text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Những điều mẹ cần biết về kinh nguyệt sau sinh Sau khi sinh khoảng từ vài tuần đến vài tháng chị em sẽ thấy xuất hiện kinh non hay còn gọi là kinh nguyệt sau sinh.  Kinh nguyệt sau sinh có nhiều khác biệt so với kinh nguyệt thông thường về chu kỳ, thời gian hành kinh cũng như màu sắc kinh nguyệt.  Hiện tượng kinh non là gì? Sau sinh từ 4- 6 tuần, chị em có thể xuất hiện kinh non Khi hết sản dịch sau sinh, chị em sẽ thấy xuất hiện máu tươi, đó chính là kinh non sau sinh, cho thấy niêm mạc tử cung đã bắt đầu bong ra trong một chu kỳ kinh nguyệt bình thường giống như trước khi mang thai. Phần lớn, nếu chị em ít cho con bú thì kinh nguyệt sẽ trở lại sớm hơn, trong khoảng từ 4 đến 6 tuần, nếu chị em cho con bú thường xuyên hay bú hoàn toàn vào sữa mẹ thì kinh nguyệt có thể trở lại muộn trong vòng vài tháng. Kinh nguyệt trở lại sớm hay muộn cũng phụ thuộc vào các yếu tố như dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi và tâm lý của mẹ sau sinh. Kinh non có thể xuất hiện trong 3 – 5 ngày, dịch đỏ tươi chứa chất nhầy và không kèm theo các hiện tượng như sốt hay đau bụng. Nếu kinh non kéo dài quá 8 ngày, dịch bất thường về màu sắc, mùi hôi hay kèm theo sốt thì chị em phải đến bệnh viện kiểm tra lại. Tại sao sau sinh lại bị rối loạn kinh nguyệt? Chị em sau sinh khi có chu kỳ kinh nguyệt bất thường là hoàn toàn bình thường trong giai đoạn đầu và không cần quá lo lắng. Nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt sau sinh là do cơ thể người mẹ lúc này chưa phục hồi hoàn toàn, lượng hormone bị thay đổi và chế độ sinh hoạt của mẹ bị thay đổi thất thường do chăm sóc con và quá trình tạo sữa nuôi em bé của mẹ. Hầu hết chị em đều gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau sinh Rối loạn kinh nguyệt có thể diễn ra trong vòng từ 3 đến 4 tháng, thậm chí lâu hơn cho đến khi chị em lấy lại được cân bằng về sức khỏe và cuộc sống hàng này. Các biểu hiện bình thường của rối loạn kinh nguyệt sau sinh  Rối loạn kinh nguyệt bình thường sau sinh sẽ có những biểu hiện dưới đây: Chu kỳ kinh nguyệt không đồng đều Thông thường, các chu kỳ kinh nguyệt sau khi sinh của chị em có thể ngắn hơn hoặc dài hơn so với chu kỳ kinh nguyệt trước khi mang thai. Tuy nhiên, chu kỳ kinh nguyệt sẽ bình thường trở lại ngay sau khi chị em ngừng cho con bú. Lượng kinh ra nhiều hơn trong lần kinh nguyệt đầu tiên sau sinh đầu Kinh non có thể ra nhiều hơn so với thông thường ở các kỳ kinh trước khi mang thai do loại bỏ lớp niêm mạc tử cung tăng lên trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, kinh non sẽ có màu đỏ tươi hoặc đỏ đậm trong ngày đầu tiên, những ngày sau thì giảm dần về màu sắc và chủ yếu là các chất nhầy. Sau lần đầu tiên này, lượng kinh nguyệt trong mỗi kỳ sẽ ít hơn và tương đối đồng đều như trước khi mang thai. Dấu hiệu các rối loạn kinh nguyệt khác Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau sinh còn được biểu hiện qua một loạt những dấu hiệu như: kinh nguyệt có màu đen hay vón cục; kinh nguyệt có thể mất quá lâu lên tới 1 năm; trong kỳ kinh chị em bị đau bụng dữ dội và đau, cứng cứng đầu vú. Đau bụng là một trong những dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt sau sinh Khi nào rối loạn kinh nguyệt sau sinh là bất thường Tuy rối loạn kinh nguyệt sau sinh là điều bình thường ở các chị em, tuy nhiên, nếu có các biểu hiện dưới đây thì sự rối loạn kinh nguyệt trở nên bất thường và cảnh báo các vấn đề về sức khỏe của chị em: Sau từ hơn 1 năm kể từ khi sinh em bé, chị em nếu vẫn gặp tình trạng này cần đến thăm khám bác sĩ để phát hiện sớm bệnh lý phụ khoa nếu có. Cách chữa rối loạn kinh nguyệt sau sinh Rối loạn kinh nguyệt sau sinh thông thường do sự thay đổi lượng hormone, do chị em bị căng thẳng, áp lực stress hoặc ăn uống không đủ chất, chế độ vận động không hợp lý. Chính vì thế để cải thiện tình trạng này, chị em cần khắc phục những nguyên nhân trên bằng cách: Cải thiện chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng đầy đủ giúp chị em cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau sinh Chị em nên đa dạng các thực phẩm sau sinh, đặc biệt là các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A, E, C và khoáng chất; chế độ ăn phù hợp, cung cấp đủ các chất đạm, protein, chất béo. Đặc biệt hạn chế các chất kích thích, các thực phẩm chứa cồn, cafein như bia, rượu, cà phê vì đều không tốt cho chu kỳ kinh nguyệt. Chế độ vận động hợp lý Sau sinh chị em nên vận động nhẹ nhàng ít nhất vài tuần đầu để các cơ quan được ổn định và nhanh lành. Đặc biệt hạn chị em không nên ngồi vắt chéo chân vì sẽ cản trở sản dịch chảy ra ngoài, khiến cơ quan sinh dục lâu lành hơn. Giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng stress Tâm lý bị căng thẳng, stress là yếu tố hàng đầu dẫn đến hiện tượng rối loạn kinh nguyệt kéo dài. Chị em sau sinh lượng nội tiết tố sụt giảm có thể khiến cho tâm trạng trở nên u uất, thêm vào đó chị em dễ bị lo lắng, mất ngủ và mệt mỏi trong quá trình chăm sóc con nhỏ dẫn đến tình trạng stress gia tăng. Chị em khi cảm thấy mệt mỏi và căng thẳng cần chủ động tâm sự và chia sẻ với người thân để tránh tích tụ lâu ngày dẫn đến trầm cảm. Bên cạnh đó, chồng, cha mẹ và người thân cận cũng cần quan tâm tới chị em sau sinh nhiều hơn, giúp đỡ chị em chăm sóc con nhỏ để có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn, cơ thể phục hồi. Sự quan tâm chăm sóc của gia đình sẽ giúp mẹ sau sinh thoải mái tâm lý, nhanh phục hồi sức khỏe Bổ sung nội tiết tố estrogen  Bổ sung estrogen từ những thực phẩm tự nhiên như các loại đậu, hạt lanh, các loại trái cây khô, quả óc chó, dầu oliu, súp lơ xanh, cá hồi… sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng rối loạn kinh nguyệt.
thucuc
1,206
Dấu hiệu loét bao tử bạn cần biết Hiện nay ngày càng có nhiều người có dấu hiệu loét bao tử. Đây là bệnh lý không còn quá xa lạ đối với tất cả chúng ta. Nếu phát hiện bệnh sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Ngược lại nếu bệnh không được điều trị sớm sẽ nguy hiểm tới sức khỏe. 1. Khái niệm bệnh loét bao tử Dấu hiệu loét bao tử ở mỗi người khác nhau. Loét bao tử là tình trạng niêm mạc dạ dày bị sưng viêm, tổn thương và tạo thành các vết loét. Những vết loét nhỏ có thể tự lành mà không cần điều trị. Tuy nhiên khi vết loét lan rộng và gây ra nhiều triệu chứng thì cần được điều trị triệt để. Loét bao tư được chia thành hai dạng: – Loét bao tử giai đoạn cấp tình: Giai đoạn này triệu chứng diễn ra đột ngột trong thời gian ngắn. Việc điều trị trong thời gian này rất đơn giản. Tuy nhiên do các triệu chứng đôi khi không rõ ràng vì vậy nhiều người thường chủ quan vì nghĩ chỉ là đau bụng thông thường. – Loét bao tử giai đoạn mạn tính: Loét dạ dày cấp nếu không được điều trị sớm có thể tiến triển sang dạng mạn tính. Khi này các tổn thương đã lan rộng và vô cùng khó điều trị. Loét bao tử là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Dấu hiệu loét bao tử điển hình Dấu hiệu loét bao tử ở mỗi người thường không giống nhau hoàn toàn. Một số trường hợp có triệu chứng rõ rệt, một số khác thì không. Tuy nhiên đại đa số các trường hợp sẽ có các biểu hiện sau. 2.1 Dấu hiệu loét bao tử  là đau vùng thượng vị Cơn đau xuất hiện ở vùng thượng vị là dấu hiệu sớm và dễ nhận biết nhất về viêm loét dạ dày. Tùy vào tình trạng viêm loét mà mức độ cơn đau sẽ khác nhau. Thời gian đau có thể trong vài phút hoặc kéo dài tới vài giờ. 2.2 Buồn nôn, nôn là dấu hiệu của loét dạ dày Các vết loét trên niêm mạc dạ dày gây kích thích làm dạ dày co bóp mạnh. Tình trạng này khiến bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, nôn do chức năng dạ dày đang dần suy yếu. Cơn buồn nôn thường xuất hiện sau khi ăn no. 2.3 Ăn không ngon miệng, chán ăn Viêm loét dạ dày làm cho bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, đắng miệng, giảm vị giác vì thế gây chán ăn. Đây là dấu hiệu mà nhiều bệnh nhân gặp phải 2.4 Rối loạn tiêu hóa Cơ quan tiêu hóa là một bộ máy thống nhất vì vậy khi một bộ phận trong đó gặp vấn đề sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận khác. Dấu hiệu nhận biết khi bị rối loạn tiêu hóa là người bệnh thường bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ. 2.5 Mất ngủ, giảm cân đột ngột Phần lớn các bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa sẽ khiến bệnh nhân giảm cân nhanh. Do khi dạ dày bị loét sẽ cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. Cơn đau có thể diễn ra bất cứ lúc nào kể cả khi ngủ khiến người bệnh mệt mỏi, mất ngủ. Nếu bạn thấy bất cứ triệu chứng nào trong số trên thì cần theo dõi và trao đổi với bác sĩ. Các bác sĩ sẽ thăm khám sơ bộ và yêu cầu bạn làm thêm các xét nghiệm để giúp xác định bệnh lý bạn đang gặp phải. Ợ hơi, ợ rát là dấu hiệu loét bao tử thường gặp 3. Các yếu tố nguy cơ dẫn tới bệnh loét bao tử Tỷ lệ người bị loét bao tử trong xã hội hiện đại ngày càng cao. Nguyên nhân là do bệnh dễ lây và dễ bị bệnh do các thói quen không tốt của người bệnh. 3.1 Do thuốc lá, đồ uống có cồn Người nghiện thuốc lá, uống nhiều bia rượu thuộc nhóm những người có nguy cơ cao mắc bệnh. Trong thuốc lá có chứa tới hơn 200 chất gây hại cho cơ thể. Chất nicotine trong khói thuốc sẽ kích thích cơ thể sản sinh nhiều cortisol gây ra các vết viêm loét. 3.2 Bị loét bao tử do thói quen ăn uống và sinh hoạt phản khoa học Những người hay thức khuya, ăn đêm, bỏ bữa sáng, ăn uống thất thường,…dẫn tới việc bao tử phải lao động nhiều hơn. Tình trạng này kéo dài dần dần hình thành vết viêm loét. 3.3 Stress Căng thẳng lâu ngày sẽ làm đảo lộn hoạt động bài tiết acid trong dịch vị dạ dày. Tỷ lệ dịch vị acid tăng cao sẽ gây ra tổn thương cho lớp niêm mạc dạ dày. 3.4 Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc bên cạnh tác dụng điều trị bệnh có thể gây ra tác dụng phụ. Các loại thuốc kháng viêm, giảm đau nếu sử dụng trong thời gian dài sẽ làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin của cơ thể. Đây là hoạt chất giúp bảo vệ dạ dày trước các tác nhân gây hại. Khi chất này sụt giảm dạ dày sẽ dễ bị viêm loét hơn. 3.5 Vi khuẩn HP Vi khuẩn Helicobacter pylori được đánh giá là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh. Loại vi khuẩn này rất dễ lây nhiễm từ người sang người qua việc ăn uống chung, ăn hàng quán,…Chúng thường sống trong lớp nhầy của dạ dày và tiết ra độc tố tấn công dạ dày. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 4. Nên điều trị loét bao tử bằng cách nào? Khi phát hiện các dấu hiệu loét bao tử bạn cần tới bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán. Bệnh ở giai đoạn sớm sẽ được chỉ định một số loại thuốc nhằm kiểm soát triệu chứng. Song song với điều trị bằng thuốc người bệnh cần thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý và khoa học. Điều này nhằm hỗ trợ các vết viêm loét mau hồi phục. Đơn thuốc của mỗi người sẽ khác nhau vì vậy tuyệt đối không nên sử dụng chung đơn thuốc. Trong quá trình điều trị bệnh nhân cũng không nên tự ý dừng hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi thấy các triệu chứng thuyên giảm. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn nặng và phát sinh biến chứng thì bệnh nhân cần được phẫu thuật. Đây là kỹ thuật gây nhiều đau đớn và rủi ro cao vì vậy chỉ được sử dụng khi thực sự cần thiết. 5. Lời khuyên để tránh bị bệnh loét bao tử Viêm loét dạ dày là bệnh lý rất dễ mắc phải và nguy cơ tái nhiễm cao. Vì vậy dù đang khỏe mạnh hay đã điều trị bệnh thành công mọi người cũng nên thực hiện theo các lưu ý sau: – Hạn chế sử dụng tất cả các loại thuốc lá, đồ uống có cồn – Cân nhắc khi uống các loại thuốc giảm đau, kháng viêm – Nên lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, rửa sạch và nấu chín thực phẩm trước khi ăn. – Bổ sung nhiều trái cây, rau xanh trong bữa ăn hàng ngày để cung cấp vitamin cho cơ thể – Hạn chế ăn thức ăn có vị chua cay, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ sẽ gây khó tiêu – Vệ sinh tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để hạn chế vi khuẩn lây lan – Tập thể dục thường xuyên mỗi ngày ít nhất 30 phút giúp nâng cao hệ miễn dịch. Việc luyện tập còn giúp hệ tuần hoàn được lưu thông, đẩy các cặn bã ra khỏi cơ thể – Mỗi người nên có thói quen khám bệnh định kỳ nhằm giúp phát hiện sớm các nguy cơ gây bệnh Luôn nhớ rửa tay sạch trước khi ăn Dấu hiệu loét bao tử đôi khi không rõ rành nhưng nếu bạn đã hiểu rõ sẽ dễ dàng phát hiện bệnh sớm. Tuy loét bao tử không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng mọi người không nên chủ quan. Bệnh không được điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều hệ lụy ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
1,438
Phẫu thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh Lõm ngực bẩm sinh là một trong các biến dạng bẩm sinh phổ biến nhất trong nhóm bệnh biến dạng lồng ngực ở trẻ. Bệnh ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển về thể chất cũng như ảnh hưởng tới tinh thần và tâm lý của trẻ. Lõm ngực bẩm sinh có thể được điều trị thông qua phẫu thuật. 1. Nhận biết lõm ngực bẩm sinh trên lâm sàng Ở trẻ lõm ngực bẩm sinh, lồng ngực bị lõm ở phía trước, có thể nhìn thấy ở vùng xương ức hoặc lệch về bên ngực trái hoặc ngực phải. Lõm ngực có thể nhìn thấy ngay khi trẻ vừa sinh ra hoặc thời gian sau đó, chủ yếu được phát hiện ở trẻ từ 1 tuổi trở lên, khi xương bắt đầu phát triển. Nguyên nhân chưa được miêu tả rõ ràng trong y văn, tuy nhiên, các bác sĩ cho rằng trong lõm ngực bẩm sinh có thể có yếu tố di truyền. Bệnh có thể được chẩn đoán thông qua quan sát (quan sát hình dạng lồng ngực, vị trí, mức độ lõm và độ sâu vết lõm). Ngoài ra bệnh còn có thể được chẩn đoán thông qua chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Bác sĩ sẽ đo lường chỉ số Haller (HI): là tỉ số được đo giữa đường kính ngang lồng ngực và đường kính trước sau ức-cột sống. Nếu HI>3,25 thì bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phẫu thuật. Lõm ngực bẩm sinh trên hình ảnh MRI 2. Nguyên nhân dẫn đến lõm ngực bẩm sinh Nguyên nhân dẫn đến lõm ngực bẩm sinh vẫn còn chưa được xác định rõ ràng. Một số quan điểm cho rằng đó là bệnh di truyền, tuy nhiên quan điểm này hiện vẫn còn nhiều tranh cãi và chưa được khẳng định chắc chắn. Bệnh thường được chẩn đoán từ trẻ 1 tuổi trở lên và được can thiệp bằng phẫu thuật với mục đích nâng ngực, điều chỉnh lại lồng ngực, có sử dụng 1 thanh kim loại nhằm mục đích định hình xương. 3. Phân loại lõm ngực bẩm sinh Lõm ngực bẩm sinh đơn thuần (thể cân đối): phần dưới cùng của xương ức lõm xuống.Lõm ngực bẩm sinh không cân đối: lõm hai bên không đều nhau, chỉ lõm một bên. Lõm ngực bẩm sinh nửa lồi nửa lõm: phần trên cùng xương ức lồi ra trong khi phần dưới xương ức lõm lại. Một số thể lõm ngực bẩm sinh 4. Biểu hiện lõm ngực ở trẻ Lõm ngực ở trẻ có thể phát hiện thông qua quan sát và thăm khám. Ngoài ra các biểu hiện nghi ngờ ở trẻ lõm ngực bẩm sinh có thể là trẻ thường có hơi thở ngắn, nặng nề và mệt mỏi. Lõm ngực gây tăng áp lực lên tim phổi, ảnh hưởng đến các chức năng của tim và phổi. Ngoài ra còn gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ của trẻ, khiến cho trẻ cảm thấy tự ti, khó hòa nhập cùng bạn bè. 5. Điều trị lõm ngực bẩm sinh Phẫu thuật là phương pháp điều trị thích hợp và được áp dụng nhiều nhất hiện nay đối với trẻ lõm ngực bẩm sinh. Độ tuổi thích hợp để phẫu thuật là từ 8-12 tuổi. Tuy nhiên tùy theo tình trạng của trẻ mà phẫu thuật có thể được thực hiện sớm hơn (khi trẻ 7 tuổi) nếu tình trạng lõm nhiều, gây ảnh hưởng nên các chức năng tim và phổi. Một số tác giả khác chọn thời điểm để phẫu thuật khá sớm, có thể tiến hành khi trẻ 3 tuổi. Điều quan trọng nhất là trẻ nên được phẫu thuật trước tuổi dậy thì. Do sau khi dậy thì, xương trẻ đã phát triển thì nguy cơ bị lõm lại sau phẫu thuật có khả năng cao hơn.Phẫu thuật Nuss là phẫu thuật hiện đang được tiến hành để điều trị cho các bệnh nhân lõm ngực bẩm sinh. Đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, dùng 1 thanh kim loại để nâng xương chỗ ngực lõm lên. Đây là phương pháp ưu việt nhất hiện nay, đã được tiến hành trong hơn 20 năm, giúp rất nhiều bệnh nhân hòa nhập với cuộc sống bình thường sau phẫu thuật. Sử dụng 1 thanh kim loại để nâng xương chỗ ngực vùng lõm 6. Biến chứng sau phẫu thuật Phẫu thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh có thể gặp phải một số biến chứng sau:Biến chứng trong quá trình phẫu thuật bao gồm:Thanh nâng ngực bị xoay. Rách ở tim: rách màng nhĩ hoặc màng tim, có thể có chảy máu. Có thể xảy ra trong quá trình đưa thanh nâng ngực vào.Các biến chứng có thể gặp sau khi phẫu thuật: Tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi, dị ứng kim thanh đỡ, tụ dịch vết mổ.Tuy nhiên tỷ lệ xảy ra biến chứng là khá thấp do đây là phẫu thuật mổ nội soi và các phẫu thuật viên thường có trình độ và kinh nghiệm, có sự thành thạo rất cao. 7. Chăm sóc sau điều trị lõm ngực bẩm sinh Trẻ sau điều trị lõm ngực bẩm sinh bằng phẫu thuật cần được bổ sung dinh dưỡng hợp lý, chế độ ăn đầy đủ chất, dễ tiêu hóa, có thể chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Bố mẹ nên giữ cho trẻ hạn chế vận động trong vòng 6 tháng đầu, nên trao đổi với các thầy cô giáo của bé để phối hợp giúp trẻ hạn chế vận động và không tập các bài tập thể dục gắng sức trong vòng ít nhất 6 tháng đầu sau phẫu thuật. Sau 6 tháng thì bé có thể dần dần quay trở lại chế độ vận động bình thường.Thời điểm để tháo khung kim loại cố định cho trẻ khác nhau ở từng độ tuổi. Đối với trẻ nhỏ (trẻ phẫu thuật ở độ tuổi từ 3-8 tuổi thì thời gian bỏ thanh kim loại là 3 năm. Đối với người lớn hoặc trẻ lớn hơn, khi phẫu thuật lõm ngực thì thời gian bỏ thanh kim loại khoảng 2 năm.Bố mẹ nên để ý theo dõi các triệu chứng của trẻ sau phẫu thuật để phát hiện sớm lõm ngực trở lại. Nếu trẻ bị lõm ngực trở lại thì bố mẹ nên đưa trẻ đi khám Bác sĩ để được tư vấn.Lõm ngực bẩm sinh là bệnh lý thường gặp trong nhóm bệnh lý dị dạng lồng ngực của trẻ. Tuy nhiên các bậc phụ huynh không nên quá lo lắng vì với sự phát triển của y học hiện đại, tình trạng này có thể được điều trị thông qua phẫu thuật. Bố mẹ cần phải để ý trẻ nhiều hơn và đi khám bác sĩ khi trẻ có vấn đề về sức khỏe. Bố mẹ cũng nên có những hiểu biết đầy đủ về bệnh lõm ngực bẩm sinh, điều trị và phẫu thuật. Từ đó bố mẹ sẽ có những chăm sóc tốt và phù hợp cho trẻ. Video đề xuất: Tầm soát thai nhi - Bé khỏe chào đời
vinmec
1,195
Những lợi ích của giấc ngủ trưa đối với sức khỏe - Bạn có biết! Lợi ích của giấc ngủ trưa là điều mà không phải ai cũng biết. Một giấc ngủ trưa với khoảng thời gian phù hợp sẽ đem lại những điều bất ngờ cho sức khỏe, là liều thuốc cho buổi chiều học tập và làm việc hiệu quả. 1. Nhu cầu của con người đối với giấc ngủ trưa Ngủ trưa được coi là một nhu cầu sinh lý của cơ thể con người. Hàng ngày, quá trình bài tiết các chất kích thích luôn có sự thay đổi, bởi vậy đồng hồ sinh học chia thành hai thời điểm có giấc ngủ sâu đó là sáng từ 2 - 4 giờ, trưa từ 13 - 15 giờ. Tầm quan trọng của giấc ngủ trưa Giấc ngủ trưa thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi đặc biệt của cơ thể vào ban ngày bởi sau một buổi sáng làm việc, học tập căng thẳng, bạn cần phải bổ sung nguồn năng lượng mới. Ngoài ra, trưa là thời điểm mà thân nhiệt có chiều hướng giảm dần, khả năng phản ứng với các vấn đề đều chậm, vì vậy một giấc ngủ trưa là rất cần thiết để cơ thể được nghỉ ngơi và lấy lại thể lực. Những nguyên nhân khiến bạn khó ngủ trưa Theo các nghiên cứu cho thấy, khi cơ thể bạn xuất hiện những dấu hiệu của tình trạng khó ngủ trưa như không thể ngủ hoặc giấc ngủ không ngon,… dù chỉ là 15 - 20 phút thì được coi là tình trạng mất ngủ. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do: Sử dụng chất kích thích: giấc ngủ trưa của bạn sẽ bị ảnh hưởng nếu bạn đã uống cà phê, trà, rượu, bia,… Tình trạng này sẽ gây hại cho hoạt động của hệ vi mạch, quá trình lưu thông máu bị cản trở dẫn đến việc khó ngủ kéo dài. Ảnh hưởng bởi không gian: Không gian ngủ là yếu tố rất quan trọng để có một giấc ngủ ngon và sâu. Nếu bạn đang ở trong một không gian chật hẹp, quá nóng hay lạnh, ồn ào,… thì khả năng khó ngủ trưa là sẽ rất cao, ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần. Tâm lý: Những căng thẳng, lo lắng về vấn đề học tập, công việc, mối quan hệ là những yếu tố dẫn đến tình trạng khó ngủ. Tình trạng này kéo dài sẽ làm đảo lộn giấc ngủ trưa lẫn đêm, gây ảnh hưởng đến tâm lý, rơi vào trạng thái mệt mỏi, sa sút về tinh thần và trí tuệ. 2. Những lợi ích của giấc ngủ trưa Trong khoảng thời gian 15 - 20 phút ngủ mỗi buổi trưa sẽ đem lại cho bạn những lợi ích bất ngờ về sức khỏe và tinh thần. Cụ thể như sau: Lấy lại tinh thần, bổ sung năng lượng Sau một buổi sáng học tập, làm việc cơ thể bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, một giấc ngủ trưa lúc này sẽ khiến cho tinh thần được thoải mái, giải tỏa mọi áp lực và mệt mỏi. Nguồn năng lượng sẽ được tiếp thêm sẵn sàng cho buổi chiều làm việc mới. Nếu bạn bỏ qua thời gian ngủ trưa thì buổi làm việc tiếp theo mệt mỏi, cơ thể trong trạng thái uể oải, kém tập trung và mang lại hiệu quả thấp. Là thời gian để não bộ được nghỉ ngơi Ngoài việc lấy lại tinh thần, bổ sung thêm nguồn năng lượng thì một lợi ích của giấc ngủ trưa không thể không kể đến đó là liều thuốc hữu hiệu cho não bộ. Trong khoảng thời gian này, não bộ được nghỉ ngơi, nhằm đảm bảo cho sự giải tỏa những mệt mỏi của học tập, công việc. Theo nghiên cứu cho thấy, một giấc ngủ trưa dù ngắn nhưng sẽ đem lại sự tỉnh táo, tập trung hơn gấp nhiều lần so với việc sử dụng cà phê hoặc trà. Hơn thể nữa, giấc ngủ trưa thật sự rất tốt đối với sự phát triển não bộ của trẻ đang lớn, góp phần giúp cho trí tuệ của bé được tốt hơn. Làm giảm nguy cơ mắc bệnh Sau bữa cơm trưa sẽ là giấc ngủ trưa, để cơ thể có thời gian để nghỉ ngơi, giải tỏa những mệt mỏi, áp lực của buổi sáng. Nếu bạn bỏ qua khoảng thời gian nghỉ ngơi mà bắt đầu học tập, làm việc luôn thì sẽ gây hại cho đường tiêu hóa, xuất hiện cảm giác đau đầu, mất ngủ,… thậm chí có thể gây tê liệt trí não và các cơ. 3. Những điều cần làm để có giấc ngủ trưa chất lượng Để có một giấc ngủ trưa ngon, chất lượng, đáp ứng đủ nguồn năng lượng cho quá trình học tập, làm việc của buổi chiều, bạn cần chú ý những điều sau đây: Thực hiện giấc ngủ cùng một thời điểm Bạn nên cố gắng ngủ trưa vào một thời điểm nhất quán hàng ngày, điều này sẽ giúp ổn định nhịp sinh học, tận dụng được tối đa lợi ích mà giấc ngủ trưa mang lại cho cơ thể. Thời gian ngủ ngắn Một giấc ngủ trưa đảm bảo chất lượng chỉ nên kéo dài từ 15 - 20 phút. Nếu ngủ trưa quá dài sẽ gây lãng phí thời gian, ảnh hưởng đến học tập, làm việc và gây ra tình trạng uể oải, mất đi phương hướng khi thức dậy. Bạn nên sử dụng đồng hồ báo thức và cố gắng dậy ngay vào thời điểm đó để tránh việc ngủ quá nhiều, tạo thành thói quen tốt cho sức khỏe. Tắt đèn Để dễ ngủ và có một giấc ngủ chất lượng, bạn nên tắt các thiết bị điện. Ngoài ra, nên sử dụng một chiếc chăn mỏng để đảm bảo giấc ngủ ngon và đem lại hiệu quả khi tỉnh dậy. Không gian ngủ Để có giấc ngủ trưa ngon thì không gian ngủ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Bạn nên chú ý đến vấn đề này bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tinh thần. Nếu không gian chật hẹp, ngủ trong tư thế ngồi thì cột sống và cổ sẽ bị mỏi, lâu dài sẽ gây ra tình trạng thoái hóa, lệch cột sống,…
medlatec
1,055
Các loại virus cúm thường gặp và khả năng phòng bệnh bằng vắc xin Cúm là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp gây ra bởi virus cúm. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh cúm đều như nhau và do loại virus giống nhau. Các loại cúm hiện nay có thể gây bệnh dịch theo mùa là virus cúm A và B. 1. Bệnh cúm là gì? Cúm là một bệnh về đường hô hấp truyền nhiễm do virus gây nhiễm trùng mũi, họng và đôi khi là phổi. Nó có thể gây bệnh từ nhẹ đến nặng, và thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Triệu chứng của bệnh cúm có thể là sốt, ớn lạnh, ho, đau họng, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau đầu, mệt mỏi... Một số người có thể bị nôn mửa và tiêu chảy.Cúm lây lan qua chủ yếu bởi những giọt nhỏ được tạo ra khi người nhiễm bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Những giọt này có thể rơi vào miệng hoặc mũi của những người khoẻ ở gần. Cách lây truyền ít thường xuyên hơn, đó là người bị cúm chạm tay vào các bề mặt hay vật dụng và sau đó người khoẻ mạnh không biết chạm tay vào các vị trí đó rồi chạm vào miệng, mũi hoặc mắt của họ. Biểu hiện bệnh cúm 2. Các loại virus cúm Virus cúm gồm có bốn loại: virus cúm A, B, C và D. Các loại virus cúm thường gặp là virus cúm A và B ở người gây ra bệnh dịch theo mùa (được gọi là cúm mùa). Tìm hiểu về Các loại cúm khác nhau: Cúm A, B, C và các loại khác. Virus cúm A là virus cúm duy nhất được biết là gây ra đại dịch cúm, tức là dịch bệnh toàn cầu về bệnh cúm. Một đại dịch có thể xảy ra khi một loại virus cúm A mới và rất khác nhau xuất hiện, vừa lây nhiễm cho người vừa có khả năng lây lan giữa người với người. Nhiễm virus cúm C thường gây bệnh nhẹ và không được cho là gây ra dịch cúm ở người. Virus cúm D chủ yếu ảnh hưởng đến gia súc và chưa được biết là có lây nhiễm hoặc gây bệnh cho người hay không.2.1. Virus cúm AVirus cúm A được chia thành các phân nhóm dựa trên hai loại protein bề mặt của virus: hemagglutinin (H) và neuraminidase (N). Có 18 phân nhóm hemagglutinin (H) khác nhau và 11 phân nhóm neuraminidase (N) khác nhau (lần lượt từ H1 đến H18 và N1 đến N11). Trong khi, có khoảng 198 loại kết hợp phân loại cúm A khác nhau, nhưng chỉ có 131 loại được phát hiện trong tự nhiên. Các loại virus cúm A hiện tại lưu hành thường xuyên ở người bao gồm: A (H1N1) và A (H3N2). Một loại cúm A phụ chỉ có thể được chia nhỏ thành các nhánh di truyền khác nhau, chẳng hạn như:Nhánh nhỏ virus cúm: A (H1N1) → nhóm: 6B.1 → nhóm phụ: 6B.1ANhánh nhỏ virus: A (H3N2) → nhóm: 3C.2a; 3C.3a → nhóm phụ: 3C.2a1; 3C.2a2; 3C.2a3; 3C.2a4Các nhóm và phân nhóm phụ có thể được gọi xen kẽ là các nhóm phụ và nhóm tương ứng. Một nhóm cúm là một phân nhóm tiếp theo của virus cúm (ngoài các phân nhóm hoặc theo giống) dựa trên sự giống nhau của trình tự gen HA của chúng. Các nhóm và phân nhóm được hiển thị trên cây hệ thống sinh như là một nhóm virus mà thường có thể thay đổi di truyền giống nhau (nghĩa là đổi nucleotide hoặc acid amin) và có một nhóm sơ khai duy nhất được biểu thị dưới dạng nút cây. Việc phân chia virus thành các nhóm và phân nhóm cho phép các chuyên gia về cúm theo dõi tỷ lệ virus từ các dòng khác nhau đang lưu hành. Hiện tại, virus cúm A (H1N1) đang lưu hành có liên quan đến virus cúm đại dịch năm 2009 xuất hiện vào mùa xuân. Loại virus cúm này có tên khoa học là virus pdm09 (A) và thường được gọi là virus H1N1 2009. Nó vẫn tiếp tục lưu hành kể từ đó đến nay. Những virus H1N1 này đã trải qua những thay đổi di truyền tương đối nhỏ và thay đổi tính chất kháng nguyên của chúng (tức là tính chất của virus ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch) theo thời gian.Trong tất cả các loại virus cúm thường xuyên lưu hành và gây bệnh ở người, virus cúm A (H3N2) có xu hướng thay đổi nhanh hơn cả về di truyền và kháng nguyên. Virus cúm A (H3N2) đã hình thành nhiều dòng riêng biệt, khác nhau về mặt di truyền trong những năm gần đây và nó vẫn đang tiếp tục lưu hành. Virus cúm A H1N1 2.2. Virus cúm BVirus cúm B không được chia thành các loại phụ, mà thay vào đó nó được phân loại thành dòng B/Yamagata và B/Victoria. Tương tự như virus cúm A, virus cúm B sau đó có thể được phân loại thành nhóm và phân nhóm phụ. Virus cúm B thường thay đổi chậm hơn về đặc tính di truyền và kháng nguyên so với virus cúm A đặc biệt là virus cúm A (H3N2). Dữ liệu giám sát dịch cúm từ những năm gần đây cho thấy sự đồng nhiễm virus cúm B từ cả hai dòng tại Hoa Kỳ và trên toàn thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ virus cúm B từ mỗi dòng lưu hành có thể thay đổi theo vị trí địa lý. 3. Vấn đề đặt tên cho virus cúm Trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh (CDC) tuân theo quy ước đặt tên được quốc tế chấp nhận đối với virus cúm. Và công thức này đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chấp nhận vào năm 1979 và được công bố vào tháng 2 năm 1980. Cách đặt tên từng thành phần như sau. Loại kháng nguyên (ví dụ: A, B, C, D)Nguồn gốc của vật chủ (ví dụ: lợn, ngựa, gà...). Đối với virus có nguồn gốc ở người không ký hiệu, mà chỉ định nguồn gốc nào được đưa ra.Chẳng hạn: Cúm A (H1N1) ở vịt là A/vịt/Alberta/35/76 hoặc Cúm A (H3N2) ở người là A/Perth/16/2019Nguồn gốc địa lý (ví dụ Denver, Đài Loan...)Chuỗi số (ví dụ: 7, 15...)Năm của sự bắt đầu lưu hành Đối với virus cúm A, mô tả kháng nguyên hemagglutinin và neuraminidase được cung cấp trong ngoặc đơn. Ví dụ virus cúm A (H1N1), virus cúm A (H5N1). Còn với virus cúm A gây đại dịch năm 2009 được gán thêm một tên riêng: A(H1N1)pdm09 để phân biệt với virus cúm A (H1N1) theo mùa lưu hành trước khi xảy ra đại dịch.Khi con người nhiễm virus cúm thường lưu hành ở lợn thì những virus này được gọi là virus biến thể và được chỉ định bằng một chữ cái. Ví dụ là virus A(H3N2). Đặc điểm cấu tạo virus cúm 4. Vắc-xin virus cúm Loại cúm A (H1N1), cúm A (H3N2) và một hoặc hai loại virus cúm B (tuỳ thuộc vào vắc xin) được bao gồm trong một loại vắc-xin cúm mùa. Tiêm phòng vắc xin cúm có thể bảo vệ chống lại virus cúm giống như virus được sử dụng để sản xuất vắc xin. Tuy nhiên, vắc xin virus cúm mùa không bảo vệ chống lại virus cúm B và virus cúm C. Ngoài ra, vắc-xin cúm sẽ không bảo vệ chống lại nhiễm trùng và bệnh tật do các loại virus khác cũng có thể gây ra các triệu chứng giống như cúm. Bởi vì có nhiều loại virus khác ngoài cúm có thể dẫn đến bệnh giống cúm lây lan trong mùa cúm.Tìm hiểu về Các loại vắc-xin cúm khác nhau Vắc-xin cúm 5. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh cúm Hạn chế tiếp xúc với những người nhiễm bệnhỞ nhà khi ốm. Che mũi, miệng khi hắt hơi hoặc ho. Rửa tay thường xuyên. Khử trùng bề mặt có thể chứa virus cúm. Tiêm phòng vắc-xin cúm.gov Phân biệt cảm cúm với cảm lạnh Phân biệt Covid19 với cảm cúm, cảm lạnh
vinmec
1,380
Công dụng thuốc Cynara Thuốc cynara được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương - VIỆT NAM. Cynara có thành phần chính là cao đặc Actiso, được dùng trong điều trị các bệnh lý gan mật. 1. Cynara là thuốc gì? Cynara được xếp vào nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật. Thuốc cynara có thành phần hoạt chất chính là cao đặc atiso.Dạng bào chế: viên nang cứng, mỗi viên chứa 200mg cao đặc actiso và tá dược vừa đủ.Dạng đóng gói: vỉ 10 viên, mỗi hộp gồm 3 vỉ hoặc 5 vỉ. 2. Thuốc Cynara có tác dụng gì? Thuốc cynara có thường được sử dụng trong các trường hợp sau:Tiêu hóa kém, viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật. Suy chức năng gan (đặc biệt do sử dụng bia rượu)Dự phòng và điều trị hỗ trợ viêm gan do thuốc, hóa chất. Viêm gan với triệu chứng mệt mỏi, vàng da, khó tiêu, táo bón, bí đại tiểu tiện. Dị ứng. Mụn nhọt, mề đay, lở ngứa do các bệnh về gan gây ra. Lưu ý: tuyệt đối không sử dụng thuốc Cynara trong các trường hợp sau (chống chỉ định):Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Cynara. Bệnh nhân tắc ống dẫn mật. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không sử dụng thuốc Cynara. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cynara Trước khi sử dụng thuốc Cynara, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ thông tin về thuốc và tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Không được tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng cũng như đưa thuốc Cynara cho người khác uống ngay cả khi họ mắc bệnh giống bạn.Liều lượng:Người lớn: uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 1 – 2 viên.Trẻ em > 6 tuổi: 1 viên/lần/ngày.Cách dùng: uống cả viên Cynara với nước lọc, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Không uống thuốc Cynara với các dạng dung dịch lỏng khác như cà phê, nước chè, ...Cần làm gì khi quên liều thuốc Cynara?Khi nhớ ra quên sử dụng thuốc, hãy uống ngay một liều khác càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm đó gần với thời điểm uống lần tiếp theo hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như chỉ định. Không được uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc Cynara?Khi uống quá liều, hãy tự theo dõi sức khỏe bản thân. Bạn cần mang theo tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm những loại thuốc được kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược, ... để thuận tiện cho việc chẩn đoán nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp. 4. Tác dụng phụ thuốc Cynara Trong quá trình sử dụng Cynara, nếu gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào, bạn hãy báo ngay với bác sĩ để được tư vấn. 5. Bảo quản thuốc Cynara Bảo quản thuốc Cynara trong bao bì của nhà sản xuất, để ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.Để Cynara tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi.Không để thuốc Cynara ở nơi quá ẩm hoặc quá nóng vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.Lưu ý: thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn hoặc không còn nguyên tem nhãn niêm phong, biến đổi về màu sắc, tính chất.Tóm lại, thuốc Cynara có tác dụng trong điều trị các bệnh lý gan mật, vì thế trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và trao đổi thêm với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
644
Vì sao nhỏ thuốc mắt bị xót? Thuốc nhỏ mắt là loại thuốc có thể được dùng kê đơn hoặc không kê đơn. Thuốc sử dụng cho nhiều tình trạng sức khỏe khác nhau của mắt. Tuy nhiên, có một số lưu ý khi dùng thuốc cần được tuân thủ để hạn chế tình trạng kích ứng mắt hoặc nhỏ thuốc mắt bị xót. 1. Tìm hiểu về thuốc nhỏ mắt Thuốc nhỏ mắt là một loại dung dịch được tạo thành từ nước cất và một số chất theo mục đích khác nhau, đảm bảo vô khuẩn và có công dụng điều trị cũng như cải thiện triệu chứng các bệnh lý liên quan đến mắt. Ngoài ra, thuốc nhỏ mắt cũng có thể ở dạng dầu, chứa một số chất khác như kháng sinh, chống viêm, steroid.Thuốc nhỏ mắt có thể cải thiện được tình trạng khô và mỏi mắt của người bệnh do môi trường xung quanh bị khói bụi, ô nhiễm, hoặc do thói quen dùng máy tính, thiết bị điện tử quá nhiều. Thuốc nhỏ mắt còn có tác dụng kháng khuẩn và bảo vệ mắt trong những trường hợp mắt bị sự tác động của những tác nhân bụi bẩn bên ngoài.Một số loại thuốc nhỏ mắt có chứa những chất đặc biệt có khả năng điều trị một số bệnh lý như hội chứng Sjogren, Sicca hay Steven – Johnson làm viêm kết mạc mắt, khô mắt... Các trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn mắt, xung huyết giác mạc khiến mắt bị đỏ, rát và ngứa cũng cần nhỏ thuốc mắt theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Nếu đeo kính áp tròng thường xuyên thì cũng cần nhỏ thuốc mắt để làm tăng độ ẩm của giác mạc, tránh được những tổn thương và tác động mà kính áp tròng gây ra cho mắt. Một số bệnh lý như viêm kết mạc hay viêm mống mắt, loét giác mạc cũng cần được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt trong một thời gian dài với nồng độ cao để tổn thương có thể được chữa lành hiệu quả. 2. Nhỏ mắt bị xót nên làm gì? Hiện nay có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt với thành phần và công dụng khác nhau. Có thể là thuốc nhỏ mắt Hydrobromid 2% với tác dụng làm giãn đồng tử trong điều trị một số bệnh lý về mắt, thuốc có chứa Pilocarpin làm tăng nhãn áp, co đồng tử trong điều trị một số bệnh lý nguy hiểm như cơn Glocom cấp. Thuốc nhỏ mắt có chứa Gentamicin giúp kháng khuẩn, thuốc nhỏ mắt có chứa Natri clorid có tác dụng chống kích ứng, sát trùng nhẹ nhàng cho mắt, thuốc nhỏ mắt có chứa Corticosteroid có tác dụng chống viêm mạnh trong điều trị một số bệnh lý chuyên sâu về khoa mắt.Mỗi loại thuốc kể trên đều có những công dụng, liều sử dụng, thời gian sử dụng và cách sử dụng khác nhau mà người bệnh cần lưu ý để vừa đảm bảo được hiệu quả điều trị tốt mà vẫn giữ an toàn, không bị kích ứng khi dùng thuốc nhỏ mắt.Một số sai lầm thường gặp dẫn đến tình trạng nhỏ thuốc mắt bị xót hoặc nhỏ mắt dẫn đến kích ứng mắt là:Vấn đề liên quan đến hạn sử dụng của thuốc: Thời hạn sử dụng được in trên vỏ thuốc thường là vài năm, thời hạn này có ý nghĩa đối với thuốc khi chưa được mở nắp còn đối với thuốc đã mở nắp và sử dụng rồi thì hạn sử dụng được khuyến khích bởi dược sĩ đó là 15 – 30 ngày. Nếu quá 30 ngày mà vẫn còn sử dụng thì thuốc có thể khiến người bệnh bị kích ứng mắt, ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân.Dùng chung thuốc nhỏ mắt: Khi một lọ thuốc nhỏ mắt được sử dụng bởi 2 người trở lên thì sẽ có khả năng dẫn đến tình trạng lây nhiễm vi khuẩn từ người này sang người khác, gây ra các bệnh nhiễm khuẩn về mắt. Vì vậy, mỗi người bệnh cần sử dụng riêng thuốc nhỏ mắt của mình.Liều dùng thuốc: Một số bệnh nhân nhỏ thuốc mắt nhiều hơn số giọt mà bác sĩ điều trị chỉ định với tâm lý mong muốn thuốc vào mắt nhiều hơn và lành bệnh nhanh hơn. Tuy nhiên, quan niệm này là hoàn toàn không đúng bởi vì thuốc chỉ có tác dụng khi nhỏ đúng số giọt quy định, nếu nhỏ nhiều hơn thuốc sẽ không kịp hấp thụ vào mắt, tràn ra bên ngoài và không mang lại hiệu quả như người bệnh mong muốn.Dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ: Tự mua thuốc không có chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn, vì mắt là một cơ quan rất nhạy cảm nên tình trạng kích ứng là hoàn toàn có thể xảy ra một cách dễ dàng.Thuốc nhỏ mắt mặc dù là một sản phẩm dễ sử dụng và được bán ở rất nhiều nhà thuốc trên thị trường hiện nay nhưng để sử dụng hợp lý và đúng cách thì cần rất nhiều thông tin về thành phần, công dụng, liều lượng, chỉ định và chống chỉ định của thuốc. Vì vậy, trước khi dùng thuốc cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ điều trị để có thể mang đến hiệu quả cũng như sự an toàn trong thời gian dùng thuốc.
vinmec
931
Cách chữa mất ngủ đêm tốt cho sức khỏe   Cách chữa mất ngủ đêm khá đa dạng, người bệnh cần kết hợp thực hiện nhiều phương pháp điều trị với nhau để đạt hiệu quả cao. 1. Mất ngủ đêm là bệnh gì? Mất ngủ là trạng thái trằn trọc, ngủ không đủ, không sâu giấc, gây ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, thời gian hợp lý để lên giường là từ 9 – 10h tối. Lúc này, cơ thể sẽ vào giấc khoảng 1 – 2 tiếng sau đó.  Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày giúp các cơ quan trong cơ thể có đủ thời gian hoàn thành nhiệm vụ thải độc, giúp cơ thể khỏe mạnh và giữ tinh thần thoải mái hơn. Áp dụng các cách chữa mất ngủ đêm không dùng thuốc này, sau một thời gian cơ thể của bạn sẽ hình thành thói quen ngủ hợp lý và lành mạnh.  Mất ngủ đêm là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi 2. Mất ngủ đêm do đâu? Mất ngủ đêm thường bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến là:   2.1. Áp lực, căng thẳng  Chứng mất ngủ có thể xuất hiện khi bạn gặp áp lực trong học tập, công việc, gia đình hay xã hội. Căng thẳng kéo dài khiến bộ não phải hoạt động liên tục, làm cho hệ thần kinh trung ương cảm thấy hưng phấn khiến giấc ngủ trở nên khó khăn hơn.  Bên cạnh đó, cơ thể ở trạng thái stress quá mức dẫn tới hệ thần kinh phóng thích ra nhiều nội tiết tố như cortisol, adrenalin… giúp cơ thể có thể kích ứng tốt hơn. Nếu các tác động này diễn ra với cường độ cao, liên tục kéo dài sẽ gây ức chế, khiến cơ thể rơi vào trạng thái mất ngủ về đêm.  2.2. Thay đổi nội tiết tố  Chứng mất ngủ đêm thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, đang mang thai hoặc sau khi sinh. Đây là những thời kỳ nội tiết tố phụ nữ bị thay đổi thất thường. Một số nghiên cứu cho biết, rối loạn nội tiết tố có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, gây ra tình trạng đau khớp, căng thẳng, lo âu… Đây cũng là nguyên nhân dễ làm cho cho phụ nữ bị mất ngủ đêm.  2.3. Thói quen ngủ thiếu khoa học – Thường xuyên thức khuya, dẫn tới ngủ không đủ giấc.  – Sử dụng các thiết bị điện tử ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng giấc ngủ. – Vận động quá mức cần thiết trước giờ đi ngủ. – Sử dụng rượu bia, cà phê, trà trước lúc đi ngủ.  – Sắp xếp không gian ngủ thiếu sạch sẽ, nhiều ánh sáng và tiếng ồn. – Ăn quá no hoặc dùng các món khó tiêu trước khi ngủ. Ăn quá nhiều vào buổi tối khiến bạn khó đi vào giấc ngủ hơn. 2.4. Mắc một số bệnh lý – Các bệnh lý như tiểu đêm, gout, viêm khớp, trào ngược dạ dày – thực quản, khó thở… có thể là nguyên nhân dẫn tới mất ngủ đêm.  – Tình trạng khó ngủ hoặc mất ngủ cũng có thể là triệu chứng nhận biết bệnh thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn lo âu, trầm cảm… Do đó, khi nhận thấy triệu chứng mất ngủ kéo dài, bạn nên tìm gặp các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị kịp thời. 3. Cách chữa mất ngủ đêm tốt cho sức khỏe 3.1. Cách chữa mất ngủ đêm: Vệ sinh giấc ngủ Vệ sinh giấc ngủ được khuyến nghị nhằm thúc đẩy giấc ngủ đạt chất lượng tốt hơn. Đây là phương pháp giúp bệnh nhân có thể cải thiện rối loạn giấc ngủ, giúp giấc ngủ ngon hơn. Việc vệ sinh giấc ngủ nếu không thực hiện tốt có thể dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ tiên phát.  Một số phương pháp vệ sinh giấc ngủ có thể áp dụng là:  – Thức giấc đúng một giờ hàng ngày. – Giới hạn thời gian nằm ở trên giường trước khi ngủ. – Không dùng các chất kích thích ảnh hưởng đến thần kinh trung ương như trà, cà phê, thuốc lá, rượu… – Thực hiện các bài tập thể dục sôi động vào sáng sớm và tập các bài vận động thư giãn đầu óc và cơ bắp vào buổi tối hàng ngày. – Tránh xa các sự kiện, sự việc gây kích thích, thay thế vào đó là nghe đài, xem tivi hay đọc sách. – Massage hoặc ngâm chân bằng nước ấm khoảng 20 phút trước giờ đi ngủ. – Ăn vào một giờ nhất định, không ăn quá nhiều trước khi đi ngủ. – Tạo điều kiện không gian phòng ngủ thoải mái.  3.2. Cách chữa mất ngủ đêm: Liệu pháp tâm lý Phương pháp tâm lý có vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh mất ngủ mãn tính. Thư giãn đơn giản bằng cách: ngồi thiền, yoga, luyện khí công, tập dưỡng sinh… giúp chữa trị chứng mất ngủ hiệu quả. Bên cạnh đó, một số loại thức ăn bổ dưỡng để điều trị mất ngủ như bột yến mạch, trà hoa cúc, thịt gà vào bữa tối, nước mật ong ấm trước khi ngủ… Đây là cách giúp giấc ngủ ngon hơn.  3.3. Cách chữa mất ngủ đêm bằng thuốc Tây y Sử dụng các loại thuốc hướng thần cũng là phương pháp tối ưu để có thể điều trị được rối loạn giấc ngủ tiên phát và thứ phát. Với mỗi nguyên nhân khác nhau, việc điều trị cụ thể bằng thuốc cũng khác nhau. Điều trị bằng thuốc Tây y có thể gây ra các tác dụng không mong muốn, người bệnh cần được chỉ định và hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa. Thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị mất ngủ đúng chuẩn. 3.4. Cách chữa mất ngủ đêm bằng thuốc Đông y  Một số loại thảo dược đông y có tác dụng hoạt huyết, dưỡng não, thông mạch, bổ huyết giúp người bệnh khắc phục những triệu chứng mất ngủ. – Bài thuốc từ củ gừng: Gừng là nguyên liệu mà hầu hết các gia đình đều có. Ngâm chân bằng nước gừng vào mỗi buổi tối sẽ thư giãn kinh mạch thư giãn, giúp giấc ngủ ngon hơn. – Bài thuốc từ hạt Sen: Hạt Sen có chất kiềm và glucose thơm với tác dụng an thần, kích thích tuyến tụy tiết insulin giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Cháo hạt Sen, chè hạt Sen hoặc canh hạt Sen là cách chữa mất ngủ đêm hiệu quả, không cần dùng thuốc được nhiều người lựa chọn.  – Bài thuốc từ cây Lạc Tiên: Trong cây Lạc Tiên có nhiều thành phần hoạt chất an thần nhẹ như: sulphate ester, cyanohydrin glycoside, passiflorin… Người bị mất ngủ có thể phơi khô cây này hãm với trà để uống hoặc luộc, nấu canh như các món ăn bình thường khác. Tuy nhiên các phương pháp này chỉ mang tính chất hỗ trợ, khó điều trị được bệnh lý căn nguyên hoặc các rối loạn tâm lý tâm thần đồng mắc. Nếu bị mất ngủ kéo dài, người bệnh nên thăm khám tại chuyên khoa Nội Thần kinh để bác sĩ chẩn đoán và điều trị mất ngủ về đêm đúng cách nhất.
thucuc
1,282
Xét nghiệm ADN khi mới mang thai có những phương pháp nào? Vì lý do cá nhân, nhiều thai phụ khi mới mang thai cần tìm đến xét nghiệm ADN để xác minh huyết thống, chứng minh hay đi tìm người cha thực sự của đứa trẻ. Vậy có thể xét nghiệm ADN khi mới mang thai được không và có những phương pháp xét nghiệm nào? 1. Có xét nghiệm ADN khi mới mang thai được không? Y học thế giới đang phát triển từng ngày và xét nghiệm ADN những năm qua cũng có nhiều tiến bộ vượt bậc. Có xét nghiệm ADN khi mới mang thai được không? Câu trả lời là hoàn toàn có thể và thực hiện được ngay tại Việt Nam, tại một số trung tâm xét nghiệm trên cả nước. Không chỉ có duy nhất một phương pháp mà mẹ bầu có thể cân nhắc lựa chọn một trong 3 phương pháp xét nghiệm ADN khi đang mang thai gồm: chọc ối, sinh thiết gai nhau hay xét nghiệm NIPT không xâm lấn. Mặc dù có thể thực hiện được, nhưng tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ xem xét rủi ro và các yếu tố ảnh hưởng khác của đứa trẻ để quyết định có xét nghiệm ADN huyết thống hay không. Đặc biệt các trường hợp xét nghiệm ADN chỉ vì mục đích xác nhận quan hệ huyết thống thì sẽ cần cân nhắc. Kết quả xét nghiệm có thể ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý mẹ, đôi khi còn ảnh hưởng sức khỏe thai nhi. Vì thế, bác sĩ có thể khuyên bạn nên thực hiện sau khi trẻ được sinh ra. 2. Lợi ích và rủi ro khi xét nghiệm ADN khi mới mang thai Tùy vào phương pháp xét nghiệm, lợi ích và rủi ro là khác nhau. 2.1. Lợi ích Xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai có nhiều lợi ích như: Thiết lập mối quan hệ huyết thống Xét nghiệm ADN khi mới mang thai có độ chính xác rất cao, từ 99 - 100% với trường hợp có quan hệ huyết thống. Với nhiều trường hợp, xét nghiệm chỉ ra một người chắc chắn là cha đẻ của đứa trẻ là niềm vui lớn cho mọi người mong chờ. Tạo tâm lý yên tâm cho mẹ bầu Với phụ nữ mang thai, tâm lý thoải mái, yên tâm vô cùng quan trọng. Bất cứ sự lo lắng, căng thẳng nào cũng ảnh hưởng ít nhiều tới đứa trẻ. Kết quả xét nghiệm ADN có thể giúp thai phụ yên tâm, giảm căng thẳng lo lắng. An toàn với sức khỏe Xét nghiệm ADN không xâm lấn dựa trên mẫu máu tĩnh mạch mẹ, nên rất an toàn với sức khỏe của mẹ cũng như thai nhi. Những phương pháp chọc ối và sinh thiết gai nhau đều là phương pháp xâm lấn, có nguy cơ gây sảy thai, nhiễm trùng với tỷ lệ là 1/500. Cha mẹ có thể xét nghiệm ADN vừa để xác định mối quan hệ huyết thống cha con vừa sàng lọc trước sinh để giảm chi phí. Hiện các y bác sĩ thường không tư vấn chọc ối hay sinh thiết gai nhau chỉ để kiểm tra huyết thống bởi có thể gây nguy hiểm cho thai nhi. Có thể xét nghiệm ADN huyết thống từ rất sớm Thai phụ có thể xét nghiệm ADN trước sinh từ tuần thai thứ 10 trở đi với phương pháp không xâm lấn, hoặc muộn hơn từ tuần thai 16 - 17 với hai phương pháp còn lại. Bác sĩ thường sẽ dựa trên hình ảnh siêu âm để dự đoán chính xác tuần thai, từ đó tư vấn phương pháp xét nghiệm phù hợp. Xét nghiệm ADN huyết thống không xâm lấn phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ sau đó so sánh với dữ liệu ADN của người cha giả định. Phương pháp xét nghiệm đạt độ chính xác cao, an toàn nên được nhiều người lựa chọn. 2.2. Rủi ro khi xét nghiệm ADN khi mới mang thai Rủi ro lớn nhất khi xét nghiệm ADN khi mang thai đó là nguy cơ ảnh hưởng khi thực hiện lấy mẫu xét nghiệm. Với phương pháp xét nghiệm trước sinh không xâm lấn thì không có rủi ro nào với mẹ và trẻ bởi chỉ cần phân tích lấy mẫu máu tĩnh mạch của thai phụ. Còn phương pháp chọc dịch ối hay sinh thiết gai nhau, đều can thiệp trực tiếp hay gián tiếp đến thai nhi nên có nguy cơ gây nhiễm trùng, dò dịch ối, sảy thai,… Chưa kể những ảnh hưởng tâm lý với mẹ bầu khi thực hiện những thủ thuật này. Như vậy, với những ưu nhược điểm trên, hãy cân nhắc có nên thực hiện xét nghiệm ADN khi mới mang thai không, cũng như chọn phương pháp phù hợp. 3. Làm gì để kết quả xét nghiệm ADN thai nhi có giá trị pháp luật? Nhiều trường hợp ngoài mục đích cá nhân, cần sử dụng kết quả xét nghiệm ADN khi mới mang thai cho các mục đích hành chính như sử dụng trong các vấn đề liên quan đến pháp luật, tố tụng,… thì cần lưu ý một số vấn đề sau. Kết quả xét nghiệm được công nhận trước hết cần thực hiện ở Trung tâm Xét nghiệm được cơ quan Pháp luật chấp nhận, thực hiện theo đúng quy trình xét nghiệm. Kết quả sẽ thiết lập mối quan hệ cha con hợp pháp. Nếu lấy mẫu ADN của người cha giả định mà đối tượng không biết, cũng không tuân theo quy trình thì kết quả có thể sẽ không được chấp nhận. Nếu người mẹ cần xét nghiệm để yêu cầu tòa án xử hỗ trợ nuôi con thì tòa án sẽ có thể bắt buộc người cha giả định tham gia xét nghiệm. Như vậy, xét nghiệm ADN cho thai nhi ngoài mục đích cá nhân để tìm ra người cha thực sự, còn có ý nghĩa đặc biệt đảm bảo cho tương lai và sự nuôi dưỡng của trẻ. Hãy trình bày lí do, nguyện vọng và những vấn đề liên quan khác để được bác sĩ tư vấn, lựa chọn phương pháp xét nghiệm phù hợp.
medlatec
1,040
Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim ở người cao tuổi thay đổi ra sao? Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim ở người cao tuổi là điều không thể tránh khỏi và có thể làm tăng nguy cơ gây ra những bệnh lý nguy hiểm, nhất là tình trạng nhồi máu cơ tim. Chính vì thế, theo dõi thường xuyên chỉ số này sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường ở người cao tuổi và kịp thời áp dụng những phương pháp khắc phục, hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro sức khỏe. 1. Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi có sự thay đổi như thế nào? Ở người cao tuổi chỉ số đo huyết áp và nhịp tim sẽ có sự thay đổi nhất định, cụ thể như sau 1.1. Sự thay đổi về chỉ số huyết áp ở người cao tuổi Huyết áp chính là áp lực của máu chảy trong lòng động mạch. Trong đó các xoang cảnh, tiểu thể cảnh chính là những yếu tố quan trọng tại động mạch có tác dụng giúp cho huyết áp của chúng ta được cân bằng. Tuy nhiên, đối với người lớn tuổi, xoang cảnh và tiểu cảnh tại động mạch lại có xu hướng ít nhạy cảm hơn, điều này làm thay đổi huyết áp ở những người cao tuổi. Đây là lý do giải thích cho tình trạng choáng váng vì hạ huyết áp khi thay đổi tư thế ở người cao tuổi. Trong trường hợp lượng máu không nhanh chóng được phục hồi thì bệnh nhân có thể phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng. Mặt khác, khi cơ thể dần lão hóa, động mạch sẽ cứng hơn, dày hơn và hoạt động kém linh hoạt hơn và đôi khi có tình trạng xơ vữa động mạch. Đây chính là nguyên nhân khiến tăng huyết áp, đồng thời tim cũng phải hoạt động nhiều hơn và từ đó làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. 1.2. Sự thay đổi về nhịp tim ở người cao tuổi Ở người cao tuổi, hệ tim mạch có sự thoái hoá dần. Đặc biệt, những người có nhiều bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim cũng có nguy cơ gây ra những rối loạn về nhịp tim. Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến nhịp tim đó là sự xơ vữa hay chai cứng của hệ tuần hoàn, từ đó ảnh hưởng đến sự hoạt động của nút xoang cũng như hệ dẫn truyền khiến tim đập không đều hoặc đập quá nhanh. 2. Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim bất thường có thể gây ra những vấn đề gì ở người cao tuổi? Dưới đây là một số bệnh có thể xảy ra ở người cao tuổi vì chỉ số đo huyết áp và nhịp tim bất thường: Đối với tình trạng thay đổi chỉ số huyết áp: Như đã nói ở phía trên, người cao tuổi có nguy cơ cao bị tăng huyết áp và đồng thời có nguy cơ bị hạ huyết áp khi thay đổi tư thế. Đối với những trường hợp tăng huyết áp cùng với tình trạng xơ vữa động mạch sẽ khiến bệnh nhân có nguy cơ bị khó thở và đau thắt ngực khi bệnh nhân làm việc nặng. Thời gian đầu, những triệu chứng bệnh sẽ thường rất mơ hồ, chỉ thoáng qua và chỉ xuất hiện khi bệnh nhân gắng sức. Bệnh nhân sẽ thấy đỡ hơn nếu nghỉ ngơi kịp thời. Nhưng càng ngày các triệu chứng sẽ có thể trở nên nghiêm trọng hơn ngay cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi hoặc vận động nhẹ. Hơn nữa, các triệu chứng này sẽ diễn ra liên tục hơn. Đối với những trường hợp bệnh nhân bị xơ vữa động mạch vành có thể gây hẹp động mạch vành hoặc nếu mảng xơ vữa bị bong ra và bít tắc một nhánh động mạch vành nào đó gây ra hiện tượng nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm. Người bệnh sẽ xuất hiện cơn đau ngực điển hình, kèm theo có thể xuất hiện các rối loạn huyết động hoặc rối loạn nhịp tim, các trường hợp nặng có thể gây ngừng tim. Đối với tình trạng thay đổi chỉ số nhịp tim Tình trạng phổ biến nhất ở người cao tuổi là suy nút xoang khiến cho nhịp tim chậm hơn bình thường làm cho bệnh nhân bị hoa mắt, chóng mặt, dễ bị ngã và thậm chí có thể bị ngất xỉu. Chỉ số nhịp tim thay đổi hay rối loạn nhịp tim còn khiến làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối trong buồng tim và làm tăng nguy cơ đột quỵ, nếu không được cấp cứu kịp thời, bệnh nhân sẽ bị đe dọa đến tính mạng. 3. Một số phương pháp cải thiện chỉ số đo huyết áp và nhịp tim ở người cao tuổi Phần lớn tình trạng thay đổi chỉ số đo huyết áp và nhịp tim ở người lớn tuổi đều do sự lão hóa gây ra và không thể giải quyết triệt để tình trạng này. Tuy nhiên, chúng ta có thể áp dụng những phương pháp để điều chỉnh và phòng ngừa để hạn chế tối đa những rủi ro về sức khỏe cho người cao tuổi. Dưới đây là những phương pháp cụ thể: Thường xuyên kiểm tra huyết áp Đây là thói quen cần duy trì đối với người cao tuổi. Việc thường xuyên kiểm tra huyết áp sẽ biết được tình trạng huyết áp đang ở mức cao hay thấp. Nếu huyết áp cao thì cần kịp thời uống thuốc hạ huyết áp. Đồng thời, bệnh nhân cần phải tránh đứng hoặc ngồi đột ngột để tránh bị tụt huyết áp tư thế. Thường xuyên thăm khám định kỳ Người lớn tuổi cần đi khám định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra về nguy cơ một số bệnh như tiểu đường, mỡ máu, một số bệnh tim mạch, những bất thường về huyết áp để có phương pháp điều trị hiệu quả. Áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh Chế độ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người cao tuổi. Bệnh nhân nên ăn nhiều loại rau củ quả, các loại cá,… đồng thời tránh các loại nội tạng động vật, những loại thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn quá mặn, các chất kích thích như rượu bia hay thuốc lá,… Thường xuyên tập luyện Vận động thường xuyên là cách giúp người cao tuổi rèn luyện sức khỏe, giúp động mạch đàn hồi tốt. Đồng thời, người cao tuổi cũng cần chú trọng đến chế độ nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần lạc quan để luôn khỏe mạnh.
medlatec
1,124
Chảy máu hậu môn ăn gì và kiêng ăn gì? Chảy máu hậu môn là dấu hiệu điển hình của các bệnh lý liên quan đến trực tràng – hậu môn. Bên cạnh đó, việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên chú ý đến chế độ ăn uống nhằm hỗ trợ cho việc chữa trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn. Vậy người bị chảy máu hậu môn ăn gì và kiêng ăn gì? XEM THÊM: >> Chảy máu hậu môn phải làm sao? >> Chảy máu hậu môn là bệnh gì? >> Nguyên nhân ngứa hậu môn khi mang thai Chảy máu hậu môn nên ăn gì? Các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa cho biết, triệu chứng chảy máu hậu môn khi đi đại tiện chủ yếu xuất phát từ các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa và do chế độ ăn uống không khoa học. Do đó, bên cạnh việc khám và điều trị theo phác đồ của các bác sĩ, cần phải thay đổi chế độ ăn uống sao cho khoa học, bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ, rau củ quả có tính nhuận tràng, giúp giảm đau cho bệnh nhân khi đi đại tiện, giảm tình trạng chảy máu hậu môn. Người bị chảy máu hậu môn nên chú ý đến chế độ ăn uống nhằm hỗ trợ cho việc chữa trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn Rau xanh Rau xanh cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ và các chất dinh dưỡng, thúc đẩy sức khỏe đường ruột, tác dụng nhuận tràng, giúp cho việc tiêu hóa dễ dàng hơn. Một số loại rau xanh đặc biệt tốt cho bệnh nhân bị các bệnh về Hậu môn – Trực tràng là: rau lang, mồng tơi, rau đay, rau dền, rau chân vịt,… Đậu bắp Đậu bắp là một trong những thực phẩm tuyệt vời, rất tốt cho những bệnh nhân bị chứng chảy máu hậu môn vì giàu chất xơ, ngăn chứng ngừa táo bón hiệu quả. Hơn nữa nó còn chứa Lubrific – một loại chất nhầy giúp làm dịu đường ruột, giảm chứng táo bón. Đu đủ Đu đủ là một trong những loại hoa quả đứng đầu trong danh sách thực phẩm mà người bị chảy máu hậu môn nên ăn. Đu đủ chứa nhiều chất papain – một loại enzyme tốt cho quá trình tiêu hóa. Quả việt quất Quả việt quất hỗ trợ rất tốt trong việc chữa trị các bệnh về đường tiêu hóa nhờ có nồng độ chất anthocyanins cao. Anthocyanin có khả năng lấy lại protein trong thành mạch máu, tăng cường sức khỏe tổng thể của hệ thống mạch máu. Trong quả việt quất cũng chứa chất xơ không hòa tan và hòa tan là pectin –  rất tốt cho hệ tiêu hóa. Nguồn vitamin E dồi dào của loại quả này rất cần thiết cho sức khỏe người bệnh. Quả việt quất hỗ trợ rất tốt trong việc chữa trị các bệnh về đường tiêu hóa đi cầu bị chảy máu hậu môn cần kiêng gì? Trong quá trình chữa trị chứng chảy máu hậu môn khi đi đại tiện, bên cạnh việc sử dụng những loại thực phẩm kể trên người bệnh cũng nên chú ý và kiêng một số thực phẩm không tốt cho đường ruột như: Các loại gia vị cay nóng như tỏi, ớt, hạt tiêu, mù tạt, gừng tươi, giềng, xả… Các loại nước có gas, cồn, chất kích thích như: rượu, bia, cà phê, nước ngọt … Những loại thức ăn chứa quá nhiều chất béo, dầu mỡ, hoặc đồ chiên rán… Các loại thức ăn có nhiều chất xơ bã, nhiều tanni vì chúng gây khó tiêu như: măng, chuối xanh, ổi xanh … Người bị chảy máu hậu môn nên kiêng các thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán Ngoài việc chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày như nên ăn gì, kiêng ăn gì thì người mắc các chứng bệnh trực tràng-hậu môn kèm hiện tượng chảy máu hậu môn cũng cần thực hiện một số lời khuyên hữu ích sau: Tập thói quen đại tiện hàng ngày vào khung giờ cố định Tránh rặn mạnh hoặc nhịn đại tiện Vệ sinh hậu môn sạch sẽ, nên sử dụng khăn giấy mềm, không dùng giấy thô ráp hay các loại giấy ướt Tránh làm các việc nặng Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày Tránh quan hệ tình dục qua đường hậu môn,…
thucuc
751
Viêm màng ngoài tim co thắt ảnh hưởng đến thận như thế nào? Viêm màng ngoài tim co thắt ảnh hưởng đến thận như thế nào? Viêm màng ngoài tim là một bệnh nguy hiểm có thể tác động không chỉ đến tim mạch mà còn đến chức năng của thận. Bài viết cung cấp thông tin quan trọng về mối liên quan giữa hai cơ quan quan trọng này trong cơ thể của bạn, từ đó có cái nhìn tổng quan về cách thức, mức độ ảnh hưởng của bệnh viêm màng ngoài tim co thắt đến các bộ phận khác trong cơ thể, đặc biệt là thận. Tổng quan về viêm màng ngoài tim co thắt Viêm màng ngoài tim co thắt là một tình trạng bệnh lý phức tạp, ảnh hưởng đáng kể đến chức năng của tim và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng.Đặc điểm của viêm màng ngoài tim co thắt bao gồm:Màng ngoài tim là một lớp mô xơ dạng túi bao bọc bên ngoài quả tim, có chức năng như một hàng rào bảo vệ và duy trì tim hoạt động ổn định. Trong tình trạng viêm màng ngoài tim co thắt, lớp màng này trở nên dày lên và sẹo hoá, làm mất tính đàn hồi. Điều này khiến tim khó giãn ra để đổ đầy máu vào tâm thất trong thì tâm trương, gây ra các triệu chứng suy tim trái và phải. Tình trạng này có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, thậm chí tái phát nhiều lần trong nhiều năm.Viêm màng ngoài tim co thắt có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm, hoặc ký sinh trùng, các bệnh tự miễn như lupus hoặc viêm khớp dạng thấp, chấn thương ở ngực, các tình trạng khác như suy thận hoặc ung thư​. Viêm màng ngoài tim co thắt là một tình trạng bệnh lý tim mạch phức tạp 2. Viêm màng ngoài tim co thắt ảnh hưởng đến thận như thế nào? Viêm màng ngoài tim co thắt ảnh hưởng đến thận như thế nào? Viêm màng ngoài tim co thắt không chỉ gây ra các vấn đề trực tiếp liên quan đến tim mà còn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến thận. Để hiểu rõ hơn về mối liên hệ này, chúng ta cần xem xét cả cơ chế sinh lý và hậu quả lâm sàng của việc tim bị co thắt và mất đi tính đàn hồi. 2.1. Cơ chế ảnh hưởng của viêm màng ngoài tim co thắt đến thận Giảm lưu lượng máu đến thận: Khi tim không thể co bóp hiệu quả do màng ngoài tim co cứng, lưu lượng máu từ tim đến các cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm cả thận sẽ bị giảm sút. Thận phụ thuộc vào lưu lượng máu đều đặn để lọc và loại bỏ chất thải khỏi cơ thể. Sự giảm lưu lượng này có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận.Tăng áp lực trong mạch máu: Khi tim không thể bơm máu hiệu quả, áp lực trong các mạch máu có thể tăng lên. Điều này tạo ra một môi trường áp lực cao trong hệ thống tuần hoàn, ảnh hưởng tiêu cực đến thận, có thể gây hại cho cấu trúc của các mạch máu nhỏ trong thận.Suy tim và tăng nguy cơ phù: Viêm màng ngoài tim co thắt có thể gây suy tim. Khi tim không thể bơm máu hiệu quả, dịch có thể tích tụ trong cơ thể, bao gồm cả vùng thận, gây phù và tăng áp lực trong các cấu trúc thận. Điều này càng làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận. 2.2. Hậu quả lâm sàng Suy thận: Do sự giảm lưu lượng máu và tăng áp lực huyết động, thận có thể không thể thực hiện chức năng lọc và loại bỏ chất cặn hiệu quả, dẫn đến suy thận. Suy thận có thể phát triển từ từ hoặc nhanh chóng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng tim.Rối loạn chức năng thận: Khi chức năng thận bị ảnh hưởng, nồng độ các chất độc trong máu như creatinin và ure có thể tăng lên, cho thấy tình trạng rối loạn chức năng thận. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng loại bỏ chất thải mà còn gây rối loạn cân bằng chất lỏng và điện giải, ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể.Huyết áp cao: Tình trạng huyết áp cao có thể phát triển do sự tăng áp lực trong mạch máu, làm tổn thương thận theo thời gian và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Viêm màng ngoài tim co thắt ảnh hưởng đến thận như thế nào? Bệnh ảnh hưởng đến cả cơ chế sinh lý và hậu quả lâm sàng của thận. Nguồn: Standford Medicines 3. Phương pháp điều trị và quản lý bệnh Điều trị và quản lý viêm màng ngoài tim co thắt bao gồm việc giám sát và duy trì chức năng thận. Các bác sĩ có thể sử dụng các liệu pháp để giảm áp lực lên tim và cải thiện lưu lượng máu: sử dụng thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu để giảm tình trạng tích tụ chất lỏng và giảm áp lực trong các mạch máu. Việc theo dõi chức năng thận thông qua xét nghiệm máu định kỳ là rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu của suy thận và ngăn chặn các biến chứng tiềm ẩn.Ngoài ra, việc điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống cũng rất quan trọng trong việc quản lý ảnh hưởng của viêm màng ngoài tim co thắt đến thận. Bệnh nhân nên hạn chế lượng muối và chất lỏng trong chế độ ăn để giảm gánh nặng cho thận và hạn chế tình trạng phù nề. Việc giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý cũng giúp giảm áp lực lên cả tim và thận.Đối với bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim co thắt, việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe liên tục là hết sức cần thiết. Bệnh nhân nên thường xuyên tái khám và thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ để đánh giá chức năng tim và thận. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ tim mạch và bác sĩ thận học trong việc quản lý bệnh lý là yếu tố then chốt để đảm bảo điều trị hiệu quả và ngăn chặn các biến chứng nghiêm trọng. Chú ý lượng muối ăn hằng ngày để giảm gánh nặng cho thận cũng như bảo vệ sức khỏe tim mạch Viêm màng ngoài tim co thắt không chỉ là một bệnh lý tim mạch mà còn là một vấn đề sức khỏe toàn diện ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác, trong đó có thận. Sự nhận thức sâu sắc về bệnh, cùng với việc theo dõi và điều trị kịp thời, giúp ngăn chặn những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể của người bệnh. Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa, cũng như quản lý bệnh lý một cách hiệu quả, là yếu tố then chốt trong việc duy trì chất lượng cuộc sống cho những người mắc bệnh viêm màng ngoài tim co thắt.Bài viết này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về việc viêm màng ngoài tim co thắt ảnh hưởng đến thận như thế nào, qua đó giúp người đọc có thêm thông tin quan trọng trong việc nhận biết và xử lý bệnh lý này. Đối với những trường hợp có nguy cơ hoặc đã mắc bệnh, việc liên hệ với các chuyên gia y tế để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ là điều cần thiết và không thể bỏ qua.
vinmec
1,319
Triệu chứng chèn ép dây thần kinh và cách điều trị bệnh hiệu quả Hội chứng chèn ép dây thần kinh ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Càng để lâu, bệnh càng khó điều trị. Vì thế, ngay khi có biểu hiện nghi ngờ bệnh, cần đi khám để được điều trị kịp thời và đạt được hiệu quả tốt nhất. 1. Chèn ép dây thần kinh gây ra những triệu chứng như thế nào? Người mắc hội chứng chèn ép dây thần kinh có thể gặp phải những triệu chứng như sau: - Tê nhức thường xuyên tại vùng bị chèn ép: Nguyên nhân là gì khi bị chèn ép, dòng tín hiệu thần kinh bị gián đoạn và dẫn tới tình trạng tê nhức. Thời gian xảy ra triệu chứng này thường rất ngắn nhưng lặp lại liên tục. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng tê liệt này có thể kéo dài và thậm chí là tê liệt vĩnh viễn. - Người bệnh có cảm giác như bị kim châm do gián đoạn tín hiệu thần kinh: Thời gian xảy ra triệu chứng này có thể từ 3 đến 5 phút. - Đau khớp: Khi dây thần kinh bị chèn ép, nó có thể bị viêm, sưng và bị ảnh hưởng đến khả năng kết nối. Từ đó, khiến cho bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đau khớp, nhất là vùng thắt lưng, gối, cánh tay,… - Yếu cơ: Nếu bạn cảm thấy bàn chân, bắp chân hay cánh tay bị suy yếu thì đây chính là tín hiệu cảnh báo dây thần kinh vận động đang bị chèn ép. Nếu tình trạng này chỉ là tạm thời, cơn đau sẽ thuyên giảm hoặc biến mất khi bệnh nhân nghỉ ngơi hoặc sau khi được điều trị theo đúng phương pháp. Ngược lại, khi không thể kiểm soát được áp lực lên dây thần kinh có thể dẫn tới tình trạng tổn thương vĩnh viễn, thậm chí là liệt. 2. Những yếu tố làm tăng nguy cơ chèn ép dây thần kinh Hiện nay, có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ chèn ép dây thần kinh, trong đó phổ biến nhất là: - Tuổi tác: Từ tuổi 30 trở đi, nguy cơ mắc phải hội chứng chèn ép dây thần kinh của bạn sẽ cao hơn. - Giới tính: Theo những số liệu thống kê, tỷ lệ phụ nữ mắc hội chứng này thường cao hơn nam giới. Nhất là những đối tượng nữ giới đang có thai hoặc đang trong giai đoạn tiền mãn kinh. - Người bị thừa cân, béo phì: Đây cũng là yếu tố nguy cơ rất phổ biến. Khi bị thừa cân béo phì, cột sống của bạn sẽ phải chịu rất nhiều áp lực, rất dễ bị tổn thương, đồng thời làm tăng nguy cơ chèn ép dây thần kinh. - Nghề nghiệp: Những nghề nghiệp yêu cầu người bệnh phải lặp đi lặp lại một động tác, ngồi hoặc đứng quá lâu,… sẽ làm tăng nguy cơ bị chèn ép dây thần kinh. Có thể kể đến như công nhân, thợ may, nhân viên văn phòng, nghệ sĩ piano, dương cầm,… - Ngoài những lý do kể trên, người mắc phải một số bệnh lý như thoát vị đĩa đệm, hội chứng ống cổ tay, đau thần kinh tọa, viêm xương khớp,… cũng có thể làm tăng nguy cơ chèn ép dây thần kinh. 3. Điều trị chèn ép dây thần kinh bằng những phương pháp nào? Trước tiên, để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện chụp X-quang, chụp CT hay chụp cộng hưởng từ (MRI),… Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ có những chỉ định cụ thể, phù hợp để có thể chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Khi đã có chẩn đoán xác định và đoán mức độ, biến chứng,... các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng của người bệnh. Hiện nay một số biện pháp điều trị bệnh có thể kể đến như điều trị bằng thuốc, điều trị bằng vật lý trị liệu, điều chỉnh thói quen sống và chế độ ăn uống,… Có thể kết hợp các biện pháp để mang lại hiệu quả tốt nhất. - Điều trị bằng thuốc: Các bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho bệnh nhân nhằm cải thiện triệu chứng tê, đau nhức. Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không lạm dụng thuốc. Phần lớn những loại thuốc này có thể mang lại các tác dụng không mong muốn đối với gan, thận. Chính vì thế, lạm dụng thuốc có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Nếu việc sử dụng thuốc không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. - Vật lý trị liệu như xoa bóp, chườm nóng, chườm lạnh và một số bài tập phù hợp khác. Theo các chuyên gia, phương pháp vật lý trị liệu có thể mang lại những hiệu quả rất tích cực và nên kiên trì thực hiện trong một thời gian dài. Chẳng hạn, phương pháp chườm nóng có thể giúp tuần hoàn máu tới cơ bắp và các khớp, từ đó cải thiện tình trạng đau nhức ở các khớp. Bên cạnh đó, những động tác xoa bóp nhẹ nhàng cũng giúp bệnh nhân thư giãn và giảm đau hiệu quả. 4. Một số phương pháp phòng ngừa hội chứng chèn ép dây thần kinh - Vận động, tập luyện thường xuyên để giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng và đặc biệt là giúp cho các khớp linh hoạt hơn, hạn chế tình trạng đau nhức, tê bì. - Cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, đặc biệt là những thực phẩm có chứa nhiều kali, canxi: + Thực phẩm có chứa nhiều kali như chuối, cam, các loại hạt. Tác dụng của kali là tăng cường trao đổi chất ở các tế bào, tăng liên kết giữa các dây thần kinh. Nếu thiếu kali, hiện tượng chèn ép dây thần kinh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. + Thực phẩm có chứa nhiều canxi như sữa, phô mai, các loại cải xanh đậm,… có tác dụng hẹn chế lực ép lên dây thần kinh và rất tốt cho sức khỏe xương khớp. - Người bệnh nên hạn chế những món ăn chiên xào, những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ như các loại đồ ăn nhanh,… Ngoài ra cũng không nên sử dụng chất kích thích. - Tránh thói quen ngồi làm việc quá lâu. - Kiểm soát cân nặng.
medlatec
1,106
Các cách trị viêm chân răng đơn giản mà hiệu quả 1. Viêm chân răng là bệnh gì? Viêm chân răng là bệnh lý có liên quan đến các tổ chức quanh răng do vi khuẩn tấn công mạnh mẽ gây sưng, viêm. Bệnh có thể hình thành ở bất kỳ đối tượng nào nếu vệ sinh răng miệng kém khoa học. Khi bị viêm chân răng, người bệnh thường gặp phải tình trạng: – Chân răng bị sưng, tấy bất thường – Xuất hiện các cơn đau nhức, âm ỉ khó chịu – Cơn đau nặng thêm theo mức độ của bệnh hoặc khi ăn nhai – Lợi đỏ tấy, dễ bị chảy máu nếu ấn nhẹ tay vào – Xuất hiện các ổ mủ, dịch mủ bất thường ở chân răng, kẽ răng – Có mùi hôi, mùi khó chịu kéo dài trong khoang miệng Viêm chân răng là bệnh lý có liên quan đến các tổ chức quanh răng do vi khuẩn tấn công mạnh mẽ gây sưng, viêm Bệnh viêm chân răng được chia thành hai dạng chính là viêm chân răng cấp tính và viêm chân răng mạn tính. Viêm chân răng cấp tính thường biểu hiện thành các cơn đau dữ dội, dễ hình thành biến chứng. Viêm chân răng mạn tính có biểu hiện kéo dài liên tục nhưng càng để lâu thì càng khó điều trị. 2. Nguyên nhân nào gây bệnh viêm chân răng? Viêm chân răng hình thành do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như: – Mảng bám, cao răng tạo môi trường thuận lợi khiến vi khuẩn dễ dàng sinh sôi, phát triển gây bệnh. – Mất cân bằng dinh dưỡng khiến sức khỏe răng miệng giảm sút, dễ dàng bị vi khuẩn tấn công. – Mất cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng do thiếu nước, sử dụng thuốc kháng sinh… – Bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý răng miệng khác như viêm nha chu, viêm tủy răng, sâu răng… Xác định cụ thể nguyên nhân gây bệnh có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh và điều trị kịp thời khi có các dấu hiệu bệnh lý. Viêm chân răng hình thành do rất nhiều nguyên nhân khác nhau như mảng bám, cao răng, sâu răng, viêm nha chu… 3. Cách trị viêm chân răng áp dụng tại nha khoa Tại nha khoa, một số phương pháp sau đây thường được áp dụng để điều trị bệnh viêm chân răng: – Cạo vôi răng, loại bỏ cao răng, mảng bám hình thành các ổ vi khuẩn gây bệnh. – Sử dụng kháng sinh, kháng viêm để khắc phục tình trạng viêm ở nướu và chân răng. – Loại bỏ ổ viêm, tổ chức mô nướu, chân răng bị viêm. – Dẫn lưu khối mủ đối với trường hợp bị viêm chân răng biến chứng áp xe. – Chữa tuỷ răng đối với trường hợp viêm chân răng ăn sâu vào tuỷ. – Cắt cuống răng, loại bỏ các ổ nhiễm trùng ở cuống răng bị viêm. – Nhổ răng đối với trường hợp viêm chân răng quá nặng, không thể khắc phục được bằng các phương pháp thông thường khác. Cách trị viêm chân răng tại nha khoa thường được áp dụng chính là cạo bỏ vôi răng, loại bỏ các ổ viêm, dẫn lưu mủ… 4. Cách điều trị viêm chân răng tại nhà Một số mẹo có thể giúp khắc phục, làm giảm các triệu chứng sưng đau khi bị viêm chân răng có thể áp dụng như: – Súc miệng bằng nước muối loãng, nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch súc miệng. – Súc miệng với dung dịch chanh muối hoặc thoa nước chanh tươi lên chân răng để làm giảm sưng, viêm. – Thoa một chút mật ong tự nhiên lên vùng chân răng, nướu răng bị viêm để giảm đau, giảm sưng tấy. – Nghiền nhỏ tỏi, thoa đều lên vùng chân răng bị viêm để giảm đau, sưng. – Súc miệng bằng nước trà xanh để xoa dịu cảm giác đau, nhức do bệnh viêm chân răng gây ra. Ngoài ra, một chế độ vệ sinh răng miệng khoa học cũng góp phần làm giảm hoặc hỗ trợ hiệu quả cho quá trình điều trị bệnh viêm chân răng tại nhà. Do đó, người bệnh cần vệ sinh răng miệng đều đặn ít nhất 2 lần mỗi ngày để loại bỏ thức ăn thừa hình thành mảng bám. Vệ sinh kỹ tất cả các mặt của răng và mặt lưỡi để giữ khoang miệng thơm tho. Đồng thời, thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để có thể chủ động phòng và điều trị các bệnh lý khi chỉ mới ở giai đoạn khởi phát hoặc mức độ nhẹ. Cách trị viêm chân răng hữu ích nhất chính là việc phòng và ngừa mắc bệnh lý. Do đó, mỗi người cần xây dựng cho bản thân ý thức trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng hoa học. Đồng thời, thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để có thể chủ động phòng và điều trị các bệnh lý khi chỉ mới ở giai đoạn khởi phát hoặc mức độ nhẹ.
thucuc
879
Viêm phổi trẻ em và những điều ba mẹ cần phải biết Viêm phổi trẻ em là một trong những bệnh lý liên quan đến phổi với nguyên nhân chính do vi khuẩn, virus gây ra. Bệnh có tốc độ phát triển nhanh, nhiều biến chứng, và có khả năng lây lan thành dịch nên cha mẹ nào cũng cần trang bị những kiến thức cần thiết để phòng tránh viêm phổi cho bé yêu nhà mình. 1. Viêm phổi ở trẻ nguyên nhân do đâu? Theo Hội Hô hấp Thành phố Hồ Chí Minh ước tính, mỗi năm 1 em bé dưới 5 tuổi có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính từ 5 đến 8 lần, bên cạnh đó viêm phổi có tốc độ lây lan nhanh, diễn biến phức tạp và nhiều biến chứng nên cha mẹ cần hết sức lưu ý. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm phổi ở trẻ, có thể kể đến như: – Vi khuẩn: Mặc dù có nhiều chủng vi khuẩn có thể gây viêm phổi nhưng trong đó Streptococcus (còn gọi là khuẩn phế cầu) chiếm tỷ lệ cao nhất và cũng là chủng nguy hiểm nhất. Bên cạnh đó, Mycoplasma, Chlamydia… cũng có thể là nguyên nhân. – Virus: Một số loại virus như cúm, Adenovirus, hợp bào hô hấp… là những loại virus thường gặp nhất gây bệnh viêm phổi. Những loại virus này sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ vào thời điểm giao mùa, do đó giao mùa cũng là thời điểm trẻ mắc viêm phổi nhiều nhất. – Môi trường sống: Môi trường sống xung quanh dù không phải nguyên nhân trực tiếp nhưng có thể là yếu tố khiến trẻ có nguy cơ mắc viêm phổi cao hơn bình thường. Theo đó, môi trường xung quanh ô nhiễm, điều kiện sống thiếu thốn, ẩm mốc… là môi trường lý tưởng cho virus, vi khuẩn phát triển, xâm nhập và gây bệnh. Viêm phổi trẻ em là bệnh khá phổ biến và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ khác cũng khiến trẻ dễ bị viêm phổi như: – Có người thân mắc các bệnh liên quan đến hô hấp như lao phổi hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bụi. – Bị người lớn hôn, thơm: vì liên cầu khuẩn ký sinh trong hầu họng của người lớn sẽ không gây vấn đề gì nhưng nếu nó được truyền qua trẻ thông qua những “nụ hôn tử thần” thì chúng sẽ xâm nhập, gây viêm phổi thậm chí suy hô hấp cho trẻ, nhất là những trẻ đề kháng kém. – Quá trình chào đời của bé: Thời gian vỡ ối càng kéo dài thì nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp càng lớn. Ngoài ra, bé sinh mổ cũng có hệ hô hấp yếu hơn trẻ sinh thường và có nguy cơ viêm phổi cao hơn. – Sức đề kháng, miễn dịch kém: Những bé không được bú sữa mẹ đầy đủ, không bổ sung tăng đề kháng miễn dịch đúng nhu cầu, đang trong giai đoạn “khoảng trống miễn dịch” từ 6 – 36 tháng tuổi có nguy cơ viêm phổi cao hơn những bé khác. Theo thống kê, viêm phổi khiến khoảng 10 – 20% trên tổng số người mắc phải tử vong, phần lớn nạn nhân tập trung ở đối tượng miễn dịch kém như người già, trẻ nhỏ… và nguy cơ tử vong cao nhất thuộc về đối tượng trẻ sơ sinh. Chính vì thế, cha mẹ cần hết sức lưu ý phát hiện những dấu hiệu sớm của viêm phổi, khám chữa kịp thời để phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra. 2. Triệu chứng cho thấy trẻ bị viêm phổi 2.1 Triệu chứng viêm phổi trẻ em Những triệu chứng ở viêm phổi thường khá nhận biết nhưng lại dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tai mũi họng khác nên nhiều cha mẹ thường chủ quan. Theo đó, trẻ viêm phổi sẽ trải qua 2 giai đoạn là giai đoạn đầu và giai đoạn sau. Ở giai đoạn đầu, bé sẽ có một số triệu chứng như: mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon miệng, quấy khóc, ho và sốt nhẹ. Đặc biệt, mẹ sẽ thấy bé khò khè hoặc thở gấp khi đi ngủ. Vì triệu chứng phổ biến cho nhiều chứng bệnh nên cha mẹ thường chủ quan, chưa đưa bé đi khám ngay khiến bệnh tiến đến giai đoạn sau. Sốt, ho, mệt mỏi, khó thở… là những biểu hiện điển hình của viêm phổi ở trẻ Ở giai đoạn sau của viêm phổi, các triệu chứng của bé sẽ rõ ràng hơn và cũng trở nặng hơn như: – Ho: do nhiễm khuẩn hô hấp khiến trẻ ho từng cơn kéo dài, kèm tiếng rít, kèm theo đỏ mặt, chảy nước mắt khi ho, các cơn ho có tần suất khác nhau. – Trẻ thở nhanh và gấp hơn bình thường, để biết bé có đang thở gấp không cha mẹ có thể sử dụng đồng hồ hoặc dụng cụ đếm nhịp tim khi trẻ ở trạng thái nằm im, không vận động để có kết quả chính xác nhất. – Khi trẻ thở, cánh mũi phập phồng và khi quan sát cơ sườn của trẻ sẽ thấy nó bị co rút khiến hõm lồng ngực, đau ngực làm cho trẻ thấy đau ngực khi ho hoặc thở mạnh. – Sốt: Trẻ có thể sốt hoặc không nhưng thông thường sẽ sốt, sốt từ nhẹ đến cao và cơn sốt sẽ không tự cắt cơn khi nào viêm phổi được điều trị. – Trẻ nôn trớ, rối loạn tiêu hóa, nổi hạch… 2.2 Biến chứng viêm phổi trẻ em Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, viêm phổi có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: – Sốt cao khiến trẻ co giật, tím tái mặt mày, khó thở, thiếu oxy, mất nước – Nhiễm trùng/nhiễm khuẩn máu – Nguy cơ tràn dịch ở màng phổi, khó thở, áp xe phổi – Suy hô hấp Viêm phổi có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm mà cha mẹ nên chú ý Đặc biệt, nếu những biến chứng không được can thiệp kịp thời có thể khiến trẻ có nguy cơ tử vong. Do đó, để phòng ngừa mọi nguy cơ xấu có thể xảy ra, hãy đưa trẻ đến khám bác sĩ sớm nhất ngay từ khi thấy có dấu hiệu ho, sốt không rõ nguyên nhân hoặc khó thở. 3. Điều trị viêm phổi trẻ em Bởi viêm phổi do nhiều nguyên nhân và có khả năng lây lan nhanh, diễn biến phức tạp cùng những biến chứng nguy hiểm, do đó hầu hết các ca viêm phổi phát hiện đều được bác sĩ yêu cầu nhập viện. Tùy tình trạng, nguyên nhân của trẻ mà bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình điều trị Khi phát hiện trẻ bị viêm phổi, hãy đưa trẻ đến bệnh viện để được khám chữa sớm nhất Cùng với đó, cha mẹ hãy chủ động thực hiện những “bí quyết” phòng ngừa viêm phổi trẻ em dưới đây nhé: – Vệ sinh tai, mũi, họng cho trẻ sạch sẽ, đúng cách, cha mẹ có thể xin ý kiến bác sĩ về việc rửa mũi và súc họng cho bé bằng nước muối sinh lý. – Tăng đề kháng cho bé bằng cách bổ sung dinh dưỡng đa dạng, đủ chất. – Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông đúc, ô nhiễm – Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát, chủ động đưa trẻ khỏi các tác nhân gây bệnh như khói thuốc, người lớn mắc bệnh… – Không ôm, hôn, thơm hoặc nhai thức ăn bằng miệng để bón thức ăn cho bé. – Tiêm vacxin phế cầu đầy đủ, đúng hạn Cuối cùng, hãy luôn nhớ nếu có bất kỳ vấn đề nào khác thường xảy ra với bé, điều mà cha mẹ cần làm đầu tiên là đưa trẻ đến bệnh viện và gặp bác sĩ để chẩn đoán, biết chính xác nguyên nhân. Không được chủ quan, tự ý dùng thuốc ho hay hạ sốt cho trẻ, tránh những biến chứng không mong muốn có thể xảy ra.
thucuc
1,403
Siêu âm đầu dò âm đạo - những điều cần biết Được thực hiện từ năm 1976, đến nay, sau nhiều khó khăn và hạn chế về kỹ thuật, siêu âm đầu dò qua ngã âm đạo đã mang lại những lợi ích khảo sát vượt trội về tử cung – phần phụ so với siêu âm qua đường bụng. Hiện tại, với giá thành vừa phải, siêu âm đầu dò âm đạo đang được sử dụng ngày càng phổ biến và là kỹ thuật không thể thay thế được trong chuyên ngành sản phụ khoa. 1. Siêu âm đầu dò âm đạo là gì? Siêu âm đầu dò âm đạo là kỹ thuật sử dụng một đầu dò có đường kính tương đối nhỏ (có thể thẳng hoặcvuông góc) với tần số cao 5-10 Mhz đi qua đường âm đạo để ghi lại hình ảnh các cơ quan trong vùng chậu, từ đó giúp bác sĩ nhận định các cấu trúc bình thường cũng như bất thường trong giải phẫu. Siêu âm đầu dò qua ngã âm đạo sẽ được các bác sỹ thực hiện theo một trình tự khảo sát nhất định, từ việc đầu tiên là đưa đầu dò theo trục dọc, sau đó xoay ngang đầu dò và cuối cùng là thay đổi độ sâu của đầu dò để nhìn thấy các phần khảo sát ở tiêu cực tốt nhất. 2. Khi nào cần thực hiện siêu âm đầu dò? Hiện nay, chỉ định siêu âm đầu dò được thực hiện rất rộng rãi, bất cứ khi nào người bệnh có triệu chứng bất thường vùng chậu như đau vùng bụng dưới, ra máu bất thường âm đạo, các dấu hiệu nhiễm trùng tử cung-phần phụ …hay cả những phụ nữ trẻ muốn kiếm tra sức khỏe định kỳ hoặc kiểm tra tiền hôn nhân đều có thể được thực hiện phương pháp này. Siêu âm đầu dò âm đạo đặc biệt có ý nghĩa trong phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý sau: • Chẩn đoán sớm thai ngoài tử cung • Chẩn đoán thai sớm, theo dõi tim thai ở giai đoạn thai sớm • Phát hiện sớm một số dị tật bẩm sinh trong thai kỳ ở 3 tháng đầu và những bệnh lý thai có dự hậu xấu • Theo dõi đánh giá cổ tử cung trong những trường hợp sản phụ nguy cơ cao sẩy thai hay sinh non, bệnh lý nhau thai. • Phát hiện sớm các khối u xơ tử cung, u lạc nội mạc, u buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng. • Siêu âm đầu dò đánh giá viêm phần phụ: Ứ nước, ứ mủ vòi trứng. • Siêu âm canh trứng, theo dõi rụng trứng ở những bệnh nhân muốn có thai hay theo dõi vô sinh • Sử dụng hướng dẫn trong các thủ thuật can thiệp, chọc hút nang noãn, nang cơ năng buồng trứng, giảm số lượng thai trong trường hợp đa thai, hỗ trợ điều trị thai ngoài tử cung, dịch ổ bụng • Siêu âm đầu dò âm đạo kiểm tra trước và sau đặt vòng tránh thai. 3. Ưu điểm và nhược điểm của siêu âm đầu dò Ưu điểm: + Siêu âm đầu dò âm đạo là phương pháp đơn giản, nhanh chóng, rẻ tiền, có thể áp dụng rộng rãi và phổ biến. + Với đầu dò nông tần số cao đi qua ngã âm đạo sẽ cung cấp những hình ảnh với độ phân giải cao so với siêu âm thông thường qua đường bụng, do đó mang lại lợi ích rất lớn ở những người bệnh béo phì, có lớp mỡ dưới da bụng dày hoặc người bệnh có tử cung gập sau. Nhược điểm: + Siêu âm đầu dò qua đường âm đạo sẽ không thực hiện được ở trẻ em, người bệnh chưa quan hệ tình dục, những người bệnh không đồng ý thực hiện chỉ định. + Hạn chế quan sát các tạng cao trong ổ bụng + Trong trường hợp người bệnh có mổ sinh trước đó, tử cung và buồng trứng có thể bị treo cao sẽ làm hạn chế đánh giá, những trường hợp này, bác sỹ sẽ kiểm tra thêm bằng đầu dò đường bụng, một số trường hợp khác bụng có nhiều hơi hoặc phân trong đại tràng cũng làm cho việc khảo sát gặp khó khăn. Người bệnh cần chuẩn bị những gì khi siêu âm đầu dò Người bệnh nên mặc trang phục rộng rãi, thoải mái, trước khi thực hiện sẽ được giải thích những lợi điểm và khó khăn khi làm siêu âm đầu dò, nếu có thắc mắc hãy hỏi ngay bác sỹ để được giải đáp. Sau khi được giải thích, người bệnh sẽ đi tiểu sạch và vào phòng khám, nằm ở tư thế sản phụ khoa, đầu dò sẽ được bọc bởi bao cao su có khoảng 3ml chất gel ở đầu để tạo sự dẫn âm, tránh không khí để lại trong bao. Người bệnh cần luôn giữ tinh thần thoải mái, thả lỏng trong khi bác sỹ làm siêu âm Một số lưu ý: Trong khi thực hiện sẽ không tránh khỏi sự khó chịu, tuy nhiên người bệnh cần hợp tác vì sự khó chịu sẽ nhanh biến mất, đồng thời quá trình làm sẽ nhanh chóng hơn. Cho đến nay chưa ghi nhận nhiều rủi ro liên quan đến siêu âm đầu dò qua đường âm đạo, một số biến chứng được ghi nhận trong y văn như rách cùng đồ hay thủng tử cung cũng rất hiếm khi xảy ra, đồng thời, siêu âm qua đầu dò âm đạo cũng không gây ảnh hưởng đến thai nhi khi siêu âm thai sớm do không có bức xạ. 4. Có thể thực hiện siêu âm đầu dò âm đạo ở đâu? Mọi thắc mắc có thể liên hệ 1800565656.
medlatec
879
Cách chữa bệnh xương khớp Xương khớp  cấu tạo nên hình dáng của con người. Ngoài chức năng vận động, nó còn giúp thực hiện các hoạt động sống khác của cơ thể. Vì thế, cách chữa bệnh xương khớp luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu. Ngày nay có nhiều biện pháp điều trị bệnh xương khớp. Phương pháp dân gian Ngày nay có một số phương pháp dùng các nguyên liệu tự nhiên để chữa bệnh xương khớp như: lá lốt, gạo lứt, cà tím… Tùy vào vị trí đau mà có cách chế biến và lựa chọn loại nguyên liệu riêng. Dùng lá lốt là cách chữa xương khớp được dân gian lưu truyền Phương pháp vật lí trị liệu Các bài tập vật lí giúp phục hồi chức năng, ngăn ngừa các bệnh lý rất hiệu quả. Bên cạnh đó, tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên như chạy bộ, dưỡng sinh… cũng giúp xương khớp dẻo dai và khỏe mạnh hơn. Phương pháp điều trị nội khoa – Thuốc giảm đau, chống viêm, giãn cơ, kháng khuẩn dưới dạng bôi ngoài da, dán tại chỗ, uống thuốc. – Thuốc kháng sinh, vitamin giúp giảm đau và tăng sức đề kháng. – Thuốc bổ cơ xương khớp, bổ sung canxi và các dưỡng chất cần thiết. Thuốc viên bổ sung canxi Phương pháp điều trị ngoại khoa Có nhiều cách can thiệp bằng nội khoa để chữa bệnh xương khớp. Dưới đây là một số biện pháp thường được dùng tại các bệnh viện lớn. Tiêm ổ khớp Là cách điều trị các bệnh lý tại chỗ bằng cách đưa thuốc vào bằng kim nhỏ. + Chỉ áp dụng khi bị các bệnh phần mềm cạnh khớp như: Viêm gân, viêm bao gân, viêm sụn sườn, viêm màng hoạt dịch khớp, cạnh cột sống, đĩa đệm… + Các loại thuốc dùng trong tiêm ổ khớp: các chế phẩm steroid chậm tan, chất đồng vị phóng xạ, dịch nhờn. Rửa khớp gối Là cách chữa bệnh xương khớp đã có từ lâu, dùng ống trocart dẫn nước muối sinh lý để làm sạch khớp gối. Dùng cho các bệnh lý thoái hóa khớp gối. Nội soi khớp gối Là một thủ thuật ngoại khoa phổ biến trong điều trị xương khớp. Nội soi khớp gối là cách chữa bệnh cơ xương khớp hiệu quả Nội soi khớp gối có thể dùng để mổ hoặc chẩn đoán và cho phép quan sát được các bộ phận của khớp gối: Sụn chêm, sụn khớp, khoáng khớp, màng bao hoạt dịch, dây chằng. + Sử dụng trong các trường hợp: cắt bỏ, sửa chữa một phần bộ phận nào đó. Ngoài r còn dùng để loại bỏ các mảnh xương, sụn cho va chạm, bị xơ, dị vật… + Các biến chứng khi nội soi: do gây mê, do thần kinh, do bong dây chằng bên, do gãy dụng cụ. + Các biến chứng sau mổ: viêm khớp, tụ máu tại khớp, tràn dịch khớp, tắc mạch, sẹo cục và thoái hóa thần kinh giao cảm. Ngoài các cách chữa bệnh xương khớp ở trên, người bệnh cần lưu ý những điều sau để nâng cao chất lượng điều trị: – Nghỉ ngơi hợp lí, tránh lao động nặng, làm việc sai tư thế. – Chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh và thực phẩm bổ sung canxi, vitamin, khoáng chất. – Đi khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các tình trạng bệnh lý. Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh By: coxuongkhop.info
thucuc
605
Làm đẹp sau sinh mổ từ A – Z Nhiều mẹ có tâm lý tự ti sau sinh và lo lắng không biết làm thế nào để lấy lại được sắc vóc như trước đây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ cách làm đẹp sau sinh mổ cho mẹ từ việc giảm cân sau sinh, trị vết rạn, làm đẹp da…Làm đẹp sau sinh mổ từ A – Z Giảm mỡ bụng sau sinh mổ Có khá nhiều phương pháp giúp các mẹ giảm mỡ bụng sau sinh mổ. Trong đó, có phương pháp massage bụng và sử dụng gen bụng được khá nhiều mẹ lựa chọn. Massage bụng Phương pháp massage bụng luôn là lựa chọn của nhiều mẹ khi muốn có một vòng eo thon gọn sau sinh. Cách làm này khá an toàn, tiết kiệm mà đạt hiệu quả. Cách thực hiện: Mẹ có thể sử dụng túi nhiệt điện ở mức nóng vừa phải để đắp lên bụng hoặc xoa 2 lòng bàn thay cho ấm rồi đắp lên vùng bụng. Lượng nhiệt sản sinh ra sẽ giúp cho việc đốt cháy mỡ vùng bụng diễn ra nhanh hơn. Dùng 2 tay xoay theo chiều kim đồng hồ nhiều lần trên vùng vụng để massage làm săn chắc vùng da và hạn chế các vết rạn. Có một cách khác là mẹ giã gừng tươi và đắp lên vùng bụng, sau đó dùng tay xoa đều để các tinh chất trong gừng nhanh thấm qua da hỗ trợ việc đốt cháy mỡ thừa nhanh chóng. Massgae giúp giảm mỡ bụng an toàn sau sinh mổ Gen bụng Gen bụng là phương pháp sử dụng một đai nịt quấn quanh bụng giúp làm nóng vùng bụng để giảm mỡ và khiến vùng bụng săn chắc hơn. Tuy nhiên, các mẹ sau sinh mổ không nên nóng vội mà áp dụng phương pháp này ngay vì có thể ảnh hưởng đến vết mổ. Tốt nhất sau khi vết mổ lành lặn mới nên dùng gen nịt bụng. Và khi sử dụng cũng nên lưu ý không quấn chặt quá các mẹ nhé. Trị sẹo vết mổ sau sinh Sau sinh mổ từ 4 – 6 tuần vì các vết mổ sẽ lành lặn nhưng vẫn khiến nhiều mẹ tự ti. Có một số cách giúp mẹ trị những vết mổ này như sau: Cách thực hiện: Sử dụng Vitamin E để bôi lên vùng bụng có vết sẹo. Massage đều dung dịch lấy ra từ viên nhộng trong suốt bằng cách cắt một lỗ nhỏ. Các massage bụng để trị sẹo bằng vitamin E rất an toàn, dễ dàng thực hiện mà lại còn tiết kiệm chi phí cho các mẹ. Sử dụng Vitamin E để làm đẹp sau sinh không chỉ làm mở vết sẹo mà còn giúp các mẹ nhanh chóng có lại được làn da bụng trắng sáng để mẹ tự tin hơn. Làm mờ vết sẹo sinh mổ Làm đẹp da sau sinh mổ Làm đẹp da sau sinh mổ cũng là một vấn đề mà nhiều mẹ quan tâm. Các mẹ nên sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên để đảm bảo an toàn, nhưng phải kiên nhẫn mới đạt được hiểu quả. Bôi nước chanh tươi Chanh có tác dụng làm mờ vết sẹo, đặc biệt là sẹo thâm nhờ vào khả năng làm trắng vốn có của nó. Do đó, làm đẹp da sau sinh mổ bằng chanh vẫn thường được chị em sử dụng. Cách làm: Rửa sạch mặt sau đó bùng bông thấm nước chanh lên và xoa đều. Chị em nên để trong khoảng 15 – 20 phút rồi rửa lại bằng nước ấm. Tuy nhiên, lưu ý khi dùng cách này nên tránh nắng vì chanh tươi khiến da nhạy cảm hơn với nắng mặt trời. Chanh tươi giúp làn da sáng hơn Làm đẹp sau sinh mổ với trà xanh Trà xanh không chỉ mang lại những lợi ích cho sức khỏe mà cũng có công dụng làm đẹp cho mẹ sau sinh mổ. Trong trà xanh do chứa nhiều chất chống oxi hóa mạnh mẽ nên hỗ trợ quá trình chuyển hóa thức ăn diễn ra nhanh chóng, hạn chế việc hình thành các vùng mỡ thừa trên cơ thể. Mẹ có thể uống trà nóng mỗi ngày sau bữa ăn 15 phút còn giúp thanh lọc cho cơ thể, đào thải độc tố xấu một cách hiệu quả Ngoài trà xanh, các mẹ cũng có thể sử dụng một số loại trà thảo mộc khác. Mỗi loại trà này đều có tác dụng đào thải độc tố. Nhờ quá trình thanh lọc diễn ra tự nhiên nên cũng giúp mẹ cải thiện làn da. Làm đẹp sau sinh mổ với trà xanh
thucuc
802
Sau khi quan hệ nên làm gì và không nên làm gì? Quan hệ tình dục là hoạt động quan trọng giúp các cặp đôi giữ “lửa” tình yêu. Đặc biệt, không chỉ cuộc yêu mà những điều bạn làm sau khi quan hệ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng tình dục về lâu dài. Dưới đây là những việc sau khi quan hệ nên làm để đảm bảo đời sống tình dục an toàn, lý tưởng. 1. Chuyên gia tư vấn: sau khi quan hệ nên làm gì? Thực tế có không ít người e ngại khi tìm hiểu những vấn đề tình dục, điều này khiến họ không có đủ kiến thức để bảo vệ sức khỏe bản thân cũng như đảm bảo một đời sống tình dục lành mạnh, hạnh phúc. Những điều sau được các chuyên gia khuyến cáo nên làm sau khi quan hệ: 1.1. Đi vệ sinh ngay Theo các chuyên gia, nên đi tiểu sau khi quan hệ tình dục là hoàn toàn đúng, nhất là với nữ giới. Nguyên nhân là do âm đạo và niệu đạo của nữ giới rất gần nhau, vì thế nguy cơ nhiễm trùng sau quan hệ là rất cao. Việc đi tiểu giúp loại bỏ vi khuẩn, chất bẩn hay dịch tiết dính trong đường tiết niệu trong quá trình quan hệ, là một cách vệ sinh tự nhiên và an toàn. 1.2. Tắm rửa sạch sẽ Tắm rửa sạch sẽ sau khi yêu là hoạt động cần thiết với cả nam và nữ giới để đảm bảo sự thoải mái, thơm tho, loại bỏ mồ hôi và chất bẩn. Ngoài ra, sau khi quan hệ, cơ quan sinh dục thường nhạy cảm hơn, độ ẩm cao hơn nhất là nữ giới, là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Do đó, cả hai hãy cùng vệ sinh thân thể sạch sẽ, mặc đồ lót và quần áo nhẹ, chất liệu thông thoáng, giảm sự phát triển của vi khuẩn, nấm men gây bệnh. 1.3. Kiểm tra bao cao su Trong quá trình quan hệ tình dục, bao cao su có thể bị rách, tuột mất khiến bạn mang thai ngoài ý muốn hoặc lây nhiễm các bệnh lý qua đường tình dục. Do đó, điều quan trọng cần kiểm tra để đảm bảo an toàn là kiểm tra bao cao su có bị rách, tụt hay không. Nếu xảy ra tình trạng này, bạn chưa muốn mang thai thì nên uống thuốc tránh thai khẩn cấp. Nếu quan hệ với bạn tình mới hoặc tình một đêm thì cần xét nghiệm bệnh lây truyền qua đường tình dục sớm để điều trị nếu không may nhiễm bệnh. 1.4. Khử trùng đồ chơi tình dục Nếu hai bạn có sở thích dùng đồ chơi tình dục trong cuộc yêu thì sau đó, đừng quên khử trùng các dụng cụ này để sử dụng vào lần sau. Đồ chơi tình dục không được vệ sinh là môi trường lý tưởng để vi khuẩn, virus phát triển gây bệnh. Mỗi loại đồ chơi có cách vệ sinh khử khuẩn riêng, bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn trước khi thực hiện. 1.5. Đừng quên trò chuyện và kéo dài thời gian thân mật Chuyện chăn gối là yếu tố quan trọng giúp các cặp đôi đạt tới hạnh phúc và thăng hoa cảm xúc, sau cuộc yêu là thời điểm lý tưởng để cả hai gần gũi, chia sẻ, gia tăng sự gắn kết. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, sau khi quan hệ tình dục, cơ thể bạn sẽ giải phóng hormone oxytocin tăng cảm giác gần gũi cho cả hai. Điều bạn nên làm là tranh thủ khoảnh khắc này để kéo dài thời gian thân mật như ôm, hôn, trò chuyện về những ước mơ, mong đợi trong tương lai hay khen ngợi lẫn nhau. 2. Sau khi quan hệ nên ăn uống gì? Bổ sung năng lượng là cần thiết sau mỗi cuộc “yêu” để cả hai duy trì sức khỏe, ham muốn cũng như phục hồi sức lực nhanh chóng cho hoạt động hàng ngày. Dưới đây là những thực phẩm bổ sung dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe được khuyên dùng sau khi quan hệ: 2.1. Uống nước lọc Giống như sau khi tập thể dục, cơ thể sẽ bị mất nước sau khi quan hệ tình dục, ảnh hưởng đến sức khỏe và giấc ngủ. Do đó, chị em nên uống nước để bù lại lượng nước thất thoát do vận động, ngoài ra cũng giúp làm sạch bàng quang, âm đạo, ngăn ngừa nhiễm khuẩn. 2.2. Ăn sữa chua. Sữa chua hay các thực phẩm lên men như kim chi có tác dụng bổ sung vi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa, ngoài ra cũng cải thiện sức khỏe vùng kín cho chị em phụ nữ. Nên tập thói quen ăn sữa chua đều đặn từ 3 - 5 lần trong tuần, chỉ em sẽ nhận thấy những cải thiện sức khỏe rõ rệt. 2.3. Uống nước gừng Tính ấm, nóng của gừng có tác dụng tăng cường trao đổi chất, tăng cường bơm máu đến các bộ phận sinh dục ở cả nam và nữ giới. Do đó, thức uống này được khuyến cáo nên sử dụng để tăng cường thể lực, hồi phục sức khỏe, đảm bảo ham muốn tình dục tăng lên trong những lần quan hệ sau. 2.4. Ăn hải sản Hải sản là loại thực phẩm chứa nguồn dinh dưỡng dồi dào, quý báu cho sức khỏe, đặc biệt là các loại Vitamin, acid béo, omega,... có tác dụng tăng cường ham muốn tình dục. Hải sản tốt cho cả nam và nữ giới như: hàu, cá hồi, trứng cá hồi,... 2.5. Ăn chuối Trong chuối cũng chứa nhiều loại Vitamin và khoáng chất thiết yếu, không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn giúp cả hai bạn hồi phục sức khỏe, thăng hoa hơn trong “chuyện ấy”. 3. Những điều cần tránh sau quan hệ tình dục Cần lưu ý một số hoạt động sau có thể gây nhiễm trùng, bệnh lý, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc yêu của hai bạn: 3.1. Thụt rửa âm đạo Sau quan hệ, bạn chỉ nên vệ sinh vùng kín sạch bằng nước và dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, cần tránh thụt rửa và dùng chất tẩy rửa mạnh làm tăng nguy cơ tổn thương, mắc bệnh hơn. Các loại nước hoa vùng kín, kem hay thuốc xịt,... cần kiểm tra kỹ thành phần không gây kích ứng trước khi sử dụng. 3.2. Làm việc hay vận động mạnh Cơ thể bạn đã mất sức sau khi hoạt động tình dục, điều cần làm là nghỉ ngơi thay vì hoạt động mạnh hay làm việc gắng sức. Điều này sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, kém tập trung, giảm hiệu quả công việc cũng như hứng thú tình dục ở những lần sau.
medlatec
1,142
Triệu chứng đau bụng buồn nôn đi ngoài có nghiêm trọng hay không? Khi cơ thể có bất kỳ biểu hiện lạ nào, chúng ta cũng cảm thấy rất khó chịu và mọi sinh hoạt đều bị ảnh hưởng. Trong đó, đa số mọi người đều từng trải qua tình trạng đau bụng buồn nôn đi ngoài. Vậy triệu chứng này có phải là tín hiệu thông báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề hay không? Chúng ta hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết này nhé! 1. Những ảnh hưởng của triệu chứng đau bụng buồn nôn đi ngoài Chắc hẳn, ai trong chúng ta cũng cảm thấy khó chịu khi bị đau bụng buồn nôn đi ngoài. Bởi vì, bạn không thể tập trung làm việc, thay vào đó cơ thể luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải và ăn không ngon miệng. Không thể phủ nhận rằng tình trạng trên đem tới cho chúng ta rất nhiều điều bất tiện. Nếu những biểu hiện trên kéo dài liên tục, cuộc sống của bạn sẽ bị đảo lộn nhiều và quan trọng hơn, sức khỏe của bạn suy giảm đáng kể. Vì thế mỗi người không nên chủ quan trước những hiện tượng kể trên. 2. Đau bụng buồn nôn đi ngoài là triệu chứng của bệnh gì? Khi đột nhiên bạn cảm thấy đau bụng, buồn nôn và hiện tượng đi ngoài xuất hiện, hãy cảnh giác nhé! Đây là triệu chứng điển hình của các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Nếu bệnh nhân không phát hiện và điều trị sớm, tình hình sức khỏe của bạn sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nhiều. Chắc hẳn rất nhiều người thắc mắc vậy tình trạng buồn nôn, đau bụng và đi ngoài là biểu hiện của bệnh gì? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây: 2.1. Hệ tiêu hóa bị rối loạn Bên cạnh bệnh tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa cũng là vấn đề rất nhiều người gặp phải. Tình trạng này xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, ví dụ như chế độ dinh dưỡng của bạn không phù hợp hoặc do tinh thần bị áp lực, căng thẳng trong một thời gian dài. Một số người bị rối loạn tiêu hóa do thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh hoặc dùng chúng trong một thời gian dài. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy đau bụng, thường thường họ sẽ thấy đau âm ỉ song đôi lúc cơn đau quặn lại rất khó chịu. Cơn đau bụng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau, đặc biệt là ở vùng bụng trái. Đi kèm với triệu chứng đau bụng, người bệnh cũng thường xuyên bị ợ chua, ăn uống kém, có thể có cảm giác buồn nôn và đi ngoài. Tình trạng này không quá nghiêm trọng, bệnh nhân chỉ cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, nghỉ ngơi và thay đổi chế độ sinh hoạt là sẽ ổn. 2.2. Ngộ độc thực phẩm Nếu như bạn đột nhiên bị đau bụng buồn nôn đi ngoài thì khả năng cao bạn đang rơi vào tình trạng ngộ độc thực phẩm. Vấn đề này thường xảy ra nếu như chúng ta ăn uống những loại thực phẩm không đảm vệ an toàn vệ sinh, đồ hỏng hoặc là thực phẩm vốn có độc như nấm độc, cá nóc,... Vì thế, chúng ta nên lựa chọn thực phẩm cho gia đình thật kỹ càng. Giống như các bệnh lý về đường tiêu hóa kể trên, người bị ngộ độc thực phẩm cũng bị đau bụng dữ dội, ăn uống kém, bị nôn mửa, đi ngoài. Đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh, sau khi bạn ăn uống các thực phẩm lạ mà thấy triệu chứng trên thì hãy đi khám ngay nhé! Ngoài ra, một số người gặp triệu chứng bị đau bụng, đi ngoài và cảm thấy buồn nôn do mắc một số bệnh lý nghiêm trọng. Trong đó, chúng ta không thể không nhắc đến bệnh viêm đại tràng hoặc viêm loét dạ dày. Ngoài triệu chứng kể trên, người bệnh cũng thấy một số vấn đề khác như: ợ chua, chướng bụng, ăn không tiêu và bị sụt cân nhanh chóng,… Bệnh nhân cần kiểm tra sức khỏe để bác sĩ nắm được tình hình và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Bên cạnh đó, một số người bị đau bụng buồn nôn đi ngoài do mắc bệnh ung thư đại trực tràng. Vì vậy các bạn nên theo dõi tình hình sức khỏe của mình và thường xuyên kiểm tra sức khỏe để sớm phát hiện bệnh nhé! 2.3. Bệnh tiêu chảy Có thể nói tiêu chảy là bệnh về tiêu hóa mà rất nhiều người gặp phải, trong đó tác nhân chính gây bệnh đó là vi khuẩn E. Coli. Triệu chứng tiêu biểu nhất của bệnh đó là bệnh nhân đi đại tiện phân lỏng, trong một số trường hợp phân có lẫn máu và chúng ta không thể xem nhẹ bệnh này. Khi mắc bệnh tiêu chảy, đa số người bệnh đều cảm thấy cơ thể mỏi mệt, thiếu sức sống và ăn uống không ngon miệng. Bên cạnh đó, đau bụng buồn nôn đi ngoài là những vấn đề họ thường xuyên gặp phải. Những cơn đau bụng lúc thì âm ỉ, lúc thì quặn thắt, dữ dội khiến người bệnh không thể tập trung làm việc. Người bị tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy cấp nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt, bởi vì bệnh khiến cơ thể chúng ta mất nước rất nhiều và cần được chăm sóc, điều trị đúng cách. Nếu không chữa trị sớm, bệnh có nguy cơ phát triển và trở thành bệnh lý mạn tính, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe chúng ta. 3. Cách chăm sóc bệnh nhân đau bụng buồn nôn đi ngoài Khi mắc các bệnh về đường tiêu hóa, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị, đồng thời họ nên kết hợp nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để bệnh mau chóng khỏi. Các bệnh nhân bị đau bụng, đi ngoài thường trong trạng thái mỏi mệt, ăn uống kém và cơ thể bị mất nước. Chính vì thế họ cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để cơ thể mau chóng hồi phục, tránh bị mất nước. Các thực phẩm giàu chất xơ như rau củ và trái cây cực kỳ tốt cho hệ tiêu hóa của người bệnh. Đặc biệt, bữa ăn của chúng ta nên hạn chế sử dụng các món nhiều dầu mỡ, chất béo, ưu tiên món ăn thanh đạm mà đủ chất. Quan trọng nhất, bạn hãy lựa chọn những món ăn mềm, dễ nuốt cho người bệnh dễ tiêu hóa nhé! Ngoài ra chúng ta có thể ăn sữa chua để bổ sung lợi khuẩn cho cơ thể. Để hạn chế tình trạng mất nước, các bạn nên uống thật nhiều nước lọc hoặc các chất có tác dụng bù điện giải. Như vậy, cảm giác mệt mỏi giảm đi đáng kể. Người bệnh bị đau bụng buồn nôn đi ngoài cũng nên dành thời gian nghỉ ngơi để mau chóng bình phục bệnh nhé! Như vậy tình trạng đau bụng buồn nôn đi ngoài có thể là do bạn đang gặp vấn đề với hệ tiêu hóa hoặc đó là triệu chứng của một số bệnh lý. Để xác định vấn đề mình đang gặp phải, chúng ta nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Bạn nhớ ăn uống đầy đủ chất, ăn các món dễ tiêu hóa để hạn chế kích thích ruột.
medlatec
1,278
Dùng nghệ cho da: Lợi ích và rủi ro Từ hàng ngàn năm về trước, củ nghệ đã được ứng dụng phổ biến trong việc chữa bệnh cũng như chăm sóc sắc đẹp bởi khả năng mang lại hiệu quả cao và an toàn đối với sức khỏe. Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin dùng nghệ cho da, hãy cùng tham khảo bài viết chia sẻ ngay dưới đây. 1. Tìm hiểu củ nghệ có tác dụng gì cho da mặt? Trong nghệ có chứa hàm lượng cao chất curcumin, một thành phần hoạt tính sinh học có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa hiệu quả. Dưới đây là một số lợi ích mà bạn có thể nhận được khi sử dụng nghệ cho da.1.1. Làm sáng da hiệu quả. Trong củ nghệ có chứa chất chống oxy hóa và các thành phần chống viêm nên có khả năng hồi sinh làn da của bạn bằng cách làm nổi bật vẻ rạng rỡ tự nhiên của da.Bạn có thể sử dụng nguyên liệu này trong các công thức mặt nạ dưỡng da hàng ngày. Cụ thể, hãy trộn một lượng nhỏ sữa chua Hy Lạp, mật ong và nghệ với nhau và thoa lên mặt. Sau đó, bạn giữ mặt nạ trong thời gian 15 phút rồi rửa sạch với nước lạnh.1.2. Nghệ giúp chữa lành vết thương trên da hiệu quả. Chất curcumin có trong nghệ có cơ chế giảm viêm và chống oxy hóa nên có thể giúp vết thương mau lành, làm giảm phản ứng của cơ thể đối với các vết thương ngoài da.Các nghiên cứu được thực hiện gần đây cũng cho biết thêm, nghệ có thể mang đến những ảnh hưởng tích cực đến mô và collagen. Do đó, bạn có thể sử dụng nguyên liệu này để chữa lành vết thương ngoài da hiệu quả.1.3. Cải thiện bệnh vẩy nến. Chất chống oxy hóa và chống viêm của nghệ có thể giúp ích cho bệnh nhân mắc bệnh vẩy nến.Nếu mắc phải căn bệnh này, trước hết bạn hãy vệ sinh sạch sẽ vùng da bị vảy nến bằng nước ấm và dùng khăn bông khô để lau sạch. Sau đó, bạn hãy đắp một lượng bột nghệ pha nước lên vùng da bị tổn thương, để yên khoảng 30 phút rồi xả lại bằng nước ấm. Hãy thực hiện cách thức này từ 1-2 lần/ ngày và kiên trì cho đến khi bệnh tình thuyên giảm hoàn toàn.1.4. Giúp trị sẹo mụn hiệu quả. Với hoạt chất curcumin trong nghệ, đây là chất chống oxy hóa nên có khả năng trị sẹo và chữa lành các vết mụn thâm khá tốt. Bạn có thể sử dụng nghệ tươi hoặc tinh bột nghệ để thoa lên da đều có khả năng mang đến hiệu quả tương tự. 2. Những rủi ro khi sử dụng nghệ cho da Khi dùng nghệ cho da, bên cạnh những lợi ích có thể nhận được, bạn cũng có nguy cơ gặp phải một số rủi ro nhất định như:Khi sử dụng nghệ, bạn cần cẩn thận về liều lượng, loại sản phẩm bạn sử dụng bởi nó có thể phản ứng với các loại thuốc khác mà bạn dùng.Nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác, hãy tham khảo ý kiến về việc sử dụng nghệ với bác sĩ của bạn.Khi thoa lên da, nghệ có thể làm vàng da tạm thời hoặc để lại cặn màu vàng. Điều này là bình thường nhưng nếu bạn bị dị ứng, việc để nghệ tiếp xúc trực tiếp với da có thể gây kích ứng, mẩn đỏ và sưng tấy.Nên thử bột nghệ trên cánh tay của bạn và đợi từ 24 đến 48 giờ để xem có xuất hiện phản ứng gì không. Nếu ổn, bạn có thể sử dụng nghệ để thoa lên da mặt như bình thường.Trên đây là một số lợi ích và rủi ro khi dùng nghệ làm đẹp da. Các bạn có thể tham khảo để biết cách sử dụng phù hợp với tình trạng, vấn đề hiện tại của làn da.
vinmec
687
Rối loạn thần kinh thực vật phải làm sao? Hệ thần kinh thực vật là hệ thần kinh tự động không chịu sự chỉ huy của não bộ có chức năng điều hòa các quá trình chuyển hóa vật chất, điều hòa hoạt động của cơ quan nội tạng cũng như hệ thần kinh trung ương. Vậy bị rối loạn thần kinh thực vật phải làm sao? 1. Rối loạn thần kinh thực vật do nguyên nhân nào? Nguyên nhân gây ra rối loạn thần kinh thực vật vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ, nhưng nó có thể bao gồm những nguyên nhân sau: – Những bệnh do nhiễm virus, tổn thương ở não; – Di truyền, khi có thai; – Những tư thế không tốt của cơ thể, ví dụ như gây ra áp lực đối với những động mạch quan trọng hoặc tạo áp lực đối với những dây thần kinh quan trọng của cơ thể; – Tiếp xúc với những hóa chất độc hại; – Bệnh lý tự miễn, đặc biệt là bệnh đái tháo đường; – Những bệnh lý thoái hóa thần kinh: bệnh Parkinson; – Những bệnh lý chấn thương hoặc tổn thương làm tổn hại hệ thần kinh thực vật: chấn thương sọ não, chấn thương tủy sống; Cấu tạo hệ thần kinh thực vật. 2. Triệu chứng bệnh rối loạn thần kinh thực vật Bệnh rối loạn thần kinh thực vật có thể biểu hiện như sau: – Rối loạn ở thần kinh gây nên tình trạng đau đầu, suy giảm trí nhớ, người mệt mỏi luôn muốn nghỉ ngơi, mất ngủ nghiêm trọng… – Gây tăng huyết áp, nhịp tim đập nhanh, luôn hồi hộp, đau thắt ngực, khó thích ứng với hoạt động thể lực, thể dục, thở nhanh, thở gấp… – Hay ra mồ hôi toàn thân, đặc biệt là mồ hôi chân tay; chân tay lạnh, ẩm ướt thường xuyên. – Rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, táo bón, đầy hơn, ăn không tiêu, ợ chua, rối loạn chức năng co bóp của dạ dày và ruột nên thường gây nên những cơn đau bụng khó chịu. – Ảnh hưởng tới đường tiết niệu như tiểu không tự chủ, tiểu khó hay kích thích tiểu tiện khi căng thẳng…nếu như tình trạng này kéo dài không được điều trị có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu. – Rối loạn hệ sinh sản với các triệu chứng đặc trưng như mất ham muốn, rối loạn cương dương, âm đạo khô, rối loạn kinh nguyệt… Mệt mỏi, khó chịu, bực bội, nhịp tim nhanh, khó ngủ, mất ngủ,… là các biểu hiện của rối loạn thần kinh thực vật. 3. Điều trị rối loạn thần kinh thực vật Để được điều trị rối loạn thần kinh thực vật, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám chẩn đoán chính xác nguyên nhân và chỉ định điều trị hiệu quả. Theo đó, điều trị rối loạn thần kinh thực vật có thể được áp dụng các phương pháp như: 3.1 Điều trị rối loạn thần kinh thực vật bằng nội khoa Một số loại thuốc được dùng như canxi, sinh tố nhóm B (đặc biệt B6), acid glutamic, thuốc an thần,… để trong quá trình điều trị, nhằm giảm bớt các triệu chứng của rối loạn thần kinh thực vật gây ra. Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự tư vấn và tuân thủ theo đúng liều lượng mà bác sĩ quy định. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc. Người bệnh rối loạn thần kinh thực vật cần được điều trị hiệu quả kịp thời. 3.2 Điều trị rối loạn thần kinh thực vật bằng ngoại khoa Với trường hợp rối loạn thần kinh thực vật mà hiện tượng tăng tiết mồ hôi quá nhiều, đặc biệt ở lòng bàn chân, bàn tay do trạng thái cường chức năng giao cảm, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động… Trường hợp này bác sĩ chuyên khoa thần kinh có thể làm thủ thuật hủy hạch giao cảm ngực. Ngoài ra, người bệnh cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao vừa sức, đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nhiều bệnh nhân được điều trị hiệu quả rối loạn thần kinh thực vật
thucuc
758
Dùng thuốc trị các bệnh mạn tính đường tiêu hoá Điều trị các bệnh mạn tính đường tiêu hoá thường phải kết hợp nhiều loại thuốc. Bởi lẽ, nguyên nhân gây bệnh không chỉ do một yếu tố mà thường do nhiều yếu tố tác động cùng một lúc. Thế nên, liệu trình đa thuốc thường được lựa chọn và cần lưu ý tới sự tương tác của thuốc...   Các thuốc hay sử dụng -  Các thuốc ức chế tiết axit theo cơ chế ức chế thụ cảm thể H2-histamin như cimetidine, ranitidine, famotidine. Trong một số bệnh tiêu hoá như loét dạ dày tá tràng, người ta cho rằng chính là do dạ dày tiết axit một cách không cân bằng với khả năng bảo vệ của lớp chất nhầy bề mặt nên lượng axit này phá huỷ thành dạ dày dẫn đến loét. Vì thế, các thuốc chống tiết axit được sử dụng. Khi có mặt các thuốc này, lượng axit HCl giảm ngay tức khắc số lượng và các tác hại do chúng gây ra vì thế mà cũng giảm theo. Liệu trình thường là 8 - 10 tuần. Có sự khác nhau ở các mức độ bệnh lý khác nhau. Có khi người bệnh phải sử dụng đến 3 tháng. - Cũng nằm trong nhóm làm giảm tiết axit, các thuốc ức chế tiết axit theo cơ chế ức chế bơm proton rất hay được sử dụng. Tiêu biểu như omeprazone, lanzoprazone... Đây là nhóm thuốc bất hoạt mạnh mẽ và không hồi phục bơm proton, một bộ phận nằm trên màng tế bào thành dạ dày trực tiếp tạo ra axit. Sự xuất hiện của các nhóm thuốc này làm giảm một cách rõ rệt nồng độ axit trong dạ dày có tác dụng hiệu quả với những người bị chứng loét tá tràng. Thời gian tấn công tối thiểu là 1 tháng và sau đó là thời gian điều trị duy trì. - Các thuốc bao bọc ổ loét như sucralfat, phosphalugel... Đây là những muối sunphat của một số kim loại mà bazơ của nó có khả năng liên kết tạo ra những màng nhầy như Al, Mg. Sử dụng những thuốc này trong môi trường axit chúng sẽ tạo ra những lớp màng nhầy, keo, dính bao bọc ổ loét, cách ly ổ loét với axit và do đó ổ loét có điều kiện liền sẹo. - Các kháng sinh diệt HP với công thức tổ hợp như ampicilin, clarithromycine, metronidazole,  tetracycline… Những kháng sinh này sẽ hoạt hoá ngay trong lòng dạ dày và tiêu diệt vi khuẩn HP. Sự làm giảm hoạt tính và số lượng vi khuẩn sẽ làm giảm đáng kể những tổn hại mà do chúng gây ra. Thông thường, các thuốc này được sử dụng theo đường uống từ 7 - 10 ngày. -  Một số kháng sinh điều trị vi khuẩn đường ruột như metronidazol, biseptol. Đây là những kháng sinh có hiệu lực điều trị với các loại vi khuẩn kỵ khí ở ruột, đặc biệt là những vi khuẩn kỵ khí gây hại ở đại tràng, có khả năng tiêu diệt cả lỵ amíp. Vì thế những thuốc này thường là những thuốc được lựa chọn trong các chứng có rối loạn bệnh lý ở đại tràng. - Các thuốc kháng virut như lamivudine, adefovir, entecavir, ribavirin. Lamivudine ức chế tổng hợp AND của virut, vì thế mà virut không nhân lên được. Lamividine giống như  adefovir, entecavir được chứng minh là có tác dụng với virut viêm gan B. Khác với lamivindine, ribavirin được cho là có tác dụng gây biến đổi bản sao mật mã di truyền ADN của virut và vì thế virut không thể sinh trưởng được. Ribavarin là một thuốc điển hình cho xử lý các trường hợp bị nhiễm virut viêm gan C. Để có hiệu quả diệt trừ với các virut này, chúng ta cần điều trị tối thiểu 6 tháng. Hệ tiêu hóa phân giải thức ăn. Chú ý đến những tương tác của thuốc Ngoài những tương tác với một số thuốc khác, nhóm các thuốc trị bệnh mạn tính đường tiêu hoá lại tương tác với chính chức năng tiêu hoá nói chung và với một số thực phẩm nói riêng. Các tương tác điển hình là: Nhóm thuốc ức chế tiết axit của dạ dày có tác dụng làm giảm số lượng axit gây bệnh. Tuy nhiên, axit lại là một thành phần quan trọng trong quá trình tiêu hoá của dạ dày. Nó có vai trò tạo môi trường hoạt hoá men pepsin, làm mềm thức ăn, là một thành phần làm huỷ lớp màng bao bọc ở những thực phẩm, tạo điều kiện cho các men phân giải protein dễ ngấm vào sâu. Chúng còn tham gia làm phá vỡ cấu trúc cellunose của các loại rau quả. Việc sử dụng các thuốc ức chế tiết axit vô tình đã làm giảm tính năng này của axit trong dạ dày và hậu quả là chậm tiêu, đầy bụng, nặng bụng sau khi ăn, nhất là khi ăn các thực phẩm giàu đạm như thịt, cá… Các thuốc bao bọc ổ loét như sucralfat ngoài tính năng bao bọc toàn bộ ổ loét, chúng còn bao luôn cả những lớp bề mặt bình thường khác. Việc phủ kín bề mặt của hệ tiêu hoá làm giảm quá trình hấp thu và giảm quá trình kích thích tạo ra dịch tiêu hoá. Thế nên, chứng ăn lâu tiêu cũng thường xảy ra. Chứng hấp thu kém, chậm hấp thu cũng có thể có với những trường hợp sử dụng kéo dài. Mặc dù là một kháng sinh được chứng minh là có tác dụng mạnh với vi khuẩn HP nhưng clarithromycine là một kháng sinh nhóm macrolid. Một trong những tác dụng phụ “chán nhất” của nhóm này là đầy bụng. Cảm giác đầy bụng đến khó chịu. Người sử dụng ngồi không yên, đứng không yên, nằm không thuận. Toàn thân nôn nao, buồn nôn nhưng rất khó nôn. Cảm giác này tồn tại từ 30 phút đến 1 giờ sau khi uống thuốc. Tương tự, metronidazole cũng không phải là một thuốc kém cạnh trong mặt này. Nó đặc biệt có tương tác mạnh với rượu. Khi người bệnh sử dụng rượu đi kèm, ngay tức khắc metronidazole gây cơn bốc hoả cấp, gây cơn hoang tưởng cấp, chứng loạn tâm thần. Một trong những mặt cần phải lưu ý nhất với nhóm thuốc điều trị viêm gan virut B lamivudine là bệnh viêm tụy. Cần theo dõi chặt chẽ về tình hình này. Ngay khi có biểu hiện viêm tụy về mặt chỉ số xét nghiệm, phải dừng lamivudine nếu không chữa được gan thì lại phải chữa tụy. Ngoài ra, những tác động của thói quen ăn uống cũng làm thay đổi đáng kể về mặt hiệu quả điều trị bệnh.             
medlatec
1,146
Nội soi dạ dày không đau được thực hiện như thế nào? Nội soi dạ dày không đau là phương pháp nội soi ngày càng chiếm được cảm tình của đông đảo người bệnh. Để tìm hiểu quá trình nội soi không đau gồm những bước nào, hãy tham khảo bài viết sau đây. 1. Nội soi dạ dày không đau là gì? Nội soi dạ dày là kỹ thuật thăm dò chức năng dùng một dây soi có gắn đèn và camera để kiểm tra đường tiêu hóa trên. Người bệnh có thể lựa chọn thực hiện một trong hai phương pháp: nội soi tiêu chuẩn hoặc nội soi không đau. Nội soi không đau là phương pháp nội soi không gây ra cảm giác khó chịu hay đau đớn cho người bệnh. Nhờ đó, quá trình thăm khám diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Nhiều người bệnh lựa chọn nội soi không đau vì trải nghiệm nhẹ nhàng, êm ái 2. Các phương pháp thực hiện nội soi không đau Nội soi không đau đường tiêu hóa trên gồm hai phương pháp như sau: 2.1. Nội soi dạ dày không đau qua đường miệng Phương pháp này còn được biết đến với tên gọi là nội soi dạ dày có gây mê. Người bệnh sẽ được gây mê tĩnh mạch và nhanh chóng chìm vào giấc ngủ. Lúc này, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi qua miệng xuống thực quản, vào dạ dày và tá tràng của người bệnh để quan sát. Người bệnh hoàn toàn không cảm thấy buồn nôn, đau đớn hay bất cứ khó chịu nào. 2.2. Nội soi dạ dày không đau qua đường mũi Phương pháp này không thực hiện gây mê đối với người bệnh. Mặc dù người bệnh vẫn tỉnh táo khi nội soi nhưng lại không hề có cảm giác khó chịu hay đau đớn. Lý do là bởi ống nội soi nhỏ mềm lúc này được đưa qua lỗ mũi đã được xịt tê. Đi qua đường mũi xuống dạ dày, dây soi không kích thích lưỡi gà, vòm khẩu cái, không gây buồn nôn. 3. Đánh giá ưu nhược điểm của nội soi dạ dày không đau 3.1. Ưu điểm Nội soi không đau mang lại cho người bệnh rất nhiều lợi ích, nổi bật là: – Quá trình thực hiện nhẹ nhàng, êm ái, không đau, không khó chịu. Người bệnh chỉ trải qua một giấc ngủ ngon để kiểm tra toàn bộ đường tiêu hóa trên. – Rút ngắn thời gian thực hiện, nội soi chỉ 10 – 15 phút: Người bệnh không bị kích thích, khó chịu hay có phản xạ nôn ói. Nhờ đó bác sĩ thực hiện thao tác thăm khám dễ dàng và nhanh chóng. – Bác sĩ có thể quan sát rõ nét niêm mạc thực quản, dạ dày, tá tràng chỉ trong thời gian ngắn. – Độ an toàn cao: Người bệnh nằm yên, không chịu kích thích nên sẽ hạn chế tối đa các rủi ro, tai biến trong quá trình nội soi. Đặc biệt nội soi có gây mê chỉ sử dụng lượng thuốc mê ít, thời gian gây mê ngắn nên không khiến người bệnh mệt mỏi. Quá trình nội soi dạ dày diễn ra nhanh chóng, chính xác và an toàn 3.2. Nhược điểm Một số điểm hạn chế của phương pháp nội soi không đau bao gồm: – Nội soi qua đường miệng gây mê và nội soi qua đường mũi đều có chi phí cao hơn nội soi tiêu chuẩn. Với nội soi gây mê, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết để đảm bảo an toàn. Người bệnh nội soi qua đường mũi sẽ thăm khám tai mũi họng trước khi tiến hành nội soi. – Quá trình chuẩn bị sẽ dài hơn nội soi tiêu chuẩn do người bệnh cần thực hiện thêm các xét nghiệm, khám tai mũi họng nói trên. – Nội soi đường mũi không thể thực hiện được các thủ thuật can thiệp như cắt polyp, lấy dị vật,… Lúc này bác sĩ sẽ chuyển sang nội soi qua đường miệng để tiến hành can thiệp. 4. Các bước thực hiện nội soi dạ dày không đau 4.1. Khám ban đầu với bác sĩ Tiêu hóa Đầu tiên người bệnh sẽ thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Bác sĩ sẽ kiểm tra các triệu chứng, tư vấn phương pháp nội soi dạ dày phù hợp và các xét nghiệm cân lâm sàng cần thiết. 4.2. Chuẩn bị trước nội soi Người bệnh thực hiện các thủ tục gồm: – Làm các xét nghiệm được bác sĩ chỉ định: Thông thường người bệnh sẽ làm xét nghiệm máu để sàng lọc bệnh lý truyền nhiễm (như viêm gan B, viêm gan C, HIV), kiểm tra hiện tượng đông máu,… Người bệnh nội soi dạ dày đường mũi cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng. – Hoàn thiện hồ sơ nội soi dạ dày: Người bệnh được kiểm tra huyết áp; kê khai tình trạng sức khỏe, bệnh sử, tiền sự dị ứng và các thông tin cần thiết khác. – Uống thuốc tan bọt dạ dày theo hướng dẫn của điều dưỡng. – Đặt đường truyền và tiến hành gây mê với nội soi dạ dày qua đường miệng. Người bệnh nội soi dạ dày qua đường mũi không cần gây mê. Thay vào đó, người bệnh sẽ được xịt tê lỗ mũi. 4.3. Thực hiện nội soi dạ dày không đau Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi qua mũi hoặc miệng vào thăm dò thực quản, dạ dày, tá tràng. Các chẩn đoán sẽ được bác sĩ đưa ra dựa vào hình ảnh thu được. Một số thủ thuật can thiệp có thể tiến hành trong nội soi gồm: sinh thiết (để test HP và chẩn đoán ung thư), lấy dị vật, cắt polyp, cầm máu,… Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể can thiệp điều trị nhiều bệnh lý thực quản – dạ dày – tá tràng 4.4. Nhận kết quả nội soi dạ dày Người bệnh gây mê sẽ nghỉ ngơi tại phòng lưu viện cho đến khi thuốc mê tan hết. Sau đó, người bệnh sẽ được kiểm tra lại huyết áp, nhận kết quả nội soi và một suất ăn nhẹ miễn phí. 4.5. Bác sĩ chuyên khoa đọc kết quả nội soi Người bệnh quay lại phòng khám ban đầu để đọc kết quả nội soi dạ dày cùng bác sĩ. Bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết về tình trạng dạ dày của người bệnh. Đồng thời mỗi người bệnh sẽ được chỉ định phương án điều trị phù hợp nhất. Nội soi dạ dày không đau sở hữu những ưu điểm và nhược điểm riêng. Tóm lại đây là phương pháp nhẹ nhàng và hiệu quả để kiểm tra sức khỏe đường tiêu hóa trên. Quy trình nội soi diễn ra rất nhanh gọn và đơn giản, hãy thực hiện ngay khi có các dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,196
Bác sĩ giải đáp: Khổ dâm là gì? Tác hại của bệnh như thế nào? Khi mắc chứng khổ dâm, bệnh nhân chỉ cảm thấy thỏa mãn tình dục nếu được đối tác hoặc bản thân hành hạ về tinh thần và thể xác. Cùng tham khảo thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn khổ dâm là gì và căn bệnh này có thể gây ra những tác hại như thế nào? 1. Lời tâm sự của một người chồng khi vợ mắc phải căn bệnh khổ dâm Anh N. V. T cho biết, anh không thể hiểu nổi căn bệnh khổ dâm của vợ nhưng rất thương vợ và thực sự không muốn chấp nhận kiểu quan hệ này. Anh T chia sẻ về vấn đề của vợ chồng anh như sau: “Trong một lần “yêu”, vợ tôi tâm sự rằng, cô ấy đang mắc một căn bệnh rất lạ, chỉ có thể thỏa mãn khi đối tác thực hiện những hành động mạnh mẽ, thậm chí thô bạo như trói cô ấy vào giường, xé quần áo, dùng thắt lưng da đánh vào người. Vợ tôi mong rằng, tôi sẽ chiều theo sở thích của cô ấy. Tôi thực sự kinh ngạc về câu chuyện này. Qua tìm hiểu, tôi biết vợ tôi mắc chứng khổ dâm. Nhưng tôi không muốn làm theo yêu cầu của cô ấy. Sau đó nhiều lần, vợ tôi lạnh nhạt và không có hứng thú với “chuyện ấy”. Thương vợ nên tôi quyết định một lần thử chiều theo sở thích của vợ. Hôm ấy tôi đã trói cô ấy vào giường và dùng thắt lưng da để đánh lên người cô ấy. Cô ấy thực sự cảm thấy phấn khích và muốn tôi đánh mạnh hơn nữa. Nhìn những vết đánh lằn trên da của vợ, tôi thật sự rất thương cô ấy. Sau lần đó, vợ tôi rất vui và cảm ơn vì tôi đã chia sẻ và chiều theo sở thích quái gở của vợ. Có lần cô ấy còn muốn tôi hành động mạnh bạo hơn bằng cách túm tóc và tát vào mặt của cô ấy. Thật sự, tôi rất rối. Tôi không muốn tiếp tục làm như vậy. Đôi lúc tôi cảm thấy rất căng thẳng, thậm chí bế tắc. Tôi thực sự không muốn vợ chồng tôi phải chấp nhận kiểu quan hệ kỳ quặc này”. 2. Bác sĩ giải thích: Bệnh khổ dâm là gì? Câu chuyện của anh N. V. T không phải hiếm gặp. Vậy bệnh khổ dâm là gì? Theo các chuyên gia khổ dâm chính là một hình thức quan hệ tình dục có sự bất thường và được xếp vào nhóm bệnh lệch lạc tình dục. Chỉ khi bị bạn tình hành hạ, đánh đập, thậm chí tra tấn, chửi rủa trong khi “yêu”, người mắc bệnh khổ dâm mới đạt được khoái cảm tình dục. Trên thực tế, đây là tình trạng không quá hiếm gặp. Tại nhiều quốc gia trên thế giới còn xuất hiện những cửa hàng chuyên bán những đồ vật như roi dâu, xích cổ, thậm chí là dụng cụ chích điện,… để phục vụ những người có sở thích kỳ quặc này. Thậm chí, ở nhiều khách sạn tình yêu cũng chuẩn bị sẵn một số vật dụng này để dành cho những cặp đôi thích “cảm giác mạnh”. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, chính những người mắc chứng khổ dâm cũng cảm thấy rất khổ sở vì sở thích kỳ quặc hay căn bệnh này của mình. Một số người cũng không chấp nhận kiểu quan hệ này vì họ cho rằng đó là sự lệch lạc về tình dục, thậm chí là “biến thái”. 3. Khổ dâm có nguy hiểm không? Theo các chuyên gia, quan hệ tình dục không chỉ là quan hệ thể xác mà còn là sự hòa hợp giữa 2 tâm hồn, giúp các cặp đôi thăng hoa và cảm nhận được tình yêu cũng như sự gắn bó giữa bản thân mình và đối tác. Tình trạng khổ dâm có thể chia thành các mức độ khác nhau. Nếu khổ dâm chỉ dừng lại ở những lời nói có chút dung tục giúp kích thích ham muốn hoặc những hành vi như cấu véo, siết chặt,… và quan trọng là được bạn tình chấp nhận thì không mang tính nguy hiểm. Ngược lại, nếu thực hiện những hành động quá thô bạo, dùng dụng cụ để gây ra những tổn thương nghiêm trọng về thể xác, hay dùng những lời nói miệt thị tinh thần thì được đánh giá là bệnh lý và có thể gây nguy hiểm đến đời sống thể chất và đời sống tinh thần của người bệnh. Khổ dâm còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục vì nó có liên quan nhiều đến máu, nước bọt, các chất dịch cơ thể. Từ đó, gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của các cặp đôi. 4. Phải làm sao khi mắc chứng khổ dâm? Theo các chuyên gia, những người mắc chứng khổ dâm có thể từng bị bạo hành hoặc có những ký ức không hay về tình dục. Cần phải lắng nghe, tìm hiểu kỹ càng mới có được đáp án chính xác. Bên cạnh đó, người mắc bệnh khổ dâm có thể gặp phải chấn thương não hoặc mắc phải bệnh lý tâm thần. Trong trường hợp, bạn tình có hành vi khổ dâm, bạn nên tìm cách để họ chia sẻ những vấn đề của mình và khuyên họ đi khám để được điều trị bệnh theo những phương pháp phù hợp và hiệu quả. Trong trường hợp, khổ dâm là do một số bệnh lý về tâm thần như hoang tưởng, tâm thần phân liệt, trầm cảm,… người bệnh cần được điều trị bằng một số loại thuốc theo đơn của bác sĩ. Nếu khổ dâm là do những vấn đề về tâm lý, ẩn ức tình dục trong quá khứ, người bệnh cần được hỗ trợ từ các chuyên gia tâm lý để bước qua nỗi ám ảnh trong quá khứ và từ đó điều chỉnh hành vi tình dục của mình. Đối với những cặp đôi lựa chọn hình thức quan hệ tình dục này, cần đặt ra những giới hạn cụ thể để tránh tối đa nguy cơ chấn thương và nên điều chỉnh để cả hai có được sự thoải mái và an toàn trong khi làm “chuyện ấy”. Trên thực tế có nhiều người cố chiều chuộng, chịu đựng những hành vi thô bạo của bạn tình chỉ để níu chân họ. Tuy nhiên, cách làm này chỉ thể hiện bạn đang yêu mù quáng. Các chuyên gia khuyên rằng, bạn không nên chịu đựng vì nó có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân, thậm chí trong những trường hợp nghiêm trọng còn có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng. Phần lớn những trường hợp mắc bệnh khổ dâm đều khó có được một cuộc sống hôn nhân viên mãn. Vì thế cách tốt nhất là hãy chia sẻ, đi khám bác sĩ để tìm được cách xử trí phù hợp, tránh tối đa những hệ lụy nghiêm trọng về thể chất và tinh thần.
medlatec
1,209
Tìm hiểu những dấu hiệu cần cắt amidan ngay 1. Về bệnh viêm amidan 1.1. Dấu hiệu viêm amidan Amidan là tổ chức lympho đảm nhiệm vai trò miễn dịch tại chỗ để bảo vệ hệ hô hấp và cơ thể khỏi tác nhân có hại. Trường hợp số lượng tác nhân gây bệnh quá lớn, amidan không thể chống lại được thì có thể dẫn tới viêm nhiễm, còn được gọi là viêm amidan. Bệnh xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào nhưng thường phổ biến ở trẻ nhỏ do sức đề kháng của trẻ còn kém và do nhiều yếu tố tác nhân khác. Khi mắc viêm amidan, người bệnh thường khó chịu và mệt mỏi bởi các dấu hiệu sau đây: – Đau rát họng – Amidan đỏ tấy – Có vết loét trong cổ họng – Sốt cao – Hôi miệng – Nuốt vướng – Khó thở – Buồn nôn – Chán ăn… Nếu có các dấu hiệu kể trên thì mọi người nên chủ động đi khám để bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh lý kịp thời. Đau họng, sốt cao, hôi miệng,… là tình trạng mà người bệnh luôn gặp phải khi bị viêm amidan 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Cấu trúc amidan gồm nhiều khe, hốc khiến các tác nhân gây bệnh dễ dàng trú ngụ. Khi gặp điều kiện thuận lợi, những tác nhân này sẽ bùng phát số lượng lớn khiến khả năng miễn dịch của amidan bị suy yếu và hình thành bệnh. Các chuyên gia cho biết, vi khuẩn, virus, nấm hoặc một số loại ký sinh trùng có thể là nguyên nhân khiến mọi người bị viêm amidan. Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc viêm amidan nhưng thường phổ biến ở trẻ nhỏ hoặc những người vệ sinh cá nhân kém, sinh sống ở những nơi có môi trường, không khí, nguồn nước không đảm bảo, người mắc bệnh lý tai mũi họng hoặc người có sức đề kháng kém… 1.3. Biến chứng của bệnh Viêm amidan mặc dù là bệnh lý thường gặp nhưng trường hợp không được điêu trị kịp thời, người bệnh có thể sẽ gặp phải tình trạng: – Biến chứng tại chỗ: Gây viêm tấy, sưng nề thành họng hoặc áp xe amidan… – Biến chứng kế cận: Ảnh hưởng tới sức khỏe hệ hô hấp trên và thường gây ra viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm phế quản… – Biến chứng toàn thân: Trường hợp người bệnh bị viêm amidan nghiêm trọng còn có thể dẫn tới viêm cầu thận, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết… Những biến chứng này đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh nên cần được phát hiện sớm, chủ động điều trị kịp thời, đúng cách để bảo toàn sức khỏe tối ưu. Viêm amidan có thể dẫn tới viêm tai giữa, viêm mũi họng nếu không được điều trị  2. Dấu hiệu cần cắt amidan Hiện nay, điều trị viêm amidan thường được áp dụng các phương pháp là điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật. Phẫu thuật được đánh giá là phương pháp mang lại hiệu quả xử lý viêm amidan toàn diện, triệt để. Dưới đây là những dấu hiệu cần cắt amidan mà bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để tư vấn phương pháp điều trị cho người bệnh một cách phù hợp: – Viêm amidan cấp tính tái diễn nhiều lần trong năm, thường là từ trên 5 lần khiến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng. – Viêm amidan gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm thanh khí phế quản, viêm cầu thận, viêm não… – Amidan có kích thước quá lớn, gây chít hẹp đường thở và dẫn tớ tình trạng ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, cản trở ăn uống và hô hấp. – Viêm amidan mạn tính diễn ra trong thời gian dài nhưng điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả tích cực hoặc người bệnh có dấu hiệu tiến triển nặng thêm. – Viêm amidan có khối u bất thường cần được phẫu thuật để giải phẫu bệnh học, làm sinh thiết. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và đánh giá tình trạng bệnh của từng người để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh nên chủ động đi khám bởi không phải trường hợp bị viêm amidan nào cũng có thể phẫu thuật mà cần có chỉ định của bác sĩ. Viêm nhiễm tái diễn nhiều lần, điều trị không hiệu quả là dấu hiệu cần cắt amidan 3. Cắt amidan công nghệ mới Hiện nay phẫu thuật amidan bằng công nghệ Plasma Plus hiện đại mới là phương pháp thường được áp dụng bởi những ưu điểm nổi trội như sau: – Dao Plasma được thiết kế với thiết diện mỏng, dẹt, dễ dàng uốn cong để bác sĩ thao tác trong môi trường cổ họng có đường kính hẹp, đặc biệt là ở trẻ em. – Nhiệt lượng dao mổ thấp, ngăn ngừa nguy cơ gây bỏng rát niêm mạc, từ đó bảo toàn niêm mạc khỏe mạch một cách tốt hơn. – Bác sĩ dễ dàng thao tác với khả năng chính xác tới từng mm, giúp bóc tách ổ viêm nhanh chóng và hiệu quả. – Có chức năng hàn mạch, giảm nguy cơ chảy máu và giảm đau cho người bệnh. – Hiệu quả phẫu thuật được đánh giá cao, khả năng lành thương nhanh chóng. Phẫu thuật amidan bằng công nghệ Plasma Plus được đánh giá cao về tính an toàn, hiệu quả 4. Phòng ngừa viêm amidan Mặc dù phẫu thuật có thể điều trị viêm amidan hiệu quả nhưng việc phòng ngừa mắc viêm amidan nên được thực hiện để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe, công việc cũng như gây tốn kém về chi phí điều trị. Theo đó: – Sử dụng khẩu trang để bảo vệ hệ hô hấp khi ra đường hoặc tới nơi tập trung đông ngừa khó kiểm soát sự lây nhiễm của các bệnh lý. – Vệ sinh tay và thân thể khoa học, đặc biệt là sau khi từ bên ngoài trở về nhà để loại bỏ các nhân gây bệnh. – Giữ gìn môi trường sống luôn thoáng đãng, sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh đồ dùng cá nhân, chăn gối, quần áo… – Hạn chế tiếp xúc với dị nguyên gia tăng nguy cơ dị ứng như phấn hoa, mỹ phẩm, thuốc, đồ ăn có tiền sử dị ứng, hóa chất… – Xây dựng chế độ dinh dưỡng đảm bảo khoa học, đầy đủ và cân bằng các nhóm chất, tăng cường bổ sung vitamin từ thực phẩm tươi xanh. – Nghỉ ngơi khoa học, tránh lao động quá sức, thức khuya, uống nhiều nước đá hay các loại đồ uống có cồn, nhiều đường hóa học. – Tập thể dục thường xuyên để tăng cường sự dẻo dai cũng như sức đề kháng cho cơ thể. – Tiêm phòng đầy đủ để nâng cao hệ thống miễn dịch, giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Vệ sinh mũi họng và nghỉ ngơi khoa học để ngăn ngừa nguy cơ mắc viêm amidan Trên đây là những dấu hiệu cần cắt amidan mà mọi người cần lưu ý. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường, mọi người nên chủ động đi khám bởi điều này có thể giúp bác sĩ điều trị kịp thời với phác đồ khoa học để bảo toàn sức khỏe hiệu quả.
thucuc
1,280
Thuốc cao huyết áp cho người đái tháo đường týp 2 Người mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tysp 2 thường hay bị cao huyết áp (với tỷ lệ 60-80%). Cao huyết áp kéo dài sẽ làm tổn thương các mạch máu nhỏ và các mạch máu lớn, nếu không được điều trị sẽ gây ra các bệnh lý ở mắt, thận, tim mạch và có thể dẫn đến đột quỵ. Kiểm soát huyết áp cũng như kiểm soát đường huyết và lipid là những vấn đề rất quan trọng đối với người mắc bệnh tiểu đường týp 2, giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh ĐTĐ và ngăn ngừa những biến chứng bệnh lý có thể xảy ra.   Huyết áp là áp lực của máu lên các thành mạch. Một người được cho là cao huyết áp khi HA tâm thu >140mg (HA tâm thu là huyết áp đo được khi tim co bóp máu đi) và HA tâm trương> 90mg (HA tâm trương là huyết áp đo được khi máu trở về tim: >140/90mg). Huyết áp của người khỏe mạnh bình thường là 120/80mg. Đối với người mắc bệnh ĐTĐ týp 2 mục tiêu điều trị là đưa huyết áp ở mức <130/85mg. Để điều trị cao huyết áp cho người ĐTĐ týp 2 có hai phương pháp là dùng thuốc và không dùng thuốc. Phương pháp không dùng thuốc: - Kiểm soát cân nặng, tránh béo phì. - Tập thể dục điều độ với cường độ trung bình như đi bộ, bơi lội… - Thư giãn đầu óc, tránh căng thẳng stress. - Hạn chế uống rượu. - Tốt nhất nên bỏ hút thuốc. - Chế độ ăn kiêng mặn và chất béo. Phương pháp dùng thuốc: Có rất nhiều nhóm thuốc dùng để điều trị cao huyết áp như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể, thuốc đối kháng canxi, thuốc giãn mạch, thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, thuốc ức chế men chuyển... Hầu hết các nhóm thuốc cao huyết áp đều có những tác dụng phụ. Người thầy thuốc phải lựa chọn nhóm thuốc nào có tác dụng tối ưu và hạn chế tác dụng phụ đặc biệt là những tác dụng phụ trên thận để điều trị cao huyết áp cho người bệnh ĐTĐ týp 2. Nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE) như thuốc captopril, enalapril... là lựa chọn hàng đầu của các thầy thuốc do vừa có tác dụng hạ huyết áp vừa có tác dụng bảo vệ thận. Thuốc ức chế men chuyển - (ACE): ACE (Angiotensin converting enzyme) là một peptidyl dipeptidase đóng vai trò xúc tác chuyển đổi ngiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin II là chất co mạch nội sinh và có vai trò kích thích vỏ thượng thận tiết ra aldosteron gây giữ muối và nước. khi vào cơ thể, thuốc sẽ ức chế ACE ngăn chặn sự hình thành angiotensin II nên gây giãn mạch hạ huyết áp, đồng thời cũng ngăn chặn sự kích thích tiết ra aldosteron ở vỏ thượng thận nên có tác dụng bảo vệ thận. Vì vậy, trong điều trị cao huyết áp ở người bệnh ĐTĐ týp 2, các thầy thuốc sẽ ưu tiên lựa chọn nhóm thuốc ức chế men chuyển vì vừa đạt hiệu quả vừa an toàn cho bệnh nhân. Ngoài ra trong trường hợp cần thiết, các thầy thuốc có thể phối hợp nhóm thuốc này với các nhóm thuốc hạ huyết áp khác để đạt hiệu quả điều trị như mong muốn. Hiện nay có nhiều loại thuốc mà thành phần sự phối hợp giữa thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu như coversyl plus, captohasan...  
medlatec
603
Nguyên nhân nào dẫn tới đau quặn thận và cách xử lý đúng Cơn đau quặn thận có thể xuất hiện đột ngột, dữ dội, có thể đáp ứng chậm với thuốc giảm đau khiến người bệnh vật vã. Đây là biến chứng đau cấp tính, cần được can thiệp y tế sớm bởi đây thường là dấu hiệu của biến chứng liên quan đến sỏi thận, sỏi hệ tiết niệu khác. Xử lý y tế nhanh chóng giúp giảm đau cũng như chẩn đoán kịp thời và có phương pháp loại bỏ nguyên nhân, phòng ngừa tái phát. 1. Dấu hiệu điển hình giúp nhận biết cơn đau quặn thận Cơn đau quặn thận thường gặp nhất là ở vùng mạn sườn thắt lưng và hố thắt lưng, vị trí thận nhất bởi phần lớn nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ sỏi hệ tiết niệu như sỏi thận, niệu quản. Bệnh nhân có thể gặp phải những tình trạng đau khác nhau ở vị trí khác nhau tùy thuộc vào kích thước sỏi, số lượng sỏi cũng như vị trí sỏi gây tắc nghẽn trong hệ tiết niệu. Cơn đau quặn thận cấp tính thường xuất hiện đột ngột, đầu tiên ở vùng thắt lưng. Cơn đau dữ dội từng cơn khiến người bệnh không thể đứng thẳng, phải gập người ôm bụng để giảm cảm giác đau. Cơn đau có xu hướng lan xuống bộ phận sinh dục. Đau cấp tính quặn thận này thường đỡ hơn khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn cơ, các thuốc giảm đau có thể không có tác dụng. Ngoài ra, đau quặn thận mạn tính thường đi kèm với các dấu hiệu khác như đái máu, đái ra mủ khi thận ứ mủ,… Nếu đau quặn thận do nhiễm khuẩn nặng, cơ thể sẽ có nhiều triệu chứng nhiễm khuẩn toàn thân như: sốt cao, rét run,… Bệnh nhân cần sớm liên hệ với bác sĩ nếu đau quặn thận có những triệu chứng sau: Không thể đi tiểu, nôn không kiểm soát, sốt cao kéo dài trên 38 độ C,… Rất có thể lúc này, sỏi thận đã gây bít tắc hệ tiết niệu nên cần cấp cứu xử lý càng sớm càng tốt. 2. Đau quặn thận do nguyên nhân nào? Nguyên nhân thường gặp nhất, gây ra khoảng 70 - 80% trường hợp đau quặn thận là liên quan đến sỏi hệ tiết niệu. Thông thường sỏi thận sẽ gây triệu chứng âm thầm, nhưng khi sỏi kích thước lớn, di chuyển rơi xuống niệu quản hoặc gây bít tắc đường tiểu, đau quặn thận sẽ xuất hiện. Sỏi rơi từ trên thận xuống hoặc xuất hiện khối u, huyết khối chèn ép niệu quản thường gây bít tắc cấp tính đường dẫn tiểu. Khi nước tiểu không được giải phóng, nó sẽ gây căng trướng đài bể thận và gây ra những cơn đau quặn thận đột ngột. Như vậy, đau quặn thận sẽ xuất hiện ở những bệnh nhân có sỏi thận hoặc sỏi tiết niệu. Nhiều người không biết về tình trạng bệnh của mình cho đến khi đau quặn thận cũng như các triệu chứng nghiêm trọng khác đe dọa đến sức khỏe xuất hiện. Dưới đây là những yếu tố nguy cơ cao dẫn tới đau quặn thận cần xác định: Chế độ ăn thiếu lành mạnh, nhiều chất thành phần tạo sỏi như: protein, canxi, oxalate,… Cơ thể mất nước do uống ít nước hoặc sốt cao, tiêu chảy, ra quá nhiều mồ hôi, nôn ói. Phẫu thuật dạ dày làm tăng hấp thụ canxi và tăng đào thải canxi từ thận ra, gây hình thành sỏi. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Rối loạn chuyển hóa, bệnh cận giáp, bệnh di truyền,… làm tăng nguy cơ hình thành sỏi trong cơ thể. Ngoài ra, sỏi thận nói riêng và sỏi tiết niệu nói chung còn liên quan đến yếu tố di chuyển. Do đó khi thăm khám bệnh, hãy cung cấp thông tin về tiền sử gia đình hoặc bản thân mắc sỏi tiết niệu, đặc biệt là sỏi thận để bác sĩ chẩn đoán điều trị. 3. Xử trí thế nào với cơn đau quặn thận? Khi xác định đau quặn thận là do sỏi thận, bác sĩ đầu tiên sẽ cho bạn sử dụng thuốc giãn cơ kết hợp với nghỉ ngơi để làm dịu cơn đau. Song vẫn phải điều trị từ nguyên nhân gây bệnh, nghĩa là cần kiểm soát hoặc loại bỏ sỏi tiết niệu gây ra bệnh. Việc loại bỏ sỏi này còn phụ thuộc vào kích thước, vị trí sỏi và mức độ cấp tính của bệnh. 3.1. Hỗ trợ đẩy sỏi ra ngoài theo đường tiểu Hầu hết viên sỏi nhỏ, thuộc các loại sỏi khác nhau như: sỏi acid uric, sỏi canxi, sỏi struvite, sỏi cystin,… đều có thể tự di chuyển ra ngoài theo nước tiểu. Tỉ lệ còn cao hơn nếu bệnh nhân phát hiện sỏi sớm, kích thước sỏi còn nhỏ. Để đẩy sỏi ra ngoài, bệnh nhân sẽ được uống tăng cường nước để viên sỏi dễ dẫn theo đường tiểu, lúc này có thể xuất hiện những cơn đau nghiêm trọng theo đường sỏi đi. Bác sĩ sẽ theo dõi đồng thời kê thuốc giảm đau cho bạn. 3.2. Thủ thuật xử lý sỏi lớn Nếu sỏi tiết niệu lớn gây đau quặn thận và nhiều triệu chứng khác, không thể đẩy sỏi ra ngoài qua đường tiểu, bác sĩ sẽ lựa chọn một trong các thủ thuật can thiệp sau: Nội soi tán sỏi niệu quản: Đây là thủ thuật phẫu thuật xâm lấn, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào đường tiết niệu, dựa trên hình ảnh để xác định vị trí sỏi và loại bỏ chúng. Bắn sỏi thận qua da: Bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân, sau đó tạo một vết cắt nhỏ sau thận để xâm nhập rồi dùng dụng cụ nhỏ để loại bỏ sỏi. Tán sỏi ngoài cơ thể: Đây là phương pháp điều trị mới, bác sĩ sẽ sử dụng tần số âm thanh thấp để tác động gây vỡ sỏi. Khi sỏi đã vỡ thành nhiều mảnh nhỏ, cơ thể sẽ tự thải lọc chúng bằng đường tiểu. Quá tình này có thể gây đau nên thuốc điều trị triệu chứng sẽ được sử dụng. Phẫu thuật mở: Những viên sỏi lớn hoặc kẹt cấp tính gây tắc đường tiểu thì bắt buộc phải phẫu thuật mở sớm để khắc phục. Ưu tiên can thiệp vẫn là tán nhỏ và phá vỡ viên sỏi, sau đó đẩy ra ngoài qua nước tiểu. Đau quặn thận là dấu hiệu của sỏi thận, ngoài ra còn là biến chứng của sỏi tiết niệu di chuyển. Cần sớm chẩn đoán và điều trị, loại bỏ sỏi thì đau quặn thận mới có thể được kiểm soát.
medlatec
1,129
Chỉ số Globulin miễn dịch cao hay thấp phản ánh điều gì? Xét nghiệm Globulin là một trong những xét nghiệm khá phổ biến được các bác sĩ chỉ định để kiểm tra các chỉ số hóa sinh máu, kiểm tra chức năng gan, đánh giá tương đối về khả năng miễn dịch của cơ thể. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm này. Khi chỉ số này tăng cao hoặc thấp phản ánh tình trạng sức khỏe của bạn như thế nào? Hãy cùng đi tìm câu trả lời ở bài viết dưới đây nhé. 1. Globulin miễn dịch là chất gì? Globulin miễn dịch là các kháng thể có bản chất là glycoprotein có vai trò giúp cho hệ miễn dịch nhận biết và chống lại các tác nhân lạ xâm nhập. Khi cơ thể bị phơi nhiễm với các kháng nguyên, chất này sẽ được sản xuất ra từ các tế bào lympho B và tương bào. Trong trường hợp cơ thể tiếp xúc với một kháng nguyên lạ từ bên ngoài, nó sẽ kích thích sản sinh ra kháng thể để chống lại bệnh tật bằng cách đáp ứng miễn dịch tế bào hoặc miễn dịch dịch thể. Dựa vào chức năng có thể chia thành 2 loại globulin miễn dịch: - Miễn dịch thông thường: được chiết xuất từ máu, huyết tương và có vai trò chống lại vi khuẩn gây nhiễm trùng thông thường. - Miễn dịch đặc hiệu: chứa kháng thể chống lại các tác nhân gây bệnh đặc hiệu như virus cự bào (Cytomegalovirus), bạch hầu, viêm gan B, dại, uốn ván, thủy đậu và bệnh Zoster. 2. Xét nghiệm globulin được thực hiện khi nào? Xét nghiệm đo hàm lượng globulin miễn dịch hay còn là kháng thể có trong máu. Kháng thể có tính đặc hiệu với kháng nguyên của chất lạ. Ví dụ như những kháng thể được sản xuất ra để đáp ứng miễn dịch với bệnh lao thì nó chỉ gắn vào kháng nguyên của vi khuẩn lao. Trong một số trường hợp kháng thể chống lại chính bản thân mình được gọi là bệnh tự miễn. Bệnh phẩm để tiến hành xét nghiệm là máu tĩnh mạch, được lấy bằng ống nghiệm chứa chất chống đông Heparin. Xét nghiệm globulin thường sẽ được yêu cầu thực hiện trong các trường hợp: - Phát hiện, chẩn đoán các bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng. - Đánh giá tình trạng nhiễm trùng hoặc cơ thể đã bị nhiễm trùng từ trước đó. - Hỗ trợ trong việc phát hiện và điều trị các bệnh lý ung thư như đa u tủy, ung thư liên quan đến tủy xương,... - Kiểm tra sự hiệu quả sau khi tiêm chủng có miễn dịch với bệnh hay không. - Ngoài ra xét nghiệm này còn được thực hiện khi kết quả protein máu hoặc điện di protein máu bất thường. 3. Các loại kháng thể có trong globulin miễn dịch Người ta đã nghiên cứu được có 5 loại kháng thể đó là: Ig G Đây là kháng thể tuy nhỏ nhưng xuất hiện phổ biến nhất trong máu (chiếm 70% số lượng kháng thể) và được tìm thấy hầu hết trong các dịch cơ thể. Ig G có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống miễn dịch cơ thể bởi nó có vai trò hoạt hóa bổ thể, chống lại sự nhiễm trùng do virus, vi khuẩn. Kháng thể có khả năng hoạt động tốt và lưu thông lâu trong hệ tuần hoàn máu. Đây cũng là loại kháng thể duy nhất có khả năng truyền từ mẹ sang con thông qua nhau thai. Hình 3: Các loại kháng thể. Ig M Đây là kháng thể lớn nhất và được tìm thấy trong máu và dịch bạch huyết (chiếm khoảng 10% tổng số kháng thể). Ig M là lớp kháng thể đầu tiên được tạo ra khi cơ thể đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên lạ. Ig M có vai trò ngăn chặn virus khá hiệu quả và thường xuất hiện sau khi tiêm chủng. Ig A Ig A chiếm khoảng 15 - 20% tổng số kháng thể có trong máu. Ig A bắt đầu được tổng hợp sau khi sinh và được tìm thấy trong sữa mẹ, nước bọt, nước mắt và các dịch nhầy. Kháng thể này có vai trò như một lớp bảo vệ đầu tiên cho niêm mạc của ruột, mũi và phổi khi có sự tấn công từ bên ngoài. Ig D Loại kháng thể này chiếm dưới 1% tổng số kháng thể có trong máu. Chức năng của Ig D vẫn chưa được xác định rõ ràng. Ig E Ig E chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 0,001% và được tìm thấy trong phổi, da và niêm mạc. Kháng thể này có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng của cơ thể, chống lại các chất lạ như phấn hoa, nấm, ký sinh trùng. Ở những người bị dị ứng Ig E thường rất cao. 4. Chỉ số globulin cao hay thấp phản ánh điều gì về sức khỏe của bạn? Giá trị bình thường của Ig G, Ig M và Ig A ở các lứa tuổi khác nhau được thể hiện theo bảng dưới đây: Khi nồng độ các kháng thể này tăng cao hoặc giảm thường cho thấy các vấn đề bất thường của hệ thống miễn dịch, đồng thời gợi ý đến một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe của cơ thể. Tăng hàm lượng các kháng thể Khi cơ thể có sự tăng bất kỳ ở một hoặc cả ba loại là dấu hiệu gợi ý đến nhiễm khuẩn cấp và mạn tính nguyên nhân do HIV, Cytomegalovirus, virus Epstein - Barr; viêm khớp dạng thấp; lupus ban đỏ; xơ gan mật nguyên phát ( Ig M); viêm gan tự miễn ( Ig G); các rối loạn huyết học,... Trong trường hợp chỉ tăng 1 loại kháng thể thường liên quan đến đa u tủy xương, u lympho không Hodgkin, bạch cầu lympho mạn,... Giảm hàm lượng các kháng thể Khi hàm lượng globulin trong máu giảm có thể do sự ảnh hưởng tổng hợp các kháng thể, tăng sự mất protein ra ngoài cơ thể hoặc do sử dụng các thuốc. Các bệnh lý liên quan tới tình trạng này đó là hội chứng thận hư, nhiễm khuẩn huyết, bỏng, mất protein qua đường ruột, suy dinh dưỡng do hấp thụ kém hoặc nghiện rượu, các bệnh lý ác tính của tế bào máu, bệnh về khớp, sử dụng các thuốc phenytoin, corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch,... Chú ý ở trẻ nhỏ, một số trường hợp Ig G có thể giảm tạm thời trong vài tháng do chưa được tổng hợp. Tuy nhiên hệ thống miễn dịch của trẻ vẫn bình thường do Ig A trong sữa mẹ sẽ giúp trẻ chống lại nhiễm khuẩn mà Ig G bị thiếu. Một số trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng, kết quả xét nghiệm và tiền sử gia đình có liên quan đến sự tăng giảm globulin bất thường thì ngoài xét nghiệm các loại kháng thể, cần phải thực hiện thêm một số các xét nghiệm như điện di protein, protein niệu để chẩn đoán chính xác hơn. Hệ thống các máy xét nghiệm sinh hóa hiện đại, đặc biệt là dàn máy tự động hoàn toàn Cobas 8000 được nhập khẩu từ Thụy Sĩ. Qua đó giúp cho việc thực hiện các xét nghiệm một cách chính xác, nhanh chóng và mang lại hiệu quả tối ưu. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc hay nhu cầu gì, xin vui lòng đến trực tiếp hoặc liên hệ qua tổng đài 1900 565656 để được hỗ trợ kịp thời.
medlatec
1,257
Giải đáp: Nấm miệng ở trẻ sơ sinh bao lâu thì khỏi? Hệ miễn dịch và sức đề kháng chưa hoàn thiện, trẻ sơ sinh có thể dễ dàng mắc nhiều bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp, trong đó có nấm miệng, hay đẹn miệng, tưa miệng. Nấm miệng là nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn và quấy khóc. Vậy nấm miệng ở trẻ sơ sinh bao lâu thì khỏi? Những triệu chứng phát sinh do bệnh lý này bao lâu thì biến mất? Đọc câu trả lời của chuyên gia trong bài viết sau, bạn nhé! 1. Tổng quan về nấm miệng/đẹn miệng/tưa miệng Đẹn miệng là một loại nhiễm trùng do hoạt động của nấm Candida, xuất hiện vô cùng phổ biến ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sơ sinh các nước nhiệt đới như Việt Nam. Biểu hiện của đẹn miệng là những mảng trắng xuất hiện ở môi, má trong, lưỡi và vòm họng trẻ nhỏ. Những mảng này không thể vệ sinh dễ dàng. Trong một số trường hợp, thay vì trắng, các mảng này lại có màu đỏ. Ngoài những biểu hiện ấy, trẻ có thể còn biếng ăn và quấy khóc và gặp một số triệu chứng khác. Được biết, Candida luôn tồn tại trên cơ thể người. Nhiều nghiên cứu y khoa đã kết luận, cứ 2 người thì có 1 người sống ổn với chúng. Điều đó cho thấy, nếu số lượng nấm Candida được duy trì ở mức cho phép thì chúng hoàn toàn vô hại. Có nhiều nguyên nhân khiến nấm Candida quá phát, gây nấm miệng ở trẻ sơ sinh. Trong đó, 3 nguyên nhân chủ chốt có thể kể đến là: – Mẹ nhiễm nấm tại cơ quan sinh sản hoặc cơ quan tiêu hóa trong thai kỳ nhưng không được điều trị dứt điểm. Trẻ sơ sinh nhiễm nấm từ mẹ. – Trẻ suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị kháng sinh dài ngày. – Trẻ có khẩu phần ăn nhiều đường, ít chất béo: Thông thường, thời kỳ bú mẹ của trẻ được chia thành 2 giai đoạn – Sữa đầu và sữa cuối. Trong đó, sữa đầu giàu đường và sữa cuối giàu chất béo. Trẻ bú nhiều sữa đầu mà không bú đủ sữa cuối, có nguy cơ mắc nấm miệng cao hơn những trẻ còn lại. Trẻ bú nhiều sữa đầu mà không bú đủ sữa cuối, có nguy cơ mắc nấm miệng cao hơn những trẻ còn lại 2. Nấm miệng ở trẻ sơ sinh bao lâu thì khỏi? Thời gian điều trị nấm miệng ở trẻ sơ sinh phụ thuộc vào giai đoạn phát triển bệnh. Theo đó, đẹn miệng có 2 giai đoạn phát triển: Giai đoạn nhẹ và giai đoạn nặng. 2.1. Giai đoạn nhẹ: Nấm miệng chỉ khu trú bên trong miệng Triệu chứng của giai đoạn này là: Những mảng trắng bám chắc trên môi, má trong và lưỡi trẻ, khi mẹ cố gắng cạo chúng, trẻ có thể bị chảy máu; bé bị khô, nứt nẻ miệng,… Nếu nấm miệng mới ở giai đoạn này, được điều trị tích cực, bé sẽ khỏi sau 5 – 7 ngày. 2.2. Giai đoạn nặng: Nấm miệng di chuyển đến các cơ quan khác Ở giai đoạn này, nấm không chỉ khu trú tại miệng mà còn lan đến hầu họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, cơ quan tiết niệu, cơ quan sinh sản và hậu môn,… khiến trẻ ngạt thở, đầy hơi, trào ngược dạ dày thực quản, tiêu chảy,… Điều trị nấm ở giai đoạn nặng cần thời gian là 1 tháng hoặc hơn. Điều trị nấm ở giai đoạn nặng cần thời gian là 1 tháng hoặc hơn 3. Điều trị nấm miệng/đẹn miệng/tưa miệng 3.1. Điều trị cùng chuyên gia Vì chân nấm Candida cắm sâu vào niêm mạc môi, má trong, lưỡi,… của trẻ nên nấm miệng không thể tự khỏi. Để khỏi nấm, bé cần được dùng thuốc điều trị chủ động, kết hợp chăm sóc tại nhà. Chính vì vậy, khi nghi ngờ trẻ bị nấm miệng, bố mẹ nên cho trẻ thăm khám với chuyên gia ngay. 2 loại thuốc này được sử dụng như sau: Bố mẹ quấn một miếng gạc mềm xung quanh ngón tay có kích thước phù hợp với miệng trẻ. Chú ý: Tay bố mẹ cần được vệ sinh cẩn thận sạch sẽ. Sau đó, bố mẹ nhúng gạc vào nước sôi để nguội cho đến khi gạc mềm. Tiếp theo, bố mẹ chấm gạc đã mềm vào Miconazole hoặc Nystatin. Cuối cùng, bố mẹ dùng gạc nhẹ nhàng vệ sinh miệng cho trẻ từ ngoài vào trong, từ hai bên má đến vòm họng và lưỡi. Trong quá trình điều trị đẹn miệng, bố mẹ cần ghi nhớ và thực hiện một số điểm sau: – Mỗi ngày chỉ vệ sinh miệng cho trẻ như trên tối đa 3 – 4 lần. – Nên tiến hành khi trẻ đang đói để hạn chế tình trạng nôn trớ ở trẻ. – Tiếp tục vệ sinh miệng cho trẻ với thuốc kháng nấm 2 ngày sau khi trẻ đã khỏi – Nấm miệng có thể lây từ trẻ sang mẹ thông qua việc trẻ bú. Lúc này, để trẻ khỏi dứt điểm, mẹ cũng cần điều trị song song. Để trẻ khỏi dứt điểm, mẹ cũng cần điều trị nấm miệng song song   3.2. Một số lưu ý khác Ngoài sử dụng thuốc điều trị đúng hướng dẫn của chuyên gia, để trẻ nhanh khỏi nấm, những điều sau bố mẹ nên và không nên làm: Bố mẹ nên cho trẻ uống sữa mẹ thay vì sữa công thức. Bởi, sữa mẹ là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ và an toàn nhất. Đồng thời, sữa mẹ còn chứa kháng sinh tự nhiên. – Không cố gắng cậy các mảng trắng trên môi, má trong, lưỡi và vòm họng trẻ. Làm vậy sẽ khiến miệng trẻ đau, rát, sưng, chảy máu. – Không cho trẻ ăn nhiều đồ ngọt cũng như ăn nhiều đồ chua, cay, mặn. Bởi đường là môi trường phát triển lý tưởng của Candida. Còn đồ chua, cay, mặn dễ gây kích ứng niêm mạc miệng. – Hạn chế hôn trẻ để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo.
thucuc
1,066
Công dụng thuốc Aztor 10 Aztor 10 là thuốc dùng trong điều trị hỗ trợ hạ cholesterol. Vậy thuốc Aztor 10 được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả và an toàn cho người dùng? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Aztor 10 là thuốc gì? Thuốc Aztor 10 có thành phần chính là atorvastatin calci với hàm lượng 10mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp gồm 5 hộp nhỏ nhỏ, mỗi hộp 1 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Công dụng của thuốc Aztor 10 Thuốc Aztor 10 được bác sĩ kê đơn dùng trong các trường hợp sau:Giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein và tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát.Không đáp ứng với chế độ ăn ở bệnh nhân có tình trạng rối loạn betalipoprotein máu.Bệnh nhân có tiền sử gia đình tăng Cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.Thuốc Aztor 10 chống chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính atorvastatin calci hay các tá dược có trong thuốc.Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hay tăng men gan quá 3 lần so với bình thường mà không tìm ra nguyên nhân.Phụ nữ thời kỳ mang thai và bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Aztor 10 3.1. Liều dùng thuốc. Tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, dùng 1 lần trong ngày.Bệnh nhân có chỉ số cholesterol cao, đặc biệt là LDL cholesterol (trên 45%). Cần giảm chỉ số này nhiều nên dùng với liều 40mg, dùng 1 lần trong ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg/ ngày.Sau 2-4 tuần điều trị, hoặc khi tăng liều thì nên đánh giá chỉ số lipid để điều chỉnh liều dùng thích hợp.Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: Dùng với liều 10-80mg/ ngày.Điều trị phối hợp: Thuốc Aztor 10 có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị. Liều dùng tùy vào chỉ định của bác sĩ dựa vào kết quả xét nghiệm trên bệnh nhân.Liều dùng ở người suy thận: Dùng liều bình thường như liều khuyến cáo và không cần điều chỉnh liều.3.2. Cách dùng thuốc. Thuốc Aztor 10 có thể dùng bất cứ thời điểm nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.Để dùng Aztor 10 có hiệu quả, cần bắt đầu chế độ ăn uống và tập luyện trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. 4. Tuy nhiên, không có điều trị đặc hiệu cho tình trạng này mà chỉ điều trị những triệu chứng xảy ra và hỗ trợ cho bệnh nhân. Lọc máu không làm gia tăng sự thanh thải của Aztor vì thuốc có khả năng gắn kết với các protein huyết tương cao.Quên liều: Hãy uống ngay liều thuốc Aztor 10 đã quên khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Bỏ qua liều đã quên đó nếu đã qua ngày khác và uống liều hằng ngày như chỉ dẫn của bác sĩ. Không uống bù với liều gấp đôi. Nên có lịch cố định uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày để tránh việc quên liều. 5. Tác dụng phụ của thuốc Thuốc Aztor 10 được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn xảy ra thường nhẹ và thoáng qua. Có thể có các tác dụng phụ khi dùng thuốc như: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu và chóng mặt.Hiếm gặp các tác dụng phụ của Aztor 10 như đau cơ, nhược cơ, yếu sức, viêm cơ, dị cảm, bệnh thần kinh, viêm tụy, viêm gan, lo lắng, ói mửa, rụng tóc, giảm hoặc mất trí nhớ, tăng đường huyết và tăng Hb. A1C. 6. Tương tác thuốc Aztor 10 Việc dùng Aztor 10 cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.Khi phối hợp Aztor 10 với amiodarone thì không nên dùng quá 20mg/ ngày vì làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Đối với việc dùng với liều trên 20mg/ ngày mà có hiệu quả điều trị thì có thể dùng thuốc statin khác để hạn chế tương tác này (như pravastatin).Thuốc chống đông, indadione phối hợp với Aztor 10 sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Do đó nên theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân có dùng phối hợp này.Dùng kết hợp Aztor 10 với thuốc Digoxin sẽ làm gia tăng nồng độ huyết tương ổn định của digoxin khoảng 20%.Sử dụng chung Aztor 10 với các thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethsterone hay ethicyl oestradiol sẽ dẫn đến sự gia tăng nồng đồ của 2 chất này trong huyết tương. 7. Một số lưu ý khi dùng thuốc Aztor 10 Trước khi điều trị với thuốc Aztor 10 thì cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và kiểm tra chỉ số lipid thường quy hàng tháng.Trong quá trình điều trị, nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc tăng nồng độ các men gan trong huyết thanh cao gấp 3 lần giới hạn bình thường thì người bệnh nên giảm liều hoặc ngừng điều trị.Người bệnh cần đi khám khi bị đau cơ, căng cơ, yếu cơ, có thể có dấu hiệu mệt và sốt đi kèm theo.Cần ngưng dùng thuốc Aztor 10 khi có tăng mạnh nồng độ CPK hay đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ về bệnh cơ, có yếu tố nguy cơ dẫn đến phát triển suy thận cấp thành Globulin cơ niệu kịch phát.Thuốc Aztor 10 nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan và bệnh nhân uống rượu bia nhiều.Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc. Aztor 10. Đồng thời nên duy trì chế độ ăn kiêng hợp lý này trong suốt quá trình điều trị với thuốc Aztor 10.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Aztor 10. Việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng Aztor 10 và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang tới kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
vinmec
1,076
Vì sao nên xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Đắk Lắk tại ? Xét nghiệm tiểu đường trong thai kỳ là một trong những xét nghiệm thường quy. Bài viết sau sẽ giúp độc giả tìm hiểu rõ về loại xét nghiệm này và gợi ý địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Đắk Lắk uy tín, kết quả chính xác, nhanh chóng. 1. Lý do mẹ bầu cần sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ Bệnh tiểu đường thai kỳ là tình trạng trong thời gian thai kỳ, lượng đường trong máu tăng cao (thường từ tuần 24-28), và sẽ tự khỏi sau sinh 6 tuần. Vậy tại sao cần phải sàng lọc tiểu đường thai kỳ, vì những lý do sau: - Tiểu đường thai kỳ thường không có biểu hiện gì rõ ràng nên rất khó phát hiện. Trường hợp phát hiện và không thể kiểm soát, hoặc kiểm soát muộn, lượng đường huyết trong máu tăng cao thì rất dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm cho cả bà mẹ và thai nhi Do vậy, khi xét nghiệm tiểu đường thai kỳ sẽ giúp : - Quản lý được những thai phụ có nguy cơ cao - Hạn chế được rủi ro cho mẹ và thai nhi. 2. Những biến chứng nguy hiểm khi bị tiểu đường thai kỳ Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị, hoặc điều trị muộn, dẫn đến lượng đường trong máu luôn duy trì ở mức cao, có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và em bé. Mẹ có thể gặp phải một số những biến chứng như: Rối loạn tuần hoàn và hô hấp bởi tình trạng đa ối. Tăng nguy cơ huyết áp cao, có thể tiến triển và gây tiền sản giật. Thời gian chuyển dạ kéo dài, khả năng cao xảy ra tình trạng sang chấn và băng huyết sau sinh. Tăng tỷ lệ sinh mổ, lượng đường trong máu rối loạn dẫn đến hôn mê sâu. Em bé có thể gặp phải một số những biến chứng như: Hiện tượng thai lưu. Nguy cơ dị tật cao. Sau sinh, trẻ có thể đối diện với các tình trạng sức khỏe sau: suy hô hấp, thừa cân, vàng da,... 3. Các bước xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường thai kỳ Để thực hiện xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu cần lưu ý vài điều sau: 48 giờ trước khi xét nghiệm dung nạp glucose: ăn uống bình thường và không dùng các loại thuốc thuộc nhóm glucocorticoid, lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, estrogen,... Trước khi xét nghiệm cần nhịn ăn trong khoảng 8 - 10h. Buổi tối trước ngày xét nghiệm không sử dụng các chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá,... ). Các bước thực hiện xét nghiệm dung nạp đường huyết: Bước 1: Lấy mẫu máu đầu tiên lúc đói. Bước 2: Thai phụ sẽ được uống nước đường có hàm lượng Glucose phổ biến là 75gr. Bước 3: Sau 1 tiếng, lấy mẫu máu lần 2 để đo và ghi nhận kết quả. Bước 4: Lấy máu lần 3 được thực hiện tiếp đó 1 tiếng (2 giờ đồng hồ kể từ lúc uống Glucose). Mỗi mẫu máu được lấy để đo lượng đường trong máu qua các thời điểm khác nhau. Trong thời gian làm xét nghiệm, mẹ bầu có thể uống nước lọc nhưng cần hạn chế vận động. Kết quả là âm tính và mẹ bầu không mắc bệnh tiểu đường thai kỳ nếu 3 giá trị đường huyết thấp hơn nồng độ glucose tiêu chuẩn sau: Nồng độ glucose lúc đói ≥ 5,1 mmol/L (92 mg/d L). Nồng độ glucose thời điểm 1 giờ ≥ 10,0 mmol/L (180 mg/d L). Nồng độ glucose thời điểm 2 giờ ≥ 8,5 mmol/L (153 mg/d L). 4. Những trường hợp cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc tiểu đường thai kỳ? Những phụ nữ có nguy cơ cao dưới dây nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ: Độ tuổi (trên 35). Thừa cân (BMI > 25 kg/m2). Tiền sử cá nhân mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước. Em bé có cân nặng cao (> 4 kg) trong lần mang thai trước. Có người bị bệnh tiểu đường trong gia đình trực tiếp như cha mẹ, anh chị em. Có tiền sử sảy thai hoặc thai lưu liên tiếp nhiều lần. 5. Vậy nên sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ ở tuần thai thứ mấy? Ngay từ lần khám thai đầu tiên, bác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ mắc bệnh tiểu thường thai kỳ cho mẹ bầu. Trong trường hợp thai phụ không có các yếu tố nguy cơ, tầm soát bằng nghiệm pháp dung nạp đường lúc thai từ 24 đến 28 tuần. Ngược lại, nếu thai phụ có các yếu tố nguy cơ nêu trên, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát ngay trong lần khám thai đầu tiên hay trong 3 tháng đầu mang thai. Dù kết quả bình thường cũng nên lặp lại nghiệm pháp này ở thời điểm thai từ 24 đến 28 tuần. Thời điểm được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là từ tuần thai thứ 24 đến 28, vì lúc này bánh nhau phát triển hoàn thiện nhất, tăng sản xuất các nội tiết tố kích thích tiết glucagon, đề kháng insulin, giảm dự trữ và tăng ly giải glycogen thành glucose ở gan, giảm dung nạp đường ở các mô ngoại biên. Hệ quả là gây nên hiện tượng tăng đường huyết.
medlatec
901
Sinh mổ có được ăn mít không? Xin chào bác sĩ! Sinh mổ có được ăn mít không? Bạn Thùy Dung thân mến! Mít là loại quả ngon được các chị em yêu thích. Chính vì thế băn khoăn sau sinh ăn mít được không, sinh mổ có được ăn mít không, cho con bú có được ăn mít không là khá thường gặp. Hãy tìm hiểu câu trả lời cho sinh mổ có được ăn mít không của bạn ở thông tin sau đây. Mít là loại quả ngon được các chị em yêu thích. 1. Sinh mổ có được ăn mít không? Câu trả lời là các mẹ sau sinh, sinh mổ hay sinh thường đều có thể ăn mít. Đặc biệt với những mẹ đang cho con bú thì món mít non rất tuyệt vời để tăng nguồn sữa. Mít non nấu canh là một món gọi sữa về rất tốt cho mẹ. Mít mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đem lại nhiều giá trị dinh dưỡng. Mít chứa nhiều vitamin và khoáng chất như vitamin A, C, B2, canxi, kali, sắt, natri, kẽm… và hàm lượng calo thấp, trong đó vitamin C cực kỳ quan trọng, chất chống oxy hóa bảo vệ cơ thể chống lại những gốc tự do, giữ lại tế bào trong cơ thể, tăng cường hệ thống miễn dịch, giữ răng lợi chắc khỏe cho mẹ. Mẹ ăn mít vì vậy mà không lo ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ cũng như nguồn sữa của bé. Với những mẹ đang cho con bú thì món mít non rất tuyệt vời để tăng nguồn sữa 2. Một số lưu ý khi ăn mít sau sinh – Vì hàm lượng đường trong mít chín cao, nên mẹ không nên ăn nhiều. Tăng lượng đường trong máu là môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển, gây tình trạng mụn nhọt, chốc lở. – Những mẹ đang mắc bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh tiểu đường, suy thận mạn tính, bị suy nhược, cơ thể yếu, thì không nên ăn vì lượng đường trong mít sẽ hấp thu nhanh làm đường huyết tăng, nóng gan, không tốt cho thận và gan. – Không ăn mít khi bụng đói khiến cho cơ thể bị khó tiêu đầy bụng. Chỉ nên ăn sau khi ăn cơm 1- 2 tiếng. Với thông tin mà chúng tôi cung cấp hi vọng bạn Thùy Dung đã có được những chia sẻ hữu ích.
thucuc
416
Huyết áp tăng đột ngột, xử trí thế nào? Huyết áp là một thông số cho biết tình trạng sức khỏe. Huyết áp tăng đột ngột ít nhiều đều gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể. Do đó nhận biết và có cách xử trí khi bị tăng huyết áp đột ngột sẽ giúp mọi người có cách ứng phó phù hợp để giữ huyết áp ổn định, từ đó bảo vệ sức khỏe cho chính mình và người thân. 1. Tăng huyết áp đột ngột nguy hiểm thế nào? Huyết áp là áp lực của dòng máu trong lòng động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của mạch máu. Bác sĩ sẽ chẩn đoán Tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu từ 140 mm. Hg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mm. Hg trở lên.Bên cạnh đó, huyết áp không phải luôn ổn định hay giữ cùng một chỉ số mà sẽ thay đổi tùy theo hoạt động, cảm xúc hoặc tình trạng sức khỏe của chúng ta ngay tại thời điểm đó. Chỉ cần một hoạt động nhỏ như thay đổi vị trí, tư thế, uống cà phê hay hút thuốc lá, bị xúc động... cũng sẽ làm huyết áp tăng lên. Tuy nhiên, cơ thể luôn phối hợp nhiều cơ chế để mau chóng đưa huyết áp trở về giá trị huyết áp bình thường.Trong trường hợp huyết áp tăng cao và tăng nhanh liên tục, áp lực dòng máu trong lòng mạch máu quá lớn sẽ có nguy cơ dẫn đến các biến cố tim mạch. Điều đáng sợ nhất chính là vỡ mạch máu; nếu tại não thì gây ra xuất huyết não, bệnh nhân bị yếu liệt, nói khó hay nặng hơn là lú lẫn, hôn mê.Nếu bệnh nhân đã có phình bóc tách động mạch chủ trước đó, với áp lực máu lớn, nguy cơ vỡ ra rất cao, nhanh chóng tụt huyết áp và tử vong. Áp lực dòng máu lớn cũng có thể gây bong tróc các mảng xơ vữa động mạch, làm tắc hẹp máu nuôi đến các cơ quan gây nhồi máu não, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, tăng huyết áp đột ngột còn gây phù phổi cấp, suy tim cấp, suy thận cấp, chảy máu mũi liên tục, xuất huyết võng mạc làm mù lòa... 2. Nhận biết tăng huyết áp đột ngột Hầu hết các trường hợp đến bệnh viện là khi tình trạng tăng huyết áp đột ngột đã gây tổn thương cơ quan đích. Cụ thể là bệnh nhân đến khám khi thấy đột ngột yếu liệt nửa người, miệng méo, đau ngực, khó thở, ho ra máu, nhìn mờ, chảy máu cam hay lơ mơ, chậm tiếp xúc. Các trường hợp này rất đáng tiếc vì nếu kiểm soát được huyết áp về bình thường thì tình trạng tổn thương cơ quan cũng khó khôi phục lại như bình thường. Nhận biết tăng huyết áp đột ngột Một số ít bệnh nhân nhạy cảm hơn, có khả năng tự nhận biết huyết áp đang tăng cao khi thấy đau đầu, đau gáy, cứng cổ, chóng mặt, buồn nôn, nôn ói hay chỉ là cảm giác bứt rứt, lo lắng khó chịu mơ hồ. Lúc này, việc nhanh chóng tìm chỗ ngồi nghỉ và đo huyết áp để kiểm tra ngay lập tức là vô cùng cần thiết. 3. Làm gì khi bị tăng huyết áp đột ngột? Cách xử lý huyết áp tăng đột ngột đầu tiên là đặt bệnh nhân ngồi nghỉ hay nằm nghỉ. Nếu đang làm việc ngoài trời, đang đi ngoài đường, ở nơi đông người thì nhanh chóng đưa vào nơi có bóng râm, mát mẻ, thoáng khí, yên tĩnh và tránh kích động, tránh âm thanh, ánh sáng mạnh. Có thể cởi bớt nón mũ, quần áo để người bệnh được thoải mái hơn và sau đó tiến hành đo lặp lại huyết áp.Nếu huyết áp tâm thu vẫn cao trên 140 mm. Hg nhưng dưới 160 mm. Hg, có thể giữ người bệnh theo dõi tại nhà, hạn chế đi lại, chủ yếu nghỉ ngơi. Bệnh nhân cần tiếp tục dùng thuốc huyết áp trong ngày theo toa điều trị. Đồng thời, cần hạn chế ăn mặn, không hút thuốc lá, tránh lo âu... để huyết áp về ổn định. Nếu vẫn còn bất thường, nên đi tái khám sớm hơn ngày hẹn để bác sĩ điều chỉnh thuốc cho phù hợp.Nếu huyết áp tâm thu cao trên 160 mm. Hg, cần sử dụng thuốc hạ áp có sẵn tại nhà đã được tham khảo bác sĩ từ trước. Đây là các loại thuốc khống chế huyết áp khởi đầu tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn và thường có dạng bào chế là viên ngậm hoặc nhỏ giọt dưới lưỡi. Trong thời gian này, bệnh nhân cần nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường và đo lại huyết áp. Trong trường hợp huyết áp vẫn còn cao hoặc tại nhà không có thuốc kiểm soát huyết áp tức thời thì nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện sớm.Trong bất cứ tình huống nào bệnh nhân vừa có tăng huyết áp đột ngột và vừa có các triệu chứng nêu trên như yếu liệt, đau ngực, khó thở, nhìn mờ, chảy máu, lừ đừ, mê man thì cần đưa đến khoa cấp cứu của các bệnh viện gần nhất để được can thiệp kịp thời. 4. Phòng tránh tăng huyết áp đột ngột như thế nào? Bệnh nhân cần nghỉ ngơi khi tăng huyết áp đột ngột Tăng huyết áp là một bệnh lý mạn tính suốt đời. Chỉ số huyết áp sẽ được giữ ổn định nếu bệnh nhân tuân thủ điều trị, uống thuốc đúng cữ và tái khám định kỳ.Ngoài ra, người bệnh cũng tích cực phòng tránh các yếu tố thúc đẩy làm huyết áp tăng cao. Một số người thấy huyết áp đang ổn định nên chủ quan không uống thuốc huyết áp hay quên thuốc, dẫn tới huyết áp tăng cao trở lại. Một số khác là do lạm dụng thuốc giảm đau hay uống thêm thuốc chữa cảm cúm, viêm nhiễm.... Nguyên nhân tiếp theo gây huyết áp tăng đột ngột là do hút thuốc lá hoặc có khẩu phần ăn quá mặn chứa nhiều muối và chất béo bão hòa. Ngoài ra, huyết áp cũng sẽ cao hơn nếu chúng ta có việc lo lắng, căng thẳng, mất ngủ, dùng các thức uống kích thích như trà, cà phê, bia, rượu,...Tóm lại, tăng huyết áp đột ngột là hiện tượng cần hết sức lưu ý bởi nó có thể dẫn đến các biến cố mạch máu nguy hiểm. Giữ thói quen thường xuyên theo dõi huyết áp của chính mình và người thân tại nhà, biết cách xử lý khi tăng huyết áp đột ngột sẽ giúp bảo vệ sức khỏe, tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Với những bệnh nhân có nguy cơ tăng huyết áp và bệnh nhân có dấu hiệu tăng huyết áp thì việc khám sức khỏe tại bệnh viện là vô cùng quan trọng để nhận biết rõ tình trạng huyết áp của mình, từ đó có các phương án can thiệp kịp thời. Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp Điều trị và phòng tránh tăng huyết áp - "kẻ sát thủ" thầm lặng
vinmec
1,248
Công dụng thuốc Diltiazem Stada 60mg Thuốc Diltiazem 60mg thuộc nhóm thuốc tim mạch được sử dụng trong điều trị dự phòng những đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim và đau ngực prinzmetal. Vậy công dụng thuốc Diltiazem stada 60mg là gì? 1. Thuốc Diltiazem 60mg có tác dụng gì? Thuốc Diltiazem thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Diltiazem hydrochloride với hàm lượng 60mg. Trong đó, Diltiazem là thuốc đối kháng calci điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp. Diltiazem có tác dụng làm tăng lưu lượng mạch vành do làm giảm kháng lực, có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm giảm vừa phải kháng lực của động mạch, từ đó làm cho tim làm việc ít hơn.Ngoài ra, thuốc Diltiazem không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả khi phối hợp với những thuốc chẹn beta. Hiệu lực trên lâm sàng của Diltiazem đã được chứng minh qua những nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Diltiazem 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Diltiazem. Thuốc Diltiazem được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị dự phòng những đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định hay không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim và đau ngực prinzmetal. Tăng huyết áp gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Rối loạn nhịp tim. Nhịp nhanh trên thất. Hội chứng tăng động tim mạch2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Diltiazem. Chống chỉ định sử dụng thuốc Diltiazem 60mg với những trường hợp sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy tim mất bù. Nhồi máu cơ tim. Shock tim. Nhịp tim chậm < 55 lần/phút. Hội chứng suy nút xoang. Block nhĩ thất độ II, IIIPhụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Suy gan nặng 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Diltiazem Thuốc Diltiazem được bào chế dưới dạng viên nén, do vậy thuốc đường dùng bằng đường uống và liều lượng sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh như:Cơn đau thắt ngực dùng liều từ 120-160 mg/ngày, liều khởi đầu là 30mg ngày 4 lần và sau đó tăng dần liều lên.Tăng huyết áp khởi đầu từ 60mg, ngày 2-3 lần. Trong trường hợp không có phản ứng phụ thì có thể tăng liều lên tới 2-3 tuần, sau đó lên 60mg ngày 4 lần.Tăng huyết áp nhẹ dùng liều từ 30-60mg/ngày. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Diltiazem Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Diltiazem đó là:Nhức đầu. Chóng mặt. Mệt. Lo âu. Rối loạn giấc ngủ. Buồn nôn. Tiêu chảy. Mày đayĐau khớp. Phù, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, block nhĩ thất độ III có thể gặp phải nếu sử dụng liều cao. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc là tình trạng có thể làm giảm tác dụng và hiệu quả điều trị khi sử dụng đồng thời cùng nhiều loại thuốc khác nhau. Vì vậy, trước khi được bác sĩ kê đơn cần thông báo tiền sử và các loại thuốc đang sử dụng. Một số loại thuốc có thể tương tác với thuốc Diltiazem bao gồm:Những loại thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta. Thuốc chống loạn nhịp. Tóm lại, thuốc Diltiazem có tác dụng trong điều trị dự phòng những đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim và đau ngực prinzmetal.
vinmec
608
Kết quả test PCR CT 28 đã khỏi Covid chưa? Hỏi. Chào bác sĩ,Cháu là nữ 22 tuổi, có tiền sử Lupus ban đỏ hệ thống 9 năm nay. Ngày 19, 20/2 cháu có các triệu chứng: Sốt cao (38,6 - 40°C ) khó thở, ho đờm, đau họng, nôn mửa, đau khớp, ù tai khàn tiếng, choáng đầu, không ăn uống được,... Cháu ra y tế test nhanh dương tính. Đến ngày 1/3, nhân viên y tế test nhanh cho cháu âm tính và cho giấy xác nhận hoàn thành cách ly. Ngày 2/3, cháu nhập viện điều trị Lupus, có xét nghiệm PCR cho kết quả dương tính CT 21 . Đến Ngày 9/3, bác sĩ cho cháu xét nghiệm lại PCR thì kết quả dương tính CT 28 (nghĩa là vẫn dưới 30). Triệu chứng thì cháu thi thoảng sốt nhẹ, ho đờm, sổ mũi, thi thoảng đau họng. Vậy bác sĩ cho cháu hỏi kết quả test PCR CT 28 đã khỏi Covid chưa? Cháu có cần xét nghiệm lại nữa không? Cháu cảm ơn bác sĩ. Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Kết quả test PCR CT 28 đã khỏi Covid chưa?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Để xác định âm tính thì PCR 2 lần cách nhau ít nhất 5 - 7 ngày phải âm tính mới xác nhận là âm tính. Hiện CT của bạn là 28 thì em vẫn nên kiểm tra lại PCR sau 7 ngày.Các biểu hiện về bệnh lý Covid-19, bạn vẫn sẽ phải theo dõi, nếu thấy bất thường gì khác là phải đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời vì bạn là nhóm nguy cơ cao có bệnh lý nền là Lupus. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
298
Bệnh lý tim mạch: nguyên nhân gây tử vong hàng đầu Tim mạch là bệnh lý nguy hiểm và chiếm tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt tần suất mắc bệnh tim mạch ngày càng trẻ hóa do những thói quen thiếu lành mạnh trong sinh hoạt hàng ngày. Dưới đây là chia sẻ của GS.Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới, nhiều hơn cả bệnh lý ung thư, dù là ở các nước đã hay đang phát triển. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế mỗi năm có khoảng 200.000 người tử vong vì bệnh tim mạch, chiếm 33% ca tử vong. Theo thống kê của Viện Tim Mạch năm 2015, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành trong độ tuổi 18- 65 chiếm 25%, vậy cứ 4 người trưởng thành thì có một người tăng huyết áp. Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ tử vong do đột quỵ lên gấp 4 lần và tăng nguy cơ tử vong do bệnh lý tim mạch lên gấp 3 lần so với người không mắc bệnh.Bệnh lý tim mạch thường được cho là chỉ gặp ở người lớn tuổi. Song trên thực tế, tần suất mắc bệnh ở người trẻ và trung niên cao hơn chúng ta nghĩ, nó có thể xảy ra với bất kỳ ai và bất kỳ lứa tuổi nào và tuổi mới bị mắc cũng ngày càng trẻ hoá.Người trẻ thường cho rằng họ không có nguy cơ mắc bệnh nên họ thường chủ quan và không có biện pháp phòng ngừa hợp lý. 1. Nguyên nhân khiến người trẻ mắc bệnh tim mạch Nguyên nhân thường gặp của bệnh lý tim mạch ở tuổi trưởng thành và trung niên: Hút thuốc, béo phì, ít vận động, căng thẳng (stress), chế độ ăn nhiều muối, chất béo, rượu bia, tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, đái tháo đường...Bên cạnh đó, béo phì ở trẻ em đã trở thành vấn đề toàn cầu, cứ 10 trẻ lại có một trẻ bị béo phì. Béo phì lại dẫn đến những yếu tố nguy cơ tim mạch khác như tăng cholesterol, đái tháo đường, tăng huyết áp, và hội chứng chuyển hoá. Nếu chúng ta không kiểm soát các yếu tố nguy cơ này sớm thì các bệnh lý tim mạch sẽ xảy ra sớm ở người trẻ. Ngoài ra nhóm bệnh tim bẩm sinh không được phát hiện và điều trị sớm trong những năm đầu sau sinh cũng chiếm tỉ lệ bệnh lý tim mạch không nhỏ ở người trẻ. Béo phì dẫn đến các tố nguy cơ tim mạch 2. Những dấu hiệu khi có cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Các biểu hiện bệnh lý tim mạch: Đau thắt ngực (cơn đau có tính chất đè ép giữa xương ức, thường lan lên cằm và vai, tay trái, khó thở, và có thể kèm vã mồ hôi hoặc ngất), mệt khi gắng sức, tím. Đối với bệnh lý mạch máu não có thể gặp 3 dấu hiệu chỉ điểm của đột quỵ: Yếu liệt nửa bên người hoặc chi, nói ngọng hoặc nói những từ vô nghĩa, méo miệng.Hai loại bệnh lý tim và mạch quan trọng cần được chẩn đoán và cấp cứu khẩn vì nguy cơ tử vong cao, có thể gây tàn phế, nếu bệnh nhân không chết cũng để lại nhiều gánh nặng cho xã hội là nhồi máu cơ tim cấp và đột quỵ. Nếu được chẩn đoán và điều trị can thiệp sớm trong vài giờ đầu bệnh có thể phục hồi hoàn toàn. 3. Y học hiện đại đang hỗ trợ rất tốt cho chữa trị bệnh lý tim mạch Với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp chữa trị mới đã được đưa vào để điều trị cho người mắc các bệnh lý về tim mạch nói chung. Đáng chú ý là thủ thuật can thiệp mạch vành cấp cứu tại những trung tâm y tế được trang bị Phòng Thông tim đạt tiêu chuẩn. Với quy trình chẩn đoán và điều trị nhanh, kịp giờ vàng của bệnh, ngày càng nhiều bệnh nhân được cứu sống và giảm tối đa được các biến chứng gây tàn phế sau này như suy tim, rối loạn nhịp tim.Ngoài ra, tim mạch can thiệp phát triển đã giúp điều trị các bệnh lý tim bẩm sinh: Thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch rất hiệu quả với biện pháp can thiệp nội mạch, gây tê tại chỗ, người bệnh không cần phải gây mê và chịu cuộc phẫu thuật mở xương ức kéo dài như trước đây.Hiện nay, các bệnh viện lớn trong nước đã thực hiện được nhiều kỹ thuật hiện đại, đạt hiệu quả điều trị cao. 4. Nên thực hiện 7 thói quen sau để phòng ngừa các bệnh lý tim mạch: Không hút thuốc lá; tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày; ăn uống lành mạnh (ăn nhiều rau xanh, ít chất béo bão hoà, giảm lượng muối và rượu bia); kiểm soát cân nặng; huyết áp; đường huyết và cholesterol máu.Chúng ta thường lo lắng về bệnh ung thư, nhưng quên rằng nguyên nhân gây tử vong hàng đầu là bệnh lý tim mạch. Uống cafe nhiều có tác hại gì tới tim mạch không?
vinmec
894
Công dụng thuốc Cerviprime Thuốc Cerviprime là thuốc nằm trong danh mục các thuốc sản khoa. Thành phần chính là Dinoprostone hàm lượng 0,5 mg/ 3g có tác dụng trong các trường hợp như kích thích tử cung giúp cho phụ nữ mang thai chuyển dạ và sinh con thuận lợi hơn. Trong nhiều trường hợp thuốc cũng được sử dụng để cầm máu sau sinh và chống sinh non. 1. Công dụng của thuốc Cerviprime Thuốc Cerviprime có tác dụng gì? Thuốc Cerviprime với thành phần chính là Dinoprostone có tác dụng kích thích tử cung giúp cho phụ nữ mang thai thời kỳ cuối chuyển dạ và sinh con thuận lợi hơn. Tác dụng của Dinoprostone có dược lực tương đương với Prostaglandin E2 (PGE2), còn có tác dụng với đường tiêu hóa như kích thích cơ trơn trong đường tiêu hóa.Khi sử dụng Dinoprostone sẽ khiến cho nội mạc tử cung co bóp giống như quá trình chuyển dạ, lúc này quá trình thụ thai sẽ bị ngăn cản. Hơn nữa chúng còn có tác dụng điều hòa vận chuyển canxi màng tế bào và nồng độ tế bào của chu kì 3’, 5’ – Adenosine Monophosphate.Dinoprostone còn có tác dụng nữa là làm cho cổ tử cung mềm, thoát nước và giãn nở giúp quá trình chuyển dạ của bà mẹ mang thai giai đoạn cuối dễ chuyển dạ hơn. 2. Thuốc Cerviprime chỉ định dùng trong trường hợp nào? Thuốc Cerviprime chỉ định dùng trong trường hợp sau đây:Khi phụ nữ mang thai bắt đầu quá trình chuyển dạ mà gặp khó khăn do chỉ số Bishop thấp, thuốc có tác dụng chuẩn bị trước để thời điểm cổ tử cung chín, giãn nở vào đúng thời kì chuyển dạ.Thuốc có tác dụng kết thúc thai kỳ trong giai đoạn từ tuần 12 – 20 ( tính từ ngày đầu tiên của kinh nguyệt bình thường cuối cùng) đồng thời giúp loại bỏ các sản phẩm thụ thai bên trong tử cung nhằm kiểm soát tránh thai và bỏ thai trong tử cung đã tử vong đến tuần thứ 28 ( tuổi thai tính theo ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng).Thuốc Cerviprime có tác dụng quản lý bệnh Trophoblastic thai kỳ không đối xứng ( hay còn gọi là nốt ruồi Hydatidiform lành tính)Thuốc Cerviprime còn có công dụng cải thiện cổ tử cung như là chín cổ tử cung ở phụ nữ mang thai thời điểm gần khởi phát chuyển dạ và giúp kiểm soát xuất huyết sau sinh. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cerviprime Đối với viên đặt: liều dùng 1 viên 10mg mỗi lần. Một viên được thiết kế để giải phóng khoảng 0,3 mg/ giờ trong khoảng thời gian 12 giờ.Đối với dạng gel: nên kiểm tra bằng mũi sẽ thấy được mức độ chảy ra và điều chỉnh kích thước của ống thông nội tiết được che chắn sẽ được sử dụng. Nếu không có ống dẫn lưu và ống thông 10mm nên sử dụng ống thông nội tiết 20mm nếu cổ tử cung bị bong 50%. Thuốc Cerviprime nên được xử lý cẩn thận sau khi sử dụng, tránh để tiếp xúc trực tiếp với da. Nên rửa tay bằng xà phòng kỹ sau khi dùng.Sau khi đặt ống thông, bệnh nhân cần giữ nguyên tư thế nằm ngửa trong vòng 15 - 30 phút hay lâu hơn để tránh việc rò rỉ từ ống cổ tử cung. Nếu bệnh nhân có phản ứng như mong muốn, nên cách từ 6 -12 giờ trước khi cho oxytocin IVTrong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với liều ban đầu có thể lặp lại liều thứ hai. Liều này được khuyến cáo là 0,5 mg và cách khoảng 6 giờ với liều thứ nhất – nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và dựa vào quá trình các sự kiện lâm sàng.Tối đa trong vòng 24 giờ nên sử dụng tổng liều là 1,5mg. 4. Chống chỉ định của thuốc Cerviprime Chống chỉ định của thuốc Cerviprime trong những trường hợp sau đây:Không sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định với các thuốc có tác dụng giúp kích thích chuyển dạ. Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử sinh mổ hay phẫu thuật lớn ở tử cung. Chống chỉ định với tình trạng không tương xứng đầu chậu. Chống chỉ định với bệnh nhân bị suy thai trước đây. Chống chỉ định cho sản phụ lớn tuổi và sinh con nhiều lần. Chống chỉ định cho sản phụ khó sinh hay sang chấn khi bắt đầu chuyển dạ. Chống chỉ định khi tăng cơn gò tử cung về cường độ và tần số. Chống chỉ định cấp cứu sản khoa. Chống chỉ định cho trường hợp nhau tiền đạo và chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân trong thời kỳ mang thai. 5. Tác dụng phụ của Cerviprime và những lưu ý Thuốc Cerviprime có thể gây ra những tác dụng phụ sau:Gây buồn nôn, nôn và hiện tượng tiêu chảy. Gây ra hiện tượng thay đổi tim thai trong quá trình sinh nở. Gây ra hiện tượng vỡ tử cung và những cơn gò tử cung bất thường có đi kèm hoặc không kèm suy thai. Có gây ra những tác động nhất định trên dạ dày – ruột gây đau lưng và sốt.Trong quá trình sử dụng thuốc Cerviprime, cần chú ý một số điều sau đây:Nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân Glaucoma hay tăng nhãn áp, bệnh nhân hen suyễn hay có tiền sử hen suyễn.Thận trọng với bệnh nhân rối loạn chức năng gan và vỡ ối. Sau khi sử dụng thuốc cần theo dõi những cơn gò tử cung và tình trạng thai, sự co giãn và xóa mở cổ tử cung.Không nên sử dụng thuốc nếu có dấu hiệu cạy mở, hư hỏng hay nhiễm khuẩn.Cẩn trọng với liều lượng cho từng bệnh nhân, nên tuân thủ đúng liều lượng đã khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa. Không sử dụng cho trẻ em.Thuốc Cerviprime là thuốc có tác dụng thúc sinh, cầm máu sau sinh và chống sinh non. Chính vì vậy, cần có sự giám sát chặt chẽ và theo dõi tiến trình điều trị của bác sĩ chuyên khoa để tránh gây ra những phản ứng phụ hoặc sự cố ngoài ý muốn cho thai phụ và em bé.
vinmec
1,081
Công dụng thuốc Optafein Optafein là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid NSAID. Để biết thêm thông tin chi tiết về công dụng và chỉ định dùng thuốc Optafein, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thành phần và dạng bào chế thuốc Optafein Thành phần trong thuốc bao gồm:Acetaminophen;Caffeine;Tá dược vừa đủ khác.Dạng bào chế: Thuốc Optafein được bào chế dưới dạng viên bao phim. 2. Chỉ định dùng thuốc Optafein Thuốc Optafein được dùng để điều trị làm giảm các cơn đau từ nhẹ cho đến đau trung bình như:Đau đầu;Đau nhức răng;Viêm xoang;Đau nhức các khớp;Đau bụng kinh;Cảm lạnh. 3. Cơ chế tác dụng thuốc Optafein Optafein được hình thành bởi 2 thành phần chính là Acetaminophen và caffeine. Do đó, cơ chế tác dụng của optafein là cơ chế của 2 thành phần này:Acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol:Là chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin, thuốc giảm đau, hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin. Tuy vậy, khác với Aspirin, Acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Acetaminophen có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin. Acetaminophen với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng Salicylat, vì thuốc không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.Caffeine. Là hoạt chất thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cà phê, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric. Caffeine có tác dụng rõ trên thần kinh trung ương. Hoạt chất caffeine hấp nhanh qua đường uống và đường tiêm, sinh khả dụng qua đường uống đạt trên 90%. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống khoảng 1 giờ. Thuốc có thời gian bán thải từ 3 - 7 giờ và được thải trừ qua nước tiểu. Caffeine kích thích ưu tiên trên vỏ não làm giảm các cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, tăng hưng phấn vỏ não, tăng cảm nhận các giác quan nên khả năng làm việc minh mẫn hơn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng caffein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế, nặng hơn là gây cơn giật rung.Dược chất caffeine giúp kích thích tim đập nhanh, tăng lưu lượng tim và mạch vành nhưng tác dụng kém hơn Theophylin.Ngoài ra, caffeine còn kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn phế quản và mạch phổi. Tác dụng này càng rõ khi trung tâm hô hấp bị ức chế. Đồng thời cũng làm giảm nhu động ruột, gây táo bón; tăng tiết dịch vị; giãn cơ trơn mạch máu, mạch vành, cơ trơn phế quản và cơ trơn tiêu hoá; giãn mạch thận, tăng sức lọc cầu thận; giảm tái hấp thu Na+ nên có tác dụng lợi tiểu; tăng hoạt động của cơ vân, tăng chuyển hoá. 4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Optafein Liều dùng Optafein:Liều dùng cho người lớn: Uống từ 1 - 2 viên/ lần, mỗi 6 giờ khi còn triệu chứng đau. Bệnh nhân tuyệt đối không dùng quá 8 viên/ ngày.Liều dùng cho trẻ dưới 12 tuổi: Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ và nên dùng các dược phẩm chứa hàm lượng Acetaminophen nhỏ hơn, dạng bột pha hoặc hỗn dịch uống,...Cách dùng Optafein:Uống thuốc Optafein với một cốc nước đầy. Vì thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể dùng cùng bữa ăn hoặc trước hay sau bữa ăn.Lưu ý:Không được dùng thuốc Optafein quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em. Trong trường hợp dùng thuốc Optafein mà bệnh không thuyên giảm thì cần khám với bác sĩ để được điều chỉnh thuốc phù hợp. Bệnh nhân cần được nhanh chóng kiểm tra nồng độ Acetaminophen trong huyết tương. Nếu nồng độ cao quá mức thì tiêm tĩnh mạch hoặc uống N-acetylcystein trong vòng 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Trong trường hợp không có thuốc N-acetylcystein có thể dùng Methionin. Trường hợp nặng hơn bệnh nhân cần được lọc máu, đồng thời điều trị triệu chứng, biến chứng nếu có. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Optafein Thuốc Optafein không dùng cho các trường hợp sau:Với đối tượng là phụ nữ có thai hay đang cho con bú, tuyệt đối không dùng thuốc quá 10 ngày để giảm đau hoặc nhiều hơn 3 ngày để hạ sốt trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân có dị ứng hay mẫn cảm với Acetaminophen hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Người bệnh bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.Thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa của gan nên không dùng với đối tượng có suy gan nặng. 6. Tương tác Optafein với thuốc khác Thuốc chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion khi dùng cùng Optafein sẽ làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.Chất kích thích, cồn, rượu khi dùng đồng thời với Optafein làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.Thuốc chống co giật Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin có thể làm tăng tác hại của Acetaminophen đối với gan.Thuốc Phenothiazine hoặc liệu pháp hạ nhiệt khác khi dùng kết hợp với Optafein làm tăng tác dụng hạ sốt quá mức. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Optafein Khi dùng thuốc Optafein kéo dài, liều cao có thể làm suy tế bào gan, nổi mẩn da và các phản ứng dị ứng khác.Các triệu chứng phụ hay gặp khác có thể kể đến như:Mất ngủ;Mệt mỏi;Bồn chồn;Nôn;Kích ứng dạ dày.Optafein là thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid để điều trị các chứng đau từ nhẹ đến trung bình. Vì Optafein là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,013
Công dụng thuốc Medamben Medamben là kháng sinh nhóm Cephalosporin thường được chỉ định trong các bệnh lý nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Vậy cơ chế tác dụng và cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc? 1. Medamben là thuốc gì? Medamben có thành phần chính là Cefadroxil - là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Cefadroxil công dụng trong các bệnh lý nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình, nhạy cảm với các chủng vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu,... và một số chủng vi khuẩn gram âm như Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, E.coli, Shigella,....Cũng như các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác Medamben tác động thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, từ đó tiêu diệt vi khuẩn, làm chúng không có khả năng nhân lên.Medamben hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau vài giờ, phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Cuối cùng thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. 2. Chỉ định của thuốc Medamben Medamben được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Bệnh lý nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm niệu đạo, Viêm bàng quang, Viêm thận-bể thận, nhiễm trùng phụ khoa,...Bệnh lý nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mô tế bào, nhọt, viêm quầng, viêm hạch bạch huyết, loét do nằm lâu,...Bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.Một số bệnh lý nhiễm khuẩn khác như: Viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm xương tủy,...Một số trường hợp không được sử dụng thuốc Medamben. Dị ứng với thành phần Cefadroxil, kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 1 tuổi không có chỉ định dùng Medamben.Lưu ý khi sử dụng thuốc Medamben. Bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với kháng sinh penicillin, bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa, viêm đại tràng nên thận trọng khi dùng thuốc.Kiểm tra chức năng thận trước và trong suốt quá trình dùng thuốc Medamben ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.Dùng Medamben dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, gây bội nhiễm, có thể nhiễm nấm.Chưa đảm bảo tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 1 tuổi.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ, chưa có nghiên cứu đảm bảo tính an toàn cho phôi thai và trẻ em. Vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết. 3. Tương tác thuốc của Medamben Dùng phối hợp Cholestyramin và Medamben làm giảm hấp thu của thuốc ở ruột.Probenecid có thể làm giảm bài tiết Medamben khi dùng chung.Các thuốc lợi tiểu (Furosemid), aminoglycosid có thể hiệp đồng tác dụng với Medamben làm tăng độc tính trên thận. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Medamben được bào chế dưới dạng viên nang cứng.Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn, tránh nghiền nát hay bẻ nhỏ viên thuốc.Liều dùng. Người lớn: Uống 1 - 2 viên (500mg)/lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em 1 - 6 tuổi: Uống 1⁄2 viên (250mg)/ lần x 2 lần/ ngày. Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên (500mg)/ lần x 2 lần mỗi ngày.Bệnh nhân suy thận, bệnh nhân lớn tuổi điều chỉnh liều thuốc Medamben theo hướng dẫn của bác sĩ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Medamben Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Medamben. Tác dụng phụ thường gặp. Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.Đau bụng, tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp. Tăng bạch cầu ưa eosin.Nổi mày đay, ngứa, ban dạng sẩn, ngoại ban.Tăng men gan transaminase có hồi phục.Viêm đau tinh hoàn, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.Tác dụng phụ hiếm gặp. Phản ứng phản vệ, sốt.Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, test Coombs dương tính.Viêm đại tràng giả mạc.Hội chứng Stevens-Johnson.Bệnh lý Pemphigus thông thường, Hội chứng Lyell, phù mạch.Viêm gan, tăng men gan (SGOT, SGPT), vàng da ứ mật.Viêm thận kẽ có hồi phục, tăng ure, creatinin máu.Co giật, đau đầu, kích động (dùng liều cao khi chức năng thận suy giảm).Đau nhức xương khớp.Tóm lại, Medamben là một kháng sinh có phổ tác dụng rộng, nhạy cảm trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc phải được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ, tránh lạm dụng và sử dụng thuốc sai chỉ định để gây ra một số tác dụng không mong muốn cho cơ thể.
vinmec
795
Tìm hiểu điều trị tủy răng giá bao nhiêu thì hợp lý 1. Vì sao cần điều trị tủy răng? Điều trị tủy răng nhằm khắc phục, xử lý trình trạng tủy răng bị tổn thương, viêm nhiễm Tủy răng là một tổ chức bao gồm các dây thần kinh và mạch máu, được bảo vệ và phủ bởi ngà răng và men răng. Mặc dù cấu trúc của tủy răng có thể thay đổi đối với từng người, nhưng nó luôn đảm nhận vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của răng. Trường hợp bị viêm hay gặp phải những tổn thương về tủy không thể phục hồi, bệnh nhân cần được tiến hành điều trị tủy. Mục đích để bảo vệ sức khỏe răng miệng và ngăn ngừa những diễn tiến nguy hiểm do viêm tủy gây nên: – Răng viêm tủy, tổn thương về tủy luôn trong tình trạng đau nhói từng cơn hoặc còn có thể bị ê buốt. Điều này gây nhiều khó chịu và cản trở trong vấn đề ăn uống. Nếu kéo dài, người bị viêm tủy, tổn thương tủy có thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, suy nhược và gặp vấn đề về sức khỏe. – Răng viêm tủy, tổn thương tủy nếu không được điều trị kịp thời sẽ diễn tiến với mức độ càng nặng hơn. Khi nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng và lan rộng, xương quanh quanh có thể bị thoái hóa, tiêu đi, đồng thời kéo theo các biến chứng như: áp xe quanh chóp răng, viêm quanh cuống răng, sưng mặt, viêm hạch, rụng răng… 2. Các trường hợp cần thực hiện điều trị tủy răng Các răng gặp bệnh lý về tủy không thể phục hồi cần phải tiến hành điều trị sớm Theo chuyên gia, phương pháp điều trị tủy răng thường được áp dụng với các trường hợp sau: – Răng gặp bệnh lý về tủy như: sâu răng chạm vào tủy, tủy răng bị hở do tai nạn, răng bị vỡ gây ảnh hưởng tủy, răng bị mài nhiều, tủy răng bị kích thích bởi chất hàn… – Răng mắc bệnh lý ở vùng cuống răng: cuống răng có ổ nhiễm trùng, xuất hiện ổ nhiễm trùng chứa mủ ở lợi hay các vùng xung quanh gây hệ quả sưng lợi và đau nhiều mỗi khi ăn nhai. – Những trường hợp thẩm mỹ răng (chụp sứ, bắc cầu răng) cần điều trị tủy theo chỉ định của bác sĩ. 3. Một số trường hợp đặc biệt không được tiến hành điều trị tủy răng Dù theo lý thuyết các răng bị viêm tủy, tổn thương tủy không thể phục hồi sẽ cần phải điều trị tủy, thế nhưng vẫn có những trường hợp bệnh nhân không thể sử dụng cách điều trị này: – Người có mô răng, chân răng đã bị phá hủy nghiêm trọng; – Người đã điều trị tủy răng nhiều lần nhưng bệnh lý này vẫn tái phát. Hầu hết trường hợp này, bác sĩ sẽ kiểm tra và tư vấn biện pháp điều trị khác phù hợp hơn; – Răng cần điều trị tủy thuộc nhóm răng dư, răng lạc chỗ; – Răng gặp bệnh lý cần điều trị tủy đã xuất hiện biến chứng nặng. 4. Điều trị tủy răng giá bao nhiêu thì hợp lý? Điều trị tủy răng chi phí bao nhiêu thì hợp lý hiện là thắc mắc của rất nhiều người dùng. Thực tế, mức giá cho các gói điều trị tủy răng sẽ tùy thuộc vào địa chỉ nha khoa bạn lựa chọn. 4.1. Hãy cẩn trọng với dịch vụ điều trị tủy răng giá rẻ Với thị trường cạnh tranh cao như hiện nay, nhiều nha khoa đã quảng cáo dịch vụ điều trị tủy răng giá rẻ. Tuy nhiên, bạn hãy cẩn trọng và tìm hiểu thật kĩ những dịch vụ này trước khi quyết định có lựa chọn hay không. Thứ nhất, các dịch vụ điều trị răng giá rẻ thường áp dụng công nghệ cũ, khiến thời gian điều trị kéo dài và cho hiệu quả điều trị không cao. Trường hợp dịch vụ điều trị tủy được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề yếu, kỹ thuật không chuẩn xác, bệnh viêm tủy của bạn có thể không thể điều trị dứt điểm gây tái lại nhiều lần. Thứ hai, nhiều nha khoa quảng cáo điều trị tủy răng có mức giá rẻ do đã tách hạng mục phí trám răng sau điều trị tủy. Bạn cũng cần kiểm tra kĩ thông tin này để kiểm chứng lại giá dịch vụ điều trị tủy có thật sự rẻ như quảng cáo hay không. 4.2. Nên ưu tiên chọn dịch vụ điều trị tủy răng giá phải chăng tại nha khoa uy tín Nên ưu tiên điều trị tủy răng tại nha khoa uy tín, có giá phải chăng Thay vì chọn dịch vụ giá rẻ, bạn nên ưu tiên chọn dịch vụ điều trị tủy tại nha khoa uy tín với giá cả phải chăng. Lựa chọn này sẽ giúp bạn có thể điều trị triệt để, dứt điểm vấn đề tủy răng đang gặp phải, không cần phát sinh chi phí khám chữa lại nhiều lần. 5. Quy trình điều trị tủy răng thường áp dụng tại các nha khoa uy tín Về cơ bản, quy trình điều trị tủy răng tại hầu hết nha khoa uy tín sẽ bao gồm các bước như sau: – Bước 1: Bác sĩ thăm khám để xác định tình trạng viêm tủy, tổn thương tủy Bác sĩ nha khoa sẽ khám tổng thể và chụp x quang cho bệnh nhân. Dựa trên kết quả thu được, bác sĩ sẽ chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị viêm tủy phù hợp cho bệnh nhân. – Bước 2: Bác sĩ nha khoa vệ sinh răng miệng và tiến hành gây tê Ở bước này, bệnh nhân điều trị tủy sẽ được bác sĩ vệ sinh răng miệng sạch sẽ và tiến hành gây tê. Mục đích để giảm tối đa cảm giác đau, khó chịu trong quá trình diệt tủy. – Bước 3: Bác sĩ nha khoa tiến hành đặt đế cao su Bước đặt đế cao su nhằm mục đích đảm bảo cho vị trí quanh chân răng cần diệt tủy luôn được khô, sạch sẽ, bác sĩ cũng dễ dàng hơn khi điều trị cho bệnh nhân. – Bước 4: Bác sĩ nha khoa thực hiện diệt tủy Đây là bước chính, rất quan trọng trong quy trình diệt tủy. Bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng dụng cụ chuyên dụng để mở đường vào buồng tủy răng, hệ thống ống tủy để có thể loại bỏ hết phần tủy bị viêm và các phần tủy chưa viêm còn lại. Tiếp đó, bác sĩ sẽ tiến hành bơm dung dịch vào để rửa ống tủy nhằm tăng hiệu quả làm sạch. – Bước 5: Trám bít ống tủy và kết thúc buổi điều trị tủy Sau khi được làm sạch cẩn thận, bác sĩ nha khoa sẽ thực hiện trám bít kín các ống tủy cho bệnh nhân bằng vật liệu nha khoa chuyên dụng.
thucuc
1,214
Bị dị ứng thực phẩm khi mang thai: Khi nào nguy hiểm? Thời kỳ mang thai mẹ bầu phải đối mặt với rất nhiều sự thay đổi về sức khỏe, trong đó có bệnh dị ứng thực phẩm. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn tác động không nhỏ đến sự phát triển của thai nhi. 1. Nguyên nhân bị dị ứng thức ăn khi mang thai Không chỉ khi mang thai mà ngay cả người bình thường cũng có khả năng mắc dị ứng thực phẩm khi cơ thể xuất hiện phản ứng với một số chất trong thực phẩm. Hệ thống miễn dịch có thể nhầm lẫn các chất trong thực phẩm là tác nhân gây hại và hình thành kháng thể chống lại thực phẩm đó, gọi là protein miễn dịch Ig. E. Nếu loại thức ăn đó tiếp tục đi vào cơ thể thì sẽ tạo ra phản ứng sinh ra các histamin.Các histamine này được sản sinh ở bộ phận nào sẽ trực tiếp gây ra bệnh lý ở bộ phận đó. Cụ thể, nếu histamin sinh ra ở mũi và miệng sẽ gây khó khăn cho việc nuốt thức ăn và việc thở. Nếu histamin sinh ra ở ruột sẽ gây ra triệu chứng tiêu chảy, nếu sinh ra ở da thì sinh ra các vết ngứa, mẩn đỏ và nổi mụn.Tùy vào cơ địa của mỗi người mà việc dị ứng có thể xảy ra ở một số thực phẩm nào đó, chẳng hạn như một số loại cá, thực phẩm lên men, rượu vang đỏ, chocolate,... dẫn đến việc bà bầu bị dị ứng thức ăn.Cũng có trường hợp người mẹ đã từng có tiền sử dị ứng trước khi mang thai, đến khi có thai thì khả năng mắc bệnh lại càng gia tăng. Mẹ bầu bị dị ứng thực phẩm phải làm sao? Có rất nhiều thực phẩm khiến các mẹ bị dị ứng như: Hải sản, sữa, trứng, đậu phộng... Một người có thể dị ứng với một hoặc nhiều loại thực phẩm. Điều này còn phụ thuộc vào cơ địa của từng người mà các nhà khoa học vẫn chưa có được kết luận chính xác. 2. Triệu chứng dị ứng thực phẩm khi mang thai Hiện tượng dị ứng thực phẩm có thể xuất hiện vào bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ. Biểu hiện bệnh có thể xuất hiện ngay khi dung nạp tác nhân gây dị ứng hoặc sau đó vài giờ. Thông thường các mẹ hay có những biểu hiện sau:Xuất hiện phát ban, nổi mề đay ở nhiều vị trí trên cơ thể.Một số người có biểu hiện mụn nước ở xung quanh khu vực có phát ban đỏ... Sau đó mụn nước lan dần sang các vùng da khác.Ngứa da ở nhiều vị trí trên cơ thể, những cơn ngứa thường tập trung nhiều vào ban đêm.Các biểu hiện khác như: Ho, nghẹt mũi, ngứa tai, ngứa họng...Tùy theo cơ địa của từng người, tình trạng bệnh mà có các biểu hiện nhất định. Người bệnh cũng có thể xuất hiện các triệu chứng khác chưa được kể tên ở trên. 3. Dị ứng thực phẩm khi mang thai nguy hiểm khi nào? Dị ứng thức ăn có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bà bầu. Theo đó, các mẹ có thể bị sảy thai, sinh non hoặc gây dị dạng thai nhi nếu như bị dị ứng trong suốt 9 tháng của thai kỳ. Không những thế, bà bầu bị dị ứng khi mang thai còn làm tăng khả năng mắc bệnh của trẻ sau khi được sinh ra.Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có tới 50% thực phẩm có thể gây ra tình trạng dị ứng cho cơ thể người. Tuy nhiên, chỉ có một số loại dị ứng biểu hiện rõ ra bên ngoài, số còn lại thì không. Bên cạnh đó, sự nhạy cảm của bà bầu trong thai kỳ cũng sẽ khiến tình trạng dị ứng dễ dàng xảy ra hơn. Dị ứng thực phẩm khi mang thai gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bà bầu Những triệu chứng của bệnh dị ứng thực phẩm này không chỉ tác động tới cơ thể của mẹ mà còn có nguy cơ lây truyền sang cho thai nhi thông qua nhau thai. Không những vậy, cơ chế dị ứng còn có thể gây trở ngại đến sự tăng trưởng, phát dục hoặc trực tiếp tổn hại đến phổi và phế quản của thai nhi, vô cùng nguy hiểm. Chính vì thế, bà bầu bị dị ứng khi mang thai sẽ có khả năng gây ra dị tật bẩm sinh cho thai nhi. 4. Phòng tránh dị ứng thực phẩm khi mang thai cho bà bầu Bệnh dị ứng thức ăn có thể ghé thăm bà bầu bất kỳ lúc nào, chính vì vậy các bà mẹ cần phải áp dụng các biện pháp phòng tránh căn bệnh này. Cụ thể như sau:Hạn chế dùng các thực phẩm mà mình đã từng bị dị ứng trước đó.Cũng nên hạn chế dùng những loại thực phẩm mà trước đây chưa hề dùng tới.Tuyệt đối không dùng lại thực phẩm đã ôi thiu hay dùng lại đồ ăn để qua đêm. Chỉ nên nấu một lượng vừa đủ và dùng hết trong ngày.Chú ý nấu chín kỹ thức ăn, không nên dùng thực phẩm sống, tái...Tăng cường uống nhiều nước để hỗ trợ hoạt động trao đổi chất, lọc thải của cơ thể. Ngoài việc dùng nước lọc cũng nên xen kẽ dùng thêm nước trái cây, nước ép... để cung cấp thêm dinh dưỡng.Nếu xảy ra các triệu chứng như nổi mề đay, đau bụng, tiêu chảy hoặc ngứa toàn thân khi đang sử dụng thực phẩm thì nên dừng lại ngay để tìm hiểu rõ nguyên nhân.Tránh ăn những loại thực phẩm cay, đắng để hạn chế nguy cơ bị dị ứng.Đối với những mẹ bầu thích ăn hải sản thì nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ăn tôm, cua, nhộng, cá biển, vv... để tránh bị dị ứng.Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể... Nhờ đó mẹ có khả năng phòng chống bệnh tốt hơn.Ngoài việc được thăm khám định kỳ, sản phụ cũng sẽ được tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập luyện để mẹ có thể tăng cân hợp lý mà thai nhi vẫn hấp thu tốt các chất dinh dưỡng. Thực phẩm cần tránh khi mang thai Hướng dẫn xử trí ngộ độc thực phẩm tại nhà
vinmec
1,109
Chăm sóc răng sau niềng và sai lầm thường mắc Chăm sóc răng sau niềng là từ khóa được nhiều người tìm kiếm trong nhiều năm gần đây. Răng có bị xô lệch, có đạt được kết quả ưng ý sau thời gian dài gắn bó với mắc cài hay không là phụ thuộc vào quá trình này. Và đây cũng là quá trình mọi người dễ mắc phải những sai lầm dẫn đến nhiều nguy cơ. Đó là những gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này. 1. Những nguy cơ nếu lơ là việc chăm sóc răng sau khi niềng 1.1 Giai đoạn nhạy cảm, răng dễ tổn thương Ở giai đoạn sau khi niềng, đây là khoảng thời gian răng nhạy cảm, cần được chăm sóc cẩn thận. Nếu không được vệ sinh với những phương pháp kĩ càng và phù hợp, răng sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ. Nguy cơ đầu tiên là răng sẽ dịch chuyển lại vị trí cũ. Đây là trường hợp đã từng có rất nhiều trên thực tế. Dẫn đến kết quả đáng tiếc này có 3 nguyên nhân cơ bản: do phương pháp điều trị tại nha khoa; do không đeo hàm duy trì và do thói quen xấu ảnh hưởng tới việc chăm sóc răng sau niềng. Sau khi tháo niềng là giai đoạn răng dễ tổn thương, cần được chăm sóc Nguy cơ tiếp theo phải kể đến là sâu răng. Khi niềng răng, việc vệ sinh răng miệng trở thành điều khó khăn. Điều này gây nên sự hình thành của rất nhiều mảng bám, thức ăn thừa,… Vì vậy, trong và sau khi niềng răng, vấn đề làm sạch răng miệng cần đặc biệt chú trọng để tránh tạo cơ hội cho vi khuẩn phát triển, Bên cạnh đó, theo nhiều thống kê và khảo sát cho thấy rất nhiều người phải đối mặt với những vấn đề về nướu sau khi niềng răng. Điển hình có thể kể đến như viêm lợi, viêm nha chu, …. 1.2 Cần có chế độ chăm sóc răng sau niềng phù hợp Có thể thấy rằng sau khi niềng, răng miệng phải đối mặt với nhiều nguy cơ. Vậy nên một chế độ chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Nhờ tới sự giúp đỡ của chuyên gia sau khi niềng răng để có phương pháp chăm sóc tốt Đa số mọi người đều nghĩ chỉ cần đánh răng đều đặn 2 lần mỗi ngày là đủ. Tuy nhiên, sau khi niềng, răng cần nhiều sự quan tâm hơn như vậy. Chế độ chăm sóc sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tính thẩm mỹ và tuổi thọ của răng sau này. Để có được cho răng của bản thân một sự chăm sóc thích hợp, hãy nhờ tới sự tư vấn của chuyên gia. Những lời khuyên ấy sẽ giúp răng được bảo vệ tốt hơn đồng thời tránh mắc phải những sai lầm trong quá trình chăm sóc. 2. 4 sai lầm về chăm sóc răng sau niềng 2.1 Sử dụng bàn chải và kem đánh răng không phù hợp “Bàn chải càng cứng sẽ càng giúp ta lấy sạch những mảng bám và thức ăn thừa”. Đây chính là quan điểm của nhiều người. Tuy nhiên, nó lại hoàn toàn sai lầm và gây hại tới răng. Việc sử dụng những loại bàn chải có đầu lông cứng không giúp khoang miệng sạch hơn. Ngược lại, đó chính là lý do dẫn tới nhiều vấn đề như mòn men răng, tổn thương nướu,… Bên cạnh bàn chải, việc lựa chọn kem đánh răng thích hợp cũng cần được lưu ý. Một lời khuyên là hãy sử dụng những loại kem lành tính, dành cho răng nhạy cảm. Đặc biệt, hãy ưu tiên những kem đánh răng chứa thành phần fluor để tạo lớp bảo vệ vững chắc cho răng. 2.2 Không chú ý tới chế độ ăn uống Nhiều người cho rằng, kết thúc niềng răng đồng nghĩa với kết thúc hành trình “vật lộn” với chế độ ăn nghiêm ngặt. Tuy nhiên, tư tưởng “thả phanh” này lại khiến ta phải hối hận sau đó khi phải đối mặt với nguy cơ răng chạy lại vị trí cũ. Cũng giống như khi còn đeo mắc cài, vào giai đoạn sau khi niềng, răng vẫn chưa thực sự ổn định. Vì vậy, để đạt được kết quả như ý cho hàm răng sau khi niềng, một chế độ ăn uống khoa học, cẩn thận là rất cần thiết. Hãy thêm vào thực đơn mỗi ngày của chúng ta những loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất như: thịt bò, thịt gia cầm, các loại ngũ cốc, sữa,… Ngoài việc bổ sung dưỡng chất cho cơ thể, 2 tiêu chí cắn thật nhỏ, ăn thật mềm vẫn cần được duy trì cho tới khi răng ổn định hơn. 2.3 Thói quen xấu ảnh hưởng tới quá trình chăm sóc răng sau niềng Cắn bút, nghiến răng khi ngủ, nhai đá lạnh,… là thói quen của nhiều người. Thực tế, có những hành động này tưởng chừng vô hại nhưng lại là nguyên nhân gây nên các vấn đề cho răng miệng. Đặc biệt, trong những giai đoạn nhạy cảm như khi vừa tháo niềng, vấn đề này càng cần được chú ý. Những hành động này thường được lặp đi lặp lại, thực hiện trong vô thức. Lâu dài, đối với hàm răng mới niềng xong sẽ là mối đe dọa rất lớn. Ta có thể phải đối mặt với các vấn đề như mòn, mẻ răng, răng bị xô lệch,… Đặc biệt, nó còn ảnh hưởng tới sức khỏe, là cách thức đưa vi khuẩn xâm nhập vào miệng. Để đảm bảo chất lượng chăm sóc răng sau niềng, việc cần làm chính là từ bỏ ngay những thói quen này. Nói thì dễ, nhưng với rất nhiều người đó lại không phải việc đơn giản. Những hành động này có thể không chỉ đóng vai trò như một hành động vô thức. Với nhiều người, đó còn là liệu pháp tinh thần. Việc từ bỏ những thói quen ấy rất có khả năng ảnh hưởng tới chất lượng sống hàng ngày. Trong những trường hợp này, hãy đến và nhờ tới sự trợ giúp của nha sĩ. Những lời khuyên của chuyên gia sẽ giúp ta có một hàm răng khỏe đẹp hơn. 2.4 Không tái khám định kỳ Tái khám định kì giúp xử lý nhanh chóng, kịp thời các vấn đề về răng Không tái khám, lười đi khám định kỳ là việc đáng báo động với những hàm răng vừa tháo niềng. Mới kết thúc giai đoạn gắn mắc cài, răng rất dễ bị tổn thương. Hãy tới nha khoa kiểm tra sớm nhất có thể để xử lý kịp thời. Ngoài ra, sau khi tháo niềng, đa số mọi người đều nhờ trợ giúp của hàm duy trì. Thế nhưng đây chỉ là phương pháp tạm thời, tránh tình trạng niềng răng thất bại. Còn để có một hàm răng luôn khỏe mạnh, ta cần duy trì thói quen khám định kỳ. Mỗi năm 2 lần là con số được các chuyên gia đưa ra. Với thói quen này, hàm răng của bạn sẽ luôn được đảm bảo trong trạng thái an toàn nhất.
thucuc
1,236
Xét nghiệm lao  giúp chẩn đoán bệnh lao giai đoạn sớm Bệnh lao được phát hiện và chẩn đoán bởi nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, để đạt độ chính xác cao và cho kết quả nhanh chóng về tình trạng của bệnh nhân thì phương pháp xét nghiệm lao ưu việt hơn cả. 1. Tổng quan về bệnh lao bệnh lao là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis xâm nhập và phá hủy các tế bào trong cơ thể. Bệnh lao ở nhiều cơ quan trong cơ thể nhưng chiếm tỷ lệ cao nhất là lao phổi chiếm 85% tổng số ca bệnh lao, sau đó đến lao bạch huyết, lao màng não, lao hệ niệu mạc sinh dục, lao xương khớp, lao hệ tuần hoàn,... Bệnh lao chuyển biến qua hai giai đoạn, giai đoạn vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis mới xâm nhập vào cơ thể, chúng ẩn nấp tạo các cơ quan nội tạng, bệnh chưa xuất hiện các triệu chứng, đây được gọi là giai đoạn ủ bệnh. Thời gian ủ bệnh dài, ngắn phụ thuộc vào hệ miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể, có thế kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Khi hệ miễn dịch của cơ thể suy giảm như mắc các bệnh ung thư, nhiễm HIV,... là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lao cầu phát triển, bệnh lao bắt đầu có những chuyển biến và các dấu hiệu phát bệnh. 2. Các triệu chứng của bệnh lao Ở giai đoạn đầu, bệnh lao không có triệu chứng, không có khả năng lây nhiễm, khi bệnh chuyển qua giai đoạn phát bệnh thường có các dấu hiệu sau: - Sốt về chiều, không rõ nguyên nhân, đây là dấu hiệu rõ ràng nhất. - Ho khan, có đờm, ho ra máu, ho liên tục, không thuyên giảm kéo dài hơn 3 tuần. - Đau tức ngực, toát mồ hôi lạnh vào ban đêm - Cơ thể suy nhược, gầy yếu. - Chán ăn, ăn không ngon, no hơi. 3. Các xét nghiệm lao phổ biến hiện nay Xét nghiệm lao giúp chẩn đoán và phát hiện bệnh lao ở giai đoạn sớm hoăc khi nghi ngờ tiếp xúc với nguồn bệnh. Xét nghiệm lao gồm hai phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm phản ứng lao tố (PPD) và xét nghiệm PCR lao. 3.1. Xét nghiệm phản ứng lao tố (PPD) Là phương pháp xét nghiệm mới, bằng cách tiêm một lượng protein của vi khuẩn lao vào dưới da vùng cánh tay, vùng tiêm sưng lên trong khoảng từ 1 đến 3 ngày, đo kích thước vùng xưng, tiến hành xét nghiệm tuberculin cho biết kết quả có dương tính với vi khuẩn lao không. Kết quả xét nghiệm âm tính đối với trường hợp không xuất hiện các vết sưng cứng, đỏ tại vị trí tiêm, hoặc nếu có thì các vết này nhỏ hơn 5mm. Kết quả xét nghiệm dương tính: - Nhóm nguy cơ nhiễm lao phổi cao: xuất hiện các vết sưng cứng,đỏ tại vị trí tiêm, các vết này có kích thước khoảng hơn 5mm. - Nhóm nguy cơ nhiễm lao phổi trung bình: xuất hiện các vết sưng cứng,đỏ tại vị trí tiêm, các vết này có kích thước khoảng hơn 10mm. - Nhóm nguy cơ nhiễm lao phổi thấp: xuất hiện các vết sưng cứng,đỏ tại vị trí tiêm, các vết này có kích thước khoảng hơn 15mm. Lưu ý sau khi làm xét nghiệm phản ứng lao tố - Để vết tiêm khô, thoáng không sử dụng băng cá nhân, gặc y tế dán lên. - Không gãi, cào vùng tiêm, nếu ngứa hãy dùng khăn lạnh chườm lên. - Vệ sinh vùng tiêm bằng nước sạch, nhẹ nhàng - Tái khám theo chỉ định của bác sĩ 3.2. xét nghiệm PCR lao Là xét nghiệm dùng vật liệu di truyền ADN để tiến hành kiểm tra, xác định sự tồn tại của vi khuẩn lao trong cơ thể người bệnh. Kỹ thuật xét nghiệm này tương đối phức tạp, sử dụng trang thiết bị công nghệ cao, nhưng mang lại kết quả chính xác, thời gian thực hiện nhanh chóng cho kết quả từ khoảng 1 đến 2 ngày. Có thể, phát hiện vi khuẩn lao ở mật độ thấp khoảng 1 - 3 vi khuẩn/m L, lúc vi khuẩn lao mới xâm nhập vào cơ thể. Xét nghiệm sử dụng các mẫu bệnh phẩm khác nhau như: máu, dịch đờm, dịch phổi, dịch màng não,... Ngoài ra, xét nghiệm PCR Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, giúp phát hiện được các vi sinh vật mà các phương pháp xét nghiệm lâm sàng không tìm ra. Để kết quả xét nghiệm PCR lao được chính xác nhất, người bệnh nên tạm dừng sử dụng các loại thuốc kháng sinh trước khi tiến hành xét nghiệm ít nhất 3 ngày. Bệnh nhân có thể tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm như sau: - Súc miệng thật sạch với nước lọc. - Hít thở sâu, nín thở vài giây, sau đó thở ra từ từ. Lặp lại 3 lần, sau đó ho mạnh làm xuất hiện đờm trong cổ họng. Xét nghiệm CRP được kết hợp với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác để đạt kết quả tốt nhất như chụp X-quang, CT-Scan,... để đạt kết quả chính xác nhất. Ngoài ra, xét nghiệm Lao còn khá nhiều loại như: - Xét nghiệm soi AFB đờm. - Xét nghiệm Cấy lao Mgit. - Xét nghiệm Gene Xpert. 4. Xét nghiệm lao được chỉ định khi nào? Xét nghiệm này được chỉ định khi bệnh nhân có các dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ nhiễm lao. Ngoài ra, được tiến hành đối với các đối tượng có khả năng mắc bệnh cao như: - Có người thân mắc bệnh lao, thường xuyên tiếp xúc, chăm sóc bệnh nhân. - Làm việc trong môi trường tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh cao như bác sĩ, y tá, điều dưỡng,... - Sinh sống ở những nơi có khả năng nhiễm bệnh cao như trại tị nạn hoặc gần khu vực có người bệnh lao ở. - Đi du lịch, công tác ở những nơi có dịch bệnh, tỷ lệ nhiễm vi khuẩn lao cao. - Có điều kiện chăm sóc y tế kém. - Người đang nhiễm các bệnh làm suy giảm hệ thống miễn dịch như: HIV, viêm gan virus các thể A, B, C,... - Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như ma túy, rượu, bia,... - Tụ tập ăn uống những nơi đông người, kém vệ sinh như hàng rong, sử dụng chung các đồ dùng cá nhân và các dụng cụ ăn uống với người bệnh lao. 5. Xét nghiệm lao ở đâu uy tín, chất lượng, chính xác?
medlatec
1,098
Thông tin về dinh dưỡng cho người sốt xuất huyết Kiểm soát các triệu chứng hiện tại, tăng cường cơ thể và khả năng miễn dịch là những bước bạn có thể thực hiện để chống lại bệnh sốt xuất huyết. Cùng với việc điều trị của bác sĩ, dinh dưỡng cho người sốt xuất huyết cụ thể là những thực phẩm bạn nên ăn và thực phẩm cần tránh khi bị sốt xuất huyết sẽ là kim chỉ nam để bạn nhanh chóng hồi phục.  1. Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với người bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết cũng giống như các bệnh do virus thông thường gây ra bởi sự tấn công của virus đều sẽ khiến hệ miễn dịch của người bệnh suy giảm, kéo theo là hàng loạt các triệu chứng điển hình của bệnh gây nên những tác động ảnh hưởng đến cơ thể như: Mệt mỏi, kém ăn, đau nhức, xuất huyết… Vì vậy việc bổ sung dinh dưỡng cần được chú trọng bên cạnh quá trình điều trị để đồng thời giúp cơ thể nhanh chóng lấy lại sức lực, tăng đề kháng, nhanh phục hồi, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra. Nguyên tắc dinh dưỡng nên sử dụng đa dạng các loại thực phẩm tốt và nhiều chất, người bệnh cần tăng năng lượng và đạm, tăng dần lượng cho mỗi bữa ăn và nên ăn thêm bữa phụ hàng ngày. Nên chế biến thức ăn dưới dạng mềm lỏng để dễ ăn và tiêu hóa để giúp người bệnh có thể ăn dễ dàng và nhiều hơn. Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi của người bệnh sốt xuất huyết 2. Chế độ dinh dưỡng giúp người mắc sốt xuất phục hồi, nhanh khỏi 2.1 Thực phẩm giàu vitamin C – Nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho người bệnh sốt xuất huyết Trong số các loại vitamin, vitamin C đóng vai trò quan trọng cho quá trình phục hồi của người bệnh sốt xuất huyết. Vitamin C được biết đến là có đặc tính chống virus và chống oxy hóa, đồng thời cũng giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng hữu ích khác là sắt từ ruột. Vì vậy các loại trái cây như cam, chanh, bưởi, đu đủ, dứa… và các loại rau lá xanh nên được đưa vào chế độ ăn uống hàng ngày của bạn khi mắc sốt xuất huyết. 2.2 Thực phẩm giàu chất sắt Số lượng tiểu cầu có xu hướng giảm khi bạn mắc sốt xuất huyết. Trong khi cơ thể cần một lượng sắt đủ để duy trì nồng độ huyết sắc tố trong máu và sản xuất tiểu cầu – yếu tố giúp ích cho quá trình đông máu và ngăn chặn tình trạng chảy máu, mất máu. Vì vậy sử dụng thực phẩm giàu sắt như các loại đậu, gan, thịt đỏ, quả chuối, táo, mận, cam, lựu, rau bina, bông cải xanh… có thể giúp phục hồi số lượng tiểu cầu và phục hồi sức khỏe tổng quát nhanh hơn. 2.3 Thực phẩm giàu vitamin K – Nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho người bệnh sốt xuất huyết Vitamin K là một chất dinh dưỡng quan trọng khác cho người bệnh sốt xuất huyết bởi cũng thúc đẩy việc tăng số lượng tiểu cầu, cải thiện tình trạng xuất huyết, hữu ích trong việc chống lại bệnh sốt xuất huyết. Vì vậy nên sử dụng các thực phẩm là nguồn cung cấp vitamin K tự nhiên như rau mầm, bông cải xanh, rau cải xoăn, củ cải đường, bắp cải, măng tây, cần tây, mùi tây… đưa vào danh sách những thực phẩm nên ăn khi bị sốt xuất huyết. Trong đó, 100g thực phẩm sau đây chứa hàm lượng vitamin K cao đó là: Rau bina nấu chín chứa 540,7 micrograms, cải xoăn nấu chín chứa 418,5 micrograms, rau cải xanh nấu chín chứa 592,7 micrograms, bắp cải nấu chín chứa 108,7 micrograms, húng quế khô chứa 1714,5 micrograms… Thực phẩm giàu vitamin K giúp người bệnh sốt xuất huyết tăng tiểu cầu, cải thiện tình trạng xuất huyết 2.4 Thực phẩm giàu calo Cơ thể bạn trở nên suy yếu khi bị nhiễm virus sốt xuất huyết, vì thế việc bổ sung năng lượng là rất cần thiết. Các thực phẩm bạn nên sử dụng để lấy lại sức khi bị sốt xuất huyết là sữa, gạo, khoai tây… 2.5 Chất lỏng Nước rất cần thiết cho cơ thể đặc biệt là đối với người bệnh sốt xuất huyết đang gặp phải các tình trạng mất nước. Bạn nên đảm bảo rằng uống nhiều nước trong quá trình điều trị và phục hồi sau bệnh, bạn có thể sử dụng các loại nước khác nhau như nước dừa, nước gạo vì chúng có chứa chất điện giải như kali, canxi, natri, magie. Chất lỏng sẽ giúp bạn cân bằng điện giải và giữ nước cho cơ thể. 3. Những lưu ý quan trọng cần tránh trong chế độ dinh dưỡng ở người sốt xuất huyết Bên cạnh những thực phẩm nên sử dụng để tăng cường dinh dưỡng cho người sốt xuất huyết thì cũng có những nhóm thực phẩm bệnh nhân cần tránh. – Thực phẩm chiên, rán, thực phẩm nhiều dầu mỡ: Thực phẩm chứa nhiều chất béo có thể dẫn đến huyết áp và cholesterol cao, vì vậy có thể làm chậm quá trình phục hồi bằng cách làm suy yếu hệ thống miễn dịch. – Thực phẩm cay: Danh sách thực phẩm cần tránh khi bị sốt xuất huyết bao gồm cả thực phẩm cay nóng. Thức ăn cay có thể gây tích tụ axit trong dạ dày, gây loét thành mạch máu, tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, cản trở quá trình hồi phục của người bệnh sốt xuất huyết. – Đồ uống có chứa caffeine: Như đã đề cập trước đó, sốt xuất huyết gây ra tình trạng mất nước do đó bệnh nhân phải uống nhiều nước. Đồ uống chứa caffein có thể kích thích đường tiêu hóa, dẫn đến buồn nôn và tiêu chảy, làm tăng sản xuất axit dạ dày và khiến tim đập nhanh, suy nhược cơ, khiến cơ thể mất nước… Tất cả những tác dụng phụ này có thể khiến quá trình phục hồi của người bệnh sốt xuất huyết bị ảnh hưởng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất với tình trạng bệnh của mình 4. Một số lưu ý khác trong quá trình chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Bên cạnh chế độ dinh dưỡng cho người sốt xuất huyết thì trong quá trình chăm sóc cũng cần lưu ý đến những vấn đề sau: – Không tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau hạ sốt mà chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi sử dụng sai thuốc vô tình có thể khiến tình trạng xuất huyết ở người bệnh trở nên trầm trọng hơn. – Cần theo dõi kỹ các tình trạng của người bệnh trong suốt chu kỳ sốt xuất huyết. Khi có những dấu hiệu bất thường được bác sĩ cảnh báo trước đó nên nhanh chóng thông báo chi tiết cho bác sĩ để được điều trị kịp thời và dứt điểm sớm bệnh.
thucuc
1,240
Công dụng thuốc Apharmcetam Thuốc Apharmcetam thường được sử dụng để điều trị các tình trạng liên quan đến não bộ, chẳng hạn như suy giảm nhận thức, giảm trí nhớ, mất tập trung, thiếu máu cục bộ,... Để dùng thuốc Apharmcetam hiệu quả và an toàn, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ khuyến cáo. 1. Apharmcetam là thuốc gì? Apharmcetam thuộc nhóm thuốc hướng thần, giúp cải thiện trí nhớ, tăng sức đề kháng của não và làm giảm tình trạng kết tập tiểu cầu. Mỗi hộp thuốc Apharmcetam bao gồm 10 vỉ x 10 viên, trong mỗi viên nang có chứa hoạt chất chính là Piracetam hàm lượng 400mg cùng các tá dược khác vừa đủ. 2. Công dụng và chỉ định sử dụng thuốc Apharmcetam 2.1 Công dụng của thuốc Apharmcetam. Hoạt chất chính Piracetam trong thuốc Apharmcetam mang lại những công dụng tuyệt vời sau cho não bộ cũng như các chức năng thần kinh khác của cơ thể, bao gồm:Giúp duy trì và tăng cường khả năng hoạt động của các nơ ron thần kinh nhờ tác động trực tiếp đến các chất trung gian thần kinh như Dopamin, Noradrenaline và Acetylcholine,...Hỗ trợ các tế bào thần kinh hoạt động hiệu quả hơn nhờ khả năng cải thiện môi trường chuyển hoá, từ đó giúp mang lại tác dụng tăng cường trí nhớ cho bệnh nhân.Hoạt chất Piracetam có tác dụng tăng cường sức đề kháng của não đối với những người bị thiếu oxy lên não, đồng thời giúp ngăn chặn các tình trạng rối loạn chuyển hoá do bị thiếu máu cục bộ.Tăng cường quá trình tổng hợp ATP ở não bộ nhờ tác dụng tăng tổng hợp Glucose không dựa vào oxy.Tăng giải phóng Dopamin, từ đó tăng cường sự hình thành trí nhớ.Chống kết tập tiểu cầu, đồng thời hỗ trợ phục hồi sự biến dạng hồng cầu.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Apharmcetam. Hiện nay, thuốc Apharmcetam thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị cho các trường hợp dưới đây:Bệnh liên quan đến tổn thương não bộ, bệnh nhân có các triệu chứng sau phẫu thuật não hoặc chấn thương não, chẳng hạn như liệt nửa người, loạn tâm thần, đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ.Bệnh liên quan đến tình trạng rối loạn ngoại biên và trung khu não, chẳng hạn như mê sảng nặng, đau nhức đầu hoặc chóng mặt.Bệnh liên quan đến rối loạn não (ví dụ như hôn mê) hoặc bệnh nhân có các triệu chứng của hiện tượng lão suy hay rối loạn ý thức.Điều trị các tai biến về mạch não, tình trạng nhiễm độc cũng như di chứng của nhiễm độc Carbon monoxide.Suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính và chứng suy giảm chức năng nhận thức ở người cao tuổi.Nghiện rượu mãn tính, chứng khó đọc ở trẻ hoặc rung giật cơ do bệnh Parkinson.Điều trị suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung hoặc sa sút trí tuệ ở người cao niên.Hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, hội chứng Raynaud hoặc co cứng mạch.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Apharmcetam. Không nên sử dụng thuốc Apharmcetam cho các trường hợp dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Piracetam hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.Người mắc bệnh suy gan.Bệnh nhân bị Huntington.Người bị suy thận nghiêm trọng, có hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml / phút.Phụ nữ đang có thai.Bà mẹ đang nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Apharmcetam 3.1 Liều dùng thuốc Apharmcetam theo khuyến cáo. Tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ cụ thể của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ khuyến cáo liều dùng thuốc Apharmcetam khác nhau. Dưới đây là liều Apharmcetam theo chỉ định chung của bác sĩ mà bệnh nhân có thể tham khảo:Liều dùng Apharmcetam thông thường: Uống từ 30 – 160mg / kg thể trọng / ngày, ngày uống 2 – 3 lần.Liều dùng Apharmcetam cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng nhận thức: Uống 8 viên / ngày, chia liều thành 2 – 3 lần và điều trị trong vòng 3 tuần.Liều dùng Apharmcetam cho người cao tuổi mắc hội chứng tâm thần: Uống 3 – 8 viên / ngày.Liều Apharmcetam điều trị nghiện rượu: Uống 8 viên / ngày.Liều Apharmcetam điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm: Uống 160mg / kg thể trọng / ngày, chia liều thành 4 lần / ngày.Liều Apharmcetam phối hợp trong điều trị chứng giật rung cơ: Uống 18 viên / ngày, chia thành 3 lần / ngày và mỗi đợt cách nhau 3 – 4 ngày.3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc Apharmcetam. Thuốc Apharmcetam được bào chế dưới dạng viên nang, do đó bệnh nhân nên dùng thuốc bằng đường uống. Khi uống Apharmcetam nên dùng cùng một cốc nước lọc khoảng 240ml, tránh uống chung với các loại nước khác như sữa, nước ngọt hoặc cà phê. Tuyệt đối không nên tách vỏ nang khi uống, thay vào đó bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc. 3. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi điều trị bằng thuốc Apharmcetam Trong thời gian sử dụng thuốc Apharmcetam, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ ngoài ý muốn dưới đây:Bồn chồn.Lo âu.Dễ bị kích động.Nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt.Rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, ói mửa.Rối loạn hệ tiêu hoá, chướng bụng, ỉa chảy hoặc đau bụng.Ngủ gà, run hoặc kích thích tình dục.Mỗi bệnh nhân sẽ có nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ không giống nhau tuỳ thuộc vào cơ địa. 4. Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Apharmcetam? Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà bệnh nhân cần nắm được khi điều trị bằng thuốc Apharmcetam:Thận trọng khi dùng Apharmcetam cho bệnh nhân bị suy thận do hoạt chất Piracetam được đào thải qua thận. Nên giảm liều nếu bệnh nhân có độ thanh thải dưới 60ml / phút hoặc mức creatinin huyết thanh trên 1,25mcg / 100ml.Bệnh nhân cao tuổi hoặc mắc chứng động kinh cần được theo dõi chặt chẽ các phản ứng của cơ thể trong quá trình sử dụng thuốc Apharmcetam.Thận trọng khi điều trị với Apharmcetam cho người có tiền sử mắc bệnh tim mạch kèm các triệu chứng như hạ huyết áp hoặc suy gan nặng.Nên dùng thuốc theo đúng liều mà bác sĩ khuyến nghị, tránh uống quá liều Apharmcetam bởi có thể dẫn đến tình trạng suy nhược thần kinh.Bệnh nhân có đặc thù công việc như vận hành máy móc hoặc thường xuyên lái xe cần thận trọng khi đang trong thời gian điều trị bằng thuốc Apharmcetam do Piracetam có thể gây các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt hoặc đau đầu.Nghiên cứu mới đây đã cho thấy thuốc Apharmcetam có thể mang lại tác động xấu đến sự phát triển của thai nhi cũng như trẻ sơ sinh bú mẹ. Vì vậy, tuyệt đối không nên sử dụng Apharmcetam cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc bà mẹ đang nuôi con bú. 5. Tương tác của Apharmcetam với các loại thuốc khác Cần tránh sử dụng thuốc Apharmcetam cùng lúc với những loại thuốc dưới đây:Thuốc kích thích hormone tuyến giáp khi dùng đồng thời với Apharmcetam có thể gây chứng lú lẫn, mất ngủ hoặc dễ bị kích thích.Tránh dùng thuốc Apharmcetam cùng thuốc chống đông Warfarin.Tốt nhất, bệnh nhân nên liệt kê danh sách các loại thuốc hiện đang sử dụng cho bác sĩ biết để được tư vấn cụ thể và hướng dẫn dùng thuốc hợp lý hơn. Điều này cũng giúp người bệnh tránh tối đa các tác dụng phụ làm ảnh hưởng tới sức khoẻ trong quá trình sử dụng Apharmcetam.
vinmec
1,322
Nguyên nhân nào dẫn đến mắt lác? Mắt lác (mắt lé) là bệnh lý khá dễ gặp và có thể di truyền trong gia đình. Tình trạng này không gây mù mắt nhưng lại ảnh hưởng khá lớn đến thị lực, tâm lý cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy, lác mắt là do đâu và làm sao để khắc phục? Nếu bạn cũng quan tâm thì hãy cùng tìm hiểu ngay qua bài viết này nhé! 1. Mắt lác là gì? Bệnh mắt lác/mắt lé là tình trạng hai mắt không nhìn thẳng được mà nhìn theo hai hướng khác nhau. Một mắt có thể nhìn thẳng về trước, trong khi đó mắt còn lại sẽ nhìn theo một trong các hướng khác. VD: Nhìn vào trong, nhìn ra ngoài, nhìn lên, nhìn xuống,… Khi một mắt bị lệch, hai hình ảnh thu nhận từ 2 mắt sẽ khác nhau và truyền đến não bộ. Ở trẻ nhỏ, não bộ có thể chọn lọc và loại bỏ hình ảnh từ mắt nhìn bị lệch. Chỉ lấy hình ảnh thu được từ mắt nhìn rõ hơn. Trong khi đó, ở người lớn, não bộ tiếp nhận cả hai hình ảnh và không thể loại bỏ hình ảnh thu được từ mắt bị lệch. Từ đó gây ra triệu chứng nhìn đôi. Bệnh mắt lác/mắt lé là tình trạng hai mắt không nhìn thẳng được mà nhìn theo hai hướng khác nhau Lác mắt có thể xảy ra ở một hoặc đồng thời cả hai mắt. Mắt nhìn lệch và mắt nhìn thẳng có thể hoán đổi hoặc luân phiên nhau. Trong đó, lác được chia ra thành 2 loại cơ bản: – Lác cơ năng (lác đồng hành): Trường hợp này thường gặp ở trẻ nhỏ. Đặc trưng bởi tình trạng mắt bị lác luôn di chuyển cùng hướng với mắt lành. – Lác liệt (lác bất đồng hành): Thường gặp ở người lớn nhiều hơn. Đặc trưng bởi tình trạng cơ vận nhãn bị liệt khiến vận động nhãn cầu bị hạn chế. Tùy theo tính chất mà mắt có thể lác theo nhiều hình thái khác nhau. VD: Lác cụm chữ A, lác chữ V, lác trong, lác chéo,… Qua thời gian, mắt bị lác thường yếu hơn và dần mất đi thị lực. Theo một nghiên cứu cho thấy, tại Việt Nam có khoảng 2 – 3 triệu người bị lác. Vậy đâu là những nguyên nhân khiến mắt bị lác? Câu trả lời sẽ có ngay ở phần tiếp theo đây. 2. Nguyên nhân dẫn đến mắt lác Thông thường, ở mắt có 6 cơ làm nhiệm vụ điều chỉnh hoạt động của nhãn cầu. Bao gồm: Cơ trực trong, cơ trực ngoài, cơ trực trên, cơ trực dưới, cơ chéo lớn, cơ chéo bé. Mỗi cơ sẽ có tác dụng giúp nhãn cầu di chuyển vào trong, ra ngoài, lên trên, xuống dưới, xoay vào trong hoặc xay ra ngoài. Khi mắt ở trạng thái bình thường, hai mắt sẽ cùng nhìn vào một điểm (còn gọi là hợp thị). Lúc này, nhãn cầu sẽ tổng hợp hình ảnh thu được từ cả hai mắt thành một ảnh 3 chiều duy nhất. Cho thị giác sắc nét và tinh tế. Tuy nhiên, khi bị lác, hai mắt không cân bằng với tầm nhìn theo các hướng khác nhau. Một hoặc cả hai mắt nhìn theo hướng lệch so với bình thường. Đây là tình trạng thường xảy ra ở trẻ nhỏ, một số trường hợp gặp ở trẻ sơ sinh và cũng có trường hợp xuất hiện ở người lớn. Nguyên nhân là do 6 cơ xung quanh mắt không phối hợp nhịp nhàng với nhau. Điều này có thể xảy ra do nhiều yếu tố khác nhau sau: – Tiền sử gia đình – Liệt cơ vận nhãn (do bẩm sinh hoặc mắc phải) – Có vấn đề ở não: Bị bại não, não úng thủy, u não, hội chứng Down – Sự bất thường khi sinh: Sinh non, sinh nhẹ cân – Mắc tật khúc xạ ở mắt: Cận thị, viễn thị, loạn thị – Chấn thương mắt – Có bệnh lý về mắt: Đục thủy tinh thể, sẹo giác mạc,… – Phẫu thuật mắt – Nhiễm trùng mắt – ….. 3. Tác hại của mắt lác Mắt lác xảy ra do 6 cơ xung quanh mắt không phối hợp nhịp nhàng với nhau Khi mắt bị lác, người bệnh sẽ dễ gặp phải các triệu chứng như: – Thường xuyên mỏi mắt – Mắt bị lác nhìn mờ hơn so với mắt không lác – Người bệnh đôi khi nghiêng đầu, nheo mắt trong vô thức để có thể thích nghi với tình trạng lác – Đi lại hay vấp ngã, làm việc thường không chính xác – Nhìn song thị (thấy hai hình ảnh đồng thời) – ….. Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng đến thị lực lâu dài mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nguy cơ dẫn đến nhược thị cao, mất khả năng nhận thức chiều sâu. Khả năng xác định khoảng cách giữa hai vật kém đi dẫn đến tình trạng dễ bước hụt, vấp ngã. Người bị lác thường không thể làm tốt những công việc đòi hỏi sự tinh tường. Bên cạnh đó, lác cũng làm giảm tính thẩm mỹ trên khuôn mặt. Khiến người bệnh gặp trở ngại về mặt tâm lý và thường mất tự tin trong giao tiếp. Vì vậy, ngay khi phát hiện mình bị lác, người bệnh nên tìm cách khắc phục ngay. 4. Cách khắc phục Lác mắt nếu để lâu sẽ gây ra nhược thị và làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Tùy từng trường hợp và mức độ nặng nhẹ của lác, người bệnh có thể áp dụng một hoặc đồng thời nhiều cách sau: – Đeo kính: Giúp mắt nhìn thẳng (dùng trong các trường hợp lác do quy tụ điều tiết hoặc kèm tật khúc xạ). – Luyện tập: Tập quy tụ, tập liếc mắt sang hướng ngược chiều mắt bị lác, tập trên máy chỉnh quang để hợp thị hai mắt,… – Che mắt khỏe và tập nhìn mọi vật bằng mắt bị lác để cải thiện thị lực – Tiêm thuốc Botulinum toxin: Dùng trong các trường hợp lắc mắt thứ phát ở người lớn do liệt cơ vận nhãn. Phương pháp này giúp giải quyết tạm thời tình trạng nhìn song thị ở bệnh nhân. – Phẫu thuật: Điều chỉnh lại cơ vận nhãn không cân bằng. Bệnh mắt lác nên được chẩn đoán và đưa ra phương án khắc phục sớm để thu được kết quả trị liệu tốt
thucuc
1,111
Giúp bé giảm đau, giảm sốt khi mọc răng Thông thường, trẻ em khi trong thời gian mọc răng sẽ xuất hiện một vài triệu chứng như đau do mọc răng hay sốt do mọc răng. 1. Đau do mọc răng Mọc răng là thời kỳ những chiếc răng sữa đầu tiên của trẻ bắt đầu nhú lên bề mặt của lợi, gây ra những thay đổi làm trẻ cảm thấy khó chịu và có thể gây đau. Vì vậy, khi có những biểu hiện nghi ngờ thì phụ huynh có thể dự đoán được những triệu chứng có thể xảy ra trên trẻ, từ đó có cách giảm đau phù hợp, giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn.Quá trình mọc răng của trẻ thường xảy ra khi trẻ được 5-6 tháng tuổi, biểu hiện răng mọc nhìn thấy được bằng mắt thường khi trẻ trong độ tuổi 4 – 7 tháng tuổi. Thông thường trẻ sẽ mọc 2 răng cửa dưới đầu tiên, sau đó sẽ tiếp tục mọc 4 răng cửa trên sau khoảng 4 – 8 tuần, và tiếp tục sẽ là mọc răng cửa bên tại hàm dưới. Giai đoạn sau là giai đoạn mọc những răng phía trong hàm như răng cối sữa và răng nanh.Nhìn chung, khi mọc răng trẻ sẽ xuất hiện một số dấu hiệu dễ nhận biết như chảy nước dãi nhiều hơn, có xu hướng nhai nhiều vật. Tuy nhiên, không phải trẻ nào cũng gặp phải tình trạng đau do mọc răng, một số trẻ không đau, không khó chịu trong quá trình này. 2. Giảm đau khi mọc răng cho bé Một số phương pháp có thể giúp giảm đau khi mọc răng cho bé đó là:Dùng khăn sạch để lau sạch phần nước dãi trẻ hay tiết ra có thể dính lên mặt gây ra triệu chứng phát ban.Cho trẻ bú để giảm đi cảm giác khó chịu.Dùng tay sạch để xoa phần nướu cho trẻ, giúp trẻ bớt đau và khó chịu hơn.Cho trẻ nhai một số vật có kích thước lớn, chắc và đảm bảo an toàn rằng trẻ sẽ không nuốt những vật này vào trong cũng như không cắn vỡ những vật này ra thành nhiều miếng nhỏ. Ngoài ra, nên chuẩn bị thêm một khăn ướt đã cho vào tủ lạnh khoảng 30 phút trước đó để giúp trẻ giảm đau. Giảm đau khi mọc răng cho bé bằng cách cho trẻ bú để giảm đi cảm giác khó chịu. Có thể sử dụng vòng cắn mọc răng làm bằng cao su để giảm đau, lưu ý cần tránh những loại vòng có chất lỏng vì khi trẻ cắn có thể làm vỡ vòng và tiết ra những chất độc này. Phụ huynh cũng chú ý gắn quá chặt vòng mọc răng vào cổ và những cơ quan khác của trẻ vì có thể siết chặt những bộ phận này.Trong trường hợp trẻ vẫn khó chịu nhiều thì nên tư vấn cùng bác sĩ điều trị để đưa ra liều thuốc Acetaminophen giảm đau thích hợp cho trẻ.Tránh dùng một số loại gel, viên mọc răng để làm dịu cơn đau vì có thể gây ảnh hưởng đến tế bào máu, ngộ độc và nghiêm trọng hơn là làm trẻ có nguy cơ tử vong trong một vài trường hợp. 3. Sốt do mọc răng Bên cạnh đau do mọc răng thì những thắc mắc về tình trạng sốt do mọc răng cũng được nhiều phụ huynh quan tâm. Sốt được xem là một biểu hiện của sự nhiễm trùng, chứ không phải tình trạng mắc phải khi trẻ mọc răng. Tuy nhiên, khi mọc răng, nhất là ở thời điểm trẻ được 6 – 12 tháng tuổi thì tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra dẫn đến sốt nên được gọi là sốt do mọc răng trong giai đoạn này. Nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng trong thời gian mọc răng này được giải thích là do:Trẻ mọc răng lúc 6 – 12 tháng tuổi là thời điểm trẻ hay có thói quen ngậm, mút và nhai những đồ vật xung quanh, nên bất cứ vật dụng gì xung quanh trẻ cũng sẽ có xu hướng đưa vào miệng. Đây là điều kiện thuận lợi cho những mầm bệnh có thể tiếp xúc với trẻ gây nên tình trạng nhiễm trùng.Thời điểm 6 – 12 tháng tuổi là lúc trẻ sẽ mất dần những kháng thể do mẹ truyền sang khi sinh nên hệ thống miễn dịch trong giai đoạn này rất yếu, mất đi những kháng thể quan trọng giúp trẻ có thể đề kháng với những tác nhân gây bệnh ở môi trường xung quanh. Mọc răng có thể gây ra tình trạng sốt cho trẻ Vì sốt do mọc răng là tình trạng cơ thể của trẻ đang phản ứng chống lại sự nhiễm trùng diễn ra bên trong nên được xem là một tình trạng tự nhiên. Tuy nhiên, vẫn nên có một vài phương pháp điều trị để giúp trẻ hạn chế sự khó chịu đến mức tối đa như cho trẻ dùng thuốc Acetaminophen hàm lượng phù hợp với độ tuổi và trọng lượng của từng trẻ theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cha mẹ cũng nên cho trẻ ăn mặc thoáng mát, quần áo mỏng vải để nhiệt được tỏa ra bên ngoài giảm sốt. Một điều cực kỳ quan trọng trong giai đoạn này đó là phải bổ sung nước thật nhiều cho trẻ, tránh mất nước do sốt.Một số triệu chứng có thể bị nhầm lẫn là liên quan đến quá trình mọc răng của trẻ mà ba mẹ cần lưu ý nhận biết được đó là:Nôn mửa.Ỉa chảy.Phát ban với diện tích rộng và ở nhiều vị trí trên cơ thể.Quấy khóc kéo dài.Hôn mê. Quá trình mọc răng của trẻ mà ba mẹ cần lưu ý tránh nhầm lẫn với các triệu chứng khác như ỉa chảy 4. Kết luận Sốt do mọc răng hay đau do mọc răng là tình trạng phổ biến xảy ra trong hầu hết các trường hợp mọc răng ở trẻ sơ sinh, vì vậy cần nắm rõ những kiến thức về quá trình mọc răng, các triệu chứng sẽ diễn ra ở trẻ, từ đó có biện pháp giảm đau khi mọc răng cho bé kịp thời.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
vinmec
1,138
Tại sao phải khám gan? Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất, đảm nhiệm rất nhiều chức năng quan trọng giúp duy trì sự sống của cơ thể. Do phải đảm nhận nhiều chức năng cùng lúc lại không được chăm sóc tốt nên gan rất dễ bị suy yếu và mắc bệnh. Các bệnh về gan nếu không được điều trị sớm và đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe và đe dọa tính mạng của người bệnh.  Khám gan định kỳ là cách tốt nhất giúp tầm soát bệnh và có hướng điều trị kịp thời. Bệnh viêm gan B và C là một trong những nguy cơ chính dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có khoảng 70% ung thư gan có nguyên nhân từ virus viêm gan B và C. Tỷ lệ này đang ngày càng có xu hướng gia tăng. Các chuyên gia gan mật nhất mạnh, khám gan để phát hiện bệnh và điều trị viêm gan B và C dứt điểm là ngăn chặn mầm bệnh và nguy cơ gây suy gan, xơ gan và ung thư gan. Khám gan thường xuyên là cách tốt nhất giúp phát hiện bệnh và điều trị bệnh kịp thời. Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ dân số mang viêm gan A, B cao nhất nhì thế giới. Phần lớn các bệnh nhân đều phát hiện bệnh rất muộn (do bệnh không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng ở giai đoạn đầu nhiễm bệnh) khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Khi bệnh gan đã chuyển qua giai đoạn ung thư gan thì những phương pháp có thể điều trị rất giới hạn và rất tốn kém. Tình trạng gan nhiễm mỡ, xơ gan cũng đang gia tăng ở mức báo động. Nguyên nhân chính của gan nhiễm mỡ và xơ gan là do thói quen ăn uống không khoa học, như: Uống nhiều rượu bia, ăn quá nhiều chất béo, ít vận động… Những người thừa cân, béo phì thường dễ bị bệnh gan nhiễm mỡ Các bác sĩ cũng cho biết, bệnh gan vẫn có thể phát triển trong cơ thể con người khi hoàn toàn không có triệu chứng gì đặc biệt là ở những người bị nhiễm siêu vi mạn tính. Đa số bệnh nhân bị nhiễm siêu vi viêm gan B hoặc C không có triệu chứng, chỉ tình cờ phát hiện khi làm xét nghiệm máu tầm soát. Cũng không ít trường hợp người bệnh tình cờ phát hiện ung thư gan mà bệnh nhân không hề có bất kỳ triệu chứng nào khác lạ nào. Thêm vào đó là thói quen ăn uống không khoa học, như: Uống nhiều rượu bia, ăn quá nhiều chất béo, thừa chất, ít vận động sẽ  là những nguy cơ dẫn đến các bệnh nguy hiểm về gan cần được kiểm tra gan thường xuyên (mỗi 3-6 tháng tùy tình trạng). Phụ nữ có thai đều nên được tầm soát viêm gan B trước sinh để được phát hiện và xử trí thích hợp nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm cho con. Khám gan thường xuyên giúp phát phát hiện bệnh sớm và có hướng điều trị bệnh tốt nhất. Việc điều trị sớm giúp gan có điều kiện phục hồi, việc điều trị dễ dàng hơn, giảm bớt tốn kém về kinh tế cho người bệnh cũng như tăng khả năng phục hồi của bệnh nhân ở mức cao nhất. Việc khám gan cần được tiến hành thường xuyên và tại các chuyên khoa gan mật uy tín, chất lượng, có bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại.
thucuc
630
Bệnh hay quên ở người trẻ và cách cải thiện Bệnh hay quên hiện nay không chỉ là vấn đề của người lớn tuổi mà ngày càng phổ biến ở những người trẻ. Triệu chứng của bệnh ban đầu không nghiêm trọng và rõ ràng nên mọi người thường bỏ qua. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh trở nên nặng hơn có thể dẫn đến sa sút trí tuệ, Alzheimer hoặc Parkinson. 1. Biểu hiện của bệnh hay quên Chứng hay quên ở người trẻ tuổi biểu hiện rất đa dạng. Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết thường gặp nhất của chứng hay quên: – Định làm gì hoặc đi đâu đó nhưng không nhớ ra được. – Kém tập trung, lơ đãng trong học tập và công việc. – Muốn nói gì đó nhưng không tìm được từ ngữ phù hợp, diễn đạt vòng vo vì quên từ, nói lặp đi lặp lại một câu. – Không nhớ vị trí để các đồ vật hàng ngày. – Khó khăn trong việc xác định địa điểm, thời gian, các cột mốc sự kiện. – Quên những việc như khóa cửa, tắt bếp, tắt đèn, đi chợ quên xe, không nhớ đón con, những việc người khác nhờ làm,… – Tâm trạng thay đổi thất thường: thờ ơ, lơ đãng, cáu giận, trầm lặng,… Chứng hay quên ở người trẻ tuổi thường có biểu hiện là mơ hồ, lúc nhớ lúc quên 2. Vì sao người trẻ bị bệnh hay quên? Trí nhớ của con người có hai loại là trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn. Chứng hay quên ở người trẻ tuổi xảy ra khi một trong hai loại trí nhớ này gặp vấn đề. Nguyên nhân dẫn đến chứng bệnh này thường là do lối sống hoặc bệnh lý. 2.1 Bệnh hay quên do lối sống Thói quen sinh hoạt hàng ngày ảnh hưởng rất nhiều đến não bộ và trí nhớ. Các thói quen xấu gây suy giảm trí nhớ bao gồm: Thiếu ngủ hay mất ngủ sẽ khiến tế bào não không thể phục hồi hoàn toàn. Điều đó gây ảnh hưởng đến quá trình ghi nhớ và lưu trữ thông tin. Cuối cùng, dẫn đến chứng hay quên hoặc mất trí nhớ tạm thời. Áp lực học tập, công việc sẽ khiến não bộ bị quá tải. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh suy giảm trí nhớ ở người trẻ. Các bạn nên tập trung làm tốt một việc và hãy xây dựng kế hoạch học tập, làm việc khoa học. Não bộ sẽ hoạt động tốt nhất khi được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng. Thiếu vitamin B12 hay thiếu máu do thiếu sắt sẽ gây ra triệu chứng hoa mắt chóng mặt, chậm chạp, lú lẫn,… dẫn đến trình trạng hay quên. Sử dụng đồ uống có cồn sẽ ảnh hưởng đến trí nhớ ngắn hạn, kể cả khi đã tỉnh rượu bia. Các chuyên gia khuyến cáo không nên uống quá 2 cốc bia mỗi ngày đối với nam và 1 cốc đối với nữ. Hút thuốc nhiều cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hay quên do khói thuốc chứa nhiều chất không tốt cho não bộ. Khi tâm trạng người bệnh không tốt, thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi thì rất khó để tập trung làm việc. Điều này cản trở quá trình ghi nhớ thông tin mới, lâu dần sẽ góp phần làm trí nhớ kém đi ở người trẻ tuổi. 2.2 Bệnh hay quên do các vấn đề sức khỏe Ngoài lối sống, yếu tố sức khỏe cũng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ của người trẻ tuổi, phổ biến nhất là các vấn đề sau: – Rối loạn tuyến giáp: Các bất thường ở tuyến giáp có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ, trầm cảm ảnh hưởng đến trí nhớ. – Suy giảm tuần hoàn máu não: Lưu lượng máu tới não giảm dẫn đến oxy và chất dinh dưỡng cung cấp cho hoạt động của não cũng giảm theo. Điều này làm ảnh hưởng đến hiệu suất ghi nhớ của não bộ. – Các bệnh đột quỵ, động kinh, alzheimer,… – Các bệnh liên quan tới não như khối u, tụ máu não, não úng thủy,… – Chấn thương do tai nạn xe cộ, đặc biệt là trường hợp bệnh nhân bị va đập phần đầu. – Tổn thương từ những chấn thương tâm lý, chuyện tình cảm. Uống bia, rượu nhiều là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh hay quên ở người trẻ 3. Cách hữu hiểu để cải thiện bệnh hay quên ở người trẻ Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh chính là điều quan trọng nhất để cải thiện chứng hay quên ở những người trẻ tuổi. Dưới đây là một số lưu ý để cải thiện trình trạng và phòng bệnh hiệu quả: 3.1 Chế độ dinh dưỡng Những người có biểu hiện suy giảm trí nhỡ nên bổ sung các chất dinh dưỡng tốt cho não bộ như: – Trái cây, rau xanh, ngũ cốc dạng hạt,… – Cá, thịt gà, gia cầm bỏ da, đậu (protein ít chất béo). – Các thực phẩm nhiều vitamin B, đặc biệt là vitamin B12 như trứng, sữa, thịt,… – Không sử dụng các chất kích thích, hạn chế đồ uống có cồn. 3.2 Lối sống khoa học, lành mạnh Để hạn chế tình trạng hay quên thì người trẻ tuổi phải có nền tảng sức khỏe tốt. Bạn có thể thực hiện các hoạt động sau: – Tập thể dục hàng ngày: Thói quen này giúp thúc đẩy tuần hoàn máu. Mỗi ngày bạn nên dành ra 30 phút để vận động cơ thể: đi bộ, đạp xe, bơi lội, yoga, thể dục dưỡng sinh, aerobic… – Đi ngủ đúng giờ: Nên ngủ đủ 7 – 9 tiếng mỗi ngày, ngủ sớm và thức dậy sớm. – Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí: Việc này vừa tăng cường sức khỏe vừa giúp giải tỏa căng thẳng mệt mỏi. – Sắp xếp, lên kế hoạch làm việc và học tập một cách khoa học. – Cố gắng kiểm soát tình trạng lo âu, căng thẳng, stress,… – Chơi các trò chơi hoạt động não, câu hỏi trí tuệ: giải câu đố, cờ vua, cờ tướng, đọc sách, tính nhanh,…để rèn luyện trí nhớ. – Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các triệu chứng và có phương pháp điều trị kịp thời. 3.3 Uống thuốc bổ não Bên cạnh những biện pháp thay đổi thói quen, lối sống, các bạn có thể sử dụng một vài loại thuốc tốt cho não và trí nhớ. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng một loại thuốc nào. Tập thể dục 30 phút mỗi ngày để cải thiện chứng hay quên 4. Không nên chủ quan với chứng hay quên Với chứng hay quên, các triệu chứng ban đầu thường chưa rõ ràng nên người bệnh dễ chủ quan. Họ không coi đó là một chứng bệnh nên không đi gặp bác sĩ. Điều này dẫn đến bệnh kéo dài và phát triển nhanh, gây ra những biến chứng nguy hiểm. Thực tế cho thấy chứng hay quên nếu ở dạng nhẹ thì điều trị rất dễ dàng và hiệu quả nhưng khi chuyển sang sa sút trí tuệ, Alzheimer hoặc Parkinson thì sẽ vô cùng khó điều trị. Vì vậy, người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan. Bệnh hay quên ở người trẻ không quá nguy hiểm nếu được phát hiện và có biện pháp cải thiện sớm. Nếu nhận thấy có biểu hiện bạn nên thăm khám bác sĩ để có chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời nhé.
thucuc
1,323
Phát hiện sử dụng chất gây nghiện qua xét nghiệm ma túy Ngày nay, nạn sử dụng chất gây nghiện không chỉ là vấn đề gây khủng hoảng ở nước ta nói riêng mà còn trên toàn thế giới, đang phát triển theo chiều hướng rất xấu, đặc biệt là trong bộ phận người trẻ, thanh thiếu niên. Tệ nạn này không những hủy hoại thế hệ tương lai của đất nước mà còn làm gia tăng sự lây nhiễm các bệnh xã hội. Xét nghiệm ma tuý giúp xác định chính xác các đối tượng sử dụng ma tuý. 1. Xét nghiệm ma túy là gì? Ma túy là từ được dùng để gọi chung các chất gây nghiện có nguồn gốc tổng hợp hoặc tự nhiên có khả năng kích thích hệ thần kinh, gây ức chế, gây ảo giác, giảm đau hoặc gây ra một số thay đổi về chức năng tâm sinh lý trong cơ thể. Ma túy có thể được đưa vào người dưới nhiều hình thức như hút, hít, uống hay tiêm chích. Khi sử dụng ma túy, người sử dụng sẽ có cảm giác ham muốn và không thể kiềm chế, dần dần phải gia tăng lượng sử dụng để có thể đáp ứng được cơn thèm khát. Từ đó, sức khỏe ngày càng bị hủy hoại và suy thoái nhân cách. Xét nghiệm ma túy là phương pháp xét nghiệm giúp nhận biết và đánh giá tình trạng sử dụng các chất gây nghiện hay ma túy của người bệnh. Thông thường, xét nghiệm ma túy là một trong những thủ tục xét nghiệm ban đầu đối với người tham gia các hoạt động cộng đồng như hiến máu hay tham gia nghĩa vụ quân sự. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng được thực hiện khi phụ huynh muốn kiểm tra xem con cái mình có lạm dụng các chất gây nghiện hay không. 2. Xét nghiệm ma túy có thể phát hiện ra những chất gây nghiện nào? 2.1. THC (cần sa) THC là thành phần chính có trong cần sa (Canabis/marijuana), có khả năng tác động lên hệ thần kinh ảnh hưởng đến cảm giác. Người sử dụng có thể uống thuốc cần sa hoặc hút. Việc sử dụng cần sa trong thời gian ngắn có thể khiến người dùng trở nên chậm tiếp thu và giảm sút trí nhớ. Bên cạnh đó, tình trạng hỗn loạn và lo lắng cũng thể xảy ra. Đặc biệt, nếu sử dụng cần sa với liều lượng cao trong thời gian dài sẽ dẫn tới rối loạn hành vi. Sau khi sử dụng cần sa từ 20 - 30 phút sẽ xuất hiện đỉnh hiệu ứng và kéo dài từ 90 - 120 phút sau mỗi liều. Vài giờ sau khi hút, mức độ gia tăng các chất chuyển hóa trong nước tiểu có thể được phát hiện và tồn tại khoảng 3 - 10 ngày sau. 2.2. MOP (dạng thuốc phiện như Morphin, Heroin) Với các chất gây nghiện dạng này có thể dùng bằng đường miệng, mũi, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. MOP có thể dẫn đến tử vong trong trường hợp người sử dụng dùng quá liều. Thuốc có tác dụng trong vòng 3 - 6 giờ, tuy nhiên chỉ có 2 - 12% được chuyển hóa và bài tiết qua đường nước tiểu dưới dạng Morphine không đổi. Khi vào cơ thể, Heroin sẽ nhanh chóng chuyển hóa thành Morphine và có cơ chế bài tiết giống với Morphine Codein nhưng có thể chuyển hóa rộng rãi với 10 - 15% dưới dạng Codein hay Morphine và tồn tại từ 3 - 7 ngày sau đó. 2.3. MET (ma túy đá) MET là một trong những chất gây nghiện nằm trong nhóm các chất kích thích dạng amphetamine. Loại chất gây nghiện này có khả năng kích thích giải phóng dopamine hàng loạt và tác động mạnh lên hệ thần kinh trung ương của người sử dụng. MET có thể được sử dụng bằng cách uống, hít hoặc tiêm chích. Trường hợp sử dụng MET với liều dùng thấp kéo dài rất có để có thể dự đoán hành vi của người dùng. Tâm sinh lý của họ có thể thay đổi thất thường và đột ngột. Cụ thể, người bệnh có thể đang rất vui vẻ và bình tĩnh nhưng có thể ngay lập tức trở nên kích động, giận giữ. Ngoài ra, sử dụng MET cũng gây ra các tình trạng chán ăn, khó ngủ khiến cơ thể người bệnh dần suy kiệt và phải tiếp tục sử dụng methamphetamine để cảm thấy tỉnh táo hơn. Trường hợp dùng MET trong thời gian dài với liều lượng cao thì nguy hiểm hơn, người bệnh có thể trở nên hoang tưởng (tin vào những điều không có thật) hay xuất hiện ảo giác (nhìn thấy, nghe thấy những điều không có thật). Chính vì vậy mà nhiều người có hành động gây hại đến bản thân (như tự tử) và đến những người xung quanh (gây ra hành vi bạo lực). 2.4. MDMA (thuốc lắc) Thuốc lắc có thể được uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch của người sử dụng. Khi sử dụng MDMA với liều cao có thể khiến khả năng điều hòa thân nhiệt của cơ thể bị rối loạn, làm cho nhiệt độ cơ thể tăng cao một cách đột ngột (hyperthermia), từ đó dẫn đến các bệnh suy tim, suy gan, suy thận. Bởi vậy mà sử dụng MDMA được coi là con người ngắn nhất dẫn đến cái chết. Người dùng MDMA sau một đêm sử dụng thường cảm thấy mệt mỏi, uể oải và buồn bã, điều này phần nào được gây ra bởi tình trạng thiếu dopamine. Sau khi dùng 30 phút, MDMA sẽ bắt đầu có tác dụng và đạt đỉnh sau 1 giờ, tác dụng có thể kéo dài 2 - 3 giờ. 65% lượng sử dụng có thể bài tiết qua đường nước tiểu và có thể được phát hiện trong vòng 3 ngày sau khi sử dụng. 3. Xét nghiệm ma túy được thực hiện bằng những phương pháp nào? Để xét nghiệm ma túy tồn tại trong cơ thể người, một số phương pháp phổ biến được sử dụng như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm nước bọt hay xét nghiệm tóc. Trong 4 phương pháp kể trên thì xét nghiệm nước tiểu được áp dụng nhiều nhất vì phương thức thực hiện và quá trình lấy mẫu đơn giản hơn. Tuy nhiên, xét nghiệm thông qua nước tiểu vẫn có thể xảy ra sai sót trong trường hợp người bệnh có sử dụng các loại thuốc khác như thuốc có chứa riboflavin, creatinine, thuốc tránh hay, thuốc lợi tiểu,... hoặc mẫu nước tiểu bị ảnh hưởng do bị pha loãng hay pha phụ gia như xà phòng, ammonia,... Do đó, trước khi làm xét nghiệm, người bệnh nên thông báo trước với bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng để nhận được sự tư vấn tốt nhất. Việc cân nhắc lựa chọn tiến hành loại xét nghiệm nào cũng như thời điểm làm xét nghiệm phù hợp nhất còn tùy thuộc vào thời gian mà chất gây nghiện tồn tại trong cơ thể. 4. Xét nghiệm ma túy ở đâu để có kết quả nhanh chóng và chính xác nhất? Tại đây, không chỉ có đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao, tâm huyết với nghề mà còn có các trang thiết bị y tế hiện đại nhằm phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
medlatec
1,257
Bao tử bị loét và những kiến thức cần biết Bao tử bị loét là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa. Bệnh được phát hiện trong giai đoạn sớm có thể chữa trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên nếu để bệnh kéo dài thì việc chữa trị sẽ vô cùng khó khăn và dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Bao tử bị loét là bệnh gì? Bao tử loét là tên gọi khác của viêm loét dạ dày. Đây là bệnh gây ra các thương tổn trên bề mặt của niêm mạc dạ dày. Các ổ viêm loét bào mòn lớp tế bào và làm lộ lớp mô bên dưới. Tất cả mọi người đều có nguy cơ bị viêm loét bao tử không phân biệt giới tính hay tuổi tác. Ngày nay bệnh đang dần có xu hướng trẻ hóa và gia tăng số lượng người mắc tới mức báo động. Bao tử bị loét là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Các nguyên nhân khiến bao tử bị loét Dạ dày là bộ phận phải hoạt động thường xuyên không ngưng nghỉ vì vậy rất dễ bị viêm loét. Các nguyên nhân gây bệnh đa dạng và không giống nhau ở mỗi người. 2.1 Bao tử bị loét do vi khuẩn HP Theo thống kê của các nghiên cứu thì vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu trong số lượng các trường hợp mắc bệnh. Sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng thường sinh sống trong lớp nhầy của tế bào. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố làm mất chức năng chống lại acid của niêm mạc dạ dày. 2.2  Tác dụng phụ của thuốc Nhiều người có thói quen sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm bừa bãi mà không biết rằng chúng có thể gây ảnh hưởng tới dạ dày. Việc sử dụng thuốc trong thời gian dài sẽ gây ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin – Chất có nhiệm vụ bảo vệ niêm mạc dạ dày. Số lượng chất prostaglandin sụt giảm là cơ hội cho các tác nhân gây hại tấn công dạ dày. 2.3  Bia rượu và thuốc Khói thuốc chứa nhiều chất gây hại cho cơ thể. Đặc biệt nicotine trong thuốc lá khiến cơ thể tiết ra nhiều cortisol làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày. 2.4 Stress Những người hay lo âu, căng thẳng sẽ có nguy cơ mắc bệnh bao tử cao hơn những người bình thường. Khi thần kinh căng thẳng sẽ kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid và gây ra viêm loét. 2.5 Lối sống và ăn uống không khoa học Thói quen sinh hoạt không điều độ như: Bỏ bữa sáng, thức khuya, ăn uống không đúng giờ, ăn khuya, lười vận động,…Đây là điều kiện thuận lợi dẫn tới các bệnh ở hệ tiêu hóa. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 3. Các dấu hiệu khi bao tử bị loét Mỗi người sẽ có những triệu chứng bị loét bao tử khác nhau. Vì vậy việc nắm rõ các biểu hiện khi măc bệnh vô cùng quan trọng. 3.1 Bao tử bị loét gây đau vùng thượng vị Đau thượng vị là dấu hiệu cơ bản giúp nhận biết khi dạ dày bị loét. Cơn đau thường xuất hiện vào lúc đói, sau khi ăn hoặc thậm chí và lúc nửa đêm. Cơn đau có nhiều mức độ: Đau âm ỉ hoặc dữ dội. Một số trường hợp cơn đau sẽ lan ra khắp vùng bụng, lan ra sau lưng khiến người bệnh vô cùng khó chịu. 3.2 Buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu Một số triệu chứng như đầy bụng, buồn nôn cũng là dấu hiệu đặc trưng của bệnh loét dạ dày. Các hiện tượng này xảy ra do dạ dày bị tổn thương khiến các hoạt động tiêu hóa chậm lại khiến cho người bệnh luôn có cảm giác đầy bụng. 3.3 Mất ngủ, ngủ không ngon giấc Cơn đau thường xuất hiện vào buổi đêm vì vậy khiến người bệnh mất ngủ. Sau khi tỉnh giấc đôi khi khó ngủ lại khiến người bệnh mất ngủ thường xuyên dẫn tới suy nhược cơ thể. 3.4 Nóng rát thượng vị, ợ chua, ợ hơi Đa số các bệnh nhân bị loét bao tử thường có triệu chứng ợ hơi, ợ chua. Đây có thể là triệu chứng bình thường của cơ thể nhưng cũng có thể báo hiệu bạn đã bị loét dạ dày. Triệu chứng ợ nóng rát thượng vị sẽ thường xuất hiện ở người bị trào ngược dạ dày thực quản. 3.5 Rối loạn tiêu hóa Một dấu hiệu nhận biết dạ dày bị loét là hiện tượng rối loạn tiêu hóa. Biểu hiện là người bệnh bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ. Do hệ tiêu hóa hoạt động không ổn định khiến người bệnh bị sút cân. Tuy nhiên cũng có những trường hợp cơn đau xuất hiện lúc đói nên người bệnh có xu hướng ăn thường xuyên khiến cân nặng tăng. Các triệu chứng trên chỉ mang tính gợi ý chuwsk hông thể chẩn đoán chính xác. Vì vậy bạn cần tới bệnh viện để thực hiện các xét nghiệm và kỹ thuật nội soi giúp xác định chính xác bệnh lý. 4. Cách điều trị khi bao tử bị loét Bệnh loét bao tử ở thời kỳ sớm nếu được phát hiện kịp thời có thể dễ dàng điều trị khỏi hoàn toàn. Nếu để bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính sẽ khó chữa dứt điểm và có thể gây các biến chứng đáng tiếc. Vì vậy ngay khi biết mình mắc bệnh bạn cần nghiêm túc điều trị. Các bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng và mức độ bệnh để kê đơn thuốc phù hợp. Đơn thuốc sẽ là sự kết hợp của nhiều loại thuốc nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Riêng với trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP sẽ uống thêm thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Mọi người tuyệt đối không được sử dụng chung đơn thuốc vì tình trạng bệnh ở mỗi người khác nhau. Nếu nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ việc lạm dụng thuốc giảm đau, kháng viêm thì việc đầu tiên là cần ngưng sử dụng thuốc. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì người bệnh cũng cần điều chỉnh chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ giúp cải thiện bệnh. Cách điều trị thông dụng nhất là sử dụng thuốc 5. Hệ quả khi bao tử bị loét Bao tử bị loét kéo dài có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính. Khi này sẽ xuất hiện nhiều biến chứng nghiêm trọng: – Thủng bao tử: Các ổ loét theo thời gian sẽ bào mòn niêm mạc tế bào gây ra lỗ thủng. Người bệnh đau bụng dữ dội đột ngột, bụng cứng đờ. – Xuất huyết tiêu hóa: Là tình trạng chảy máu ở dạ dày. Các dấu hiệu nhận biết gồm có: Chóng mặt, choáng váng, nôn hoặc đi ngoài ra máu – Hẹn môn vị: Mô viêm xơ phát triển trên ổ loét ở môn vị tá tràng gây hẹp lòng ruột dưới dạ dày. Thức ăn khi đưa vào dạ dày sẽ khó đi qua để tiêu hóa. Dấu hiệu khi bị hẹp môn vị là: Đầy bụng, nôn mửa, sút cân nhanh. Các biến chứng kể trên đều nghiêm trọng và cần cấp cứu kịp thời. Nếu can thiệp chậm trễ người bệnh có thể bị đe dọa tới sức khỏe. 6. Các biện pháp phòng tránh bệnh loét bao tử Loét bao tử là bệnh lý rất dễ mắc phải vì vậy mọi người cần hết sức lưu ý. Ngay cả khi đã điều trị khỏi bệnh thì bạn cũng nên duy trì các biện pháp phòng bệnh. – Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn – Cân nhắc khi uống các thuốc giảm đau, kháng viêm – Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước để tránh nhiễm trùng – Chỉ ăn thực phẩm đã rửa sạch và nấu chín – Bổ sung nhiều các loại ngũ cốc, rau xanh, trái cây tươi,… trong bữa ăn hàng ngày – Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ các nhóm dinh dưỡng – Nên dành tối thiểu 30 phút mỗi ngày để tập thể dục đều đặn Bổ sung đầy đủ nhóm dinh dưỡng giúp nâng cao sức khỏe Mong rằng qua bài viết bạn đã có các kiến thức tổng hợp về bệnh bao tử bị loét. Hiểu rõ về bệnh giúp hỗ trợ quá trình điều trị và phòng bệnh hiệu quả hơn.
thucuc
1,480
- địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Phú Thọ uy tín của người dân Xét nghiệm chức năng gan có tác dụng kiểm tra, theo dõi, đánh giá và sàng lọc các bệnh lý về gan. Đây là bộ phận quan trọng thực hiện hàng trăm nhiệm vụ mỗi ngày, vì vậy nếu gan bị tổn thương do bất kỳ nguyên nhân nào cũng sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người bệnh. 1. Thời điểm thích hợp để xét nghiệm chức năng gan Gan là bộ phận thuộc hệ tiêu hóa, đảm nhận nhiều vai trò quan trọng như tổng hợp protein, thải độc, sản xuất enzyme và một số chất thiết yếu khác hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn. Vì vậy để đảm bảo các quá trình này của cơ thể diễn ra suôn sẻ, cần theo dõi sức khỏe gan thường xuyên, định kỳ. Xét nghiệm chức năng gan tiết lộ các thông tin cơ bản về cơ quan này, từ chỉ số protein, men gan đến nồng độ bilirubin trong máu. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ dựa vào đó để đưa ra kết luận bệnh (nếu có) cũng như tìm phương án điều trị phù hợp. Đây cũng được coi là chỉ định thường quy người bệnh cần thực hiện định kỳ trong các đợt thăm khám sức khỏe hàng năm giúp người bệnh: Chẩn đoán sớm các bệnh lý tiềm ẩn với mức độ nguy hiểm cao như ung thư gan, xơ gan,... ; Xác định các nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng gan, từ đó kịp thời điều trị, ngăn ngừa các bệnh lý về gan. Đặc biệt, những đối tượng mà có nguy cơ cao ví dụ như người thừa cân béo phì, người nghiện rượu, đang dùng thuốc điều trị có tác dụng phụ gây hại cho gan, đang bị cao huyết áp hoặc tiểu đường, gia đình có tiền sử mắc các bệnh về gan,... thì cần phải tiến hành xét nghiệm chức năng gan định kỳ. Thông thường khi bị suy giảm chức năng gan do bất kỳ nguyên nhân nào thì triệu chứng của bệnh thường không biểu hiện rõ ràng, chỉ đến khi bệnh đã bước sang giai đoạn muộn thì người bệnh mới cảm nhận được rõ rệt những thay đổi bất thường của cơ thể báo hiệu tổn thương gan đã lan rộng. Do đó, mỗi chúng ta cần chú ý quan sát và theo dõi các dấu hiệu của cơ thể, nếu gặp các biểu hiện sau thì cần đi khám càng sớm càng tốt: cơ thể ốm yếu, mệt mỏi, nước tiểu đậm màu, phân màu nhạt, bụng chướng, hay bị sốt về chiều, chán ăn, tính cách thay đổi,... 2. Các loại xét nghiệm chức năng gan cần thực hiện Để chẩn đoán các bệnh lý về gan, bạn sẽ cần tiến hành xét nghiệm những chỉ số sau: Xét nghiệm nồng độ ALP: ALP là enzyme ở ống mật, gan và xương. Khi xét nghiệm cho kết quả ALP tăng cao trong máu thì có thể là liên quan tới bệnh lý về xương hoặc tình trạng tắc mật; Xét nghiệm nồng độ ALT: ALT là một loại enzyme được gan sản xuất ra để tham gia vào quá trình phân giải protein. Nếu kiểm tra thấy ALT trong máu tăng cao thì có khả năng gan đang gặp tổn thương như viêm gan do rượu, do virus hoặc nhiễm độc,... ; Xét nghiệm hàm lượng AST: tương tự như 2 loại enzyme nêu trên, khi AST hiện diện trong máu cũng báo hiệu bất thường tại gan. Xét nghiệm AST và ALT là 2 chỉ định thường được dùng để xác định suy giảm chức năng gan hoặc bệnh lý về gan; Xét nghiệm đo lường nồng độ Bilirubin: khi tế bào hồng cầu bị phá hủy sẽ làm xảy ra phản ứng giải phóng Bilirubin vào máu và chất này sau đó sẽ được xử lý tại gan. Tuy nhiên nếu gan bị tổn thương do nguyên nhân nào đó thì Bilirubin sẽ không được xử lý tốt, dần dần tích tụ lại trong máu gây nên triệu chứng vàng mắt, vàng da rất dễ nhận biết; Xét nghiệm Albumin và protein toàn phần: Globulin và Albumin là protein do gan tiết ra liên tục để tham gia vào các hoạt động quan trọng trong cơ thể. Nếu phát hiện nồng độ các protein này tăng cao thông qua xét nghiệm sàng lọc thì nguy cơ cao người bệnh đang gặp vấn đề về gan; Xét nghiệm LD: đây cũng là một loại enzyme được gan tiết ra, khi hàm lượng LD trong máu vượt ngưỡng cho phép cũng là gợi ý cho thấy người bệnh đang bị suy giảm chức năng gan; Xét nghiệm GGT: chỉ số GGT bất thường cũng là dấu hiệu cảnh báo tình trạng tổn thương tại ống mật hoặc tại gan; Xét nghiệm thời gian đông máu: thời gian đông máu càng lâu, nguy cơ mắc bệnh lý về gan càng lớn. Tuy nhiên hiện tượng này cũng có thể là do bệnh nhân đang phải sử dụng thuốc chống đông máu. Dựa trên các biểu hiện lâm sàng và thông tin bệnh sử thu thập được, bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định xét nghiệm thích hợp nhất giúp xác định bệnh nhanh chóng, chính xác hơn.
medlatec
896
Các bệnh nam khoa thường gặp nhất Tìm hiểu về bệnh nam khoa rất cần thiết để nam giới có thể phát hiện và điều trị kịp thời, giúp hạn chế những biến chứng sau này. Các loại bệnh nam khoa thường gặp như: vô sinh, viêm tiền liệt tuyến, viêm bao quy đầu, viêm bàng quang, rối loạn cương dương,... sẽ được tìm hiểu cụ thể dưới đây.Viêm tuyến tiền liệt. Bệnh xảy ra chủ yếu ở nam giới trong độ tuổi trưởng thành, gây nhiều phiền toái tới sinh hoạt thường ngày và làm giảm chất lượng cuộc sống. Triệu chứng chủ yếu của bệnh này gồm có:Đau hoặc khó chịu vùng tầng sinh môn, tinh hoàn, bụng, niệu đạo, thắt lưng, vùng chậu, hậu môn, háng, dương vật;Khó tiểu, tiểu lắt nhắt hoặc không hết nước tiểu, đau buốt khi tiểu, nước tiểu có màu bất thường;Đời sống tình dục thay đổi.Hẹp bao quy đầu. Hẹp bao quy đầu là tình trạng thắt hẹp đoạn cuối da quy đầu, không thể kéo tuột hoàn toàn khỏi quy đầu được. Tình trạng này hầu hết là bình thường ở trẻ sơ sinh và sẽ biến mất khi trẻ lớn. Tuy nhiên, nếu hẹp bao quy đầu xảy ra mà không tự biến mất có thể gây các triệu chứng như:Tiểu khó (rặn, đỏ mặt khi tiểu) có thể ảnh hưởng đến chức năng thận nếu không được điều trị;Bao quy đầu sưng phồng và viêm nhiễm (sưng, nóng, đỏ, đau) có thể chảy dịch hoặc chảy mủ bất thường. Hẹp bao quy đầu gây tiểu khó, có thể ảnh hưởng đến chức năng thận nếu không được điều trị Giãn tĩnh mạch thừng tinhĐây là dạng bệnh lý do máu ứ đọng ở hệ thống tĩnh mạch xung quanh tinh hoàn lâu ngày làm các tĩnh mạch giãn ra khiến lượng máu nuôi tới tinh hoàn bị hạn chế, gây tổn thương đến chức năng của tinh hoàn.Các biểu hiện của giãn tĩnh mạch tinh hoàn thường không rõ ràng chủ yếu là cảm giác tức nặng, khó chịu hoặc đau tinh hoàn, đặc biệt khi vận động quá nhiều hoặc đứng, ngồi lâu.Tỷ lệ thanh niên khỏe mạnh bị giãn tĩnh mạch là khoảng 15% và tăng lên đến 40% ở những người vô sinh. Bệnh không ngoại trừ bất cứ lứa tuổi nào nhưng xảy ra chủ yếu ở nam giới trưởng thành.Xuất tinh sớmĐây là dạng bệnh lý thường gặp ở nam giới với biểu hiện người bệnh hầu như không có khả năng kiềm chế xuất tinh, dẫn tới cảm giác khó chịu, chán quan hệ và ảnh hưởng tới đời sống hôn nhân.Tuy nhiên bệnh có thể chữa được nếu điều trị sớm. Xuất tinh sớm do yếu tố tâm lý có thể tự khắc phục nhưng nếu tình trạng kéo dài thì cần được chẩn đoán và điều trị của các bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không nên uống thuốc tùy tiện.Hiếm muộn. Hiếm muộn là tình trạng các cặp đôi chung sống và quan hệ đều đặn không có các biện pháp bảo vệ trong 1 năm nhưng vẫn chưa có con. Bệnh lý hiếm muộn cũng khá phổ biến trong xã hội hiện nay với nguyên nhân có thể tới từ cả vợ lẫn chồng. Biện pháp phòng ngừa chủ yếu là đi khám sức khỏe sinh sản định kỳ để phát hiện sớm và tăng hiệu quả điều trị. Rối loạn cương dương là tình trạng dương vật không thể cương cứng hoặc cương cứng không hoàn toàn Rối loạn cương dương. Rối loạn cương dương là tình trạng dương vật không thể cương cứng hoặc cương cứng không hoàn toàn, hoặc thời gian quá ngắn không đủ để thực hiện giao phối. Bệnh cảnh này có thể dẫn tới liệt dương. Tuy bệnh không quá nguy hiểm tới sức khỏe nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống gia đình, niềm tin và bản lĩnh của đàn ông.Viêm niệu đạo. Viêm niệu đạo là tình trạng bệnh lý viêm diễn ra ở ống niệu đạo do các nguyên nhân nhiễm khuẩn cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh các biến chứng như viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt hoặc viêm tinh hoàn,... Triệu chứng chủ yếu của viêm niệu đạo gồm:Tiểu buốt, tiểu rát, kích thích tiểu nhiều lần;Cảm giác đau dọc vùng đường tiểu, có thể chảy dịch vàng, đục hoặc hôi ở lỗ tiểu.Nấm bẹnĐây là dạng bệnh lý ở một khu vực khá nóng và ẩm ướt của cơ thể, là môi trường lý tưởng cho nấm phát triển. Bệnh thường xảy ra vào mùa hè với các đợt nắng nóng kéo dài. Triệu chứng của bệnh gồm có:Ngứa ở vùng kín, vùng bẹn đùi trong và lan về phía mông hoặc xung quanh hậu môn;Tổn thương tạo thành mảng có bờ viền rõ rệt, có vảy và mụn nhỏ lấm tấm ở xung quanh viền. Khu vực tổn thương thường sẫm màu và xuất hiện ở cả 2 bẹn.Bệnh có thể khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán và điều trị sớm.Bệnh nam khoa là nhóm bệnh lý thuộc về bộ phận sinh dục của nam giới gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục. Các nghiên cứu hiện nay cho thấy tỷ lệ nam giới mắc các bệnh lý về nam khoa đang ngày càng tăng. Tuy nhiên do là một vấn đề tế nhị nên người mắc thường ngại chia sẻ và càng làm cho tình trạng bệnh trở nên nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và chất lượng cuộc sống hôn nhân, gia đình.Nam giới khi thấy mình có dấu hiệu của bất cứ loại bệnh nam khoa nào nên đi khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác nhất tình trạng đang mắc phải và có biện pháp can thiệp kịp thời, không nên chủ quan hoặc ngại thăm khám. Xuất tinh sớm có phải bị yếu sinh lý?
vinmec
1,008
Liệu bạn có đang dùng thuốc bôi trĩ đúng cách? Thuốc bôi trĩ là một giải pháp hữu hiệu giúp bệnh nhân khắc phục và cải thiện những triệu chứng khó chịu do bệnh trĩ gây ra. Tuy nhiên không phải ai cũng đang sử dụng thuốc bôi trĩ đúng cách nên hiệu quả không cao. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng loại thuốc này và một số gợi ý về các loại thuốc bôi trĩ phổ biến hiện nay. 1. Cần dùng thuốc bôi trĩ khi nào? Để điều trị bệnh trĩ có thể vận dụng nhiều phương pháp khác nhau, điển hình như chích xơ hoặc phẫu thuật cắt búi trĩ. Tuy nhiên đây là những biện pháp mất nhiều thời gian và công sức, ngoài ra còn gây đau đớn cho bệnh nhân và chi phí thực hiện cũng không hề rẻ. Trong khi đó giải pháp được nhiều người lựa chọn để điều trị bệnh trĩ là các loại thuốc bôi. Thành phần của những thuốc này thường chứa các chất chống viêm, sát khuẩn và cầm máu, từ đó giúp giảm hiện tượng đau rát, sưng viêm, vướng víu, tắc nghẽn mạch và chảy máu do búi trĩ gây ra. Đặc biệt, các thuốc bôi trĩ còn có tính tiện lợi cao khi có thể dùng ngay tại nhà mà không cần phải điều trị tại viện. Cách sử dụng lại đơn giản, bệnh nhân tự triển khai được phù hợp với thời gian và lịch trình sinh hoạt, làm việc của người bệnh. Tuy rằng không thể phủ nhận những ưu điểm nêu trên của các thuốc bôi trĩ nhưng các bác sĩ cũng khuyến cáo rằng thuốc chỉ là phương pháp phù hợp cho những trường hợp bị trĩ ở mức độ nhẹ và trĩ ngoại. Nếu bị nặng hơn thì cần phải can thiệp bằng biện pháp chuyên sâu. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc bôi trĩ an toàn, hiệu quả Các thuốc bôi trĩ được đánh giá là thuận tiện và không khó để sử dụng nhưng thực tế vẫn còn nhiều người dùng sai cách khiến hiệu quả điều trị không cao. Vì vậy để bệnh trĩ nhanh chóng được cải thiện, người bệnh cần tuân theo những lưu ý như sau: Làm theo tờ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc do nhà sản xuất cung cấp. Nếu chưa hiểu cách dùng hãy hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa; Trước khi bôi thuốc cần vệ sinh sạch sẽ khu vực hậu môn, sau đó lau khô nhẹ nhàng; Dùng tăm bông hoặc ngón tay đã được rửa sạch, khô ráo để bôi thuốc lên búi trĩ; Thời gian bôi thuốc nên vào buổi tối trước khi đi ngủ, buổi sáng sau khi thức dậy và sau khi đi vệ sinh. Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc mà sẽ quyết định liều dùng phù hợp. Bệnh nhân không được tự ý ngừng thuốc hay đổi thuốc mà hãy kiên trì điều trị hết liệu trình. Việc tự ý thay đổi thuốc hay liều dùng sẽ làm giảm hiệu quả, thậm chí khiến tình trạng trĩ trở nên nặng hơn. Trong trường hợp bệnh không tiến triển khả quan trong vòng 7 ngày, tình trạng sưng đau, chảy máu lại diễn tiến nghiêm trọng hơn hoặc xuất hiện triệu chứng dị ứng với các thành phần của thuốc thì bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ. 3. Điểm danh những loại thuốc bôi trĩ thường được chỉ định 3.2. Thuốc bôi trĩ chữ A của Nhật Kem bôi trĩ chữ A xuất xứ từ Nhật Bản chứa các thành phần chính như Lidocain, Prednisolone, vitamin E và Allantoin. Loại thuốc này cũng được chỉ định khá nhiều đối với các trường hợp bệnh nhân bị trĩ. Trong đó: Lidocain: một dạng chất gây tê có tác dụng gián đoạn dẫn truyền xung thần kinh, làm giảm cảm giác đau vùng hậu môn; Prednisolone là một dạng Glucocorticoid có khả năng ức chế miễn dịch và chống viêm. Khi thoa thuốc lên vùng trĩ ở hậu môn sẽ giúp ức chế sự sản sinh cytokine (một chất trung gian do hệ miễn dịch tiết ra, tác dụng gây viêm), từ đó triệu chứng sưng viêm, đau đớn do búi trĩ sẽ được cải thiện đáng kể; Allantoin: chất này có tác dụng giảm kích ứng và làm dịu da, vì thế cho nên nếu áp dụng thuốc lên búi trĩ sẽ thúc đẩy quá trình chữa lành tổn thương và giảm thiểu kích ứng ở khu vực xung quanh hậu môn. 3.1. Thuốc bôi trĩ Titanoreine đến từ thương hiệu Pháp Đây là loại thuốc dùng được cho cả trĩ nội và trĩ ngoại. Thành phần chủ yếu của Titanoreine là kẽm oxit, carraghenates, titanium dioxide và lidocaine. Công dụng cụ thể của các hoạt chất này như sau: Kẽm oxit: tác dụng chính là se da, kháng khuẩn giúp làm co búi trĩ nhanh chóng; Carraghenates: là chất bôi trơn, cải thiện chứng táo bón, nhờ đó phân sẽ dễ dàng được đẩy ra ngoài; Lidocain: cũng giống như thành phần Lidocain trong thuốc chữ A nêu trên, chất này giúp giảm đau hiệu quả; Titanium dioxide: tương tự như Carraghenates, chất này cũng giúp bôi trơn và có khả năng kháng nấm, kháng khuẩn, ngăn ngừa nguy cơ bội nhiễm ở búi trĩ vùng hậu môn và trực tràng. 3.3. Thuốc bôi trĩ Hemorrhostop của Nga và Mỹ Ngoài Titanoreine và thuốc bôi trĩ chữ A Nhật Bản, Hemorrhostop cũng là loại thuốc nằm trong danh mục điều trị trĩ hiệu quả. Tuy nhiên thành phần của Hemorrhostop phần lớn đều được chiết xuất từ các loại dược liệu thiên nhiên như tinh dầu bạc hà, lô hội, hạt dẻ ngựa, chiết xuất bơ hạt mỡ, dầu ho khói,... với những tác dụng như sau: Tinh dầu hoa khói và dầu bạc hà: 2 loại tinh dầu này đều là những vị thuốc quý lưu truyền trong dân gian được vận dụng trong những trường hợp bị viêm ngứa, khó chịu, đau rát, chảy máu ở hậu môn do bị trĩ; Chiết xuất bơ hạt mỡ: trong bơ hạt mỡ bao gồm nhiều thành phần có tính năng phục hồi tổn thương, giảm tình trạng kích ứng da, khắc phục tốt những vùng da bị viêm nhiễm; Chiết xuất nha đam (lô hội): loài cây này khá nổi tiếng trong giới làm đẹp vì những công dụng không ngờ đối với làn da. Bên cạnh khả năng cấp ẩm tự nhiên, lô hội còn có tác dụng chống viêm rất hiệu nghiệm. Lớp gel do lô hội tiết ra giúp làm mát và cấp ẩm, nhờ đó khi thoa kem lên búi trĩ sẽ giúp se da và ngăn ngừa hiện tượng nứt hậu môn do trĩ. Như vậy với những ưu điểm trên đây, các loại thuốc bôi trĩ là lựa chọn phù hợp đối với những bệnh nhân bị trĩ ngoại mức độ nhẹ. Để đảm bảo việc dùng thuốc đem lại hiệu quả và an toàn cao, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, đồng thời thông báo ngay cho bác sĩ nếu xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng.
medlatec
1,194
Góc tư vấn: trẻ bao nhiêu tuổi có thể cắt bao quy đầu? Tình trạng hẹp bao quy đầu khá thường gặp ở các bé trai, hầu hết đến khi trưởng thành, bao quy đầu sẽ dần tụt xuống. Tuy nhiên bố mẹ cần chú ý các trường hợp bao quy đầu quá hẹp dẫn đến khó vệ sinh, gây viêm nhiễm hoặc bao quy đầu không có dấu hiệu tụt xuống. Trong các trường hợp này, trẻ nên được cắt bao quy đầu ở thời điểm thích hợp để tránh những ảnh hưởng xấu. Vậy trẻ bao tuổi có thể cắt bao quy đầu? 1. Tìm hiểu về kỹ thuật cắt bao quy đầu Cắt bao quy đầu là giải pháp cuối cùng để khắc phục tình trạng bao quy đầu dài, hẹp hoặc nghẹt bao quy đầu sau khi đã thử các phương pháp bảo tồn, không xâm lấn. Đây không phải là thủ thuật quá phức tạp song khiến đa số phụ huynh lo lắng do không hiểu rõ về kỹ thuật cắt bao quy đầu cũng như những tác động của nó. Xâm lấn tối thiểu, không gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh và vùng lân cận. Thời gian thực hiện phẫu thuật nhanh chỉ từ 15 - 30 phút. Thời gian hồi phục nhanh, không gây đau đớn và bất tiện trong sinh hoạt của trẻ. Chi phí hợp lý. Sau khi cắt bao quy đầu, trẻ sẽ được theo dõi tại bệnh viện trong ngày và hướng dẫn để tự chăm sóc tại nhà. Mặc dù áp dụng kỹ thuật mới giúp cắt bao quy đầu an toàn, ít xâm lấn hơn song phương pháp này không phù hợp với trẻ quá nhỏ, có lỗ tiểu đóng thấp hoặc dị dạng dương vật. Với trường hợp dị dạng dương vật, bao quy đầu có thể sẽ được dùng để chỉnh sửa dị dạng. Để đảm bảo an toàn, trẻ cần được thăm khám, kiểm tra sức khỏe đáp ứng điều kiện mới được chỉ định phẫu thuật cắt bao quy đầu. Sau cắt, cần tiếp tục theo dõi và tái khám kiểm tra, nếu phát sinh viêm nhiễm hoặc vấn đề bất thường cần can thiệp khắc phục sớm. 2. Trẻ bao tuổi có thể cắt bao quy đầu? Bố mẹ cần hiểu rằng, hầu hết bé trai khi còn nhỏ đều mắc tình trạng dài hoặc hẹp bao quy đầu. Khi trẻ lớn lên, dương vật cứng cáp và phát triển hơn, bao quy đầu thường sẽ dần tụt xuống. Bố mẹ cần hiểu rõ nguyên nhân cũng như đặc điểm tình trạng này để theo dõi và hỗ trợ trẻ nếu cần thiết. Các chuyên gia cho biết, cắt bao quy đầu không nên thực hiện ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi. Nếu trẻ trên 4 tuổi vẫn gặp phải tình trạng hẹp bao quy đầu, nên đưa trẻ đi khám để bác sĩ kiểm tra cũng như hướng dẫn thử khắc phục bằng biện pháp không xâm lấn. Các biện pháp này luôn được các bác sĩ gợi ý trước để có thể khắc phục hẹp bao quy đầu không cần can thiệp. Bố mẹ sẽ cần hỗ trợ trẻ tự điều trị tại nhà bằng cách kéo căng bao quy đầu bằng tay cho trẻ mỗi ngày. Tuy nhiên việc này cần có sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa, tránh gây đau đớn khiến trẻ sợ hãi. Nếu trẻ từ 10 tuổi trở lên, tình trạng hẹp bao quy đầu không được cải thiện, gây cản trở sự phát triển của dương vật hoặc là nguyên nhân dẫn đến viêm nhiễm thì có thể thực hiện thủ thuật cắt bao quy đầu. 3. Cắt bao quy đầu có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không? Hẹp bao quy đầu gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe, có thể là nguyên nhân dẫn đến những bệnh lý nam khoa nguy hiểm như: viêm nhiễm dương vật, xuất tinh sớm, viêm niệu đạo hay nguy hiểm hơn là ung thư dương vật. Vì thế trong trường hợp cần thiết, hãy đi khám sớm và tiến hành cắt bao quy đầu theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, can thiệp ngoại khoa này khiến nhiều người lo lắng có thể ảnh hưởng đến chức năng tình dục hoặc gây ra các vấn đề sức khỏe khác. Thực tế cắt bao quy đầu sẽ có thể làm thay đổi 1 số vấn đề sau: 3.1. Tác động đến đời sống tình dục Phẫu thuật cắt bao quy đầu có thể làm mất một số dây thần kinh kích thích, vì thế làm giảm khoái cảm tình dục. Tuy nhiên có nhiều nghiên cứu cho kết quả trái ngược, đem lại những ảnh hưởng tích cực cho đời sống tình dục của nam giới như: Cắt bao quy đầu giúp nam giới kéo dài thời gian quan hệ, trì hoãn cơn cực khoái và vì thế có được một đời sống tình dục hạnh phúc hơn. Cắt bao quy đầu giúp nữ giới có nhiều cảm giác hơn trong khi quan hệ và vì thế dễ đạt cực khoái hơn. 3.2. Giảm nguy cơ ung thư và bệnh lý nam khoa Nam giới cắt bao quy đầu có tỉ lệ mắc ung thư dương vật, ung thư tuyến tiền liệt cũng như các bệnh lý nam khoa khác thấp hơn. Bao quy đầu phủ kín dương vật là nguyên nhân gây viêm nhiễm và nhiều bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt làm tăng nguy cơ nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục lên gấp 2 lần. 3.3. Dễ dàng sử dụng bao cao su hơn Việc đeo bao cao su với dương vật không cắt bao quy đầu khó khăn hơn, ngoài ra còn khiến bao cao su dễ tụt, gây phiền toái và làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Một lời khuyên nhỏ với những bạn nam chưa cắt quy đầu là nên chọn bao cao su có kích cỡ lớn hơn bình thường.
medlatec
1,004
Có cần điều trị vi khuẩn HP ở trẻ em? Vi khuẩn HP (tên khoa học: Helicobacter pylori) được biết đến là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong cơ quan dạ dày. Loại vi khuẩn này có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua nhiều con đường khác nhau, sinh sống và phát triển trong dạ dày người. 1. Dấu hiệu nhận biết nhiễm vi khuẩn HP ở trẻ em Vi khuẩn HP thường không ra những triệu chứng rõ ràng hoặc thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Dưới đây là 5 dấu hiệu nhận biết nhiễm vi khuẩn HP ở trẻ em cha mẹ cần lưu ý: 1.1. Đau bụng Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP thường bị đau bụng do bị tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa. Tình trạng này có thể lặp lại nhiều lần, mức độ đau tăng lên sau khi ăn. Nếu người lớn chỉ đau ở vùng thượng vị thì vi khuẩn HP ở trẻ em có thể gây đau ở nhiều vị trí khác nhau. Việc này khiến cha mẹ dễ nhầm lẫn với các bệnh về tiêu hóa thông thường. Dấu hiệu nhận biết đầu tiên của trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP là đau bụng 1.2. Buồn nôn, nôn Vi khuẩn HP ở trẻ em khiến hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động không bình thường gây ra tình trạng ứ đọng thức ăn, sinh ra các khí tạo áp lực trong dạ dày trẻ. Khi trẻ ăn sẽ khiến áp lực trong dạ dày tăng cao hơn khiến trẻ có xu hướng nôn ra ngoài để giảm áp lực tại dạ dày. Vi khuẩn HP ở trẻ em cũng khiến trẻ dễ bị chướng bụng, chán ăn, mệt mỏi, suy dinh dưỡng. 1.3. Rối loạn tiêu hóa Vi khuẩn HP ở trẻ em gây ảnh hưởng đến việc tiêu hóa thức ăn. Trẻ có thể gặp phải những triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: táo bón, tiêu chảy... 1.4. Hôi miệng Vi khuẩn HP tồn tại trong nước bọt, các mảng bám ở răng miệng khiến hơi thở của trẻ có mùi hôi khó chịu. 1.5. Nôn ra máu, đi ngoài ra phân đen Vi khuẩn HP ở trẻ em có thể gây những tổn thương ở niêm mạc dạ dày nếu không được điều trị sớm. Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP sẽ xuất hiện các triệu chứng như: nôn ra máu, đi ngoài, phân màu đen, cơ thể thiếu máu khiến da xanh xao, nhợt nhạt. Khi thấy trẻ gặp phải những triệu chứng này, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám sớm để điều trị kịp thời, tránh hậu quả đáng tiếc. 2. Khi nào cần điều trị vi khuẩn HP ở trẻ nhỏ? Điều trị vi khuẩn HP ở trẻ là rất quan trọng. Điều trị càng sớm sẽ càng hạn chế những biến chứng nguy hiểm. Vi khuẩn HP có thể gây viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày. Do đó, khi phát hiện vi khuẩn HP ở trẻ em, phụ huynh cần điều trị sớm để điều trị bệnh tận gốc và triệt để. Tuy nhiên, ngay cả khi đã được điều trị thì vi khuẩn HP vẫn có khả năng tái phát do trẻ chưa có khả năng nhận thức và phòng tránh mầm bệnh triệt để.Nếu trẻ nhiễm vi khuẩn HP mà chưa có triệu chứng thì chưa cần điều trị, không phải trường hợp nào nhiễm vi khuẩn HP cũng có hại hoàn toàn. Nếu không có triệu chứng gì, sự có mặt của vi khuẩn HP giống như một vi khuẩn cộng sinh, đem lại một số tác dụng cho cơ thể. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, người bệnh cần điều trị vi khuẩn HP triệt để trong một số trường hợp sau:Viêm loét dạ dày, tá tràng: Không tiêu diệt vi khuẩn HP có thể gây viêm loét dạ dày, tá tràng thậm chí tái phát nhiều lần.Trường hợp trẻ xuất hiện các triệu chứng khó tiêu, ảnh hưởng đến chức năng của hệ tiêu hóa. Xuất huyết, giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân. Ung thư dạ dày dù đã phẫu thuật. Thiếu sắt, thiếu máu. Trường hợp người thân trong gia đình như: bố, mẹ, anh, chị có tiền sử bị ung thư dạ dày. Viêm teo niêm mạc dạ dàyĐể điều trị vi khuẩn HP ở trẻ nhỏ, bác sĩ sẽ chỉ định ít nhất 2 loại thuốc kháng sinh kết hợp với nhau. Ngoài ra, trẻ cần dùng thêm thuốc kháng hoặc ức chế axit dạ dày. Liệu trình điều trị kéo dài ít nhất 2 tuần hoặc có thể lâu hơn. Tuy nhiên, việc điều trị vi khuẩn HP ở trẻ khá khó khăn bởi những nguyên nhân sau:Tỷ lệ tái phát bệnh ở trẻ cao.Khó tuân thủ liệu trình điều trị do trẻ dễ gặp phải những tác dụng phụ như: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, đắng miệng...Vi khuẩn HP có khả năng kháng kháng sinh làm giảm hiệu quả của phác đồ điều trị.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Vi khuẩn HP dương tính có nguy hiểm không? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP
vinmec
882
Lưu ý cho người thay khớp gối Phẫu thuật thay khớp gối được thực hiện để loại bỏ phần khớp và xương sụn hỏng ra khỏi khớp, sau đó thay thế bằng một khớp gối nhân tạo. Mục tiêu của phẫu thuật là giảm bớt các triệu chứng đau đớn do tổn thương khớp gối và trả lại khả năng vận động cho người bệnh trong sinh hoạt. Ai thường được chỉ định phẫu thuật thay khớp gối? Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo được chỉ định cho các trường hợp sụn khớp gối bị tổn thương quá nặng mà các phương pháp điều trị nội khoa hay bảo tồn đều không mang đến hiệu quả. Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo được chỉ định cho các trường hợp sụn khớp gối bị tổn thương quá nặng mà các phương pháp điều trị nội khoa hay bảo tồn đều không mang đến hiệu quả. Bên cạnh đó, những người bị thoái hóa khớp, dính khớp, viêm khớp dạng thấp hay chấn thương khiến sụn khớp bị tổn thương…cũng có thể được chỉ định thực hiện thay khớp gối nếu: Người bệnh thường sẽ phải nằm viện trong vài ngày đầu để theo dõi sau phẫu thuật thay khớp gối. Để giảm đau và khó chịu, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau. Người bệnh nên cố gắng vận động nhẹ nhàng sớm. Di chuyển xung quanh phòng bệnh, hành lang…làm tăng lưu lượng máu đến cơ bắp chân và có thể giúp làm giảm sưng. Những lưu ý khi tự chăm sóc tại nhà sau phẫu thuật thay khớp gối Khi ra viện, người bệnh có thể đi lại với sự hỗ trợ của nạng tuy nhiên cần sự giúp đỡ của người nhà, bạn bè trong việc nấu nướng, tắm rửa và làm các công việc nhà khác. Cố gắng vận động Vật lý trị liệu dành cho người bệnh phẫu thuật thay khớp gối bao gồm các bài tập cải thiện sự linh hoạt và sức mạnh. Để đầu gối mới nhanh chóng ổn định, sớm hoạt động bình thường, người bệnh cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ điều trị về việc tập đi lại sau phẫu thuật. Nghỉ ngơi quá nhiều có thể làm chậm quá trình hồi phục tuy nhiên bệnh nhân cũng không nên quá nôn nóng. Tập trung vào việc di chuyển quanh nhà, đi dạo và tập thể dục theo tư vấn của chuyên gia vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu dành cho người bệnh phẫu thuật thay khớp gối bao gồm các bài tập cải thiện sự linh hoạt và sức mạnh. Người bệnh có thể thực hiện các bài tập này tại trung tâm vật lý trị liệu hoặc ở nhà (cần hỏi chuyên gia cách thực hiện đúng). Thời gian luyện tập thường kéo dài ít nhất là 2 tháng. Tốc độ phục hồi Tốc độ hồi phục sau phẫu thuật thay khớp gối còn tùy vào từng trường hợp cụ thể. Bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh biết thời điểm nào là an toàn để quay trở lại sinh hoạt, làm việc như trước. Dưới đây là một số hướng dẫn: Bảo vệ khớp gối nhân tạo Các hình thức thể dục tác động nhiều tới khớp gối như chạy bộ, nhảy cao… có thể ảnh hưởng xấu tới khớp gối nhân tạo vừa thay thế. Khớp gối nhân tạo ngày càng được thiết kế tinh vi hơn nhưng chúng không thể hoàn hảo như một khớp gối bình thường. Chúng có thể bị mòn theo thời gian hoặc trở lên lỏng lẻo, thiếu liên kết với xương. Mô sẹo có thể phát triển xung quanh vị trí cấy ghép, hạn chế phạm vi chuyển động. Người bệnh có thể  kéo dài tuổi thọ của khớp gối nhân tạo bằng một số biện pháp sau. Sử dụng nạng hoặc khung tập đi cho tới khi khả năng giữ thăng bằng khi di chuyển được khôi phục hoàn toàn sau mổ. Ngã có thể gây ra tổn thương nghiêm trọng cho khớp mới. Các hình thức thể dục tác động nhiều tới khớp gối như chạy bộ, nhảy cao… có thể ảnh hưởng xấu tới khớp gối nhân tạo vừa thay thế. Mặc dù vậy vẫn có nhiều lựa chọn khác như đi bộ, đạp xe, khiêu vũ và bơi lội – đây đều là những hoạt động  an toàn cho hầu hết những người thay khớp gối.
thucuc
755
Phẫu thuật mí mắt - Coi chừng “thảm họa” Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, ngoài chức năng để nhìn và biểu lộ cảm xúc, đôi mắt còn góp phần quan trọng tạo nên vẻ đẹp, sự cuốn hút của gương mặt. Bởi vậy, cùng với sự phát triển công nghệ làm đẹp, ngày càng có nhiều người muốn nhờ đến phẫu thuật thẩm mỹ để có được đôi mắt to, đẹp và hút hồn... Nhưng để có được đôi mắt như vậy chẳng hề đơn giản và dễ dàng chút nào. Phẫu thuật mí mắt là gì? Tiềm tàng rất nhiều biến chứng Vì sao lại có những hậu quả đáng sợ như vậy? Tuy thời gian thực hiện nhanh và nhờ sự tác động của thuốc tê sẽ giúp bạn tránh bị đau, nhưng phẫu thuật cắt mí lại tiềm tàng nhiều hiểm họa hơn cả. Vùng mi mắt tập trung nhiều mạch máu, dây thần kinh quan trọng, cũng như việc con ngươi mắt ở ngay bên trong, tất cả đòi hỏi bác sĩ phải thật chính xác khi thao tác nếu không muốn bệnh nhân phải chịu nhiều biến chứng khủng khiếp. Đó có thể là những biến chứng sớm như: sưng bầm quanh mắt do chảy máu nơi mổ, mi mắt hai bên xếp không đều; chảy nước mắt nhiều do phẫu thuật đã làm xáo trộn bộ máy bài tiết; sụp mi mắt trên... Ngoài ra, những hậu quả như bị sẹo do cơ địa dữ, bờ mi mắt bị lật ngược ra ngoài, không nhắm được mắt do cắt da quá nhiều, phù nề mắt kéo dài... đều có thể xảy ra và hậu quả là mắt bạn sẽ bị sưng phồng, phù nề, nó tạo nên di chứng vĩnh viễn với đôi mắt cứng và bị trợn, không tự nhiên và tệ nhất là nó có thể ảnh hưởng rất lớn tới thị giác. Bên cạnh đó, còn những biến chứng nặng hơn như sẹo xấu, mắt bị khô, bị lõm vào do lấy mỡ quá nhiều hoặc viêm kết mạc mắt. Nguy hiểm nhất vẫn là tụ máu sau nhãn cầu gây chèn ép dây thần kinh thị giác hay do cơ chế phản xạ gây co thắt động mạch trung tâm mắt có thể sẽ gây mù mắt vĩnh viễn. Vậy nên, trước khi quyết định phẫu thuật cắt mí mắt, bạn hãy suy nghĩ thật kỹ càng! .
medlatec
403
Bác sĩ hướng dẫn cách nhận biết tinh trùng khỏe Chất lượng tinh trùng là một trong các dấu hiệu thể hiện khả năng sinh sản của nam giới. Chất lượng tinh trùng sẽ bị ảnh hưởng nếu bạn có lối sống thiếu lành mạnh, ăn uống không đủ dinh dưỡng. Tuy nhiên vẫn có trường hợp nam giới có sức khỏe tốt nhưng tinh trùng yếu, thậm chí khả năng thụ thai là không. 1. Cách nhận biết tinh trùng khỏe Nhiều người chia sẻ cách nhận biết tinh trùng khỏe thông qua màu sắc hay độ đặc của tinh dịch khi nhìn bằng mắt thường, tuy nhiên đây không phải là cách hoàn toàn chính xác. Tinh trùng khỏe được đánh giá qua nhiều yếu tố như: cấu trúc hình thái, số lượng, độ di động kiểm tra khi phân tích dưới kính hiển vi hoặc qua máy móc. Cụ thể như sau: 1.1. Số lượng Tinh trùng khỏe, có khả năng sinh sản tốt khi mỗi lần nam giới xuất tinh, trong mỗi ml tinh dịch bài tiết có ít nhất 15 triệu đơn vị tinh trùng. Số lượng tinh trùng này đảm bảo khả năng thụ thai cao nhất, nếu lượng tinh trùng quá ít sẽ gây khó khăn cho việc thụ trứng và mang thai. 1.2. Khả năng di động Để tinh trùng tiếp cận được với trứng, sau khi có lực phóng xuất tinh chúng phải di chuyển một quãng đường dài so với kích thước của chúng. Khả năng sinh sản được đánh giá là tốt nếu ít nhất 40% lượng tinh trùng di chuyển tốt. 1.3. Hình thái tinh trùng Tinh trùng khỏe được đánh giá thông qua hình thái của chúng. Bình thường, tinh trùng có đầu hình bầu dục, theo sau là một chiếc đuôi dài để vận động giúp chúng di chuyển, hai bộ phận đều phải có kích thước đủ để phối hợp tốt với nhau. Nam giới được cho là có tinh trùng khỏe là khi hình dạng và cấu trúc của tinh trùng phần lớn là bình thường, ngược lại nếu tỉ lệ tinh trùng dị dạng cao thì khả năng thụ thai cũng thấp đi. Sức khỏe, hình thái của tinh trùng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có hoạt động của cơ quan sinh sản, chịu ảnh hưởng của hormone và tình trạng sức khỏe chung. Rất khó để đánh giá tinh trùng khỏe hay không bằng mắt thường, song bạn có thể nhận biết tinh trùng có thể gặp vấn đề nếu có các dấu hiệu như: tinh dịch có màu sắc bất thường, tinh dịch vón cục khi xuất, không hóa lỏng sau khi xuất 15 - 30 phút hay tinh dịch quá lỏng,... 2. Các yếu tố làm giảm sức khỏe tinh trùng Giảm sức khỏe tinh trùng là một trong những nguyên nhân dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Vậy có những nguyên nhân nào có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tinh trùng? 2.1. Nguyên nhân tuổi tác Tỷ lệ tinh trùng tốt và khả năng di chuyển của tinh trùng giảm dần theo tuổi tác, đặc biệt là nam giới sau 50 tuổi, chất lượng tinh trùng giảm thấp nên khả năng sinh sản cũng không cao. 2.2. Bệnh lý ở tinh hoàn Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng, do vậy bệnh lý hoặc tổn thương ở cơ quan này cũng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng. 2.3. Tổn thương ở vùng đồi hay tuyến yên Đây là hai trung tâm điều khiển sản xuất hormone sinh dục testosterone và tinh trùng, rối loạn hoạt động ở hai khu vực này sẽ dẫn đến suy giảm chất lượng tinh trùng. 2.4. Bệnh lý tại cơ quan khác Bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh trùng khác như: lậu, ống tinh bị dị dạng, viêm tuyến tiền liệt, tinh hoàn lạc chỗ,... 2.5... 2.6. Ảnh hưởng của thuốc điều trị Một số loại thuốc kháng sinh, thuốc chống trầm cảm nếu lạm dụng có thể làm tăng tỉ lệ tinh trùng hỏng. 3. Làm gì để cải thiện sức khỏe tinh trùng? Hãy duy trì những thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh sau đây để tăng tỉ lệ sản xuất ra tinh trùng khỏe mạnh: 3.1. Giữ mức cân nặng hợp lý Tình trạng cân nặng cơ thể thể hiện qua chỉ số khối BMI đã được chứng minh có liên hệ chặt chẽ với số lượng, hình dáng cùng khả năng di chuyển của tinh trùng. Những nam giới bị béo phì, thừa cân thường gặp vấn đề về sức khỏe sinh sản hơn, do vậy hãy duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số BMI phù hợp. 3.2. Chế độ ăn uống lành mạnh Cần duy trì chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng, 3 bữa mỗi ngày, tăng cường ăn các loại rau quả và trái cây giàu chất xơ, Vitamin và chất chống oxy hóa. Ngoài ra, nên hạn chế các thực phẩm hại như: rượu bia, thức uống kích thích, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chứa dư lượng chất trừ sâu, chất độc cao,... 3.3. Hạn chế căng thẳng Tinh thần căng thẳng, stress sẽ làm giảm chức năng tình dục, có thể gây rối loạn hormone và quá trình sản xuất cũng bị ảnh hưởng. Nếu đang gặp tình trạng này, bạn hãy tham khảo các phương pháp giải tỏa căng thẳng như thiền, yoga, thể thao,... 3.4. Quan hệ tình dục lành mạnh Đời sống tình dục lành mạnh, phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục bằng hãy giới hạn số lượng bạn tình, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, duy trì mối quan hệ một vợ một chồng,...
medlatec
952
Viêm bao quy đầu điều trị như thế nào? Viêm bao quy đầu là hiện tượng lớp da quy ôm lấy đầu dương vật bị viêm nhiễm do vi khuẩn, nấm hoặc các loại ký sinh trùng gây ra. Đây là một trong những căn bệnh nam khoa xảy ra phổ biến nhất ở nam giới. Bệnh sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống, sinh hoạt của nam giới và là nguyên nhân dẫn tới nhiều căn bệnh nam khoa nguy hiểm nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời. Viêm bao quy đầu ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống, sinh hoạt của nam giới và là nguyên nhân dẫn tới nhiều căn bệnh nam khoa nguy hiểm nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời. Nguyên nhân viêm bao quy đầu Viêm bao quy đầu do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có nguyên nhân chủ quan và khách quan. Triệu chứng viêm bao quy đầu Viêm bao quy đầu có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào ở nam giới. Triệu chứng của bệnh được phân loại theo từng trường hợp cụ thể: Viêm bao quy đầu có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào ở nam giới. Chẩn đoán viêm bao quy đầu Phương pháp điều trị viêm bao quy đầu Tùy theo mức độ và tình trạng bệnh của từng người cũng như nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh phù hợp. (ảnh minh họa) Tùy theo mức độ và tình trạng bệnh của từng người cũng như nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh phù hợp. Hiện nay, phương pháp hỗ trợ điều trị viêm bao quy đầu chủ yếu là phương pháp nội khoa, thông qua hỗ trợ điều trị bằng thuốc uống hoặc bôi, kết hợp với các biện pháp giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục, sinh hoạt tình dục,… Cách sử dụng thuốc: Bệnh nhân bị sốt, nhiễm trùng, có xuất hiện hạch bạch huyết có thể hỗ trợ điều trị bằng thuốc kháng sinh. Đối với những nam giới bị viêm mãn tính lặp đi lặp lại cần sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch, tuy nhiên cần tiến hành dưới sự theo dõi và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
403
Tìm hiểu các triệu chứng ung thư dạ dày Đau tức vùng thượng vị, chướng bụng đầy hơi, ợ chua, chảy máu dạ dày… là những triệu chứng ung thư dạ dày thường gặp. Tuy nhiên khi những triệu chứng này rõ ràng, dễ nhận biết thì bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng hơn. Chính vì thế người bệnh cần chủ động thăm khám, tầm soát sớm ung thư dạ dày để điều trị kịp thời bệnh. 1. Các triệu chứng gây ra bởi ung thư dạ dày 1.1 Đau tức vùng thượng vị – Triệu chứng điển hình của ung thư dạ dày Thượng vị là vùng trên rối và dưới xương ức. Khi đau bụng ở vùng thượng vị là dấu hiệu điển hình báo hiệu các bệnh ở dạ dày, trong đó có ung thư dạ dày. Đau tức vùng thượng vị có thể xuất hiện cơn đau bất thường, cơn đau diễn ra từng đợt và sau đó là thường xuyên và nặng hơn. Đau thượng vị có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, khi đói hoặc khi ăn xong. Là một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa vậy nên ung thư dạ dày gây ra nhiều triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa thông thường 1.2 Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu Đây cũng là biểu hiện thường thấy ở người ung thư dạ dày. Khi bị ung thư dạ dày, người bệnh sẽ cảm giác chướng bụng, đầy hơi rất khó chịu. Tình trạng này kéo dài thường khiến người bệnh cảm thấy chán ăn, dẫn đến ăn kém và mệt mỏi. 1.3 Nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu – Triệu chứng đáng chú ý của ung thư dạ dày Đây là dấu hiệu của nhiều bệnh lý ở dạ dày nhưng cũng có thể cảnh báo ung thư dạ dày nên người bệnh không được coi thường. Cần đi khám ngay khi có dấu hiệu nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu. Nếu chảy máu có liên quan đến ung thư dạ dày, máu trong phân sẽ có màu nâu sẫm như bã cà phê hoặc đen như nhựa đường (vì máu đã bị tác động của men tiêu hóa). Còn máu trong chất nôn sẽ có màu đỏ tươi, và có thể lẫn với màu “cà phê” vì đã bị tiêu hóa một phần. 1.4 Sút cân đột ngột Nếu bạn không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào mà cân nặng đột nhiên sụt giảm nghiêm trọng thì có thể cảnh báo nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Khi khối u trong dạ dày phát triển to dần lên khiến người bệnh ăn uống kém, mệt mỏi… lâu ngày gây sụt cân trầm trọng. Ngoài các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày vừa nêu trên, người bệnh còn có thể gặp phải triệu chứng nuốt nghẹn, buồn nôn hoặc nôn, sờ thấy khối u ở bụng… Các triệu chứng ung thư dạ dày thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu nên nhiều người còn chủ quan, không phát hiện và điều trị sớm. Khi các triệu chứng bệnh rõ ràng hơn thì chứng tỏ bệnh đã tới giai đoạn nặng. Lúc này việc điều trị sẽ khó khăn, lâu dài và cần sự kiên trì của người bệnh. 2. Cách phòng ngừa mắc bệnh ung thư dạ dày Là một bệnh lý phổ biến và đang trẻ hóa hiện nay thì việc phòng tránh là hết sức quan trọng và cần thiết. Có rất nhiều yếu tố liên quan đến chế độ ăn uống sinh hoạt hàng ngày làm tăng nguy cơ bệnh, do đó mỗi người dân cần chủ động hơn trong việc sống lành mạnh để bảo vệ bản thân, tránh đối mặt với căn bệnh nguy hiểm này. Tầm soát ung thư dạ dày là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm ung thư phổi ở giai đoạn sớm, phát hiện những bất thường tại dạ dày  2.1 Phòng tránh ung thư dạ dày bằng cách xây dựng lối sống khoa học – Hạn chế thức ăn mặn bởi những thực phẩm này chứa nhiều nitric và amin thứ cấp khi đi vào dạ dày sẽ kết hợp thành độc tố làm tăng nguy cơ ung thư. Những thực phẩm điển hình cần hạn chế chỉ nên sử dụng một lượng vừa đủ đó là: Dưa muối, cà muối, thực phẩm lên men, thịt hun khói, đồ nướng… – Không sử dụng thuốc lá, chất kích thích, hạn chế đồ uống có cồn, thức uống công nghiệp. – Bổ sung dinh dưỡng hợp lý, nên ăn các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, chất xơ – Nghỉ ngơi, luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, lựa chọn các bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của mỗi người 2.2 Phòng tránh ung thư dạ dày bằng cách thăm khám sức khỏe – Đối với những bệnh nhân từng phẫu thuật dạ dày, có viêm loét dạ dày mạn tính, nhiễm vi khuẩn HP cần thăm khám định kỳ kiểm tra và điều trị triệt để những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. – Quan trọng hàng đầu là chủ động thực hiện tầm soát ung thư dạ dày định kỳ hàng năm để phát hiện những vấn đề bất thường tại dạ dày hay hệ tiêu hóa, từ đó sẽ có phương hướng xử lý kịp thời. Bên cạnh đó tầm soát ung thư dạ dày sẽ giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm ngay cả khi chưa gây ra các triệu chứng ung thư dạ dày, từ đó gia tăng cơ hội điều trị hiệu quả.
thucuc
963
Tật dính thắng lưỡi ở trẻ em: Dấu hiệu và phương pháp xử lý Dính thắng lưỡi ở trẻ em là một trong những dị tật bẩm sinh và chỉ xảy ra khoảng 5% trẻ sơ sinh. Tình trạng này có thể gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động nuốt, phát âm của trẻ. Do đó, khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu dính thắng lưỡi, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. 1. Khái niệm tật dính thắng lưỡi ở trẻ em là gì? Dính thắng lưỡi ở trẻ là tật bẩm sinh nhẹ do lớp mỏng niêm mạc ở dưới lưỡi bị ngắn hoặc quá dày, dính chặt và làm hạn chế cử động lưỡi của trẻ. Theo thống kê của các chuyên gia y tế thì có khoảng 5% trẻ sơ sinh bị mắc dị tật này sau khi sinh. Tình trạng này xảy ra ở bé trai nhiều hơn bé gái và thường được phát hiện khi trẻ khám sức khỏe định kỳ trong tháng đầu sau sinh hoặc khi đi tiêm chủng. Cũng có những trường hợp trẻ được phát hiện dính thắng lưỡi muộn sau vài tháng khi bố mẹ nhận thấy trẻ có các dấu hiệu như: khó bú, khó phát âm, chậm tăng cân… Các trường hợp dính thắng lưỡi dạng nhẹ, dây thắng lưỡi mỏng thì phần đầu lưỡi sẽ dần tự tách ra trong năm đầu đời của trẻ. Tuy nhiên, với những trường hợp nặng bé được chỉ định cắt thắng lưỡi thì cha mẹ cũng không nên lo lắng. Bởi đây là tiểu phẫu nhẹ nhàng, nhanh chóng và trẻ có thể bú và ăn ngay sau đó mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Dính thắng lưỡi ở trẻ em là tật bẩm sinh nhẹ do lớp mỏng niêm mạc ở dưới lưỡi bị ngắn hoặc quá dày, dính chặt và làm hạn chế cử động lưỡi của trẻ. 2. Những dấu hiệu cho thấy trẻ bị tật dính thắng lưỡi? Dính thắng lưỡi là một trong những nguyên nhân khiến cho trẻ gặp nhiều các vấn đề khó khăn khi bú, phát âm, trẻ chậm tăng cân hoặc bú rất lâu. Tùy vào mức độ và lứa tuổi mà bệnh sẽ có các biểu hiện khác nhau. –  Dây thắng lưỡi của trẻ ngắn và làm hạn chế cử động của lưỡi. –  Đầu lưỡi của trẻ không thè ra được bên ngoài môi. – Đầu lưỡi trẻ không đụng vào nóc vòm họng. – Khi trẻ khóc, đầu lưỡi của trẻ có hình trái tim. – Nếu trẻ thè lưỡi thì lưỡi có hình nhọn hoặc hình vuông. – Dính thắng lưỡi còn khiến cho răng cửa hàm dưới của trẻ bị nghiêng hoặc hở. – Trẻ bị khó khăn khi bú và khi phát âm. Dính thắng lưỡi là một trong những nguyên nhân khiến cho trẻ gặp nhiều các vấn đề khó khăn khi bú, phát âm 3. Tật dính thắng lưỡi ở trẻ được xử lý như thế nào? 3.1 Thời điểm thực hiện cắt dính thắng lưỡi ở trẻ em Ngay sau khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu của dính thắng lưỡi, tốt nhất cha mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám, tư vấn và đánh giá đúng và mức độ dính thắng lưỡi xem có nên thực hiện cắt hay không? Việc chỉ định cắt thắng lưỡi thường sẽ phụ thuộc vào mức độ dính nhiều hay dính ít và mức độ ảnh hưởng đến việc bú mẹ, phát âm của trẻ. Nếu việc dính thắng lưỡi ảnh hưởng đến việc bú thì bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ được cắt sớm, còn khi dính thắng lưỡi ảnh hưởng đến việc phát âm thì lúc này trẻ cần được đánh giá bởi bác sĩ chuyên khoa Răng hàm mặt đề loại trừ các trường hợp trẻ phát âm khó do các nguyên nhân khác. Kỹ thuật cắt dính thắng lưỡi ở trẻ còn phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ. Trẻ dưới 3 tháng tuổi thì khi thực hiện, trẻ cần được giữ chặt đầu, bác sĩ có thể bôi hoặc tiêm thuốc tê cho trẻ rồi dùng sử dụng dao điện chuyên dụng để cắt thắng lưỡi, kỹ thuật này được thực hiện nhanh và có thể giúp trẻ bú mẹ ngay sau khi cắt. Với những trẻ lớn hơn thì việc cắt dây thắng lưỡi sẽ được gây tê hoặc gây mê rồi dùng dao mổ hay máy đốt để cắt thắng lưỡi, sau đó khâu lại, vài tuần vết thương sẽ lành và hồi phục. 3.2 Thực hiện cắt dính thắng lưỡi ở trẻ em có nguy hiểm không? Phanh lưỡi hay thắng lưỡi được cấu tạo là một màng niêm mạc mỏng có hình tam giác dính từ sàn miệng đến mặt dưới của lưỡi. Trẻ bị dính dây thắng lưỡi sẽ khiến cho chuyển động của lưỡi bị hạn chế, ở mức độ nặng nếu không phát hiện và xử lý sẽ khiến cho trẻ bị khó bú, chậm tăng cân, trẻ lớn có khả năng phát âm khó một số âm tiết. Trẻ sơ sinh nếu bị dính thắng lưỡi ở độ 3 và độ 4 thì có thể lựa chọn phẫu thuật khi trẻ được 3 tháng tuổi. Tùy vào độ tuổi mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp thực hiện phù hợp. Hiện nay có 2 phương pháp thực hiện cắt thắng lưỡi là gây tê và gây mê. Gây tê có thể áp dụng cho trẻ dưới 6 tháng và ba mẹ có thể giữ được trẻ; gây mê áp dụng cho trẻ trên 6 tháng tuổi trở lên, vì ở độ tuổi này bé thường khó phối hợp. Với trường hợp gây mê, trẻ chỉ cần gây mê thoáng qua với liều lượng thuốc mê rất thấp và quá trình cắt thắng lưỡi diễn ra nhanh chóng, không ảnh hưởng tới sức khoẻ của trẻ. Trên thực tế, phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi được thực hiện khá đơn giản, không hề gây nguy hiểm và biến chứng 4. Trẻ sau khi cắt dính thắng lưỡi cần được chăm sóc như thế nào? Sau khi tiến hành cắt dính thắng lưỡi ở trẻ thì tại vị trí cắt sẽ thường xuyên xuất hiện một vệt trắng. Tuy nhiên, cha mẹ không nên quá lo lắng vì hiện tượng này là bình thường và sẽ biến mất sau một vài tuần. Ngoài ra, cha mẹ cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, chăm sóc trẻ cẩn thận, không cho trẻ cắn, ngậm các vật cứng để tránh tình trạng chảy máu, tác động vào vết cắt gây nhiễm trùng. Bên cạnh đó, mỗi ngày, cha mẹ cần vệ sinh răng miệng cho trẻ sau khi ăn. Tập cho trẻ vận động lưỡi, cho trẻ uống nhiều nước để giúp làm sạch vùng miệng.  
thucuc
1,182
Trẻ bị sổ mũi kéo dài phải làm sao? Mách mẹ cách xử trí Trả lời: 1. Trẻ bị sổ mũi kéo dài phải làm sao? Bạn Thanh Hồng thân mến! Sổ mũi, nghẹt mũi là bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp ở trẻ nhỏ. Sổ mũi, nghẹt mũi dễ khiến trẻ khó thở, khò khè, bú khó, quấy khóc… Sổ mũi do nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân như viêm họng, viêm mũi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, nặng hơn nữa là viêm phổi… Để chữa trị dứt điểm sổ mũi ở trẻ cần tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh. 1.1 Vệ sinh mũi đúng cách Khi trẻ bị viêm mũi, việc vệ sinh mũi đúng cách cho trẻ là điều quan trọng nhất. Nếu vệ sinh mũi không đúng cách sẽ khiến thuốc khó ngấm vào, hiệu quả điều trị giảm thậm chí còn làm bệnh tái đi tái lại, kéo dài rất khó điều trị. Sổ mũi, nghẹt mũi là bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp ở trẻ nhỏ. 1.2 Thăm khám chuyên khoa Trẻ bị sổ mũi kéo dài, nhất là khi có tình trạng “thò lò mũi xanh” có thể là dấu hiệu của viêm xoang, niêm mạc quanh xoang mũi bị viêm nhiễm. Đây là bệnh nguy hiểm với trẻ và dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm như áp xe mắt, viêm não, nhiễm trùng huyết, viêm tai giữa… Do đó, khi thấy trẻ sổ mũi trên 3 ngày không khỏi hoặc nước mũi đổi màu, cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa để có thăm khám thích hợp. Không nên tự ý dùng kháng sinh cho con. 1.3 Tăng cường sức đề kháng cho trẻ Bạn cần tăng cường sức đề kháng cho con bằng cách vệ sinh môi trường xung quanh bé để tạo không gian thoáng, ấm, ít bụi bặm, không khói thuốc, khói bếp… Áp dụng chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất (rau, củ, quả), dễ tiêu (nấu nhừ, thay thịt bằng cá, tôm…) và chia làm nhiều lần. 1.4 Vệ sinh mũi Bạn nên rửa mũi cho con thường xuyên bằng nước muối sinh lý. Bạn đặt con nằm nghiêng, bơm xilanh nước muối vào lỗ mũi trên để cho nước muối chảy ra ở lỗ mũi dưới, rồi làm tiếp bên kia tương tự, bơm nhẹ tay và đều nếu trẻ còn nhỏ và sử dụng các loại thuốc chống tắc mũi vào ban đêm theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bé ho, sốt, sổ mũi mà vẫn ăn, chơi bình thường thì không cần phải quá lo lắng, chỉ cần áp dụng các biện pháp kể trên trong thời gian nhát định. Còn nếu thấy các triệu chứng tăng nặng thì cần phải đưa trẻ đi khám ngay và tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong dùng kháng sinh để phòng các biến chứng sưng phổi, viêm đường hô hấp cấp… Nếu bé ho, sốt, sổ mũi mà vẫn ăn, chơi bình thường thì không cần phải quá lo lắng 2. Cách phòng ngừa sổ mũi cho trẻ Để phòng ngừa sổ mũi cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý những điều dưới đây: 2.1 Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ Môi trường sống ô nhiễm, nhiều khói bụi cũng là nguyên nhân dẫn tới viêm mũi. Do đó, để phòng tránh sổ mũi cho con, cha mẹ hãy chú ý tới việc vệ sinh nhà cửa. Để đảm bảo môi trường sống luôn sạch đẹp, không bụi bẩn, ta hãy lưu ý một số điều sau: – Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh. – Thường xuyên thay ga giường, chăn gối. – Không để quần áo bẩn chất đống trong nhà. – Vệ sinh các vật dụng ăn uống. Ngoài việc chủ động vệ sinh nhà cửa, cha mẹ có thể nhờ tới sự hỗ trợ của máy móc. Ví dụ như máy điều hòa, máy lọc không khí, … Nhờ đó, không gian sống của cả nhà sẽ trong lành hơn rất nhiều. Việc này không chỉ giúp ngăn ngừa sổ mũi ở trẻ mà còn cả các bệnh về hô hấp nói chung. 2.2 Điều chỉnh nhiệt độ phòng phù hợp Sổ mũi không chỉ xuất hiện khi thay đổi thời tiết mà còn dựa trên sự thay đổi nhiệt độ trong chính căn phòng hàng ngày. Khi tiết trời có nhiệt độ quá khắc nghiệt, con người thường nhờ tới sự trợ giúp của máy điều hòa không khí. Đôi khi điều đó lại khiến nhiệt độ phòng và ngoài trời chênh lệch quá nhiều. Ở trong tình trạng ấy, niêm mạc mũi sẽ bị kích thích do thay đổi nhiệt độ đột ngột. Từ đó, tình trạng viêm nhiễm sẽ xảy đến. Vậy nên, cha mẹ hãy lưu ý hơn khi sử dụng máy điều hòa nhé. 2.3 Không tự ý sử dụng kháng sinh Nếu trẻ bị sổ mũi kèm sốt cao, cha mẹ nên sử dụng khăn bông thấm nước ấm lau người cho trẻ. Phương pháp này sẽ giúp cơ thể hạ nhiệt rất tốt. Lưu ý, cha mẹ không nên lạm dụng thuốc hạ sốt cho trẻ. Thuốc hạ sốt chỉ dùng trong trường hợp cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. 2.4 Rửa mũi bằng nước muối sinh lý Một lời khuyên tới từ nhiều bác sĩ là hãy vệ sinh mũi cho trẻ hàng ngày. Sử dụng nước muối sinh lý hoặc nước ấm sẽ giúp làm sạch chất nhầy. Khi ấy, mũi trẻ sẽ được koo thoáng, ngăn ngừa các bệnh lý. Ví dụ như viêm mũi, nghẹt mũi, viêm xoang, hắt xì. Khi trẻ đang mắc các bệnh lý, việc rửa mũi cũng có tác dụng rất tốt. Hành động này giúp loại bỏ bụi bẩn và giảm thiểu các triệu chứng. Luôn giữ ấm cho bé để phòng ngừa các bệnh tai mũi họng. Hi vọng với những tư vấn trên đây, bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích trong việc chăm sóc và phòng ngừa sổ mũi cho bé. Chúc bé yêu của bạn luôn khỏe mạnh nhé!
thucuc
1,035
Nội soi đại tràng để làm gì? Nội soi đại tràng để làm gì? Nội soi đại tràng có đau không… là những thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc chung của đông đảo độc giả về phương pháp nội soi đại tràng. Nội soi đại tràng để làm gì?  Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám toàn bộ đại tràng nhờ vào một ống nội soi mềm nhỏ có kích thước khoảng 1cm, được đưa qua lỗ hậu môn. Nhờ quan sát các hình ảnh thu được khi nội soi đại tràng trên màn hình vi tính, bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường bên trong đại tràng. Từ đó chẩn đoán tình trạng, mức độ bệnh và đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. Nội soi đại tràng giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở đại tràng Nội soi đại tràng để làm gì? Nhiều người khi được chỉ định nội soi đại tràng hoặc nghe nói về phương pháp nội soi đại tràng đều không hiểu được hết ý nghĩa của phương pháp chẩn đoán hình ảnh này. Nội soi đại tràng thường được chỉ định trong các trường hợp sau: Nội soi đại tràng sẽ giúp phát hiện các viêm nhiễm đại tràng, thủng đại tràng, xuất huyết đại tràng, polyp hoặc khối u trong đại tràng… Thông qua nội soi đại tràng, bác sĩ sẽ tiến hành cắt polyp đại tràng hoặc sinh thiết u. Ung thư đại tràng cũng được phát hiện nhờ nội soi đại tràng, kết quả chính xác Nội soi đại tràng có đau không? Nội soi đại tràng là phương pháp thăm khám tương đối an toàn, ít biến chứng, nhanh chóng, hiệu quả cao. Tuy nhiên do đại tràng dài và gập góc hoặc xoắn nên khi nội soi đại tràng, người bệnh có thể cảm thấy đau. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của y khoa hiện đại, phương pháp nội soi đại tràng không đau đã giúp khắc phục tình trạng khó chịu cho người bệnh. Theo đó, người bệnh sẽ không còn bất cứ cảm giác đau đớn hay khó chịu nào trong quá trình nội soi. Với nội soi đại tràng không đau tức người bệnh được tiến hành gây mê ngắn, thời gian gây mê phù hợp với quá trình nội soi nên không ảnh hưởng tới sức khỏe. Người bệnh chỉ như vừa trải qua một giấc ngủ sâu, khi tỉnh dậy thì quá trình nội soi đã kết thúc, êm ái, thoải mái… Để hạn chế những biến chứng sau nội soi đại tràng cũng như xóa bỏ cảm giác khó chịu cho người bệnh khi tiến hành nội soi, người bệnh cần lựa chọn một địa chỉ nội soi an toàn. XEM THÊM: >> Triệu chứng sau khi nội soi đại tràng >> Tại sao phải nội soi đại tràng? >> Nội soi đại tràng bao lâu có kết quả?
thucuc
503
Dịch vụ cắt kính chính xác, thẩm mỹ - Làm các thủ thuật như vệ sinh bờ mi, bơm rửa lệ đạo, thông lệ đạo, … - Xử trí các ca cấp cứu của chuyên khoa như bỏng mắt, dị vật kết giác mạc, cơn glocom cấp, các loại chấn thương gây rách mi mắt, rách kết mạc, … - Khám, chẩn đoán và theo dõi định kỳ: + Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường, tăng huyết áp, … + Các tật khúc xạ như cận thị, viễn thị, loạn thị và lão thị. - Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đáy mắt như viêm màng bồ đào, viêm võng mạc, viêm thần kinh hậu nhãn cầu, glocom, … Dịch vụ cắt kính chính xác, bảo đảm thẩm mỹ Đeo kính đúng số đem lại nhiều lợi ích cho đôi mắt Như chúng ta đã biết, đeo kính đúng số đem lại nhiều lợi ích cho đôi mắt. Đó là những lợi ích về giảm cảm giác nhức mỏi mắt, giúp mắt đạt được thị lực tối đa, hạn chế tăng độ cận, … Đáp ứng nhu cầu đeo kính đúng số, từ tháng 11/2014, chuyên Khoa Mắt sẽ mở thêm dịch vụ cắt kính theo đơn cho mọi lứa tuổi. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
214
Vì sao cần tẩy da chết cho da dầu mụn thường xuyên? Trong chu trình chăm sóc da, tẩy da chết là bước không thể thiếu, đặc biệt đối với làn da dầu mụn. 1. Vì sao cần tẩy da chết cho da dầu mụn thường xuyên? Làn da luôn có cơ chế tái tạo mỗi ngày và chu kỳ trung bình là 28 - 30 ngày tế bào da mới được tạo ra. Lúc này, các tế bào da cũ sẽ không còn chức năng bảo vệ da và được gọi là tế bào chết hay da chết. Bên cạnh quá trình thay da tự nhiên thì những yếu tố như khói, bụi bẩn ngoài môi trường cũng thường xuyên tích tụ ở lỗ chân lông. Nếu da không được tẩy da chết thường xuyên sẽ dễ gây bít tắc lỗ chân lông khiến da tiết dầu nhiều hơn, kém mịn màng, sạm màu và tạo môi trường để vi khuẩn phát triển gây mụn. Lợi ích khi tẩy da chết cho da dầu mụn thường xuyên:Giúp giảm sần cho da, giảm sạm da và làm chậm quá trình lão hóa. Loại bỏ lớp sừng, bụi bẩn, dầu nhờn giúp hỗ trợ điều trị mụn ẩn, mụn đầu đen, sợi bã nhờn. Giúp sản phẩm chăm sóc da dễ dàng thấu sâu vào da. Kích thích tái tạo da và tăng sinh collagen. 2. Các phương pháp tẩy da chết Hiện nay, tẩy da chết được thực hiện bằng phương pháp vật lý hoặc hóa học với các thành phần phù hợp cho tình trạng da.2.1. Phương pháp vật lý Tẩy da chết vật lý dựa vào cơ chế ma sát lên bề mặt da khiến lớp tế bào chết bong ra và trôi đi theo sản phẩm. Có 2 nhóm sản phẩm tẩy da chết cho da dầu mụn vật lý như sau:Dạng Scrub: có chứa thành phần hạt mịn để tạo ma sát khi massage lên da giúp lấy đi lớp tế bào chết trên bề mặt. Dạng Peeling Gel: Có kết cấu dạng sợi polymer khi ma sát lên da có nhiều sợi bã nhờn sẽ vón thành cục nhỏ. Từ đó lấy đi lớp dầu thừa, bụi bẩn, làm bong và lấy đi tế bào chết. Tẩy da chết cho da dầu mụn bằng phương pháp vật lý nên tránh thực hiện khi mụn đang trong giai đoạn viêm hoặc có vết thương hở trên da. Bởi vì, khi sản phẩm tẩy da chết ma sát trên da có thể khiến da bị tổn thương nghiêm trọng hơn.2.2. Phương pháp hóa học Tẩy da chết cho da dầu mụn theo phương pháp hóa học bằng các sản phẩm có hoạt tính axit tác động sâu vào da để thực hiện phá vỡ liên kết tế bào da từ đó tạo ra khoảng trống để đào thải tế bào chết tự nhiên. Bên cạnh khả năng loại bỏ lớp sừng, tế bào chết thì phương pháp này còn có khả năng hỗ trợ gom cồi mụn hoặc làm mụn đầu đen, mụn ẩn trồi lên bề mặt da để dễ xử lý hơn. Một số hoạt chất có tính axit thường được ứng dụng trong sản phẩm tẩy da chết hóa học như: Salicylic Acid (BHA), Alpha Hydroxy Acid (AHA), Retinol,... dưới dạng gel, kem lotion, tinh chất serum. Phương pháp này cần kiên trì áp dụng liên tục ít nhất 1 - 3 tháng để cảm nhận sự thay đổi của làn da. Mặc dù cần nhiều thời gian để thay đổi làn da nhưng tẩy da chết hóa học có những tác động sâu dưới da, giúp làn da được phục hồi và khỏe mạnh. Đồng thời, sản phẩm này còn có khả năng kích thích da tăng sinh collagen, giúp đẩy lùi lão hóa da hiệu quả.3. Cách chọn sản phẩm tẩy tế bào chết cho da dầu mụn phù hợp Tương tự như các sản phẩm khác thì khi lựa chọn sản phẩm tẩy tế bào chết, người dùng cũng cần quan tâm về thành phần, kết cấu phù hợp với da.3.1. Kết cấu sản phẩmĐối với tẩy da chết vật lý nên chọn kết cấu sản phẩm dạng hạt có độ thô vừa phải để tránh ma sát quá mức gây trầy xước trên da. Khi tẩy da chết hóa học, các hoạt chất axit ở sản phẩm dạng gel hoặc dung dịch lỏng sẽ phù hợp với da dầu mụn nhờ khả năng thẩm thấu nhanh tránh gây bít tắc. Dạng kem lotion sẽ không hợp vì chúng có thể gây bít tắc lỗ chân lông tạo cảm giác nhờn rít khi sử dụng. 3.2. Thành phần chính Người có da dầu mụn nên ưu tiên dùng các sản phẩm có thành phần như sau:Tẩy da chết vật lý thường có thành phần như: bã cà phê, đường đen, yến mạch, bột cám gạo, bột đậu đỏ, hạt jojoba,... có khả năng ma sát nhẹ nhàng trên da kết hợp với một số thành phần giúp hỗ trợ làm sạch, sáng da,... Thành phần thường có trong các sản phẩm tẩy da chết hóa học: AHA, BHA, Retinol, Tretinol,... với nồng độ từ thấp đến cao tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của người dùng. Ngoài ra thành phần chính là các hoạt chất axit thì các sản phẩm này thường được bổ sung thêm các chất giúp hỗ trợ hồi phục da.3.3. Một số điều cần nắm khi chọn sản phẩm tẩy da chết Kiểm tra kỹ lưỡng thành phần, kết cấu của sản phẩm để đảm bảo phù hợp và an toàn cho da. Hạn chế lựa chọn sản phẩm có chứa thành phần gây kích ứng với da như các loại hương liệu. Chọn sản phẩm có thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối với người mới bắt đầu tẩy da chết cho da dầu mụn theo phương pháp hóa học nên chọn hoạt chất có nồng độ thấp để giúp da làm quen trước khi sử dụng nồng độ cao hơn.4. Những câu hỏi thường gặp khi tẩy da chết cho da dầu mụn Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp một số câu hỏi về tẩy da chết cho da dầu mụn để giúp bạn có thêm thông tin khi áp dụng cách chăm sóc da này.4.1. Tẩy da chết với tần suất bao nhiêu lần một tuần thì hợp lý? Việc tẩy da chết vật lý không cần thực hiện hàng ngày như các bước làm sạch khác mà chỉ nên dùng từ 2 - 3 lần mỗi tuần. Bởi nếu lâu không tẩy da chết sẽ khiến lớp sừng trên da dày hơn và khó chăm sóc, ngược lại, khi thường xuyên ma sát với tần suất nhiều có thể vô tình làm mất đi lớp dầu tự nhiên cần thiết để bảo vệ cho da. Đối với phương pháp tẩy da chết hóa học đối với người mới sử dụng nên thực hiện cách ngày trong thời gian đầu để da làm quen với hoạt chất của sản phẩm. Sau đó, có thể dùng hàng ngày theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho da.4.2. Tẩy da chết hóa học tại nhà được không? Chỉ nên tẩy da chất hóa học tại nhà đối với các sản phẩm có nồng độ hoạt chất axit thấp để tránh các biến chứng bỏng da nguy hiểm. Đồng thời, khi sử dụng các dung dịch tẩy tế bào chết hóa học cũng cần tham khảo quy trình chăm sóc da bằng sản phẩm phục hồi và bảo vệ da đúng cách.4.3. Có tẩy da chết cho da mụn được hay không? Tẩy tế bào chết được hay không sẽ tùy thuộc vào tình trạng mụn khác nhau của da. Đối với tình trạng da đang có mụn sưng, viêm thì không nên dùng tẩy tế bào chết vì chúng sẽ làm tăng tổn thương trên da khiến vết mụn lâu lành hơn. Ngược lại, nếu da có nhiều mụn ẩn, mụn đầu đen, sợi bã nhờn thì việc tẩy tế bào chết thường xuyên sẽ giúp cải thiện tình trạng bít tắc lỗ chân lông, đồng thời loại bỏ lớp sừng trên bề mặt da.
medlatec
1,369
Khám thai 30 tuần?Chỉ số thai nhi Mốc khám thai 30 tuần tuổi là thời điểm thích hợp cho các mẹ bầu tiêm phòng uốn ván lần 2. Việc làm này có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ và phòng tránh bệnh uốn ván nguy hiểm ở trẻ. Sự phát triển của thai nhi 30 tuần tuổi Qua siêu âm thai 30 tuần, bé nặng khoảng 1,33 – 1,35 kg, cao khoảng 36 – 38 cm tính từ đầu đến gót chân. Đây là thời điểm não bộ của bé phát triển rất nhanh, kích thước vòng đầu cũng tăng trưởng không ngừng để đáp ứng theo. Bé biết quay đầu sang hai bên, bé cũng có thể ngọ nguậy nhiều, đạp và lộn nhào khiến người mẹ khó ngủ. Thai 30 tuần là mấy tháng là băn khoăn của nhiều mẹ bầu. Phổi của bé đã có nước bên trong để chuẩn bị cho việc hô hấp khi ra với thế giới bên ngoài. Thị lực tương đối phát triển tích cực, các lông tơ đang dần biến mất, các chất béo đang được tích tụ dưới da khiến tay, chân và thân mình trở nên tròn trịa hơn. Trong tuần này, tinh hoàn bé trai đã di chuyển từ gần thận về tới gần háng, âm vật của bé gái thì phát triển lên phía trên bởi hai môi âm vật chưa đủ lớn để bao phủ. Sự thay đổi của cơ thể người mẹ Bước vào tuần thai thứ 30, mẹ bầu thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, làm việc rời rạc và khó ngủ, cảm thấy khó chịu ở vùng xương chậu và bụng. Người mẹ có thể cảm thấy các cơ tử cung thỉnh thoảng bị co thắt. Ở tuần này, núm vú của mẹ lớn hơn, sữa non thường bị rò rỉ, mẹ bầu nên nhét vài miếng đệm vào trong áo ngực để tránh làm bẩn quần áo. Bên cạnh đó, các triệu chứng hay phải đối mặt trong tuần thai 30 là ợ nóng, khó tiêu, táo bón, dịch âm đạo tiết nhiều, bàn chân và mắt cá chân sưng lên, đau do những cú chuyển động rõ rệt của thai nhi. Mặc dù cảm giác thèm ăn tăng lên nhiều song mẹ bầu vẫn cần thực hiện cho mình một chế độ dinh dưỡng phù hợp, đảm bảo các khoáng chất và vitamin, bổ sung lượng Omega – 3 có trong cải bó xôi, các loại đậu, quả hạch, dầu cá, dầu hạt cải,…Mẹ bầu cũng nên luyện tập các bài tập thư giãn, làm mềm cơ, hỗ trợ quá trình chuyển dạ, có thể lựa chọn yoga cho bà bầu. Khám thai 30 tuần Nếu mẹ bầu đã được tiêm phòng uốn ván lần 1 ở tuần thai thứ 26 thì đây là thời điểm thích hợp cho việc tiêm phòng mũi thứ 2 bởi hai mũi vacxin này cần cách nhau ít nhất 1 tháng và mũi thứ hai phải tiêm trước ngày sinh cũng ít nhất 1 tháng. Bên cạnh đó mẹ bầu cũng có thể làm thủ tục đăng ký đẻ trong lần khám thai này. Xem thêm >> Khám thai 32 tuần làm những gì? > Khám thai 26 tuần
thucuc
543
Góc giải đáp: Biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm như thế nào? Bệnh tiểu đường có thể xảy ra ở bất cứ ai và đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Rất khó để điều trị dứt điểm căn bệnh này, do đó, bệnh nhân cần phải áp dụng chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý để tránh những biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm. 1. Phân loại bệnh tiểu đường? Insulin là một chất quan trọng, có nhiệm vụ chuyển hóa đường trong máu. Khi cơ thể bị thiếu hụt insulin hoặc insulin không hoạt động bình thường sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa đường, dẫn tới dư thừa glucose trong máu và gây ra bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường được chia thành những loại như sau: - Bệnh tiểu đường type 1: Đây là một loại bệnh tự miễn hay còn gọi là bệnh tiểu đường phụ thuộc vào insulin. Tiểu đường type 1 thường xảy ra khi cơ thể không thể tự sản xuất insulin hoặc sản xuất thiếu hụt insulin có thể do bị tổn thương tuyến tụy – nơi thường sản xuất insulin trong cơ thể. Phương pháp điều trị thường được áp dụng với bệnh nhân tiểu đường type 1 là tiêm insulin hàng ngày. - Bệnh tiểu đường type 2: Đây là loại bệnh tiểu đường thường gặp nhất, có thể chiếm đến 95% trong số những trường hợp mắc tiểu đường. Trong cơ thể người bệnh, tuyến tụy vẫn có thể sản xuất ra một lượng insulin nhất định, nhưng không đủ để đảm bảo nồng độ đường trong máu ở mức bình thường hoặc những tế bào trong cơ thể đề kháng insulin, thiếu nhạy cảm với insulin. Phương pháp điều trị thường được áp dụng đối với bệnh nhân tiểu đường type 2 là cung cấp insulin bằng đường tiêm hàng ngày hoặc sử dụng dạng viên với liều dùng cao hơn. - Bệnh tiểu đường thai kỳ: Khi mang thai (nhất là ở giai đoạn giữa hoặc cuối thai kỳ), nội tiết tố của người phụ nữ có nhiều thay đổi và có thể xảy ra tình trạng kháng insulin, dẫn tới tiểu đường thai kỳ. Bệnh tiểu đường thai kỳ cần được kiểm soát tốt để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. 2. Một số biến chứng bệnh tiểu đường phổ biến Bệnh tiểu đường là một bệnh lý mạn tính, nếu không được kiểm soát tốt, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến nhiều cơ quan trong cơ thể, gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là một số biến chứng bệnh tiểu đường thường gặp: Biến chứng tim mạch Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường sẽ có nguy cơ cao về một số bệnh lý tim mạch, chẳng hạn như tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, thiếu máu cơ tim, rối loạn đông máu, hay một số rối loạn chuyển hóa,… Nguy hiểm nhất là tình trạng xơ vữa động mạch có thể dẫn đến một số bệnh lý nguy hiểm khác như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não,… có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân nếu không được cấp cứu kịp thời. Phần lớn những trường hợp tử vong do tiểu đường đều liên quan đến biến chứng tim mạch. Biến chứng ở mắt Khi nồng độ glucose trong máu không được kiểm soát tốt và luôn ở mức cao sẽ khiến cho mạch máu của người bệnh rất dễ bị tổn thương. Từ đó, làm tăng nguy cơ gây ra một số biến chứng ở mắt, bao gồm xuất huyết mạch máu vùng đáy mắt, bệnh võng mạc, thị lực giảm,… Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị mù lòa vĩnh viễn. Biến chứng thần kinh Đây cũng là một trong những biến chứng rất phổ biến của bệnh tiểu đường. Khi lượng đường trong máu liên tục tăng cao, sẽ có nguy cơ khiến cho mạch máu nuôi dưỡng dây thần kinh bị tổn thương và gây mất cảm giác ở chân, tay của người bệnh. Đáng lo ngại hơn khi người bệnh không cảm nhận được tình trạng nguy hiểm đang xảy ra ở chân, dẫn tới nguy cơ viêm loét do chấn thương và cuối cùng buộc phải cắt cụt chân để khắc phục biến chứng này. Biến chứng thận Bệnh nhân tiểu đường có nguy cơ cao phải đối mặt với những bệnh lý về thận, đặc biệt là chứng suy thận. Lượng đường trong máu tăng cao sẽ ảnh hưởng và gây tổn thương đến hệ mạch máu nhỏ đảm nhiệm chức năng nuôi dưỡng thận. Theo thời gian, tình trạng này sẽ dẫn đến suy giảm chức năng thận khiến cho các chất độc không được đào thải, tích tụ trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân. Khi bệnh nhân gặp biến chứng suy thận cùng với biến chứng tim mạch do tiểu đường thì mức độ nguy hiểm sẽ càng cao và thậm chí rất dễ dẫn đến tử vong. Biến chứng ở da Bệnh nhân tiểu đường dễ bị nhiễm khuẩn ngoài da hoặc có nguy cơ cao gặp phải một số loại bệnh như mụn nhọt, hạt vòng, u mỡ vàng, phỏng nước, bệnh bạch biến,… Tuy nhiên so với những biến chứng đã kể đến phía trên, biến chứng ở da thường ít nghiêm trọng hơn và gần như có thể điều trị và kiểm soát được. 3. Một số biện pháp phòng ngừa biến chứng bệnh tiểu đường Có thể nói rằng, những biến chứng bệnh tiểu đường vô cùng nguy hiểm, do đó, bệnh nhân cần thực hiện mọi biện pháp có thể để ngăn ngừa biến chứng. Dưới đây là một số gợi ý: - Kiểm soát tốt đường huyết: Bệnh nhân cần thường xuyên theo dõi đường huyết và đảm bảo lượng đường huyết trong máu vẫn được giữ ở mức an toàn. Cụ thể là: + Chỉ số đường huyết khi đói cần đảm bảo từ 3.9 đến 7.2 mmol/l. + Chỉ số đường huyết trước khi ăn cần đảm bảo thấp hơn 7.2 mmol/l. + Chỉ số đường huyết sau khi ăn 2 giờ đồng hồ cần đảm bảo thấp hơn 10 mmol/l. - Tuân thủ về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ. - Cần tái khám định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh và được điều chỉnh phác đồ điều trị trong trường hợp cần thiết. Đặc biệt bệnh nhân cần theo dõi sức khỏe mắt, tim mạch và thận. - Kiểm soát chế độ ăn và tập luyện phù hợp theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, bệnh viện có cung cấp dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian khám sức khỏe với mức phí rất hợp lý. Phí dịch vụ niêm yết đúng như mức phí tại viện, khách hàng chỉ phải trả thêm 10.000 phí đi lại lấy mẫu và trả kết quả.
medlatec
1,194
Tìm hiểu về các giai đoạn ung thư cổ tử cung Theo WHO năm 2020, có khoảng hơn 600.000 ca mắc mới và hơn 300.000 ca tử vong bởi ung thư cổ tử cung. Phần lớn các ca bệnh này đều phát hiện muộn khi ung thư đã di căn đến các các cơ quan lân cận dẫn tới điều trị phức tạp hơn rất nhiều. Tìm hiểu về các giai đoạn ung thư cổ tử cung giúp người bệnh điều trị hiệu quả hơn. 1. Những thông tin cần biết về bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính phát sinh khi các tế bào của cổ tử cung(phần tử cung nối với âm đạo) phát sinh và tăng trưởng quá mức dẫn tới hình thành khối u xâm lấn tử cung và các cơ quan lân cận. Virus HPV(virus gây u nhú lây qua đường tình dục) là một số trong số những nguyên nhân phổ biến gây ung thư cổ tử cung, đặc biệt là nhóm HPV 16 và HPV 18. Loại virus này có thể được hệ thống miễn dịch của cơ thể ngăn chặn, tuy nhiên chúng có thể tồn tại nhiều năm trong cơ thể dần dần hình thành bệnh. HPV là một trong số những nguyên nhân phổ biến gây ung thư cổ tử cung 2. Ung thư cổ tử cung và phân chia từng giai đoạn bệnh 2.1 Các giai đoạn ung thư cổ tử cung được phân chia thông qua những yếu tố nào? Ung thư cổ tử cung ở mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng khác nhau, tuy nhiên sẽ đều được phân loại thành các giai đoạn thông qua: – Mức độ phát triển và xâm lấn sang các cơ quan khác của tế bào ung thư – Vị trí hình thành và phát triển ung thư. – Tình trạng sức khỏe hiện tại người bệnh thế nào? 2.2 Các giai đoạn của ung thư cổ tử cung được phân chia thế nào? Ung thư cổ tử cung được phân chia thành 4 giai đoạn từ I đến IV. Theo quy luật này thì con số càng thấp thì tỉ lệ di căn của bệnh càng ít. Bệnh ung thư có chẩn đoán và giai đoạn tương đồng thường có phác đồ điều trị và tiên lượng sống giống nhau. Việc xác định được các chính xác các giai đoạn ung thư cổ tử cung giúp bác sĩ đánh giá khách quan tình trạng của người bệnh từ đó đề xuất phương hướng điều trị phù hợp. Điều này cũng mang lại cơ hội điều trị tích cực và hiệu quả cho bệnh nhân. Xác định sớm giai đoạn ung thư cổ tử cung giúp bác sĩ lựa chọn phác đồ hiệu quả nhất – Thông thường ở giai đoạn này, người bệnh thường ít có dấu hiệu hoặc không có triệu chứng rõ ràng nên thường khó phát hiện ra bệnh. Những triệu chứng ở giai đoạn này cũng rất dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường khác khiến người đọc dễ chủ quan. – Đây là giai đoạn dễ điều trị bệnh nhất bởi ung thư chưa xâm lấn xa. Phần lớn chỉ cần khớt chóp cổ tử cung và cắt bỏ một phần cổ tử cung hoặc tử cung. Giai đoạn này, tế bào ung thư đã khu trú trong cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung được chia thành giai đoạn IA và giai đoạn ib với cấp độ tăng dần: – Giai đoạn IA: Khối u với kích thước độ sau nhỏ hơn hoặc bằng 5mm và chiều rộng trên dưới 7mm. – Giai đoạn IB: Giai đoạn này cổ tử cung đã thấy được tổn thương. Ở giai đoạn 1 ung thư cổ tử cung vẫn được đánh giá là giai đoạn sớm, những triệu chứng có thể gặp phải ở giai đoạn này không rõ ràng hoặc có thể xuất hiện: thay đổi chu kì kinh nguyệt, chảy máu âm đạo, màu dịch âm đạo thay đổi… Về điều trị, bác sĩ sẽ căn cứ vào mong muốn sinh con của bệnh nhân để chỉ định phác đồ: – Đối với bệnh nhân vẫn muốn sinh con: Bảo tồn khả năng sinh sản, có thể là sinh thiết hình nón. – Đối với bệnh nhân không muốn sinh con: Cắt bỏ hoàn toàn tử cung thông qua ổ bụng hoặc nội soi. Nếu ung thư đã lan sang các hạch bạch huyết thì cũng loại bỏ các hạch này. Bên cạnh đó, có thể sử dụng phương pháp xạ trị và hóa trị để tăng hiệu quả điều trị. Giai đoạn này, khối u đã lan sang các cơ quan ngoài cổ tử cung nhưng chưa lan được 1/3 âm đạo và thành tiểu khung với hai giai đoạn: – Giai đoạn IIA: Ung thư lan tới 2/3 âm đạo nhưng chưa xâm lấn đến các mô cạnh tử cung. – Giai đoạn IIB: Ung thư xâm lấn đến các mô bên cạnh cổ tử cung nhưng chưa đến thành tiểu khung. Đây là giai đoạn ung thư phổ biến nhưng những triệu chứng vẫn không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác: khí hư, kinh nguyệt không đều, dịch âm đạo màu bất thường, đau khi quan hệ tình dục… Đối với điều trị ở giai đoạn này cũng sẽ xây dựng dựa theo mong muốn của người bệnh: duy trì khả năng sinh sản hoặc không. – Bệnh nhân muốn tiếp tục sinh con: Cắt cổ tử cung và mổ các hạch bạch huyết vùng chậu. Nếu không thể loại bỏ hết có thể hóa trị kết hợp xạ trị. – Bệnh nhân không muốn tiếp tục sinh con: Cắt bỏ tử cung triệt căn để loại bỏ nhanh chóng. Nếu tế bào ung thư đã di căn đến hạch bạch huyết, mô quanh tử cung hay hệ thống cách mạch máu cần phối hợp hóa xạ trị. Điều trị ung thư cổ tử cung thế nào phụ thuộc vào mong muốn của người bệnh Giai đoạn này bệnh đã phát triển mạnh mẽ, xâm lấn đến thành khung chậu và di căn đến 1/3 dưới của âm đạo hoặc lan sang cả đường tiết niệu. Giai đoạn này được chia thành: – IIIA: Khối u chưa xâm lấn đến tiểu khu và đã xâm lấn 1/3 dưới của âm đạo. – IIIB: Ung thư lan đến thành khung chậu, có thể đến cả niệu quản dẫn đến ảnh hưởng chức năng tiết niệu. Phẫu thuật lúc này không còn là sự lựa chọn hiệu quả. Hóa trị kế hợp xạ trị được ưu tiên áp dụng, trong đó áp dụng đồng thời xạ trị ngoài và xạ trị trong. Đây là giai đoạn cuối của ung thư cổ tử cung, khối u đã lan đến ngoài khung chậu và di căn đến bàng quang và trực tràng. Ung thư có thể di căn đến phổi dẫn tới: ho ra máu, khó thở… Ung thư cũng có thể di căn đến gan khiến bệnh nhân: vàng da, vàng mắt, đau mỏi… Giai đoạn này, việc điều trị chỉ mang tính duy trì sự sống và giảm triệu chứng bệnh, giúp người bệnh ít đau đớn và nâng cao chất lượng sống. Việc xác định chính xác giai đoạn ung thư cổ tử cung giúp các bác sĩ đánh giá khách quan tình trạng của người bệnh đồng thời đưa ra phương hướng điều trị phù hợp nhất. Nhờ vậy, sức khỏe của người bệnh được cải thiện và các phương pháp điều trị cũng hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày.
thucuc
1,300
Bảo hiểm y tế có thể giúp tiết kiệm giá tiền cắt bao quy đầu không? Cắt bao quy đầu là dạng tiểu phẫu ngoại khoa giúp loại bỏ lớp da thừa bao bọc vùng quy đầu dương vật của nam giới. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cũng như không mất quá nhiều phục hồi sau khi thực hiện. Nhưng chắc hẳn, nhiều người vẫn còn băn khoăn về giá tiền cắt bao quy đầu cùng một số vấn đề liên quan khác, khiến họ mang tâm lý lo lắng, chần chừ việc thăm khám và điều trị. 1. Đôi nét thông tin về cắt bao quy đầu Vùng da bao bọc vùng quy đầu dương vật được gọi là bao quy đầu. Theo cơ chế phát triển sinh lý tự nhiên, bao quy đầu sẽ dần tuột xuống và để lộ quy đầu ra ngoài lúc bé trai khoảng 4 - 5 tuổi mà không cần phải tác động đến. Tuy nhiên, một số trường hợp lớp da này không lộn xuống, gây ra nhiều phiền toái về vấn đề vệ sinh và thẩm mỹ, đồng thời khiến nam giới đối mặt với những nguy cơ về sức khỏe sinh dục có thể kể đến như: Các bệnh lý viêm nhiễm Bao quy đầu là nơi tích tụ nhiều các chất bẩn (hay còn gọi là lớp bựa), đồng thời cũng là địa điểm lý tưởng cho các loài mầm bệnh phát triển, điển hình như viêm bao quy đầu, nấm sinh dục, viêm đường tiết niệu,… Ngoài ra, các bệnh lý này có thể tái đi tái lại nếu vấn đề vệ sinh vùng kín không được đảm bảo và giải quyết triệt để. Nguy cơ lây nhiễm STDs Song song với nguy cơ viêm nhiễm chính là vấn đề lây truyền. Người mang bệnh hoặc chỉ mang mầm bệnh đều có thể lây truyền các bệnh lý truyền nhiễm qua đường tình dục. Các vấn đề sức khỏe liên quan đến bao quy đầu Hẹp bao quy đầu: quy đầu dương vật bị chít hẹp do vòng bao nhỏ, chỉ tuột xuống một phần hoặc không thể tuột xuống được. Tình trạng này có thể dẫn đến các bệnh lý viêm nhiễm hoặc gây ảnh hưởng đến đời sống tình dục (gây đau khi quan hệ, xuất tinh sớm,…). Nghẹt bao quy đầu: sưng nghẹt là một trong những biến chứng của bao quy đầu bị hẹp. Vì lớp da không thể lộn xuống, đồng thời bị siết chặt hoặc một số trường hợp bị dính luôn vào dương vật. Từ đó khiến tuần hoàn máu không thể lưu thông như bình thường, dẫn đến sưng nghẹt. Với trường hợp này, người bệnh cần được điều trị khẩn cấp để tránh gây hoại tử. Dài bao quy đầu: lớp da quy đầu quá dài và che phủ một phần hoặc toàn bộ dương vật, tạo điều kiện cho chất bẩn cùng các loại vi khuẩn gây bệnh trú ngụ và gây bệnh. Lớp bao quy đầu dài cũng là một trong những yếu tố gây nên tình trạng xuất tinh sớm, khiến cánh mày râu khó có thể trụ lâu và làm giảm cuộc vui. Tình trạng tái phát các bệnh lý nam khoa có mối liên hệ mật thiết với các biểu hiện bất thường của bao quy đầu. Vì vậy, loại bỏ nó là việc làm cần thiết giúp bạn ngăn ngừa một số căn bệnh viêm nhiễm, cũng như sự hình thành dị tật trong quá trình phát triển. 2. Giá tiền cắt bao quy đầu ở Hà Nội rơi vào tầm bao nhiêu? Chi phí luôn là vấn đề hàng đầu mà mọi người đều quan tâm trước khi thực hiện phẫu thuật. Bệnh nhân thường sẽ được áp dụng một số phương pháp điều trị như sau: Thủ thuật truyền thống Thủ thuật này chủ yếu dựa vào các loại dụng cụ phẫu thuật sau khi được khử trùng can thiệp trực tiếp, giúp bệnh nhân loại bỏ phần bao quy đầu, sau đó khâu lại bằng cách thủ công. Phương pháp này được lựa chọn nhiều vì chi phí thấp, tuy nhiên bệnh nhân sẽ cảm thấy đau đớn nhiều sau khi thuốc tê hết tác dụng. Tia laser Nhiệt năng của tia laser được điều chỉnh ở mức độ phù hợp có thể dùng để loại bỏ lớp da bao quy đầu một cách nhanh chóng, nhưng ít gây cảm giác đau đớn. Vì vậy, phương pháp này phù hợp với hầu hết các bệnh nhân. Đồng thời, tỷ lệ phát sinh biến chứng sau phẫu thuật rất thấp, thời gian phục hồi không kéo dài cũng là những ưu điểm vượt trội của phương pháp này. Cắt thẩm mỹ Kỹ thuật công nghệ hiện đại có thể hỗ trợ loại bỏ phần da quy đầu nhưng không gây đau đớn, cũng như sẹo phẫu thuật và các biến chứng thứ phát. Mặc dù có chi phí khá cao nhưng đây cũng là một biện pháp thường được khuyên áp dụng bởi tính thẩm mỹ và hiệu quả tốt. 3. Quy trình cắt bao quy đầu đảm bảo an toàn cho người bệnh Toàn bộ quy trình sẽ được thực hiện theo từng bước đã được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và tránh sai sót cho người bệnh, cụ thể như sau: Bước 1: Đánh giá sức khỏe tổng quát Bệnh nhân sẽ được kiểm tra sức khỏe tổng quát và đánh giá tình trạng bao quy đầu để được cân nhắc, áp dụng thủ thuật thích hợp nhất. Nếu bệnh nhân đang mắc phải các bệnh lý nam khoa sẽ cần điều trị dứt điểm trước khi làm phẫu thuật, tránh ảnh hưởng đến kết quả sau cùng và không gây ra các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Bước 2: Xét nghiệm Bạn buộc phải thực hiện xét nghiệm các chỉ số trong máu và test một số bệnh lý trước khi thực hiện (như HIV, viêm gan B, C,…) giúp đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện. Bước 3: Thực hiện phẫu thuật Cắt bao quy đầu là một loại tiểu phẫu ngoại khoa, chính vì vậy thời gian thực hiện sẽ không quá dài, chỉ khoảng 30 phút hoặc hơn. Bạn sẽ được sát khuẩn để loại bỏ tối đa các tác nhân có khả năng gây nhiễm trùng. Sau đó, thuốc tê sẽ được sử dụng để bệnh nhân không phải chịu đau đớn. Khi thuốc tê có tác dụng, bác sĩ sẽ bắt tay vào việc loại bỏ lớp da bao quy đầu. Bước 4: Phục hồi sau phẫu thuật Chăm sóc hồi phục là bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phẫu thuật. Bệnh nhân sẽ cần được nghỉ ngơi, sinh hoạt nhẹ nhàng nhất có thể và chăm sóc vệ sinh kỹ lưỡng. Đồng thời việc bổ sung dinh dưỡng cũng cần được chú trọng giúp vết thương nhanh lành hơn.
medlatec
1,152
Lý do “vàng” để bệnh nhân khỏi bệnh, 10 năm liền chỉ chọn khám gan mật một nơi Vô tình đi khám phát hiện mắc bệnh lý gan mật ngay khi cơ thể khỏe mạnh, nhưng bệnh nhân cảm thấy vô cùng may mắn vì phát hiện bệnh sớm và điều trị thành công. Đáng lưu ý, các trường hợp này trong suốt 10 năm chỉ chọn một bệnh viện để khám. Biết những “ẩn số” sức khỏe nhờ khám định kỳ Có không ít người dân mang tâm lý ngần ngại đi khám, thậm chí là sợ đi khám vì không may phát hiện ra bệnh thì thêm lo lắng. Nhưng bạn có biết, trước các yếu tố nguy cơ như độ tuổi, môi trường sống/làm việc ô nhiễm, khói bụi, thực phẩm tồn dư chất bảo quản... khiến các bệnh lý luôn tiềm ẩn và diễn biến thầm lặng. Câu chuyện của anh Lò Văn Hà (SN 1973, TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên) là dẫn chứng cụ thể. Trong lần vô tình khám đó, anh có kết quả chẩn đoán bị viêm gan virus C nên phải uống thuốc điều trị theo tư vấn của chuyên gia - PGS. TS Trịnh Thị Ngọc, chuyên khoa Truyền nhiễm. Tương tự trường hợp anh Hà, chị Nguyễn Thị Quyên (SN 1992, tại Đông Anh, Hà Nội) cũng tình cờ đi khám thì phát hiện mắc bệnh lý viêm gan B. Chị Quyên cho biết: “Cách đây 5-6 năm, do phải khám để làm thủ tục du học sang Nhật, sau khi xét nghiệm máu kiểm tra tôi mới biết cơ thể mình đang có virus viêm gan B”. Mặc dù biết mình mắc viêm gan B, nhưng chị Quyên cảm thấy may mắn vì kiểm soát được lượng virus viêm gan B trong cơ thể để tránh lây lan sang con, cũng như bảo đảm được sức khỏe của mình. Phát hiện sớm, cơ hội khỏi bệnh cao Sau 1 năm điều trị, các chỉ số kiểm tra viêm gan C của anh Hà trở lại bình thường. Với kinh nghiệm 10 năm theo dõi, điều trị khỏi bệnh, anh Hà mong muốn người dân hãy dành thời gian đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để chủ động phát hiện sớm bệnh và chữa trị kịp thời là tốt nhất. Chia sẻ kinh nghiệm của mình, anh cho hay: “Trước đây tôi cũng chủ quan lắm, vì không có dấu hiệu gì thì không đi khám, nhưng năm đó tôi công tác tại Hà Nội, thấy có cơ hội nên lúc đó chỉ nghĩ đi kiểm tra xem sức khỏe thế nào. Sau đó, tôi tìm hiểu biết được người có bệnh lý gan mật khi xuất hiện triệu chứng mới đi khám thì thường bệnh đã nặng rồi, cơ hội điều trị thấp. Với cá nhân mình, tôi cảm thấy mình rất may mắn được phát hiện bệnh sớm. Từ cá nhân mình, tôi thường xuyên động viên các thành viên trong gia đình cần kiểm tra sức khỏe ít nhất 1 năm/lần”. Không chỉ an tâm vì kết quả khám ổn định, anh Hà còn vui vẻ bật mí khi điều trị chỉ có 64kg, một năm điều trị giảm 12 kg. Sau đó sức khỏe ổn định bình thường, thực hiện việc ăn uống, sinh hoạt điều độ, cân nặng hiện tại của anh giữ mức ổn định 72kg. 10 năm chỉ chọn 1 địa chỉ khám với chuyên gia Gan mật - PGS. Anh cho hay: “Không có khoảng cách nào về vị trí địa lý giữa tôi với chuyên gia, bởi tôi thường xuyên trao đổi và nhận được sự hỗ trợ, tư vấn về điều trị, chế độ dinh dưỡng, luyện tập của BS Ngọc, nhất là giai đoạn dịch bệnh Covid-19 vừa qua. Từ năm 2012 đến nay cũng là 10 năm, tôi thường xuyên liên lạc với chuyên gia để kiểm tra định kỳ”. Đối với anh, điểm cộng dịch vụ để anh tin chọn suốt 10 năm nay là bệnh viện có hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại đáp ứng đầy đủ các dịch vụ, kỹ thuật kiểm tra mà không cần di chuyển đến bệnh viện khác. Tại đây mang đến cho chị Quyên sự hài lòng trải nghiệm với rất nhiều ưu điểm vượt trội như nhân viên tiếp đón nhiệt tình, bác sĩ tư vấn và khám rất tận tâm, giàu kinh nghiệm. Ngoài ra, chị Quyên cho biết thêm, bệnh viện này chiếm trọn niềm tin của chị trong giai đoạn thai kỳ do đáp ứng đầy đủ xét nghiệm máu, nước tiểu nhanh chóng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, chất lượng chuyên môn chính xác.
medlatec
780
Các loại thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cha mẹ nên dùng Trẻ sơ sinh bị ngạt mũi có thể là do nhiều nguyên nhân gây ra. Cho dù là vì nguyên nhân gì thì đều gây nên những triệu chứng khó chịu và khiến trẻ khó ngủ, quấy khóc bởi vì trẻ chưa thể tự loại bỏ đi những chất nhầy gây cản trở đường thở của mình. Các loại thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh chính là phương pháp hiệu quả giúp hỗ trợ thông mũi cho trẻ một cách hiệu quả. 1. Phân loại thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh Thuốc nhỏ mũi là những sản phẩm giúp giảm thiểu các triệu chứng như sổ mũi, chảy nước mũi, sưng đỏ, viêm mũi,... và các thuốc này thường được bào chế theo dạng dung dịch. Hiện nay có 4 loại thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh phổ biến nhất trên thị trường, cụ thể là:1.1. Nước muối sinh lý Các bậc phụ huynh có thể dễ dàng tìm thấy thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh ở các hiệu thuốc và đây là sản phẩm không cần đơn kê của bác sĩ. Dung dịch nước muối sẽ giúp chất nhầy trong mũi được làm loãng hơn, từ đó giảm thiểu tình trạng tắc nghẹt mũi. Bởi vì nước muối sinh lý không chứa hoạt chất nên có thể dùng được lâu dài và ai cũng có thể sử dụng được, kể cả trẻ nhỏ. Tuy nhiên, cha mẹ cần tìm hiểu kỹ cách sử dụng để tránh sử dụng sai cách khiến tình gây ra tình trạng viêm mũi xoang cho trẻ.1.2. Thuốc kháng histamin Nhóm thuốc này đa phần đều chứa hoạt chất Cromolyn Natri và chúng thường được dùng trong những trường hợp nghẹt mũi do bị dị ứng. Đối tượng sử dụng theo khuyến cáo là trẻ từ 2 tuổi trở lên và dùng được trong thời gian dài.1.3. Thuốc co mạch Các loại thuốc co mạch hoạt động theo cơ chế là khiến các mạch máu ở niêm mạc mũi co lại giúp thu nhỏ phần mô bị sưng. Qua đó nó sẽ giúp làm thông thoáng mũi và giảm tình trạng ngạt mũi. Trong các loại thuốc co mạch thường chứa xylometazolin, naphazolin giúp đem lại hiệu quả nhanh chóng. Tuy nhiên các bác sĩ khuyến cáo là chỉ nên dùng thuốc có tác dụng co mạch trong thời gian ngắn, nếu dùng lâu sẽ dễ gặp tác dụng phụ và biến chứng do thuốc gây ra.2. Thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh nên được dùng khi nào? Các bậc cha mẹ chỉ nên dùng thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh khi trẻ có các triệu chứng báo hiệu đó là do các bệnh về đường hô hấp gây nên. Trong 3 nhóm thuốc nêu trên thì chỉ có nước muối sinh lý là có thể dùng cho trẻ sơ sinh mà không cần kê đơn. Còn những loại còn lại thì cần phải có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không thể phủ nhận được hiệu quả nhanh chóng mà các thuốc nhỏ mũi đem lại nhưng cha mẹ không nên vì thế mà lạm dụng những loại thuốc này. Chúng chỉ có thể phát huy tốt tác dụng khi được dùng đúng cách, đúng liều lượng, nếu không sẽ gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ.3. Tên một số loại thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ3.1. Thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh Natriclorid 0,9%Đây là nước muối sinh lý có tính an toàn cao thường được dùng để vệ sinh mắt và mũi cho trẻ. Trong thuốc này có chứa Natri clorid 0,9% cùng các tá dược khác như nước cất, Acid boric, Thiomersal, Natri borat,... Thuốc có tác dụng vệ sinh mũi, đẩy các chất dịch nhầy ra khỏi các xoang mũi giúp đường thở trở nên thông thoáng hơn, nhờ đó trẻ sẽ dễ thở hơn và cải thiện được tình trạng nghẹt mũi. Cha mẹ có thể nhỏ từ 1 - 3 giọt cho một bên mũi mỗi lần sử dụng, dùng từ 2 - 3 lần/ngày để đạt hiệu quả.3.2. Thuốc nhỏ mũi Otilin 8ml Thành phần chứa trong thuốc nhỏ mũi Otilin gồm có: Natri Clorid, Xylometazoline Hydrochloride, Benzalkonium Chloride, Dikali Hydrophosphate, nước cất, Kali Dihydrophosphate,... Những hoạt chất này có tác dụng cải thiện các triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi, xung huyết niêm mạc, giảm tiết dịch nhầy và sưng tấy niêm mạc mũi. Vì vậy loại thuốc này rất phù hợp đối với những bệnh nhân bị viêm xoang, viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên thuốc chỉ nên dùng cho trẻ trên 2 tuổi, mỗi lần nhỏ từ 2 - 3 giọt, liều sau cách liều trước khoảng 8 - 10 giờ và thuốc không nên dùng quá 3 ngày điều trị. 3.3. Thuốc nhỏ mũi Iliadin Thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh Iliadin cũng được các chuyên gia y tế đánh giá khá cao về hiệu quả khắc phục các triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi nhanh chóng cho bé. Trong thuốc Iliadin gồm có các thành phần như Benzalkonium Clorua và Oxymetazoline Hydrochloride đều được kiểm chứng về tính an toàn cao. Nhờ những thành phần này, Iliadin đã phát huy hiệu quả công dụng của mình như:Hỗ trợ làm tan loãng đờm, khơi thông đường thở giúp trẻ dễ chịu hơn, giảm quấy khóc;Khắc phục tình trạng thở khò khè, nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi;Bảo vệ niêm mạc mũi trước sự xâm nhập và tấn công của các tác nhân gây hại. Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mũi Iliadin:Đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi: nhỏ từ 2 - 3 lần/ngày. Trước khi nhỏ thuốc cần vệ sinh mũi sạch sẽ cho trẻ;Đặt trẻ ở tư thế nằm hoặc ngửa mặt, nhỏ thuốc vào từng bên mũi của trẻ. Đợi khoảng 30 giây sau thì dùng tăm bông lấy gỉ mũi và lau sạch dịch mũi chảy ra cho trẻ;Loại thuốc này chỉ nên dùng cho trẻ trong 3 ngày liên tiếp, không được sử dụng thuốc quá 3 ngày. Thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh Iliadin có thể gây ra một số tác dụng phụ như căng thẳng, chóng mặt, buồn nôn và nôn, nhức đầu, khó ngủ,... Nếu nhận thấy trẻ xuất hiện các dấu hiệu trên, thậm chí còn phát triển thành những phản ứng nghiêm trọng hơn như ngứa, phát ban, sưng môi, lưỡi, sưng mặt và cổ họng, khó thở,... thì các bậc phụ huynh phải ngừng cho trẻ dùng thuốc ngay và đưa trẻ đi khám. Nhìn chung loại thuốc nhỏ mũi không kê đơn nước muối sinh lý là cha mẹ có thể dùng cho trẻ tại nhà. Đối với các loại thuốc có chứa hoạt chất khác thì cha mẹ nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi cho trẻ sử dụng để tránh nguy cơ trẻ gặp phải các tác dụng phụ nguy hiểm tới sức khỏe.
medlatec
1,183
Bị tiêu chảy cấp uống thuốc gì?cách xử trí khi bị tiêu chảy Tiêu chảy cấp là bệnh lý về đường tiêu hóa có thể đe dọa tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Vậy cách xử trí khi bị tiêu chảy cấp là gì? Và nên khi bị tiêu chảy cấp uống thuốc gì? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu những nhóm thuốc các bác sĩ có thể kê khi điều trị tiêu chảy cấp cho bệnh nhân: Tiêu chảy gây ra tình trạng mất nước và làm rối loạn chất điện giải có thể gây tử vong khi không được cứu chữa kịp thời Bị tiêu chảy cấp uống thuốc gì? Hoặc nên làm gì là thắc mắc của nhiều người. Một nguyên tắc trong điều trị tiêu chảy cấp là bù nước và chất điện giải. Phương pháp này tuy không điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, nhưng đây là biện pháp căn bản để chống mất nước và điện giải, tránh được các rối loạn do mất nước và điện giải gây ra. 1. Điều trị tiêu chảy cấp có thể dùng Oresol Oresol (1 gói chứa 20gam glucose khan, 3,5 gam natriclorit; 2,9 gam natricitrat và 1,5 gam kaliclorit). Công thức pha là 1 gói Oresol với 1 lít nước sôi để nguội, uống liên tục trong ngày. Lưu ý: cần đảm bảo đúng tỷ lệ, bởi nếu pha quá loãng sẽ không cung cấp đủ lượng chất điện giải cần thiết, trường hợp pha quá đặc sẽ  dẫn đến tình trạng quá tải các chất điện giải. Bổ sung nước và chất điện giải là nguyên tắc trong xử trí người bị tiêu chảy cấp 2. Tiêu chảy cấp có thể dùng thuốc làm giảm nhu động ruột Sử dụng thuốc làm giảm sự co bóp của ruột, theo đó nước và chất điện giải di chuyển trong ruột chậm hơn, làm tăng sự hấp thu nước cũng như chất điện giải trong lòng ruột góp phần tăng độ đặc của phân. Tuy nhiên, những trường hợp tiêu chảy do nhiễm khuẩn thì không nên dùng loại thuốc này. Thuốc giảm nhu động ruột chỉ dùng trong các trường hợp như tiêu chảy do chế độ ăn, do dị ứng… 3. Thuốc kháng tiết ở ruột non có thể dùng cho người tiêu chảy cấp Tác dụng của thuốc là ức chế men encephalinase – là loại men phụ trách thoái hóa encephalin nội sinh ở não và ruột, thuốc sẽ giúp làm ức chế tiết ở ruột do độc tố của vi khuẩn tả hoặc do viêm mà không làm giảm dịch tiết cơ bản khác. Ngoài ra, một số thuốc sử dụng trong điều trị tiêu chảy cấp như berberin là alcaloit chiết xuất từ các cây vàng đắng, hoàng liên, hoàng bá, hoàng đằng. Tiêu chảy cấp tỏ ra nguy hiểm hơn ở trẻ nhỏ Ngoài ra, người bị tiêu chảy cấp vẫn nên ăn uống bình thường, không nên kiêng khem quá mức có thể gây kiệt sức, tránh những thức ăn nhiều dầu mỡ và các chất tanh.
thucuc
523
Các biến chứng của bệnh tiểu đường và cách phòng ngừa Tiểu đường là bệnh mạn tính nguy hiểm, nếu không kiểm soát tốt lượng đường huyết người bệnh có thể gặp nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe. Các biến chứng của bệnh tiểu đường xuất hiện thường do đường huyết quá cao gây tổn thương mạch máu, tổn thương các cơ quan. 1. Các biến chứng của bệnh tiểu đường thường gặp nhất Tiểu đường là tình trạng nồng độ glucose trong máu quá cao, gây tổn thương mạch máu và ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trên toàn cơ thể. Những biến chứng nặng khi bệnh tiểu đường không được kiểm soát mà người bệnh có thể gặp bao gồm: 1.1. Biến chứng ở da Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, không ngoại trừ ảnh hưởng đến da, thậm chí đây còn là biến chứng xuất hiện đầu tiên. Biến chứng trên da do tiểu đường hầu hết có thể điều trị và kiểm soát được. Người bệnh tiểu đường dễ bị nhiễm khuẩn ngoài da khi vi khuẩn hoặc nấm xâm nhập làm tổn thương da. Ngoài ra, người bệnh cũng dễ gặp phải các bệnh như: u hạt vòng, bệnh bạch biến, bệnh gai đen, u mỡ vàng, mụn nhọt, u hạt vòng, phỏng nước, ban vàng,… Thực tế những bệnh ngoài da này có thể xuất hiện ở bất cứ ai song người bệnh tiểu đường có nguy cơ gặp phải cao hơn, hon nữa bệnh cũng thường kéo dài dai dẳng dễ tái phát. 1.2. Biến chứng ở mắt Nồng độ đường huyết cao gây tổn thương mạch máu và gây biến chứng ở mắt như bệnh võng mạc, xuất huyết mạch máu nhỏ vùng đáy mắt, giảm hoặc mất thị lực. Các biến chứng này nếu không điều trị sớm, người bệnh có thể bị mù lòa vĩnh viễn. Do vậy, người bệnh tiểu đường cần thường xuyên đi khám mắt định kỳ, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường ở mắt để điều trị phòng ngừa. 1.3. Biến chứng thần kinh Có đến một nửa bệnh nhân tiểu đường gặp phải biến chứng thần kinh khi không kiểm soát được đường máu ổn định. Nguyên nhân do đường máu tăng cao gây tổn thương mạch máu nuôi dây thần kinh, khiến dây thần kinh tổn thương, mất cảm giác ở chân và tay. Nghiêm trọng hơn, biến chứng thần kinh có thể khiến người bệnh không cảm giác được dấu hiệu nguy hiểm ở chân, nguy cơ loét bàn chân cho chấn thương. Không ít bệnh nhân phải cắt cụt chân để khắc phục biến chứng thần kinh do tiểu đường. 1.4. Tiểu đường gây biến chứng thận Người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ suy thận cao gấp 10 lần so với người bình thường, kèm theo đó là những biến chứng tim mạch nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. Thận là cơ quan làm nhiệm vụ như máy lọc độc chất của cơ thể ra ngoài qua đường nước tiểu, nuôi dưỡng thận là hệ mạch máu nhỏ dày đặc. Đường trong máu cao trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các đường máu nuôi này, chức năng thận suy kiệt dần và cuối cùng dẫn đến suy thận. Hệ quả là các chất độc hại trong cơ thể không được thải bỏ tốt mà tích lũy trong máu, gây hại ngược lại cho các cơ quan. Triệu chứng của người bệnh tiểu đường gặp biến chứng ở thận gồm: huyết áp tăng, phù, mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, chán ăn,… Để phòng ngừa biến chứng này, cần duy trì lối sống lành mạnh, kiểm soát đường huyết và tầm soát biến chứng thận định kỳ. 1.5. Biến chứng tim mạch Người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ cao gặp phải các bệnh tim mạch như: xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, rối loạn chuyển hóa, rối loạn đông máu,… hơn gấp 2 - 3 lần người bình thường. Trung bình cứ khoảng 5 phút trên thế giới lại có 1 người bị nhồi máu cơ tim có liên quan đến tiểu đường. Trong đó, xơ vữa mạch vành còn dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như: nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, nhồi máu não,… Nguy cơ đột quỵ ở người mắc bệnh tiểu đường cao gấp 1,5 lần so với những người không mắc, bệnh nhân có thể tử vong nhanh chóng nếu can thiệp chậm trễ. Do vậy, người tiểu đường ngoài kiểm soát đường huyết cũng cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe tim mạch để phát hiện sớm biến chứng nếu có. Có thể thấy, các biến chứng của bệnh tiểu đường rất đa dạng, xảy ra ở nhiều cơ quan và đều gây ảnh hưởng nặng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Kiểm soát tốt đường huyết là cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa những biến chứng này. Nếu gặp phải biến chứng, người bệnh cần đi khám để kịp thời xử lý, tránh gây hậu quả nặng nề cho sức khỏe. 2. Phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường như thế nào? Bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể có cuộc sống khỏe mạnh, tuổi thọ bình thường nếu điều trị, chăm sóc sức khỏe tốt. Đặc biệt là cần phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường bằng các biện pháp sau: 2.1. Kiểm soát tốt đường huyết Đây là cách ngăn ngừa biến chứng do tiểu đường tốt nhất, bạn cần giữ chỉ số đường huyết nằm trong mức an toàn như sau: Hb A1c < 7%. Chỉ số đường huyết khi đói: 3.9 - 7.2 mmol/l. Chỉ số đường huyết trước khi ăn: < 7.2 mmol/l. Chỉ số đường huyết sau khi ăn 2h: < 10 mmol/l. 2.2. Tuân thủ thuốc điều trị Bệnh tiểu đường là bệnh mạn tính, do vậy bệnh nhân có thể cần dùng thuốc điều trị lâu dài theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, cần tái khám định kỳ 1 - 3 tháng/lần tùy tình trạng bệnh nhân để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh, đánh giá hiệu quả của thuốc cũng như xem xét thay đổi liều dùng nếu cần thiết. 2.3. Kiểm soát chế độ ăn Bệnh nhân tiểu đường cần đặc biệt lưu ý kiểm soát chế độ ăn để tránh đường huyết tăng cao đột ngột. Các thực phẩm nên hạn chế ăn gồm: thực phẩm chứa nhiều chất bột đường, muối, chất béo xấu, chất đạm từ động vật. Thay vào đó, bệnh nhân nên ăn nhiều rau củ quả, thực phẩm giàu chất xơ hòa tan ở dạng hấp, luộc để hạn chế chất béo. Ngoài ra, nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày để tránh cơ thể hấp thụ quá nhiều đường trong thực phẩm làm tăng đường huyết. 2.4. Chế độ luyện tập thể thao phù hợp Bệnh nhân nên tập thể dục thường xuyên hàng ngày để giảm đề kháng insulin, từ đó giảm đường huyết cũng như ngăn ngừa các biến chứng tim mạch, thần kinh, thận, mắt,… hiệu quả. Như vậy, các biến chứng của bệnh tiểu đường rất nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị sớm, đặc biệt là khi không kiểm soát tốt đường huyết. Bệnh nhân tiểu đường cần lưu ý theo dõi, duy trì đường huyết ổn định cũng như dùng thuốc điều trị theo đúng chỉ dẫn để ngăn ngừa biến chứng xảy ra.
medlatec
1,247
Những nguyên nhân gây ung thư vú phụ nữ không nên bỏ qua Ung thư vú thường xảy ra ở nữ giới và đang dần trẻ hóa. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và thậm chí còn đe dọa tính mạng của người bệnh. Dưới đây là những nguyên nhân gây ung thư vú mà phụ nữ không nên bỏ qua để phòng tránh bệnh hiệu quả. 1. Ung thư vú là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nữ giới Ung thư vú xảy ra khi tế bào tuyến vú phát triển một cách bất thường, tạo ra những khối u ác tính. Những khối u này có thể xâm lấn những cơ quan xung quanh và di căn xa. Ở một cơ thể khỏe mạnh, những tế bào tuyến vú sẽ sinh ra và mất đi theo chu trình đã thiết lập sẵn. Với cơ chế này, những tế bào tuyến vú sinh ra sẽ cân bằng với những tế bào mất đi. Nhưng khi xảy ra đột biến gen, hệ thống miễn dịch của cơ thể không còn làm việc trơn tru, số lượng tế bào tuyến vú có thể tăng mạnh và dần tạo thành khối u ung thư. Những khối u này dần dần có thể xâm lấn vào các mạch bạch huyết và những cơ quan khác trong cơ thể, gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Cả nam giới và nữ giới đều có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Tuy nhiên, tỉ lệ nữ giới mắc ung thư cao hơn rất nhiều so với nam giới. Ước tính cứ 100 ca bệnh thì chỉ có 1 trường hợp là nam giới. Ung thư vú cũng là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới. Mỗi năm trên thế giới có hàng triệu ca bệnh ung thư vú và hàng trăm nghìn trường hợp đã tử vong vì căn bệnh nguy hiểm này. Những thống kê của GLOBOCAN vào năm 2018 đã cho thấy, Việt Nam có khoảng 165.000 ca bệnh ung thư mới và trong đó số bệnh nhân ung thư vú là 15.000 người, chiếm tỷ lệ khá cao 9,2%. Cũng theo số liệu thống kê của tổ chức này vào năm 2018, nước ta ghi nhận khoảng 6.000 ca tử vong vì ung thư vú. Những con số trên thực sự đáng báo động. Tuyên truyền cho chị em hiểu biết về bệnh để phòng tránh bệnh hiệu quả. Đi khám định kỳ để sàng lọc bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị cũng là việc làm vô cùng cần thiết. 2. Nguyên nhân gây ung thư vú bạn cần biết Như đã nói ở phía trên, ung thư vú là tình trạng do những đột biến gen xảy ra và khiến cho những tế bào tuyến vú được sản sinh một cách mất kiểm soát. Tuy nhiên những đột biến gen trong cơ thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Trong đó, khoảng 5 đến 7% là do di truyền và khoảng hơn 90% là do những yếu tố đến từ môi trường và lối sống của người bệnh. Cụ thể: Di truyền: Ung thư vú do đột biến gen chiếm khoảng 5 - 7%. Trong đó, đột biến gen BRCA1/2 di truyền có thể xảy ra cả ở nữ giới và nam giới. Loại đột biến gen này sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng và một số loại ung thư khác. Đây là yếu tố di truyền và chúng ta không thể thay đổi nó. Bên cạnh đó, một số đột biến gen khác cũng có thể là Nguyên nhân gây ung thư vú. Môi trường: Theo những nghiên cứu gần đây, môi trường có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chúng ta. Một số những yếu tố như khói bụi, hóa chất, vi sinh vật, tia X, tia tử ngoại,… chính là những yếu tố có liên quan đến các loại bệnh ung thư, trong đó có cả ung thư vú. Môi trường không lành mạnh, không trong sạch này có thể chính là những yếu tố tác động vào gen khiến các gen bị đứt gãy trong quá trình sao chép và tạo ra những đột biến. Lối sống: Các chuyên gia cho rằng, bệnh ung thư vú có liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì, thói quen hút thuốc và lười vận động. Sự hoạt động của tuyến vú phụ thuộc nhiều vào nội tiết tố estrogen và nếu tăng estrogen thì sẽ đồng nghĩa làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Những người thừa cân, béo phì hoặc uống nhiều rượu bia, hút thuốc,… lại có nguy cơ phơi nhiễm với estrogen nhiều hơn, từ đó kích thích tế bào tuyến vú sinh trưởng mạnh gây ung thư. Nếu đã từng mắc ung thư vú mà để tình trạng thừa cân, ít vận động thì có khả năng cao gây tái phát bệnh. Khả năng miễn dịch của cơ thể: Hệ miễn dịch của cơ thế cũng được cho là một trong những nguyên nhân gây ung thư vú. Bạn có thể hiểu đơn giản là nếu hệ miễn dịch khỏe mạnh thì nguy cơ ung thư sẽ thấp hơn. Ngược lại, khi hệ miễn dịch hoạt động kém thì những tế bào, những khối u ác tính sẽ vượt qua sự kiểm soát của chúng và hình thành bệnh, trong đó có bệnh ung thư vú. Trên đây chỉ là những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú, rất khó để xác định được một nguyên nhân cụ thể. Nếu càng chịu nhiều tác động của các yếu tố nguy cơ nói trên, thì nguy cơ mắc ung thư vú sẽ càng cao hơn. Vì thế, các chuyên gia khuyên bạn nên giữ một thói quen sống khoa học và thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình, đồng thời có thể kịp thời phát hiện bệnh, nâng cao hiệu quả điều trị. Nếu thấy cơ thể có những biểu hiện sau, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vú: Đau ở một bên vú trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc đau kéo dài. Thấy rõ sự thay đổi ở da vú và núm vú: Những núm vú sần sùi hoặc sưng căng hay tụt vào trong. Thấy hiện tượng chảy dịch ở tuyến vú: Khi quan sát, chị em thấy đầu vú chảy dịch hoặc có thể kèm máu, có thể không đau và hiện tượng này càng nguy hiểm khi xuất hiện ở 1 bên vú. Có khối u ở vú hay ở nách: Những khối u này có thể không đau, di động hoặc cổ định và có kích thước khác nhau.
medlatec
1,136
Cách xử trí xoắn tinh hoàn bệnh nhân có thể bị tổn thương Tìm hiểu cách xử trí xoắn tinh hoàn để có cách xử trí phù hợp khi tinh hoàn bị xoắn là điều rất quan trọng. Xoắn tinh hoàn là bệnh lý nguy hiểm, đòi hỏi phải phẫu thuật khẩn cấp. Sau 8 giờ kể từ khi khởi phát cơn đau, bệnh nhân có thể bị tổn thương tinh hoàn nghiêm trọng, ảnh hưởng tới khả năng sinh con sau này. Cách hỗ trợ điều trị xoắn tinh hoàn thường là phẫu thuật. Cách hỗ trợ điều trị xoắn tinh hoàn thường là phẫu thuật. Đây là một cấp cứu khẩn cấp trong tiết niệu. Người bệnh cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt để sửa xoắn tinh hoàn và giảm bớt nguy cơ xảy ra những biến chứng không mong muốn. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể áp dụng thủ thuật tháo xoắn tinh hoàn bằng tay. Tuy nhiên người bệnh vẫn cần phải phẫu thuật để ngăn chặn tình trạng tinh hoàn có thể bị xoắn một lần nữa. Phẫu thuật tháo xoắn tinh hoàn thường được thực hiện dưới gây mê toàn thân. Trong khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ tạo một vết cắt nhỏ ở bìu, sau đó tháo xoắn thừng tình và nếu cần thiết sẽ khâu cả một hoặc hai tinh hoàn vào bên trong bìu. Xoắn tinh hoàn càng được hỗ trợ điều trị sớm thì cơ hội bảo tồn tinh hoàn càng cao. Nguy cơ phải loại bỏ tinh hoàn nếu hỗ trợ điều trị trong vòng 6 giờ sau khi bắt đầu đau là 5%. Nguy cơ này tăng lên 90% khi việc hỗ trợ điều trị được tiến hành quá muộn, nhiều hơn 48 giờ sau khi cơn đau bắt đầu. Xoắn tinh hoàn càng được hỗ trợ điều trị sớm thì cơ hội bảo tồn tinh hoàn càng cao. Lưu ý là xoắn tinh hoàn cũng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mặc dù rất hiếm. Trong những trường hợp này, tinh hoàn của trẻ có các triệu chứng như cứng, sưng hoặc sẫm màu. Siêu âm không thể phát hiện được tình trạng lưu lượng máu đến tinh hoàn bị sụt giảm, do đó phẫu thuật có thể cần thiết để xác nhận chẩn đoán trẻ bị xoắn tinh hoàn. hỗ trợ điều trị xoắn tinh hoàn ở trẻ đang gây ra nhiều tranh cãi. Nếu bé trai ngay từ khi sinh ra đã có các dấu hiệu và triệu chứng của tinh hoàn bị xoắn, phẫu thuật cấp cứu nhiều khả năng đã quá muộn để có thể giảm bớt các tổn thương và kèm theo những rủi ro khác với gây mê toàn thân. Tuy nhiên phẫu thuật khẩn cấp đôi khi có thể bảo toàn một phần hoặc toàn bộ tinh hoàn đồng thời ngăn chặn nguy cơ xoắn ở tinh hoàn khác. hỗ trợ điều trị xoắn tinh hoàn ở trẻ giúp phòng ngừa các vấn đề về sản xuất hormone nam và khả năng sinh sản trong tương lai của trẻ.
thucuc
524
Đóng lỗ thông liên nhĩ bằng kỹ thuật mổ tim hở ít xâm lấn Kỹ thuật can thiệp tim mạch qua ống thông đã có lịch sử phát triển hơn 40 năm nay. Các nghiên cứu gần đây đã cho thấy phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp mổ hở truyền thống và hoàn toàn có thể thực hiện thường quy cho một số bệnh tim, đặc biệt là can thiệp đóng lỗ thông liên nhĩ. 1. Can thiệp đóng lỗ thông liên nhĩ là gì? Thông liên nhĩ là một bệnh tim bẩm sinh thường gặp, chiếm từ 5-10% các dị tật về tim bẩm sinh ở trẻ em, ở người lớn tỷ lệ này là 30%, chiếm khoảng 0,01% tổng dân số.Kỹ thuật can thiệp tim mạch qua ống thông là phương pháp điều trị ít xâm lấn, với đường tiếp cận thường qua tĩnh mạch đùi mà không cần mở ngực. Qua đó, dụng cụ can thiệp được đưa vào tim qua các ống thông, để đến bít lỗ thông liên nhĩ. 2. Đối tượng chỉ định Thông liên nhĩ kiểu lỗ thứ phát và kích thước lỗ thông không quá lớn (≤ 34 mm, đo trên siêu âm tim).Có gờ xung quanh lỗ thông đủ rộng (gờ van nhĩ thất, gờ tĩnh mạch phổi phải, gờ động mạch chủ, gờ tĩnh mạch trên và dưới): ≥ 5 mm. Luồng thông lớn gây ảnh hưởng huyết động. Người bệnh có dấu tắc mạch nghịch thường cũng có chỉ định bít lỗ thông, cho dù dòng shunt nhỏ ..Chống chỉ định: Kỹ thuật can thiệp trong điều trị thông liên nhĩ chống chỉ định với các trường hợp:Những trường hợp bị thông liên nhĩ lỗ tiên phát, lỗ xoang tĩnh mạch. Những đối tượng bị thông liên nhĩ nằm trong bệnh tim bẩm sinh phức tạp. Người bệnh bị rối loạn đông máu nặng. Bệnh nhân mắc bệnh lý nội khoa, ngoại khoa nặng chưa thể thông tim can thiệp 3. Quy trình thực hiện kỹ thuật Quy trình thực hiện kỹ thuật đóng thông liên nhĩ như thế nào? Trước khi thực hiện kỹ thuật, người bệnh nhập viện để khám đánh giá, xác định đúng chỉ định can thiệp hay có chống chỉ định không?.Các bước sàng lọc bao gồm:Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm tim qua thành ngực và siêu âm tim qua thực quản, X-quang ngực thẳng, Điện tâm đồ. Xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu. Chuẩn bị trước can thiệp với thuốc chống ngưng tập tiểu cầu. Các bước tiến hành:Sát trùng, gây tê tại chổ vùng chọc mạchĐưa ống thông từ tĩnh mạch đùi vào tĩnh mạch chủ dưới, đến nhĩ phải, qua lỗ thông liên nhĩ trái vào tĩnh mạch phổi;Sử dụng bóng để đo đường kính lỗ thông liên nhĩ;Kích thước của dụng cụ bít lỗ thông liên nhĩ thường lớn hơn vòng eo của bóng là 2-4 mm. Lắp dụng cụ vào hệ thống cáp. Sau đó, dụng cụ được đưa vào hệ thông ống thông, từ từ đẩy dụng cụ đến lỗ thông liên nhĩ để thả bít lỗ thông. Kết hợp siêu âm ngoài thành ngực hoặc thực quản để kiểm tra, nếu dụng cụ đúng vị trí, không chèn ép vào cấu trúc xung quanh thì thả dụng cụ ra. Rút toàn bộ hệ thống thả dụng cụ khi kết thúc thủ thuật. 4.Phương pháp mang tính thẩm mỹ cao hơn so với phương pháp mỗ hở với đường mổ dọc giữa xương ức kinh điển. Giảm sang chấn, ít đau, ít chảy máu. Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo trong quá trình thực hiện, và quá trình hồi phục sức khỏe , nằm viện được giảm xuống đáng kể. Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ được giảm thiểu 5. Những biểu hiện bất thường sau khi thực hiện kỹ thuật Tắc mạch do khí hay do huyết khối. Tràn dịch màng tim: do thủng, rách thành nhĩ, tiểu nhĩ. Di lệch, rơi dù khỏi vị trí. Các bất thường khác: sưng nề, chảy máu chỗ chọc mạch, nhiễm trùng... 6. Theo dõi sau phẫu thuật Bệnh nhân lưu viện 48 giờ sau can thiệp, được theo dõi:Tình trạng sức khỏe thường xuyên, theo sự chỉ định của bác sĩ. Siêu âm, xét nghiệm sau thủ thuật. Theo dõi sau ra viện:Tái khám sau ra viện 07 ngày, 30 ngày và định kỳ theo hẹn;Điều trị thuốc: sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu 6 tháng; và ngưng thuốc khi không còn lỗ thông tồn lưu Sau phẫu thuật bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị thuốc 7. Kỹ thuật gây tê mặt phẳng cơ dựng sống (ESP): Giảm đau trọn vẹn, không cần morphin
vinmec
783
Cần khám sức khỏe cho doanh nghiệp một năm mấy lần? Sức khỏe của người lao động là vấn đề đáng lưu tâm của tất cả các doanh nghiệp. Bởi lẽ người lao động là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển vững mạnh của doanh nghiệp. Và đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho công nhân viên, người lao động cũng là nghĩa vụ của doanh nghiệp. Vậy cần khám sức khỏe cho doanh nghiệp một năm mấy lần? Khám ở đâu đáng tin cậy nhất? 1. Cần khám sức khỏe cho nhân viên của tổ chức doanh nghiệp bao nhiêu lần trong một năm? khám sức khỏe cho người lao động được nhà nước rất quan tâm và quy định là bắt buộc. Vấn đề này đã được quy định trong điều 152 Luật lao động 2012 và thông tư 19/2016/TT-BYT. 1.1. Cần tổ chức khám định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần Người lao động phải được tổ chức khám định kỳ ít nhất 1 lần trong 1 năm. Trường hợp này không ngoại trừ những người mới học nghề hay tập nghề. 1.2. Tổ chức khám định kỳ ít nhất 6 tháng một lần Người lao động làm công việc nặng nhọc, người cao tuổi, người khuyết tật, người lao động chưa thành niên cần được khám định kỳ ít nhất 6 tháng một lần. Quy định này cũng áp dụng với những người lao động làm việc trong môi trường độc hại, môi trường có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Điều đó giúp phát hiện sớm các bệnh có liên quan và tránh cho người lao động nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Khám sức khỏe cho doanh nghiệp một năm mấy lần cũng cần đặc biệt lưu tâm đến người lao động nữ. Lao động nữ cần được khám sản phụ khoa 6 tháng 1 lần. Tuy nhiên có thể kết hợp cùng với khám sức khỏe nói chung. 1.3. Khám sức khỏe cho những trường hợp đặc biệt Người lao động trước khi được bố trí làm việc hoặc trước khi được chuyển sang công việc nặng nhọc độc hại hơn hơn, doanh nghiệp cũng cần tổ chức khám sức khỏe cho họ để có sự sắp xếp phù hợp. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đã phục hồi, cần được khám sức khỏe, giám định y khoa trước khi quay lại làm việc. Như vậy khám sức khỏe cho doanh nghiệp một năm mấy lần rất quan trọng. Tổ chức khám định kỳ giúp phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường về sức khỏe. Nếu để quá thời gian 6 tháng hay 1 năm, bệnh có thể đã ở giai đoạn trầm trọng. Lúc này vừa tốn chi phí và thời gian chữa trị. Thậm chí để mất cơ hội vàng chữa khỏi bệnh dứt điểm. Lúc đó ảnh hưởng xấu đến người lao động và doanh nghiệp. 2. Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp Người lao động trong các công ty, doanh nghiệp là đối tượng thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố độc hại trong môi trường làm việc nên rủi ro mắc bệnh nghề nghiệp cao. Vì thế, khám sức khỏe định kỳ là điều nên làm và việc khám sức khỏe cho doanh nghiệp một năm mấy lần phụ thuộc vào nhiều yếu tố. 2.1... Tất cả được ghi vào sổ khám bệnh riêng của mỗi người để theo dõi. 2.2. Lấy mẫu xét nghiệm Người lao động được hướng dẫn tới phòng lấy mẫu xét nghiệm bao gồm mẫu máu, mẫu nước tiểu. Việc này rất quan trọng. Bởi lẽ các chỉ số trong xét nghiệm máu và nước tiểu giúp bác sĩ chẩn đoán ra một số bệnh lý nếu có. 2.3. Khám lâm sàng Khám lâm sàng là quy trình quan trọng và mất nhiều thời gian nhất. Trong đó, người lao động sẽ được khám thể lực bao gồm đo huyết áp, đo chiều cao và cân nặng,... khám nội khoa, khám răng hàm mặt, khám tai mũi họng, khám thị lực và khám sản phụ khoa đối với lao động nữ. Trong khám nội tổng quát, người lao động sẽ được kiểm tra toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, như cơ quan tiêu hóa, hô hấp hoặc tim mạch. Nếu có vấn đề bất thường, bác sĩ sẽ thông báo để người lao động đi khám chuyên sâu và có phương án điều trị kịp thời. 2.4. Khám cận lâm sàng Bên cạnh khám lâm sàng, người lao động được thăm dò cận lâm sàng. Tức là sử dụng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hoặc thăm dò chức năng các cơ quan. Các kỹ thuật này bao gồm chụp X-quang, siêu âm. Nhờ đó việc chẩn đoán và phát hiện bệnh sẽ chính xác hơn. Trong một số trường hợp người lao động cần phải tiến hành cắt lớp vi tính, điện tâm đồ hoặc điện não đồ. Xét nghiệm máu, nước tiểu là việc làm không thể thiếu trong khám sức khỏe định kỳ. Bạn sẽ được xét nghiệm, công thức máu hoặc lượng mỡ, lượng đường trong máu, chức năng gan thận,... 2.5. Trả hồ sơ, đọc kết quả, tư vấn phương pháp điều trị nếu có Sau khi đã hoàn tất khám các chuyên khoa, khám cận lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bạn được trả hồ sơ. Bác sĩ sẽ đọc cho bạn các kết quả và kết luận. Nếu có bệnh, bạn sẽ được tư vấn phương hướng điều trị phù hợp. 4.1. Có đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn Bệnh viện được trang bị các máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Mỹ, Nhật. Trong đó phải kể đến Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Nhờ đó cho kết quả nhanh và chính xác nhất. 4.3. Chi phí tiết kiệm
medlatec
985
Cơ bản về sụp mí mắt và cách khắc phục 1. Sụp mí: Khái niệm, phân loại, nguyên nhân và biến chứng 1.1. Khái niệm sụp mí Sụp mí là tình trạng mí trên sa xuống thấp hơn vị trí bình thường của nó khi một người nhìn thẳng. Sụp mí có thể xuất hiện ở một hoặc hai bên mắt. Nếu xuất hiện ở hai bên mắt, mức độ sụp mí có thể cân xứng hoặc không. Tình trạng mí trên sa xuống thấp hơn vị trí bình thường của nó gọi là sụp mí. 1.2. Phân loại sụp mí Sụp mí không chỉ có 1 loại, sụp mí có tất cả 3 loại, được xác định dựa trên mức độ sụp của mí. Cụ thể, 3 loại sụp mí mà chúng ta có là: – Sụp mí độ I: Sụp mí nhẹ. Sụp mí mức độ này chưa ảnh hưởng đến thị lực. – Sụp mí độ II: Sụp mí trung bình. Sụp mí mức độ này đã cản trở một phần khả năng nhìn. Bệnh nhân sụp mí trung bình phải nâng cằm bất thường để quan sát xung quanh và cần điều trị. – Sụp mí độ III: Sụp mí nặng. Sụp mí mức độ này ảnh hưởng trầm trọng đến thị lực, phải can thiệp càng sớm càng tốt, không trì hoãn. 1.3. Nguyên nhân sụp mí Nguyên nhân phát sinh sụp mí vô cùng đa dạng. Cụ thể, sụp mí có thể khởi phát do: – Bẩm sinh: Sụp mí do bẩm sinh xuất hiện ngay khi bệnh nhân chào đời. Chiếm khoảng 55 – 75% tổng số trường hợp sụp mí, sụp mí bẩm sinh được đánh giá là dạng sụp mí phổ biến nhất. Sụp mí bẩm sinh có thể tồn tại kèm một số bất thường khác vùng mắt, mặt như bất thường về khúc xạ, vận nhãn và dị dạng sọ mặt. Trong số những bệnh nhân sụp mí bẩm sinh, 75% là chỉ sụp mí một bên. – Tuổi tác: Sụp mí tuổi tác xuất hiện ở người cao tuổi, khi cân cơ nâng mi – bộ phận đảm nhận trách nhiệm giúp mí cử động ở họ bị giãn hoặc rách đột ngột. – Các tổn thương vật lý, do: Dụi mắt liên tục thời gian dài, sử dụng kính áp tròng chất lượng không đảm bảo, phẫu thuật mắt,… – Các bệnh lý khác, như: U nang ở mắt, vấn đề về cơ, bệnh lý thần kinh,… 1.4. Biến chứng sụp mí Như đã đề cập phía trên, sụp mí làm hệ thị giác không thể hoạt động bình thường. Một hệ thị giác không hoạt động bình thường trong thời gian dài có thể đi đến nhiều kết quả tiêu cực đáng tiếc, như nhược thị, lác,… Ngoài ra, sụp mí còn có thể là biểu hiện của một số bệnh lý, như nhược cơ, liệt dây thần kinh sọ não số III do u não,… Đây là các bệnh lý nguy hiểm, có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh nhân sụp mí thời gian dài có thể bị lác. 2. Sụp mí mắt và cách khắc phục: Thông tin cơ bản 2.1. Chẩn đoán Trước điều trị, bệnh nhân cần thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán nguyên nhân và mức độ sụp mí. Trong đó: – Thăm khám lâm sàng: Chuyên gia sẽ khai thác cẩn thận một số thông tin sau của bệnh nhân: Tiền sử bệnh lý gia đình. Thời điểm sụp mí xuất hiện và diễn biến sụp mí. Các bất thường khác có thể đi kèm với sụp mí, như: Song thị, thị lực suy giảm, đau nhức mắt, đau nhức đầu, yếu bại cơ, nói ngọng, khó nuốt, bên tai có tiếng gió thổi,…. Danh sách các thăm khám cận lâm sàng đã thực hiện, danh sách các điều trị đã áp dụng và đáp ứng của mỗi điều trị. Các diễn biến trong và sau mỗi điều trị cụ thể,… – Thăm khám cận lâm sàng: Chuyên gia có thể sẽ chỉ định một số thăm khám cận lâm sàng các vùng tai mũi họng, hàm mặt, nội tiết, lồng ngực, thần kinh,… 2.2. Điều trị Để điều trị sụp mí, chúng ta có nhiều phương pháp. Bệnh nhân nào áp dụng phương pháp gì, phụ thuộc vào mức độ và nguyên nhân sụp mí. Tuy nhiên, không phân biệt bệnh nhân hay phương pháp, điều trị sụp mí luôn luôn phải tuân thủ 3 nội dung sau: Thứ nhất, điều trị nguyên nhân sụp mí. Thứ hai, điều trị tình trạng sụp mí (hay phẫu thuật nâng mí sụp), điều trị biến chứng sụp mí và các tổn thương kèm theo do sụp mí (như tổn thương nhãn cầu, rối loạn vận nhãn,…). Hiện tại, có 2 nhóm phẫu thuật nâng mí sụp chính chuyên gia có thể chỉ định cho bệnh nhân là: – Phẫu thuật làm ngắn mí trên: Những phẫu thuật thuộc nhóm này được chỉ định cho bệnh nhân có chức năng cơ vận mí tốt hoặc khá. Phẫu thuật làm ngắn mí trên có ưu điểm là bảo tồn được chức năng cơ vận mí, vận động của mí mắt và nhãn cầu được đảm bảo đồng bộ nên phẩu thuật cho kết quả có tính thẩm mỹ cao. Bên cạnh ưu điểm thì phẫu thuật này cũng có nhược điểm, đó là chúng thường điều chỉnh thiếu nên tình trạng sụp mí dễ tái phát. – Phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận: Những phẫu thuật thuộc nhóm này được chỉ định cho bệnh nhân có chức năng cơ vận mí kém hoặc không còn chức năng cơ vận mí. So với phẫu thuật làm ngắn mí trên thì phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận có nhược điểm là không cải thiện được sự động bộ vận động của mí mắt và nhãn cầu, nên sau phẫu thuật, mí mắt bệnh nhân khó đóng kín. Để điều trị sụp mí, chúng ta có nhiều phương pháp.
thucuc
1,040
Đau bụng phần trên âm ỉ lan ra sau lưng: dấu hiệu ung thư tuyến tụy điển hình Ung thư tuyến tụy được xếp vào một trong những bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm, diễn biến âm thầm và tiến triển rất nhanh. Đau bụng phần trên âm ỉ lan ra sau lưng là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh, tuy nhiên thường chỉ biểu hiện rõ ở giai đoạn muộn. Đừng coi thường triệu chứng đau bụng phần trên âm ỉ lan ra sau lưng Đau bụng là tình trạng đau ở bất kì vị trí nào giữa ngực và vùng bẹn. Đau bụng rất đa dạng có thể là đau quặn thắt, đau nhói từng cơ, đau âm ỉ kéo dài… Thực tế, không phải lúc nào đau bụng cũng là biểu hiện của một bệnh lý nguy hiểm, có những dạng đau bụng có thể tự khỏi do rối loạn tiêu hóa nhưng cũng có những cơ đau âm ỉ, kéo dài lại là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh nghiêm trọng. Đau bụng có rất nhiều nguyên nhân như viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm túi mật cấp, viêm tuyến tụy… và không loại trừ khả năng ung thư tuyến tụy. Đau bụng do ung thư tuyến tụy thường là đau kiểu “gặm nhấm”, âm ỉ và có xu hướng lan ra phía sau lưng. Đau thường tập trung nhiều vùng trên rốn và có thể giảm hay biến mất khi cúi người về phía trước. Tham khảo: nguyên nhân đau bụng trên rốn Đau bụng phần trên âm ỉ lan ra sau lưng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến tụy Hãy cảnh giác với bệnh ung thư tuyến tụy nếu bạn có những biểu hiện bất thường khác như: Chẩn đoán ung thư tuyến tụy như thế nào? Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng bác sĩ thường phải dựa vào đặc điểm cơn đau và các biểu hiện đi cùng. Trường hợp nghi ngờ ung thư tuyến tụy, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán để xác định chính xác tình trạng bệnh như: Hãy đến bệnh viện khám ngay khi có những biểu hiện bệnh bất thường Đau bụng phần trên âm ỉ lan ra sau lưng nhiều khi không lành như bạn tưởng. Hãy cảnh giác với bất kì triệu chứng bệnh nào và quan tâm đến khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì…
thucuc
415
BVĐK xét nghiệm COVID-19 phục vụ các đơn vị trên toàn quốc Tại sao các đơn vị cần xét nghiệm COVID-19? Đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng sâu rộng tới mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Nguy hiểm hơn khi tính tới thời điểm hiện tại, căn bệnh đã cướp đi sinh mạng của hơn 2 triệu người trên toàn thế giới. Dự báo, những tổn thất về người và của do dịch bệnh gây ra vẫn sẽ tiếp tục gia tăng nếu chúng ta không thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống dịch. Nhắc tới thủ phạm gây bệnh, SARS-Co V-2 là virus nguy hiểm do khả năng lây nhiễm dễ dàng, ngay cả khi người mang mầm bệnh chưa xuất hiện bất cứ triệu chứng nào. Bởi vậy, ngoài việc thực hiện khuyến cáo 5K của Bộ Y tế (Khẩu trang - Khoảng cách - Không tụ tập - Khai báo Y tế), việc xét nghiệm sàng lọc và khẳng định COVID-19 là vô cùng quan trọng. Nhờ trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, xét nghiệm hoàn toàn có khả năng phát hiện chính xác sự có mặt của SARS-Co V-2 trong cơ thể từ sớm, nâng cao hiệu quả điều và kịp thời ngăn chặn nguy cơ lây lan cho những người xung quanh. Tại Việt Nam, nhờ có sự chỉ đạo đúng đắn, quyết liệt và tinh thần đoàn kết "chống dịch như chống giặc", chúng ta cơ bản đã kiểm soát được nhiều đợt dịch có tính chất nguy hiểm. Tuy nhiên, nguy cơ lây lan COVID-19 vẫn luôn thường trực trong cộng đồng, nhất là sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán vừa qua. Hàng ngàn người lao động di chuyển từ khắp các tỉnh thành trở về nơi làm việc, trong đó, các cơ quan và doanh nghiệp tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,... cần đặc biệt lưu ý, tuyệt đối không chủ quan, lơ là cảnh giác trong giai đoạn nhạy cảm này. Việc chủ động tổ chức xét nghiệm COVID-19 trở thành lá chắn an toàn cho tất cả đơn vị an tâm hoạt động trở lại. Đồng thời, đây sẽ là cơ hội thể hiện sự quan tâm tới đời sống sức khỏe, động viên tinh thần người lao động, trước khi bước vào một năm mới với nhiều mục tiêu và thách thức mới. Đằng sau thành tích đó, bệnh viện đã trải qua một quá trình kiểm duyệt khắt khe của Bộ Y tế về nguồn nhân lực, trang thiết bị, quy trình an toàn, quản lý chất lượng,....... Xét nghiệm SARS-Co V-2 tại đây được áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử Real-time PCR có độ chính xác cao và cho kết quả nhanh chóng, chỉ sau 6-10 giờ kể từ khi lấy mẫu. Đây là một trong những kỹ thuật hiện đại nhất được ưu tiên sử dụng để xét nghiệm COVID-19 trên toàn thế giới. Để đảm bảo an toàn cho người người xét nghiệm và nhân viên y tế, mọi quy trình lấy mẫu, bảo quản và xét nghiệm SARS-Co On của bệnh viện.
medlatec
522
Công dụng thuốc Atiferlic Atiferlic là thuốc gì? Thành phần, công dụng ra sao? Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc... là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. 1. Thành phần của thuốc atiferlic Thuốc atiferlic gồm các thành phần sau:Acid folic 0,75 mg.Sắt fumarat 162 mg.Vitamin B12 75 mcg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói đa dạng:Hộp 2 vỉ x 10 viên.Hộp 3 vỉ x 10 viên.Hộp 5 vỉ x 10 viên.Hộp 10 vỉ x 10 viên.Hộp 1 chai x 30 viên.Hộp 1 chai x 60 viên.Hộp 1 chai x 100 viên.Thuốc Atiferlic được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên - Việt Nam. 2. Công dụng và chỉ định Atiferlic được dùng trong điều trị và dự phòng các trường hợp. Thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, người thiếu dinh dưỡng, bệnh nhân sau khi mổ, bệnh nhân ở giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.Sắt là một khoáng chất thiết yếu của cơ thể. Nó cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và cần thiết cho quá trình oxy hóa tại các mô.Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9). Nó cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu. 3. Liều dùng thuốc Thuốc Atiferlic dùng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. Liều khuyến cáo trung bình cho người lớn là:Dự phòng: 1 viên/ ngày.Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Chống chỉ định. Atiferlic chống chỉ định với một số trường hợp sau:Những người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm sắt.Bệnh nhân bị thiếu máu huyết tán.Bệnh nhân bị bệnh đa hồng cầu.Tác dụng phụ. Khi dùng Atiferlic có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Các vấn đề về rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.Đi ngoài phân có thể đen do thuốc.Chú ý đề phòng. Những người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.Ngưng thuốc nếu không dung nạp.Bảo quảnĐể xa tầm tay trẻ emĐể nơi khô, mát, tránh ánh sáng. Tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.Trên đây là những thông tin về thuốc Atiferlic. Tuy đây không phải là một loại thuốc kê đơn nhưng để có được hiệu quả tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
443
Uống Arv bao lâu thì bị kháng thuốc? Kháng thuốc ARV là tình trạng người bệnh sử dụng thuốc ức chế HIV thường xuyên nhưng số lượng virus vẫn tăng lên nhanh chóng. Để ngăn chặn điều này xảy ra bạn nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện được gen kháng thuốc. Qua đó bệnh nhân có thể được yêu cầu thay đổi liều thuốc hoặc thấy thế phương pháp khác phù hợp hơn. 1. Bệnh HIV kháng thuốc là gì và phân loại sự kháng thuốc? Bệnh HIV kháng thuốc là tình trạng người bệnh sử dụng thuốc ức chế HIV thường xuyên nhưng số lượng virus vẫn tăng lên nhanh chóng. Virus đột biến là nguyên nhân dẫn đến sự kháng thuốc, tuy nhiên không phải tất cả đột biến đều gây ra sự kháng thuốc.Thuốc điều trị HIV thường được sử dụng là ARV. Thuốc có tác dụng kiểm soát số lượng virus trong cơ thể, tuy nhiên khi virus có thể đề kháng với thuốc thì khả năng ức chế này không có tác dụng. Virus kháng thuốc sẽ được nhân lên nhanh chóng nếu bạn vẫn tiếp tục sử dụng thuốc.Phân loại các kiểu kháng thuốc điều trị HIV thường gặp:Kháng thuốc lâm sàng: số lượng virus ngày một tăng lên mặc dù người bệnh vẫn sử dụng thuốc ARV.Kháng thuốc kiểu hình: Sẽ được thực hiện trong ống nghiệm khi cho thêm thuốc ARV virus HIV vẫn tăng lên nhanh chóng.Kháng thuốc kiểu gen: Sự kháng thuốc của virus là do đột biến gen. 2.Những biểu hiện cho thấy cơ hiện cho thấy cơ thể đang kháng thuốc ARV? Những dấu hiệu kháng thuốc ARV của bệnh nhân HIV rất khó nhận ra nếu không được tiến hành xét nghiệm. Do đó, việc kiểm tra sức khỏe thường xuyên là một điều rất quan trọng đối với người nhiễm HIV. Bác sĩ có thể kết luận bạn đang bị kháng thuốc dựa vào các kết quả xét nghiệm trước đây và tiêu chuẩn chẩn đoán, từ đó lên phác đồ điều trị một cách hợp lý.Các xét nghiệm theo dõi bệnh nhân HIV như:Đo tải lượng virus: Nếu tải lượng virus trong cơ thể bạn ở mức thấp hay dưới ngưỡng phát hiện, có nghĩa là thuốc đang hoạt động tốt và số lượng virus trong máu rất thấp. Nếu tải lượng virus trong cơ thể ở mức cao, nguyên nhân có thể do thuốc đang dùng không có tác dụng làm cho virus nhân lên mạnh hoặc bạn không dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.Đo số lượng tế bào CD4: Tế bào CD4 là tế bào bạch cầu T, chúng giúp cơ thể chống lại các mầm bệnh như vi khuẩn, virus. Chính vì vậy, nếu số lượng tế bào này giảm sẽ đồng nghĩa với việc HIV đang tấn công sức khỏe của người bệnh.Xác định gen kháng thuốc: Xét nghiệm này giúp phát hiện HIV đã đột biến hay chưa, có thay đổi cơ chế gây bệnh hay không? 3. Nhận biết cơ thể kháng thuốc ARV Bệnh nhân mắc HIV sẽ kháng thuốc khi sự nhân lên của virut không được kiểm soát. Vậy uống ARV bao lâu thì bị kháng thuốc? Theo một số nghiên cứu cho thấy có khoảng 10% người nhiễm HIV có thể kháng 1 hoặc nhiều loại ARV. Đây là kháng thuốc lan truyền.Tỷ lệ xuất hiện gen đột biến sẽ tỷ lệ thuận với số lượng virus nhân lên. Chỉ có một đột biến làm cho virus gây bệnh đề kháng với thuốc Epivir và chất ức chế men sao chép ngược không nucleosid. Tuy nhiên, HIV cần phải trải qua một thời gian dài để xuất hiện đột biến với những loại thuốc khác. 4. Các phương pháp giúp người bệnh giảm nguy cơ kháng thuốc Sử dụng thuốc ARV liều cao là cách tốt để ngăn ngừa sự kháng thuốc. Trong trường hợp bạn không dùng thuốc đều đặn hoặc không đúng liều sẽ làm giảm tác dụng của thuốc, hậu quả là số lượng virus tăng cao.Thuốc điều trị HIV thường được sử dụng là ARV, tùy nhiên có nhiều bệnh nhân xuất hiện tình trạng kháng thuốc. Nguyên nhân do đột biến gen làm cho virus đề kháng với thuốc. Để phòng ngừa bệnh người bệnh nên tuân theo các chỉ định của bác sĩ, nếu cần ngưng hay thay đổi thuốc khác đề cần có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
753
Progesterone là gì? Progesterone là hormone sinh dục nữ, được sản xuất chủ yếu ở buồng trứng sau khi rụng trứng xảy ra. Đây là hormone quan trọng trong việc duy trì chu kỳ kinh nguyệt và đặc biệt là chuẩn bị cho quá trình mang thai ở người phụ nữ.Kể từ khi bắt đầu dậy thì, mỗi tháng buồng trứng sẽ giải phóng một quả trứng. Nếu thụ tinh không xảy ra, hoàng thể - một tuyến nội tiết có nhiệm vụ sản xuất hormone, trong đó có progesterone - bị phá vỡ, dẫn tới nồng độ progesterone giảm đi, đến một mức độ nào đó sẽ không còn đủ để duy trì lớp niêm mạc tử cung khiến chúng vỡ ra và tạo thành kinh nguyệt.Nếu thụ tinh xảy ra, progesterone sẽ tiếp tục làm dày thêm lớp niêm mạc tử cung, kích thích các tuyến tiết ra chất dinh dưỡng để nuôi trứng, duy trì thai kỳ. 1. Vai trò của hormone progesterone với cơ thể Progesterone trong cơ thể người phụ nữ có các nhiệm vụ sau:Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt;Chuẩn bị lớp lót niêm mạc tử cung để trứng làm tổ;Duy trì lớp niêm mạc tử cung trong suốt thai kỳ;Ngăn sự rụng trứng tiếp tục xảy ra cho tới khi thai kỳ chấm dứt;Ngăn chặn việc thụ tinh nhiều hơn 1 quả trứng cùng lúc;Ngăn các cơn co tử cung, giúp cổ tử cung của mẹ bầu luôn đóng kín;Kích thích các mô vú để thúc đẩy sự tiết sữa, chuẩn bị sẵn sàng để sản xuất sữa;Tăng cường sự co bóp của cơ vùng chậu để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ.Ở nam giới, progesterone được sản xuất một lượng nhỏ giúp ích cho việc sản xuất tinh trùng. Progesterone có chức năng điều hòa kinh nguyệt ở nữ giới 2. Nồng độ progesterone bình thường là bao nhiêu? Nồng độ progesterone tương đối thấp trước khi rụng trứng và thường tăng lên sau quá trình này. Progesterone sẽ tiếp tục tăng lên nếu xảy ra hiện tượng thụ tinh hoặc giảm đi nếu xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt.Nếu nồng độ progesterone không tăng - giảm hằng tháng, điều này báo hiệu bạn đang có vấn đề về rụng trứng, kinh nguyệt hoặc cả hai. Chúng có thể dẫn tới hậu quả đáng tiếc là vô sinh ở nữ giới.Phụ nữ trải qua nhiều lần mang thai hoặc sinh đôi, sinh ba,... thường có nồng độ progesterone cao hơn tự nhiên so với những phụ nữ chưa có con. 3. Tại sao nồng độ progesterone giảm? Nồng độ progesterone trong máu có thể giảm vì những nguyên do sau:Nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật hoặc do mang thai muộn;Suy giảm chức năng buồng trứng;Vô kinh;Thai ngoài tử cung;Sảy thai. Nồng độ Progesterone trong máu giảm có thể bởi người phụ nữ sảy thai 4. Tại sao nồng độ progesterone tăng? Nguyên nhân khiến progesterone tăng bất thường có thể bao gồm:U nang buồng trứng;Mang thai không thành công;Một dạng ung thư buồng trứng;Progesterone được sản xuất quá mức bởi tuyến thượng thận;Ung thư tuyến thượng thận;Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH). 5. Hiện tượng thiếu hụt hormone progesterone 5.1 Triệu chứng progesterone thấpĐau đầu hoặc đau nửa đầu;Thay đổi về tâm trạng, bao gồm lo lắng hay trầm cảm;Chu kỳ kinh nguyệt không đều;Giảm ham muốn tình dục;Chảy máu tử cung bất thường ở phụ nữ không mang thai.5.2 Progesterone thấp có nguy hiểm không?Hormone progesterone rất quan trọng với phụ nữ trong thời kỳ sinh nở. Nồng độ progesterone thấp đồng nghĩa với việc bạn sẽ gặp một số khó khăn khi mang thai. Cụ thể:Khi hiện tượng rụng trứng xảy ra, nồng độ progesterone tăng lên giúp làm dày thành tử cung, sẵn sàng cho trứng làm tổ. Nếu thiếu progesterone, lớp niêm mạc không đủ dày, trứng sẽ không thể làm tổ và thai kỳ không xảy ra;Phụ nữ mang thai vẫn cần progesterone để duy trì lớp niêm mạc tử cung cho tới khi em bé chào đời. Cơ thể sẽ tiếp tục sản xuất hormone này và gây ra các triệu chứng bình thường của thai kỳ như đau ngực và buồn nôn. Nếu nồng độ progesterone quá thấp, tử cung có thể không đủ khả năng để duy trì sự phát triển của thai;Thiếu hụt progesterone có thể tiềm ẩn nguy cơ sản phụ bị thai ngoài tử cung, dẫn tới sảy thai hoặc thai chết lưu;Không có progesterone để bổ sung thì estrogen có thể trở thành hormone chủ đạo, gây ra các triệu chứng như:Tăng cân;Giảm ham muốn tình dục;Trầm cảm;Hội chứng tiền kinh nguyệt, chu kỳ kinh nguyệt không đều, máu kinh ra nhiều;Xơ nang tuyến vú;Vấn đề về túi mật. Không có progesterone để bổ sung thì estrogen có thể trở thành hormone chủ đạo, gây ra triệu chứng như trầm cảm 5.3 Làm gì khi bị progesterone thấp?Phụ nữ khi có nồng độ progesterone thấp thường không biểu hiện triệu chứng gì đáng ngại và có thể không cần điều trị. Tuy nhiên nếu bạn mong muốn có con thì nên tìm đến liệu pháp hormone thay thế. Liệu pháp này giúp làm tăng nồng độ progesterone và làm dày niêm mạc tử cung, tăng cơ hội mang thai và đem đến một thai kỳ khỏe mạnh.Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt và chảy máu vùng kín bất thường cũng có thể cải thiện những triệu chứng này bằng cách sử dụng liệu pháp hormone thay thế. Đối với trường hợp điều trị các triệu chứng nghiêm trọng của thời kỳ mãn kinh, liệu pháp này thường kết hợp cả estrogen và progesterone, bởi nếu dùng estrogen mà không đi kèm progesterone sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung.Các phương pháp bổ sung progesterone trong liệu pháp hormone bao gồm:Kem và gel: Sử dụng tại chỗ hoặc âm đạo;Thuốc đặt: Thường sử dụng để điều trị progesterone thấp gây các vấn đề về sinh sản;Thuốc uống.Liệu pháp hormone chống chỉ định với các trường hợp phụ nữ có tiền sử:Ung thư vú;Ung thư nội mạc tử cung;Bệnh gan;Cục máu đông;Đột quỵ.Sử dụng liệu pháp hormone thay thế có thể gây một số tác dụng phụ như đau tim, đột quỵ, hình thành cục máu đông, vấn đề về túi mật và một số loại ung thư vú. Do vậy trước khi dùng liệu pháp này người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ.Nếu lo ngại tác dụng phụ của liệu pháp hormone, bệnh nhân có thể tìm đến các biện pháp tăng progesterone tự nhiên như:Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin B, C;Ăn nhiều thực phẩm giàu kẽm, vd động vật có vỏ như tôm, ngao,...;Kiểm soát căng thẳng: Khi bị căng thẳng, cơ thể sẽ sản sinh cortisol thay vì progesterone. 6. Progesterone ở nam giới Thiếu hụt Progesterone ở nam giới có thể gây rụng tóc Progesterone được biết đến nhiều hơn như là một hormone sinh dục ở nữ giới, tuy nhiên nam giới cũng cần progesterone để sản xuất testosterone ở tuyến thượng thận và tinh hoàn. Nồng độ progesterone ở nam giới tương tự nữ giới trong giai đoạn nang trứng đang chuẩn bị giải phóng trứng.Các triệu chứng progesterone thấp ở nam giới gồm có:Giảm ham muốn tình dục;Rụng tóc;Tăng cân;Mệt mỏi;Phiền muộn;Gynecomastia (bệnh vú to ở nam giới);Rối loạn cương dương;Bất lực;Mất xương;Mất cơ bắp.Nam giới có nồng độ progesterone thấp sẽ có các nguy cơ cao bị những bệnh sau:Loãng xương;Viêm khớp;Ung thư tuyến tiền liệt;Tắc nghẽn cổ bàng quang.Nồng độ progesterone ở nam giới sẽ bắt đầu suy giảm khi nam giới già đi.Progesterone đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe cả nam và nữ giới, đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu progesterone thấp nào của cơ thể, đặc biệt nếu bạn đang muốn có con thì nên đi khám bác sĩ sớm để xác định rõ tình trạng của mình và kịp thời có biện pháp can thiệp.com; medicalnewstoday.com Uống thuốc tránh thai hàng ngày trong thời gian dài có hại không?
vinmec
1,363
Nhu cầu kẽm của trẻ từ 7-11 tháng tuổi theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Mỗi một độ tuổi trẻ sẽ có nhu cầu sử dụng lượng kẽm khác nhau, việc bổ sung đủ kẽm sẽ giúp trẻ phát triển được toàn diện về cân nặng, chiều cao, thể chất lẫn trí tuệ, bên cạnh đó cũng giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ở trẻ. Vậy nhu cầu khuyến nghị kẽm của trẻ từ 7-11 tháng tuổi là bao nhiêu? 1. Nhu cầu kẽm ở trẻ từ 7 - 11 tháng tuổi là bao nhiêu? Nhu cầu kẽm được xác định dựa theo nhóm tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý của trẻ và giá trị sinh học của kẽm có trong khẩu phần ăn. Cụ thể nhu cầu kẽm ở trẻ từ 7 - 11 tháng như sau:Với mức hấp thu tốt: 0.8 - 2.5 mg/ngày. Hấp thu tốt có nghĩa là giá trị sinh học kẽm tốt = 50% với khẩu phần có nhiều protein động vật hoặc cá.Với mức hấp thu vừa: 4.1 mg/ngày. Hấp thu vừa có nghĩa là giá trị sinh học của kẽm trung bình = 30% trong khẩu phần ăn có vừa phải protein động vật hoặc cá.Với mức hấp thu kém: 8.3 mg/ngày. Hấp thu kém có nghĩa là giá trị sinh học của kẽm thấp = 15% với khẩu phần ít hoặc không có protein động vật hoặc cá.Như vậy trẻ cần bổ sung kẽm qua ăn uống hoặc các sản phẩm thay thế như thực phẩm chức năng, thuốc, vì chế độ ăn sẽ không cung cấp đủ kẽm cho trẻ. 2. Bệnh lý liên quan đến kẽm 2. 1. Bệnh lý do thiếu kẽm. Thiếu kẽm ở người thường khá hiếm gặp, nhưng không có nghĩa là không có. Bởi vì kẽm có liên quan đến nhiều chuyển hóa quan trọng trong cơ thể, vì vậy các triệu chứng và hội chứng do thiếu kẽm mức độ nhẹ gây ra thường đa dạng và rất dễ thay đổi. Các triệu chứng và hội chứng cơ bản nhưng không đặc trưng của tình trạng thiếu kẽm bao gồm:Chậm tăng trưởng. Rụng tóc. Tiêu chảy. Làm chậm sự trưởng thành sinh dục và mất khả năng sinh sản. Tổn thương da và mắt. Giảm ngon miệng2. 2. Bệnh lý do thừa kẽm. Hiện nay, không có bằng chứng cho thấy các tác động bất lợi từ việc tiêu thụ dư thừa kẽm từ thức ăn tự nhiên. Các tác động bất lợi có liên quan với việc bổ sung kẽm vào chế độ ăn trong thời gian dài gồm có ức chế hệ thống miễn dịch, giảm cholesterol tỷ trọng cao (HDL) và giảm đồng. Các tác dụng phụ khác có thể gặp khi bổ sung kẽm dư thừa bao gồm:Các tác động cấp: Bao gồm đau thượng vị, buồn nôn, nôn, mất cảm giác ngon miệng, chuột rút, đau đầu và tiêu chảy. Bô sung kẽm với liều 225-450 mg được đánh giá là gây nôn. Các triệu chứng dạ dày ruột đã được báo cáo khi bổ sung kẽm với liều 50-150 mg/ngày.Suy giảm chức năng miễn dịch: Khi sử dụng 300mg/ngày kẽm bổ sung 6 tuần có thể gây suy giảm chức năng miễn dịch. Trẻ thiếu kẽm có thể bị chán ăn, rụng tóc 3. Làm sao để đáp ứng nhu cầu kẽm trẻ em? 3.1. Đa dạng hóa bữa ăn. Cần phối hợp nhiều loại thực phẩm từ 4 nhóm thực phẩm chính trong bữa ăn hàng ngày. Chế độ ăn cần cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng bao gồm cả kẽm. Nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung hợp lý là cách tốt nhất để phòng chống tình trạng thiếu kẽm ở trẻ nhỏ.Tăng cường khả năng hấp thụ kẽm ở trẻ nhỏ bằng cách sử dụng thực phẩm có nhiều vitamin C như rau xanh, hoa quả. Bạn nên sử dụng các cách chế biến như nảy mầm (giá đỗ), lên men (dưa chua...) bởi vì các quá trình này làm tăng hàm lượng vitamin C và giảm axit phytic trong thực phẩm từ đó làm tăng hấp thu kẽm từ khẩu phần ăn.Thúc đẩy, hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ: Các bà mẹ nên cho con bú trong vòng nửa giờ đầu sau khi sinh và cho trẻ bú mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi và tiếp tục cho trẻ bú tới 24 tháng.Bạn nên sử dụng các thực phẩm giàu kẽm gồm: Các loại thức ăn từ động vật như hàu, cua bể, tôm, thịt bò, thịt, cá. Các loại thức ăn này không chứa chất ức chế hấp thu kẽm.Bổ sung kẽm bằng đường uống theo hướng dẫn của chuyên gia y tế.3.2. Phòng và điều trị bệnh giúp hỗ trợ phòng chống thiếu kẽm. Tiêm chủng cho trẻ đúng lịch để phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, lao, viêm gan B, viêm não nhật bản.Trẻ từ 2 tuổi trở lên cần tẩy giun định kỳ 6 tháng một lần.Bạn cần theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của trẻ.3.3. Dự phòng thiếu kẽm bằng cách uống bổ sung kẽm. Bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng kẽm uống bổ sung để dự phòng thiếu kẽm cho các đối tượng có nguy cơ thiếu kẽm.Trẻ từ 7 tháng đến 3 tuổi: Nên bổ sung 5mg kẽm nguyên tố/ngày.Trẻ từ 4 - 13 tuổi: Nên bổ sung 10mg kẽm nguyên tố/ngày.Người lớn: Nên bổ sung 15mg kẽm nguyên tố/ngày.Phụ nữ có thai cần được bổ sung từ 15 - 25mg kẽm nguyên tố/ngày.Có thể dùng kẽm bổ sung theo từng đợt từ vài tuần đến vài tháng, việc bổ sung kẽm cần thiết cho:Trẻ kém ăn, chậm tăng cân.Trẻ không được bú mẹ.Trẻ sinh thiếu tháng nhẹ cân, hoặc bị suy dinh dưỡng bào thai.Phụ nữ mang thai. Mẹ có thể dự phòng thiếu kẽm cho trẻ bằng viên uống bổ sung kẽm Tóm lại, ngoài việc bổ sung kẽm thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày, cha mẹ cũng nên chủ động sử dụng các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,086
Bệnh hen phế quản trẻ em và những thông tin cần biết Tỷ lệ bệnh hen phế quản trẻ em ở nước ta ngày càng tăng cao ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng kinh tế của gia đình cũng như tâm lý lo lắng của cha mẹ. Không nên chủ quan khi con bị bệnh hen phế quản mà cần tìm ra nguyên nhân và điều trị hen cho trẻ. Bệnh hen phế quản không hề đơn giản vì có thể gây tử vong cho trẻ nếu trẻ phát bệnh mà không có người lớn hỗ trợ ở bên cạnh. Nếu trẻ không được điều trị dứt điểm từ nhỏ thì khả năng sức khỏe sau này của trẻ cũng bị giảm sút đi rất nhiều, ảnh hưởng đến tương lai và sức khỏe sau này của trẻ. 1. Thông tin chung về bệnh hen phế quản 1.1. Bệnh hen phế quản trẻ em được định nghĩa như thế nào? Hen phế quản là một bệnh lý của đường hô hấp, gây nên bởi tình trạng viêm nhiễm mạn tính đường thở, làm cho tăng co thắt, phù nề và tiết đàm…khiến cho luồng khí ở đường thở bị tắc nghẽn. Người bệnh hen phế quản thường có những biểu hiện như khò khè, khó thở, tức ngực và ho. Ở trẻ em, tỷ lệ mắc bệnh hen phế quản khá cao. Độ tuổi bị nhiều nhất là từ 12 đến 13 tuổi. Bệnh có thể bắt đầu được phát hiện khi trẻ đến 5 tuổi. Tuy không có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh hen phế quản, nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát bệnh cả đời nếu như cha mẹ đưa trẻ đi khám và điều trị lâu dài tại các chuyên khoa về hô hấp, dị ứng của các bệnh viện lớn. Hen phế quản khiến trẻ bị khó thở nặng Bệnh hen phế quản có thể xuất hiện từ từ sau khi bị một đợt viêm phế quản, cũng có thể xuất hiện đột ngột mà không có biểu hiện gì (thường là hen suyễn). Việc lên cơn hen đối với trẻ rất nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể để lại những ảnh hưởng nặng nề, thậm chí là tử vong. 1.2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hen phế quản trẻ em Nguyên nhân của bệnh hen phế quản và những yếu tố nguy cơ của bệnh Có nhiều nguyên nhân hoặc nhóm nguyên nhân có thể gây nên bệnh hen phế quản nhưng chủ yếu là do dị ứng hoặc do môi trường: – Do cơ địa trẻ dễ bị dị ứng với các yếu tố như: phấn hoa, lông chó mèo, mùi than tổ ong, mùi khói hương,…đây là những yếu tố thường thấy trong môi trường sống của trẻ, dẫn đến cơ thể kích hoạt các cơn hen phế quản nếu như trẻ bị tiếp xúc trực tiếp với các dị nguyên kể trên. – Do tiền sử trong gia đình có người bị bệnh hen phế quản như ông bà, bố mẹ, cô dì chú bác cũng đều có thể là nguyên nhân khiến cho trẻ bị di truyền hen phế quản. – Do trẻ bị nhiễm khuẩn ở đường hô hấp như mũi họng, amidan, VA…cũng dẫn đến khả năng cơn hen của trẻ bị kích hoạt – Thể trạng của trẻ nếu bị sinh non, sinh thiếu tháng, nhẹ cân thì cũng có thể ảnh hưởng nhiều đến chức năng hô hấp của trẻ. – Trẻ bị tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá cùng một trong những nguyên nhân chính khiến cho trẻ bị hen. – Do thời tiết thay đổi, độ ẩm cao, trẻ bị cảm, ho lâu ngày nhưng điều trị không hiệu quả, dứt điểm cũng có thể là nguyên nhân của hen phế quản ở trẻ nhỏ. Nên đưa trẻ đi khám để được điều trị dự phòng hen Khi trẻ đã bị bệnh hen phế quản, cha mẹ cần đưa trẻ đi điều trị dự phòng hen để có thể kiểm soát cơn hen của trẻ, giảm mức độ nguy hiểm mỗi lần phát bệnh. Để phát hiện trẻ có bị hen phế quản hay không, có thể nhìn vào những triệu chứng của bệnh. Không phải trẻ nào cũng có những triệu chứng bệnh giống nhau, thậm chí triệu chứng của đợt bệnh này còn khác với đợt bệnh khác. Những dấu hiệu có thể có là: – Những cơn ho dai dẳng, ho kéo dài và nhiều về đêm là hậu quả của việc đường thở bị bít tắc khiến cho trẻ bị thiếu oxy và khó thở. – Trẻ bị khó thở, có tiếng khò khè, tiếng rít mỗi khi hít vào hoặc thở ra. – Trẻ có những dấu hiệu của việc thở thanh , thở gấp gáp. – Trẻ bị khó thở nên không muốn hoạt động, không có sức khỏe để hoạt động, cũng không muốn ăn uống. – Trẻ bị hen phế quản thường có sức đề kháng rất kém. Những khi thời tiết thay đổi thường dễ bị ho, sổ mũi, đau họng, khó thở – Trẻ cảm thấy khó khăn khi ăn uống vì khi nuốt sẽ làm đường thở thêm hẹp, gây khó thở nhiều hơn. 2. Cách chẩn đoán bệnh hen phế quản như thế nào? Đối với trẻ càng nhỏ càng khó chẩn đoán bệnh, đối với những trẻ lớn hơn thì khả năng chẩn đoán bệnh sẽ dễ dàng hơn nhờ vào tiền sử bệnh, các triệu chứng và các xét nghiệm cụ thể có liên quan: – Dựa vào việc khám sức khỏe định kỳ để chẩn đoán bệnh cho trẻ. Việc khám sức khỏe định kỳ có thể giúp bác sĩ kiểm tra nhịp tim, phổi, đánh giá chức năng đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới để bác sĩ phát hiện những dấu hiệu và nguy cơ có thể mắc hen phế quản của trẻ. Đối với những bé có khả năng cao mắc bệnh thì việc phát hiện sớm nhằm điều trị dự phòng có ý nghĩa rất tích cực đối với việc ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh của trẻ. – Xét nghiệm: Các loại xét nghiệm như chụp X Quang phổi, kiểm tra chức năng hô hấp, đo lượng không khí ra và vào phổi để đánh giá tình trạng hen. Tuy nhiên, xét nghiệm này thường chỉ áp dụng được với trẻ trên 5 tuổi. Với trẻ dưới 5 tuổi bác sĩ sẽ dựa vào tiền sử bệnh để đưa ra phác đồ điều trị dự phòng hen. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể làm những xét nghiệm để xác định những tác nhân có thể gây hen như test dị ứng da, máu. – Điều tra tiểu sử bệnh tật của trẻ theo những câu hỏi sau đây: + Tiền sử trong gia đình có ai bị bệnh hen không? + Trẻ có hay bị dị ứng với thức ăn đồ uống hoặc những loại lông súc vật, phấn hoa nào không? + Trẻ có hay bị bệnh về da không? + Trẻ có hay thường xuyên bị các bệnh liên quan đến phổi và nhiễm khuẩn hay không? Trẻ bị hen cần được theo dõi thường xuyên tránh lên cơn khó thở đột ngột Sau khi có kết quả điều tra, bác sĩ sẽ lưu ý đến thời gian và tần suất mà các triệu chứng xảy ra để xác định nguyên nhân của bệnh hen phế quản ở trẻ. 3. Biến chứng của hen phế quản ở trẻ nhỏ Theo thống kê, số lượng trẻ em có nguy cơ bị mắc hen phế quản cao hơn rất nhiều so với người lớn. Nếu trẻ mắc bệnh mà không được phát hiện và điều trị sớm thì có thể sẽ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như: – Xẹp phổi. Biến chứng này rất phổ biến ở trẻ em bị hen phế quản, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để điều trị sớm, tránh tình trạng này xảy ra với trẻ. – Màng phổi, trung thất bị tràn khí do phế nang bị giãn rộng, khiến cho mạch máu ở đây bị thưa, nuôi dưỡng kém nên khi ho mạnh dễ làm các phế nang bị bục. – Suy hô hấp. Nếu trẻ đã bị suy hô hấp thì cần phải hỗ trợ oxy, ngăn không cho trẻ bị tím tái, khó thở, nếu không khả năng tử vong của người bệnh là khá cao
thucuc
1,439
Hỏi đáp: Chửa ngoài dạ con có thấy kinh không? Mang thai ngoài tử cung là một bệnh lý nguy hiểm và có khả năng để lại biến chứng cho sức khỏe cũng như chức năng sinh sản của phụ nữ. Có một số câu hỏi đặt ra là: khi chửa ngoài dạ con có thấy kinh không, khi nào cần phải điều trị chửa ngoài dạ con,…hãy cùng nhau đi tìm câu trả lời qua bài viết ngay bên dưới đây. 1. Những dấu hiệu để nhận biết bệnh lý chửa ngoài dạ con Bệnh lý chửa ngoài tử cung ở phụ nữ là hiện tượng phôi thai đã hình thành, tuy nhiên lại không di chuyển làm tổ ở trong tử cung mà lại “đậu” tại khu vực bên ngoài tử cung. Bệnh lý này thường hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Vị trí thai ngoài ở vòi tử cung là vị trí mà đa số chị em phụ nữ gặp phải (chiếm tới hơn 95%). 5% còn lại là các vị trí thai ngoài khác như: ổ bụng, buồng trứng, cổ tử cung,…Tất cả những trường hợp mang thai ngoài tử cung đều không giữ được và cần phải nhanh chóng điều trị loại bỏ. Bởi môi trường đủ điều kiện cho thai nhi lớn lên phải ở trong khu vực tử cung. Mọi vị trí ngoài tử cung đều không đáp ứng được nhu cầu phát triển của thai nhi. Do đó, nếu thai ngoài tử cung không được xử lý sớm thì sẽ dễ gặp phải tình trạng vỡ khối thai, gây chảy máu nhiều, ồ ạt, đe dọa tới tính mạng của phụ nữ. Bệnh lý chửa ngoài tử cung ở phụ nữ là hiện tượng phôi thai đã hình thành, tuy nhiên lại không di chuyển làm tổ ở trong tử cung mà lại “đậu” tại khu vực bên ngoài tử cung Vậy một số dấu hiệu giúp chúng ta nhận biết bệnh lý thai ngoài tử cung là gì? 1.1. Phụ nữ bị trễ chu kỳ kinh nguyệt Thông thường, thời điểm khoảng từ 5 cho tới 10 ngày sau khi có quan hệ tình dục, trứng và tinh trùng đã có thể kết hợp với nhau tạo thành phôi thai. Do đó, tính tới khi phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo nhưng không thấy xuất hiện, thì thai đã tương đương với khoảng 4 tuần tuổi. Trong trường hợp này, việc chậm trễ chu kỳ kinh nguyệt là một tín hiệu rõ ràng báo hiệu việc mẹ đã có thai. Tuy nhiên, để biết chính xác thai nằm trong tử cung hay ở bên ngoài lại cần phải dựa trên một số yếu tố khác nữa. 1.2. Phụ nữ bị xuất huyết nhiều ở vùng âm đạo Đây có thể xem như một tín hiệu khá rõ ràng báo hiệu việc mẹ bị mang thai ngoài tử cung. Tuy nhiên, bạn cần phân biệt rõ ràng giữa hiện tượng máu khi mới bắt đầu có thai với máu của việc thai ngoài tử cung. Máu của bệnh lý thai ngoài tử cung thường ra nhiều hơn, lỏng hơn, màu sắc thường là nâu sẫm lại. Nếu đi kèm với việc ra máu, chị em còn gặp phải hiện tượng đau nhiều phần bụng dưới, đặc biệt là đau nghiêng về một bên bụng, thì khả năng cao chị em đã bị thai ngoài tử cung. 1.3. Hiện tượng khó chịu lúc đi vệ sinh Khi mang thai, nội tiết tố thay đổi cũng có thể gây ra ảnh hưởng nhất định đến phần ruột, bàng quang,…Điều này khiến chị em phụ nữ có thể gặp khó chịu lúc đi vệ sinh. Tuy nhiên, cũng có thể chị em chỉ đang bị nhiễm trùng tiết niệu trong thời kỳ mang thai. Do đó, vẫn cần phải theo dõi thêm các hiện tượng khác trước khi đưa ra kết luận. Việc chậm trễ chu kỳ kinh nguyệt là một tín hiệu rõ ràng báo hiệu việc mẹ đã có thai 1.4. Nồng độ beta tăng cao khi xét nghiệm máu Khi đi thăm khám bác sĩ, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và siêu âm đầu dò để có phát hiện chính xác về tình trạng thai ngoài tử cung. Khi bị thai ngoài, nồng độ beta HCG trong máu sẽ có hiện tượng tăng cao hoặc giảm đột ngột. Tuy nhiên khi siêu âm thì lại không quan sát được hình ảnh của túi thai tồn tại trong tử cung người mẹ. Lúc này, chị em nên hết sức thận trọng theo dõi và xin thêm ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. 1.5. Hiện tượng cơ thể mệt mỏi Mệt mỏi là dấu hiệu phổ biến khi có thai. Tuy nhiên, nếu chị em bị mệt mỏi với tần suất liên tục, đi kèm với hiện tượng chóng mặt, chuột rút nhiều,….thì đây có thể là báo hiệu của việc mang thai ngoài tử cung. 2. Phải làm sao nếu bị bệnh lý chửa ngoài tử cung? 2.1. Chửa ngoài dạ con có thấy kinh không? Khi phụ nữ mang thai thì cơ thể sẽ phát tín hiệu để tạm dừng chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, trong thời gian bị chửa ngoài dạ con thì phụ nữ sẽ không có máu kinh nguyệt chảy ra. Lượng máu nếu có thì đó là máu âm đạo do cơ thể đẩy ra ngoài ở quá trình thai dừng phát triển. Máu từ vùng âm đạo chảy ra lúc này có biểu hiện ra nhiều hơn, có màu sắc nâu sậm và kéo dài hơn chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Có một số trường hợp phụ nữ khi bị chửa ngoài dạ con không bị xuất huyết âm đạo, tuy nhiên số lượng này chiếm chỉ khoảng 25% trên tổng số. 2.2. Điều trị bệnh lý chửa ngoài dạ con như thế nào? Tùy vào từng trường hợp mắc bệnh mà các bác sĩ sẽ có sự tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị khác nhau đối với chửa ngoài tử cung Tùy vào từng trường hợp mắc bệnh mà các bác sĩ sẽ có sự tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị khác nhau đối với chửa ngoài tử cung. Hiện nay có 3 phương pháp đang được sử dụng phổ biến đó là: sử dụng thuốc nội khoa, phẫu thuật mổ nội soi hoặc phẫu thuật mổ mở. Mỗi loại phương pháp sẽ có ưu điểm và nhược điểm khác nhau riêng. – Phương pháp sử dụng thuốc điều trị nội khoa: phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất đối với bệnh lý chửa ngoài tử cung. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng với trường hợp khối chửa có kích thước nhỏ, phát hiện mắc bệnh ở giai đoạn sớm và không có hiện tượng vỡ khối chửa. Nếu bệnh nhân đủ tiêu chuẩn điều trị thuốc thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân tiêm thuốc, giúp làm ngừng quá trình phát triển của thai nhi cũng như giúp tống đẩy khối chửa ra bên ngoài. Phương pháp này có ưu điểm lớn nhất là bảo toàn được cơ quan sinh sản như ống dẫn trứng. – Phương pháp phẫu thuật mổ nội soi: là phương pháp áp dụng khi khối thai ngoài đã phát triển lớn lên, tuy nhiên chưa có hiện tượng bị vỡ ra. Lúc này, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát tình hình sức khỏe bệnh nhân có đáp ứng cuộc mổ hay không, sau đó tiến hành mổ nội soi để loại bỏ khối thai ngoài. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân bảo toàn được cơ quan sinh sản hay không. Nếu khối thai bám chắc và ăn sâu vào vị trí đó thì khả năng cao vẫn phải cắt một bên ống dẫn trứng. – Phương pháp phẫu thuật mổ mở: là phương pháp sử dụng với mục đích cấp cứu khi khối thai ngoài đã vỡ ra, gây đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. Nếu khi khối thai ngoài vỡ ra mà không được xử lý kịp thời thì chúng sẽ gây xuất huyết ổ bụng nghiêm trọng, gây cho bệnh nhân tình trạng sốc, choáng, mất máu, tụt huyết áp, dẫn đến tử vong,… Do đó, nếu trong trường hợp bạn đã phát hiện ra mình bị thai ngoài tử cung thì nên chủ động đi bệnh viện thăm khám bác sĩ để được kiểm tra và điều trị càng sớm càng tốt.
thucuc
1,463
Các xét nghiệm sàng lọc, tiêm phòng cần thực hiện trước khi mang thai Khám sàng lọc và tư vấn trước khi mang thai là bước quan trọng giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh. Chủ động phòng tránh, phát hiện sớm và xử lý các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé trước khi mang thai cần thiết không kém việc khám thai định kỳ sau này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tổng hợp các xét nghiệm sàng lọc, tiêm phòng cần thực hiện trước khi mang thai. 1. Vì sao cần khám thăm khám, sàng lọc và tư vấn trước khi mang thai? Muốn thai nhi khỏe mạnh trước hết người mẹ cần có một cơ thể khỏe mạnh. Khám sức khỏe và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước khi mang thai giúp người chuẩn bị làm mẹ biết được tình trạng sức khỏe của mình, kịp thời điều trị và ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý nếu có, bổ sung các dưỡng chất cần thiết, tạo điều kiện tốt nhất cho thai nhi phát triển ngay từ khi chuẩn bị mang thai.Từ các kết quả thu được, các bác sĩ có thể đưa ra phương án hỗ trợ kịp thời, tư vấn thời gian mang thai tốt nhất, chế độ dinh dưỡng trước và sau khi có thai... 2. Các xét nghiệm, thăm khám trước mang thai Khám sức khỏe và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước khi mang thai 2.1 Khám tổng quát. Khám phụ khoa: Khám phụ khoa là một trong những hoạt động thăm khám quan trọng mà phụ nữ không nên bỏ qua trước khi mang thai. Khám phụ khoa giúp phát hiện các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai hoặc sức khỏe của mẹ và con trong quá trình mang thai như: các vấn đề viêm nhiễm, polyp cổ tử cung, u xơ tử cung....Khám nha khoa: Nhiều người cho rằng việc mang thai không liên quan gì đến sức khỏe răng miệng nên khám nha khoa là việc làm không cần thiết. Đó là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Phụ nữ trong thời gian mang thai và sau khi sinh thường ăn rất nhiều thức ăn, ăn nhiều bữa trong ngày để tẩm bổ cho cơ thể, tăng nguy cơ mắc các bệnh răng miệng..Những thay đổi nội tiết trong thời kỳ mang thai sẽ làm bạn dễ viêm nướu răng, tình trạng ốm nghén khiến răng của bạn tiếp xúc với dịch acid trong dạ dày khi nôn mửa ... làm răng dễ tổn thương, việc thay đổi cách thức ăn uống trong mang thai có thể sẽ làm bạn dễ bị sâu răng hơn, do đó không những trước khi mang thai mà trong khi mang thai bạn cần được hướng dẫn giữ gìn vệ sinh răng miệng để bảo vệ sức khỏe răng miệng của bạn.Siêu âm ổ bụng, tuyến giáp: Siêu âm ổ bụng nhằm kiểm tra các bất thường của các cơ quan trong ổ bụng như: gan, thận, lách, tụy, đặc biệt là tử cung và buồng trứng. Siêu âm và xét nghiệm các hoocmon tuyến giáp giúp phát hiện sớm các bất thường của tuyến giáp, một tuyến mà vai trò của nó hết sức quan trọng đối không chỉ với sức khỏe của mẹ mà còn cả cho sự phát triển hệ thần kinh trung của thai nhi đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Điện tâm đồ: Khi mang thai dưới tác động của những thay đổi về nội tiết nên thể tích máu, lượng hồng cầu, nhịp tim sẽ tăng đặc biệt từ quý 2 của thai kỳ, những thay đổi này sẽ lớn hơn nữa khi chuyển dạ sinh. Thai phụ mắc bệnh tim mạch sẽ đứng trước nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng cho cả mẹ và bé. Đo ĐTĐ giúp phát hiện các bệnh lý tim mạch tiềm tàng có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và con trong quá trình mang thai.2.2 Tiêm phòng trước khi mang thai Tiêm phòng trước khi mang thai Phụ nữ trước khi mang thai nên tiêm phòng một số loại bệnh mà thai nhi có nguy cơ bị ảnh hưởng từ người mẹ mắc bệnh như: cúm, sởi - rubella, thủy đậu, viêm gan B, uốn ván, HPV... Các mũi tiêm này cần hoàn thành trước khi có ý định mang thai ít nhất 3 tháng để vắc xin không có khả năng ảnh hưởng đến thai nhi và cơ thể người mẹ đã kịp sản sinh ra kháng thể chống lại bệnh.Rubella, thủy đậu có thể gây dị tật cho thai nhi nếu mẹ mắc trong thời kỳ mang thai.Sởi, quai bị, cúm: có thể gây sinh non, sẩy thai, thai chậm phát triển (không gây dị tật)Viêm gan B, có thể lây bệnh cho con, trước khi tiêm phòng cần xét nghiệm để biết đã nhiễm virus viêm gan B chưa, nếu đã nhiễm thì việc tiêm phòng không hiệu quả, BS sẽ hướng dẫn biện pháp để tránh nguy cơ lây nhiễm cho bé.Các vaccine MMR (sởi – quai bị - rubella), thủy đậu là vaccine sống nên không được chính khi mang thai và phải chích ít nhất từ 1 đến 3 tháng trước khi mang thai2.3 Tiến hành các xét nghiệm sàng lọc. Xét nghiệm công thức máu, nhóm máu, sắt huyết thanh: xét nghiệm công thức máu cho biết nhóm máu, những bất thường của tế bào máu, khả năng mắc các bệnh về máu như thiếu máu, thiếu hồng cầu, bạch cầu...Lưu ý:Qua công thức máu sàng lọc bệnh thiếu máu tán huyết (thalassemia) một bệnh di truyền do đột biến gen gây ra hậu quả vô cùng nghiệm trọng, bé sinh ra bị thiếu máu nặng và phải truyền máu suốt đời.Phát hiện tình trạng thiếu máu, thừa hoặc thiết sắt để điều trị kịp thời. Nhóm máu, đặc biệt là trường hợp Rh âm tính, đây là trường hợp hiếm gặp nhưng cần chế độ theo dõi và hỗ trợ đặc biệt để tránh tình trạng mẹ sinh ra kháng thể chống lại thai nhi trong những lần mang thai sau gây sẩy thai, thai lưu.Xét nghiệm hóa sinh máu: Một số xét nghiệm hóa sinh máu giúp đánh giá chức năng gan, thận, tình trạng đường huyết v.v.. để đánh giá đúng tình trạng sức khỏe của bạn và giúp theo dõi diễn biến sức khỏe của bạn trong suốt quá trình mang thai.Xét nghiệm để phát hiện tình trạng nhiễm một số loại virus, vi khuẩn, ký sinh trùng: nhiễm một số loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng trong thời gian mang thai có thể gây dị tật nghiệm trọng cho thai. Tùy thực tế, bác sĩ tư vấn sẽ đề xuất với bạn làm các xét nghiệm để đánh giá tình trạng miễn dịch của bạn với một số loại virus, vi khuẩn có khả năng gây dị tật nghiêm trọng cho thai như ký sinh trùng Toxoplasmosis, virus Cytomegalo, virút Rubella, vi khuẩn giang mai v.v....Xét nghiệm nước tiểu: kết quả xét nghiệm nước tiểu giúp bạn biết mình có mắc các bệnh viêm nhiễm không, nhờ vào các yếu tố có trong nước tiểu như: vi khuẩn, glucose, protein, bạch cầu, hồng cầu...Xét nghiệm nước tiểu là biện pháp đơn giản để có có cái nhìn tổng thể sức khỏe của bạn thông qua các chỉ số như hồng cầu, bạch cầu, protein, glucose v.v... đặc biệt là tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu. Ngoài xét nghiệm nước tiểu vẫn cần có các xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng sức khỏe chính xác hơn.
vinmec
1,300
Hiệu quả của việc làm mờ sẹo sáng da từ chiết xuất táo đỏ Không chỉ được sử dụng trong các món ăn bổ dưỡng giúp hồi phục, tăng cường sức khỏe, nhiều nghiên cứu mới đây còn chỉ ra rằng những thành phần trong táo đỏ có khả năng làm mờ sẹo, sáng da. Từ những kết quả nghiên cứu ban đầu đã mang đến cho phái đẹp thêm niềm hy vọng mới về loại thực phẩm này. Những lợi ích sức khỏe tuyệt vời của quả táo đỏ 1.1 Giúp cải thiện lưu thông máu. Chiết xuất táo đỏ (táo tàu) chứa đầy các khoáng chất như kali, phốt pho, mangan, sắt và kẽm. Sự kết hợp của các khoáng chất này là cần thiết để duy trì một sức khỏe tim mạch tốt. Sắt giúp cải thiện số lượng hemoglobin, từ đó ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Vì vậy, những khoáng chất này rất quan trọng trong việc điều chỉnh lưu lượng máu trong cơ thể.1.2 Củng cố sức mạnh cho xương. Táo đỏ ép khô (đại táo) là một nguồn cung cấp canxi, phốt pho tốt giúp phát triển và duy trì mật độ xương. Nếu bạn là một người bị viêm khớp thì táo đỏ có thể là một lựa tốt nhờ các đặc tính chống viêm giúp giảm đau và giảm sưng ở các khớp một cách hiệu quả, an toàn.1.3 Ổn định chức năng đường tiêu hoá. Giàu chất xơ và carbs, táo đỏ tươi là một nguồn năng lượng tuyệt vời, giúp thúc đẩy sự trao đổi chất trong đường tiêu hoá. Chiết xuất táo đỏ có chứa một số khoáng chất và vitamin cô đặc làm cho thành phần này trở nên siêu bổ dưỡng. Chúng cũng cực kỳ dễ tiêu hóa vì chứa chất xơ, do đó có thể giúp chữa táo bón. Nếu bạn là một người có vấn đề về đường tiêu hóa mãn tính, ăn táo đỏ thường xuyên sẽ giúp ổn định chức năng đường tiêu hoá lâu dài.1.4 Cải thiện chất lượng giấc ngủ ngon. Theo y học truyền thống, táo đỏ được sử dụng để chữa bệnh mất ngủ. Toàn bộ quả bao gồm cả hạt chứa đầy chất phytochemical chống oxy hóa, polysaccharides, flavonoid, saponin, được coi là có chứa chất an thần. Đồng thời, táo đỏ cũng giúp hạn chế những lo lắng và hoạt động như một chất gây ngủ tự nhiên bằng cách thư giãn tâm trí và cơ thể.1.5 Lợi ích trong làm đẹp da của quả táo đỏ. Chiết xuất táo đỏ có chứa một nồng độ cao của vitamin C và chất chống oxy hóa. Các thành phần này được biết đến với tác dụng đảo ngược tác động của quá trình lão hóa da, từ đó giúp da được sáng hơn và hiệu quả trong vai trò làm mờ sẹo. Chính vì thế nước táo đỏ làm đẹp da là nhờ chất chống oxy hóa chiến đấu với các gốc tự do và ngăn ngừa tổn thương tế bào. Song song đó, thành phần vitamin C trong táo đỏ cũng giúp làn da được sáng khỏe và sạch mụn. Không chỉ vậy, táo đỏ làm đẹp da cũng một phần nhờ vào công dụng ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa sớm, giúp giảm nếp nhăn, lắng đọng melanin và sắc tố nên làm sáng, loại bỏ mảng da xỉn màu.Hơn nữa, những tác dụng chống oxy hóa của chiết xuất táo đỏ ngày nay đã được nghiên cứu cho thấy khả năng đảo ngược tác động của lão hóa bằng cách thúc đẩy sức khỏe của tế bào và giúp cải thiện độ đàn hồi trên da. Vì vậy, các sản phẩm chăm sóc da cũng sử dụng chiết xuất táo đỏ để cải thiện làn da khô và giảm tình trạng cháy nắng. Một số bằng chứng khác cũng từng bước cho rằng táo đỏ giúp giảm mụn trứng cá, mô sẹo và vết rạn da, mặc dù vẫn cần nghiên cứu thêm về những mặt này. 2. Các bằng chứng về tính hiệu quả của việc làm mờ sẹo sáng da từ chiết xuất táo đỏ Chữa lành vết thương trên da để lại sau mụn là một quá trình xảy ra do sự phối hợp giữa các mô, tế bào và các yếu tố khác nhau. Tình trạng viêm còn lại và lượng mạch không đủ là những nguyên nhân quan trọng nhất khiến vết thương chậm lành. Trong những năm gần đây, quả táo đỏ đã được báo cáo là có tác dụng chống viêm như một chất điều trị truyền thống giúp da tươi sáng và tránh sẹo thâm sau mụn.Để chứng minh điều này, một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm mục đích điều tra tác động của chiết xuất quả táo đỏ đối với các vết thương tự phát tạo ra bằng cách gây bỏng cấp độ hai ở chuột. Kết quả là trong các con chuột được điều trị với thuốc mỡ có chứa chiết xuất táo đỏ, sử dụng hai lần một ngày, tỷ lệ hồi phục vết thương nhanh hơn và tốt hơn, đồng thời có thể hồi phục hoàn toàn so với nhóm chỉ bôi Vaseline.Trong một nghiên cứu khác được thực hiện lâm sàng ngẫu nhiên với 46 người tham gia đã tiêu thụ nước táo đỏ làm đẹp da hai lần một ngày trong 8 tuần. Số lượng sắc tố, diện tích sắc tố trên da được đánh giá lúc ban đầu và sau 8 tuần. Kết quả cho thấy diện tích sắc tố và tỷ lệ phần trăm của vùng đã giảm đáng kể so với giả dược, tương ứng. Từ đó, các kết quả này chứng minh táo đỏ làm đẹp da một cách hiệu quả và an toàn trong điều trị chứng tăng sắc tố da mặt.Tóm lại, táo đỏ là một loại thực phẩm và cũng là một cây thuốc vô giá trong y học cổ truyền và hiện đại. Thường xuyên tiêu thụ chiết xuất táo đỏ được hứa hẹn là một bí quyết làm đẹp bền vững. Tuy nhiên, cách thức này đôi khi lại gặp hạn chế trong đời sống bận rộn ngày nay. Thay vào đó, người phụ nữ có thể lựa chọn các sản phẩm chăm sóc da mặt có chứa chiết xuất táo đỏ. Thành phần này sẽ đem lại tác dụng giảm sự hình thành sẹo từ mụn trứng cá trên mặt, kể cả các vết sẹo để lại từ vết trầy xước, vết thương do ngã, bỏng, tai nạn, súc vật cắn, phẫu thuật. Bên cạnh đó, chiết xuất táo đỏ còn có thể làm mờ, làm mịn, làm phẳng vết sẹo cũ, sẹo lồi, cải thiện vẻ ngoài của sẹo lõm. Ngoài ra, lợi ích táo đỏ làm đẹp da trong các sản phẩm còn được ghi nhận khi có thể làm sáng các vết thâm do sẹo để lại và còn giúp giữ ẩm, dưỡng da, làm mềm da, đem lại làn da hoàn mỹ nhất.
vinmec
1,184
Cách giảm đau do tụ máu dưới da Tụ máu dưới da là tình trạng tích tụ máu và dịch ở các mô dưới da sau chấn thương hoặc do các bệnh lý toàn thân. Vậy phải làm gì khi bị tụ máu dưới da và cách giảm đau do tụ máu dưới da là gì? 1. Tụ máu dưới da là gì? Tụ máu dưới da là sự tổn thương các thành mao mạch, làm máu rò rỉ vào các mô ở dưới da, do da không bị rách nên máu không thoát ra ngoài mà tạo thành các vết bầm màu xanh hay tím có thể nhìn thấy bằng mắt. Tùy thuộc vào vị trí và kích thước của vết bầm có thể gây đau, sưng, ấm nóng dưới da và gây mất thẩm mỹ.Hầu như các tụ máu dưới da đều không quá nghiêm trọng, có thể tự lành. Các trường hợp khối máu tụ quá lớn, ở các vị trí có thể chèn ép mạch máu, cản trở lưu thông tuần hoàn trong có thể cần các biện pháp y tế can thiệp.Nguyên nhân gây ra tụ máu dưới da:Các chấn thương vật lý, va chạm ở da dù lớn hay nhỏ đều có khả năng gây tụ máu dưới da.Một số loại thuốc chống đông máu như aspirin, warfarin, clopidogrel, dipyridamole... cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dưới da, gây ra các vết bầm máu.Bệnh nhân đang hóa trị hoặc xạ trị làm tổn thương các mao mạch nhỏ, gây chảy máu rỉ rả.Các bệnh lý ảnh hưởng đến quá trình đông máu của cơ thể như nhiễm virus, xơ gan, thiếu hụt vitamin K, suy tủy xương, hemophilia, đái tháo đường,... cũng gây tụ máu dưới da.Các bệnh lý của hệ tạo máu: giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu, nhiễm trùng máu,...Bệnh lý tự miễn lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, hội chứng chèn ép khoang sau chấn thương, nhiễm trùng móng, nấm móng, viêm cột sống dính khớp.Thiếu hụt một số loại vitamin B12 (tham gia sản xuất hồng cầu), vitamin K (tổng hợp các yếu tố đông máu), vitamin C (thúc đẩy hoạt động sản xuất tế bào máu), vitamin PP (tham gia sản xuất collagen, tăng độ dày thành mao mạch).Phụ nữ mãn kinh với suy giảm hormone estrogen, làm mạch máu suy yếu, mất tính đàn hồi gây xuất huyết dưới da.Ngoài ra, một số trường hợp các vết bầm tím xuất hiện không rõ nguyên nhân (hay gặp ở các vùng da mỏng như vùng đùi, bắp tay,...), thường thấy ngay sau khi ngủ dậy. Đây có thể là dấu hiệu sớm của một số bệnh lý nguy hiểm, cẩn được phát hiện và chẩn đoán kịp thời. 2. Các triệu chứng nhận biết tụ máu dưới da Các triệu chứng của tụ máu dưới da phụ thuộc vào vị trí và kích thước của vết bầm, các dấu hiệu đặc trưng bao gồm:Ban đầu sưng, đỏ, nóng vùng tổn thương, sau đó chuyển dần sang màu tím, tím đen, vàng. Vết bầm có thể tự khỏi sau vài ngày đến vài tuần.Đau vùng bị thương, đau tăng khi chạm vào.Nghiêm trọng hơn có thể gặp vết tụ máu ngày càng lan rộng, đau nhức nhiều, chèn ép mạch máu vùng tổn thương và lân cận.Không có xét nghiệm cận lâm sàng nào đặc hiệu để đánh giá, chẩn đoán các tổn thương do bầm máu. Tuy nhiên, nếu tụ máu dưới da không có nguyên nhân thì bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm: Công thức máu, Chức năng đông máu, Kiểm tra chức năng cơ quan, hệ cơ quan, Chỉ số trao đổi chất,... hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như CT-Scan, Cộng hưởng từ (MRI). 3. Cách giảm đau do tụ máu dưới da Khi xuất hiện tụ máu dưới da không thể làm cho máu tụ mất đi nhanh chóng (trừ mổ dẫn lưu) mà chỉ có thể làm hạn chế máu chảy thêm, giảm đau và giảm các phản ứng viêm. Một số phương pháp làm giảm đau hay giảm bầm tím do tụ máu dưới da như sau:Nghỉ ngơi, tránh vận động vùng tổn thương trong 24 - 72 giờ sau tổn thương, điều này làm giảm tình trạng chảy máu thêm, giảm đau nhức và sưng, thúc đẩy quá trình tự làm lành vết thương ở mao mạch.Chườm đá tại chỗ ngay khi bị tổn thương cho đến 48 giờ sau, thực hiện nhiều lần trong ngày, mỗi lần 20 phút. Nhiệt độ lạnh sẽ làm co mạch máu, ngăn ngừa tình trạng chảy máu, từ đó giúp giảm đau và giảm sưng. Khi chườm lạnh, dùng khăn hoặc túi chườm quấn đá hoặc lót tấm vải mỏng lên vùng tổn thương, không để đá trực tiếp lên da làm tăng nguy cơ bỏng lạnh.Sau 48 giờ tổn thương, nếu tổn thương chưa thuyên giảm thì chuyển sang chườm nóng bằng khăn ấm hoặc tấm sưởi. Nhiệt làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, làm tan khối máu tụ.Dùng băng ép có đàn hồi quấn lên khối máu tụ dưới da để giảm sưng đau. Băng ép trên tổn thương ít nhất 2 - 7 ngày và đảm bảo kỹ thuật quấn chặt nhưng không ảnh hưởng đến lưu thông tuần hoàn.Kê cao chi có tổn thương sao cho cao hơn mức tim để giúp giảm sưng đau.Điều trị nguyên nhân gây tụ máu, có thể sử dụng các thuốc giảm đau thông thường như Paracetamol, Diclofenac,...Nếu vết tụ máu ngày càng sưng to và lan rộng sẽ gây tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng, đau nhức nhiều và chèn ép tuần hoàn thì cần được thăm khám và dẫn lưu máu tụ ra ngoài.Quy trình dẫn lưu tụ máu dưới da:Bước 1: Làm sạch vùng tổn thương bằng cồn iod.Bước 2: Gây tê tại chỗ vùng tổn thương nếu cần thiết. Nếu là trẻ em có thể xem xét gây mê.Bước 3: Tùy kích thước và vị trí tổn thương có thể dùng kim hút máu tụ hoặc dùng dao phẫu thuật rạch da để dẫn lưu dịch.Bước 4: Đảm bảo tạo lỗ thoát dịch đủ rộng để thoát dịch sau khi rút kim hoặc rạch da.Bước 5: Nặn máu và dịch thoát ra qua lỗ thoát dịch, dùng gạc vô khuẩn nhét mép lỗ rạch để dẫn lưu dịch sau đó.Bước 6: Che phủ vùng thoát dịch bằng gạc sạch, tránh nhiễm khuẩn.Tóm lại, tụ máu dưới da là một tổn thương rất thường gặp do các tác nhân vật lý. Vết thương có thể tự khỏi sau một thời gian ngắn, không gây đau nhức và khó chịu nhiều nếu người bệnh tuân thủ các phương pháp nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng ép và kê cao chi.com
vinmec
1,145
Công dụng thuốc Osarinol Thuốc Osarinol thuốc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, có tác dụng điều trị bệnh gout, phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư. Cùng tìm hiểu kỹ hơn thuốc Osarinol công dụng gì, liều dùng như thế nào, lưu ý khi dùng thuốc,... qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Osarinol là gì? Osarinol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thành phần chính của thuốc Osarinol là Allopurinol, cùng các hoạt chất và tá dược khác vừa đủ hàm lượng do nhà sản xuất công bố.Thuốc Osarinol được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên với hàm lượng chủ yếu 100mg. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý xem kỹ hàm lượng và dạng bào chế ghi trên bao bì của sản phẩm để tránh nhầm lẫn. 2. Thuốc Osarinol có tác dụng gì? Do thành phần chính của thuốc Allopurinol, có tác dụng làm giảm nồng độ acid uric máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu. Từ đó ít gây sỏi thận và cơn đau thận hơn. Cơ chế tác dụng của Allopurinol là cơ chế ức chế enzym xanthinoxydase. Đây là enzym có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó mà giảm nồng độ acid uric máu.Vì thế, thuốc Osarinol thường được chỉ định trong các trường hợp:Điều trị bệnh Gout và các cơn đau kịch phát cấp tính.Phòng ngừa bệnh thận ( tăng acid uric) khi điều trị ung thư.Kiểm soát sỏi thận ở người bệnh tăng thải uric acid niệu.Tuy nhiên, một số tác dụng của thuốc Osarinol có thể không được liệt kê trên nhãn bởi nó chỉ dùng để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.Thuốc Osarinol chống chỉ định với người dị ứng với Allopurinol, phụ nữ có thai và cho con bú. Đặc biệt, thuốc Osarinol không được kết hợp với xanturic. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Osarinol Mỗi loại thuốc đều được sản xuất theo các dạng khác nhau và có cách dùng theo các đường khác nhau như: Đường uống, đường tiêm, đường bôi, đường đặt,...Với bất kì loại thuốc nào, bạn cũng phải đọc kỹ hướng dẫn cách dùng ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng, không tự ý sử dụng thuốc theo chỉ định ghi ngoài tờ hướng dẫn.Thuốc Osarinol thường được chỉ định dùng sau các bữa ăn.Bệnh gout, các chứng tăng acid uric-huyết tối thiểu cho người lớn: 100mg, trung bình: 200 - 400mg, chia 2 - 4 lần, bệnh nặng: 600 - 800mg/ 24 giờ.Phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư: 600 - 800mg/ ngày, từng đợt 2 - 3 ngày.Bệnh vảy nến: Người lớn: 100 - 400mg/ ngày, chia 3 - 4 lần. Trẻ 6 - 15 tuổi: 100mg x 3 lần. Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi: 50 mg x 3 lần hay 8mg/ kg/ ngày, chia thành 3 lần.Trong trường hợp dùng quá liều, người bệnh có biểu hiện nguy hiểm như buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt,... Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc Osarinol đang dùng để có hướng xử lý kịp thời.Trong trường hợp quên uống một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra, có thể cách 1 - 2 giờ so với quy định. Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định trong liều đang dùng. Đặc biệt, lưu ý không được dùng gấp đôi liều lượng đã quy định để bù vào liều thuốc quên. 4. Thận trọng, cảnh báo và lưu ý khi dùng Thuốc Osarinol Khi dùng thuốc Osarinol, bạn nên uống nhiều nước để quá trình hấp thụ thuốc được tốt hơn cũng như đào thải chất dư thừa tránh gây áp lực lên gan thận.Ngưng thuốc nếu có các biểu hiện như buồn nôn, tiêu chảy, hoa mắt chóng mặt, nổi mẩn trên da, đi tiểu đau, tiểu khó, tiểu buốt, tiểu ra máu, kích thích mắt hay sưng môi hoặc miệng.Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu khi thai nhi đang hình thành các bộ phận.Trong thời kỳ cho con bú, thuốc Osarinol có tiết vào sữa mẹ nên em bé bú có hấp thu hàm lượng này. Những tác động của thuốc với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa được nghiên cứu và công bố rõ ràng, toàn diện. Chính vì vậy, tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.Người suy gan, suy thận nặng không tự ý sử dụng thuốc mà phải tham khảo ý kiến dược sĩ, bác sĩ hoặc người có chuyên môn.Trên đây là những thông tin cơ bản nhất giúp bạn hiểu rõ về thuốc Osarinol là thuốc gì, tác dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc. Bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn và mang tính tham khảo. Khi cần sử dụng thuốc, bạn vẫn phải tham khảo ý kiến dược sĩ, bác sĩ hoặc người có chuyên môn để đạt hiệu quả cao nhất và tránh các rủi ro không đáng có.
vinmec
909
Toàn bộ thông tin cho mẹ khi khám thai 16 tuần tuổi Thai nhi ở tuần 16 sẽ phát triển thế nào? Khám thai 16 tuần tuổi gồm những công việc gì? Lời khuyên cho mẹ bầu khi đi khám thai ở giai đoạn này? 1. Mẹ và thai nhi 16 tuần sẽ như thế nào? 1.1. Thai nhi 16 tuần phát triển ra sao? Ở tuần thứ 16 của thai kỳ, em bé của bạn đang có sự phát triển mạnh mẽ ở cơ khu vực lưng và xương sống, điều này khiến cho đầu và cổ của em bé cứng cáp hơn và có thể ngóc thẳng hơn. Mắt của em bé lúc này đã có sự chuyển động chậm, tai của bé cũng đang hoàn thiện dần, cấu trúc xương nhỏ trong tai em bé đã bắt đầu hoạt động để con có thể cảm nhận được âm thanh bên ngoài. Thai nhi 16 tuần đã có những sự phát triển nhất định Hai tay hai chân của em bé có thể đã chuyển động cùng với nhau và bác sĩ có thể đã nhìn thấy trong quá trình siêu âm. Tuy nhiên, thai phụ khó có thể cảm nhận được những chuyển động này vì kích thước của em còn khá nhỏ. Những chuyển động mà thai phụ cảm nhận được còn được gọi là thai máy. Thai nhi ở tuần tuổi này sẽ có cân nặng khoảng 150gr và chiều dài khoảng 14-15 cm. 1.2. Khám thai 16 tuần tuổi mẹ sẽ nhìn thấy gì? Sang tuần thứ 16, em bé có thể có sự thay đổi khá rõ khi nhìn vào hình ảnh siêu âm. Cụ thể như: – Em bé phát triển hơn và có nhiều thay đổi về kích thước , trọng lượng. Chiều dài đầu mông khoảng 12cm và trọng lượng trên 100gr. Tim em bé có thể bơm 25 lít máu mỗi ngày để nuôi cơ thể và lượng máu sau này sẽ còn tăng lên nhiều hơn. – Cấu tạo xương của em bé đã trở nên cứng cáp hơn, chân tay dài hơn, có móng ở ngón tay chân. Bé cũng sẽ hình thành một số phản xạ với tay chân như khua khoắng tay chân, mút ngón tay… – Giai đoạn này mắt của bé không còn ở quá xa nhau nữa mà đã dần di chuyển về phía trước mặt, sát gần nhau hơn. Ngoài ra mắt bé có thể chuyển động, đảo từ bên này sang bên kia mặc dù mí mắt vẫn đóng chặt. – Tai của bé cũng có sự phát triển vượt trội khi bắt đầu hoạt động và có khả năng cảm nhận được âm thanh bên ngoài. – Trên khuôn mặt của bé cũng có những sự thay đổi, bé có nhiều biểu cảm hơn như ngáp hoặc há miệng. 1.3. Cơ thể mẹ bầu khi 16 tuần tuổi Mẹ bầu trong giai đoạn 16 tuần cũng sẽ có những thay đổi nhất định như: – Ngực của mẹ sẽ to dần lên với các nang sữa bắt đầu phát triển, mẹ có thể cảm thấy đau nhức, tức ngực, đây hoàn toàn là hiện tượng sinh lý bình thường và mẹ không cần cảm thấy lo lắng về điều này. – Tình trạng táo bón xuất hiện hoặc nặng hơn. Ngoài nguyên nhân do nội tiết tố, thời gian này em bé phát triển với kích thước to hơn, tạo áp lực lên đại tràng khiến cho triệu chứng táo bón của mẹ sẽ nặng hơn. Mẹ nên uống nhiều nước để có thể cải thiện tình trạng này. Cơ thể mẹ bầu cũng có những thay đổi ở tuần thai này – Dịch tiết âm đạo tăng nhiều hơn mang lại cảm giác khó chịu cho nhiều mẹ bầu.Lúc này mẹ cần phải giữ vệ sinh vùng âm đạo, tránh khả năng nhiễm các bệnh phụ khoa. – Khi thai nhi lớn dần, mẹ có thể cảm thấy tình trạng đau lưng nhiều hơn do thai to áp lực lên các dây thần kinh ở lưng. Massage nhẹ nhàng và ngâm mình trong nước ấm có thể giúp các mẹ cảm thấy dễ chịu hơn. – Một số mẹ bầu còn bị tình trạng chảy máu chân răng do nguyên nhân nội tiết. 2. Khám thai ở tuần 16 là làm những gì? Nhiều mẹ bầu lần đầu mang thai còn bỡ ngỡ không biết khi khám thai tuần 16 sẽ được thăm khám những hạng mục gì. Thông thường, giai đoạn này các mẹ bầu sẽ được thăm khám như sau: 2.1 Kiểm tra cho mẹ bầu về sức khỏe tổng quát Cho dù bạn khám thai ở tuần thai nào thì bước đầu tiên cũng là bước kiểm tra sức khỏe tổng quát cho mẹ. Mẹ sẽ được đo cân nặng, đo chiều cao, kiểm tra huyết áp…để nắm được thể trạng của mẹ có gì đáng lưu ý hay không. 2.2 Siêu âm để khám thai 16 tuần tuổi Bước tiếp theo khi thăm khám đó là tiến hành siêu âm. Bác sĩ sẽ sử dụng máy siêu âm để theo dõi sự phát triển của em bé thể hiện qua những chỉ số trên hình ảnh siêu âm. Thời điểm này, mẹ cũng có thể biết được giới tính của em bé nếu bé không che chắn hoặc chuyên môn siêu âm của bác sĩ tốt. Có nhiều bé bị dây rốn che mất cơ quan sinh sản hoặc kẹp chân lại thì cũng không thể xác định được là bé trai hay bé gái. 2.3 Thực hiện các xét nghiệm máu, nước tiểu khi đến tuần 16 – Xét nghiệm máu bao gồm xét nghiệm các chỉ số máu cơ bản để biết nhóm máu mẹ, RH(-) hay RH(+), mẹ có bị thiếu máu không, có những bất thường gì trong máu mẹ không, mẹ có đang mắc phải bệnh gì không…Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ hướng xử lý những tình trạng không tốt mà chẳng may mẹ gặp phải. Thực hiện xét nghiệm để kiểm tra sức khỏe mẹ và bé – Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp xác định các tình trạng bệnh lý của mẹ trong giai đoạn mang thai như: có protein trong nước tiểu là dấu hiệu của bệnh tiền sản giật, lượng glucose cao ẩn chứa khả năng đái tháo đường thai kỳ và một số bệnh khác. 2.4 Làm Triple Test Triple Test là một xét nghiệm sàng lọc sơ sinh khá quan trọng, giúp tầm soát phát hiện những bệnh khá nặng về đột biến nhiễm sắc thể như: Down , Edwards, Patau, dị tật ống thần kinh… Xét nghiệm này thực hiện bằng cách lấy máu của mẹ nên không xâm lấn đến thai nhi và rất an toàn cho bé và mẹ. Xét nghiệm này thường sẽ được bác sĩ chỉ định khi mẹ nằm trong nguy cơ cao: Mẹ trên 35 tuổi, gia đình có tiền sử gặp các bệnh về bất thường nhiễm sắc thể, dị tật bẩm sinh, thai phụ từng sinh con dị tật hoặc tiền sử thai lưu, sinh non, sảy thai nhiều lần. 3. Mẹ cần chuẩn bị gì khi đi khám thai ở tuần 16 Trước khi đi khám thai ở tuần thai này, mẹ bầu cần chuẩn bị những công việc sau: – Giai đoạn trước đây khi đi khám mẹ sẽ được yêu cầu uống nước để siêu âm chính xác hơn. Nhưng từ tuần thai thứ 16, mẹ sẽ cần làm trống bàng quang của mình trước khi siêu âm. Vì thế hãy đi vệ sinh trước khi đi khám. – Mẹ không nên ăn quá nó trước khi đi khám, cũng không nên để đói bụng dễ hạ đường huyết. Nếu phải làm xét nghiệm đường, mẹ cần phải nhịn đói trước khi lấy máu. – Mẹ nên chọn cho mình những trang phục thoải mái, thuận tiện cho việc thăm khám. – Khi đi khám đừng quên mang theo những giấy tờ, kết quả khám thai những tuần trước. Việc này sẽ giúp cho bác sĩ chẩn đoán tình trạng thai kỳ của mẹ chính xác hơn.
thucuc
1,379
Hội chứng mạch vành cấp tính: Triệu chứng và nguyên nhân Hội chứng mạch vành cấp là một khái niệm đề cập đến bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào có liên quan đến biến cố tổn thương động mạch vành với tính chất cấp tính, khiến cho một phần cơ tim bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 1. Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp Hội chứng mạch vành cấp tính là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả một loạt các tình trạng liên quan đến đột ngột, làm giảm lưu lượng máu đến tim.Tình trạng đó chính là một cơn đau tim (nhồi máu cơ tim) - khi tế bào chết dẫn đến mô tim bị tổn thương hoặc bị phá hủy. Ngay cả khi hội chứng mạch vành cấp tính không gây chết tế bào, lưu lượng máu giảm sẽ thay đổi phương thức/ cách thức hoạt động của tim và là dấu hiệu của nguy cơ đau tim cao.Hội chứng mạch vành cấp tính thường gây đau ngực hoặc khó chịu nghiêm trọng. Đây là trường hợp khẩn cấp, đòi hỏi chẩn đoán và chăm sóc kịp thời. Mục tiêu của điều trị bệnh bao gồm cải thiện lưu lượng máu, điều trị các biến chứng và ngăn ngừa các vấn đề khác trong tương lai. Hội chứng mạch vành cấp gây lên các cơn đau ngực 2. Triệu chứng hội chứng mạch vành cấp Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh mạch vành cấp thường bắt đầu đột ngột, bao gồm:Đau ngực (đau thắt ngực) hoặc khó chịu, thường được mô tả là đau, áp lực, căng hoặc nóng rát;Đau lan từ ngực đến vai, cánh tay, bụng trên, lưng, cổ hoặc hàm;Buồn nôn hoặc nôn mửa;Khó tiêu;Khó thở;Đột ngột, đổ mồ hôi nhiều (cơ hoành);Chóng mặt, choáng hoặc ngất xỉu;Mệt mỏi bất thường hoặc không rõ nguyên nhân;Cảm thấy bồn chồn và khó chịu.Đau ngực và khó chịu là triệu chứng phổ biến nhất. Tuy nhiên, các dấu hiệu và triệu chứng có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và các bệnh lý khác. Bệnh nhân có nhiều khả năng xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng khác nếu là phụ nữ, người lớn tuổi hoặc người bệnh tiểu đường.Hội chứng mạch vành cấp tính là tình huống khẩn cấp, cần được cấp cứu ngay. Đau thắt ngực hoặc khó chịu bất thường có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Không nên tự lái xe hoặc tự di chuyển đến bệnh viện. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh mạch vành cấp Hội chứng mạch vành cấp tính thường là kết quả do sự tích tụ các chất béo (mảng bám) trong và trên thành của các động mạch vành, các mạch máu cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho cơ tim.Khi một mảng bám sắp vỡ hoặc vỡ ra, huyết khối sẽ hình thành. Cục máu đông này ngăn chặn dòng chảy của máu đến cơ tim. Khi việc cung cấp oxy cho các tế bào quá thấp, các tế bào của cơ tim có thể bị hủy hoại. Việc này dẫn đến tổn thương các mô cơ và tạo ra một cơn đau tim (nhồi máu cơ tim).Ngay cả khi không có tế bào bị chết, việc giảm oxy vẫn dẫn đến cơ tim không hoạt động được. Sự thay đổi này có thể là tạm thời hoặc thậm chí là vĩnh viễn. Khi tình trạng này không dẫn đến chết tế bào ở tim thì nó được gọi là đau thắt ngực không ổn định. 4. Các yếu tố rủi ro dẫn đến bệnh mạch vành cấp Các yếu tố nguy cơ của hội chứng mạch vành cấp tính cũng giống như đối với các loại bệnh tim khác. Các yếu tố nguy cơ hội chứng mạch vành cấp tính bao gồm:Sự lão hóa;Huyết áp cao;Cholesterol trong máu cao;Hút thuốc lá;Thiếu các hoạt động thể chất;Chế độ ăn uống không lành mạnh;Béo phì hoặc thừa cân;Bệnh tiểu đường;Tiền sử trong gia đình có người bị đau ngực, bệnh tim hoặc đột quỵ;Tiền sử người mắc huyết áp cao, tiền sản giật hoặc tiểu đường khi mang thai. Béo phì là nguyên nhân gây bệnh mạch vành cấp Để kiểm soát tốt bệnh mạch vành cấp, bệnh nhân cần lưu ý việc tái khám đúng định kỳ, tuân thủ hướng dẫn điều trị và hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ. Bác sĩ Huỳnh Khiêm Huy đã có hơn 11 kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực gây mê hồi sức tim mạch; khám, điều trị hồi sức sau mổ các bệnh lý tim mạch người lớn và trẻ em.Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org
vinmec
795
Làm thế nào để xử lý xung đột anh chị em? Anh em không hợp nhau có thể xảy ra khi xuất hiện ghen tị, cạnh tranh và đánh nhau. Đây là một phần rất bình thường của quá trình lớn lên và phổ biến ở các gia đình nhưng chúng cũng gây ra khá nhiều vấn đề căng thẳng cho cha mẹ. Để can thiệp và hạn chế được tiêu cực do xung đột xảy ra cha mẹ cần hiểu và có phương pháp thích hợp để phát triển mối quan hệ lành mạnh ngay từ sớm. 1. Xung đột gia đình là gì? Xung đột gia đình được miêu tả bởi sự ganh đua của anh chị em đang diễn ra trong cùng một gia đình. Quá trình này có thể xảy ra giữa anh chị em cùng huyết thống, anh chị em riêng hoặc thậm chí anh chị em nuôi... do không hợp nhau.Anh em không hợp nhau được biểu hiện bằng những cuộc khẩu chiến hoặc có thể sử dụng cả tay chân, chửi nhau, cãi cọ, xích mích, luôn luôn cạnh tranh để tạo sự chú ý của ba mẹ hay người ngoài.Những việc này đều khiến cha mẹ rất căng thẳng, thậm chí cảm thấy trầm cảm. Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân và có phương thức giảng hoà sẽ tạo mối quan hệ tốt đẹp hơn. 2. Những vấn đề có thể xảy ra khi anh em không hợp nhau Mối quan hệ gia đình khăng khít hoàn toàn tốt đối với tất cả chúng ta. Tuy nhiên, đôi khi những mối quan hệ này cũng có thể gây ra những hiềm khích giữa mọi người trong gia đình. Điều này cũng tương tự với mối quan hệ của anh chị em ruột sống chung trong một gia đình. Sự xung đột này cũng có thể do:Xung đột gia đình có thể do những thay đổi lớn trong cuộc sống, bao gồm chuyển nhà hay có thêm thành viên mới, mới ly hôn, thay đổi công việc... đều có thể là nguyên nhân gây căng thẳng cho tất cả mọi thành viên trong gia đình kể cả cha mẹ và con cái.Khác nhau về độ tuổi và giai đoạn phát triển: Đối với trẻ có một số giai đoạn phát triển cạnh tranh, nên chúng sẽ có thể xung đột với tất cả mọi người, kể cả anh chị em của chúng.Phát sinh sự ghen tị hoặc đố kị: Đứa trẻ nhỏ vẽ bức tranh và được ba mẹ khen thì lại bị anh chị của nó xé toạc vì ghen tị.Tính ích kỷ: Trẻ có khuynh hướng tự nhiên tạo ra sự khác biệt của mình kể cả với anh chị em của chúng. Điều này có thể châm ngòi cho các cuộc thi xem ai thắng ai thua.Thiếu kỹ năng giải quyết xung đột: Nếu trẻ thường xuyên thấy bạn và đối tác của bạn xô xát với nhau hoặc gây hấn thì có thể khiến trẻ sẽ có những hành động tương tự khi được chứng kiến những cảnh này.Động lực của gia đình: Nếu đứa trẻ mắc bệnh mãn tính hoặc có những suy nghĩ đặc biệt và được đối xử khác biệt so với những đứa trẻ thông thường thì rất dễ gây xung đột với mọi người xung quanh.Khi anh em ghét nhau thì cha mẹ không nên quy trách nhiệm cho bất kỳ ai mà cần lắng nghe và lựa chọn cách để hoà giải những xung đột của trẻ. Bạn cũng không cần lựa chọn cách tự đổ lỗi cho bản thân về những cuộc xung đột của trẻ. Xung đột gia đình có thể do những thay đổi lớn trong cuộc sống 3. Cách để có thể can thiệp vào cuộc xung đột của con trẻ Khi một cuộc chiến nổ ra giữa các con, bạn nên cố gắng tránh xa càng nhiều càng tốt. Con bạn sẽ không học được cách thương lượng xung đột của riêng mình nếu bạn luôn can thiệp và đóng vai người hòa giải.Cách giải quyết xung đột gia đình:Đưa trẻ lớn hơn ra khỏi phòng cho đến khi trẻ nhỏ tuổi hơn bình tĩnh. Sau đó, bạn hãy xoa dịu nỗi bất an của đứa lớn bằng cách dành sự quan tâm riêng cho con hoặc khuyến khích con nói về tất cả những điều thú vị mà con hy vọng sẽ làm với em trai khi lớn hơn.Tránh đứng về một phía và thiên vị trẻ.Tạo điều kiện hòa hợp: Bạn có thể thực hiện một số cách dễ dàng để thúc đẩy tình cảm thân thiết hơn giữa con cái.Hàng ngày, bạn hãy cố gắng dành một vài phút để kiểm tra từng đứa trẻ. Sau đó, hàng tuần hoặc hàng tháng, hãy cố gắng dành thời gian để cùng nhau thực hiện hoạt động yêu thích.Thúc đẩy văn hóa đồng đội trong gia đình bạn: Khi cha mẹ và anh chị em hoạt động như một nhóm làm việc hướng tới các mục tiêu chung, các thành viên có xu hướng hòa thuận hơn và không cạnh tranh nhiều.Tạo không gian riêng: Nếu con bạn ở chung phòng ngủ, bạn hãy chỉ định các khu vực trong nhà nơi chúng có thể lui tới để nghỉ ngơi với nhau.Thực hiện các cuộc họp gia đình: Đây là cơ hội tuyệt vời để anh em không hợp nhau giải tỏa những bất bình, đưa ra giải pháp và giải quyết những xung đột. Giải quyết xung đột gia đình giúp mọi người đều hạnh phúc Tóm lại, anh em không hợp nhau là một phần rất bình thường của quá trình lớn lên và phổ biến ở các gia đình. Để can thiệp và hạn chế được tiêu cực do xung đột xảy ra cha mẹ cần hiểu và có phương pháp thích hợp để phát triển mối quan hệ lành mạnh ngay từ sớm. Nếu cần thêm trợ giúp, bạn có thể liên hệ với bác sĩ nhi khoa hoặc chuyên gia trị liệu gia đình để biết thêm lời khuyên.com, healthline.com
vinmec
1,019
Cuộc sống thay đổi thế nào sau khi mắc ung thư? Cuộc sống của bệnh nhân ung thư bị ảnh hưởng không hề nhỏ từ quá trình phát hiện đến điều trị và phục hồi. Họ thường ảnh hưởng tâm lý chán nản khiến bệnh tình trở nên nguy kịch hơn. Chính vì thế, cần hiểu rõ sự thay đổi trong cuộc sống của bệnh nhân để đưa ra phương án giúp đỡ người bệnh. 1. Thay đổi cuộc sống sau mắc ung thư Tâm lý bệnh nhân có vai trò không nhỏ quyết định đến sự thành công của các cách điều trị ung thư. Khi biết bản thân mắc bệnh, phần lớn bệnh nhân đều có cảm giác chán nản, thất vọng, mệt mỏi... Đây cũng là khoảng thời gian đáng sợ với người bệnh.Tuy nhiên theo khuyến cáo và tư vấn của chuyên gia, người bệnh ung thư cần cố gắng giữ một tinh thần lạc quan kèm thói quen sống bình thường như khi khỏe mạnh để có thể hòa nhập cải thiện dần cảm giác bản thân. Bởi điều này tác động rất lớn đến quá trình phục hồi của bệnh.Đôi khi người bệnh trở nên cực kỳ nhạy cảm với những hành động dù là nhỏ nhất nên người nhà và bác sĩ không nên chủ quan. 2. Những cảm xúc của người bệnh sau khi xác định bị ung thư Căng thẳng áp lực có thể xuất hiện ở mọi đối tượng chứ không riêng những bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, người bệnh có ảnh hưởng từ gốc tế bào nên khả năng suy nghĩ tiêu cực cao hơn người khác.Chẩn đoán ung thư là cú sốc đối với hầu hết người bệnh. Sau khi phục hồi có thể hormon tiêu cực vẫn tiếp tục gây ảnh hưởng cho tâm lý của họ nên cảm giác thường rơi vào tuyệt vọng chán nản. Ở những bệnh nhân từng bị chấn thương cũng từng có ghi nhận về triệu chứng căng thẳng rối loạn.Những căng thẳng thường dẫn đến mất ngủ, ảo giác, ác mộng... Đây đều là những ảnh hưởng tiêu cực cho tâm lý người bệnh. Họ vì mệt mỏi lo lắng mà trở nên nóng nảy hoặc cảm thấy có lỗi. Lâu ngày sinh ra cảm giác chán nản hoặc tìm đến chất gây nghiện khiến cuộc sống đi xuống và bệnh ngày càng nặng khó chữa hơn.Không thể phủ nhận rằng bệnh nhân mắc ung thư có xuất hiện dấu hiệu trầm cảm. Họ thường xuất hiện tâm lý lo âu hồi hộp mỗi khi kiểm tra sức khỏe. Do vậy mà cuộc sống của bệnh nhân ung thư chịu nhiều chi phối ảnh hưởng có thể là xoay ngược lại với nếp sống lành mạnh trước kia. Một số người bệnh tâm lý không vững vàng có thể có suy nghĩ hủy hoại bản thân hoặc buông xuôi từ chối điều trị khiến cơ hội sống sót sau mắc ung thư giảm đi. 3. Mối quan hệ tình cảm bị căn bệnh ung thư chi phối Ung thư có thể khiến bạn bè người thân xa lánh. Bệnh không trực tiếp nhưng vô tình lại là rào cản cho các mối quan hệ xã hội của người bệnh. Một phần do bệnh nhân ung thư cần điều trị kéo dài khiến thời gian dành cho mối quan hệ xã hội giảm, phần khác là do tâm lý kỳ thị sinh ra. Những vấn đề gây giảm mối quan hệ xã hội có thể dẫn đến tâm lý tiêu cực cho bệnh nhân.Với người trẻ đang có mối quan hệ tình cảm, thì tình yêu là động lực giúp họ vượt qua căn bệnh hiểm nghèo. Nhưng nếu không được đối phương thông cảm và chia sẻ họ sẽ rơi vào bế tắc và dễ buông xuôi điều trị. 4. Ảnh hưởng khả năng sinh sản và sinh hoạt tình dục ở bệnh nhân ung thư Ung thư có ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng cơ thể của người bệnh. Tuy nhiên không phải tất cả bệnh nhân ung thư đều suy giảm chức năng sinh sản. Tuy nhiên chúng có thể ảnh hưởng sức khỏe khiến khả năng sinh hoạt tình dục của người bệnh giảm đi. Chính vì thế bạn cần tham khảo bác sĩ để họ tư vấn hỗ trợ các vấn đề sức khỏe tình dục trong thời gian phục hồi.Vấn đề sinh hoạt tình dục thường khá tế nhị nên rất khó tâm sự. Vì thế bạn cần mạnh dạn nói với bác sĩ để có thể đưa ra phương án thích hợp. Tránh tình trạng bệnh nhân kiệt sức do quan hệ tình dục dẫn đến các vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe lâu dài.Thay đổi cuộc sống sau mắc ung thư phụ thuộc phần lớn vào người bệnh. Nhưng môi trường và người thân xung quanh cũng có tác động hỗ trợ họ để cải thiện cuộc sống của bệnh nhân ung thư.org
vinmec
835
Ngạt mũi lâu ngày là dấu hiệu của bệnh gì? Ngạt mũi là tình trạng mũi bị tắc nghẽn gây khó thở và khiến người bệnh phải thở bằng miệng. Tùy từng nguyên nhân, mức độ bệnh mà biểu hiện ngạt tắc mũi ở mỗi người khác nhau là khác nhau. Nếu tình trạng này chỉ xuất hiện một vài ngày rồi tự khỏi thì sẽ không đáng ngại gì. Tuy nhiên, nếu ngạt tắc mũi kéo dài, điều trị thuốc nhưng vẫn tái phát thường xuyên hoặc không có tác dụng thì lại có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe của bạn. Ngạt mũi lâu ngày là dấu hiệu của bệnh gì? Viêm mũi dị ứng Ngạt mũi lâu ngày là một trong những dấu hiệu điển hình nhất ở người bị viêm mũi dị ứng – tình trạng viêm niêm mạc mũi xoang biểu hiện bằng các triệu chứng hắt hơi, ngạt, ngứa và chảy nước mũi qua trung gian kháng thể và xảy ra do tiếp xúc dị nguyên trong không khí. Ngạt mũi gây nhiều khó chịu cho người bệnh Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm mũi là bụi bẩn, lông thú cưng, nấm mốc, phấn hoa… Khi các tác nhân gây dị ứng mũi hoành hành, người bệnh sẽ có biểu hiện ngứa mũi do niêm mạc bị kích thích, dịch tiết nhầy hơn và đây chính là nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng ngạt mũi. Điều quan trọng nhất để tránh viêm mũi dị ứng là tránh các tác nhân gây dị ứng. Viêm xoang Viêm xoang là tình trạng viêm các xoang cạnh mũi do nhiều nguyên nhân khác nhau. Ngạt tắc mũi là một trong các triệu chứng hay gặp ở người bệnh viêm mũi xoang. Tùy từng trường hợp cụ thể mà người bệnh có thể bị ngạt tắc một hay cả hai bên mũi. Ngạt tắc mũi do viêm xoang rất phổ biến Các biểu hiện khác: đau nhức (vùng má, hai lông mày, giữa hai mắt, vùng gáy…), mũi có chảy dịch, điếc mũi (mũi không ngửi được mùi). Dù là bệnh lành tính nhưng các biến chứng viêm xoang không đơn giản. Bệnh nếu không được xem xét điều trị đúng có thể gây các biến chứng đến mắt, xương, não… Polyp mũi Polyp mũi là tổn thương giả do thoái hóa cục bộ của niêm mạc mũi hay xoang mà chủ yếu là tổ chức đệm. Đây là bệnh rất thường gặp, có thể đơn thuần ở hốc mũi, có thể ở các xoang hay cả ở mũi xoang. Polyp mũi càng lớn, càng nhiều, tình trạng ngạt tắc mũi càng nặng Ngạt tắc mũi thường xuyên cũng là triệu chứng thường gặp hàng đầu ở người có polyp mũi. Polyp càng lớn hay người có nhiều polyp thì tình trạng ngạt mũi càng nặng. Các triệu chứng khác: xì mũi, khịt khạc mủ nhày hay mủ đặc thường xuyên, đau nhức vùng mặt, mất ngửi. Ung thư vòm họng Dù thực tế không phải trường hợp ngạt tắc mũi nào cũng nguy hiểm nhưng để không bỏ qua bất kì cơ hội điều trị bệnh sớm, phát hiện những vấn đề sức khỏe bất thường nào thì bạn chớ bỏ qua triệu chứng tưởng rất bình thường này. Tình trạng ngạt tắc mũi ở người bị ung thư vòm họng thường có biểu hiện ngạt mũi từng lúc, ngạt một bên mũi dùng thuốc điều trị không thuyên giảm mà còn ngày càng nặng hơn. Ở giai đoạn khối u vòm họng phát triển, ngạt tắc mũi thường xuyên kéo dài, chảy máu mũi, chảy mủ lẫn máu… Stress Nghe có vẻ không liên quan nhưng thực thế ngạt mũi kéo dài cũng là dấu hiệu báo động cơ thể bạn đang bị căng thẳng quá mức. Nguyên nhân được giải thích là do tình trạng căng thẳng kéo dài có thể gây những thay đổi về nồng độ hoóc môn trong cơ thể, dễ khiến các mạch máu trong mũi phình to hơn chèn ép mũi gây tắc ngạt mũi. Hãy đến bệnh viện kiểm tra nếu ngạt tắc mũi vài ngày không khỏi Ngạt tắc mũi kéo dài nhiều khi không đơn giản như bạn tưởng. Vì vậy, nếu thấy biểu hiện bệnh kéo dài vài ngày không khỏi thì bạn không nên chủ quan mà hãy đến bệnh viện có chuyên khoa Tai Mũi Họng để thăm khám, tránh để bệnh diễn tiến dài ngày gây ảnh hưởng xấu.
thucuc
762
Ốm nghén là gì? Có nhiều người mang thai lần đầu không biết “ốm nghén là gì?” và “biểu hiện ốm nghén ra sao?”. Thực tế, ốm nghén khi mang thai là tình trạng mà rất nhiều mẹ bầu gặp phải. Dấu hiệu ốm nghén có thể là nôn và buồn nôn. Theo thống kê, có khoảng 90% phụ nữ mang thai trải qua cảm giác buồn nôn và nôn ở nhiều mức độ khác nhau. Cũng có trường hợp thai phụ có dấu hiệu ốm nghén suốt 9 tháng mai thai.Không có 1 nguyên nhân chính xác nào gây ra tình trạng ốm nghén khi mang thai. Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng hiện tượng ốm nghén là do sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai, cụ thể là sự tăng cao nồng độ Beta HCG do nhau thai tiết ra. Cảm giác nôn/ buồn nôn do ốm nghén cũng bị kích thích bởi các chất có mùi nồng, tanh hay gia vị, đồ ăn dầu mỡ. Cũng có trường hợp ốm nghén khi mang thai xuất hiện không vì tác nhân nào.Hiện tượng ốm nghén có thể khác nhau ở mỗi lần mang thai. Đồng thời, mức độ ốm nghén cũng có sự khác nhau giữa mang đa thai và đơn thai. Hiện tượng ốm nghén sẽ nặng hơn nếu thai phụ mệt mỏi, sụt cân hoặc gầy yếu.Thay đổi lối sống, cải thiện chế độ ăn uống phù hợp...sẽ giúp cải thiện các dấu hiệu ốm nghén. Thai phụ có thể uống nhiều nước, chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, ăn nhiều hoa quả tươi, nói không với thực phẩm, gia vị có mùi kích thích. Nên ăn thức ăn nhạt, dễ tiêu hóa. Ăn nhẹ bánh mì, bánh quy vào buổi sáng để giảm cảm giác nôn nghén. Khi có biểu hiện ốm nghén, bà bầu không nên quá sức mà cần cân bằng cuộc sống, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.Tóm lại, ốm nghén khi mang thai là hiện tượng sinh lý bình thường, bà bầu có biểu hiện ốm nghén không cần quá lo lắng mà ảnh hưởng đến thai kỳ của mình. Trong trường hợp ốm nghén kèm các dấu hiệu bất thường thì cần đến bệnh viện được để được sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn cụ thể. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
406
Thống kinh nguyên phát là gì? Rất nhiều chị em ở độ tuổi sinh đẻ phải khổ sở vì bị thống kinh. Thống kinh được chia làm những loại nào, thống kinh nguyên phát là gì, thứ phát là gì, cách điều trị ra sao…? Tất cả câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thống kinh là gì? Thống kinh là thuật ngữ dùng để chỉ hiện tượng đau bụng khi hành kinh. Nhưng không phải cứ đau bụng kinh gọi là thống kinh. Hầu như chị em nào cũng trải qua thời gian hành kinh với những triệu chứng khó chịu như đau bụng, đau lưng, ngực cướng cứng, khó chịu… nhưng chúng không quá gay gắt. Chị em vẫn hoàn toàn có thể lao động, học tập được. Nhưng bị thống kinh thì những biểu hiện trên sẽ cực kỳ dữ dội. Chị em sẽ bị đau từ hạ vị lan lên ức, lan xuống đùi, lan tỏa ra cả bụng, lưng, có khi còn bị đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn… Những chị em bị thống kinh gần như không làm gì được, có người phải dùng thuốc giảm đau vì không chịu đựng nổi.Chậm kinh bao lâu thì biết có thai? Thống kinh là tình trạng chị em bị đau bụng dữ dội khi hành kinh. Nó gây ảnh hưởng nhiều đến công việc và học tập của chị em. 2. Thống kinh nguyên phát là gì? Thống kinh nguyên phát là hiện tượng đau bụng kinh khi bắt đầu tuổi dậy thì. Nguyên nhân được cho là do tử cung sản xuất ra quá nhiều axit béo prostaglandin. Chất này hoạt động như một loại hormone kích thích cơn co tử cung và ruột non. Những chị em bị thống kinh nguyên phát thì tỷ lệ chất này trong 48h đầu khi hành kinh cao hơn so với những người khác. Thống kinh nguyên phát có thể được điều trị bằng thuốc giảm đau. khi chậm kinh Để điều trị thống kinh nguyên phát, chị em có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau như: Thuốc nội tiết chứa hormone progesteron và estrogen (phổ biến nhất là thuốc tránh thai kết hợp) để ức chế việc sản xuất ra prostaglandin. Mặc dù thuốc này có bán tại tất cả các nhà thuốc nhưng trước khi sử dụng, chị em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Những loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid như ibuprofen, naproxen, mefenamic acid, indomethacin… cũng giúp ức chế việc tổng hợp prostaglandin. Tuy nhiên, người dùng thuốc này phải không có bệnh lý về dạ dày, tá tràng. Chị em có thể uống thuốc khoảng 2-3 ngày trước khi hành kinh để giảm đau. Chị em cũng có thể dùng các loại thuốc như alverin, drotaverin, spasfon… để làm giảm co thắt, giãn cơ ở tử cung, giảm các cơn đau khi hành kinh. Có nhiều loại thuốc giảm đau giúp chị em giảm đau khi bị thống kinh nguyên phát, phổ biến nhất là thuốc tránh thai. Nếu quá đau, chị em có thể dùng thêm thuốc an thần. Tuy nhiên, dùng thuốc này cũng cần xin ý kiến bác sĩ. Ngoài ra còn có một số loại thảo mộc như cây ích mẫu, cây ngải cứu… có tác dụng giảm đau bụng kinh. Chị em có thể sử dụng chúng để trị thống kinh. Có một số ý kiến cho rằng những người bị thống kinh nguyên phát sau khi lấy chồng, sinh con sẽ hết. Nhưng quan điểm này vẫn chưa được khoa học chứng minh. Tập luyện thể dục sẽ giúp khả năng chịu đau của chị em tăng đồng thời làm giảm các triệu chứng đau khi hành kinh. Chị em cần rèn luyện, tập thể dục thường xuyên để giảm các triệu chứng đau bụng kinh, nâng ngưỡng chịu đau của bản thân lên. Ngược lại với thống kinh nguyên phát là thống kinh thứ phát. Hiện tượng này xảy ra sau nhiều năm có chu kỳ kinh nguyệt bình thường, do chị em bị các tổn thương thực thể. Nguyên nhân gây thống kinh thứ phát có thể là do bệnh lý như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, cổ tử cung bị chít hẹp… Để xác định được nguyên nhân thống kinh thứ phát, chị em cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám. Thống kinh thứ phát tiềm ẩn nhiều nguy cơ, vì vậy chị em không nên chịu đựng đau bụng mà bỏ qua nó. Xem thêm
thucuc
773
Tâm sự chuyện mang thai: bầu 3 tháng đầu có được ăn ngải cứu không? Ngải cứu vốn được coi là một loại thảo mộc tốt cho sức khỏe con người với nhiều công dụng như kháng viêm, giảm đau, chống lại các tác nhân gây bệnh như ký sinh trùng. Tuy nhiên không phải ai cũng thích hợp để ăn loại rau này, nhất là những mẹ bầu đều cần phải cẩn trọng trước những thực phẩm dung nạp vào cơ thể. Vậy bầu 3 tháng đầu có được ăn ngải cứu không? Điều này sẽ được giải đáp trong các phân tích dưới đây. 1. Tác dụng của cây ngải cứu Tên khoa học của ngải cứu là Artemisia Vulgaris, nó xuất hiện khá phổ biến tại Việt Nam nói riêng và ở các nước khác trên thế giới nói chung. Loại cây này nổi tiếng với công dụng chữa bệnh và làm nguyên liệu trong các món ăn của người Việt. Đây là giống cây cỏ màu xanh, thân bạc, hoa màu vàng nhạt còn lá có màu vàng xanh, vị đắng. Do khả năng sinh tồn mạnh mẽ có thể thích nghi với các điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau nên ngải cứu mọc ở nhiều khu vực lãnh thổ, trải rộng từ châu Mỹ, châu Phi cho tới châu Á. Trong cây ngải cứu chứa các hợp chất như Artemisinin, Thujone, Chamazulene, chất béo, protein cùng hàm lượng khoáng chất và vitamin dồi dào. Những thành phần này giúp điều trị các bệnh về đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày, chán ăn hay các bệnh lý ở bàng quang. Bên cạnh đó, ngải cứu còn được ứng dụng để trị bệnh gan, chữa mẩn ngứa, mề đay, đau nhức xương khớp, hạ sốt, đau cơ, trầm cảm, nhiễm giun, bệnh Ig A, bệnh Crohn hoặc bị suy giảm trí nhớ. Ngoài ra đối với chị em phụ nữ, ngải cứu còn giúp giải quyết các vấn đề trong ngày “đèn đỏ", tăng cường lưu thông khí huyết và điều hòa kinh nguyệt,... Dầu chiết xuất từ ngải cứu thường được dùng để thoa lên da xử lý vết côn trùng cắn hoặc cải thiện triệu chứng viêm khớp nhờ tác dụng giảm đau hiệu quả của loài cây này. Ngải cứu còn được chế biến thành nguyên liệu tạo mùi trong mỹ phẩm, xà phòng hay các loại nước hoa, đồng thời nó cũng phát huy hiệu quả trong vai trò làm thành phần của thuốc diệt côn trùng. 2. Cây ngải cứu có thể gây nên những tác dụng phụ như thế nào? Vào thế kỷ thứ 19, người ta rất ưa chuộng một loại rượu có tên là Absinthe được làm từ ngải cứu. Rượu này có khả năng khiến người sử dụng sinh ra ảo giác và nếu uống quá nhiều Absinthe có thể bị co giật hoặc tử vong. Chính vì lý do này nên ngải cứu đã bị cấm tại Hoa Kỳ trong thời gian dài. Tác dụng phụ gây độc nêu trên phần lớn bắt nguồn từ nguyên nhân lạm dụng hợp chất Thujone có trong cây ngải cứu quá mức cho phép. Có 2 dạng Thujone đó là Alpha và Beta-thujone. Trong đó loại Alpha-thujone có độc tính mạnh hơn cả và cũng là thành phần chính của ngải cứu. Cơ chế hoạt động của Thujone: khi đi vào cơ thể nó sẽ ức chế chất dẫn truyền dây thần kinh (GABA), kích thích não bộ tạo nên cảm giác hưng phấn, thậm chí là ảo giác khi dùng quá liều. Vì vậy, Liên minh châu Âu EU cũng đã ra quy định giới hạn các mặt hàng thực phẩm chế biến từ ngải cứu ở ngưỡng 0,5mg thujone/kg. Còn đối với thức uống có cồn là 35 thujone/kg. 3. Bầu 3 tháng đầu có được ăn ngải cứu không? Như chúng ta đã biết thì trong ngải cứu chứa rất nhiều các khoáng chất và vitamin, trong đó phải kể đến folate có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thần kinh não, tránh biến chứng dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Tuy nhiên, một thành phần có độc tính cao khác là Thujone lại đem đến những cơn co bóp tử cung khiến thai phụ có nguy cơ sinh non hoặc sảy thai, đồng thời nó cũng là nguyên nhân gây suy thận hoặc làm nghiêm trọng hơn tình trạng suy thận ở mẹ bầu. Đối với người bình thường nếu dùng ngải cứu quá mức có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm. Chính vì vậy ở những đối tượng đặc biệt nhạy cảm như phụ nữ mang thai hoặc cho con bú thì nên tránh sử dụng ngải cứu, nhất là khi giai đoạn tam cá nguyệt thứ nhất của thai kỳ còn chưa ổn định, nguy cơ dọa sảy cao. Như vậy, bầu 3 tháng đầu có được ăn ngải cứu không thì câu trả lời là không nên ăn. Tính đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định rằng phụ nữ có thai ăn ngải cứu là an toàn. Ở những thí nghiệm trên chuột, các nhà nghiên cứu đã cho chúng ăn ngải cứu khi đang mang thai và kết quả là chúng bị sảy thai. Thí nghiệm này đã một lần nữa chứng minh tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra đối với thai kỳ, do đó bà bầu cần hết sức cẩn trọng trước loại thảo mộc này. Còn đối với những mẹ bầu từ 4 tháng trở đi, nếu “nghén” ngải cứu và vẫn muốn sử dụng loại rau này thì có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi thử dùng nó. Nếu được bác sĩ chỉ định, mẹ có thể ăn từ 1 - 2 lần/tháng nhưng cần giới hạn định lượng tiêu thụ, mỗi lần chỉ nên ăn từ 3 - 5 ngọn. Tuy vậy điều này cũng cần dựa trên tình hình sức khỏe và thể trạng của mẹ bầu quyết định. Trên thực tế có rất nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng tốt cho việc chăm sóc thai kỳ, vì thế mẹ có thể lựa chọn những thực phẩm đó thay vì quyết tâm ăn ngải cứu - loại thảo mộc tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cả mẹ và bé trong giai đoạn bầu bí nhạy cảm này. Nhìn chung, ngải cứu đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe ví dụ như tác dụng giảm đau, kháng viêm nhưng không nên dùng quá mức cho phép. Đối với phụ nữ mang thai nhất là ở thời điểm 3 tháng đầu thì tốt nhất không nên ăn ngải cứu vì chưa có đủ chứng cứ khoa học chứng minh sự an toàn của ngải cứu đối với thai kỳ.
medlatec
1,138