờ. 2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự tại Việt Nam xuống tàu để thực hiện chức năng của mình; viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của các nước có tàu quân sự đến Việt Nam; người nước ngoài là khách mời của thuyền trưởng hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước có tàu quân sự nước ngoài neo đậu tại cảng. 3. Cán bộ, nhân viên của các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành của Việt Nam, chính quyền địa phương nơi tàu thuyền nước ngoài neo đậu xuống tàu thuyền nước ngoài để làm việc hoặc giao lưu, tham quan theo lời mời của thuyền trưởng hoặc theo chương trình hoạt động của tàu thuyền nước ngoài tại cảng biển Việt Nam. 4. Người Việt Nam, nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài để thực hiện hoạt động liên quan đến công tác cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam. Những trường hợp được miễn thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp. Điều 3. Mức thu lệ phí 1. Lệ phí cấp giấy phép lên bờ (đi bờ) cho thuyền viên nước ngoài - Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu, thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờ trong thời gian từ 7h00 đến 24h00 trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu: 03 USD/Giấy phép. - Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu, thuyền nước ngoài trong thời gian neo đậu tại cảng biển của Việt Nam lên bờ nghỉ qua đêm trên bờ trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu: 05 USD/Giấy phép. 2. Lệ phí cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống tàu, thuyền nước ngoài làm việc (loại giấy phép có giá trị 03 tháng hoặc 12 tháng): 30.000 đồng/Giấy phép (1,5 USD/Giấy phép). 3. Lệ phí cấp giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài: 20.000 đồng/Giấy phép. 4. Lệ phí cấp giấy phép cho người thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài (có giá trị một lần) cho người Việt Nam và người nước ngoài: - Người từ 16 tuổi trở lên: 20.000 đồng/Giấy phép (01 USD/Giấy phép); - Người dưới 16 tuổi: 10.000 đồng/Giấy phép (0,5 USD/Giấy phép); Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý 1. Lệ phí cấp giấy phép lên bờ (đi bờ) cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định pháp luật quản lý thuế. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thay thế Thông tư số 164/2012/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài, giấy phép xuống tàu nước ngoài, giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài và giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
2,050
1,521
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công chúng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016//QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cá nhân là công chứng viên có nhu cầu thành lập Văn phòng công chứng, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng. Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ 1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải tuân thủ theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản có liên quan. 2. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Trách nhiệm của Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng. Chương II TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ Điều 4. Tiêu chí chấm điểm 1. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng. 2. Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng. 3. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành nghề của Văn phòng công chứng. 4. Điều kiện về an toàn giao thông và phòng, chống cháy nổ. Tổng số điểm của các tiêu chí là 100 điểm. Điều 5. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng Tổng điểm tối đa là: 45 điểm 1. Tiêu chí về số lượng công chứng viên của Văn phòng công chứng: Điểm tối đa là 15 điểm. a) Văn phòng công chứng do 02 công chứng viên hợp danh thành lập: 05 điểm. b) Văn phòng công chứng do 03 công chứng viên hợp danh thành lập: 10 điểm. c) Văn phòng công chứng do 04 công chứng viên trở lên hợp danh thành lập: 15 điểm. 2. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ của Văn phòng công chứng: Điểm tối đa là 15 điểm. a) Mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng trung cấp luật được tính 02 điểm (tổng điểm cho nhân viên nghiệp vụ có bằng trung cấp luật không quá 10 điểm). b) Mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng cử nhân luật trở lên được tính 05 điểm (tổng điểm cho nhân viên nghiệp vụ có bằng cử nhân luật trở lên không quá 15 điểm). 3. Tiêu chí về nhân viên làm kế toán: Điểm tối đa 10 điểm. a) Nhân viên có bằng trung cấp kế toán: 05 điểm. b) Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán: 10 điểm. 4. Tiêu chí về nhân viên lưu trữ: Điểm tối đa 05 điểm. a) Nhân viên có bằng trung cấp chuyên ngành lưu trữ: 02 điểm. b) Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: 05 điểm. Điều 6. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng Tổng điểm tối đa là: 30 điểm 1. Về tính pháp lý của trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Điểm tối đa 10 điểm a) Trụ sở dự kiến là nhà đi thuê, mượn: 05 điểm; b) Trụ sở thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng: 10 điểm. 2. Diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: 2.1. Phòng cho công chứng viên: Điểm tối đa 10 điểm. a) Diện tích tối thiểu từ 15m2 đến dưới 20 m2: 03 điểm; b) Diện tích từ 20 m2 đến dưới 25 m2: 05 điểm. c) Diện tích từ 25 m2 trở lên: 10 điểm. 2.2. Diện tích dành cho Phòng tiếp người yêu cầu công chứng: Điểm tối đa 05 điểm. a) Diện tích dưới 20 m2: 03 điểm; b) Diện tích từ 20 m2 trở lên: 05 điểm. 2.3 Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ công chứng: Điểm tối đa 05 điểm. a) Diện tích tối thiểu từ 20m2 đến dưới 30 m2: 03 điểm; b) Diện tích từ 30 m2 trở lên: 05 điểm. Điều 7. Tiêu chí về cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành nghề của Văn phòng công chứng Tổng điểm là: 15 điểm 1. Có phương án trang bị máy photocoppy; máy vi tính; máy in; tủ đựng tài liệu và các trang thiết bị cần thiết khác để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 05 điểm. 2. Có phương án kết nối mạng internet; website của Văn phòng công chứng; địa chỉ email của Văn phòng công chứng; địa chỉ email của công chứng viên và các nhân viên: 05 điểm. 3. Có phương án đầu tư, sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: 05 điểm. Điều 8. Tiêu chí về điều kiện an toàn giao thông và phòng, chống cháy nổ Tổng điểm tối đa là: 10 điểm 1. Diện tích dành cho chỗ để xe: Điểm tối đa 05 điểm a) Diện tích chỗ để xe dưới 30 m2: 02 điểm; b) Diện tích chỗ để xe từ 30 m2 trở lên: 05 điểm; 2. Văn phòng công chứng có trang thiết bị phòng chống cháy nổ: Điểm tối đa 05 điểm. Chương III XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG Điều 9. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Sở Tư pháp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. 2. Các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng làm việc độc lập, căn cứ vào Tiêu chí và số điểm của các tiêu chí đã được quy định tại Chương II của Quy định này để tiến hành chấm điểm cho từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Điều 10. Cách thức tính điểm và lựa chọn Văn phòng công chứng được đề nghị cho phép thành lập 1. Điểm của từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được tính bằng điểm trung bình của các thành viên tham gia chấm điểm. 2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ. 3. Hồ sơ được lựa chọn phải đạt tổng số điểm từ 50 điểm trở lên và có tổng số điểm cao nhất trong số các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong 01 đơn vị hành chính. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ được xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây: a) Hồ sơ có số điểm về tổ chức nhân sự cao hơn (Số điểm về nhân sự ưu tiên theo thứ tự: Công chứng viên; chuyên viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên lưu trữ). b) Hồ sơ có số điểm về trụ sở cao hơn. c) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn. 4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Khiếu nại, tố cáo 1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với quy định pháp luật và Quy định này. 2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này. 3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Sau khi có quyết định cho phép thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh, công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải thực hiện đúng các nội dung trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng và các giấy tờ chứng minh nộp kèm theo Đề án. 2. Sở Tư pháp hướng dẫn cụ thể các giấy tờ chứng minh nộp kèm theo Đề án thành lập Văn phòng công chứng; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các nội dung trình bày trong Đề án, nếu Văn phòng công chứng không đảm bảo các nội dung trình bày trong Đề án thì đề nghị UBND tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập. 3. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật./. KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH “KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG - VÌ AN TOÀN GIAO THÔNG” TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH Thực hiện Kế hoạch số 250/KH-UBATGTQG ngày 14/6/2016 và văn bản số 349/UBATGTQG ngày 16/8/2016 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; UBND tỉnh Bình Định xây dựng Kế hoạch phối hợp tổ chức chương trình “Kết nối cộng đồng - Vì an toàn giao thông” tại tỉnh Bình Định, với các nội dung chính như sau: I. MỤC ĐÍCH 1. Nhằm đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông, hậu quả của tai nạn giao thông, góp phần nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
2,104
1,522
2. Từng bước xây dựng văn hóa giao thông trong cộng đồng, qua đó làm hạn chế và giảm thiểu những nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông trên phạm vi toàn tỉnh. 3. Chia sẻ, hỗ trợ về vật chất và động viên tinh thần nhằm giảm bớt những nỗi đau, những mất mát do tai nạn giao thông đối với nạn nhân, gia đình nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn và giúp họ có cơ hội, động lực khắc phục khó khăn vươn lên trong cuộc sống. II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC TỔ CHỨC 1. Thời gian: Bắt đầu từ 19h00 đến 22h00, ngày 8/10/2016 (Thứ bảy): Thời lượng phát sóng trực tiếp dự kiến 90’ đến 100’ bắt đầu từ 20h10’ 2. Địa điểm: Quảng trường Trung tâm tỉnh Bình Định, đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. 3. Hình thức tổ chức - Sân khấu hóa chuyên nghiệp kết hợp tuyên truyền pháp luật về trật tự ATGT và xây dựng Văn hóa giao thông một cách thiết thực với những phần quà những cuộc giao lưu và sự tôn vinh sẽ gần gũi và đi vào lòng người xem. - Chương trình được truyền hình trực tiếp trên sóng của Đài Phát thanh Truyền hình Bình Định; truyền hình TP Hồ Chí Minh (HTV); dự kiến phát trên kênh VTV8; và truyền thanh trực tiếp trên Đài Tiếng nói nhân dân TP HCM (kênh VOH). III. ĐƠN VỊ PHỐI HỢP TỔ CHỨC, ĐỒNG HÀNH 1. Đơn vị phối hợp tổ chức - Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; - Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định; - Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng (Quỹ TCF) 2. Đơn vị đồng hành - Công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định; - Các tổ chức, đơn vị tham gia khác. IV. THÀNH PHẦN MỜI THAM DỰ 1. Đại biểu khách mời a. Khách mời các cơ quan Trung ương và Lãnh đạo tỉnh (do Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia mời), gồm: - Lãnh đạo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, đại diện lãnh đạo các bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội là cơ quan thành viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; đại diện lãnh đạo Ban An toàn giao thông một số tỉnh/thành phố lân cận. - Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội và thường trực HĐND tỉnh. b. Khách mời trong tỉnh (do Ban An toàn giao thông tỉnh mời), gồm: Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh; - Lãnh đạo các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh; - Thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh; - Lãnh đạo Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố; - Lãnh đạo UBND thành phố Quy Nhơn, Công an thành phố Quy Nhơn; - Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị Trung ương hoạt động trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; - Trưởng các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc có liên quan thuộc Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải; - Các đối tượng tham gia phóng sự, giao lưu và được nhận quà chương trình; - Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh truyền hình Trung ương và tỉnh Bình Định. 2. Lực lượng được huy động tham dự: Tổng cộng khoảng 4.000 người - Sở Y tế, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu Chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Hội chữ thập đỏ tỉnh mỗi đơn vị huy động 20 người; - Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an thành phố Quy Nhơn mỗi đơn vị huy động 60 người; - UBND thành phố Quy Nhơn huy động 1.000 người; - Tỉnh đoàn Bình Định, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Quang Trung, Trường Cao đẳng Bình Định, Trường Cao đẳng Nghề Quy Nhơn, Trường Cao đẳng Y tế Bình Định mỗi đơn vị huy động 200 người; - Học sinh THPT: 400 người (do Sở Giáo dục và Đào tạo huy động)­; - Các doanh nghiệp, HTX vận tải: 300 người (do Sở Giao thông Vận tải mời); - Cán bộ, giáo viên và học viên các trường dạy nghề lái xe: 200 người (do Sở Giao thông vận tải huy động); - Công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định: 100 người. V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH * PHẦN NGOÀI SÓNG 1. Công tác chuẩn bị cho tiếp sóng và lưu ý khán giả tham dự chương trình; 2. Văn nghệ chào mừng. * PHẦN CHÍNH (TIẾP SÓNG ĐÀI VÀ TRUYỀN HÌNH) 3. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. 4. Trình chiếu Phóng sự về tình hình trật tự, an toàn giao thông tại Việt Nam và tại Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 và 9 tháng đầu năm 2016. 5. Phát biểu khai mạc của Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban Ban ATGT tỉnh Bình Định. 6. Phóng sự về những vụ tai nạn và hậu quả của tai nạn giao thông; 7. Phóng sự của gương người tốt việc tốt và các nạn nhân bị tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn để giao lưu. 8. Giao lưu sân khấu với chủ đề về an toàn giao thông: + 01 chiến sỹ Cảnh sát giao thông, 01 Thanh tra giao thông làm công tác thực tế xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông và một tấm gương người tốt việc tốt điển hình (không phải lực lượng chức năng) tự nguyện tham gia công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; + Chiếu 01 video clip về lái xe gây tai nạn và giao lưu với 02 thân nhân nạn nhân tai nạn giao thông có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (ưu tiên trẻ em mồ côi khó khăn sống nương tựa có bố mẹ và người thân bị tai nạn giao thông) trên sân khấu tại chương trình. 9. Các tiết mục văn nghệ xen giữa các nội dung chương trình. 10. Trao quà hỗ trợ nạn nhân và thân nhân nạn nhân bị tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn (11 suất). 11. Trao tặng mũ bảo hiểm cho đại diện 10 đội thanh niên xung kích đội tự quản (200 cái). 12. Trao tặng áo phao cho đại diện chủ phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa (200 cái). 13. Trao quà cho các Cựu Thanh niên xung phong, cựu chiến binh (10 suất). 14. Phát biểu của Lãnh đạo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. 15. Tặng quà lưu niệm của đơn vị đồng hành cho Ban An toàn giao thông tỉnh (Tập đoàn Mai Linh tặng); Ban An toàn giao thông tỉnh tặng quà lưu niệm cho đơn vị đồng hành (Ban An toàn giao thông tỉnh tặng). 16. Dán Sticker các nội dung: - Đã uống rượu, bia không lái xe; - Không sử dụng điện thoại khi đang lái xe. VI. KINH PHÍ: Kinh phí tổ chức chương trình “Kết nối cộng đồng - Vì an toàn giao thông” tại tỉnh Bình Định, gồm: - Kinh phí được trích từ nguồn kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2016 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh Bình Định; - Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng; kinh phí hoạt động truyền thông xã hội của Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh hỗ trợ cho Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng; - Kinh phí kêu gọi các tổ chức xã hội hóa khác. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đề nghị Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia - Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với Ban ATGT tỉnh trong việc tổ chức chương trình; - Bảo đảm công tác truyền thông của chương trình; - Huy động nguồn lực xã hội hóa, các đơn vị đồng hành triển khai kế hoạch; - Chỉ đạo Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia: + Mời đại biểu các cơ quan Trung ương theo kế hoạch này; + Phối hợp cùng Ban An toàn giao thông tỉnh, Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng và các đơn vị liên quan trong công tác tổ chức chương trình theo kế hoạch này; + Tham gia các cuộc họp triển khai công tác tổ chức chương trình; + Tham gia xây dựng, thẩm định: các thiết kế sân khấu, các ấn phẩm truyền thông và nội dung, kịch bản truyền hình trực tiếp; kịch bản ánh sáng, âm thanh nội dung màn hình Led cho chương trình; + Phối hợp Ban An toàn giao thông tỉnh, Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng trong công tác xác nhận và đón tiếp đại biểu tham dự chương trình. (Liên hệ: Đ/c Uông Việt Dũng, Phó CVP Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia: 0917577777; Đ/c Lê Việt Hoàng, Chuyên viên Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia: 0932418888). 2. Đề nghị Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng (TCF) - Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức sự kiện cho chương trình; - Đầu mối chính phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban An toàn giao thông tỉnh Bình Định, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bình Định và các đài khác xây dựng nội dung chi tiết, kịch bản tổ chức chương trình; - Phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban An toàn giao thông tỉnh Bình Định lựa chọn nhân vật để xây dựng phóng sự và giao lưu tại sân khấu; - Phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định và các nghệ sĩ, ca sĩ khách mời xây dựng các tiết mục văn nghệ phù hợp tham gia biểu diễn tại chương trình; - Chịu trách nhiệm thiết kế, thi công toàn bộ sân khấu, backdrop, cánh gà hệ thống âm thanh, ánh sáng sân khấu, màn hình Led, các thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác để tổ chức chương trình; - Xây dựng kịch bản âm thanh, ánh sáng, nội dung màn hình Led phù hợp với kết cấu và nội dung của chương trình; - Đầu mối xây dựng những video clip trình chiếu tại chương trình (chịu trách nhiệm xây dựng Trailer chương trình, Phóng sự tình hình tai nạn giao thông Việt Nam 5 năm qua và 9 tháng đầu năm 2016, Phóng sự về những vụ tai nạn giao thông và hậu quả tai nạn giao thông trong những năm qua, Phóng sự tai nạn giao thông của một số nhân vật trong giao lưu chương trình ngoài tỉnh Bình Định) - Bố trí người dẫn chương trình; - Chuẩn bị các phần quà trao tặng tại chương trình;
2,090
1,523
- Phối hợp Công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định đào tạo, quản lý, huấn luyện tiếp tân cho chương trình; - Bố trí kinh phí tổ chức chương trình, kinh phí truyền hình trực tiếp, kinh phí thuê đường truyền mạng cho Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định; hỗ trợ 1 phần kinh phí cho Đội Tuyên truyền lưu động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định; - Huy động các nguồn lực xã hội hóa, các đơn vị đồng hành trong công tác tổ chức chương trình. (Liên hệ: Đ/c Doãn Tuệ -Chuyên viên ánh sáng âm thanh: 0997572222; Đ/c Trần Hoàn, Chuyên viên hậu trường, nhân vật giao lưu tặng quà, kịch bản: 0997072222; Đ/c Ngọc Vũ, Chuyên viên phụ trách hậu cần, lễ tân: 0997552222; Đ/c Hải Dương, Chuyên viên tìm kiếm và phân bổ nguồn tài trợ: 0993269801, Đ/c Quốc Nhật, Chuyên viên phụ trách hình ảnh phóng sự: 0997327888; Đạo diễn Phương Hùng: 0902944568). 3. Ban An toàn giao thông tỉnh - Làm đầu mối liên hệ phối hợp công tác giữa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng, Công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định và các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức chương trình; - In ấn, tuyên truyền, treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền trên các tuyến đường, trên xe (theo mẫu của Quỹ TCF thiết kế đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt) ít nhất 10 ngày trước khi diễn ra chương trình; chuẩn bị phần quà lưu niệm cho nhà tài trợ, chuẩn bị bảng tên các đơn vị tham gia chương trình và các điều kiện khác phục vụ cho tổ chức chương trình; - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị và UBND, Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố lựa chọn thành phần xây dựng phóng sự, giao lưu trước ít nhất 15 ngày để Ban tổ chức lựa chọn làm phóng sự; - Phối hợp với cơ quan, đơn vị, UBND và Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách các gia đình nạn nhân bị tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng thanh niên xung kích, chủ phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa và cựu thanh niên xung phong nhận quà của Ban Tổ chức tại chương trình (trước 7 ngày diễn ra chương trình); - Mời đại biểu của tỉnh theo kế hoạch; phối hợp với Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng trong công tác xác nhận và đón tiếp đại biểu tham dự chương trình; - Chuẩn bị bài phát biểu của Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban Ban An toàn giao thông tỉnh; (Liên hệ: Đ/c Nguyễn Văn Chiến, Phó CVP Ban ATGT tỉnh: 0906454599; Đ/c Võ Xuân Diệu, Chuyên viên VP Ban ATGT tỉnh: 0905332789; Đ/c Trần Công Triệu, Chuyên viên VP Ban ATGT tỉnh: 0914003606; Đ/c Thái Phi Hoàng, Chuyên viên VP Ban ATGT tỉnh: 0935827579; Đ/c Lê Quỳnh Loan Chuyên viên VP Ban ATGT tỉnh: 0904729379; Đ/c Nguyễn Thanh Tùng, Chuyên viên VP Ban ATGT tỉnh: 01673236669). 4. Công an tỉnh - Xây dựng kế hoạch cụ thể đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông tại khu vực tổ chức chương trình; - Chỉ đạo các phòng chuyên môn nghiệp vụ trong việc huy động lực lượng, thực hiện các công việc liên quan của kế hoạch; - Chọn 01 đồng chí Cảnh sát giao thông để giao lưu trên sân khấu tại chương trình; 01 lái xe gây tai nạn để làm phóng sự; - Tiếp quản, bảo vệ khu vực tổ chức chương trình đã được Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh kiểm tra, rà, phá bom mìn, vật liệu nổ, phòng chống nổ. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo lực lượng chức năng kiểm tra, rà phá bom mìn, vật liệu nổ, phòng chống nổ tại khu vực tổ chức chương trình rồi bàn giao cho Công an tỉnh tiếp quản, bảo vệ. 6. Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh xây dựng phương án, bố trí lực lượng và phương tiện bảo đảm công tác phòng cháy chữa cháy tại khu vực tổ chức chương trình. 7. Sở Giao thông vận tải - Phối hợp với Công an tỉnh đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực diễn ra chương trình; - Huy động các cán bộ, giáo viên, học viên các trường dạy nghề lái xe, các doanh nghiệp, HTX vận tải tham gia tại chương trình; - Chỉ đạo huy động các đơn vị vận tải taxi bố trí phương tiện tham gia chương trình: mỗi đơn vị 3 xe tham gia chương trình và dán khẩu hiệu tuyên truyền trên xe theo mẫu trên (trừ Công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định); - Chọn 01 đồng chí Thanh tra giao thông để giao lưu trên sân khấu tại chương trình trước ít nhất 15 ngày. 8. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn đẩy mạnh tuyên truyền về chương trình, về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. 9. Viễn thông Bình Định (VNPT Bình Định) bảo đảm đường truyền Internet chất lượng, thông suốt để chạy chương trình truyền hình trực tiếp “Kết nối cộng đồng - Vì an toàn giao thông” tại tỉnh Bình Định. 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị phối hợp thực hiện chương trình; - Cấp phép cho chương trình diễn ra; - Phối hợp Ban An toàn giao thông tỉnh trong việc kiểm duyệt, in ấn và treo băng rôn tuyên truyền về an toàn giao thông trước 1 tuần trước khi diễn ra chương trình trên một số tuyến đường chính của thành phố Quy Nhơn và các huyện, thị xã của tỉnh Bình Định; - Phối hợp với Quỹ an toàn giao thông và Phát triển cộng đồng thực hiện các tiết mục văn nghệ (Quỹ an toàn giao thông và Phát triển cộng đồng sẽ hỗ trợ một phần kinh phí mang tính bồi dưỡng cho các tiết mục văn nghệ) 11. Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định - Xây dựng kế hoạch truyền hình trực tiếp chương trình “Kết nối cộng đồng - Vì an toàn giao thông” trên sóng phát thanh truyền hình tỉnh; các đài phát thanh và truyền hình khác lấy sóng phát trực tiếp: VOH (Đài tiếng nói nhân dân TP HCM), Đài truyền hình TP HCM (HTV), phát sóng trên kênh có thể tiếp sóng được… - Bố trí 01 dẫn chương trình (MC nữ); - Cung cấp dây tín hiệu Âm thanh và Hình ảnh từ xe màu đến khu kỹ thuật và ngược lại; - Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá và trailer chương trình trên sóng phát thanh - truyền hình tỉnh, thời gian 01 tuần trước khi tổ chức chương trình (nội dung do Quỹ TCF cung cấp); - Phối hợp với Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng (TCF) cùng các đơn vị có liên quan để hoàn chỉnh kịch bản chương trình, trực tiếp xây dựng phóng sự tình hình trật tự, an toàn giao thông 5 năm qua và 9 tháng đầu năm 2016 tại tỉnh Bình Định, đối tượng giao lưu (trước ít nhất 3 ngày diễn ra chương trình để chạy chương trình), tham gia chạy thử chương trình ghi hình phát sóng trực tiếp trên sóng phát thanh truyền hình tỉnh. (Quỹ an toàn giao thông và Phát triển cộng đồng sẽ hỗ trợ một phần kinh phí mang tính bồi dưỡng để thực hiện chương trình). 12. Tỉnh đoàn Bình Định - Chỉ đạo các tổ chức đoàn cơ sở huy động lực lượng đoàn viên thanh niên theo số lượng nêu trên; - Chọn và mời đại diện các thanh niên xung kích tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để tham gia buổi lễ và nhận quà của Ban tổ chức; - Bố trí Đội thanh niên xung kích hướng dẫn các Cựu thanh niên xung phong, Cựu chiến binh lên, xuống sân khấu để nhận quà của Ban Tổ chức tại chương trình. 13. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THPT huy động học sinh tham gia chương trình. 14. Sở Y tế bố trí xe cấp cứu và y bác sĩ làm công tác dự phòng cấp cứu. 15. Công ty Điện lực Bình Định bảo đảm nguồn điện ổn định công suất 250 KVA để phục vụ lắp đặt và test thiết bị phục vụ chương trình trước ít nhất 3 ngày trước tổng duyệt và chạy suốt chương trình theo kế hoạch. 16. Các Trường: Đại học Quy Nhơn, Đại học Quang Trung, Cao đẳng Bình Định, Cao đẳng nghề Quy Nhơn, Cao đẳng Y tế Bình Định huy động sinh viên theo số lượng trên tham gia chương trình. 17. UBND thành phố Quy Nhơn - Chỉ đạo Công an thành phố phối hợp với Công an tỉnh đảm bảo an ninh trật tự, phân luồng giao thông tại khu vực diễn ra chương trình; - Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá và trailer chương trình trên Đài Truyền thanh, trên các bảng điện tử quảng cáo thuộc địa bàn thành phố thời gian 01 tuần trước khi tổ chức chương trình; (nội dung do Quỹ TCF cung cấp); - Đề xuất 01 tấm gương người tốt việc tốt và 01 thân nhân nạn nhân hoặc nạn nhân tai nạn giao thông có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (ưu tiên trẻ em mồ côi khó khăn sống nương tựa có bố mẹ và người thân bị tai nạn giao thông) để xây dựng phóng sự và trả lời phỏng vấn tại chương trình; - Đề xuất 01 gia đình nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn giao thông và 01 chủ phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa để nhận quà hỗ trợ tại chương trình; - Chỉ đạo Công ty cổ phần Công viên Cây xanh và Chiếu sáng Đô thị Quy Nhơn và các đơn vị trực thuộc tạo điều kiện về mặt bằng, sân bãi tại Quảng trường Trung tâm tỉnh, đấu nối nguồn điện với công suất 250 KVA để thực hiện chương trình ít nhất 3 ngày trước tổng duyệt chương trình; - Bố trí nhân viên trông giữ phương tiện của đại biểu đến tham dự chương trình theo kế hoạch; - Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị tổ chức và đơn vị phối hợp để tổ chức chương trình. 18. UBND các huyện, thị xã In ấn, treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền trên các tuyến đường chính trên địa bàn (kinh phí do UBND các huyện, thị xã chi trả); - Mỗi huyện, thị xã đề xuất 01 gia đình nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn giao thông để nhận quà hỗ trợ tại chương trình; đề xuất 01 tấm gương người tốt việc tốt và 01 thân nhân nạn nhân hoặc nạn nhân tai nạn giao thông có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (ưu tiên trẻ em mồ côi khó khăn sống nương tựa có bố mẹ và người thân bị tai nạn giao thông) để lựa chọn xây dựng phóng sự và trả lời phỏng vấn tại chương trình.
2,026
1,524
19. Hội Cựu Thanh niên xung phong: Đề xuất 10 Cựu thanh niên xung phong để nhận quà của Ban tổ chức tại chương trình (gửi danh sách về Ban ATGT tỉnh trước 7 ngày diễn ra chương trình). 20. Công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định - Phối hợp cùng Ban An toàn giao thông tỉnh Bình Định, Quỹ An toàn giao thông và Phát triển cộng đồng trong công tác triển khai tổ chức chương trình; - Huy động và quán triệt đội ngũ cán bộ, nhân viên lái xe tham gia chương trình nghiêm túc và đầy đủ, bảo đảm an toàn giao thông; - Đảm bảo công tác lễ tân tại chương trình; - Bố trí 10 - 15 xe đồng đều cùng chủng loại, cùng kiểu dáng màu sắc (ưu tiên những xe mới), phải dán khẩu hiệu tuyên truyền để tham gia cùng chương trình (Khẩu hiệu tuyên truyền theo mẫu trên và tự chi trả); - Hỗ trợ phương tiện, lưu trú, đón khách mời các Bộ, ban, ngành trung ương tham dự chương trình (theo tổng hợp từ phía Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia); - Hỗ trợ kinh phí tổ chức chương trình. VIII. TRÁCH NHIỆM CHUNG 1. Các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách các đối tượng được huy động, được xây dựng phóng sự, được giao lưu và được mời nhận quà (trừ đại biểu) gửi về Ban An toàn giao thông tỉnh Bình Định, số 22 Ngô Quyền, thành phố Quy Nhơn trước ngày 20 tháng 9 năm 2016. 2. Các cơ quan, đơn vị liên quan và Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố chủ động liên hệ, mời các đối tượng được huy động được xây dựng phóng sự, được giao lưu và được mời nhận quà về tham dự chương trình bố trí phương tiện đưa đón. 3. Tất cả các lực lượng được huy động tham dự mặc sắc phục, đồng phục của cơ quan, đơn vị mình. 4. Các đơn vị liên quan tham gia tổng duyệt chạy thử chương trình vào 18h00’ ngày 07 tháng 10 năm 2016, gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Quỹ An toàn giao thông và phát triển cộng đồng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh UBND thành phố Quy Nhơn, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Định, Đội Tuyên truyền lưu động Bình Định, các nhân vật giao lưu, Lễ tân chương trình (Công ty TNHH MTV Mai Linh Bình Định), Ban tổ chức và thành phần liên quan. Thứ tự chạy chương trình từ 18h00 như sau: - Thứ nhất, Tiếp tân khoảng 20’ (18h00 - 18h20’); - Thứ hai, Trao quà khoảng 20’ (18h25’ - 18h45’); - Thứ ba, Giao lưu khoảng 15’ (18h50’ - 19h05’); - Thứ tự, Chương trình văn nghệ (các bài hát ngoài chương trình truyền hình trực tiếp) khoảng 30’ (19h10’ - 19h40’); - Thứ năm, Chạy chương trình truyền hình trực tiếp theo kịch bản từ 19h50; - Thứ sáu, góp ý của đại biểu 15 phút; - Thứ bảy, các đơn vị, các tiết mục văn nghệ chưa đạt chạy tiếp sau đó. 5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tập thể, cá nhân có liên quan tham gia Chương trình, có mặt tại địa điểm Quảng trường Trung tâm tỉnh từ 18h30 ngày 08 tháng 10 năm 2016 để sắp xếp đội ngũ theo hướng dẫn của Ban tổ chức. 6. Ban An toàn giao thông tỉnh là đầu mối kết nối liên lạc làm việc để tổ chức chương trình, điện thoại liên hệ: 056.3828000 - 0906454599. Trên đây là Kế hoạch phối hợp tổ chức chương trình “Kết nối cộng đồng - Vì an toàn giao thông” tại tỉnh Bình Định. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan huy động lực lượng, phối hợp triển khai thực hiện các nội dung được phân công theo Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết (thông qua Ban An toàn giao thông tỉnh tổng hợp đề xuất). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 693/TTr-SNgV ngày 26/7/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi tắt là Hộ chiếu) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 2. Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức thuộc đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và các cơ quan có liên quan đến quá trình xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức. Điều 3. Nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu 1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam; việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; việc sử dụng hộ chiếu không được gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Việt Nam. 2. Người có hành vi sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 4. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu 1. Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản hộ chiếu cẩn thận trong thời gian được giao sử dụng; không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong hộ chiếu, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng hộ chiếu vào mục đích khác trái với quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài - trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài; người được cấp hộ chiếu phải nộp lại hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ lưu giữ và quản lý theo quy định. 4. Không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân và mục đích khác không mang tính chất công vụ. 5. Trường hợp bị mất hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: a) Trong trường hợp đánh mất hộ chiếu ở trong nước: Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải khai báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ để làm thủ tục đề nghị hủy hộ chiếu. b) Trong trường hợp đánh mất hộ chiếu ở nước ngoài: Phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất và khi trở về nước phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hộ chiếu 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh và ủy quyền cho Sở Ngoại vụ trực tiếp quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thuộc phạm vi quản lý của mình, cụ thể như sau: a) Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và đảm bảo an toàn tuyệt đối hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu, không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoặc không sử dụng được. b) Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 06 tháng thì thông báo cho đương sự biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới. c) Thu giữ và quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức sau mỗi chuyến đi công tác nước ngoài theo quy định và không giao hộ chiếu cho những cán bộ, công chức khi chưa có văn bản cử hoặc cho phép đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền. d) Trong trường hợp hộ chiếu của cán bộ, công chức bị mất, hư hỏng, cơ quan quản lý hộ chiếu thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) và Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. đ) Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu của những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu này, bao gồm những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, chết hoặc mất tích. e) Báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý vi phạm đối với việc sử dụng hộ chiếu không đúng các quy định tại Quyết định này và những vấn đề phát sinh trong sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cán bộ, công chức và các cơ quan có liên quan 1. Thủ trưởng các cơ quan quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm: a) Quản lý cán bộ, công chức trong việc thực hiện các quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu. b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ để giải quyết những phát sinh trong việc sử dụng và quản lý hộ chiếu. c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và cơ quan cấp hộ chiếu trong việc xử lý các cá nhân sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định.
2,032
1,525
d) Thông báo cho Sở Ngoại vụ về việc cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, ra khỏi biên chế, hết nhiệm kỳ công tác, chết hoặc mất tích để Sở Ngoại vụ làm thủ tục giao nộp hộ chiếu cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan kịp thời thông báo cho Sở Ngoại vụ và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức đối với các trường hợp sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ không đúng mục đích theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Các sở, ban, ngành trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, quán triệt nội dung Quyết định này đến cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý; đồng thời rà soát, bổ sung quy định trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc sử dụng, quản lý hộ chiếu vào quy chế làm việc của cơ quan theo nội dung Quyết định này. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện Quyết định này; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Quyết định này bãi bỏ khoản 2 Điều 14 của Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp và quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bình Dương. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2016 (ĐỢT 2) NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ, NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 nguồn vốn ngân sách nhà nước của thành phố; Thực hiện Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách thành phố, nguồn vốn xổ số kiến thiết và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 7420/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 nguồn vốn ngân sách thành phố, nguồn vốn xổ số kiến thiết và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA với tổng số vốn điều chỉnh, bổ sung là 1.388 tỷ đồng, trong đó: a) Điều chỉnh giảm vốn ODA của 04 dự án ODA là -422 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 1a) b) Bổ sung tăng vốn ODA cho 03 dự án ODA là 1.810 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 1b) 2. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 nguồn vốn ngân sách thành phố với tổng số vốn điều chỉnh, bổ sung là 6.260,787 tỷ đồng, bao gồm: a) Điều chỉnh giảm vốn là -1.137,970 tỷ đồng, gồm: - Vốn đối ứng cho các dự án ODA (03 dự án) là -16,950 tỷ đồng; (Chi tiết theo Biểu số 2a) - Giảm vốn đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố (143 dự án) là -1.121,020 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 2b) b) Bổ sung tăng vốn cho các dự án đã được giao kế hoạch vốn đợt 1 năm 2016 la 5.929,636 tỷ đồng, gồm: - Trả nợ gốc là lãi vay (04 dự án) là 193,930 tỷ đồng; (Chi tiết theo Biểu số 3a) - Vốn đối ứng cho các dự án ODA (10 dự án) là 630,362 tỷ đồng; (Chi tiết theo Biểu số 3b) - Vốn nhà nước để thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công - tư PPP (01 dự án) là 174,783 tỷ đồng; (Chi tiết theo Biểu số 3c) - Dự án chuyển tiếp (173 dự án) là 3.563,461 tỷ đồng; (Chi tiết theo Biểu số 3d) - Dự án khởi công mới (76 dự án) là 1.367,100 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 3e) c) Bổ sung vốn cho các dự án chưa giao kế hoạch đợt 1 năm 2016 là 786,118 tỷ đồng, gồm: - Vốn đối ứng cho các dự án ODA (05 dự án) là 30,600 tỷ đồng; (Chi tiết theo Biểu số 4a) - Dự án chuyển tiếp (42 dự án) là 348,267 tỷ đồng; (Chi tiết theo Biểu số 4b) - Dự án khởi công mới (41 dự án) là 225,975 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 4c) - Dự án chuẩn bị đầu tư (585 dự án) là 181,276 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 4d) d) Vốn ngân sách thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý là 415,873 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 5) đ) Bổ sung vốn ủy quyền cho Giám đốc các Sở phân khai danh mục chi tiết là 267,130 tỷ đồng. (Chi tiết theo Biểu số 6) Điều 2. Sau khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 (đợt 2) nguồn vốn ngân sách thành phố, nguồn vốn xổ số kiến thiết và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), các Sở, cơ quan ngang Sở và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tiến hành phân bổ, giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc theo đúng chỉ tiêu kế hoạch được giao. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các chủ đầu tư đẩy mạnh công tác giải ngân kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 theo đúng chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về những trì trệ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện chỉ tiêu được giao. Các cơ quan được phân cấp, ủy quyền thẩm định, quyết định đầu tư dự án căn cứ vào quyết định chủ trương đầu tư được phê duyệt và kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư được giao tại Quyết định này tiến hành thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; thời điểm bắt đầu tiến hành thẩm định, phê duyệt quyết định đầu tư được tính bằng năm đầu tiên ghi trong thời gian thực hiện của dự án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang Sở, Giám đốc các Tổng Công ty, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Sở Y tế CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 2016 Vốn ngân sách thành phố Ban hành kèm theo Quyết định số 4826/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26/11/2011; Căn cứ Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X về bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm; Căn cứ Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 10/11/2004 của Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 48/TTr-CAT-PA83 ngày 08/8/2016 về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Công an tỉnh (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh) chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quy chế này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2016 và thay thế Quyết định số 210/2003/QĐ-UB, ngày 20/8/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định Bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
2,024
1,526
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ bí mật Nhà nước. 2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các đơn vị vũ trang tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương) và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật Nhà nước hoặc thu thập, lưu giữ, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước. 2. Lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân. 3. Sử dụng máy tính nối mạng internet hoặc mạng nội bộ (LAN) chưa được bảo mật để soạn thảo văn bản, lưu trữ thông tin có nội dung bí mật Nhà nước; kết nối USB hoặc thiết bị có chức năng tương tự lưu trữ thông tin, tài liệu có nội dung bí mật Nhà nước để sao chép, soạn thảo... trên máy tính có kết nối internet. 4. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, thiết bị có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộc họp có nội dung bí mật Nhà nước dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép. 5. Trao đổi thông tin có nội dung bí mật Nhà nước qua máy bộ đàm, điện thoại di động, điện thoại kéo dài, máy fax, trên internet dưới bất kỳ loại hình dịch vụ nào hoặc cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. 6. Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật thông tin liên lạc do các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, tặng, cho mượn, cho thuê... khi chưa được các cơ quan, đơn vị chức năng có thẩm quyền kiểm tra, kiểm định. 7. Trao đổi, tặng, cho mượn, cho thuê máy vi tính, thẻ nhớ, đĩa mềm, USB hoặc thiết bị có lưu trữ thông tin, tài liệu có nội dung bí mật Nhà nước. 8. Sửa chữa các thiết bị lưu trữ thông tin bí mật Nhà nước tại các cơ sở bên ngoài không có chức năng, thẩm quyền, khi chưa được phép của thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc không có đủ biện pháp bảo mật cần thiết. 9. Sử dụng bí số, ký hiệu mật cơ quan, đơn vị để đặt tên hộp thư điện tử. Sử dụng hộp thư điện tử có tên hoặc bí số, ký hiệu mật của cơ quan, đơn vị để lưu trữ, truyền đưa các tin, tài liệu có nội dung bí mật Nhà nước. 10. Cung cấp tin, tài liệu và đưa thông tin có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai, trên các website, trang thông tin điện tử, blog, trang mạng xã hội, diễn đàn, và các hình thức tương tự trên internet. 11. Nghiên cứu sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hành vi vi phạm pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Bí mật Nhà nước trong phạm vi tỉnh Bình Dương 1. Tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được quy định tại Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 10/11/2004 của Bộ Công an về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 2. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được quy định tại các văn bản quy định độ mật cụ thể của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương (có danh sách kèm theo). 3. Những tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc Danh mục bí mật Nhà nước của các Bộ, ban, ngành, địa phương gửi đến. 4. Tin, tài liệu không thuộc danh mục bí mật Nhà nước quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng do yêu cầu chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại chưa công bố hoặc không công bố. Điều 4. Quy định độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Căn cứ vào Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật đã được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật, người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan, đơn vị, địa phương phải có văn bản quy định độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cụ thể do cơ quan, đơn vị, địa phương mình chủ trì ban hành. Điều 5. Việc lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật Nhà nước 1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập, đề xuất Danh mục bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình (gửi Công an tỉnh thẩm định), báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. 2. Vào Quý I hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhiệm vụ rà soát Danh mục bí mật Nhà nước của ngành, cơ quan, đơn vị mình đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt ban hành; trường hợp thấy Danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, cần giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật thì báo cáo đề xuất, kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung, giải mật với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Cơ quan Thường trực là Công an tỉnh) để xem xét, quyết định hoặc kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. 3. Căn cứ vào nội dung, tính chất quan trọng các tin, tài liệu, vật; hậu quả phát sinh và mức độ nguy hại cho Nhà nước về chính trị, kinh tế, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, khoa học, công nghệ, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và công dân nếu để lộ, mất các tin, tài liệu, vật, định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiến hành rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công an quyết định thay đổi độ mật, giải mật, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật Nhà nước của tỉnh. 4. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản quy định độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cụ thể do mình ban hành và thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước; tổng hợp ý kiến đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất với Bộ Công an quyết định sửa đổi, bổ sung đối với Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật, Tuyệt mật. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện việc lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật nhà Nước theo quy định riêng trong Quân đội và báo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua phòng PA83, Công an tỉnh để tổng hợp). Điều 6. Soạn thảo, xác định độ mật đối với hồ sơ, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Căn cứ vào danh mục bí mật Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người soạn thảo phải đề xuất độ mật của từng văn bản tại tờ trình duyệt ký văn bản (Phụ lục II kèm theo); người duyệt ký văn bản có trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật), phạm vi lưu hành (được ghi tại mục “Kính gửi” hoặc “Nơi nhận”), số lượng bản phát hành; văn thư có trách nhiệm đóng dấu độ mật theo quyết định của người duyệt ký tài liệu bí mật Nhà nước. Tài liệu nháp, dự thảo có nội dung bí mật Nhà nước phải được quản lý chặt chẽ như văn bản ban hành chính thức ngay từ khi soạn thảo và phải hủy bỏ ngay sau khi hoàn tất việc soạn thảo nếu thấy không cần thiết phải lưu giữ. 2. Vật mang bí mật Nhà nước, hồ sơ bí mật Nhà nước được xác định và đóng dấu độ mật ở bên ngoài vật mang bí mật Nhà nước, hồ sơ bí mật Nhà nước theo độ mật cao nhất của tin, tài liệu được lưu giữ ở bên trong vật mang bí mật Nhà nước, hồ sơ bí mật Nhà nước. Điều 7. Giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do các cơ quan, tổ chức ban hành 1. Nguyên tắc giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Căn cứ để đề xuất giải mật, giảm mật, tăng mật: a) Danh mục bí mật Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Sự thay đổi của tình hình thực tế; c) Nội dung của từng tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cụ thể, nếu thấy việc tiết lộ không gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì đề xuất giải mật; d) Việc toàn bộ hoặc một phần tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được công bố trong tài liệu khác. 3. Thẩm quyền giải mật, giảm mật, tăng mật: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, tổ chức mình ban hành. 4. Thời gian giải mật, giảm mật, tăng mật a) Vào quý I hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát để giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương soạn thảo. b) Trong trường hợp đột xuất cần tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước để phục vụ công tác, cơ quan, đơn vị, địa phương có thể tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật theo trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế này. 5. Trình tự, thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật a) Sau khi rà soát các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cần giải mật, giảm mật, tăng mật, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo thành lập Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật, bao gồm: Lãnh đạo đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện bộ phận trực tiếp soạn thảo tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và đại diện các bộ phận khác có liên quan.
2,073
1,527
Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật; b) Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, đánh giá đề xuất người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định việc giải mật, giảm mật, tăng mật. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật có thể xin ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan; c) Danh mục tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đề nghị giải mật, giảm mật, tăng mật của Hội đồng được thể hiện bằng văn bản. Quá trình giải mật, giảm mật, tăng mật phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật. Hồ sơ giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gồm: Quyết định thành lập Hội đồng giải mật, giảm mật, tăng mật; danh mục các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đề nghị giải mật, giảm mật, tăng mật, bản thuyết minh về việc giải mật, giảm mật, tăng mật; biên bản họp Hội đồng; quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật; ý kiến tham gia của các cơ quan chức năng và các tài liệu khác có liên quan; Đối với tài liệu thuộc độ Tuyệt mật liên quan đến lĩnh vực Công an, Quốc phòng, Ngoại giao thì cơ quan, đơn vị phải có trách nhiệm xin ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan trước khi báo cáo lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương ra quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật. d) Sau khi có quyết định giải mật, giảm mật, tăng mật, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật theo quy định; e) Sau 15 ngày kể từ khi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được giải mật, giảm mật, tăng mật, đơn vị, tiến hành giải mật, giảm mật, tăng mật có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức đã nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước biết để thực hiện đóng dấu giải mật, giảm mật, tăng mật đối với tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do mình quản lý. 6. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước sẽ tự động giải mật (tự động xóa bỏ độ mật của tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước mà không cần tiến hành các thủ tục giải mật theo quy định) trong các trường hợp sau: a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; b) Công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Đăng Công báo; d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc tại các địa điểm khác; e) Các hình thức công bố công khai khác. Sau khi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước tự động được giải mật, văn thư có trách nhiệm đóng dấu giải mật theo quy định. 7. Giải mật tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử được giải mật theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 8. Quy định về mẫu dấu để quản lý tài liệu mật 1. Mẫu các con dấu để quản lý tài liệu mật được quy định tại Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. 2. Mực dùng để đóng các loại con dấu là mực màu đỏ tươi. 3. Bộ phận văn thư của cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại dấu chỉ mức độ mật theo độ mật đã được cấp có thẩm quyền duyệt. 4. Vị trí đóng các loại dấu mật được thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. Không in sẳn dấu chỉ độ mật vào tài liệu bí mật Nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt, tài liệu, sách được in, xuất bản với số lượng lớn thì in dấu chỉ độ mật bằng mực màu đỏ tươi ở bên ngoài tài liệu, bìa sách. Điều 9. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Nguyên tắc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước a) Đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Đảm bảo yêu cầu không để lộ, lọt tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước; c) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải đảm bảo đốt, xén, nghiền nhỏ, làm thay đổi hình dạng tính năng, tác dụng để không thể phục hồi. 2. Căn cứ tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước: Căn cứ vào tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không còn giá trị sử dụng hoặc không còn giá trị lưu giữ trên thực tế. 3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước: a) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do Giám đốc Sở (hoặc tương đương) quyết định. b) Việc tiêu hủy mật mã được thực hiện theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ. c) Người có trách nhiệm in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có trách nhiệm tiêu hủy tại chỗ các bản dư thừa, bị hỏng sau khi hoàn thành việc in, sao, chụp. 4. Trình tự tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước: a) Hàng năm, đơn vị trực tiếp quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủy gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị trực tiếp lưu giữ, quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước; cán bộ trực tiếp lưu giữ, quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước; đại diện các bộ phận khác có liên quan. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, rà soát, thống kê các tài liệu để đề xuất người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy; Hội đồng tiêu hủy làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số, tự giải thể sau khi việc tiêu hủy được tiến hành; b) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước chỉ được thực hiện khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền; c) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được lập biên bản có xác nhận của người thực hiện tiêu hủy và lãnh đạo đơn vị quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được tiêu hủy; d) Toàn bộ quá trình tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được lập hồ sơ, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh mục các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đề nghị tiêu hủy (trong đó ghi rõ số công văn, cơ quan ban hành, số bản, trích yếu nội dung, thời gian ban hành…); bản thuyết minh về việc tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đề nghị tiêu hủy; quyết định cho phép tiêu hủy của người có thẩm quyền, biên bản về việc tiêu hủy. Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật lưu trữ. 5. Trong trường hợp đặc biệt nếu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc các lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không có lý do chính đáng thì người tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 10. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp bí mật Nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật. b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc độ Tối mật và Mật. c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành văn bản có nội dung bí mật Nhà nước có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp những văn bản do mình ban hành. d) Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định của Bộ Công an. 2. In, sao, chụp, giải thích tin, tài liệu mật xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người in, soát, sao, chụp tài liệu. 3. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được in, sao, chụp phải được bảo mật như văn bản gốc; phải được đóng dấu độ mật theo văn bản gốc và ghi rõ số lượng bản sao, in, nơi nhận, tên cơ quan sao, in; tên người sao, in và họ tên, chức vụ, chữ ký của lãnh đạo cho phép sao, in; dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương; những bản dư thừa, hỏng phải hủy bỏ ngay. 4. Bí mật Nhà nước được lưu trữ ở dạng băng, đĩa và các thiết bị rời khác như thẻ nhớ, ổ cứng... phải được niêm phong, bảo quản bằng bì có niêm phong và đóng dấu độ mật bên ngoài bì theo độ mật cao nhất của văn bản lưu giữ bên trong thiết bị. Việc in, sao, chụp thực hiện đúng thẩm quyền và ghi rõ tên người in, sao, chụp ở bì niêm phong. 5. Việc in ấn, sao, chụp và giao - nhận điện mật được thực hiện theo quy định tại Luật Cơ yếu. Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước dưới dạng băng, đĩa, ổ cứng... phải được thống kê, lưu trữ vào các hồ sơ được xác định và đóng dấu độ mật ở bên ngoài bì hồ sơ theo độ mật cao nhất của văn bản được lưu giữ có bản thống kê chi tiết kèm theo; được sử dụng đúng mục đích, bảo quản chặt chẽ bằng hòm, tủ, két sắt có khóa bảo đảm an toàn. Vật mang bí mật Nhà nước là máy tính phải được bảo quản trong các phòng có khóa bảo vệ chắc chắn, có nội quy sử dụng.
2,064
1,528
2. Nơi lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được xây dựng chắc chắn, đầu tư trang thiết bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phải thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc cất giữ, bảo quản bí mật Nhà nước và hàng quý phải có trách nhiệm thống kê tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo trình tự thời gian và từng độ mật. 4. Người được phép sử dụng các thiết bị lưu trữ thông tin (thẻ nhớ, USB, máy tính xách tay ...) có lưu trữ, soạn thảo văn bản mang bí mật Nhà nước để phục vụ công tác phải có biện pháp bảo mật thiết bị, và đăng ký với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Khi mang thiết bị ra khỏi cơ quan, đơn vị phải báo cho cán bộ bảo mật của cơ quan biết về thời gian, địa điểm sử dụng thiết bị, tài liệu lưu trữ và phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị (trước và sau khi bàn giao, mang đi sử dụng); nếu để mất thiết bị lưu trữ hoặc lộ, mất thông tin, tài liệu có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước lưu trữ trong thiết bị phải báo cáo lãnh đạo cấp có thẩm quyền, cơ quan Công an và triển khai ngay biện pháp cần thiết để khắc phục, hạn chế hậu quả do lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước và phục vụ công tác điều tra, truy xét, truy tìm. Điều 12. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Vận chuyển, giao nhận tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do bộ phận giao liên, văn thư các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định của ngành Bưu điện. 2. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải vào Sổ chuyển giao văn bản mật để theo dõi riêng, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận; có kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời. Mẫu “Sổ chuyển giao văn bản mật đến” được thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục V của Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. 3. Khi vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được đựng trong các bao, bì, thùng, hòm... bảo đảm chắc chắn bằng loại vật liệu phù hợp; phải được thực hiện theo nguyên tắc giữ kín và niêm phong theo quy định, trường hợp cần thiết phải có khóa; có phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn trong mọi tình huống, trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Điều 13. Gửi và nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Gửi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đi a) Văn bản mật đi được đăng ký vào một hệ thống sổ riêng. b) Vào sổ: Trước khi gửi tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đi phải vào “Sổ đăng ký văn bản mật đi”, trong đó phải được ghi đủ các nội dung, cột mục cần thiết. Mẫu “Sổ đăng ký văn bản mật đi” được thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục VII của Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ (riêng đối với tài liệu độ Tuyệt mật chỉ ghi trích yếu khi người duyệt ký văn bản đồng ý). c) Làm bì: tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước khi gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc. Riêng tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật được gửi bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu Tuyệt mật ở ngoài bì. Nếu là tài liệu gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng thêm dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài: ghi như gửi tài liệu thông thường và đóng dấu chữ “A”, ở ngoài bì; Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ Tối mật, Mật được gửi bằng một lớp phong bì, ngoài bì có đóng dấu chữ “B”, “C” tương ứng với độ mật của tài liệu bên trong bì. 2. Nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đến a) Khi nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, văn thư phải vào “Sổ đăng ký văn bản mật đến” để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. Mẫu “Sổ đăng ký văn bản mật đến” được thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục II của Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ (đối với tài liệu độ Tuyệt mật chỉ ghi trích yếu khi được sự đồng ý của người thẩm quyền). Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có thể được đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý văn bản mật đến trên máy vi tính, nhưng phải được in ra giấy để ký nhận bản chính và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không được kết nối các loại mạng (internet, mạng nội bộ và mạng diện rộng …); b) Nếu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đến mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có dấu hỏa tốc thì chuyển đến lãnh đạo đơn vị giải quyết. Văn thư không được mở phong bì. c) Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo mật thì chuyển ngay đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời báo lại nơi gửi biết để rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục kịp thời. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở hoặc tài liệu bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì phải báo ngay với thủ trưởng đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời. 3. Các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, văn thư hoặc người phát tài liệu phải có trách nhiệm thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn ghi trên văn bản. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểm tra đối chiếu bảo đảm tài liệu không bị thất lạc. Điều 14. Phổ biến, nghiên cứu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Phổ biến, nghiên cứu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải thực hiện theo các nguyên tắc sau: - Đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu. - Tổ chức ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn. - Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc. Điều 15. Cung cấp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước 1. Cung cấp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương khi cung cấp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc đơn vị mình quản lý cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam phải được cấp có thẩm quyền duyệt (bằng văn bản) theo quy định sau: bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt; bí mật Nhà nước độ Mật do Giám đốc Sở (hoặc tương đương) duyệt. b) Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải có Giấy chứng minh nhân dân, Giấy giới thiệu của cơ quan chủ quản ghi rõ nội dung yêu cầu cần tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý. 2. Cung cấp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài a) Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khi quan hệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật Nhà nước. Việc cung cấp những thông tin thuộc bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP . b) Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc bảo vệ lợi ích quốc gia; chỉ cung cấp những tin khi có văn bản xin phép và được cấp có thẩm quyền duyệt; yêu cầu bên nhận tin phải sử dụng đúng mục đích thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba. c) Việc đề nghị cấp có thẩm quyền duyệt cho phép cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ người hoặc tổ chức cung cấp tin; loại tin thuộc bí mật Nhà nước sẽ cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận tin; phạm vi, mục đích sử dụng tin. d) Văn bản đề nghị cung cấp tin thuộc độ Tuyệt mật gửi đến Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ duyệt. Văn bản đề nghị cung cấp tin thuộc độ Tối mật gửi đến Bộ Công an để Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, riêng trong lĩnh vực quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt. Văn bản đề nghị cung cấp tin thuộc độ Mật gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, người có thẩm quyền theo quy định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu về việc đồng ý cung cấp tin hay từ chối cung cấp tin và lý do từ chối cung cấp. Điều 16. Mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng 1. Chỉ được mang những tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ được giao khi đi công tác hoặc về nhà riêng nếu được lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trực tiếp duyệt; phải đăng ký với cán bộ bảo mật, có biện pháp bảo vệ chặt chẽ an toàn tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong thời gian đi công tác hoặc về nhà riêng; khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng cán bộ bảo mật kiểm tra và nộp lại cơ quan. 2. Mọi trường hợp khi phát hiện tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước bị mất, tráo đổi, hư hỏng hoặc bị lộ, lọt phải báo cáo ngay với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương để có biện pháp giải quyết kịp thời.
2,052
1,529
Điều 17. Mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài 1. Người mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài phải có văn bản xin phép và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người được ủy quyền đồng ý bằng văn bản; phải có biện pháp bảo vệ chặt chẽ an toàn tài liệu trong thời gian công tác, học tập ở nước ngoài. Văn bản xin phép phải nêu rõ tên, chức vụ của người mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài; tài liệu, vật sẽ mang đi; phạm vi và mục đích sử dụng. 2. Khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có phê duyệt đồng ý của cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Điều 18. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân có các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải đăng lý tại Sở Khoa học và Công nghệ. Việc đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ có quy định riêng. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, xác định độ mật trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Công an tỉnh. Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phê duyệt thì thông báo cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện. Điều 19. Bảo vệ bí mật mật mã quốc gia 1. Mật mã quốc gia là bí mật Nhà nước thuộc độ Tuyệt mật. 2. Việc nghiên cứu, sản xuất, cung cấp, quản lý, sử dụng mật mã thực hiện theo quy định tại Luật Cơ yếu. 3. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức và cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia. Điều 20. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc 1. Tin, tài liệu có nội dung bí mật Nhà nước khi được truyền đưa bằng các phương tiện thông tin liên lạc, vô tuyến, hữu tuyến hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu. Các cơ quan, tổ chức và công dân nếu sản xuất, mua bán, lắp đặt sử dụng phương tiện truyền dẫn, phát sóng phải đăng ký và chịu sự quản lý của cơ quan chức năng (Công an, Quân sự, Sở Thông tin và Truyền thông) theo quy định của pháp luật. 2. Nghiêm cấm trao đổi thông tin thuộc bí mật Nhà nước qua điện thoại và các thiết bị liên lạc khác chưa được bảo mật thiết bị, đường truyền. 3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các thiết bị, phương tiện kỹ thuật có tính năng lưu trữ thông tin (như máy tính, USB, thẻ nhớ …), các phương tiện có nguồn gốc nước ngoài, không rõ xuất xứ (biếu, tặng, nhập khẩu …) được trang bị cho các cá nhân, tổ chức có điều kiện tiếp xúc với bí mật Nhà nước. Điều 21. Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước 1. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định. 2. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 22. Các khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh 1. Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước là những địa điểm được thiết lập để bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của con người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, an ninh và phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật Nhà nước trong khu vực, địa điểm đó. 2. Các khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước gồm: a) Các công trình phòng thủ. b) Các khu quân sự, Công an; doanh trại Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; kho vũ khí, khu sản xuất vũ khí, khí tài, công cụ hỗ trợ của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. c) Kho dự trữ chiến lược quốc gia. d) Các công trình mục tiêu đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. đ) Khi có tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, tài sản của nhân dân, Nhà nước mà Nhà nước chưa ban bố tình trạng khẩn cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời. Điều 23. Thẩm quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể thuộc phạm vi bí mật Nhà nước và quyết định cắm biển cấm do các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh đề nghị, Công an tỉnh có trách nhiệm tập hợp, đề xuất. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời và quyết định cắm biển cấm tạm thời nêu tại điểm đ, Khoản 2, Điều 22 của Quy chế này (theo đề nghị của Công an tỉnh). 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện việc xác khu vực cấm, địa điểm cấm theo quy định riêng trong Quân đội và báo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua phòng PA83, Công an tỉnh để tổng hợp). Điều 24. Tổ chức bảo vệ khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh 1. Các khu vực, địa điểm được xác định thuộc phạm vi bí mật Nhà nước thì cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý khu vực, địa điểm cấm phải xây dựng và niêm yết nội quy bảo vệ, tổ chức kiểm soát người ra, vào. 2. Khu vực cấm, địa điểm cấm phải cắm biển “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm”. Mẫu biển “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm” được quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. 3. Công dân Việt Nam vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó cho phép. 4. Người nước ngoài vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải có giấy phép của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh cấp. Nếu vào khu vực quân sự, Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý phải được Thủ trưởng đơn vị quản lý khu vực đó cho phép. Điều 25. Bố trí cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước 1. Cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước phải đảm bảo tiêu chuẩn chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật Nhà nước, có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ được giao và được hưởng chế độ trách nhiệm theo quy định của Nhà nước. 2. Cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước được giao thực hiện những nhiệm vụ cụ thể liên quan công tác bảo vệ bí mật Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật và thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc thực hiện những nội dung nhiệm vụ được giao. 3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương bố trí từ 01 đến 02 cán bộ, công chức (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) thuộc văn phòng hoặc phòng chức năng làm công tác theo dõi, hướng dẫn bảo vệ bí mật Nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. 4. Công an tỉnh bố trí từ 02 đến 03 cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc Phòng An ninh chính trị nội bộ. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định riêng trong Quân đội. Điều 26. Cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước Cán bộ, công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, cơ yếu, giao liên, văn thư, bảo quản, lưu trữ bí mật Nhà nước, công nghệ thông tin và cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương phải làm cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước bằng văn bản (Phụ lục I kèm theo) và phải gửi cho bộ phận tổ chức cán bộ lưu giữ. Cán bộ, công chức trong các trường hợp nêu trên khi nghỉ chế độ, chuyển sang làm công tác khác, khi xuất cảnh ra nước ngoài phải bàn giao toàn bộ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và cam kết không tiết lộ bí mật Nhà nước. Điều 27. Báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và công tác bảo vệ bí mật Nhà nước ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi PA83 - Công an tỉnh), cụ thể: 1. Khi xảy ra lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải báo cáo đột xuất (trước 24 giờ từ khi phát hiện sự việc). 2. Định kỳ hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải tổ chức sơ kết toàn diện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước và gửi báo cáo chậm nhất là vào ngày 10 tháng 11. Mốc thời gian báo cáo từ ngày 01/11 năm trước đến 31/10 năm sau. 3. 05 năm một lần, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải tổ chức tổng kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước và gửi báo cáo đến cơ quan chức năng theo đúng quy định. Điều 28. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra định kỳ ít nhất hai năm một lần hoặc kiểm tra đột xuất về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm kịp thời phòng ngừa, phát hiện các sơ hở, thiếu sót, các vi phạm để phối hợp với lực lượng Công an và các cơ quan chức năng tiến hành các biện pháp khắc phục, giải quyết.
2,124
1,530
2. Công an tỉnh thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ ít nhất 02 năm một lần việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định. 3. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 29. Khen thưởng Cơ quan, tổ chức, công dân có một trong những thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật: 1. Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước. 2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật Nhà nước. 3. Tìm được tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước do người khác gây ra. 4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật Nhà nước theo chức trách được giao. Điều 30. Xử lý vi phạm Mọi vi phạm chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước phải được điều tra làm rõ. Người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, tùy theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh 1. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và thực hiện quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh giao trong việc tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, quản lý việc thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất, tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, điều tra, truy xét, hạn chế thấp nhất thiệt hại do lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước gây ra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan của tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức triển khai kiểm tra, theo dõi, quản lý việc thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tư pháp phối hợp với Công an tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý, hệ thống hóa, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. 5. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan của tỉnh nghiên cứu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp về công nghệ thông tin trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước để khắc phục các sơ hở, thiếu sót, phòng chống việc lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước, tăng cường và đảm bảo an ninh mạng... nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình thực tế. 6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn đội ngũ, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình hiện nay. 7. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm: a) Thường xuyên tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong phạm vi quản lý của mình. b) Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách hoặc số cán bộ làm công tác liên quan bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. c) Căn cứ các quy định pháp luật liên quan, nội dung Quy chế này, đặc thù công việc và tình hình thực tế để xây dựng các quy chế, quy định về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình và tổ chức triển khai, thực hiện trong phạm vi quản lý của mình. d) Căn cứ nội dung Quy chế này tiến hành phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan của tỉnh trong việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ. Điều 32. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC I MẪU CAM KẾT (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN CAM KẾT Bảo vệ bí mật nhà nước Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh: Quê quán: Chức vụ: Đơn vị công tác: Được phân công làm công tác ... từ ngày ... tháng ... năm ... Tôi hiểu rằng việc giữ gìn bí mật nhà nước là để bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sau khi nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Tôi xin cam kết như sau: 1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Tuyệt đối không để lộ, lọt những bí mật nhà nước mà tôi được giao xử lý, bảo quản, lưu giữ. 3. Khi không làm công tác này nữa tôi cam kết không bao giờ tiết lộ bí mật nhà nước. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai phạm./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND, ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN Kính gửi: .............................. 1. Tên gọi hoặc trích yếu nội dung văn bản: 2. Tên gọi cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng văn bản: 3. Họ và tên cán bộ soạn thảo văn bản: 4. Đề xuất độ mật: 5. Căn cứ đề xuất độ mật: 6. Dự kiến số lượng bản phát hành: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐÃ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH ĐỘ MẬT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI TÀI LIỆU, VẬT MANG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC (Kèm theo Số 35/QĐ-UBND, ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng cộng có 76 cơ quan, đơn vị./. KẾ HOẠCH XÓA MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xóa mù chữ (XMC) đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch XMC tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU 1. Mục đích Đẩy mạnh công tác XMC; tăng tỉ lệ số người biết chữ, giảm tái mù chữ trong cộng đồng, đáp ứng yêu cầu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 2. Yêu cầu a) Tuyên truyền sâu rộng chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác XMC để mọi người dân tự giác, tích cực tham gia các lớp học XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ. b) Việc triển khai công tác XMC phải lồng ghép với các chương trình, dự án và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chú trọng XMC cho các đối tượng là phụ nữ, trẻ em gái, người thiệt thòi, người dân tộc thiểu số; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: - Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn XMC; - Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Thừa Thiên Huế đạt chuẩn XMC mức độ 2. b) Chỉ tiêu cụ thể: - Năm 2016 có 2/9 (22,2%) đơn vị cấp huyện đạt chuẩn XMC mức độ 2; - Năm 2017 có 4/9 (44,4%) đơn vị cấp huyện đạt chuẩn XMC mức độ 2; - Năm 2018 có 5/9 (55,6%) đơn vị cấp huyện đạt chuẩn XMC mức độ 2; - Năm 2019 có 7/9 (77,8%) đơn vị cấp huyện đạt chuẩn XMC mức độ 2; - Năm 2020 có 9/9 (100,0%) đơn vị cấp huyện đạt chuẩn XMC mức độ 2. c) Lộ trình và chỉ tiêu đạt chuẩn XMC của các huyện, thị xã và thành phố đến năm 2020: căn cứ tình hình thực tế, các địa phương xây dựng lộ trình và chỉ tiêu XMC phù hợp để đến năm 2020 100% đơn vị đạt chuẩn XMC. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Công tác tuyên truyền Tổ chức tuyên truyền về tầm quan trọng của việc biết chữ đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và cộng đồng; gắn việc thực hiện nhiệm vụ XMC với việc xây dựng xã hội học tập và các phong trào thi đua tại địa phương; tập trung tuyên truyền cho các đối tượng là phụ nữ, trẻ em gái, người dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2,133
1,531
2. Công tác huy động và tổ chức, quản lý lớp học XMC a) Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục (PCGD) - XMC và xây dựng xã hội học tập các cấp; tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ngành, các tổ chức có liên quan trong công tác XMC. b) Chỉ đạo tổ chức điều tra đến tận hộ gia đình để đảm bảo số liệu chính xác người mù chữ, tái mù chữ, thống kê số liệu. Trên cơ sở đó, xây kế hoạch cụ thể, phù hợp cho từng cấp huyện, xã; phân công cán bộ chủ chốt của xã, thôn, bản phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể và các lực lượng khác để vận động ra lớp, tham gia học tập tại các lớp XMC. c) Xây dựng kế hoạch XMC cho từng năm ở đơn vị cấp xã, huyện, tỉnh. Thực hiện việc điều chỉnh chế độ chính sách cho giáo viên tham gia công tác XMC theo quy định. d) Thực hiện đúng quy trình kiểm tra, đánh giá, công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC. Triển khai hệ thống thông tin quản lý dữ liệu về công tác PCGD-XMC theo phần mềm quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, chính xác theo quy định. 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia XMC a) Tăng cường giáo viên chuyên trách PCGD-XMC cho các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và giáo viên kiêm nhiệm làm công tác biệt phái tại các trung tâm học tập cộng đồng. b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc cho cán bộ, giáo viên trong và ngoài ngành giáo dục tham gia dạy XMC. c) Tổ chức các lớp học XMC phù hợp với tập quán sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số. Phát huy vai trò của các già làng, trưởng bản, người đứng đầu dòng họ trong việc vận động người mù chữ ra lớp học. 4. Củng cố bền vững kết quả XMC, hạn chế mù chữ trở lại a) Tổ chức biên soạn tài liệu chuyên đề theo chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ nhằm giúp người mới biết chữ có tài liệu đọc hấp dẫn, thiết thực; trên cơ sở đó, duy trì, củng cố kết quả XMC; đồng thời, áp dụng những kiến thức vào thực tế cuộc sống, sản xuất. b) Tổ chức các lớp học nghề truyền thống, nghề ngắn hạn cho những người mới biết chữ; tăng cường tổ chức các lớp học chuyên đề về y tế, văn hóa, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt... tại các trung tâm học tập cộng đồng nhằm củng cố kết quả biết chữ, hạn chế mù chữ trở lại. c) Tăng cường hoạt động của các thư viện xã; tổ chức mô hình thư viện di động để phục vụ người dân ở các vùng sâu, vùng xa. 5. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác XMC a) Tăng cường huy động giáo viên các trường tiểu học, cán bộ hưu trí, các hội viên, đoàn viên... tổ chức tham gia dạy XMC. Đẩy mạnh hoạt động tình nguyện dạy XMC của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. b) Huy động cán bộ, chiến sỹ bộ đội biên phòng tham gia dạy các lớp XMC ở khu vực biên giới. Tích cực triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình phối hợp đẩy mạnh công tác duy trì, củng cố kết quả XMC, phổ cập giáo dục tiểu học và phát triển trung tâm học tập cộng đồng khu vực biên giới, ven biển. c) Huy động các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhà hảo tâm, các tổ chức quốc tế quan tâm đến công tác XMC đóng góp, hỗ trợ kinh phí, sách, vở, tài liệu cho học viên và giáo viên các lớp XMC. 6. Đảm bảo điều kiện tài chính, đội ngũ và cơ sở vật chất thực hiện XMC a) Nguồn kinh phí thực hiện được huy động từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới), ngân sách địa phương theo phân cấp hiện hành và huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để thực hiện. b) Đội ngũ và cơ sở vật chất được thực hiện theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC. 7. Công tác thi đua khen thưởng Tuyên dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác XMC. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Là cơ quan thường trực, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương triển khai thực hiện kế hoạch. Xây dựng kế hoạch mở lớp, nhu cầu kinh phí hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng, điều chỉnh chế độ, chính sách cho công tác XMC. Đề xuất tổ chức nghiên cứu, học tập các mô hình tốt để thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả. c) Chỉ đạo các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, huyện; các trường trung học phổ thông, trường chuyên nghiệp của tỉnh hàng năm trước khi học sinh, sinh viên nghỉ hè có kế hoạch cùng với địa phương tham gia và hỗ trợ hoạt động XMC tại cộng đồng. d) Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao lồng ghép nội dung XMC vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. đ) Làm việc cụ thể với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế để thống nhất chỉ tiêu và lộ trình đạt chuẩn XMC tại địa phương. e) Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch; hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện, đề xuất khen thưởng... báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Nội vụ a) Tham mưu tăng cường giáo viên chuyên trách PCGD-XMC cho các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành và bố trí giáo viên kiêm nhiệm làm công tác biệt phái tại các trung tâm học tập cộng đồng. b) Chỉ đạo Ban Thi đua Khen thưởng thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong XMC khi nhận được đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Hướng dẫn các Ngành, các địa phương lập dự toán kinh phí hàng năm, từng giai đoạn triển khai thực hiện kế hoạch đã đề ra. Tổng hợp, tham mưu bố trí nguồn kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ của địa phương cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số học XMC. b) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo nghề tổ chức các lớp học nghề đơn giản cho người mới biết chữ. 5. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền về công tác chống mù chữ gắn với việc tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế a) Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD-XMC và Xây dựng xã hội học tập cấp cơ sở. b) Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông địa phương tuyên truyền về công tác XMC, xây dựng xã hội học tập; c) Chỉ đạo cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể tại địa phương tham gia vào công tác huy động và duy trì số lượng học viên XMC. d) Bố trí giáo viên chuyên trách làm công tác chống mù chữ tại các xã, phường, thị trấn và giáo viên kiêm nhiệm làm công tác biệt phái tại trung tâm học tập cộng đồng. Chủ động nghiên cứu, áp dụng những giải pháp chống mù chữ mang tính đặc thù của địa phương, phù hợp với từng nhóm đối tượng. đ) Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các phòng, ban chức năng xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “XMC đến năm 2020” tại địa phương; thực hiện việc thống kê, cập nhật số liệu người mù chữ hàng năm; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ... cho cán bộ, giáo viên tham gia dạy các lớp XMC. e) Chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện các chế độ, chính sách đối với người tham gia công tác XMC và hỗ trợ người học XMC; tổ chức cho học viên học XMC được học nghề để tạo việc làm và tăng thu nhập; hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương để quyết định việc hỗ trợ ngân sách cho công tác chống mù chữ. ê) Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch tại địa phương gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể a) UBMTTQVN tỉnh: Phân công trách nhiệm và hướng dẫn các tổ chức thành viên xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện công tác chống mù chữ phù hợp với điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức. b) Hội Khuyến học tỉnh: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; tham gia tổ chức các lớp XMC và các lớp chuyên đề để củng cố bền vững kết quả chống mù chữ, hạn chế mù chữ trở lại. - Vận động các gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư tích cực vận động người chưa biết chữ tham gia các lớp XMC. c) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh: - Chỉ đạo các cấp hội đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho phụ nữ và trẻ em gái về sự cần thiết phải biết chữ. Phối hợp với ngành giáo dục tổ chức điều tra, thống kê số phụ nữ, trẻ em gái chưa biết chữ; đồng thời, có biện pháp vận động, tổ chức các hình thức học XMC phù hợp với các nhóm đối tượng. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tạo cơ hội, điều kiện cho phụ nữ, trẻ em gái sau khi biết chữ được học nghề, làm nghề để củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tình trạng tái mù chữ và ổn định cuộc sống gia đình. đ) Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Tổ chức vận động thanh thiếu niên chưa biết chữ tham gia học XMC. Đẩy mạnh hoạt động tình nguyện dạy XMC của tổ chức Đoàn ở các vùng sâu, vùng xa, trẻ em lang thang đường phố. đ) Hội Nông dân Việt Nam tỉnh: Phối hợp với ngành giáo dục, chính quyền địa phương tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng người mù chữ ở nông thôn, vận động và tổ chức các lớp học XMC cho nông dân. Động viên nông dân mù chữ học XMC và tổ chức các lớp học nghề đơn giản cho những nông dân mới biết chữ để củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tình trạng tái mù chữ và ổn định cuộc sống gia đình.
2,142
1,532
e) Các tổ chức thành viên khác của UBMTTQVN tỉnh: Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ và giải pháp chống mù chữ phù hợp với điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức. Trên đây là Kế hoạch XMC đến năm 2020, đề nghị các đơn vị, địa phương có kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19/6/2014; Căn cứ Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo Kết luận số 26-TB/TW ngày 09/5/2011 của Ban Bí thư về việc sơ kết Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của Ban Bí thư (Khóa IX) về “xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Thực hiện Quyết định số 1028/QĐ-TTg ngày 08/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) I. MỤC TIÊU Giáo dục đời sống gia đình nhằm cung cấp cho các thành viên trong gia đình những kiến thức chung về đời sống gia đình; những điều cần thiết chuẩn bị cho hôn nhân và gia đình; giáo dục đời sống gia đình đối với gia đình trẻ, gia đình độ tuổi trung niên, gia đình người cao tuổi, phấn đấu đến năm 2020 đạt các mục tiêu như sau: 1. Có 80% hộ gia đình trở lên được tiếp cận thông tin về giáo dục đời sống gia đình. 2. Có 80% học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục tham dự các buổi sinh hoạt chuyên đề về giáo (dục đời sống gia đình. 3. Trên 50% thanh niên khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa được tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình. 4. Có 80% cán bộ, công nhân tại các khu công nghiệp được tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình. 5. 100% cán bộ, chiến sỹ độ tuổi thanh niên trong các lực lượng vũ trang được tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình. 6. Có 60% đơn vị, tổ chức cấp cơ sở của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ và Công đoàn có tổ chức sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình cho đoàn viên, hội viên và công đoàn viên. II. NỘI DUNG CHÍNH 1. Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn về nội dung giáo dục đời sống gia đình. 2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về giáo dục đời sống gia đình cho đội ngũ cán bộ ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. 3. Tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò của gia đình và giáo dục đời sống gia đình. 4. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt theo chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, khu công nghiệp. 5. Tổ chức thí điểm việc cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình cho một số địa phương trong tỉnh và nhân rộng sau năm 2020. 6. Phản ánh các gương điển hình tiên tiến, các mô hình hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực tuyên truyền giáo dục đời sống gia đình. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục và các thành viên gia đình về tầm quan trọng của gia đình và nội dung giáo dục đời sống gia đình thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông và giáo dục, đặc biệt là các ngày kỷ niệm về gia đình như ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3, ngày Gia đình Việt Nam 28/6, ngày Thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10 và ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái 25/11. 2. Nâng cao năng lực và trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác giáo dục đời sống gia đình thông qua việc xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn phát triển nội dung giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 gắn với các thiết chế văn hóa cơ sở và Trung tâm học tập tại cộng đồng. 3. Ban Chỉ đạo công tác Gia đình các cấp xây dựng và trình Hội đồng nhân dân quyết định các chỉ tiêu về gia đình trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dành một phần ngân sách Nhà nước để triển khai công tác gia đình; nâng cao trách nhiệm trong việc giáo dục đời sống gia đình ưu tiên đến mọi công dân trên từng địa bàn được tiếp cận nhằm thay đổi nhận thức và chuyển đổi hành vi góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, xã hội ổn định. 4. Đẩy mạnh việc cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình bằng nhiều hình thức vào những thời điểm phù hợp đến các thành viên gia đình, ưu tiên đối tượng thanh niên, công nhân đang lao động trong các khu công nghiệp; nội dung tuyên truyền giáo dục phong phú, phù hợp với mọi đối tượng. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình thông qua các hoạt động của Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Từ đó, nâng cao chất lượng cuộc vận động và phong trào, đặc biệt là Phong trào xây dựng gia đình văn hóa. Phát động phong trào chăm lo xây dựng gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc. Xây dựng chính sách hỗ trợ và phát triển dịch vụ xã hội có liên quan đến gia đình để góp phần củng cố, ổn định và phát triển kinh tế gia đình. 5. Nêu gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến, các mô hình hoạt động có hiệu quả. Phê phán các hành vi vi phạm chính sách gia đình, biểu hiện không đúng, không lành mạnh trong cuộc sống gia đình; tôn vinh các giá trị tốt đẹp của gia đình, các điển hình tiên tiến trong lĩnh vực gia đình nhằm phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình; chú trọng ngăn ngừa thông tin và sản phẩm văn hóa độc hại; Thực hiện tuyên truyền sâu rộng chính sách gia đình và xây dựng gia đình trong Nhân dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn có tỷ lệ bạo lực gia đình cao để hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững; 6. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho công tác gia đình; ưu tiên tăng cường xây dựng tủ sách pháp luật tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh xã hội hóa và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ cho cán bộ, người lao động tham gia, học tập nội dung giáo dục đời sống gia đình. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Kinh phí thực hiện chương trình gồm ngân sách Nhà nước theo phân cấp và nguồn kinh phí xã hội hóa (nếu có). 2. Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước, các sở, ban, ngành, địa phương lập dự toán đề nghị cơ quan Tài chính cân đối nguồn ngân sách địa phương được giao hằng năm để đề xuất bố trí cấp kinh phí triển khai thực hiện. V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 05/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: a) Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; b) Phối hợp các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức các hoạt động giáo dục đời sống gia đình; lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình trong hoạt động của Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; c) In ấn, nhân bản và cung cấp tài liệu hướng dẫn nội dung giáo dục đời sống gia đình; tham gia phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng trong việc phổ biến, giáo dục đời sống gia đình cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã; hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình trong hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở; d) Tổ chức thí điểm việc cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình cho một số địa phương trong tỉnh, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và khu công nghiệp. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương đưa nội dung giáo dục đời sống gia đình vào hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các hoạt động giáo dục đời sống gia đình tại Trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với các thiết chế văn hóa cơ sở và các tổ chức khuyến học khác để thực hiện Kế hoạch. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách xã hội khác tham gia các hoạt động tập huấn và bồi dưỡng về giáo dục đời sống gia đình;
2,093
1,533
b) Hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình học tập của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. 4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, tổ chức các hình thức truyền thông đa dạng, phong phú về nội dung giáo dục đời sống gia đình; lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào các buổi sinh hoạt, sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình tại đơn vị cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, ưu tiên đối tượng là chiến sỹ mới. 5. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông và sinh hoạt chuyên đề về nội dung giáo dục đời sống gia đình phù hợp với truyền thống văn hóa của các dân tộc, tôn giáo. 6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo việc thực hiện Kế hoạch theo hệ thống ngành do đơn vị phụ trách. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức thành viên: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các hội viên, đoàn viên, công đoàn viên về giáo dục đời sống gia đình; lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào các hoạt động của Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; b) Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm Văn hóa - Thể thao; tạo điều kiện để phát triển và duy trì hoạt động của các loại hình Câu lạc bộ về gia đình; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thực hiện Kế hoạch và báo cáo viên tuyến huyện, xã, phường, thị trấn về giáo dục đời sống gia đình; c) Chỉ đạo các đài Truyền thanh Truyền hình và trạm Truyền thanh không dây của địa phương tăng cường truyền thông về giáo dục đời sống gia đình đến các hộ gia đình; d) Theo dõi, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu phát hiện có những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung thì kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HẾT DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT ĐĂNG GƠ (DENGUE) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm; Căn cứ Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố dịch sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hết dịch sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue) trên địa bàn xã Châu Sơn, huyện Duy Tiên từ ngày 16 tháng 9 năm 2016 Điều 2. Giao Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện Duy Tiên, tiếp tục theo dõi, kịp thời báo cáo, đề xuất các biện pháp phòng chống dịch theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Duy Tiên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC, PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016 VÀ KẾ HOẠCH 05 NĂM (2016 - 2020) THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ X Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 19/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và Kế hoạch 05 năm (2016 - 2020) theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và Kế hoạch 05 năm (2016 - 2020) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước; thực hiện đổi mới nội dung, phương thức tổ chức các phong trào thi đua với hình thức phong phú, đa dạng, nội dung cụ thể, thiết thực với chủ đề “Đoàn kết, sáng tạo, thi đua xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” do Thủ tướng Chính phủ phát động tại Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX; bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh, của ngành, đơn vị, địa phương mình để tổ chức phát động phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả giai đoạn 2 phong trào thi đua “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”. Đẩy mạnh các phong trào thi đua trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng. Nâng cao chất lượng phong trào thi đua trong lĩnh vực xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, năng động, hiệu lực, hiệu quả. Phát huy các phong trào thi đua yêu nước của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, nâng cao vai trò tập hợp, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua yêu nước và các cuộc vận động lớn của Đảng, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Cùng với việc tổ chức phát động phong trào thi đua thường xuyên, hàng năm, kết hợp phát động các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề hướng phong trào thi đua vào việc giải quyết những vấn đề cấp bách, khó khăn vướng mắc, những mặt còn tồn tại, yếu kém để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. 3. Chú trọng phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến; thực hiện đồng bộ cả 4 khâu: Phát hiện - bồi dưỡng - tổng kết - nhân điển hình tiên tiến. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt để học tập và làm theo, nhằm tạo khí thế thi đua sôi nổi, cổ vũ mọi người phát huy khả năng và phẩm chất tốt đẹp để cống hiến, đóng góp tích cực cho phong trào thi đua và hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời góp phần tích cực vào việc bồi dưỡng, xây dựng con người phát triển toàn diện, xây dựng nếp sống mới và xã hội văn minh, đẩy lùi những tư tưởng, việc làm tiêu cực, những thói hư, tật xấu trong đời sống xã hội. Báo Bình Phước, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; mở các chuyên trang, chuyên mục và tăng thời lượng để giới thiệu, tuyên truyền các gương điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua, gương người tốt, việc tốt trên các lĩnh vực. 4. Tiếp tục đổi mới nâng cao hơn nữa chất lượng công tác khen thưởng. Thực hiện khen thưởng kịp thời, trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, đúng tiêu chuẩn, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, được dư luận xã hội đồng tình; tránh khen thưởng tràn lan làm giảm tác dụng của việc khen thưởng. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ, công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp sản xuất, công tác. Quan tâm khen thưởng cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và vùng dân tộc thiểu số, các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, các trường hợp dũng cảm cứu người, cứu tài sản,... Thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi đua, khen thưởng. 5. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị. Thông qua kiểm tra, đánh giá nhằm phát hiện và lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, dẫn đầu các phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời. Đề cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi pháp luật về thi đua, khen thưởng. 6. Tiếp tục củng cố, nâng cao vai trò trách nhiệm của Hội đồng Thi đua Khen thưởng các cấp. Bố trí, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng có phẩm chất chính trị, có năng lực, tinh thần trách nhiệm nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, thực hiện chính sách, pháp luật về khen thưởng. 7. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ vận động đoàn viên, hội viên tổ chức thực hiện tốt phong trào thi đua, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và kế hoạch 05 năm (2016 - 2020) của tỉnh.
2,030
1,534
Để hoàn thành nhiệm vụ năm 2016, trước mắt, tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm: Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; đẩy mạnh cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng nền hành chính hiện đại, năng động, hiệu lực và hiệu quả; tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng nông thôn mới; phát triển nguồn nhân lực; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm an sinh xã hội. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh) chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH 04 QUY TRÌNH THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Nghị định số 122/2014/NĐ-CP ngày 25/12/2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Theo đề nghị của Chánh thanh tra Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 04 Quy trình thanh tra an toàn thực phẩm, bao gồm: 1. Quy trình 1: Tiến hành một cuộc thanh tra an toàn thực phẩm; 2. Quy trình 2: Tiến hành một cuộc thanh tra an toàn thực phẩm rút gọn; 3. Quy trình 3: Tiến hành một cuộc thanh tra an toàn thực phẩm đột xuất; 4. Quy trình 4: Tiến hành thanh tra an toàn thực phẩm độc lập. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH 1 TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BƯỚC 1: CHUẨN BỊ THANH TRA 1. Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra 1.1. Trước khi ban hành quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước (Bộ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế), Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước (Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Chánh Thanh tra Sở Y tế), Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế, Chi cục trưởng Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là người giao nhiệm vụ nắm tình hình) chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để phục vụ cho việc ban hành quyết định thanh tra. Việc cử công chức hoặc tổ công tác thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình (gọi chung là người được giao nắm tình hình) phải thể hiện bằng văn bản của người giao nhiệm vụ nắm tình hình. Thời gian nắm tình hình không quá 15 ngày làm việc. 1.2. Người được giao nắm tình hình khi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin phải xuất trình: a) Văn bản của người giao nhiệm vụ nắm tình hình về việc cử người được giao nắm tình hình, thời gian, nội dung làm việc, những thông tin cần thu thập từ cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi thẩm quyền thanh tra; b) Thẻ công chức hoặc Thẻ Thanh tra hoặc Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành. 1.3. Người được giao nắm tình hình không được có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin; yêu cầu cung cấp những thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao. 1.4. Người được giao nắm tình hình có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các thông tin, tài liệu thu thập được; chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc nắm tình hình, người được giao nhiệm vụ nắm tình hình phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả nắm tình hình gửi người giao nhiệm vụ nắm tình hình. Báo cáo kết quả nắm tình hình gồm các nội dung chính sau: a) Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố (gọi chung là cơ sở) dự kiến được thanh tra (cơ sở dự kiến được thanh tra thuộc loại hình cơ sở sản xuất/kinh doanh/nhập khẩu/quảng cáo thực phẩm; kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố; mặt hàng thực phẩm yếu do cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo; khái quát về tình hình tổ chức, nhân sự, mặt bằng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố...); b) Tình hình, kết quả hoạt động của cơ sở dự kiến được thanh tra; kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra (nếu có) và các thông tin khác có liên quan (tình hình về công bố, ghi nhãn, quảng cáo, kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm thực phẩm; việc bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố...); c) Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm, đề xuất nội dung thanh tra và phương pháp tiến hành thanh tra. 1.5. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình a) Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình tại cơ sở dự kiến được thanh tra; tại các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung thanh tra; b) Nghiên cứu, tổng hợp thông tin từ báo chí, đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra; c) Khi cần thiết, làm việc trực tiếp với những người có liên quan. 2. Ra quyết định thanh tra Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật thanh tra và báo cáo kết quả nắm tình hình (nếu có), Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cư quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, phường được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra.
1,819
1,535
Quyết định thanh tra thực hiện theo quy định Điều 52 Luật thanh tra, cụ thể bao gồm các nội dung: - Căn cứ pháp lý để thanh tra: - Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra; - Thời hạn thanh tra; - Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra. Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau: + Thanh tra theo kế hoạch thực hiện theo kế hoạch thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. Quyết định thanh tra thực hiện theo Mẫu số 04/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này 3. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi chung là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP). Nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra bao gồm: mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin, báo cáo, phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch tiến hành thanh tra. Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh tra. Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời gian không quá 03 ngày làm việc. Kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện theo Mẫu số 05/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này và là tài liệu nội bộ của Đoàn thanh tra. 4. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra 4.1. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đoàn thanh tra, 4.2. Tổ trưởng, thành viên Đoàn thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra. 4.3. Khi cần thiết Trưởng đoàn thanh tra tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra. 5. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo 5.1. Căn cứ nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì cùng thành viên Đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. 5.2. Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra (kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra (trừ thanh tra đột xuất); văn bản yêu cầu phải nêu rõ cách thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo. Đề cương yêu cầu báo cáo thực hiện theo Mẫu số 05a/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 6. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra Trước khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo việc công bố quyết định thanh tra đến đối tượng thanh tra; trường hợp cần thiết, chuẩn bị để người ra quyết định thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra. Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự. BƯỚC 2: TIẾN HÀNH THANH TRA 1. Công bố quyết định thanh tra 1.1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra. 1.2. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm đối tượng thanh tra và các thành phần khác do người ra quyết định thanh tra quyết định trên cơ sở báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra. 1.3. Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra: - Thông qua chương trình làm việc; - Đọc toàn văn quyết định thanh tra; - Nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời kỳ, thời hạn cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng Đoàn thanh tra (Điều 53 Luật số 56/2010/QH12), nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập (Điều 54 Luật số 56/2010/QH12), nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành (Điều 55 Luật số 56/2010/QH12); quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra (Điều 57, 58 Luật số 56/2010/QH12); dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra; mối quan hệ công tác giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra; các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra. 1.4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo theo đề cương Đoàn thanh tra yêu cầu. 1.5. Các thành viên khác tham dự buổi công bố quyết định thanh tra phát biểu ý kiến liên quan đến nội dung thanh tra (nếu có). 1.6. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản họp công bố quyết định thanh tra được ký giữa Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Biên bản công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Mẫu số 06/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm thí điểm triển khai theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, việc công bố quyết định thanh tra không phải lập thành biên bản riêng mà được ghi thành một mục trong biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh. 2. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra 2.1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Việc yêu cầu cung cấp tài liệu thực hiện theo Mẫu số 07/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Việc giao nhận tài liệu phải lập thành biên bản. Biên bản giao nhận tài liệu thực hiện theo Mẫu số 08/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 2.2. Đối với những tài liệu không cần thu giữ thì người nhận hồ sơ, tài liệu phải trả lại cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thời gian trả tài liệu chậm nhất khi kết thúc việc thanh tra trực tiếp. Việc trả tài liệu phải lập thành biên bản giao nhận tài liệu như quy định tại mục 2.1 trên đây. 2.3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan. 3. Kiểm tra, xác minh tại cơ sở 3.1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được; kiểm tra, xác minh tại nơi sản xuất, kinh doanh, chế biến, bảo quản thực phẩm để làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết để kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra mời đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có liên quan đến làm việc. Giấy mời được thực hiện theo Mẫu số 09/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp cần làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra có công văn yêu cầu yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Công văn yêu cầu báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 10/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3.2. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; kiểm tra, xác minh tại nơi sản xuất, kinh doanh, chế biến, bảo quản thực phẩm liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác minh. Biên bản kiểm tra, xác minh thực hiện theo Mẫu số 11/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3.3. Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được làm việc hoặc lập thành biên bản làm việc. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 12/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Thủ tục thực hiện quyền trong quá trình thanh tra Khi thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra áp dụng các thủ tục theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan, cụ thể như sau: 4.1. Về niêm phong tài liệu Trường hợp xét thấy cần bảo đảm nguyên trạng tài liệu như quy định tại Điều 36 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định niêm phong tài liệu. Việc niêm phong tài liệu được thực hiện cụ thể như sau: a) Trưởng đoàn thanh tra có quyền quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra. Quyết định niêm phong tài liệu phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ tài liệu cần niêm phong, thời hạn niêm phong, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra. Trường hợp cần thiết thì lập biên bản về danh mục tài liệu niêm phong, biên bản phải có chữ ký của đối tượng thanh tra và đại diện Đoàn thanh tra. b) Thời hạn niêm phong tài liệu không được dài hơn thời gian thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra. Việc khai thác tài liệu niêm phong phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn thanh tra.
2,074
1,536
c) Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp niêm phong thì người ra quyết định niêm phong phải ra quyết định hủy bỏ ngay biện pháp đó: Quyết định niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 13/TTr - ATTP; Quyết định mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 14/TTr - ATTP; Biên bản niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 15/TTr - ATTP; Biên bản mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 16/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4.2. Về kiểm kê tài sản, hàng hóa Trường hợp cần kiểm kê tài sản, hàng hóa như quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra quyết định kiểm kê tài sản, hàng hóa. Việc kiểm kê tài sản, hàng hóa được thực hiện cụ thể như sau: a) Khi tiến hành thanh tra nếu phát hiện giữa sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu chiếm dụng, chiếm đoạt, có hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra quyết định kiểm kê tài sản, hàng hóa. b) Quyết định kiểm kê tải sản, hàng hóa phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ tài sản, hàng hóa kiểm kê, thời gian, địa điểm tiến hành, trách nhiệm của những người tiến hành, nghĩa vụ của đối tượng có tài sản, hàng hóa kiểm kê. Việc kiểm kê tài sản, hàng hóa phải lập thành biên bản. Đối với tài sản, hàng hóa xét thấy cần giao cho cơ quan chức năng tạm giữ thì yêu cầu cơ quan đó thực hiện việc tạm giữ. c) Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp kiểm kê tài sản, hàng hóa thì người ra quyết định kiểm kê phải ra quyết định hủy bỏ ngay biện pháp đó. Việc kiểm kê tài sản, hàng hóa được thực hiện theo Mẫu số 17/TTr - ATTP; Quyết định về việc hủy bỏ biện pháp kiểm kê tài sản, hàng hóa được thực hiện theo Mẫu số 18/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4.3. Về Trưng cầu giám định và lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm a) Về Trưng cầu giám định Trường hợp cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận như theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Việc trưng cầu giám định được thực hiện cụ thể như sau: a) Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, cơ quan, tổ chức giám định. b) Cơ quan, tổ chức giám định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, kịp thời của kết quả giám định. c) Kinh phí trưng cầu giám định do cơ quan tiến hành thanh tra chi trả, trường hợp đối tượng thanh tra có sai phạm thì kinh phí giám định sẽ do đối tượng thanh tra chi trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. d) Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí trưng cầu giám định trong hoạt động thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật. Quyết định trưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 19/TTr - ATTP; Công văn về việc trưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 20/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. b) Về lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm Trường hợp cần có sự đánh giá về chất lượng, vệ sinh an toàn của thực phẩm thì Trưởng đoàn thanh tra quyết định việc lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm. Việc lấy mẫu thực phẩm thực hiện theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01/4/2011 hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó, yêu cầu đối với người lấy mẫu phải là thành viên của đoàn thanh tra; được đào tạo và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm; phải trực tiếp lấy mẫu tại cơ sở hoặc theo chỉ định của đoàn thanh tra; phải tiến hành lập Biên bản lấy mẫu, Biên bản bàn giao mẫu và dán tem niêm phong theo mẫu quy định. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm để thanh tra an toàn thực phẩm do cơ quan quyết định việc thanh tra chi trả. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, cơ quan ra quyết định thanh tra an toàn thực phẩm kết luận tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho cơ quan tiến hành thanh tra theo quy định tại Điều 48 Luật An toàn thực phẩm. 4.4. Về tạm đình chỉ hành vi vi phạm Trong quá trình thanh tra, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần đình chỉ như quy định tại Điều 39 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP (hành vi đang hoặc sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân) thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra ra quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm đó; trường hợp cần thiết, kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm. Quyết định tạm đình chỉ phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do, nội dung, thời gian tạm đình chỉ, đối tượng có trách nhiệm thực hiện. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hành vi vi phạm thì người đã ra quyết định tạm đình chỉ phải ra quyết định hủy bỏ ngay biện pháp đó. Quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm được thực hiện theo Mẫu số 21/TTr - ATTP; Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc làm được thực hiện theo Mẫu số 18/TTr - ATTP; Kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm được thực hiện theo Mẫu số 22/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4.5. Về tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện việc sử dụng trái pháp luật các khoản tiền, đồ vật, giấy phép mà xét thấy cần phải ngăn chặn ngay hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý như quy định tại Điều 40 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra ra quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép. Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ, thời gian tạm giữ, trách nhiệm của người ra quyết định tạm giữ, nghĩa vụ của đối tượng có tiền, đồ vật, giấy phép tạm giữ. Việc tạm giữ phải được lập thành biên bản. Đối với đồ vật, giấy phép xét thấy cần giao cho cơ quan chức năng giữ thì yêu cầu cơ quan đó thực hiện. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp tạm giữ thì người ra quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật phải ra quyết định hủy bỏ ngay biện pháp đó. Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp được thực hiện theo Mẫu số 23/TTr - ATTP; Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 24/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4.6. Về thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra Khi có căn cứ kết luận tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra như quy định tại Điều 42 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi. Quyết định thu hồi phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền, tài sản phải thu hồi, trách nhiệm của cơ quan thực hiện, thời gian thực hiện, trách nhiệm của đối tượng có tiền, tài sản bị thu hồi. Người ra quyết định thanh tra tiến hành việc thu giữ tiền hoặc tài sản theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan có chức năng thu giữ, quản lý tiền, tài sản đó. Đối tượng có tiền, tài sản bị thu giữ phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi; trường hợp không chấp hành hoặc chấp hành không nghiêm chỉnh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Người ra quyết định thu hồi tiền, tài sản có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định thu hồi đó. Quyết định thu hồi tiền được thực hiện theo Mẫu số 25/TTr - ATTP; Quyết định thu hồi tài sản được thực hiện theo Mẫu số 26/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4.7. Trường hợp phát hiện việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra thì người ra quyết định thanh tra kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó. Văn bản kiến nghị về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định được thực hiện theo Mẫu số 27/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4.8. Trường hợp cần đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra thì người ra quyết định thanh tra kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm. Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo Mẫu số 28/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 5. Xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành thanh tra 5.1. Khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lý ngay thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định để làm cơ sở cho việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo Mẫu số 28a/TTr - ATTP, quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Mẫu số 28b/TTr - ATTP ban hành kèm theo quyết định này. Việc xử lý sai phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan. Đối với một số sai phạm thường gặp, việc xử lý được áp dụng như sau:
2,057
1,537
5.1.1. Trường hợp vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa hoặc hàng hóa có kết quả kiểm nghiệm mẫu không phù hợp với chỉ tiêu công bố trong bản thông tin chi tiết của sản phẩm hoặc chỉ tiêu ghi trên nhãn sản phẩm kèm theo hồ sơ công bố được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thì xử lý theo quy định của pháp luật về thu hồi và xử lý sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế. 5.1.2. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm phải xử lý vi phạm hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, áp dụng văn bản xử phạt vi phạm hành chính như sau: a) Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, về kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm (Nghị định 178/2013/NĐ-CP). b) Vi phạm quy định về công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm; vi phạm về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu; hàng hóa có kết quả kiểm nghiệm mẫu không phù hợp với chỉ tiêu công bố trong bản thông tin chi tiết của sản phẩm hoặc chỉ tiêu ghi trên nhãn sản phẩm hoặc không phù hợp với chỉ tiêu công bố áp dụng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định an toàn thực phẩm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa (Nghị định số 80/2013/NĐ-CP) hoặc Nghị định số 178/2013/NĐ-CP . c) Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 80/2013/NĐ-CP . d) Vi phạm quy định về quảng cáo thực phẩm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo. đ) Vi phạm quy định trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán thực phẩm là hàng giả, hàng cấm xử lý vi phạm theo quy định của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Nghị định số 185/2013/NĐ-CP); Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP . 5.1.3. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì chuyển hồ sơ lên cấp cao hơn để xử lý theo quy định của pháp luật 5.2. Khi phát hiện sai phạm có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. 6. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra 6.1. Theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra, từng thành viên Đoàn thanh tra, Tổ trưởng (nếu có) báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra. Trường hợp phát hiện những vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. 6.2. Trưởng đoàn thanh tra báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với người ra quyết định thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của Trưởng đoàn thanh tra còn được gửi cho người được giao nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của Trưởng đoàn thanh tra. 6.3. Báo cáo tiến độ của thành viên Đoàn thanh tra, Tổ trưởng, Trưởng đoàn thanh tra được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: + Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo; + Nội dung, kết quả thanh tra đã hoàn thành, nội dung thanh tra đang tiến hành; + Dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới; + Khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị, đề xuất (nếu có). 7. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra 7.1. Trường hợp Trưởng đoàn thanh tra kiến nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra thì người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra. 7.2. Trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra thì người ra quyết định thanh tra có văn bản về việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra và yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra thực hiện. 7.3. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra cho thành viên Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết); tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã sửa đổi, bổ sung. 8. Kéo dài thời gian thanh tra 8.1. Trường hợp nội dung thanh tra phức tạp hoặc phát sinh nội dung mới, hoặc liên quan đến trách nhiệm nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kéo dài thời gian thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra gia hạn thời gian thanh tra. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian thanh tra phải nêu rõ lý do, thời gian kéo dài. 8.2. Căn cứ vào đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định gia hạn thời gian thanh tra. Quyết định gia hạn thời gian thanh tra thực hiện theo Mẫu số 29/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 8.3. Quyết định gia hạn thời gian thanh tra được gửi cho Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 9. Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thì Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo tập hợp hồ sơ, tài liệu để chuyển Cơ quan điều tra. Việc bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra phải được lập thành biên bản. Việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo quy định về quan hệ phối hợp giữa Cơ quan thanh tra với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố. Văn bản về việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 30/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Biên bản giao nhận hồ sơ giữa Cơ quan Thanh tra và Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 31/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 10. Kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra 10.1. Trước khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày dự kiến kết thúc thanh tra trực tiếp. 10.2. Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra về dự kiến kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. 10.3. Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra biết. Trường hợp cần thiết, có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc thanh tra trực tiếp. Nội dung làm việc được lập thành biên bản kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. Văn bản thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện theo Mẫu số 32/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với cuộc thanh tra thí điểm triển khai theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện, việc thông báo kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra được ghi tại phần cuối của biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh. 10.4. Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi thời hạn thanh tra đã hết hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt. BƯỚC 3: KẾT THÚC THANH TRA 1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra 1.1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nội dung báo cáo đó. 1.2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra phải có các nội dung chính sau đây: a) Nhiệm vụ được phân công, kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dung thanh tra; b) Kết luận rõ đúng, sai về từng nội dung đã được kiểm tra, xác minh, nêu rõ hành vi tham nhũng phát hiện qua thanh tra (nếu có); chỉ rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để kết luận đúng, sai; c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; d) Kiến nghị, đề xuất việc xử lý về kinh tế, hành chính, hình sự (nếu có) đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật; chỉ rõ quy định của pháp luật, cơ sở thực tiễn của những kiến nghị, đề xuất.
2,079
1,538
1.3. Trường hợp nhận thấy nội dung Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra chưa đầy đủ, chưa chính xác, chưa rõ thì Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu thành viên Đoàn thanh tra báo cáo bổ sung, làm rõ. 2. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra 2.1. Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra. 2.2. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP, cụ thể như sau: Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra, trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Khái quát về đối tượng thanh tra; b) Kết quả kiểm tra, xác minh về từng nội dung thanh tra; c) Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm của đối tượng thanh tra. Căn cứ nội dung, đối tượng thanh tra ghi trong Quyết định thanh tra, nội dung đánh giá bao gồm toàn bộ hoặc một số nội dung sau: + Việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. + Việc thực hiện các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm. + Hoạt động quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý. + Hoạt động chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm. + Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm. d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra; kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật; đ) Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có); e) Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra (nếu có). 2.3. Trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra, khi cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm cho việc nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo Mẫu số 33/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra 3.1. Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra. 3.2. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sung thêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để nghe báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản, yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên trong Đoàn thanh tra báo cáo. 3.3. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; họp Đoàn thanh tra để thảo luận, hoàn chỉnh báo cáo bổ sung, làm rõ báo cáo kết quả thanh tra. 3.4. Trưởng đoàn thanh tra trình báo cáo bổ sung, làm rõ thêm báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra kèm theo những ý kiến khác nhau của thành viên Đoàn thanh tra (nếu có). 4. Xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra 4.1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thanh tra và báo cáo bổ sung (nếu có) của Đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra. Nội dung Dự thảo kết luận thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP, cụ thể như sau: Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra (nếu có), chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra; trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây: + Kết quả kiểm tra, xác minh về từng nội dung thanh tra; + Kết luận về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra (nội dung cụ thể như nêu tại Điểm c, mục 2.2 bước 3 kết thúc thanh tra trên đây); xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); + Kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có). 4.2. Người ra quyết định thanh tra xem xét hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu Dự thảo kết luận thanh tra để tham mưu, đề xuất cho mình chỉ đạo hoàn thiện Dự thảo kết luận thanh tra. Ý kiến tham mưu, đề xuất của cơ quan, đơn vị chuyên môn với người ra quyết định thanh tra được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. 4.3. Trong quá trình xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề dự kiến kết luận về nội dung thanh tra. 4.4. Trường hợp cần thiết, để bảo đảm cho việc nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan, người ra quyết định thanh tra quyết định tiến hành thanh tra bổ sung, trưng cầu giám định, tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 4.5. Trường hợp gửi Dự thảo kết luận thanh tra để đối tượng thanh tra giải trình thì việc giải trình của đối tượng thanh tra phải thực hiện bằng văn bản kèm theo các thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho nội dung giải trình. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với người ra quyết định thanh tra xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra để hoàn thiện và gửi đơn vị thẩm định Dự thảo kết luận thanh tra. Nội dung tiếp thu ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra, ý kiến tham gia của đơn vị thẩm định, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quy định tại mục 4.4 trên đây (nếu có) phải được Trưởng đoàn thanh tra báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và được lưu trong hồ sơ thanh tra. 5. Ký và ban hành kết luận thanh tra 5.1. Người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra tiếp tục hoàn thiện Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. 5.2. Kết luận thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định khác có liên quan, cụ thể như sau: a) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Y tế tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Bộ trưởng Bộ Y tế, Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Đối với cuộc thanh tra do Cục An toàn thực phẩm tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Thanh tra Bộ Y tế, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Sở Y tế tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Giám đốc sở Y tế, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Đối với cuộc thanh tra do Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Thanh tra Sở Y tế, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. đ) Đối với cuộc thanh tra Ủy ban nhân dân cấp quận của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm thì kết luận thanh tra phải gửi Giám đốc Sở Y tế, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. e) Đối với cuộc thanh tra Ủy ban nhân dân cấp phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm thì kết luận thanh tra phải gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Kết luận thanh tra thực hiện theo Mẫu số 34/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 6. Công khai kết luận thanh tra 6.1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 39 Luật thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ- CP. Việc công khai kết luận thanh tra theo những hình thức cụ thể như sau:
2,008
1,539
a) Công bố tại cuộc họp với thành phần gồm người ra quyết định thanh tra hoặc người được ủy quyền, đại diện Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Ngoài việc công khai kết luận thanh tra theo Điểm a trên đây, người ra kết luận thanh tra lựa chọn ít nhất một trong các hình thức: + Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; + Đưa lên Trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; + Niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo viết, báo điện tử. Thời gian thông báo trên báo nói, báo điện tử ít nhất là 02 lần; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 01 số phát hành. Thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp ít nhất là 05 ngày liên tục. Thời gian niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra ít nhất là 05 ngày. Việc niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra do đối tượng thanh tra thực hiện. Thời gian niêm yết ít nhất là 15 ngày liên tục. 6.2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm cung cấp kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra. Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra cung cấp một phần hay toàn bộ kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 6.3. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm giúp người ra quyết định thanh tra chuẩn bị nội dung để thực hiện việc công khai kết luận thanh tra. 7. Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra 7.1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra. Nội dung hợp Đoàn thanh tra được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. 7.2. Nội dung tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra như sau: a) Đánh giá kết quả thanh tra so với mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra; b) Đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, việc thực hiện quy định về hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, quy định về giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra, quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra và các quy định khác có liên quan đến hoạt động Đoàn thanh tra; c) Những bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc thanh tra; d) Đề xuất việc khen thưởng đối với Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người có thành tích xuất sắc trong hoạt động thanh tra (nếu có); đ) Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thanh tra (nếu có); e) Những kiến nghị, đề xuất khác của Đoàn thanh tra (nếu có). 7.3. Kết thúc việc tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra. 8. Lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra 8.1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm lập và bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan đã ra quyết định thanh tra. 8.2. Người ra quyết định thanh tra phải chỉ đạo, kiểm tra Trưởng đoàn thanh tra trong việc lập, bàn giao hồ sơ thanh tra. 8.3. Hồ sơ thanh tra do Đoàn thanh tra tiến hành gồm: a) Quyết định thanh tra; b) Biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh; c) Báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; d) Báo cáo kết quả thanh tra; đ) Kết luận thanh tra; e) Văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý; g) Tài liệu khác có liên quan. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ phải được lập thành Biên bản. Biên bản bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ thực hiện theo Mẫu số 35/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này./. QUY TRÌNH 2 TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM RÚT GỌN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BƯỚC 1: CHUẨN BỊ THANH TRA 1. Ra quyết định thanh tra Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật thanh tra và báo cáo kết quả nắm tình hình (nếu có), Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, phường được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra. Quyết định thanh tra thực hiện theo quy định Điều 52 Luật thanh tra và theo Mẫu số 04/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này: 2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi chung là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP) và theo Mẫu số 05/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Kế hoạch tiến hành thanh tra là tài liệu nội bộ của Đoàn thanh tra. 3. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra 3.1. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đoàn thanh tra. 3.2. Tổ trưởng, thành viên Đoàn thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra. 3.3. Khi cần thiết Trưởng đoàn thanh tra tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra. 4. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo 4.1. Căn cứ nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì cùng thành viên Đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. 4.2. Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra (kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra (trừ thanh tra đột xuất); văn bản yêu cầu phải nêu rõ cách thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo. Đề cương yêu cầu báo cáo thực hiện theo Mẫu số 05a/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 5. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra Trước khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo việc công bố quyết định thanh tra đến đối tượng thanh tra; trường hợp cần thiết, chuẩn bị để người ra quyết định thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra. Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự. BƯỚC 2: TIẾN HÀNH THANH TRA 1. Công bố quyết định thanh tra Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra. Biên bản công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Mẫu số 06/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm thí điểm triển khai theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, việc công bố quyết định thanh tra không phải lập thành biên bản riêng mà được ghi thành một mục trong biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh. 2. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra 2.1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Việc yêu cầu cung cấp tài liệu thực hiện theo Mẫu số 07/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Việc giao nhận tài liệu phải lập thành biên bản. Biên bản giao nhận tài liệu thực hiện theo Mẫu số 08/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 2.2. Đối với những tài liệu không cần thu giữ thì người nhận hồ sơ, tài liệu phải trả lại cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thời gian trả tài liệu chậm nhất khi kết thúc việc thanh tra trực tiếp. Việc trả tài liệu phải lập thành biên bản giao nhận tài liệu như quy định tại mục 2.1 trên đây. 2.3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan. 3. Kiểm tra, xác minh tại cơ sở 3.1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được; kiểm tra, xác minh tại nơi sản xuất, kinh doanh, chế biến, bảo quản thực phẩm để làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết để kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn để có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra mời đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có liên quan đến làm việc. Giấy mời được thực hiện theo Mẫu số 09/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này.
2,068
1,540
Trường hợp cần làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra có công văn yêu cầu yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Công văn yêu cầu báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 10/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3.2. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; kiểm tra, xác minh tại nơi sản xuất, kinh doanh, chế biến, bảo quản thực phẩm liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác minh. Biên bản kiểm tra, xác minh thực hiện theo Mẫu số 11/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3.3 Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được làm việc hoặc lập thành biên bản làm việc. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 12/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Thủ tục thực hiện quyền trong quá trình thanh tra Khi thực hiện quyền trong hoạt thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra áp dụng các thủ tục theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành thanh tra 5.1. Khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lý ngay thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải lập biên bản về việc sai phạm để làm cơ sở cho việc xử lý. Việc xử lý sai phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan. Biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo Mẫu số 28a/TTr - ATTP, quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Mẫu số 28b/TTr - ATTP ban hanh kèm theo quyết định này. 5.2. Khi phát hiện sai phạm có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. 6. Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thì Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo tập hợp hồ sơ, tài liệu để chuyển Cơ quan điều tra. Việc bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra phải được lập thành biên bản. Việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo quy định về quan hệ phối hợp giữa Cơ quan thanh tra với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố. Văn bản về việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 30/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Biên bản giao nhận hồ sơ giữa Cơ quan Thanh tra và Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 31/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 7. Kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra 7.1. Trước khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày dự kiến kết thúc thanh tra trực tiếp. 7.2. Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra biết hoặc có thể thông báo trực tiếp tại buổi làm việc với đối tượng thanh tra trước kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra. Văn bản thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện theo Mẫu số 32/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp thông báo trực tiếp tại buổi làm việc với đối tượng thanh tra trước kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra thì nội dung thông báo được ghi tại phần cuối của biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh. 7.3. Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi thời hạn thanh tra đã hết hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt. BƯỚC 3: KẾT THÚC THANH TRA 1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nội dung báo cáo đó. 2. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra 2.1. Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra. 2.2. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo Mẫu số 33/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra 3.1. Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra. 3.2. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sung thêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để nghe báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản, yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên trong Đoàn thanh tra báo cáo. 4. Xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra Sau khi nhận được báo cáo kết quả thanh tra và báo cáo bổ sung (nếu có) của Đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra. Nội dung Dự thảo kết luận thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP 5. Ký và ban hành kết luận thanh tra 5.1. Người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra tiếp tục hoàn thiện Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. 5.2. Kết luận thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Kết luận thanh tra thực hiện theo Mẫu số 34/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 6. Công khai kết luận thanh tra 6.1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 39 Luật thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP. 6.2. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm giúp người ra quyết định thanh tra chuẩn bị nội dung để thực hiện việc công khai kết luận thanh tra. 7. Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra 7.1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra. Nội dung họp Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ, được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. 7.2. Kết thúc việc tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra. 8. Lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra Việc lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ phải được lập thành Biên bản. Biên bản bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ thực hiện theo Mẫu số 35/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này./. QUY TRÌNH 3 TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỘT XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BƯỚC 1: CHUẨN BỊ THANH TRA 1. Ra quyết định thanh tra Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, phường được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra. Quyết định thanh tra thực hiện theo quy định Điều 52 Luật thanh tra và theo Mẫu số 04/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này và có thể áp dụng cho một hoặc một số cơ sở thực phẩm theo khu vực, địa bàn. 2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra Trong phạm vi thời gian cho phép, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi chung là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP) và theo Mẫu số 05/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Kế hoạch tiến hành thanh tra là tài liệu nội bộ của Đoàn thanh tra. Trường hợp thanh tra đột xuất mà việc tiến hành thanh tra yêu cầu phải thực hiện ngay sau khi có quyết định thanh tra thì không phải xây dựng kế hoạch thanh tra.
2,059
1,541
3. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra 3.1. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đoàn thanh tra. 3.2. Khi cần thiết Trưởng đoàn thanh tra tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra. BƯỚC 2: TIẾN HÀNH THANH TRA 1. Công bố quyết định thanh tra Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra. Biên bản công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Mẫu số 06/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm thí điểm triển khai theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, việc công bố quyết định thanh tra không phải lập thành biên bản riêng mà được ghi thành một mục trong biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh. 2. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra 2.1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Việc yêu cầu cung cấp tài liệu thực hiện theo Mẫu số 07/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Việc giao nhận tài liệu phải lập thành biên bản, Biên bản giao nhận tài liệu thực hiện theo Mẫu số 08/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Kiểm tra, xác minh tại cơ sở 3.1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được; kiểm tra, xác minh tại nơi sản xuất, kinh doanh, chế biến, bảo quản thực phẩm để làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết để kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra mời đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có liên quan đến làm việc. Giấy mời được thực hiện theo Mẫu số 09/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp cần làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra có công văn yêu cầu yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Công văn yêu cầu báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 10/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3.2. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; kiểm tra, xác minh tại nơi sản xuất, kinh doanh, chế biến, bảo quản thực phẩm liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác minh. Biên bản kiểm tra, xác minh thực hiện theo Mẫu số 11/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3.3. Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được làm việc hoặc lập thành biên bản làm việc. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 12/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Thủ tục thực hiện quyền trong quá trình thanh tra Khi thực hiện quyền trong hoạt thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra áp dụng các thủ tục theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành thanh tra 5.1. Khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lý ngay thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải lập biên bản về việc sai phạm để làm cơ sở cho việc xử lý. Việc xử lý sai phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan. Biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo Mẫu số 28a/TTr - ATTP, quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Mẫu số 28b/TTr - ATTP ban hành kèm theo quyết định này. 5.2. Khi phát hiện sai phạm có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. 6. Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thì Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo tập hợp hồ sơ, tài liệu để chuyển Cơ quan điều tra. Việc bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra phải được lập thành biên bản. Việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo quy định về quan hệ phối hợp giữa Cơ quan thanh tra với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố. Văn bản về việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 30/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Biên bản giao nhận hồ sơ giữa Cơ quan Thanh tra và Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 31/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 7. Kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra 7.1. Trước khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày dự kiến kết thúc thanh tra trực tiếp. 7.2. Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra biết hoặc có thể thông báo trực tiếp tại buổi làm việc với đối tượng thanh tra trước kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra. Văn bản thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện theo Mẫu số 32/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp thông báo trực tiếp tại buổi làm việc với đối tượng thanh tra trước kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra thì nội dung thông báo được ghi tại phần cuối của biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh. 7.3. Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi thời hạn thanh tra đã hết hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt. BƯỚC 3: KẾT THÚC THANH TRA 1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nội dung báo cáo đó. 2. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra 2.1. Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra. 2.2. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. 2.3. Trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra, khi cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm cho việc nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo Mẫu số 33/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra 3.1. Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra. 3.2. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sung thêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để nghe báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản, yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên trong Đoàn thanh tra báo cáo. 4. Xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra Sau khi nhận được báo cáo kết quả thanh tra và báo cáo bổ sung (nếu có) của Đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra. Nội dung Dự thảo kết luận thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. 5. Ký và ban hành kết luận thanh tra 5.1. Người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra tiếp tục hoàn thiện Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. 5.2. Kết luận thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Kết luận thanh tra thực hiện theo Mẫu số 34/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này. 6. Công khai kết luận thanh tra 6.1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 39 Luật thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP. 6.2. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm giúp người ra quyết định thanh tra chuẩn bị nội dung để thực hiện việc công khai kết luận thanh tra.
2,064
1,542
7. Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra 7.1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra. Nội dung họp Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ, được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. 7.2. Kết thúc việc tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra. 8. Lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra Việc lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ phải được lập thành Biên bản. Biên bản bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ thực hiện theo Mẫu số 35/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này./. QUY TRÌNH 4 TIẾN HÀNH THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỘC LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. Phân công Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tiến hành thanh tra độc lập Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Chánh Thanh tra Sở Y tế, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, phường được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là người ra quyết định phân công) căn cứ vào kế hoạch thanh tra, phân công Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý tiến hành thanh tra chuyên ngành độc lập. Quyết định phân công bao gồm các nội dung sau: a) Họ, tên, chức danh, số hiệu thẻ của Thanh tra viên hoặc của công chức thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tiến hành thanh tra độc lập; b) Phạm vi, nội dung, nhiệm vụ thanh tra; c) Thời gian tiến hành thanh tra. Trường hợp giao thanh tra thường xuyên, việc thanh tra được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Khoản 3, Điều 37 Luật Thanh tra. 2. Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập đối với mỗi đối tượng thanh tra là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định phân công gia hạn thời gian thanh tra nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá 05 ngày làm việc. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tiến hành thanh tra độc lập a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của người ra quyết định phân công tiến hành thanh tra độc lập. b) Xuất trình văn bản phân công nhiệm vụ, thẻ thanh tra viên hoặc thẻ công chức khi tiến hành thanh tra. c) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra. d) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra. đ) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra xem xét, xử lý. e) Lập biên bản làm việc với đối tượng thanh tra khi kết thúc thanh tra. g) Báo cáo người ra quyết định phân công về việc thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định phân công và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. 4. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành độc lập Khi kết thúc thanh tra, Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành phải báo cáo người ra quyết định phân công bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo phải nêu rõ nội dung, kết quả thanh tra, các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, biện pháp đã kiến nghị xử lý (nếu có) và phải lưu hồ sơ thanh tra. 5. Lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra Việc lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ phải được lập thành Biên bản. Biên bản bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ thực hiện theo Mẫu số 35/TTr - ATTP ban hành kèm theo Quyết định này./. MẪU SỐ 01/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH về việc thay đổi Trưởng đoàn thanh tra …………………………………………………(4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (5); Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (6); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (7) về việc ……… (8); Xét ……………………………………………………………………………………………... (9), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cử ông (bà) …………………………………..… (10), chức vụ làm Trưởng đoàn thanh tra về việc …………………….………………… (14) thay ông (bà) …………………………… (11), chức vụ …………………………… kể từ ngày ……/……/……… Điều 2. Ông (bà) …………………………… (11) có trách nhiệm bàn giao công việc và các tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra cho ông (bà)…………………………………………(10) trước ngày..../..../............... Điều 3. Các ông (bà) (10), (11), (12) và (13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra. (4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra. (7) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (8) Tên cuộc thanh tra. (9) Đề nghị của người tham mưu đề xuất thay đổi Trưởng đoàn thanh tra (nếu có) hoặc của Trưởng đoàn thanh tra (trong trường hợp vì lý do điều động công tác hoặc lý do sức khỏe...). (10) Họ tên của người được cử làm Trưởng đoàn thanh tra. (11) Họ tên của người thôi không làm Trưởng đoàn thanh tra. (12) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra. (13) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. (14) Tên Đoàn thanh tra. MẪU SỐ 02/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thay đổi thành viên Đoàn thanh tra …………………………………………………(4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (5); Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (6); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (7) về việc ……… (8); Xét đề nghị của……………………………………………………………………………….. (9), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cử các ông (bà) có tên sau đây tham gia Đoàn thanh tra về việc ……………………. (8) kể từ ngày ……/……/……… 1. Ông (bà) ……………………………………. chức vụ …………………………………….… 2. …………………………………….…………………………………….……………….….(10) Điều 2. Các ông (bà) sau đây thôi không tham gia Đoàn thanh tra kể từ ngày ……/……/……… 1. Ông (bà) ……………………………………. chức vụ …………………………………….… 2. …………………………………….…………………………………….……………….….(11) Các ông (bà) có tên tại Điều này có trách nhiệm bàn giao công việc và tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra cho Trưởng đoàn thanh tra trước ngày ……/……/……… Điều 3. Trưởng đoàn thanh tra, các ông (bà) có tên tại Điều 1, Điều 2, (12) và (13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra.
2,052
1,543
(4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra. (7) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (8) Tên cuộc thanh tra. (9) Đề nghị của người tham mưu đề xuất thay đổi thành viên đoàn thanh tra (nếu có) hoặc của Trưởng đoàn thanh tra (trong trường hợp vì lý do điều động công tác hoặc lý do sức khỏe...). (10) Họ tên của người được cử tham gia Đoàn thanh tra. (11) Họ tên của người thôi không tham gia Đoàn thanh tra. (12) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra. (13) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. MẪU SỐ 03/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung thành viên Đoàn thanh tra …………………………………………………(4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (5); Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (6); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (7) về việc ……… (8); Xét đề nghị của……………………………………………………………………………….. (9), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung các ông (bà) có tên sau đây tham gia Đoàn thanh tra về việc………………..(8) kể từ ngày ……/……/……… 1. Ông (bà) ………………………………………………..…. chức vụ ;……………………….; 2. Ông (bà) ………………………………………………..…. chức vụ ;……………………….. Điều 2. Trưởng đoàn thanh tra, các ông (bà) có tên tại Điều 1, (10), (11) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra. (4) Chức danh của người ra quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra. (7) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (8) Tên cuộc thanh tra. (9) Chức danh của người tham mưu đề xuất thay đổi Trưởng đoàn thanh tra (nếu có). (10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra. (11) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. MẪU SỐ 04/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thanh tra ……………………………(4) …………………………………………………(5) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (5a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (5b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (6); Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (7); Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (8); Xét đề nghị của ..……………………………………………………………………………………... (9), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thanh tra…………………………………………………………………………………….. (10); Thời kỳ thanh tra: ………………………………………………………………………………………… Thời hạn thanh tra là …… ngày, kể từ ngày công bố Quyết định thanh tra. Điều 2. Thành lập Đoàn thanh tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. …………………………………………………………………………………………Trưởng đoàn; 2. …………………………………………………………………………Phó Trưởng đoàn (nếu có); 3. ……………………………………………………………………………………………thành viên; ………………………………………………………………………………………………………… Điều 3. Đoàn thanh tra có nhiệm vụ ……………………………………………………………(11) Giao cho (9) chỉ đạo, theo dõi, giúp (5) xử lý hoặc trình (5) xử lý theo thẩm quyền các kiến nghị của Đoàn thanh tra. Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 2, (9), (12), (13) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định thanh tra. (4) Tên cuộc thanh tra (5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (5b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (6) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (7) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định thanh tra. (8) Kế hoạch thanh tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với thanh tra theo kế hoạch); tên văn bản chỉ đạo hoặc quyết định của người có thẩm quyền về việc tiến hành thanh tra (đối với cuộc thanh tra đột xuất). (9) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất tiến hành thanh tra (nếu có). (10) Đối tượng thanh tra, nội dung thanh tra, phạm vi thanh tra, niên độ thanh tra... (11) Nhiệm vụ của Đoàn thanh tra. (12) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra. (13) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. MẪU SỐ 05/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH THANH TRA Thực hiện Quyết định thanh tra số ………………… ngày ……/……/……… của ……………..(3) về việc ………………………………(4), Đoàn thanh tra lập kế hoạch tiến hành thanh tra như sau: I. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích ……………………………………………………………………………………………… 2. Yêu cầu ………………………………………………………………………………………………. II. Nội dung thanh tra ………………………………………………………………………………………………………… (5) III. Phương pháp tiến hành thanh tra ………………………………………………………………………………………………………… (6) IV. Tổ chức thực hiện - Tiến độ thực hiện: - Chế độ thông tin, báo cáo: - Thành viên tiến hành thanh tra: - Điều kiện vật chất đảm bảo thực hiện cuộc thanh tra: - Những vấn đề khác (nếu có): ……………………………………………………………………. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (4) Tên cuộc thanh tra. (5) Phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; những nội dung trọng tâm, trọng điểm tiến hành thanh tra. (6) Phương pháp, cách thức tiến hành thanh tra. MẪU SỐ 05a/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) ĐỀ CƯƠNG YÊU CẦU ĐỐI TƯỢNG THANH TRA BÁO CÁO (kèm theo công văn số:…… /.... ngày....tháng…… năm của.....) 1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: a) Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm - Số người lao động: ………… Trong đó: Trực tiếp:………… Gián tiếp: ………… - Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm - Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. - Giấy chứng nhận cơ sở đạt ISO, HACCP và tương đương..,(nếu có). b) Công bố sản phẩm: - Tổng số sản phẩm cơ sở đang sản xuất, kinh doanh:...………………………………………… - Số sản phẩm có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu lực: …………………………………………………………………… - Số sản phẩm có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực: …………………… - Số sản phẩm không có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:………………………………………………………………………… - Các nội dung khác: ………………………………………………………………………………… c) Ghi nhãn sản phẩm: Tự đánh giá việc chấp hành của cơ sở: …………………………………………………………… d) Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm: - Điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ: ………………………………………………………….. - Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: ………………………………………………. - Quy trình sản xuất, chế biến: ……………………………………………………………………… - Vận chuyển và bảo quản thực phẩm: ……………………………………………………………. - Nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm:
2,086
1,544
…………………………………………………………………………………………………………… d) Việc kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm: e) Quảng cáo sản phẩm: - Số sản phẩm đang quảng cáo: ……………………………………………………………………… - Số sản phẩm có Giấy xác nhận nội dung quảng cáo: ……………………………………………. - Số sản phẩm không có Giấy xác nhận nội dung quảng cáo: …………………………………… - Tự đánh giá việc chấp hành của cơ sở: ………………………………………………………….. g) Việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu của cơ sở (đối với cơ sở nhập khẩu thực phẩm): 2. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: a) Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm - Số người lao động: ……….. Trong đó: Trực tiếp:……………….. Gián tiếp: ………………… - Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm - Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm …………………………………………………………………………………………………… b) Điều kiện an toàn thực phẩm: - Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở …………………………………………………………………… - Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ …………………………………………………………………… - Điều kiện về con người …………………………………………………………………………….. - Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, nguồn nước …………………………………………………… c) Các nội dung khác: 3. Đối với cơ sở kinh doanh dịch thức ăn đường phố a) Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: (Có/Không) - Số người lao động: ……….. Trong đó: Trực tiếp:……………….. Gián tiếp: ………………… - Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm - Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm - Các nội dung khác: …………………………………………………………………………………. b) Điều kiện an toàn thực phẩm: - Tổng diện tích bày bán: …………………………………………………………………………….. - Địa điểm, môi trường kinh doanh: ………………………………………………………………… - Thiết kế, bố trí kinh doanh: - Nguồn nước sử dụng, nước đá uống: …………………………………………………………….. - Nguồn gốc thực phẩm: ………………………………………………………………………………. - Trang thiết bị, dụng cụ: ………………………………………………………………………………. - Điều kiện đối với người kinh doanh thức ăn đường phố (Trang phục, vệ sinh cá nhân, tình trạng sức khỏe) - Các nội dung khác: …………………………………………………………………………………. MẪU SỐ 06/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIÊN BẢN Công bố Quyết định thanh tra (áp dụng đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm do cấp từ Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Thanh tra Sở Y tế trở lên tiến hành thanh tra) Vào hồi ………….giờ...... ngày…………tháng………..năm……..tại ………………………(3), Đoàn thanh tra theo Quyết định số …………ngày /..../....của ……………(4) tiến hành công bố Quyết định thanh tra về …………………………………………………………………………………….(5). I. Thành phần tham dự gồm có: 1. Đại diện cơ quan tiến hành thanh tra: Ông (bà) ………………………………………………………………chức vụ ……………………… 2. Đoàn thanh tra: Ông (bà) ………………………………………………………………chức vụ ……………………… Ông (bà) ………………………………………………………………chức vụ ……………………… ………………………………………………………………………………………………………….. 3. Đại diện ……………………………………………………………………………………… (6): Ông (bà) ………………………………………………………………chức vụ ……………………… Ông (bà) ………………………………………………………………chức vụ ……………………… 4. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có): Ông (bà) ………………………………………………………………chức vụ ……………………… Ông (bà) ………………………………………………………………chức vụ ……………………… II. Nội dung: 1. Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn Quyết định thanh tra số…………... ngày.../..../.... của …………………… (4) về việc ……………………(5) và phổ biến tóm tắt mục đích, yêu cầu, nội dung kế hoạch thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thống nhất lịch làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. ………………………………………………………………………………………………………… (7) 3. ………………………………………………………………………………………………………… (8) Việc công bố Quyết định thanh tra kết thúc hồi giờ ngày ……/……/……… Biên bản công bố quyết định thanh tra đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Địa điểm công bố quyết định thanh tra. (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. (7) Ý kiến của đại diện cơ quan tiến hành thanh tra; của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; của Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có); của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). (8) Ý kiến của Thủ trưởng (người đại diện theo pháp pháp luật) cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra MẪU SỐ 07/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi:………………………..(4) Thực hiện Quyết định thanh tra số …………… ngày ……/……/…… của …………(5) về việc …………………(6), Để phục vụ việc thanh tra, yêu cầu:…………………(4) cung cấp cho…………………(2) những thông tin, tài liệu sau đây: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Yêu cầu ………………… (4) cung cấp đầy đủ nhũng thông tin, tài liệu nói trên trước ngày ……/……/……… cho …………………(2) theo địa chỉ………………… (7) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành công văn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn. (4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu. (5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (6) Tên cuộc thanh tra. (7) Địa chỉ của cơ quan ban hành công văn. (8) Chức danh của người yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu. MẪU SỐ 08/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BIÊN BẢN Giao nhận thông tin, tài liệu Vào hồi ……… giờ....ngày ……/……/……… tại: …………………………………………..(3) Chúng tôi gồm: 1- Đại diện bên giao: - Ông (bà) …………………….…………………….…………………….chức vụ ……………………. - Ông (bà) …………………….…………………….…………………….chức vụ ……………………. 2- Đại diện bên nhận: - Ông (bà)…………………….…………………….…………………….chức vụ ……………………. - Ông (bà) …………………….…………………….…………………….chức vụ ……………………. Tiến hành giao nhận thông tin, tài liệu sau đây: …………………….…………………….…………………….…………………….……………………. (4) Việc giao nhận hoàn thành hồi…… giờ…… ngày ……/……/……… Biên bản giao, nhận thông tin, tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành …….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Địa điểm giao nhận thông tin, tài liệu. (4) Thông tin, tài liệu giao nhận: tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu, đặc điểm (bản chính, pho to...). MẪU SỐ 09/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY MỜI …………………………………(4) Kính mời ông (bà) ……………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….. Là: ………………………………………………………………………………………………………(5) Đúng ………… giờ ……….. ngày ……/……/……… đến làm việc với …………………………(2) Để………………………………………………………………………………………………………(6) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành giấy mời. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành giấy mời. (4) Trích yếu nội dung làm việc. (5) Địa vị pháp lý của người được mời làm việc. (6) Nội dung làm việc. (7) Chức danh của người ban hành giấy mời. MẪU SỐ 10/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Kính gửi: ………………………… (4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Quyết định thanh tra số …… ngày …/…/……của ………… (5) về việc.…………… (6); Để phục vụ việc thanh tra, yêu cầu:…………………… (4) báo cáo cho ……………………… (2) về việc ………………………… (3) Yêu cầu ……………… (4) gửi báo cáo cho……………………(2) trước ngày ……/……/……… <jsontable name="bang_21"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Trích yếu nội dung yêu cầu báo cáo. (4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu báo cáo cho Đoàn thanh tra. (5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (6) Tên cuộc thanh tra. (7) Trưởng đoàn thanh tra. MẪU SỐ 11/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BIÊN BẢN Kiểm tra, xác minh……………………..(3) Căn cứ Quyết định thanh tra số ngày ……/……/…… của ………………… (4) về việc ……….(5) Vào hồi ……..giờ…….ngày…….tháng…….năm…....., tại ……………………………. (6) Đoàn thanh tra tiến hành kiểm tra, xác minh về việc ……………………………. (3) 1. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ……………………….…………………………… chức vụ: ……………………………. - Ông (bà) ……………………….…………………………… chức vụ: ……………………………. 2. Đại diện: …………………………….…………………………….……………………………. (7): - Ông (bà) ……………………….…………………………… chức vụ: ……………………………. - Ông (bà) ……………………….…………………………… chức vụ: ……………………………. 3. Nội dung kiểm tra, xác minh: …………………………….…………………………….…………………………….……………… (8) Biên bản kết thúc vào hồi....giờ……..ngày…….tháng…….năm…..... Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ....bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra (3) Việc được kiểm tra, xác minh. (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Địa điểm thực hiện kiểm tra, xác minh. (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có việc được kiểm tra, xác minh. (8) Nội dung, kết quả kiểm tra, xác minh; ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh (nếu có). MẪU SỐ 11a/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BIÊN BẢN Thanh tra an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (áp dụng đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm do cấp từ Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Thanh tra Sở Y tế trở lên tiến hành thanh tra) Căn cứ Quyết định thanh tra số……....ngày ……/……/…… của………….(4) về việc …………(5) Vào hồi....giờ....ngày…….tháng…….năm…....., tại ………………………(6) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra ………………………(3) I. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ………………………………………………chức vụ …………………………………. - Ông (bà) ………………………………………………chức vụ …………………………………. II. Đại diện ……………………………………………………………………………………………(7): - Ông (bà) ………………………………………………chức vụ …………………………………. - Ông (bà) ………………………………………………chức vụ …………………………………. III. Nội dung và kết quả thanh tra 1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: 1.1 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………………………………………… 1.2 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP số: ……………………………………………… 1.3 Số người lao động: ……….. Trong đó: Trực tiếp:…………….. Gián tiếp: ………………… 1.4 Giấy xác nhận kiến thức về ATTP: ……………………………………………………………. 1.5 Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm …………………………………………………………………………………………………..
2,138
1,545
1.6 Giấy chứng nhận cơ sở đạt ISO, HACCP và tương đương (nếu có).……………………… 2. Công bố sản phẩm: 2.1 Tổng số sản phẩm cơ sở đang sản xuất, kinh doanh: ……………………………………… 2.2 Số sản phẩm có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP còn hiệu lực: ……………………………………………………………………………… 2.3 Số sản phẩm có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP nhưng đã hết hiệu lực: …………………………………………………………………… 2.4 Số sản phẩm không có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP: ………………………………………………………………………………………… 2.5. Danh sách các sản phẩm vi phạm về công bố (2.3; 2.4), ghi cụ thể từng sản phẩm: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… 2.6 Các nội dung khác về công bố sản phẩm: ……………………………………………………. 3. Ghi nhãn sản phẩm: 3.1 Số sản phẩm được kiểm tra về ghi nhãn: …………………………………………………………. 3.2 Số sản phẩm có nhãn ghi đúng quy định: ………………………………………………………… 3.3 Số sản phẩm có nhãn ghi không đúng quy định: ………………………………………………… 3.4 Số sản phẩm không có nhãn theo quy định ………………………………………………………. 3.5. Danh sách các sản phẩm vi phạm về ghi nhãn (3.3; 3.4), ghi cụ thể từng sản phẩm: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… 3.6 Các nội dung khác về ghi nhãn sản phẩm: ……………………………………………………. 4. Điều kiện bảo đảm ATTP: - Điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ: …………………………………………………………… - Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: ……………………………………………….. - Quy trình sản xuất, chế biến: ……………………………………………………………………….. - Vận chuyển và bảo quản thực phẩm: ……………………………………………………………… - Nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm: …………………………………………………………………………………………………………… 5. Kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm: …………………………………………………………………………………………………………… 6. Quảng cáo sản phẩm: 6.1 Số sản phẩm đang quảng cáo: …………………………………………………………………… 6.2 Số sản phẩm có Giấy xác nhận nội dung quảng cáo: …………………………………………. 6.3 Số sản phẩm đang quảng cáo nhưng không đúng với nội dung đã được xác nhận, quảng cáo nội dung bị cấm quảng cáo ……………………………………………………………………………. 6.4 Số sản phẩm đang quảng cáo nhưng không có Giấy xác nhận nội dung quảng cáo: …………………………………………………………………………………………………………… 6.5 Danh sách các sản phẩm vi phạm về quảng cáo (6.3; 6.4), ghi cụ thể từng sản phẩm: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… 6.6.Các nội dung khác về quảng cáo thực phẩm: ………………………………………………… 7. Kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu: …………………………………………………………………………………………………………… 8. Lấy mẫu kiểm nghiệm: Đoàn thanh tra lấy mẫu để kiểm nghiệm (có biên bản lấy mẫu kèm theo) (Yêu cầu cơ sở cung cấp đầy đủ hồ sơ công bố sản phẩm (bản photocopy có đóng dấu của cơ sở) của những sản phẩm được lấy mẫu để làm cơ sở đánh giá kết quả). IV. Nhận xét 1. Các nội dung cơ sở thực hiện đúng: …………………………………………………………… 2. Các hành vi vi phạm, tồn tại …………………………………………………………………….. V. Xử lý, kiến nghị xử lý; kiến nghị các biện pháp khắc phục………………………………… VI. Ý kiến của cơ sở được thanh tra ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Biên bản kết thúc vào hồi......giờ……….ngày ……/……/……… Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ....bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Ghi theo nội dung thanh tra trong quyết định thanh tra. (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Địa điểm thực hiện thanh tra. (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra. MẪU SỐ 11b/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BIÊN BẢN Thanh tra an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (áp dụng đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm do cấp quận, phường tiến hành thanh tra) Căn cứ Quyết định thanh tra số……..ngày ……/……/…… của ………….(4) về việc ………… (5) Vào hồi…....giờ....ngày…….tháng…….năm…....., tại …………………………. (6) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra………………………….(3) I. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. II. Đại diện ………………………….………………………….…………………………………….(7): - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. III. Công bố quyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn Quyết định thanh tra số……. ngày ……/……/……… của ………………………….(4) về việc ………………………….(5); phổ biến mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thống nhất lịch làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. IV. Nội dung và kết quả thanh tra 1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: 1.1 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………….…………………………. 1.2 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP số: ………………………….…………………… 1.3 Số người lao động: ………… Trong đó: Trực tiếp:……………….. Gián tiếp: ……………… 1.4 Giấy xác nhận kiến thức về ATTP: ………………………….………………………………….. 1.5 Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm ………………………….………………………….………………………….…………………… 1.6 Giấy chứng nhận cơ sở đạt ISO, HACCP và tương đương ………………………….(nếu có). 2. Công bố sản phẩm: 2.1 Tổng số sản phẩm cơ sở đang sản xuất, kinh doanh: …………………………………………… 2.2 Số sản phẩm có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP còn hiệu lực: ………………………………………………………………………………….. 2.3 Số sản phẩm có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP nhưng đã hết hiệu lực: ……………………………………………………………………… 2.4 Số sản phẩm không có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP: ..………………………………………………………………………………………….. 2.5 Danh sách các sản phẩm vi phạm về công bố (2.3; 2.4), ghi cụ thể từng sản phẩm: ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2.6 Các nội dung khác về công bố sản phẩm: ………………………………………………………… 3. Ghi nhãn sản phẩm: 3.1 Số sản phẩm được kiểm tra về ghi nhãn: ………………………………………………………… 3.2 Số sản phẩm có nhãn ghi đúng quy định: ………………………………………………………… 3.3 Số sản phẩm có nhãn ghi không đúng quy định: ………………………………………………… 3.4 Số sản phẩm không có nhãn theo quy định ……………………………………………………… 3.5 Danh sách các sản phẩm vi phạm về ghi nhãn (3.3; 3.4), ghi cụ thể từng sản phẩm: ……………………………………………………………………………………………………………… 3.6 Các nội dung khác về ghi nhãn sản phẩm: ………………………………………………………. 4. Điều kiện bảo đảm ATTP: - Điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ: …………………………………………………………… - Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm: ………………………………………………... - Quy trình sản xuất, chế biến: ………………………………………………………………………… - Vận chuyển và bảo quản thực phẩm: ……………………………………………………………….. - Nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm: …………………………………………………………………………………………………………….. 5. Kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm: …………………………………………………………………………………………………………….. 6. Quảng cáo sản phẩm: 6.1 Số sản phẩm đang quảng cáo: …………………………………………………………………… 6.2 Số sản phẩm có Giấy xác nhận nội dung quảng cáo: …………………………………………. 6.3 Số sản phẩm đang quảng cáo nhưng không đúng với nội dung đã được xác nhận, quảng cáo nội dung bị cấm quảng cáo ……………………………………………………………………………… 6.4 Số sản phẩm đang quảng cáo nhưng không có Giấy xác nhận nội dung quảng cáo: ………………………………………………………………………………………………………… 6.5 Danh sách các sản phẩm vi phạm về quảng cáo (6.3; 6.4), ghi cụ thể từng sản phẩm: 6.6 Các nội dung khác về quảng cáo thực phẩm: …………………………………………………… 7. Kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu: …………………………………………………………………………………………………………….. 8. Lấy mẫu kiểm nghiệm: Đoàn thanh tra lấy mẫu để kiểm nghiệm (có biên bản lấy mẫu kèm theo) (Yêu cầu cơ sở cung cấp đầy đủ hồ sơ công bố sản phẩm (bản photocopy có đóng dấu của cơ sở) của những sản phẩm có lấy mẫu để làm cơ sở đánh giá kết quả). IV. Nhận xét 1. Các nội dung cơ sở thực hiện đúng: …………………………………………………………….. 2. Các hành vi vi phạm, tồn tại ………………………………………………………………………. V. Xử lý, kiến nghị xử lý; kiến nghị các bị pháp khắc phục …………………………………. VI. Ý kiến của cơ sở được thanh tra ……………………………………………………………………………………………………………….. Việc thanh tra và lập biên bản thanh tra tại cơ sở kết thúc hồi ….giờ … ngày.... tháng .... năm… Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ....bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Ghi theo nội dung thanh tra trong quyết định thanh tra (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Địa điểm thực hiện thanh tra. (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra. MẪU SỐ 11c/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BIÊN BẢN Thanh tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (áp dụng đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm do cấp từ Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Thanh tra Sở Y tế trở lên tiến hành thanh tra) Căn cứ Quyết định thanh tra số……..ngày ……/……/…… của ………….(4) về việc ………… (5) Vào hồi…....giờ....ngày…….tháng…….năm…....., tại …………………………. (6) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra………………………….(3) I. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. II. Đại diện ………………………….………………………….…………………………………….(7): - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. III. Nội dung và kết quả thanh tra 1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: 1.1 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………….…………………………. 1.2 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP số: ………………………….…………………… 1.3 Số người lao động: ………… Trong đó: Trực tiếp:……………….. Gián tiếp: ……………… 1.4 Giấy xác nhận kiến thức về ATTP: ………………………….………………………………….. 1.5 Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm ………………………….………………………….………………………….…………………… 2. Điều kiện an toàn thực phẩm <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 3. Các nội dung khác …………………………………………………………………………………………………………….. 4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm: …………………………………………………………………………………………………………….. IV. Nhận xét 1. Các nội dung cơ sở thực hiện đúng: …………………………………………………………….. 2. Các hành vi vi phạm, tồn tại ………………………………………………………………………. V. Xử lý, kiến nghị xử lý; kiến nghị các bị pháp khắc phục …………………………………. VI. Ý kiến của cơ sở được thanh tra ………………………………………………………….….. Biên bản kết thúc vào hồi …….…..giờ ….... ngày.... tháng .... năm…… Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ....bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Ghi theo nội dung thanh tra trong quyết định thanh tra (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Địa điểm thực hiện thanh tra. (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra. MẪU SỐ 11d/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> BIÊN BẢN Thanh tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (áp dụng đối với các đoàn thanh tra an toàn thực phẩm do cấp quận, phường tiến hành thanh tra) Căn cứ Quyết định thanh tra số……..ngày ……/……/…… của ………….(4) về việc ………… (5) Vào hồi…....giờ....ngày…….tháng…….năm…....., tại …………………………. (6) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra………………………….(3) I. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. II. Đại diện ………………………….………………………….…………………………………….(7):
2,166
1,546
- Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. III. Công bố quyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn Quyết định thanh tra số……. ngày ……/……/……… của ………………………….(4) về việc ………………………….(5); phổ biến mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thống nhất lịch làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. IV. Nội dung và kết quả thanh tra 1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: 1.1 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………….…………………………. 1.2 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP số: ………………………….…………………… 1.3 Số người lao động: ………… Trong đó: Trực tiếp:……………….. Gián tiếp: ……………… 1.4 Giấy xác nhận kiến thức về ATTP: ………………………….………………………………….. 1.5 Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm ………………………….………………………….………………………….…………………… 2. Điều kiện an toàn thực phẩm <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 3. Các nội dung khác ……………………………………………………………………………………………………… 4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………… IV. Nhận xét 1. Các nội dung cơ sở thực hiện đúng: ………………………………………………………… 2. Các hành vi vi phạm, tồn tại ……………………………………………………………………. V. Xử lý, kiến nghị xử lý; kiến nghị các bị pháp khắc phục ……………………………… ………………………………………………………………………………………………………… VI. Ý kiến của cơ sở được thanh tra ………………………………………………………………………………………………………… Việc thanh tra và lập biên bản thanh tra tại cơ sở kết thúc hồi …….…..giờ ….... ngày.... tháng .... năm…… Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ....bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Ghi theo nội dung thanh tra trong quyết định thanh tra (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Địa điểm thực hiện thanh tra. (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra. MẪU SỐ 11đ/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> BIÊN BẢN Thanh tra an toàn thực phẩm đối với kinh doanh thức ăn đường phố Căn cứ Quyết định thanh tra số……..ngày ……/……/…… của ………….(4) về việc ………… (5) Vào hồi…....giờ....ngày…….tháng…….năm…....., tại …………………………. (6) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra………………………….(3) I. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. II. Đại diện ………………………….………………………….…………………………………….(7): - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. III. Công bố quyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn Quyết định thanh tra số……. ngày ……/……/……… của ………………………….(4) về việc ………………………….(5); phổ biến mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thống nhất lịch làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. IV. Nội dung và kết quả thanh tra 1. Giấy tờ liên quan theo quy định: 1.1 Số người lao động: ………… Trong đó: Trực tiếp:……………….. Gián tiếp: ………… 1.2 Giấy xác nhận kiến thức về ATTP: ………………………….…………………………….. 1.3 Giấy xác nhận đủ sức khỏe của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố ………………………….………………………….………………………….…… 1.4 Các nội dung khác: …………………………………………………………………………. 2. Điều kiện an toàn thực phẩm 2.1. Tổng diện tích bày bán: …………………………………………………………………… 2.2. Địa điểm, môi trường kinh doanh: ……………………………………………………….. 2.3. Thiết kế, bố trí kinh doanh:………………………………………………………………… a) Nơi để nguyên liệu: …………………………………………………………………………… b) Nơi sơ chế, chế biến: ………………………………………………………………………… c) Nơi bày bán, kinh doanh, ăn uống: …………………………………………………………. d) Nơi để dụng cụ vệ sinh, thu gom chất thải: ………………………………………………… đ) Khoang chứa đựng, bảo quản thức ăn ngay (đối với bán hàng rong): …………………. 2.4. Nguồn nước sử dụng, nước đá uống: …………………………………………………… 2.5. Nguồn gốc thực phẩm: …………………………………………………………………….. 2.6. Trang thiết bị, dụng cụ: a) Thiết bị bảo quản nguyên liệu: ……………………………………………………………… b) Dụng cụ chế biến thức ăn sống: ……………………………………………………………. c) Dụng cụ chế biến thức ăn chín: ……………………………………………………………… d) Dụng cụ ăn uống: ……………………………………………………………………………… đ) Dụng cụ chứa đựng thức ăn: ………………………………………………………………… e) Thiết bị dụng cụ bày bán thức ăn (bàn, ghế): ……………………………………………… g) Trang thiết bị vận chuyển thức ăn: …………………………………………………………. h) Thiết bị bảo quản thực phẩm: ……………………………………………………………….. i) Bao bì chứa đựng thức ăn: …………………………………………………………………… k) Thiết bị vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ: ……………………………………………………… l) Phòng chống côn trùng và động vật gây hại: ………………………………………………… m) Găng tay ni lông dùng 1 lần: ………………………………………………………………… 2.7. Điều kiện đối với người kinh doanh thức ăn đường phố: a) Trang phục, vệ sinh cá nhân: ………………………………………………………………… b) Tình trạng sức khỏe: …………………………………………………………………………… 2.8. Các nội dung khác: …………………………………………………………………………… 3. Lấy mẫu kiểm nghiệm: IV. Nhận xét 1. Các nội dung cơ sở thực hiện đúng: ………………………………………………………… 2. Các hành vi vi phạm, tồn tại …………………………………………………………………… V. Xử lý, kiến nghị xử lý; kiến nghị các biện pháp khắc phục …………………………… VI. Ý kiến của cơ sở được thanh tra ………………………………………………………………………………………………………… Việc thanh tra và lập biên bản thanh tra tại cơ sở kết thúc hồi …….…..giờ ….... ngày.... tháng .... năm…… Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành ....bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Ghi theo nội dung thanh tra trong quyết định thanh tra (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Địa điểm thực hiện thanh tra. (7) Cá nhân được thanh tra. MẪU SỐ 12/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> BIÊN BẢN LÀM VIỆC Vào hồi ….. giờ…….. ngày ……/……/……… tại …………………… (3), Đoàn thanh tra làm việc với …………………… (4) về việc …………………… (5) 1. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. 2. Đại diện ………………………….………………………….…………………………………….(4): - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ………………………………. 3. Nội dung làm việc ………………………………………………………………………………………………………… (6) Biên bản kết thúc vào hồi giờ....ngày ……/……/……… Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành .... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Địa điểm làm việc. (4) Cơ quan, đơn vị, cá nhân làm việc với Đoàn thanh tra. (5) Tóm tắt nội dung làm việc. (6) Nội dung, diễn biến, kết quả làm việc. MẪU SỐ 13/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc niêm phong tài liệu ………………………………….. (4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (5); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (6) về việc ……………… (7); Xét ……………………………………………………………………………………………………... (8), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Niêm phong ……………………… (9). Thời hạn niêm phong là .... ngày, kể từ ……. giờ …….. ngày ……/……/……… Điều 2. Giao cho ………………………(10) thực hiện việc niêm phong tài liệu được quy định tại Điều 1 Quyết định này. Giao cho ………………………(11) bảo quản tài liệu niêm phong. Điều 3. (10), (11), (12) và (13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định niêm phong tài liệu. (4) Trưởng đoàn thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (7) Tên cuộc thanh tra. (8) Lý do của việc niêm phong tài liệu. (9) Loại tài liệu niêm phong. (10) Đơn vị, cá nhân được giao thực hiện việc niêm phong tài liệu. (11) Đơn vị, cá nhân được giao bảo quản tài liệu niêm phong. (12) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu niêm phong. (13) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). MẪU SỐ 14/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc mở niêm phong tài liệu ………………………………….. (4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (5); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (6) về việc ……………… (7); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mở niêm phong tài liệu do ……………………………… (8) đang quản lý theo quyết định niêm phong tài liệu số ………………..….. ngày ……/……/……… của Trưởng đoàn thanh tra kể từ ...giờ…....ngày..../..../.... Điều 2. Giao cho ………………..….. (9) thực hiện việc mở niêm phong tài liệu được quy định tại Điều 1 Quyết định này; tài liệu sau khi mở niêm phong giao cho ………………..….. (10) quản lý, bảo quản.
2,142
1,547
Điều 3. (8), (9), (10) và (11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định mở niêm phong tài liệu. (4) Chức danh của người ra quyết định mở niêm phong tài liệu (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (7) Tên cuộc thanh tra. (8) Đơn vị, cá nhân bảo quản tài liệu niêm phong. (9) Người được giao nhiệm vụ mở niêm phong. (10) Đơn vị, cá nhân được giao bảo quản tài liệu sau khi mở niêm phong. (11) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu niêm phong. MẪU SỐ 15/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> BIÊN BẢN Niêm phong tài liệu Căn cứ Quyết định số... ngày ……/……/……… của …………… (3) về việc niêm phong tài liệu, Vào hồi …….. giờ…….. ngày ……/……/……… tại ……………………………… (4) Chúng tôi gồm: 1. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… 2. Đại diện ……………………………………………………………………………………… (5): - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… Tiến hành niêm phong các tài liệu sau ……………… (6). (có danh mục kèm theo). Tài liệu sau khi niêm phong được giao cho ……………… (7) quản lý. Việc niêm phong tài liệu hoàn thành hồi …….. giờ……… ngày..../..../…………. Biên bản niêm phong đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành …… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Trưởng đoàn thanh tra. (4) Địa điểm thực hiện việc niêm phong tài liệu. (5) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có tài liệu bị niêm phong. (6) Tài liệu bị niêm phong. (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao quản lý tài liệu niêm phong. MỤC LỤC HỒ SƠ (Kèm theo biên bản niêm phong tài liệu ngày..../..../....) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> MẪU SỐ 16/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> BIÊN BẢN Mở niêm phong tài liệu Căn cứ Quyết định số... ngày ……/……/…… của …………… (3) về việc mở niêm phong tài liệu, Vào hồi …….. giờ…….. ngày ……/……/……… tại ……………………………… (4) Chúng tôi gồm: 1. Đại diện Đoàn thanh tra: - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… 2. Đại diện ……………………………………………………………………………………… (5): - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… - Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ.……………………………… Tiến hành mở tài liệu đã được niêm phong ngày ……/……/……… (6). Tài liệu sau khi mở niêm phong được giao cho ……………… (7) quản lý. Việc mở niêm phong tài liệu hoàn thành hồi …….. giờ……… ngày..../..../ …………. Biên bản mở niêm phong đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành …… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Chức danh của người ra quyết định mở niêm phong tài liệu (4) Địa điểm mở niêm phong. (5) Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có tài liệu bị niêm phong. (6) Tình trạng của việc niêm phong: dấu niêm phong, tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, số tờ và trích yếu nội dung tài liệu niêm phong… (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao quản lý tài liệu sau khi mở niêm phong. MỤC LỤC HỒ SƠ (Kèm theo biên bản mở niêm phong tài liệu ngày..../..../....) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> MẪU SỐ 17/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc kiểm kê tài sản, hàng hóa ………………………………….. (4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (5); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (6) về việc ……………… (7); Xét ……………………………………………………………………………………………………... (8), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiểm kê ……………………………(9) do ……………………………(10) đang quản lý tại ……………………………(11). Thời gian kiểm kê từ ……. giờ ……… ngày ……/……/……… Điều 2. Giao cho …………………………… (12) tiến hành kiểm kê tải sản quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. (12), (13) và (14) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định kiểm kê tài sản. (4) Trưởng đoàn thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (7) Tên cuộc thanh tra. (8) Lý do của việc kiểm kê tài sản. (9) Tên tài sản bị kiểm kê. (10) Cơ quan, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản bị kiểm kê. (11) Địa điểm nơi có tài sản kiểm kê. (12) Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ kiểm kê tài sản. (13) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản kiểm kê. (14) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). MẪU SỐ 18/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy bỏ quyết định …………… (4) ………………………………………. (5) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (5a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (5b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………… (6); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (7) về việc ……… (8); Xét đề nghị của..……………………………………………………………………………… (9), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số …………. ngày..../..../...... của …………………………………… (5) về việc ………………………(4) ………………………………………… (10). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../.... <jsontable name="bang_53"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ quyết định. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ quyết định. (4) Tên quyết định bị hủy bỏ. (5) Chức danh của người ra quyết định hủy bỏ quyết định. (5a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (5b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (6) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (7) Chức danh của người ra quyết định thanh tra (8) Tên cuộc thanh tra. (9) Trưởng đoàn thanh tra (trường hợp Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định hủy bỏ quyết định thì bỏ nội dung này). (10) Lý do của việc hủy bỏ. MẪU SỐ 19/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_54"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc trưng cầu giám định …………………………………………….(4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra;
2,114
1,548
Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (5); Xét đề nghị của…………………………………(6) về việc trưng cầu giám định………………… (7); Xét ……………...…………………………………………………………………………………….... (8), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Trưng cầu …………………… (9) thực hiện việc giám định đối với ……………………(7). Điều 2. Kinh phí trưng cầu giám định do ………………… (2) chi trả, trường hợp đối tượng thanh tra có sai phạm thì kinh phí giám định sẽ do đối tượng thanh tra chi trả cho ………………… (2). Điều 3. Các ông (bà) (6), (9) và (10) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định trưng cầu giám định. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định trưng cầu giám định. (4) Người ra quyết định thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Trưởng đoàn thanh tra. (7) Đối tượng, nội dung giám định. (8) Lý do của việc trưng cầu giám định. (9) Cơ quan, tổ chức thực hiện việc giám định. (10) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. MẪU SỐ 20/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………..(4) Thực hiện Quyết định thanh tra số……… ngày..../..../.... của…………… (5) về việc………… (6), Để làm cơ sở cho kết luận thanh tra, ………………………(5) trưng cầu ………………………(4) giám định những nội dung sau đây: 1) ………………………………………………………………………………………………………… 2) ………………………………………………………………………………………………………… Kinh phí giám định do ………………………………………………………………………. (7) chi trả. Đề nghị ……………………… (4) thực hiện việc giám định và cung cấp kết quả giám định cho ………………………(2) trước ngày..../..../.... <jsontable name="bang_57"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành công văn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn. (4) Cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định. (5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (6) Tên cuộc thanh tra. (7) Cơ quan tiến hành thanh tra (trường hợp đối tượng thanh tra có sai phạm thì kinh phí giám định sẽ do đối tượng thanh tra chi trả). MẪU SỐ 21/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm đình chỉ …………..(4) ………………………………… (5) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (5a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (5b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (6); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (7) về việc ……………… (8); Xét đề nghị của..…………………………………………………………………………………….... (9), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ …………………………… (4), do …………………………… (10) thực hiện tại …………………………(11), ………………………(12), thời gian tạm đình chỉ từ ……. giờ ……… ngày ……/……/……… cho đến khi có quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ này. Điều 2. (10), (13) và (14) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định tạm đình chỉ. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định tạm đình chỉ. (4) Việc làm có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. (5) Chức danh của người ra quyết định tạm đình chỉ. (5a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (5b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (6) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (7) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (8) Tên cuộc thanh tra. (9) Trưởng đoàn thanh tra (trường hợp Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định thì bỏ nội dung này). (10) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có việc làm bị tạm đình chỉ. (11) Địa điểm diễn ra việc làm bị tạm đình chỉ. (12) Lý do tạm đình chỉ. (13) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thi hành quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm. (14) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). MẪU SỐ 22/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Kính gửi:……………………………..(5) Qua thanh tra về ……………………..(6), ……………………….. (7) xét thấy việc thi hành quyết định ………………………..(4) gây trở ngại cho hoạt động thanh tra ……………………….. (8) Căn cứ ………………..(9) Luật thanh tra năm 2010, ……………..(7) kiến nghị ……………….. (5) ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định ………………………….. (4) và thông báo cho ………………………….. (7) được biết trước ngày..../..../.... <jsontable name="bang_61"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành công văn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn. (4) Tên quyết định bị kiến nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định. (5) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định. (6) Tên cuộc thanh tra. (7) Người ra quyết định thanh tra. (8) Lý do cụ thể của việc đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định. (9) Nêu căn cứ: điểm k, khoản 1, Điều 52 (Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành); điểm e, khoản 1, Điều 55 (người ra quyết định thanh tra chuyên ngành). MẪU SỐ 23/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm giữ ………….. (4) ………………………………… (5) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (5a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (5b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (6); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (5) về việc ……………… (7); Xét đề nghị của..…………………………………………………………………………………….... (8), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm giữ………………… (4), của …………………(9), ………………… (10), thời gian tạm giữ từ ……. giờ ……… ngày cho đến khi có quyết định hủy bỏ việc giữ ……………………(4). Điều 2. (11), (12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_63"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định tạm giữ. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định tạm giữ. (4) Tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật. (5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.. (5a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (5b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (6) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (7) Tên cuộc thanh tra. (8) Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra. (9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật. (10) Lý do của việc tạm giữ. (11) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thi hành quyết định tạm giữ. (12) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). MẪU SỐ 24/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Kính gửi:………………………………………. (4) Qua thanh tra về ……………………(5), ……………………(6) xét thấy ……………………… (7) Căn cứ ………………..…………(8) Luật thanh tra năm 2010, ………….………………(6) đề nghị ……………………………… (4) ra quyết định tạm giữ ……………………….…… (3) và thông báo cho ……………………… (6) được biết trước ngày ……/……/……… <jsontable name="bang_65"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành công văn. (3) Tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật. (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra. (7) Lý do của việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép. (8) Nêu căn cứ: điểm g, khoản 1, Điều 52 (Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành); điểm e, khoản 1, Điều 55 (người ra quyết định thanh tra chuyên ngành). MẪU SỐ 25/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
2,070
1,549
<jsontable name="bang_66"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi tiền ………………………………….. (4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (5); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (4) về việc ……………… (7); Xét ……………………………………………….... (8), của ……………………………………….. (9) Xét đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi ……………………….. (10) của ……………………….. (9) Điều 2. Trong thời hạn ……ngày, kể từ ngày..../..../...., …………………….… (9) có trách nhiệm chuyển số tiền phải thu hồi vào tài khoản tạm giữ của ………………………………….….. (2), tại ……………………….. (11) Điều 3. (9), (11) và (12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_67"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định thu hồi tiền. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thu hồi tiền. (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (7) Tên cuộc thanh tra. (8) Lý do của việc thu hồi tiền. (9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tiền bị thu hồi. (10) Số lượng tiền bị thu hồi. (11) Kho bạc mà cơ quan ra quyết định thu hồi tiền mở để tạm giữ tiền. (12) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan MẪU SỐ 26/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi tài sản ………………………………….. (4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (5); Căn cứ Quyết định thanh tra số …………… ngày..../..../....của ………… (4) về việc ………… (7); Xét ……………………………………………….... (8), của ……………………………………….. (9) Xét đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi …………………………………….. (10) của …………………………….……….. (9) Điều 2. Giao ………………………………………… (11) quản lý số tài sản bị thu hồi ghi tại Điều 1 Quyết định này đến khi có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 3. (9), (11) và (12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định thu hồi tài sản. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thu hồi tài sản. (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (7) Tên cuộc thanh tra. (8) Lý do của việc thu hồi tài sản. (9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản bị thu hồi. (10) Số lượng tài sản bị thu hồi. (11) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao quản lý tài sản thu hồi. (12) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) MẪU SỐ 27/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………… (5) Qua thanh tra về ……………………… (6), ……………………… (7) xét thấy việc thi hành quyết định ……………………… (4) gây trở ngại cho hoạt động thanh tra………………………… (8) Căn cứ ………………………… (9) Luật thanh tra năm 2010, ………………………… (7) kiến nghị …………………… (5) ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định …………………… (4) và thông báo cho ………………………… (7) được biết trước ngày..../..../.... <jsontable name="bang_71"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành công văn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn. (4) Tên quyết định bị kiến nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định. (5) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định. (6) Tên cuộc thanh tra. (7) Người ra quyết định thanh tra. (8) Lý do cụ thể của việc đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định. (9) Nêu căn cứ: điểm k, khoản 1, Điều 52 (Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành); điểm e, khoản 1, Điều 55 (người ra quyết định thanh tra chuyên ngành). MẪU SỐ 28/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………… (4) Qua thanh tra về ………………………(5), ……………………(6) xét thấy ………………………(7) đã có hành vi ……………………… (8) gây trở ngại cho hoạt động thanh tra. Căn cứ …………………..(9) Luật thanh tra, ………………….…(6) kiến nghị …………………… (4) ra quyết định tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với………………………(7); kết quả xử lý thông báo cho ……………………… (6) biết trước ngày ……/……/……… <jsontable name="bang_73"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành công văn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn. (4) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Người ra quyết định thanh tra. (7) Họ tên, chức vụ của cán bộ, công chức có hành vi cố ý cản trở hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra bị kiến nghị tạm đình chỉ công tác. (8) Nêu rõ hành vi cố ý cản trở hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra (lý do của việc kiến nghị tạm đình chỉ). (9) Nêu căn cứ: điểm g, khoản 1, Điều 55 (người ra quyết định thanh tra chuyên ngành). MẪU SỐ 28a/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH Về………………………………………………….3 Căn cứ ……………………………….…………………………….……………………………………4 Hôm nay, hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm………, tại …………………….……………………… Chúng tôi gồm: 5. …………………………….…………………………….…………………………… Với sự chứng kiến của:6…………………………….…………………………….…………………… Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với: 7…………………………….………………… Ông (Bà)/Tổ chức: …………………………….…………………………….………………………… Ngày ... tháng ... năm sinh …………….. Quốc tịch: …………………………….…………………. Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: …………………………….………………………………………. Địa chỉ: ...…………………………….…………………………….…………………………………….. Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:…………………………………. Cấp ngày:……………………………. Nơi cấp: …………………………….…………………………. Đã có các hành vi vi phạm hành chính: 8…………………………….……………………………….. Quy định tại9 …………………………….…………………………….………………………………….. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại: 10…………………………….…………………………………………… Ý kiến trình bày của cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm: …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. Ý kiến trình bày của người chứng kiến: …………………………………………………………………………………………………………….. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại: …………………………………………………………………………………………………………….. Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng gồm: …………………………………………………………………………………………………………….. Tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ gồm:11 …………………………………………………………………………………………………………….. Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản lập xong hồi giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., gồm ... tờ, được lập thành ... bản có nội dung, giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.12 Lý do không ký biên bản:…………………………….………………………………………………; Cá nhân/Tổ chức vi phạm gửi văn bản yêu cầu được giải trình đến ông/bà13…………………. trước ngày ... tháng ... năm……… để thực hiện quyền giải trình. <jsontable name="bang_75"> </jsontable> __________________ 1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (lưu ý: riêng đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh). 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. 3 Ghi lĩnh vực vi phạm hành chính theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 4 Ghi các căn cứ của việc lập biên bản (như: kết luận thanh tra, biên bản làm việc, kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 64 Luật xử lý vi phạm hành chính....). 5 Ghi họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của người lập biên bản. 6 Ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ của người chứng kiến. Nếu có đại diện chính quyền ghi rõ họ tên, chức vụ.
2,101
1,550
7 Ghi họ tên người vi phạm hoặc họ tên, chức vụ của đại diện tổ chức vi phạm. 8 Ghi tóm tắt hành vi vi phạm (ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm, xảy ra vi phạm, mô tả hành vi vi phạm; đối với vi phạm trên các vùng biển cần ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tải toàn phần, tọa độ, hành trình). 9 Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính. 10 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại. 11 Ghi rõ tên, số lượng, trọng lượng, đặc điểm, tình trạng, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại tang vật, phương tiện (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng). 12 Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản. 13 Họ tên, chức vụ, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. MẪU SỐ 28b/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính3 Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ 4…………………………….……………………….……………………….…………………; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …….../BB- ……….do………… lập hồi ……. giờ …… ngày…….tháng…….năm…....., tại ……………………….……………………………….. Căn cứ kết quả xác minh và các tài liệu có trong hồ sơ; Căn cứ Biên bản phiên giải trình số …………../.... ngày ... tháng ... năm ... tại …………………; Căn cứ Văn bản giao quyền số ………/…………..ngày ... tháng ... năm ... (nếu có), Tôi:………………………. Chức vụ: ……………………….Đơn vị:……………….…………………. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (Bà)/Tổ chức: ……………………….……………………….……………………………………. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….………………….Quốc tịch:……………..…………. Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ……………………….……………………….…………………… Địa chỉ:……………………….……………………….……………………….…………………………. Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: ………………………………… Cấp ngày: ……………………….……………………….Nơi cấp: ……………………….…………… 1. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính5a…………………………………. quy định tại5b - Các tình tiết tăng nặng/ giảm nhẹ (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. *Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Hình thức xử phạt chính6a : ………………………. Cụ thể 6b: ……………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….. - Hình thức phạt bổ sung (nếu có)7: ………………………………………………………………….. - Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ……………………….……………………………….. Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả 8………………………., kể từ ngày nhận được Quyết định này. Cá nhân/tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là:………………………………………………, vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính 9a……………….quy định tại 9b ………………….; - Các tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ (nếu có) ……………………….……………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………. * Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Hình thức xử phạt chính 10a: ……………………….……………………….………………………. Cụ thể 10b: ……………………….……………………….……………………….…………………….. - Hình thức phạt bổ sung (nếu có)11: ……………………….………………………………………… - Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ……………………….……………………………… Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là:12………………………., kể từ ngày nhận được Quyết định này. Cá nhân/tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là: ………………………., vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm ……… Điều 3. Quyết định này được: 1. Giao/Gửi cho ông (bà)/tổ chức …………….…………… để chấp hành Quyết định xử phạt. Ông (bà)/Tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành. Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, ông (bà)/tổ chức phải nộp tiền phạt tại Kho bạc nhà nước/Ngân hàng thương mại 13a……………………… hoặc nộp tiền vào tài khoản của Kho bạc nhà nước/ Ngân hàng thương mại13b……………………………: trong thời hạn ………… kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt. Ông (Bà)/Tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho 14………………………….để thu tiền phạt. 3.15……………………….………………………. để tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> _______________ 1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (lưu ý: riêng đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh). 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. 3 Mẫu này được sử dụng trong trường hợp xử phạt một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính. 4 Ghi tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 5a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm; 5b Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 6a Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính/Trục xuất). 6b Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (Trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện thì ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ). 7 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (Trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện thì ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (và nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ). 8 Ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả. 9a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm; 9b Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 10a Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/Trục xuất). 10b Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (Ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ hoặc thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động hoặc số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ) 11 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động, thì cần ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì cần ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (và nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ) 12 Ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả. 13a Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt. 13b Ghi rõ tên, địa chỉ và số tài khoản của Kho bạc nhà nước (hoặc của Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt. 14 Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại đã ghi ở(3a). 15 Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định; cơ quan, tổ chức có liên quan. MẪU SỐ 29/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc gia hạn thời gian thanh tra …………………………………………………. (4) Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (4a); Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (4b); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (5); Căn cứ ………………………………………………………………………………………………... (6); Căn cứ Quyết định số ……………… ngày..../..../....của …………… (7) về việc ……………… (8); Xét đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn thời gian thanh tra của Đoàn thanh tra theo Quyết định số …………………. ngày ……/……/……… của ………………………………(7) về việc ………………………………(8). Thời gian gia hạn là ngày làm việc kể từ ngày ……/……/……… Điều 2. Trưởng đoàn thanh tra, (9) và (10) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_79"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định gia hạn thời gian thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định gia hạn thời hạn thanh tra. (4) Chức danh của người ra quyết định gia hạn thời hạn thanh tra.
2,093
1,551
(4a) Chỉ áp dụng đối với Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. (4b) Chỉ áp dụng đối với các địa phương cấp quận, phường của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được giao thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có). (6) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định gia hạn thời hạn thanh tra. (7) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (8) Tên cuộc thanh tra. (9) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra (10) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. MẪU SỐ 30/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………. (4) Thực hiện Quyết định số …………. ngày ……/……/…… của …………… (5) về …………… (6) Nhận thấy ……………………………………………………………………………………………… (7) Căn cứ …………………(8) Luật thanh tra năm 2010 và ………………… (9), ………….…… (5) quyết định chuyển hồ sơ về ………………….………………(10) sang ……………………..…… (4) để giải quyết theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành công văn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn. (4) Tên cơ quan điều tra có thẩm quyền. (5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (6) Tên cuộc thanh tra. (7) Tóm tắt hành vi vi phạm. (8) Nêu căn cứ: điểm n, khoản 1, Điều 55 Luật thanh tra. (9) Nêu văn bản quy phạm pháp luật quy định về quan hệ phối hợp giữa Cơ quan thanh tra với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố. (10) Hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm. MẪU SỐ 31/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_82"> </jsontable> BIÊN BẢN Bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra Vào hồi ……. giờ ……… ngày ……/……/……… tại ………………………. (3), chúng tôi gồm: 1. Đại diện………………………….………………………….……………………………………. (2): - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ……………………………… - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ……………………………… 2. Đại diện cơ quan điều tra ………………………….………………………….…………………(4): - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ……………………………… - Ông (bà) ………………………….………………………….chức vụ ……………………………… Đã bàn giao hồ sơ thanh tra về ……………………. (5) có dấu hiệu tội phạm từ………………. (2) cho …………………………. (4) để tiến hành điều tra theo quy định của pháp luật. Hồ sơ có ……………. trang (có mục lục hồ sơ kèm theo). Việc giao nhận hồ sơ hoàn thành hồi ……. giờ ……… ngày ……/……/……… Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_83"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan bàn giao hồ sơ (nếu có). (2) Tên cơ quan bàn giao hồ sơ. (3) Địa điểm bàn giao hồ sơ. (4) Tên cơ quan điều tra. (5) Tên cuộc thanh tra. MẪU SỐ 32/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………….. (3) Thực hiện Quyết định thanh tra số………....ngày ……/……/……… của……………………….. (4) về việc ………………………….. (5), Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra từ ngày ……/…/…… tại …………………..(3). Đoàn thanh tra kết thúc việc thanh tra trực tiếp tại …………………….. (3) từ ngày ……/……/……… Việc công bố công kết luận thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình xây dựng kết luận thanh tra nếu cần xác minh hoặc cung cấp thêm thông tin, tài liệu để làm rõ nội dung trước khi kết luận thanh tra, yêu cầu ………………………….. (3) cung cấp đầy đủ, kịp thời. Đoàn thanh tra thông báo để …………………………..(3) biết. <jsontable name="bang_85"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. (4) Người ra quyết định thanh tra. (5) Tên cuộc thanh tra. (6) Trưởng đoàn thanh tra. MẪU SỐ 33/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_86"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thanh tra ……………………..(3) Thực hiện Quyết định thanh tra số.............ngày ……/……/……… của ……………………… (4) về ……………………… (3), từ ngày ……/……/……… đến ngày ……/……/……… Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại ………………………………………………………………………………… (5) Quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã làm việc với ……………………………………………… (6) và tiến hành kiểm tra, xác minh trực tiếp các nội dung thanh tra. Sau đây là kết quả thanh tra: 1 …………………………………………………………………………………………………………. (7) 2. Kết quả kiểm tra, xác minh ….………………………………………………………………………………………………………(8) 3. Kết luận về những nội dung đã tiến hành thanh tra ….………………………………………………………………………………………………………(9) 4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có) ….………………………………………………………………………………………………………(10) 5. Những ý kiến còn khác nhau giữa các thành viên Đoàn thanh tra (nếu có) …………………………………………………………………………………………………………… 6. Kiến nghị biện pháp xử lý: ….………………………………………………………………………………………………………(11) Trên đây là Báo cáo kết quả thanh tra về ……………………… (3), Đoàn thanh tra xin ý kiến chỉ đạo của ……………………… (4)./. <jsontable name="bang_87"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra. (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Tên cuộc thanh tra. (4) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. (6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã được xác minh để làm rõ nội dung thanh tra (nếu có). (7) Khái quát đặc điểm tình hình tổ chức, hoạt động có liên quan đến nội dung thanh tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. (8) Các nội dung đã tiến hành thanh tra: mô tả kết quả thanh tra, nếu có sai phạm cần nêu nội dung sai phạm, hậu quả, thiệt hại gây ra; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp, gián tiếp đến sai phạm; đánh giá, nhận xét về việc sai phạm của các đối tượng có liên quan. (9) Kết luận về kết quả đạt được, hạn chế, sai phạm (nếu có) của đối tượng thanh tra, trong đó cần nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm. Trong trường hợp có hành vi tham nhũng thì phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xảy ra hành vi tham nhũng theo mức độ vi phạm. (10) Các biện pháp đã áp dụng trong khi tiến hành thanh tra như: tạm đình chỉ hành vi vi phạm, kiểm kê tài sản, niêm phong tài liệu... (11) Kiến nghị xử lý hành chính; xử lý kinh tế; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm (nếu có) sang cơ quan điều tra và những kiến nghị khác (nếu có). (12) Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trường hợp người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước). MẪU SỐ 34/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> KẾT LUẬN THANH TRA Về việc ……………………………………(4) Thực hiện Quyết định thanh tra số ………….. ngày ……/……/……… của ……………………. (5) về ……………………. (4) từ ngày ……/……/……… đến ngày ……/……/……… Đoàn thanh tra …………………….(6) đã tiến hành thanh tra tại ……………………. (7) Xét báo cáo kết quả thanh tra ngày ……/……/……… của Trưởng đoàn thanh tra, ý kiến giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, (5) Kết luận như sau: 1. Khái quát chung. …………………………………………………………………………………………………………(8) 2. Kết quả kiểm tra, xác minh …………………………………………………………………………………………………………(9) …………………………………………………………………………………………………………(10) 3. Kết luận …………………………………………………………………………………………………………(11) 4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có) …………………………………………………………………………………………………………(12) 5. Kiến nghị các biện pháp xử lý …………………………………………………………………………………………………………. (13) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành kết luận thanh tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành kết luận thanh tra. (4) Tên cuộc thanh tra. (5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra. (6) Tên Đoàn thanh tra (7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. (8) Khái quát đặc điểm tình hình tổ chức, hoạt động có liên quan đến nội dung thanh tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. (9) Nêu kết quả kiểm tra, xác minh thực tế tình hình hoạt động quản lý hoặc sản xuất kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra theo mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ mà quyết định thanh tra đặt ra. (10) Nhận xét về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; xác định rõ ưu điểm (mặt làm được, làm đúng), nhược điểm (tồn tại thiếu sót, sai phạm - nếu có). (11) Kết luận về những nội dung được thanh tra, những việc đã làm đúng, làm tốt và có hiệu quả, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm sai phạm, thực hiện chưa đúng chính sách, pháp luật, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân về từng hành vi vi phạm; hậu quả, thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra (nếu có). Trong trường hợp có hành vi tham nhũng thì nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xảy ra hành vi tham nhũng theo các mức độ vi phạm. (12) Các biện pháp xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra. (13) Xử lý hành chính; xử lý kinh tế, chuyển hồ sơ vụ việc sai phạm có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra (nếu có). (14) Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp. (15) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên. MẪU SỐ 35/TTr-ATTP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_90"> </jsontable> BIÊN BẢN Bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ Vào hồi …………. giờ....ngày ……/……/………, tại …………………….. (3),chúng tôi gồm: 1- Đại diện……………………..……………………..……………………..…………………….. (2): - Ông (bà) ……………………..…………………….. chức vụ ………………………………………. 2- Đại diện ……………………..……………………..……………………..…………………….. (4): - Ông (bà) ……………………..…………………….. chức vụ ………………………………………. Đã bàn giao hồ sơ thanh tra về …………………….. (5) cho …………………….. (4) để lưu trữ theo quy định của pháp luật.
2,090
1,552
Hồ sơ có ……………. trang (có mục lục hồ sơ kèm theo). Việc giao nhận hồ sơ hoàn thành hồi ……. giờ ……… ngày ……/……/……… Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_91"> </jsontable> (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của Đoàn thanh tra bàn giao hồ sơ (nếu có). (2) Tên Đoàn thanh tra. (3) Địa điểm bàn giao hồ sơ. (4) Tên đơn vị có nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ. (5) Tên cuộc thanh tra. DANH MỤC HỒ SƠ (Kèm theo biên bản bàn giao hồ sơ lưu trữ ngày..../..../....) <jsontable name="bang_92"> </jsontable> <jsontable name="bang_93"> </jsontable> DANH MỤC HỒ SƠ (Kèm theo biên bản bàn giao hồ sơ vụ việc ngày..../..../....) <jsontable name="bang_94"> </jsontable> <jsontable name="bang_95"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 07 di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia tại Điều 1 Quyết định này, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA (Ban hành theo Quyết định số: 3247/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 02/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020; Công văn số 1432-CV/TU ngày 09/9/2016 của Tỉnh ủy về Đề án thu hút đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 37/TTr-BQLKKT ngày 15/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thu hút đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Phần I SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Hà Giang là tỉnh miền núi vùng cao cực Bắc của Tổ quốc, có diện tích đất tự nhiên là 7.929,48 km2, cách Hà Nội 318 km theo đường bộ, phía Bắc tỉnh Hà Giang giáp với tỉnh Vân Nam và tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc với trên 277 km đường biên giới. 90% diện tích Hà Giang là đồi núi. Hiện nay, tỉnh có 11 đơn vị hành chính (1 thành phố và 10 huyện). Dân số hơn 80 vạn người, với 19 dân tộc anh em chung sống. Những năm qua, tỉnh luôn quan tâm đến công tác xây dựng và hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư… Nhờ vậy, tỉnh đã thu hút hiệu quả nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước phục vụ cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội, việc làm... Ngoài ra còn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhiều ngành kinh tế công nghiệp trọng điểm của tỉnh, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực dịch vụ cũng như sản phẩm mới. Đóng góp vào những thành tựu chung đó có vai trò quan trọng của Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy và Khu công nghiệp Bình Vàng. Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy tỉnh Hà Giang là một trong những cửa khẩu của Việt Nam tiếp giáp với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc. Trong những năm qua các hoạt động thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu chu chuyển hàng hóa giữa hai nước qua Cửa khẩu Thanh Thủy đã góp phần thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh và giải quyết việc làm cho người lao động. Trong 05 năm gần đây bình quân số thu qua cửa khẩu chiếm 30% tổng thu ngân sách địa phương. Việc phát triển khu công nghiệp đã khai thác được các tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển công nghiệp chế biến góp phần nâng cao giá trị hàng hóa, gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, bước đầu có nguồn thu cho ngân sách và giải quyết việc làm cho trên 500 lao động địa phương. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư vào tỉnh Hà Giang nói chung và vào khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh còn bộc lộ những mặt hạn chế: Một số dự án lớn sử dụng nhiều đất, sử dụng nhiều lao động giản đơn nhưng đóng góp vào ngân sách của tỉnh còn ít; các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) chủ yếu nhập khẩu linh kiện, thiết bị để lắp ráp, khai thác và chế biến khoáng sản nhằm tận dụng ưu đãi về thuế, mặt bằng và lao động giá rẻ, hàm lượng công nghệ còn thấp; một số dự án hoạt động không hiệu quả đã bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư;… Mặt khác, đến nay quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của nhà nước đã có nhiều thay đổi. Lợi thế so sánh dần giảm đi do cạnh tranh quyết liệt. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cho thấy Hà Giang cần có sự điều chỉnh về chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư vào tỉnh, lấy phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế (KCN, KKT) làm trọng tâm với mục tiêu xây dựng hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nâng cao chất lượng dòng vốn, phát huy hiệu quả các dự án đầu tư hướng tới góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Hà Giang thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn, có trình độ phát triển đạt mặt bằng chung của các tỉnh miền núi vào năm 2020. II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ Luật Ngân sách ngày 26/12/2002; Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008; Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy - tỉnh Hà Giang đến năm 2030; Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 02/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;
2,050
1,553
Quyết định 805/QĐ-BCT ngày 23/01/2014 của Bộ Công Thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1093/QĐ-BCT ngày 03/02/2015 của Bộ Công Thương phê duyệt quy hoạch phát triển kho hàng hóa tại các cửa khẩu khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012, Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015, Nghị quyết số 209/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 và Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Hà Giang; Quyết định số 1648/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy - Vị Xuyên; Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Hà Giang về Ban hành Quy định chi tiết thực hiện một số Điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang. Phần II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG I. TIỀM NĂNG, LỢI THẾ 1. Về phát triển nông lâm nghiệp Hà Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng về nông lâm nghiệp, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, đặc biệt với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, có thể tổ chức sản xuất thành hàng hóa, như cây ăn quả ôn đới, rau, hoa, cây dược liệu, thảo quả, chè, cao su, cá nước lạnh, chăn nuôi đại gia súc... Hà Giang có những sản phẩm nổi tiếng như: Cam sành (diện tích kinh doanh 1.497,7 ha); chè Shan Tuyết (diện tích kinh doanh 16.972 ha); giá trị xuất khẩu nông sản 110,37 USD. Hà Giang có diện tích rừng tương đối lớn. Diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp 566.545,2 ha. Trong đó đất có rừng 436.600,5 ha (rừng tự nhiên 356.301,1ha; rừng trồng 80.299,4 ha). Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2014 (theo giá 2010) đạt 456,749 tỷ đồng. Diện tích rừng trồng mới 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014 là 29.117,4 ha. Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2014 đạt 54,3%. Đặc biệt trên địa bàn Hà Giang đã phát hiện tới trên 1.101 loài cây dược liệu khác nhau, trong đó có 51 loại cây được đưa vào diện có nguy cơ đe dọa trong sách đỏ Việt Nam, với tổng diện tích cây dược liệu trên toàn tỉnh là 10.727 ha. 2. Về phát triển công nghiệp Tỉnh Hà Giang có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với nhiều loại và trữ lượng lớn; hiện có 215 điểm mỏ với 28 loại khoáng sản có giá trị. Gồm: quặng sắt (21 điểm); quặng chì, kẽm (16 điểm); quặng mangan (27 điểm); quặng antimon và một số quặng có giá trị khác như vàng, thiếc, vonfram...Với nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, công nghiệp khai khoáng và chế biến sâu khoáng sản là bước đột phá để Hà Giang phát triển. Phát triển công nghiệp sản xuất điện từ thủy năng cũng là một lợi thế của tỉnh. Tính đến thời điểm hiện nay có 46 dự án thủy điện đã được quy hoạch với tổng công suất lắp máy khoảng 772,8MW. Hiện có 22 nhà máy thủy điện đang hoạt động phát điện với tổng công suất lắp máy là 354,3MW, sản lượng điện năm 2015 là 1.567.237.520 KWh. Doanh thu các nhà máy thủy điện năm 2015 đạt 1.766.942.946.922 đồng. Hiện tại tỉnh Hà Giang đang tiến hành rà soát, lập bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các dự án thủy điện vừa và nhỏ giai đoạn 2016 - 2020. 3. Phát triển thương mại, dịch vụ Hà Giang có cặp cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy - Thiên Bảo (nằm trên điểm cuối trục Quốc lộ 2, cách Thành phố Hà Giang 22 km về phía Bắc); có 03 cặp cửa khẩu phụ gồm: Săm Pun - Điền Bồng, Phó Bảng - Đổng Cán, Xín Mần - Đô Long và 11 lối mở (đường qua lại biên giới). Hàng năm giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh trong những năm gần đây đạt trên 300 triệu USD/năm, riêng năm 2016 kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đột biến có khả năng đạt khoảng 1 tỷ USD. Cơ sở hạ tầng ở các cửa khẩu, chợ đường biên đang được quy hoạch và từng bước đầu tư xây dựng tạo điều kiện cho dân cư 2 bên biên giới đi lại thuận lợi, hoạt động biên mậu và tiểu ngạch diễn ra phổ biến và dễ dàng. Lợi thế trong phát triển du lịch của tỉnh với cảnh quan môi trường độc đáo và nhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ít nơi có được như Suối Tiên, cổng Trời, thác nước Quảng Ngần, khu Nậm Má, khu chum vàng, chum bạc, di tích nhà họ Vương, cột cờ Lũng Cú…Đặc biệt 04 huyện vùng Cao nguyên đá Đồng Văn đã được công nhận là thành viên của mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu. Đây là cơ hội lớn để phát triển các loại hình du lịch nói riêng, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nói chung. Một thế mạnh khác của Hà Giang là việc khai thác du lịch quá cảnh sang tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), quan hệ du lịch và thương mại hai chiều nếu được mở ra sẽ góp phần đáng kể và sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh. II. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG 2010 - 2015 1. Những kết quả đạt được Sản xuất công nghiệp có bước phát triển khá, giá trị sản xuất năm 2015 đạt gần 4.000 tỷ đồng, tăng 3 lần so với năm 2010; công nghiệp khai khoáng và thủy điện được phát huy. Thương mại, dịch vụ phát triển mạnh, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm 2015 tăng gần 3 lần so với năm 2010; du lịch phát triển có tính đột phá, lượng khách du lịch tăng nhanh, gấp 4 lần so với năm 2010. Kinh tế biên mậu bước đầu đạt được kết quả tích cực, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2011 - 2015 tăng 1,8 lần so với giai đoạn 2005 - 2010. Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 1.550 tỷ đồng, tăng 33,7% so với năm 2010. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 2,8 lần so với giai đoạn 2006 - 2010. Đến năm 2015, có 83,3% số hộ gia đình được sử dụng điện, trên 85% dân số ở đô thị được sử dụng nước sạch, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm, 89,2% số thôn có đường đi được cơ giới. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 41,8% năm 2010 xuống còn 17,91% năm 2015. Chất lượng giáo dục toàn diện, 100% các xã có trường học trung tâm được đầu tư xây dựng kiên cố. Công tác y tế có nhiều tiến bộ, chất lượng các dịch vụ y tế được nâng lên. Công tác bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc được quan tâm, các thiết chế văn hóa ở cơ sở tiếp tục được đầu tư. Hệ thống bưu chính - viễn thông phát triển mạnh; ứng dụng công nghệ thông tin có bước đột phá, chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh tăng cao, từ vị trí thứ 63/63 tỉnh, thành năm 2010 lên 13/63 năm 2015. Các chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm được quan tâm; chế độ chính sách đối với người có công, chính sách an sinh xã hội được thực hiện hiệu quả. Quốc phòng, an ninh được củng cố và tăng cường; công tác tư pháp có chuyển biến tích cực. Công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí được quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh. Công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo được thực hiện tốt. Công tác đối ngoại được quản lý chặt chẽ và đẩy mạnh; chủ động thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế, sứ quán các nước để quảng bá, xúc tiến thu hút đầu tư. 2. Hạn chế, thách thức Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Hà Giang vẫn còn những hạn chế, bất cập, đặt ra những khó khăn, thách thức: Tăng trưởng kinh tế và chất lượng giảm nghèo chưa thực sự bền vững; sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, giá trị hàng xuất khẩu chưa cao; chất lượng giáo dục, đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng công vụ, công tác cải cách hành chính chưa đáp ứng được yêu cầu; công tác quản lý biên giới có nơi còn hạn chế, xuất, nhập cảnh trái phép qua biên giới còn xảy ra. Hà Giang vẫn là tỉnh đặc biệt khó khăn; đời sống nhân dân còn ở mức thấp, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn chưa đồng bộ; cơ chế, chính sách thu hút đầu tư chưa đủ mạnh… Nhưng hạn chế, yếu kém trên có nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan, nhưng trực tiếp, quyết định vẫn là nguyên nhân chủ quan, do vậy trong nhiệm kỳ tới 2015 - 2020 cần phải tiếp tục quan tâm lãnh đạo khắc phục, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành, đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm và quyết liệt để phát triển nhanh và bền vững hơn. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 1. Định hướng của Trung ương Tỉnh Hà Giang thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, được xác định là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước. Tại Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/8/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 37- NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX; Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020 và Quyết định 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2030, xác định: Tập trung đầu tư có trọng điểm vào những ngành, lĩnh vực có lợi thế của các địa phương trong vùng; phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, tạo bước đột phá làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế. Phát triển nông, lâm nghiệp với quy mô tập trung, gắn với phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm sau thu hoạch phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Ưu tiên phát triển và hiện đại hóa các ngành dịch vụ, du lịch, thương mại, vận tải, giáo dục, y tế ở những nơi có tiềm năng, lợi thế, nhất là ở các khu kinh tế cửa khẩu; khuyến khích phát triển, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế với Trung Quốc.
2,032
1,554
2. Định hướng của tỉnh Hà Giang Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã xác định mục tiêu tổng quát đến năm 2015 là “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo phát triển kinh tế, thực hiện xóa đói giảm nghèo bền vững nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững, từng bước xây dựng Hà Giang thành một trong những trung tâm du lịch và trọng điểm quốc gia về dược liệu; có hệ thống hạ tầng cơ bản đồng bộ; có nền văn minh văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; chủ quyền quốc gia được giữ vững, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định. Phấn đấu xây dựng Hà Giang thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn, có trình độ phát triển đạt mặt bằng chung của các tỉnh miền núi”. Với chủ đề là “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc; khai thác hợp lý, có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh; phấn đấu đến năm 2020 Hà Giang thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn”. Đại hội Đảng bộ tỉnh đã xác định Hai khâu đột phá gồm: Đột phá về nâng cao chất lượng công vụ, xây dựng chính sách, vận dụng cơ chế, đưa chính sách vào cuộc sống cho phát triển nhanh và bền vững; Đột phá về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất. Và Năm chương trình trọng tâm đó là: Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; Chương trình phát triển dược liệu gắn với xóa đói giảm nghèo; Chương trình phát triển du lịch gắn với phát triển bền vững; Chương trình phát triển kinh tế biên mậu gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh; Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc làm. Phần III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HÀ GIANG I. VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP Tỉnh Hà Giang có một KCN Bình Vàng nằm trong quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006. Được UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 3115/QĐ-UBND ngày 17/10/2007 với quy mô 254,77 ha và chia ra làm 02 giai đoạn đầu tư, trong đó giai đoạn I đang triển khai đầu tư xây dựng có diện tích 142,94 ha với tổng mức đầu tư đã phê duyệt là 330 tỷ đồng. Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Bình Vàng (Giai đoạn I) chủ yếu sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương với tổng số vốn 164 tỷ đồng theo Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg ngày 19/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang đã triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng để giao đất cho 03 dự án, xây dựng 02 trục đường giao thông nội bộ, triển khai xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung và hệ thống thoát nước thải KCN, trong khi vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương và vốn do nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng đầu tư là không có. Các hạng mục như Hệ thống cấp điện 110Kv, viễn thông do các đơn vị chuyên ngành đầu tư. Ban Quản lý Khu kinh tế cũng đã huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các quỹ (Quỹ đầu tư, phát triển và bảo lãnh tín dụng, Quỹ Môi trường tỉnh) với lãi suất thấp và vốn ứng từ ngân sách địa phương để triển khai xây dựng một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật như: Hệ thống thoát nước mưa, đường giao thông nội bộ. Tuy nhiên hiện nay một số công trình chưa triển khai được hoặc chậm tiến độ do thiếu vốn đầu tư như: Hệ thống điện chiếu sáng, đường giao thông nội bộ tuyến D2, D3. Về cơ chế, chính sách: Trên cơ sở cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ chung của nhà nước về đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng, thuế… Tỉnh Hà Giang đã áp dụng linh hoạt và cụ thể hóa nhiều cơ chế chính sách ưu đãi đặc thù, có nhiều giải pháp tích cực tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp khi đến đầu tư tại địa bàn tỉnh Hà Giang, như ban hành Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang. Về thu hút đầu tư: Đến nay Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào KCN Bình Vàng cho 15 dự án với tổng số vốn đăng ký là 5.316,47 tỷ đồng. Có 07 dự án đã đi vào hoạt động; 03 dự án đang đầu tư xây dựng; 03 dự án đang chuẩn bị đầu tư. Dự kiến trong năm 2016 sẽ có thêm 02 dự án đi vào hoạt động. Tỉ lệ lấp đầy của KCN Bình Vàng (Giai đoạn I) đạt trên 92%. Một số dự án trọng điểm gồm: Nhà máy sản xuất ferro mangan và silico mangan công suất 40.000 tấn/năm, nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp công suất 150.000 m3/năm, nhà máy vê viên tinh quặng sắt công suất 300.000 tấn/năm, nhà máy sản xuất chì thỏi - chì kim loại công suất 10.000 tấn/năm,... Năm 2015 doanh thu các nhà máy đạt 299,4 tỷ đồng, thu nộp ngân sách 23 tỷ đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2016 doanh thu đạt 212 tỷ đồng, thu nộp ngân sách 5,3 tỷ đồng. Tổng số lao động làm việc trong KCN tăng từ 500 người năm 2015 lên 690 người trong năm 2016. II. VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA KKT CỬA KHẨU THANH THỦY KKT cửa khẩu Thanh Thủy được thành lập theo Quyết định số 136/2009/QĐ-TTg ngày 26/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, với tổng diện tích tự nhiên 28.781 ha thuộc địa phận 7 xã của huyện Vị Xuyên và thành phố Hà Giang. KKT cửa khẩu Thanh Thủy được tổ chức thành khu phi thuế quan và các khu chức năng như: KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác. Hệ thống cửa khẩu của tỉnh Hà Giang bao gồm 01 cặp Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy - Thiên Bảo và có 03 cặp cửa khẩu phụ gồm: Săm Pun - Điền Bồng, Phó Bảng - Đổng Cán, Xín Mần - Đô Long và 11 lối mở (đường qua lại biên giới). Về đầu tư xây dựng hạ tầng KKT: Từ năm 2003 đến nay, KKT cửa khẩu Thanh Thủy đã huy động các nguồn vốn được trên 500 tỷ đồng để đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, trong đó vốn hỗ trợ có mục tiêu là: 211,27 tỷ đồng (Vốn NSTW là 205,77 tỷ đồng; vốn NSĐP là 5,5 tỷ đồng). Đến nay đã rà phá bom mìn được 240,21 ha; San ủi mặt bằng được 39,18 ha; nâng cấp, mở mới 6km đường phân lô; xây dựng 728m kè biên giới; xây dựng Quốc Môn; Trạm kiểm soát liên ngành; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thu gom trên tổng diện tích 16 ha; cấp điện và các công trình công cộng khác (Đồn Biên phòng, Chi Cục Hải Quan, Đội Kiểm soát Hải Quan, Trường Tiểu học xã Thanh Thủy, Đoàn KTQP 313…). Các dự án được đầu tư đều đem lại hiệu quả thiết thực mang lại nguồn thu cho ngân sách tỉnh. Trong giai đoạn 2016 - 2020, cần tiếp tục huy động mọi nguồn vốn để tiếp tục đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật tại KKT cửa khẩu Thanh Thủy như: Hệ thống kết cấu hạ tầng khu Biên mậu Nà La; Dự án Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu quốc tế Thanh Thuỷ; Dự án san nền, kè bờ Đông sông Lô KKT cửa khẩu Thanh Thuỷ. Về cơ chế, chính sách: Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế cửa khẩu như: Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008, Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013, Nghị định 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ.... mỗi năm ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho KKT cửa khẩu Thanh Thủy từ 15 - 25 tỷ đồng. Trên cơ sở đó tỉnh đã kịp thời ban hành một số chính sách đặc thù và có nhiều giải pháp tích cực nhằm thu hút đầu tư phát triển kinh tế biên mậu như: Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012, Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang; Quyết định số 2748/2012/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 và Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Những năm gần đây, Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc đã có nhiều biện pháp, chính sách nhằm tăng cường hơn nữa sự hợp tác thương mại thông qua việc mở cửa biên giới. Đặc biệt, hằng năm, hai tỉnh Hà Giang - Vân Nam thường xuyên cử các đoàn đại biểu cấp tỉnh sang thăm và hội đàm, trao đổi hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội và xây dựng biên giới hòa bình, ổn định. Quan hệ hợp tác thân thiện, hiểu biết lẫn nhau giữa chính quyền hai tỉnh Hà Giang - Vân Nam là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hai bên tích cực xúc tiến đầu tư và hợp tác kinh doanh. Về thu hút đầu tư: Từ năm 2003 đến nay tại khu Trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy có 41 doanh nghiệp đăng ký đầu tư, trong đó có: 26 dự án có Giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký đầu tư (01 dự án có vốn đầu tư nước ngoài); Tổng vốn đăng ký đầu tư: 374,91 tỷ đồng với các ngành nghề kinh doanh: Kho, bãi, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh,….Có 20 dự án đã đưa vào khai thác sử dụng, 21 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng và chuẩn bị đầu tư. Về hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh: Hoạt động xuất nhập khẩu qua Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy từ năm 2001 đến nay không ngừng tăng lên. Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu qua Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy chiếm trên 90% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa trong toàn tỉnh. Tổng giá trị kim ngạch XNK hàng hóa từ năm 2001 đến năm 2015 đạt 2.065,2 triệu USD (Trong đó: Giai đoạn 2001-2005 đạt 287,5 triệu USD; giai đoạn 2006-2010 đạt 714,8 triệu USD; giai đoạn 2011-2015 đạt 1.062,89 triệu USD); Trong 7 tháng đầu năm 2016 đạt 610 triệu USD, ước cả năm đạt khoảng 1 tỷ USD. Cơ cấu các loại mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: Hoa, rau củ quả các loại, các loại hạt, ván bóc, sắn, ván gỗ ép, hải sản các loại, bao bì nhựa,... Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: Thiết bị điện, nước dân dụng.... Các loại hình xuất nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy ngày càng đa dạng phong phú.
2,064
1,555
Hoạt động xuất nhập cảnh qua Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy chủ yếu là khách du lịch và cư dân biên giới qua lại buôn bán. Hàng năm Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy có trên 200.000 lượt người và trên 8.000 lượt phương tiện các loại tham gia xuất nhập cảnh. Tổng số lượt người xuất nhập cảnh từ năm 2001 đến năm 2015 là: 2.538.320 lượt người (trong đó: Giai đoạn 2001 - 2005 là 302.737 lượt người; giai đoạn 2006 - 2010 là 731.811 lượt người; giai đoạn 2011 - 2015 là 1.503.772 lượt người). Tổng số phương tiện vận tải xuất nhập cảnh từ năm 2001 đến năm 2015 là: 117.351 lượt phương tiện (trong đó: Giai đoạn 2001 - 2005 là 19.357 lượt; giai đoạn 2006 - 2010 là 27.918 lượt; giai đoạn 2011 - 2015 là 58.047 lượt). Về thu ngân sách qua cửa khẩu: Tổng số thuế xuất nhập khẩu đã nộp ngân sách nhà nước từ năm 2001 đến năm 2015 là: 2.544,383 tỷ đồng (Trong đó: Giai đoạn 2001 - 2005 là 250,647 tỷ đồng; giai đoạn 2006 - 2010 là 799,773 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 1.493,964 tỷ đồng); 7 tháng đầu năm 2016 đạt gần 100 tỷ đồng. III. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KCN, KKT 1. Tồn tại, hạn chế Thứ nhất, có sự mất cân đối về cơ cấu ngành, lĩnh vực giữa khu vực đầu tư trong nước và khu vực đầu tư nước ngoài và trong từng khu vực. Các dự án chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến, lắp ráp, sản xuất vật liệu xây dựng với 17 dự án và các dự án về kinh doanh thương mại, dịch vụ. Khả năng thu hút đầu tư nước ngoài còn rất hạn chế. Riêng với chế biến nông sản, dược liệu, thức ăn gia súc chưa thu hút được. Thứ hai, Chất lượng công tác quy hoạch còn nhiều hạn chế, tính dự báo chưa cao, quá trình thực hiện phải điều chỉnh nhiều. Thứ ba, Thủ tục hành chính liên quan tới hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong KCN, KKT còn rườm rà, khó thực hiện. Thứ tư, công tác giải phóng mặt bằng và giải quyết các vướng mắc liên quan đến mặt bằng cho nhà đầu tư còn chậm. Thứ năm, vấn đề bảo vệ môi trường: Một số chủ đầu tư chưa thực sự quan tâm và đầu tư thích đáng cho công tác bảo vệ môi trường. Thứ sáu, vấn đề lao động, việc làm: Chất lượng đào tạo và chất lượng nguồn lao động còn thấp, một số lượng lớn người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất, nhà máy là lao động phổ thông, kiến thức am hiểu về pháp luật, kỷ luật lao động chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất công nghiệp. Thứ bảy, về công nghệ: Các doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư về công nghệ, tuy nhiên một số dự án còn sử dụng công nghệ cũ, hiệu quả đầu tư thấp và chưa tạo ra giá trị gia tăng cao. Thứ tám, các dự án đầu tư vào KCN, KKT có số nộp ngân sách chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư, suất đầu tư cũng như diện tích chiếm đất. Một số nhà đầu tư năng lực còn hạn chế dẫn đến tiến độ thực hiện dự án chậm, kéo dài nhiều năm. Một số dự án gặp khó khăn về thị trường sau khi hoàn thành đầu tư không thể tiếp tục hoạt động được. Thứ chín, việc chấp hành chính sách pháp luật của một số Chủ đầu tư còn nhiều hạn chế: Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; chậm triển khai dự án, hoặc giữ đất, chiếm đất trong một thời gian dài mà không triển khai dự án. Thứ mười, công tác xúc tiến đầu tư vào KCN, KKT thực hiện chưa thực sự hiệu quả, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Thứ mười một, công tác an ninh trật tự cơ bản được đảm bảo. Tuy nhiên vẫn còn để xảy ra tình trạng như trộm cắp, đánh nhau, chống đối cản trở dẫn đến xô xát trong công tác giải phóng mặt bằng gây ảnh hưởng an ninh trật tự. 2. Nguyên nhân 2.1. Nguyên nhân chủ quan: - Cơ chế chính sách thu hút đầu tư có giai đoạn định hướng chưa rõ ràng, chưa thực sự tạo sức hút đối với nhà đầu tư, thời gian đầu mới coi trọng số lượng dự án đăng ký đầu tư mà chưa chú trọng đến chất lượng dự án. Công tác thu hút đầu tư giai đoạn trước còn thiếu định hướng về quy hoạch không gian và ngành nghề, lĩnh vực thu hút. - Công tác xúc tiến đầu tư phần nào còn bất cập và thụ động. Việc quản lý và điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh chưa được chú trọng đúng mức. Công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ (hỗ trợ các nhà đầu tư đang hoạt động) chưa phát huy được hiệu quả. - Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư giữa các cấp, các ngành chưa thống nhất, thiếu đồng bộ gây ảnh hưởng tới tâm lý, tình hình đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp. - Cơ chế phối hợp tham mưu giữa các sở, ngành của tỉnh và giữa các cơ quan của tỉnh với cơ quan chức năng ở địa phương tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả. - Hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản vẫn còn yếu kém, thiếu đồng bộ, thiếu nhà ở công nhân, nên chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư làm ảnh hưởng đến thu hút đầu tư. Nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, KKT chủ yếu dựa vào vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương còn hạn chế, việc huy động từ các nguồn vốn khác gặp rất nhiều khó khăn. - Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm, kéo dài trong nhiều năm chưa giải quyết dứt điểm được; công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách pháp luật chưa được sâu sát; sự vào cuộc của chính quyền địa phương chưa được quyết liệt, trong khi nhận thức của một bộ phận dân cư còn hạn chế, có nơi còn chống đối, cản trở giải phóng mặt bằng. 2.2. Nguyên nhân khách quan: - Hệ thống pháp luật, chính sách chưa đồng bộ, thiếu nhất quán và thay đổi nhanh, chồng chéo giữa pháp luật đầu tư, doanh nghiệp và các luật chuyên ngành. - Công tác cải cách thủ tục hành chính chậm đổi mới. Tính chuyên nghiệp, năng động của đội ngũ công chức, viên chức chưa cao. Phương pháp quản lý, cách thức làm việc, phối hợp giữa các cơ quan hành chính chưa thực sự hợp lý. Mức độ hiện đại hóa nền hành chính còn hạn chế; mô hình một cửa, một cửa liên thông hiện đại chưa được áp dụng phổ biến. - Nền kinh tế thế giới và trong nước sụt giảm, không ổn định kéo dài đã ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư, tác động tiêu cực đến hiệu quả của một số dự án đầu tư. - Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng lao động qua đào tạo tại các trường dạy nghề của tỉnh tỷ lệ còn thấp. - KKT của khẩu quốc tế Thanh Thủy không được nằm trong Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các KKT cửa khẩu của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” theo Quyết định số 1531/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 và không thuộc danh mục các KKT cửa khẩu được ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016-2020 tại văn bản số 2236/TTg-KTTH ngày 08/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Phần IV MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Nhằm tạo môi trường đầu tư minh bạch, rõ ràng, hấp dẫn, tin cậy để vận động thu hút, nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư, tăng cường hiệu quả các dự án nhằm đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Làm cơ sở tổ chức thực hiện thu hút đầu tư về các ngành, lĩnh vực ưu tiên; lựa chọn các đối tác, công nghệ đầu tư; điều chỉnh cơ cấu đầu tư, phân bổ lại nguồn lực đầu tư của tỉnh trong giai đoạn mới. Phát triển công nghiệp trên cơ sở khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh, nhanh chóng đưa ngành công nghiệp khai khoáng - luyện kim, công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng trở thành ngành kinh tế quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh. Đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế biên mậu, trọng tâm là cửa khẩu quốc tế Thanh thủy và các cửa khẩu biên giới đất liền khác trên địa bàn tỉnh nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Về phát triển kết cấu hạ tầng: - Hoàn thành kết cấu hạ tầng giai đoạn I, triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giai đoạn II KCN Bình Vàng. Đến năm 2025 hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng KCN Bình Vàng. - Từng bước đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật KKT cửa khẩu Thanh Thủy và các cửa khẩu khác theo quy hoạch được duyệt. 2.2. Về thu hút đầu tư: - Phấn đấu hoàn thành thu hút đầu tư các dự án trong danh mục khuyến khích đầu tư vào KCN, KKT. - Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy KCN Bình Vàng đạt 100%. - Đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tận dụng mọi nguồn vốn bằng nhiều hình thức đầu tư để thực đầu tư vào KKT cửa khẩu Thanh Thủy và khu vực các cửa khẩu biên giới đất liền khác trên địa bàn tỉnh. 2.3. Về phát triển thương mại: - Phấn đấu kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2016 đạt 1 tỷ USD; đến năm 2020 đạt 1,3 tỷ USD và đến năm 2025 đạt trên 1,7 tỷ USD. - Tổng số lượt người xuất nhập cảnh từ năm 2016 đến năm 2020 đạt trên 2 triệu lượt người; đến năm 2025 đạt trên 4 triệu lượt người. - Tổng số phương tiện vận tải xuất nhập cảnh từ năm 2016 đến năm 2020 đạt trên 80.000 lượt phương tiện và đến năm 2025 đạt trên 100.000 lượt phương tiện. II. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ 1. Phát triển công nghiệp có tiềm năng thế mạnh của tỉnh Tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ XV tỉnh Hà Giang đã xác định một trong tám đột phá về phát triển kinh tế - xã hội đó là “Đột phá về sản xuất công nghiệp có thế mạnh và hiệu quả cao của tỉnh”. Tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015 - 2020 cũng đã xác định một trong những nhiệm vụ chủ yếu là: “Đẩy mạnh đầu tư, ưu tiên phát triển công nghiệp có thế mạnh, nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp nhất là chế biến sâu khoáng sản, phát triển thủy điện theo quy hoạch, chế biến nông lâm sản”.
2,096
1,556
Công nghiệp chế biến, thủy điện và sản xuất vật liệu xây dựng là những ngành có tiềm năng phát triển lớn và giữ vị trí quan trọng trong phát triển nền kinh tế tỉnh Hà Giang trong những năm vừa qua. Do đó cần tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển các ngành kinh tế có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh hướng tới sản xuất ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Trong đó, đối với giai đoạn 2 KCN Bình Vàng cần ưu tiên thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực phẩm với công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng nhiều lao động. 2. Phát triển các ngành thương mại, dịch vụ Để hướng tới một nền kinh tế tăng trưởng chất lượng và bền vững, tỉnh Hà Giang cần tiếp tục khuyến khích thu hút đầu tư vào các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh với trọng tâm là tập trung phát triển KKT cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy: Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, mở rộng ngành nghề và giải quyết lao động tại chỗ. Phát triển thương mại, dịch vụ gắn với việc quy hoạch xây dựng KKT nhằm phát triển đồng bộ và bền vững. Hoàn thiện hệ thống chợ theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư. Phát triển hệ thống logistics, mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch KKT, đa dạng hóa các loại hình, quy mô và phương thức kinh doanh. 3. Phát triển kết cấu hạ tầng Trong thu hút đầu tư, cơ sở hạ tầng phát triển cũng là một trong những điều kiện hấp dẫn để thu hút mạnh mẽ hơn nữa vốn đầu tư vào KCN, KKT. Trong điều kiện vốn ngân sách còn hạn hẹp, chúng ta cần có chính sách đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực này thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư: BOT, BT, BTO, PPP… Hiện nay đã có một số dự án đầu tư hạ tầng từ nguồn vốn ngoài ngân sách do các nhà đầu tư, đơn vị chuyên ngành thực hiện đạt hiệu quả tốt: Dự án cấp điện tại KCN Bình Vàng,.... Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Hà Giang chủ trương tiếp tục “Tập trung huy động, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng” trong đó có hạ tầng KCN, KKT. Các dự án thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách chủ yếu gồm: Hệ thống cấp nước, xử lý nước thải, dịch vụ kho, bãi tại các cửa khẩu. III. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH 1. Giải pháp về cơ chế chính sách - Vận dụng đầy đủ và linh hoạt cơ chế, chính sách hiện có của nhà nước và của tỉnh trong công tác thu hút và quản lý đầu tư. - Rà soát các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hiện hành của tỉnh; nghiên cứu ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư đặc thù của tỉnh đối với các lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư), trong đó tập trung vào một số lĩnh vực: + Hỗ trợ xúc tiến đầu tư. + Hỗ trợ về mặt bằng: Hỗ trợ và phối hợp với nhà đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng nhanh chóng, thuận lợi. + Hỗ trợ cung ứng và đào tạo lao động: Tạo điều kiện liên kết, cung ứng đào tạo nghề giữa nhà đầu tư với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Nhà đầu tư được ưu tiên tuyển dụng lao động là người địa phương đã qua đào tạo. + Hỗ trợ các dịch vụ tư vấn bước chuẩn bị đầu tư, khảo sát, thiết kế dự án. + Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào dự án. + Hỗ trợ nhà đầu tư về hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và xây dựng các mô hình công nghệ chất lượng cao. 2. Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch chi tiết; công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt; rà soát các quy hoạch hiện có để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ. Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư và triển khai dự án như: giao thông, điện, cấp thoát nước, dịch vụ viễn thông, nhà ở cho người lao động. 3. Giải pháp về giải phóng mặt bằng và tái định cư Ưu tiên bố trí các nguồn vốn từ ngân sách vào công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tạo mặt bằng sạch trước khi triển khai dự án. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt nhà nước ưu tiên triển khai đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật (Điện, đường giao thông, cấp thoát nước, xử lý nước thải), hạ tầng xã hội (Trường học, trạm y tế, nhà ở công nhân); ưu tiên đầu tư xây dựng khu tái định cư, triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tạo mặt bằng sạch cho nhà đầu tư triển khai dự án. 4. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư - Cụ thể hóa Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 thành chương trình, kế hoạch cụ thể. Phấn đấu cải thiện chỉ số CPI, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước. Tiếp tục phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ một cửa theo hướng hiện đại. Vận hành hiệu quả Trung tâm Hành chính công của tỉnh. - Đẩy mạnh cải cách hành chính. Tăng cường công tác rà soát, kiểm soát thủ tục hành chính. Đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp, bảo đảm hằng năm cắt giảm tối thiểu 10% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. - Nâng cao năng lực quản lý, điều hành, xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực phẩm chất làm công tác quản lý, xúc tiến đầu tư. Phối hợp thực hiện tốt Quyết định số 1783/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh Hà Giang về ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong các KCN, KKT. - Công khai, minh bạch các cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, thể hiện sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh, cụ thể hóa các quy định của nhà nước, tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi đầu tư hiện hành. - Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại hình dịch vụ: Tài chính, dịch vụ tư vấn, kiểm toán, xúc tiến thương mại,... Từng bước hình thành thị trường vốn, thị trường lao động của tỉnh. - Tăng cường các biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án. Định kỳ tổ chức các hội nghị, hội thảo giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan với các nhà đầu tư. 5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của các nhà đầu tư. Nghiên cứu, điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nâng cao trình độ lao động, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN, KKT. Nghiên cứu xây dựng trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao lấy trường nghề làm nòng cốt trước mắt đáp ứng yêu cầu trong KCN, KKT, hướng tới xuất khẩu lao động. Rà soát các cơ sở đào tạo nghề hiện nay để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu, nhu cầu của doanh nghiệp. Gắn kết giữa nhà đầu tư với các cơ sở đào tạo nghề theo đơn đặt hàng. 6. Giải pháp về tăng cường và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư - Xây dựng hệ thống thông tin về xúc tiến đầu tư. Giới thiệu, tuyên truyền và quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư trên các phương tiện thông tin truyền thông của Trung ương và của tỉnh: Báo chí, truyền hình, mạng internet. - Công khai, minh bạch hệ thống các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, danh mục các lĩnh vực ưu tiên, trao đổi thông tin hỗ trợ giải đáp thông tin cho các nhà đầu tư. - Phối hợp, tham gia các hoạt động xúc tiến, vận động đầu tư trong và ngoài nước. Chủ động phối hợp hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với các hoạt động xúc tiến thương mại và du lịch; phối hợp và lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, quốc tế. - Lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, lập danh mục các đối tác vận động đầu tư. Tiến hành vận động đầu tư thông qua nhiều hình thức: Trực tiếp cử đoàn đi xúc tiến, mời đoàn vào tìm hiểu cơ hội đầu tư, gửi thư ngỏ và các ấn phẩm tài liệu giới thiệu về tiềm năng cơ hội đầu tư; tổ chức các hội nghị xúc tiến, các hội chợ,... hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức chuyên trách về công tác tư vấn và xúc tiến đầu tư như: VCCI, KOTRA,..., thông qua hệ thống mạng lưới xúc tiến đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan. - Chú trọng và tăng cường công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua các doanh nghiệp đã tham gia đầu tư trên địa bàn. 7. Giải pháp về vốn - Nhà nước bằng nguồn vốn từ ngân sách đầu tư kịp thời đối với các công trình, dự án hạ tầng thiết yếu phục vụ thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như: Bồi thường giải phóng mặt bằng; hệ thống giao thông, thoát nước mưa, điện chiếu sáng, cây xanh, hạ tầng xã hội, hỗ trợ đào tạo nhân lực, hỗ trợ theo chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư bằng nhiều hình thức đầu tư (PPP, BOT, BCC...) tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong KCN, KKT (Bao gồm cả tham gia vào công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật trong KCN, KKT: Cấp nước, xử lý nước thải, cấp điện, dịch vụ kho, bãi...). - Về dự báo nhu cầu vốn đầu tư:
2,040
1,557
+ Nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong KCN, KKT: Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 817,68 tỷ đồng; giai đoạn 2021 -2025 khoảng 500 tỷ đồng. + Nhu cầu vốn đầu tư bằng các nguồn vốn khác hoặc đầu tư theo hình thức PPP đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong KCN, KKT: Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 514,5 tỷ đồng. + Nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp vào KCN, KKT: Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 2.300 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 3.000 tỷ đồng. 8. Giải pháp về đảm bảo củng cố và giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội Đảm bảo củng cố và giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh là cơ quan thường trực tổ chức theo dõi, đôn đốc điều phối, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án, tập trung vào các nhiệm vụ sau: - Rà soát các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hiện hành của tỉnh. - Nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích thu hút đầu tư đặc thù vào KCN, KKT. - Phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư. - Rà soát việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được giao đất, cho thuê đất kiên quyết thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng: Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng lộ trình quy hoạch về hạ tầng xã hội, phát triển các khu nhà ở cho công nhân, các công trình phúc lợi nơi có KCN, KKT. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra thường xuyên các dự án của tỉnh để kịp thời uốn nắn, xử lý và hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng đất đai hiệu quả, tránh lãng phí. - Tham mưu ban hành quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu kinh tế. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: - Tiến hành rà soát, đánh giá công nghệ đã được sử dụng tại các dự án đang triển khai, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường lớn. - Nghiên cứu, đề xuất quy định hỗ trợ đầu tư về chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. 5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Rà soát, nghiên cứu, tham mưu chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trong các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động; quy định về hỗ trợ cung ứng lao động cho các doanh nghiệp, hỗ trợ đầu tư đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động. 6. Sở Công Thương: Xây dựng Đề án phát triển kinh tế biên mậu gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến 2025; Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 08/10/2014 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án phát triển công nghiệp có thế mạnh của tỉnh đến năm 2020. 7. Sở Tài chính: Trên cơ sở cân đối nguồn vốn ngân sách, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí nguồn ngân sách cho thực hiện các chính sách liên quan đến vốn trong thu hút đầu tư vào KCN, KKT. 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trong việc rà soát, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích thu hút đầu tư đặc thù vào KCN, KKT trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí kế hoạch vốn cho đầu tư kết cấu hạ tầng và các chính sách về vốn hỗ trợ đầu tư trong KCN, KKT. - Phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư. 9. UBND huyện Vị Xuyên: Giải quyết dứt điểm những vướng mắc về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng Khu tái định cư và KCN Bình Vàng giai đoạn I, dự án trong KKT cửa khẩu Thanh Thủy nhằm tạo mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư triển khai dự án. Triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Khu tái định cư và KCN Bình Vàng giai đoạn II. 10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Thẩm định chặt chẽ những khu vực phát triển các KCN, KKT nằm trong địa bàn nhạy cảm về QP - AN, khu vực có loại địa hình đặc biệt quan trọng trong thế trận quốc phòng, an ninh, vừa bảo đảm cho phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững thế trận quân sự trên địa bàn. 11. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan: Theo chức năng quản lý và nhiệm vụ được phân công trong Đề án, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện các nội dung của Đề án. Định kỳ 6 tháng và một năm, các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố nơi có KCN, KKT báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh thông qua Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh định kỳ về tình hình thực hiện đề án; chủ động tham mưu, đề xuất các biện pháp để thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề án./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN LỘ TRÌNH GIẢM DẦN VIỆC SẢN XUẤT, SỬ DỤNG GẠCH ĐẤT SÉT NUNG VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH ĐẤT SÉT NUNG BẰNG LÒ THỦ CÔNG, LÒ THỦ CÔNG CẢI TIẾN, LÒ VÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung, Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, Quyết định 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. UBND tỉnh Lào Cai ban hành kế hoạch thực hiện lộ trình giảm dần việc sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung và chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Mục đích yêu cầu. - Nhằm tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh, các ngành có liên quan, các cấp ủy Đảng, chính quyền các địa phương trong việc tổ chức thực hiện lộ trình giảm dần việc sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung và chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. - Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các địa phương, tạo sự tập trung, thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc thực hiện chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng. Kiên quyết không để tình trạng tái diễn việc đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò vòng. 2. Lộ trình giảm dần việc sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung bằng công nghệ lò tuynel và chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng. 2.1. Đối với lò thủ công: - Hoàn thành việc chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, trong năm 2016 tại các huyện Bảo Thắng, huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên. 2.2. Đối với lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí): - Hoàn thành việc chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng công nghệ lò vòng trước năm 2018 đối với cơ sở sản xuất của Hộ gia đình ông Nguyễn Thế Tho tại khu 8C, thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên. - Chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng công nghệ lò vòng cải tiến trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết năm 2020 để chuyển đổi sang sản xuất bằng công nghệ lò tuynel công suất 35 triệu viên/ năm đối với cơ sở sản xuất của Doanh nghiệp tư nhân Đức Tiến (nay là Công ty TNHH MTV đầu tư tổng hợp Đức Tiến) tại thôn 3, xã Bản Vược, huyện Bát Xát. 2.3. Đối với việc giảm dần sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung bằng công nghệ lò tuynel: - Việc cấp phép đầu tư mới các dự án sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel cần tính toán đến nhu cầu vật liệu xây, tuân thủ lộ trình phát triển vật liệu xây không nung của Chính phủ. Dự án phải nằm trong quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh và gắn với vùng nguyên liệu. Công suất thiết kế của 01 dây truyền ≥ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm. - Các cơ sở sản xuất hiện có phải tiếp tục đầu tư hoàn thiện và cải tiến công nghệ để giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường. Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch đất sét nung kích thước lớn, độ rỗng cao, phát triển sản xuất gạch đất sét nung bằng nguyên liệu đất đồi và phế thải công nghiệp. - Mục tiêu đến năm 2020 tổng công suất sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel trên địa bàn tỉnh chiếm tối đa 60% tổng sản lượng vật liệu xây (năm 2015 tổng công suất sản xuất gạch đất sét nung chiếm 80% tổng sản lượng vật liệu xây). 3. Giải pháp thực hiện. - Nhằm thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả lộ trình giảm dần việc sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung và chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng trên địa bàn tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau đây:
2,029
1,558
3.1. Giải pháp chung. - Không cho phép đầu tư mới sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng (lò hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) tại các địa phương trong tỉnh. - Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi, ưu tiên cấp phép đầu tư sản xuất gạch xây không nung cho các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò vòng chuyển đổi sang sản xuất gạch không nung có chất lượng phù hợp với các Tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu xây không nung, công suất ≥ 5 triệu viên/năm, địa điểm tại các khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố, các khu mỏ đá đang khai thác để sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ. 3.2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. - Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến đến người dân, các chủ cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng về chủ trương chấm dứt hoạt động các lò gạch thủ công theo Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung, Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, Quyết định 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và kế hoạch của UBND tỉnh. - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chấm dứt hoạt động các lò gạch thủ công, lò vòng, thống kê đầy đủ, chính xác hiện trạng sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng trên địa bàn về số lượng lò, số lượng lao động, công suất sản xuất từng lò, việc chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường của các chủ lò, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, lộ trình chấm dứt hoạt động lò gạch thủ công, lò vòng của địa phương gửi Sở Xây dựng Lào Cai và tổ chức thực hiện. - Thông báo tới các chủ cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng về kế hoạch của UBND tỉnh. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có lò gạch thủ công, lò vòng vận động và triển khai ký cam kết với các chủ cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng về việc dừng sản xuất và chấm dứt hoạt động. - Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác khoáng sản làm nguyên liệu, bảo vệ môi trường đối với các cơ sở còn sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng. Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh xã hội xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho người lao động địa phương đang làm việc tại các cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng. - Riêng các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai, Sa Pa và thành phố Lào Cai hiện nay không còn tồn tại sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công phải thường xuyên kiểm tra, giám sát không cho phép phát sinh đầu tư mới lò cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng. - Báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch chấm dứt hoạt động lò gạch thủ công, lò vòng của địa phương gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. 3.3. Sở Xây dựng. - Tổ chức lập mới quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh nói chung và quy hoạch phát triển vật liệu xây nói riêng phù hợp với Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và điều kiện thực tế của địa phương. - Tham mưu cho UBND tỉnh việc quản lý, quyết định đầu tư sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung công nghệ lò tuynel và gạch không nung trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và kế hoạch của UBND tỉnh. - Hướng dẫn các cơ chế, chính sách cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương, các tổ chức, cá nhân thực hiện đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả kế hoạch. - Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, theo dõi tình hình triển khai thực hiện kế hoạch. Kiến nghị UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm. - Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch. - Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quy định về sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng vật liệu xây không nung đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của tỉnh, Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộ Xây dựng quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng. 3.4. Sở Tài chính. - Đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch. - Kiểm tra việc thực hiện các quy định về sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng khi quyết toán công trình. 3.5. Sở Tài nguyên và Môi trường. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác khoáng sản làm nguyên liệu, bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất gạch bằng lò tuynel, lò thủ công, lò vòng. - Đối với các dự án đang hoạt động, dự án đầu tư mới (nếu có) sản xuất gạch đất sét nung bằng công nghệ lò tuynel, khi xem xét việc cấp phép thăm dò, khai thác đất sét để làm nguyên liệu phải phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu của tỉnh, gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, cân đối về diện tích, trữ lượng mỏ với công suất nhà máy và thời gian tồn tại của dự án. - Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các địa phương trong việc triển khai kế hoạch của UBND tỉnh. 3.6. Sở Lao động Thương binh xã hội. - Phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho người lao động địa phương làm việc tại các cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công, lò vòng. 3.7. Sở Khoa học và Công nghệ. - Thẩm định công nghệ, thiết bị đối với các dự án đầu tư sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel đảm bảo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. - Hướng dẫn áp dụng chính sách ưu đãi về chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung. 3.8. Sở Công Thương. - Không sử dụng kinh phí khuyến công hàng năm vào việc hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ bằng lò thủ công, lò vòng. - Chỉ đạo, hướng dẫn chủ đầu tư các dự án, nhà máy sản xuất công nghiệp, hóa chất, phân bón tại các khu công nghiệp trên địa bàn đầu tư công nghệ phù hợp thu hồi xử lý tro, xỉ và thạch cao, các chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây không nung, góp phần giảm diện tích bãi thải, bảo vệ môi trường. - Hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí khuyến công hỗ trợ đối với các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung. 3.9. Các Sở, ban ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo về Sở Xây dựng kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng. 3.10. Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung lò thủ công, lò vòng, lò tuy nel có trách nhiệm chủ động thực hiện các nội dung theo lộ trình. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các Sở, ban ngành có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh Lào Cai thực hiện lộ trình giảm dần việc sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung và chấm dứt sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Trên đây là kế hoạch thực hiện lộ trình giảm dần việc sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung và chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Trong quá trình triển khai thực hiện có gì vướng mắc đề nghị UBND các huyện, thành phố, các Sở, ban ngành có liên quan, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây gửi báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA- THỂ THAO PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Công văn số 1570/SVHTT- NSVHGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về tổ chức, quản lý và hoạt động của Trung tâm Văn hóa- Thể thao phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở Văn hóa và Thể thao,Nội Vụ, Kế hoạch và Đầu tư,Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 6273/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
2,059
1,559
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định về tổ chức, quản lý và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao tại phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm: chức năng và nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, quản lý, tổ chức và quy định liên kết tổ chức hoạt động. b) Các thiết chế văn hóa, thể thao thuộc trường học, thiết chế văn hóa - thể thao thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, trên địa bàn phường, xã không thuộc đối tượng của Quy định này. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. Điều 2. Quy định chung 1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã là thiết chế văn hóa, thể thao cấp cơ sở do Nhà nước đầu tư xây dựng và quản lý về mặt Nhà nước; phục vụ đời sống văn hóa tinh thần, rèn luyện thể chất cho người dân trên địa bàn. 2. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” cùng sự phối hợp của các ngành, đoàn thể cấp phường, xã. 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã phải được bảo vệ, khai thác, phát huy hiệu quả để phục vụ và thu hút nhân dân tham gia hoạt động. Chương II VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC, BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, KINH PHÍ VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Mục 1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO PHƯỜNG, XÃ Điều 3. Vị trí, chức năng 1. Vị trí a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã là thiết chế văn hóa, thể thao nằm trong hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở, do UBND quận, huyện thành lập trên cơ sở hợp nhất các thiết chế như: nhà văn hóa, khu thể thao, sân vận động, nhà truyền thống, các câu lạc bộ văn hóa - thể thao, khu vui chơi giải trí, công viên vườn dạo… b) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND phường, xã, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. c) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND phường, xã; chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin, sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện. 2. Chức năng Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; bảo tồn, phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân tộc; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; nâng cao dân trí và mức hưởng thụ văn hóa, thể thao cho nhân dân; thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tham gia mọi hoạt động văn hóa, thể thao; phục vụ các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Nhiệm vụ a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng tháng, hàng quý, hàng năm trình UBND phường, xã phê duyệt; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. b) Tham mưu, đề xuất UBND phường, xã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đầu tư, hoàn thiện về cơ sở vật chất cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã; tổ chức các hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã; thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao. c) Phối hợp với các ngành, đoàn thể ở phường, xã tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn. d) Hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ cho các câu lạc bộ văn hóa, thể dục, thể thao ở các khu dân cư trên địa bàn phường, xã. e) Dành ít nhất 30% thời gian hoạt động trong năm để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho trẻ em. f) Tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao do cấp quận, huyện tổ chức. g) Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn, cộng tác viên. h) Quản lý tài sản, tài chính được giao theo chế độ hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định. i) Sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực tiễn, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. 2. Quyền hạn a) Kiến nghị với UBND phường, xã và các cơ quan quản lý văn hóa cấp trên về những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao. b) Được ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị; trợ cấp đối với cán bộ, cộng tác viên và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. c) Được cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn do cơ quan chuyên ngành cấp trên tổ chức. d) Được mời những người có chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao để hướng dẫn hoặc dàn dựng các chương trình hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. e) Được liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn phường, xã. Mục 2. TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, KINH PHÍ Điều 5. Tổ chức bộ máy 1. Ban Giám đốc a) Giám đốc - Giám đốc do 01 (một) Phó Chủ tịch UBND phường, xã phụ trách Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường, xã về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao. - Giám đốc do Chủ tịch UBND phường, xã bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 05 năm một lần sau khi có ý kiến của Phòng Văn hóa - Thông tin và văn bản thỏa thuận của Phòng Nội vụ quận, huyện. - Giám đốc phải được tập huấn về công tác quản lý và tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. b) Phó Giám đốc - Phó Giám đốc do 01 (một) công chức phụ trách văn hóa - xã hội phường, xã kiêm nhiệm; do Chủ tịch UBND phường, xã bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã, nhiệm kỳ 05 năm một lần. - Thực hiện những nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc giao và thực hiện nhiệm vụ khi được Giám đốc ủy quyền. - Phó Giám đốc phải có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên về chuyên ngành văn hóa - xã hội, thể dục thể thao hoặc các lĩnh vực phù hợp. c) Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ - Do những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã kiêm nhiệm nhưng không quá 03 (ba) người. - Thực hiện nhiệm vụ do Ban Giám đốc phân công. - Đã qua đào tạo, tập huấn về: văn nghệ quần chúng; hướng dẫn viên thể dục thể thao; biên tập viên tuyên truyền; kẻ vẽ; thư viện, bảo tàng; kỹ thuật viên (âm thanh, ánh sáng, truyền thanh); phương pháp viên, công tác câu lạc bộ, công tác đội... d) Kế toán, thủ quỹ là kế toán và thủ quỹ của UBND phường, xã kiêm nhiệm. 2. Cộng tác viên Gồm những người tự nguyện, nhiệt tình, có khả năng tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao; được hưởng chế độ bồi dưỡng, thù lao theo tính chất chuyên môn nghiệp vụ và khả năng cân đối tài chính của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. Điều 6. Cơ sở vật chất 1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã được Nhà nước giao đất để quản lý, sử dụng theo quy hoạch mạng lưới hệ thống thiết chế văn hóa cấp cơ sở đã được UBND thành phố phê duyệt. 2. Quy mô Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã theo quy hoạch tập trung tại trung tâm phường, xã gồm các thành phần, chức năng chính: a) Hội trường/Nhà Văn hóa: là hội trường đa năng, dùng để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin, triển lãm; phòng đọc sách báo, nhóm sinh hoạt câu lạc bộ sở thích và sân khấu ngoài trời. b) Khu vui chơi giải trí cho trẻ em (nếu có). c) Cụm các công trình thể dục thể thao: Có ít nhất một công trình thể dục thể thao như sân tập thể thao; nhà tập luyện thể thao; bể bơi hoặc hồ bơi và các công trình thể thao khác. d) Các công trình phụ trợ: khu vệ sinh, bãi để xe, khu dịch vụ… e) Thảm cỏ, cây xanh, điện chiếu sáng Điều 7. Trang thiết bị 1. Trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa: Bàn, ghế hội trường; phông màn; thiết bị âm thanh, ánh sáng, nhạc cụ, đạo cụ, phục trang chuyên dùng hoạt động văn nghệ, tủ giá sách, báo, tạp chí... 2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động thể dục thể thao: Các dụng cụ thể dục thể thao chuyên dùng đảm bảo theo từng môn thể thao, phù hợp với phong trào thể thao quần chúng. 3. Trang thiết bị phục vụ hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em. Điều 8. Kinh phí 1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã là đơn vị được ngân sách nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng, mua sắm trang thiết bị và đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Ngoài kinh phí ngân sách đảm bảo chi hoạt động thường xuyên, Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã chủ động tạo nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao, hội phí sinh hoạt các câu lạc bộ, nhóm sở thích và các khoản thu hợp pháp khác để nâng cao mức tự trang trải chi hoạt động của đơn vị, tiến tới là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần hoặc tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định. 3. Thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định hiện hành và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp liên doanh, liên kết đầu tư, tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 4. Cán bộ, công chức đảm nhận các chức danh tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Điều 6 của Quy định về quản lý cán bộ, công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng, cụ thể là hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% theo quy định của Chính phủ và được hỗ trợ 10% từ ngân sách thành phố so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
2,098
1,560
Đối với người hoạt động không chuyên trách phụ trách công tác văn hóa - thể thao thì được hưởng phụ cấp theo Nghị quyết số 133/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua Đề án sắp xếp, nâng cao chất lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mục 3. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Điều 9. Nội dung hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã 1. Hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động: tổ chức các hình thức thông tin tuyên truyền, gồm: panô, triển lãm, sinh hoạt chuyên đề, thông tin tại chỗ và thông tin lưu động ở các khu dân cư trên địa bàn, phục vụ các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự kiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Hoạt động văn nghệ quần chúng: xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng; tổ chức biểu diễn văn nghệ, các cuộc giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng hàng năm; tổ chức đón các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp về biểu diễn tại địa phương; sưu tầm, khai thác, bảo tồn các giá trị văn hóa dân gian truyền thống nhằm góp phần làm phong phú bản sắc văn hóa truyền thống địa phương; tổ chức hoạt động lễ hội, … 3. Hoạt động thể dục thể thao: xây dựng và phát triển phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, tăng số lượng người, gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; khai thác, bảo tồn và phát triển các trò chơi dân gian ở địa phương, đưa vào hoạt động trong các lễ hội truyền thống, ngày hội văn hóa - thể thao ở địa phương; tổ chức các giải thi đấu thể thao và đại hội thể dục thể thao định kỳ. 4. Hoạt động câu lạc bộ: xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ sở thích nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên. 5. Hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa: tổ chức các hoạt động tuyên truyền thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ngày giỗ, ngày tết và các hình thức sinh hoạt văn hóa - xã hội ở địa phương; xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng, giao tiếp, ứng xử văn hóa trong sinh hoạt cộng đồng; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội. 6. Hoạt động văn hóa khác: tổ chức các hoạt động dịch vụ về văn hóa - thể thao; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các tụ điểm sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao ở các tổ dân phố; xây dựng tủ sách, phong trào đọc sách báo. Tham gia các cuộc hội thi, hội diễn, thi đấu thể dục thể thao,… do ngành văn hóa, thông tin, thể dục thể thao cấp trên tổ chức; phối hợp với các ngành, đoàn thể cấp phường tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở. 7. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho trẻ em, đặc biệt là trong dịp hè. Chương III QUẢN LÝ TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO Mục 1. NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG QUẢN LÝ Điều 10. Nguyên tắc quản lý 1. Toàn bộ hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, cây xanh, thảm cỏ… được xác định là tài sản của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 2. Cơ quan nhà nước và nhân dân cùng có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, cây xanh, thảm cỏ…của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 3. Việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã phải phù hợp với quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác. 4. Việc lựa chọn chủng loại, mẫu mã trang thiết bị, cây xanh, thảm cỏ… tại các thiết chế của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã phải phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, cảnh quan, không gian kiến trúc đô thị; đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường đô thị, không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên và dưới mặt đất, trên không và phải được sự thống nhất của cơ quan có thẩm quyền. Điều 11. Nội dung quản lý, vận hành 1. Giữ gìn, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị; tổ chức, phát triển hoạt động tại các thiết chế văn hóa - thể thao và phục vụ tốt nhất các tầng lớp nhân dân đến luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi, vui chơi. 2. Tổ chức các hoạt động thể dục - thể thao, văn hóa - văn nghệ nhằm khai thác tốt công năng của hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao, đồng thời đáp ứng nhu cầu hưởng thụ của người dân. 3. Hướng dẫn người dân đến luyện tập thể dục - thể thao, sinh hoạt văn hóa - văn nghệ, vui chơi giải trí, sử dụng đúng công năng các trang thiết bị. 4. Bảo vệ, giữ gìn không để mất mát, hư hỏng hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị tại hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao. 5. Quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao. 6. Đảm bảo an ninh trật tự tại các thiết chế văn hóa - thể thao: bố trí lực lượng kiểm tra, giám sát, bảo vệ thường xuyên; nhắc nhở và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm nội quy sinh hoạt tại hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao. 7. Thu dọn rác, nạo vét mương rãnh, cống thoát nước tại các thiết chế văn hóa - thể thao, bảo đảm luôn sạch sẽ, không đọng nước. 8. Bảo trì, sửa chữa thường xuyên hệ thống hạ tầng, các trang thiết bị, điện chiếu sáng, cây xanh, thảm cỏ, thảm hoa… không để hư hỏng xuống cấp. 9. Sử dụng mặt bằng các thiết chế đúng công năng xây dựng và chức năng, nhiệm vụ được UBND phường, xã quy định; mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của UBND phường, xã và cơ quan quản lý có thẩm quyền. 10. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động tại các thiết chế thuộc Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã cho các cơ quan có thẩm quyền. Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Lấn chiếm, chiếm dụng, xây dựng, cư trú trái phép trong các thiết chế văn hóa - thể thao. 2. Chiếm dụng, phá hoại, sử dụng không đúng mục đích cơ sở vật chất, trang thiết bị của các thiết chế văn hóa - thể thao. 3. Các hành vi làm mất mỹ quan, trật tự tại các thiết chế văn hóa - thể thao, như: nấu nướng, tắm giặt, phơi chăn màn, quần áo; hoạt động cờ bạc, mê tín dị đoan và các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội, mại dâm, ma túy. 4. Đậu xe trái phép trên vỉa hè, trên thảm hoa, thảm cỏ; buôn bán, tụ tập trái phép, điều khiển các phương tiện lưu thông vào khu vực thiết chế văn hóa - thể thao. 5. Chăn thả súc vật; mang, dắt thú nuôi gây nguy hiểm; để thú nuôi phóng uế trong các thiết chế văn hóa - thể thao. 6. Trèo lên cây xanh, giẫm đạp lên thảm hoa, thảm cỏ, làm hư hỏng bồn hoa, thảm cỏ và các công trình kiến trúc và công trình kỹ thuật hạ tầng các thiết chế văn hóa - thể thao. 7. Vứt xả rác bừa bãi, khạc nhổ, tiểu tiện, đại tiện không đúng nơi quy định. 8. Mang vũ khí, các vật dụng có thể gây thương tích như dao, kiếm, ống tuýp… các chất gây cháy và các hóa chất độc hại khác vào khu vực thiết chế văn hóa - thể thao. 9. Các hành vi trang trí, tuyên truyền, quảng cáo làm mất mỹ quan, gây hư hại cây xanh và các công trình kiến trúc thiết chế văn hóa - thể thao. 10. Sinh hoạt, hội họp trái phép tại các thiết chế văn hóa - thể thao. 11. Các hành vi khác vi phạm pháp luật và nội quy sinh hoạt tại thiết chế văn hóa - thể thao. Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LIÊN KẾT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO PHƯỜNG, XÃ Điều 13. Phạm vi, lĩnh vực, nguyên tắc liên kết 1. Hình thức, phạm vi thực hiện a) Cho tổ chức, cá nhân thuê không quá 60% cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã để liên kết tổ chức các hoạt động. b) Tổ chức, cá nhân có thể thuê toàn bộ hoặc một phần của các thiết chế thuộc Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã (nhà văn hóa, khu thể thao, sân vận động, các câu lạc bộ văn hóa - thể thao, khu vui chơi giải trí, công viên vườn dạo…). 2. Đối tượng liên kết Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ nhu cầu vui chơi, tập luyện của người dân trên địa bàn. 3. Lĩnh vực tổ chức hoạt động a) Văn hóa: múa, khiêu vũ, nhạc, họa… b) Thể thao: sân bóng đá, sân cầu lông, tennis, câu lạc bộ võ thuật, Aerobic, yoga…. c) Hoạt động dịch vụ khác: các trò chơi cho trẻ em… 4. Nguyên tắc liên kết tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa - thể thao phường, xã a) Việc liên kết tổ chức hoạt động tại các các thiết chế văn hóa - thể thao phường, xã nhằm mục đích phục vụ nhu cầu hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của người dân; phải được sự cho phép UBND phường, xã và sự quản lý của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã; không được ảnh hưởng đến công năng, thiết kế xây dựng của các thiết chế văn hóa - thể thao và thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với từng loại hình hoạt động. b) Khi địa phương có nhu cầu sử dụng thiết chế văn hóa - thể thao đã được liên kết tổ chức hoạt động để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các nhiệm vụ phục vụ lợi ích chung của địa phương; tổ chức, cá nhân thực hiện liên kết phải ưu tiên để địa phương sử dụng. c) Việc thực hiện quảng cáo tại các thiết chế của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phải thực hiện theo quy hoạch quảng cáo của cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định về hoạt động quảng cáo của Nhà nước. Việc lắp đặt các bảng, biển, pa nô, băng rôn và các hình thức quảng cáo khác không được làm ảnh hưởng hoạt động của thiết chế văn hóa - thể thao.
2,048
1,561
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động văn hóa nghệ thuật, hội chợ, triển lãm, lễ hội…tại các thiết chế văn hóa - thể thao, ngoại trừ các hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, phải đóng tiền sử dụng mặt bằng cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã; khoản tiền này được đóng góp sử dụng để duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. Điều 14. Quy định về việc liên kết 1. Về đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất a) Nhà nước đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng hoặc sử dụng cơ sở hạ tầng hiện có để cho các tổ chức, cá nhân thuê có thời hạn nhằm tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao. b) Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất tại các thiết chế văn hóa xã, phường và khai thác có thời hạn. Khi hết thời hạn khai thác, tổ chức, cá nhân bàn giao lại cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất cho nhà nước quản lý, khai thác. Nhà nước ưu tiên cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư được tiếp tục thực hiện thuê lại cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng đã đầu tư xây dựng. 2. Về chính sách thuê cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng a) Giá cho thuê cơ sở hạ tầng của thiết chế được UBND quận, huyện quyết định sau khi thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê. Giá cho thuê được xác định không vì mục đích lợi nhuận mà chủ yếu nhằm bù đắp một phần chi phí bảo trí, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, chi phí quản lý nhưng phải bảo đảm việc bảo toàn chi phí hình thành nên tài sản thuê. b) Thời gian khai thác cơ sở vật chất do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng tại các thiết chế văn hóa, thể thao xã, phường do địa phương và tổ chức, cá nhân thỏa thuận theo quy mô đầu tư. c) Thời hạn cho thuê cơ sở vật chất do địa phương và đơn vị, cá nhân thuê thỏa thuận. d) Tổ chức, cá nhân thuê thiết chế văn hóa - thể thao được tự quyết định mức thu phí và phải công khai mức phí trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để sửa chữa, đầu tư phát triển. Tuy nhiên, giá dịch vụ phải tính đến quyền được hưởng lợi của người dân từ việc cho thuê thiết chế và phù hợp với mục đích phục vụ lợi ích công cộng của thiết chế văn hóa - thể thao. Điều 15. Quy trình, thủ tục liên kết tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa - thể thao 1. Lập hồ sơ Căn cứ vào tình hình thiết chế văn hóa - thể thao hiện có của địa phương, UBND phường, xã kêu gọi các tổ chức, cá nhân liên kết tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn. Sau khi có tổ chức, cá nhân đăng ký, UBND phường, xã phối hợp cùng tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ liên kết (thuê), gồm các nội dung: - Chủ đầu tư; - Địa điểm thực hiện; - Mục tiêu thực hiện; - Quy mô dự kiến (tóm tắt các thông số về kinh tế, kỹ thuật chủ yếu và các yêu cầu khác); - Tổng vốn đầu tư dự kiến thực hiện; - Tiến độ triển khai; - Giá thuê cơ sở hạ tầng; - Thời hạn thực hiện; - Thông tin liên hệ. 2. Xin chủ trương thực hiện Sau khi nhận đủ hồ sơ xin liên kết tổ chức hoạt động của tổ chức, cá nhân, UBND phường, xã lập hồ sơ để trình UBND quận, huyện thẩm định và cho chủ trương thực hiện. 3. Ký hợp đồng thực hiện Sau khi được UBND quận, huyện đồng ý chủ trương, UBND xã, phường và tổ chức, cá nhân đăng ký liên kết ký hợp đồng thực hiện. 4. Tiến hành thực hiện dự án. Điều 16. Trách nhiệm quản lý việc liên kết tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa, thể thao phường, xã 1. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện a) Khuyến khích UBND các phường, xã có thiết chế văn hóa, thể thao ban hành chủ trương, danh mục cụ thể cho việc liên kết tổ chức hoạt động tại các thiết chế của Trung tâm Văn hóa - Thể thao. b) Thẩm định và cho chủ trương thực hiện liên kết theo đề nghị của xã, phường. c) Hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất về thủ tục thực hiện việc liên kết tại các thiết chế văn hóa, thể thao phường, xã. d) Hướng dẫn các phường, xã có thiết chế thực hiện việc liên kết sử dụng kinh phí thu từ việc cho thuê đầu tư lại cho hoạt động văn hóa, thể thao của địa phương. d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện liên kết hoạt động tại các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở. 2. Trách nhiệm của UBND phường, xã a) Ban hành chủ trương, danh mục cụ thể cho việc thực hiện liên kết tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn và công khai chủ trương này. b) Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện liên kết và tổ chức triển khai thực hiện. c) Theo dõi, quản lý các thiết chế được thực hiện liên kết tổ chức hoạt động trên địa bàn. Xử lý hoặc tham mưu UBND quận, huyện xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện. d) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện liên kết tổ chức tốt hoạt động tại thiết chế văn hóa - thể thao của địa phương. e) Sử dụng kinh phí thu lại từ việc cho thuê đúng mục đích và hiệu quả. 3. Trách nhiệm của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã a) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện liên kết tổ chức tốt hoạt động tại thiết chế văn hóa, thể thao. b) Kiểm tra việc tổ chức hoạt động của các thiết chế đã thực hiện liên kết. 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên kết tổ chức hoạt động a) Lập thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện theo quy định. b) Tuân thủ theo điều lệ hoạt động, bảo đảm các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật để cung cấp cho xã hội các sản phẩm, dịch vụ đạt yêu cầu, tiêu chuẩn về nội dung và chất lượng. c) Đảm bảo các hoạt động phục vụ lợi ích công cộng theo đề xuất cụ thể của địa phương. d) Đăng ký nội dung hoạt động chuyên môn với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương và hoạt động theo quy định của pháp luật. Đăng ký hoạt động với cơ quan thuế để làm căn cứ ưu đãi hoặc tính thuế thu nhập doanh nghiệp. e) Đầu tư đúng mục đích, chỉ tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ đời sống tinh thần cho nhân dân trên địa bàn, không được tổ chức các hoạt động khác khi chưa có ý kiến của UBND quận, huyện. f) Công khai mức thu theo từng dịch vụ, công khai hoạt động, công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có). g) Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính của cơ sở gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của pháp luật. h) Thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan Thuế, Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp theo quy định của pháp luật. i) Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hợp đồng thuê sử dụng địa điểm, tổ chức, cá nhân thực hiện liên kết phải tiến hành tổ chức hoạt động tại thiết chế đã được cho thuê. Điều 17. Thực hiện thí điểm a) Tùy theo tình hình thực tiễn, mỗi quận, huyện chọn 01 (một) thiết chế thuộc Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã thí điểm thực hiện liên kết tổ chức hoạt động theo các quy định nêu trên. b) Ngoài các thiết chế thực hiện thí điểm, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện liên kết tổ chức hoạt động tại các thiết chế khác, UBND các quận, huyện vẫn tiến hành cho thực hiện liên kết theo Quy định này. c) Trong thời gian thực hiện thí điểm, các thiết chế hiện đang cho các tổ chức, cá nhân thuê để tổ chức hoạt động vẫn được tiếp tục thực hiện cho thuê đến hết thời hạn hợp đồng. Sau khi hết thời hạn hợp đồng hiện tại, nếu địa phương và tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện việc cho thuê các thiết chế văn hóa - thể thao để tổ chức hoạt động thì thực hiện theo Quy định này. d) Thời gian thực hiện thí điểm: Sau 01 năm triển khai áp dụng Quy định liên kết tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa, thể thao xã, phường; UBND các quận, huyện đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ sở thiết chế thực hiện thí điểm, báo cáo UBND thành phố để xem xét hiệu quả và triển khai nhân rộng trên toàn địa bàn thành phố. Mục 3. QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 18. Mối quan hệ công tác 1. Đối với UBND phường, xã Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của UBND phường, xã về việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động. 2. Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin quận, huyện Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin quận, huyện về các mặt hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, thể dục - thể thao. 3. Đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa - Thể thao quận, huyện. 4. Đối với các ngành, đoàn thể thành phố, quận, huyện và các tổ chức xã hội Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã phối hợp, hỗ trợ thực hiện nghiệp vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch tổ chức các hoạt động hướng về cơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 5. Đối với tổ dân phố/thôn Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, giúp đỡ, hướng dẫn tổ dân phố, thôn tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, xây dựng đời sống văn hóa, thông tin tuyên truyền về đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
2,065
1,562
Chương IV PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 19. Trách nhiệm Thủ trưởng các ngành chức năng của thành phố có liên quan 1. Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao a) Phối hợp với các ngành chức năng liên quan theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn về phương pháp tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. b) Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức quản lý và hoạt động cho đội ngũ cán bộ, nhân viên quản lý hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở. c) Chủ trì tham mưu UBND thành phố giải quyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. d) Chủ trì tham mưu UBND thành phố ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã sau khi rút kinh nghiệm áp dụng Quy định tạm thời. 2. Giám đốc Sở Nội vụ a) Chủ trì tham mưu UBND thành phố giải quyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn vướng mắc về tổ chức, bộ máy, chế độ chính sách trong quá trình triển khai tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. b) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao theo dõi và rút kinh nghiệm chỉ đạo mô hình hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã để có sự hướng dẫn và điều chỉnh cho phù hợp, tham mưu UBND thành phố ban hành Quy định chính thức. 3. Giám đốc Sở Tài chính: Hướng dẫn chế độ tài chính dành cho hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã theo quy định của Nhà nước. 4. Giám đốc Sở Xây dựng: Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc quản lý, bảo dưỡng, vận hành hệ thống cây xanh, thảm hoa, thảm cỏ, hệ thống điện chiếu sáng tại hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao của Công ty Công viên cây xanh và Công ty Quản lý và vận hành điện chiếu sáng công cộng. Điều 20. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty Công viên Cây xanh thành phố 1. Quản lý, bảo quản chuyên môn hệ thống cây xanh, thảm hoa, thảm cỏ tại các thiết chế của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 2. Chăm sóc, bảo dưỡng thường xuyên cây xanh, thảm hoa, thảm cỏ tại các thiết chế văn hóa, thể thao. 3. Thay mới cây chết, cây sâu mục, cây nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho người dân hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao. 4. Phối hợp với Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã trong việc bảo quản, chăm sóc hệ thống cây xanh, thảm hoa, thảm cỏ. Điều 21. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty Quản lý và vận hành điện chiếu sáng công cộng 1. Bố trí nguồn điện chiếu sáng, sinh hoạt phục vụ hoạt động tại hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã, từ 18h đến 23h hàng ngày. 2. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống điện chiếu sáng tại hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. Điều 22. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các quận, huyện 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng lộ trình, kế hoạch xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã theo quy hoạch đã được UBND thành phố phê duyệt. 2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cùng các đơn vị trực thuộc hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức hoạt động cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 3. Phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí duy tu, bảo dưỡng các trang thiết bị cho UBND phường, xã để phân bổ cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 4. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã cho Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. 5. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, UBND phường, xã thường xuyên kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong việc tổ chức, quản lý và tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 6. Chọn 01 (một) thiết chế thuộc Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã thí điểm thực hiện liên kết tổ chức hoạt động theo các quy định về liên kết tổ chức hoạt động. Điều 23. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường, xã 1. UBND phường, xã là đơn vị quản lý chung; khai thác, tổ chức hoạt động; chịu trách nhiệm bảo quản, vận hành cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. Bố trí cán bộ, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để đảm bảo cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã tổ chức hoạt động có hiệu quả. 3. Căn cứ theo Quy định này, xây dựng, ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã trên địa bàn và tổ chức thực hiện. 4. Đẩy mạnh việc xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ sở nhằm có đủ nguồn lực để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động. 5. Chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã xây dựng kế hoạch hoạt động, phê duyệt kế hoạch và phân bổ kinh phí để Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã tổ chức hoạt động. 6. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã cho UBND quận, huyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền. 7. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong việc tổ chức, quản lý và tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã 1. Tổ chức thực hiện nội quy, quy chế hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã do UBND phường, xã ban hành. 2. Trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác, tổ chức hoạt động; chịu trách nhiệm bảo quản, vận hành cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 3. Đề xuất, tham mưu UBND phường, xã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về xây dựng và tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí của phường, xã; thực hiện chủ trương liên kết tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao của địa phương. 4. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí hàng năm, trình UBND phường, xã phê duyệt; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. 5. Tổ chức, hướng dẫn người dân đến luyện tập thể dục thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí sử dụng đúng công năng các trang thiết bị. 6. Chỉ đạo việc bảo vệ, giữ gìn tài sản, hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã 7. Lập hồ sơ quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã. 8. Đảm bảo an ninh trật tự tại các thiết chế văn hóa - thể thao: bố trí người kiểm tra, giám sát, bảo vệ thường xuyên; nhắc nhở và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm nội quy của Trung tâm Văn hóa - Thể thao. 9. Chỉ đạo việc giữ gìn vệ sinh môi trường, thu dọn rác, nạo vét mương rãnh, cống thoát nước trong Trung tâm Văn hóa - Thể thao bảo đảm luôn sạch sẽ, không đọng nước. 10. Chỉ đạo việc bảo trì, sửa chữa thường xuyên hệ thống hạ tầng, các trang thiết bị… không để hư hỏng xuống cấp. 11. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã cho UBND phường, xã để báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Khen thưởng Tập thể, cá nhân có các thành tích trong việc quản lý và tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, xã thì được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 26. Xử lý vi phạm Những hành vi vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành. Điều 27. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương và các ngành liên quan phản ánh về UBND thành phố (qua Sở Văn hóa và Thể thao) để bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 103/TTr-SKHĐT ngày 04/7/2016 và Công văn số 1356/SKHĐT-TH ngày 13/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2016. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2016/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
2,059
1,563
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, phương thức, nội dung, trách nhiệm, thời hạn phối hợp trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Mục tiêu của phối hợp trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công 1. Nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn và phù hợp với khả năng cân đối vốn của từng cấp ngân sách. 2. Tạo điều kiện cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. 3. Phát hiện và xử lý kịp thời những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công. Điều 3. Nguyên tắc, phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc phối hợp: a) Đảm bảo các quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. b) Đảm bảo chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định, nội dung báo cáo đầy đủ phần thuyết minh và hệ thống biểu mẫu, số liệu báo cáo phải trung thực, chính xác và đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức của nhà nước. c) Đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch và tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trong lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công. 2. Phương thức phối hợp: Qua hệ thống báo cáo và tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, hệ thống mạng văn phòng, điện thoại, email. Chương II QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM Điều 4. Nội dung, trách nhiệm và thời gian phối hợp lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 1. Nội dung kế hoạch đầu tư công trung hạn: Gồm nội dung báo cáo và hệ thống biểu mẫu. a) Nội dung báo cáo: Theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công. b) Hệ thống biểu mẫu: Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng hệ thống biểu mẫu gửi đến các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trách nhiệm và thời gian phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị sử dụng vốn đầu tư công: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Trước ngày 15 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của địa phương giai đoạn sau, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự thảo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của địa phương và tổ chức hướng dẫn cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20 tháng 6 năm thứ tư kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau. Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư kế hoạch đầu tư công giai đoạn trước. Tổng hợp và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11 năm thứ tư kế hoạch đầu tư công giai đoạn trước để xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. Sau khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn sau, ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn sau do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hoàn thiện lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước và tiếp thu hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. Căn cứ dự thảo lần thứ hai và dự kiến mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước để trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến đồng thời hoàn thiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt đối với từng nguồn vốn cụ thể. b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến khả năng thu, chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác do địa phương quản lý. Định kỳ báo cáo tình hình giải ngân, tình hình quyết toán các dự án hoàn thành kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan khác. c) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh: Triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn (nếu có) trước ngày 25 tháng 6 năm thứ tư kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau. Hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của ngành, lĩnh vực gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. Hoàn chỉnh dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn theo ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Rà soát và hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn của ngành, lĩnh vực theo nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn sau. Sau khi có thông báo kế hoạch trung hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất danh mục chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn của ngành, lĩnh vực. d) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định trước ngày 25 tháng 6 năm thứ tư kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cấp mình. Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chỉ đạo hoàn thiện và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. Đối với cấp xã, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công trung hạn do cấp mình quản lý đảm bảo thời gian quy định để tổng hợp báo cáo chung của huyện. Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của địa phương theo ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư và lần thứ hai theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn sau do địa phương quản lý báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.
2,063
1,564
Sau khi có thông báo kế hoạch trung hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất danh mục chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho từng dự án do địa phương quản lý. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chỉ đạo rà soát, hoàn chỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp mình trước ngày 25 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục và mức vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án cấp huyện, cấp xã. Giao kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình cho các đơn vị thực hiện trước 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. e) Các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công: Có trách nhiệm lập kế hoạch của đơn vị phù hợp với mục tiêu, quy hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư báo cáo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo chung của ngành, địa phương. Đối với kỳ kế hoạch trung hạn 5 năm 2016-2020 thời gian lập kế hoạch theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 5. Nội dung, trách nhiệm và thời gian phối hợp lập kế hoạch đầu tư công hằng năm 1. Nội dung kế hoạch đầu tư công hàng năm: Gồm nội dung báo cáo và hệ thống biểu mẫu. a) Nội dung báo cáo: Theo Quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư công. b) Hệ thống biểu mẫu: Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng hệ thống biểu mẫu cụ thể cho từng năm. 2. Trách nhiệm và thời gian phối hợp của các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân huyện, xã: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của địa phương năm sau, kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính chuẩn bị và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn mục tiêu, nội dung, trình tự, thời gian lập kế hoạch đầu tư công năm sau của địa phương trước 30 tháng 6 năm trước và hướng dẫn cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổng hợp dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 7 năm trước và tiếp thu chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm trước. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hoàn thiện kế hoạch đầu tư công năm sau. Tổng hợp dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 9 năm trước. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền quyết định, dự thảo lần hai và mức vốn kế hoạch đầu tư công năm sau được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm sau, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến đồng thời hoàn thiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt đối với từng nguồn vốn cụ thể. b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến khả năng thu chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công hằng năm. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công năm sau vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác do địa phương quản lý. Định kỳ báo cáo tình hình giải ngân, tình hình quyết toán các dự án hoàn thành kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan khác. c) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh: Triển khai lập kế hoạch đầu tư công hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch đầu tư công năm sau (nếu có). Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau. Hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công năm sau theo ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi có dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất danh mục chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm sau của ngành, lĩnh vực. d) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện lập kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định. Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp mình. Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến. Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Đối với cấp xã, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công năm sau do cấp mình quản lý để tổng hợp báo cáo chung của huyện. Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau của địa phương trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã hoàn thiện dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi có dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến chi tiết kế hoạch vốn năm sau cho các dự án do địa phương quản lý. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã rà soát, hoàn chỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công năm sau trước ngày 20 tháng 11 năm trước. Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình trước ngày 20 tháng 12 năm trước. Giao kế hoạch đầu tư năm sau cho các đơn vị thực hiện trước ngày 31 tháng 12 năm trước. e) Các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công: Có trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư công hằng năm của đơn vị phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo chung của ngành, địa phương. Chương III QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP TRONG THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG Điều 6. Theo dõi kế hoạch đầu tư công 1. Nội dung theo dõi kế hoạch đầu tư công: a) Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư công. b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công. c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chương trình, dự án được bố trí trong kế hoạch đầu tư công. d) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công. e) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản, lãng phí, thất thoát trong đầu tư công. 2. Trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh. Tổ chức theo dõi kế hoạch đầu tư công thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, xã và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư. Hướng dẫn các đơn vị theo dõi kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định của pháp luật về đầu tư công và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công của địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.
2,110
1,565
b) Sở Tài chính: Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tình hình quyết toán các dự án hoàn thành trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; tình hình cấp hỗ trợ qua ngân sách huyện, thành phố. c) Kho bạc Nhà nước tỉnh: Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tình hình giải ngân các dự án trong kế hoạch đầu tư công. d) Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công: Định kỳ hàng tháng báo cáo theo yêu cầu nội dung theo dõi kế hoạch đầu tư công quy định tại Khoản 1 Điều này và các nội dung khác có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai và điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của huyện. Tổ chức theo dõi kế hoạch đầu tư công thuộc các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công của huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Hướng dẫn các đơn vị theo dõi kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công của địa phương về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo chung của tỉnh. Căn cứ hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai và điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình; thực hiện báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công theo hướng dẫn. Điều 7. Phối hợp trong công tác đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công 1. Nội dung đánh giá kế hoạch đầu tư công: a) Mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tác động của kế hoạch đầu tư công trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác và kết quả phát triển kinh tế - xã hội. c) Tính khả thi của kế hoạch đầu tư công. d) Tình hình quản lý đầu tư công. đ) Các tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công và các giải pháp xử lý. 2. Thời gian đánh giá kế hoạch đầu tư công: a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn đánh giá giữa kỳ và khi kết thúc kế hoạch. b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được đánh giá định kỳ hằng quý, hằng năm. 3. Trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị sử dụng vốn đầu tư công. a) Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị sử dụng vốn đầu tư tổ chức đánh giá kế hoạch đầu tư công của ngành, đơn vị; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo định kỳ theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b) Sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức đánh giá kế hoạch đầu tư công định kỳ hằng quý, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn do ngành, địa phương quản lý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy chế, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH PHÚ THỌ Thời gian qua, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp từ tỉnh tới cơ sở đã có nhiều cố gắng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo cải tiến lề lối làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong một số cơ quan, đơn vị vẫn chưa nghiêm: Nhiều công việc được giao chưa triển khai đúng tiến độ, chưa đảm bảo chất lượng theo yêu cầu; công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chưa được quan tâm đúng mức; kỷ luật, kỷ cương trong một số cơ quan hành chính từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở còn bị coi nhẹ; việc phát hiện vi phạm, xác định trách nhiệm và xử lý chưa kịp thời. Những tồn tại, hạn chế này đã ảnh hưởng xấu tới chất lượng thực thi công vụ và lòng tin của Nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp vào chính quyền tỉnh, cần được kiểm điểm nghiêm khắc, rút kinh nghiệm và khẩn trương khắc phục ở tất cả các cấp, các ngành. Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng thực thi công vụ, nâng cao uy tín của chính quyền từ cấp tỉnh tới cơ sở đối với Nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Thường xuyên phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong đó chú trọng đến các yêu cầu, nội dung, giải pháp về công tác cán bộ trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; b) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện nghiêm túc: Chỉ thị số 05- CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị (khóa XII) về "Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kỷ luật, kỷ cương hành chính; Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 10/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác lãnh đạo thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, chấn chỉnh việc uống rượu, bia, hút thuốc lá, tặng hoa, quà và sử dụng phương tiện công. c) Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, trách nhiệm, đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm và xử lý nghiêm theo quy định. d) Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác cụ thể của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan, đảm bảo các yêu cầu về tiến độ, chất lượng đối với các công việc được giao. Chủ động xử lý công việc thuộc thẩm quyền, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ của mình lên cấp trên; tăng cường trách nhiệm trong phối hợp xử lý các nội dung có liên quan. e) Khẩn trương rà soát các nhiệm vụ theo các kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đối với các nội dung còn tồn tại phải khẩn trương tìm biện pháp giải quyết, tháo gỡ; đối với các nội dung còn khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo với UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết. f) Thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc của người dân, tổ chức và doanh nghiệp; xử lý nghiêm việc chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt là các vấn đề xã hội quan tâm; g) Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, làm cơ sở để sắp xếp, điều chuyển, bố trí nhân sự phù hợp với vị trí việc làm để nâng cao hiệu quả hoạt động; kiên quyết thực hiện tinh giản số công chức, viên chức năng lực yếu, thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật; h) Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước; i) Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: a) Đảm bảo tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương trật tự hành chính, đúng thẩm quyền trong thực thi công vụ. Nghiêm túc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao, không để quá hạn, bỏ sót nhiệm vụ được phân công; không đùn đẩy trách nhiệm, không né tránh công việc; trường hợp có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo với cấp trên để chỉ đạo giải quyết, khắc phục; b) Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của người cán bộ, công chức, viên chức; không sử dụng thời giờ làm việc để làm việc riêng; thực hiện đúng quy định trong văn hóa hội họp; thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 10/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác lãnh đạo thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, chấn chỉnh việc uống rượu, bia, hút thuốc lá, tặng hoa, quà và sử dụng phương tiện công.
2,080
1,566
c) Nghiêm cấm lợi dụng chức năng, nhiệm vụ để gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục lợi khi xử lý, giải quyết công việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp; d) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính phải bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan báo chí, phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh: Phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời, cổ vũ, động viên kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. 4. Giao Sở Nội vụ là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hiện kỷ luật, kỷ cương của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị tổ chức triển khai và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KHSDĐ NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Quyết định 75/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận thu hồi đất để triển khai thực hiện các công trình, dự án năm 2016 đợt 2 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu hồi diện tích của một số công trình, dự án đã được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình dự án đợt 2 năm 2016; Căn cứ Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Vĩnh Yên; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 462/TTr-STNMT ngày 05 tháng 9 năm 2016 và của UBND thành phố Vĩnh Yên tại tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:: 1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo) 2. Điều chỉnh phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo) 3. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo) 4. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo) 5. Điều chỉnh diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Các nội dung khác được giữ nguyên như Quyết định 959/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Căn cứ Quyết định này, UBND thành phố Vĩnh Yên có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung tiếp theo theo quy định. 3. Giao Sở Tài nguyên và môi trường phối hợp với các cơ quan liên hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện của UBND thành phố Vĩnh Yên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND thành phố Vĩnh Yên và Thủ trưởng các cơ quan, cơ nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI VÕ THUẬT THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG NHIỆM KỲ II (2016 - 2021) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP; Xét đề nghị tại văn bản số 07/HVT ngày 19/8/2016 của Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường và ý kiến đề xuất tại văn bản số 678/SNV-TCBC ngày 12/9/2016 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường đã được Đại hội nhiệm kỳ II (2016-2021) thông qua ngày 18/8/2016 (văn bản kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND thị xã Kiến Tường và Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI VÕ THUẬT THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3773/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Công văn số 3020/UBND-TH ngày 08/8/2016 của UBND tỉnh Long An về việc cho phép tổ chức Đại hội nhiệm kỳ Hội Võ thuật thị xã kiến Tường Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và quản lý Hội như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng Tên tiếng Việt: Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các đối tượng yêu thích môn Võ thuật tự nguyện thành lập nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau tập luyện có hiệu quả, góp phần phát triển hoạt động môn Võ thuật của thị xã Kiến Tường. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách Pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đặt tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao thị xã Kiến Tường (số 24 đường 30/4 Phường 1, thị xã Kiến Tường tỉnh Long An) Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên địa bàn thị xã Kiến Tường tỉnh Long An, trong phạm vi hoạt động bộ môn Võ thuật. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin và Trung tâm Văn hóa - Thể thao thị xã Kiến Tường có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyện nghề theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2,008
1,567
2 Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội. 7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam hoạt động trong phạm vi bộ môn Võ Thuật có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên: Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Công dân Việt Nam, những người yêu thích môn Võ thuật công nhận Điều lệ của Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường, tự nguyện và hoàn tất thủ tục gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên của Hội. Tiêu chuẩn hội viên danh dự: Công dân Việt Nam, những người có công đóng góp cho Hội nhưng không có điều kiện tham gia sinh hoạt có thể được kết nạp là hội viên danh dự. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên. 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội 1. Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường có quyền kết nạp hội viên theo quy định của Điều lệ; 2. Cá nhân muốn xin gia nhập Hội phải làm đơn và được cấp có thẩm quyền xác nhận, giới thiệu và phải đóng lệ phí; 3. Hội viên không đóng lệ phí hoặc không sinh hoạt liên tục sáu tháng mà không có lý do chính đáng, sẽ bị xóa tên trong dành sách của tổ chức cơ sở nơi sinh hoạt; 4. Hội viên nếu vì lý do, không thể tiếp tục tham gia sinh hoạt, phải có đơn xin ra khỏi tổ chức, nơi cơ sở mình sinh hoạt và trả lại thẻ, bàn giao công việc và các vấn đề có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường, Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội. d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; đ) Các nội dung khác (nếu có); e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết đo Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 04 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường vụ Hội (hoặc tên gọi khác) 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
2,113
1,568
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội (hoặc tên gọi khác) 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sư phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội: a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; -Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có); - Các khoản thu hợp pháp khác; b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 22. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức kỷ luật như: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường gồm 8 chương, 24 điều đã được Đại hội Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường khóa II thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Long An. 2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Võ thuật thị xã Kiến Tường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG XE Ô TÔ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc. 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày áp dụng đối với: - Chức danh Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ 1,25 (Tổng cục trưởng và tương đương) thuộc Bộ Tài chính. 2. Mức khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Đơn giá khoán: được xác định theo mức giá của các hãng xe taxi (loại 4 chỗ ngồi) phổ biến trên thị trường; - Số km khoán là khoảng cách thực tế từ nơi ở đến nơi làm việc; - Số lượt đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày: 02 lượt (đi và về); - Số ngày làm việc của tháng theo quy định của Bộ Luật Lao động (22 ngày). 3. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện 3.1. Cục Kế hoạch - Tài chính: a) Xây dựng đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày đối với các chức danh Thứ trưởng Bộ Tài chính; trình Bộ xem xét, phê duyệt. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được thực hiện ổn định 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm Bộ phê duyệt đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với chức danh Thứ trưởng Bộ Tài chính. b) Chi trả số tiền khoán kinh phí sử dụng xe cùng với kỳ trả lương cho từng chức danh Thứ trưởng thực hiện khoán. c) Phối hợp với Văn phòng Bộ Tài chính (đoàn xe) xác định khoảng cách thực tế từ nơi ở đến nơi làm việc của từng chức danh Thứ trưởng thực hiện khoán. 3.2. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, các Tổng cục và tương đương thực hiện xác định và chi trả số tiền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cùng với kỳ trả lương cho các chức danh, lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ 1,25 (Tổng cục trưởng và tương đương) thuộc các Tổng cục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/10/2016. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Kế hoạch - Tài chính) để nghiên cứu, hướng dẫn và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 30/8/2016 HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành đến ngày 31/8/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (kèm theo danh mục 02 văn bản QPPL hết hiệu lực một phần và danh mục 53 văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
2,109
1,569
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 30/8/2016 HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG HẠNG MỤC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÃ (CIP) CỦA XÃ ĐƯNG K'NỚH, HUYỆN LẠC DƯƠNG THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/02/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên - Dự án FLITCH; Căn cứ Quyết định số 2180/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt kế hoạch đầu tư xã (CIP) của xã Đưng K'Nớh, huyện Lạc Dương thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu sử dụng vốn kết dư thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1986/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 10 CIP thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Văn bản số 1080/DALN-FLICTH ngày 12/7/2016 của Ban Quản lý các dự án lâm nghiệp về việc phúc đáp Văn bản số 175/DALN-KH ngày 04/7/2016 của PPMU Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 214/TTr-SNN ngày 24/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung hạng mục kế hoạch đầu tư xã (CIP) của xã Đưng K'Nớh, huyện Lạc Dương thuộc dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng đã được phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định số 2180/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Nội dung điều chỉnh, bổ sung: a) Thời gian thực hiện: Từ năm 2007 đến hết ngày 31/10/2016; b) Tổng vốn đầu tư: 27.456 triệu đồng; trong đó: - Nguồn vốn ODA hỗ trợ: 23.477 triệu đồng, gồm: + Nguồn vốn ADB: 22.775 triệu đồng; + Nguồn vốn TFF: 702 triệu đồng; - Nguồn vốn đối ứng của Chính phủ: 2.201 triệu đồng; - Vốn người hưởng lợi đóng góp bằng công lao động: 1.778 triệu đồng. c) Hạng mục đầu tư: - Đầu tư trực tiếp: 25.626 triệu đồng, gồm: + Phát triển cộng đồng: 14.336 triệu đồng; + Cải thiện sinh kế: 10.974 triệu đồng; + Xây dựng năng lực cộng đồng người hưởng lợi: 316 triệu đồng; - Chi phí hỗ trợ và chuẩn bị đầu tư: 1.830 triệu đồng, gồm: + Quy hoạch sử dụng đất và giao đất: 80 triệu đồng; + Quy hoạch phát triển lâm nghiệp: 1.231 triệu đồng; + Chi phí khác (lương, kinh phí thường xuyên): 519 triệu đồng; - Chi phí dự phòng: 0 (Chi tiết theo biểu đính kèm) 2. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 2180/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Ban Quản lý dự án Phát triển lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Giám đốc Ban Quản lý dự án Phát triển lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND huyện Lạc Dương; Chủ tịch UBND xã Đưng K'Nớh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÃ ĐƯNG K'NỚH, HUYỆN LẠC DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN XÃ ĐÔNG CUÔNG, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016 THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; Căn cứ văn bản số 6977/BNN-VPĐP ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tạm thời xét công nhận đạt tiêu chí thu nhập, hộ nghèo năm 2016-2017; Căn cứ Quyết định số 2095/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 234/TTr-HĐTĐ ngày 15 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã Đông Cuông, huyện Văn Yên đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016 theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên, Ủy ban nhân dân xã Đông Cuông có trách nhiệm tiếp tục duy trì và phát triển nâng cao chất lượng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo đủ điều kiện để được công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định trong thời gian tới. Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức công bố Quyết định công nhận xã Đông Cuông đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016. Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh có trách nhiệm công bố Quyết định công nhận xã Đông Cuông, huyện Văn Yên đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016 theo đúng quy định tại Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Hội đồng thẩm định xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đông Cuông và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/1l/2014; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ; Căn cứ hồ sơ đề nghị thực hiện dự án đầu tư của Công ty cổ phần Kei's Bình Định Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 811/SKHĐT- TTXT ngày 16/9/2016, QUYẾT ĐỊNH Chấp thuận nhà đầu tư: Công ty cổ phần Kei's Bình Định Việt Nam (dự kiến thành lập). Thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau: Điều 1: Nội dung dự án đầu tư 1. Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN TRỔNG RAU SẠCH BÌNH ĐỊNH. 2. Mục tiêu, quy mô, công suất dự án: - Mục tiêu: Trồng và kinh doanh các loại rau củ quả sạch, an toàn theo tiêu chuẩn Nhật Bản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân tại địa phương và xuất khẩu ra thị trường Nhật Bản. - Quy mô: Giai đoạn 1 (từ tháng 7/2017 - 6/2018) với công suất thiết kế là 7.753 kg/6 tháng; Giai đoạn 2 (từ tháng 7/2018 - 6/2019) với công suất thiết kế là 16.475 kg/6 tháng. 3. Địa điểm thực hiện dự án: Thôn Thiết Trụ, Xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. 4. Diện tích đất dự kiến sử dụng: Khoảng 15.000 m2. 5. Tổng vốn đầu tư của dự án: 648.000.000 đồng (sáu trăm bốn mươi tám triệu đồng). 6. Tiến độ thực hiện dự án: Từ tháng 9/2016 - 6/2019. Cụ thể: - Tháng 9/2016 - 6/2017: Trồng giai đoạn thử nghiệm; Tháng 7/2017 - 6/2018: Trồng giai đoạn 1; - Tháng 7/2018 - 6/2019: Trồng giai đoạn 2. 7. Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm. Điều 2. Ưu đãi đầu tư của dự án Theo quy định hiện hành, dự án trồng rau sạch Bình Định do Công ty cổ phần Kei's Bình Định Việt Nam đăng ký đầu tư tại thôn Thiết Trụ, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định thuộc lĩnh vực ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng các ưu đãi theo quy định hiện hành. Điều 3. Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư mà không có lý do chính đáng sẽ bị thu hồi chủ trương đầu tư. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho nhà đầu tư, 01 bản lưu tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và 01 bản lưu tại Văn phòng UBND tỉnh. Sao gửi các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; UBND thị xã An Nhơn; UBND xã Nhơn Hậu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
2,071
1,570
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 381/TTr-STTTT ngày 28/7/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 452/TTr-SNV ngày 12/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Thông tin và Truyền thông Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông). 2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Trụ sở làm việc của Sở: Đường Nguyễn Lương Bằng, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông; c) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Về báo chí (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn): a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn; b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương; c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương; đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địa phương; e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn; g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt; h) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp luật. 5. Về xuất bản, in và phát hành: a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, cơ quan, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật; b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in tại địa phương; cấp giấy phép chế bản in, gia công sau in cho nước ngoài các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu; xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương; c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại địa phương; d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản in và phát hành tại địa phương theo thẩm quyền; e) Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương; g) Thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm in vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Về thông tin đối ngoại: a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương; b) Thẩm định về nội dung thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn; c) Xem xét, cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật. 7. Về thông tin cơ sở: a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước; b) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn; c) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn; d) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho công chức Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 8. Về thông tin điện tử: a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ; c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản; d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 9. Về quảng cáo: a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn theo thẩm quyền; b) Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn theo thẩm quyền. 10. Về bưu chính: a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
2,051
1,571
b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh; c) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật. d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền; đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn. 11. Về viễn thông: a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; e) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 12. Về công nghệ thông tin, điện tử: a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh; c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương; d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh; h) Hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin. 13. Về tần số vô tuyến điện: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện; b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác; c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh. 14. Về sở hữu trí tuệ: a) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật. 15. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật. 17. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 18. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông: a) Quản lý dịch vụ công ích: Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật. 19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông và phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 24. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 25. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật. 26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc 1. Lãnh đạo Sở a) Sở có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;
2,135
1,572
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức. đ) Căn cứ các quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). 2. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Công nghệ thông tin; đ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản; e) Phòng Bưu chính - Viễn thông. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 (hai) Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông. 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) a) Biên chế công chức trong cơ quan Sở, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở theo quy định của pháp luật, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm; cơ cấu ngạch công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức; cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt; c) Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của cơ quan Sở; chỉ đạo việc xây dựng và ban hành quyết định phê duyệt quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu, chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định, thống nhất với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Thông tin và Truyền thông. Trong quá trình hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1760/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐẢM BẢO THỰC THI HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 09/5/2016 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2016, về việc rà soát pháp luật bảo đảm thực thi Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Hiệp định TPP). Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện tại địa phương như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Đánh giá tác động của Hiệp định TPP đối với hệ thống pháp luật của địa phương; phân tích làm rõ những điểm không phù hợp để đề xuất giải pháp, phương án sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ nhằm đảm bảo các quy định của địa phương phù hợp với cam kết của Việt Nam trong Hiệp định TPP. 2. Yêu cầu - Tiến hành rà soát toàn diện, đồng bộ trên các phương diện; bố trí các điều kiện đảm bảo để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát. - Phải có sự quan tâm của lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành trong triển khai, tổ chức thực hiện, góp phần đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỜI GIAN RÀ SOÁT 1. Đối tượng rà soát: Văn bản thuộc đối tượng rà soát theo Kế hoạch này là Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành đang còn hiệu lực. 2. Phạm vi rà soát: các Nghị quyết, Quyết định QPPL có liên quan đến nội dung của Hiệp định TPP bao gồm Chương 7: Kiểm dịch động vật; Chương 9: Đầu tư; Chương 10: Dịch vụ qua biên giới; Chương 15: Mua sắm chính phủ; Chương 16: Chính sách cạnh tranh; Chương 17: Doanh nghiệp nhà nước; Chương 19: Lao động; Chương 20: Môi trường; Chương 25: Hội tụ phương pháp hoạch định chính sách thương mại; Chương 26: Minh bạch hóa và Chống tham nhũng. 3. Phương pháp, thời gian rà soát a) Phương pháp - Lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực ngành, đơn vị quản lý đang còn hiệu lực; - Tập hợp, phân loại các văn bản liên quan đến nội dung của Hiệp định TPP nêu tại Khoản 2, Mục II Kế hoạch này; - Tiến hành rà soát nội dung của văn bản với nội dung của Hiệp định TPP. b) Thời gian báo cáo: - Các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh gửi Báo cáo kết quả rà soát về Sở Tư pháp trước ngày 20/9/2016, hồ sơ báo cáo gồm: Báo cáo kết quả rà soát (theo mẫu); Danh mục văn bản QPPL thuộc lĩnh vực ngành quản lý (mẫu kèm theo); Danh mục (mẫu kèm theo) và văn bản quy phạm pháp luật (bản giấy) có liên quan đã được rà soát; Bảng rà soát đối chiếu (mẫu kèm theo); Danh mục văn bản QPPL được kiến nghị, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới của địa phương sau khi rà soát cam kết trong TPP (mẫu kèm theo); - Sở Tư pháp: Tổng hợp kết quả rà soát do các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh gửi đến; Tổ chức họp thông qua dự thảo Báo cáo và hồ sơ kèm theo (như Điểm b, Khoản 3); Trình UBND tỉnh trước ngày 28/9/2016. III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp a) Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ rà soát. Theo đó, cơ cấu công chức pháp chế Sở, Ngành thuộc UBND tỉnh tham gia làm thành viên; lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh làm Tổ phó, đề nghị lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh tham gia làm Tổ phó;
2,076
1,573
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; c) Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát về Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng thời gian quy định. 2. Các Sở, Ban, Ngành tỉnh a) Có trách nhiệm cử công chức pháp chế tham gia Tổ rà soát; b) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị mình và báo cáo kết quả rà soát văn bản thuộc lĩnh vực ngành, đơn vị mình quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) đúng thời gian quy định. c) Trên cơ sở kết quả rà soát được công bố, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các văn bản không phù hợp (nếu có). 3. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tạo điều kiện thuận lợi để các Sở, Ban, Ngành liên quan khai thác nguồn văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để phục vụ cho việc rà soát. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu các đơn vị, phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) để hướng dẫn, xử lý kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG RÀ SOÁT, ĐỐI CHIẾU CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG TPP VỚI QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DO ĐỊA PHƯƠNG (CẤP TỈNH) BAN HÀNH (TÊN CHƯƠNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU DANH MỤC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HỦY BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI CỦA ĐỊA PHƯƠNG (CẤP TỈNH) SAU KHI RÀ SOÁT CAM KẾT TRONG TPP 1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã rà soát <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Danh mục chi tiết văn bản quy phạm pháp luật kiến nghị sửa đổi, bổ sung <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Tên văn bản quy phạm pháp luật kiến nghị ban hành mới <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Tên văn bản bãi bỏ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT (TÊN CHƯƠNG…) Phụ lục trình bày khái quát về kết quả rà soát theo từng Chương 1. Kết quả Nêu tổng quan kết quả rà soát như: Ví dụ: A. Tổng số văn bản QPPL được rà soát:… văn bản, trong đó có: - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:…văn bản - Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:…văn bản B. Tổng số văn bản QPPL kiến nghị sửa đổi, bổ sung:….văn bản, trong đó có: - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:… văn bản - Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:… văn bản C. Tổng số văn bản QPPL kiến nghị ban hành mới:….văn bản, trong đó có: - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:… văn bản - Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:… văn bản 2. Nhận xét, kiến nghị Nêu rõ các nhận xét, kiến nghị từ kết quả rà soát như mức độ tương thích của các quy định của địa phương, nội dung chưa tương thích và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Ví dụ: Về Phạm vi chương 26 về Phòng chống tham nhũng của Hiệp định TPP quy định “Thừa nhận nhu cầu xây dựng tính liêm khiết trong khu vực công và khu vực tư”, quy định hiện hành đã có nhưng chưa bao quát hết đối với khu vực tư. Do đó, đề nghị mở rộng phạm vi chủ thể của hành vi tham nhũng sang khu vực tư” QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4105/TTr-STC ngày 15 tháng 9 năm 2016 về việc Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần cấp thoát nước Bến Tre. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre theo địa bàn và mục đích sử dụng như sau: 1. Huyện Giồng Trôm và huyện Chợ Lách (trừ các xã thuộc tiểu vùng IV của huyện Giồng Trôm): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Khu vực thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, Khu công nghiệp, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc và các xã thuộc tiểu vùng IV của huyện Giồng Trôm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các đối tượng sử dụng nước quy định trong bảng tại số thứ tự 03 và số thứ tự 04 tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính giá 15m3 nước tiêu thụ đầu tiên trong tháng theo đối tượng quy định tại số thứ tự 01 trong bảng. 4. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2016 thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Bến Tre. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Giồng Trôm, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách; Chủ tịch Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 643/TTr-SXD ngày 08 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Có Chương trình kèm theo), gồm các nội dung chính như sau: 1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 2. Thực trạng các loại nhà ở tỉnh Lai Châu - Tính đến 31/12/2015 toàn tỉnh có 90.809 căn (nông thôn 72.807 căn, đô thị 18.003 căn). Trong đó: Nhà kiên cố có 33.415 căn (chiếm tỷ lệ 36,8%); nhà bán kiên cố có 29.547 căn (chiếm tỷ lệ 32,5%); nhà thiếu kiên cố có 16.502 căn (chiếm tỷ lệ 18,2%); nhà đơn sơ có 11.345 căn (chiếm tỷ lệ 12,5%). - Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh là 6.707.280 m2. Diện tích trung bình một căn là 73,9 m2. Trong đó: Đô thị là 89,5 m2/căn; nông thôn là 70 m2/căn. - Diện tích nhà ở bình quân đầu người trên toàn tỉnh là 15,8m2/người (khu vực đô thị là 22,3 m2/người, nông thôn là 14,5 m2/người). 3. Nhu cầu về diện tích nhà ở và đất ở - Để hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 17 m2/người, cần phát triển thêm 1.449.877 m2 sàn. - Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 19 m2/người, cần phát triển thêm 3.369.862 m2 sàn. - Diện tích nhà ở bình quân tối thiểu đến năm 2020 phấn đấu đạt 8m2/người; đến năm 2030 phấn đấu đạt 12m2/người. a) Nhu cầu về diện tích nhà ở Đơn vị: m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Nhu cầu về đất ở Đơn vị: Ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Quan điểm phát triển nhà ở a) Phát triển nhà ở là một trong những nhiệm vụ cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. b) Đảm bảo mục tiêu mọi người dân đều có chỗ ở ổn định, an toàn nhằm bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần ổn định chính trị - xã hội. c) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch khác. d) Thúc đẩy phát triển nhà ở bằng nhiều hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. đ) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội; đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người dân; kết hợp nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở. 5. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2016-2020 - Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 17 m2/người (trong đó: Đô thị 23,7 m2/người; nông thôn 15,3 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8m2/người. - Đầu tư xây dựng 6.967 m2 sàn, tương ứng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
2,079
1,574
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 40%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 13% và đưa nhà đơn sơ xuống mức 7%. b) Giai đoạn 2021-2030 - Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân:19 m2/người (trong đó: Đô thị 25 m2/người; nông thôn 16,7 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12m2/người. - Đầu tư xây dựng 12.938 m2 sàn, tương ứng 404 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế. - Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 50%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 7% và đưa nhà ở đơn sơ xuống dưới mức 3%. 6. Nguồn vốn đầu tư Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trong giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư 34,8 tỷ đồng xây dựng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế. Giai đoạn 2021 - 2030 đầu tư 64,7 tỷ đồng xây dựng 404 phòng công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế. - Đối với nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư thực hiện bằng hình thức kêu gọi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. 7. Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020 a) Phát triển nhà ở tại khu vực đô thị - Xây dựng mới nhà ở nên khuyến khích xây dựng từ 2 đến 4 tầng, kết hợp lối kiến trúc hiện đại và cổ điển, tạo điểm nhấn và định hướng cho phát triển nhà ở tại đô thị. - Đối với những nhà ở sửa chữa, cải tạo cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình. - Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, gắn công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của đô thị, tuân thủ thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị. Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hiện có đặc biệt là hệ thống giao thông, cây xanh, chiếu sáng công cộng của các đô thị chậm phát triển như thị trấn Nậm Nhùn, Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ. - Khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung, các loại vật liệu xây dựng, loại hình nhà ở sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. - Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị. - Các khu vực đô thị như thị trấn Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường, cảnh quan. b) Phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn - Thực hiện phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn gắn với các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ. - Phát triển nhà ở theo mô hình dân cư tập trung, tránh tình trạng chia tách hộ, làm nhà ở không tập trung hoặc di cư sống rải rác, chỗ ở không ổn định nhất là các xã, bản khu vực biên giới thuộc các huyện biên giới. - Phát triển nhà ở nông thôn chủ yếu dựa vào nhu cầu và năng lực kinh tế của người dân. Chú trọng nhóm nhà ở trong khu vực có nguy cơ sạt lở và nhà ở các hộ quá khó khăn (không có khu vệ sinh riêng biệt, nhà ở dột nát không đảm bảo an toàn sử dụng) để có cơ chế, chính sách hỗ trợ kịp thời. c) Phát triển nhà ở xã hội - Khi phê duyệt quy hoạch đô thị cần xác định rõ diện tích đất, quy hoạch riêng khu vực để xây dựng nhà ở xã hội. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê, mua nhà ở xã hội, để bán theo Điều 49, Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014. - Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhà ở xã hội để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. 8. Định hướng phát triển nhà ở đến năm 2030 - Gắn kết giữa phát triển nhà ở với phát triển đô thị theo quy hoạch chung của tỉnh, theo hướng nâng cao tính tiện nghi, độc lập cho hộ gia đình (nhà ở khép kín, kiên cố, có đầy đủ không gian, phục vụ nhu cầu sinh hoạt). - Tăng tỷ lệ phát triển nhà ở chung cư tại thành phố Lai Châu, huyện Than Uyên, Tân Uyên; phát triển nhà ở chuyển từ giai đoạn phấn đấu đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng sang giai đoạn hoàn thiện và tiện nghi về thẩm mỹ. Thu hẹp dần khoảng cách về chất lượng nhà ở giữa khu vực thành thị và nông thôn. - Áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nhà ở thông minh, nhà ở hữu cơ, có khả năng tự động kiểm soát, bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho con người sống bên trong (cung cấp đầy đủ ánh sáng tự nhiên, dưỡng khí, nhiệt độ, độ ẩm). Kiểm soát bảo vệ không gian, môi trường xung quanh; sử dụng tiết kiệm năng lượng, vật liệu dễ tái tạo, giảm thiểu chất thải, khí thải - CO2. - Tỷ lệ nhà ở có chất lượng xây dựng và tiện nghi sinh hoạt đạt trên 60%. 9. Giải pháp thực hiện a) Hoàn thiện bộ máy quản lý - Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà ở, nhất là ở cấp huyện. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. - Rà soát quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, nhất là nhà ở xã hội đảm bảo tỉ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hóa của thành phố, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị. - Rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ưu tiên phát triển nhà ở xã hội. - Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để xây dựng, phát triển nhà ở xã hội phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh. c) Giải pháp về kiến trúc quy hoạch - Trong giai đoạn 2016 - 2020, ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc, trong đó quy định phân khu cho việc xây dựng: Nhà ở đô thị, nhà ở nông thôn làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức thực hiện. - Tăng cường công tác kiểm tra cấp phép xây dựng nhà ở và xử lý vi phạm trong xây dựng nhà ở, kết hợp giữa nhà ở riêng lẻ với các công trình khác tại đô thị thành một tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của từng khu vực, địa phương. - Đối với nhà ở nông thôn, cần định hướng quy hoạch, bảo tồn, phát triển kiến trúc nhà ở. Kết hợp giữa việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với việc xây mới và cải tạo nhà ở. Giữ gìn và bảo tồn bản sắc địa phương, các công trình kiến trúc, văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số. - Công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. Đồng thời tăng cường công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất công. Thực hiện đồng bộ quy hoạch chi tiết với các quy hoạch khác. d) Giải pháp về vốn - Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ cho cán bộ giáo viên và nhân viên y tế: Thực hiện đầu tư lồng ghép bằng các nguồn vốn chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác. - Vốn đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư chủ yếu là vốn tự có của các thành phần kinh tế, chủ đầu tư, hộ gia đình, vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có). Khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại bằng cách ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực này. đ) Giải pháp về phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở - Lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm để làm căn cứ quản lý, điều hành việc phát triển nhà ở. - Có cơ chế ưu đãi đầu tư trong phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại. - Đa dạng hóa hình thức và thời hạn sở hữu nhà ở (sở hữu lâu dài, sở hữu có thời hạn) theo từng khu vực và từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và yêu cầu quản lý nhà nước về nhà ở. - Đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. e) Giải pháp công nghệ - Áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, sử dụng vật liệu xây dựng thích hợp, nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vật liệu, thiết bị xây dựng nhà ở hiện đại, sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường như vật liệu không nung, vật liệu tái chế. - Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh. - Xây dựng và tin học hóa hệ thống thông tin về nhà ở, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dự án phát triển nhà ở và thị trường bất động sản. f) Giải pháp cho nhà ở vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở cao - Thực hiện giải tỏa di dời đối với một số khu vực nhà ở của người dân nằm ở khu vực ven sông, suối, dưới chân và ven núi có nguy cơ sạt lở, ngập lụt; đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp về đất ở, nhà ở tái định cư cho đối tượng này. Tuyên truyền khuyến cáo người dân không xây dựng nhà ở tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, không đảm bảo an toàn.
2,087
1,575
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đào xả mái taluy trái phép, tự ý san lấp, lấn chiếm dòng chảy. 10. Tiến độ thực hiện - Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu tháng 9/2016. - Phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm vào trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch. - Phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm vào trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh a) Sở Xây dựng - Là đơn vị trực tiếp tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh. - Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm và 5 năm trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội lập kế hoạch xây dựng nhà ở hàng năm cho các đối tượng chính sách (người có công với cách mạng, người nghèo, người có thu nhập thấp và các đối tượng khác). - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng quy chế quản lý sử dụng quỹ nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trình UBND tỉnh quyết định. - Định kỳ hàng năm và 5 năm tham mưu UBND tỉnh sơ, tổng kết thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh để đánh giá, rút kinh nghiệm. b) Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng cân đối quỹ đất phát triển nhà ở đến 2020, định hướng đến 2030 và chuẩn bị quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ theo Chương trình này. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan rà soát quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở nhu cầu phát triển nhà trên địa bàn để điều chỉnh, bổ sung bố trí quỹ đất cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. - Tăng cường công tác hậu kiểm trong việc sử dụng đất của các nhà đầu tư dự án nhà ở thương mại, doanh nghiệp nhằm đảm bảo sử dụng đúng mục đích. Đồng thời tham mưu UBND tỉnh xử lý, thu hồi diện tích đất cho doanh nghiệp thuê nhưng chưa thực hiện đầu tư xây dựng để chuyển giao cho đơn vị khác có khả năng thực hiện. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu lập quỹ phát triển nhà ở tỉnh theo quy định. - Nghiên cứu, bổ sung chính sách để đơn giản hóa thủ tục đầu tư nhà ở, ban hành hướng dẫn cụ thể việc xây dựng nhà ở theo các hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và hình thức hợp tác công tư (PPP); bổ sung danh mục các dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp, theo quy định của pháp luật về nhà ở thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. - Lập kế hoạch bố trí nguồn vốn ngân sách, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư cho người dân nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, trong đó đặc biệt quan tâm đến các địa phương còn nhiều khó khăn như Sìn Hồ, Mường Tè, Nậm Nhùn. - Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trong phát triển nhà ở xã hội, nhà ở thương mại để thu hút đầu tư. - Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch vốn, cân đối, bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án về nhà ở và bất động sản. d) Sở Tài chính - Bố trí ngân sách hàng năm để xây dựng nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư (nếu có) theo kế hoạch trình UBND tỉnh trước khi thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; - Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trình UBND tỉnh quyết định. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch vốn, cân đối, bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án về nhà ở và bất động sản. - Hướng dẫn quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán các nguồn vốn; các ưu đãi có liên quan đến chính sách tài chính, thuế cho các dự án về nhà ở và bất động sản theo quy định hiện hành. - Tham mưu UBND tỉnh trong việc hướng dẫn các cơ chế chính sách về tài chính, thuế liên quan đến phát triển nhà ở. đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố rà soát danh sách hộ nghèo hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để làm căn cứ xác định hộ nghèo có nhu cầu về nhà ở. - Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định các đối tượng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn tỉnh. e) Sở Nội vụ Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh trong việc thực hiện chính sách nhà ở công vụ và nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức. f) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh liên quan tham mưu UBND tỉnh lập đề án quy hoạch, kế hoạch, phương án giải tỏa, di dời, hỗ trợ nhà ở, đất ở cho người dân vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở, xây dựng khu dân cư nông thôn. g) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân và Nhân dân tham gia đóng góp ủng hộ tiền và ngày công lao động để hỗ trợ làm nhà ở cho người nghèo, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. h) Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan Các sở, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh và các cơ chế, chính sách có liên quan đến phát triển nhà ở. 2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố - Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn. Phối hợp với sở, ban, ngành tỉnh liên quan thực hiện rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nhà ở đô thị, nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển nhà ở của địa phương nhất là nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo, người có công. - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan liên quan lập quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc nhà ở đô thị, cải tạo chỉnh trang đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch để làm cơ sở quản lý kiến trúc nhà ở. - Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định có liên quan đến nhà ở. - Định kỳ vào cuối quý III hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 3. Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung và tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30/9/2016. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2214/TTr-SNV ngày 17 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2,062
1,576
1. Quy chế này Quy định về đối tượng áp dụng, nguyên tắc, thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bình Thuận. 2. Việc trao giải thưởng chất lượng quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng gồm: a) Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; c) Các tổ chức xã hội nghề nghiệp của doanh nghiệp cấp tỉnh. 2. Đối tượng được xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng: a) Doanh nhân là lãnh đạo của doanh nghiệp (kể cả người nước ngoài) không phân biệt thành phần kinh tế, có đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam tại Bình Thuận, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ doanh nghiệp, Chủ nhiệm hợp tác xã; b) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đăng ký sản xuất, kinh doanh hoặc có Chi nhánh sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; c) Các đối tượng quy định tại Điểm a, b Khoản này được gọi là đối tượng tham dự. Điều 3. Nguyên tắc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Trong một năm, một đối tượng chỉ tham dự một danh hiệu, giải thưởng. Danh hiệu, giải thưởng này không làm căn cứ để tính vào thành tích trong việc xét các hình thức khen thưởng. 2. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, không hạn chế số lượng đối tượng tham dự. 3. Việc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, bỏ phiếu kín trên cơ sở tự nguyện của doanh nhân, doanh nghiệp và tuân thủ các quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Đặt danh hiệu và giải thưởng trái pháp luật, trái với đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam. 2. Huy động kinh phí dưới các hình thức đối với doanh nhân và doanh nghiệp có trong danh sách tham gia bình chọn xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. 3. Lập hồ sơ không trung thực để đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. 4. Tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. 5. Không tuân theo thủ tục, gây khó khăn, đặt ra các thủ tục phức tạp trong việc xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. 6. Lợi dụng danh hiệu đã được tôn vinh và giải thưởng đã được trao để có hành vi vi phạm pháp luật. 7. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ép buộc doanh nhân, doanh nghiệp tham dự xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. 8. Các hành vi vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 9. Các cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn báo chí của Trung ương và địa phương không được thực hiện các hình thức tuyên truyền việc tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng khi đơn vị tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. Chương II PHẠM VI TỔ CHỨC, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG Điều 5. Phạm vi và thời gian tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Phạm vi tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; đối tượng tham dự thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này. 2. Thời gian tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 03 năm một lần. Điều 6. Các tiêu chí xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho đối tượng tham dự 1. Đối với doanh nhân giữ chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp trong 03 năm liên tục trở lên, đạt các tiêu chí sau: a) Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế hoạt động của doanh nghiệp; b) Năng động, sáng tạo trong quản lý và điều hành doanh nghiệp. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc ứng dụng công nghệ mới mang lại năng suất, hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp; quan tâm đến công tác xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm; c) Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và trình độ tay nghề của người lao động; d) Thực hiện tốt các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với người lao động theo luật định; tham gia tích cực các hoạt động xã hội do địa phương phát động; đ) Trong 03 năm liền kề trước khi xét tôn vinh phải được Chủ tịch UBND tỉnh tặng ít nhất 02 Bằng khen về thành tích và công trạng đạt được hoặc chuyên đề, đột xuất. 2. Đối với doanh nghiệp trong 03 năm liên tục liền kề trước khi xét tôn vinh đạt các tiêu chí sau: a) Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển, năm sau cao hơn năm trước, trong đó: - Là doanh nghiệp có uy tín ở địa phương thực hiện tốt chủ trương, chính sách pháp luật và nội quy, quy chế hoạt động của doanh nghiệp; - Doanh thu hàng năm tăng 10% trở lên; - Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 10% trở lên (đối với doanh nghiệp xuất khẩu); - Thực hiện đầy đủ và vượt các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. b) Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động, bảo vệ tốt môi trường làm việc và môi trường sinh thái; c) Doanh nghiệp có bước phát triển mang tính đột phá và bền vững so với doanh nghiệp cùng ngành, nghề; có chiến lược phát triển trung và dài hạn, khả năng cạnh tranh cao; d) Thực hiện tốt chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động và bảo đảm các điều kiện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động. Tham gia tích cực các hoạt động xã hội; không để xảy ra tình trạng đình công, bãi công tại doanh nghiệp; đ) Giữ vững uy tín của thương hiệu, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp; e) Chăm lo phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn và các đoàn thể khác (nếu có) hoạt động có hiệu quả. Điều 7. Điều kiện tham dự của doanh nhân và doanh nghiệp Các doanh nhân và doanh nghiệp được tham dự xét tôn vinh phải thực hiện đúng các điều kiện theo ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh hoặc được cấp phép đầu tư, cụ thể như sau: 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật. 2. Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển. 3. Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 4. Đảm bảo việc làm và các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật đối với người lao động. 5. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về sở hữu trí tuệ. 6. Thực hiện nghiêm các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nhân và doanh nghiệp. 7. Có thời gian hoạt động kể từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp từ 05 năm trở lên. 8. Trong 03 năm liền kề trước khi xét tôn vinh, ngoài các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định, các tổ chức Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp phải đạt trong sạch vững mạnh hoặc vững mạnh theo quy định. 9. Trong 03 năm liền kề trước khi xét tôn vinh danh hiệu, lãnh đạo doanh nghiệp có vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được tham gia xét tôn vinh danh hiệu theo quy định. 10. Chưa xét tôn vinh danh hiệu đối với những cá nhân, tập thể đang xem xét xử lý kỷ luật hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo và đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra. 11. Khi xét tôn vinh doanh nhân tiêu biểu phải căn cứ vào thành tích đạt được của đơn vị do doanh nhân đó lãnh đạo. 12. Doanh nghiệp không chấp hành đúng chính sách pháp luật về thuế; để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng dẫn đến chết người; xảy ra ngộ độc thực phẩm hoặc sự cố cháy, nổ gây thiệt hại; gây ô nhiễm môi trường; không thực hiện và giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người lao động thì không được tham gia xét tôn vinh danh hiệu theo quy định. Điều 8. Thẩm quyền quyết định tổ chức 1. Việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. 3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thẩm định các danh hiệu được tôn vinh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định. Điều 9. Số lượng, hình thức tôn vinh danh hiệu và giải thưởng 1. Danh hiệu doanh nhân và doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bình Thuận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng giấy chứng nhận và kèm theo mức tiền thưởng bằng 03 lần mức lương cơ sở. Số lượng trong một đợt xét không quá 15 tập thể, cá nhân. 2. Danh hiệu doanh nhân và doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc tỉnh Bình Thuận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng giấy chứng nhận, cúp lưu niệm và kèm theo mức tiền thưởng bằng 5 lần mức lương cơ sở. Số lượng trong một đợt xét không quá 10 tập thể, cá nhân. Điều 10. Tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép, ban tổ chức mới được tiến hành tuyên truyền và tổ chức các hoạt động liên quan đến việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. 2. Khi tổ chức lễ tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng, cơ quan, tổ chức chủ trì mời đại diện lãnh đạo UBND tỉnh tham dự và trao giải thưởng. Điều 11. Kinh phí tổ chức 1. Kinh phí tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật và không vi phạm Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
2,108
1,577
2. Kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều này do Ban Tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng vận động, quản lý theo đúng quy định của pháp luật và được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, công khai. 3. Cúp lưu niệm, giấy chứng nhận và tiền thưởng được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm 1. Doanh nhân và doanh nghiệp được tôn vinh các danh hiệu có quyền sử dụng, khai thác thương mại biểu trưng giải thưởng; được ưu tiên khi xét tham gia các chương trình xúc tiến thương mại ở trong tỉnh và trong nước tổ chức. 2. Đối với doanh nhân và doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu tiêu biểu xuất sắc tỉnh Bình Thuận được tham gia tôn vinh danh hiệu toàn quốc. 3. Doanh nhân và doanh nghiệp được tôn vinh các danh hiệu có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN VINH DANH HIỆU, TRAO GIẢI THƯỞNG VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Quản lý Nhà nước về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp trong phạm vi toàn tỉnh, cụ thể: a) Đình chỉ việc xét tôn vinh các danh hiệu hoặc hủy bỏ kết quả tôn vinh các danh hiệu đối với những doanh nhân và doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện Quy chế này; b) Sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về tôn vinh các danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; c) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tôn vinh các danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; d) Hàng năm thống kê, rà soát, báo cáo Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về số lượng danh hiệu, giải thưởng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trao tặng; đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn tại Khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 3. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp, phát hiện và tôn vinh các điển hình tiên tiến. Điều 14. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo, khiếu nại về kết quả và những hành vi vi phạm trong tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 15. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ của vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn thực hiện nội dung Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Lâm Đồng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Lâm Đồng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. 2. Trong phạm vi Điều lệ này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Cơ quan đại diện Chủ sở hữu” là từ gọi tắt của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; b) “Người quản lý Công ty” bao gồm Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; c) “Người đại diện theo pháp luật” là cá nhân đại diện cho Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của Công ty, đại diện cho Công ty với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Toà án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; d) “Người đại diện phần vốn của Công ty” là cá nhân được Công ty ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của Công ty đối với phần vốn của Công ty đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; đ) “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; e) “Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp” là Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; g) “Nghị định số 91/2015/NĐ-CP” là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; h) “Nghị định số 97/2015/NĐ-CP” là Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; i) “Công ty” là từ gọi tắt của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Lâm Đồng; 3. Các từ hoặc thuật ngữ đã được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp, văn bản pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản khác có liên quan sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ này. 4. Các tham chiếu của Điều lệ này tới quy định của văn bản khác sẽ bao gồm cả những sửa đổi hoặc văn bản thay thế các văn bản đó. Điều 2. Tên Công ty, trụ sở chính 1. Tên Công ty: a) Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT LÂM ĐỒNG; b) Tên Công ty viết bằng tiếng Anh: Lam Dong Lottery Company Limited; c) Tên Công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT LÂM ĐỒNG. d) Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH. 2. Mã số Công ty: 5800000230 3. Logo Công ty: 4. Trụ sở giao dịch chính: Số 04-06, Hồ Tùng Mậu, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng - Số điện thoại: (063).3822111, Fax: (063).3821934. - Email: xosodalat@xosodalat.com.vn. - Website: http://www.xosodalat.com.vn. 5. Tùy theo tình hình, điều kiện kinh doanh, Công ty có thể thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện, các điểm kinh doanh ở các địa điểm phù hợp với yêu cầu cụ thể và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân 1. Công ty tổ chức, quản lý và hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, theo mô hình Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 2. Công ty có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn điều lệ của mình. Điều 4. Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 1. Mục tiêu, nhiệm vụ: a) Phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh của Nhân dân trong lĩnh vực xổ số, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển chung của địa phương; b) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn cơ quan đại diện Chủ sở hữu đầu tư tại Công ty; c) Hoàn thành các nhiệm vụ do cơ quan đại diện Chủ sở hữu giao, đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp và người lao động trong Công ty; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Ngành nghề kinh doanh: a) Kinh doanh các loại hình xổ số, các dịch vụ vui chơi có thưởng; b) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản.
2,077
1,578
Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ: 280 tỷ đồng (Hai trăm tám mươi tỷ đồng). Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của Công ty được Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung hàng năm từ ngân sách và từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Hồ sơ, thủ tục và phương pháp xác định tăng vốn điều lệ; quyền, trách nhiệm và nguồn bổ sung tăng vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP. Điều 6. Thời gian hoạt động 1. Thời gian hoạt động của Công ty kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho tới khi có quyết định của cơ quan đại diện Chủ sở hữu về chấm dứt hoạt động. 2. Công ty có thể giải thể trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của cơ quan đại diện Chủ sở hữu. Điều 7. Cơ quan đại diện chủ sở hữu Công ty Cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty là Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: số 04, Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Điều 8. Người đại diện theo pháp luật của Công ty 1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Chủ tịch Công ty theo quyết định của cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty. 2. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của Công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 9. Quản lý nhà nước đối với Công ty Công ty chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Công ty tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY Điều 11. Quyền của Công ty 1. Quyền kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định của Điều 7 Luật Doanh nghiệp, phù hợp với mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh quy định tại Điều 4 Điều lệ này. 2. Quyền đối với vốn, tài sản, đầu tư và quản lý tài chính theo quy định của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Quyền quản lý lao động, tiền lương và tổ chức công tác cán bộ, nhân sự theo quy định của pháp luật. 4. Quyền quản lý đối với phần vốn góp của Công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 12. Nghĩa vụ của Công ty 1. Công ty có nghĩa vụ đối với vốn, tài sản đầu tư và quản lý tài chính theo quy định của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ trong kinh doanh: a) Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; b) Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; c) Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; d) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong Công ty; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật; đ) Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định và tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố; e) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ của Công ty, công khai thông tin về hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan; g) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin báo cáo; kịp thời sửa đổi, bổ sung thông tin trong trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ; h) Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; i) Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng. 3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI CÔNG TY Điều 13. Quyền và trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Công ty 1. Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh của Công ty; Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản Công ty; 2. Quyết định chuyển giao vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa cơ quan đại diện Chủ sở hữu và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương; 3. Ban hành Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; Quyết định, điều chỉnh vốn điều lệ Công ty; 4. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm của Công ty; 5. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, cách chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên; Quyết định quỹ tiền lương, thù lao hàng năm của Người quản lý Công ty, Kiểm soát viên trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Công ty; 6. Phê duyệt đề nghị của Chủ tịch Công ty về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc Công ty; 7. Phê duyệt phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài Công ty, dự án đầu tư ra nước ngoài của Công ty theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 28 và Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; 8. Cấp vốn để thực hiện việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định việc chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của Công ty sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư; 9. Quyết định chủ trương góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định chủ trương tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của Công ty; 10. Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của Công ty; 11. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, việc tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của Công ty; có ý kiến về việc giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền đối với hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại Công ty; 12. Đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý, điều hành của Người quản lý Công ty, Kiểm soát viên thuộc thẩm quyền; 13. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. Điều 14. Nghĩa vụ của cơ quan đại diện Chủ sở hữu đối với Công ty 1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ Công ty; 2. Tuân thủ Điều lệ Công ty; 3. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Công ty và Cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty; 4. Chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ nắm giữ ra khỏi Công ty dưới hình thức khác thì cơ quan đại diện Chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty; 5. Không được rút lợi nhuận khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn; 6. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Chương IV TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY Điều 15. Mô hình tổ chức, quản lý Công ty 1. Mô hình tổ chức, quản lý và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Lâm Đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2014, gồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức các phòng, ban và các trạm giao dịch của Công ty có thể thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty trên cơ sở các quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật.
2,080
1,579
Điều 16. Chủ tịch Công ty 1. Chủ tịch Công ty: a) Chủ tịch Công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm. Chủ tịch công ty có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ; b) Chủ tịch Công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại Công ty theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; c) Tiền lương, thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch Công ty do cơ quan đại diện Chủ sở hữu quyết định và được tính vào chi phí quản lý Công ty; d) Chủ tịch Công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của Công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Công ty tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của Công ty; đ) Các quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch Công ty; e) Quyết định của Chủ tịch Công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong quyết định đó, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện Chủ sở hữu chấp thuận; g) Trường hợp Chủ tịch Công ty vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Công ty; việc ủy quyền phải được thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện Chủ sở hữu. Các trường hợp ủy quyền khác thực hiện theo quy định tại quy chế quản lý nội bộ của Công ty. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Công ty: a) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của Công ty; b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện Chủ sở hữu; Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng, Kiểm soát viên Công ty; c) Không phải là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên; d) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc của doanh nghiệp nhà nước. Điều 17. Quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Công ty 1. Chủ tịch Công ty có quyền kiến nghị Cơ quan đại diện Chủ sở hữu điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản Công ty. 2. Chủ tịch Công ty quyết định sau khi cơ quan đại diện Chủ sở hữu phê duyệt về các nội dung sau: a) Chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; b) Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, cách chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty; c) Huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài Công ty, dự án đầu tư ra nước ngoài của Công ty theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 28 và Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; d) Góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đ) Tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của Công ty; e) Báo cáo tài chính; phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng năm của Công ty; 3. Chủ tịch Công ty quyết định các nội dung sau: a) Quy chế quản lý nội bộ của Công ty; b) Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với Giám đốc, các chức danh khác do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm; c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Công ty; d) Quyết định hoặc ủy quyền cho Giám đốc Công ty quyết định phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định thuộc thẩm quyền; đ) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các phòng chuyên môn trực thuộc Công ty; e) Quyết định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của Công ty; g) Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ của Công ty. 4. Chủ tịch Công ty quản lý, điều hành Công ty tuân thủ quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty. 5. Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện Chủ sở hữu trong quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn; báo cáo kịp thời cơ quan đại diện Chủ sở hữu khi Công ty hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác. 6. Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của Công ty. 7. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 18. Nghĩa vụ của Chủ tịch Công ty 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty, quyết định của Cơ quan đại diện Chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; 2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Nhà nước; 3. Trung thành với lợi ích của Công ty và Nhà nước; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; 4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty; 5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của Công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi có nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với Công ty; 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Miễn nhiệm, cách chức đối với Chủ tịch Công ty 1. Chủ tịch Công ty bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 16 Điều lệ này; b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu Công ty chấp thuận bằng văn bản; c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu; d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ Chủ tịch Công ty. 2. Chủ tịch Công ty bị cách chức trong những trường hợp sau đây: a) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm trong 02 năm liền, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện Chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được cơ quan đại diện Chủ sở hữu chấp thuận; b) Bị truy tố và bị Tòa án tuyên là có tội; c) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. 3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, cơ quan đại diện Chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế. Điều 20. Giám đốc Công ty 1. Giám đốc Công ty do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm theo phương án nhân sự đã được Cơ quan đại diện Chủ sở hữu chấp thuận (tại thời điểm chuyển giao giữa Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Doanh nghiệp năm 2014, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định bổ nhiệm Giám đốc Công ty). Giám đốc có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc Công ty: a) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của Công ty; b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; anh ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện Chủ sở hữu; c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của Chủ tịch Công ty, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Công ty; d) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên Công ty; đ) Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; e) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc của doanh nghiệp Nhà nước khác;
2,068
1,580
g) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp khác. Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Công ty 1. Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty; 2. Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công ty và của cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty; 3. Quyết định các công việc hàng ngày của Công ty; 4. Ký kết hợp đồng, thoả thuận nhân danh Công ty theo quy định của pháp luật; 5. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, cách chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng đối với các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty; 6. Tuyển dụng lao động; 7. Lập và trình Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh và báo cáo tài chính hàng năm; 8. Kiến nghị phương án tổ chức lại Công ty khi xét thấy cần thiết; 9. Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty; 10. Quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Điều 22. Nghĩa vụ của Giám đốc Công ty 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ, quyết định của Chủ tịch công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; 2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của Công ty; 3. Trung thành với lợi ích của Công ty, không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; 4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh của Công ty; 5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của Công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với Công ty; 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Điều 23. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc Công ty 1. Giám đốc Công ty bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 20 Điều lệ này; b) Có đơn xin nghỉ việc; 2. Giám đốc Công ty bị cách chức trong những trường hợp sau đây: a) Công ty không bảo toàn được vốn theo quy định pháp luật; b) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được giao hàng năm trong 02 năm liên tục; c) Không có đủ trình độ và đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của Công ty; d) Công ty vi phạm pháp luật hoặc có hoạt động kinh doanh trái với quy định của pháp luật; e) Vi phạm một trong số các nghĩa vụ của người quản lý quy định tại Điều 96 của Luật Doanh nghiệp. Điều 24. Mối quan hệ giữa Chủ tịch Công ty và Giám đốc trong quản lý, điều hành Công ty 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công ty nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Công ty thì Giám đốc báo cáo với Chủ tịch Công ty để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Công ty không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Giám đốc có thể báo cáo cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty, nhưng vẫn phải thực hiện nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công ty. 2. Giám đốc lập và gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh quý, năm và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Công ty cho Chủ tịch Công ty; có trách nhiệm báo cáo đột xuất về các vấn đề quản trị, tổ chức quản lý và điều hành của Công ty theo yêu cầu của Chủ tịch Công ty. 3. Giám đốc phải mời Chủ tịch Công ty hoặc người được Chủ tịch Công ty ủy quyền tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các báo cáo, đề án trình Chủ tịch Công ty hoặc trình cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty do Giám đốc chủ trì để phối hợp chuẩn bị nội dung có liên quan. Chủ tịch Công ty hoặc người được ủy quyền tham dự có quyền phát biểu ý kiến nhưng không kết luận cuộc họp. Điều 25. Hợp đồng, giao dịch với những người có liên quan 1. Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với những người sau đây phải được Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định: a) Cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty và người có liên quan của cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty; b) Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên; c) Người có liên quan của những người quy định tại Điểm b Khoản này; d) Người quản lý của cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó; đ) Người có liên quan của những người quy định tại Điểm d Khoản này; Người ký hợp đồng phải thông báo cho Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời, kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó. 2. Chủ tịch Công ty và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết. 3. Hợp đồng, giao dịch quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt; b) Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện; 4. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được ký kết không đúng quy định của pháp luật và tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, gây thiệt hại cho Công ty. Người ký hợp đồng và người có liên quan là các bên của hợp đồng liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho Công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó. Điều 26. Kiểm soát viên 1. Kiểm soát viên do cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty bổ nhiệm để giúp Chủ sở hữu Công ty kiểm soát việc quản lý, điều hành công việc kinh doanh tại Công ty của Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 03 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Kiểm soát viên: a) Được đào tạo một trong các chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến chuyên ngành được đào tạo; b) Không phải là người lao động của Công ty; c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây: - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện Chủ sở hữu của Công ty; - Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty; - Kiểm soát viên khác của Công ty; d) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp khác; đ) Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước. 3. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên: a) Kiểm soát viên làm việc chuyên trách tại Công ty; b) Kiểm soát viên xây dựng kế hoạch công tác hàng năm (chi tiết theo quý) trình cơ quan đại diện Chủ sở hữu phê duyệt; c) Kiểm soát viên độc lập và chủ động thực hiện các nhiệm vụ và công việc được giao; đề xuất, kiến nghị thực hiện các nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết; d) Báo cáo kết quả kiểm soát 6 tháng, năm trình cơ quan đại diện Chủ sở hữu. đ) Ngoài ra, Kiểm soát viên làm việc theo Quy chế hoạt động kiểm soát viên theo quyết định của cơ quan đại diện Chủ sở hữu và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. Điều 27. Quyền hạn của Kiểm soát viên 1. Tham gia các cuộc họp của Công ty, các cuộc tham vấn và trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện Chủ sở hữu với Công ty; có quyền chất vấn Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty về các kế hoạch, dự án hay chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý điều hành Công ty. 2. Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của Công ty; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện Chủ sở hữu. 3. Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của Công ty, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ Công ty. 4. Yêu cầu Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và những người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin về bất cứ việc gì trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của Công ty. 5. Yêu cầu những người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính, thực trạng và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. 6. Trường hợp phát hiện Chủ tịch Công ty, Giám đốc và những người quản lý khác làm trái các quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái các quy định đó; hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, làm trái các quy định về quản lý kinh tế, trái quy định Điều lệ Công ty hoặc các quy chế quản trị nội bộ Công ty phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty và cá nhân có liên quan.
2,139
1,581
Điều 28. Trách nhiệm của Kiểm soát viên 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty, quyết định của cơ quan đại diện Chủ sở hữu và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. 2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích hợp pháp của các bên tại Công ty. 3. Trung thành với lợi ích của Nhà nước và Công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. 4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và pháp luật có liên quan. 5. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho Công ty thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. 6. Mọi thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đều phải trả lại Công ty. Điều 29. Miễn nhiệm, cách chức đối với Kiểm soát viên 1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Điều lệ này; b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện Chủ sở hữu chấp thuận; c) Được cơ quan đại diện Chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền khác điều động, phân công thực hiện nhiệm vụ khác. 2. Kiểm soát viên bị cách chức trong các trường hợp sau đây: a) Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công; b) Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong 03 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của Kiểm soát viên quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Điều 30. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty 1. Phó Giám đốc: a) Chủ tịch Công ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Phó Giám đốc trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Công ty. b) Số lượng Phó Giám đốc Công ty là 02 người. Cơ quan đại diện Chủ sở hữu quyết định cơ cấu, số lượng Phó Giám đốc theo quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty trong quá trình hoạt động. Trường hợp đặc biệt cần nhiều hơn 02 Phó Giám đốc, Chủ tịch Công ty báo cáo cơ quan đại diện Chủ sở hữu xem xét, quyết định. c) Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền. 2. Kế toán trưởng: a) Chủ tịch Công ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kế toán trưởng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Công ty. b) Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Kế toán trưởng theo phân công và ủy quyền của Giám đốc và phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. 3. Thời hạn bổ nhiệm với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng không quá 05 năm. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại. 4. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty: a) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của Công ty; b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên Công ty; c) Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; d) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của doanh nghiệp Nhà nước khác. 5. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều này; b) Có đơn xin nghỉ việc; 6. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty bị cách chức trong những trường hợp sau đây: a) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; c) Vi phạm một trong số các nghĩa vụ của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều 31. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý Công ty 1. Người quản lý Công ty được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty. 2. Cơ quan đại diện Chủ sở hữu quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của các chức danh quản lý Công ty. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý Công ty được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của Công ty. Điều 32. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm các phòng chuyên môn, các Trạm giao dịch trực thuộc Công ty có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc cho Người quản lý Công ty quản lý, điều hành Công ty và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được cơ quan Chủ sở hữu giao, cụ thể: a) Các phòng chuyên môn: - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Tài chính - Kế toán; - Phòng Kinh doanh; - Phòng Trả thưởng. b) Các Trạm giao dịch: - Trạm giao dịch xổ số kiến thiết Lâm Đồng tại thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Số 124 Trần Bình Trọng, phường 2, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. - Trạm giao dịch xổ số kiến thiết Lâm Đồng tại thành phố Cần Thơ. Địa chỉ: Số 85 Võ Văn Tần, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc do Giám đốc quyết định sau khi được Chủ tịch Công ty chấp thuận. Điều 33. Hình thức tham gia quản lý Công ty của người lao động Người lao động tham gia quản lý Công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Hội nghị toàn thể người lao động Công ty. 2. Tổ chức Công đoàn Công ty. 3. Ban Thanh tra Nhân dân. 4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 34. Nội dung tham gia quản lý Công ty của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với cấp có thẩm quyền các vấn đề sau: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế nội bộ Công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; b) Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể trước khi ký kết; c) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động; d) Phương án tổ chức lại, chuyển đổi Công ty; đ) Tham gia bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh quản lý, điều hành Công ty khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật; e) Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tập thể người lao động trong Công ty có quyền tham gia giám sát: a) Việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động; b) Việc thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, Điều lệ của Công ty; thực hiện thoả ước lao động tập thể; thực hiện hợp đồng lao động; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động; c) Việc thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp; d) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động; kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm. 3. Hàng năm Công ty có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động để bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà Chủ tịch công ty đã thông qua; đánh giá việc thực hiện thoả ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế của Công ty và những vấn đề khác liên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. 4. Quan hệ giữa Công ty và người lao động thực hiện theo các quy định pháp luật về lao động. Giám đốc lập kế hoạch để Chủ tịch công ty thông qua các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với người quản lý và người lao động trong Công ty cũng như mối quan hệ giữa Công ty với tổ chức Công đoàn của người lao động. Chương V QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 35. Quản lý tài chính của Công ty Quản lý tài chính của Công ty thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Quy chế quản lý tài chính Công ty do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quyết định số 1126/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và các quy định của pháp luật liên quan. Chương VI TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY Điều 36. Tổ chức lại Công ty Các hình thức, điều kiện, thẩm quyền quyết định, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức lại Công ty thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 37. Chuyển đổi sở hữu Công ty Cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty quyết định việc chuyển đổi Công ty theo quy định của pháp luật có liên quan.
2,087
1,582
Điều 38. Tạm ngừng kinh doanh 1. Cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty quyết định việc tạm ngừng kinh doanh của Công ty bằng văn bản theo đề nghị của Chủ tịch Công ty. 2. Công ty tổ chức thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty phù hợp với pháp luật có liên quan. Điều 39. Giải thể, phá sản Công ty 1. Việc giải thể Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm Chủ sở hữu. 2. Việc phá sản Công ty được thực hiện theo quy định của Luật Phá sản. Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN Điều 40. Trách nhiệm báo cáo và thông tin 1. Giám đốc có trách nhiệm gửi Chủ tịch Công ty những tài liệu sau đây theo định kỳ hàng quý: a) Báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty; b) Báo cáo tài chính; c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty và các báo cáo khác theo quy định. 2. Chủ tịch Công ty có quyền yêu cầu Giám đốc, các cán bộ quản lý của Công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Công ty. 3. Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Công ty. Điều 41. Báo cáo và thông tin cho cơ quan đại diện Chủ sở hữu 1. Chủ tịch Công ty lập và gửi cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty những tài liệu sau: a) Báo cáo về tình hình kinh doanh và tài chính của Công ty; b) Báo cáo về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Công ty về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; c) Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo. 2. Kiểm soát viên trình cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty: a) Báo cáo kết quả kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch và Giám đốc Công ty trong quản lý, điều hành công việc kinh doanh; b) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh; c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý và các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ báo cáo, thông tin. 3. Các báo cáo định kỳ được lập và trình hàng quý. Báo cáo đột xuất được lập và gửi theo yêu cầu của cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty trong từng trường hợp. Điều 42. Công bố thông tin định kỳ 1. Công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của Công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu Công ty những thông tin sau đây: a) Thông tin cơ bản về Công ty và Điều lệ Công ty; b) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hàng năm; c) Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn không quá 150 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính; d) Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 07 hàng năm; đ) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo; e) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác; g) Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức Công ty. 2. Báo cáo thực trạng quản trị Công ty bao gồm các thông tin sau đây: a) Thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu Công ty; b) Thông tin về người quản lý công ty, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, cách thức được bổ nhiệm, công việc quản lý được giao, mức tiền lương, thưởng, cách thức trả tiền lương và các lợi ích khác; những người có liên quan và ích lợi có liên quan của họ với Công ty; bản tự kiểm điểm, đánh giá hàng năm của họ trên cương vị là người quản lý Công ty; c) Các quyết định có liên quan của cơ quan đại diện chủ sở hữu Công ty; các quyết định, nghị quyết của Chủ tịch Công ty; d) Thông tin về Kiểm soát viên và hoạt động của Kiểm soát viên; đ) Thông tin về Hội nghị người lao động; số lượng lao động bình quân năm và tại thời điểm báo cáo, tiền lương và lợi ích khác bình quân năm trên người lao động; e) Báo cáo kết luận của cơ quan thanh tra (nếu có) và các báo cáo của Kiểm soát viên; g) Thông tin về các bên có liên quan của công ty, giao dịch của Công ty với bên có liên quan; h) Các thông tin khác theo quy định của Điều lệ Công ty. 3. Thông tin được báo cáo và công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. 4. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố. Điều 43. Công bố thông tin bất thường Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử và ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của Công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Tài khoản của Công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa; b) Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến kinh doanh của Công ty; c) Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc bất kỳ giấy phép, giấy chứng nhận khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; d) Thay đổi người quản lý Công ty, gồm Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phó Giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán; đ) Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với một trong số các người quản lý doanh nghiệp; e) Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp; g) Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập, hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính; h) Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác. Chương VIII SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC Điều 44. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty Cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty. Chủ tịch Công ty có quyền kiến nghị cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Điều 45. Quản lý con dấu của Công ty 1. Chủ tịch Công ty quyết định thông qua con dấu chính thức của Công ty. Con dấu được khắc theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch Công ty, Giám đốc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Điều 46. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ Việc giải quyết tranh chấp nội bộ trong Công ty trước hết phải được thực hiện theo phương thức thương lượng, hòa giải. Trường hợp giải quyết tranh chấp nội bộ theo phương thức thương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa tranh chấp ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan đại diện Chủ sở hữu Công ty phê duyệt. 2. Điều lệ này thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên xổ số kiến thiết Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Điều 48. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan đại diện Chủ sở hữu, Công ty, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ Công ty. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Điều lệ này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Các Quy chế nội bộ của Công ty phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ. 3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa được quy định tại Điều lệ hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản quy định trong Điều lệ thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Công ty./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯA VÀO, ĐƯA RA ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở BIÊN GIỚI THUỘC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU CHA LO CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hải quan; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
2,087
1,583
Căn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 1744/QĐ-TCHQ ngày 15/4/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nghiệp vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Quy trình quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải đưa vào, đưa ra địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo. 2. Mẫu sổ theo dõi hàng hóa xuất khẩu đưa vào, đưa ra địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ở biên giới (gọi tắt là Mẫu số 01). 3. Mẫu sổ theo dõi hàng hóa nhập khẩu đưa vào, đưa ra địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ở biên giới (gọi tắt là Mẫu số 02). 4. Mẫu báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của địa điểm tập kết (Mẫu số 03). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo, Trưởng Phòng Nghiệp vụ, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯA VÀO, ĐƯA RA ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở BIÊN GIỚI THUỘC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU CHA LO (Ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-HQQB ngày 16/9/2016 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này hướng dẫn việc quản lý, kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra, phương tiện vận chuyển hàng hóa vào, ra địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan công nhận tại Quyết định số 1744/QĐ-TCHQ ngày 15/4/2016 về việc công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cha Lo. Điều 3. Nguyên tắc chung - Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra, phương tiện vận tải vào, ra và các hoạt động có liên quan phát sinh tại địa điểm tập kết theo quy định của Luật Hải quan, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Việc quản lý, kiểm tra, giám sát tại địa điểm tập kết phải được thực hiện chặt chẽ, thống nhất, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm kiểm tra. Đồng thời, phù hợp với hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng tại khu vực cửa khẩu Cha Lo. - Việc giám sát tại địa điểm tập kết thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Hải quan năm 2014; Điều 34 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Điều 50, 51, 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Phần V, VI Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hàng hóa đưa vào địa điểm tập kết. 1. Hàng hóa được phép xuất khẩu nhưng chưa làm thủ tục hoặc chưa hoàn thành thủ tục hải quan đưa vào địa điểm tập kết để chờ làm thủ tục xuất khẩu hoặc đã được thông quan đưa vào địa điểm tập kết để chờ xuất khẩu. 2. Hàng hóa được phép nhập khẩu nhưng chưa làm thủ tục hoặc chưa hoàn thành thủ tục hải quan đưa vào địa điểm tập kết để chờ làm thủ tục nhập khẩu. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa đưa vào địa điểm tập kết để thực hiện kiểm tra theo quy định. Điều 5. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại địa điểm tập kết 1. Hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được lưu giữ tại địa điểm tập kết tối đa là 30 ngày kể từ ngày đưa vào địa điểm tập kết (ngày ghi trên Biên bản bàn giao). 2. Trường hợp người khai hải quan có hàng hóa nhập khẩu đưa vào lưu giữ tại địa điểm tập kết nhưng chưa làm thủ tục hải quan nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa khai báo làm thủ tục nhập khẩu thì bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Phương thức giám sát Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau: 1. Niêm phong hải quan; 2. Công chức hải quan giám sát trực tiếp tại địa điểm tập kết; 3. Giám sát bằng camera đã kết nối với Chi cục HQCK Cha Lo và phòng làm việc của Hải quan tại địa điểm tập kết. Điều 7. Thời gian giám sát - Từ khi hàng hóa nhập khẩu, phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập cảnh qua barie cửa khẩu vào địa điểm tập kết đến khi hàng hóa, phương tiện hoàn thành thủ tục hải quan và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. - Từ khi hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận chuyển hàng hóa vào địa điểm tập kết cho đến khi hàng hóa, phương tiện hoàn thành thủ tục hải quan ra khỏi địa điểm tập kết và qua barie cửa khẩu để xuất khẩu. - Thời gian giám sát: Thực hiện theo giờ đóng, mở cửa khẩu quy định tại văn bản thỏa thuận giữa hai nước Việt - Lào và Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Điều 8. Giám sát hàng hóa xuất khẩu đưa vào địa điểm tập kết chờ làm thủ tục hải quan. Công chức giám sát đăng ký phương tiện vận tải, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1); giám sát việc bốc dỡ hàng hóa xuống địa điểm tập kết hoặc giám sát phương tiện vận tải (trường hợp không bốc dỡ hàng hóa) cho đến khi phương tiện vận tải ra khỏi địa điểm tập kết. Điều 9. Giám sát hàng hóa xuất khẩu đã thông quan ra cửa khẩu xuất 1. Công chức giám sát địa điểm tập kết ghi thông tin phương tiện vận chuyển, hàng hóa vào Sổ theo dõi (Mẫu số 1) phần đã làm thủ tục xuất khẩu; lập 02 Biên bản bàn giao theo mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC , lưu 01 bản và giao 01 bản cùng hàng hóa cho đại diện doanh nghiệp vận chuyển đến cửa khẩu xuất. 2. Trường hợp hàng hóa phải niêm phong hải quan, công chức giám sát thực hiện niêm phong hàng hóa theo quy định. Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì công chức giám sát phải ghi rõ trên Biên bản bàn giao tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu và chụp ảnh nguyên trạng hàng hóa kèm theo Biên bản bàn giao (nếu cần); 3. Công chức giám sát tại cửa khẩu xuất xác nhận trên biên bản bàn giao; hồi báo cho công chức giám sát địa điểm tập kết khi hàng hóa đến cửa khẩu xuất. 4. Quá thời hạn vận chuyển doanh nghiệp đã đăng ký trên Biên bản bàn giao mà chưa nhận được hồi báo, công chức giám sát địa điểm tập kết có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo, phối hợp với các đơn vị liên quan truy tìm lô hàng xuất khẩu. Điều 10. Giám sát hàng hóa đưa vào địa điểm tập kết nhưng không xuất khẩu mà xin đưa lại vào nội địa Trên cơ sở văn bản đề nghị đưa hàng hóa trở lại nội địa hoặc thông tin hủy tờ khai trên hệ thống (trường hợp đã đăng ký tờ khai xuất khẩu), công chức giám sát địa điểm tập kết ghi thông tin phương tiện vận tải, hàng hóa vào Sổ theo dõi (Mẫu số 01) và ghi chú hàng không xuất khẩu, đưa lại vào nội địa; giám sát hàng hóa ra khỏi địa điểm tập kết. Điều 11. Giám sát hàng hóa xuất khẩu từ địa điểm tập kết đưa vào kho ngoại quan chịu sự quản lý của Chi cục HQCK Cha Lo Công chức giám sát đăng ký phương tiện vận tải, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1), giám sát trực tiếp phương tiện vận chuyển hàng hóa đến kho ngoại quan, bàn giao cho công chức giám sát kho ngoại quan theo biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Công chức giám sát kho ngoại quan xác nhận trên biên bản bàn giao; giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa vào kho ngoại quan và xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên hệ thống. Điều 12. Giám sát hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan đưa vào địa điểm tập kết chờ làm thủ tục nhập khẩu 1. Công chức giám sát tại cửa khẩu nhập thực hiện niêm phong hàng hóa, lập 02 Biên bản bàn giao theo mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC , lưu 01 bản và giao 01 bản cùng hàng hóa cho đại diện doanh nghiệp vận chuyển đến đến địa điểm tập kết. Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì công chức giám sát phải ghi rõ trên Biên bản bàn giao tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu và chụp ảnh nguyên trạng hàng hóa kèm theo Biên bản bàn giao (nếu cần). 2. Công chức giám sát địa điểm tập kết xác nhận trên Biên bản bàn giao, hồi báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khi hàng hóa đến địa điểm tập kết. 3. Quá thời hạn vận chuyển doanh nghiệp đã đăng ký trên Biên bản bàn giao mà chưa nhận được hồi báo, công chức giám sát tại cửa khẩu nhập có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo, phối hợp với các đơn vị liên quan truy tìm lô hàng nhập khẩu.
2,053
1,584
4. Công chức giám sát địa điểm tập kết ghi thông tin phương tiện, hàng hóa vào Sổ theo dõi (Mẫu số 02) và giám sát việc bốc dỡ hàng hóa xuống địa điểm tập kết hoặc giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa (trường hợp không bốc dỡ hàng hóa) cho đến khi hàng hóa ra khỏi địa điểm tập kết. Điều 13. Giám sát hàng hóa nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai từ địa điểm tập kết ra cửa khẩu để tái xuất Hàng hóa nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai đã được đưa vào địa điểm tập kết nhưng sau đó phải tái xuất như hàng gửi nhầm lẫn, doanh nghiệp nhập khẩu có văn bản từ chối không nhận hàng, đề nghị được tái xuất thì thực hiện như sau: a) Trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp được Chi cục trưởng phê duyệt, công chức giám sát địa điểm tập kết giám sát việc xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển, vào Sổ theo dõi (Mẫu số 02) ghi chú hàng không nhập khẩu, tái xuất ra nước ngoài và số văn bản đề nghị. Việc giám sát thực hiện tương tự quy định đối với Giám sát hàng hóa xuất khẩu đã thông quan ra cửa khẩu xuất (quy định tại Điều 9). b) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì báo cáo Chi cục trưởng quyết định kiểm tra thực tế lô hàng. Điều 14. Giám sát hàng hóa nhập khẩu đã thông quan Công chức giám sát địa điểm tập kết đăng ký và sổ theo dõi phương tiện vận tải, hàng hóa (Mẫu số 2), giám sát hàng ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan của Chi cục, xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên hệ thống. Điều 15. Giám sát hàng hóa nhập khẩu từ địa điểm tập kết vào kho ngoại quan chịu sự quản lý của Chi cục HQCK Cha Lo Căn cứ tờ khai vận chuyển kết hợp đã được phê duyệt, công chức giám sát địa điểm tập kết đăng ký phương tiện vận tải, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1), giám sát phương tiện vận chuyển đến kho ngoại quan, bàn giao cho công chức giám sát kho ngoại quan theo biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Công chức giám sát kho ngoại quan xác nhận trên biên bản bàn giao; giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa vào kho ngoại quan và cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu trên hệ thống. Điều 16. Kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải vào, ra địa điểm tập kết Việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải vào, ra địa điểm tập kết được thực hiện theo kết quả phân luồng của Hệ thống hoặc khi có nghi ngờ vi phạm pháp luật về hải quan. Thủ tục kiểm tra hàng hóa, phương tiện thực hiện theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo - Tổ chức quản lý, bố trí công chức thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa đưa vào, đưa ra; phương tiện vận tải vào, ra địa điểm tập kết đúng quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với địa bàn, điều kiện thực tế của đơn vị. - Thông báo, hướng dẫn kịp thời các quy định cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tại địa điểm tập kết. - Thường xuyên trao đổi thông tin với các đơn vị thuộc và trực thuộc, các lực lượng chức năng có liên quan tại cửa khẩu, đảm bảo quản lý chặt chẽ hàng hóa, phương tiện vận tải vào, ra địa điểm tập kết. - Định kỳ ngày 20 của tháng đầu quý, báo cáo số liệu về hiện trạng hàng hóa, tình hình hoạt động của địa điểm tập kết và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế này theo Mẫu số 03 hoặc báo báo đột xuất về Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình (qua Phòng Nghiệp vụ) để tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan. Điều 18. Trách nhiệm các đơn vị có liên quan - Phòng Nghiệp vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo thực hiện Quy chế này. Tổng hợp, tham mưu cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh và thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Tổng cục Hải quan. - Đội Kiểm soát Hải quan phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo triển khai các biện pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra địa điểm tập kết./. QUYẾT ĐỊNH KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số 420/QĐ-TTg ngày 08/3/2013 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch; Căn cứ Quyết định số 666/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Sở Du lịch thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Sở Du lịch tại Tờ trình số 01/TTr-SDL ngày 25/7/2016 và Công văn số 85/SDL-QHKHPTDL ngày 22/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các thành viên sau: I. Trưởng ban: Ông Nguyễn Xuân Bình - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. II. Phó Trưởng ban Thường trực: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền - Giám đốc Sở Du lịch. III. Các thành viên: 1. Ông Hoàng Duy Đỉnh - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Ông Phùng Văn Thanh - Giám đốc Sở Xây dựng. 3. Ông Trần Huy Kiên - Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Ông Nguyễn Thanh Long - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5. Ông Trần Thanh Long - Phó Giám đốc Sở Tài chính. 6. Bà Trần Thị Hoàng Mai - Phó Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao. 7. Bà Nguyễn Thị Bích Dung - Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ. 8. Ông Phạm Văn Huy - Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải. 9. Ông Vũ Bá Công - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 10. Ông Nguyễn Tự Trọng - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 11. Ông Đào Anh Tuấn - Phó Giám đốc Công an thành phố. 12. Ông Đỗ Song Hào - Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố. 13. Ông Đoàn Đức Hoàn - Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng. 14. Ông Bùi Thanh Long - Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng. 15. Bà Lê Thị Quỳnh - Phó Tổng biên tập Báo Hải Phòng. 16. Ông Hoàng Trung Hiếu - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Đồ Sơn. 17. Ông Hoàng Hùng Cường - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải. Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, hoạt động và chế độ làm việc theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng. - Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Trưởng ban được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố. - Phó Trưởng ban Thường trực và các thành viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của đơn vị mình phụ trách trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. - Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. Điều 3. Sở Du lịch là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tham mưu chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của thành phố về phát triển du lịch trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội; giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao. Tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. - Giám đốc Sở Du lịch quyết định thành lập bộ phận giúp việc để giúp việc Ban Chỉ đạo. - Bảo đảm các điều kiện làm việc và hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định và được tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Sở Du lịch. Điều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1492/QĐ-UBND ngày 07/7/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thành phố về du lịch. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng cơ quan, đoàn thể, đơn vị liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BẮT CON TIN NĂM 1979 VÀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRỪNG TRỊ VIỆC KHỦNG BỐ BẰNG BOM NĂM 1997 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật phòng, chống khủng bố năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2212/2013/QĐ-CTN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc gia nhập Công ước quốc tế về chống bắt con tin năm 1979; Căn cứ Quyết định số 2213/2013/QĐ-CTN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc gia nhập Công ước quốc tế về trừng trị việc khủng bố bằng bom năm 1997; Căn cứ Nghị định số 07/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp; Căn cứ Nghị định số 22/2014/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp chống khủng bố và việc phân công người chỉ huy chống khủng bố; Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
2,060
1,585
Căn cứ Quyết định số 507/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Công ước quốc tế về chống bắt con tin năm 1979 và Công ước quốc tế về trừng trị việc khủng bố bằng bom năm 1997; Căn cứ Thông tư số 46/2015/TT-BCA ngày 22/9/2015 của Bộ Công an quy định cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Công ước quốc tế về chống bắt con tin năm 1979 và Công ước quốc tế về trừng trị việc khủng bố bằng bom năm 1997. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Tư lệnh Bộ Tư lệnh, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BẮT CON TIN NĂM 1979 VÀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRỪNG TRỊ VIỆC KHỦNG BỐ BẰNG BOM NĂM 1997 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4002/QĐ-BCA-V19 ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Chủ động triển khai có hiệu quả các quy định của Công ước quốc tế về chống bắt con tin năm 1979 và Công ước quốc tế về trừng trị việc khủng bố bằng bom năm 1997 (sau đây gọi tắt là hai Công ước quốc tế về chống khủng bố) và Kế hoạch tổ chức thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố đã được phê duyệt theo Quyết định số 507/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ Công an. b) Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan đầu mối của Việt Nam trong thực thi hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và yêu cầu của hai Công ước đặt ra đối với các quốc gia thành viên; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, nhất là cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố trong việc triển khai thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố. c) Hoàn thiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Công an các đơn vị, địa phương trong phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom; tăng cường phối hợp giữa Bộ Công an với các Bộ, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ. d) Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, đặc biệt là hợp tác với các quốc gia thành viên hai Công ước quốc tế về chống khủng bố, các tổ chức quốc tế và khu vực, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, đưa ra các giải pháp phòng ngừa và phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi bắt con tin và khủng bố bằng bom, khắc phục hậu quả và hỗ trợ cho các nạn nhân bị khủng bố; nghiên cứu tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm và tranh thủ các nguồn tài trợ, hỗ trợ về tài chính, phương tiện kỹ thuật tiên tiến của các nước, các tổ chức quốc tế trong phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom. 2. Yêu cầu a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch này phải chủ động, kịp thời, đồng bộ, có lộ trình cụ thể, được tiến hành lồng ghép với các chương trình, kế hoạch phòng, chống khủng bố đã ban hành; bảo đảm tiến độ theo lộ trình được xác định trong Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ; bám sát các yêu cầu chính trị, ngoại giao và điều kiện thực tế của Việt Nam; phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đảm bảo quyền, lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. b) Kết hợp triển khai thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố với thực hiện Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, của Bộ Công an. c) Công an các đơn vị, địa phương, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo lộ trình trong Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả công tác, quan hệ phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong quá trình thực hiện. II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tuyên truyền, phổ biến về nội dung hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và pháp luật của Việt Nam có liên quan trong Công an nhân dân a) Tổ chức cấp phát hai cuốn sách về “Công ước quốc tế về chống bắt con tin năm 1979” và “Công ước quốc tế về trừng trị việc khủng bố bằng bom năm 1997”. b) Tổ chức tập huấn chuyên sâu tại Công an các đơn vị, địa phương về nội dung hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và pháp luật của Việt Nam có liên quan về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, về lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân, nhất là các cán bộ, chiến sĩ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố. c) Xây dựng Đề án và tổ chức tuyên truyền hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và pháp luật Việt Nam có liên quan về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, về lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong toàn lực lượng Công an nhân dân. d) Xây dựng, hoàn thiện đề án, chương trình, kế hoạch, phương án diễn tập, huấn luyện phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom; phối hợp, tổ chức diễn tập, huấn luyện nâng cao năng lực, khả năng phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, nhất là tại các địa bàn đông dân cư, khu vực trọng điểm về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa. e) Xây dựng và triển khai chuyên mục của truyền hình Công an nhân dân phát sóng chuyên đề phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom để tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân. 2. Triển khai thực hiện các yêu cầu của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và trách nhiệm của quốc gia thành viên a) Tiến hành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản pháp luật có liên quan đến hai Công ước quốc tế về chống khủng bố theo sự phân công của Chính phủ và thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ Công an, nhất là các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Luật phòng, chống khủng bố, Luật phòng, chống rửa tiền, Luật tương trợ tư pháp, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Pháp lệnh Cảnh sát cơ động, Pháp lệnh Cảnh vệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan. b) Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom: - Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác theo quy định của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố; đề xuất đàm phán, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về phòng chống tội phạm, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù, tổ chức thực hiện tốt các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự với các quốc gia thành viên của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố; ký kết và thực hiện có hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ Công an nhằm tăng cường năng lực quốc gia và nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom; rà soát, bổ sung việc phân công cơ quan đầu mối trong việc trao đổi thông tin, phối hợp xử lý các vụ việc, thực hiện các yêu cầu quốc tế liên quan đến khủng bố nói chung và hai Công ước quốc tế về chống khủng bố nói riêng; - Tham dự hoặc tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo quốc tế để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin, nghiên cứu việc hoàn thiện thể chế về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom với các quốc gia thành viên hai Công ước quốc tế về chống khủng bố; tổ chức các đoàn ra nước ngoài nhằm tham khảo mô hình, thực tiễn nội luật hóa các quy định của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và các điều ước quốc tế về phòng, chống khủng bố có liên quan; nghiên cứu kinh nghiệm, trao đổi thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, đào tạo, huấn luyện kỹ năng, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng, chống khủng bố; - Tăng cường hợp tác tổ chức huấn luyện, diễn tập, xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung phương án, quy trình bảo đảm an toàn, an ninh diễn tập về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và giải quyết các vụ bắt con tin và khủng bố bằng bom trên cơ sở pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Hoàn thiện cơ chế phối hợp nhằm thực thi có hiệu quả các quy định của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố a) Hoàn thiện quy chế phối hợp với các Bộ, ngành: Quốc phòng, Ngoại giao, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các cơ quan có liên quan trong triển khai, thực hiện các nghĩa vụ quốc gia theo hai Công ước quốc tế về chống khủng bố; xử lý các khuyến nghị từ phía nước ngoài liên quan đến việc thực thi hai Công ước quốc tế về chống khủng bố.
2,017
1,586
b) Xây dựng hoặc bổ sung cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố. 4. Đảm bảo các điều kiện cần thiết về nhân lực, nguồn lực, khoa học, công nghệ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng chuyên trách và cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom a) Nghiên cứu, đề xuất, huy động tiềm lực khoa học, công nghệ phát hiện và xử lý bom, mìn, vật liệu nổ; đầu tư, chuẩn bị sẵn sàng trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ cần thiết cho lực lượng chuyên trách phòng, chống hành vi bắt con tin và khủng bố bằng bom. b) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng chuyên trách chống bắt con tin và khủng bố bằng bom và cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống bắt con tin, khủng bố bằng bom. c) Huy động và triển khai hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp. III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN HAI CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CHỐNG KHỦNG BỐ Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương và thời gian hoàn thành nhiệm vụ được xác định cụ thể trong Phụ lục kèm theo. 1. Giai đoạn I (từ năm 2016 đến 2020) a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom đã ban hành; xây dựng kế hoạch kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá toàn diện việc thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và Kế hoạch này. b) Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về nội dung hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và pháp luật Việt Nam có liên quan trong Công an nhân dân. c) Tiến hành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản pháp luật có liên quan đến phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng Công an nhân dân. d) Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động để đảm bảo các điều kiện cần thiết về nhân lực, nguồn lực, khoa học, công nghệ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng chuyên trách và cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom. e) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom. 2. Giai đoạn II (từ sau năm 2020 và những năm tiếp theo) a) Đánh giá, tổng kết và đề xuất giải pháp tối ưu phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam đối với việc thực hiện nội dung hai Công ước quốc tế về chống khủng bố. b) Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước để bổ sung cơ chế, giải pháp mới nâng cao chất lượng công tác phòng, chống khủng bố nói chung và hành vi bắt con tin, khủng bố bằng bom nói riêng, phù hợp với yêu cầu tình hình phát triển của Việt Nam và quá trình hội nhập quốc tế. c) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch này và tình hình thực tế tại Công an các đơn vị, địa phương, các đồng chí Tổng cục trưởng, Tư lệnh Bộ Tư lệnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và tổ chức thực hiện tại đơn vị, địa phương mình. 2. Giao Tổng cục An ninh là cơ quan đầu mối phối hợp, mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia thành viên của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố; chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế và cải cách hành chính tư pháp, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát giao thông, Tổng cục Cảnh sát, Tổng cục Tình báo, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ và các đơn vị có liên quan chủ động đề xuất lãnh đạo Bộ xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các hoạt động hợp tác phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom với các quốc gia thành viên của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố; bổ sung hoặc xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và giữa các cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện hai Công ước quốc tế về chống khủng bố. 3. Giao Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì, phối hợp với Tổng cục An ninh, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động và các đơn vị có liên quan quản lý, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ; hằng năm báo cáo lãnh đạo Bộ và đề xuất lãnh đạo Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai; tăng cường đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế song phương, đa phương về dẫn độ, chuyển giao người bị kết án phạt tù giữa Việt Nam với các nước thành viên của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố; phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan trong thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người bị kết án phạt tù theo quy định của hai Công ước quốc tế về chống khủng bố và pháp luật của Việt Nam. 4. Giao Cục Tài chính đảm bảo kinh phí cho việc triển khai Kế hoạch này; chủ trì phối hợp trong việc quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ, hỗ trợ khác theo quy định hiện hành. Trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Bộ Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn thực hiện./. PHỤ LỤC CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BẮT CON TIN NĂM 1979 VÀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRỪNG TRỊ VIỆC KHỦNG BỐ BẰNG BOM NĂM 1997 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4002/QĐ-BCA-V19 ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 27/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường địa phương; Căn cứ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên; Căn cứ Quyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 03/9/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thuộc UBND tỉnh Hưng Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 112/TTr-SCT ngày 27/01/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 238/TTr-SNV ngày 11/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Quản lý thị trường (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Công Thương Hưng Yên, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công Thương quản lý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp, các lĩnh vực khác được pháp luật quy định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên địa bàn tỉnh; thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; có trụ sở và là đơn vị dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật; được mở các tài khoản giao dịch, tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước; được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Công Thương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Trụ sở làm việc của Chi cục: Số 333, đường Nguyễn Văn Linh, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu cấp có thẩm quyền về công tác quản lý thị trường: a) Giúp Giám đốc Sở Công Thương xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo quy định của pháp luật; các chủ trương, biện pháp, dự án cần thiết để thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý thị trường; b) Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý thị trường; c) Xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra kiểm soát thị trường trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh; d) Giúp Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án về công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh; đ) Theo dõi, tổng hợp, dự báo diễn biến tình hình thị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật đó.
1,995
1,587
2. Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền: a) Kiểm tra việc tuân theo pháp luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn tỉnh; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật; b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường; c) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các Đội Quản lý thị trường trực thuộc trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm hành chính; d) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh; đ) Xử lý các vụ việc thuộc thẩm quyền do Đội Quản lý thị trường chuyển giao; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vụ việc vượt thẩm quyền. 3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thương mại, công nghiệp liên quan đến công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn. 4. Quản lý tổ chức và xây dựng lực lượng Quản lý thị trường của tỉnh: a) Xây dựng kế hoạch và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, biên chế, trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc của Quản lý thị trường của tỉnh; b) Xây dựng và trình Giám đốc Sở Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ; c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức Quản lý thị trường và người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp quản lý; d) Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Quản lý thị trường và tổ chức thực hiện; đ) Tổ chức thực hiện các quy định về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, số hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường; e) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của công chức Quản lý thị trường; g) Thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh; h) Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tình hình thương nhân hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn; tình hình vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao; kết quả kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính; đội ngũ công chức; trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 6. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền. 8. Quản lý tài chính, tài sản, nguồn kinh phí được bổ sung từ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Quản lý phương tiện làm việc, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được giao; quản lý ấn chỉ và lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra xử lý vi phạm hành chính theo quy định. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công Thương giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 03 (ba) Phó Chi cục trưởng; b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm theo đúng quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý Chi cục. 2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ và các đội quản lý thị trường thuộc Chi cục gồm: a) Phòng Tổ chức - Hành chính; b) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp; c) Phòng Thanh tra - Pháp chế; d) Đội Quản lý thị trường số 01: Quản lý địa bàn thành phố Hưng Yên; đ) Đội Quản lý thị trường số 02: Quản lý địa bàn huyện Ân Thi; e) Đội Quản lý thị trường số 03: Quản lý địa bàn huyện Phù Cừ; g) Đội Quản lý thị trường số 04: Quản lý địa bàn huyện Mỹ Hào; h) Đội Quản lý thị trường số 05: Quản lý địa bàn huyện Tiên Lữ; i) Đội Quản lý thị trường số 06: Quản lý địa bàn huyện Khoái Châu; k) Đội Quản lý thị trường số 07: Quản lý địa bàn huyện Văn Lâm; l) Đội Quản lý thị trường số 08: Quản lý địa bàn huyện Văn Giang; m) Đội Quản lý thị trường số 09: Quản lý địa bàn huyện Yên Mỹ; n) Đội Quản lý thị trường số 10: Quản lý địa bàn huyện Kim Động; o) Đội Quản lý thị trường số 11: Chống buôn lậu, chống hàng giả và gian lận thương mại. Mỗi phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ; mỗi Đội Quản lý thị trường có Đội trưởng, không quá 02 Phó Đội trưởng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng thuộc Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm theo đúng quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng thuộc Chi cục. 3. Biên chế a) Biên chế công chức của Chi cục được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Công Thương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và các quy định của pháp luật có liên quan, hàng năm, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức; xây dựng kế hoạch biên chế công chức của Chi cục, báo cáo Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với công chức, người lao động của Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Công Thương thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Chỉ đạo việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Chi cục; thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. b) Chỉ đạo việc xây dựng và ban hành quyết định phê duyệt quy chế làm việc của Chi cục; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ và các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các Phòng và các Đội thuộc Chi cục; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của các Phòng và các Đội thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định, thống nhất với Giám đốc Sở Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ và các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời phối hợp với Giám đốc Sở Công Thương hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Chi cục. Trong quá trình hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Hưng Yên. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Công Thương, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TỔ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐẢM BẢO THỰC THI HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
2,045
1,588
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 126/TT-STP ngày 13 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ rà soát văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo thực thi Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi tắt là Tổ rà soát), gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Nguyễn Đức Trung - Phó Giám đốc Sở Tư pháp - Tổ trưởng; 2. Đề nghị Ông Huỳnh Hữu Đức - Phó Chánh Văn Phòng HĐND tỉnh - Tổ phó; 3. Ông Đinh Minh Hoàng - Phó Chánh Văn Phòng UBND tỉnh - Tổ phó; 4. Ông Nguyễn Văn Thơm - Trưởng Phòng XDKT VBQPPL Sở Tư pháp -thành viên; 5. Ông Trương Long Hồ - Chánh Văn phòng Sở Nội vụ - thành viên; 6. Ông Trần Anh Đào - Phó Chánh Văn phòng Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch - thành viên; 7. Ông Nguyễn Thanh Tùng - Chánh Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ - thành viên; 8. Ông Bạch Việt Anh - Phó Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo - thành viên; 9. Ông Hoàng Ngọc Minh - Trưởng Phòng Pháp chế Sở Tài chính - thành viên; 10. Bà Phan Thị Kim Nga - Phó Chánh Thanh tra Sở Công Thương - thành viên; 11. Ông Võ Ngọc Hiền - Phó Phòng Pháp chế - Sở Giao thông Vận tải - thành viên; 12. Bà Ngô Thị Hồng Phượng - Phó Chánh Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường - thành viên; 13. Bà Phạm Ngọc Bảo Trân - Phó Chánh Văn phòng Thanh tra tỉnh - thành viên; 14. Ông Nguyễn Văn Phúc - Phó Trưởng phòng Hợp tác quốc tế Sở Ngoại vụ thành viên; 15. Ông Ngô Hoàng Chí Long - Chuyên viên Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - thành viên; 16. Ông Lương Văn Tâm - Chuyên viên Sở Xây dựng - thành viên; 17. Bà Nguyễn Thị Ngọc An - Chuyên viên Sở Thông tin và truyền thông - thành viên; 18. Ông Ngô Hùng Kiệt - Chuyên viên phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân Sở Kế hoạch và Đầu tư - thành viên; 19. Ông Võ Minh Triệu - Chuyên viên Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - thành viên; 20. Ông Hồ Thanh Bình - Chuyên viên Phòng Nội chính Văn Phòng UBND tỉnh - thành viên; 21. Ông Hồ Trường Hồng Hà - Thanh tra viên Sở Y tế - thành viên; 22. Bà Nguyễn Thị Mỹ Thoa - Chuyên viên Phòng Xây dựng và Kiểm tra VBQPPL Sở Tư pháp - thư ký. Điều 2. Nhiệm vụ Tổ rà soát 1. Tổ Rà soát giúp UBND tỉnh Tổ chức triển khai Kế hoạch, đánh giá kết quả rà soát của Sở, Ban, Ngành; Báo cáo kết quả về UBND tỉnh. 2. Thành viên Tổ rà soát có nhiệm vụ tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình trong triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch. 3. Tổ Rà soát tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ VÀ CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012; Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; Thực hiện Công văn số 85/HĐND-CTHĐND ngày 28/4/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về chế độ chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 424/STP-PBGDPL ngày 20/6/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chế độ chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng (theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ CHẾ ĐỘ CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Kèm theo Quyết định số 2014/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của UBND thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO SƠ KẾT 03 NĂM THỰC HIỆN LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ TỔNG KẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 409/QĐ-TTG NGÀY 09/04/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tư pháp tại Công văn số 1488/BTP-PBGDPL ngày 10/5/2016 về hướng dẫn sơ kết 03 năm thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) và tổng kết thực hiện Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân (gọi tắt là Quyết định 409/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Luật PBGDPL và tổng kết thực hiện Quyết định số 409/QĐ-TTg như sau: I. KẾT QUẢ 03 NĂM THỰC HIỆN LUẬT PBGDPL 1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Luật PBGDPL Thực hiện chỉ đạo của Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 7558/KH-UBND ngày 07/11/2012 triển khai thực hiện Luật PBGDPL trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành chủ động thực hiện và đảm bảo các điều kiện thực hiện Luật PBGDPL trong phạm vi quản lý của mình, đáp ứng yêu cầu phục vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo hướng dẫn, kế hoạch tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, PBGDPL trên địa bàn thành phố: - Kế hoạch số 8354/KH-UBND ngày 04/12/2012 về tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013 ở thành phố Hải Phòng - Kế hoạch số 459/KH-UBND ngày 17/01/2014 triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014; - Kế hoạch số 10339/KH-UBND ngày 30/12/2014 về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở năm 2015 ở thành phố Hải Phòng; - Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 26/01/2016 về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2015; Cùng với kế hoạch hàng năm, tùy theo yêu cầu của từng thời kỳ, để tập trung tuyên truyền các chính sách, quy định mới, các quy định pháp luật được dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, phục vụ các dự án phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các Kế hoạch tuyên truyền, PBGDPL theo từng giai đoạn, từng nội dung cụ thể như: - Kế hoạch 5716/KH-UBND ngày 04/8/2014 về tổ chức đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển đảo trên địa bàn thành phố năm 2014. - Kế hoạch về việc tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật các năm 2013, 2014, 2015 trên địa bàn thành phố Hải Phòng. - Kế hoạch số 8071/KH-UBND ngày 23/10/2014 về Tổ chức Cuộc thi “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013” trên địa bàn thành phố. - Kế hoạch triển khai thi hành các văn bản Luật như: Kế hoạch tuyên truyền Luật Hòa giải ở cơ sở, Kế hoạch tuyên truyền Luật Đất đai, Kế hoạch tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự.... Trên cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn đều ban hành các Kế hoạch và tổ chức thực hiện. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng Phối hợp PBGDPL thành phố đã ban hành Kế hoạch, ra Quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra công tác tuyên truyền, PBGDPL tại các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn. 2. Triển khai, tổ chức thực hiện Thành phố tổ chức thực hiện công tác PBGDPL theo nguyên tắc cơ quan quản lý nhà nước chủ động và chịu trách nhiệm chủ trì về nội dung và các điều kiện đảm bảo để phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình. Giao Sở Tư pháp - Thường trực Hội đồng PBGDPL thành phố - là đầu mối phối hợp, có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, tổng hợp, tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng PBGDPL thành phố các biện pháp chỉ đạo chung và tham mưu, tổ chức phổ biến các văn bản pháp luật chung thuộc chức năng quản lý, nhiệm vụ của nhiều ngành, cấp.
2,057
1,589
Bên cạnh đó, Thành ủy đã lãnh đạo, Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo thực hiện các biện pháp, giải pháp đề cao trách nhiệm và huy động sức mạnh tổng hợp của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác tuyên truyền, PBGDPL, đảm bảo công tác này là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị tư tưởng, là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị. 3. Kết quả thực hiện Luật PBGDPL 3.1. Về Hội đồng phối hợp PBGDPL Xác định Hội đồng Phối hợp PBGDPL có vai trò quan trọng, là đầu mối phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đẩy mạnh công tác PBGDPL trên địa bàn thành phố nên Hội đồng Phối hợp PBGDPL các cấp ở Hải Phòng được thành lập theo đúng chỉ đạo của Trung ương. Hội đồng Phối hợp PBGDPL các cấp đã được kiện toàn tổ chức, xây dựng và có quy chế hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động theo hướng bảo đảm tính thiết thực, tránh hình thức, chủ động của các cơ quan thành viên; xác định rõ vị trí, phát huy vai trò của Hội đồng là tổ chức phối hợp chỉ đạo giữa các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức về công tác PBGDPL trên địa bàn thành phố, phù hợp với yêu cầu chung cũng như tình hình, nhiệm vụ chính trị của địa phương trong từng thời kỳ. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan thành viên Hội đồng, giữa các ban ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương trong việc triển khai, tổ chức thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Hội đồng Phối hợp PBGDPL được thành lập tại thành phố, tất cả các quận, huyện và một số Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố. Hội đồng Phối hợp PBGDPL các cấp đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn, góp phần tạo chuyển biến tích cực trong ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và nhân dân. 3.2. Về thực hiện Ngày Pháp luật Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn đều ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Ngày Pháp luật. Thành phố Hải Phòng luôn coi trọng việc đổi mới, đa dạng về nội dung, hình thức thể hiện “Ngày pháp luật” cho phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. Nội dung pháp luật được tuyên truyền, phổ biến trong các đợt cao điểm thực hiện Ngày Pháp luật tập trung vào một số lĩnh vực pháp luật quan trọng, đặc biệt là tổ chức cuộc thi Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 trên địa bàn toàn thành phố. Tuyên truyền những văn bản liên quan mật thiết đến đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân như tuyên truyền pháp luật về chủ quyền biển, đảo; pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí; an toàn giao thông; đất đai; khiếu nại, tố cáo; an toàn thực phẩm... Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Hiến pháp, pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân, giúp người dân tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tạo sự đồng thuận, niềm tin của nhân dân vào chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giáo dục tinh thần yêu nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh hội nhập quốc tế. 3.3. Về kết quả thực hiện các nội dung, hình thức PBGDPL Các ngành, các cấp, các đơn vị đã chủ động tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan theo chức năng quản lý của ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức mình. Tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiến pháp và những văn bản pháp luật có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, liên quan mật thiết đến đời sống nhân dân như: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động (sửa đổi), Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Việc làm, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Doanh nghiệp, Luật Giao thông đường bộ, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các văn bản pháp luật về thuế, pháp luật về phòng, chống ma túy, mại dâm, HIV/AIDS... và các văn bản hướng dẫn thi hành. Để tuyên truyền phục vụ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, Ủy ban nhân dân thành phố Hội đồng Phối hợp PBGDPL thành phố đã chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức hội nghị giới thiệu Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cho 500 đại biểu là báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật. Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức 45 hội nghị tuyên truyền về bầu cử; biên soạn, in và phát hành 1.420 cuốn sổ tay pháp luật về bầu cử, 40.000 tờ gấp về thiệu Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Ủy ban bầu cử thành phố đã thành lập Tổ công tác tuyên truyền bầu cử, Tổ công tác đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác tuyên truyền trước, trong và sau bầu cử.. Tích cực tuyên truyền, phổ biến các Kế hoạch, Chương trình, Đề án tuyên truyền, PBGDPL của Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố, trong đó chú trọng các nội dung có liên quan đến các chủ đề năm của thành phố. Đồng thời tăng cường tuyên truyền, PBGDPL các văn bản pháp luật phục vụ khối đại đoàn kết dân tộc, nâng cao nhận thức pháp luật về biên giới, lãnh thổ, góp phần bảo vệ vững chắc sự toàn vẹn lãnh thổ như: Luật Biển Việt Nam; Luật Biên giới quốc gia... Thành phố đang triển khai có hiệu quả nhiều mô hình PBGDPL, đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tuyên truyền miệng, đẩy mạnh hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên. Tăng cường trao đổi, đối thoại, thảo luận, giải đáp những yêu cầu từ phía người được tuyên truyền, nâng cao tính chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức pháp luật. Các cơ quan, đơn vị đã biên soạn và phát hành miễn phí nhiều tài liệu tuyên truyền pháp luật; sách tuyên truyền chuyên đề theo các lĩnh vực thiết thực với đời sống xã hội như: công chứng, chứng thực, đất đai, lao động... Thực hiện PBGDPL thông qua hội nghị, lớp tập huấn, trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống truyền thanh công cộng; thi tìm hiểu pháp luật; giáo dục pháp luật trong các trường học; tuyên truyền pháp luật thông qua hoạt động tư vấn pháp luật; các buổi tọa đàm, tuyên truyền, trợ giúp pháp lý lưu động, qua công tác hòa giải ở cơ sở… 3.4. Về công tác PBGDPL cho đối tượng đặc thù Hiện nay, thành phố có 04 Trung tâm tư vấn pháp luật trực thuộc Hội Luật gia thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố và Hội Cựu chiến binh thành phố với nhiều tư vấn viên pháp luật và hàng trăm cộng tác viên, đã tư vấn cho hàng nghìn trường hợp. Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố thuộc Sở Tư pháp và các Chi nhánh trợ giúp pháp lý tại các huyện, quận và các tổ chức đoàn thể ở thành phố đã trợ giúp nhiều trường hợp; tổ chức nhiều đợt trợ giúp pháp lý lưu động. Từ năm 2011, Trung tâm trợ giúp pháp lý đã tích cực tham gia chương trình phối hợp với Công ty Viễn thông Hải Phòng thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí qua Tổng đài 1088, tạo điều kiện cho những người ở vùng sâu, vùng xa và người không có điều kiện trực tiếp đến Trung tâm trợ giúp pháp lý được trợ giúp miễn phí. Tổ chức tư vấn, trợ giúp pháp lý cho nhóm đối tượng đặc thù như tập huấn kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; tuyên truyền pháp luật cho phạm nhân đang cải tạo; tuyên truyền cho thanh, thiếu niên tại các vùng sâu, vùng xa ở huyện đảo Bạch Long Vỹ và huyện đảo Cát Hải... 3.5. Về hoạt động giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Xác định vai trò và tầm quan trọng của công tác PBGDPL trong nhà trường, Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo ngành Tư pháp và ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ, thực hiện có hiệu quả công tác này. Hai ngành đã phối hợp thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, theo dõi kết quả thực hiện công tác PBGDPL trong nhà trường. Ngày 17/5/2016, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo đã ký kết Chương trình phối hợp số 307A/CTrPH-STP-SGDDT về tăng cường công tác PBGDPL trong trường học. Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP ngày 16/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện công tác phối hợp PBGDPL trong nhà trường; công tác phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện PBGDPL cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đã bám sát nội dung Thông tư và các văn bản chỉ đạo từ Trung ương tới địa phương; chất lượng được nâng lên, đặc biệt là công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động nhân Ngày Pháp luật Việt Nam hàng năm trong nhà trường. Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật cho hơn 130 lãnh đạo phòng giáo dục các quận, huyện, thị xã, hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các đơn vị trực thuộc; duy trì hoạt động các câu lạc bộ “Đội tuyên truyền măng non” ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, “Tuyên truyền xung kích thanh niên” ở cấp trung học phổ thông; tổ chức thi sáng tác tiểu phẩm, báo tường ở các trường, cụm liên trường kết hợp với việc sử dụng bảng tin của Đoàn, Đội lồng ghép các nội dung tuyên truyền, PBGDPL cho học sinh; chỉ đạo tổ chức hội trại truyền thông về phòng chống ma túy, HIV/AIDS, tội phạm theo định kỳ 2 năm/lần thu hút hàng nghìn học sinh, sinh viên tham gia. Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố thuộc Sở Tư pháp phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền pháp luật về Hiến pháp năm 2013, Luật Giao thông đường bộ cho học sinh tại nhiều trường trên địa bàn thành phố. Những văn bản luật đã được tuyên truyền dưới hình thức sân khấu hóa thi tìm hiểu pháp luật rất sinh động, hấp dẫn, dễ hiểu, dễ nhớ, được học sinh nhiệt tình tham gia hưởng ứng.
2,076
1,590
Đặc biệt trong năm 2014, trong tuần lễ triển khai thực hiện “Ngày Pháp luật” từ ngày 03/11 đến ngày 09/11, Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn 100% các đơn vị trường học tập trung thực hiện nhiều hình thức tuyên truyền pháp luật như: Tổ chức lễ mít tinh; dạy lồng ghép có nội dung pháp luật, trao đổi, tọa đàm, giao lưu. Nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo đã xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đúng thời gian và có hình thức tổ chức sáng tạo, hấp dẫn, đạt hiệu quả; tiêu biểu là Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận: Ngô Quyền, Hải An, Kiến An, huyện An Dương, Trung tâm giáo dục hướng nghiệp Hải Phòng..., các trường THPT: Lê Quý Đôn, An Lão, Toàn Thắng, Tiên Lãng, An Dương... Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức các cuộc tọa đàm “Nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường” tại quận Hải An và huyện Thủy Nguyên; nói chuyện chuyên đề pháp luật: “Chúng em với An toàn giao thông” và “Ngày hội pháp luật”, Trường THPT Lê Quý Đôn với chuyên đề “Tìm hiểu về tội phạm và bạo lực học đường” đã mang lại không khí mới, thiết thực và đạt hiệu quả cao trong “Ngày Pháp luật” ở thành phố Hải Phòng. 3.6. Về nguồn nhân lực PBGDPL Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo Sở Tư pháp - cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp PBGDPL thành phố thường xuyên tham mưu kiện toàn thành viên Hội đồng, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên ở địa phương nhằm tạo lực lượng nòng cốt thực hiện việc tuyên truyền, PBGDPL; Ủy ban nhân dân thành phố đã ra các Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 13/01/2015 về việc kiện toàn Hội đồng Phối hợp PBGDPL thành phố Hải Phòng, Quyết định 2595/QĐ-CT ngày 13/11/2015 về việc công nhận báo cáo viên pháp luật thành phố Hải Phòng; Kế hoạch số 596/KH-HĐPHPBGDPL ngày 28/4/2016 về hoạt động của Hội đồng Phối hợp PBGDPL thành phố năm 2016; chỉ đạo Sở Tư pháp ban hành Công văn số 639/STP-TTPL ngày 09/9/2015 về việc củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực PBGDPL… Đến nay, Hội đồng Phối hợp PBGDPL thành phố có 28 thành viên, Ban thư ký Hội đồng có 15 thành viên, toàn thành phố có 83 báo cáo viên pháp luật thành phố; 136 báo cáo viên pháp luật quận, huyện; 1.782 tuyên truyền viên pháp luật ở các xã, phường, thị trấn; 2.511 tổ hòa giải với 13.780 hòa giải viên, số vụ hòa giải thành trên 80%, lực lượng này đã góp phần tích cực trong việc tuyên truyền, PBGDPL trên địa bàn thành phố. 3.7. Kết quả triển khai xã hội hóa công tác PBGDPL Sau 3 năm thực hiện Luật PBGDPL, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn thành phố đã được tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận thông tin về pháp luật; được cung cấp kịp thời, có chất lượng dịch vụ công về PBGDPL, đáp ứng nhu cầu về quyền được thông tin và cung cấp dịch vụ pháp lý của nhân dân, góp phần nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật, hiểu biết pháp luật và ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của nhân dân. Sở Tư pháp đã ký kết chương trình phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố, Thanh tra thành phố, Hội Luật gia và Đoàn Luật sư thành phố đẩy mạnh công tác PBGDPL, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, hòa giải ở cơ sở; giám sát và nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở. Tổ chức biên soạn và cung cấp các tài liệu về PBGDPL và trợ giúp pháp lý cho các tổ chức xã hội; tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho cán bộ tư vấn của các trung tâm tư vấn pháp luật trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cán bộ làm công tác PBGDPL của các tổ chức này. Thành phố đã huy động được đội ngũ luật sư, trợ giúp viên pháp lý, các tổ chức đoàn thể, Hội luật gia... tham gia công tác tuyên truyền, PBGDPL, trợ giúp pháp lý, tham gia tố tụng, bào chữa miễn phí đạt hiệu quả. Bằng công tác tuyên truyền, đã định hướng để người dân, doanh nghiệp tự giác tìm hiểu pháp luật theo nhu cầu; có nhiều doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp tuyên truyền pháp luật như: tổ chức hội nghị, phát tờ rơi, tờ gấp về các lĩnh vực pháp luật thiết thực với đời sống như: pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, pháp luật về tiền lương... 3.8. Kinh phí chi cho công tác PBGDPL Kinh phí phục vụ cho công tác tuyên truyền, PBGDPL ở Hải Phòng được Ủy ban nhân dân thành phố và các Sở, ban, ngành, các quận, huyện thực hiện đúng quy định của Luật PBGDPL và Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác PBGDPL và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên nguyên tắc việc tuyên truyền, PBGDPL ở cấp nào, ngành nào do cấp, ngành đó chủ động thực hiện. Ngân sách thành phố chỉ cấp cho hoạt động chung của Hội đồng PBGDPL thành phố. Các quận, huyện tùy theo tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương đều dành từ 20 đến 50 triệu đồng/năm để phục vụ cho công tác PBGDPL. Các Sở, ban, ngành ở thành phố đã quan tâm đầu tư kinh phí tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn, phổ biến pháp luật mới, in tài liệu, tổ chức các lễ ra quân; trung bình hàng năm các ngành chi khoảng 50 triệu đồng. Ngoài ra, đối với một số chương trình mục tiêu như: phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS; cải cách hành chính; an toàn giao thông; hội nhập quốc tế cũng đã dành một phần kinh phí để thực hiện việc tuyên truyền, PBGDPL. 4. Đánh giá tác động từ khi thực hiện Luật PBGDPL Các ngành, các cấp, các tổ chức đã tích cực, chủ động tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ nhũng nội dung pháp luật liên quan đến cuộc sống của các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện để công dân sử dụng pháp luật làm phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của nhà nước và xã hội; Có sự kết phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng Phối hợp PBGDPL các cấp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn tạo nên sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị - xã hội tham gia vào công tác PBGDPL. Kết quả công tác PBGDPL đã góp phần nâng cao ý thức tự giác, tích cực tìm hiểu pháp luật và thói quen chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân. Người dân mạnh dạn tham gia vào việc giám sát quản lý nhà nước ở địa phương, dũng cảm đấu tranh bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền lợi chính đáng của công dân. Đội ngũ cán bộ, công chức có tiến bộ trong điều hành quản lý, lấy pháp luật làm cơ sở, chuẩn mực trong việc điều hành, giải quyết công việc. Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền PBGDPL cùng với hướng dẫn đầy đủ cho nhân dân đặc biệt là dân cư sinh sống ở khu vực triển khai thực hiện các dự án trọng điểm của thành phố nên đã giảm nhiều việc khiếu nại, tố cáo, góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Công tác tuyên truyền, PBGDPL được tiến hành nghiêm túc, kịp thời từ khâu quán triệt các văn bản chỉ đạo của Trung ương và thành phố đến công tác triển khai, tổ chức thực hiện với nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, phù hợp với các đối tượng, góp phần tạo sự chuyển biến và hiệu quả rõ nét trên các lĩnh vực của đời sống xã hội như hình sự, dân sự, an toàn giao thông, giảm các tệ nạn xã hội, giảm các mâu thuẫn tranh chấp trong cộng đồng dân cư. II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 04 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 409/QĐ-TTG 1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, quán triệt, kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 409/QĐ-TTg Thực hiện Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã ban hành các văn bản sau: - Kế hoạch số 7087/KH-UBND ngày 22/10/2012 về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư trung ương Đảng (Khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2012-2016, Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố thực hiện các nhiệm vụ cụ thể; chủ động xây dựng kế hoạch triển khai chương trình hành động của cơ quan, đơn vị mình. - Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 phê duyệt Chương trình thực hiện các Đề án theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2013-2016 trên địa bàn thành phố Hải Phòng. - Kế hoạch số 10338/KH-UBND ngày 30/12/2014 về triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác PBGDPL tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2015-2016” trên địa bàn thành phố Hải Phòng. - Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 về việc thành lập Ban chỉ đạo và Tổ thư ký triển khai thực hiện các Đề án do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Tư pháp là Phó Trưởng ban thường trực và thành viên Ban chỉ đạo là lãnh đạo các ngành được giao chủ trì thực hiện các Đề án. 2. Việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình hành động ban hành theo Quyết định số 409/QĐ-TTg 2.1. Tuyên truyền tại các hội nghị, lớp tập huấn - Sở Tư pháp - chủ trì Đề án “Tăng cường công tác PBGDPL tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2015-2016” trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã phát hành 140 phiếu khảo sát nhu cầu tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tại những địa bàn trọng điểm; 6 tháng đầu năm 2015 đã tổ chức 02 hội nghị tuyên truyền, PBGDPL về lĩnh vực khoáng sản, đất đai tại xã Lại Xuân và xã Quảng Thanh, huyện Thủy Nguyên, trung bình mỗi hội nghị thu hút 500 người tham dự. Ngoài ra, với vai trò là cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL, Sở Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức các hội nghị tập huấn, PBGDPL, tập trung tuyên truyền về những nội dung cơ bản cần lấy ý kiến nhân dân vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992; Dự thảo Luật Đất đai; phổ biến rộng rãi Hiến pháp; tổ chức nhiều hội nghị, các buổi tọa đàm, lớp tập huấn bồi dưỡng tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật mới liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và nhân dân như: Luật Đất đai; Luật PBGDPL; Bộ luật Hình sự; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật Bình đẳng giới; Luật Tố tụng hành chính; Luật Hòa giải ở cơ sở; Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Giám định tư pháp; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Tiếp công dân... Trung bình mỗi hội nghị tuyên truyền thu hút 500 lượt người tham dự. Sở Tư pháp đã tổ chức 03 hội nghị tập huấn chuyên sâu về Hiến pháp; 02 hội nghị tập huấn chuyên sâu về đất đai. Tổ chức 01 buổi tọa đàm về kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL và chuẩn tiếp cận pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên trẻ là đoàn viên thanh niên cơ quan Sở.
2,255
1,591
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố chủ trì Đề án “Tăng cường PBGDPL cho cán bộ nhân dân vùng biên giới hải đảo giai đoạn 2013-2016” đã vận dụng linh hoạt nhiều hình thức tuyên truyền, PBGDPL như việc tuyên truyền pháp luật tại các hội nghị lớp tập huấn, tuyên truyền dưới hình thức hội thi, giao lưu văn hóa kết hợp với tuyên truyền pháp luật đã thu hút được hơn 20.000 lượt người tham gia. Tập trung phổ biến các văn bản pháp luật về an ninh quốc phòng, phòng, chống tội phạm, các văn bản pháp luật phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị như: Hiến pháp năm 2013, Luật Quốc phòng, Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Phòng, chống ma tuý, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo năm 2011, Luật Tiếp công dân năm 2013, Luật Giao thông đường bộ... các văn bản luật liên quan đến biển, đảo và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Thanh tra thành phố thực hiện Đề án “Tiếp tục tăng cường công tác PBGDPL về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2013-2016” phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức nhiều hội nghị tuyên truyền pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho hội viên Hội Nông dân, cán bộ đoàn thể, khu dân cư và nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố. Chỉ tính riêng trong năm 2014 và 5 tháng đầu năm 2015, Thanh tra thành phố đã tổ chức 25 hội nghị tuyên truyền pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho 2827 hội viên Hội Nông dân, cán bộ đoàn thể, khu dân cư và nhân dân xã, phường, thị trấn. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì thực hiện Đề án “Tiếp tục xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư giai đoạn 2013-2016” đã phối hợp với Thanh tra thành phố, Sở Tư pháp, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư ký kết Chương trình phối hợp số 02 - CTPH/MTTQ - TTTP - STP - HLG - ĐLS về giám sát và nâng cao hiệu quả việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng chính trị các quận, huyện, Ban Dân vận cùng cấp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức các buổi tập huấn công tác dân vận, công tác tôn giáo - dân tộc, việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, công tác tiếp dân giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, hoạt động giám sát phản biện của Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội cho cán bộ mặt trận các cấp, tập huấn nghiệp vụ và các chính sách pháp luật mới cho cán bộ, đảng viên. - Các sở, ban, ngành thành phố tổ chức nhiều hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật như: Sở Thông tin và Truyền thông đã tổ chức hàng chục hội nghị, lớp tập huấn cho hơn 3.000 lượt đại biểu giới thiệu nội dung các văn bản pháp luật mới như: Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức...; Công an thành phố mở hàng chục lớp tập huấn trên diện rộng cho hàng nghìn lượt cán bộ chủ chốt của ngành nghiên cứu, học tập; tổ chức lớp tập huấn chuyên sâu Bộ luật Hình sự, Luật Giao thông đường bộ, Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Cư trú... cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Công an thành phố. - Ở cấp huyện và cấp xã: thường xuyên tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn giới thiệu nội dung các văn bản pháp luật mới được ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan cho hàng vạn lượt cán bộ và nhân dân ở cơ sở. 2.2. PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống truyền thanh công cộng - Sở Tư pháp tiếp tục xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng Tờ Phụ trương “Pháp luật thành phố Hải Phòng” phát hành vào thứ năm hằng tuần cùng với Báo Hải Phòng hàng ngày. Duy trì xây dựng 02 trang đăng công khai toàn văn các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quan trọng do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành phục vụ nhu cầu tìm hiểu và cập nhật văn bản, chính sách mới của các tầng lớp nhân dân. Đồng thời, Sở Tư pháp đã xây dựng các số Phụ trương chuyên đề về công chứng, chứng thực; về Hiến pháp năm 2013; về công tác kiểm soát thủ tục hành chính; về ngày thành lập ngành… phát huy tác dụng tốt, được đông đảo bạn đọc hoan nghênh, tìm đọc. - Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố phối hợp với Báo Hải Phòng phát hành tờ Phụ trương “Phòng cháy, chữa cháy” được nhân dân ủng hộ và đón đọc. - Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng được giao chủ trì thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng giai đoạn 2013-2016” đã duy trì thường xuyên việc sản xuất, phát sóng định kỳ hàng tuần các chuyên đề phát thanh, truyền hình có nội dung về PBGDPL như: chuyên đề Pháp luật và Cuộc sống; Hộp thư bạn nghe đài - xem truyền hình; phổ biến kiến thức pháp luật; Tiêu chí pháp luật và mục “Dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời”... Số lượng các tin, bài có nội dung PBGDPL phát sóng trong các chuyên đề, chuyên mục tăng hàng năm từ 30% đến 40%. - Hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở hoạt động có hiệu quả kịp thời. Đài truyền thanh công cộng của xã, phường, thị trấn đã tích cực phối hợp với Công an quận, huyện, thị xã, Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa - Thông tin biên soạn nội dung, thông báo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật ở địa phương. Từ năm 2012 đến nay, các quận, huyện đã tăng thời lượng phát thanh hàng nghìn buổi với thời lượng từ 15 đến 30 phút một buổi trong đó tập trung tuyên truyền các chuyên đề như: giới thiệu về nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp năm 2013; các quy định của pháp luật về chủ quyền biển, đảo; an toàn giao thông, nghĩa vụ quân sự, phòng, chống tệ nạn xã hội... 2.3. PBGDPL thông qua việc biên soạn và phát hành các loại tài liệu - Sở Tư pháp đã in và phát miễn phí 20.000 tờ gấp tuyên truyền pháp luật về an toàn giao thông, trong đó, tập trung vào hai nội dung chính là “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ” và “Giao thông đường thủy nội địa - Những điều bạn cần biết”; 20.000 tờ gấp về ma túy; 20.000 tờ gấp tìm hiểu một số nội dung của Luật Hôn nhân và gia đình; 30.000 tờ gấp tìm hiểu một số nội dung của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật Tiếp công dân... phát hành miễn phí tới các Sở, ban, ngành, thành viên Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL thành phố và quận, huyện, xã, phường, thị trấn, phát trực tiếp tại các hội nghị, lớp tập huấn... làm tài liệu để các ngành, các cấp, cơ quan, đơn vị chủ động nhân rộng, triển khai tuyên truyền, phổ biến ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Đặc biệt, hưởng ứng các hoạt động tuyên truyền về Ngày Pháp luật Việt Nam 9-11, Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo Sở Tư pháp chủ động in và phát miễn phí 10.000 tờ gấp pháp luật chủ đề “Tìm hiểu về Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Tháng 10/2013, Sở Tư pháp đã biên soạn, in đĩa DVD nội dung tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng hưởng ứng cuộc thi Tiểu phẩm phòng, chống tham nhũng do Bộ Tư pháp tổ chức và đoạt giải khuyến khích. - Thanh tra thành phố phối hợp với Sở Tư pháp ký kết Kế hoạch liên tịch phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính. - Thành đoàn Hải Phòng thường xuyên tuyên truyền giáo dục pháp luật cho thanh, thiếu niên trên website Thành đoàn, tờ tin “Tuổi trẻ Hải Phòng”; Sở Nội vụ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức phát hành hàng nghìn pa-nô, áp phích tuyên truyền pháp luật về các lĩnh vực: lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Bộ Luật Dân sự (sửa đổi), an toàn giao thông, phòng chống ma túy... - Các huyện, quận cung cấp tài liệu pháp luật do các cơ quan, tổ chức ở địa phương biên soạn như tài liệu hướng dẫn thực hiện pháp luật bằng hình thức tờ gấp, sách bỏ túi và mua sách pháp luật tại các hội nghị, lớp tập huấn pháp luật... phục vụ công tác tuyên truyền, PBGDPL ở địa phương. Quận Hồng Bàng phát hành 1.500 tờ gấp pháp luật về Luật Nghĩa vụ quân sự; tờ gấp về An toàn giao thông đường bộ; tờ gấp về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp giấy phép xây dựng; phòng chống ma tuý... quận Ngô Quyền phát hành 10.000 tờ gấp pháp luật; quận Lê Chân phát hành hơn 4.000 tờ gấp pháp luật; Đoàn Thanh niên quận Hải An phát hành trên 5.000 tờ gấp pháp luật về phòng, chống mại dâm; huyện An Lão phát hành 80.000 tờ gấp pháp luật các loại; huyện Thủy Nguyên phát hành được 9.000 bộ đề cương tuyên truyền pháp luật; Các quận, huyện: Kiến An, Kiến Thuỵ, An Dương, Vĩnh Bảo... cung cấp miễn phí hàng nghìn tài liệu pháp luật các loại. - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp thành phố thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí tại tòa soạn Báo Hải Phòng vào các ngày cố định trong tuần nhằm trực tiếp giải đáp các vướng mắc của nhân dân; phối hợp với tổng đài 1088 tư vấn, giải đáp qua điện thoại nhằm tạo điều kiện cho những người ở vùng sâu, vùng xa vẫn có thể được tư vấn và trợ giúp pháp lý miễn phí kịp thời. Ngoài ra, các mô hình PBGDPL khác đã phát huy tác dụng tốt, mang lại hiệu quả thiết thực như: PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống truyền thanh công cộng; thi tìm hiểu pháp luật; giáo dục pháp luật trong các trường học; tuyên truyền pháp luật thông qua hoạt động tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý; qua công tác hòa giải ở cơ sở... 2.4. Mô hình, cách làm sáng tạo, hiệu quả công tác tuyên truyền, PBGDPL tại các địa bàn trọng điểm Qua thực tiễn triển khai Luật PBGDPL và Đề án “Tăng cường công tác PBGDPL tại một số địa bàn trọng điểm”, các cấp, các ngành thành phố đã đổi mới nội dung, tổ chức thực hiện với nhiều hình thức, mô hình PBGDPL mới phù hợp. Công tác PBGDPL ngày càng đi vào thực chất, bám sát các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước và địa phương. Một số mô hình PBGDPL đang được triển khai có hiệu quả trên địa bàn thành phố như:
2,061
1,592
- Chỉ đạo Sở Tư pháp - cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL thành phố phối hợp với Báo Hải Phòng phát hành Phụ trương “Pháp luật thành phố Hải Phòng” vào thứ năm hàng tuần, mỗi số phát hành 1,5 vạn tờ; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố phối hợp với Báo Hải Phòng phát hành tờ Phụ trương “Phòng cháy, chữa cháy” được nhân dân ủng hộ và đón đọc. - Chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật cho đội ngũ giáo viên giảng dạy pháp luật và môn giáo dục công dân trong trường học; duy trì hoạt động các câu lạc bộ “Tuyên truyền măng non” ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, “Tuyên truyền xung kích thanh niên” ở cấp trung học phổ thông tuyên truyền về Luật An toàn giao thông, Luật Phòng chống ma túy, HIV/AIDS, tội phạm theo định kỳ 2 năm/lần thu hút hàng nghìn học sinh, sinh viên tham gia. - Chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện Đề án tuyên truyền PBGDPL cho người lao động và người sử dụng lao động nhằm tuyên truyền sâu rộng việc PBGDPL về an toàn giao thông, về lĩnh vực hình sự, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội khác đến các tầng lớp nhân dân, đã chỉ đạo Sở Tư pháp hướng dẫn Phòng Tư pháp phối hợp với Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ xã xây dựng các câu lạc bộ pháp luật của xã hoạt động theo chủ đề tháng, quý; tăng cường hoạt động vào các dịp cao điểm như: Cuộc thi tìm hiểu pháp luật tại xã Tam Cường, lễ ra quân hưởng ứng Tháng An toàn giao thông, Ngày Pháp luật 9/11... thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia; thường xuyên lồng ghép nội dung văn bản pháp luật vào các buổi sinh hoạt câu lạc bộ tạo điều kiện cho nhân dân trên địa bàn được trao đổi, nâng cao kiến thức pháp luật cho bản thân như buổi sinh hoạt trong cộng đồng dân cư nhằm nâng cao kiến thức pháp luật cho nhân dân về lĩnh vực hình sự, phòng, chống ma túy và các tệ nạn xã hội khác tại xã Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông ở xã Lê Thiện, huyện An Dương. 3. Đánh giá hiệu quả của Chương trình, các Đề án của Chương trình Việc triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật theo các Đề án, Chương trình thời gian qua có sự chuẩn bị bài bản từ việc xác định địa bàn, nội dung trọng điểm đến việc khảo sát để nắm bắt nhu cầu tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, lựa chọn các hình thức tuyên truyền phù hợp đã có tác động tích cực đến mọi tầng lớp nhân dân, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL, nâng cao ý thức tự giác, tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân. Nhận thức, sự hiểu biết pháp luật của các tầng lớp nhân dân được nâng cao rõ rệt, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên toàn thành phố đặc biệt là lĩnh vực đất đai, hình sự, ma túy và các tệ nạn xã hội khác. Tuy nhiên, cơ chế phối hợp công tác PBGDPL giữa các ban, ngành, đơn vị chức năng còn chưa rõ; công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn hoạt động PBGDPL của các đơn vị cơ sở chưa kịp thời, thường xuyên. Chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, PBGDPL tuy có chuyển biến tích cực nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu như mong muốn; ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, các tầng lớp nhân dân chưa đồng đều nên tình trạng vi phạm pháp luật còn diễn biến phức tạp, đặc biệt là trong các lĩnh vực trật tự, an toàn xã hội, xây dựng, đất đai, giao thông, quản lý đô thị.... Nội dung và hình thức tuyên truyền, PBGDPL dù đã có nhiều đổi mới nhưng do kinh phí hạn hẹp nên chưa thể triển khai thường xuyên và sâu rộng. Một số hình thức tuyên truyền khác đạt hiệu quả cao, người dân dễ tiếp cận thông tin như phát hành tờ gấp, tờ rơi, phát hành băng, đĩa... dù đã cố gắng trang bị, phát miễn phí tới tận tay người dân nhưng số lượng còn hạn chế so với nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người dân. III. ĐÁNH GIÁ VỀ TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1. Đánh giá về tồn tại, hạn chế Trong quá trình triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn thành phố, bên cạnh những kết quả đã đạt được, còn có những khó khăn, vướng mắc sau: - Chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, PBGDPL tuy có chuyển biến tích cực nhưng chưa tương xứng yêu cầu mong muốn; ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, các tầng lớp nhân dân chưa đồng đều. Ở một số địa phương, đơn vị, cấp ủy, chính quyền chưa thật sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho công tác này. - Công tác PBGDPL cho các đối tượng đặc thù theo quy định của Luật PBGDPL còn chưa được thường xuyên, liên tục; chủ yếu thực hiện qua hình thức tư vấn, trợ giúp pháp lý cho các đối tượng như: người lao động, thanh niên người khuyết tật, phạm nhân đang cải tạo tại trại giam; người đang cai nghiện tại các trung tâm giáo dục lao động xã hội; người dân ở vùng sâu, vùng xa thuộc huyện đảo Cát Hải, Bạch Long Vỹ mà chưa chú trọng mở rộng tuyên truyền cho các đối tượng đặc thù khác. - Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật hầu hết đều kiêm nhiệm kỹ năng tuyên truyền còn hạn chế và chưa đồng đều, chế độ bồi dưỡng cho báo cáo viên, tuyên truyền viên còn thấp. - Một số Đề án về PBGDPL được ban hành nhưng chưa có nguồn kinh phí thỏa đáng để triển khai thực hiện, thường phải lồng ghép với các chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục của thành phố nên hiệu quả chưa cao. - Số lượng văn bản pháp luật mới ban hành nhiều, lại thường xuyên sửa đổi, bổ sung, gây khó khăn cho công tác PBGDPL. - Kinh phí cho công tác PBGDPL chưa phù hợp với khối lượng, nội dung công việc được giao. Kinh phí đầu tư cho công tác tuyên truyền, PBGDPL còn hạn chế, chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước, chưa khai thác được các nguồn kinh phí khác. Kinh phí cấp cho các Sở, ban, ngành, quận, huyện và phường, xã, thị trấn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với công tác PBGDPL trên địa bàn thành phố. 2. Nguyên nhân Một số đơn vị, công tác tham mưu, đề xuất có lúc chưa chủ động, kịp thời. Một số cán bộ làm công tác tuyên truyền, PBGDPL còn hạn chế về khả năng truyền đạt. Chưa có cơ chế động viên, khuyến khích xứng đáng đối với đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và hòa giải viên ở cơ sở. Yêu cầu đối với công tác tuyên truyền, PBGDPL ngày càng cao, trong khi điều kiện về nhân lực, vật lực còn hạn chế. Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa cụ thể, chưa có cơ chế đủ mạnh bảo đảm thực hiện nên còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai ở địa phương. Đặc biệt là chưa có sự kết hợp, lồng ghép một cách phù hợp các chương trình, đề án, kế hoạch nên dẫn đến tình trạng ở địa phương phải ban hành nhiều chương trình, đề án, kế hoạch và báo cáo chuyên đề riêng lẻ. Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan còn thiếu tính đồng bộ và chưa thật sự chặt chẽ; các thành viên Hội đồng phối hợp đều hoạt động kiêm nhiệm, đa số là lãnh đạo của các Sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn thành phố, nên ảnh hưởng đến thời gian dành cho công tác này, chưa phát huy được hết vai trò, trách nhiệm của mỗi thành viên trong thực hiện nhiệm vụ chung của Hội đồng. Ở một số địa phương, đơn vị, cấp ủy, chính quyền chưa thật sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho công tác này. Đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL ở các ngành, các cấp và báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ pháp chế các Sở, ban, ngành đã được bổ sung nhưng còn thiếu về số lượng và chất lượng chưa cao; đội ngũ hòa giải viên cơ sở đa phần là những người đã nghỉ hưu, tuổi cao nên dù có uy tín trong cộng đồng dân cư nhưng gặp nhiều khó khăn trong việc cập nhật các thông tin pháp luật mới; tổ chức, cán bộ pháp chế ở các Sở, ban, ngành, tổ chức kinh tế chưa được kiện toàn thậm chí còn bị cắt giảm do các quyết định của các Thông tư mới về tổ chức nên việc tổ chức tuyên truyền pháp luật ở cơ quan, đơn vị doanh nghiệp còn chậm. IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 1. Đề nghị Hội đồng Phối hợp PBGDPL Trung ương và Bộ Tư pháp tiếp tục tăng cường chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương (Khóa XI) về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ở các địa phương, ngành, các cấp. 2. Hội đồng Phối hợp PBGDPL Trung ương và Bộ Tư pháp cần tham mưu, đề xuất với Chính phủ đưa công tác tuyên truyền, PBGDPL là Chương trình mục tiêu để có chỉ đạo tập trung nguồn lực và đầu tư kinh phí chung thống nhất từ Trung ương đến địa phương cho công tác này. Lồng ghép, kết hợp phù hợp giữa các chương trình, đề án, kế hoạch tránh dàn trải và giảm thời gian, công sức trong việc triển khai cũng như báo cáo của địa phương. 3. Đối với những đề án triển khai ở địa phương, cơ sở cần đồng thời quy định các điều kiện đảm bảo về nhân lực, tài chính. 4. Đề nghị Bộ Tư pháp tăng cường hỗ trợ công tác tuyên truyền, PBGDPL cho địa phương bằng cách cung cấp miễn phí các sách báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật ở cơ sở hoặc cung cấp các trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, PBGDPL ở địa phương; thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ PBGDPL và các văn bản mới, quan trọng được Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành để địa phương kịp thời tổ chức thực hiện.
2,027
1,593
5. Đối với các Chương trình, Đề án huy động được nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế, đề nghị Bộ Tư pháp quan tâm, tăng cường triển khai thực hiện ở cơ sở, đặc biệt là những địa bàn trọng điểm có nhu cầu lớn về PBGDPL. 6. Các Bộ, ngành, địa phương cần quan tâm xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ pháp chế theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, PBGDPL, nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ, công chức các cơ quan nhà nước ở địa phương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BÁO CÁO SƠ KẾT 03 NĂM THỰC HIỆN LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Phụ lục số 1) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC BÁO CÁO TỐNG KẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 409/QĐ-TTG (Phụ lục số 2) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT NÔNG THÔN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Xét đề nghị của Sở Tài chính (Tờ trình số 481/TTr-STC ngày 08/9/2016, số 488/TTr-STC ngày 13/9/2016), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn của một số đơn vị, cụ thể như sau: 1. Công ty CP đầu tư phát triển doanh nghiệp Thái Bình - Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (đã có VAT) là 7.300 đồng/m3; - Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của các hộ dân cư (đã có VAT) là 7.300 đồng/m3. 2. Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Thanh Sơn - Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (đã có VAT) là 7.410 đồng/m3; - Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của các hộ dân cư (đã có VAT) là 7.410 đồng/m3. Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng khác do đơn vị quyết định trên nguyên tắc đảm bảo tự bù đắp chi phí toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch, Nhà nước không bù lỗ cho doanh nghiệp. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ TÂY TRÁC, HUYỆN THẠCH THÀNH CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 785/SC-KT ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Tây Trác, huyện Thạch Thành (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 2020/SNN&PTNT-TL ngày 11/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Tây Trác, huyện Thạch Thành, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp IIl. - Diện tích tưới: 520 ha của huyện Thạch Thành. - Diện tích lưu vực FLV - 14 km2. - MNDBT: Ñ(+29.50) m, ứng với dung tích WBT = 3,17x106m3. - MNSC: Ñ(+30.80) m, ứng với dung tích WSC = 4,15x106m3. - MNC: Ñ(+23.40) m, ứng với dung tích WC = 0,38x106m3. - Đập đất dài 255 m; chiều rộng mặt đập B = 5 m; cao trình đỉnh đập (+32.10) m. - Tràn xả lũ rộng Btr = 60 m; cao trình ngưỡng tràn (+29.50) m; Htràn = 1,3m; Qtràn= 124 m3/s. - Cống lấy nước khẩu diện (bxh) = (1x1) m, cao độ đáy (+23.40) m, Qtưới = 0,8 m3/s. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Tây Trác do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp Quy trình vận hành chưa được phê duyệt đề nghị Công ty TNHH một thành viên Sông Chu khẩn trương lập hồ sơ trình duyệt theo quy định và thực hiện theo phương án trữ nước của Công ty đảm bảo an toàn hồ chứa và phục vụ sản xuất. 2.3. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Tây Trác năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.4. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Tây Trác báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Thạch Thành để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Tây Trác xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Thàch Long, Thành Tiến chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Tây Trác thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Thạch Thành để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Thạch Thành có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Tây Trác; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Tây Trác, Chủ tịch UBND huyện Thạch Thành; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nơi nhận: - Như Điều 3 QĐ; - Ban Chỉ đạo TW về PCTT (để b/c); - Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Quyền; - Phó Chánh Văn phòng Lê Thanh Hải; - Lưu: VT, NN. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Quyền QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ SÔNG MỰC, HUYỆN NHƯ THANH CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 783/SC-KT ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Sông Mực (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 2019/SNN&PTNT-TL ngày 11/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2,102
1,594
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Sông Mực, huyện Như Thanh, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: 1.1. Hồ Sông Mực: - Là hồ điều tiết nhiều năm; công trình cấp II. - Cắt giảm lũ cho hạ du với tần suất P = 0,5%. - Diện tích tưới: 11.344 ha của 2 huyện Như Thanh và Nông Cống. - MNDBT: Ñ(+33.00) m, ứng với dung tích WBT = 200x106 m3. - MN phát điện: Ñ(+35.00) m, ứng với dung tích Wpd = 253x106m3. - MNLTK (P = 0,5%): Ñ(+37.21) m, ứng với dung tích Wltk = 323,2x106m3. - MNLKT (P = 0,1%): Ñ(+38.15) m, ứng với dung tích Wlkt = 356,25x106m3. - MNC: Ñ(+18.00)m, ứng với dung tích WC = 13x106m3. - Đập đất dài 470 m, cao 38,5 m, chiều rộng đỉnh đập B = 5 m; cao trình đỉnh đập (+39.40) m. - Tràn xả lũ kiểu thực dụng, 2 cửa điều tiết van cung có phai phụ, nối tiếp dốc nước, cuối tràn tiêu năng kiểu mũi phun; chiều rộng tràn Bt = 8 m (2cửax4m); cao trình ngưỡng tràn (+28.00) m; cao trình mũi phun (+22.00) m, Qtràn = 267 m3/s. - Cống lấy nước Φ 245 cm, cao độ đáy tại tháp cống (+13.45) m, Qtưới = 13,6 m3/s; cửa van phẳng thượng lưu, vận hành bằng máy 2VĐ50 điều khiển bằng điện (có thể quay tay khi mất điện). 1.2. Hồ Đồng Lớn: Là hồ điều tiết lại của hồ Sông Mực. - MNDBT: Ñ(+14.00)m. - Đập đất được sửa chữa năm 2003, có chiều dài 500 m; cao trình đỉnh đập (+18.15) m. - Tràn xả lũ nằm ở phía tả, đoạn đầu là tràn đất tự nhiên rộng 100 m, dài 400 m, có độ dốc từ cao trình (+14.00) m xuống (+13.15) m. Cuối tràn đất là phễu thu nước có kết cấu bằng đá xây, được bọc lót bê tông, ngưỡng phễu có chiều dài 80 m, cao trình ngưỡng (+13.15) m. Cuối kênh dẫn là tràn đá xây có khẩu độ Bng = 580 m, cao trình ngưỡng (+14.00) m. - Cống lấy nước có khẩu diện (bxh) = (2x2,5) m; chiều dài cống Lc = 50,5m; cao độ đáy cống: TL = (+10.80) m, HL = (+10.60) m; Qtk = 13,6 m3/s, cửa van phẳng, vận hành bằng ổ khóa VĐ20, có thể quay tay. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành điều tiết hồ Sông Mực ban hành kèm theo Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh. 2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ: - Báo động cấp I: MN hồ Ñ(+33.00)m. - Báo động cấp II: MN hồ Ñ(+35.00) m. - Báo động cấp III: MN hồ Ñ(+37.21)m. 2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến Ñ(+33.00) m kết hợp mưa lớn làm cho đường bão hòa thân đập cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm mái hạ lưu, mang cống, hai vai đập hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Trường hợp mực nước hồ trên cao trình (+33.00) m đến (+37.21)m. - Khi có mưa lũ lớn phải đóng kín cống lấy nước nhưng cánh cửa bị kẹt không xuống được. - Trường hợp các tình huống trên sau khi sử dụng mọi biện pháp để khắc phục ngay giờ đầu nhưng vẫn có nguy cơ phát triển gia tăng, có nguy cơ mất ổn định cho đập và có khả năng vỡ đập. - Dự kiến vị trí di dân khi xảy ra mưa lũ vượt tần suất, có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình như nguy cơ tràn, vỡ đập hoặc xả tràn sự cố với lưu lượng lớn. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Sông Mực năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) các huyện Như Thanh, Nông Cống để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Hải Vân, Hải Long, Xuân Phúc, thị trấn Bến Sung chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT các huyện Như Thanh, Nông Cống để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND các huyện Như Thanh, Nông Cống có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; vận hành thử cửa van cung bằng điện lưới và máy phát điện dự phòng trước mỗi trận lũ về; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Sông Mực; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Sông Mực, Chủ tịch UBND các huyện Nông Cống, Như Thanh; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ CỬA ĐẠT, HUYỆN THƯỜNG XUÂN CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 780/SC-KT ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Cửa Đạt (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 2017/SNN&PTNT-TL ngày 11/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Cửa Đạt, huyện Thường Xuân, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: 1.1. Cụm công trình đầu mối đập chính Cửa Đạt: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp đặc biệt. - Diện tích tưới: 86.862 ha đất canh tác (trong đó, Nam sông Chu là 54.043 ha và Bắc sông Chu - Nam sông Mã là 32.831 ha). - Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962). - Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái với lưu lượng Q= 30,42 m3/s. - Diện tích lưu vực: 5.938 km2. - MNDBT: s(+110.00) m, ứng với dung tích thiết kế: WBT = 793,7x106 m3. - MNLTK (P = 0,6%): s(+117.64) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.317,21x106 m3. - MNLTK (P = 0,1%): s(+119.05) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.366,13x106 m3. - MNLKT (P= 0,01%): s(+121.33) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.450x106 m3. - MNC: s(+73.00) m, ứng với dung tích chết: WC = 268,69x106m3. - Đập chính dài 987,13 m; cao trình đỉnh đập (+121.30) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.50) m. - Tràn xả lũ: Tràn xả mặt 5 cửa, kích thước mỗi cửa (bxh)= (11x17) m; lưu lượng xả lớn nhất ứng với P = 0,1% là Qtr = 8.200 m3/s. - Tuy nen dài 802,3 m, khẩu độ Φ = 9 m; cao độ ngưỡng (+30,00) m; lưu lượng xả lớn nhất (P = 1%) Qmax = 1.230 m3/s. - Nhà máy thủy điện: Công suất lắp máy 97 MW; gồm 2 tổ máy. 1.2. Cụm đầu mối Dốc Cáy: - Đập phụ dài 242,3 m; cao trình đỉnh (+122.30) m. - Kênh dẫn thượng lưu dài 1.358 m, kích thước (bxh)= (2,8x3,8)m; lưu lượng thiết kế Qtk= 36,66 m3/s. - Tuynel dài 350 m, đường kính D = 3 m, độ dốc đáy i = 0,4%; lưu lượng xả lớn nhất 36,66 m3/s. 1.3. Cụm đầu mối Hón Can: - Đập phụ dài 357 m; cao trình đỉnh (+122.50) m. - Công trình thoát lũ suối Bọng: + Cống điều tiết: Chiều dài cống 101 m, kích thước (bxh) = (1x1,5) m; lưu lượng thiết kế Qtk= 18,6 m3/s;
2,056
1,595
+ Kênh thoát lũ kết hợp tưới: Chiều dài (kể cả cống điều tiết) L= 1.076 m; lưu lượng thiết kế Qtk= 11,5 m3/s; + Đập dâng: Chiều dài phần đập (kể cả cống điều tiết) 237 m; cao trình đỉnh đập (+108.00) m. 1.4. Cụm đầu mối Bản Trác: Đập phụ: Chiều dài đoạn I là 85 m; chiều dài đoạn II là 36,4 m; cao trình đỉnh đập (+121.70) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.00) m. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa lũ năm 2016, cắt giảm lũ với tần suất 0,6%, đảm bảo mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962). 2.2. Quy định vận hành điều tiết: Theo Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 3944/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/9/2014, Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 05/11/2015 và Quy trình vận hành riêng của từng công trình, máy móc, thiết bị. 2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ: - Báo động cấp I: MN hồ s(+105.00)m. - Báo động cấp II: MN hồ s(+110.50) m. - Báo động cấp III: MN hồ s(+115.00) m. - Báo động cấp đặc biệt (trên báo động III): Khi mực nước hồ đạt trên cao trình (+115.00) m. 2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Đối với khu đầu mối đập chính: + Sự cố mái thượng lưu đập (bê tông bản mặt bị nứt); + Sự cố xảy ra sau hạ lưu đập chính và tràn xả lũ (hố xói tràn bị xói bờ trái có nguy cơ uy hiếp an toàn công trình đập đá đổ bê tông bản mặt); + Sự cố xảy ra với tràn xả lũ (kẹt cánh cửa tràn không vận hành lên được, mất điện hoặc hỏng máy phát); + Sự cố xảy ra với cầu trục; + Sự cố xảy ra với máy phát điện dự phòng. - Sự cố xảy ra đối với khu đầu mối Hón Can, Dốc Cáy, Bản Trác (khi mực nước hồ đạt đến cao trình (+110.00) m, kết hợp mưa lớn làm dâng đường bão hòa thân đập, nước thấm ra mái hạ lưu đập). - Trường hợp xảy ra mưa lũ vượt tần suất P= 0,01% (lũ kiểm tra), có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: - Tại đập chính Cửa Đạt: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Tại đập phụ Hón Can: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tại đập phụ Bản Trác: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Tại đập phụ Dốc Cáy: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng cần bổ sung tại công trình theo Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2016 đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Thường Xuân để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Xuân Cẩm, Lương Xuân, Vạn Xuân, thị trấn Thường Xuân, nhà máy Thủy điện Cửa Đạt và các đơn vị có liên quan chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt tổ chức thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT huyện Thường Xuân để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Thường Xuân có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; vận hành thử cửa van cung bằng điện lưới và máy phát điện dự phòng trước mỗi trận lũ về; thường xuyên theo dõi, kiểm tra các bu lông chốt hãm đầu trục cối đỡ càng của các cửa tràn để có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời; đấu mối với các đơn vị liên quan, sớm xác định nguyên nhân các bu lông chốt hãm đầu trục cối đỡ càng bị hư hỏng; Chuẩn bị vật tư dự phòng đầy đủ tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Cửa Đạt; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan; tổ chức diễn tập tình huống sự cố kẹt cánh cửa tràn không vận hành lên được và trường hợp mất điện lưới phải vận hành bằng máy phát điện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt, Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ YÊN MỸ, HUYỆN TĨNH GIA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 784/SC-KT ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Yên Mỹ (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 2018/SNN&PTNT-TL ngày 11/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Yên Mỹ, huyện Tĩnh Gia, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: 1.1. Hồ Yên Mỹ: - Là hồ điều tiết nhiều năm; công trình cấp II. - Diện tích tưới: 5.840 ha của huyện Tĩnh Gia và Nông trường Yên Mỹ. - Cắt giảm 50% tổng lượng lũ của sông Thị Long với tần suất P= 1%. - Cấp nước cho Khu công nghiệp Nghi Sơn với công suất 55.000 m3/ngày-đêm. - Diện tích lưu vực: 137 km2. - MNDBT: s(+20.36) m, ứng với dung tích WBT = 87,13x106m3. - MNLTK: s(+23.03) m, ứng với dung tích WSC = 124,51x106m3. - MNLKT: s(+23.75) m, ứng với dung tích WSC = 136,75x106m3. - MNC: s(+8.45) m, ứng với dung tích WC = 2,85x106m3. - Đập chính dài 715 m, chiều rộng đỉnh đập B = 5 m; cao trình đỉnh đập (+24.50) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+25.30) m. - Đập phụ dài 1.147 m, chiều rộng đỉnh đập B = 7 m; cao trình đỉnh đập (+24.50) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+25.30) m. - Tràn xả lũ: Tràn xả sâu 3 cửa, kích thước (bxh)= (6x3,86) m; cao trình ngưỡng tràn (+16.50) m, cao trình đỉnh cửa điều tiết (+20.36) m; cửa van cung, vận hành bằng pittông thủy lực; phai phụ bằng thép thả bằng tời trên xe phai; Qtràn= 454 m3/s. - Cống lấy nước đập chính (bxh) = (1,7x2) m, cao độ đáy tại tháp cống (+6.00) m, Qtưới= 7,8 m3/s; cửa van phẳng thượng lưu, vận hành bằng vít đóng mở V50. - Cống lấy nước đập phụ Φ 40 cm, cao độ đáy tại tháp cống (+14.25) m, cửa van phẳng thượng lưu, vận hành bằng vít đóng mở V2. 1.2. Hồ Bòng Bòng: Hồ nối tiếp hạ lưu hồ Yên Mỹ. - Đập chính dài 650 m; cao trình đỉnh đập (+10.50) m. - Đập phụ dài 1.200 m; cao trình đỉnh đập (+10.50) m. - Tràn xả lũ chiều rộng tràn B = 340 m; cao trình ngưỡng tràn (+8.50) m; Qtràn = 454 m3/s. - Cống lấy nước có cao độ đáy cống (+6.00) m, cửa van phẳng thượng lưu, vận hành bằng vít đóng mở V10. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành điều tiết hồ Yên Mỹ ban hành kèm theo Quyết định số 3152/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh và phương án trữ nước của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, đảm bảo an toàn hồ chứa và phục vụ sản xuất đến cao trình (+18.50) m. 2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ: - Báo động cấp I: MN hồ s(+18.50)m. - Báo động cấp II: MN hồ s(+20.36) m. - Báo động cấp III: MN hồ s(+23.03) m. 2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập.
2,084
1,596
- Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập, hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Trường hợp các tình huống trên sau khi sử dụng mọi biện pháp để khắc phục ngay giờ đầu nhưng vẫn có nguy cơ phát triển gia tăng, có nguy cơ mất ổn định cho đập và có khả năng vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Yên Mỹ năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Yên Mỹ phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Yên Mỹ xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Các Sơn, Hùng Sơn, Ngọc Lĩnh, Yên Mỹ, Công Bình và Nông trường Yên Mỹ chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Yên Mỹ thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; vận hành thử cửa van cung bằng điện lưới và máy phát điện dự phòng trước mỗi trận lũ về; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Yên Mỹ; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Yên Mỹ, Chủ tịch UBND các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3574/TTr-SGTVT ngày 29/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan: - Dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của UBND tỉnh kèm theo Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Quyết định này, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực. - Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Điều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3595/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Nhóm thủ tục hành chính: “Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (từ giai đoạn chấp thuận chủ trương xây dựng)”. I. Nội dung đơn giản hóa 1. Thủ tục: “Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”. a) Về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết: Bãi bỏ quy định về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết tại Điều 7 Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh. Lý do: - Thứ nhất: Các nội dung trên hiện đang căn cứ vào Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Thông tư này hiện nay đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). Do đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: “Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực”. Vì vậy, các nội dung trên hiện không còn phù hợp. - Thứ hai: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì UBND cấp tỉnh không được quy định thủ tục hành chính, trừ trường hợp được luật giao. b) Đề nghị không quy định về thành phần hồ sơ “Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan” trong thủ tục trên và gộp nội dung cam kết vào mẫu đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương. Lý do: Nội dung của thành phần hồ sơ này thể hiện trách nhiệm của chủ đầu tư khi sử dụng, khai thác công trình, được quy định tại Khoản 8 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ. c) Về mẫu đơn, tờ khai: Cần bổ sung mẫu đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương. Lý do: Nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính và đảm bảo tính thống nhất, cung cấp đúng, đủ thông tin cần thiết trong thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác. d) Về kết quả thực hiện: Cần bổ sung thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận. Lý do: Việc quy định thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận để tránh tình trạng chủ đầu tư kéo dài thời gian tổ chức thi công xây dựng công trình, gây khó khăn trong hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước. 2. Thủ tục: “Cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”. a) Về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết: Bãi bỏ quy định về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết tại Điều 8 Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.
2,048
1,597
Lý do: - Thứ nhất: Các nội dung trên hiện đang căn cứ vào Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Thông tư này hiện nay đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). Do đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: “Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực”. Vì vậy, các nội dung trên hiện không còn phù hợp. - Thứ hai: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì UBND cấp tỉnh không được quy định thủ tục hành chính, trừ trường hợp được luật giao. b) Đề nghị không quy định về thành phần hồ sơ “Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư)” đối với thủ tục trên. Lý do: Hiện nay theo phân cấp quản lý đối với đường địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) thì việc chấp thuận Văn bản trên thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện (theo Quyết định số 909/QĐ-UBND) nên UBND cấp huyện đã có lưu trữ. Do đó, thành phần hồ sơ trên không cần thiết phải yêu cầu chủ đầu tư nộp khi thực hiện thủ tục cấp phép thi công công trình thiết yếu. c) Về mẫu đơn, tờ khai: Cần bổ sung mẫu đơn đề nghị cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương. Lý do: Nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính và đảm bảo tính thống nhất, cung cấp đúng, đủ thông tin cần thiết trong thực hiện thủ tục cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác. d) Về kết quả thực hiện: Cần bổ sung thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công. Lý do: Việc quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công để tránh tình trạng chủ đầu tư kéo dài thời gian tổ chức thi công, gây khó khăn trong hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước. II. Kiến nghị thực thi 1. Bãi bỏ các nội dung quy định về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết tại Điều 7 và Điều 8 Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 2. Đề nghị Bộ Giao thông vận tải kiến nghị Chính phủ quy định bổ sung 02 thủ tục hành chính sau: - Thủ tục: Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác. - Thủ tục: Cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác. III. Lợi ích phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 1.710.625 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.359.250 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 351.375 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa là: 21,605 %./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý các khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế; Căn cứ Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh và Thông tư số 44/2013/TT-BNNPTNT ngày 23/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ Điều 6 và sửa đổi Điều 15 Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1979/TTr-SNNPTNT ngày 17/8/2016 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 83/BC-STP ngày 31/5/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển và Lý Sơn; Giám đốc Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ngày 16/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về phân vùng quản lý, các hoạt động trong Khu bảo tồn biển Lý Sơn (sau đây gọi tắt là Khu bảo tồn); về quản lý nhà nước và nguồn tài chính đối với Khu bảo tồn nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử, phục vụ phát triển bền vững tại huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và nước ngoài có các hoạt động liên quan đến Khu bảo tồn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Đối với trường hợp đặc biệt quan trọng về an ninh quốc gia, các tổ chức, cá nhân sau khi được phép của cấp có thẩm quyền thì được tiến hành các hoạt động có liên quan trong Khu bảo tồn. Điều 3. Giải thích từ ngữ - Khu bảo tồn biển: Là vùng biển được thiết lập nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, các giá trị văn hóa, lịch sử liên quan và được quản lý bằng luật pháp hoặc bằng các phương thức hữu hiệu khác; - Phát triển bền vững: Là các hoạt động sử dụng, khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong giới hạn cho phép nhằm duy trì chức năng sinh thái và bảo vệ môi trường vùng biển đó; - Đa dạng sinh học: Là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên; - Hệ sinh thái: Là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau. - Đi qua vô hại: Là khi đi qua nhưng không làm phương hại đến sự đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi thủy sản, môi trường và các giá trị văn hóa, lịch sử của Khu bảo tồn. - Trường hợp bất khả kháng: Những trường hợp sau đây được xem là trường hợp bất khả kháng: Chiến tranh, địch họa, thiên tai (bão, lốc xoáy, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, động đất, núi lửa, hỏa hoạn và các thảm họa tự nhiên khác); tàu hỏng máy, mất lái. Điều 4. Phân vùng quản lý Khu bảo tồn Khu bảo tồn được phân thành các vùng sau đây: 1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt. Diện tích là 620 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ranh giới của Vùng bảo vệ nghiêm ngặt phải được xác định bằng hệ thống phao tiêu. 2. Vùng phục hồi sinh thái. Tổng diện tích là 2.024 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ranh giới của Vùng phục hồi sinh thái phải được xác định bằng hệ thống phao tiêu. 3. Vùng phát triển. Diện tích là 4.469 ha. giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Vành đai bảo vệ. Vành đai bảo vệ có độ rộng tối thiểu 500m, tối đa 1.000m tính từ ranh giới ngoài của Khu bảo tồn. Tổng diện tích khoảng 2.500 ha. Quy mô các vùng của Khu bảo tồn được thể hiện tại bản đồ tỷ lệ 1/60.000 kèm theo Quy chế này. Chương II CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN Điều 5. Quản lý các hoạt động trong Khu bảo tồn 1. Đối với Vùng bảo vệ nghiêm ngặt a) Hoạt động bị nghiêm cấm - Khai thác nguồn lợi sinh vật và phi sinh vật. - Nuôi trồng thủy sản. - Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ du lịch, nghề cá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khai khoáng, kể cả các công trình ngầm dưới đáy biển và các hoạt động khác gây xáo trộn các lớp trầm tích, làm đục nước, ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh trong vùng. - Xả thải các loại chất thải, nước thải và các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển. - Tàu cá, tàu biển và các loại phương tiện thủy khác không được phép qua lại, trừ trường hợp bất khả kháng. - Dẫm đạp hoặc thả neo tàu lên các rạn san hô, thảm cỏ biển. b) Hoạt động có điều kiện - Hoạt động du lịch, bao gồm sử dụng tàu đáy kính quan sát đáy biển; bơi có ống thở không có bình khí hoặc lặn có bình khí theo hướng dẫn của Ban Quản lý Khu bảo tồn (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý). - Nghiên cứu khoa học theo những dự án, đề tài khoa học được UBND tỉnh phê duyệt và với sự giám sát của Ban Quản lý. - Tàu du lịch hoạt động trong Khu bảo tồn biển phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loài thủy sinh, bảo vệ môi trường; sử dụng các loại phao neo đậu và neo đậu theo hướng dẫn của Ban Quản lý.
2,082
1,598
2. Đối với Vùng phục hồi sinh thái a) Hoạt động bị nghiêm cấm - Khai thác nguồn lợi sinh vật và phi sinh vật. - Nuôi trồng thủy sản. - Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nghề cá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khai khoáng, kể cả các công trình ngầm dưới đáy biển và các hoạt động khác gây xáo trộn các lớp trầm tích, làm đục nước, ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh trong vùng. - Xả thải các loại chất thải, nước thải và các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển. - Dẫm đạp hoặc thả neo trên các rạn san hô, thảm cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng. b) Hoạt động có điều kiện - Hoạt động du lịch, bao gồm sử dụng tàu đáy kính quan sát đáy biển; bơi, lặn có bình khí hoặc không có bình khí theo hướng dẫn của Ban Quản lý. - Tàu cá, tàu biển và các loại phương tiện thủy khác được đi qua vô hại, nhưng không được dừng lại và thả neo, trừ trường hợp bất khả kháng. - Tàu du lịch hoạt động trong Khu bảo tồn phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loài thủy sinh, bảo vệ môi trường; phải sử dụng các loại phao neo đậu và neo đậu theo hướng dẫn của Ban Quản lý. - Hoạt động phục hồi hệ sinh thái trong Khu bảo tồn phải đảm bảo tính tự nhiên. 3. Đối với Vùng phát triển a) Hoạt động bị nghiêm cấm - Khai thác nguồn lợi thủy sản bằng lưới kéo (giã cào) hoặc các nghề, công cụ khác có tính hủy diệt nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sinh vật. - Dẫm đạp hoặc thả neo trên các rạn san hô, thảm cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng. - Xả thải các chất thải, nước thải và các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển. b) Hoạt động có điều kiện - Khai thác nguồn lợi thủy sản bằng các nghề theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, không gây hại đến các loài thủy sinh vật và môi trường sống của chúng, theo quy định của Ban Quản lý. - Nuôi trồng thủy sản khi được cấp có thẩm quyền cho phép và theo quy định của Ban Quản lý. - Tàu cá, tàu biển và các loại phương tiện thủy khác được đi qua vô hại, nhưng không được dừng và thả neo, trừ trường hợp bất khả kháng. - Tàu du lịch hoạt động trong Khu bảo tồn phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loài thủy sinh, bảo vệ môi trường; phải sử dụng các loại phao neo đậu và neo đậu theo hướng dẫn của Ban Quản lý. - Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ du lịch, dân sinh hoặc các công trình phục vụ lợi ích quốc gia phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Khai thác cát để trồng hành, tỏi. 4. Đối với Vành đai bảo vệ Các hoạt động bị nghiêm cấm: - Khai thác nguồn lợi thủy sản bằng các nghề, công cụ có tính hủy diệt nguồn lợi và ảnh hưởng môi trường sống của các loài thủy sinh vật. - Xâm hại, phá hủy các hệ sinh thái; làm ô nhiễm môi trường biển. - Thả neo trên các rạn san hô, cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng. Điều 6. Phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi Khuyến khích các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ và tăng cường tính đa dạng sinh học của Khu bảo tồn và phải được sự cho phép của Ban Quản lý. Điều 7. Hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản 1. Hằng năm, căn cứ kết quả đánh giá diễn biến tài nguyên môi trường, Ban Quản lý có trách nhiệm đề xuất xây dựng kế hoạch nuôi trồng, tái tạo và khai thác nguồn lợi thủy sản trong Khu bảo tồn một cách hợp lý; xác định các khu vực ưu tiên dành riêng cho cộng đồng ngư dân trong khu vực bảo tồn để nuôi trồng, khai thác thủy sản. 2. Các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản tiến hành trong Khu Bảo tồn phải tuân thủ đầy đủ những quy định về bảo vệ môi trường, sinh cảnh, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khuyến khích áp dụng các hình thức nuôi trồng thủy sản sinh thái không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thủy sinh vật theo kế hoạch, quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Hoạt động nghiên cứu khoa học, thăm dò, khảo sát, khảo cổ 1. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm mục đích bảo vệ và phát triển Khu bảo tồn; tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ để nâng cao năng suất sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, cải thiện đời sống cho cư dân trong Khu bảo tồn. 2. Hoạt động thăm dò tài nguyên, khoáng sản; khảo sát, khảo cổ dưới nước trong Khu bảo tồn phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 9. Hoạt động sản xuất nông nghiệp 1. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, các hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp; chăn nuôi gia súc phải nhốt chuồng và xử lý chất thải để không ảnh hưởng đến môi trường Khu bảo tồn. 2. Khuyến khích sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân vi sinh, canh tác theo Chương trình quản lý tổng hợp cây trồng, không gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học Khu bảo tồn. Điều 10. Hoạt động du lịch, văn hóa, thương mại 1. Việc tổ chức các hoạt động du lịch văn hóa, thương mại không được làm ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi, sinh cảnh của Khu bảo tồn. Các dự án phát triển du lịch trong Khu bảo tồn phải được Ban Quản lý thống nhất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Khuyến khích cộng đồng cư dân tham gia các hoạt động du lịch, thương mại, văn hóa và các hoạt động khác không bị cấm trong Khu bảo tồn. 3. Tất cả các hoạt động du lịch, văn hóa, thương mại trong Khu bảo tồn đều phải tuân thủ sự kiểm soát của Ban Quản lý và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. Điều 11. Hoạt động giao thông đường thủy 1. Các phương tiện giao thông đường thủy phải tuân thủ quy định về phương tiện thủy nội địa được quy định tại Luật Giao thông đường thủy nội địa. 2. Các dự án nạo vét luồng lạch trong Khu bảo tồn khi thực hiện phải được sự thống nhất của Ban Quản lý và phải được thẩm định, đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU BẢO TỒN Điều 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại khu bảo tồn theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản; phối hợp triển khai các dự án phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản trong Khu bảo tồn. 3. Tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, triển khai các đề tài, mô hình khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản có hiệu quả tại các khu vực đã quy định để góp phần nâng cao đời sống người dân trong Khu bảo tồn. 4. Chủ trì tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách nhằm cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng phương án thu, quản lý, sử dụng phí tham quan Khu bảo tồn, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định. 6. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Ban Quản lý Khu bảo tồn; căn cứ Quy chế này và các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan, quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu bảo tồn theo thẩm quyền để làm cơ sở cho đơn vị hoạt động. 7. Vào thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn Ban Quản lý Khu bảo tồn xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của đơn vị, trên cơ sở đó tổng hợp chung trong dự toán của ngành gửi Sở Tài chính. Điều 13. Sở Khoa học và Công nghệ Trên cơ sở đề xuất của các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan, tổng hợp trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến Khu bảo tồn, góp phần bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn. Điều 14. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Triển khai các quy định và biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường tại Khu bảo tồn. Phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn và các cơ quan liên quan định kỳ quan trắc, đánh giá diễn biến môi trường trong Khu bảo tồn. 2. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp đới bờ tại các vùng ven biển và vùng lân cận của Khu bảo tồn nhằm tạo sự hỗ trợ từ bên ngoài cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu bảo tồn. Điều 15. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, đề án, chương trình phát triển du lịch liên quan đến Khu bảo tồn trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn các biện pháp để bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững Khu bảo tồn; phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp để phục vụ cho công tác quản lý, phát triển Khu bảo tồn; phối hợp với Ban Quản lý tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn biển cho các đơn vị kinh doanh, dịch vụ du lịch và khách du lịch. Điều 16. Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định phương án thu, quản lý, sử dụng phí tham quan Khu bảo tồn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trên cơ sở dự toán về kinh phí hoạt động hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong đó có Khu bảo tồn), thẩm tra và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư Cân đối nguồn vốn để Ban Quản lý thực hiện các dự án đầu tư phát triển liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Khu bảo tồn theo quy định pháp luật về đầu tư.
2,100
1,599
Điều 18. Công an, Bộ chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Chỉ đạo và phối hợp thực hiện tốt công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên biển, đảo và các vùng nước trong Khu bảo tồn. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan duy trì thực hiện các quy định của pháp luật về biên giới, hải đảo và các quy định khác có liên quan; hỗ trợ Ban Quản lý trong công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 19. UBND các huyện, thành phố ven biển và Lý Sơn 1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý Khu Bảo tồn tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả Khu bảo tồn. 2. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến nội dung của Quy chế này để ngư dân địa phương mình biết và không vi phạm. Điều 20. Sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương 1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào quá trình lập, thực hiện kế hoạch quản lý Khu bảo tồn, trong đó có hoạt động tuần tra, giám sát, bảo vệ. 2. Ban Quản lý Khu bảo tồn thống nhất với UBND các xã trong Khu Bảo tồn quyết định hình thức, nội dung và thành phần cộng đồng dân cư tham gia trong các hoạt động bảo tồn biển. Điều 21. Ban Quản lý Khu bảo tồn 1. Chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển Khu bảo tồn theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật; 2. Lập kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn và hàng năm cho Khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; 3. Lập các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, dự án nghiên cứu khoa học và các dự án phát triển Khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 4. Tham gia thẩm định các dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến Khu bảo tồn. 5. Nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh diện tích, vị trí các phân khu chức năng của Khu bảo tồn; lập bản đồ và tổ chức đánh dấu các phân khu chức năng trên thực địa. 6. Tổ chức các hoạt động bảo tồn và phát triển các loài động thực vật thủy sinh, duy trì diễn thế tự nhiên các hệ sinh thái trong Khu bảo tồn. 7. Tổ chức quan trắc định kỳ; điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái..., báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình trạng đa dạng sinh học và chất lượng môi trường trong phạm vi Khu bảo tồn; thực hiện các biện pháp phòng, ngừa ô nhiễm, dịch bệnh; ngăn chặn các hành vi xâm hại đến Khu bảo tồn. 8. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng cư dân sống trong, xung quanh Khu bảo tồn và khách du lịch. 9. Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách nhằm cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn. 10. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, văn hóa xã hội, hợp tác quốc tế và các loại hình dịch vụ liên quan đến Khu bảo tồn theo quy định của pháp luật; tổ chức triển khai các dự án phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản. 11. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tuần tra, kiểm soát, nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong Khu bảo tồn. 12. Tổ chức các hoạt động tham quan, dịch vụ du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn; thu phí tham quan, dịch vụ du lịch theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học để bảo vệ và phát triển các giá trị bảo tồn theo quy định của pháp luật. Chương IV TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG CỦA KHU BẢO TỒN Điều 22. Nguồn kinh phí Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách nhà nước. 2. Các khoản thu từ phí tham quan, dịch vụ du lịch và các khoản trích từ hoạt động kinh doanh du lịch trong Khu bảo tồn. 3. Hoạt động liên doanh, liên kết. 4. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các hoạt động quản lý, phát triển Khu bảo tồn theo quy định của pháp luật. 5. Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 23. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Ban Quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo vệ Khu bảo tồn hoặc phát hiện, khắc phục sự cố môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và tái tạo nguồn lợi sinh vật biển trong Khu bảo tồn thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 25. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai, tham mưu thực hiện Quy chế này và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện. Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ven biển có liên quan, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao chấp hành tốt các quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả Khu bảo tồn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2016 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về việc: “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công”; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng”; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về: “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc: “Quản lý, sử dụng đất trồng lúa”; Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa”; Căn cứ Nghị quyết số 147/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 15 về: “Dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016”; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Văn bản số 537/CV-HĐND ngày 31/8/2016 của Hội đồng nhân dân Thanh Hóa về việc: “Phân bổ nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016”; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa”; Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 về việc: “Quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, các địa phương, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau: I. Tổng nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016 theo Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng). Bao gồm: 1. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng. 2. Kinh phí Trung ương bổ sung dự toán năm 2016 cho tỉnh là: 108.600,0 triệu đồng. II. Kinh phí hỗ trợ phân bổ năm 2016: 1. Nguyên tắc phân bổ: Theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ thể: a) Phân bổ 35,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp huyện theo diện tích đất trồng lúa. b) Phân bổ 65,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các dự án đã được phê duyệt từ nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016. 2. Tổng kinh phí phân bổ đợt này: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó: 2.1. Phân bổ cho cấp huyện (thị xã, thành phố): a) Tổng diện tích đất trồng lúa đến ngày 31/12/2015 (theo số kiệu thống kê, báo cáo tại Công văn số 2360/STNMT-ĐĐBĐ ngày 03/6/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa) là: 146.025,0 ha (Một trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi lăm héc ta). b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 40.178,0 triệu đồng (Bốn mươi tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu đồng).
2,068